Một số vấn đề nhằm ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí sản lượng Lợi nhuận tại chi nhánh Công ty cổ phần Vicem Thạch cao xi măng tại Quảng BìnhThông qua việc phân tích mối quan hệ chi phí – sản lƣợng – lợi nhuận tại xí nghiệp xi măng Quảng Bình để Thông qua việc phân tích mối quan hệ chi phí – sản lƣợng – lợi nhuận tại xí nghiệp xi măng Quảng Bình để Thông qua việc phân tích mối quan hệ chi phí – sản lƣợng – lợi nhuận tại xí nghiệp xi măng Quảng Bình để
Trang 1KHOA KẾ TOÁN - KIỂM TOÁN
- o0o-
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
MỘT SỐ VẤN ĐỀ NHẰM ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM THẠCH CAO TẠI QUẢNG BÌNH
Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Hoàng
Sinh viên thực hiện : Lương Thanh Loan
Huế, Khóa học 2012 - 2016
Trang 2Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp một cách thành công tốt đẹp em
đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của thæy cô khoa kế toán – kiểm toán và các
anh, chị trong phòng kế toán của Chi nhánh công ty cổ phæn vicem thäch cao xi
măng täi Quâng Bình
Em xin trån trọng câm ơn thæy Nguyễn Hoàng đã giâng däy, cung cçp
kiến thức và giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập và làm bài khóa luận này
Ban giám đốc Chi nhánh Công ty cổ phæn Thäch cao xi măng täi Quâng
Bình đã täo điều kiện cho em thực tập ở công ty trong suốt thời gian qua
Em cũng xin câm ơn toàn thể anh,chị trong công ty đã tận tình giúp đỡ em đặc
biệt là chị Nguyễn Thị Hương đã hướng dẫn em trong thời gian thực tập ở công ty
Em xin gửi lời chúc chån thành và tốt đẹp nhçt đến các thæy cô trong trường Kính
chúc các thæy cô thật nhiều sức khỏe để tiếp tục hoàn thành tốt công tác giâng däy
Em xin gửi lời chúc sức khỏe, hänh phúc thành công đến các anh, chị trong công
ty Chúc công ty luôn thành công, góp phæn vào sự thịnh vượng chung của tînh nhà
Em xin chån thành cám ơn!
Huế, tháng 05 năm 2016
Sinh viên Lương Thanh Loan
Trang 3
MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 1
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1 Kế toán quản trị trong các doanh nghiệp 3
1.1.1 Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị 3
1.1.2 Vai trò và chức năng của kế toán quản trị 3
1.1.3 Chi phí và phân loại chi phí 4
1.2 Các khái niệm cần thiết để phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại doanh nghiệp 8
1.2.1 Các khái niệm 8
1.2.2 Các giả thiết giới hạn khi phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận 12
1.3 Nội dung phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại doanh nghiệp 13
1.3.1 Phân tích điểm hoà vốn 13
1.3.2 Ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận lựa chọn phương án kinh doanh 17
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM THẠCH CAO XI MĂNG TẠI QUẢNG BÌNH 22
2.1 Lịch sử hình thành và phát triển 22
2.2 Chức năng, nhiệm vụ của chi nhánh 24
2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh của chi nhánh 25
2.3.1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 25
2.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại xí nghiệp 25
Trang 42.3.3 Đặc điểm tổ chức mạng lưới kinh doanh 26
2.3.4 Đặc điểm thị trường 26
2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý 27
2.5 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 31
2.5.1 Loại hình tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán 31
2.5.2 Hình thức kế toán Chi nhánh đang áp dụng 34
3.1 Chi phí sản xuất kinh doanh và phân loại chi phí sản xuất kinh doanh tại chi nhánh công ty cổ phần Vicem thạch cao xi măng tại Quảng Bình 35
3.1.1 Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế 36
3.1.2 Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế 37
3.1.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với báo cáo tài chính 38
3.2 Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại tại chi nhánh công ty cổ phần Vicem thạch cao xi măng tại Quảng Bình 39
3.2.1 Kế hoạch giá thành 39
3.2.2 Kế hoạch sản xuất và doanh thu 41
3.2.3 Kế hoạch chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 41
3.2.4 Kế hoạch kết quả sản xuất kinh doanh 43
3.3 Phân tích điểm hoà vốn tại chi nhánh công ty cổ phần Vicem thạch cao xi măng tại Quảng Bình 44
CHƯƠNG 4: MỘT SỐ VẤN ĐỀ NHẰM ỨNG DỤNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM THẠCH CAO XI MĂNG TẠI QUẢNG BÌNH THEO QUAN ĐIỂM CỦA KẾ TOÁN QUẢNG TRỊ 47
4.1 Tổ chức các điều kiện cần thiết để thực hiện việc phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận tại chi nhánh công ty cổ phần Vicem thạch cao xi măng tại quảng bình theo quan điểm của kế toán quản trị 47
4.1.1 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí 47
4.1.2 Phân tích chi phí hỗn hợp thành biến phí và định phí 53
4.1.3 Xây dựng các chỉ tiêu cần thiết để tiến hành phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận 56
Trang 54.2 Phân tích điểm hoà vốn 58
4.3 Phân tích sự tác động của các nhân tố đến kế hoạch lợi nhuận của xí nghiệp xi măng Quảng Bình 59
4.3.1 Phân tích sự tác động của các nhân tố thực tế so với kế hoạch 59
4.3.2 Ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận để đề xuất phương án kinh doanh 62
4.4 Một số gợi ý nhằm ứng dụng hệ thống kế toán quản trị và kiểm soát chi phí 64 4.4.1 Về việc áp dụng kế toán quản trị: 64
4.4.2 Kiểm soát và giảm chi phí 65
PHẦN KẾT LUẬN 66
TÀI LIỆU THAM KHẢO 67
PHỤ LỤC
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Để tồn tại và phát triển thích ứng với nền kinh tế thị trường, các doanh
nghiệp luôn phải tìm cách đối phó với những cạnh tranh khốc liệt từ các doanh
nghiệp khác, nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi Việt Nam đang trong tiến trình
hội nhập với kinh tế thế giới đòi hỏi nhà quản trị doanh nghiệp phải biết tổ chức,
phối hợp, tiên liệu, ra quyết định và kiểm soát mọi việc trong danh nghiệp nhằm chỉ
đạo và hướng dẫn doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao nhất Do vậy, nhu cầu
thông tin cho quản lý quá trình kinh doanh đối với các doanh nghiệp là một vấn đề
không thể thiếu được Kế toán - một bộ phận cấu thành của hệ thống quản lý kinh tế
- tài chính có vai trò tích cực trong việc quản lý, điều hành và kiểm soát kinh tế
Để cung cấp thông tin phục vụ quản lý doanh nghiệp, hệ thống kế toán
không những chỉ cung cấp các thông tin về các quá trình và các sự kiện kinh tế đã
xẩy ra mà nó còn phải hướng đến những diễn biến trong tương lai nhằm giúp các
nhà quản lý doanh nghiệp hoạch định, tổ chức điều hành, kiểm soát và đưa ra được
những quyết định đúng đắn, phù hợp với mục tiêu đã xác lập
Xuất phát từ lý do trên, nhằm học hỏi thêm kinh nghiệm thực tế cũng như
đề xuất một số ý kiến để góp phần cùng đơn vị ứng dụng kế toán quản trị phục
vụ cho công tác quản trị doanh nghiệp, sau thời gian học tập lý luận ở trường và
thực tập thực tế tại Xí nghiệp xi măng Quảng Bình, em mạnh dạn đi vào nghiên
cứu chuyên đề “Một số vấn đề nhằm ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí -
sản lượng - lợi nhuận tại Chi nhánh Công ty cổ phần Vicem Thạch cao xi
măng tại Quảng Bình”
2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Thông qua việc phân tích mối quan hệ chi phí – sản lượng – lợi nhuận tại xí
nghiệp xi măng Quảng Bình để thấy được sự ảnh hưởng của kết cấu chi phí đối với
lợi nhuận của công ty, đánh giá sự hiệu quả đối với cơ cấu chi phí đó và đưa ra
những phương pháp giải quyết nhằm nâng cao hơn nữa lợi nhuận của công ty đồng
thời dự báo tình hình tiêu thụ của công ty trong năm 2016
Trang 73 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu mối quan hệ của số dư đẩm phí, tỷ lệ số dư đảm phí sản phẩm
đến lợi nhuận và doanh thu hòa vốn của công ty là cơ sở cho việc thực hiện những
mục tiê nghiên cứu
4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu chung: nghiên cứu mô tả, từ quá trình hoạt động
của công ty đến những phân tích, kết luận và giải pháp
Phương pháp thu thập số liệu
Thu thập số liệu thứ cấp: thu thập từ nhật ký sản xuất, nhật ký bán hàng, số
chi tiết phát sinh trong tháng, bảng cân đối kế toán, báo cáo hoạt động kinh doanh,
biên bản sản xuất
Thu thập số liệ sơ cấp: phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán và sử dụng cả
phương pháp dự báo nhằm đưa ra cơ sở dự báo
Phương pháp phân tích số liệu: sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp,
so sánh
5 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Do công ty chỉ Sản xuất và tiêu thụ xi măng Poóc-lăng PCB30 nên phạm vi
nghiên cứu của bài giới hạn trong việc phân tích chi phí – sản lượng – lợi nhuận của
mặt hàng này của công ty trong năm 2015
Trang 8PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 KẾ TOÁN QUẢN TRỊ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP
1.1.1 Khái niệm và bản chất của kế toán quản trị
1.1.1.1 Khái niệm
Kế toán quản trị là một bộ phận không thể tách rời của hệ thống kế toán
nhằm thực hiện việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế - tài
chính theo yêu cầu quản trị trong việc lập kế hoạch, điều chỉnh, tổ chức thực hiện kế
hoạch và quản lý hoạt động kinh tế - tài chính trong nội bộ doanh nghiệp
1.1.1.2 Bản chất của kế toán quản trị
Kế toán quản trị không chỉ thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin về các
nghiệp vụ kinh tế đã thực sự hoàn thành mà còn xử lý, cung cấp thông tin phục vụ
cho việc ra quyết định quản trị Dể có những thông tin này kế toán quản trị phải sử
dụng các phương pháp khoa học để phân tích, xử lý sao cho phù hợp với nhu cầu
thông tin quản trị
Kế toán quản trị chircung cấp thông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong
phạm vi nội bộ doanh nghiệp Những thông tin đó chỉ có ý nghĩa với những bộ
phận, những người điều hành, quản lý doanh nghiệp, không có ý nghĩa đối với các
đói tượng bên ngoài.Vì vậy người ta nói rằng kế toán quản trị lầ loại kế toán dành
cho những người làm công tác quản lý
Kế toán quản trị đặt trọng tâm cho tương lai, nghĩa là cung cấp thông tin cho
những dự đoán để đạt được mục tiêu tương lai
Kế toán quản trị là một bộ phận của công tác kế toán nói chung và là một bộ
phận không thể thiếu được để kế toán trở thành một công cụ quản lý
1.1.2 Vai trò và chức năng của kế toán quản trị
Kế toán quản trị cung cấp thông tin cho quá trình lập kế hoạch: giai đoạn này
các nhà quản lý vạch ra những việc phải làm để đưa hoạt động của doanh nghiệp
hướng về mục tiêu đã xác định trước Các kế hoạch mà nhà quản trị lập thường là
Trang 9các dự toán tổng thể và chi tiết Để kế hoạch có chất lượng, có tính khả thi cao phải
dựa trên thông tin đảm báo, có cơ sở do kế toán quản trị cung cấp
Cung cấp thông tin cho quá trình tổ chức thực hiện: là việc nhà quản lý phải
làm sao phân công công việc phù hợp với nguồn nhân lực, vật lực tại đơn vị Muốn
đạt được điều đó, nhà quản lý phải cần thông tin từ kế toán quản trị nội bộ trong
doanh nghiệp
Cung cấp thông tin cho quá trình kiểm soát, kiểm tra: cơ sở để đánh giá hiệu
quả công việc bằng cách so sánh giữa các chỉ tiêu kỳ phân tích và tình hình thực
hiện, qua đó phát hiện những điểm chưa đạt được, những chỉ tiêu chưa hợp lý để từ
đó điều chỉnh cho phù hợp
Cung cấp thông tin cho quá trình ra quyết định: để ra một quyết định cần
phải có những thông tin thật cụ thể, thật chi tiết, thật đầy đủ, thật kịp thời không chỉ
trong quá khứ mà còn ở hiện tại và tương lai Những thông tin này phần lớn được
cung cấp từ kế toán quản trị
1.1.3 Chi phí và phân loại chi phí
1.1.3.1 Khái niệm về chi phí
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về lao động
sống và lao động thuật hóa mà doanh nghiệp bổ ra có liên quan đến hoạt động
SXKD hoặc một chu kỳ nhất định (tháng, quý, năm) thực chất chi phí bằng sự
chuyển dịch vốn, giá trị của các yếu tố sản xuất vào các đối tượng tính giá
1.1.3.2 Phân loại chi phí
a) Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế :
Theo tiêu thức này, chi phí trong kỳ kế toán của doanh nghiệp tồn tại dưới
các yếu tố sau :
- Chi phí nguyên vật liệu : Là giá mua và chi phí mua của những loại nguyên
vật liệu dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Yếu tố này bao gồm chi phí
nguyên vật liệu chính, chi phí nguyên vật liệu phụ, chi phí nhiên liệu, chi phí phụ
tùng thay thế, chi phí nguyên vật liệu khác
Việc nhận thức yếu tố chi phí nguyên vật liệu giúp cho nhà quản trị xác định
được tổng vốn nguyên liệu cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong kỳ Trên
Trang 10cơ sở đó, nhà quản trị sẽ hoạch định được tổng mức luân chuyển, tổng mức dự trữ
cần thiết của nguyên vật liệu để tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu nguyên vật
liệu gây cản trở cho quá trình sản xuất kinh doanh
- Chi phí nhân công : Bao gồm các khoản tiền lương phải trả cho người lao
động và các khoản trích theo lương như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảo
hiểm xã hội của người lao động
Nhận thức yếu tố chi phí nhân công là cơ sở để nhà quản trị hoạch định mức
tiền lương bình quân cho người lao động, tiền đề để điều chỉnh chính sách lương đạt
được sự cạnh tranh lành mạnh về nguồn lực lao động
- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Bao gồm khấu hao của tất cả các tài sản
cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Tổng mức chi phí khấu hao giúp nhà quản trị nhận biết được mức chuyển
dịch, hao mòn tài sản cố định Từ đây, nhà quản trị hoạch định tốt hơn chiến lược
tái đầu tư, đầu tư mở rộng để đảm bảo cơ sở vật chất, thiết bị thích hợp cho quá
trình sản xuất kinh doanh
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm giá các dịch vụ mua ngoài cung cấp
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như giá dịch vụ điện nước, giá
bảo hiểm tài sản, giá thuê nhà cửa phương tiện, giá phí quảng cáo
Tổng chi phí dịch vụ giúp nhà quản trị hiểu rõ hơn tổng mức dịch vụ liên
quan đến hoạt động của doanh nghiệp để thiết lập quan hệ trao đổi, cung ứng với
các đơn vị dịch vụ tốt hơn
- Chi phí khác bằng tiền : Bao gồm tất cả các khoản chi phí sản xuất kinh
doanh bằng tiền tại doanh nghiệp (ngoài các khoản chi phí trên) Sự nhận thức tốt
yếu tố chi phí này giúp nhà quản trị hoạch định được ngân sách tiền mặt chi tiêu,
hạn chế những tồn động tiền mặt, tránh bớt những tổn thất, thiệt hại trong quản lý
vốn bằng tiền
b) Phân loại chi phí theo công dụng kinh tế
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Là chi phí của những nguyên vật liệu chủ
yếu tạo thành thực thể của sản phẩm và những loại nguyên liệu có tác dụng phụ
thuộc, nó kết hợp với nguyên vật liệu chính để sản xuất ra sản phẩm hoặc làm tăng
Trang 11chất lượng của sản phẩm; hoặc tạo ra màu sắc, hương vị của sản phẩm; hoặc làm rút
ngắn chu kỳ của sản xuất sản phẩm Chi phí này được tính thẳng vào sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp : Là chi phí cho những người trực tiếp tạo ra
sản phẩm, lao động của họ gắn liền với việc sản xuất sản phẩm, sức lao động của họ
được hao phí trực tiếp cho sản phẩm sản xuất ra
Chi phí này bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vào chi
phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế của công nhân
trực tiếp thực hiện quá trình sản xuất
- Chi phí sản xuất chung : Bao gồm toàn bộ những chi phí ở phân xưởng sản
xuất phát sinh để sản xuất ra sản phẩm nhưng không bao gồm chi phí nguyên vật
liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Như vậy, chi phí sản xuất chung sẽ bao
gồm chi phí nguyên vật liệu gián tiếp, chi phí lao động gián tiếp tại phân xưởng,
khấu hao tài sản cố định, sửa chữa, bảo trì, quản lý, chi phí công cụ, dụng cụ tại
phân xưởng
Chi phí sản xuất chung gồm nhiều thành phần có nguồn gốc phát sinh, đặc
điểm khác nhau, chúng liên quan đến nhiều quá trình sản xuất sản phẩm, ít biểu
hiện một cách cụ thể qua mối liên hệ nhân quả Vì vậy, đây là bộ phận chi phí mà
việc tập hợp, phân bổ dễ làm sai lệch chi phí trong quá trình sản xuất dẫn đến các
quyết định sai sót, đặc biệt là những quy trình sản xuất, bộ phận sản xuất mà chi phí
này chiếm một tỷ lệ lớn Ngày nay, khi quá trình sản xuất ngày càng tự động hoá
cao, hạn chế lao động, việc tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp có xu hướng giảm dần
thì thông tin chi phí sản xuất chung càng ảnh hưởng trọng yếu đến các quyết định
liên quan đến chi phí
- Chi phí bán hàng : Bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh cần thiết để
đảm bảo việc tiêu thụ sản phẩm Chi phí bán hàng gồm các khoản như chi phí vận
chuyển, bốc vác, bao bì, lương và các khoản trích theo lương của nhân viên bán
hàng, hoa hồng bán hàng, khấu hao tài sản cố định của tài sản cố định phục vụ việc
tiêu thụ thành phẩm và các chi phí bằng tiền khác Loại chi phí này có ở tất cả các
doanh nghiệp như sản xuất, thương mại, dịch vụ
Trang 12Ngày nay, khi mà hoạt động tiêu thụ ngày càng tăng về quy mô, mở rộng địa
bàn, cạnh tranh ngày càng gay gắt thì chi phí bán hàng ngày càng gia tăng về giá trị,
tỷ trọng trong chi phí của doanh nghiệp Điều này cũng là nguồn gốc gia tăng ảnh
hưởng của chi phí bán hàng trong các quyết định kinh doanh
- Chi phí quản lý doanh nghiệp : Bao gồm toàn bộ những chi phí chi ra
cho việc tổ chức và quản lý sản xuất chung trong toàn doanh nghiệp Đó là
những chi phí hành chính, kế toán, quản lý chung Ở tất cả các doanh nghiệp
đều có loại chi phí này
c) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với báo cáo tài chính
Theo cách phân loại này, chi phí được chia thành hai loại :
- Chi phí sản phẩm : Bao gồm toàn bộ những chi phí liên quan đến việc sản
xuất hoặc mua hàng hoá Đối với các sản phẩm sản xuất thì chi phí này gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung; Đối
với hàng hoá mua vào thì chi phí này gồm giá mua hàng hoá và chi phí thu mua
Chi phí sản phẩm được xem là gắn liền với từng đơn vị sản phẩm từ khi chúng được
sản xuất ra hoặc được mua vào và chúng sẽ gắn liền với từng đơn vị sản phẩm khi
đang còn tồn kho chờ bán và đến khi chúng đem đi tiêu thụ thì mới được xem là phí
tổn và sẽ làm giảm lợi nhuận bán hàng
- Chi phí thời kỳ : Là tất cả những chi phí phát sinh làm giảm lợi nhuận của
doanh nghiệp trong kỳ Ta có thể nhận thấy chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp là những chi phí thời kỳ Chi phí thời kỳ được coi là phí tổn trong kỳ
ngay khi chi phí phát sinh
d) Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí
Trên quan điểm về cách ứng xử của chi phí, người ta chia chi phí thành ba loại:
- Chi phí khả biến (hay còn gọi là biến phí)
Là những chi phí mà giá trị của nó thay đổi về tổng số tỷ lệ với những thay
đổi của mức độ hoạt động Tuy nhiên, nếu tính trên một đơn vị của mức độ hoạt
động thì biến phí lại không đổi Biến phí chỉ phát sinh khi có hoạt động
Trang 13- Chi phí bất biến (hay còn gọi là định phí)
Là những khoản chi phí không thay đổi về tổng số trong một phạm vi nhất
định khi có sự thay đổi của các mức độ hoạt động
Vì tổng số không đổi nên khi mức độ hoạt động tăng thì định phí tính trên
một đơn vị mức độ hoạt động sẽ giảm đi và ngược lại
Cho mục tiêu lập kế hoạch, các khoản định phí có thể được phân ra thành
định phí bắt buộc và định phí không bắt buộc
- Chi phí hỗn hợp :
Chi phí hỗn hợp bao gồm cả hai yếu tố khả biến và bất biến Phần bất biến
của chi phí hỗn hợp thường phản ảnh chi phí căn bản tối thiểu để duy trì phục vụ và
để giữ dịch vụ đó luôn ở tình trạng sẵn sàng phục vụ Còn phần chi phí khả biến
trong chi phí hỗn hợp thường phản ánh chi phí thực tế sử dụng hoặc sử dụng quá
định mức Do vậy, yếu tố khả biến sẽ biến thiên tỷ lệ thuận với mức dịch vụ phục
vụ hoặc mức sử dụng vượt định mức
Nhằm mục đích lập kế hoạch, kiểm soát hoạt động kinh doanh và chủ động
trong quản lý chi phí, kế toán viên quản trị cần phải ghi chép chi phí hỗn hợp khi chúng
phát sinh và tách chúng ra thành hai yếu tố chi phí khả biến và chi phí bất biến
1.2 CÁC KHÁI NIỆM CẦN THIẾT ĐỂ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
CHI PHÍ – SẢN LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI DOANH NGHIỆP
1.2.1 Các khái niệm
1.2.1.1 Số dư đảm phí
Số dư đảm phí là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí khả biến Số dư đảm
phí trước hết dùng để bù đắp định phí và phần còn lại chính là lợi nhuận
Nếu gọi q là sản lượng, g là giá bán, a là chi phí khả biến đơn vị, B là tổng
chi phí bất biến thì :
- Số dư đảm phí từng đơn vị sản phẩm : (g-a)
- Số dư đảm phí của một loại sản phẩm : (g-a)q
- Số dư đảm phí của một bộ phận, doanh nghiệp :
g
1
)(
Trang 14Khảo sát sự biến động của sản lượng tiêu thụ, doanh thu, lợi nhuận qua các
trường hợp :
- Khi sản lượng tiêu thụ q 0 = 0 thì :
+ Doanh thu = gq 0 = 0
+ Số dư đảm phí = (g - a)q 0 = 0
+ Lợi nhuận = (g - a)q 0 - B = -B
- Khi sản lượng tiêu thụ q 1 = q hv (mức sản lượng tiêu thụ có số dư đảm phí
bằng tổng định phí, lợi nhuận bằng không)
+ Doanh thu = gq 1
+ Số dư đảm phí = (g - a)q 1
+ Lợi nhuận = (g - a)q 1 - B = 0
+ Mức tăng lợi nhuận = (g - a)(q 1 - q 0 )
- Khi sản lượng tiêu thụ tại q 2 > q 1
+ Doanh thu = gq 2
+ Số dư đảm phí = (g - a)q 2
+ Lợi nhuận = (g - a)q 2 - B
+ Mức tăng lợi nhuận = [(g-a)q 2 - B] - [(g-a)q 1 - B] = (g-a)(q 2 -q 1 )
Như vậy, thông qua khái niệm số dư đảm phí ta chứng minh một nguyên tắc
cơ bản là khi sản lượng tiêu thụ vượt qua khỏi sản lượng hoà vốn thì mức tăng số dư
đảm phí của những sản phẩm vượt qua khỏi sản lượng hoà vốn cũng chính là mức
tăng lợi nhuận
1.2.1.2 Tỷ lệ số dư đảm phí
Tỷ lệ số dư đảm phí là một chỉ tiêu biểu hiện mối quan hệ tỷ lệ giữa số dư
đảm phí với doanh thu
x 100% = Số dư đảm phí đơn vị
Đơn giá bán x 100%
Trang 15
%100)(
2
2
gq
q a
g
3 Lợi nhuận (g-a)q 0 - B = -B (g-a)q 1 - B = 0 (g-a)q 2 - B
So sánh mức tăng lợi nhuận (LN) qua các mức sản lƣợng tiêu thụ :
n
n
= Tỷ lệ số dƣ đảm phí x Mức tăng doanh thu
Từ phân tích trên chứng tỏ khi tăng doanh thu một lƣợng (hay gia tăng một
sản lƣợng tiêu thụ) thì lợi nhuận sẽ tăng một mức bằng tích của tỷ lệ số dƣ đảm phí
với mức tăng doanh thu
1.2.1.3 Kết cấu chi phí
Kết cấu chi phí là mối quan hệ tỷ trọng của từng loại chi phí khả biến, bất
biến chiếm trong tổng chi phí
Kết cấu chi phí vừa thể hiện vị trí của từng bộ phận chi phí của doanh
nghiệp, vừa là kết quả của một quá trình đầu tƣ và sử dụng ngắn hạn, dài hạn về cơ
sở vật chất, trình độ quản lý tại doanh nghiệp
Trang 16Những sản phẩm, bộ phận, doanh nghiệp có tỷ lệ biến phí lớn hơn định phí
thì sự biến động của lợi nhuận là rất ít khi doanh thu thay đổi, khi doanh thu tăng thì
doanh nghiệp sẽ đạt được mức tăng lợi nhuận không đáng kể và khi giảm doanh thu
thì mức thua lỗ xuất hiện không đáng kể Ngược lại những doanh nghiệp có tỷ lệ
định phí lớn hơn tỷ lệ biến phí thì lợi nhuận sẽ biến động rất lớn khi doanh thu thay
đổi, khi doanh thu tăng thì doanh nghiệp sẽ đạt được mức tăng lợi nhuận lớn, khi
giảm doanh thu thì sự thua lỗ sẽ diễn ra nhanh hơn
Qua quá trình phân tích về kết cấu chi phí ở các doanh nghiệp chứng minh
một luận điểm cơ bản là không có một kết cấu chi phí tối ưu cho tất cả các doanh
nghiệp mà điều cần quan tâm của nhà quản trị là phải biết kết hợp những tiềm lực
kinh tế, tình hình kinh tế để lựa chọn và xây dựng một kết cấu chi phí thích hợp,
linh hoạt theo từng thời kỳ
1.2.1.4 Đòn bẩy kinh doanh
Đòn bẩy - theo nghĩa thông thường - là một dụng cụ dùng để di chuyển một
vật thể có khối lượng lớn về vị trí mong muốn mà chỉ cần một lực tác động nhỏ
Đòn bẩy kinh doanh cũng là một công cụ chỉ ra cách thức sử dụng biến phí,
định phí để tác động đến doanh thu nhằm thay đổi lợi nhuận Một cách tổng quát là
: Đòn bẩy hoạt động là khái niệm phản ánh mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận
và tốc độ tăng doanh thu, sản lượng bán ra
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh càng lớn có nghĩa là những tác động của các
nguồn lực tạo ra lợi nhuận thuận lợi hơn Độ lớn đòn bẩy kinh doanh của một sản
phẩm, bộ phận, doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định có mức chi phí, doanh thu,
lợi nhuận nhất định được tính toán theo công thức sau:
nhuận của một sản phẩm :
- Tại mức tiêu thụ q 1 , doanh thu gq 1 và lợi nhuận [(g-a)q 1 - B]
- Tại mức tiêu thụ q , doanh thu gq và lợi nhuận [(g-a)q - B]
Trang 17)()
(
1
1 2
B q a g
B q a g B q a g
(
1
1 2
B q a g
q q a g
Tốc độ tăng lợi nhuận
Tốc độ tăng doanh thu =
%100)
(
))(
(
1
1 2
B q a g
q q a g
1
1 2
1
1
)(
)(
=
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh Như vậy :
Tốc độ
tăng lợi nhuận =
Tốc độ tăng doanh thu x
Độ lớn đòn bẩy kinh doanh Khi tồn tại độ lớn đòn bẩy kinh doanh thì độ lớn đòn bẩy kinh doanh luôn
lớn hơn một (>1) nên tốc độ tăng lợi nhuận thường lớn hơn tốc độ tăng doanh thu
Khi vượt khỏi điểm hoà vốn, nếu doanh thu tăng dần lên thì tốc độ tăng lợi
nhuận sẽ giảm dần Tuy nhiên, đặc điểm này chỉ đúng khi quy mô doanh nghiệp hay
kết cấu chi phí (biến phí, định phí) chưa thay đổi Một khi doanh nghiệp có quy mô,
kết cấu chi phí thay đổi thì đặc điểm này không tồn tại
1.2.2 Các giả thiết giới hạn khi phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng
- lợi nhuận
Mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận giúp cho nhà quản trị có được
cách nhìn biện chứng giữa chi phí - sản lượng - lợi nhuận trong hoạt động quản trị
Tuy nhiên, khi vận dụng quan hệ này phân tích kinh tế thì nhà quản trị gặp phải một
số khó khăn và đôi khi không thực tế Vấn đề này được thể hiện ở những hạn chế
của giả định quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận sau:
- Mối quan hệ giữa khối lượng sản phẩm, mức độ hoạt động với chi phí và
thu nhập được giả định là mối quan hệ tuyến tính trong suốt phạm vi thích hợp
Trang 18- Phải phân tích một cách chính xác chi phí của doanh nghiệp thành chi phí
khả biến và chi phí bất biến
- Kết cấu của sản phẩm sản xuất kinh doanh được giả định là cố định trong
quá trình thay đổi yếu tố chi phí, sản lượng, mức độ hoạt động
- Doanh nghiệp phải áp dụng phương pháp tính giá trực tiếp Nếu doanh
nghiệp áp dụng phương pháp tính giá toàn bộ thì sản lượng tiêu thụ phải đồng nhất
với sản lượng sản xuất, nghĩa là hàng tồn kho không thay đổi
- Công suất máy móc thiết bị, năng suất lao động không thay đổi trong suốt
phạm vi thích hợp
- Giá trị của đồng tiền không thay đổi qua các thời kỳ, tức là nền kinh tế
không bị ảnh hưởng bởi lạm phát
1.3 NỘI DUNG PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ CHI PHÍ – SẢN
LƯỢNG – LỢI NHUẬN TẠI DOANH NGHIỆP
1.3.1 Phân tích điểm hoà vốn
Phân tích điểm hoà vốn là một nội dung quan trọng trong phân tích mối quan
hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận Kỹ thuật phân tích điểm hoà vốn cung cấp cho
nhà quản trị cách nhìn toàn diện về mối quan hệ này trong quá trình điều hành
doanh nghiệp Đó chính là việc chỉ rõ :
- Sản lượng, doanh thu ở mức nào để doanh nghiệp đạt được điểm hoà vốn
- Phạm vi lãi, lỗ của doanh nghiệp theo những kết cấu Chi phí - Sản lương
tiêu thụ - Doanh thu
- Phạm vi đảm bảo an toàn về doanh thu để đạt được một mức lợi nhuận
mong muốn
1.3.1.1 Khái niệm điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn là khối lượng hoạt động mà ại đó tổng doanh thu bằng tổng
chi phí (∑DT = ∑CP) Tại điểm này, doanh nghiệp không có lãi mà cũng không lỗ
Trang 191.3.1.2 Phương pháp phân tích điểm hòa vốn
Điểm hoà vốn có thể xác định bằng các phương pháp tiếp cận sau :
Phương pháp 1 : Tiếp cận theo phương trình
Doanh thu = Biến phí + Định phí + Lợi nhuận (1)
Tại điểm hoà vốn, lợi nhuận bằng không, nên
Doanh thu = Biến phí + Định phí
gq = aq + B
Sản lượng hoà
vốn (q hv ) =
Định phí Đơn giá bán - Biến phí đơn vị =
B
g - a
(2)
Doanh thu hoà vốn = Sản lượng hoà vốn x Đơn giá = q hv x g (3)
Ngoài ra, nếu biết tỷ lệ biến phí trên doanh thu (k), thì doanh thu (S) và sản
lượng hoà vốn (qhv) có thể được tính toán như sau :
Doanh thu hoà vốn = Biến phí + Định phí
S hv = kS hv +
S hv =
Định phí 100% - Tỷ lệ biến phí
=
B
100% - k
Sản lượng hoà vốn (q hv ) =
Doanh thu hoà vốn Đơn giá bán
=
S hv
g
Phương pháp 2 : Tiếp cận theo số dư đảm phí một đơn vị sản phẩm
Phương pháp này dựa trên quan điểm, cứ một đơn vị sản phẩm được tiêu thụ
sẽ cung cấp một số dư đảm phí là (g-a) để trang trải định phí Vì vậy khi biết định
Trang 20Tương tự, nếu biết được định phí và tỷ lệ số dư đảm phí
Doanh thu
Định phí
Phương trình (6) và (7) được ứng dụng rộng rãi hơn vì khi tính sản lượng và
doanh thu hoà vốn không bị hạn chế bởi đơn vị hiện vật, chúng ta có thể mở rộng để
tính điểm hoà vốn không những cho từng sản phẩm, từng bộ phận mà ở cả phạm vi
toàn doanh nghiệp
Điểm hoà vốn được biểu diễn qua đồ thị sau :
Qua phân tích điểm hoà vốn giúp nhà quản trị nhận thức được những vấn đề
cơ bản và trực quan về tình hình kết quả sản xuất kinh doanh của một sản phẩm,
một phương án kinh doanh trong qua khứ hoặc những dự báo sau :
+ Xác định được điểm hoà vốn, mức sản lượng và doanh thu hoà vốn từ đó
nhận thức được những phạm vi lời lỗ trong hoạt động trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của từng sản phẩm, bộ phận
+ Từ điểm doanh thu hoà vốn xác định được doanh thu an toàn và tỷ lệ
doanh thu an toàn :
Doanh thu an toàn = Doanh thu thực hiện (dự toán) - Doanh thu hoà vốn
Tỷ lệ doanh thu an toàn =
Doanh thu an toàn
Doanh thu
x 100%
Trang 211.3.1.3 Quan hệ điểm hòa vốn với lợi nhuận
Từ công thức :
Doanh thu = Chi phí khả biến + Chi phí bất biến + Lợi nhuận
Gọi q p là sản lƣợng tại điểm đạt lợi nhuận p
gq p = aq p + B + p
a g
p B
q p
Vậy : Sản lƣợng tại điểm đạt
lợi nhuận mong muốn =
Chi phí bất biến + Lợi nhuận mong muốn
Số dƣ đảm phí đơn vị
Từ công thức (1)
g
a g g
p B
p B
gq p
Vậy : Doanh thu tại điểm đạt
lợi nhuận mong muốn =
Chi phí bất biến + Lợi nhuận mong muốn
Tỷ lệ số dƣ đảm phí
Từ công thức (2)
g a
p B
Vậy : Doanh thu tại điểm đạt
lợi nhuận mong muốn =
Chi phí bất biến + Lợi nhuận mong muốn
1 - Tỷ lệ chi phí khả biến trên d.thu Nhƣ vậy, dựa vào các công thức trên, khi đã biết chi phí bất biến, số dƣ đảm
phí đơn vị hoặc tỷ lệ số dƣ đảm phí nếu dự kiến đƣợc lợi nhuận sẽ xác định đƣợc
doanh thu, sản lƣợng tại điểm đạt lợi nhuận đó
1.3.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới điểm hòa vốn
a) Nhân tố giá bán, chi phí
Giả định rằng chi phí khả biến không đỏi, khi giá bán tăng làm SDĐP tăng vì
thế khối lƣợng sản phẩm hòa vốn sẽ giảm xuống
- Điểm hòa vốn gần hơn khi tăng giá bán
Trang 22- Điểm hòa vốn xa hơn khi tăng chi phí khả biến
b) Ảnh hưởng của nhân tố cơ cấu bán hàng
Kết cấu bán hàng ảnh hưởng đến lợi nhuận và doanh thu hòa vốn thông qua
tỷ lệ SDĐP của các mặt hàng là khác nhau Lợi nhuận sẽ nhiều hơn nếu các sản
phẩm có SDĐP cao, chiểm tỷ trọng cao trong doanh thu và ngược lại
Doanh thu hoạt động = Chi phí bất biến
Tỷ lệ SDĐP
c) Điểm hòa vốn thay đổi theo sự gia tăng đầu tư
Trong quá trình kinh doanh nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm là điều
rất cần thiết và luôn được sự quan tâm của các doanh nghiệp Năng lực hoạt động
tăng tức khối lượng tối đa với chi phí bất biến mới có thể đảm được cũng sẽ tăng
thêm Vì thế điểm hòa vốn cũng xa hơn Vùng lãi trước đây – Chi phí bất biến cũ
trở thành vùng lỗ - Chi phí bất biến mới Vì thế gia tăng đầu tư phải thận trọng và
cân nhắc kỹ lưỡng
1.3.2 Ứng dụng phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận
lựa chọn phương án kinh doanh
Trong hoạt động quản trị, các nhà quản trị thường phải xem xét hoạt động
sản xuất kinh doanh ở nhiều khía cạnh, quan hệ khác nhau để tìm ra một phương án
tối ưu về kinh tế, lợi nhuận Mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận là một
trong những mối quan hệ kinh tế mà các nhà quản trị thường xem xét để đưa đến
các quyết định về một phương án kinh doanh, nhất là việc xem xét các phương án
kinh doanh trong ngắn hạn, các phương án hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp
Trên thực tế, trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh
nghiệp, các tình huống xẩy ra khi các nhân tố như biến phí, định phí, sản lượng, giá
bán thay đổi ảnh hưởng đến lợi nhuận rất đa dạng Ở đây ta chỉ khái quát một số
trường hợp để có thể xây dựng được phương pháp nhận xét chung
1.3.2.1 Khi biến phí và sản lượng thay đổi
Khi biến phí và sản lượng thay đổi, để lựa chọn phương án kinh doanh, ta cần:
- Phân tích những ảnh hưởng đến biến phí làm thay đổi số dư đảm phí
Trang 23- Nếu xuất hiện tăng số dư đảm phí so với phương án cũ thì phương án mới
sẽ đem lại cho doanh nghiệp khả năng tăng lợi nhuận và ngược lại
Ta có mô hình tổng quát như sau :
x
Số dư đảm phí mới của một sản phẩm
Số dư đảm phí phương án cũ (C 0)
Nếu : C 1 - C 0 > 0 : Phương án kinh doanh mới có khả năng đem lại cho
doanh nghiệp khả năng tăng lợi nhuận Doanh nghiệp nên lựa chọn phương án kinh
doanh mới vì vừa gia tăng được sản lượng bán ra, vừa tăng được lợi nhuận cho
doanh nghiệp
C 1 - C 0 0 : Phương án kinh doanh mới không có khả năng đem lại cho
doanh nghiệp khả năng tăng lợi nhuận Nếu doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận thì
không nên lựa chọn phương án kinh doanh mới
1.3.2.2 Khi định phí và sản lượng thay đổi
Khi định phí và sản lượng thay đổi, để lựa chọn phương án kinh doanh, ta cần:
- Phân tích những ảnh hưởng sản lượng đến thay đổi số dư đảm phí
- Những ảnh hưởng đến thay đổi định phí
- Nếu xuất hiện tăng số dư đảm phí bù đắp được gia tăng định phí thì phương
án mới sẽ đem lại cho doanh nghiệp khả năng tăng lợi nhuận và ngược lại
Ta có mô hình tổng quát như sau:
cũ
X
Tỷ lệ tăng sản lượng
x
Tỷ lệ số dư đảm phí phương án
cũ
Mức tăng định phí phương án mới (B)
Nếu : C 1 - B > 0 : Phương án kinh doanh mới có khả năng đem lại cho
doanh nghiệp khả năng tăng lợi nhuận Doanh nghiệp nên lựa chọn phương án sản
Trang 24xuất kinh doanh mới vì vừa gia tăng được sản lượng bán ra, vừa tăng được lợi
nhuận cho doanh nghiệp
doanh nghiệp khả năng tăng lợi nhuận Nếu doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận thì
không nên lựa chọn phương án kinh doanh mới
1.3.2.3 Khi biến phí, định phí và sản lượng thay đổi
Trong trường hợp biến phí, định phí và sản lượng thay đổi, để lựa chọn
phương án kinh doanh, ta cần :
- Phân tích những ảnh hưởng biến phí, định phí, sản lượng đến thay đổi số dư
đảm phí
- Những ảnh hưởng đến thay đổi định phí
- Nếu xuất hiện tăng số dư đảm phí bù đắp được gia tăng định phí thì phương
án mới sẽ đem lại cho doanh nghiệp khả năng tăng lợi nhuận và ngược lại
Mô hình tổng quát như sau :
x
Số dư đảm phí mới của một sản phẩm
Nếu : (C 1 - C 0 - B) > 0 : Phương án kinh doanh mới có khả năng đem lại
cho doanh nghiệp khả năng tăng lợi nhuận Doanh nghiệp nên lựa chọn phương án
sản xuất kinh doanh mới vì vừa gia tăng được sản lượng bán ra, vừa tăng được lợi
nhuận cho doanh nghiệp
(C 1 - C 0 - B) 0 : Phương án kinh doanh mới không có khả năng đem lại
cho doanh nghiệp khả năng tăng lợi nhuận Nếu doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận
thì không nên lựa chọn phương án kinh doanh mới
Trang 251.3.2.4 Khi định phí, sản lượng và giá bán thay đổi
Trong trường hợp này, để lựa chọn phương án kinh doanh, ta cần :
- Phân tích những ảnh hưởng định phí, sản lượng đến thay đổi số dư đảm phí
- Những ảnh hưởng đến thay đổi định phí
- Nếu xuất hiện tăng số dư đảm phí bù đắp được gia tăng định phí thì phương
án mới sẽ đem lại cho doanh nghiệp khả năng tăng lợi nhuận và ngược lại
Ta có mô hình tổng quát như sau :
x
Số dư đảm phí mới của một sản phẩm
Nếu : (C 1 - C 0 - B) > 0 : Phương án kinh doanh mới có khả năng đem lại
cho doanh nghiệp khả năng tăng lợi nhuận Doanh nghiệp nên lựa chọn phương án
sản xuất kinh doanh mới vì vừa gia tăng được sản lượng bán ra, vừa tăng được lợi
nhuận cho doanh nghiệp
(C 1 - C 0 - B) 0 : Phương án kinh doanh mới không có khả năng đem lại
cho doanh nghiệp khả năng tăng lợi nhuận Nếu doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận
thì không nên lựa chọn phương án kinh doanh mới
1.3.2.5 Khi định phí, biến phí , sản lượng và giá bán thay đổi
Trong trường hợp này, để lựa chọn phương án kinh doanh, ta cần :
- Phân tích những ảnh hưởng biến phí, định phí, sản lượng, đơn giá bán đến
thay đổi số dư đảm phí
- Những ảnh hưởng đến thay đổi định phí
- Nếu xuất hiện tăng số dư đảm phí bù đắp được gia tăng định phí thì phương
án mới sẽ đem lại cho doanh nghiệp khả năng tăng lợi nhuận và ngược lại
Trang 26Ta có mô hình tổng quát như sau :
x
Số dư đảm phí mới của một sản phẩm
Nếu : (C 1 - C 0 - B) > 0 : Phương án kinh doanh mới có khả năng đem lại
cho doanh nghiệp khả năng tăng lợi nhuận Doanh nghiệp nên lựa chọn phương án
sản xuất kinh doanh mới vì vừa gia tăng được sản lượng bán ra, vừa tăng được lợi
nhuận cho doanh nghiệp
(C 1 - C 0 - B) 0 : Phương án kinh doanh mới không có khả năng đem lại
cho doanh nghiệp khả năng tăng lợi nhuận Nếu doanh nghiệp vì mục tiêu lợi nhuận
thì không nên lựa chọn phương án kinh doanh mới
Trang 27CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM THẠCH CAO XI MĂNG
TẠI QUẢNG BÌNH
2.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Từ khi nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao
cấp sang nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế cả nước nói
chung và kinh tế khu vực miền Trung nói riêng có sự chuyển biến và đạt được
những thành tựu đáng khích lệ
Để đáp ứng nhu cầu xi măng cho xây dựng các công trình cơ bản và các nhu
cầu xã hội trên địa bàn miền Trung, nhất là các tỉnh khu vực Bình Trị Thiên cũ;
Liên hiệp các xí nghiệp xi măng (nay là Công ty cổ phần thạch cao xi măng Vicem)
và Tỉnh Quảng Bình đã liên doanh xây dựng xí nghiệp nghiền Clinke tại Phường
Bắc Lý - Thị xã Đồng Hới - Tỉnh Quảng Bình với tổng số vốn liên doanh là 10 tỷ
đồng (trong đó : Liên hiệp các xí nghiệp xi măng góp 7 tỷ và Tỉnh Quảng Bình góp
3 tỷ) Luận chứng kinh tế - kỷ thuật về xây dựng nhà máy do Liên hiệp các xí
nghiệp xi măng lập đã được Bộ xây dựng phê duyệt
Để tiến hành xây dựng nhà máy, ngày 02 tháng 12 năm 1991, Tổng giám đốc
Liên hiệp các xí nghiệp xi măng ký quyết định số 210/LHXM-TCLĐ thành lập Ban
quản lý công trình liên doanh nghiền xi măng tại Tỉnh Quảng Bình Nhiệm vụ của
Ban quản lý công trình là tiếp nhận vốn liên doanh, vật tư, máy móc thiết bị xây
dựng dây chuyền nghiền Clinke và các công trình phụ trợ khác
Sau một thời gian thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị, đến đầu năm 1994 nhà
máy nghiền Clinke đã được xây dựng hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng
Ngày 26 tháng 4 năm 1994, Xí nghiệp xi măng số I (nay là Chi nhánh Công ty cổ
phần Vicem Thạch cao xi măng tại Quảng Bình) chính thức được thành lập và đi vào
hoạt động theo quyết định số 420 QĐ/UB do Chủ tịch UBND Tỉnh Quảng Bình ký
Xí nghiệp xi măng số I có trụ sở đóng tại 58 Trần Hưng Đạo - Đồng Hới -
Quảng Bình và nhà máy nghiền Clinke đóng tại Phường Bắc Lý
Trang 28Xí nghiệp xi măng số I có nhiệm vụ tiếp nhận cơ sở vật chất từ Ban quản lý
công trình và tổ chức sản xuất, tiêu thụ xi măng
Sau hơn một năm đi vào hoạt động sản xuất, do yêu cầu của các bên đối tác
liên doanh, Tỉnh Quảng Bình đã rút vốn khỏi liên doanh Từ ngày 01 tháng 7 năm
1995, Xí nghiệp xi măng số I được giao toàn bộ cho phía Tổng Công ty cổ phần
thạch cao xi măng Vicem quản lý
Đến tháng 10 năm 1995, Tổng giám đốc Tổng Công ty cổ phần thạch cao xi
măng Vicem có quyết định số 291 XMVN/TCLĐ ngày 6 tháng 10 năm 1995 về việc
giao Xí nghiệp xi măng số I cho Công ty kinh doanh thạch cao xi măng (thuộc Tổng
công ty xi măng Việt Nam) có trụ sở đóng tại 24 Đường Hà Nội, Thành phố Huế, Tỉnh
Thừa Thiên - Huế quản lý theo Luật định kể từ ngày 01 tháng 7 năm 1995
Tháng 04 năm 1999, Xí nghiệp xi măng số I được đổi tên thành Xí nghiệp xi
măng Quảng Bình (Theo quyết định số 111/XMVN-TCLĐ ngày 01 tháng 4 năm
1999 của Hội đồng quản trị Tổng công ty cổ phần thạch cao vicem)
Tháng 7 năm 2007, một lần nữa đơn vị được đổi tên thành Chi nhánh Công
ty cổ phần Vicem Thạch cao xi măng tại Quảng Bình
Chi nhánh Công ty cổ phần Vicem Thạch cao xi măng tại Quảng Bình trực
thuộc Công ty cổ phần Vicem Thạch cao xi măng (có trụ sở đóng tại số 24 Hà Nội -
Phường Phú Nhuận - Thành phố Huế - Thừa Thiên - Huế), có nhiệm vụ chủ yếu là
sản xuất, tiêu thụ xi măng poóc-lăng PCB30
Chi nhánh Công ty cổ phần Vicem Thạch cao xi măng tại Quảng Bình là một
đơn vị hạch toán độc lập có tư cách pháp nhân không đầy đủ Chi nhánh mở tài
khoản giao dịch tại Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng Bình để phục
vụ hoạt động sản xuất - kinh doanh theo sự phân cấp của công ty Chi nhánh sử
dụng con dấu riêng theo mẫu quy định
Với phương châm vừa sản xuất, vừa kinh doanh nên chi nhánh đã nhanh chóng
ổn định và đi vào sản xuất có hiệu quả Chi nhánh không những tổ chức tốt hoạt động
sản xuất - kinh doanh, đáp ứng nhu cầu xi măng cho mọi nhu cầu xây dựng, mở rộng
và phát triển thị trường Chi nhánh luôn đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế - kỷ thuật và hoàn
Trang 29thành tốt nhiệm vụ của công ty giao, hoàn thành tốt nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước,
ổn định và cải thiện đời sống cán bộ nhân viên trong Chi nhánh
Một số chỉ tiêu phản ảnh tình hình của Chi nhánh:
6 Thu nhập b.quân người tháng Ng.đồng 3.251,7 3.324,6 3.592,7
2.2 CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ CỦA CHI NHÁNH
Chi nhánh Công ty cổ phần Vicem Thạch cao xi măng tại Quảng Bình là đơn
vị trực thuộc Công ty cổ phần Vicem Thạch cao xi măng có chức năng : Sản xuất và
tiêu thụ xi măng Poóc-lăng PCB30 theo nguyên tắc kinh doanh có lãi, thực hiện tốt
nghĩa vụ thuế và các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước, hoạt động sản xuất -
kinh doanh theo pháp luật Nhà nước, đồng thời không ngừng nâng cao phúc lợi và
đời sống của cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh Với nhiệm vụ cụ thể :
- Tổ chức tiếp nhận Clinke và thu mua các loại phụ gia, vật tư phục vụ cho
quá trình sản xuất xi măng PCB30
- Tổ chức sản xuất và tiêu thụ xi măng PCB30 theo tiêu chuẩn xi măng Poóc-lăng
PCB30 TCVN 6260:1997 và phù hợp với hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000
- Quản lý và sử dụng lao động, vật tư, tiền vốn, cơ sở vật chất - kỷ thuật một
cách hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Thực hiện phân phối cho người lao động đúng
chính sách, chế độ Chăm lo cải thiện đời sống vật chất, tinh thần và điều kiện làm
việc cho người lao động Đào tạo, xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên trưởng
thành về mọi mặt nhằm không ngừng nâng cao trình độ quản lý, trình độ văn hoá,
khoa học- kỷ thuật và chuyên môn nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản xuất -
kinh doanh trong cơ chế mới
Trang 302.3 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT - KINH DOANH CỦA CHI NHÁNH
2.3.1 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
Chi nhánh Công ty cổ phần Vicem Thạch cao xi măng tại Quảng Bình là một
đơn vị vừa sản xuất vừa kinh doanh, với đặc điểm của xí nghiệp là chỉ sản xuất duy
nhất một mặt hàng là xi măng và chỉ sản xuất ở công đoạn cuối cùng, tức là nguyên
liệu Clinke đã được nung luyện từ nhà máy xi măng Bỉm Sơn và vận chuyển về
cùng với thạch cao và các phụ gia, sau khi gia công đạt kích cỡ cho phép đưa vào
giai đoạn nghiền để có bán thành phẩm là xi măng bột Xi măng bột sau khi được
làm nguội ở 3 xi-lô chứa từ đó được đưa qua quá trình đóng bao và cho ra sản phẩm
là Xi măng Bỉm Sơn "Đóng bao tại Quảng Bình"
Dây chuyền công nghệ của xí nghiệp được mua từ Cộng hoà Pháp với quy
mô sản xuất nhỏ, công suất thiết kế là 70.000 tấn/năm, đây là một dây chuyền khép
kín từ khâu đầu vào đến khâu đầu ra đều thực hiện bằng máy và có sự kiểm tra chặt
chẽ từng khâu
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất xi măng tại chi nhánh công ty cổ phần
Vicem Thạch cao xi măng tại Quảng Bình
Clinke nghiền làm nguội
Thạch cao, đá phụ gia xi măng bột xi măng thành phẩm
Bi đạn, dầu mỏ đóng bao
Những năm qua, do nhu cầu thị trường tăng cao và xi măng do xí nghiệp sản
xuất có uy tín trên thị trường nên năm 2002, xí nghiệp đã đầu tư thêm hệ thống
phân ly, từ đó tiết kiệm được các chi phí đầu vào như điện năng, dầu mỡ góp phần
tăng năng suất lao động và đặc biệt là độ đồng đều của hạt xi măng ổn định từ đó
tạo cho sản phẩm của xí nghiệp có chỗ đứng vững chắc trên thị trường có nhiều loại
xi măng cạnh tranh Vì vậy, hàng năm sản lượng sản xuất và tiêu thụ của xí nghiệp
tăng 20% năm trước
2.3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất tại xí nghiệp
Với đặc điểm của xí nghiệp là chỉ sản xuất duy nhất một mặt hàng xi măng với
quy mô nhỏ nên xí nghiệp chỉ có một phân xưởng sản xuất bao gồm các bộ phận:
Trang 31- Bộ phận gián tiếp phân xưởng;
- Tổ công đoạn nghiền;
- Tổ gia công phụ gia;
- Tổ đóng bao;
- Tổ cơ khí sữa chữa;
- Tổ phục vụ;
- Tổ bốc xếp
Với dây chuyền sản xuất tự động, khép kín nên phân xưởng hoàn toàn chịu
trách nhiệm trước giám đốc xí nghiệp về máy móc thiết bị, kỷ thuật sữa chữa cơ
điện tại phân xưởng cũng như đảm bảo chất lượng sản phẩm
2.3.3 Đặc điểm tổ chức mạng lưới kinh doanh
Để tiến hành tiêu thụ sản phẩm do xí nghiệp sản xuất ra cũng như hàng hoá
của công ty, xí nghiệp tiến hành xây dựng hệ thống bán hàng rộng khắp 3 Tỉnh
Trên địa bàn Tỉnh Quảng Bình, xí nghiệp mở các cửa hàng bán lẻ tại Thị xã
Đồng Hới và các đại lý bán hàng tại các địa bàn lân cận
Tại Tỉnh Quảng Trị có Chi nhánh thạch cao xi măng Quảng Trị là đơn vị
thành viên của Công ty kinh doanh thạch cao xi măng, xí nghiệp đã ký kết với Chi
nhánh thạch cao xi măng Quảng Trị làm đại lý tiêu thụ sản phẩm xi măng Bỉm Sơn
"đóng bao tại Quảng Bình"
Tại Tỉnh Thừa Thiên - Huế, sản phẩm của xí nghiệp được tiêu thụ thông qua
hệ thống bán hàng của Công ty kinh doanh thạch cao xi măng
2.3.4 Đặc điểm thị trường
Xí nghiệp mua Clinke tại Nhà máy xi măng Bỉm Sơn Tỉnh Thanh Hoá và các
phụ gia khác trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và các tỉnh lân cận như Hà Tĩnh, Quảng
Trị v.v để tiến hành sản xuất
Sản phẩm do xí nghiệp sản xuất ra được tiêu thụ chủ yếu ở địa bàn các tỉnh
Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế Trong điều kiện sản phẩm xi măng trên
thị trường đang cạnh tranh gay gắt, đặc biệt là từ khi các nhà máy xi măng địa phương
hoàn thành và đưa vào sản xuất như nhà máy xi măng COSEVCO7, xi măng Áng Sơn
tỉnh Quảng Bình, xi măng Đông Hà tỉnh Quảng Trị v.v nhưng do chất lượng sản
Trang 32phẩm của đơn vị đã đạt được sự ổn định và đạt các tiêu chuẩn kỷ thuật nên sản phẩm xi
măng của xí nghiệp đã có chỗ đứng vững chắc trên thị trường
2.4 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ
Để thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ được giao, bộ máy quản lý và theo đó
là nhiệm vụ của các bộ phận luôn được Chi nhánh quan tâm và xây dựng phù
hợp với đặc điểm quản lý, hạch toán của đơn vị nhằm khai thác có hiệu quả mọi
tiềm năng và thế mạnh của đơn vị Xuất phát từ đặc điểm của Chi nhánh, bộ máy
quản lý của Chi nhánh Công ty cổ phần Vicem Thạch cao xi măng tại Quảng
Bình được tổ chức theo mô hình tập trung theo chế độ một thủ trưởng Giám đốc
Chi nhánh là người có quyền lực cao nhất trong Chi nhánh, chịu trách nhiệm
trước công ty và nhà nước về hoạt động sản xuất - kinh doanh của đơn vị Giúp
việc cho giám đốc là một phó giám đốc phụ trách về sản xuất sản phẩm Bên
dưới là tổ chức bộ máy quản lý của chi nhánh:
Sơ đồ 2.2 Tổ chức bộ máy quản lý chi nhánh công ty cổ phần Vicem
Thạch cao xi măng tại Quảng Bình
- Tài chính
Phòng
Kế hoạch
- Vật tư - Tiêu thụ
Phòng Thí nghiệm
- KCS
Phòng
Kỷ thuật - Công nghệ
Phân xưởng sản xuất
PHÓ GIÁM ĐỐC
Trang 33+ Giám đốc : Giám đốc Chi nhánh do Tổng công ty bổ nhiệm Giám đốc là
người điều hành chung về tình hình sản xuất - kinh doanh, chịu trách nhiệm trước
công ty và nhà nước về mọi hoạt động của Chi nhánh Được uỷ quyền của giám đốc
công ty ký kết các hợp đồng kinh tế với các đơn vị khác và chịu trách nhiệm trước
công ty và nhà nước về các hợp đồng đó; Có quyền thành lập, giải thể các công
đoạn sản xuất, lựa chọn đề bạt, bổ nhiệm, bãi miễn, khen thưởng và kỷ luật cán bộ
công nhân viên trong Chi nhánh theo phân cấp quản lý của Công ty; Chịu trách
nhiệm về công ăn việc làm, về đời sống vật chất, tinh thần và mọi quyền lợi hợp
pháp khác cho cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh
+ Phó giám đốc : Là người giúp việc cho giám đốc trong quá trình sản xuất
sản phẩm Thừa uỷ quyền của giám đốc ký các văn bản, chứng từ chỉ đạo sản xuất
khi giám đốc đi vắng; Đồng thời trực tiếp chỉ đạo phòng thí nghiệm - KCS, phòng
kỷ thuật - công nghệ và phân xưởng sản xuất về xử lý các vấn đề kỷ thuật thiết bị,
chất lượng sản phẩm và vật tư đầu vào
+ Phòng kế toán - thống kê - tài chính : Có chức năng tham mưu giúp việc
cho giám đốc giám sát, quản lý, điều hành tài chính của xí nghiệp; Kế toán ghi chép
hệ thống chứng từ ban đầu đầy đủ, chính xác, trung thực; Thu nhận, xử lý và cung
cấp toàn bộ thông tin về tài sản, vật tư, tiền vốn và sự vận động của chúng cho giám
đốc; Thực hiện hạch toán theo đúng chế độ kế toán
Nhiệm vụ của phòng kế toán - thống kê - tài chính là :
Ghi chép, tính toán phản ánh trung thực, chính xác, kịp thời, liên tục và có hệ
thống về tài sản, vật tư, tiền vốn hiện có cũng như tình hình luân chuyển và sử dụng
tài sản, vật tư, tiền vốn và kết quả hoạt động sản xuất - kinh doanh của xí nghiệp;
Thông qua việc ghi chép, tính toán, phản ảnh để kiểm tra tình hình thực hiện
kế hoạch sản xuất - kinh doanh, kế hoạch tài chính, chế độ phân phối thu nhập và
thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước; Kiểm tra việc thực hiện kỷ luật tài chính, việc bảo
quản, sử dụng các loại vật tư, tài sản, tiền vốn;
Cung cấp số liệu, tài liệu, thông tin kinh tế cho việc điều hành sản xuất - kinh
doanh; Tổng hợp phân tích các hoạt động kinh tế, tài chính cho công tác thống kê
và thông tin kinh tế các cấp;
Trang 34Tổ chức toàn bộ công tác hạch toán phù hợp với đặc điểm, tính chất sản xuất
- kinh doanh của xí nghiệp đáp ứng yêu cầu quản lý trên cơ sở Luật kế toán, các
chuẩn mực kế toán và các quy định về hạch toán của chế độ kế toán hện hành
+ Phòng tổ chức - hành chính : Có chức năng tham mưu cho Giám đốc Chi
nhánh về các mặt tổ chức lao động, hành chính quản trị, bảo vệ, y tế
Nhiệm vụ của phòng tổ chức - hành chính là :
Tổ chức cân đối lại lao động, thực hiện quy chế tiền lương, tiền thưởng đảm
bảo cho công nhân viên trong Chi nhánh theo quy định của Bộ luật lao động và quy
định của Công ty;
Thực hiện công tác hành chính, văn thư, bảo mật;
Quản lý, điều hành bảo vệ an toàn tại Chi nhánh, tổ chức công tác y tế cơ sở
tại Chi nhánh
+ Phòng tổ chức - hành chính : Có chức năng tham mưu cho Giám đốc Chi
nhánh về các mặt tổ chức lao động, hành chính quản trị, bảo vệ, y tế
Nhiệm vụ của phòng tổ chức - hành chính là :
Tổ chức cân đối lại lao động, thực hiện quy chế tiền lương, tiền thưởng đảm
bảo cho công nhân viên trong Chi nhánh theo quy định của Bộ luật lao động và quy
định của Công ty;
Thực hiện công tác hành chính, văn thư, bảo mật;
Quản lý, điều hành bảo vệ an toàn tại Chi nhánh, tổ chức công tác y tế cơ sở
tại Chi nhánh
+ Phòng thí nghiệm - KCS : Có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc
trong việc tổ chức, quản lý, điều hành và thực hiện công tác thí nghiệm, kiểm tra
chất lượng sản phẩm của Chi nhánh, tỷ lệ pha trộn Clinke và các phụ gia khác cho
sản xuất xi măng theo tiêu chuẩn nhà nước quy định
Nhiệm vụ của phòng là :
Xác định chất lượng của Clinke và các phụ gia của đầu vào; Hướng dẫn, theo
dõi tỷ lệ pha trộn với công đoạn cấp liệu; Xác định các chỉ tiêu Lý, Hoá của sản
phẩm sản xuất; Thực hiện các thí nghiệm, thử mẫu chất lượng sản phẩm theo từng
lô sản xuất;
Trang 35Chịu trách nhiệm tổ chức đóng số lô, kiểm tra chất lượng, trọng lượng, bao
bì đóng gói xi măng theo đúng thủ tục, quy trình và các tiêu chuẩn qui định;
Định kỳ 03 tháng một lần, phối kết hợp với Công ty xi măng Bỉm Sơn tổ
chức đối chứng, kiểm định chất lượng sản phẩm
Phòng KCS có quyền lập văn bản đề nghị đình chỉ sản xuất nếu xét thấy có
vi phạm về kỷ thuật công nghệ và chất lượng sản phẩm; Từ chối nhập kho Clinke
và các phụ gia khi thấy không đảm bảo được các tiêu chuẩn chất lượng
+ Phòng Kỷ thuật - công nghệ : Có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc
trong việc tổ chức, quản lý điều hành các hoạt động thuộc lĩnh vực kỷ thuật, công
nghệ của Chi nhánh
Nhiệm vụ của phòng là :
Quản lý kỷ thuật thiết bị, hướng dẫn kiểm tra, xử lý kỷ thuật, thiết lập quy
trình vận hành, bảo quản, sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị;
Xác lập định mức kinh tế - kỷ thuật của các loại thiết bị;
Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng và nghiên cứu cải tiến chất lượng sản
phẩm xi măng;
Nghiên cứu, tham mưu cho Ban giám đốc trong công tác quản lý kỷ thuật,
khoa học công nghệ, đầu tư đồng bộ hoá trong công nghệ sản xuất;
Giúp việc cho Ban giám đốc trong công tác xây dựng và áp dụng hệ thống
quản lý chất lượng ISO 9001:2008 trong Chi nhánh
+ Phân xưởng sản xuất : Là bộ phận trực tiếp sản xuất ra sản phẩm, phân
xưởng có chức năng tổ chức sản xuất ra sản phẩm đảm bảo về chất lượng, đủ về số
lượng theo kế hoạch sản xuất của Chi nhánh
Nhiệm vụ của phân xưởng là :
Tổ chức, quản lý các khâu trong dây chuyền sản xuất từ công đoạn nhập liệu
đến khi ra sản phẩm là xi măng bao;
Triệt để chấp hành kỷ luật lao động, kỷ thuật công nghệ, tuân thủ sự hướng
dẫn của phòng KCS và các quy trình, quy định của công nghệ sản xuất Có biện
pháp cải tiến kỷ thuật, hợp lý hoá các khâu trong quá trình sản xuất nhằm giảm chi
phí trong quá trình sản xuất, hạ giá thành sản phẩm;
Trang 36Thực hiện kế hoạch sản xuất và tiến độ sản xuất; Thống kê và báo cáo nhanh
cho các phòng có liên quan trong Chi nhánh về lao động, năng suất, giờ máy v.v
Quản lý và thực hiện các định mức kinh tế - kỷ thuật, thực hiện quy trình vận hành
máy móc thiết bị, đảm bảo an toàn lao động
Tổ chức bốc xếp hàng hoá, vật tư trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá
2.5 ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN
2.5.1 Loại hình tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán
Xuất phát từ đặc điểm của Chi nhánh là đơn vị vừa sản xuất, vừa kinh doanh
với quy mô không lớn Để phù hợp với đặc điểm và quy mô kinh doanh, Chi nhánh
áp dụng hình thức Kế toán tập trung Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh (phản ảnh, ghi
chép, lưu trữ chứng từ, hệ thống sổ kế toán và hệ thống báo cáo) đều được tập trung
thực hiện ở phòng kế toán Chính nhờ sự tập trung này cho nên Chi nhánh nắm bắt
được thông tin một cách nhanh chóng, từ đó kiểm tra đánh giá chỉ đạo thống nhất
của trưởng phòng kế toán cũng như sự chỉ đạo kịp thời của Chi nhánh đối với quá
trình sản xuất - kinh doanh
Biên chế phòng kế toán tài chính gồm 5 người, được tổ chức theo sơ đồ :
Sơ đồ 2.3 Tổ chức bộ máy kế toán tại chi nhánh công ty cổ phần Vicem
Thạch cao xi măng tại Quảng Bình
Kế toán vật
tư hàng hoá tiêuthụ
Thống kê phân xưởng
KT tiền lương và thuế GTGT
Trang 37Chức năng, nhiệm vụ của từng người trong bộ máy kế toán
2.5.1.1 Trưởng phòng kế toán
Chức năng : Phụ trách công tác kế toán tài chính Chi nhánh
Nhiệm vụ :
Thừa uỷ quyền Kế toán trưởng Công ty ký duyệt các chứng từ thu, chi tài
chính, hoá đơn phát sinh tại Chi nhánh, ký kết các hợp đồng kinh tế của Chi nhánh
với các đơn vị khác;
Chịu trách nhiệm trước cấp trên về chấp hành chế độ tài chính; là người kiểm
tra tình hình tài chính, quá trình hạch toán;
Cung cấp các thông tin tài chính một cách chính xác, kịp thời và toàn diện để
ban giám đốc ra các quyết định phù hợp với sản xuất - kinh doanh;
Cùng với các phòng liên quan xây dựng kế hoạch tài chính, kế hoạch giá
thành, kế hoạch thu mua, dự trữ vật tư hàng hoá cho sản xuất kinh doanh;
Theo dõi tài sản cố định, tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở
dang cuối kỳ, tính giá thành bán thành phẩm (xi măng bột), giá thành thành phẩm
(xi măng bao);
Tập hợp và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, xác định
kết quả sản xuất - kinh doanh theo kỳ hạch toán;
Lập báo cáo quyết toán và báo cáo thống kê gửi Công ty kinh doanh thạch
cao xi măng, Cục thuế và Cục thống kê Tỉnh Quảng Bình theo chế độ quy định
2.5.1.2 Kế toán vật tư, hàng hoá, tiêu thụ
Chức năng: Theo dõi và quản lý tình hình nhập xuất, tồn kho vật tư, sản
phẩm, hàng hoá và công tác tiêu thụ tại xí nghiệp
Nhiệm vụ:
Lập phiếu xuất, nhập kho vật tư, công cụ, dụng cụ Thực hiện hạch toán chi
tiết và hạch toán tổng hợp từng loại vật tư, công cụ, dụng cụ Lập phiếu nhập, xuất,
bảng kê nhập, xuất sản phẩm, hàng hoá;
Xác định doanh thu, doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu
nhập khác; Theo dõi nhập xuất, tồn kho sản phẩm hàng hoá, hàng hoá gửi bán, tồn
kho các quầy hàng, theo dõi công nợ khách hàng mua sản phẩm, hàng hoá
Trang 382.5.1.3 Kế toán thanh toán
Chức năng: Quản lý và theo dõi tình hình thu chi tài chính ở Chi nhánh, các
khoản thanh toán với các nhà cung cấp cũng như các hoạt động giao dịch mua bán
với khách hàng
Nhiệm vụ : Lập phiếu thu, chi tiền mặt hàng ngày, giao dịch ngân hàng,
thanh toán với khách hàng Hạch toán tổng hợp và chi tiết các phần hành kế toán
vốn bằng tiền Theo dõi các khoản công nợ trên Tài khoản 1388; 331; 336
2.5.1.4 Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương và thuế Giá trị gia tăng
Chức năng: Theo dõi tình hình lương, các khoản trích theo lương của cán bộ
công nhân viên trong Chi nhánh và nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước
Nhiệm vụ:
Lập bảng tính lương và các khoản trích theo lương, thanh toán lương và bảo
hiểm xã hội cho cán bộ công nhân viên chức trong Chi nhánh; Phân bổ tiền lương,
bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh theo đối tượng
sử dụng lao động
Lập tờ khai thuế Giá trị gia tăng hàng tháng gửi đến Cục thuế Quảng Bình
theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của luật thuế Giá trị gia tăng
2.5.1.5 Thủ quỹ
Chức năng: Quản lý quỹ tiền mặt tại Chi nhánh
Nhiệm vụ: Thu, chi hàng ngày theo các chứng từ thanh toán hợp lệ, bảo quản
chứng từ ban đầu, vào sổ quỹ hàng ngày, hết ngày báo cáo số dư cho kế toán
trưởng Hàng ngày, tháng, quý, năm tiến hành tổng hợp đối chiếu với kế toán thanh
toán đảm bảo sự trùng khớp giữa sổ sách kế toán và tồn quỹ thực tế
Mối quan hệ giữa các bộ phận trong phòng kế toán là là mối quan hệ tác
động qua lại phục vụ lẫn nhau với yêu cầu đầu đủ, chính xác, kịp thời nhằm tham
mưu cho lãnh đạo một cách chính xác nhất, giám đốc được tình hình hoạt động của
Chi nhánh về tài chính
Trang 392.5.2 Hình thức kế toán Chi nhánh đang áp dụng
Là đơn vị thuộc Tổng công ty cổ phần thạch cao Vicem Chi nhánh áp dụng
bộ sổ kế toán theo hướng dẫn của Chế độ kế toán doanh nghiệp được ban hành theo
Quyết định số 200/2014 ngày 22/12/2014 về chế độ kế toán doanh nghiệp của Bộ
trưởng Bộ Tài chính và các chuẩn mực kế toán theo quy định
Xuất phát từ đặc điểm của Chi nhánh và đảm bảo yêu cầu hạch toán trên máy
vi tính theo chương trình của Tổng Công ty xi măng Việt nam, hình thức kế toán
Chi nhánh Công ty cổ phần Vicem Thạch cao xi măng tại Quảng Bình đang áp dụng
là hình thức Nhật ký chung
Xí nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và hạch toán hàng tồn
kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 40CHƯƠNG 3: TÌNH HÌNH THỰC TẾ VỀ PHÂN TÍCH MỐI QUAN HỆ
CHI PHÍ - SẢN LƯỢNG - LỢI NHUẬN TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY
CỔ PHẦN VICEM THẠCH CAO TẠI QUẢNG BÌNH
Trong thực trạng chung của công tác kế toán ở đa số các doanh nghiệp Việt
Nam hiện nay là mới chỉ chú trọng đến công tác kế toán tài chính mà công tác kế
toán quản trị chưa được tổ chức thực hiện một cách có hệ thống Tại Chi nhánh
Công ty cổ phần Vicem Thạch cao xi măng tại Quảng Bình, công tác kế toán quản
trị cũng mới chỉ dừng lại ở việc xây dựng các dự toán chi sản xuất, dự toán chi phí
và dự toán lợi nhuận mà chưa tổ chức công tác kế toán quản trị một cách đầy đủ
như việc theo dõi, phân loại các khoản chi phí theo cách ứng xử chi phí cũng như
việc phân tích mối quan hệ chi phí - sản lượng - lợi nhuận một cách đầy đủ để
thấy được sự tác động của các nhân tố như thế nào đến lợi nhuận, đến điểm hoà
vốn của Chi nhánh
3.1 CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ PHÂN LOẠI CHI PHÍ
SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CHI NHÁNH CÔNG TY CỔ PHẦN VICEM
THẠCH CAO XI MĂNG TẠI QUẢNG BÌNH
Là một doanh nghiệp nhà nước thực hiện hạch toán kinh tế độc lập có tư
cách pháp nhân không đầy đủ, với nhiệm vụ của Chi nhánh là tổ chức sử dụng vốn
và các nguồn lực để tổ chức sản xuất kinh doanh có hiệu quả, không ngừng nâng
cao đời sống về mọi mặt cho cán bộ công nhân viên trong Chi nhánh Vì vậy, các
thông tin về chi phí sản xuất kinh doanh của Chi nhánh được thu thập, phản ảnh,
hạch toán đầy đủ theo các quy định của chế độ kế toán hiện hành Mọi nghiệp vụ
kinh tế phát sinh đều được theo dõi, ghi chép đầy đủ theo cả hình thức kế toán đơn
(hạch toán chi tiết) và kế toán kép (hạch toán tổng hợp)