LỜI NÓI ĐẦU Sinh hoạt chuyên môn theo hướng “nghiên cứu bài học” Là đổi mới phương pháp dạy học cũng là một trong các nội dung đổi mới Sinh hoạt tổ chuyên môn (SHTCM). Tiết dạy là công trình tập thể Các bước đổi mới SHTCM theo nghiên cứu bài học:1. Chuẩn bị bài dạy nghiên cứu 2. Tiến hành dạy minh họa và dự giờ.3. Suy ngẫm và thảo luận bài học.4. Rút kinh nghiệm và vận dụng vào các bài giảng sau.1.1 Cách quan sát của GV đi dự giờ Gv chọn cho mình chỗ ngồi dự giờ phù hợp, tốt nhất là ngồi hai bên để tiện quan sát học sinh Người dự có thể mang theo máy ghi hình, quay phim chụp ảnh học sinh Đặc biệt chú ý đến khả năng lĩnh hội, quan sát hành vi học tập của học sinh trong giờ học1.2. Lấy hành vi học tập của học sinh làm trung tâm thảo luận Chú ý trả lời hệ thống câu hỏi:+HS học như thế nào? +Lớp dạy đang gặp khó khăn gì? +Nội dung và phương pháp giảng dạy có phù hợp và gây hứng thú cho HS không? +Kết quả cuối cùng có được cải thiện hay không? +Nếu cần điều chỉnh thì điều chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào?...1.3. Không có một mẫu giáo án nào là chuẩn nhất, chỉ có giáo án phù hợp với khả năng của học sinh trong từng lớp. SHCM theo nghiên cứu bài học không tập trung vào đánh giá giờ học, xếp loại giờ dạy như trước đây mà hướng đến khuyến khích GV tìm ra nguyên nhân tại sao HS chưa đạt kết quả như mong muốn và kịp thời có biện pháp khắc phục. Không chỉ tạo cơ hội cho mọi cá thể được tham gia vào quá trình học tập mà cách làm này còn giúp GV chủ động điều chỉnh cách dạy “hợp gu” với đối tượng HS lớp mình, trường mình hơn. GV có quyền và mạnh dạn điều chỉnh mục tiêu, nội dung và thời lượng bài học sao cho sát với thực tế. Nên tìm ra giáo án phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình, đừng hướng đến những cái cao siêu trong khi khả năng lĩnh hội của học sinh còn hạn chế.2. Mục tiêu chung: Đảm bảo cho tất cả học sinh có cơ hội tham gia thực sự vào quá trình học tập, Giáo viên quan tâm đến khả năng học tập của từng học sinh, đặc biệt những học sinh khó khăn về học. Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ năng sư phạm và phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học thông qua việc dự giờ, trao đổi, thảo luận,chia sẻ khi dự giờ. Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường. Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhà trường: Cải thiện mối quan hệ giữu Ban giám hiệu với giáo viên; giáo viên với giáo viên, giáo viên với học sinh, cán bộ quản lígiáo viênhọc sinh với các nhân viên trong nhà trường; giữa học sinh với học sinh. Tạo môi trường làm việc, dạy học và dân chủ, cải thiện cho tất cả mọi người.3. Mục tiêu cụ thể.1.Thông qua các quy trình nghiên cứu bài học, giúp giáo viên tìm các giải pháp trong quá trình dạy học nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh. Người dự giờ tập chung phân tích hoạt động học của HS, phát hiện những khó khăn mà học sinh gặp phải, tìm các giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập, mạnh dạn đưa ra những thay đổi, điều chỉnh nội dung, cách dạy cho phù hợp. 2. Giáo viên nắm được cách thức tiến hành, phân tích nguyên nhân , kết quả . Tạo cơ hội cho GV phát triển năng lực chuyên môn, tiềm năng sáng tạo. Thông qua việc dạy và dự giờ minh họa mỗi GV tự rút ra bài học kinh nghiệm để vận dụng trong quá trình dạy học của mình.3. Giúp GV chủ động điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng HS4. Xây dựng vững chắc hơn khối đoàn kết trong tổ chuyên môn. Tổ chức một tiết dạy minh họa (nên GV “có sao làm vậy” không cần dạy trước, luyện tập trước cho HS theo kiểu đối phó.) GV đến dự giờ, tập trung vào cả hai hoạt động giảng dạy của thầy và quan sát hoạt động của trò (sử dụng các phương tiện để quan sát, ghi chép, quay phim…) Tổ chức SHCM, trình chiếu lại quá trình quan sát, ghi chép. Bàn bạc thảo luận mọi hoạt động giảng dạy GV và học tập của HS, từ đó phát hiện những khó khăn mà các em gặp phải để có cách tháo gỡ kịp thời. (Các em học tập như thế nào, có hứng thú và đạt kết quả cao hay không? Suy nghĩ của cả nhóm là bằng mọi cách phải tìm ra được nguyên nhân vì sao HS chưa tích cực tham gia vào hoạt động học và học chưa đạt kết quả như ý muốn… Trên cơ sở đó cùng đưa ra biện pháp hữu hiệu có thể chỉnh sửa cách dạy, xén gọt bớt nội dung sao cho phù hợp với từng con người riêng lẻ, rút ra kinh nghiệm cho quá trình giảng dạy.) Sau tiết dạy không đánh giá xếp loại khá, giỏi hay trung bình theo các tiêu chí đã được định sẵn như trước đây mà chỉ đánh giá khả năng lĩnh hội tri thức của HS trong lớp mà thôi. Tuy nhiên thước đo thành công hay thất bại tiết dạy là ở thái độ, hành vi, phản úng của học sinh trong giờ dạy đó và đây là nguyên tắc đầu tiên khi tiến hành nghiên cứu bài học. Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu: CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 THEO SÁCH CÁNH DIỀU ĐẦY ĐỦ HỒ SƠ LƯU TÀI LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG. Chân trọng cảm ơn
Trang 1TƯ LIỆU CHUYÊN MÔN - -
CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 THEO SÁCH CÁNH DIỀU
ĐẦY ĐỦ HỒ SƠ LƯU TÀI LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG.
TIỂU HỌC.
Trang 2LỜI NÓI ĐẦU Sinh hoạt chuyên môn theo hướng “nghiên cứu bài học” Là đổi mới phương pháp dạy học cũng là một trong các
nội dung đổi mới Sinh hoạt tổ chuyên môn (SHTCM)
- Tiết dạy là công trình tập thể
- Các bước đổi mới SHTCM theo nghiên cứu bài học:
1 Chuẩn bị bài dạy nghiên cứu
2 Tiến hành dạy minh họa và dự giờ.
3 Suy ngẫm và thảo luận bài học.
4 Rút kinh nghiệm và vận dụng vào các bài giảng sau.
1.1 Cách quan sát của GV đi dự giờ
- Gv chọn cho mình chỗ ngồi dự giờ phù hợp, tốt nhất là ngồi hai bên để tiện quan sát học sinh
- Người dự có thể mang theo máy ghi hình, quay phim chụp ảnh học sinh
- Đặc biệt chú ý đến khả năng lĩnh hội, quan sát hành vi học tập của học sinh trong giờ học
1.2 Lấy hành vi học tập của học sinh làm trung tâm thảo luận
- Chú ý trả lời hệ thống câu hỏi:
+HS học như thế nào?
+Lớp dạy đang gặp khó khăn gì?
Trang 3+Nội dung và phương pháp giảng dạy có phù hợp và gây
hứng thú cho HS không?
+Kết quả cuối cùng có được cải thiện hay không?
+Nếu cần điều chỉnh thì điều chỉnh gì và điều chỉnh như thế nào?
1.3 Không có một mẫu giáo án nào là chuẩn nhất, chỉ có giáo án phù hợp với khả năng của học sinh trong từng lớp.
- SHCM theo nghiên cứu bài học không tập trung vào đánh giá giờ học, xếp loại giờ dạy như trước đây mà hướng đến khuyến khích GV tìm ra nguyên nhân tại sao HS chưa đạt kết quả như mong muốn và kịp thời có biện pháp khắc phục Không chỉ tạo cơ hội cho mọi cá thể được tham gia vào quá trình học tập mà cách làm này còn giúp GV chủ động điều chỉnh cách dạy “hợp gu” với đối tượng HS lớp mình, trường mình hơn
- GV có quyền và mạnh dạn điều chỉnh mục tiêu, nội dung và thời lượng bài học sao cho sát với thực tế.
- Nên tìm ra giáo án phù hợp với đối tượng học sinh của lớp mình, đừng hướng đến những cái cao siêu trong khi khả năng lĩnh hội của học sinh còn hạn chế.
2 Mục tiêu chung:
Trang 4- Đảm bảo cho tất cả học sinh có cơ hội tham gia thực sự vào quá trình học tập, Giáo viên quan tâm đến khả năng học tập của từng học sinh, đặc biệt những học sinh khó khăn về học.
- Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, kĩ năng sư phạm và phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học thông qua việc dự giờ, trao đổi, thảo luận,chia sẻ khi dự giờ.
- Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường.
- Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhà trường: Cải thiện mối quan hệ giữu Ban giám hiệu với giáo viên; giáo viên với giáo viên, giáo viên với học sinh, cán bộ quản lí/giáo viên/học sinh với các nhân viên trong nhà trường; giữa học sinh với học sinh Tạo môi trường làm việc, dạy học và dân chủ, cải thiện cho tất cả mọi người.
3 Mục tiêu cụ thể.
1.Thông qua các quy trình nghiên cứu bài học, giúp giáo viên tìm các giải pháp trong quá trình dạy học nhằm nâng cao kết quả học tập của học sinh Người dự giờ tập chung phân tích hoạt động học của HS, phát hiện những khó khăn mà học sinh gặp phải, tìm các giải pháp nhằm nâng cao kết quả học tập, mạnh dạn đưa ra những thay đổi, điều chỉnh nội dung, cách dạy cho phù hợp.
Trang 52 Giáo viên nắm được cách thức tiến hành, phân tích nguyên nhân , kết quả Tạo cơ hội cho GV phát triển năng lực chuyên môn, tiềm năng sáng tạo Thông qua việc dạy và dự giờ minh họa mỗi GV tự rút ra bài học kinh nghiệm để vận dụng trong quá trình dạy học của mình.
3 Giúp GV chủ động điều chỉnh phương pháp dạy học phù hợp với đối tượng HS
4 Xây dựng vững chắc hơn khối đoàn kết trong tổ chuyên môn.
- Tổ chức một tiết dạy minh họa (nên GV “có sao làm vậy” không cần dạy trước, luyện tập trước cho HS theo kiểu đối phó.)
- GV đến dự giờ, tập trung vào cả hai hoạt động giảng dạy của thầy và quan sát hoạt động của trò (sử dụng các phương tiện để quan sát, ghi chép, quay phim…)
- Tổ chức SHCM, trình chiếu lại quá trình quan sát, ghi chép.
- Bàn bạc thảo luận mọi hoạt động giảng dạy GV và học tập của HS, từ đó phát hiện những khó khăn mà các em gặp phải để có cách tháo gỡ kịp thời (Các em học tập như thế nào,
có hứng thú và đạt kết quả cao hay không? Suy nghĩ của cả nhóm là bằng mọi cách phải tìm ra được nguyên nhân vì sao
HS chưa tích cực tham gia vào hoạt động học và học chưa đạt
Trang 6kết quả như ý muốn… Trên cơ sở đó cùng đưa ra biện pháp hữu hiệu có thể chỉnh sửa cách dạy, xén gọt bớt nội dung sao cho phù hợp với từng con người riêng lẻ, rút ra kinh nghiệm cho quá trình giảng dạy.)
- Sau tiết dạy không đánh giá xếp loại khá, giỏi hay trung bình theo các tiêu chí đã được định sẵn như trước đây mà chỉ đánh giá khả năng lĩnh hội tri thức của HS trong lớp mà thôi.
Tuy nhiên thước đo thành công hay thất bại tiết dạy là ở thái độ, hành vi, phản úng của học sinh trong giờ dạy đó và đây là nguyên tắc đầu tiên khi tiến hành nghiên cứu bài học.
Trân trọng giới thiệu cùng quý vị thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn đọc cùng tham khảo, trải nghiệm tài liệu:
CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 THEO SÁCH CÁNH DIỀU
ĐẦY ĐỦ HỒ SƠ LƯU TÀI LIỆU KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG.
Chân trọng cảm ơn!
Trang 7NỘI DUNG
1.KẾ HOẠCH TRIỂN KHAI:
VIỆT LỚP 1 THEO SÁCH CÁNH DIỀU:
+ BIÊN BẢN TRIỂN KHAI CHUYÊN ĐỀ
+ BIÊN BẢN THỰC HIỆN CHUYÊN ĐỀ
Trang 8PGD THỊ XÃ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỔ CHUYÊN MÔN 4 + 5.
Tên chuyên đề sinh hoạt chuyên môn theo hướng nghiên
cứu bài học: Đổi mới phương pháp dạy học môn Tiếng Việt
lớp 1 theo sách “Cánh diều” và phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh khi tiếp nhận kiến thức.
1.Mục tiêu:
- Đảm bảo cho tất cả học sinh có cơ hội tham gia thực sự vào quá trình học tập, giáo viên quan tâm đến khả năng học tập của từng học sinh, đặc biệt những học sinh có khó khăn về học tập.
- Tạo cơ hội cho tất cả giáo viên nâng cao năng lực chuyên môn, kỹ năng sư phạm và phát huy khả năng sáng tạo trong việc áp dụng các phương pháp, kỹ thuật dạy học thông qua việc dự giờ, trao đổi, thảo luận, chia sẻ sau khi dự giờ.
Trang 9- Nâng cao chất lượng dạy và học của nhà trường.
- Góp phần làm thay đổi văn hóa ứng xử trong nhà trường, tạo môi trường làm việc, dạy và học dân chủ, thân thiện cho tất cả mọi người.
2 Triển khai thực hiện chuyên đề theo từng bước:
2.1 Thống nhất thời gian: Thứ … ngày … tháng … năm 20…
2.2 Địa điểm: Phòng học lớp … Thành phần: Toàn thể giáo
dễ hiểu để giúp người dạy thực hiện tốt nhất.
2.6 Người dạy minh họa: Đồng chí - giáo viên dạy
lớp 1A thuộc khối 1 Người dạy cần trao đổi với các thành
Trang 10viên để hiểu sâu sắc các nội dung, nhập tâm khi giảng bài tự tin, thoải mái nhất có thể
2.7 Tổ chuyên môn đề nghị Ban giám hiệu phân công người
2.9 Cách bố trí dự giờ, phương tiện dự giờ:
+ Giáo viên ngồi dự giờ đối diện với học sinh ngồi học hoặc ngồi hai bên phòng học sao cho quan sát được tất cả các học sinh thuận tiện nhất
+ Phương tiện: Giáo viên dự giờ ghi lại diễn biến các hoạt động học tập của học sinh bằng hình thức ghi chép hoặc quay camera, chụp ảnh
- GV dự giờ phải đảm bảo nguyên tắc: không làm ảnh hưởng đến việc học tập của học sinh; không gây khó khăn cho giáo viên dạy minh họa
2.10 Toàn thể giáo viên trong tổ dự giờ sinh hoạt chuyên đề theo nghiên cứu bài học cần chọn chỗ ngồi thuận lợi để quan sát được học sinh (không bỏ sót em nào) và ghi chép lại quan sát đó một cách cụ thể, chi tiết từ đó có nhận định chính xác
Trang 11và tìm ra nguyên nhân cũng như giải pháp khắc phục hợp lí nhất.
Trên đây là kế hoạch tổ chức Sinh hoạt tổ chuyên môn theo nghiên cứu bài học của tổ chuyên môn lớp 1 Tập thể giáo viên tổ chuyên môn cùng thực hiện kế hoạch này.
Kế hoạch được xây dựng qua thảo luận và thống nhất của các thành viên trong tổ Vì vậy giáo viên trong tổ cần thực hiện nghiêm túc, trách nhiệm để các chuyên đề đạt được kết quả cao Rất mong nhận được sự quan tâm chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường để kế hoạch được thực hiện thành công
tốt đẹp
TỔ TRƯỞNG CM BGH DUYỆT (Kí ghi rõ họ tên)
.
2.THIẾT KẾ BÀI DẠY THỰC HÀNH:
Trang 12GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 1 MINH HỌA CHUYÊN ĐỀ SINH HOẠT TỔ CHUYÊN MÔN THEO HƯỚNG NGHIÊN CỨU BÀI HỌC
GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ
Sinh hoạt chuyên môn dựa theo theo Đổi mới phương pháp
dạy học môn Tiếng Việt lớp 1 theo sách “Cánh diều” và phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh khi tiếp nhận kiến thức.
Giáo viên:
Đơn vị: Tổ chuyên môn lớp 1.
Tiếng Việt Bài 13 i ia
- Nhận biết các âm và chữ i, ia; đánh vần, đọc đúng tiếng có i,
ia với mô hình “âm đầu + âm chính”, “âm đầu + âm chính +
thanh”: bi, bia.
- Nhìn tranh ảnh minh hoạ, phát âm và tự phát hiện tiếng có
âm i, âm ia.
- Đọc đúng bài Tập đọc Bé Bi, bé Li.
- Biết viết các chữ i, ia; các tiếng bi, bia, các chữ số 4, 5 (trên
bảng con)
Tiết 1
A. KIỂM TRA BÀI CŨ: 2 HS đọc lại bài Tập đọc Bé Hà, bé Lê (bài 12) (Hoặc cả lớp viết bảng con: ga, hồ).
Trang 13B. DẠY BÀI MỚI
chỉ từng chữ cho HS (cá nhân, cả lớp) nhắc lại GV giới thiệu chữ I
in hoa
2.1. Âm i và chữ i
- GV chỉ hình các viên bi, hỏi: Đây là gì? (Các viên bi)
- GV viết b, viết i HS: b, i; đọc: bi HS (cá nhân, cả lớp): bi.
- Phân tích tiếng bi / HS (cá nhân, tổ, cả lớp) nhìn mô hình:
- Phân tích tiếng bia gồm có âm b đứng trước, âm ia đứng sau.
- HS nhìn mô hình, đánh vần và đọc trơn: bờ - ia - bia / bia.
* HS nói lại chữ, tiếng vừa học: i, ia; bi, bia; ghép trên bảng cài chữ i, chữ ia.
3.1 Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có âm i? Tiếng nào có
âm ia?)
- GV chỉ hình, 1 HS nói, sau đó cả lớp nói: bí, ví, chỉ, mía, đĩa,
khỉ / HS làm bài trong VBT, báo cáo: Tiếng có âm ỉ: bí, ví, chỉ, khỉ Tiếng có âm ia: mía, đĩa / GV chỉ hình, cả lớp nói kết quả:
Tiếng bí có âm i Tiếng mía có âm ia
- HS nói 3 - 4 tiếng ngoài bài có âm i (chị, phi, thi, nghỉ, ); có
âm ia (chia, kia, phía, tỉa, ).
Trang 143.2 Tập đọc (BT 3)
a)GV chỉ hình, giới thiệu bài đọc kể về anh em bé Bi, bé Li (Li là
em gái Bi)
b)GV đọc mẫu từng lời dưới tranh, giới thiệu tình huống
Tranh 1: Bé Li bi bô: - Bi, Bi (Li đang đi chập chững, giơ hai tay gọi anh Giải nghĩa từ bi bô: nói chưa sõi, lặp đi lặp lại một số âm) Tranh 2: Bé ạ đi (Bi nói bé hãy —ạ” anh đi).
Tranh 3: Nghe anh nói vậy, bé Li ngoan ngoãn —ạ” lia lịa nên bị
ho (Thấy bé ho, vẻ mặt Bi lo lắng Giải nghĩa từ lia lịa: liên tục, liên
tiếp, rất nhanh)
Tranh 4: Bi dỗ bé (Bi thương em, ôm em vào lòng, dỗ em).
c)Luyện đọc từ ngữ: HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn các
từ ngữ (được tô màu hoặc gạch chân): bi bô, lia lịa, bị ho, dỗ bé.
Tiết 2
d)Luyện đọc từng lời dưới tranh
- GV: Bài có 4 tranh và lời dưới 4 tranh
- (Đọc vỡ từng câu) GV chỉ từng chữ trong tên bài cho cả lớp đọcthầm, sau đó 1 HS đọc, cả lớp đọc Làm tương tự với từng lời dướitranh
- (Đọc tiếp nối cá nhân / từng cặp) Từng HS, sau đó từng cập tiếpnối nhau đọc lời dưới 4 tranh (HS 1 đọc cả tên bài) GV sửa lỗi phát
âm cho HS, nhắc HS nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu hai chấm dài hơnsau dấu phẩy
e) Thi đọc đoạn, bài (theo cặp / tổ)
- Các cặp, tổ thi đọc từng đoạn (mỗi cặp / tổ đọc lời dưới 2 tranh)
Trang 15GV: Qua bài đọc, em hiểu điều gì? (Bé Li rất yêu anh Bi Bi rất yêu
em bé / Anh em Bi rất thân nhau, yêu quý nhau)
* Cả lớp đọc lại nội dung bài 13; đọc cả 7 chữ học trong tuần (cuốitrang 28)
3.3 Tập viết (bảng con - BT 4)
a) Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số: i, ia, bi, bia; 4, 5.
b) Tập viết các chữ, tiếng: i, ia, bi, bia
- GV vừa viết từng chữ mẫu trên bảng lớp vừa hướng dẫn:
+ Chữ i: cao 2 li, gồm một nét hất, 1 nét móc ngược; dấu chấm (.) đặt trên đầu nét móc
+ Chữ ia: viết chữ i trước, chữ a sau, chú ý nét nối giữa i và a.
+ Tiếng bi: viết chữ b (cao 5 li), chữ i, chú ý nét nối giữa b và i + Tiếng bia: viết chữ b, viết tiếp ia.
- HS viết bảng con: i, ia (2 lần) Sau đó viết: bi, bia (2 lần).
Trang 16c) Tập viết các chữ số: 4, 5
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+ Số 4: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng xiên, nét 2 thẳng ngang, nét 3 thẳng đứng + Số 5: cao 4 li; có 3 nét: nét 1 thẳng ngang, nét 2
- Tô, viết đúng các chữ g, h, i, ia, và các tiếng ga, hồ, bi, bia - chữ
thường, cỡ vừa, đúng kiểu, đều nét, dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ
- Tô, viết đúng các chữ số 4, 5.
Các chữ mẫu g, h, ỉ, ỉa-, các chữ số 4, 5 đặt trong khung chữ.
1 Giới thiệu bài: GV nêu MĐYC của bài học.
a) Cả lớp đọc trên bảng các chữ, tiếng, chữ số: g, ga, h, hồ, i, bi,
ia, bia, 4, 5.
b) Tập tô, tập viết: g, ga, h, hồ
- 1 HS nhìn bảng, đọc: g, ga, h, hồ, nói cách viết, độ cao các
con chữ
- GV vừa viết mẫu lần lượt từng chữ, tiếng, vừa hướng dẫn:
+ Chữ g; cao 5 li; gồm 1 nét cong kín, 1 nét khuyết ngược Quy
trình (GV viết hoặc tô theo chữ mẫu): Đặt bút dưới ĐK 3 một chút,
viết nét cong kín (như chữ o) Từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút
lên ĐK 3, viết nét khuyết ngược (kéo dài xuống ĐK 4 ở dưới), dừngbút ở ĐK 2 (trên)
Trang 17+ Tiếng ga, viết chữ g trước, chữ a sau.
+ Chữ h; cao 5 li; gồm 1 nét khuyết xuôi, 1 nét móc hai đầu.
Cách viết: đặt bút trên ĐK 2, viết nét khuyết xuôi (đầu khuyết chạm
ĐK 6), dừng bút ở ĐK 1 Từ điểm dừng, rê bút lên gần ĐK 2 để viếtnét móc hai đầu (chạm ĐK 3); dừng bút ở ĐK 2
+ Tiếng hồ', viết chữ h (cao 5 li), chữ ô, dấu huyền.
- HS tô, viết các chữ, tiếng g, ga, h, hồ trong vở Luyện viết 1,
tập một
c) Tập tô, tập viết: i, bi, ia, bia
- 1 HS nhìn bảng, đọc: i, bi, ia, bia', nói cách viết, độ cao các
con chữ
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+ Chữ z: cao 2 li; gồm 3 nét Quy trình viết: đặt bút trên ĐK 2,viết nét hất, tới ĐK 3 thì dừng Từ điểm dừng, chuyển hướng viếttiếp nét móc ngược, dừng bút ở ĐK 2 Đặt dấu chấm trên đầu nétmóc
+ Tiếng bi, viết b trước (cao 5 li), i sau (cao 2 li), chú ý nét nối
+ Tiếng bia, viết b nối sang ia, chú ý nét nối giữa b và ia.
- HS tô, viết các chữ, tiếng i, bi, ia, bia trong vở Luyện viết 1,
tập một
d) Tập tô, tập viết chữ số: 4, 5
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn:
+ Số 4: cao 4 li; gồm 3 nét Nét 1: đặt bút trên ĐK 5, viết nét
thẳng xiên (từ trên xuống) đến ĐK 2 Nét 2: từ điểm dừng của nét 1chuyển hướng bút viết nét thẳng ngang rộng hơn một nửa chiều caomột chút Nét 3: từ điểm dừng của nét 2, lia bút lên ĐK 4 viết nétthẳng đứng từ trên xuống (cắt ngang nét 2) đến ĐK 1
+ Số 5: cao 4 li; gồm 3 nét Nét 1: đặt bút trên ĐK 5 viết nétthẳng ngang (trùng ĐK 5) bằng một nửa chiều cao thì dừng Nét 2:
từ điểm dừng bút của nét 1, lia bút trở lại điểm đặt bút của nét 1,viết nét thẳng đứng đến ĐK 3 Nét 3: từ điểm dừng của nét 2chuyển hướng bút viết nét cong phải đến ĐK 2
Trang 18- HS tô, viết các chữ số: 4, 5 trong vở Luyện viết 1, tập một.
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết nhanh, viết đẹp
Nhắc những HS chưa hoàn thành bài viết tiếp
Tiếng việt
CHỦ THỎ THÔNG' MINH (1 tiết)
- Nghe hiểu và nhớ câu chuyện
- Nhìn tranh, nghe GV hỏi, trả lời được từng câu hỏi theotranh
- Nhìn tranh, có thể kể từng đoạn câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Thỏ con thông minh đã lừa được
cá sấu, tự cứu mình thoát khỏi miệng cá sấu
truyện phóng to
A. KIỂM TRA BÀI CŨ:
GV chỉ tranh 1, 2, 3 minh hoạ truyện Dê con nghe lời mẹ (bài
32), nêu câu hỏi, mời HS 1 trả lời HS 2 trả lời câu hỏi theo tranh 4,
5 và nói lời khuyên của câu chuyện
B. DẠY BÀI MỚI
hoạ, giới thiệu: Đây là các tranh minh hoạ truyện Chú thỏ thông