1.THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA“Chủ đầu tư” là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư. Trong trường hợp này, chủ đầu tư là Sở giao dịch chứng khoán Tp. Hồ Chí Minh;“Nhà thầu chính” là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng, ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình “Trung Tâm Dữ Liệu Dự Phòng – Data Center”;“Nhà thầu phụ” là nhà thầu ký hợp đồng với nhà thầu chính để thi công một phần công việc của Nhà thầu chính;“Tư vấn thiết kế” là Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Sài Gòn SICC;“Tư vấn giám sát” là các tổ chức hay cá nhân có chuyên môn và được cấp giấy phép hành nghề được Chủ đầu tư thuê, với công việc chính là theo dõi nhà thầu thi công, giám sát chất lượng, khối lượng, kỹ thuật, mỹ thuật theo đúng tinh thần của Hồ sơ thiết kế đã phê duyệt và tiến độ thi công đã đề ra. Trực tiếp làm việc tại công trường và lập các báo cáo công trường theo lịch trình cụ thể cho Chủ đầu tư. Tùy theo nội dung hợp đồng cụ thể mà có thể có cả phần giúp Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu và làm đại diện chủ đầu tư trong một số trường hợp;“Dự án” là dự án xây dựng “Trung Tâm Dữ Liệu Dự Phòng – Data Center”;“Quản lý dự án” là đơn vị lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra;“Hồ sơ mời thầu” là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư;“Hồ sơ Dự thầu” là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và được nộp cho bên mời thầu theo quy định tại hồ sơ dự thầu của nhà thầu;“Chỉ dẫn kỹ thuật” bao gồm (thuyết minh kỹ thuật) và các phụ lục về điều kiện kỹ thuật thi công và các bản vẽ hướng dẫn thi công do tư vấn thiết kế cung cấp trong quá trình từ lúc khởi công đến lúc hoàn thành công trình là các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho công trình và bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung cho các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật đó;“Bản vẽ thiết kế” là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của công trình do chủ đầu tư cấp cho nhà thầu hoặc do nhà thầu lập đã được chủ đầu tư chấp thuận;“Bên” là chủ đầu tư hoặc nhà thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt;“Thiết bị của Nhà thầu” là toàn bộ thiết bị máy móc, phương tiện, xe cộ và các phương tiện thiết bị khác yêu cầu phải có để nhà thầu thi công, hoàn thành công trình và sửa chữa bất cứ sai sót nào (nếu có);
Trang 1TẬP 1 – QUY ĐỊNH CHUNG
MỞ ĐẦU
- Căn cứ Nghị định số 15/2013 NĐ-CP, ngày 06 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ về quản
lý chất lượng công trình xây dựng Đơn vị tư vấn thiết kế cung cấp tài liệu “Chỉ dẫn kỹ thuật”
là tập hợp các yêu cầu kỹ thuật dựa trên các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn và các tài liệu tham khảo của các nước tiên tiến trên thế giới được áp dụng cho công trình để hướng dẫn, quy định về vật liệu, sẩn phẩm, thiết bị sử dụng cho công trình và các công tác thi công, giám sát, nghiệm thu công trình
- Căn cứ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình “Trung Tâm Dữ liệu Dự phòng” hạng mục “Cọc đại trà” do Công Ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư & Xây dựng Sài Gòn lập tháng 05/2013 theo yêu cầu điều chỉnh của Chủ đầu tư công văn số 810/2013.SGDHCM đã được Chủ đầu tư là Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Đơn vị thẩm tra là Chi nhánh Công ty Cổ Phần Tư Vấn Công nghệ Thiết bị & Kiểm Định Xây Dựng – CONINCO (Tp Hà Nội) phê duyệt;
- Căn cứ Báo cáo kết quả thí nghiệm hiện trường cọc bê tông ly tâm ứng suất trước PHC D500A bằng phương pháp tải trọng tĩnh ép dọc trục công trình “Trung tâm Dữ liệu Dự phòng”, hạng mục “Khối nhà chính” do Công ty Cổ phần Beton 6 và Công ty Cổ phần Tư vấn
và Ứng dụng Công nghệ Xây dựng Phía Nam lập tháng 04/2013
- Căn cứ Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công công trình “Trung Tâm Dữ liệu Dự phòng” do Công
Ty Cổ phần Tư Vấn Đầu tư & Xây dựng Sài Gòn lập đã được Chủ đầu tư là Sở Giao Dịch Chứng Khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Đơn vị thẩm tra là Chi nhánh Công ty Cổ Phần Tư Vấn Công nghệ Thiết bị & Kiểm Định Xây Dựng – CONINCO (Tp Hà Nội) phê duyệt
Trang 21 THUẬT NGỮ VÀ ĐỊNH NGHĨA
“Chủ đầu tư” là tổ chức, cá nhân sở hữu vốn hoặc người thay mặt chủ sở hữu hoặc người
vay vốn và trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư Trong trường hợp này, chủ đầu tư là Sở giao dịch chứng khoán Tp Hồ Chí Minh;
“Nhà thầu chính” là tổ chức, cá nhân có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành
nghề xây dựng, ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư xây dựng công trình để nhận thầu toàn bộ công việc của dự án đầu tư xây dựng công trình “Trung Tâm Dữ Liệu Dự Phòng – Data Center”;
“Nhà thầu phụ” là nhà thầu ký hợp đồng với nhà thầu chính để thi công một phần công
việc của Nhà thầu chính;
“Tư vấn thiết kế” là Công ty Cổ phần Tư vấn Đầu tư và Xây dựng Sài Gòn SICC;
“Tư vấn giám sát” là các tổ chức hay cá nhân có chuyên môn và được cấp giấy phép hành
nghề được Chủ đầu tư thuê, với công việc chính là theo dõi nhà thầu thi công, giám sát chất lượng, khối lượng, kỹ thuật, mỹ thuật theo đúng tinh thần của Hồ sơ thiết kế đã phê duyệt và tiến độ thi công đã đề ra Trực tiếp làm việc tại công trường và lập các báo cáo công trường theo lịch trình cụ thể cho Chủ đầu tư Tùy theo nội dung hợp đồng cụ thể mà có thể có cả phần giúp Chủ đầu tư tổ chức đấu thầu và làm đại diện chủ đầu tư trong một số trường hợp;
“Dự án” là dự án xây dựng “Trung Tâm Dữ Liệu Dự Phòng – Data Center”;
“Quản lý dự án” là đơn vị lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám sát quá trình phát triển
của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra;
“Hồ sơ mời thầu” là toàn bộ tài liệu theo quy định tại Hồ sơ mời thầu của Chủ đầu tư;
“Hồ sơ Dự thầu” là toàn bộ tài liệu do nhà thầu lập theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và
được nộp cho bên mời thầu theo quy định tại hồ sơ dự thầu của nhà thầu;
“Chỉ dẫn kỹ thuật” bao gồm (thuyết minh kỹ thuật) và các phụ lục về điều kiện kỹ thuật
thi công và các bản vẽ hướng dẫn thi công do tư vấn thiết kế cung cấp trong quá trình từ lúc khởi công đến lúc hoàn thành công trình là các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật được quy định cho công trình và bất kỳ sửa đổi hoặc bổ sung cho các chỉ tiêu, tiêu chuẩn kỹ thuật đó;
“Bản vẽ thiết kế” là tất cả các bản vẽ, bảng tính toán và thông tin kỹ thuật tương tự của
công trình do chủ đầu tư cấp cho nhà thầu hoặc do nhà thầu lập đã được chủ đầu tư chấp thuận;
“Bên” là chủ đầu tư hoặc nhà thầu tùy theo ngữ cảnh (yêu cầu) diễn đạt;
Trang 3“Thiết bị của Nhà thầu” là tồn bộ thiết bị máy mĩc, phương tiện, xe cộ và các phương
tiện thiết bị khác yêu cầu phải cĩ để nhà thầu thi cơng, hồn thành cơng trình và sửa chữa bất
cứ sai sĩt nào (nếu cĩ);
2 DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG CHỈ DẪN KỸ THUẬT
3 HỆ THỐNG TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
- TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tơng và bê tơng cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCXDVN 205 – 1998: Mĩng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 4453 – 95: Kết cấu bê tơng và bê tơng cốt thép – Qui phạm thi cơng và nghiệm thu;
- TCVN 7888 – 2008: Cọc bê tơng ly tâm ứng lực trước;
- TCVN 9394 – 2012: Đĩng và ép cọc – Tiêu chuẩn nghiệm thu và thi cơng;
- TCVN 9393 - 2012: Cọc – Phương pháp thí nghiệm bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục;
- JIS A 5373 – 2004: Tiêu chuẩn cọc bê tơng ly tâm ứng suất trước của Nhật Bản;
- TCVN 305 – 2004: Bê tơng khối lớn – Qui phạm thi cơng và nghiệm thu;
- TCVN 3994 – 85: Chống ăn mịn trong xây dựng – Kết cấu bê tơng cốt thép – Phân loại mơi trường xâm thực;
- TCVN 3015 – 93: Hỗn hợp bê tơng nặng – Lấy mẫu chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử;
- TCVN 3016 – 93: Hỗn hợp bê tơng nặng – Phương pháp thử độ sụt;
- TCVN 3118 – 93: Bê tơng nặng – Phương pháp thử cường độ nén;
- TCVN 3119 – 93: Bê tơng nặng – Phương pháp xác định cường độ kéo khi uốn;
- TCVN 5440 – 91: Bê tơng – Kiểm tra và đánh giá độ bền – Qui định chung;
- TCVN 5592 – 91: Bê tơng nặng – Yêu cầu bảo dưỡng độ ẩm tự nhiên;
- TCVN 4453 – 95: Kết cấu bê tơng và bê tơng cốt thép tồn khối – Qui phạm thi cơng và nghiệm thu;
- TCVN 5724 – 93: Kết cấu bê tơng và bê tơng cốt thép – Yêu cầu tối thiểu để thi cơng và nghiệm thu;
Trang 4- TCVN 7570 – 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa – Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 337 – 86: Cát xây dựng – Phương pháp lấy mẫu;
- TCVN 338 – 86: Cát xây dựng – Phương pháp xác định thành phần khoáng;
- TCVN 342 – 86: Cát xây dựng – Phương pháp xác định cỡ hạt;
- TCVN 344 – 86: Cát xây dựng – Phương pháp xác định hàm lượng sét trong cát;
- TCVN 345 – 86: Cát xây dựng – Phương pháp xác định thành phần hữu cơ trong cát;
- TCVN 346 – 86: Cát xây dựng – Phương pháp xác định thành phần sunfat và sunfua;
- Eurocode 2-2004: Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu Bê tông;
- TR43 (tái bản lần 2): Sổ tay thiết kế sàn bê tông ƯLT;
- BSEN13391-2004: Tiêu chuẩn thí nghiệm cho các thiết bị liên quan đến cáp ƯLT;
- BSEN447-2007: Tiêu chuẩn về các yêu cầu cơ bản của vữa bơm vào cáp ƯLT;
- BSEN446-2007: Tiêu chuẩn về quá trình bơm vữa vào cáp ƯLT;
- BS8500(1, 2)-2006: Phương pháp thí nghiệm mẫu bê tông;
- TCVN 4055 – 1985: Tổ chức thi công;
- TCXDVN 371 – 2006: Nghiệm thu chất lượng thi công công trình xây dựng;
- TCVN 4447 – 1987: Công tác đất – Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- TCVN 4516 – 1988: Hoàn thiện mặt bằng xây dựng – Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- TCXD 79 – 1980: Thi công và nghiệm thu công tác nền móng;
- TCXD 170 – 1989: Kết cấu thép – Gia công, lắp đặt và nghiệm thu – Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 5574 – 2012: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 305 – 2004: Bê tông khối lớn – Quy phạm thi công và nghiệm thu;
- TCVN 3993 – 85: Chống ăn mòn trong xây dựng – Kết cấu bê tông cốt thép – Nguyên tắc thiết kế cơ bản;
- TCVN 5724 – 93: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Yêu cầu tối thiểu để thi công và nghiệm thu;
TCXDVN 9377 1 2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu -Phần công tác lát và láng trong xây dựng;
- TCXDVN 9377-2 - 2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Phần công tác trát trong xây dựng;
- TCXDVN 9377-3 – 2012: Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Phần công tác ốp trong xây dựng;
- TCVN 7505 - 2005: Quy phạm sử dụng kính trong xây dựng - Lựa chọn và lắp đặt;
Trang 5- TCVN 4732 - 1989: Đá ốp lát xây dựng – Yêu cầu kỹ thuật;
- TCVN 5642 - 1992: Đá khối thiên nhiên để sản xuất đá ốp lát Tiêu chuẩn cốt liệu xây dựng;
- TCVN 5674 - 1992: Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu; • TCXD VN 303 - 2004: Công tác hoàn thiện trong xây dựng - láng và lát trong xây dựng Tiêu chuẩn nghiệm thu công trình;
- TCXD VN 303 - 2006: Công tác hoàn thiện trong xây dựng - Thi công và nghiệm thu
- TCVN 5674 - 1992: Công tác hoàn thiện trong xây dựng – Thi công và nghiệm thu;
- TCVN 8495 - 1 - 2010: Gạch ốp lát, gạch ngoài nhà, phần 1: Yêu cầu kỹ thuật;
- TCXD 204 - 1998: Bảo vệ công trình xây dựng – Phòng chống mối cho các công trình xây
dựng mới;
- IEC 60529: Cấu tạo vỏ tủ – Phụ kiện – Cấp bảo vệ;
- IEC 6060664 - 1: Điện áp cách điện;
- IEC 60439 -1: Yêu cầu chung về tủ điện – Sắp xếp thiết bị – Tiêu chuẩn bảo vệ, an toàn;
- IEC 60947: Tiêu chuẩn về các thiết bị bảo vệ;
- TCVN 5739 – 2001: Yêu cầu thiết kế hệ thống báo cháy tự động;
- TCVN 3254 – 1989: An toàn cháy - Yêu cầu chung;
- TCVN 2622 – 1995: Phòng cháy chữa cháy nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế;
- TCVN 3890 – 2009:Phương tiện phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị,
bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
- TCVN 2622 – 1995: Phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình (Yêu cầu thiết kế);
- TCVN 5739 – 2001: Thiết bị chữa cháy - Đầu nối;
- TCVN 5760 – 2000: Yêu cầu chung về lắp đặt và sử dụng Hệ Thống Chữa Cháy;
- TCVN 5740 – 2000: Thiết bị chữa cháy - Vòi chữa cháy tổng hợp tráng cao su;
- TCVN 7336 – 2003: Hệ thống chữa cháy chữa cháy tự động Sprinkler - Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt và sử dụng;
- TCVN 3890 – 2009: Phương tiện phòng cháy chữa cháy cho nhà và công trình - Trang bị,
bố trí, kiểm tra, bảo dưỡng;
- QCVN 06 - 2010/BXD: Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình
Trang 64 CÁC YÊU CẦU CHUNG
4.1 Yêu cầu về chất lượng sản phẩm của Hợp đồng thi công xây dựng
- Công trình phải được thi công theo bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được Chủ đầu tư chấp thuận), chỉ dẫn kỹ thuật được nêu trong hồ sơ mời thầu phù hợp với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng cho dự án và các quy định về chất lượng công trình xây dựng của nhà nước có liên quan, nhà thầu phải có sơ đồ và thuyết minh hệ thống quản lý chất lượng thi công, giám sát chất lượng thi công của mình;
- Thứ tự ưu tiên các tài liệu phục vụ thi công xây dựng như sau:
3 Bản vẽ chi tiết;
- Nhà thầu phải cung cấp cho Chủ đầu tư Hồ sơ quy trình thi công cọc ly tâm ứng lực trước, chống thấm tầng hầm, sàn Data Center, sàn mái, sàn vệ sinh, thi công sàn dự ứng lực,… các kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm của công việc hoàn thành và các đơn vị tư vấn phê duyệt Các kết quả thí nghiệm này phải được thực hiện bởi phòng thí nghiệm hợp chuẩn theo quy định và được bộ xây dựng cấp phép hoạt động;
- Các loại vật tư phải đảm bảo đúng chất lượng, chủng loại, quy cách, xuất xứ theo quy định trong Hồ sơ mời thầu hoặc những thỏa thuận thay đổi được hai bên đồng ý bằng văn bản;
- Tất cả các loại vật tư do nhà thầu cung cấp đều phải được chủ đầu tư đồng ý trước khi đưa vào thi công Nếu trường hợp chủ đầu tư phát hiện loại vật tư hoặc chất lượng công việc không đạt yêu cầu thì chủ đầu tư có quyền yêu cầu nhà thầu tháo dỡ, thay thế hoặc thực hiện lại, mọi phí tổn nhà thầu phải chịu
- Nhà thầu phải cung cấp 01 bảng mẫu tổng hợp các loại vật tư quan trọng để chủ đầu tư duyệt mẫu trước khi thi công
4.2 Kiểm tra, giám sát của Chủ đầu tư
- Chủ đầu tư được quyền vào các nơi trên công trường và các nơi khai thác nguyên vật liệu
tự nhiên của nhà thầu vào bất cứ thời gian nào để kiểm tra;
Trang 7- Trong quá trình sản xuất, gia công, chế tạo và xây dựng ở trên công trường, nơi được quy định trong hợp đồng chủ đầu tư được quyền kiểm tra, kiểm định, đo lường, thử các loại vật liệu và kiểm tra quá trình gia công, chế tạo thiết bị, sản xuất vật liệu;
- Nhà thầu sẽ tạo mọi điều kiện cho người của Chủ đầu tư để tiến hành các hoạt động này, bao gồm cả việc cho phép ra vào, cung cấp các phương tiện, các giấy phép và thiết bị an toàn Những hoạt động này không làm giảm đi bất cứ nghĩa vụ hoặc trách nhiệm nào của Nhà thầu;
- Đối với các công việc mà người của chủ đầu tư được quyền xem xét đo lường và kiểm định, nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư biết bất kỳ công việc nào như vậy khi đã xong
và trước khi được phủ lấp, không còn được nhìn thấy hoặc đóng gói để lưu kho, vận chuyển Khi đó chủ đầu tư sẽ tiến hành ngay việc kiểm tra, giám định, đo lường hoặc kiểm định không được chậm trễ mà không cần lý do, hoặc thông báo ngay cho nhà thầu là chủ đầu tư không đòi hỏi phải làm như vậy
4.3 Nghiệm thu sản phẩm các công việc hoàn thành
- Chủ đầu tư chỉ nghiệm thu các sản phẩm của hợp đồng khi sản phẩm của các công việc này đảm bảo chất lượng theo quy định tại Mục 1 nêu trên và đúng các chủng loại, mẫu mã vật
tư mà chủ đầu tư và các đơn vị tư vấn đã duyệt trong bảng mẫu vật tư do nhà thầu đã trình duyệt trước khi thi công;
- Căn cứ nghiệm thu sản phẩm của hợp đồng là các bản vẽ thiết kế (kể cả phần sửa đổi được chủ đầu tư chấp thuận), thuyết minh kỹ thuật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn có liên quan; chứng chỉ kết quả thí nghiệm, biểu mẫu hồ sơ nghiệm thu bàn giao, ;
- Thành phần nhân sự tham gia nghiệm thu, bàn giao gồm:
Đại diện chủ đầu tư;
Đại diện nhà thầu;
Đại diện tư vấn quản lý dự án;
Đại diện tư vấn giám sát thi công;
Đại diện tư vấn thiết kế
- Hồ sơ nghiệm thu, bàn giao gồm:
Bản vẽ hoàn công từng bộ phận công trình có xác nhận của tư vấn Quản lý dự án,
Tư vấn giám sát, Đại diện của chủ đầu tư;
Biên bản nghiệm thu chất lượng, khối lượng hoàn thành theo mẫu biên bản nghiệm thu chất lượng có ghi khối lượng trên cơ sở quy định của nhà nước tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao;
Trang 8 Kết quả thí nghiệm vật liệu, sản phẩm cần nghiệm thu, v v
4.4 Chạy thử của công trình (nếu có)
- Trước khi bắt đầu chạy thử khi hoàn thành, nhà thầu phải trình Chủ đầu tư các tài liệu hoàn công, các sổ tay vận hành và bảo trì phù hợp với đặc tính kỹ thuật với đầy đủ chi tiết để vận hành, bảo trì, tháo dỡ lắp đặt lại, điều chỉnh và sửa chữa;
- Nhà thầu phải cung cấp các máy móc, trợ giúp tài liệu và các thông tin khác về điện, thiết
bị, nhiên liệu, vật dụng, dụng cụ, người lao động, vật liệu, nhân viên có trình độ và kinh nghiệm cần thiết để tiến hành chạy thử cụ thể một cách hiệu quả Nhà thầu phải thống nhất với chủ đầu tư về thời gian, địa điểm tiến hành chạy của thiết bị, vật liệu và các hạng mục công trình;
- Chủ đầu tư phải thông báo trước 24 tiếng đồng hồ cho Nhà thầu về ý định của mình là sẽ tham gia vào lần chạy thử Nếu như chủ đầu tư không tham gia vào lần chạy thử tại địa điểm
và thời gian đã thỏa thuận, nhà thầu có thể tiến hành chạy thử và việc chạy thử coi như đã được tiến hành với sự có mặt của chủ đầu tư, trừ khi có sự chỉ dẫn khác từ phía chủ đầu tư
- Nếu nhà thầu phải chịu sự chậm trễ hay chịu các chi phí do tuân thủ các hướng dẫn của chủ đầu tư, hay do sự chậm trễ thuộc trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu phải thông báo cho chủ đầu tư biết để:
7.Gia hạn thời gian do sự chậm trễ này, nếu như việc hoàn thành bị chậm hoặc sẽ bị chậm; 8.Thanh toán mọi chi phí cộng thêm vào giá hợp đồng;
- Sau khi nhận được thông báo, chủ đầu tư sẽ theo hợp đồng để đồng ý hoặc quyết định các vấn đề này;
- Nhà thầu phải trình cho chủ đầu tư các báo cáo xác nhận về các lần chạy thử Khi các lần chạy thử cụ thể đã được tiến hành xong, chủ đầu tư sẽ chấp thuận biên bản chạy thử của Nhà thầu Nếu như chủ đầu tư không tham gia vào các cuộc kiểm định, coi như họ đã chấp nhận các báo cáo là chính xác
4.5 Nghiệm thu, bàn giao công trình và các hạng mục công trình
- Sau khi các công việc theo hợp đồng được hoàn thành, công trình được đưa vào sử dụng thử (nếu có) nếu đáp ứng yêu cầu của hợp đồng thì nhà thầu sẽ thông báo cho chủ đầu tư để tiến hành nghiệm thu công trình;
- Nhà thầu thông báo cho chủ đầu tư để nghiệm thu công trình không sớm hơn 07 ngày trước khi công trình được hoàn thành và sẵn sàng để bàn giao Nếu công trình được chia thành các hạng mục, nhà thầu có thể đề nghị nghiệm thu theo hạng mục;
Trang 9- Sau khi công trình đủ điều kiện để nghiệm thu phải qua các bước (Liên động không tải, liên động có tải) các Bên có liên quan lập biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình hoàn thành theo hợp đồng Nếu có những công việc nhỏ còn tồn đọng lại và các sai sót về cơ bản không làm ảnh hưởng đến việc sử dụng và chất lượng công trình thì những tồn đọng này được ghi trong biên bản nghiệm thu, bàn giao công trình và nhà thầu phải có trách nhiệm hoàn thành những tồn đọng này bằng chi phí của mình;
- Trường hợp công trình chưa đủ điều kiện để nghiệm thu, bàn giao các bên xác định lý do
và nêu cụ thể những công việc mà nhà thầu phải làm để hoàn thành công trình
4.6 Trách nhiệm của nhà thầu đối với các sai sót
- Bằng kinh phí của mình nhà thầu phải hoàn thành các công việc còn tồn đọng vào ngày đã nêu trong biên bản nghiệm thu, bàn giao trong khoảng thời gian hợp lý mà chủ đầu tư yêu cầu;
- Trường hợp không sửa chữa được sai sót:
9.Nếu nhà thầu không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng trong khoảng thời gian hợp
lý, chủ đầu tư hoặc đại diện của chủ đầu tư có thể ấn định ngày để sửa chữa các sai sót hay
hư hỏng và thông báo cho nhà thầu biết về ngày này;
10 Trường hợp bất đắc dĩ khi nhà thầu đã hết sức cố gắng bằng toàn lực của mình nhưng vẫn không sửa chữa được các sai sót hay hư hỏng vào ngày đã được thông báo, chủ đầu tư (tuỳ theo lựa chọn) có thể tự tiến hành công việc hoặc thuê nhà thầu khác sửa chữa và nhà thầu phải chịu mọi chi phí mà nhà thầu khác thực hiện để khắc phục sai sót đã báo giá cho chủ đầu tư, nhà thầu sẽ không phải chịu trách nhiệm về công việc sửa chữa nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm tiếp tục nghĩa vụ của mình về mặt tài chính và trách nhiệm kỹ thuật của toàn bộ công trình đối với công trình theo hợp đồng;
- Nếu sai sót hoặc hư hỏng dẫn đến việc chủ đầu tư bị mất toàn bộ lợi ích từ công trình hay phần lớn công trình, sẽ chấm dứt toàn bộ hợp đồng hay phần lớn công trình không thể đưa vào
sử dụng cho mục đích đã định Khi đó, theo hợp đồng nhà thầu sẽ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại cho chủ đầu tư;
- Nếu sai sót hoặc hư hỏng không thể sửa chữa tốt ngay trên công trường và nếu được chủ đầu tư đồng ý, nhà thầu có thể chuyển thiết bị hoặc cấu kiện bị sai sót hay hư hỏng ra khỏi công trường để sửa chữa
4.7 Các kiểm định thêm
- Nếu việc sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng làm ảnh hưởng đến sự vận hành của công trình, Chủ đầu tư có thể yêu cầu tiến hành lại bất cứ cuộc kiểm định nào nêu trong hợp đồng, bao
Trang 10gồm cả các cuộc kiểm định khi hoàn thành và kiểm định sau khi hoàn thành Yêu cầu này được thông báo trong khoảng thời gian 03 ngày sau khi đã sửa chữa sai sót hoặc hư hỏng;
- Các kiểm định này phải được tiến hành theo các điều kiện được áp dụng cho các kiểm định trước, chỉ khác là được tiến hành bằng kinh phí của nhà thầu;
4.8 Những nghĩa vụ chưa được hoàn thành
- Sau khi đã ký biên bản nghiệm thu, bàn giao, mỗi bên sẽ phải chịu trách nhiệm hoàn thành các nghĩa vụ vẫn chưa được thực hiện tại thời điểm đó Hợp đồng vẫn được coi là có hiệu lực đối với nội dung và phạm vi của những nghĩa vụ chưa được hoàn thành
MỤC LỤC TẬP 1 – QUY ĐỊNH CHUNG 1
MỞ ĐẦU 1