1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hiệu quả đầu tư phát triển dự án nhà xưởng sản xuất bao bì của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tân Khánh An

81 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 782,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả đầu tư phát triển dự án nhà xưởng sản xuất bao bì của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tân Khánh An Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình đầu tư phát triển và phân tích hiệu quả đầu tư phát triển cho dự án Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình đầu tư phát triển và phân tích hiệu quả đầu tư phát triển cho dự án Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình đầu tư phát triển và phân tích hiệu quả đầu tư phát triển cho dự án

Trang 1

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỰ ÁN NHÀ XƯỞNG

SẢN XUẤT BAO BÌ CỦA CÔNG TY TNHH

Trang 2

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỰ ÁN NHÀ XƯỞNG

SẢN XUẤT BAO BÌ CỦA CÔNG TY TNHH

MỘT THÀNH VIÊN TÂN KHÁNH AN

Nguyễn Thị Thanh Xuân Th.S Trần Minh Trí

Lớp: K43A Kế hoạch - Đầu tư

Niên khóa: 2009 - 2013

Huế, tháng 05 năm 2013

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, bên cạnh sự cố gắng của bản thân, tôi nhận được sự giúp đỡ của nhiều cá nhân và tổ chức Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến:

Ban giám hiệu nhà trường, quý thầy cô giáo trường Đại học Kinh tế Huế đặc biệt là thầy cô Khoa Kinh tế và Phát triển đã tạo điều kiện giúp đỡ và truyền đạt những kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường.

Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy giáo hướng dẫn - Thạc sỹ Trần Minh Trí đã dành thời gian quan tâm, hướng dẫn nhiệt tình cho tôi hoàn thành đề tài khoá luận này.

Các cô, chú, anh, chị trong công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tân Khánh An đặc biệt là phòng Tài chính - Kế toán và phòng Hành chính - Quản trị

đã giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi hoàn thành thời gian thực tập và cung cấp tài liệu, hướng dẫn tôi hoàn thành khóa luận này.

Cuối cùng, xin được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc đến gia đình, người thân, bạn bè đã động viên, giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt khóa luận này.

Mặc dù đã có nhiều cố gắng nhưng do hạn chế về thời gian và kiến thức nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được sự đóng góp của quý thầy cô và các bạn để luận văn hoàn thiện hơn.

Xin chúc quý thầy cô, quý cô chú, anh chị, gia đình và bạn bè lời chúc sức khỏe và thành công!

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 05 năm 2013 Sinh viên

Nguyễn Thị Thanh Xuân

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU vi

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ vii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU ix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 1

3 Phương pháp nghiên cứu 2

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN TRONG DOANH NGHIỆP 4

1.1 Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 4

1.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 4

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển 5

1.1.3 Vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 6

1.1.4 Nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 8

1.1.4.1 Đầu tư xây dựng cơ bản 8

1.1.4.2 Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ 9

1.1.4.3 Đầu tư cho nguồn nhân lực 9

1.1.4.4 Đầu tư vào các tài sản vô hình khác 11

1.1.5 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 12

1.1.5.1 Vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 12

1.1.5.2 Các nguồn huy động vốn cho hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp 12

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 14 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

1.1.6.1 Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh 14

1.1.6.2 Vốn đầu tư 15

1.1.6.3 Con người và quản lý 15

1.1.6.4 Lãi suất thực tế 16

1.1.6.5 Khoa học công nghệ 16

1.2 Dự án đầu tư phát triển trong doanh nghiệp 17

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư phát triển 17

1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư phát triển 18

1.2.3 Sự cần thiết phải lập dự án đầu tư 19

1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dự án đầu tư phát triển 20

1.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính 20

1.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội 23

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DỰ ÁN NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT BAO BÌ CỦA CÔNG TY TNHH 1 TV TÂN KHÁNH AN24 2.1 Tổng quan về công ty TNHH 1 TV Tân Khánh An 24

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 24

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 25

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức 26

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 27

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 27

2.1.5 Tính tất yếu khách quan phải đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại công ty28 2.1.6 Tiêu chí và các bước lựa chọn đầu tư của công ty 29

2.2 Thực trạng hoạt động đầu tư phát triển tại công ty TNHH 1 TV Tân Khánh An năm 2009 31

2.2.1 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển 31

2.2.1.1 Vốn đầu tư phát triển 31

2.2.1.2 Nguồn vốn đầu tư phát triển 33

2.2.2 Nội dung đầu tư phát triển tại công ty 34

2.2.2.1 Đầu tư xây lắp 35 ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

2.2.2.2 Đầu tư máy móc thiết bị 36

2.2.2.3 Đầu tư cho nguồn nhân lực 37

2.2.2.4 Đầu tư vào các lĩnh vực khác 40

2.3 Phân tích hiệu quả đầu tư phát triển cho dự án nhà xưởng sản xuất bao bì của công ty TNHH 1 TV Tân Khánh An 41

2.3.1 Sự cần thiết phải đầu tư dự án nhà xưởng sản xuất bao bì của công ty 41

2.3.2 Căn cứ để xây dựng dự án 42

2.3.3 Nội dung của dự án 43

2.3.4 Phân tích kết quả và hiệu quả đầu tư phát triển cho dựa án nhà xưởng sản xuất bao bì 47

2.3.4.1 Hiệu quả tài chính 47

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN VÀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ TRONG VẬN HÀNH CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 58

3.1 Định hướng cho hoạt động đầu tư phát triển của công ty 58

3.1.1 Bối cảnh kinh tế xã hội trong và ngoài nước 58

3.1.3 Thuận lợi và khó khăn đối với các dự án đầu tư phát triển trong công ty 60

3.1.3.1 Thuận lợi 60

3.1.3.2 Khó khăn 61

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả trong vận hành dự án đầu tư phát triển của công ty TNHH 1 TV Tân Khánh An 62

3.2.1 Giải pháp về cơ cấu tổ chức 62

3.2.2 Giải pháp về nhân sự 62

3.2.3 Các giải pháp sử dụng vốn sản xuất kinh doanh 64

3.2.4 Giải pháp về thị trường 65

3.2.5 Tăng cường đầu tư cho tài sản cố định 66

PHẦN III: KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

TNHH 1 TV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TT - BXD Thông tư - Bộ xây dựng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH 1 TV Tân Khánh An 25

Sơ đồ 2: Dây chuyền sản xuất bao bì 46

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1: Đầu tư trong công ty TNHH 1 TV Tân Khánh An 31

Bảng 2: Nguồn vốn đầu tư phát triển 32

Bảng 3: Cơ cấu vốn đầu tư phát triển theo đối tượng đầu tư 34

Bảng 4: Trình độ nguồn nhân lực của công ty 39

Bảng 5: Vốn đầu tư cho dự án 48

Bảng 6: Kế hoạch trả nợ của dự án 49

Bảng 7: Khấu hao tài sản cố định của dự án 50

Bảng 8: Chi phí thường xuyên cho hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà xưởng 52

Bảng 9: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án 53

Bảng 10: Kết quả và hiệu quả tài chính của dự án 54

Bảng 11: Tính thời gian hoàn vốn của dự án 55

Bảng 12: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính của dựa án 55

Bảng 13: Phân tích độ nhạy của dự án khi giá thay đổi 56

Bảng 14: Các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế xã hội của dự án 56

Bảng 15: Giá trị nồng độ tối đa cho phép bụi không chứa Silic 57

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

TÓM TẮT NGHIÊN CỨU

Sau quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế Huế và thực tập tại công tyTNHH 1 TV Tân Khánh An, dựa vào những kiến thức đã học cũng như tình hình thực

tế tại công ty tôi đã quyết định lựa chọn đề tài khoá luận tốt nghiệp là: “Hiệu quả đầu

tư phát triển dự án nhà xưởng sản xuất bao bì của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tân Khánh An”.

Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình đầu tư phát triển và phân tích hiệu quả đầu

tư phát triển cho dự án nhà xưởng sản xuất bao bì của công ty trách nhiệm hữu hạnmột thành viên Tân Khánh An Hướng nghiên cứu chính của đề tài là tập trung tìmhiểu thực trạng đầu tư phát triển của công ty trong 3 năm 2009, 2010, 2011 và hiệuquả đầu tư phát triển cho dự án nhà xưởng sản xuất bao bì được đầu tư năm 2009 củacông ty Từ đó đưa ra một số định hướng, giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư pháttriển và nâng cao hiệu quả trong vận hành các dự án đầu tư phát triển tại công ty

- Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển cho nhà xưởng sản xuất bao bì của công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tân Khánh An được tiến hành đầu tư xây dựngnăm 2009 và bắt đầu sản xuất năm 2010

- Đề ra một số định hướng, giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển vànâng cao hiệu quả trong vận hành các dự án đầu tư phát triển của công ty

+ Dữ liệu phục vụ nghiên cứu:

- Các tài liệu của công ty bao gồm các báo cáo, tài liệu từ các phòng ban cácnăm 2009, 2010, 2011

- Từ các tài liệu, website… có liên quan

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

+ Phương pháp nghiên cứu:

Phương pháp thu thập thông tin:

- Thông tin thứ cấp: các tài liệu của công ty bao gồm các báo cáo, tài liệu từ cácphòng ban

- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên trong công ty

- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: nghiên cứu dựa trên sự chọn lọc những

ý kiến đánh giá của những người đại diện trong từng lĩnh vực như sự giúp đỡ của giáoviên hướng dẫn và các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu từ đó có nhận xét chung

để đánh giá, nghiên cứu đề tài

Phương pháp phân tích:

Phương pháp thống kê mô tả: dựa vào số liệu thứ cấp như các báo cáo, tài liệu

từ các phòng ban của công ty hoặc các tài liệu liên quan từ các phòng ban trong công

ty để từ đó tổng hợp, so sánh, lập các bảng biểu, sơ đồ

+ Các kết quả mà nghiên cứu đạt được:

Đề tài đã nêu được tình hình hoạt động đầu tư phát triển của công ty TNHH 1

TV Tân Khánh An giai đoạn 2009 - 2011 và đánh giá được hiệu quả của dự án nhàxưởng sản xuất bao bì - một hoạt động đầu tư phát triển của công ty Cụ thể:

- Các hoạt động đầu tư phát triển chủ yếu của công ty là đầu tư vào xây dựngnhà xưởng, mua sắm máy móc thiết bị, đầu tư nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vàđầu tư vào một số lĩnh vực khác

- Hoạt động đầu tư nhà xưởng sản xuất bao bì công suất 35 triệu sản phẩm/năm

là một hoạt động đầu tư phát triển của công ty với tổng vốn đầu tư ban đầu (năm 2009)

là 6,336 triệu đồng được tiến hành đầu tư xây dựng trong năm 2009 và đưa vào vậnhành sản xuất năm 2010 với chu kỳ dự án kéo dài 10 năm từ năm 2010 - 2019 Dự ánđầu tư tăng thêm này sẽ mang lại tổng lợi nhuận cho công ty là 37,512 triệu đồng, nộpngân sách 5,229 triệu đồng Bên cạnh đó dự án giải quyết việc làm cho 90 lao động

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

- Các chỉ tiêu tài chính quan trọng phản ánh hiệu quả của dự án như: giá trị hiệntại ròng (NPV) đạt khá cao, tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR) cũng tương đối cao đạt26.46% lớn hơn lãi suất vốn vay đầu tư cho dự án , thời gian hoàn vốn của dự án là 3năm 2 ngày Hiệu quả sử dụng vốn (BCR) đạt 1.05 > 1 Từ đó có thể kết luận rằng dự

án nhà xưởng sản xuất bao bì sẽ mang lại hiệu quả cao cho công ty

Để vận hành có hiệu quả dự án nhà xưởng sản xuất bao bì cũng như các dự ánđầu tư phát triển khác công ty cần thực hiện một số biện pháp quan trọng như: nângcao năng lực quản lý, quản lý tốt việc sử dụng vốn, hạn chế tối đa việc sử dụng vốnlãng phí và không đúng mục tiêu; đào tạo tay nghề cho công nhân, có chính sách phùhợp đối với hàng tồn kho, nguyên vật liệu; tích cực tìm kiếm thị trường và quan trọng

là phải thường xuyên kiểm tra, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của

dự án

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Lý do chọn đề tài

Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước hiện nay, đầu tư pháttriển đóng vai trò rất quan trọng cho sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế nóichung cũng như của doanh nghiệp nói riêng Đối với mọi doanh nghiệp thì hoạt độngđầu tư phát triển là vô cùng quan trọng bởi đầu tư phát triển quyết định sự ra đời, tồntại và phát triển của doanh nghiệp đó Cho đến nay, khái niệm đầu tư phát triển khôngcòn xa lạ đối với các doanh nghiệp nữa Tuy nhiên việc nhìn nhận và thực hiện có hiệuquả các nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp không phải là việc dễ dàng

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tân Khánh An là doanh nghiệpNhà nước trực thuộc Tổng Công ty Khánh Việt (Khatoco) chuyên sản xuất và kinhdoanh thuốc lá và bao bì các loại Trong những năm qua công ty đã thực hiện nhiều dự

án đầu tư phát triển và đã đạt được những thành tựu nhất định Tuy nhiên, các dự ánđầu tư phát triển của công ty vẫn chưa được đánh giá một các đúng nhất về kết quả vàhiệu quả mà chúng mang lại cho công ty và xã hội

Hiện nay dự án đầu tư phát triển được chú trọng nhiều nhất của công ty là dự ánnhà xưởng sản xuất bao bì công suất 35 triệu sản phẩm/năm được đầu tư xây dựngnăm 2009 và bắt đầu đưa vào vận hành sản xuất kinh doanh năm 2010

Để thấy được thực trạng hoạt động đầu tư phát triển của công ty cũng như hiệuquả của các dự án đầu tư phát triển của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

Tân Khánh An trong thời gian qua tôi quyết định lựa chọn đề tài: “Hiệu quả đầu tư

phát triển dự án nhà xưởng sản xuất bao bì của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tân Khánh An” Để từ đó đưa ra một số định hướng, giải pháp đẩy mạnh

hoạt động đầu tư phát triển và nâng cao hiệu quả trong vận hành các dự án đầu tư pháttriển của công ty trong thời gian tới

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Hệ thống hoá cơ sở khoa học về hoạt động đầu tư phát triển và dự án đầu tưphát triển trong doanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

- Phân tích tình hình đầu tư phát triển tại công ty TNHH 1 TV Tân Khánh Angiai đoạn 2009 - 2011.

- Đánh giá hiệu quả đầu tư phát triển cho nhà xưởng sản xuất bao bì của công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tân Khánh An được tiến hành đầu tư xây dựngnăm 2009 và bắt đầu sản xuất năm 2010

- Đưa ra những định hướng, giải pháp đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển vànâng cao hiệu quả trong vận hành các dự án đầu tư phát triển của công ty

3 Phương pháp nghiên cứu

3.1 Phương pháp thu thập thông tin

- Thông tin thứ cấp: các tài liệu của công ty bao gồm các báo cáo, tài liệu từ cácphòng ban

- Phỏng vấn trực tiếp cán bộ công nhân viên trong công ty

- Phương pháp chuyên gia chuyên khảo: nghiên cứu dựa trên sự chọn lọc những

ý kiến đánh giá của những người đại diện trong từng lĩnh vực như sự giúp đỡ của giáoviên hướng dẫn và các chuyên gia trong lĩnh vực nghiên cứu từ đó có nhận xét chung

để đánh giá, nghiên cứu đề tài

3.2 Phương pháp phân tích

Phương pháp thống kê mô tả: dựa vào số liệu thứ cấp như các báo cáo, tài liệu

từ các phòng ban của công ty hoặc các tài liệu liên quan từ các phòng ban trong công

ty để từ đó tổng hợp, so sánh, lập các bảng biểu, sơ đồ

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

+ Đối tượng: đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động đầu tư phát triển và phântích hiệu quả đầu tư phát triển cho dự án nhà xưởng sản xuất bao bì của công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên Tân Khánh An được tiến hành đầu tư xây dựng năm2009

+ Phạm vi nghiên cứu:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

- Không gian: công ty TNHH 1 TV Tân Khánh An Địa chỉ: đường D2, khucông nghiệp Bắc Vinh - thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An.

- Thời gian:

Nghiên cứu hoạt động đầu tư phát triển của công ty năm 2009 - 2011

Đánh giá hiệu quả dự án đầu tư phát triển cho nhà xưởng sản xuất bao bìcủa công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Tân Khánh An (2009 - 2019)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

TRONG DOANH NGHIỆP1.1 Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Quan điểm về đầu tư trên các giác độ:

- Trên quan điểm về tài chính: đầu tư là quá trình làm bất động một số vốnnhằm thu lợi nhuận trong các kỳ kinh doanh tiếp theo Quan điểm này xem xét đầu tưdưới góc độ vốn và cho rằng ngoài việc tạo ra các tài sản vật chất tham gia trực tiếpvào hoạt động của doanh nghiệp, còn bao gồm các khoản chi tiêu gián tiếp cho sảnxuất kinh doanh, như: các chi phí nghiên cứu, đào tạo nhân viên, chi phí quản lý…

- Trên quan điểm về kinh tế: đầu tư là làm tăng vốn cố định tham gia vào hoạtđộng của các doanh nghiệp trong các chu kỳ kinh doanh nối tiếp Đó là quá trình làm tăngtài sản cho sản xuất và kinh doanh, bao gồm cả tài sản cố định và tài sản lưu động Quanđiểm này xem xét đầu tư dưới dạng kết quả của hoạt động sử dụng nguồn vốn

- Theo quan điểm kế toán: khái niệm đầu tư gắn liền với việc phân bổ cáckhoản vốn đã bỏ ra vào các mục, các tài khoản cố định, trong một khoảng thời giannhất định, phục vụ cho việc quản lý các kết quả đầu tư

Hoạt động đầu tư nói chung là sự hi sinh các nguồn lực ở hiện tại để tiếnhành các hoạt động nào đó nhằm thu về cho người đầu tư các kết quả nhất định trongtương lai lớn hơn các nguồn lực đã bỏ ra để đạt được các kết quả đó (Ths Hồ TúLinh, 2010)

Các nội dung của đầu tư trong doanh nghiệp là : đầu tư tài chính, đầu tư thươngmại, đầu tư phát triển

- Đầu tư tài chính là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ ra cho vay hoặc muacác chứng chỉ có giá để hưởng lãi suất định trước (gửi tiền tiết kiệm, mua trái phiếu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

chính phủ), hoặc lãi suất tuỳ thuộc vào kết quả hoạt động SXKD của công ty pháthành.

- Đầu tư thương mại là loại đầu tư trong đó người có tiền bỏ tiền ra để muahàng hoá và sau đó bán với giá cao hơn nhằm thu lợi nhuận do chênh lệch giá khi mua

và giá khi bán

Cũng giống như đầu tư tài chính, đầu tư thương mại cũng không tạo ra tài sảnmới cho nền kinh tế (nếu không xét đến ngoại thương), mà chỉ làm tăng tài sản tàichính của người đầu tư trong quá trình mua đi bán lại, chuyển giao quyền sở hữu hànghoá giữa người bán với người đầu tư và người đầu tư với khách hàng của họ

- Đầu tư phát triển là bộ phận cơ bản của đầu tư, là việc chi dùng vốn trong hiện

tại để tiến hành các hoạt động nhằm làm tăng thêm hoặc tạo ra những tài sản mới chonền kinh tế (tài sản tài chính, tài sản vật chất, tài sản trí tuệ), gia tăng sản xuất, tạothêm việc làm và vì mục tiêu phát triển (Ths Hồ Tú Linh, 2010)

- Đầu tư phát triển trong doanh nghiệp là một bộ phận của đầu tư phát triển, là

hoạt động chi dùng vốn cùng các nguồn lực khác trong hiện tại nhằm duy trì sự hoạtđộng và làm tăng thêm tài sản của doanh nghiệp tạo thêm việc làm và nâng cao đờisống của các thành viên trong đơn vị (Ths Hồ Tú Linh, 2010)

1.1.2 Đặc điểm của đầu tư phát triển

- Cần một số lượng vốn rất lớn và số vốn này sẽ nằm đọng lại trong suốtquá trình đầu tư Tiền vật tư, lao động huy động là rất lớn và phải sau một thời giandài sau mới phát huy tác dụng

- Thời gian từ lúc đầu tư cho đến khi phát huy hiệu quả là lâu dài, thời gian thuhồi vốn lâu nên không tránh khổi những yếu tố tiêu cực, không ổn định của chínhtrị, kinh tế, xã hội

- Các thành quả của đầu tư phát triển là công trình có tính bền vững lâu dài,làm gia tăng tài sản của nền kinh tế, gia tăng sản xuất, tạo thêm việc làm và nâng caothu nhập cho người lao động

- Là loại hình hoạt động kinh tế gắn liền với rủi ro và những bất trắc Thời gianĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

đầu tư càng dài thì rủi ro càng cao, ngoài những rủi ro thường gặp về tài chính, thanhtoán hay thu nhập thì còn có những rủi ro khác về chính trị, kinh tế, xã hội.

1.1.3 Vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

*Các lý thuyết về đầu tư phát triển sản xuất

Khái niệm về sản xuất: sản xuất là quá trình chuyển hoá các yếu tố đầu vàothành những sản phẩm đầu ra

+ Lý thuyết về hàm sản xuất Cob Douglas: các nhà kinh tế phân chia các yếu tốsản xuất (các đầu vào) thành: lao động và thường được ký hiệu bằng chữ L (Labour),

tư liệu sản xuất gồm có tư liệu lao động và đối tượng lao động (nguyên vật liệu, vậtliệu, MMTB, nhà xưởng,…) và thường được ký hiệu bằng chữ K (capital)

Để phản ánh mối quan hệ giữa đầu vào, đầu ra của doanh nghiệp ta dung hàmsản xuất, hàm sản xuất chỉ rõ mối quan hệ giữa sản lượng tối đa có thể thu được từ cáctập hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào tương ứng với một trình độ công nghệ nhấtđịnh

Để có thể tiến hành và phát triển sản xuất cần phải có vốn, lao động, trong đóyếu tố vốn ở đây bao gồm tất cả các chi phí để mua tư liệu lao động và đối tượng laođộng với một trình độ công nghệ nhất định, chi phí để bồi dưỡng lao động đủ trình độquản lý sử dụng các tư liệu lao động và đối tượng lao động sản xuất ra sản phẩm vớinăng suất và chất lượng ngày càng cao

Để có được số lao động cần thiết sử dụng các tư liệu lao động tác động vào đốitượng lao động tạo ra sản phẩm cho doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thịtrường cũng cần phải có chi phí Như vậy suy cho cùng để tiến hành sản xuất với quy

mô ngày càng lớn cần phải tăng các yếu tố đầu vào, tức là tăng chi phí cho các yếu tốđầu vào hay nói cách khác là tăng đầu tư cho các yếu tố này

Tăng đầu tư vốn cho phép tăng các đầu vào không chỉ về số lượng mà cả vềchất lượng và do đó tất yếu đầu ra sẽ không chỉ lớn hơn về số lượng mà còn caohơn cả về chất lượng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

+ Theo Keynes, mỗi sự gia tăng về vốn đầu tư đều kéo theo sự gia tăng nhucầu về nhân công và nhu cầu về tư liệu sản xuất Do đó làm tăng việc làm và tăng nhucầu tiêu dùng của nền kinh tế Tất cả các điều đó làm tăng thu nhập của nền kinh tế

và đến lượt mình tăng thu nhập lại làm gia tăng đầu tư mới

Có hai phương thức để phát triển sản xuất, đó là:

Thứ nhất, mở rộng quy mô sản xuất theo chiều rộng: nhằm gia tăng năng

lực sản xuất của doanh nghiệp, từ đó tăng sản lượng đầu ra nhờ sử dụng nhiều hơncác yếu tố đầu vào, các nguồn lực của sản xuất, trong khi đó năng suất và hiệu quảcủa các yếu tố sản xuất đó không đổi

Thứ hai, phát triển sản xuất theo chiều sâu: là sự tăng lên của sản phẩm chủ

yếu do tăng năng suất lao động nhờ đầu tư bổ sung và hiệu quả sử dụng các nguồnlực đầu vào của sản xuất

* Vai trò của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

+ Đầu tư quyết định sự ra đời, sự tồn tại và sự phát triển của mỗi doanh nghiệp:

- Đối với sự ra đời của doanh nghiệp: sự ra đời của bất kì một doanh nghiệpnào đều cần phải xây dựng nhà xưởng, mua sắm và lắp đặt thiết bị, máy móc, tiếnhành các công tác xây dựng cơ bản…

- Đối với doanh nghiệp đang tồn tại: sau một thời gian hoạt động các cơ sở vậtchất kĩ thuật của doanh nghiệp này bị hao mòn, hư hỏng Vì vậy, để duy trì được sựhoạt động bình thường cần phải định kỳ tiến hành sửa chữa lớn hoặc thay mới các cơ

sở vật chất kĩ thuật đã hư hỏng, hao mòn hoặc đổi mới để thích ứng với điều kiện hoạtđộng mới của sự phát triển của nền kinh tế

- Với một doanh nghiệp muốn phát triển: phải tiến hành đầu tư, mua sắm mớithiết bị, đào tạo nguồn nhân lực…

+ Đầu tư giữ vai trò quyết định trong việc nâng cao chất lượng hoạt độngSXKD, dịch vụ của doanh nghiệp

+ Giúp doanh nghiệp đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ khoa học kỹ thuật.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

+ Tạo điều kiện để doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực.

+ Giúp doanh nghiệp nâng cao năng lực cạnh tranh

+ Đầu tư phát triển tạo điều kiện để hạ giá thành, tăng lợi nhuận và nâng caođời sống của các thành viên trong doanh nghiệp

1.1.4 Nội dung của đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.1.4.1 Đầu tư xây dựng cơ bản

+ Đặc trưng: xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có đặc điểm riêngkhác với các ngành sản xuất vật chất khác bởi có tính cố định tại một vị trí nhất định,nên nơi sản xuất cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm Có tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấuphức tạp, thời gian thực hiện và sử dụng lâu dài

+ Vai trò: đầu tư xây dựng cơ bản có ý nghĩa quyết định trong việc tạo ra cơ sởvật chất kĩ thuật cho doanh nghiệp, là nhân tố quan trọng nâng cao năng lực sản xuấtcho doanh nghiệp

+ Nội dung:

- Đầu tư cho hoạt động xây lắp: đây là quá trình lao động để tạo ra nhữngsản phẩm xây dựng bao gồm các công việc: thăm dò, khảo sát, thiết kế; xây dựngmới, xây dựng lại công trình; cải tạo mở rộng nâng cấp, hiện đại hóa công trình; sửachữa lớn nhà cửa, vật kiến trúc; lắp đặt thiết bị máy móc vào công trình; thuê phươngtiện máy móc thi công có người điều khiển đi kèm

- Đầu tư cho máy móc thiết bị: công tác lắp đắt máy móc thiết bị là quátrình lắp đặt thiết bị máy móc trên nền bệ hoặc bệ máy cố định để máy móc và thiết bị

có thể hoạt động được như: lắp các thiết bị máy sản xuất, thiết bị vận chuyển, thiết bịthí nghiệm,… nhưng không bao gồm công tác lắp đặt các thiết bị là một bộ phận kếtcấu của nhà cửa, vật kiến trúc như hệ thống thông gió, hệ thống thắp sáng linh hoạt…

- Đầu tư xây dựng cơ bản khác như: đầu tư xây dựng các công trình tạm, cáccông trình sản xuất phụ để tạo nguồn vật liệu và kết cấu phụ kiện phục vụ ngay choquá trình xây dựng…

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

1.1.4.2 Đầu tư cho hoạt động nghiên cứu triển khai khoa học và công nghệ

+ Đặc trưng, vai trò: nghiên cứu và phát triển (R&D) là hoạt động mang tính

tất yếu trong nền kinh tế thị trường Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh hay không,

có thể tồn tại và phát triển bền vững trên thị trường hay không là do một phần rất lớn

từ kết quả của hoạt động R&D của doanh nghiệp đó Nó đảm bảo cho sự tồn tạikhông bị lạc hậu của tất cả các doanh nghiệp nói riêng hay cả nền kinh tế nói chung.Hiện nay chuyển giao công nghệ là hoạt động thường xuyên gắn liền với quá trìnhR&D, đổi mới công nghệ đặc biệt với doanh nghiệp ở các quốc gia đang phát triển nhưViệt Nam Hình thức này thường được thực hiện thông qua quan hệ kinh tế đối ngoại,

có thể là trực tiếp (mua công nghệ) hoặc gián tiếp (qua liên doanh với nước ngoài)

+Nội dung:

- Đầu tư vào hệ thống máy móc thiết bị, nhà xưởng, cơ sở hạ tầng cho việcnghiên cứu ứng dụng và triển khai KH&CN

- Đầu tư cho công tác phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển công nghệ

- Đầu tư xây dựng tổ chức hệ thống thông tin quản lí phục vụ hoạt động R&D

- Đầu tư thuê, mua bản quyền phát minh, bằng sáng chế

Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt với sự phát triển như vũ bão của khoa học

và công nghệ cần phải đặt vấn đề R&D vào trong chiến lược phát triển tổng thể củadoanh nghiệp

1.1.4.3 Đầu tư cho nguồn nhân lực

* Đặc trưng: các yếu tố đầu vào của một quá trình sản xuất như nguyên vật liệu,công nghệ, tài sản cố định (đất đai, nhà xưởng, máy móc thiết bị, thương hiệu, chấtlượng sản phẩm,…), vốn đầu tư đều là những sản phẩm của con người Một yếu tố đầuvào quan trọng để có thể tiến hành SXKD, đó là yếu tố lao động (hay nguồn nhân lực).Lao động là yếu tố đầu vào duy nhất vừa là chủ thể đầu tư vừa là đối tượng được đầu

tư Số lượng lao động phán ánh sự đóng góp về lượng, chất lượng lao động (thể hiện ở

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

thể lực, trí lực, ở tinh thần và ý thức lao động) phản ánh bởi sự đóng góp về chất củalao động vào quá trình sản xuất.

* Vai trò: theo xu hướng phát triển nguồn nhân lực hiện nay ở nhiều nước,người lao động được xem là tài sản của doanh nghiệp Nhưng việc thu hút lao động cóchất lượng tốt còn gặp không ít khó khăn, vì thế công tác đào tạo và tái đào tạo đượccác doanh nghiệp coi là hoạt động đầu tư chứ không phải là gánh nặng chi phí Vì vậy,mỗi doanh nghiệp cần vạch ra cho mình chiến lược phát triển nguồn nhân lực cũngnhư chiến lược quản lý nhân sự phù hợp với kế hoạch kinh doanh của mình

* Nội dung:

+ Đầu tư cho hoạt động đào tạo:

- Đào tạo trực tiếp: trang bị kiến thức phổ thông, chuyên nghiệp và kiến thứcquản lý cho người lao động Việc đào tạo thể hiện ở hai cấp độ:

Đào tạo phổ cập: mục đích là cung cấp cho người lao động kiến thức cơ bản

để có thể hiểu và nắm được các thao tác cơ bản trong quá trình sản xuất Hình thức đàotạo này đơn giản và dễ tiếp thu phù hợp với nhu cầu phát triển theo chiều rộng Đàotạo phổ cập có thể thông qua hai hình thức:

Đào tạo mới: áp dụng với người lao động chưa có tay nghề hoặc chưa có kỹ

năng lao động đối với nghề đó

Đào tạo lại: áp dụng với người lao động đã có tay nghề nhưng không còn phù

hợp với sự phát triển của doanh nghiệp, hoặc áp dụng khi doanh nghiệp thay đổi côngnghệ mới đòi hỏi kiến thức và kĩ năng mới

Đào tạo chuyên sâu: mục đích là nhằm hình thành nên một đội ngũ cán bộ vàcông nhân giỏi, chất lượng cao, làm việc trong những điều kiện phức tạp hơn Đây làlực lượng lao động nòng cốt và tạo nên sức mạnh cạnh tranh của doanh nghiệp

+ Đầu tư cho công tác bảo hiểm

- Lập quỹ dự phòng mất việc làm dể đào tạo lao động trong trường hợp thay đổi

cơ cấu hoặc công nghệ, bồi dưỡng nâng cao trình độ lao động trong doanh nghiệp Trợcấp cho lao động thường xuyên nay bị mất việc làm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

- Lập quỹ khen thưởng , bảo hiểm xã hội để khuyến khích người lao động nângcao tay nghề, phát huy tính sang tạo trong công việc… từ đó nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh Phương pháp này khuyến khích lao động làm việc tích cực, tự giácvới chất lượng tốt nhất.

- Lập quỹ phúc lợi để hỗ trợ người lao động khi gặp khó khăn giúp họ yên tâmsản xuất

+ Đầu tư cho an toàn lao động: trợ cấp, trang bị cho công nhân viên áo quần,thiết bị bảo hộ khi làm việc để bảo vệ an toàn lao động cho họ

+ Chính sách trả lương cho người lao động: trả lương cho công nhân đúng thờigian quy định nhằm ổn định tâm lý làm việc cho họ

1.1.4.4 Đầu tư vào các tài sản vô hình khác

Đầu tư cho marketing, củng cố uy tín và xây dựng thương hiệu:

+ Vai trò của marketing với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

Trong nền kinh tế thị trường, doanh nghiệp không chỉ có mối quan hệ bêntrong (thể hiện ở chức năng quản lý sản xuất, quản lý tài chính, quản lý nguồn nhânlực) mà còn có mối quan hệ gắn kết chặt chẽ với thị trường thể hiện thông quachức năng quản lý marketing Mục tiêu của bất kì doanh nghiệp nào cũng hướngđến nhu cầu của khách hàng, và trong một thị trường cạnh tranh với vô số người bán,marketing sẽ giúp doanh nghiệp mang hình ảnh của mình, sản phẩm của mình đến gầnhơn với khách hàng

+ Vai trò của thương hiệu:

- Là căn cứ đầu tiên giúp cho khách hàng và đối tác nhận ra sản phẩm củadoanh nghiệp mình và phân biệt với sản phẩm của doanh nghiệp khác

Là yếu tố nổi bật gắn với uy tín của doanh nghiệp, chất lượng sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

Mang lại lợi ích to lớn cho doanh nghiệp, tạo niềm tin cho khách hàng vàochất lượng sản phẩm, thu hút khách hàng từ đó đạt được mục tiêu cuối cùng là manglại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

- Thương hiệu có uy tín mang lại cơ hội đầu tư, thu hút đầu tư và quan trọngnhất là chiếm lĩnh được thị phần cho doanh nghiệp.

+ Nội dung:

Chi phí cho hoạt động marketing, củng cố uy tín và phát triển thương hiệu:

- Chi phí cho quảng cáo

- Chi phí cho tiếp thị, khuyến mãi

- Một thương hiệu tốt thì phải có cách tiếp thị và truyền thông tốt Do đó khôngthể thiếu chi phí cho nghiên cứu thị trường, xây dựng và củng cố uy tín và pháttriển thương hiệu

- Việc đầu tư cho thương hiệu cần phải được xây dựng thành một chiến lược

và có sự giúp đỡ của những chuyên gia

- Hình thành quỹ ĐTPT thương hiệu và mở rộng thị phần kinh doanh trích

từ các khoản thu của doanh nghiệp

1.1.5 Vốn và nguồn vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.1.5.1 Vốn đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

Một doanh nghiệp muốn tiến hành SXKD, thực hiện các mục tiêu của mình tấtyếu phải có nguồn lực như đất đai, nhà xưởng, trang thiết bị vật chất Để có đượcnhững nguồn lực này, doanh nghiệp phải có lượng vốn ban đầu để xây dựng và muasắm Như vậy ta có thể hiểu vốn đầu tư là toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu vàtrong quá trình sản xuất kinh doanh tiếp theo của doanh nghiệp nhằm đem lại giá trịthặng dư

1.1.5.2 Các nguồn huy động vốn cho hoạt động đầu tư phát triển của doanh nghiệp

Doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường được quyền tự chủ về tài chính, tự

do huy động vốn SXKD bằng nhiều nguồn, phương thức đa dạng phù hợp với điềukiện của doanh nghiệp Về cơ bản, các nguồn vốn doanh nghiệp huy động nằm trongcác loại sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

+ Nguồn vốn chủ sở hữu (VCSH):

Khi thành lập các doanh nghiệp cần có một lượng vốn ban đầu là cơ sở pháp lýcung cấp cơ sở vật chất ban đầu để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuấtkinh doanh Thông thường vốn này do các thành viên sáng lập doanh nghiệp đóng góp.Tại các doanh nghiệp nhà nước vốn ban đầu do Nhà nước cấp để doanh nghiệp quản lý

sử dụng Trong quá trình hoạt động kinh doanh nếu có lãi, lợi nhuận để lại tiếp tụcđược bổ sung vào VCSH để doanh nghiệp tái đầu tư mở rộng SXKD Nếu có nhu cầudoanh nghiệp có thể tiến hành phát hành cổ phiếu mới hoặc Nhà nước cấp bổ sung đểphát triển VCSH Như vậy, VCSH của doanh nghiệp có thể chia làm 4 hình thức:

- Nguồn vốn Nhà nước cấp:

Số vốn này Nhà nước cấp cho doanh nghiệp quản lý và sử dụng trên cơ sở bảotoàn và phát triển vốn Vốn được xác định trên cơ sở biên bản giao nhận vốn giữa chủthể sở hữu và doanh nghiệp

- Nguồn vốn phát hành cổ phiếu

- Nguồn vốn khấu hao:

Được tích luỹ từ quỹ khấu hao Quỹ khấu hao của các doanh nghiệp được tríchtheo hàng tháng hoặc trích theo hàng quý nhằm khấu hao cho các tài sản cố định Nóđược tính vào chi phí SXKD

- Nguồn lợi nhuận sau thuế:

Trong quá trình SXKD doanh nghiệp có một phần lợi nhuận sau thuế Ngoàimột phần được chia cho các cổ đông dưới dạng tổ chức (nếu có) phần lợi nhuận đượcgiữ lại là nguồn vốn quan trọng làm tăng VCSH của doanh nghiệp

Nguồn này cũng có ý nghĩa quan trọng trong việc huy động các nguồn năng lựckhác nhưng doanh nghiệp chỉ có vốn từ nguồn này nếu doanh nghiệp thực sự làm ăn

có hiệu quả

+ Vốn vay trên thị trường vay nợ:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

Vay nợ là cách tài trợ sẵn có và linh hoạt nhất cho các doanh nghiệp, nguồn vốnvay nợ có một ưu điểm lớn nhất, đó là: Do phần thanh toán lãi vay được khấu trừ làmgiảm thu nhập chịu thuế và do các nhà đầu tư thường chịu ít rủi ro hơn nên chi phí vốnvay nợ thường thấp hơn chi phí cổ phần Tuy nhiên, ở khía cạnh khác việc sử dụngnhiều nợ có thể dẫn đến rủi ro thanh toán của doanh nghiệp Ngoài ra khi tình hình tàichính của công ty không vững mạnh công ty cũng phải thanh toán nợ, điều này có thểkhiến công ty gặp khó khăn trầm trọng hơn.

Có nhiều loại thị trường nợ với các đặc điểm và ưu thế riêng Một doanh nghiệpnếu có một tình hình tài chính mạnh sẽ có khả năng tiếp cận rộng rãi tới nhiều thịtrường khác nhau và có thể đạt được các điều kiện vay nợ tốt hơn Trên thị trường tàichính, các doanh nghiệp có thể tiến hành vay nợ bởi các trung gian tài chính, vay trênthị trường chứng khoán bằng cách phát hành chứng khoán

Tóm lại, vốn là điều kiện cần của doanh nghiệp, là mạch máu của doanhnghiệp Để có vốn đầu tư, các doanh nghiệp có thể huy động từ nhiều nguồn khácnhau, nhưng quan trọng là doanh nghiệp phải biết đầu tư có hiệu quả

1.1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.1.6.1 Lợi nhuận thu được từ hoạt động sản xuất kinh doanh

Lợi nhuận kỳ vọng:

Công ty tiến hành hoạt động SXKD để nhằm thu được lợi nhuận trong tương laihay còn gọi là lợi nhuận kì vọng Qua chênh lệch giữa lãi suất tiền vay và lợi nhuậntương lai công ty sẽ quyết định có nên đầu tư hay không

Sở dĩ công ty quan tâm đặc biệt đến lợi nhuận kì vọng tương lai bởi vì:

- Do quá trình cạnh tranh ngày càng gay gắt nếu công ty không đầu tư mới thìsản phẩm của công ty sẽ không tồn tại được trên thị trường và không được thị trườngchấp nhận Từ đó làm cho lợi nhuận của công ty sẽ giảm

- Do chu kì sống của sản phẩm: bất kì một sản phẩm nào cũng đều trải qua 4giai đoạn gồm: xuất hiện, trưởng thành, bão hoà, suy thoái Khi sản phẩm đã đến giai

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

đoạn suy thoái mà không tiếp tục đầu tư thì tất yếu sản phẩm ấy sẽ bị đào thải Do đólợi nhuận của công ty cũng sẽ giảm.

- Do sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật làm cho việc sản xuất ramột đơn vị sản phẩm sẽ mất chi phí ít hơn đồng thời các doanh nghiệp đi sau sẽ họctập được kĩ năng kinh nghiệm của các doanh nghiệp đi trước, nhờ đó sẽ phát minh ranhiều sản phẩm mới thay thế sáng tạo hơn và có sức cạnh tranh hơn Do vậy nếu công

ty không bỏ tiền ra đầu tư thì việc công ty bị đào thải là không thể tránh khỏi

Lợi nhuận thực tế:

Nguồn vốn đầu tư có thể huy động được từ quỹ nội bộ gồm lợi nhuận giữ lại vàkhoản trích khấu hao tài sản cố định, vay bên ngoài, phát hành trái phiếu Các doanhnghiệp thường chọn biện pháp tài trợ cho đầu tư từ các nguồn vốn nội bộ và chính sựgia tăng của lợi nhuận sẽ làm mức đầu tư của doanh nghiệp lớn hơn Lợi nhuận thực tếcủa doanh nghiệp là một trong các nhân tố ảnh hưởng đến ĐTPT của doanh nghiệp

Do vậy tuy không đúng trong tất cả các trường hợp nhưng chính sách tác động đến thunhập giữ lại của doanh nghiệp sẽ kích thích đầu tư

1.1.6.2 Vốn đầu tư

Bất kì một hoạt động đầu tư nào cũng phải cần đến vốn Chính vì vậy vốn đầu

tư cũng là một nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động ĐTPT tại công ty Vốn đầu tư là phầntích lũy của công ty và vốn huy động từ các nguồn khác được đưa vào sử dụng trongquá trình SXKD của công ty Nếu công ty càng có nhiều vốn thì công ty càng có nhiều

cơ hội để đầu tư mang lại lợi nhuận cho công ty hơn khi đó hoạt động ĐTPT sẽ rất sôinổi còn nếu công ty có ít vốn thì hoạt động ĐTPT sẽ không thể diễn ra được

1.1.6.3 Con người và quản lý

Nhân tố con người đóng vai trò then chốt và quyết định đến thành quả của mọicông việc Tất cả mọi công việc đều được thực hiện bởi con người và hoạt động đầu tưcũng không nằm ngoài quy luật ấy Chính vì vậy con người đóng vai trò vô cùng quantrọng trong hoạt động ĐTPT của công ty

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

Ngày nay với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và của hoạt ĐTPT nóiriêng thì nhân tố con người lại càng trở nên quan trọng hơn Để có thể theo kịp sự pháttriển của thế giới thì con người phải tự hoàn thiện mình, phải nâng cao kiến thứcchuyên môn cũng như sự hiểu biết về nền kinh tế Đặc biệt khi nước ta đã tham giavào tổ chức thương mại thế giới WTO thì yêu cầu về lao động cũng cao hơn Bây giờngười lao động trong nước còn phải cạnh tranh với cả lao động nước ngoài với trình

độ chuyên môn, kĩ thuật và kinh nghiệm hơn hẳn mình

Cùng với sự phát triển không ngừng của khoa học kĩ thuật, MMTB ngày cànghiện đại hơn Nếu con người không được đào tạo thì không thể vận hành được nhữngmáy móc thiết bị ấy

Yếu tố con người quan trọng như vậy, yếu tố quản lý còn quan trọng hơn Nếunhư họ không được hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành viên trong công

ty thì hoạt động đầu tư không thể đạt được kết quả như mong muốn

1.1.6.4 Lãi suất thực tế

Như ta đã biết hầu hết các dự án của công ty đều phải đi vay vốn bởi vì công tykhông có đủ vốn để đầu tư Do đi vay nên nếu giá vay tiền thực tế cao hơn tỷ suất lợinhuận thì công ty sẽ cắt giảm quy mô và ngược lại Do đầu tư mang tính lâu dài nêncông ty phải căn cứ vào lãi suất dài hạn và trung hạn trên thị trường

1.1.6.5 Khoa học công nghệ

Khoa học công nghệ đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động đầu tư Với sựbùng nổ của khoa học kĩ thuật hiện nay đã làm cho năng suất lao động tăng lên dẫnđến sản lượng của nền kinh tế cũng tăng lên đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của conngười Sự thay đổi nhu cầu con người cũng làm cho nhu cầu trên thị trường thay đổi.Tập trung đầu tư vào nhà xưởng, máy móc thiết bị hiện đại từ đó tạo ra sản phẩm chấtlượng và có khả năng cạnh tranh cao, đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 29

1.2 Dự án đầu tư phát triển trong doanh nghiệp

1.2.1 Khái niệm dự án đầu tư phát triển

Khái niệm: dự án đầu tư phát triển là tế bào cơ bản của hoạt động đầu tư pháttriển Đó là một tập hợp các biện pháp có căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý được đềxuất về các mặt kỹ thuật, công nghệ, tổ chức sản xuất, tài chính, kinh tế xã hội để làm

cơ sở cho việc quyết định bỏ vốn đầu tư với hiệu quả tài chính đem lại cho doanhnghiệp, hiệu quả kinh tế xã hội đem lại cho quốc gia - xã hội lớn nhất có thể có được

Theo quy chế quản lý đầu tư và xây dựng ban hành kèm theo nghị định số52/1999/NĐ-CP ngày 8/7/1999 của Chính phủ, dự án đầu tư được hiểu như sau: “Dự

án đầu tư là một tập hợp những đề xuất có liên quan đến việc bỏ vốn để tạo mới, mởrộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về sốlượng hoặc duy trì, cải tiến, nâng cao chất lượng của sản phẩm hoặc dịch vụ trongkhoảng thời gian xác định”

+ Các góc độ của dự án đầu tư

Dự án đầu tư có thể được xem xét từ nhiều góc độ:

- Về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách chitiết và có hệ thống các hoạt động, chi phí theo một kế hoạch để đạt được những kếtquả và thực hiện được những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Trên góc độ quản lý, dự án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn,vật tư, lao động để tạo ra những kết quả kinh tế tài chính trong một thời gian dài

- Trên góc độ kế hoạch hoá, dự án đầu tư là một công cụ thể hiện kế hoạch chitiết một công cuộc đầu tư sản xuất kinh doanh, phát triển kinh tế xã hội, làm tiền đềcho các quyết định đầu tư và tài trợ Dự án đầu tư là một hoạt động kinh tế riêng biệtnhỏ nhất trong công tác kế hoạch hoá nền kinh tế nói chung

- Xét về mặt nội dung, dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quanvới nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt được những mục tiêu đã định bằng việc tạo ra

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử dụng các nguồn lựcxác định.

+ Thành phần của dự án đầu tư

Một dự án đầu tư thường bao gồm 4 thành phần chính:

- Mục tiêu của dự án thể hiện ở hai mức: mục tiêu phát triển là những lợi íchkinh tế xã hội do thực hiện dự án đem lại và mục tiêu trước mắt là các mục đích cụ thểcần đạt được của việc thực hiện dự án

- Các kết quả: đó là những kết quả cụ thể, có định lượng được tạo ra từ các hoạtđộng khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện được các mục tiêucủa dự án

- Các hoạt động: là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự án

để tạo ra các kết quả nhất định Những nhiệm vụ hoặc hành động này cùng với mộtlịch biểu và trách nhiệm cụ thể của các bộ phận thực hiện sẽ tạo thành kế hoạch làmviệc của dự án

- Các nguồn lực: về vật chất, tài chính và con người cần thiết để tiến hành cáchoạt động của dự án Giá trị hoặc chi phí của các nguồn lực này chính là vốn đầu tưcần cho dự án

1.2.2 Đặc điểm của dự án đầu tư phát triển

- Dự án đầu tư có mục đích, kết quả xác định Mỗi dự án lại bao gồm tập hợpnhiều nhiệm vụ cần được thực hiện Mỗi nhiệm vụ cụ thể lại có một kết quả riêng, độclập Tập hợp các kết quả cụ thể của các nhiệm vụ hình thành nên kết quả chung của dự

án Kết quả của dự án đầu tư phát triển là sự gia tăng về tài sản vật chất, trí tuệ như tàisản cố định (nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải,…), sự gia tăng về nănglực, trình độ của cán bộ công nhân viên trong công ty từ đó nâng cao đời sống củangười lao động

- Dự án có chu kì phát triển riêng và có thời gian tồn tại hữu hạn Giống nhưcác thực thể sống, dự án cũng trải qua các giai đoạn: hình thành, phát triển, có thời

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

điểm bắt đầu và kết thúc… Khi dự án kết thúc, kết quả dự án được trao cho bộ phậnquản lý vận hành.

- Dự án liên quan đến nhiều bên và có sự tương tác phức tạp giữa các bộ phậnquản lý chức năng với quản lý dự án Dự án nào cũng có sự tham gia của nhiều bênnhư: chủ đầu tư, người hưởng thụ dự án, các nhà tư vấn, nhà thầu, các cơ quan quản lýnhà nước Tùy theo tính chất của dự án và yêu cầu của chủ đầu tư mà sự tham gia củacác thành phần trên cũng khác nhau Giữa các bộ phận quản lý chức năng và bộ phậnquản lý dự án thường xuyên có quan hệ với nhau và cùng phối hợp thực hiện nhiệm vụnhưng mức độ tham gia của các bộ phận không giống nhau Để thực hiện thành côngmục tiêu của dự án, các nhà quản lý dự án cần duy trì thường xuyên mối quan hệ vớicác bộ phận quản lý khác

- Tính bất định và độ rủi ro: hầu hết các dự án đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư

và lao động rất lớn để thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định Mặt khác, thờigian đầu tư và vận hành kéo dài nên các dự án đầu tư phát triển thường có độ rủi rocao

- Dự án ĐTPT không những cần thiết cho sự phát triển của doanh nghiệp màcòn rất cần thiết cho nền kinh tế và toàn xã hội do đó khi phân tích hiệu quả của một

dự án ĐTPT cần phân tích cả hiệu quả tài chính - cần thiết cho doanh nghiệp và cũngphải phân tích hiệu quả kinh tế xã hội của dự án - cần thiết cho nền kinh tế để từ đóquyết định có nên đầu tư hay không

1.2.3 Sự cần thiết phải lập dự án đầu tư

- Xét về mặt pháp lý thì việc lập dự án đầu tư là cơ sở để các cơ quan quản lýNhà nước về đầu tư thẩm định để ra quyết định đầu tư, quyết định tài trợ cho các dự ánđó

- Đối với chủ đầu tư thì dự án đầu tư được phê duyệt là tài liệu pháp lý để xinphép đầu tư và giấy phép hoạt động, xin phép nhập khẩu vật tư, máy móc thiết bị, xinhưởng các khoản ưu đãi về đầu tư, xin vay vốn hoặc kêu gọi góp vốn hoặc phát hành

cổ phiếu, trái phiếu…

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

- Xét về mặt nội dung của dự án thì lập dự án đầu tư là việc tính toán trước mộtcách toàn diện về những giải pháp kinh tế - kỹ thuật về kế hoạch bỏ vốn, huy độngvốn, kế hoạch kỹ thuật triển khai đầu tư, kế hoạch tổ chức khai thác… nhằm đạt đượcmục đích đầu tư của chủ đầu tư Việc nghiên cứu tính toán trước khi đầu tư này chophép chủ đầu tư lường trước được khó khăn, thuận lợi, loại trừ được những rủi rokhông đáng có Mặt khác việc lập dự án đầu tư sẽ làm cơ sở để lập kế hoạch hànhđộng và các biện pháp tổ chức thực hiện cho giai đoạn triển khai sau này.

1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả dự án đầu tư phát triển

1.2.4.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả tài chính

* Giá trị hiện tại ròng của dự án (NPV)

+ Khái niệm: NPV (Net present value) được dịch là giá trị hiện tại ròng, có

nghĩa là giá trị tại thời điểm hiện tại của toàn bộ dòng tiền dự án trong tương lai

i i n

0 i

i i

r)(1

Cr)

(1

BNPV

Trong đó:

Bi: Khoản thu của dự án năm i

Ci: Khoản chi của dự án năm i

n: Chu kỳ của dựa ánr: Tỷ suất chiết khấu

Tỷ suất chiết khấu về lý thuyết nó chính là khả năng sinh lời của vốn trong xãhội hay còn gọi là chi phí cơ hội của vốn Thông thường các dự án có sử dụng vốn vaythì tỷ suất chiết khấu là lãi suất cho vay của ngân hàng

Có thể sử dụng hàm trong excel để tính chỉ tiêu NPV theo công thức: = NPV(rate, value1, value2,…) trong đó “rate” là tỷ suất chiết khấu, “value1, value2…” làdòng tiền ròng của dự án

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

- Nếu NPV > 0 có nghĩa là dự án sẽ sinh lời và dự án có thể được chấp nhận.

- Nếu NPV = 0 có nghĩa là dự án không sinh lời và dự án có thể được chấpnhận nếu đánh giá thêm những chỉ tiêu khác

- Nếu NPV < 0 có nghĩa là dự án lỗ và dự án không được chấp nhận

* Tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR)

+ Khái niệm: IRR (internal rate of return) là tỷ suất hoàn vốn nội bộ, là mức lãisuất mà dự án có thể đạt được đảm bảo cho tổng các khoản thu của dự án cân bằng vớicác khoản chi ở thời điểm hiện tại

+ Công thức:

IRR = r1+ (r2 – r1)*NPV1/(NPV1– NPV2)

Trong đó:

IRR : Hệ số hoàn vốn nội bộ

r1: tỷ suất chiết khấu tại đó NPV1> 0

r2: tỷ suất chiết khấu tại đó NPV2< 0

Có thể sử dụng hàm trong excel để tính toán IRR theo cú pháp: = IRR(values,guess) với values là dòng tiền của dự án từ năm đầu đến năm kết thúc dự án

+ Ý nghĩa: Một dự án đầu tư chấp nhận được khi có IRR lớn hơn hoặc bằng rmintrong đó rminlà lãi suất đi vay nếu dự án sử dụng vốn vay để đầu tư, có thể là chi phí cơhội nếu sử dụng vốn tự có để đầu tư Trong trường hợp so sánh nhiều dự án độc lập đểlựa chọn thì dự án nào có IRR cao nhất sẽ là dự án tốt nhất

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

* Tỷ lệ lợi ích trên chi phí (BCR)

+ Khái niệm: tỷ lệ lợi ích trên chi phí của một dự án đầu tư là tỷ số giữa giá trịhiện tại của doanh thu thu được và giá trị hiện tại của chi phí bỏ ra

+ Công thức:

+ Ý nghĩa: chỉ tiêu này thể hiện một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanhthu Với tỷ lệ B/C > 1 thì dự án khả thi, B/C < 1 thì dự án không khả thi B/C càng lớncàng hiệu quả

* Thời gian hoàn vốn (T)

+ Khái niệm: thời gian hoàn vốn là thời gian cần thiết để nguồn thu của dự án

đủ bù đắp các khoản chi

Cách tính:

Năm thứ i dòng tiền ròng của dự án là I1< chi phí đầu tư ban đầu (C0)

Năm thứ (i+1) dòng tiền ròng của dự án là I2> chi phí đầu tư ban đầu (C0)Thời gian hoàn vốn: T = (C0– I1)/(I2/12)

+ Ý nghĩa: thời gian hoàn vốn càng nhỏ càng tốt thể hiện dự án có khả năngsinh lời sớm

* Phân tích độ nhạy của dự án

Hiệu quả của dự án phụ thuộc vào nhiều yếu tố được dự báo trong khi thành lập

dự án Trong thực tế thì dự kiến ban đầu và các chỉ tiêu thực tế thường khác nhau

+ Khái niệm: độ nhạy của dự án là xem xét sự thay đổi các chỉ tiêu hiệu quả tàichính của dự án (NPV, IRR, BCR…) khi các yếu tố có liên quan đến các chỉ tiêu đóthay đổi

+ Phương pháp tính độ nhạy của dự án:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Thay đổi các chỉ tiêu theo một số phần trăm nào đó (khoảng 10% - 20%), sau

đó tính lại các chỉ tiêu hiệu quả tài chính của dự án, nếu hiệu quả tính ra vẫn lớn hơnmột ngưỡng hiệu quả cho phép thì độ an toàn của dự án vẫn được bảo đảm

Phân tích độ nhạy nhằm xem xét mức độ nhạy cảm của dự án đối với sự biếnđộng của các yếu tố có liên quan

1.2.4.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh tế - xã hội

Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, mọi hoạt độngSXKD, trong đó có hoạt động đầu tư phải được xem xét từ hai góc độ, người đầu tư vànền kinh tế

Ở góc độ người đầu tư, mục đích có thể nhiều, nhưng quan trọng hơn cả thường

là lợi nhuận Khả năng sinh lợi của dự án là thước đo chủ yếu quyết định sự chấp nhậnmột việc làm mạo hiểm cuả nhà đầu tư Khả năng sinh lợi càng cao thì sức hấp dẫn cácnhà đầu tư càng lớn

Song không phải mọi dự án có khả năng sinh lời cao đều tạo ra những ảnhhưởng tốt với nền kinh tế và xã hội Do đó, trên giác độ quản lý vĩ mô cần phải đánhgiá xem dự án đầu tư có những tác động gì đối với việc thực hiện mục tiêu phát triểnkinh tế, xem xét những lợi ích kinh tế xã hội do việc thực hiện dự án đem lại Điều nàygiữ vai trò quyết định để các cấp có thẩm quyền cho phép đầu tư

Lợi ích kinh tế xã hội của dự án là chênh lệch giữa các lợi ích mà nền kinh tế

và xã hội thu được so với các chi phí mà nền kinh tế và xã hội đã phải bỏ ra khi thựchiện dự án Lợi ích kinh tế xã hội của dự án được đánh giá thông qua những chỉ tiêusau:

Trang 36

CHƯƠNG 2: KẾT QUẢ VÀ HIỆU QUẢ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN

DỰ ÁN NHÀ XƯỞNG SẢN XUẤT BAO BÌ CỦA CÔNG TY

TNHH 1 TV TÂN KHÁNH AN2.1 Tổng quan về công ty TNHH 1 TV Tân Khánh An

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty TNHH 1 TV Tân Khánh An được thành lập vào ngày 01/02/2006 theoquyết định số 234/QĐ - UBND tỉnh Khánh Hoà, hiện là một trong các đơn vị thànhviên của Tổng công ty Khánh Việt (KHATOCO) có trụ sở tại 84- Hùng Vương, NhaTrang, Khánh Hoà

Tên đầy đủ của công ty: Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên TânKhánh An

Tên tiếng Anh: Tan Khanh An one member Ltd., Co

Địa chỉ: Khu công nghiệp Bắc Vinh, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

Công ty là đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấychứng nhận đăng ký kinh doanh số 2704000028 do Sở kế hoạch và đầu tư Nghệ Ancấp ngày 28/03/2006 với số vốn điều lệ ban đầu là 30 tỷ đồng Từ khi thành lập đếnnay công ty đã một lần thay đổi giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh vào ngày 28tháng 08 năm 2008

Điện thoại: (0383)514.527 (Phòng hành chính) - Fax: (0383)852.094

Email: tankhanhan@khatoco.com

Công ty TNHH 1 TV Tân Khánh An tiền thân là Nhà máy Thuốc lá Nghệ An,chuyên sản xuất và kinh doanh thuốc lá điếu Thành lập từ năm 1967, nhà máy luônhoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh doanh được giao, được Nhà nước tặng thưởngHuân chương lao động hạng 3 và nhiều bằng khen hoàn thành vượt chỉ tiêu Đến năm

2002, theo chủ trương của Chính phủ về việc tổ chức sắp xếp lại ngành sản xuất thuốc

lá điếu Nhà máy Thuốc lá Nghệ An được sáp nhập vào Tổng Công ty Khánh Việt(Khatoco) lấy tên là Nhà máy thuốc lá Tân Khánh An Tháng 04/2006, Nhà máy đổitên thành Công ty TNHH một thành viên Tân Khánh An

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Từ năm 2006 đến nay, công ty TNHH 1 TV Tân Khánh An đã liên tục pháttriển, trở thành một đối tác tin cậy của các bạn hàng trong và ngoài nước Với chiếnlược kinh doanh kết hợp linh hoạt giữa nhu cầu, nguồn lực trong nước và khoa họccông nghệ hiện đại, công ty ngày càng khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực sảnxuất, cung cấp bao bì hàng hoá và thuốc lá điếu Các thành tích đã đạt được:

- 5 năm được UBND tỉnh Nghệ An tặng bằng khen Hoàn thành tốt nhiệm vụ

- 5 năm liền được Cục thuế Nghệ An tặng bằng khen

- 2 năm 2008, 2009 được Bộ Tài chính tặng bằng khen

- Được Tạp chí Fast 500 công nhận nằm trong Top500 doanh nghiệp phát triểnnhanh nhất Việt Nam thời kì 2006 - 2010

2.1.2 Cơ cấu tổ chức

2.1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức công ty TNHH 1 TV Tân Khánh An

Nguồn: phòng Hành chính - Quản trị

CHỦ TỊCH CÔNG TY

BAN GIÁM ĐỐC

PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN

PHÒNG KẾ HOẠCH KỸ THUẬT

PHÒNG HÀNH

CHÍNH - QUẢN

TRỊ

PHÒNG NGHIỆP VỤ

PHÂN XƯỞNGBAO BÌ

PHÂN XƯỞNGTHUỐC LÁ

Trang 38

2.1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong cơ cấu tổ chức

Chủ tịch công ty:

Do Tổng công ty Khánh Việt bổ nhiệm có thời hạn; Chủ tịch công ty thực hiệnchức năng quản lý và chịu trách nhiệm trước người bổ nhiệm và trước pháp luật về sựphát triển của công ty

Phòng Tài chính - Kế toán:

Chịu trách nhiệm trước Ban Giám đốc công ty về toàn bộ hoạt động tài chính vàcông tác thống kê của công ty; quản lý tài sản, vật tư, hàng hoá thành phẩm các loại,các loại tiền, thu hồi và thanh toán công nợ, đảm bảo chi tiêu đúng kế hoạch, đúng chế

độ Nhà nước và đúng quy định của công ty; lập kế hoạch tài chính tháng, quý, năm đểbáo cáo Ban giám đốc nhằm sử dụng vốn có hiệu quả; kiểm soát mọi chi phí hoạt độngcủa công ty, giá đầu vào, đầu ra, theo dõi các khoản chi tiêu, phát hiện và ngăn chặnnhững chi phí không hợp lý, các hành vi vi phạm pháp luật về tài chính kế toán

Phòng Hành chính - Quản trị:

Chịu trách nhiệm trước Ban giám đốc về công tác chính trị, công tác quản lý laođộng và công tác hành chính Tiến hành chỉ đạo và tham gia công tác giáo dục chínhtrị tư tưởng cho CBCNV, công tác quản lý lao động chuẩn bị kế hoạch lao động, biênchế từng thời kì, biên chế hàng năm theo phương án SXKD sau khi có văn bản đề nghịcủa phòng ban, các phân xưởng trình duyệt giám đốc Phối hợp các phòng ban chứcnăng tính toán, thanh toán tiền lương và các chế độ khác liên quan đến người lao động

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

Công tác hành chính tổ chức đón tiếp khách hàng hàng ngày của công ty, kết hợp tổchức công đoàn, xây dựng, bổ sung sửa đổi thoả ước lao động, nội quy, quy chế công

ty, soạn thảo các loại văn bản, tham mưu giải quyết các vấn đề xung quanh việc tranhchấp lao động Xây dựng mối quan hệ đoàn kết với địa phương và các cơ quan đơn vịtrên địa bàn

Phòng Kế hoạch kỹ thuật:

Quản lý công nghệ sản xuất, thiết kế mẫu mã, định mức kinh tế kỹ thuật; quản lý

hệ thống kiểm tra chất lượng sản phẩm, đào tạo công nhân kỹ thuật, tổ chức thi taynghề bậc thợ; công tác kế hoạch đảm bảo vật tư phục vụ sản xuất

Phòng Nghiệp vụ:

Chịu trách nhiệm trước ban Giám đốc công ty về các công tác sau: Khai thác,tìm kiếm và mở rộng thị trường; đảm bảo đầy đủ, chính xác các thông tin từ kháchhàng về quy cách, mẫu mã, chất lượng sản phẩm, giải quyết các vướng mắc trong quátrình giao hàng, thực hiện các dịch vụ sau bán hàng; phối hợp với phòng Kế hoạch kỹthuật chuẩn bị các hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng vận tải, cùng nhau xác nhậnthanh toán; thống kê tổng hợp, quản lý vật tư phục vụ sản xuất

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất thuốc lá điếu

- Sản xuất bao bì xi măng và nông sản các loại

- Mua bán hạt nhựa, giấy kraft, phụ gia, manh dệt và các bán thành phẩm, thànhphẩm của bao bì

- Mua bán phế liệu

- Dịch vụ cho thuê kho bãi

- Dịch vụ bốc xếp hàng hoá

2.1.4 Chức năng, nhiệm vụ của công ty

Ngoài nhiệm vụ chính là sản xuất thuốc lá điếu và bao bì các loại, công tyTNHH 1 TV Tân Khánh An còn nhận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực do tổngcông ty Khánh Việt đầu tư; quyết định các dự án đầu tư, hợp đồng kinh tế, dân sự theo

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

phân cấp hoặc uỷ quyền của tổng công ty Khánh Việt; xây dựng và áp dụng các địnhmức lao động, vật tư, đơn giá tiền lương và chi phí khác trên cơ sở đảm bảo hiệu quảkinh doanh của công ty, phù hợp với pháp luật và điều lệ của tổng công ty Khánh Việt.

2.1.5 Tính tất yếu khách quan phải đẩy mạnh hoạt động đầu tư phát triển tại công ty

Trong những năm vừa qua với xu thế công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nướcđặc biệt là trong tiến trình nước ta gia nhập WTO đã làm cho nền kinh tế nước ta ngàycàng tăng trưởng và phát triển mạnh mẽ Do vậy để theo cùng với đà phát triển này tấtyếu các doanh nghiệp phải đổi mới thì mới có thể tồn tại được Công ty Tân Khánh Ancũng là một trong số những doanh nghiệp đó Do công ty mới đi vào hoạt động trongmột thời gian tương đối nên cần mua sắm trang thiết bị, máy móc, xây dựng nhàxưởng, mở rộng quy mô sản xuất

Ra đời sau các nhà máy bao bì khác, cung đang vượt cầu, cạnh tranh khốc liệt,vừa ra đời lại rơi vào thời kỳ khủng hoảng kinh tế năm 2008 - 2009, có rất nhiềudoanh nghiệp bị giải thể, phá sản và thu hẹp sản xuất Vì lẽ đó mà công ty phải ngàycàng chú trọng vào việc đầu tư và đảm bảo đầu tư có hiệu quả Có như vậy thì công tymới có thể tồn tại và phát triển được Mục tiêu đầu tư của công ty là:

- Cực tiểu chi phí và cực đại lợi nhuận

- Đầu tư để duy trì sự tồn tại và an toàn của công ty

- Đầu tư để nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 05/10/2020, 08:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w