Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của nhà máy Con Heo Vàng tại Nghệ AnĐề tài hệ thống hóa những vấn đề về lý luận tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị Đề tài hệ thống hóa những vấn đề về lý luận tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị Đề tài hệ thống hóa những vấn đề về lý luận tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị
Trang 1.ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY CON HEO VÀNG TẠI
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ KHOA KINH TẾ & PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY CON HEO VÀNG TẠI
NGHỆ AN
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn Nguyễn Mạnh Hùng Th.S Nguyễn Lê Hiệp Lớp: K41 KDNN
Niên khóa: 2007 – 2011
Huế, 05/ 2011
Đại học Kinh tế Huế
Trang 3Lời Cảm Ơn
Để có thể hoàn thành Khóa luận
Tốt Nghiệp: “Phân tích tình hình tiêu thụ
sản phẩm của nhà máy Con Heo Vàng
tại Nghệ An”
Trước hết, cho em được gửi lời cảm
ơn đến Nhà máy Con Heo Vàng tại
Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi cho
em hoàn thành tốt đề tài này.
Em xin chân thành cảm ơn ThS.
Nguyễn Lê Hiệp, người đã trực tiếp
hướng dẫn và tận tình chỉ bảo, động
viên em trong suốt thời gian qua.
Do giới hạn về mặt thời gian, kiến
thức và kinh nghiệm thực tế nên trong
quá trình thực hiện chuyên đề không
tránh khỏi những thiếu sót Em mong
nhận được sự góp ý của Quý thầy cô
cùng các anh chị trong nhà máy Con Heo
Vàng tại Nghệ An
Xin chân thành cảm ơn!
Huế, tháng 05 năm
2011 Sinh viên thực hiện Nguyễn Mạnh Hùng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 12
2 Mục đích nghiên cứu 13
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 13
4 Phương pháp nghiên cứu 13
PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 14
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 14
1.1 Cơ sở lý luận 14
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của việc đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ 14
1.1.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động tiêu thụ ở doanh nghiêp 14
1.1.1.2 Ý nghĩa của việc đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm 16
1.1.2 Nội dung của tiêu thụ 16
1.1.3 Các kênh tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp 18
1.1.3.1 Kênh trực tiếp 18
1.1.3.2 Kênh phân phối gián tiếp 19
1.1.3.3 Kênh phân phối hỗn hợp 19
1.1.4 Các chính sách hỗ trợ công tác tiêu thụ 20
1.1.4.1 Chính sách sản phẩm 20
1.1.4.2 Chính sách giá cả 20
1.1.4.3 Chính sách phân phối 21
1.1.4.4 Chính sách cổ động 21
1.1.5 Các chỉ tiêu phân tích 22
1.2.Cơ sở thực tiễn 23
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CON HEO VÀNG TẠI NGHỆ AN QUA 3 NĂM 2008-2010 26
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy 27
Đại học Kinh tế Huế
Trang 52.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy 28
2.1.4 Các nguồn lực của công ty 21
2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty 21
2.1.4.2 Tình hình nguồn vốn của công ty 22
2.1.4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả SXKD qua 3 năm 2008-2010 25
2.2 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh và phương thức thanh toán 28
2.2.1 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh 28
2.2.2 Đặc điểm về phương thức thanh toán của nhà máy 29
2.3 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty 29
2.3.1 Phân tích môi trường vĩ mô 30
2.3.2 Phân tích môi trường vi mô 31
2.4 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của nhà máy Con Heo Vàng Nghệ An qua 3 năm 2008-2010 33
2.4.1 Tình hình tiêu thụ theo chủng loại sản phẩm của nhà máy qua 3 năm 33
2.4.1.1 Khối lượng tiêu thụ sản phẩm chính của nhà máy qua 3 năm 33
2.4.1.2 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm của nhà máy qua 3 năm 2008-2010 36
2.4.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của nhà máy qua các kênh phân phối trong 3 năm 2008-2010 39
2.4.2.1 Kênh phân phối sản phẩm 39
2.4.2.2 Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm của nhà máy 40
2.4.2.3 Tình hình tiêu thụ sản phẩm qua các kênh phân phối 41
2.4.2.3.1 Số lượng sản phẩm tiêu thụ qua các kênh phân phối 41
2.4.2.3.2 Doanh thu tiêu thụ sản phẩm qua các kênh phân phối 44
2.4.3 Phân tích tình hình tiêu thụ theo địa bàn 46
2.5 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng tới kết quả tiêu thụ của nhà máy qua 3 năm 2008-2010 49
2.5.1 Xét biến động doanh số tiêu thụ của các năm của nhà máy 49
2.5.2 Ảnh hưởng của các yếu tố tới lợi nhuận tiêu thụ 50
2.6 Một số chính sách tiêu thụ mà nhà máy đang sử dụng 53
2.6.1 Chính sách giá cả 53
Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.6.2 Chính sách sản phẩm 53
2.6.3 Chính sách phân phối 54
2.6.4 Chính sách khuếch trương, quảng cáo 55
2.6.5 Chính sách đảm bảo lợi ích các đại lý 56
2.6.6 Đảm bảo lợi ích người chăn nuôi 56
2.6.7 Tổ chức hội thảo các cấp 57
2.7 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả kinh doanh của nhà máy qua 3 năm 58
2.7.1 Kết quả kinh doanh của nhà máy qua 3 năm 58
2.7.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh 60
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO KẾT QUẢ TIÊU THỤ SẢN PHẨM CỦA NHÀ MÁY 62
3.1 Thuận lợi và khó khăn của nhà máy 62
3.2 Một số giải pháp nâng cao khả năng tiêu thụ của nhà máy 63
3.2.1 Giải pháp cho sản phẩm của Nhà máy 63
3.2.2 Giải pháp về mặt giá cả của Nhà máy 64
3.2.3 Giải pháp về kênh phân phối 65
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 66
1 KẾT LUẬN 66
2 KIẾN NGHỊ 67
2.1 Đối với công ty TNHH Thương mại VIC 67
2.2 Đối với Nhà máy 67
Đại học Kinh tế Huế
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1 : TÌNH HÌNH LAO ĐộNG CỦA NHÀ MÁY CON HEO VÀNG
NGHỆ AN QUA 3 NĂM 2008-2010 20Bảng 2 : TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NHÀ MÁY QUA 3 NĂM 24Bảng 3 : MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA NHÀ MÁY QUA
Bảng 9: CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ TIÊU THỤ
CỦA NHÀ MÁY QUA 3 NĂM 49Bảng 10 : ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ TỚI LỢI NHUẬN TIÊU THỤ
CỦA NHÀ MÁY 51Bảng 11 : KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA NHÀ MÁY QUA 3 NĂM 2008-2010 59Bảng 12 : MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA NHÀ
MÁY QUA 3 NĂM 61
Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1 : Kênh phân phối trực tiếp 7
Sơ đồ 2 : Kênh phân phối gián tiếp 8
Sơ đồ 3 : Kênh phân phối hỗn hợp 8
Sơ đồ 4 Bộ máy tổ chức của NM TAGS cao cấp Con Heo Vàng 18
Sơ đồ 5 Kênh phân phối của Nhà máy 39
Sơ đồ 6: Sơ đồ bán Sản phẩm của Nhà máy 40
Đại học Kinh tế Huế
Trang 9DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
TAHH : Thức ăn hỗn hợp
TAĐĐ : Thức ăn đậm đặc
TAGS : Thức ăn gia súc
SXKD : Sản xuất kinh doanh
Trang 10TÓM TĂT NGHIÊN CỨU
Lý do nghiên cứu đề tài
- Trong 2 thập kỷ vừa qua, ngành nông nghiệp Việt Nam đã đạt được nhiềuthành tựu đáng khích lệ, trong đó nghành chăn nuôi có những đóng góp rất đáng kể
- Thức ăn gia súc có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển của vật nuôi
- Đối với các doanh nghiệp nói chung thì công tác tiêu thụ sản phẩm đóng vaitrò quan trọng; đảm bảo cho quá trình tái sản xuất được liên tục
- Nhà máy thức ăn gia súc Con Heo Vàng tại Nghệ An là đơn vị sản xuất kinhdoanh tuy mới thành lập nhưng đã có những đóng góp trong việc cung ứng cho thị
trường các sản phẩm thức ăn gia súc, trong đó sản phẩm chủ yếu của nhà máy là thức
ăn đậm đặc dành cho Heo Trong thời gian đó đến nay sản phẩm của nhà máy đã tạo
dựng được vị thế vững chắc trên thị trường cũng như tạo được uy tín trong long người
chăn nuôi Trong những năm qua sản lượng tiêu thụ và doanh thu sản phẩm của nhà máy có
nhiều biến động, ảnh hưởng nhiều tới quá trình SXKD của toàn nhà may Xuất phát từ thực
trên, trong quá trình thực tập tại nhà máy tôi chọn đề tài: “Phân tích tình hình tiêu th ụ sản
ph ẩm của nhà máy Con Heo Vàng tại Nghệ An” làm khóa luận tốt nghiệp.
Mục đích nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường
Đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ thức ăn gia súc của nhà máy
Đề xuất những định hướng và giả pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiêu
thụ thức ăn gia súc của nhà máy trong thời gian tới
Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường
Đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ thức ăn gia súc của nhà máy
Đề xuất những định hướng và giả pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiêu
thụ thức ăn gia súc của nhà máy trong thời gian tới
Đại học Kinh tế Huế
Trang 11Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của nhà máy Con
Heo Vàng tại Nghệ An và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Tại Nhà máy thức ăn gia súc Con Heo Vàng Nghệ An
Về thời gian: Trong thời gian từ 2008-2010
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp thu thập thông tin
Trang 12PHẦN I : ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Lý do chọn đề tài
Chăn nuôi chiếm vị trí quan trọng trong nền nông nghiệp cũng như trong nền
kinh tế quốc dân nước ta Nền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu nói chung vànhu cầu về thực phẩm nói riêng ngày càng lớn, thực tế này đặt ra cơ hội nhưng cũng làthách thức lớn cho các nhà sản xuất cung cấp thức ăn chăn nuôi Theo tính toán củacác chuyên gia, mỗi năm tổng số đàn gia súc tăng từ 6 – 7%, từ đó dẫn đến nhu cầu vềthức ăn gia súc là rất lớn Tuy vậy, các doanh nghiệp sản xuất thức ăn gia súc vẫnkhông thể tiêu thụ hết sản phẩm của mình
Trước sự hội nhập ngày càng sâu rộng của kinh tế nước nhà, đối với các doanh
nghiệp Việt Nam nói chung, doanh nghiệp công nghiệp nói riêng, vấn đề thiết lập mộtchiến lược kinh doanh bài bản ngay từ những ngày đầu khởi nghiệp vẫn còn là một ràocản không dễ dàng vượt qua Bên cạnh đó, sự quản lý chưa thật sự chặt chẽ của nhàquản lý trước hàng nhập lậu, cộng với việc thời gian qua dịch cúm gia cầm và dịchlong móng lở mồm tác động bất lợi lớn đang đặt ra cho các nhà quản lý doanh nghiệpphải thường xuyên có những sách lược hợp lý để có thể tồn tại và phát triển
Tiêu thụ sản phẩm là khâu quan trọng tạo tiền đề cho quá trình tái sản xuất,quyết định đến hiệu quả sản xuất kinh doanh hay sự thành bại của doanh nghiệp Đâychính là việc xác định bước đi, cách thức cho hoạt động của doanh nghiệp Nếu doanhnghiệp nào có chiến lược tốt đáp ứng được nhu cầu thị trường và có những điều chỉnhthích hợp cần thiết thì chắc chắn sẽ tồn tại và phát triển được, ngược lại sẽ nhanhchóng bị phá sản nhường chỗ cho các đối thủ khác mạnh hơn
Nhà máy thực phẩm gia súc cao cấp Con Heo Vàng Nghệ An mặc dù mới đivào hoạt động không lâu nhưng đã đạt được những kế hoạch mang tính chiến lược củaCông ty VIC - Hải Phòng Nhà máy là đơn vị sản xuất kinh doanh tuy mới thành lập
nhưng đã có những đóng góp trong việc cung ứng cho thị trường các sản phẩm thức ăngia súc, trong đó sản phẩm chủ yếu của nhà máy là thức ăn đậm đặc dành cho Heo
Đại học Kinh tế Huế
Trang 13Trong thời gian đó đến nay sản phẩm của nhà máy đã tạo dựng được vị thế vững chắctrên thị trường cũng như tạo được uy tín trong lòng người chăn nuôi Trong những
năm qua sản lượng tiêu thụ và doanh thu sản phẩm của nhà máy có nhiều biến động,ảnh hưởng nhiều tới quá trình SXKD của toàn nhà máy
Xuất phát từ những vấn đề đó, trong thời gian thực tập tại Nhà máy chế biếnthức ăn gia súc Con Heo Vàng, tôi đã chọn đề tài “ Phân tích tình hình tiêu thụ sản
ph ẩm của nhà máy Con Heo Vàng tại Nghệ An” Mục đích của việc nghiên cứu là
nhằm hệ thống hóa các vấn đề về lý luận, đánh giá tình hình tiêu thụ sản phẩm của
công ty đồng thời đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa những vấn đề về lý luận tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệptrong nền kinh tế thị trường
Đánh giá thực trạng hoạt động tiêu thụ thức ăn gia súc của nhà máy
Đề xuất những định hướng và giả pháp chủ yếu nhằm nâng cao khả năng tiêu
thụ thức ăn gia súc của nhà máy trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm của nhà máy Con
Heo Vàng tại Nghệ An và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác tiêu thụ
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: Tại Nhà máy thức ăn gia súc Con Heo Vàng Nghệ An
Về thời gian: Trong thời gian từ 2008-2010
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp
- Phương pháp thu thập thông tin
- Phương pháp chỉ số
- Phương pháp so sánh
Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1 Khái niệm, ý nghĩa của việc đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ
1.1.1.1 Khái niệm và vai trò của hoạt động tiêu thụ ở doanh nghiêp
Tiêu thụ sản phẩm là giai đoạn cuối cùng của của quá trình sản xuất kinhdoanh, là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Tiêu thụ sảnphẩm thực hiện mục đích của sản xuất và tiêu dùng, đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến
nơi tiêu thụ Nó là khâu lưu thông hàng hóa, là cầu nối trung gian giữa một bên là sản
xuất và phân phối và một bên là tiêu dùng Trong quá trình tuần hoàn giữa các nguồnvật chất, việc mua và bán các sản phẩm được thực hiện Giữa hai khâu này có sự khácnhau, quyết định bản chất của hoạt động thương mại đầu vào và hoạt động thương mại
đầu ra của doanh nghiệp
Thực tiễn cho thấy, ứng với mỗi cơ chế kinh tế, công tác tiêu thụ sản phẩm
được thực hiện bằng các hình thức khác nhau Trong nền kinh tế kế hoạch hóa tậptrung, nhà nước quản lý kinh tế chủ yếu bằng mệnh lệnh Các cơ quan hành chính kinh
tế can thiệp rất sâu vào nghiệp vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, nhưng lạikhông chịu trách nhiệm về các quyết định của mình Quan hệ giữa các ngành là quan
hệ dọc, được kế hoạch hóa bằng chế độ cấp phát giao nộp sản phẩm hiên vật Cácdoanh nghiệp chủ yếu thực hiện chức năng sản xuất kinh doanh, việc bảo đảm cho nócác yếu tố vật chất như nguyên vật lieu, nhiên liệu…được cấp trên bao cấp theo cácchỉ tiêu cấp phát Hoạt động tiêu thụ sản phẩm trong thời kỳ này chủ yếu là giao nộpsản phẩm cho các đơn vị theo các địa chỉ và giá cả do nhà nước định sẵn Tóm lại, trongnền kinh tế tập trung khi mà vấn đề trung tâm là sản xuất cái gì? Sản xuất bao nhiêu? Vàsản xuất cho ai? Đều do nhà nước quy định thì tiêu thụ sản phẩm chỉ là việc tổ chức bán sảnphẩm hàng hóa sản xuất ra theo kế hoạch và giá cả được ấn định từ trước
Đại học Kinh tế Huế
Trang 15Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp phải tự mình quyết định ba vấn
đề trung tâm đó cho nên việc tiêu thụ sản phẩm cần được hiểu là một quá trình kinh tế
bao gồm nhiều khâu từ việc nghiên cứu thị trường, xác định nhu cầu của khách hàng,
tổ chức sản xuất đến việc xúc tiến bán hàng…nhằm mục đích đạt hiệu quả cao nhất
Ở các doanh nghiệp, tiêu thụ sản phẩm đóng vai trò quan trọng, quyết định sự
tồn tại và phát triển Khi sản phẩm của doanh nghiệp được tiêu thụ trên thị trường tức
là nó đã được người tiêu dùng chấp nhận để thỏa mãn nhu cầu nào đó Sức tiêu thụ sản
phẩm của doanh nghiệp thể hiện uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm, sựthích ứng với nhu cầu người tiêu dùng và sự hoàn thiện của các hoạt động dịch vụ Nóicách khác, tiêu thụ sản phẩm phản ánh đầy đủ những điểm mạnh và điểm yếu củadoanh nghiệp
Công tác tiêu thụ sản phẩm gắn người sản xuất với người tiêu dùng, giúp chocác nhà sản xuất hiểu thêm về kết quả sản xuất của mình và nhu cầu của khách hàng
Về phương diện sản xuất thì tiêu thụ sản phẩm có vai trò trong việc cân đốigiữa cung và cầu vì nền kinh tế quốc dân là một tổng thể thống nhất với những cânbằng, những tương quan tỷ lệ nhất định Sản phẩm sản xuất ra được tiêu thụ tức là sảnxuất đang diễn ra một cách bình thường trôi chảy, tránh được sự mất cân đối, giữ đượcbình ổn trong sản xuất, đồng thời tiêu thụ sản phẩm giúp các đơn vị xác định phương
hướng và bước đi của kế hoạch sản xuất cho giai đoạn tiếp theo
Thông qua tiêu thụ sản phẩm, dự đoán nhu cầu tiêu dùng của xã hội nói chung
và từng khu vực nói riêng đối với từng loại sản phẩm Trên cơ sỏ đó, các doanh nghiệp
sẽ xây dựng được các kế hoạch phù hợp, nhằm dạtđược hiệu quả cao nhất
Tóm lại để hoạt dộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp được tiến hành
thường xuyên, liên tục, hiệu quả thì công tác tiêu thụ sản phẩm phải được tổ chức tốt
Bởi lẽ, trong nền kinh tế thị trường ngày càng cạnh tranh gay gắt thì tiêu thụ sản phẩm
có ý nghĩa quan trọng, quyết định đến sự sống còn của các đơn vị sản xuất kinh doanh.Hoạt động tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm hàng loạt các nghiệp vụ vớimục đích nhằm đạt hiệu quả cao nhất Vì vậy, việc không ngừng nâng cao hiệu quả tiêu thụtrong từng doanh nghiệp là mối quan tâm của bất kỳ một doanh nghiệp nào Đó là cái đích
mà mỗi doanh nghiệp cần hướng tới để nâng cao lợi nhuận tiêu thụ của mình
Đại học Kinh tế Huế
Trang 161.1.1.2 Ý nghĩa của việc đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm
Như chúng ta đã biết , tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị hàng hóa,
quá trình chuyển hóa hình thái giá trị của hàng hóa từ hàng sang tiền hay hiểu mộtcách chung nhất là từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị và đồng thời vòng chuchuyển vốn của doanh nghiệp được hình thành
Có tiêu thụ được sản phẩm thì doanh nghiệp mới thu được vốn và vì thế quátrình tái sản xuất mới được giữ vững và có điều kiện để phát triển mở rộng
Sản xuất hàng hóa có tiêu thụ được thì doanh nghiệp mới có thể xác định kếtquả kinh doanh của mình một cách cụ thể là lỗ hay lãi và lãi lỗ ở mức độ nào
Hơn nữa, trong nền kinh tế thị trường đang ngày càng cạnh tranh khốc liệt thì
tiêu thụ sản phẩm lại góp phần cải tiến kho học kĩ thuật gia tăng tốc độ sản xuất trướcnhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng Đối với họ, sản phẩm không đơn thuầnchỉ đẹp về mẫu mã mà còn phải đảm bảo về mặt chất lượng nữa Do đó, các doanhnghiệp luôn tìm mọi cách để nâng cao, cải tiến khoa học, kĩ thuật để làm cho sản phẩm
càng đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng
Từ những ý nghĩa trên dẫn đến sự cần thiết phải đẩy mạnh hoạt động tiêu thụsản phẩm của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường Bởi lẽ nếu tăng sản lượngtiêu thụ sẽ dẫn đến tăng doanh thu, một trong những nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuậncủa doanh nghiệp
1.1.2 Nội dung của tiêu thụ
Công tác tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp bao gồm các nội dung sau:
Th ứ nhất: Điều tra nghiên cứu thị trường là việc làm cần thiết đầu tiên đối với
các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, là khâu đóng vai trò quan trọng trong việcthành công hay thất bại của hoạt động tiêu thụ sản phẩm Nghiên cứu kỹ thị trườngnhằm trả lời cho câu hỏi: Thị trường đang cần loại sản phẩm gì? Nhu cầu của thị
trường về loại sản phẩm đó như thế nào? Ai là người tiêu thụ sản phẩm đó?
Th ứ hai: Lựa chọn sản phẩm thích ứng và tiến hành tổ chức sản xuất Trên cơ
sở nghiên cứu thị trường, doanh nghiệp lựa chọn sản phẩm thích ứng Đây là một nộidung quyết định hiệu quả hoạt động tiêu thụ Lựa chon sản phẩm thích ứng có nghĩa làphải tổ chức sản xuất những sản phẩm thích ứng bao gồm về số lượng, chất lượng và
Đại học Kinh tế Huế
Trang 17giá cả Về mặt lượng sản phẩm phải thích ứng với quy mô của thị trường Về mặt chất
lượng sản phẩm phải phù hợp với yêu cầu và tương xứng với trình độ tiêu dùng Thíchứng về mặt giá cả là giá cả phải được người mua chấp nhận và tối đa hóa lợi ích củangười bán
Th ứ ba: Tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm và đưa hàng hóa về khâu thành phẩm để
chuẩn bị tiêu thụ Khâu hoàn chỉnh sản phẩm bao gồm: kiểm tra chất lượng sản phẩm,
định nhãn hiệu, đóng gói và kẻ mác trên bao bì…
Công tác lưu kho cần phải được chú trọng để sản phẩm khỏi bị mất mát, hao
hụt, hư hỏng nhưng chất lượng phải đảm bảo khi xuất kho
Th ứ tư: Định giá bán và thông báo giá.
Các quyết định về giá bán phải được xem xét một cách có cơ sở, không nhữngnhìn nhận từ những tác động bên trong của doanh nghiệp như chi phí đầu vào(giávốn), tiền lương…mà doanh nghiệp còn xác định được những yếu tố tác động bên ngoàidoanh nghiệp như: nhu cầu, thị hiếu của khách hàng cũng như những sản phẩm của các đốithủ cạnh tranh, để từ đó đưa ra một mức giá thích hợp cho từng loại hàng hóa
Th ứ năm: Lên phương án phân phối vào kênh tiêu thụ và lựa chọn các kênh
phân phối sản phẩm Tùy vào đặc điểm, mục tiêu của doanh nghiệp, thị trường sảnphẩm, thị hiếu khách hàng…mà doanh nghiệp lựa chọn và xây dựng chính sách phânphối hợp lý
Th ứ sáu: Xúc tiến bán hàng.
Đối với những sản phẩm truyền thống hoặc đã lưu thông thường xuyên trên thịtrường thì việc xúc tiến bán hàng được tiến hành nhẹ hơn Cần đặc biệt quan tâm tới việc
xúc tiến bán hàng đối với các sản phẩm mới hoặc các sản phẩm cũ trên thị trường mới
Th ứ bảy: Thực hiện các nghiệp vụ bán hàng và đánh giá kết quả tiêu thụ sản
phẩm Trong đó, nghiệp vụ thu tiền là rất quan trọng Chẳng hạn trong trường hợp mặc
dù hàng hóa đã được phân phối hết cho các kênh tiêu thụ hoặc đã giao xong cho ngườimua, song chưa thu được tiền về thì hoạt động tiêu thụ vẫn chưa kết thúc Hoặc trongtrường hợp doanh nghiệp đã thu được tiền về từ các trung gian nhưng hàng hóa vẫn
còn tồn đọng tại đó, chưa đến tay người tiêu dùng cuối cùng thì hoạt động tiêu thụ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 18cũng chưa thực sự kết thúc Do đó các hoạt động dịch vụ sau bán hàng để kéo kháchhàng trở lại với doanh nghiệp là đặc biệt quan trọng.
1.1.3 Các kênh tiêu thụ sản phẩm ở doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, việc tiêu thụ sản phẩm được thực hiện trên nhiều
kênh khác nhau, theo đó các sản phẩm vận động từ các doanh nghiệp sản xuất kinhdoanh đến các hộ tiêu dùng cuối cùng Mặc dù có rất nhiều hình thức tiêu thụ và đa số các
sản phẩm là những máy móc thiết bị, nguyên vật liệu hay hàng tiêu dùng…trong quá trìnhtiêu thụ nói chung đều thông qua một số kênh chủ yếu Vậy kênh phân phối là gì?
Kênh phân phối có thể được hiểu như là một tập hợp có hệ thống các phần tửtham gia vào quá trình lưu chuyển hàng hóa từ sản xuất đến tay người tiêu dùng
Tùy thuộc vào đặc điểm sản phẩm tiêu thụ mà doanh nghiệp sử dụng các hìnhthức tiêu thụ hợp lý
1.1.3.1 Kênh trực tiếp
Trong dạng kênh này doanh nghiệp không sử dụng người mua trung gian đểphân phối hàng hóa Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp trực tiếp chịu trách nhiệm
bán hàng đến tay người tiêu dùng
Sơ đồ 1 : Kênh phân phối trực tiếp
Ưu điểm: Hệ thống cửa hàng phong phú, tiện lợi, không làm tăng chi phí lưu
thông Doanh nghiệp có thể thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gần với khách hàng đểhiểu rõ hơn nhu cầu của họ và đáp ứng tốt nhu cầu của họ Đồng thời doanh nghiệp cóthể kiểm soát tốt hơn các mục tiêu và công cụ Marketing của mình Từ đó tạo điềukiện thuận lợi để gây thanh thế và uy tín cho doanh nghiệp
Nhược điểm: Hoạt động bán hàng diễn ra với tốc độ chậm, tốc độ chu chuyển
vốn chậm, doanh nghiệp phải quan hệ với nhiều bạn hàng
Doanh nghiệpsản xuất
Người tiêu dùngcuối cùng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 191.1.3.2 Kênh phân phối gián tiếp
Là hình thức doanh nghiệp sản xuất bán sản phẩm của mình cho người tiêu dùngcuối cùng thông qua các khâu trung gian bao gồm: Người bán buôn, bán lẻ, đại lý…
Sơ đồ 2 : Kênh phân phối gián tiếp
Ưu điểm: Với hình thức này các doanh nghiệp có thể tiêu thụ được hàng hóa
trong thời gian ngắn nhất, từ đó thu hồi vốn nhanh, tiết kiệm được chi phí bảo quản,tránh hao hụt
Nhược điểm: Với hình thức này thời gian lưu thông hàng hóa dài, tăng chi phí
tiêu thụ và doanh nghiệp khó kiểm soát được các khâu trung gian
1.1.3.3 Kênh phân phối hỗn hợp
Đây là phương án lựa chọn kênh phân phối dựa trên cơ sở sử dụng đồng thời cảhai phương án trên
Bán buôn
Bán lẻ
Môi giới
Doanh nghiệpsản xuất
Người tiêu dùngcuối cùngĐại lý
Đại lý
Doanh nghiệp
sản xuất
Người tiêudùng cuối cùngĐại học Kinh tế Huế
Trang 20Sơ đồ 3 : Kênh phân phối hỗn hợp.
Ưu điểm: Là có thể khắc phục được nhược diểm của hai loại kênh trên
Ngoài ra, trong những năm gần đây xuất hiện loại kênh phân phối ngắn và kênhphân phối dài
Kênh phân phối ngắn là dạng kênh phân phối trực tiếp từ doanh nghiệp đến tay
người tiêu dùng sản phẩm hoặc có sử dụng người mua trung gian nhưng không có quá
nhiều người mua trung gian xen giữa khách hàng và doanh nghiệp
Kênh phân phối dài là dạng kênh phân phối có sử dụng nhiều loại ( cấp ) ngườimua trung gian Hàng hóa của doanh nghiệp có thể chuyển dần quyền sở hữu cho mộtloạt các nhà buôn lớn đến các nhà buôn nhỏ, rồi qua các nhà bán lẻ đến tay người tiêudùng cuối cùng
Lựa chọn kênh phân phối hợp lý sẽ làm cho quá trình tiêu thụ sản phẩm hànghóa diễn ra nhanh chóng, trôi chảy, tiết kiệm được chi phí và tăng khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp
1.1.4 Các chính sách hỗ trợ công tác tiêu thụ
1.1.4.1 Chính sách sản phẩm
Chính sách sản phẩm là nền tảng của chiến lược tiêu thụ sản phẩm Doanhnghiệp phải xác định cho được danh mục sản phẩm mà thị trường cần, những sảnphẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trường
Chính sách sản phẩm bao gồm :
Chính sách sản phẩm hiện có trên thị trường hiện có : Mục tiêu của chính sáchnày là nhằm duy trì số lượng khách hàng đã có, đảm bảo tốc độ tiêu thụ đều đặn nhằm
thu hút them khách hàng để tăng mức tiêu thụ sản phẩm
Chính sách đa dạng hóa sản phẩm : Trong thị trường đầy biến động và rủi ronhư hienj nay vấn đề bảo toàn vốn đòi hỏi phải đa dạng hóa sản phẩm hàng hóa Với
chính sách này có thể đáp ứng một cách đầy đủ nhu cầu ngày càng phong phú và đadạng của khách hàng
1.1.4.2 Chính sách giá cả
Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Chính sách giá cả đối với mỗi sản phẩm của các đơn vị kinh doanh là việc quy
định giá bán cho phù hợp Mức giá đó có thể là mức giá cho người tiêu dùng cuối cùng
hoặc cho các trung gian
Việc quy định mức giá bán có ảnh hưởng rất lớn đến doanh nghiệp vì nó ảnh
hưởng đến số lượng sản phẩm tiêu thụ và lợi nhuận Nếu đề ra một mức giá quá cao sữ
làm cho khối lượng hàng hóa bán ra giảm sút và kết quả là làm giảm doanh thu Còn
ngược lại, nếu định giá thấp sẽ thúc đẩy hàng hóa tiêu thụ được nhiều nhưng lợi nhuận
sẽ bị ảnh hưởng Chính vì vậy cần xác định một mức giá thích hợp cho từng thời kỳ,từng giai đoạn
1.1.4.3 Chính sách phân phối
Vấn đề tiêu thụ sản phẩm giữ một vai trò quan trọng hàng đầu trọng hoạt độngsản xuất kinh doanh của Nhà máy Kênh phân phối tạo ra lợi thế cạnh tranh phân biệtgiữa Nhà máy và các Nhà máy cùng ngành khác Các chiến lược về sản phẩm, giácả… có thể sẽ dễ dàng bị đánh cắp hoặc làm nhái theo Kênh phân phối tạo ra lợi thếcạnh tranh sẽ giúp cho doanh nghiệp có được rất nhiều thuận lợi trong kinh doanh dàihạn cũng như ngắn hạn
1.1.4.4 Chính sách cổ động
Cổ động là hoạt động nhằm làm thay đổi nhu cầu sản phẩm của khách hàngbằng việc tác động vào thị hiếu của khách hàng Tùy thuộc vào đặc điểm loại hìnhkinh doanh và tình hình thực tế của mỗi doanh nghiệp mà doanh nghiệp có thể sửdụng nhiều hình thức khác nhau như: quảng cáo, xúc tiến bán hàng, khuyến mãi…
Quảng cáo: là việc sử dụng các phương tiện thông tin để giới thiệu sản phẩmcủa doanh nghiệp cho các phần tử trung gian hoặc khách hàng trong một không gian
và thời gian nhất định Hoạt động này có nhiều laoij như : quảng cáo trên truyền hình,
băng rôn, tạp chí…
Xúc tiến bán hàng : là hoạt động của người bán để tác động vào tâm lý của
người mua, nắm bắt cụ thể hơn nhu cầu và phản ứng của họ về sản phẩm Đây là hình
thức đơn giản, ít tốn kém và hiệu quả kinh tế đem lại cao Để hoạt động này thực sự có hiệuquả thì nhân viên bán hàng phải có kiến thức về sản phẩm và khả năng giao tiếp tốt
Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Khuyến mãi: là bao gồm tất cả các hoạt động kích thích như giảm giá hàng bán,chiết khấu bán hàng, mua hàng có thể trúng thưởng.
1.1.5 Các chỉ tiêu phân tích
- Doanh thu trong kỳ :
Trong đó :
TR : Tổng doanh thu tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Qi : Khối lượng tiêu thụ sản phẩm loại i
Pi : Giá bán của sản phẩm loại i
Để phân tích sự biến động của doanh thu trong kỳ báo cáo so với kỳ gốc ta sử
P1, P0 : Giá bán hàng hóa kỳ báo cáo, kỳ gốc
Q1, Q0 : Sản lượng tiêu thụ kỳ báo cáo, kỳ gốc
ΣP1Q1
ΣP0Q1 : Chỉ số chung về giá
ΣP0Q1
ΣP0Q0 : Chỉ số chung về lượng hàng hóa tiêu thụ
Số tăng (giảm) tuyệt đối:
Trang 23+ Tỷ suất lợi nhuận / doanh thu :
Chỉ tiêu này có nghĩa là cứ bỏ ra 100 đồng chi phí vào kinh doanh thì ta se thu
được bao nhiêu đồng doanh thu
+ Tỷ suất lợi nhuận / chi phí kinh doanh :
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng chi phí bỏ vào sản xuất kinh doanh thì sẽ tạo
ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận
+ Tỷ suất lợi nhuận / vốn:
Chỉ tiêu này cho biết cứ 100 đồng vốn bỏ vào kinh doanh thì cho ta bao nhiêu
đồng lợi nhuận
+ Hệ số luân chuyển vốn lưu động :
Tỷ suất này cho biết trong 100 đồng vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng
1.2 Cơ sở thực tiễn
Cùng với những phát triển chung của đất nước, ngành chăn nuôi Việt Nam cũng
có những bước phát triển vượt bậc Từ năm 1986 đến nay, ngành chăn nuôi phát triểnkhá ổn định và có xu hướng tăng dần, tốc độ tăng trưởng giá trị đạt bình quân
5,27%/năm, cao hơn ngành trồng trọt và dịch vụ Theo số liệu của Cục Nông nghiệp,
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, đến tháng 8/2003, cả nước có 25,4 triệu conlợn, đàn trâu bò 7,2 triệu con, đàn gia cầm các loại có 253,5 triệu con (trong đó 185,2triệu con gà; 68,3 triệu con vịt ngan ngỗng) đàn dê cừu có 780.3 con nghìn con và 112ngìn con ngựa Sản lượng thịt hơi đạt 2.328.764 tấn, Bình quân đầu người đạt 29.1kg
So với năm 1995 các chỉ tiêu về sữa tươi tăng gấp 6-7 lần tuy nhiên so với các nướctrong khu vực còn thấp
Để đáp ứng mục tiêu tăng trưởng đến năm 2010 của ngành chăn nuôi Việt Nam
là đạt 36 triệu con lợn; 9,3 triệu con bò; 3,2 triệu con trâu; 3,2 triệu con dê, cừu; 90
nghìn con ngựa… và tạo sức bật cho việc gia nhập WTO thì giải pháp đầu tiên, khá cấpbách của ngành chăn nuôi là xây dựng và ổn định nguồn thức ăn cho vật nuôi chiếm 65-
75% Biện pháp thức ăn chăn nuôi có vai trò quyết định vì nó giá thành sản phẩm.
Ngành chế biến thức ăn gia súc ở Việt Nam phát triển nhanh và mạnh từ đầuthập kỷ 90 đặc biệt là từ năm 1994 đến nay Do tác động tích cực của chính sách đổimới, các nhà đầu tư trong nước và nước ngoài đã đầu tư vốn để phát triển mạnh ngành
Đại học Kinh tế Huế
Trang 24công nghiệp này Theo số liệu thống kê của cục chăn nuôi cả nước có khoảng 241 nhàmáy chế biến thức ăn chăn nuôi ; trong đó 13,7% của nước ngoài, 4,1% liên doanh,còn lại 82,2% trong nước Tổng sản lượng thức ăn hỗn hợp quy đổi sử dụng trong năm
2009 là 6,6 triệu tấn, mới chỉ đáp ứng khoảng 44,8 % nhu cầu thức ăn tinh
Mặc dù nhu cầu về thức ăn chăn nuôi khá mạnh, song thị trường thức ăn chănnuôi đang đứng trước nhiều khó khăn vướng mắc Ngành sản xuất thức ăn chăn nuôihiện còn thiếu nguyên liệu giàu năng lượng là ngô (vùng trồng ngô hành hoá khôngnhiều, diện tích ít) Giá thức ăn chăn nuôi của ta còn cao, từ 15-20% so với các nướckhu vực và thế giới Tính từ đầu năm 2007 đến nay giá thức ăn chăn nuôi tăng 13 đợt,
và có xu hướng tiếp tục tăng trong thời gian tới Nên giá thành sản phẩm chăn nuôi cao(vì thiếu nguyên liệu, máy móc thiết bị nhập khẩu, thuế chống thuế khẩu hao lớn, cướcphí vận chuyển cao, cộng thêm tiêu cực phí )
Một thực tế là ngành sản xuất thức ăn gia súc trong nước vẫn phải nhập một
lượng lớn nguyên liệu từ nước ngoài 25- 28 % khối lượng nguyên liệu sản xuất, với
giá nguyên liệu liên tục tăng
Nhiều doanh nghiệp sản xuất thức ăn chưa chú ý đầu tư phòng hoá nghiêm để
tự kiểm tra phân tích thành phẩm bán ra Sự phối hợp nghiên cứu liên ngành (nôngnghiệp, công nghiệp hoá dược ) để tìm và tạo ra nguyên liệu mới chưa được quantâm, việc nghiên cứu nhu cầu và ngưỡng sử dụng thức ăn bổ sung như acid amin,vitamin, khoáng hữu cơ, vi lượng, kháng sinh thực vật, việc nuôi động vật trong điềukiện nhiệt đới, ô nhiễm môi trường, an toàn thực phẩm còn yếu Việc nghiên cứu vàsản xuất thức ăn chăn nuôi chưa gắn với đa dạng sinh học an toàn thực phẩm bảo vệ
môi trường - hiệu quả kinh tế và phù hợp với quy mô sản xuất của người chăn nuôi
Do ảnh hưởng của tư duy cơ cấu nông nghiệp truyền thống, nên chăn nuôi mang tính
tự túc, tự cấp tận dụng Một số vùng, một số người chậm đổi mới nhận thức, coi nhẹ
chăn nuôi trong cơ cấu nông nghiệp hàng hoá gây cản trở không nhỏ cho sự phát triểnchăn nuôi
Bên cạnh đó thì trong mấy năm trở lại đây tình hình chăn nuôi khó khăn, dịchcúm gia cầm và dịch bệnh trên gia súc liên tục xẩy ra ở nhiều tỉnh trong cả nước gây
ảnh hưởng tới sự phát triển của các hãng TAGS
Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Chính vì vậy thị trường TAGS tuy rất sôi động nhưng lại có nhiều vấn đề cần được
quan tâm như nguồn gốc của các loại Sản phẩm, chất lượng của các Sản phẩm, sự trôi nổi
của nhiễu hãng thức ăn “gia đình” nhỏ , không rõ nguồn gốc, chưa qua kiểm tra chất
lượng, hàng giả, hàng nhái… đang ảnh hưởng tới tình hình chung của ngành TAGS, gây
mất lòng tin đối với người tiêu dùng Để nâng cao sức cạnh tranh cho Sản phẩm mình,mỗi nhà náy chế biến đều hướng tới tìm cho mình một hướng đi mới, sao cho tiết kiệm
được chi phí sản xuất, hạ giá thành Sản phẩm đồng thời nâng cao chất lượng Sản phẩm,
kết hợp với hoạt động quảng cáo, tiếp thị để quảng bá Sản phẩm, tạo dựng thương hiệutrên thị trường Điển hình như một số công ty lớn như Cagill, CP Group, Proconco,
Dabaco, … họ ngày càng chú trọng tới chất lượng, chấp nhận giảm sản lượng bán ra, tập
trung phát triển mạng lưới chăn nuôi gia công, nhằm tiết kiệm chi phí trung gian về thức
ăn, thuốc thú y, công lao động cho người chăn nuôi, góp phần giảm giá thành Sản phẩm,đồng thời giảm chi phí sản xuất bằng cách giảm tị lệ sản phẩm hư hỏng, giảm chi phí vănphòng…
Các công ty TAGS đều thực hiện tiêu thụ Sản phẩm của mình qua mạng lướicác đại lý Khối lượng thức ăn bán trực tiếp cho người chăn nuôi là rất ít Tuỳ thuộcvào đặc điểm, quy mô, cũng như mục tiêu hoạt động , mỗi công ty có thể chọn hình
thức bán lẻ qua đại lý bán lẻ với kênh phân phối ngắn hoặc qua các thương lái hay đại
lý bán buôn lớn rồi phân phối tiếp cho các đại lý bán lẻ khác Hiện trên thị trườngTAGS ở nước ta có 2 loại đó là TAĐĐ và TAHH Với rất nhiều chủng loại, mẫu mã
và thương hiệu của nhiều công ty khác nhau Các công ty này luôn có sự cạnh tranh
khốc liệt nhằm chiếm lĩnh thị phần trên thị trường Ngoài những công ty có tiếng trênthị trường như Proconco, Cargill, CP Group, Master, Nupak, Novo, Green Feed Sảnphẩm có uy tín, chất lượng Đa số các hãng này đều là các hãng liên doanh nước ngoàihoặc 100% vốn nước ngoài Trên thị trường TAGS các hãng thức ăn thuần Việt chỉkhai thác chủ yếu ở những trang trại, những vùng chăn nuôi quy mô nhỏ; rất ít hãngnày có thể lọt vào các trang trại chăn nuôi công nghiệp quy mô lớn dù giá rẻ hơn tới
40% đối với những sản phẩm cùng loại Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp trong nước
phải liên tục tự đổi mới, nâng cao năng lực bản thân, đồng thời cần xây dựng được cácchiến lược tiêu thụ thật linh hoạt, mềm dẻo làm sao tận dụng được ưu thế là nước chủ
Đại học Kinh tế Huế
Trang 26nhà, phát huy được thế mạnh, nắm bắt các cơ hội, khắc phục các khó khăn Đặc biệt làkhâu tiêu thụ Sản phẩm, phải thiết kế cho mình một hệ thống kênh phân phối phù hợpnhất, để nhanh chóng đưa Sản phẩm tới tay người tiêu dùng, đáp ứng nhu cầu khách
hàng, đồng thời giúp DN đứng vững trên thị trường
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TIÊU THỤ SẢN PHẨM CON HEO
VÀNG TẠI NGHỆ AN QUA 3 NĂM 2008-2010
2.1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Nhà máy TPGS cao cấp Con Heo Vàng Nghệ An có tiền thân là một chi nhánhcủa công ty TNHH Thương mại VIC (Vĩnh Niệm - Hải Phòng) Đây là Nhà máy thứ
hai được xây dựng nằm trong chiến lược phát triển mở rộng thị trường tiêu thụ ra miền
Trung của VIC Nhà máy có trụ sở đặt tại khu công nghiệp Nam Cấm – Nghi Lộc Nghệ An
-Xuất phát từ triển vọng của thị trường TAGS của các tỉnh miền Trung và Nghệ
An là địa bàn rộng, có tiềm năng phát triển kinh tế trang trại, dân cư chủ yếu sống
bằng nghề nông lại có nguồn nguyên liệu dồi dào phục vụ sản xuất Thức ăn chăn nuôi, có cửa khẩu lưu thông với nước bạn Lào, đầu tư vào khu vực này là để giảm chi phí
và hạ giá thành Sản phẩm để nâng cao lợi nhuận cho người chăn nuôi Chính vì vậy,
Công ty đã quyết định đầu tư xây dựng nhà máy TPGS cao cấp Con Heo Vàng tại
Nghệ An nhằm phục vụ người chăn nuôi kịp thời, có hiệu quả, tạo công văn ăn việc
làm cho lao động địa phương, đóng góp cho ngân sách tỉnh Ngày 6/4/2006 nhà máyđược khánh thành và chính thức đi vào hoạt động Nhà máy được xây dựng trên diện
tích 30.000m2 với công suất 60.000 tấn/năm với tổng kinh phí đầu tư 20 tỷ đồng tạikhu công nghiệp Nam Cấm nhằm cung cấp sản phẩm cho khu vực miền Trung
Với mục tiêu là đơn vị SXKD Thức ăn chăn nuôi hàng đầu tại Việt Nam, cungcấp sản phẩm thức ăn tốt nhất cho phát triển ngành chăn nuôi gia súc gia cầm tại Việt
Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Nam nói chung và cả khu vực miền Trung nói riêng, đem lại lợi nhuận cho người chănnuôi Vì vậy, nhà máy thực hiện cam kết cùng người chăn nuôi cung cấp sản phẩmthức ăn có chất lượng cao, đảm bảo mang lại hiệu quả kinh tế cho người chăn nuôi;
Hướng tới “chất lượng vàng” Với phương châm: “Chúng tôi là người Việt Nam –
Mong người chăn nuôi Việt nam có lãi” Thực hiện đầy đủ 3 cam kết vàng “Khảo
nghiệm thua thiệt đền 1 thành 2; Sản phẩm lỗi – Đổi 1 thành 2; Hỗ trợ cho người chăn nuôi khi gặp rủi ro 20% tổng thiệt hại”.
Hiện nay, Nhà máy đang tiến hành sản xuất và cung ứng ra thị trường hai loạisản phẩm chính là: Hỗn hợp và đậm đặc Các sản phẩm của Nhà máy được sản xuấttheo quy trình hết sức chặt chẽ Từ khâu nhập nguyên liêu tới khâu chế biến, kiểm trachất lượng, bao gói, vận chuyển…
Để khẳng định chất lượng sản phẩm và phát hiện những sai sót Nhà máy tổ
chức khảo nghiệm Để đưa sản phẩm ra thị trường Nhà máy tổ chức hệ thông kênhphân phối sản phẩm tốt, phục vụ khách hàng tận tình Đặc biệt là hệ thống bán lẻ rất cóhiệu quả, trên mỗi thị trường Nhà máy tổ chức một nhân viên bán hàng, một nhân viên tiếp thị vàmột nhân viên kỹ thuật, ba nhân viên có trách nhiệm hỗ trợ nhau giải đáp mọi thắc mắc cũng như
ý kiến phản hồi của người chăn nuôi, hỗ trợ về mặt kỹ thuật cho họ chăn nuôi, tổ chức các cuộchội thảo… Vì vậy mà thương hiệu TAGS cao cấp Con Heo Vàng ngày càng gần gũi với người
chăn nuôi Bên cạnh đó Nhà máy còn tổ chức một mạng lưới tiêu thụ rộng khắp trên thụ trường
Nghệ An, vươn tới nhiều tỉnh Thanh Hóa, Hà Tĩnh, Quảng Bình… Hiện Nhà máy mới bắt đầuthử nghiệm kênh bán hàng trực tiếp tới người chăn nuôi, tuy nhiên lượng sản phẩm không nhiều,chủ yếu ở một số thị trường gần Nhà máy và mới chỉ có số ít nhân viên bán hàng làm được Sảnphẩm chất lượng tốt, cộng với chiến lược tiêu thụ linh hoạt, đội ngũ nhân viên trẻ năng động đãnhanh chóng đưa TAGS cao cấp Con Heo Vàng chiếm lĩnh trên thị trường, khẳng định vị thế củamột thương hiệu TAGS hàng đầu về chất lượng
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của nhà máy
Nhà máy là một đơn vị sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp, với ngành nghềchủ yếu là thức ăn gia súc cho các trang trại và hộ nông dân chăn nuôi trong nước Vớimục đích giúp cho người nông dân cải thiện được sản xuất, chăn nuôi có lãi
Đại học Kinh tế Huế
Trang 28Để thực hiện mục tiêu đề ra Nhà máy đã thực hiện nghiêm túc, đầy đủ chế độ,
chính sách, pháp luật của nhà nước và chính sách phát triển kinh tế của tỉnh trong hoạt
động SXKD như:
- Thực hiện tốt hệ thống quản lý chất lượng ISO: 9001 – 2000
- Thực hiện đầy đủ cam kết với bạn hàng, đặc biệt là để giữ uy tín về chất lượng
sản phẩm nhà máy thực hiện “Cam kết vàng” đối với người chăn nuôi như: Sản phẩm
lỗi đổi một thành hai, hỗ trợ cho người chăn nuôi khi gặp rủi ro 20% tổng thiệt hại
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước
- Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, dây chuyền sản xuất hiện đại, sử dụngnguyên liệu sản xuất tốt nhất để không ngừng tăng cường năng lực sản xuất, chất
lượng sản phẩm và mở rộng thị trường kinh doanh
- Cung cấp các dịch vũ hỗ trợ, chuyển giao kỹ thuật cho người chăn nuôi, tưvấn thiết kế trại cho hộ chăn nuôi…
- Thực hiện tốt chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm cũng như chế độ bảo hộ
người lao động, không ngừng nâng cao trình độ về mọi mặt cho cán bộ nhân viên
trong Nhà máy
- Tham gia các hoạt động chính trị xã hội khác
Hiện nay, Nhà máy đang tiến hành sản xuất và cung ứng ra thị trường hai loạisản phẩm chính là: Hỗn hợp và đậm đặc Các sản phẩm của nhà máy được sản xuấttheo quy trình hết sức chặt chẽ Từ khâu nhập nguyên liêu tới khâu chế biến, kiểm trachất lượng, bao gói, vận chuyển…
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy
NM thực phẩm TAGS Con Heo Vàng Nghệ An là một NM trẻ, mới tham giavào lĩnh vực SXKD thức ăn chăn nuôi Do đó, NM tổ chức cơ cấu quản lý của NM
được thiết kế tinh giản, gọn nhẹ, đảm bảo hiệu quả kinh tế tốt nhất phù hợp với điều
kiện thị trường và nhu cầu phát triển của NM trong tương lai
Đại học Kinh tế Huế
Trang 29chính,
lái xe
CNSX
Kếtoánviên
Thủquỹ
Bánhàng
Tiếpthị
Kỹthuật
Thủkho
KCS
Giám đốc Nhàmáy
- CNSX : Công nhân sản xuất
- KCS : Kiểm tra chất lượng
P.Kế hoạch thịtrường
P.Kỹ thuậtSản xuấtP.Tổng hợp P.Kế toán
Sơ đồ 4 Bộ máy tổ chức của NM TAGS cao cấp Con Heo VàngĐại học Kinh tế Huế
Trang 30Quyền hạn và chức năng của các bộ phận được quy định rõ như sau:
Ban giám đốc: Gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc Về phía Nhà nước, giám
đốc là người đại diện cho Nhà nước để quản lý và sử dụng vốn, thực hiện các nghĩa vụđối với Nhà nước theo luật định Về phía doanh nghiệp, giám đốc là người điều hành,
chủ sử dụng lao động và là người ra quyết đinh cuối cùng về mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh của đơn vị Giúp việc và tham vấn trực tiếp cho giám đốc là 2 phó giám
đốc phụ trách kinh doanh và sản xuất
Các phòng ban:
- Phòng kế toán: Là bộ phận có chức năng quản lý các nghiệp vụ tài chính kếtoán và phân tích tổng hợp số liệu thống kê bao gồm việc quản lý về tài sản, kết quảsản xuất kinh doanh, thuế, lương…phòng kế toán cũng có quan hệ chức năng với cácphòng ban cùng cấp trong NM
- Phòng tổng hợp: Thực hiện các công tác quản trị nhân sự, các nghiệp vụ văn
thư, văn phòng, quản lý đội xe, tổ bảo vệ và bếp ăn tập thể Những nỗ lực của phòng
tổng hợp có tác dụng tích cực đến hiệu quả hoạt động của con người trong NM
- Phòng kinh doanh: Đây là bộ phận quan trọng nhất của NM với chức năng triểnkhai các kế hoạch kinh doanh của NM, thực hiện các chương trình Marketing, bánhàng, quan hệ khách hàng, theo dõi kết quả kinh doanh…Hiệu quả công việc củaphòng có tác động trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của toàn đơn vị, nó có quan hệchức năng với các phòng ban cùng cấp khác trong NM
- Phòng kỹ thuật sản xuất: Là bộ phận có chức năng quản lý mọi hoạt động sảnxuất của NM, đảm bảo sự liên tục trong sản xuất, kỹ thuật và chất lượng sản phẩm Cóquan hệ chức năng với các phòng ban cùng cấp khác trong NM: bộ phận nghiền bột,KCS, bao bì, cân thuốc
Nhìn chung bộ máy quản lý của NM đang được tổ chức khá hợp lý và khoahọc, thể hiện rõ ràng quyền lực và trách nhiệm của các cấp quản trị Mặc dù phòng kếhoạch kinh doanh có một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt tình với công việc,kiến thức chuyên môn giỏi nhưng vẫn chưa đạt hiệu quả cao trong công việc Vớinhững thay đổi liên tục của thị trường TAGS, cũng như yêu cầu của việc phát triểnkinh doanh thiết nghĩ NM cần thành lập thêm một phòng Marketing để thúc đẩy hiệuquả kinh doanh nói chung và phát triển thương hiệu Con heo vàng nói riêng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Bảng 1 : TÌNH HÌNH LAO ĐỘNG CỦA NHÀ MÁY CON HEO VÀNG NGHỆ AN QUA 3 NĂM 2008-2010
Trang 322.1.4 Các nguồn lực của công ty
2.1.4.1 Tình hình lao động của công ty
Vai trò của con người - người lao động là hết sức quan trọng có ý nghĩa to lớnvới mỗi doanh nghiệp Ngay cả khi trình độ sản xuất ngày càng phát triển cao, tốc độ
cơ giới hóa diễn ra nhanh chóng nhưng vai trò con người vẫn là yếu tố không thể thay
thế được Lao động là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và kinh doanh có quyết
đinh thể hiện sức mạnh của mỗi doanh nghiệp Đặc biệt đối với một đơn vị sản xuấtTAGS như NM người lao động vừa trực tiếp sản xuất vừa tiếp xúc với khách hàng nênthái độ, kinh nghiệm của người lao động, nhất là công nhân ở các phân xưởng và nhân
viên bán hàng sẽ tác động rất lớn vào kết quả kinh doanh của NM Do vậy mọi quyết
định thay đổi cơ cấu lao động đều cần được cân nhắc Trong 3 năm qua, tình hình laođộng đã có sự thay đổi đáng kể, với việc nhà máy lắp thêm các dây chuyền sản xuất
tiên tiến thì số lao động trực tiếp đã giảm xuống
V ề giới tính
Qua bảng số liệu ta thấy số lượng nam giới chiếm tỷ trọng lớn 75% trong số
lao động của NM so với 25% của lao động nữ do tính chất công việc của một đơn vị
sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi Năm 2010 lượng lao động nam giới tăng 3
người ứng với 1,05% do nhu cầu tập trung cho công tác thị trường làm công tác quảng
bá sản phẩm và thị trường,công việc sản xuất ở phân xưởng sản xuất nên nam giới giỏi
kỹ thuật và có sức khỏe đã chiếm ưu thế Năm 2009 lao động nữ không tăng do chủyếu làm trong các văn phòng: phòng kế toán, phòng hành chính, phòng KCS…mà các
vị trí này lại chỉ cần một số lượng vừa đủ mà thôi
Đại học Kinh tế Huế
Trang 33tiếp Trong khi lại cần một số lượng lớn nhân viên thị trường, nhân viên kỹ thuật, tiếpthị sản phẩm.
V ề trình độ học vấn trình độ chuyên môn lao động
Đội ngũ lao động chiếm đội ngũ đông đảo nhất chủ yếu thực hiện nhiệm vụ sản
xuất và bán hàng họ tiếp thu học hỏi những kinh nghiệm thực tế khá tốt và trình độ họcvấn đã tốt nghiệp đại học, cao đẳng trung cấp… Lực lượng có trình độ đại học và trên
đại học cũng tăng qua các năm do yêu cầu của việc cạnh tranh, tồn tại và phát triển,đòi hỏi cần phải có một đội ngũ nhân viên năng động, có kiến thức sâu rộng để phát
triển doanh nghiệp Đặc biệt là năm 2009, số lượng lao động này là 28 người, chiếm
36,36%, tăng đến 2 người, tương ứng tăng 7,69% so với năm 2008 Đến năm 2010, lựclượng lao động này là 1 người, chiếm 36,25%, chỉ tăng 1 người, tương ứng tăng
3,57% Lực lượng lao động có trình độ liên tục tăng, thể hiện NM đã chú trọng hơn
đến nguồn nhân lực của mình, vì đây là lực lượng quyết định sự tồn tại và phát triển
của NM trong tương lai
Nhìn chung, lực lượng lao động của NM trong 3 năm tương đối ổn định Đờisống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên đều được NM chú trọng Ngoàichế độ lương bổng hàng tháng, người lao động còn được thưởng dựa vào thành tích vàchức vụ, nhờ đó mà người lao động không ngừng nâng cao thành tích công việc củamình, bồi dưỡng trình độ và chuyên môn Bên cạnh đó, NM còn đảm bảo lợi ích cho
người lao động như bảo hiểm, nghỉ chế độ, chú trọng đến an toàn lao động, điều kiện
làm việc… Điều này khiến cho người lao động an tâm công tác và hoàn thành tốt côngviệc được giao
2.1.4.2 Tình hình nguồn vốn của công ty
Cũng như lao động, nguồn vốn cũng là yếu tố đầu vào quan trọng không kémcủa doanh nghiệp Mọi doanh nghiệp muốn hình thành và hoạt động trước hết phải cóvốn Vốn đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra ổn
định Nó là yếu tố cần thiết để NM mua sắm trang thiết bị, dây chuyền sản xuất, mua
các yếu tố đầu vào như nguyên nhiên liệu sản xuất, trả lương cho người lao động,trang trải các chi phí sản xuất khác Đảm bảo nguồn vốn sử dụng hiệu quả, bảo toàn và
tăng trưởng nguồn vốn không ngừng lớn mạnh là mục tiêu luôn được NM xem trọng
Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Qua bảng số liệu về tình hình sử dụng vốn của NM ta thấy rằng nguồn vốn của
NM tăng đều qua các năm và cơ cấu nguồn vốn có sự chênh lệch khá lớn Năm 2008
tổng nguồn vốn của NM là 215.385 triệu đồng Năm 2009, tổng nguồn vốn tăng lên là264.689 triệu đồng, tăng 49.304 triệu đồng tương ứng với 22,89 % Năm 2010 tổngnguồn vốn của NM là 290.159 triệu đồng tăng 25.470 triệu đồng tương ứng với 9,62
% Nhìn chung nguồn vốn của NM tăng trưởng ổn định Điều này là do nhu cầu sảnxuất của NM ngày càng được mở rộng nên nhu cầu tăng vốn để đầu tư phát triển là cầnthiết Để hiểu rõ hơn về tình hình đặc điểm và cơ cấu nguồn vốn ta có thể phân tíchtheo một số tiêu chí sau để thấy được sự biến động của nguồn vốn cũng như nguyênnhân, hệ quả của nó
Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Bảng 2 : TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN CỦA NHÀ MÁY QUA 3 NĂM.
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
So sánh 2009/2008 2010/2009 Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- % Tổng vốn 215.385 100 264.689 100 290.159 100 49.304 123 25.470 110
I Nợ phải trả 105.021 49 95.208 36 90.007 31 -9.813 88 -5.201 95
1 Nợ NH 83.725 80 78.154 82 75.542 84 -5.571 93.35 -2.612 96.662.Nợ DH 21.296 20 17.054 18 14.465 16 -4.242 80 -2.589 85
II Vốn CSH 110.363 51 169.480 64 200.152 69 59.117 154 30.672 118
(Nguồn: phòng kế toán nhà máy)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 36 Xét theo đặc điểm nguồn vốn
Do đặc điểm sản xuất kinh doanh của NM nên nguồn vốn lưu động của NM
luôn chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu nguồn vốn NM Mặc dù có biến động qua các
năm nhưng nguồn vốn này vẫn chiếm tỷ trọng cao trên 90% Trong 49.304 triệu đồng
nguồn vốn tăng năm 2009 so với năm 2008 thì nguồn tăng chủ yếu là do vốn lưu động
tăng 46.957 triệu đồng tương ứng với 23,61% Năm 2010 nguồn vốn của NM tăng
thêm 25.470 triệu đồng trong đó vốn cố định tăng 914 triệu đồng ứng với 4,8 %, vốn
lưu động tăng 24.556 triệu đồng tương ứng với 10 %
Sở dĩ năm 2009 nguồn vốn NM tăng lên tới 22,89 % là do NM đầu tư xâydựng phân xưởng chế biến TAGS cao cấp thương hiệu Vàng Mười
Xét theo ngu ồn hình thành
Theo nguồn hình thành ta thấy cơ cấu ngồn vốn của NM biến động qua các
năm, trong đó vốn chủ sở hữu tăng đều qua các năm và đều chiếm trên 50 % Năm
2008 là 51,24 %, năm 2009 là 64,03 %, năm 2010 là 68,98 % Việc vốn chủ sở hữu
chiếm tỷ trọng cao hơn vốn đi vay thể hiện được sự vững mạnh về tài chính của NM
Năm 2009 nguồn vốn đi vay của NM là 95.208 triệu đồng giảm -9.813 triệuđồng tương ứng với giảm -11,87% Năm 2010 nguồn vốn vay của NM là 90.007 triệuđồng giảm -5.201triệu đồng tương ứng giảm -5,46 % so với năm 2009 Việc giảm
nguồn vốn vay của NM qua các năm chúng tỏ NM làm ăn có lãi, vừa trả được nợ lạikhông phải vay thêm nợ
Với đặc điểm vốn lưu động chiếm tỷ trọng lớn và vốn chủ sỏ hữu chiếm tỷtrọng cao thể hiện khả năng tự chủ và ổn định về tài chính của NM
2.1.4.3 Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả SXKD qua 3 năm 2008-2010
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp đang ngày càng cạnhtranh gay gắt Trước bối cảnh đó, đánh giá tình hình tài chính của nhà máy có thể giúpnhà máy nắm được thực trạng hoạt động cũng như qui mô tài chính của mình để từ đó
đưa ra chiến lược kinh doanh hợp lú so với đối thủ cạnh tranh Và cũng trên cơ sở đó
đề xuất các biện pháp hữu hiệu và các quyết định cần thiết để nâng cao chất lượng
quản lý và hiệu quả kinh doanh
Để thấy được cụ thể hơn năng lực tài chính của công ty trong hiện tại cũng như
tiềm năng của nó trong tương lai ta có thể xem xét bảng 3
Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Bảng 3 : MỘT SỐ CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH CỦA NHÀ MÁY QUA 3 NĂM 2008-2010 Chỉ tiêu ĐVT Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
So sánh 2009/2008 2010/2009
6 Doanh thu thuần Tr đ 70.091 86.833 91.683 40.866 14.267
- Khả năng thanh toán hiện hành Lần 2,37 3,14 3,57 0,17 0,43
- Khả năng thanh toán nhanh Lần 1,17 1,66 1,91 0,49 0,25
- Kỳ thu tiền bình quân Ngày 24,4 28.5 23.6 2,38 5,31
(Nguồn: phòng kế toán nhà máy)
Đại học Kinh tế Huế
Trang 38 Nhận xét
Khả năng thanh toán hiện hành của nhà máy tương đối tốt Giá trị tài sản lưuđộng đủ để thanh toán nợ ngắn hạn Tình trạng thiếu hụt vốn sản xuất kinh doanh đã
không xảy ra tại nhà máy
Khả năng thanh toán nhanh: Hệ số này thể hiện quan hệ giữa các loại tài
sản, tài sản lưu động có thể chuyển thành tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán khi cầnthiết Hệ số này cho biết khả năng thanh toán thưc sự của nhà máy
Qua bảng ta thấy hệ số thanh toán nhanh thấp hơn so với hệ số thanh toán hiệnhành Hệ số này tăng qua các năm Nhìn chung thì nhà máy có tiềm lực về tà chính
Tỷ số nợ: Tỷ số nợ là một trong những tỷ số về cơ cấu tài chính của doanh
nghiệp, thể hiện các chính sách tài chính của doanh nghiệp, tỷ số này càng thấp thì sẽ
có cơ hội mang lại lợi nhuận cao, ngược lại tỷ số này càng cao thì rủi ro càng lớn
Qua bảng ta thấy tỷ số nợ của công ty giảm dần qua 3 năm Nguyên nhân củacủa sự biến động này là do khách hàng mua sản phẩm của nhà máy bằng cách trả tiền
ngay tăng nhiều hơn so các năm trước Đồng thời nhà máy cũng đã cắt giảm các hợpđồng bán chịu của nhiều khách hàng Thêm vào đó là nhà máy có nguồn vốn chủ sở
hữu tăng qua các năm nên tỷ số nọ cũng giảm đi đáng kể
Thời gian thu hồi nợ bình quân: Là số ngày bình quân mà một ngàn đồng
hàng hóa bán ra được thu hồi Nhìn chung thời giân thu hồi nợ bình quân của nhà máy
tăng đều qua các năm từ 2008 đến 2010 Các số liệu ở bảng cho thấy thời gian thu hồi
nợ là rất cao, trung binh lên đên 70 ngày Nguyên nhân của nó chính là nhà máy đanggiai đoạn tìm kiếm hợp đồng nên chap nhận cho khách hàng nợ, mặt khác cũng do tínhchất mùa vụ của nghành chăn nuôi Để thu hồi vốn nhanh nhà máy nên có các biệnpháp khuyến khích khách hàng trả nợ sớm.Đại học Kinh tế Huế
Trang 392.2 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh và phương thức thanh toán
2.2.1 Đặc điểm hàng hóa kinh doanh
Nhà máy chủ yếu sản xuất 2 loại sản phẩm chính là thức ăn hỗn hợp và đậm
đặc, Nhà máy chủ yếu sản xuất thức ăn đậm đặc (80-90%) Các Sản phẩm của Nhà
máy mang 2 nhãn hiệu là Con heo vàng và nhãn hiệu ông tiên, với khoảng trên 38chủng loại Các Sản phẩm được thiết kế theo nhiều quy cách bao gói khác nhau như
bao túi 5 Kg, 20 Kg, 25 Kg, 40 Kg Điều này phù hợp với điều kiện kinh tế, thói quen
tiêu dùng của từng đối tượng khách hàng, đồng thời làm tăng tính cạnh tranh của Sảnphẩm trên thị trường Hiện nay công ty TNHH VIC nói chung, cũng như Nhà máy Nghệ
An nói riêng đang nghiên cứu để đưa ra thị trường một số loại Sản phẩm mới, tăng thêm
chủng loại các loại thức ăn cho gia súc Việc cho ra đời nhiều loại Sản phẩm mới nhằmphục vụ người chăn nuôi, đồng thời tăng tính cạnh tranh của Sản phẩm nhà máy
Nhà máy tập trung sản xuất các loại thức ăn phục vụ cho việc chăn nuôi lợn,
trong đó lợn thịt là chủ yếu Đặc biệt là hỗn hợp ủ men đang được người chăn nuôi ưa
chuộng vì nó tiết kiệm được thời gian, phù hợp với hình thức chăn nuôi theo đàn giasúc lớn Một số Sản phẩm đậm đặc nuôi heo từ 10 -100 Kg 151, thức ăn đậm đặc siêuhạng heo từ 5-100 Kg 9999 hồng + vàng + trắng, thức ăn đậm đặc cho heo từ 15-60ngày tuổi siêu hạng 333 nhãn hiệu ông tiên, siêu cao đạm 001, hỗn hợp viên cho lợn
SV7…đang được người chăn nuôi lựa chọn nhiều và được xem là Sản phẩm mang lại
lợi nhuận lớn cho người chăn nuôi cũng như chiếm phần lớn trong tổng doanh thu củaNhà máy
Tuy nhiên, trong tiến trình phát triển để mở rộng và phát triển thị trường công
ty TNHH VIC cũng như nhà máy Con Heo Vàng Nghệ An nghiên cứu và cho ra đờinhiều loại Sản phẩm mới, các Sản phẩm chăn nuôi đa dạng hơn phục vụ cho cả gia súc
và gia cầm các loại Các sản phẩm mới được chế tạo dựa vào nhu cầu thị trường màNhà máy nắm bắt được thông qua các cuộc nghiên cứu Các Sản phẩm của Nhà máy
được quản lý chất lượng nghiêm ngặt, Sản phẩm có tỷ lệ đạm cao, đặc biệt là các Sản
Trang 402.2.2 Đặc điểm về phương thức thanh toán của nhà máy
Trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký với khách hàng hoặc thông qua các đơn đặt hàng.Nhà máy luôn thực hiện giao hàng đúng thời hạn và đảm bảo đúng tiến độ giao hàng
Thanh toán tiền tệ là tất yếu khách quan và cần thiết đối với bất kỳ doanhnghiệp nào Qua thanh toán, nhà máy sẽ thu được vốn và lãi (nếu có), vốn thu hồi được
đưa vào chu kỳ SXKD tiếp theo, cứ như thế theo quy luật T-H-T’ Vì vậy, để đản bảo
cho việc sản xuất kinh doanh của nhà máy diễn ra một cách nhịp nhàng và có hiệu quảthì phải lựa chọn phương thức thanh toán tốt nhất, phù hợp với đạc điểm kinh doanhcủa nhà máy
Nhà máy TAGS Con Heo Vàng cũng là một cơ sở sản xuất kinh doanh vì thế
nhà máy đã lựa chọn phương thức thanh toán như sau:
- Phương thức thanh toán bằng chuyển tiền (TTR) : Đây là phương thức thanh
toán đơn giản nhất, hình thức này thông qua hệ thống ngân hàng Khách hàng yêu cầu
ngân hàng bằng một phương tiện do họ đề xuất chuyển tiền cho nhà máy Tuy đây là
phương thức khá đơn giản nhưng nhà máy hạn chế sử dụng vì không an toàn
- Phương thức thanh toán bằng tiền mặt: Đây là phương thức thanh toán mà
người mua hàng trực tiếp giao tiền cho nhà máy Theo hình thức này nhà máy thu tiền
nhanh, vốn lưu động của công ty sẽ được luân chuyển nhanh chóng trong các khâusản xuát kinh doanh tiếp theo
2.3 Phân tích môi trường kinh doanh của công ty
Môi trường kinh doanh của nhà máy chế biến thức ăn gia súc Con Heo Vàng
gồm có tất cả các yếu tố bên trong và bên ngoài của nhà máy, có ảnh hưởng trực tiếphoặc gián tiếp đến hoạt động kinh doanh của nhà máy
Ngoài sự may mắn do tính chất của nghành nghề sản xuất thì sự thành côngtrong hoạt SXKD của nhà máy chỉ xuất hiện khi các yếu tố bên trong và hoàn cảnh bên
ngoài đó phải được kết hợp hài hòa Do đó chỉ có phân tích môi trường kinh doanh,
nhà máy mới có thể đề ra mục tiêu và xác định chiến lược kinh doanh đúng đắn Phân
tích môi trường kinh doanh để có thể đưa ra được những khó khăn, thuận lợi trong
việc kinh doanh của nhà máy Môi trường kinh doanh của nhà máy bao gồm:
Đại học Kinh tế Huế