Tại Việt Nam trong những năm qua, hoạt động tín dụng cá nhân ngày càng đa dạng, phong phú cả về lượng và chất, bên cạnh những sản phẩm truyền thống, hệ thống ngân hàng đã phát triển các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠONGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy
đủ trong luận văn
………., ngày tháng 10 năm 2018
Tác giả
NGUYỄN TẤN PHÖC
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh
sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình của quý Thầy Cô, cũng như sự động viên ủng hộ của gia đình và bạn bè trong suốt thời gian học tập nghiên cứu và thực hiện luận văn thạc sĩ
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Cô TS Lê Thị Thanh Hà người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa sau đại học Trường Đại Học Ngân Hàng Thành Phố Hồ Chí Minh và đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam Chi Nhánh Nam Sài Gòn đã tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian nghiên cứu và thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh
Tp HCM, tháng 10 năm 2018
Học viên thực hiện
NGUYỄN TẤN PHÖC
Trang 5MỤC LỤC
TRANG BÌA NGOÀI
TRANG BÌA TRONG
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG XÉT DUYỆT
MỤC LỤC
Trang
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI i
2 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI iii
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU iii
4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU iii
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU iv
6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU iv
7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI v
8 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU v
9 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN viii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1
1.1 Tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại 1
1.1.1 Khái niệm về tín dụng cá nhân 1
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân 2
1.1.3 Phân loại tín dụng cá nhân 4
1.1.4 Vai trò của tín dụng cá nhân 6
1.2 Phát triển tín dụng cá nhân tại NHTM 9
1.2.1 Quan niệm phát triển tín dụng cá nhân 9
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng cá nhân 9
Trang 61.3 Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân và bài học kinh nghiệm cho
Vietcombank Nam Sài Gòn 20
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân củangân hàng ACB 20
1.3.2 Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của ngân hàng HSBC 21
1.3.3 Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của ngân hàng VIB 22
1.3.4 Bài học kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân tại ngân hàng VCB Nam Sài Gòn 23
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM CHI NHÁNH NAM SÀI GÒN 26
2.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Vietcombank Nam Sài Gòn 26
2.1.1 Giới thiệu khái quát về Vietcombank Nam Sài Gòn 26
2.1.2 Các nghiệp vụ chủ yếu của Vietcombank Nam Sài Gòn 27
2.1.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 27
2.2 Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank Nam Sài Gòn 30
2.2.1 Các chỉ tiêu về số lượng 30
2.2.2 Các chỉ tiêu về chất lượng 34
2.3.Đánh giá hoạt động tín dụng đối với cá nhân của Vietcombank Nam Sài Gòn 53 2.3.1 Những kết quả đạt được 53
2.3.2 Những hạn chế 55
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 58
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN CỦA VIETCOMBANKNAM SÀI GÒN 59
3.1 Định hướng phát triển tín dụng cá nhân tại Vietcombank Nam Sài Gòn 59
3.2 Các giải pháp phát triển tín dụng tại Vietcombank Nam Sài Gòn 60
3.2.5 Các giải pháp hỗ trợ 67
3.3 Kiến nghị 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 72
KẾT LUẬN 73
Trang 8DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: Tỷ lệ nguồn thu của Vietcombank Nam Sài Gòn 29 Biểu đồ 2.2: Cơ cấu dƣ nợ TDCN theo kỳ hạn tạiVietcombank Nam Sài Gòn 32 Biểu đồ 2.3: Cơ cấu tín dụng cá nhân theo mục đích sử dụng 33 Biểu đồ 2.4: Tình hình tỷ lệ nợ quá hạn của KHCN tại Vietcombank Nam Sài Gòn 34 Biểu đồ 2.5: Tỷ lệ nợ xấu của KHCN so với tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng 35
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HSBC Ngân hàng Trách nhiệm hữu hạn một thành viên HSBC
VCB Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam
VCB Nam Sài Gòn Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam
Chi Nhánh Nam Sài Gòn VIB Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Quốc Tế Việt Nam
Trang 10về chi tiêu, mua sắm hàng hoá, nhà ở, phương tiện đi lại, du lịch, du học, khám chữa bệnh, đầu tư ngày càng cao Trong bối cảnh đó, sự ra đời và phát triển của hệ thống ngân hàng thương mại, đặc biệt ở lĩnh vực cho vay tiêu dùng góp phần thỏa mãn nhu cầu chi tiêu cá nhân trong đời sống của xã hội hiện đại Tại Việt Nam trong những năm qua, hoạt động tín dụng cá nhân ngày càng đa dạng, phong phú cả về lượng và chất, bên cạnh những sản phẩm truyền thống, hệ thống ngân hàng đã phát triển các sản phẩm dịch vụ mới nhằm thoả mãn hơn nhu cầu của khách hàng Tuy nhiên, việc phát triển tín dụng cá nhân tại các ngân hàng hiện đang là mối quan tâm lớn của các nhà quản trị luôn mong muốn tạo ra các chính sách phát triển tín dụng bền vững, ổn định, an toàn
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay với sự gia tăng về thu nhập, nhu cầu chi tiêu, mua sắm nhà ở, phương tiện đi lại, du học, du lịch, khám chữa bệnh gia tăng, thúc đẩy sự phát triển của hệ thống ngân hàng về lĩnh vực cho vay tiêu dùng cá nhân để đáp ứng nhu cầu trong đời sống của xã hội hiện đại Thị trường kinh doanh ngân hàng nhiều tiềm năng cùng với nguy cơ cạnh tranh ngày càng gay gắt đã đặt các NHTM Việt Nam vào thế phải thay đổi chiến lược kinh doanh, tầm nhìn và sự phát triển, tìm kiếm cơ hội đầu tư mới, mở rộng và đa dạng hoá nhóm khách hàng mục tiêu, Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (VCB) cũng không nằm ngoài xu thế đó
Là một trong những chi nhánh lớn nhất, Ngân Hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam - Chi Nhánh Nam Sài Gòn (VCB Nam Sài Gòn) toạ lạc tại khu vực phía Nam thành phố (Quận 7) với hàng loạt các khách hàng lớn và tiềm năng như Khu
đô thị mới Phú Mỹ Hưng, Các khu căn hộ cao cấp thuộc Công ty cổ phần đầu tư địa
Trang 11ốc NOVALAND,Trường trung học quốc tế Việt Úc(VAS), Trường Đại Học quốc
tế - Viện công nghệ hoàng gia Melbourne (RMIT), khu dân cư hiện hữu gồm hàng chục nghìn cư dân, công nhân viên, viên chức đang sinh sống và làm việc tại khu vực Nam thành phố hiện là những khách hàng cá nhân truyền thống và trong tương lai khả năng phát triển khách hàng mới, tăng trưởng dư nợ tín dụng còn rất tiềm năng
VCB nói chung và VCB Nam Sài Gòn nói riêng vốn là một trong những NHTM đi đầu trong hoạt động thanh toán xuất nhập khẩu, cho vay bán buôn và bán
lẻ với nhóm khách hàng chủ yếu là khách hàng truyền thống Tuy nhiên, trong bối cảnh cục diện đã có nhiều thay đổi, khi mà các NHTM khác trong khu vực đã từng bước lớn mạnh về quy mô vốn và tài sản, tiềm lực tài chính và phương thức quản lý, phục vụ, hậu mãi đã thu hút nhóm khách hàng truyền thống của Vietcombank Nam Sài Gòn chuyển sang sử dụng dịch vụ của các ngân hàng khác trong đó phần lớn là các khách hàng cá nhân
Chính những điều kiện khách quan trên đã đặt VCB Nam Sài Gòn vào thế phải tìm kiếm cơ hội đầu tư mới, thay đổi chiến lược kinh doanh, tìm kiếm giải pháp và đa dạng hoá nhóm khách hàng mục tiêu Để có thể cạnh tranh được với các NHTM năng động trong khu vực cũng như các ngân hàng nước ngoài vốn có ưu thế mạnh về mảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ VCB nói chung và VCB Nam Sài Gòn nói riêng đã xác định chiến lược phát triển song hành bán buôn đi đôi với bán lẻ, trong
đó tín dụng cá nhân là một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu và hiện đang được chú trọng phát triển từ năm 2015 đến nay, do tín dụng luôn là một hoạt động chủ lực của ngân hàng và mang lại nguồn lợi lớn từ mảng kinh doanh này
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã quyết định chọn đề tài:“Phát Triển Tín Dụng Cá Nhân Tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Ngoại Thương Việt Nam - Chi Nhánh Nam Sài Gòn” làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành tài
chính ngân hàng Qua việc nghiên cứu và phân tích, tác giả mong muốn góp phần đem đến cho người đọc những thực trạng và các giải pháp khắc phục, nhằm mục tiêu thúc đẩy sự phát triển tín dụng cá nhân tại VCB Nam Sài Gòn
Trang 122 MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
2.1 Mục tiêu tổng quát
Đề xuất các giải pháp góp phần phát triển tín dụng cá nhân tạiVCB Nam Sài Gòn
2.2 Mục tiêu cụ thể
Đề tài nghiên cứu giải quyết 2 vấn đề cơ bản nhƣ sau:
- Phân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại VCB Nam Sài Gòn, từ
đó đánh giá những kết quả đạt đƣợc cũng nhƣ những hạn chế còn tồn tại trong hoạt động tín dụng cá nhân
- Đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển tín dụng cá nhân tại VCB Nam Sài Gòn
3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Vai trò của tín dụng cá nhân đối với kinh tế - xã hội, ngân hàng, khách hàng ?
- Thực trạng tình hình phát triển tín dụng tại VCB Nam Sài Gòn hiện nay nhƣ thế nào ?
- Làm thế nào để phát triển tín dụng cá nhân tại VCB Nam Sài Gòn trong thời gian tới ?
4 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1 Đối tƣợng nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Hoạt động tín dụng cá nhân tại VCB Nam Sài Gòn
- Khách thể nghiên cứu (đối tƣợng khảo sát):
Lãnh đạo, công nhân viên tạiVCB Nam Sài Gòn có liên quan đến nghiệp
vụ tín dụng cá nhân
Các khách hàng cá nhân có quan hệ tín dụng tại VCB Nam Sài Gòn
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu đƣợc thực hiện tại VCB Nam Sài Gòn
- Phạm vi thời gian: Đề tài chủ yếu phân tích trong giai đoạn từ năm 2015 đến 2017, đề xuất giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân tại VCB Nam
Trang 13Sài Gòn giai đoạn tiếp theo
5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu được thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính, thống
kê mô tả phân tích, khảo sát Dựa trên mục tiêu nghiên cứu của đề tài, các lý thuyết liên quan về phát triển tín dụng cá nhân của VCB Nam Sài Gòn, từ đó xác định nội dung nghiên cứu ban đầu
- Phương pháp khảo sát
Trong nghiên cứu này được tiến hành qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Nghiên cứu các tài liệu, xây dựng câu hỏi khảo sát
Giai đoạn 2: Sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát, thu thập thông tin thông qua bản câu hỏi phỏng vấn Lãnh đạo, công nhân viên tại VCB Nam Sài Gòn có liên quan đến nghiệp vụ tín dụng cá nhân Đối với các khách hàng cá nhân có quan hệ tín dụng tại VCB Nam Sài Gòn: Mẫu điều tra trong nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu phi xác suất Số lượng mẫu: 104 mẫu.Phiếu khảo sát được xây dựng với các nội dung nhằm đo lường mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân có quan hệ tín dụng tại VCB Nam Sài Gòn:.Mỗi câu hỏi có 5 phương án trả lời, tương ứng với các mức độ: hoàn toàn đồng ý, đồng ý, không có ý kiến, không đồng ý, hoàn toàn không đồng ý
Sau đó tiến hành phân tích số liệu từ đó đưa ra các kiến nghị giải pháp phù hợp cho VCB Nam Sài Gòn
6 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Trình bày một cách tổng quan đề tài nghiên cứu bao gồm: tính cấp thiết của
đề tài, mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Trang 14- Hệ thống cơ sở lý thuyết về tín dụng cá nhân, phát triển tín dụng cá nhân, các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển tín dụng cá nhân, các chỉ tiêu đo lường sự phát triển tín dụng cá nhân
- Trình bày các nghiên cứu thực nghiệm trước đây về phát triển tín dụng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng
- Phân tích tổng quan thực trạng về hoạt động tín dụng cá nhân tại VCB Nam Sài Gòn giai đoạn 2015 – 2017
- Xác định nguồn dữ liệu, giải thích phương pháp nghiên cứu sử dụng trong bài nghiên cứu
- Trình bày kết quả nghiên cứu và đề xuất một số kiến nghị để phát triển tín dụng cá nhân tại chi nhánh ngân hàng VCB Nam Sài Gòn
7 ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đề tài phân tích thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại VCB Nam Sài Gòn
đã được thực hiện đến mức độ nào, giúp cho VCB Nam Sài Gòn nắm rõ và hiểu được vai trò của tín dụng cá nhân đối với sự phát triển của ngân hàng thương mại hiện nay Đồng thời hỗ trợ cho ban lãnh đạo VCB Nam Sài Gòn trong việc hoạch định, đưa ra hướng phát triển tín dụng cá nhân trong thực hiện chiến lược kinh doanh của ngân hàng
8 TỔNG QUAN VỀ LĨNH VỰC NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lê Ca (2011) đã dựa trên phương pháp thống
kê, phương pháp phân tích, so sánh, quy nạp, phán đoán, tổng hợp đểphân tích thực trạng hoạt động tín dụng cá nhân tại Vietcombank; đồng thời tìm ra hạn chế cơ bản của hoạt động tín dụng cá nhân tại Vietcombank là chưa tạo được sản phẩm dịch vụ mang tính đột phá, tổ chức bộ máy bán lẻ chưa chuyên nghiệp, khâu quảng bá, tiếp thị còn yếu Tác giả củng đã đề ra 05 nhóm giải phápphát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam: (1) giải pháp phát triển kênh phân phối, (2) giải pháp phát triển sản phẩm tín dụng cá nhân, (3) giải pháp cải tiến quy trình, chính sách tín dụng cá nhân, (4) giải pháp hỗ trợ và (5) giải pháp phát triển nguồn nhân lực
Trang 15Nghiên cứu của Nguyễn Thị Kim Oanh và cộng sự (2014) về phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - chi nhánh Nha Trang Kết quả nghiên cứu khẳng định: Với xu hướng phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ, đặc biệt là phát triển tín dụng cá nhân đang là chiến lược ưu tiên cho nhiều ngân hàng thương mại tại Việt Nam Nét nổi bật của nghiên cứu này là tácgiả đã xây dựng được hệ thống các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển TDCN của các NHTM cũng như tổng hợp các mô hình nghiên cứu liên quan đến chất lượng TDCN Ngoài ra, tác giả còn xây dựng bảng câu hỏi điều tra dựa trên mô hình nghiên cứu chất lượng dịch vụ của Parasuraman và cộng sự (1988) để tiến hành điều tra khảo sát, thu thập ý kiến của khách hàng cá nhân về chất lượng tín dụng của Vietcombank Nha Trang; từ đó đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ TDCN tại Vietcombank Nha Trang nhằm đề xuất các giải pháp mang tính thực tiễn cao cho Vietcombank Nha Trang
Nguyễn Thị Thu Đông (2015),“Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàngthương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam trong quá trình hội nhập” Luận án tiến sĩ, Đại học kinh tế quốc dân, Luận án đã nêu lên được hệ thống lý luận về CLTD và nhóm chỉ tiêu đánh giá của NHTM trong quá trình hội nhập, tác giả cũng
đã nghiên cứu kinh nghiệm của một số NHTM được ngoài từ đó rút ra bài học kinh nghiệm.Tác giả đã áp dụng mô hình để kiểm định mô hình và giả thiết nghiên cứu qua việc thu thập và xử lý số liệu, phân tích số liệu để phân tích các yếu tố ảnh hưởng tới xếp hạng tín dụng của các khách hàng pháp nhân tại VCB Luận án đề xuất và khả năng ứng dụng mô hình đó trong công tác quản lý chất lượng tín dụng tại NHTM với điều kiện hiện nay Cuối cùng, tác giả đề ra chiến lược và định hướng phát triển của ngành ngân hàng và hệ thống NHTM Việt Nam nói chung và ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam nói riêng trong tiến trình hội nhập đến năm 2020
Lê Hồng Nhung (2015),“Giải pháp phát triển cho vay tiêu dùng tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam”, Luận văn thạc sĩ, Đại học kinh tế quốc dân Phân tích dưới góc độ một chuyên viên tín dụng, bài luận văn đã chỉ ra được tầm
Trang 16quan trọng cũng như tiềm năng của cho vay tiêu dùng Cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng xuất hiện từ lâu đời trên thế giới và hiện nay đang phát triển rất mạnh nhất là ở các nước đang có tiềm lực về kinh tế và cạnh tranh ngân hàng sôiđộng, nhưng mới phát triển một vài năm gần đây ở Việt Nam Trong xu hướng hộinhập quốc tế, các ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, ngân hàng thươngmại quốc doanh, ngân hàng thương mại cổ phần, công ty tài chính…đang cạnhtranh mạnh mẽ các sản phẩm tín dụng tiêu dùng, thu hút khách hàng cá nhân ViệtNam là một thị trường rộng lớn với 88 triệu dân, mỗi năm tăng 1 triệu dân, là thị trường tiềm năng cho hoạt động kinh doanh ngân hàng bán lẻ
Nghiên cứu của Nguyễn Quý Thắng (2017) về phát triển thị trường dịch vụ cho vay khách hàng cá nhân của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Hải Dương Hệ thống hoá những lý luận cơ bản về nội dung phát triển thị trường dịch vụ cho vay cá nhân của các NHTM Đồng thời nhấn mạnh việc nghiên cứu những giải pháp nhằm phát triển thị trường cho vay cá nhân có thể được coi là một vấn đề mang tính thời sự, cấp thiết được quan tâm đặc biệt của các NHTM định hướng theo con đường bán lẻ hiện nay
Cơ sở lý luận cơ bản được chỉ ra trong bài gồm: Khái niệm, giá trị những khoản vay thường nhỏ, lãi suất cao, và mang tính rủi ro cao hơn, các hình thức chovay tiêu dùng, các nhân tố ảnh hưởng Ngoài ra, tác giả cũng nêu ra được nhóm chỉtiêu định lượng và định tính để phát triển cho vay tiêu dùng Tập trung vào nhómchỉ tiêu như: Dư nợ cho vay tiêu dùng/Tổng dư nợ, Tỷ lệ nợ quá hạn = Dư nợ quá hạn/Tổng dư nợ cho vay tiêu dùng (An toàn trong cho vay), chất lượng sản phẩm cho vay tiêu dùng…
Nhưng hiện nay, theo sự tiếp cận của tác giả, chưa có đề tài nào nghiên cứu về việc phát triển tín dụng cá nhân tại VCB Nam Sài Gòn trong giai đoạn 2015-2017
Vì vậy tác giả đã chọn nghiên cứu đề tài này để có thể đưa ra những giải pháp, kiến nghị, giải pháp thiết thực nhằm phát triển tín dụng cá nhân ở đơn vị
Trang 179 BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mục lục, mở đầu, kết luận và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển tín dụng cá nhân tại các Ngân hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn
Chương 3: Giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Nam Sài Gòn
Trang 18CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tín dụng cá nhân tại các ngân hàng thương mại
1.1.1 Khái niệm về tín dụng cá nhân
Theo Bùi Diệu Anh (2001) thì "Tín dụng ngân hàng là một giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó bên cấp tín dụng (ngân hàng/tổ chức tín dụng khác) chuyển giao một tài sản cho bên nhận tín dụng (doanh nghiệp, cá nhân hoặc các chủ thể khác) sử dụng theo nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi"
Theo tác giả, có thể hiểu tổng quát "Tín dụng là quan hệ chuyển nhượng tạm thời một lượng vốn từ người sở hữu sang người sử dụng sau một thời gian nhất định
và thu về một lượng vốn lớn hơn ban đầu"
Thông thường trong hoạt động ngân hàng để cung cấp tốt các sản phẩm dịch
vụ, ngân hàng thường phân khúc thị trường theo doanh nghiệp và phi doanh doanh nghiệp Các chủ thể phi doanh nghiệp là những chủ thể hình thành, tồn tại và hoạt động không chịu sự điều tiết của Luật doanh nghiệp gồm các tổ chức kinh tế cá thể, tiểu chủ như hộ gia đình, các cá nhân Trong đó, Cá nhân là các công dân từ 18 tuổi
có năng lực chịu trách nhiệm pháp luật dân sự, có đầy đủ năng lực chịu trách nhiệm hành vi dân sự, có hiểu biết trong giao dịch với ngân hàng Cá nhân có thể vừa là người tự đứng ra tổ chức, điều hành sản xuất kinh doanh, vừa có thể là thành viên của hộ sản xuất
Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 thì “Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác”
Trong phạm vi của luận văn này, đối tượng khách hàng cá nhân bao gồm cá nhân và hộ gia đình có giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh cá thể, vìtín dụng cá nhânlà hìnhthức tín dụng mà trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sửdụng vốn của mình cho khách hàng cá nhân hoặc hộ gia đình sử dụng
Trang 19trong mộtthời hạn nhất định phải hoàn trả cả gốc và lãi với mục đích phục vụ đời sống hoặcphục vụ sản xuất kinh doanh dưới hình thức hộ kinh doanh cá thể
1.1.2 Đặc điểm của tín dụng cá nhân
TDCN là một trong những loại hình tín dụng của ngân hàng, vì vậy nó mang đầy đủ các đặc điểm của hoạt động tín dụng nói chung Tuy nhiên ngoài những đặc điểm nóichung đó, TDCN còn có những đặc điểm mang tính đặc trưng sau:
Quy mô mỗi khoản vay nhỏ, số lượng các khoản vay lớn
Khách hàng cá nhân thường có hai mục đích vay:
Thứ nhất là cá nhân, hộ gia đình vay để bổ sung vốn kinh doanh Quyền hoạt
động sản xuất kinh doanh của cá nhân, hộ gia đình được pháp luật thừa nhận, nhưng
do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô lớn
Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng Khoản vay cánhân
cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống như mua nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học…Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từngân hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo
Tuy nhiên, số lượng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do nguyên nhân:Số lượng khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhập trung bình và thấp
- Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi
chất lượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vayngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống
Tín dụng cá nhân thường tiềm ẩn các rủi ro
- Rủi ro do thông tin bất cân xứng:
Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trongnhững yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tínhhợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo
Đối với khách hàng là tổ chức, việc nắm bắt thông tin khách hàng là
Trang 20tươngđối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin được công khai như: báo cáo tài chính,thông tin xếp hạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác…Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, việc đánh giá nhân thân, nguồn trảnợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ ràng dẫn đến rủi ro thôngtin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác Nguồn trảnợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại Dovậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khoẻ, mất việc làm hay gặp các biến cố bấtngờ ảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả được nợ vay cho ngân hàng
- Rủi ro tác nghiệp:
Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mô mỗi khoản vay nhỏ nhưng sốlượng khoản vay lớn, vì vậy để có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao kết quả công việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của cán bộ tín dụng Do đó,trong quá trình thẩm định hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chílợi dụng sự lỏng lẻo của công tác quản lý và sơ hở của các quy định để lừa đảochiếm đoạt tài sản của khách hàng, hoặc thông đồng với khách hàng gây ra nhữngtổn thất cho ngân hàng
Rủi ro này còn tăng lên đối với cho vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín dụngtrên cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có biện pháp đảm bảo bằng tài sản Trong trường hợp đó, nếu khách hàng thực sự không có khả năngtrả nợ vay hoặc có khả năng, nhưng không có ý chí trả nợ vay trong khi việc quản lýthông tin về sự thay đổi nợi cư trú, công việc của khách hàng là một điều không dễ dàng thì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ
Tín dụng cá nhân cần nhiều chi phí để phát triển
Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng nênđể duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác:
- Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi trong việc
tiếpcận đối tượng khách hàng cá nhân ở từng địa bàn, khu vực
- Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính
Trang 21xáctừ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ
- Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước,
điện
thoại, công tác phí hỗ trợ cán bộ tín dụng…
Khả năng tài chính / thu nhập của khách hàng cũng là một yếu tố chi phối việc xác định thời hạn và kỳ hạn tín dụng Ngoài nguồn thu nhập có liên quan đến đối tượng vay vốn mặc nhiên dùng trả nợ, trong nhiều trường hợp ngân hàng còn dựa vào khả năng tài chính, nguồn thu nhập từ các hoạt động khác của người vay để xác định thời hạn và kỳ hạn cấp tín dụng Điều này sẽ giúp khách hàng rút ngắn thời hạn chịu lãi tín dụng và về phía ngân hàng mức độ rủi ro sẽ được giảm thiểu hơn
Ta có thể thấy rõ điều này trong trường hợp cho vay mua nhà đối với cá nhân, theo
đó, khả năng trả nợ chủ yếu hình thành từ tiền lương, phụ cấp có tính chất như lương của người vay Ngoài ra, các nguồn thu nhập khác như tiền làm thêm, tiền cho thuê tài sản, tiền lãi của người vay cũng được xem như là nguồn trả nợ bổ sung Ngân hàng sẽ dựa vào đây để xác định thời hạn cho vay và định kỳ hạn thu
nợ
1.1.3 Phân loại tín dụng cá nhân
Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: là những khoản vay có thời hạn đến 1 năm, thường được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời vốn lưu động và phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 1 năm đến 5 năm; được cung cấp để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là những khoản vay có thời hạn trên 5 năm Loại tín dụng này được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất với quy mô lớn
Trang 22 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn
Theo Bùi Diệu Anh và nhóm tác giả (2009) thì: "Các sản phẩm tín dụng dành cho khách hàng cá nhân và hộ gia đình thường được phát triển và thiết kế tương tự như sản phẩm tín dụng truyền thống nhưng có nét đặc thù riêng, đáp ứng các tính chất riêng biệt của loại khách hàng này" Các sản phẩm tín dụng ngân hàng
thường tập trung vào các nhóm chính sau:
- Cho vay sinh hoạt - tiêu dùng: đáp ứng nhu cầu chi tiêu gia đình như mua sắm vật dụng gia đình, mua xe, cưới hỏi, du lịch, chữa bệnh
- Cho vay hỗ trợ tiêu dùng: sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có thu nhập ổn định hàng tháng Số tiền cho vay nhằm hỗ trợ thêm cho tiêu dùng trong khi chờ đợi thu nhập đến loại cho vay này với số tiền tương đối nhỏ
và không cần tài sản thế chấp
- Cho vay an cư: nhằm đáp ứng những nhu cầu có liên quan tới bất động sản như mua nhà, hợp thức hóa nhà đất, xây dựng sửa chữa nhà của cá nhân, hộ gia đình
- Cho vay sản xuất kinh doanh: là loại cho vay nhằm bổ sung vốn thiếu hụt trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng Khách hàng vay là những cá nhân, hộ sản xuất kinh doanh cá thể, hộ nông dân Phương thức cho vay có thể là cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức thấu chi, cho vay thông qua phát hành thẻ tín dụng
- Cho vay hỗ trợ du học: sản phẩm này được thiết kế và cung cấp cho khách hàng có nhu cầu hỗ trợ tài chính cho con em mình đi du học, số tiền cho vay theo nhu cầu và trên cơ sở giá trị tài sản thế chấp do ngân hàng định giá Ngoài ra ngân hàng còn hỗ trợ cùng với sản phẩm này các dịch vụ đi kèm như giới thiệu công ty tư vấn du học, xác nhận năng lực tài chính để dự phỏng vấn xin visa, xin giấy phép chuyển ngoại tệ ra nước ngoài
Căn cứ vào phương thức cho vay:
Các NHTM có thể thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng các phương thức cho vay
Trang 23- Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định
- Cho vay trả góp: Khi vay vốn, tổ chức tín dụng và khách hàng xác định
và thỏa thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theo nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay
- Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín dụng chấp thuận cho khách hàng được sử dụng số vốn vay trong phạm vi hạn mức tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt là đại lý của tổ chức tín dụng Khi cho vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng và khách hàng phải tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về phát hành và sử dụng thẻ tín dụng
- Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách hàng chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán
1.1.4 Vai trò của tín dụng cá nhân
Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế, dù là trực tiếp haỷ gián tiếp cũng đều được hưởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng mang lại Hoạt động tín dụng cá nhân cũng không là ngoại tệ khi có những vai trò sau đây:
Đối với nền kinh tế - xã hội
Góp phần tạo sự năng động cho các thành phần kinh tế:
Tín dụng cá nhân là kênh hỗ trợ vốn để dân chúng trang trải các chi phí phátsinh trong cuộc sống từ thỏa mãn nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chiphí đắt đỏ, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống Để có thể đáp ứng nhu cầu ngàycàng tăng của khách hàng, buộc các thành phần kinh tế phải đẩy mạnh sản
Trang 24xuất, dođó tạo nhiều công ăn việc làm, tạo ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năngcạnh tranh trước các đối thủ trong và ngoài nước trong thời kỳ hội nhập
Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội:
Là một phần của tín dụng nói chung, tín dụng cá nhân cũng có vai trò tíchcực đối với xã hội Tín dụng cá nhân góp phần khai thác triệt để các nguồn vốnnhàn rỗi trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệuquả, từ nợi thừa vốn đến nợi thiếu vốn, từ nợi hiệu quả thấp đến nợi hiệu quả cao
Tín dụng cá nhân giúp kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy sản xuất trong nước Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội
Đối với ngân hàng:
Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng: Do có đối tượng khách
hàng rất rộng nên việc phát triển tín dụng cá nhân sẽgiúp hình ảnh thương hiệu của ngân hàng được phổ biến rộng khắp Thông qua tíndụng cá nhân, ngoài việc cấp tín dụng cho khách hàng còn giúp ngân hàng thuận lợitrong bán chéo sản phẩm dịch vụ ngân hàng bán lẻ như: tiền gửi tiết kiệm, giao dịchthanh toán, chuyển lương qua tài khoản, phát hành – thanh toán thẻ, dịch vụ ngânhàng điện tử… Khả năng cung cấp gói sản phẩm dịch vụ tài chính cá nhân đồng bộthỏa mãn tối đa nhu cầu khách hàng
sẽ tạo nét khác biệt cho ngân hàng trong cạnhtranh với đối thủ, do đó góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng
Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng: Nếu một ngân hàng chỉ tập trung
cho vay các khách hàng doanh nghiệp cónhu cầu vốn lớn, vì lý do nào đó mà hoạt động kinh doanh của các khách hàng nàygặp khó khăn gây ảnh hưởng đến khả năng trả nợ sẽ ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng.Do vậy, với nguyên tắc “tránh để tất cả trứng vào một rổ”, các ngân hàngphát triển tín dụng cá nhân như một sự phân tán rủi ro vì với số lượng khách hàngcá nhân đông, số tiền vay ít thì khi có một khách hàng hoặc một số ít khách hànggặp rủi ro dẫn đến không
có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạtđộng kinh doanh của ngân hàng
Trang 25 Đối với khách hàng cá nhân:
Cuộc sống con người luôn tồn tại những nhu cầu về vật chất và tinh thần,những nhu cầu đó ngày càng đa dạng và cao hơn bắt đầu từ những hàng hoá thiếtyếu rồi đến những hàng hoá xa xỉ hơn cùng với sự phát triển của nền kinh tế Nhưngviệc thỏa mãn những nhu cầu đó lại phụ thuộc vào khả năng thanh toán hiện tại
Ở một chừng mực nào đó, tín dụng cá nhân giúp cho các khách hàng linhhoạt hơn trong việc giải quyết vấn đề thỏa mãn nhu cầu của bản thân Thay vì phảitích lũy đủ vốn ở hiện tại để thực hiện kế hoạch của bản thân, người tiêu dùng sẽkhéo léo phối hợp giữa thoả mãn nhu cầu ở hiện tại với khả năng thanh toán ở hiện tại và tương lai Nghĩa là họ sẽ tiêu dùng trước bằng cách lựa chọn phương án vayvốn ngân hàng rồi tích lũy và hoàn trả sau cho ngân hàng.Vai trò này hết sức có ý nghĩa đối với những trường hợp mua sắm các hànghoá thiết yếu có giá trị cao như nhà cửa, xe hơi… hay chi tiêu cấp bách như ốm đau,bệnh tật, ma chay, cưới hỏi Trong những trường hợp này, thay vì bế tắc hoặc phải tìm đến những khoản vay nóng ngoài ngân hàng với lãi suất cao ngất ngưỡng, thìkhách hàng có thể an tâm vay vốn
từ ngân hàng với lãi suất và thời hạn vay hợp lý Điều này được thể hiện rõ nét nhất tại các nước phát triển vì thông qua các khoản cấp tín dụng của ngân hàng hết sức nhanh chóng và thuận tiện thì khách hàng hầu như được đáp ứng các nhu cầu cá nhân thiết yếu của cuộc sống như mua nhà,mua ô tô, học tập, du lịch góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống
Ngoài ra, tín dụng cá nhân còn là kênh các NHTM tài trợ vốn cho hoạt độngsản xuất kinh doanh của các hộ gia đình giúp họ có điều kiện để mở rộng quy môsản xuất, nâng cao khả năng cạnh tranh trong ngành Với điều kiện cấp tín dụng đơngiản hơn đối với khách hàng doanh nghiệp, tín dụng cá nhân phù hợp với hình thứckinh doanh nhỏ lẻ, phù hợp với đặc tính và tập quán kinh doanh của đối tượng này
Trang 261.2 Phát triển tín dụng cá nhân tại NHTM
1.2.1 Quan niệm phát triển tín dụng cá nhân
Quan điểm của triết học duy vật biện chứng :"Phát triển là một quá trình tiến lên từ thấp đến cao Phát triển không chỉ đơn thuần tăng lên hay giảm đi đơn thuần
về lượng mà còn có sự biến đổi về chất của sựvật, hiện tượng Phát triển là khuynh hướng vận động tiến lên từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện do việc giải quyết mâu thuẫn, thực hiện bước nhảy về chất gây
ra, và hướng theo xu thế phủ định của phủ định" Như vậy hiểu một cách đơn giản nhất thì phát triển là sự tăng lên về số lượng và chất lượng
Phát triển tín dụng cá nhân là một khái niệm khá trừu tượng, tuỳ theo mụcđích nghiên cứu và tuỳ theo những quan điểm khác nhau mà có những khái niệmkhác nhau về phát triển cho vay tiêu dùng Tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu củađề tài, phát triển cho vay tiêu dùng tạm hiểu là phát triển cả về số lượng và chấtlượng của các khoản cho vay tiêu dùng
Vậy, phát triển tín dụng cá nhân (TDCN) là sự gia tăng dư nợ tín dụng cá nhân trong cơ cấu khách hàng cho vay tại một ngân hàng kết hợp với sự phát triển thêm sản phẩm tín dụng cá nhân, đồng thời tăng chất lượng tín dụng cá nhân (tăng
về lượng và chất)
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển tín dụng cá nhân
1.2.2.1 Chỉ tiêu về quy mô
Dư nợ tín dụng cá nhân:
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động tín dụng cá nhân của một ngânhàng
Dư nợ tín dụng cá nhân càng cao chứng tỏ hoạt động tín dụng cá nhân của ngân hàng càng phát triển về lượng Việc đo lường, đánh giá dư nợ tín dụng cá nhân thông qua tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng cá nhân
Tỷ lệ tăng trưởng tín dụng cá nhân = (Dư nợ tín dụng cá nhân năm
(t + 1)/ Dư nợ tín dụng cá nhân năm t) * 100%
Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu dư nợ tín dụng cá nhân theo thời hạn vay:
Chỉ tiêu này phản ánh kết cấu dư nợ tín dụng cá nhân chủ yếu tập trung vào
Trang 27loại hình ngắn hạn hay trung và dài hạn Từ đó, phần nào NHTM sẽ thấy cơ cấu đã hợp lý với nguồn vốn của mình, nhu cầu của khách hàng vay hay chưa
Thị phần tín dụng cá nhân = Dư nợ tín dụng cá nhân của một ngân hàng/ Tổng dư nợ tín dụng cá nhân của toàn hệ thống ngân hàng
Hệ thống kê phân phối
Hệ thống kê phân phối của ngân hàng phản ánh sự phát triển của hoạt động ngân hàng bán lẻ nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng
+ Kênh phân phối truyền thống: Thể hiện số lượng chi nhánh, phòng giao dịch và đơn vị trực thuộc, phân bổ theo khu vực địa bàn: Đặt điểm của khách hàng
cá nhân là số lượng lớn nhưng dài trải, đồng thời tâm lý khách hàng ngày càng không muốn tốn nhiều thời gian, đi xa mới giao dịch được với ngân hàng, trong khi điểm giao dịch của các ngân đối thủ thì có mặt ở khắp nơi Vì vậy một ngân hàng có mạng lưới chi nhánh, hoặc mạng lưới phòng giao dịch rộng lớn sẽ dễ dàng tiếp cận khách ở nhiều địa bàn
+ Kênh phân phối hiện đại: Sử dụng các nền tảng công nghệ hiện đại dựa trên sự hỗ trợ của máy tính, điện thoại di động, : Ngày nay, nhu cầu của khách hàng về dịch vụ ngân hàng ngày càng cao, khi muốn được đáp ứng nhu cầu ngay tại nhà, văn phòng bằng những thiết bị hiện đại như máy tính, điện thoại di động để thực hiện các giao dịch Vì vậy, việc triển khai công nghệ mới giúp rút ngắn tối đa
Trang 28khoản cách không gian, và tiết kiệm thời gian, vừa đáp ứng được nhu cầu của khách, vừa giúp ngân hàng giảm bớt áp lực phát triển mạng lưới chi nhánh/phòng giao dịch rộng khắp
Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo mục đích sử dụng vốn
Chỉ tiêu này phản ánh kết cấu dư nợ TDCN theo từng mục đích sử dụng vốn như: Mua và sửa chữa nhà ở, mua phương tiện, sửa chữa nhà ở, vay tiêu dùng khác Từ đó, ngân hàng sẽ thấy được phần lớn mục đích vay vốn của khách hàng là
gì, cần làm gì để cân đối và phát triển cho vay theo mục đích phù hợp với nhu cầu của khách hàng
Chỉ tiêu phản ánh cơ cấu dư nợ cho vay tiêu dùng theo đối tượng khách hàng
Chỉ tiêu này phản ánh kết cấu dư nợ TDCN theo từng đối tượng khách hàng
về độ tuổi, thu nhập, nhu cầu vay vốn Từ đó, ngân hàng lựa chọnsản phẩm, dịch vụ tín dụng cá nhân phù hợp cho từng loại khách hàng để cân đối và phát triển cho vay phù hợp với nhu cầu của khách hàng
1.2.2.2 Chỉ tiêu về chất lượng
Chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểu hiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho người cung cấp Theo cách đó, trong kinh doanh TDNH, chất lượng tín dụng được thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, phù hợp với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng
Với cách định nghĩa như vậy và trong khuôn khổ của luận văn, chất lượng tín dụng cá nhân trong khuôn khổ của Luận văn được đánh giá trên 2 góc độ: ngân hàng, khách hàng
Đối với NHTM:
Chất lượng tín dụng cá nhân thể hiện ở phạm vi, mức độ, giới hạn tín dụng phải phù hợp khả năng thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và có lãi
Trang 29Căn cứ Basel II (2004), Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc NHNN Việt Nam và các thông tư Sửa đổi, bổ sung: Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2017; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013; Thông tư số 14/2014/TT-NHNN ngày 20/05/2014điều chỉnh một số điều của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo.Trong khuôn khổ mục tiêu và nguồn dữ liệu để phân tích là các báo cáo tổng hợp kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, để đánh giá chất lượng tín dụng cá nhân tác giả áp dụng các chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng ngân hàng như sau:
- Tỷ lệ nợ quá hạn:
Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc NHNN Việt Nam và các thông tư Sửa đổi, bổ sung: Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN ngày 25/4/2017; Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013; Thông
tư số 14/2014/TT-NHNN ngày 20/05/2014 điều chỉnh một số điều của quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo.: Nợ quá hạn là khoản nợ mà
một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc lãi đã quá hạn".Nợ quá hạn là các khoản nợ
thuộc nhóm 2: Các khoản nợ trong hạn mà tổ chức tín dụng đánh giá là có đủ khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng thời hạn và các khoản nợ khác theo quy định
Theo đó, nợ quá hạn là những khoản tín dụng không được trả đúng hạn và không đủ điều kiện gia hạn nợ Một khi khách hàng không thực hiện đúng hợp đồng tín dụng, để xuất hiện nợ quá hạn, có nghĩa là chất lượng của khoản tín dụng đó đã
có vấn đề, khả năng mất vốn là rất cao trong trường hợp này Chỉ tiêu này được đo lường bằng số lượng tuyệt đối hay tương đối biểu hiện tỷ lệ phần trăm giữa dư nợ tín dụng được cấp ra mà không thu hồi được đúng hạn chia cho tổng dư nợ cho vay, cho thuê đến một thời điểm
Theo thông tư 49/2004/TT-BTC của Bộ Tài chính ngày 03/6/2004 thì công thức tính tỷ lệ nợ quá hạn như sau:
Trang 30ỷ ệ ợ á ạ ư ợ á ạ ố
ổ ư ợ ố
Chỉ tiêu nợ quá hạn là một chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng nghiệp
vụ tín dụng tại các NHTM Việt Nam Các ngân hàng có chỉ số này thấp đã chứng minh được chất lượng tín dụng cao của mình và ngược lại
- Tỷ lệ nợ xấu:
Theo Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF): “Một khoản cho vay được coi là không sinh lời (nợ xấu) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn
nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ" Với quan điểm này, nợ xấu được nhận dạng qua hai giác độ: thời gian quá hạn và khả năng trả nợ đáng nghi ngờ
Tỷ lệ mất vốn là khái niệm nêu trong Basel II, tại các NHTM Việt Nam chính là tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay
Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của thống đốc NHNN Việt Nam và các thông tư Sửa đổi, bổ sung một số điều của quy định về phân loại
nợ, trích lậpvà sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng ban hành kèm theo có quy định là: Nợ xấu (NPL) là các khoản
nợ thuộc nhóm 3, 4 và 5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ để đánh giá chất lượng tín dụng của tổ chức tín dụng
Do nhu cầu vay vốn tín dụng của khách hàng là để tiêu dùng cá nhân nên chất lượng tín dụng được đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất và kỳ hạn hợp lý Thêm vào đó là thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc tín dụng
Theo Nguyễn Đăng Dờn (2010): khuyến nghị của Ngân hàng Thế giới, tỷ lệ
nợ xấu tốt nhất là ở mức <= 5%, tỷ lệ nợ quá hạn từ 5% đến 10% được coi là không
Trang 31bình thường Tỷ lệ nợ xấu từ 10% đến 15% được coi là cao Tỷ lệ nợ xấu trên 15% đến 20% được coi là quá cao, báo động đỏ, nguy cơ khủng hoảng rất lớn Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi khi cũng chưa phản ánh hết chất lượng tín dụng của một ngân hàng Bởi vì bên cạnh những ngân hàng có được tỷ trọng tổn thất ước tính hợp
lý do đã thực hiện tốt các khâu trong quy trình tín dụng, còn có những ngân hàng có được Tỷ trọng tổn thất ước tính (tỷ lệ nợ xấu) thấp thông qua việc cho vay đảo nợ, không chuyển nợ quá hạn theo đúng quy định
Thông qua tổng hợp các nghiên cứu trước đây về phát triển tín dụng cá nhân; đồng thời hướng đến nghiên cứu đối tượng là khách hàng sử dụng dịch vụ tín dụng
cá nhân của NHTM và mô hình SERVQUAL của Parasuraman và cộng sự (1988) trong việc nghiên cứu, tác giả đưa ra các tiêu chí phát triển tín dụng cá nhân theo đánh giá của khách hàng hay là đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng đối với tín dụng cá nhân của NTHM , vì sự hài lòng của khách hàng là một trong những động lực thúc đẩy sự tồn tại và phát triển ngân hàng, nên tác giả đánh giá qua các tiêu chí như sau:
Sự tin cậy: Sự tin cậy là sự kỳ vọng của người dân về những cam kết của cơ
quan hành chính nhà nước trong quá trình thực hiện chức năng cung ứng dịch vụ công, có tác động đến sự hài lòng của người dân
Uy tín ngân hàng: Hoạt động kinh doanh ngân hàng là hoạt động nhạy cảm,
kinh doanh chủ yếu dựa vào niềm tin của khách hàng đối với ngân hàng.Khi khách hàng có nhu cầu vay vốn họ sẽ có xu hướng lựa chọn ngân hàng có uy tín Ngân hàng càng có uy tín trên thị trường thì sẽ càng có khả năng cung cấp dịch vụ tốt hơn
Sản phẩm dịch vụ: Sự đa dạng hóa sản phẩm cho vay, đa dạng hóa đối
tượng khách hàng: Chỉ tiêu này vừa cho thấy NHTM đáp ứng tốt nhu cầu khách hàng, đem lại nhiều tiện ích và sự tin cậy cho khách hàng không những góp phần tạo nên vị thế đáng kể của một ngân hàng thương mại trên thị trường mà còn giảm thiểu rủi ro (vì đa dạng hóa danh mục đầu tư sẽ giảm thiểu rủi ro và do đó chất lượng dịch vụ tín dụng cá nhân sẽ được đảm bảo)
Trang 32Lợi ích tài chính: Khi vay tại ngân hàng, khách hàng luôn có mong muốn
được vay với lãi suất thấp để giảm bớt chi phí
Sự thuận tiện: Trên thực tế trong điều kiện có sự lựa chọn tương đương
nhau giữa các ngân hàng thì khách hàng sẽ có xu hướng ưu tiên chọn giao dịch với ngân hàng có vị trí gần và thuận lợi cho việc di chuyển của khách hàng nhất; quy trình, thủ tục nhanh chóng, đơn giản
Quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước kỹ thuật nghiệp vụ
cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có liên quan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức khoa học, hợp lý
sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng
Đội ngũ nhân viên:Những hành động giúp đỡ, lòng quan tâm chân thành và
sự tôn trọng sẽ đưa khách hàng đi từ thái độ chống đối hay phân vân đến ủng hộ và nhiệt tình Để làm được điều này đòi hỏi nhân viên ngân hàng phải có những phong cách phục vụ, thái độ ứng xử khác nhau Thách thức đối với nhân viên là phải giữ được một môi trường cung cấp dịch vụ thân thiện, ít áp lực và chất lượng cao cho khách hàng
Hình thức marketing: Là tập hợp các biện pháp và nghệ thuật nhằm thông
tin cho khách hàng (hiện có và tiềm năng) biết về sản phẩm, dịch vụ hiện có hoặc
dự kiến của doanh nghiệp, đồng thời thu hút họ tiêu dùng sản phẩm của doanh nghiệp Mục đích của marketing nhằm thu hút khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch
vụ mới; kích thích tiêu dùng bằng cách thuyết phục và thúc đẩy khách hàng thay đổi nhãn hiệu, sản phẩm, dịch vụ, thói quen tiêu dùng; tạo thuận lợi về mặt tâm lý cho khách hàng; duy trì và phát triển tốc độ bán hàng; xây dựng và củng cố hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng cá nhân
Theo Nghiên cứu của Nguyễn Ngọc Lê Ca (2011): Phát triển tín dụng nói chung hay phát triển TDCN nói riêng là kết quả của cả một quá trình tính từ khi khoản tín dụng được ngân hàng xét duyệt, phát ra cho đến khi được thu hồi Trong
Trang 33quá trình đó có rất nhiều những tác động gây rủi ro dẫn đến việc ngân hàng không thu hồi được vốn và phải chịu thua thiệt Để đánh giá sự phát triển TDCN của NHTM đòi hỏi phải hiểu rõ về các yếu tố gây ảnh hưởng tới nó
Các yếu tố chủ quan (hay nhóm nhân tố từ phía ngân hàng)
- Năng lực quản trị điều hành của ngân hàng:Năng lực quản trị, điều hành,
đặc biệt là năng lực quản trị nội bộ là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại trong kinh doanh của ngân hàng Vai trò của quản trị, điều hành của lãnh đạo ngân hàng rất quan trọng vì quản trị tốt, ngân hàng có thể minh bạch hơn, giá trị cao hơn
và tạo điều kiện giám sát các khoản tín dụng hiệu quả hơn Theo đó, nâng cao phát triển tín dụng cá nhân của ngân hàng
- Quan điểm của Ban lãnh đạo về rủi ro tín dụng đối với cá nhân: Ban lãnh đạo của nhiều NHTM có quan điểm khác nhau về rủi ro và quản trị rủi ro và điều này ảnh hưởng rất lớn đến chính sách cho vay và phát triển tín dụngcá nhân
- Chính sách tín dụng đối với cá nhân: chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản cho hoạt động tín dụng, nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của ngân hàng Để đảm bảo và nâng cao phát triển tín dụng cá nhân, ngân hàng cần phải có chính sách tín dụng phù hợp với đường lối phát triển kinh tế, đồng thời kết hợp được lợi ích của người gửi tiền, của ngân hàng và người vay tiền
- Khả năng đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng: thủ tục đơn giản, nhanh chóng, thuận tiện, kỳ hạn và phương thức thanh toán phù hợp với chu kỳ kinh doanh và chu kỳ thu nhập của khách hàng Từ đó, nâng cao chất lượng các khoản vay, tránh các rủi ro mất vốn
- Quy trình tín dụng: quy trình tín dụng là trình tự tổ chức thực hiện các bước
kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản, chỉ rõ cách làm, trình tự các bước từ khi bắt đầu đến khi kết thúc một giao dịch thuộc chức năng, nhiệm vụ của cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng có liên quan Quy trình tín dụng là yếu tố quan trọng, nếu nó được tổ chức khoa học, hợp lý sẽ cho phép bảo đảm thực hiện các khoản vay có chất lượng
- Kiểm soát nội bộ: đây là hoạt động mang tính thường xuyên và cần thiết đối với mọi ngân hàng Công tác kiểm tra nội bộ hoạt động kinh doanh của ngân
Trang 34hàng càng thường xuyên, chặt chẽ sẽ càng làm cho hoạt động tín dụng đúng hướng, thực hiện đúng các nguyên tắc, yêu cầu thể lệ trong quy chế tín dụng cũng như quy trình tín dụng Kiểm soát nội bộ là biện pháp mang tính chất ngăn ngừa, hạn chế những sai sót của cán bộ tín dụng, giúp cho hoạt động tín dụng kịp thời sửa chữa, tạo điều kiện thuận lợi nâng cao chất lượng tín dụng
- Chất lượng nguồn nhân lực: con người luôn là yếu tố quyết định đến sự thành bại trong mọi hoạt động kinh doanh nói chung và tất nhiên nó cũng không loại trừ khỏi hoạt động của một ngân hàng Muốn nâng cao được hiệu quả trong kinh doanh, chất lượng trong hoạt động tín dụng, ngân hàng cần phải có một đội ngũ cán bộ tín dụng giỏi, được đào tạo có hệ thống, am hiểu và có kiến thức phong phú về thị trường đặc biệt trong lĩnh vực tham gia đầu tư vốn, nắm vững những văn bản pháp luật có liên quan đến hoạt động tín dụng Trong bố trí sử dụng, người cán
bộ tín dụng cần phải được sàng lọc kỹ càng và phải có kế hoạch thường xuyên bồi dưỡng những kiến thức cần thiết để bắt kịp với nhịp độ phát triển và biến đổi của nền kinh tế thị trường Ngoài ra, họ còn phải có tiêu chuẩn về đạo đức và sự liêm khiết, bởi lẽ nếu người cán bộ tín dụng thiếu trách nhiệm hay cố tình vi phạm có thể
sẽ gây tổn thất rất lớn cho ngân hàng
- Công nghệ ngân hàng và hệ thống thông tin tín dụng: hoạt động tín dụng muốn đạt được hiệu quả cao, an toàn cần phải có hệ thống thông tin hữu hiệu phục
vụ cho công tác này Vai trò và yêu cầu thông tin phục vụ công tác tín dụng và kinh doanh ngân hàng là hết sức quan trọng Muốn nâng cao phát triển tín dụng về số lượng và chất lượng, ngân hàng cần ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại để xây dựng được hệ thống thông tin đầy đủ và linh hoạt, nhờ đó cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời, tăng cường khả năng phòng ngừa rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng
Việc nghiên cứu các nhân tố chủ quan nêu trên sẽ là cơ sở đưa ra các giải pháp nhằm phát triển tín dụng cá nhân của NHTM
Trang 35 Các yếu tố khách quan
Từ phía khách hàng là cá nhân:
- Uy tín, đạo đức của người vay
Trong quy trình tín dụng các ngân hàng thường chỉ đưa ra quyết định cho vay sau khi đã phân tích cẩn thận các yếu tố có liên quan đến uy tín và khả năng trả
nợ của người vay nhằm hạn chế thấp nhất các rủi ro do chủ quan của người vay có thể gây nên
Đạo đức của người vay là một yếu tố quan trọng của quy trình thẩm định, tính cách của người vay không chỉ được đánh giá bằng phẩm chất đạo đức chung
mà còn phải kiểm nghiệm qua những kết quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại và chiến lược phát triển trong tương lai Thực tế kinh doanh đã cho thấy, tính chân thật
và khả năng chi trả của người vay có thể thay đổi sau khi món vay được thực hiện Khách hàng có thể lừa đảo ngân hàng thông qua việc gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không đúng mục đích, không đúng đối tượng kinh doanh, phương án kinh doanh,…Việc khách hàng gian lận tất yếu sẽ dẫn đến những rủi ro cho ngân hàng
Uy tín của khách hàng cũng là một yếu tố đáng quan tâm, uy tín của khách hàng là tiêu chí để đáng giá sự sẵn sàng trả nợ và kiên quyết thực hiện các nghĩa vụ cam kết trong hợp đồng từ phía khách hàng Uy tín của khách hàng được thể hiện dưới nhiều khía cạnh đa dạng như: chất lượng, giá cả hàng hoá, dịch vụ, sản phẩm, mức độ chiếm lĩnh thị trường, chu kỳ sống của sản phẩm, các quan hệ kinh tế tài chính, vay vốn, trả nợ với khách hàng, bạn hàng và ngân hàng Uy tín được khẳng định và kiểm nghiệm bằng kết quả thực tế trên thị trường qua thời gian càng dài càng chính xác Do đó, ngân hàng cần phân tích các số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát triển của khách hàng với những thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác
- Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng
Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của người vay Đây chính là tiền đề tạo ra khả năng kinh doanh
Trang 36có hiệu quả của khách hàng, là cơ sở cho khách hàng thực hiện cam kết hoàn trả đúng hạn nợ ngân hàng cả gốc lẫn lãi Nếu trình độ của người quản lý còn bị hạn chế về nhiều mặt như học vấn, kinh nghiệm thực tế,…thì doanh nghiệp rất dễ bị thua lỗ, dẫn đến khả năng trả nợ kém, ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng
Nhóm nhân tố thuộc môi trường:
- Môi trường kinh tế: Tính ổn định hay bất ổn định về kinh tế và chính sách
kinh tế của mỗi quốc gia luôn có tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trên thị trường Tính ổn định về kinh tế mà trước hết và chủ yếu là ổn định về tài chính quốc gia, ổn định tiền tệ, khống chế lạm phát là những điều mà các doanh nghiệp kinh doanh rất quan tâm và ái ngại vì nó liên quan trực tiếp đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Nền kinh tế ổn định sẽ
là điều kiện, môi trường thuận lợi để các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh và thu được lợi nhuận cao, từ đó góp phần tạo nên sự thành công trong kinh doanh của ngân hàng Trong trường hợp ngược lại, sự bất ổn tất nhiên cũng bao trùm đến các hoạt động của ngân hàng, làm ảnh hưởng tới phát triển tín dụng cá nhân, gây tổn thất cho ngân hàng
- Môi trường chính trị: Môi trường chính trị đang và sẽ tiếp tục đóng vai trò
quan trọng trong kinh doanh, đặc biệt đối với các hoạt động kinh doanh ngân hàng Tính ổn định về chính trị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả Nếu xảy ra các diễn biến gây bất ổn chính trị như: chiến tranh, xung đột đảng phái, cấm vận, bạo động, biểu tình, bãi công,…có thể dẫn đến những thiệt hại cho doanh nghiệp và cả nền kinh tế nói chung (làm tê liệt sản xuất, lưu thông hàng hoá đình trệ,…) Và như vậy, những món tiền doanh nghiệp vay ngân hàng sẽ khó được hoàn trả đầy đủ và đúng hạn, ảnh hưởng xấu đến phát triển tín dụng cá nhân
- Môi trường pháp lý: Một trong những bộ phận của môi trường bên ngoài
ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và NHTM nói riêng là hệ thống pháp luật Với một môi trường pháp lý chưa hoàn chỉnh, thiếu tính
Trang 37đồng bộ, thống nhất giữa các luật, văn bản dưới luật, đồng thời với nó là sự sắc nhiễu của các cơ quan hành chính có liên quan sẽ khiến cho doanh nghiệp gặp phải những khó khăn, thiếu đi tính linh hoạt cần thiết, vốn đưa vào kinh doanh dễ bị rủi
ro Do đó, xây dựng môi trường pháp lý lành mạnh sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong đó có các NHTM
- Môi trường cạnh tranh: Có thể nói đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến
phát triển tín dụng cá nhân nói riêng và hoạt động kinh doanh chung của NHTM Sự tác động đó diễn ra theo hai chiều hướng: thứ nhất, để chiếm ưu thế trong cạnh tranh ngân hàng luôn phải quan tâm tới đầu tư trang thiết bị tốt, tăng cường đội ngũ nhân viên có trình độ, củng cố và khuyếch trương uy tín và thế mạnh của ngân hàng Hướng tác động này đã tạo điều kiện nâng cao phát triển tín dụng cá nhân Tuy nhiên, ở hướng thứ hai, dưới áp lực của cạnh tranh gay gắt các ngân hàng có thể bỏ qua những điều kiện tín dụng cần thiết khiến cho độ rủi ro tăng lên, làm giảm phát triển tín dụng cá nhân
- Môi trường tự nhiên: Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra như lũ lụt, hoả
hoạn, động đất, dịch bệnh,… có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được cho cả người vay và ngân hàng Mặc dù những rủi ro này là khó dự đoán nhưng bù lại nó chiếm tỷ lệ không lớn, mặt khác ngân hàng thường được chia sẻ thiệt hại với các Công ty Bảo hiểm hoặc được Nhà nước hỗ trợ
Việc nghiên cứu các nhân tố khách quan nêu trên sẽ là cơ sở để đưa ra các khuyến nghị đối với các khách thể nhằm nâng cao chất lượng tín dụng ngân hàng đối với cá nhân
1.3 Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân và bài học kinh nghiệm cho Vietcombank Nam Sài Gòn
1.3.1 Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân củangân hàng ACB
Lãnh đạo của NHTMCP ACB rất chú trọng tới mảng phát triểndịch vụ cho vay KHCN Từ năm 1990, Ngân hàng ACB đã xác định thông qua“Ngân hàng bán
lẻ với khách hàng mục tiêu là cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ” Ngoài ra, Lãnh đạo ngân hàng ACB rất quan tâm tới công tác nghiên cứu thị trườngthông qua việc
Trang 38thành lập bộ phận Nghiên cứu và phát triển, thăm dò ý kiến và sự hàilòng của khách hàng mỗi khi khách hàng đến phòng giao dịch tại ngân hàng
Danh mục các sản phẩm dịch vụ cho vay được thiết kế vàthường xuyên cập nhật, cải tiến mới luôn tạo ra sự khác biệt và đa dạng trong sựthỏa mãn nhu cầu cho khách hàng; Chính sách giá (lãi suất và phí vay) tuy cao sovới đối cạnh tranh nhưng vẫn thu hút khách hàng do chính sách trả góp và cơ chếđiều chỉnh lãi suất rất linh hoạt ; Mạng lưới giao dịch được phân phối khắp cả nướcvà được đặt tại những vị trí đẹp, khang trang Quy trình cho vay có sự chuyên môn hóa trong từng khâu nhỏ khicung cấp dịch vụ cho vay, thực hiện phân tích thẩm định độc lập với phê duyệt tíndụng và quản lý hồ sơ vay, điều này dẫn đến tính khách quan trong các quyết địnhtín dụng của ngân hàng, góp phần rút ngắn được thời gian xử lý hồ sơ đáp ứng đúngnhu cầu và tâm lý của khách hàng (Thủ tục cho vay cũng nhanh chóng, dễ dàng và khoản vay có thể được giải ngân trong vòng 24 giờ), do đó đây là một điểm mạnh của ACB so với các ngân hàng khác đã thu hút được khá đông đảo khách hàng
ACB đồng thời triển khai gói cho vay lãi suất ưu đãi cho đối tượng là nhân viên các doanh nghiệp đang giao dịch với ACB khi có ý định mua nhà theo chương trình “Ngôi nhà đầu tiên”.Đây được xem là khoản tín dụng rất kịp thời vì thời điểm đầu năm các khách hàng cá nhân thường có xu hướng lên kế hoạch tài chính để tậu nhà, an cư lạc nghiệp Khi đã chủ động được mục tiêu tài chính, nhu cầu của khách hàng là tìm ra một gói vay phù hợp, lãi suất thấp, thời gian trả nợ linh hoạt, và có thể khẳng định chương trình cho vay tín dụng của ACB đáp ứng mọi nhu cầu vay của tất cả khách hàng
1.3.2 Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của ngân hàng HSBC
Tạp chí The Asian Banker đã chọn HSBC là “Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam trong năm 2006” Thành công của HSBC Việt Nam ở chỗ chuyển từ đối tượng phục vụ là người nước ngoài sang phục vụ khách hàng Việt Nam với thông điệp“Ngân hàng toàn cầu am hiểu địa phương”
Trang 39Với chiến lược thay đổi khách hàng mục tiêu và lập ra đội ngũ nhân viên tư vấn tài chính chuyên nghiệp, HSBC được đánh giá vượt trội ở khả năng bán hàng và khả năng giới thiệu các sản phẩm dịch vụ ngân hàng mới cho thị trường Việt Nam đặc biệt là cung cấp dịch vụ tài chính cánhân, trong đó nổi trội về cho vay cá nhân
và thẻ tín dụng
HSBC đã cho ra đời sản phẩm HSBC Premier là loại sản phẩm dành riêngcho đối tượng khách hàng cao cấp của ngân hàng Khách hàng được hưởng các dịchvụ tư vấn đầu tư chuyên sâu, dịch vụ ngân hàng quản lý nguồn tài chính áp dụngtrên toàn cầu, các thẻ tín dụng Premier Master được chấp nhận trước và những trungtâm Premier độc quyền trên thế giới Trong cuộc cạnh tranh thị trường khốc liệt, thẻtín dụng của HSBC đã chiếm được cảm tình của khách hàng bằng các yếu tố độcđáo này
Với chính sách cho vay khôn khéo áp dụng cho khách hàng cá nhân và hộgia đình, HSBC đưa ra cho các khách hàng sự lựa chọn phương thức hoàn trả linhhoạt trên cơ sở lãi vay tính trên dư nợ gốc ban đầu hoặc trên dư nợ giảm dần Tậpđoàn HSBC được vận hành bằng 5 nguyên tắc kinh doanh nòng cốt hỗ trợ tối đa chochính sách tín dụng: Hoạt động có năng lực và hiệu quả, nguồn vốn mạnh và lưuđộng, chính sách cho vay khôn khéo và kỷ luật nghiêm khắc
1.3.3 Kinh nghiệm phát triển tín dụng cá nhân của ngân hàng VIB
Năm 2017, VIB - ngân hàng có lợi nhuận tăng gấp ba 3 lần năm trước, có thu nhập lãi thuần tăng 55% và lãi thuần dịch vụ tăng gần gấp đôi cùng kỳ Dù nguồn thu chủ yếu từ hoạt động tín dụng, nhưng bản thân hoạt động cho vay của ngân hàng này đang có sự dịch chuyển sang những phân khúc biên lợi nhuận cao hơn.VIB vốn nổi tiếng trên thị trường với các khoản vay cá nhân, đặc biệt là vay mua nhà và mua xe Việc tập trung vào phân khúc bán lẻ với thu nhập lãi cận biên cao hơn giúp ngân hàng này có được sự tăng trưởng đột biến trong nửa đầu năm Quy mô dư nợ cho vay cá nhân của VIB thuộc nhóm cao trong số các ngân hàng thương mại cổ phần Giải ngân mới cho vay mua ôtô trong nửa đầu năm 2018 cũng đạt 30% thị phần xe bán ra trên thị trường Trong khi đó, dư nợ mảng kinh doanh
Trang 40bảo hiểm của nhà băng này, lĩnh vực đang nở rộ trong ngành ngân hàng, cũng tăng
Nghiên cứu và phát triển sản phẩm tín dụng sát với hoàn cảnh thực tế vànhu cầu thực tiễn của khách hàng cá nhân, chuyển sang những phân khúc biên lợi nhuận cao như tập trung vào phân khúc bán lẻ,các khoản vay cá nhân, đặc biệt là vay mua nhà và mua xe
Tùy theo năng lực tài chính của mình, tự cân đối nguồn vốn đápứng cho hoạt động tín dụng cá nhân đảm bảo khả năng cạnh tranh về giá(lãi suất + phí).Lãi suất linh hoạt với từng dòng sản phẩm, từng thời gian cụ thể, luôn luôn đảm bảo tính cạnh tranh với thị trường và các loại sản phẩm dịch vụ cho vay khác
Nâng cao mức độ nhận thức của lãnh đạo lên tầm chiến lược, xâydựng các chiến lược phát triển thị trường cụ thể, rõ ràng, cần tập trung đầu tư hợp lýcho nghiên cứu phát triển( R&D) thị trường cho vay nói chung và thị trường dịch vụcho vay KHCN nói riêng
Có quy trình nghiên cứu nhu cầu, tâm lý và hành vi của khách hànghiện tại
và tương lai một cách bài bản trong hoạt động cho vay KHCN
Liên tục đổi mới, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ cho vayKHCN để thu hút khách hàng nhằm tạo sự khác biệt trong cạnh tranh khi mà sự cómặt của các ngân hàng nước ngoài tại Việt Nam ngày càng nhiều Thường xuyêncập nhật những thành tựu kỹ thuật mới nhất, tiết kiệm chi phí nhân lực, cung cấpdịch vụ ngày càng tốt hơn
Luôn đặt khách hàng ở vị trí trung tâm của dịchvụ, sự thỏa mãn của khách hàng là trên hết Bên cạnh công tác quảng bá tuyêntruyền, giới thiệu các sản phẩm