1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Hà Tĩnh

90 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 887,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Hà TĩnhĐề tài góp phần hệ thống hóa một số lý luận và thực tiễn về dự án đầu tư và chất lượng công tác Đề tài góp phần hệ thống hóa một số lý luận và thực tiễn về dự án đầu tư và chất lượng công tác Đề tài góp phần hệ thống hóa một số lý luận và thực tiễn về dự án đầu tư và chất lượng công tác

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG

CHI NHÁNH HÀ TĨNH

Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Vân TS Nguyễn Ngọc Châu Lớp: K43B-KHĐT

Niên khóa: 2009 - 2013

Huế, tháng 05 năm 2013

Trang 2

Để hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp này, em đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của rất nhiều người.

Trước hết, em xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Kinh tế và phát triển, trường Đại học Kinh tế Huế, đặc biệt là những thầy cô đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em suốt thời gian em học tập tại trường.

Em xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến TS Nguyễn Ngọc Châu, thầy đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này.

Nhân đây, em cũng xin chân thành cảm ơn các cô chú, anh, chị phòng Phục vụ khách hàng, Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Hà Tĩnh dù rất bận rộn với công việc nhưng vẫn dành thời gian chỉ bảo, hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để em có thể tìm hiểu và thu thập thông tin phục vụ cho bài khóa luận này Đồng thời, em cũng xin cảm ơn gia đình, người thân và bạn bè đã giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện để em hoàn thành bài luận văn.

Trong quá trình thực tập và viết luận văn, mặc dù em đã cố gắng hoàn thành đề tài nhưng do hạn chế về trình độ và tài liệu thu thập cùng với thời gian hạn hẹp nên luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp

ý từ quý thầy, cô để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Vân

MỤC LỤC

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 3

Mục lục

Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu

Danh mục các biểu đồ, sơ đồ

Danh mục các bảng biểu

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu đề tài 3

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Cơ sở lý luận 4

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về dự án đầu tư 4

1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 4

1.1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư 4

1.1.1.3 Phân loại dự án đầu tư 5

1.1.2 Thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại 7

1.1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư 7

1.1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư 7

1.1.3 Chất lượng thẩm định dự án đầu tư của các NHTM 8

1.1.3.1 Quan niệm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư 8

1.1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định dự án đầu tư 8

1.1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư 10

1.2 Cơ sở thực tiễn 13

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH HÀ TĨNH 15

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Hà Tĩnh 15

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 4

Hà Tĩnh 15

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành hoạt động của ngân hàng 16

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong giai đoạn 2010 – 2012 19

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh VPBank Hà Tĩnh 19

2.1.3.2 Tình hình cho vay của Chi nhánh 22

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh 25

2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng VPBank Chi nhánh Hà Tĩnh 29

2.2.1 Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng VPBank chi nhánh Hà Tĩnh 29

2.2.1.1 Tổng quan về công tác thẩm định tại ngân hàng VPBank chi nhánh Hà Tĩnh 29

2.2.1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án tại NH VPBank Hà Tĩnh 30

2.2.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư tại VPBank Chi nhánh Hà Tĩnh 33

2.2.3 Phương pháp thẩm định dự án đầu tư 35

2.2.4 Nội dung thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh 37

2.3 Minh họa cụ thể về công tác thẩm định dự án đầu tư xin vay vốn tại ngân hàng VPBank Chi nhánh Hà Tĩnh 37

2.3.1 Giới thiệu khách hàng vay vốn và dự án đầu tư 38

2.3.1.1 Giới thiệu về khách hàng vay vốn 38

2.3.1.2 Giới thiệu về dự án đầu tư 38

2.3.1.3 Đề nghị vay vốn 38

2.3.2 Thẩm định khách hàng vay vốn 38

2.3.3 Thẩm định dự án đầu tư 43

2.3.4 Kết luận và đề xuất 49

2.4 Đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại NH VPBank Chi nhánh Hà Tĩnh .51

2.4.1 Những kết quả đạt được 52 2.4.1.1 Đánh giá chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại NH VPBank Chi

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 5

nhánh Hà Tĩnh theo các chỉ tiêu định lượng .54

2.4.2 Những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân 62

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH HÀ TĨNH 68

3.1 Định hướng cho công tác thẩm định của ngân hàng trong thời gian tới .68

3.2 Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại VPBank chi nhánh Hà Tĩnh .69

3.2.1 Tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin, phục vụ cho công tác thẩm định 69

3.2.2 Hoàn thiện quy trình, nội dung và phương pháp thẩm định 71

3.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định 72

3.2.4 Giải pháp về hỗ trợ thẩm định 74

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 76

1.KẾT LUẬN 76

2 KIẾN NGHỊ 77

2.1.Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 77

2.2 Kiến nghị với ngân hàng VPBank Hà Tĩnh 77

3 Hạn chế và hướng phát triển đề tài 78

TÀI LIỆU THAM KHẢO 79

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 6

NH Ngân hàng

NHTM Ngân hàng thương mại

NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần

HĐKD&DV Hoạt động kinh doanh và dịch vụ

DAĐT Dự án đầu tư

CIC Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng nhà

nước Việt Nam

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 7

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh VPBank Hà Tĩnh giai đoạn

2010 - 2012 20

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại NH VPBank chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 - 2012 24

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh VPBank Hà Tĩnh giai đoạn 2010 – 2012 26

Bảng2.4: Nhân sự công tác thẩm định tại chi nhánh VPBank Hà Tĩnh .29

Bảng 2.5: Tình hình thẩm dự án đầu tư tại chi nhánh NH VPBank Hà Tĩnh giai đoạn 2010 -2012 31

Bảng 2.6: Phân loại vốn cho vay theo lĩnh vực hoạt động của dự án tại NH VPBank Hà Tĩnh giai đoạn 2010 – 2012: 32

Bảng 2.7: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Nguyên ( giai đoạn 2010 - 1012) 39

Bảng 2.8: Bảng cân đối kế toán của Công ty TNHH Xây dựng và Thương mại Hoàng Nguyên ( Năm 2010 – 2012) 41

Bảng 2.9 Khả năng tài chính của Công ty 42

Bảng 2.10: Bảng kết quả kinh doanh và dòng tiền của dự án 47

Bảng 2.11: Khả năng trả nợ của dự án 48

Bảng 2.12: Chất lượng thẩm định dự án đầu tư của Chi nhánh NH VPBank Hà Tĩnh giai đoạn 2010 – 2012 55

Bảng 2.13: Thu nhập từ cho vay dự án tại Chi nhánh NH VPBank Hà Tĩnh giai đoạn 2010 -2012 60

Bảng 2.14: Tỷ lệ nợ quá hạn theo dự án của Chi nhánh VPBank Hà Tĩnh năm 2010-2012 64

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 8

Biểu đồ 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh VPBank Hà Tĩnh giaiđoạn 2010 – 2012 ( Đơn vị: triệu đồng) .28Biểu đồ 2.2: Tình hình cho vay đối với dự án tại Chi nhánh NH VPBank Hà Tĩnhgiai đoạn 2010 – 2012 ( đơn vị: triệu đồng) 59Biểu đồ 2.3: Thu nhập từ cho vay theo dự án của chi nhánh giai đoạn 2010 –

2012 ( đơn vị: triệu đồng) 61

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của Chi nhánh VPBank Hà Tĩnh 17

Sơ đồ 2: Sơ đồ quy trình thẩm định tại NH VPBank chi nhánh Hà Tĩnh .33

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 9

Đề tài nghiên cứu về “ Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự ánđầu tư tại ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Hà Tĩnh” Mục đích của đề tài

là hệ thống hóa các lý luận về dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM,phân tích và đánh giá thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại NH VPBank Chi nhánh HàTĩnh, từ đó đưa ra các kết luận và giải pháp có tính chất thực tiễn nhằm nâng cao chấtlượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại NH Để thực hiện được mục tiêu này, emphải thu thập số liệu từ các nguồn khác nhau:

Số liệu thứ cấp: Thu thập thông tin từ các báo cáo tài chính, báo cáo kết quảhoạt động tín dụng của NH VPBank Hà Tĩnh trong giai đoạn 2010-2012

Các thông tin từ tạp chí, sách báo, nghiên cứu về thẩm định dự án đầu tư trongngân hàng thương mại

Để có được số liệu tương đối hoàn chỉnh và chính xác em đã dùng một sốphương pháp như:

Tổng hợp, phân tích số liệu: Dựa vào số liệu do NH cung cấp, xử lý số liệubằng phần mềm Microsoft excel

Tiếp đó sử dụng phương pháp phân tích và so sánh để đưa ra các nhận xét vềtình hình thẩm định dựa án tại NH

Và sử dụng phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tham khảo ý kiến từ thầy,

cô giáo, cán bộ NH và một số khách hàng đến vay vốn tại NH

Qua quá trình nghiên cứu, em đã thu được các kết quả được tóm tắt như sau:

- Qua phân tích, đánh giá thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại NHVPBank Hà Tĩnh, rút ra được kết luận về những mặt được của NH:

Về mặt định tính:

Quy trình thẩm định: Hầu hết các dự án đều được cán bộ NH tuân thủ đúng quy

trình thẩm định

Nội dung thẩm định: Các cán bộ thẩm định đã thẩm định đầy đủ, trên nhiều nội

dung theo đúng yêu cầu của công tác thẩm định

Nhân sự: Đội ngũ nhân sự phục vụ cho công tác thẩm định hiện tại của NH là

một đội ngũ cán bộ trẻ trung, nhanh nhẹn, có chuyên môn giỏi, nhiệt tình, tinh thần

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 10

Thời gian thẩm định: NH luôn đạt đúng yêu cầu, đảm bảo đúng thời hạn, nhanh

chóng trả lời cho các khách hàng để các nhà đầu tư không bỏ lỡ cơ hội đầu tư của mình

Về công tác thu thập thông tin: chưa thật sự tốt vì việc thu thập thông tin của

các cán bộ vẫn chủ yếu dựa trên các nguồn thông tin cơ bản mà khách hàng cung cấp,nhưng thực tế thì nguồn thông tin này thường chưa qua quá trình kiểm tra, kiểm toáncủa cơ quan có thẩm quyền nên nó rất thiếu độ tin cậy Mặt khác, thông tin còn đượckhai thác trên mạng internet tuy nhiên những nguồn này vẫn còn tồn tại nhiều hạn chếnên có độ tin cậy không cao, thiếu chính xác

Quy trình thẩm định: Công tác thẩm định đôi lúc chưa thật sự tốt: nhiều tờ trình

còn mang tính hình thức, thủ tục, chưa đi sâu, chưa đánh giá được một cách kháchquan, toàn diện về dự án đầu tư

Nội dung thẩm định: Trên thực tế, NH chỉ chú trọng đến việc thẩm định tài

chính của dự án, còn các vấn đề thẩm định khác như: khía cạnh thị trường, khía cạnh

kỹ thuật…thì lại gặp nhiều khó khăn Nguyên nhân chủ yếu là do hầu như tất cả cán

bộ thẩm định đều không có kiến thức chuyên sâu về lĩnh vực này, chính vì thế mà nó

có tác động không nhỏ tới chất lượng của công tác thẩm định

- Trên cơ sở đánh giá về các mặt tích cực và hạn chế trong tác thẩm định dự ánđầu tư tại NH VPBank Hà Tĩnh, em xin đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao chấtlượng của hoạt động này: tăng cường công tác thu thập và xử lý thông tin phục vụ chocông tác thẩm định; hoàn thiện quy trình, nội dung và phương pháp thẩm định; nângcao chất lượng đội ngũ cán bộ thẩm định và các giải pháp về hỗ trợ thẩm định

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 11

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với sự phát triển của đất nước, hoạt động đầu tư ngày càng được quan tâm

và chú trọng nhiều hơn, và để tiếp tục đẩy mạnh công cuộc công nghiệp hoá - hiện đạihoá đất nước đòi hỏi chúng ta phải có sự ưu tiên về đầu tư chiều sâu, đặc biệt cần bổsung một lượng vốn đáng kể để đầu tư cho các dự án Tuy nhiên khả năng về vốn tự cócủa các doanh nghiệp rất hạn chế Do đó để đáp ứng nhu cầu về vốn trung dài hạn, cácdoanh nghiệp chủ yếu đi vay các tổ chức tài chính trung gian trong đó hệ thốngNHTM là nguồn huy động và cung cấp vốn trung dài hạn chủ yếu cho nền kinh tế

Trong những năm qua tình hình hoạt động tiền tệ Ngân hàng có nhiều biếnchuyển tích cực mặc dù phải chịu tác động ảnh hưởng của nhiều yếu tố bất lợi trongnước cũng như trên thế giới Hệ thống ngân hàng Việt Nam đã đạt được những thànhtựu đáng kể, góp phần vào việc xây dựng và phát triển kinh tế của đất nước

Cùng với xu thế này, NH VPBank đã được đánh giá là một trong những ngânhàng đã có nhiều đóng góp trong sự nghiệp đổi mới của ngành, cơ cấu tổ chức ngânhàng được hoàn thiện hơn NH VPBank Hà Tĩnh thực hiện rất nhiều nghiệp vụ, trong

đó nghiệp vụ duy trì sự tồn tại và phát triển của Ngân hàng chủ yếu là huy động vốn đểcho vay các dự án đầu tư, nhận vốn ngân sách để cho vay các dự án thuộc chỉ tiêu kếhoạch nhà nước, kinh doanh tiền tệ tín dụng Bên cạnh những thành công đã đạt đượctrong hoạt động cho vay tín dụng các dự án đầu tư, Ngân hàng còn gặp không ít khókhăn và nhiều rủi ro do một phần vốn không nhỏ được cho vay ra đã được các doanhnghiệp sử dụng không có hiệu quả Điều này dẫn đến chất lượng tín dụng của các ngânhàng có vấn đề Chính vì vậy, để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho vay đòi hỏi phảitích cực nâng cao chất lượng công tác thẩm định cho vay, đặc biệt là cho vay dự ánđầu tư Hoạt động thẩm định dự án đầu tư đang thực sự đóng vai trò quan trọng Mụctiêu đặt ra của NH VPBank Hà Tĩnh trong những năm tới là tiếp tục mở rộng hình thứctín dụng này

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 12

Từ thực tế như vậy, với mong muốn góp phần nhỏ bé vào sự nghiệp phát triểncủa ngân hàng - nơi cá nhân thực tập, em lựa chọn đề tài: “Giải pháp nâng cao chất lượng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Hà Tĩnh” để làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

- Góp phần hệ thống hóa một số lý luận và thực tiễn về dự án đầu tư và chấtlượng công tác thẩm định dự án đầu tư

- Phân tích, đánh giá thực trạng thẩm định dự án đầu tư tại chi nhánh ngânhàng VPBank Hà Tĩnh

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự ánđầu tư tại chi nhánh ngân hàng VPBank Hà Tĩnh

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu:

- Chi nhánh ngân hàng VPBank Hà Tĩnh

- Công tác thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng

- Số liệu về tình hình thẩm định dự án đầu tư của ngân hàng qua 3 năm 2010 – 2012

 Phạm vi nội dung: phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm

nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu:

+ Số liệu thứ cấp: Được thu thập thông qua các báo cáo tổng kết hoạt động kinhdoanh của NH VPBank Hà Tĩnh qua các năm 2010, 2011, 2012, đề án kinh doanh, cáctài liệu, số liệu liên quan của NH VPBank Hà Tĩnh

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 13

đầu tư trong ngân hàng thương mại.

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

- Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Tham khảo ý kiến của thầy giáohướng dẫn và các cán bộ chi nhánh NH VPBank Hà Tĩnh

- Phương pháp so sánh, đối chiếu qua các năm

- Các công cụ và phương pháp tính toán các chỉ tiêu kinh tế bằng Excel

5 Kết cấu đề tài

Đề tài được thực hiện theo kết cấu gồm 3 phần:

Phần I : Đặt vấn đề

Phần II: Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Tổng quan về dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư củaNgân hàng thương mại

Chương 2: Phân tích, đánh giá thực trạng thẩm định dự án đầu tư tạiNgân hàng VPBank Chi nhánh Hà Tĩnh

Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thẩm định dự ánđầu tư tại Ngân hàng VPBank Chi nhánh Hà Tĩnh

Phần III: Kết luận và kiến nghị

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 14

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN ĐẦU TƯ VÀ THẨM ĐỊNH

DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận

1.1.1 Những vấn đề cơ bản về dự án đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư

Có rất nhiều quan điểm khác nhau của các tổ chức khi nêu khái niệm về dự ánđầu tư

Ở Việt Nam, theo nghị định số 177/CP về điều lệ quản lý dự án đầu tư và xây

dựng, dự án đầu tư được định nghĩa như sau: “ Dự án đầu tư là một tập hợp những đề

xuất về việc bỏ vốn để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm đạt được sự tăng trưởng về số lượng, cải tiến hoặc nâng cao chất lượng sản phẩm hay dịch vụ nào đó trong một khoảng thời gian nhất định.”

Theo quan điểm chung nhất, dự án đầu tư được hiểu là một tập hợp các hoạtđộng có liên quan với nhau nhằm đạt một hoặc một số mục tiêu cụ thể, được thực hiệntrong một thời gian nhất định, dựa trên những nguồn lực xác định

1.1.1.2 Vai trò của dự án đầu tư

Dự án đầu tư có một vai trò rất quan trọng trong bất cứ hoạt động đầu tư nào,điều này được thể hiện:

- Dự án đầu tư là cơ sở để quyết định bỏ vốn ra đầu tư Thông qua dự án đầu tư,nhà đầu tư sẽ quyết định có bỏ vốn ra đầu tư hay không và từ số vốn mình bỏ ra với dự

án đầu tư này sẽ đem lại hiệu quả, lợi ích như thế nào?

- Dự án là cơ sở lập kế hoạch thực hiện đầu tư, theo dõi, đôn đốc và kiểm traquá trình thực hiện đầu tư Trong suốt quá trình thực hiện đầu tư, thông qua dự án nhàđầu tư có thể tự bố trí kế hoạch, tiến độ thực hiện dự án đồng thời tổ chức kiểm tra,đôn đốc, theo dõi quá trình thực hiện đầu tư

- Dự án là cơ sở để thuyết phục các tổ chức tín dụng xem xét tài trợ cho dự án

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 15

đánh giá hiệu quả của dự án, là lời hay lỗ để từ đó đưa ra quyết định tài trợ vốn chonhà đầu tư hay không.

- Dự án là cơ sở để thuyết phục các cơ quan quản lý Nhà nước xem xét cấp giấyphép đầu tư Điều này được xem xét trên cơ sở dự án có hiệu quả kinh tế cao, không viphạm quy định Pháp luật, không ảnh hưởng xấu đến môi trường, đến xã hội và qua đó

sẽ đưa ra quyết định cho phép đầu tư hay không

- Dự án là một trong những cơ sở Pháp lý để xem xét giải quyết các tranh chấpphát sinh trong quá trình liên doanh thực hiện đầu tư

1.1.1.3 Phân loại dự án đầu tư

Đứng trên những góc độ xem xét khác nhau sẽ có những cách phân loại dự ánkhác nhau Trên thực tế, các dự án rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô, thời hạn

và được phân loại theo những tiêu thức khác nhau Có thể phân loại dự án theo một sốtiêu thức sau:

-Theo quy mô: dự án có quy mô lớn, dự án có quy mô vừa, dự án có quy mô nhỏ

- Theo mục tiêu: dự án sản xuất kinh doanh, dự án phát triển kinh tế - xã hội

- Theo nguồn vốn: dự án có vốn đầu tư trong nước, dự án có vốn đầu tư nước ngoài

- Theo thời hạn: dự án ngắn hạn, dự án trung hạn, dự án dài hạn

- Ở Việt Nam, theo nghị định số 12/2009/NĐ – CP ngày 12/02/2009 của chínhphủ, dựa vào quy mô vốn đầu tư và tính chất, dự án được phân loại cụ thể như sau:

 Dự án quan trọng quốc gia: là những công trình quy mô lớn, quan trọng củaquốc gia theo quy định tại Điều 2 Nghị quyết số 66/2006/QH 11 ngày 29/6/2006 củaQuốc hội khóa 11

 Dự án nhóm A:

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thuộc lĩnh vực bảo vệ an ninh, quốcphòng có tính chất bảo mật quốc gia, có ý nghĩa chính trị xã hội quan trọng, không kểmức vốn đầu tư

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: sản xuất chất độc hại, chất nổ, hạ tầngkhu công nghiệp, không kể mức vốn đầu tư

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình:công nghiệp điện, khai thác dầu khí,hóa chất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 16

các dự án giao thông, xây dựng khu nhà ở, có tổng mức đầu tư trên 1.500 tỷ đồng.

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước vàcông trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học,hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông,

có tổng mức đầu tư trên 1.000 tỷ đồng

- Các dự án tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in,vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, nuôi trồngthủy sản, chế biến nông, lâm sản, có tổng mức đầu tư trên 700 tỷ đồng

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyềnhình, xây dựng dân dụng khác ( trừ xây dựng khu nhà ở), kho tang, du lịch, thể dục thểthao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác, có tổng mức đầu tư trên 500 tỷ đồng

 Dự án nhóm B:

-Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí, hóachất, phân bón, chế tạo máy, xi măng, luyện kim, khai thác chế biến khoáng sản, các dự

án giao thông, xây dựng khu nhà ở, có tổng mức đầu tư từ 75 đến 1.500 tỷ đồng

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước vàcông trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học,hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông,

có tổng mức đầu tư từ 50 đến 1.000 tỷ đồng

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới, côngnghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in, vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuấtnông, lâm, ngư nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chế biến nông, lâm sản, có tổng mức đầu

tư từ 40 đến 700 tỷ đồng

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh,truyền hình, xây dựng dân dụng khác ( trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thểdục thể thao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác, có tổng mức đầu tư từ 30 đến

500 tỷ đồng

 Dự án nhóm C:

-Các dự án đầu tư xây dựng công trình: công nghiệp điện, khai thác dầu khí,

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 17

các dự án giao thông, các trường phổ thông nằm trong quy hoạch (không kể mức vốn),xây dựng khu nhà ở, có tổng mức đầu tư dưới 75 tỷ đồng.

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: thủy lợi, giao thông, cấp thoát nước vàcông trình hạ tầng kỹ thuật, kỹ thuật điện, sản xuất thiết bị thông tin, điện tử, tin học,hóa dược, thiết bị y tế, công trình cơ khí khác, sản xuất vật liệu, bưu chính, viễn thông,

có tổng mức đầu tư dưới 50 tỷ đồng

- Các dự án tư xây dựng công trình: công nghiệp nhẹ, sành sứ, thủy tinh, in,vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, nuôi trồngthủy sản, chế biến nông, lâm sản, có tổng mức đầu tư dưới 40 tỷ đồng

- Các dự án đầu tư xây dựng công trình: y tế, văn hóa, giáo dục, phát thanh, truyềnhình, xây dựng dân dụng khác ( trừ xây dựng khu nhà ở), kho tàng, du lịch, thể dục thểthao, nghiên cứu khoa học và các dự án khác, có tổng mức đầu tư dưới 30 tỷ đồng

1.1.2 Thẩm định dự án đầu tư của Ngân hàng thương mại

1.1.2.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư

Các dự án đầu tư sau khi được soạn thảo và thiết kế xong dù được nghiên cứutính toán rất kỹ lưỡng và chi tiết thì chỉ mới qua bước khởi đầu Để đánh giá tính hợp

lý, tính hiệu quả, tính khả thi của dự án và ra quyết định dự án có được thực hiện haykhông thì phải có một quá trình xem xét kiểm tra, đánh giá một cách độc lập và táchbiệt với quá trình soạn thảo dự án Quá trình đó gọi là thẩm định dự án Có rất nhiềuquan điểm khác nhau về thẩm định tuỳ theo tính chất của công cuộc đầu tư và chủ thể

có thẩm quyền thẩm định, song đứng trên góc độ tổng quát có thể định nghĩa như sau:

Thẩm định dự án đầu tư là quá trình một cơ quan chức năng (Nhà nước hoặc tư nhân) thẩm tra, xem xét một cách khách quan, khoa học và toàn diện về các mặt pháp

lý, các nội dung cơ bản ảnh hưởng đến hiệu quả, tính khả thi, tính hiện thực của dự

án, để quyết định đầu tư hoặc cấp giấy phép về đầu tư hay quy định về đầu tư…

1.1.2.2 Vai trò, ý nghĩa của thẩm định dự án đầu tư

Thẩm định dự án đầu tư là một công việc quan trọng, nó đề cập đến tất cảnhững vấn đề của bản thân dự án, và quan trọng hơn, qua quá trình thẩm định, dự án sẽđược tìm hiểu một cách sâu rộng hơn, chuyên môn hơn Thẩm định dự án có những ýnghĩa vô cùng quan trọng sau đây:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 18

- Thông qua thẩm định dự án đầu tư, với những kết quả thu được là một trongnhững cơ sở quan trọng để có quyết định bỏ vốn đầu tư được đúng đắn.

- Thông qua thẩm định dự án đầu tư, có cơ sở để kiểm tra việc sử dụng vốn đảmbảo đúng mục đích và an toàn vốn

- Thông qua thẩm định dự án đầu tư, với những kinh nghiệm và kiến thức củamình sẽ bổ sung thêm những giải pháp góp phần nâng cao tính khả thi của dự án

- Thông qua thẩm định dự án đầu tư có cơ sở tương đối vững chắc để xác địnhkết quả đầu tư, thời gian hoàn vốn và trả nợ từ dự án của chủ đầu tư

- Thông qua thẩm định dự án đầu tư sẽ rút ra được những kinh nghiệm để tiếnhành thẩm định các dự án đầu tư sau tốt hơn

1.1.3 Chất lượng thẩm định dự án đầu tư của các NHTM

1.1.3.1 Quan niệm về chất lượng thẩm định dự án đầu tư

Hoạt động thẩm định dự án có ảnh hưởng quyết định và trực tiếp đến các chủđầu tư, từ đó ảnh hưởng đến lợi ích của người dân cũng như toàn xã hội

Chất lượng thẩm định dự án đầu tư là sự đáp ứng một cách tốt nhất các yêu cầucủa cơ quan thẩm định trong hoạt động đầu tư: phù hợp với quy định của pháp luật vàchiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương, của ngành và của đất nước, vừađảm bảo mang lại lợi ích cho chủ đầu tư nhưng phải đảm bảo lợi ích cho xã hội Trongquá trình thẩm định dự án đầu tư, các cán bộ thẩm định phải xem xét, đánh giá mộtcách khách quan tất cả các vấn đề của một dự án đầu tư

Chất lượng thẩm định dự án đầu tư thể hiện ở mức độ chính xác, tính trung thực

và linh hoạt trong việc đánh giá dự án đầu tư Chất lượng thẩm định dự án đầu tư tốt sẽđảm bảo cho việc ra quyết định đầu tư của chủ đầu tư và của các cơ quan có thẩmquyền là hợp lý và có tính khả thi cao, góp phần thúc đẩy sự phát triển của đất nước

1.1.3.2 Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định dự án đầu tư

Tuân thủ đúng quy trình thẩm định

Mỗi NH đều có một quy trình thẩm định khác nhau Quy trình trình bày, hướngdẫn từng bước thẩm định một cách rõ ràng và cụ thể Quy trình thẩm định được xem làtiêu chuẩn của mỗi NH và được áp dụng cho các chi nhánh trong hệ thống Nên việc

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 19

tuân thủ quy trình cũng là đảm bảo cho việc thẩm định dự án được tiến hành một cáchkhoa học và có hệ thống theo những gì mà quy trình chuẩn đưa ra.

Thực hiện đầy đủ nội dung thẩm định

Việc thực hiện đầy đủ nội dung thẩm định giúp cán bộ thẩm định có cái nhìn toàndiện, bao quát đối với dự án đầu tư Từ đó đưa ra được các kết luận chính xác

Sự phù hợp của các dự đoán so với thực tế khi dự án bắt đầu thực hiện

Điều này được thể hiện ở các chỉ tiêu như: tỷ lệ DA đạt hiệu quả trong tổng số DA đãqua thẩm định, doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cho vay, tỷ lệ nợ quá hạn, nợkhó đòi và thu nhập từ cho vay theo dự án…Sự thay đổi của các chỉ số này sẽ phảnánh được chất lượng thẩm định DAĐT tại NH

Thông tin thẩm định đầy đủ, sâu sắc và khách quan

Dự án được thẩm định có chất lượng chỉ khi nào các thông tin về DA là chính xác,chân thực và có chất lượng

Chi phí thẩm định ở mức hợp lý

Chi phí thẩm định cũng là chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định Chi phí thẩmđịnh ở đây bao gồm: chi phí thu thập thông tin, chi phí đi lại, chi phí tổ chức hộihọp…Ngoài ra đối với những DA phức tạp, CBTĐ không thể kiêm nhiệm hết được,chi phí thẩm định còn tính thêm tiền thuê chuyên gia tư vấn

Nâng cao chất lượng thẩm định DA không có nghĩa là bỏ nhiều chi phí thì chấtlượng sẽ cao mà NH phải xác định được bỏ ra như thế nào thì hợp lý

Thời gian thẩm định phù hợp

Thời gian thẩm định cũng là một yếu tố phản ánh chất lượng công tác thẩmđịnh DAĐT Nếu thời gian thẩm định dài thì sẽ tạo điều kiện cho CBTĐ có thời gianthu thập, xử lý tiến hành thẩm định, tránh được sức ép về mặt thời gian, cải thiện đượcchất lượng thẩm định Tuy nhiên thời gian thẩm định quá dài sẽ khiến khách hàngkhông thể tiến hành thực hiện DA như kế hoạch được, họ có thể tìm đến NH khác,việc thời gian thẩm định kéo dài cũng có thể làm cho DA mất đi tính khả thi của nó.Ngược lại, nếu thời gian thẩm định quá ngắn sẽ gây áp lực cho CBTĐ, công tác thẩmđịnh sẽ không có chất lượng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 20

Về mặt thời gian thẩm định cần phải linh hoạt Tùy từng dự án mà quy địnhthời gian thẩm định cụ thể.

1.1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định dự án đầu tư

 Nhân tố chủ quan

Chất lượng thẩm định bị chi phối bởi nhiều yếu tố, cơ bản có thể phân ra nhân

tố chủ quan và nhân tố khách quan Nhân tố chủ quan là những nhân tố thuộc về nội

bộ mà Ngân hàng có thể chủ động kiểm soát, điều chỉnh được

Nhân tố con người.

Con người được coi là động lực của sự phát triển xã hội với ý nghĩa họ chính làchủ thể đồng thời là đối tượng phục vụ mà các hoạt động xã hội hướng tới

Nhân tố con người bao giờ cũng là một trong những nhân tố quan trọng trongmọi công việc Trong hoạt động thẩm định, chính con người xây dựng quy trình vớinhững chỉ tiêu, phương pháp, trình tự nhất định, đóng vai trò chi phối, quyết định cảnhững nhân tố khác và liên kết các nhân tố với nhau Song ở đây, ta chỉ tập trung đềcập đến nhân tố con người dưới giác độ là đối tượng trực tiếp tổ chức, thực hiện thẩmđịnh dự án đầu tư (cán bộ thẩm định)

Con người đóng vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng thẩm định phải kểđến các khía cạnh: kiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phẩm chất đạo đức của ngườithẩm định Kiến thức ở đây không chỉ là hiểu biết về nghiệp vụ chuyên môn đơn thuần

mà bao gồm hiểu biết về khoa học – kinh tế -xã hội Kinh nghiệm là những cái đượctích luỹ qua hoạt động thực tiễn, năng lực và khả năng nắm bắt xử lý công việc trên cơ

sở các tri thức đã tích luỹ Như vậy, trình độ cán bộ thẩm định ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng thẩm định, hơn nữa rất quan trọng bởi vì thẩm định dự án là công việc hếtsức tinh vi, phức tạp, nó không đơn thuần là việc tính toán theo những mẫu biểu sẵn

có Bên cạnh đó, tính kỷ luật cao, lòng say mê với công việc và đạo đức nghề nghiệptốt sẽ là điều kiện đủ để đảm bảo cho chất lượng thẩm định Nếu cán bộ thẩm định cóphẩm chất đạo đức không tốt sẽ ảnh hưởng tới tiến độ công việc, mối quan hệ Ngânhàng - khách hàng … đặc biệt những nhận xét đánh giá đưa ra sẽ bị chi phối bởinhững nhân tố không phải từ bản thân dự án, do đó tính khách quan, hoàn toàn không

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 21

Quy trình, phương pháp thẩm định:

Quy trình thẩm định của mỗi Ngân hàng là căn cứ cho cán bộ thẩm định thựchiện công việc một cách khách quan, khoa học và đầy đủ Quy trình thẩm định dự ánđầu tư bao gồm nội dung, phương pháp thẩm định và trình tự tiến hành những nộidung đó Quy trình thẩm định được xây dựng một cách khoa học, tiên tiến và phù hợpvới thế mạnh và đặc trưng của Ngân hàng sẽ góp phần nâng cao chất lượng thẩm định.Nội dung thẩm định cần đề cập đến tất cả các vấn đề về dự án đứng trên giác độ Ngânhàng Nội dung càng đầy đủ, chi tiết bao nhiêu càng đưa lại độ chính xác cao của cáckết luận đánh giá

Phương pháp thẩm định dự án đầu tư bao gồm các hệ chỉ tiêu đánh giá, cáchthức xử lý chế biến thông tin có trong hồ sơ dự án và những thông tin có liên quan đểđem lại những thông tin cần thiết về tính khả thi tài chính của dự án cũng như khảnăng trả nợ Ngân hàng Phương pháp hiện đại, khoa học giúp cán bộ thẩm định, phântích tính toán hiệu quả tài chính dự án nhanh chóng, chính xác dự báo được rủi ro, làm

cơ sở cho lãnh đạo ra quyết định tài trợ đúng đắn

Các nhân tố khác:

- Thông tin

Thực chất thẩm định là xử lý thông tin để đưa ra những nhận xét, đánh giá về

dự án Nói một cách khác thông tin chính là nguyên liệu cho quá trình tác nghiệp củacán bộ thẩm định Do đó số lượng cũng như chất lượng và tính kịp thời của thông tin

có tác động rất lớn đến chất lượng thẩm định

Thông tin phải chú ý sàng lọc, lựa chọn những thông tin đáng tin cậy làm cơ sởcho phân tích Để phục vụ tốt cho công tác thẩm định, các thông tin thu thập được cầnphải đảm bảo tính chính xác, kịp thời

Nếu thông tin không chính xác thì phân tích là không có ý nghĩa cho dù là có sửdụng phương pháp hiện đại đến mức nào Đánh giá trong điều kiện thông tin khôngđầy đủ cũng có thể dẫn đến những sai lầm như trường hợp thông tin không chính xác.Như vậy, cần phải thu thập đầy đủ thông tin

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 22

Trong môi trường kinh doanh năng động và tính cạnh tranh cao độ hiện nay, sựchậm trễ trong việc thu thập các thông tin cần thiết sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thẩmđịnh, quan hệ Ngân hàng - khách hàng và có thể mất cơ hội tài trợ cho một dự án tốt.

Vai trò của thông tin rõ ràng là quan trọng, song để có thể thu thập, xử lý lưutrữ thông tin một cách có hiệu quả, phải kể đến nhân tố thiết bị, kĩ thuật Công nghệthông tin được ứng dụng vào ngành Ngân hàng đã làm tăng khả năng thu thập, xử lý,lưu trữ thông tin đầy đủ, nhanh chóng Như vậy các thông tin đầu vào đầu ra của việcthẩm định dự án sẽ được cung cấp đầy đủ kịp thời

 Nhân tố khách quan

Đây là những nhân tố không thuộc tầm kiểm soát của Ngân hàng, Ngân hàngchỉ có thể khắc phục và thích nghi

Từ phía doanh nghiệp

Hồ sơ dự án mà chủ đầu tư trình lên là cơ sở quan trọng để Ngân hàng thẩmđịnh do đó trình độ lập, thẩm định, thực hiện dự án của chủ đầu tư yếu kém sẽ ảnhhưởng xấu đến chất lượng thẩm định của Ngân hàng: phải kéo dài thời gian phân tích,tính toán, thu nhập thêm thông tin… đặc biệt đối với các doanh nghiệp Việt Nam, khảnăng quản lý cũng như tiềm lực tài chính rất hạn chế rủi ro dự án tạo hoạt động khônghiệu quả như dự kiến càng lớn với Ngân hàng - người cho vay phần lớn vốn đầu tư vào

dự án Mặt khác tính trung thực của thông tin do chủ đầu tư cung cấp cho Ngân hàng

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 23

về: tình hình sản xuất kinh doamh và khả năng tài chính hiện có, những thông số trong

dự án… cũng như mọi vấn đề

Môi trường kinh tế

Mức độ phát triển kinh tế xã hội của một quốc gia quy định kinh nghiệm nănglực phổ biến của chủ thể trong nền kinh tế, quy định độ tin cậy của các thông tin, do đóảnh hưởng tới chất lượng thẩm định Nền kinh tế chưa phát triển, cơ chế kinh tế thiếuđồng bộ cùng với sự bất ổn của các điều kiện kinh tế vĩ mô… đã hạn chế việc cungcấp những thông tin xác thực phản ánh đúng diễn biến, mối quan hệ thị trường, nhữngthông tin về dự báo tình trạng nền kinh tế…Đồng thời các định hướng, chính sách pháttriển kinh tế, xã hội theo vùng, ngành… chưa được xây dựng một cách cụ thể, đồng bộ

và ổn định cũng là một yếu tố rủi ro trong phân tích, chấp nhận hay phê duyệt dự án

Môi trường pháp lý

Những khiếm khuyết trong tính hợp lý đồng bộ và hiệu lực của các văn bảnpháp lý của Nhà nước đều tác động xấu đến chất lượng thẩm định (cũng như kết quảhoạt động của dự án) Ví dụ sự mâu thuẫn chồng chéo của các văn bản, dưới luật vềcác lĩnh vực, sự thay đổi liên tục những văn bản về quy chế quản lý tài chính, tínhkhông hiệu lực của pháp lệnh kế toán thống kê… làm thay đổi tính khả thi của dự ántheo thời gian cũng như khó khăn cho Ngân hàng trong việc đánh giá, dự báo rủi ro,hạn chế trong thu thập những thông tin chính xác

1.2 Cơ sở thực tiễn

Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại các NHTM ở nước ta:

NHTM là một doanh nghiệp đặc biệt kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Trong sốcác nghiệp vụ kinh doanh của mình thì tín dụng là nghiệp vụ kinh doanh chủ yếu Đây

là nghiệp vụ tạo ra lợi nhuận cao nhất, nó chiếm khoảng 2/3 lợi tức nghiệp vụ ngânhàng có từ tiền lãi cho vay Đồng thời nó có ý nghĩa quyết định đến việc huy động vốn

và phân bổ các nguồn vốn nhàn rỗi một cách tiết kiệm và hiệu quả Nhưng đây cũng lànghiệp vụ chứa đựng nhiều rủi ro nhất, có vô số các rủi ro khác nhau khi cho vay, xuấtphát từ nhiều yếu tố và có thể dẫn đến không chi trả được nợ khi đến hạn làm cho ngânhàng bị phá sản gây ảnh hưởng nghiêm trọng cho toàn bộ nền kinh tế

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 24

Do đó công tác thẩm định dự án đầu tư có vai trò cực kỳ đối với các ngân hàngnói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung Việc đánh giá, thẩm định và quản lý tốtcác khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế những rủi ro tín dụng màngân hàng sẽ gặp phải, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư và tất yếu sẽ giảm bớt nợxấu, đảm bảo lợi nhuận cho Ngân hàng.

Trong những năm gần đây đối với hệ thống NHTM nói chung và VPBank nóiriêng có số lượng dự án đầu tư trong nước và nước ngoài ngày càng gia tăng, chấtlượng thẩm định cũng ngày càng được nâng cao và đã đạt được kết quả cao Trongthời gian qua VPBank đã cho vay đối với nhiều dự án và các dự án xin vay đều đượcthẩm định đầy đủ trước khi cho vay Các dự án đầu tư phần lớn đều đảm bảo tính khảthi, đi vào hoạt động có hiệu quả cao, thể hiện ở việc doanh số cho vay, doanh số thunợ tăng trưởng cao qua các năm, tạo nhiều công ăn việc làm, góp phần tăng thu ngânsách cũng như thúc đẩy phát triển kinh tế Và mang lại nhiều thành tựu đáng khích lệ.Nhìn chung chất lượng tín dụng của NH ngày càng được nâng cao, điều này chứng tỏchất lượng thẩm định dự án đầu tư ngày càng có hiệu quả

Tuy nhiên, hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại VPBank cũng không tránhkhỏi một số vướng mắc sai sót trong quá trình thực hiện cho vay các dự án, đặc biệt làchất lượng thẩm định nhiều dự án còn chưa cao nên nhiều dự án khi thẩm định thì cóhiệu quả tài chính nhưng khi đi vào thực hiện gặp nhiều khó khăn dẫn tới không cókhả năng trả nợ cho ngân hàng làm cho hoạt động tín dụng đang phải đối mặt với tìnhtrạng nợ xấu, nợ quá hạn tính đến ngày 31/12/2012 nợ xấu của toàn hệ thốngVPBank là hơn 1.000 tỷ đồng, tương đương tỷ lệ nợ xấu 2,7% trên tổng dư nợ Và cònnhiều vấn đề tồn tại trong nghiệp vụ thẩm định dự án đầu tư ảnh hưởng xấu đến hoạtđộng tín dụng của ngân hàng.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 25

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN

ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG VPBANK CHI NHÁNH HÀ TĨNH

2.1 Tổng quan về Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng Chi nhánh Hà Tĩnh 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng VPBank chi nhánh

Hà Tĩnh

Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (tiền thân là Ngân hàng Thương mại cổ phầncác doanh nghiệp ngoài quốc danh Việt Nam) có tên giao dịch quốc tế là Vietnam joint– stock commercial bank for private enterprises Tên viết tắt là VPBank VPBank đượcthành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của thống đốc Ngân hàng Nhànước Việt Nam cấp ngày 12/8/1993 Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04/9/1993theo giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04/9/1993 Trụ sở chính tại số 72 TrầnHưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội VPBank là một ngân hàng cổ phần quy môtrung bình, tăng trưởng cao qua các năm

Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: huy động vốn ngắnhạn, trung và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư; Cho vay vốn ngắn hạn, trung

và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khả năng nguồn vốn của ngân hàng;Kinh doanh ngoại hối; Dịch vụ thanh toán quốc tế; Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu

và các chứng từ có giá khác; Cung cấp các dịch vụ chuyển tiền trong nước và quốc tế;Cung cấp các dịch vụ giữa các khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quyđịnh của NHNN Việt Nam

Chi nhánh Ngân hàng VPBank Hà Tĩnh là chi nhánh cấp 1 thuộc hệ thống Ngânhàng Việt Nam Thịnh vượng Chi nhánh được thành lập vào ngày 16/05/2008 Địa chỉ:

Số 02 - Vũ Quang - Thành Phố Hà Tĩnh - Tỉnh Hà Tĩnh

Thời kỳ đầu mới hoạt động, VPBank Hà Tĩnh gặp nhiều khó khăn do tâm lýngười dân đã quen với các NHTM nhà nước, họ thường thận trọng khi đặt quan hệ vớiNHTM cổ phần, nhất là trong việc huy động vốn, do đó số vốn huy động thời kỳ đầutương đối thấp, hoạt động tín dụng cũng gặp nhiều khó khăn

Trong những năm vừa qua, NH VPBank chi nhánh Hà Tĩnh đã phát huy truyền

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 26

thống của VPBank, cũng với sự nổ lực không ngừng của cán bộ nhân viên, chi nhánh

đã có những hoạt động tích cực trong việc cơ cấu lại bộ máy quản lý cũng như cácphòng ban Với một mô hình tổ chức hợp lý, chi nhánh đã tập trung vào việc phát huyvai trò và năng lực của từng bộ phận cũng như của từng cá nhân trong việc thúc đẩyhoạt động của Chi nhánh ngày càng phát triển Đội ngũ cán bộ được trẻ hoá và có trình

độ chuyên môn cao, nghiệp vụ vững vàng

Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về Công nghiệp hoá - hiện đại hoáđất nước, Chi nhánh luôn lấy hoạt động tín dụng là chiến lược kinh doanh hàng đầucủa mình Ngay từ khi mới thành lập, cùng với sự tăng trưởng kinh tế của cả nước nóichung và tăng trưởng kinh tế của tỉnh Hà Tĩnh nói riêng, hoạt động tín dụng của NHVPBank Hà Tĩnh cũng tăng trưởng không ngừng Hoạt động kinh doanh của chi nhánhliên tục phát triển trong nhiều năm cho đến nay, đã đóng góp cho ngân sách và gópphần tích cực thúc đẩy nền kinh tế tỉnh Hà Tĩnh phát triển Đời sống cán bộ công nhânviên được cải thiện, uy tín của Ngân hàng ngày càng được nhiều khách hàng biết đến.Đến bây giờ VPBank Hà tĩnh đã vượt qua những khó khăn thách thức ban đầu,ngày càng khẳng định được vị thế của mình trong nền kinh tế thị trường, được kháchhàng biết đến như là nơi đáng tin cậy để thực hiện các giao dịch Chất lượng phục vụngày càng tăng, hoạt động kinh doanh ngày càng mở rộng, thu hút được ngày càngnhiều khách hàng Mặc dù mới đi vào hoạt động được gần 5 năm nhưng VPBank HàTĩnh đã trở thành một trong 10 chi nhánh hoạt động có hiệu quả nhất của hệ thốngVPBank

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và điều hành hoạt động của ngân hàng

Qua 5 năm hoạt động, cơ cấu tổ chức của VPBank Hà Tĩnh đã có những thay đổicho phù hợp với yêu cầu, chức năng và nhiệm vụ kinh doanh Hiện tại đội ngũ nhânviên VPBank có 68 người, cơ cấu tổ chức hiện tại bao gồm 4 phòng ban và 4 phònggiao dịch trực thuộc

Bộ máy được tổ chức gọn nhẹ theo mô hình trực tuyến, thể hiện trong sơ đồ dưới đây:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 27

Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động của VPBank Chi nhánh Hà Tĩnh

Nhiệm vụ của các phòng ban:

Phòng kếtoán giaodịch

Phònggiao dịch

Kỳ Anh

Phònggiao dịchThànhSen

Phònggiao dịchHồngLĩnh

Phònggiao dịchNguyễnDu

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 28

-Trực tiếp quảng cáo, tiếp thị, giới thiệu sản phẩm và bán các sản phẩm dịch vụcho doanh nghiệp.

- Tìm kiếm và phát triển khách hàng thông qua công tác tiếp thị

- Thẩm định khách hàng và phương án vay vốn, trình giám đốc xét duyệt chovay hay không cho vay, đôn đốc thu nợ từ khách hàng

- Chấp hành chế độ báo cáo và kiểm tra chuyên đề

- Thực hiện các khoản nộp ngân sách nhà nước Thực hiện thanh toán trong vàngoài nước Chấp hành quy định về an toàn kho quỹ và định mức tồn kho theo quy định

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do giám đốc chi nhánh giao

- Các nhiệm vụ và công việc liên quan đến công tác quản lý tài chính chỉ tiêunội bộ tại chi nhánh

- Thực hiện nhiệm vụ huy động vốn bằng Việt Nam đồng và Ngoại tệ cho Chinhánh…

Trang 29

- Xây dựng và triển khai chương trình giao ban nội bộ chi nhánh và các chinhánh trực thuộc trên địa bàn.

-Thực hiện công tác hành chính, văn thư lễ tân, phương tiện giao thông, bảo vệ,

y tế của chi nhánh

- Đảm bảo tuyệt đối cơ sở vật chất cho toàn chi nhánh

 Phòng quản lý tín dụng:

Với nhiệm vụ là cho vay các doanh nghiệp và cho vay kinh tế hộ gia đình, các

cá nhân, tổ chức Phòng quản lý tín dụng thực hiện các chức năng sau:

- Thường xuyên phân loại dư nợ, phân tích nợ quá hạn, tìm nguyên nhân và đềxuất hướng khắc phục

- Đóng góp ý kiến xây dựng phương án kinh doanh hàng năm

- Quản lý các món nợ, các món hạch toán thu chi, xử lý các giao dịch thanhtoán quốc tế, xử lý các giao dịch chuyển tiền quốc tế, thực hiện các chức năng khác

- Đôn đốc thu hồi nợ, có biện pháp xử lý nợ quá hạn kịp thời

- Thanh lý tài sản thế chấp khi khách hàng không đủ khả năng trả nợ, thanh lýhợp đồng khi khách hàng trả nợ xong

- Quản lý hồ sơ vay vốn, định giá tài sản đảm bảo

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Chi nhánh trong giai đoạn 2010 – 2012

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn của Chi nhánh VPBank Hà Tĩnh.

Đối với hoạt động kinh doanh của một TCKT thì nguồn vốn có ý nghĩa đặc biệtquan trọng trong sự tồn tại và phát triển Cũng như các TCKT khác thì nguồn vốn của

NH cũng quyết định đến quy mô hoạt động Trong tổng nguồn vốn thì nguồn vốn huyđộng là bộ phận chiếm tỷ trọng lớn nhất và đa số các NH xem nguồn vốn huy động làyếu tố quyết định đến kết quả kinh doanh của mình Chính vì vậy, NH đã không ngừngđẩy mạnh công tác huy động vốn Tình hình về hoạt động huy động vốn VPBank chinhánh Hà Tĩnh được thể hiện qua bảng số liệu sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 30

Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn của chi nhánh VPBank Hà Tĩnh

- Huy động từ dân cư 174.492 66,87 229.204 73,31 629.221 73,14 54.712 31,36 400.017 174,53

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh VPBank Hà Tĩnh)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 31

Qua bảng số liệu trên ta thấy qua 3 năm, bước đầu hoạt động nguồn vốn huyđộng của chi nhánh đã tăng lên vượt bậc So với năm 2010 thì năm 2011 tổng nguồnvốn huy động được là 312.651 triệu đồng, tăng 51.709 triệu đồng (tương ứng với19,82 %) Và năm 2012 là 860.320 triệu đồng tăng 547.669 triệu đồng so với năm

2011 (tương ứng 175,17 %) Có được những kết quả trên là nhờ vào sự nỗ lực và quanđiểm chỉ đạo của chi nhánh luôn cố gắng khai thác triệt để các dịch vụ NH cung cấp,nguồn tiền nhàn rỗi của cá nhân, tổ chức Bên cạnh đó, với phương châm “đi vay đểcho vay” nhằm đáp ứng nhu cầu vốn, NH đã không ngừng tăng cường sức cạnh tranhlãi suất tiết kiệm với các NHTMCP khác trên địa bàn, đa dạng hóa các hình thức huyđộng mở rộng thị trường đầu tư, khẳng định vị thế, uy tín và tạo dựng được hình ảnhcủa VPBank trong tâm trí của khách hàng

Trong cơ cấu huy động vốn theo thành phần kinh tế, thì nguồn vốn huy động từdân cư chiếm tỷ trọng cao nhất Năm 2011, nguồn vốn huy động từ tiết kiệm trong dân

cư của Ngân hàng là 229.204 triệu đồng chiếm tỷ lệ 73,31% trong tổng nguồn vốn huyđộng được và tăng 54.712 triệu đồng tương ứng với 31,36% so với năm 2010 Sangnăm 2012, nguồn vốn huy động từ tiết kiệm trong dân cư của Ngân hàng là 629.221triệu đồng chiếm tỷ lệ 73,14% trong tổng nguồn vốn huy động được và tăng 400.017triệu đồng tương ứng với 174,53% so với năm 2011.Tiền gửi từ các tổ chức kinh tếchiếm tỷ trọng nhỏ trong tổng nguồn vốn Năm 2011, tiền gửi của các tổ chức kinh tế

là 45.897 triệu đồng, giảm 20.695 triệu đồng so với năm 2011 ứng với giảm 31,08%,năm 2012 tăng lên đáng kể 173.532 triệu đồng, tăng 127.365 triệu đồng ứng với278,09% so với năm 2011 Ngoài ra còn có một lượng tiền gửi từ các tổ chức khác trênđịa bàn, làm tăng thêm nguồn vốn huy động cho ngân hàng Điều này cho thấy tiềmnăng thu hút vốn từ dân cư trên địa bàn hiện nay là rất lớn tạo cơ hội cho ngân hàngtăng nguồn vốn huy động nếu khai thác có hiệu quả

Trong cơ cấu tổng nguồn vốn huy động theo loại tiền của Ngân hàng thì nguồnvốn huy động nội tệ chiếm tỷ trọng cao nhất Năm 2011, tổng nguồn vốn huy động nội

tệ trên địa bàn đạt 262.814 triệu đồng chiếm 84,06% tổng nguồn vốn huy động và tăng127.751 triệu đồng hay 94,59% so với năm 2010 Đến năm 2012 đạt 757.707 triệuđồng chiếm 88,07%, tăng 494.893 triệu đồng tương đương với 188,31% so với năm

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 32

2011 Nguồn vốn huy động nội tệ chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn vốn huy độngcủa ngân hàng là một điều đương nhiên vì nguồn vốn huy động của Ngân hàng chủyếu là từ tiền gửi tiết kiệm của dân cư trong địa bàn.

Nguồn vốn huy động ngoại tệ có sự thay đổi qua các năm Năm 2010, tổng huyđộng là 125.978 triệu đồng chiếm 48,24% tổng nguồn vốn huy động, đến năm 2011chỉ đạt 49.837 triệu đồng, giảm 76.042 triệu đồng, tốc độ giảm so với năm 2010 là60,41% Có sự sụt giảm này là do trong năm 2011 giá ngoại tệ biến động nên kháchhàng đã rút ngoại tệ nhiều vào cuối năm Sang đến năm 2012 tổng nguồn vốn huyđộng đạt 102.613 triệu đồng, tăng so với năm 2011 là 52.776 triệu đồng, tốc độ tăng là105,9%

Cơ cấu huy động vốn theo kỳ hạn có sự thay đổi đáng kể Huy động vốn ngắnhạn vẫn chiếm tỷ trọng cao hơn so với huy động trung và dài hạn Năm 2010 huy độngngắn hạn chiếm 72,48%, năm 2011 chiếm 71,48% trong tổng vốn huy động, tăng34.35 triệu đồng tương đương với 18,16% so với năm 2010, năm 2012 vốn huy độngngắn hạn chiếm 83,37% tăng 220,94% tương đương với 493.753 triệu đồng Huy độngvốn trung và dài hạn chiếm tỷ trọng thấp hơn nhưng có xu hướng tăng dần qua cácnăm, cụ thể: năm 2011 đạt 89.168 triệu đồng, tăng 17.359 triệu đồng (tăng 24,17%) sovới năm 2010 Năm 2012 huy động trung và dài hạn đạt 143.084 triệu đồng, tăng53.916 triệu đồng (tăng 60,47%) so với năm 2011

Như vậy qua 3 năm, nguồn vốn huy động của VPBank Hà Tĩnh có sự tăngtrưởng nhờ vào việc huy động dưới nhiều hình thức phong phú với các biện pháp tíchcực như mở rộng mạng lưới hoạt động tín dụng, kết hợp huy động tiết kiệm với dịch

vụ chuyển tiền, thanh toán, thu hút tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế, tiền gửitiết kiệm của dân cư, phát hành kỳ phiếu, giấy tờ có giá và một số dịch vụ qua hệthống máy ATM…Nguồn vốn tăng trưởng ổn định vững chắc, từng bước tạo nên thếchủ động cho chi nhánh VPBank Hà Tĩnh trong đầu tư tín dụng

2.1.3.2 Tình hình cho vay của Chi nhánh

Cho vay là hoạt động kinh doanh chủ chốt của NHTM nhằm tạo ra lợi nhuận,chỉ có lãi suất thu được từ hoạt động cho vay mới bù nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 33

triển thì nhu cầu vay vốn càng nhiều, lượng cho vay của các NH cũng tăng nhanh vàloại hình cho vay cũng càng trở nên đa dạng Nhận thấy được vấn đề đó, VPBank đãtập trung vào hoạt động cho vay và xác định đây là hoạt động chủ lực của NH trên thịtrường, hơn 80% lợi nhuận có được từ hoạt động cho vay VPBank chú trọng cấp tíndụng cho các khách hàng là doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ, các cá nhân, hộ gia đình cóhoạt động sản xuất kinh doanh, các cá nhân vay tiêu dùng thuộc tầng lớp trung lưu tạithành phố.

Trong những năm qua, VPBank Hà Tĩnh đã đáp ứng được nhu cầu vay vốn chomọi thành phần kinh tế, góp phần phát triển kinh tế của tỉnh Tình hình cho vay đượcthể hiện ở bảng sau:

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 34

Bảng 2.2: Tình hình cho vay tại NH VPBank chi nhánh Hà Tĩnh

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh VPBank Hà Tĩnh)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 35

Qua bảng 2.2 ta có thể thấy, cơ cấu cho vay trong tổng dư nợ tăng trưởng ổnđịnh qua các năm Năm 2011 dư nợ là 261.684 triệu đồng, tăng 43.587 triệu đồng, tứctăng 19,99% so với năm 2010, trong đó tập trung cho vay các doanh nghiệp chiếm65,83% Về cơ cấu dư nợ, tỷ lệ khách hàng doanh nghiệp có xu hướng tăng nhanhtrong tổng dư nợ, cụ thể: năm 2011 tăng 29.038 triệu đồng (tức tăng 20,27%) so vớinăm 2010, năm 2012 tăng 34.683 (tăng 20,13%) so với năm 2011 Có được điều này là

do trong mấy năm qua lãi suất trên thị trường có phần ổn định, mặt khác VPBank Hàtĩnh đã tích cực nâng cao chính sách khách hàng, đáp ứng nhu cầu cho khách hàng cóquan hệ tín dụng tốt, xây dựng quan hệ với các khách hàng tiềm năng Mặt khác chovay cá nhân đang tăng trưởng rất mạnh, đây là đối tượng khách hàng tiềm năng và cónhu cầu vay khá lớn Dư nợ cá nhân năm 2011 tăng 14.549 triệu đồng (tăng 19,43%)

so với năm 2010, năm 2012 tăng 63.828 triệu đồng (tăng 71,38%) so với năm 2011

Dư nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ, có xu hướng tăng dần quacác năm Cụ thể: năm 2011 tăng 36.193 triệu đồng (tăng 20,9%) so với năm 2010, năm

2012 tăng 34.173 triệu đồng (tăng 16,32%) so với năm 2011

Dư nợ cho vay trung và dài hạn cũng có xu hướng tăng nhanh qua các năm Cụthể: năm 2011 là 52.344 triệu đồng, tăng 7.394 triệu đồng (tăng 16,45%) so với năm

2010, qua năm 2012 tăng mạnh, tăng 64.338 triệu đồng ( tăng 122,91%) so với năm

2011 Đây là một xu hướng tích cực trong hoạt động của ngân hàng

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh

Kết quả kinh doanh không những phản ánh quá trình hoạt động mà còn là kếtquả để đánh giá chung về tình hình của NH Mới thành lập còn gặp nhiều khó khănnhưng với sự nỗ lực và phấn đấu không ngừng nên NH cũng đạt được những kết quảkhả quan Cụ thể, kết quả kinh doanh của NH được thể hiện qua bảng số liệu sau:ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 36

Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank chi nhánh Hà Tĩnh giai đoạn 2010 – 2012

Đơn vị tính: triệu đồng, %

Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 2011/2010 2012/2011

Giá trị % Giá trị % Giá trị % +/- % +/- %

(Nguồn: Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh VPBank Hà Tĩnh)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 37

Cũng giống như các NHTM khác thì khoản thu chủ yếu và luôn chiếm tỷ trọngcao trong tổng thu nhập của NH VPBank Hà Tĩnh là thu nhập từ hoạt động tín dụng.Trong 3 năm qua tỷ trọng của nguồn thu này trong tổng thu nhập của Chi nhánh tăngdần lên, từ tỷ trọng 95% vào năm 2010 lên 97,1% vào năm 2011 và chiếm 96,4%trong tổng thu vào năm 2012 Tỷ lệ thu HĐKD&DV và tỷ lệ thu khác ngoài tín dụngchỉ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng thu Nhìn vào số liệu bảng báo cáo trên ta cũng thấythu nhập của chi nhánh không ngừng tăng qua 3 năm: tổng thu nhập của chi nhánhnăm 2010 là 40.600 triệu đồng; năm 2011 là 82.076 triệu đồng, tăng 41.746 triệu đồng(tương ứng 102,16%) so với năm 2010; năm 2012 là 113.523 triệu đồng, tăng 31.447triệu đồng (tương đương 38,31 %) so với năm 2011.

Tương ứng với nghiệp vụ thu, nguồn chi trong ngân hàng cũng khá lớn, tỷ trọngchi phí cho hoạt động tín dụng trong tổng chi luôn ở mức độ cao Cụ thể tỷ trọng nàynăm 2010 là 94,9%, năm 2010 là 90,4% và năm 2011 là 92,4% Khi huy động vốntrên thị trường, ngân hàng phải trả lãi cho các nguồn vốn cho vay đó, rồi nghiệp vụchuyển đổi kỳ hạn nguồn vốn để đem cho vay và chi phí cho hoạt động dịch vụ kháccũng tăng lên Các khoản chi khác có tỷ trọng thấp nhất trong tổng chi Doanh số chitheo các năm cũng tăng dần Năm 2010 chi 33.825 triệu đồng, năm 2011 chi 72.453triệu đồng đã tăng so với 2010 là 38.628 triệu đồng (tức chi tăng 114,2%), đến năm

2012 chi ra đã là 96.596 triệu đồng, tăng 24.143 triệu đồng so với năm 2010 ( tăng33,32%)

Có thể thấy thu nhập và chi phí tăng lên qua các năm chủ yếu là thu và chi từhoạt động tín dụng do qua các năm Ngân hàng đã mở rộng các khoản cho vay, đa dạngcác hình thức và đối tượng vay vốn…

Lợi nhuận kinh doanh của ngân hàng không những được giữ vững mà còn tăngtrưởng mạnh ở năm 2012, do chi tăng thì thu càng tăng nhanh hơn, cụ thể: Năm 2010lợi nhuận là: 6.775 Triệu đồng Năm 2011 lợi nhuận là: 9.623 Triệu đồng, tăng 2.848triệu đồng ( tức tăng 42,04%), năm 2012 lợi nhuận là: 16.927 Triệu đồng, tăng 7.304triệu đồng (tăng 75,90%) Sở dĩ lợi nhuận có sự tăng vượt bậc như trên là do nhữngnăm đầu hoạt động chi nhánh gặp nhiều khó khăn trong việc gia nhâp thị trường, phảichi nhiều cho hoạt động và đầu tư trang thiết bị, sang năm 2011 và 2012 với sự cố

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 38

gắng của cán bộ công nhân viên chi nhánh dần chiếm được thị phần, hoạt động kinhdoanh đi vào ổn định vì vậy mà lợi nhuận có sự tăng trưởng vượt bậc Với lợi nhuậnkhá cao đã phản ánh năng lực tài chính vững mạnh của NH và khẳng định uy tín tronghoạt động cạnh tranh của NH.

Thu nhập của chi nhánh trong 3 năm đã có sự tăng lên đáng kể Cùng với sựtăng lên của thu nhập thì chi phí của NH cũng tăng lên Tuy nhiên tốc độ tăng của chiphí nhỏ hơn nhiều so với tốc độ tăng của thu nhập vì vậy mà lợi nhuận của chi nhánhnăm 2012 tăng so với năm 2011

Biểu đồ 2.1 : Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank Chi nhánh Hà

Tĩnh giai đoạn 2010 – 2012 ( Đơn vị: triệu đồng)

(Nguồn: Xử lý số liệu từ kết quả nghiên cứu)

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 39

2.2 Thực trạng chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng VPBank Chi nhánh Hà Tĩnh

2.2.1 Thực trạng hoạt động thẩm định dự án đầu tư tại ngân hàng VPBank chi nhánh Hà Tĩnh

2.2.1.1 Tổng quan về công tác thẩm định tại ngân hàng VPBank chi nhánh

Hà Tĩnh

Các dự án tại Việt Nam ngày càng nhiều, nhu cầu vốn mỗi lúc một lớn, do vậycông tác thẩm định dự án đầu tư được ban lãnh đạo NH VPBank Hà Tĩnh rất quantâm NH VPBank không ngừng tuyển dụng, bồi dưỡng nhân sự cho phù hợp sự đòi hỏicủa tình hình thẩm định dự án đầu tư hiện nay

Công tác thẩm định dự án đầu tư tại Chi nhánh NH VPBank Hà Tĩnh tập trungtại phòng phục vụ khách hàng và sự hỗ trợ tích cực của phòng quản lý tín dụng Nhân

Thương nghiệp

Khách sạn Nhà hàng

-Phòng phục vụ khách hàng 5 người 3 người 4 người 4 ngườiPhòng quản lý tín dụng 3 người 1 người 2 người 2 người

( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính Chi nhánh VPBank Hà Tĩnh)

Công tác quản lý nhân sự tại Chi nhánh NH VPBank Hà Tĩnh khá chuyênnghiệp, có sự phân bố nhân sự hợp lý Phòng khách hàng được quan tâm nhất với sốlượng nhân sự lên tới 16 người do đây là phòng tập trung để thực hiện công tác thẩmđịnh Phòng quản lý tín dụng ngày càng được quan tâm hơn do số lượng các DA lớntại Hà Tĩnh đang tăng dần lên về số lượng và mức độ phức tạp Phòng khách hàngchuyên trách về công tác thẩm định và tái thẩm định gồm 16 người được đào tạo

ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Trang 40

chuyên môn sâu về thẩm định DAĐT theo từng lĩnh vực, ngành nghề… Hàng năm đềuđặn có các đợt thi vượt rào chuyên môn chung ngân hàng và chuyên môn thẩm định,đòi hỏi các cán bộ thẩm định phải không ngừng nâng cao kỹ năng, kiến thức nghiệp vụcủa bản thân Bên cạnh đó, công tác bồi dưỡng nhân sự thẩm định cũng được triểnkhai thường xuyên đảm bảo công tác thẩm định đạt chất lượng cao.

2.2.1.2 Thực trạng công tác thẩm định dự án tại NH VPBank Hà Tĩnh

Mục tiêu của bất kỳ NHTM nào cũng luôn là lợi nhuận cao, tuy nhiên lợi nhuậncao luôn gắn liền với nguy cơ rủi ro cao Rủi ro tiềm ẩn trong mọi hoạt động mang tínhsinh lợi của ngân hàng Do vậy, để hạn chế rủi ro tới mức thấp nhất công tác thẩm định

và quản lý rủi ro luôn được tổ chức sát sao theo từng hoạt động sinh lợi của ngân hàngthương mại NH VPBank Hà Tĩnh rất quan tâm tới công tác này đặc biệt là quản lý rủi

ro đối với các hoạt động tín dụng

Mọi dự án vay vốn có tính rủi ro đều phải trải qua công tác thẩm định Hoạtđộng thẩm định diễn ra theo quy trình thẩm định, nội dung thẩm định, sử dụng cácphương pháp thẩm định tối ưu như phân tích tài chính, phân tích độ nhạy, phân tích rủi

ro theo mô hình…tuỳ điều kiện từng dự án Hoạt động này được áp dụng cho cáckhoản vay trên 2 tỷ, những khoản vay tín chấp, đối với khách hàng mới, khoản vaytheo yêu cầu của NH VPBank Việt Nam, NHNN…

Mọi hoạt động của NH VPBank Hà Tĩnh được giám sát bởi Ban Thanh tra trựcthuộc NH VPBank Việt Nam, chuyên thanh tra, giám sát hoạt động tại các chi nhánhtrực thuộc NH VPBank Việt Nam Công tác thanh tra này được thực hiện thườngxuyên vào mỗi quý và có thể bất thường, đảm bảo mọi hồ sơ cho vay đều được kiểmtra lại Điều này cho thấy sự chuyên nghiệp trong hoạt động thẩm định tại NH VPBank

Hà Tĩnh tránh rủi ro chủ quan trong công tác thẩm định và quản trị rủi ro.ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ

Ngày đăng: 05/10/2020, 08:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w