Đánh giá tình hình huy động vốn và cho vay vốn của QTDND xã Diễn Mỹ, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An qua 3 năm (20072009)Đề tài hệ thống một số cơ sở lý luận về tín dụng, ngân hàng, khái quát tình hình cơ bản của Quỹ tín Đề tài hệ thống một số cơ sở lý luận về tín dụng, ngân hàng, khái quát tình hình cơ bản của Quỹ tín Đề tài hệ thống một số cơ sở lý luận về tín dụng, ngân hàng, khái quát tình hình cơ bản của Quỹ tín
Trang 1. ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
…… ……
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐỀ TÀI:
“ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY VỐN
CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XÃ DIẾN MỸ, HUYỆN DIỄN CHÂU,
TỈNH NGHỆ AN QUA 3 NĂM (2007 – 2009)”
Sinh viên thực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Trần Thị Hiền Th.S Nguyễn Thị Thanh Bình
Lớp: K40KDNN
Niên khóa: 2006 - 2010
Huế, 05/2010Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
…… ……
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY VỐN
CỦA QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XÃ DIẾN MỸ, HUYỆN DIỄN CHÂU,
TỈNH NGHỆ AN QUA 3 NĂM (2007 – 2009)
TRẦN THỊ HIỀN
Khóa học 2006 – 2010Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới hiện nay thì khoảng cáchgiàu nghèo giữa thành thị và nông thôn ngày càng rõ nét Công nghiệp hóa – Hiện đạihóa nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam đang là một chiến lược lâu dài và đúng đắn.Điều đó được khẳng định sau gần 25 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng vàNhà nước và những thành tựu đã đạt được trong những năm qua Nông nghiệp, nôngthôn đã đạt được nhiều thành tựu to lớn, nâng cao đời sống của người dân, trình độ vănhóa dân trí cao hơn trước, cơ sở vật chất kỹ thuật ngày một hiện đại, tỷ lệ người nghèongày càng giảm và khoảng cách giàu nghèo được rút ngắn lại CNH – HĐH nôngnghiệp nông thôn còn là vấn đề cấp bách để phát triển nông nghiệp nông thôn khi ViệtNam đang là một thành viên của WTO
Tuy đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Nhưng Việt Nam vẫn là Nước nôngnghiệp nghèo, đa số lao động trong nông nghiệp Đời sống của người dân còn thấp đặcbiệt là ở các vùng nông thôn, vùng sâu vùng xa Cở sở vật chất hạ tầng ở nông thôncòn nghèo nàn, lạc hậu Sản xuất kinh doanh còn manh mún nhỏ lẻ chưa đồng bộ vàhiệu quả chưa cao Do đó việc phát triển nông nghiệp nông thôn đang là mục tiêuchiến lược của Đảng và Nhà nước ta
Nhu cầu vốn đang là vấn đề cấp bách để phát triển sản xuất kinh doanh và đâycũng là nhu cầu lâu dài chiến lược phát triển kinh tế xã hội đất nước Hoạt động tín dụng
đã xác định hướng đi đúng đắn, dưới nhiều hình thức phong phú đa dạng đã thu hút, huyđộng được tối đa nguồn vốn trên địa bàn Tín dụng đã trở thành người bạn đồng hànhkhông thể thiếu của các hộ sản xuất kinh doanh Vốn tín dụng ngày càng đóng vai tròquan trọng trong việc cung ứng vốn cho sản xuất nông nghiệp và phát triển nông thôn
Vì vậy tín dụng vay vốn cho các hộ nông dân có ý nghĩa to lớn trong việc sản xuất kinhdoanh của người dân, giúp người dân nâng cao đời sống, giải quyết công ăn việc làm,xóa đói giảm nghèo tăng thu nhập mở rộng quy mô sản xuất Cùng với việc phát triển hệthống Ngân hàng thì mô hình Quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn cũng đã được hìnhthành và phát triển đáp ứng nhu cầu cấp bách về vốn của người dân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4Diễn Mỹ là một xã có nền sản xuất khá phát triển Nhu cầu về vốn của ngườidân rất lớn, mà vốn tự có thì không nhiều nên không đủ để sản xuất kinh doanh vì vậycác nông hộ đa phần là phải đi vay để phục vụ cho sản xuất kinh doanh Sự ra đời củaQTDND xã Diễn Mỹ đã góp phần giúp cho người dân tiếp cận nguồn vốn thuận lợi dễdàng hơn Mặt khác Quỹ đặt ngay trên địa bàn xã nên rất thuận tiện cho người dântrong việc giao dịch, nắm bắt các thông tin cần thiết Lợi nhuận của Quỹ tăng đều vàmạnh qua 3 năm, năm 2007 lợi nhuận là 232,64 triệu đồng; năm 2008 là 305,10 triệuđồng tăng 31,15 % tương ứng tăng 72,46 triệu đồng so với năm 2007; qua năm 2009
đã đạt 454,35 triệu đồng tăng 48,92 % tương ứng tăng 149,24 triệu đồng so với năm
2008 Đây là những mức tăng bứt phá khẳng định hiệu quả hoạt động kinh doanh củaQuỹ trong những năm qua rất cao
Hoạt động trên nguyên tắc lấy thu bù chi, tự chịu trách nhiệm và cùng có lợi;QTDND tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình; tự quyết định về phânphối thu nhập bảo đảm QTDND và thành viên cùng có lợi
QTDND xã Diễn Mỹ có vai trò quyết định trong việc phát triển kinh tế của xãnhà nói riêng và góp phần phát triển kinh tế xã hội của huyện nói chung Trong nhữngnăm qua vốn cho sản xuất của các tổ chức, cá nhân đã được Quỹ cung ứng kịp thời,tránh được tình trạng cho vay nặng lãi đối với những hộ khó khăn, giúp người dân yêntâm sản xuất Với vai trò to lớn đó, trong thời gian thực tập tại địa phương tôi mạnh
dạn nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình huy động vốn và cho vay vốn của
QTDND xã Diễn Mỹ, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An qua 3 năm (2007 - 2009)”.
Nghiên cứu đề tài này với mục tiêu:
- Hệ thống một số cơ sở lý luận về tín dụng, ngân hàng
- Khái quát tình hình cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân xã Diễn Mỹ
- Phân tích, đánh giá được tình hình huy động vốn và cho vay vốn của Quỹ tíndụng nhân dân xã Diễn Mỹ giai đoạn (2007 – 2009)
- Đưa ra những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của Quỹ tín dụng nhândân xã Diễn Mỹ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5 Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn về:
- Không gian: QTDND xã Diễn Mỹ, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
- Thời gian: Phân tích, đánh giá hoạt động kinh doanh của QTDND xã Diễn
Mỹ, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An qua 3 năm (2007 – 2009)
Phương pháp nghiên cứu:
Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp thu thập số liệu và phân tích thống kê
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Phương pháp điều tra phỏng vấn
- Phương pháp phân tích hoạt động kinh doanh
- Phương pháp chuyên gia – chuyên khảo
- Và các phương pháp khác
Nội dung nghiên cứu:
Đánh giá tình hình huy động vốn và cho vay vốn của QTDND xã Diễn Mỹ,huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An qua 3 năm (2007 – 2009)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 6PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Cơ sở lý luận
1.1.1.1 Một số khái niện cơ bản
QTDND là loại hình tổ chức tín dụng hợp tác hoạt động theo nguyên tắc tựnguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động, thực hiện mục tiêu chủ yếu
là tương trợ giữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từngthành viên giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ và cải thiện đời sống Hoạt động của QTDND phải đảm bảo bù đắp chi phí và cótích lũy để phát triển (Nghị định số 48/2001/NĐ – CP ngày 13/08/2001 của chính phủ
về tổ chức và hoạt động của QTDND)
Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của luật các tổchức tín dụng (12/12/1997) và các quyết định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanhtiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tíndụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán (Luật các tổ chức tín dụng số 07/ 1997 – QHX)
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu để đánh giá toàn bộ quátrình và kết quả hoạt động kinh doanh; các nguồn tiềm năng cần khai thác ở doanhnghiệp, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp để nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp (Trịnh Văn Sơn, Giáo trình phân tích hoạt độngkinh doanh, Huế 2006)
1.1.1.2 Phân loại tín dụng
Khi nền kinh tế càng phát triển thì quan hệ tín dụng càng đa dạng, tùy theo nhữngtiêu thức phân loại khác nhau mà có thể phân thành nhiều loại tín dụng khác nhau
Căn cứ vào thời hạn tín dụng (thời gian vay) có:
- Tín dụng ngắn hạn: Là khoản cho vay mà thời gian không quá một năm nhằm để
bổ sung nguồn vốn lưu động tạm thời thiếu hụt của các hộ sản xuất hoặc đáp ứng nhu cầutiêu dùng cá nhân Đây là loại tín dụng có mức rủi ro thấp vì tránh được các rủi ro về lãisuất cũng như biến động bất thường của nền kinh tế mặt khác thời hạn hoàn vốn nhanh.Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7- Tín dụng trung hạn: Thời hạn cho vay là 1 – 5 năm, loại tín dụng này dùng đểđầu tư sản xuất theo chiều sâu, để mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới kỹthuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời gian thu hồi vốn nhanh Vì thờihạn dài nên có nhiều bất ổn của thị trường, lãi suất mặt khác hiệu quả đầu tư thường là
dự tính nên mức rủi ro tương đối cao
- Tín dụng dài hạn: Có thời hạn trên 5 năm, được cấp vốn cho việc đầu tư xâydựng cơ bản, các dự án cải tiến và mở rộng quy mô sản xuất lớn
Căn cứ vào mức độ uy tín, tín nhiệm của khách hàng (mức độ tín dụng) có:
- Tín dụng có đảm bảo vay: Loại tín dụng này Quỹ giải ngân với điều kiện phải
có thế chấp tài sản, sổ tiền gửi hay bảo lãnh của người thứ ba Sự bảo đảm này phảithực hiện theo quy định của pháp luật
- Tín dụng không có đảm bảo vay: Loại này không có tài sản thế chấp hay bảo lãnhcủa người thứ ba Việc cho vay dựa trên uy tín, sự tín nhiệm đặc biệt với khách hàng
1.1.1.3 Hoạt động huy động vốn và cho vay vốn của QTDND
Hoạt động huy động vốn của QTDND
Huy động vốn là nhiệm vụ quan trọng của Quỹ, đây là điều kiện là tiền đề choviệc vay vốn vì Quỹ hoạt động theo phương thức: “Đi vay để cho vay” Không có hoạtđộng huy động vốn thì không có hoạt động cho vay vốn Hai hoạt động này liên kếtvới nhau rất chặt chẽ, chúng có mối quan hệ tương hỗ qua lại Huy động vốn là hoạtđộng tập trung nguồn vốn tiền tệ nhàn rỗi trên địa bàn Nguồn vốn huy động đượccàng nhiều thì nguồn cho vay được lớn, giúp Quỹ chủ động về nguồn vốn Quỹ huyđộng vốn dưới các hình thức sau:
- Nhận tiền gửi của các cá nhân, tổ chức và các tổ chức tín dụng dưới hình thứctiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và các loại tiền gửi khác
+ Tiền gửi không kỳ hạn: Là loại tiền gửi có thể gửi vào hoặc rút ra bất cứ lúcnào, không có cam kết trước thời hạn Nguồn vốn này biến động thường xuyên dokhách hàng có nhu cầu vốn không ổn định Vì tính không ổn định của nguồn vốn nàynên lãi suất thường không cao
+ Tiền gửi có kỳ hạn: Cá nhân, tổ chức có nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời chưa sửdụng đến trong một thời gian nhất định có thể gửi vào theo hình thức có kỳ hạn (kỳTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8 Hoạt động cho vay vốn của Quỹ
Cùng với huy động vốn, cho vay là hoạt động mang tính hệ thống của Quỹ Chovay một mặt mang lại thu nhập chính cho Quỹ, mặt khác chứa đựng rủi ro cho Quỹ.Nếu cho vay một cách có hiệu quả thì sẽ bù đắp được chi phí và thu được lợi nhuận,ngược lại sẽ gặp nhiều rủi ro về tính thanh khoản, an toàn của nguồn vốn Quỹ đượccho các cá nhân, tổ chức vay vốn dưới các hình thức:
- QTD cho vay chủ yếu đối với những khách là thành viên của mình Ngoài racòn được cho vay đối với khách hàng không phải là thành viên bao gồm: Khách hàng
có tiền gửi tại QTD; hộ nghèo cư trú trên địa bàn của Quỹ Thành viên của Quỹ lànhững khách hàng đã đăng ký gia nhập thành viên và có thẻ thành viên do Quỹ cấp
- Nguyên tắc cho vay:
+ Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận của hai bên trong hợp đồng
+ Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng
- Thể loại cho vay: QTD xem xét quyết định cho khách hàng vay theo các thểloại ngắn hạn, trung hạn, dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất, kinh doanh,dịch vụ, đời sống và các dự án đầu tư phát triển:
+ Cho vay ngắn hạn là các khoản vay có thời hạn vay đến 12 tháng;
+ Cho vay trung hạn là các khoản vay có thời hạn từ trên 12 tháng đến 60 tháng;+ Cho vay dài hạn là các khoản vay có thời hạn cho vay từ trên 60 tháng trở lên
- Thời hạn cho vay: QTD và khách hàng căn cứ vào chu kỳ sản xuất, kinhdoanh, thời hạn thu hồi vốn của các dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng vànguồn vốn cho vay của QTD để thỏa thuận về thời hạn cho vay
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9- Lãi suất cho vay:
+ Lãi suất cho vay do QTD và khách hàng thỏa thuận trên cở sở mức lãi suất doHội đồng quản trị QTD quy định phù hợp với quy định của Ngân hàng Nhà nước tạithời điểm ký hợp đồng tín dụng;
+ Mức lãi suất đối với khoản nợ gốc do QTD ấn định và thỏa thuận với kháchhàng trong hợp đồng tín dụng, nhưng không vượt quá 150 % lãi suất cho vay áp dụngtrong thời hạn cho vay đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong hợp đồng;
+ QTD có trách nhiệm niêm yết công khai các mức lãi suất cho vay tại trụ sởlàm việc và nơi giao dịch theo quy định để khách hàng biết
- Mức cho vay: Khi xác định mức cho vay đối với một khách hàng, QTD căn cứ:+ Khả năng nguồn vốn, quản lý của QTD;
+ Nhu cầu vay vốn và khả năng hoàn trả của khách hàng;
+ Mức cho vay tối đa số với giá trị tài sản làm đảm bảo tiền vay theo quy địnhcủa Chính phủ và hướng dẫn Ngân hàng nhà nước (nếu món vay có tài sản đảm bảo);
- Phương thức cho vay: QTD thỏa thuận với khách hàng vay việc áp dụng cácphương thức cho vay:
+ Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và QTD thực hiện thủ tục vayvốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng;
+ Cho vay trả góp: Khi vay vốn, QTD và khách hàng xác định và thỏathuận số lãi vốn vay phải trả cộng với số nợ gốc được chia ra để trả nợ theonhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay;
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Phương thức cho vay này áp dụng cho nhữngkhách hàng vay ngắn hạn có nhu cầu vay vốn thường xuyên, sản xuất kinh doanh ổnđịnh Hạn mức tín dụng là mức dư nợ cho vay tối đa được duy trì trong một thời giannhất định mà QTD và khách hàng đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng, mỗi mónvay của khách hàng không vượt quá 15 % vốn tự có (Thông tư số 44/CV – TDHTngày 18 tháng 2 năm 2003 thông tư hướng dẫn thực hiện quy chế cho vay của TCTDđối với khách hàng)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 101.1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
- DSCV: Đây là chỉ tiêu phản ánh số tiền mà QTD đã giải ngân cho khách hàngvay vốn trên cở sở điều kiện đã ghi trong hợp đồng tín dụng, chỉ tiêu này thể hiện quy
mô trong việc đầu tư vốn của QTD;
+ DSCV trong kỳ = Dư nợ cuối kỳ - Dư nợ đầu kỳ + DSTN trong kỳ
- DSTN: Đây là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tín dụng của Quỹ Thể hiện hiệuquả hoạt động của QTD, phản ánh số tiền mà Quỹ thu được từ khách hàng đã vay vốn,chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả hoạt động tín dụng càng tốt và ngược lại;
+ DSTN trong kỳ = Dư nợ đầu kỳ - Dư nợ cuối kỳ + DSCV trong kỳ
- Tỷ lệ thu nợ: Là tỷ số giữa DSTN và DSCV Chỉ tiêu này phản ánh được khảnăng thu hồi nợ của QTD;
- Dư nợ: Là chỉ tiêu phản ánh tổng số tiền vay các hộ sản xuất còn nợ tại QTD Là
số tiền vay nhưng chưa thu hồi về được Chỉ tiêu này vừa nói lên quy mô hoạt động chovay, vừa nói lên tình hình thu nợ của QTD Đây là kết quả đồng thời cho vay và thu nợ
+ Dư nợ cuối kỳ = Dư nợ đầu kỳ + DSCV trong kỳ - DSTN trong kỳ
+ Dư nợ bình quân = (Dư nợ năm 0 + Dư nợ năm 1)/2
- Nợ quá hạn: Là tổng số tiền mà người vay không trả khi đã đến hạn trả nợ nếukhông được giám đốc QTD cho phép gia hạn nợ;
- Tỷ lệ nợ quá hạn: Là tỷ số giữa tổng dư nợ quá hạn và tổng dư nợ chung Chỉtiêu này phản ánh hiệu quả công tác thu nợ của QTD, đồng thời qua đó cũng đánh giáđược tình hình hoàn thành việc trả nợ vay của các hộ sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu nàycao cho thấy công tác thu hồi nợ chưa tốt hoặc hiệu quả sử dụng vốn vay thấp;
- Hệ số vòng quay vốn tín dụng: Là tỷ số giữa doanh số thu nợ và dư nợ bìnhquân Chỉ tiêu này đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ trong một thời kỳ Hệ số
Doanh số thu nợDoanh số cho vay
Dư nợ quá hạn
Dư nợ chungTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11này càng cao phản ánh tốc độ chu chuyển vốn càng lớn điều đó có nghĩa là hoạt độngcủa Quỹ càng có hiệu quả.
+ Số vòng quay vốn tín dụng =
- Lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí
Trong đó:
Tổng doanh thu bao gồm:
+ Tổng doanh số thu lãi = Doanh số cho vay x Lãi suất cho vay x thời hạn cho vay+ Thu nhập phí từ hoạt động dịch vụ, thu nhập góp vốn, mua cổ phần, thu từhoạt động kinh doanh khác
Tổng chi phí bao gồm: Chi trả tiền vay; chi trả tiền gửi; chi trả lương cho côngnhân và các chi trả khác
1.1.2 Cơ sở thực tiễn
1.1.2.1 Quá trình hình thành và phát triển của hệ thống QTDND ở Việt nam
Kể từ năm 1993 hệ thống QTDND được Thủ tướng Chính phủ cho phép thíđiểm thành lập theo quyết định số 390/ QĐ – TTg ngày 27/03/1993 đến 2009 đã đượchơn 15 năm Hành lang pháp lý hoạt động của tổ chức này là luật hợp tác xã(01/01/1997), luật NHNN Việt Nam (đã sữa đổi bổ sung năm 2003) và luật các tổ chứctín dụng (12/12/1997, đã được sữa đổi bổ sung năm 2004) Trải qua 15 năm xây dựng
và phát triển, tính đến cuối tháng 4/2009, trong cả nước đã có 1025 QTDND cơ sởđược thành lập và hoạt động ở 56 tỉnh - thành phố, QTDNDTƯ với 24 chi nhánh vàhiệp hội QTDND Việt Nam Hơn 15 năm qua, việc hình thành và phát triển hệ thốngQTDND đã tạo lập được một loại hình TCTD hợp tác hoạt động phù hợp với điều kiệnphát triển kinh tế nông nghiệp - nông thôn Việt Nam Là một loại hình kinh tế hợp tác
xã hoạt động trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng - ngân hàng theo nguyên tắc tự nguyện,
tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động Tính đến 30/4/2009, các QTDND cơ
sở trong cả nước đã thu hút được 1.472.187 thành viên tham gia (bình quân 1.436thành viên/quỹ) với tổng nguồn vốn hoạt động là 19,4 nghìn tỷ đồng, trong đó nguồnvốn huy động tiền gửi tại chỗ của dân cư là 14,7 nghìn tỷ đồng (bình quân 14,4 tỷ
Doanh số thu nợ
Dư Nợ bình quân
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12đồng/quỹ) chiếm tỷ lệ 76,1 %/ tổng nguồn vốn hoạt động và chiếm 99,8%/ tổng nguồnvốn huy động tiền gửi; cho vay thành viên với dư nợ đạt 16,2 nghìn tỷ đồng chiếm83,9%/tổng sử dụng vốn (trong đó cho vay sản xuất nông nghiệp 56,1%, cho vayngành nghề 32,7%/ tổng dư nợ cho vay), (Theo Tạp chí ngân hàng số 15/2009)
Hoạt động của QTDND trong những năm qua đã góp phần tích cực trong côngcuộc xoá đói giảm nghèo, hạn chế tệ nạn vay nặng lãi và các hình thức biến tướng của
nó ở nông thôn Thông qua việc cho vay hỗ trợ vốn QTDND đã tạo điều kiện chonhiều hộ dân thoát khỏi đói nghèo, nhiều hộ vươn lên làm giàu, nhiều thành viên trởthành những điển hình sản xuất kinh doanh giỏi; đời sống dân cư nói chung và của cácthành viên QTDND nói riêng không ngừng được cải thiện
Những kết quả sau 15 năm thành lập và hoạt động đã khẳng định chủ trươngđúng đắn của Đảng và Nhà nước về xây dựng và phát triển mô hình QTDND ở nước
ta Thành công của mô hình QTDND ngày nay có được là nhờ sự chỉ đạo chặt chẽ củaĐảng, Chính phủ, của các cấp các ngành, của Ngân hàng Nhà nước từ Trung ương đếnđịa phương, đặc biệt là sự quan tâm của UBND các cấp và sự cố gắng nỗ lực vươn lêncủa từng QTDND (Nguồn Thời báo Kinh tế Việt Nam số 301 ngày 17/12/2007, thờibáo Ngân hàng tháng 12/2007, thời báo kinh tế Sài Gòn ngày 12/6/2008)
1.1.2.2 Tình hình phát triển của QTDND ở Nghệ An
Theo thông báo số 40/ TB – BCĐ ngày 26/01/1995 UBND tỉnh có quyết định
số 539/ QĐ – UB ngày 08/03/1995 cho phép thành lập thí điểm ban chỉ đạo QTDNDtỉnh Nghệ An Việc hình thành TCTD hợp tác là xu thế tất yếu trong nền kinh tế thịtrường Nó giúp các cá nhân, tổ chức chủ động nguồn vốn trong sản xuất kinh doanh
Nghệ An là một tỉnh có tiềm năng kinh tế lớn, có nhiều điều kiện thuận lợi để pháttriển kinh tế Nghệ An có bờ biển dài, diện tích đất canh tác lớn, dân số đông, lực lượng laođộng dồi dào rất thuận tiện cho việc phát triển nông lâm ngư nghiệp Trong những năm gầnđây rất nhiều khu công nghiệp được xây dựng, cơ sở hạ tầng ngày càng được nâng cao
Mặc dù Nghệ An có nhiều tiềm năng nhưng vẫn chưa được khai thác hết Điềunày còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Điều kiện khí hậu rất khắc nghiệt, thiên tai,hạn hán làm ảnh hưởng đến sản xuất của bà con Mặt khác trình độ khoa học kỹ thuậtcòn hạn chế, và người dân chưa có cơ hội để tiếp cận, học hỏi cách thức sản xuất kinhTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13doanh, đa phần là làm theo kinh nghiệm, quy mô sản xuất còn nhỏ lẻ Vì vậy nhiều hộgia đình đứng trước rất nhiều khó khăn, tình trạng thiếu vốn để sản xuất kinh doanh,thiếu khoa học kỹ thuật, khả năng áp dụng cái mới khoa học công nghệ còn rất hạnchế Dẫn đến tình trạng thiếu việc làm, đời sống của người dân chưa cao Đứng trướctình hình đó trong những năm qua, Đảng và chính quyền tỉnh nhà đã rất quan tâm đếnphát triển kinh tế cũng như đời sống của người dân, có nhiều chính sách hỗ trợ thíchhợp Đã tạo điều kiện thuận lợi về đầu tư vốn để sản xuất kinh doanh cho từng hộ giađình, tổ chức các chương trình tập huấn kỹ thuật hay hướng nghiệp cho người dân.
Trên địa bàn tỉnh đã có 39 Quỹ tín dụng đang hoạt động rất có hiệu quả Việchình thành các QTD trên địa bàn tỉnh đã tăng cường được nguồn vốn cho sản xuất kinhdoanh, vốn luân chuyển nhanh và đảm bảo hiệu quả kinh tế Một số xã trên địa bàntỉnh nằm xa trung tâm nên ít được tiếp cận với dịch vụ ngân hàng, khi Quỹ được thànhlập đã đáp ứng được phần nào nhu cầu vốn cho đầu tư sản xuất của người dân Mặtkhác giúp người dân thuận tiện trong việc giao dịch
1.1.2.3 Đặc điểm điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội của xã Diễn Mỹ
Diễn Mỹ là xã nằm phía Đông Bắc huyện Diễn Châu, cách trung tâm huyện lỵ
18 km Bắc giáp xã Diễn Hoàng, Đông giáp Diễn Hùng và Diễn Hải, Nam giáp DiễnPhong, Tây giáp Diễn Yên Tổng diện tích đất tự nhiên là: 484,7 ha; dân số: 6.147người phân bổ thành 14 xóm; tổng số hộ sinh sống trong xã là: 1.539 hộ
Kinh tế tăng trưởng hàng năm là 16,8 % năm, ngành nghề chủ yếu là sản xuấtNông nghiệp, phát triển một số nghề phụ như: Đan tre, rèn, nghề trống, vận tải nhỏ.Một bộ phận nhỏ tham gia kinh doanh dịch vụ và một số ngành nghề khác
Cơ sở hạ tầng ngày càng khanh trang hơn, hệ thống điện đường trường trạm đầy
đủ, đáp ứng phục vụ cho người dân khi cần thiết Hiện nay xã có 4 ngôi trường có quy
mô lớn chất lượng dạy học đảm bảo Có 1 trường Phổ thông cơ sở là nơi tập trung họcsinh từ xã nhà và các xã lân cận đến học, 1 trường Trung học cơ sở, 1 trường Tiểu học
và 1 trường Mần mon đều đạt trường chuẩn quốc gia Ở đây có môi trường dạy học rấtđảm bảo về chất lượng Trạm y tế đã có tương đối đầy đủ các trang bị kỹ thuật để phục
vụ cho việc khám và chữa bệnh của người dân Hệ thống mạng lưới điện thắp sáng đầy
đủ từ trong nhà đến khắp các nẻo đường đảm bảo an ninh cũng như việc sinh hoạt, sảnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14xuất của người dân Bên cạnh đó hệ thống đường nhựa, bê tông chạy dọc khắp xã đếntừng con đường nhỏ trong các thôn xóm, nối liền thông suốt giao thông trong và ngoàixóm, thuận tiện cho người dân sinh hoạt, đi lại và sản xuất kinh doanh Hệ thống thủylợi, kênh mương tưới tiêu được xây dựng và phân bố rộng khắp trên các cánh đồng đểphục vụ cho các hộ nông dân thuận tiện trong sản xuất kinh doanh, đến mùa mưa cóthể thoát nước tốt và mùa khô thì khả năng chống hạn cũng cao Đây là những điềukiện thuận lợi cho việc phát triển kinh tế xã hội của xã
1.2 Tình hình cơ bản QTDND xã Diễn Mỹ, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
1.2.1 Sự hình thành và phát triển của QTDND xã Diễn Mỹ
Được sự quan tâm chỉ đạo của UBND huyện Diễn Châu, sự lãnh đạo trực tiếpcủa Đảng ủy xã với sự nỗ lực cố gắng của UBND xã và các đoàn thể trong xã Đặcbiệt là sự quan tâm chỉ đạo quản lý, hỗ trợ giúp đỡ của Ngân hàng nhà nước Việt Namchi nhánh Nghệ An QTDND xã Diễn Mỹ thành lập vào tháng 11/1996 với tổng sốthành viên sáng lập là 106 thành viên Vốn điều lệ là: 55,2 triệu đồng
QTDND ra đời là người bạn đồng hành của nhân dân trong công cuộc phát triểnkinh tế ở địa phương, thực hiện phương châm: “Đi vay để cho vay” vừa đảm bảonguồn vốn cho đầu tư sản xuất vừa xóa được tình trạng vay nặng lãi đối với những hộkhó khăn, góp phần tích cực trong công tác xóa đói giảm nghèo xây dựng được nềntảng vững chắc cho phát triển kinh tế, thúc đẩy ngành nghề phát triển Góp phần vàocông cuộc phát triển kinh tế nhiều thành phần của Đất nước
Sau khi có chỉ thị 57 CT – TW của bộ chính trị về củng cố hoạt động QTDND vàluật hợp tác xã, luật các tổ chức tín dụng dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Ngân hàng nhànước tỉnh Nghệ An, QTDTƯ chi nhánh Nghệ An là điều kiện tốt tạo hành lang pháp lýcho quá trình tổ chức và hoạt động của QTD Sự lãnh đạo của cấp ủy Đảng, chỉ đạo củachính quyền ngày càng chặt chẽ hơn Trình độ nghiệp vụ của cán bộ nhân viên làm việctại Quỹ tốt hơn Cơ sở vật chất phục vụ nghiệp vụ của Quỹ ngày càng hoàn thiện hơn
Sau 13 năm hoạt động tổng số thành viên tham gia QTD ngày càng tăng từ 106thành viên năm 1996 đến ngày 5/01/2010 đã tăng lên 2187 thành viên; nguồn vốn là
33 tỷ, dư nợ cho vay là 26,573 tỷ, vốn huy động tại chỗ 12 tỷ, vốn vay từ QTDNDTƯ
là 13,800 tỷ; Tổng thu nhập năm 2009 là 3.940,64 triệu đồng, tổng chi phí là 3.486,29Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15triệu đồng, lợi nhuận trước thuế là 454,35 triệu đồng (Theo báo cáo kết quả hoạt độngQTDND xã Diễn Mỹ năm 2007, 2008, 2009, theo báo cáo kết quả hoạt động 5 nămQTDND xã Diễn Mỹ từ (2005 – 2009)) Qua đó cho ta thấy được trong 13 năm quaQuỹ đã đạt được mức tăng trưởng lớn, ổn định góp phần phát triển kinh tế huyện nhànói chung và xã nhà nói riêng.
1.2.2 Cơ cấu tổ chức của QTDND xã Diễn Mỹ
QTDND xã Diễn Mỹ hoạt động theo nguyên tắc tập trung dân chủ, tự chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động của mình, thống nhất từ trên xuống dưới và chịu điều hành
về nghiệp vụ của Ngân hàng nhà nước tỉnh Nghệ An
QTDND xã Diễn Mỹ gồm có: Một Chủ tịch HĐQT, một Giám đốc điều hành,một trưởng phòng giao dịch số 1, một phó Giám đốc kiêm Trưởng phòng giao dịch số
2, một ban kiểm soát có ba người (một kiểm soát trưởng, hai kiểm soát bán chuyêntrách), có ba kế toán, hai thủ quỹ, bốn cán bộ tín dụng, một văn phòng)
QTDND xã Diễn Mỹ được tổ chức bộ máy theo Sơ đồ 1 sau:
SƠ ĐỒ 1: SƠ ĐỒ BỘ MÁY QTDND XÃ DIỄN MỸ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂN SOÁT
TRƯỞNG PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 1
TRƯỞNG PHÒNG GIAO DỊCH SỐ 2
Trang 16 Nhiệm vụ và quyền hạn của HĐQT:
- Tổ chức thực hiện nghị quyết của Đại hội thành viên;
- Quyết định những vấn đề về tổ chức và hoạt động của QTDND;
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm Giám đốc, phó Giám đốc, kế toán trưởng, quyết định
cơ cấu tổ chức và các bộ phận nghiệp vụ chuyên môn của QTDND;
- Xây dựng phương án trình Đại hội thành viên về mức thù lao cho thành viênHĐQT, kiểm soát mức lương của Giám đốc và các nhân viên làm việc tại Quỹ;
- Xử lý các khoản vay không có khả năng thu hồi và những tổn thất khác theoquy định của Nhà nước; thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định củapháp luật và điều lệ QTDND
Ban kiểm soát: Chịu trách nhiệm giám sát và kiểm tra mọi hoạt động của
QTDND theo pháp luật và điều lệ QTDND, có nhiệm vụ:
- Kiểm tra, giám sát QTDND hoạt động theo pháp luật; việc chấp hành điều lệQTDND; nghị quyết Đại hội thành viên, nghị quyết HĐQT
- Kiểm tra về tài chính, kế toán, phân phối lợi nhuận, xử lý các khoản lỗ, sửdụng các quỹ của QTDND; sử dụng tài sản và các khoản hỗ trợ của Nhà nước
Giám đốc QTDND: Giám đốc QTDND do HĐQT bổ nhiệm; Giám đốc
QTDND là người chịu trách nhiệm trước HĐQT điều hành hoạt động hàng ngày theonhiệm vụ, quyền hạn được giao, nhiệm vụ của Giám đốc:
- Chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của QTDND theo đúng pháp luật,điều lệ và nghị quyết Đại hội thành viên, nghị quyết HĐQT;
- Chuẩn bị báo cáo hoạt động, báo cáo quyết toán, dự kiếm phân phối lợi nhuận,phương án xử lý lỗ, rủi ro nếu có và xây dựng phương hướng hoạt động năm tới đểHĐQT xem xét và trình Đại hội thành viên
Trang 17 Kế toán: Trực tiếp hạch toán kế toán, hạch toán nghiệp vụ, thanh toán các
khoản theo quy định Hàng tháng, quý, năm phải quyết toán tài chính, tổng hợp lưu trữ
hồ sơ số liệu đầy đủ Hạch toán thu chi, tiền mặt, kiểm tra, rà soát chấp hành đầy đủnhững báo cáo thống kê, mẫu biểu theo quy định của Giám đốc ngân hàng quy định
1.2.3 Nội dung hoạt động, chức năng nhiệm vụ của QTDND xã Diễn Mỹ
1.2.3.1.Nội dung hoạt động của QTD
Huy động vốn: QTDND được phép huy động vốn dưới các hình thức sau:
- QTDND được nhận tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài địa bàn hoạt động của Quỹ;
- QTDND cơ sở được vay vốn của QTDNDTƯ, các ngân hàng, các TCTD khác
1.2.3.2 Chức năng và nhiện vụ của QTD
Hoạt động chính của QTDND là huy động vốn, đi vay vốn để cho vay vốn Đây
là chức năng trung gian tín dụng của Quỹ Để thực hiện chức năng này một mặt Quỹvừa huy động nguồn vốn nhàn rỗi của các cá nhân, hộ gia đình, các tổ chức, doanhnghiệp trong xã hội … đồng thời đi vay từ QTDTƯ về để bổ sung nguồn vốn, mặtkhác Quỹ đã dùng nguồn vốn huy động được để cho vay, cho những chủ thể có nhucầu vay vốn Với vai trò vừa là người đi vay, vừa là người cho vay, Quỹ đã tạo lợi íchcho cả ba bên: Người gửi tiền, Quỹ và người đi vay Thông qua chức năng này đã biếnphương tiện tiền tệ nhàn rỗi trở thành phương tiện phục vụ cho hoạt động sản xuấtkinh doanh, vừa mang lại hiệu quả kinh tế lại giải quyết được nhu cầu về vốn cho các
hộ sản xuất kinh doanh
Chức năng sinh lợi thúc đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hóa, chu chuyểntiền tệ, mức sinh lời trên đồng vốn ngày càng cao khi người đi vay sử dụng đồng vốn
có hiệu quả Mặt khác tiền gửi ở đây đã được lưu chuyển trở thành phương tiện phục
vụ sản xuất kinh doanh và đảm bảo an toàn, mang lại lợi nhuận
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18Chức năng sử dụng có hiệu quả, tiết kiệm trong lưu thông Hoạt động tín dụngcủa Quỹ giúp điều hòa nguồn vốn một cách nhanh chóng nhất qua cơ chế lãi suất, đãgiải quyết được nhu cầu cấp bách về vốn cho các hộ sản xuất kinh doanh, cung cấpnguồn vốn lưu động tạm thời thiếu hụt phát sinh trong quá trình sản xuất của các hộsản xuất kinh doanh nhằm đảm bảo được quy trình sản xuất giúp cho các nông hộ yêntâm sản xuất, và mang lại hiệu quả kinh tế cao Mặt khác còn đáp ứng nhu cầu tiêudùng cho các cá nhân, hộ gia đình
1.2.4 Nguồn lực hoạt động kinh doanh của QTDND xã Diễn Mỹ, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An
1.2.4.1 Tình hình lao động
Lao động là một nguồn lực quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả hoạtđộng kinh doanh của bất kỳ một đơn vị kinh tế nào Và ở QTDND xã Diễn Mỹ thì việcphát triển nguồn nhân lực qua các năm rất được coi trọng Trong 3 năm (2007 – 2009)tình hình lao động của Quỹ có sự biến đổi tương đối lớn, nhưng số lượng còn ít do địabàn hoạt động còn hẹp Cụ thể: Qua bảng 1 ta thấy năm 2007 có 10 người trong đó có
2 Đại học, 1 Cao đẳng, 5 Trung cấp, và còn 2 người được đào tạo và cấp chứng chỉqua lớp tập huấn nghiệp vụ ngân hàng (Sơ cấp) Qua năm 2008 lao động tăng lên cả về
số lượng lẫn chất lượng do lúc này Quỹ mở rộng quy mô, mở phòng giao dịch số 2 tại
xã Diễn Yên, có 14 người trong đó có 3 Đại học tăng 1 người, 4 Cao đẳng tăng 3người so với 2007, 5 Trung cấp và 2 Sơ cấp Qua năm 2009 thì số lao động tăng lên 17người và xu hướng còn tăng nữa vì đến tháng 8 năm 2010 Quỹ mở phòng giao dịch số
3 tại xã Diễn Hoàng nên cần tuyển thêm lao động và chỉ tiêu đặt ra là chỉ tuyển Đạihọc vì để đáp ứng với nhu cầu phát triển của Quỹ Cũng trong năm này Quỹ có 4người đang học liên thông lên Đại học để nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ củamình Qua đó cho ta thấy Quỹ rất chăm lo trong việc nâng cao nghiệp vụ cho cán bộnhân viên, qua 3 năm tổng số lao động tăng cả về số lượng và chất lượng đáp ứng yêucầu phát triển của Quỹ Qua 3 năm Lao động của Quỹ đa phần là lao động trực tiếp,với số nam nhiều hơn nữ Với bộ máy lao động tinh gọn với việc tổ chức hợp lý đúngđắn về nhân sự trong thời gian qua Quỹ đã đạt được những thành tựu khả quan, pháttriển vững mạnh trong nền kinh tế thị trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19Bảng 1: Tình hình lao động tại QTDND xã Diễn Mỹ qua 3 năm (2007-2009)
(Nguồn số liệu: QTDND xã Diễn Mỹ)
1.2.4.2 Tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của QTDND xã Diễn Mỹ
Trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật tốt tạo điều kiện thuận lợi trong giao dịch,
đồng thời hỗ trợ về mặt kỹ thuật giúp cán bộ nhân viên nâng cao hiệu quả làm việc.Nhìn vào bảng 2 ta thấy tổng giá trị tài sản cố định của Quỹ tăng liên tục qua 3 năm.Năm 2007 là 236,06 triệu đồng, trong đó nhà cửa vật kiến trúc là 170,20 triệu đồngchiếm 72,10 %, máy móc thiết bị là 65,86 triệu đồng chiếm 27,90 % trong tổng giá trịtài sản, lúc này trang thiết bị của Quỹ vẫn còn ít, chỉ đủ phục vụ cho việc giao dịch,ngoài ra chưa có các máy móc thiết bị dụng cụ hỗ trợ cho nghiệp vụ tín dụng Năm
2008 là 327,08 triệu đồng trong đó nhà cửa vật kiến trúc là 191,10 triệu đồng chiếm58,43 %, máy móc thiết bị là 135,98 triệu đồng chiếm 41,57 % trong tổng giá trị tàisản, tỷ trọng máy móc thiết bị trong tổng giá trị tài sản tăng lên Đặc biệt qua năm
2009 thì tổng giá trị tài sản tăng lên mạnh với trị giá là 1.003,30 triệu đồng Năm 2009Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20tăng 767,24 triệu đồng so với năm 2007 đạt 325,02 % Mức tăng khá lớn, trong đótăng mạnh nhất là máy móc thiết bị năm 2007 là 65,86 triệu đồng đến năm 2009 là141,62 triệu đồng tăng 75,76 triệu đồng tương ứng tăng là 115,03 % Trong 3 năm quaQuỹ đã có 4 dàn máy vi tính, cùng 1 máy photo,1 máy fax, 2 máy in, 1 máy đóngchứng từ Nhà cửa vật kiến trúc và phương tiện vận tải cũng tăng qua các năm Quỹ đã
có một xe ô tô 4 chỗ ngồi phục vụ cho việc giao dịch và đi công tác của Quỹ Đây làđiều kiện cơ sở vật chất thuận lợi và phù hợp với sự phát triển của Quỹ
Bảng 2: Tình hình trang bị tài sản của QTDND xã Diễn Mỹ qua 3 năm (2007 – 2009)
(Nguồn số liệu: QTDND xã Diễn Mỹ)
1.2.4.3 Tình hình nguồn vốn của QTDND xã Diễn Mỹ qua 3 năm (2007 – 2009)
Vốn là điều kiện cơ bản, quyết định đối với bất kỳ một đơn vị sản xuất kinhdoanh nào Đặc biệt đối với những ngành kinh doanh tiền tệ như các TCTD nói chung
và QTD nói riêng nó càng quan trọng hơn, không có vốn thì không hoạt động được.Bảng 3 là bức tranh tổng quát tổng nguồn vốn của QTDND xã Diễn Mỹ Qua bảng đểcho ta thấy được sự biến động rất lớn về nguồn vốn của Quỹ qua 3 năm Cụ thể: Năm
2007 tổng nguồn vốn là 11.893,99 triệu đồng, năm 2009 là 25.684,03 triệu đồng tăng115,94 % đạt 13.790,04 triệu đồng so với năm 2007 Đây là mức tăng khá lớn qua 3năm, tỷ lệ tăng đột biến và rất mạnh Là điều kiện thuận lợi làm cơ sở để Quỹ hoạtđộng tốt Tổng nguồn vốn tăng mạnh qua 3 năm là do nguồn vốn huy động có kỳ hạnTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21và nguồn vốn từ QTDTƯ tăng mạnh Năm 2007 Quỹ huy động được 5.143,99 triệuđồng, năm 2009 là 11.874,03 triệu đồng tăng 130,83 % đạt 6.730,04 triệu đồng so vớinăm 2007 Nguồn vốn huy động tăng liên tục qua 3 năm là do nguồn vốn huy động có
kỳ hạn tăng mạnh và chiếm tỷ lệ lớn Trong năm 2007 nguồn vốn huy động có kỳ hạn
là 4.985,99 triệu đồng chiếm 41,92 %, nguồn vốn huy động không kỳ hạn chỉ có158,00 triệu đồng chiếm 1,33 %, vốn vay QTDTƯ là 6.750,00 triệu đồng chiếm 56,75
% tổng nguồn vốn của Quỹ Qua năm 2008 nguồn vốn huy động có kỳ hạn và nguồnvốn vay từ QTDTƯ tiếp tục tăng còn nguồn vốn huy động không kỳ hạn lại có xuhướng giảm và đến năm 2009 thì không có nguồn vốn huy động không kỳ hạn Năm
2009 nguồn vốn huy động có kỳ hạn tăng mạnh tăng 138,15 % đạt 6.888,04 triệuđồng, còn nguồn vốn vay từ QTDTƯ cũng tăng nhưng với tỷ lệ tăng không cao tăng104,59 % đạt 7.060,00 triệu đồng so với năm 2007
Qua đó cho ta thấy Quỹ đã làm tốt công tác huy động nguồn vốn nhàn rỗi trongdân cư, nhất là nguồn vốn có kỳ hạn, đây là nguồn vốn tương đối ổn định là điều kiệnrất tốt để Quỹ có kế hoạch đầu tư trong tương lai và sẵn sàng đáp ứng mọi nhu cầu vềvốn cho khách hàng Bên cạnh đó cũng cho ta thấy QTDTƯ hỗ trợ rất đắc lực về vốncho Quỹ, đã tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho Quỹ hoạt động
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Bảng 3: Quy mô và cơ cấu nguồn vốn của QTDND xã Diễn Mỹ qua 3 năm (2007 – 2009)
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 09/07 GT(Trđ) % GT(Trđ) % GT(Trđ) % +/- %
(Nguồn số liệu: QTDND xã Diễn Mỹ)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 231.2.5 Kết quả hoạt động của QTDND xã Diễn Mỹ qua 3 năm (2007 – 2009)
Tương ứng với công tác huy động vốn là công tác sử dụng vốn Không có vốnthì Quỹ không hoạt động được nhưng một khi đã có vốn nhiều rồi thì cần phải có biệnpháp chính sách sử dụng tối ưu nguồn vốn đó Hoạt động tín dụng của QTDND xãDiễn Mỹ chủ yếu là các hộ sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, các hộ kinh doanhdịch vụ nhỏ và tiêu dùng Bảng 4 tổng hợp khái quát sơ bộ kết quả hoạt động kinhdoanh của Quỹ qua 3 năm Qua bảng cho ta thấy Quỹ đã làm tốt công tác huy độngvốn và cho vay vốn của mình, đồng thời công tác kiểm tra giám sát cũng được thựchiện rất chặt chẽ điều đó được thể hiện cụ thể ở bảng 4
Trong 3 năm qua tình hình hoạt động của Quỹ đạt được kết quả rất khả quan,tổng thu nhập liên tục tăng, lợi nhuận ròng tăng mạnh và đều qua các năm Cụ thể năm
2007 là 186,11 triệu đồng, năm 2008 là 244,08 triệu đồng tăng 31,15 % tương ứng tăng57,97 triệu đồng so với năm 2007 Năm 2009 là 363,48 triệu đồng tăng 48,92 % tươngứng tăng 119,39 triệu đồng so với năm 2008 Lợi nhuận qua 3 năm tăng mạnh đều và ổnđịnh Đây là dấu hiệu đáng mừng cho ta thấy được sự phát triển ổn định của Quỹ Ởphần này ta có cái nhìn tổng quan về tình hình hoạt động của Quỹ, để hiểu rõ hơn vềtình hình hoạt động của Quỹ, những kết quả đạt được, những tồn tại cần khắc phụcchúng ta sẽ đi sâu phân tích ở chương 2
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24cho vay 18.248,02 26.869,00 32.822,00 8.620,98 47,24 5.953,00 22,163.Doanh số
thu nợ 12.773,61 19.997,00 26.387,00 7.223,39 56,55 6.390,00 31,954.Dư nợ 13.268,00 20.140,00 26.573,00 6.872,00 51,79 6.433,00 31,945.Nợ quá hạn 190,20 50,90 37,00 -139,30 -73,24 -13,90 -27,316.Tổng thu
nhập 1.687,67 3.043,70 3.940,64 1.356,03 80,35 896,93 29,477.Tổng chi phí 1.455,03 2.738,60 3.486,29 1.283,57 88,22 747,69 27,308.Tổng lợi
nhuận ròng 186,11 244,08 363,48 57,97 31,15 119,40 48,92
(Nguồn số liệu: QTDND xã Diễn Mỹ)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25CHƯƠNG II: ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH HUY ĐỘNG VỐN VÀ CHO VAY VỐN CỦA QTDND XÃ DIỄN MỸ, HUYỆN DIỄN CHÂU, TỈNH NGHỆ AN
QUA 3 NĂM (2007 - 2009) 2.1 Tình hình huy động vốn của QTDND xã Diễn Mỹ qua 3 năm (2007 – 2009)
2.1.1 Thực trạng huy động vốn của QTDND xã Diễn Mỹ qua 3 năm (2007 – 2009)
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào, vốn là điều kiện tiên quyết không thểthiếu Các TCTD nói chung và QTD nói riêng hoạt động với phương châm, đặc thùriêng: ”Đi vay để cho vay” Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chủ lực, nguồn kinhdoanh cơ bản quyết định sự tồn tại và phát triển của QTD Vì vậy nguồn vốn huy động
từ bên ngoài đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu nguồn vốn của Quỹ Trên cơ sở đóchúng ta biết được khả năng tự chủ của Quỹ cao hay thấp
Qua bảng 5 ta thấy được nguồn vốn huy động của QTDND xã Diễn Mỹ qua 3năm đều thay đổi với chiều hướng tăng lên khá cao Đặc biệt là tiền gửi có kỳ hạn, tiềngửi có kỳ hạn qua các năm tăng đều với tốc độ cao
Cụ thể: Năm 2007 tổng nguồn vốn huy động của Quỹ là 5.143,99 triệu đồng,năm 2008 là 8.033,85 triệu đồng và năm 2009 là 11.874,03 triệu đồng So với năm
2007 thì năm 2008 nguồn vốn huy động tăng 2.949,86 triệu đồng, tương ứng tăng57,35 % Còn năm 2009 tăng hơn so với năm 2008 là 3.780,18 triệu đồng tương ứngtăng là 46,70 % Qua đó cho ta thấy được nguồn vốn huy động của Quỹ tăng cao, đều
và ổn định qua 3 năm
Để có nguồn vốn phục vụ cho hoạt động kinh doanh của mình Trong nhữngnăm qua Quỹ đã tiến hành huy động đối với nhiều hình thức: Không có kỳ hạn, có kỳhạn; trong có kỳ hạn lại phân thành nhiều kỳ hạn khác nhau đáp ứng nhu cầu khácnhau của khách hàng Với phương châm hoạt động là: Lợi ích của khách hàng cũng làlợi ích của Quỹ, Quỹ đã tạo được lòng tin, sự an toàn cũng như lợi ích với khách hàng
Quỹ hoạt động trên địa bàn dân cư với hoạt động sản xuất kinh doanh còn nhỏ
lẻ đa phần là phát triển nông nghiệp và các dịch nhỏ nên nguồn vốn huy động chỉ dướihình thức VNĐ Trong cơ cấu nguồn vốn thì tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao,liên tục tăng qua các năm: Trong năm 2007 tiền gửi có kỳ hạn là 4.985,99 triệu đồngchiếm 96,93 % trong tổng nguồn vốn huy động, tiền gửi không kỳ hạn là 158,00 triệuTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26đồng chiếm 3,07 % tổng nguồn vốn huy động Năm 2008 tiền gửi có kỳ hạn là7.973,85 triệu đồng chiếm 99,25 % trong tổng nguồn vốn huy động, tiền gửi không kỳhạn là 60 triệu đồng chiếm 0,75 % tổng nguồn vốn huy động trong năm Và năm 2009tiền gửi có kỳ hạn là 11.874,03 triệu đồng chiếm 100 % trong tổng nguồn vốn huyđộng trong năm tức là không có tiền gửi không kỳ hạn Vậy năm 2008 tiền gửi có kỳhạn tăng 2.987,86 triệu đồng tương ứng tăng 59,93 %; tiền gửi không kỳ hạn giảm98,00 triệu đồng, tương ứng giảm 62,03 % so với năm 2007 Còn năm 2009 tiền gửi có
kỳ hạn tăng 3.900,18 triệu đồng tương ứng tăng 48,91 %; tiền gửi không kỳ hạn giảm
60 triệu so với năm 2008 tức là trong năm này không có tiền gửi không kỳ hạn Qua đó
ta thấy được tiền gửi có kỳ hạn chiếm tỷ trọng cao, đóng vai trò quyết định trong tổngnguồn vốn huy động của Quỹ Đây là một thuận lợi lớn của Quỹ vì nguồn vốn từ tiềngửi có kỳ hạn là tương đối ổn định giúp Quỹ có thể hạch toán để đầu tư cũng như quayvòng vốn, nhờ đó Quỹ duy trì và chủ động được nguồn vốn của mình và khả năng tựchủ cao Tiền gửi có kỳ hạn với mức lãi suất hấp dẫn hơn mặt khác trong thời gian qua
do giá cả tăng, biến động thất thường nhu cầu sử dụng vốn cho sản xuất kinh doanh vàtiêu dùng cao … nên tiền gửi có kỳ hạn liên tục tăng mạnh còn tiền gửi không kỳ hạnlại giảm qua 3 năm
Cũng từ bảng số liệu trên ta thấy: Trong tiền gửi có kỳ hạn thì tiền gửi có kỳhạn ≤ 3 tháng; 4 đến ≤ 6 tháng luôn chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn huy độngcủa Quỹ và tăng mạnh qua 3 năm Năm 2007 tiền gửi có kỳ hạn ≤ 3 tháng là 2.492,99triệu đồng, năm 2008 là 3.786,11 triệu đồng và năm 2009 là 6.834,70 triệu đồng Nhưvậy năm 2008 tăng so với năm 2007 là 51,87 % đạt 1.293,12 triệu đồng, năm 2009tăng so với 2008 là 80,52 % đạt 3.048,59 triệu đồng Đây là mức tăng lớn, bứt phágiúp nguồn vốn huy động của Quỹ tăng lên đáng kể Ở kỳ hạn 4 đến ≤ 6 tháng năm
2008 tăng 64,12 % đạt 1.269,83 triệu đồng so với năm 2007 nhưng năm 2009 giảm17,64 % tương ứng giảm 573,21 triệu đồng Và tiền gửi có kỳ hạn 6 đến ≤ 12 tháng và
> 12 tháng đều tăng qua 3 năm nhưng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn huyđộng của Quỹ
Qua phân tích số liệu ở trên cho ta thấy được những kết quả khả quan mà Quỹ
đã đạt được trong 3 năm qua Đó là nhờ sự nỗ lực hoạt động của toàn thể cán bộ nhânTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27viên Quỹ; Quỹ luôn xác định công tác huy động vốn là một trong những nhiệm vụthen chốt, quan trọng quyết định hiệu quả hoạt động của mình, để từ đó đề ra nhữngbiện pháp huy động phù hợp như: Thay đổi phương thức giao dịch, phong cách làmviệc, cải tiến nghiệp vụ, đổi mới trang thiết bị, áp dụng phong phú các hình thức huyđộng, CBTD đi xuống tận địa bàn cơ sở để vận động tuyên truyền và giải thích chomọi người dân biết được những lợi ích khi gửi tiền tiết kiệm vào Quỹ Luôn theo dõi
sự biến động của thị trường tiền tệ nên lãi suất huy động rất linh hoạt nhằm thu hútđược lượng tiền gửi rất lớn từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài địa bàn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 282 Ngoại tệ 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00 0,00
(Nguồn số liệu: QTDND xã Diễn Mỹ)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 292.1.2 Lãi suất huy động vốn của QTDND xã Diễn Mỹ
Lãi suất là vấn đề rất nhạy bén đối với ngành tiền tệ, làm sao để điều chỉnh lãisuất thích hợp với từng thời điểm mà nó vừa có lợi cho doanh nghiệp, vừa có lợi chokhách hàng để thu hút khách hàng gửi tiền vào đó là vấn đề quan trọng của các tổ chứctín dụng nói chung và của Quỹ tín dụng nhân dân xã Diễn Mỹ nói riêng Qua bảng 5phân tích ở trên thì cho ta biết được rằng trong 3 năm qua Quỹ đã rất linh hoạt, nhạybén trong việc điều chỉnh lãi suất đã thu hút được rất nhiều nguồn tiền gửi tiết kiệmcủa các tổ chức, cá nhân khác nhau trong và ngoài địa bàn
Sau đây chúng ta đi phân tích sự thay đổi của lãi suất huy động vốn qua 3 năm đểthấy được sự điều chỉnh nhạy bén của Quỹ Qua bảng 6 ta thấy lãi suất tiền gửi không
kỳ hạn qua 3 năm không cao và không có nhiều sự thay đổi lắm, còn lãi suất tiền gửi có
kỳ hạn thì có nhiều thay đổi, biến động qua các kỳ hạn trong năm và giữa các năm Cụthể trong năm 2007 lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,2 % tháng, lãi suất tiền gửi có kỳhạn cao hơn nhiều và thay đổi ở các kỳ hạn khác nhau: Kỳ hạn ≤ 3 tháng là 0,65 %, kỳhạn 4 đến ≤ 6 tháng là 0,70 %, kỳ hạn ≤ 12 tháng là 0,78 % và kỳ hạn > 12 tháng là0,85 % Năm 2008 lãi suất tiền gửi tăng đột biến, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,3 %tháng tăng 50 %; tiền gửi Kỳ hạn ≤ 3 tháng là 1,36 % tăng 109,23 %; tiền gửi Kỳ hạn 4đến ≤ 6 tháng là 1,40 % tăng 100 % và tiền gửi có kỳ hạn ≤ 12 tháng, > 12 tháng cũngtăng so với 2007 Qua năm 2009 thì lãi suất tiền gửi lại có xu hướng giảm và bình ổnhơn, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn trong năm là 0,2 % tháng, lãi suất tiền gửi có kỳ hạncũng cao hơn và có sự tăng giảm ở các kỳ hạn khác nhau: Kỳ hạn ≤ 3 tháng là 0,64 %,
kỳ hạn 4 đến ≤ 6 tháng là 0,69 %, kỳ hạn ≤ 12 tháng là 0,72 % và kỳ hạn > 12 tháng là0,85 % Năm 2009 lãi suất tiền gửi giảm mạnh nhưng có xu thế bình ổn hơn trongnhững năm tới, lãi suất tiền gửi không kỳ hạn là 0,2 % tháng giảm 33,3 % Tiền gửi kỳhạn ≤ 3 tháng là 0,64 % giảm 52,94 %; tiền gửi Kỳ hạn 4 đến ≤ 6 tháng là 0,69 % giảm50,71 % và tiền gửi có kỳ hạn ≤ 12 tháng, > 12 tháng cũng giảm so với 2008
Năm 2008 lãi suất huy động tiền gửi tăng đột biến so với năm 2007 là do: Rủi
ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thị trường … do lạm phát trong nước cao 19,39 % vàotháng 1/2008, ảnh hưởng của khủng hoảng tài chính Mỹ làm khả năng trả nợ củakhách hàng giảm sút khiến cho các ngân hàng, các tổ chức tín dụng nói chung và QTDTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30nói riêng không muốn đẩy mạnh cho vay mà chú trọng vào việc bảo đảm an toàn hoạtđộng Mặt khác trong lúc này cú sốc giá lương thực thực phẩm, giá dầu, giá phôi thép,giá phân bón … khiến hàng nội địa tăng giá chóng mặt trong nửa đầu năm 2008.Trước tình hình đó Quỹ thắt chặt chính sách tiền tệ bằng cách tăng tỷ lệ dự trữ bắtbuộc và nâng lãi suất cơ bản lên, đồng nghĩa với việc tăng lãi suất huy động lên cao ở
6 tháng đầu năm 2008 Qua sáu tháng cuối năm thì lãi suất có xu hướng giảm dần vàdần dần trở lại bình ổn hơn Quỹ đã giữ được tính thanh khoản của dòng tiền, đảm bảođược độ an toàn cao và rủi ro thấp Mặt khác 6 tháng đầu Quỹ đã huy động được mộtlượng tiền khá lớn là 7.036,44 triệu đồng về thì nay muốn giảm lãi suất cho vay đểkích thích người tiêu dùng trong hoạt động sản xuất cũng như cho các tổ chức, cá nhânvay để đầu tư Quỹ muốn cho khách hàng tốt vay, nhưng khách hàng tốt thì chỉ vay khilãi suất ở mức hợp lý (chỉ có khách hàng xấu là vay bằng mọi giá) Vì vậy để có vốn rẻkhuyến khích nhu cầu vay của các tổ chức, cá nhân tốt thì phải hạ lãi suất huy động.Ngoài ra do lạm phát có chiều hướng giảm, trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế,chi phí đầu vào tăng lên, lúc này cần phải điều chỉnh lãi suất tính đến cả mục tiêu lợinhuận của mình và cùng với nhận định việc giảm lãi suất huy động sẽ không ảnhhưởng lớn tới tốc độ huy động trong thời gian tới Vì vậy mà cuối năm 2008 và chuyểnsang 2009 thì lãi suất huy động giảm và bình ổn dần
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Bảng 6: Lãi suất huy động vốn của QTDND xã Diễn Mỹ
(Nguồn số liệu: QTDND xã Diễn Mỹ)
2.2 Tình hình cho vay vốn của QTDND xã Diễn Mỹ qua năm (2007 – 2009)
2.2.1 Tình hình biến động doanh số cho vay
Với phương châm: “Đi vay để cho vay” Quỹ đã tận dụng tối đa nguồn vốn huyđộng để cho vay, lấy lãi từ hoạt động cho vay để chi trả nguồn vốn huy động đồng thờichi trả các khoản chi phí hoạt động và thu được lợi nhuận
Qua bảng 7 ta thấy DSCV đều tăng qua các năm đặc biệt là từ năm 2008 Địabàn hoạt động của Quỹ chủ yếu là SXNN, KDDV nhỏ vì vậy chu kỳ sản xuất cây, conhay chu kỳ kinh doanh dịch vụ nhỏ nên cũng không kéo dài thường là 1 năm và dưới 5năm; mặt khác vay dài hạn thì có nhiều biến động thất thường về thị trường, lãi suất rấtkhó kiểm soát nên QTDND xã Diễn Mỹ chỉ mới tập trung chủ yếu vào cho vay ngắnhạn và một phần trung hạn còn chưa cho vay dài hạn
DSCV thường được phân theo thời hạn, theo mục đích sử dụng vốn Theo thờihạn thì cho vay ngắn hạn là chủ yếu, phân theo mục đích sử dụng vốn thì vay choSXNN là chủ yếu Qua bảng 7 Tình hình chung về biến động doanh số cho vay ởQTDND xã Diễn Mỹ từ (2007 - 2009) để ta có cái nhìn tổng quan về tình hình cho vayvốn của Quỹ tăng giảm như thế nào
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32Bảng 7: Tình hình biến động doanh số cho vay của QTDND xã Diễn Mỹ từ (2007 - 2009)
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 08/07 09/08 GT(Trđ) % GT(Trđ) % GT(Trđ) % +/- % +/- % Tổng doanh số
cho vay 18.248,02 100,00 26.869,00 100,00 32.822,00 100,00 8.620,98 47,24 5.953,00 22,16
1 Theo thời hạn
+ Ngắn hạn 17.919,55 98,20 25.785,00 95,97 32.507,00 99,04 7.865,45 43,89 6.722,00 26,07+ Trung hạn 328,47 1,80 1.084,00 4,03 315,00 0,96 755,53 230,01 -769,00 -70,94
2 Theo mục đích
sử dụng vốn
+ SXNN 10.036,41 55,00 16.471,00 61,30 11.334,00 34,53 6.434,59 64,11 -5.137,00 -31,19+ KD – DV 8.211,61 45,00 10.398,00 38,70 13.234,00 40,32 2.186,39 26,63 2.836,00 27,27
(Nguồn số liệu: QTDND xã Diễn Mỹ)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 332.2.1.1 Doanh số cho vay theo thời hạn
Từ số liệu ở bảng 7, doanh số cho vay của QTDND xã Diễn Mỹ qua 3 năm(2007 – 2009) được thể hiện ở 2 biểu đồ dưới đây:
Biểu đồ 1: DSCV ngắn hạn tại QTDND xã Diễn Mỹ (2007- 2009)
17.919,55
25.785,00
32.507,00
0 5000 10000 15000 20000 25000 30000 35000 Triệu đồng
2007 2008 2009 Năm
Trung hạn
Để góp phần phát triển kinh tế huyện nhà nói chung và xã Diễn Mỹ nói riêng vàđồng thời khẳng định sự lớn mạnh về quy mô hoạt động của mình Quỹ đã mở rộng đầuTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34tư tín dụng trong và ngoài địa bàn xã Như đã nói ở phần trên hiện nay ngoài phòng giaodịch số 1 đóng tại xã Diễn Mỹ, Quỹ đã mở phòng giao dịch số 2 ở xã Diễn Yên và đanghoạt động rất có hiệu quả, dự kiến đầu tháng 8/2010 sẽ mở thêm phòng giao dịch số 3tại xã Diễn Hoàng Đây là dấu hiệu đáng mừng để chứng tỏ được hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Quỹ Để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế địa phương thì Quỹ chỉthực hiện cho vay ngắn hạn và trung hạn Cùng với việc mở rộng quy mô hoạt động thìdoanh số cho vay qua các năm tăng lên mạnh đặc biệt là DSCV ngắn hạn
Theo dõi vào biểu đồ 1 và 2 ta thấy: Năm 2007 DSCV ngắn hạn là 17.919,5 triệuđồng chiếm 98.20 %, DSCV trung hạn là 328,47 triệu đồng chiếm 1,80 % trong tổngDSCV Năm 2008 DSCV ngắn hạn là 25.785,00 triệu đồng chiếm 95,97 %, DSCVtrung hạn là 1.084,00 triệu đồng chiếm 4,03 % tổng DSCV Sang năm 2009 DSCV ngắnhạn là 32.507,00 triệu đồng chiếm 99,04 %, DSCV trung hạn là 315,00 triệu đồng chiếm0,96 % tổng DSCV Qua đó cho ta thấy DSCV ngắn hạn chiếm đa phần, tăng mạnh quacác năm còn DSCV trung hạn chỉ chiếm một tỷ lệ nhỏ Năm 2008 DSCV ngắn hạn tăng7.865,45 triệu đồng, tương ứng tăng 43,89 %, DSCV trung hạn tăng 755,53 triệu đồngtương ứng tăng 230.01 % so với năm 2007, trong thời gian này thì DSCV trung hạn tăngmạnh do địa phương phát triển một số ngành nghề thủ công truyền thống như: Làmtrống, đan lát, lúc này có khu thương mại chợ đình mới khai trương nên một số dịch vụnhỏ như: Quán ăn, giải khát, dịch vụ điện thoại, sữa chữa điện tử, bán đồ nội thất mọclên, ngoài ra một số hộ sản xuất cần vay thêm vốn để thuê ki ốt phục vụ cho buôn bánsản xuất nên cần một nguồn vốn trong thời gian tương đối dài hơn, nhưng lượng tăng đócũng chỉ chiếm tỷ lệ nhỏ trong tổng DSCV Qua năm 2009 thì DSCV ngắn hạn tiếp tụctăng với 26,07 % đạt 6.722,00 triệu đồng, còn DSCV trung hạn thì lại giảm 769,00 triệuđồng, tương ứng giảm 70,94 % so với năm 2008
Qua đó cho ta thấy Quỹ đã làm tốt công tác cho vay, cho vay ngắn hạn luônchiếm tỷ trọng lớn Tín dụng ngắn hạn nhằm đáp ứng nhu cầu vốn thiếu hụt tạm thời,mua sắm trang thiết bị máy móc, đầu tư xây dựng nhỏ, có thời gian ngắn, thu hồi vốnnhanh, tốc độ chu chuyển vốn nhanh, do đó làm cho DSCV cao và giảm bớt rủi ro
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 352.2.1.2 Doanh số cho vay theo mục đích sử dụng vốn vay
Cùng với xu thế hội nhập kinh tế, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế phát triển vớinhiều thành phần QTDND xã Diễn Mỹ đã mở rộng và áp dụng cho vay với các đốitượng khách hàng, các thành phần kinh tế khác nhau Trong đó cho vay chủ yếu làthành phần kinh tế hộ gia đình, điều này phù hợp với tình hình phát triển của địa bàn
xã nhà Diễn Mỹ là một xã tương đối thuần nông, nhưng trong mấy năm qua Đảng bộ
và chính quyền xã nhà đã quyết tâm thực hiện nghị quyết đổi mới của huyện nhà,chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tăng trưởng và ưu tiên phát triển các ngành kinh doanhdịch vụ Qua biểu đồ 3, biểu đồ 4 cho ta thấy được sự chuyển biến cơ cấu kinh tế theochiều hướng tốt của xã nhà
Qua bảng 8 cho ta thấy DSCV theo mục đích sử dụng vốn tăng mạnh qua cácnăm, trong đó: Cho vay với ngành SXNN biến đổi, có sự tăng giảm liên tục qua 3năm, cho vay với ngành KDDV thì tăng đều qua các năm và dần dần có xu thế tăngmạnh, chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu thành phần kinh tế Cụ thể: Năm 2007 DSCVngành SXNN là 10.036,41 triệu đồng chiếm 55 %, DSCV ngành KDDV là 8.211,61triệu đồng chiếm 45 % trong tổng DSCV Năm 2008 thì DSCV với các ngành SXNN
là 16.471,00 triệu đồng tăng 64,11 % đạt 6.434,59 triệu đồng, DSCV ngành KDDVcũng tăng 26,63 % đạt 2.186,39 triệu đồng so với năm 2007 Sở dĩ trong năm nàyDSCV ngành SXNN tăng đột biến là do biến động giá cả lớn, giá nguyên vật liệu đầuvào như: Phân bón, giống, thuốc trừ sâu cho SXNN rất cao nên các hộ sản xuất phảiđầu tư thêm một lượng chi phí nữa nên vay để phục vụ cho SXNN tăng lên một lượngđáng kể Cùng lúc này khu thương mại chợ đình đang trên đà đầu tư phát triển mạnhnên nhu cầu vốn cho KDDV cũng tăng lên Qua năm 2009 DSCV ngành SXNN là11.334,00 triệu đồng giảm 5.137,00 triệu đồng tương ứng giảm 31,19 %, DSCV ngànhKDDV là 13.234,00 triệu đồng tăng 27,27 % đạt 2.836,00 triệu đồng so với năm 2008,điều này phù hợp với tình hình phát triển vì qua năm 2009 thì giá cả trong nông nghiệpbình ổn hơn nên nhu cầu vay giảm đi, còn ngành KDDV thì vẫn cần vốn để đầu tư mởrộng các loại hình dịch vụ và phát triển đồng đều Trong năm 2009 DSCV tiêu dùng là8.254,00 triệu đồng chiếm tỷ lệ khá cao 25,15 % trong tổng DSCV và tăng 100 % tăngtương ứng 8.254,00 triệu đồng so với năm 2008, đây là khuynh hướng tăng tất yếuTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 362007 2008 2009 Năm
KD - DV
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Bảng 8: Doanh số cho vay mục đích sử dụng vốn của QTDND xã Diễn Mỹ qua 3 năm ( 2007 – 2009 )
Chỉ tiêu
2007 2008 2009 08/07 09/08 GT(Trđ) % GT(Trđ) % GT(Trđ) % +/- % +/- % Tổng DSCV 18.248,02 100,00 26.869,00 100,00 32.822,00 100,00 8.620,98 47,24 5.953,00 22,16
+ SXNN 10.036,41 55,00 16.471,00 61,30 11.334,00 34,53 6.434,59 64,11 -5.137,00 -31,19
+ KD - DV 8.211,61 45,00 10.398,00 38,70 13.234,00 40,32 2.186,39 26,63 2.836,00 27,27
(Nguồn số liệu: QTDND xã Diễn Mỹ)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 382.3 Phân tích tình hình biến động doanh số thu nợ
Thu nợ là một hoạt động nghiệp vụ quan trọng của Quỹ, tính chất quan trọng đóđược thể hiện trong việc đảm bảo khả năng chi trả cho các nguồn vốn mà Quỹ huy độngđược dùng để cho vay và duy trì khả năng thực hiện tiếp các món vay khác Vì vậy màQuỹ rất quan tâm đến việc thu hồi các khoản nợ đến hạn, đặc biệt là những khoản thuhồi có giá trị lớn trong các món vay Những khoản đến hạn phải thu bao gồm cả lãi vàgốc mà người vay phải trả Tuy các tổ chức, cá nhân còn gặp nhiều khó khăn trong sảnxuất kinh doanh nhưng họ rất có ý thức trong việc hoàn trả nợ của mình, đa phần cáckhoản nợ được trả đúng thời hạn DSTN liên tục tăng, sau đây chúng ta đi phân tích tìnhhình thu nợ của Quỹ trong ba năm (2007 – 2009) để thấy rõ hơn điều đó
2.3.1 Tình hình biến động doanh số thu nợ theo thời hạn qua 3 năm (2007-2009)
Cùng với sự tăng lên của DSCV thì DSTN cũng tăng mạnh qua 3 năm (2007 –2009) Cán bộ nhân viên Quỹ đã tích cực làm tốt công tác thu hồi nợ, luôn theo sát tìnhhình trả nợ gốc và lãi của khách hàng Cứ đến cuối tháng, cuối quý những khách hànggần đến hạn trả gốc và lãi mà chưa nạp thì CBTD xuống tận cơ sở để đôn đốc, nhắc nhởcác hộ chú ý nạp đúng thời hạn Đa phần khách hàng vay đều là thành viên của Quỹ,mặt khác kinh tế xã nhà trong mấy năm qua cũng tăng trưởng khá cộng với ý thức trả nợcủa khách hàng cao nên trong 3 năm qua tăng khá cao Cụ thể ta đi phân tích ở bảng 9
Qua bảng 9 ta thấy DSTN năm 2007 là 12.773,61 triệu đồng, năm 2008 là19.997,00 triệu đồng, năm 2009 là 26.387,00 triệu đồng Vậy DSTN năm 2008 tăng hơn
so với 2007 là 56,55 % đạt 7.223,39 triệu đồng một mức tăng bức phá Năm 2009 tăng31,95 % đạt 6.390,00 triệu đồng so với 2008 điều này chứng tỏ Quỹ đã làm tốt công tácthu hồi nợ Trong 3 năm qua DSTN rất cao và nó tỷ lệ thuận với DSCV, cũng giống nhưDSCV, DSCVNH chiếm đa phần thì DSTNNH cũng chiếm phần lớn trong tổng thu nợ
Cụ thể: Năm 2007 DSTNNH là 12.134,93 triệu đồng chiếm 95 %, DSTNTH là638,68 triệu đồng chiếm 5,00 % trong tổng thu nợ, năm 2008 DSTNNH là 18.891,00triệu đồng chiếm 94,47 %, DSTNTH là 1.106,00 triệu đồng chiếm 5,53 % trong tổngthu nợ, qua năm 2009 DSTNNH là 25.108,00 triệu đồng chiếm 95,15 %, DSTNTH là1.279,00 triệu đồng chiếm 4,85 % trong tổng thu nợ Qua đó ta thấy DSTNNH năm
2008 tăng 55,67 % đạt 6.756,07 triệu đồng so với 2007, năm 2009 tăng 32,91 % so vớiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 392008, theo đó DSTNTH cũng liên tục tăng qua 3 năm Qua đó cho ta thấy được là Quỹ
đã làm rất tốt công tác thu hồi nợ của mình Để dễ theo dõi chúng ta quan sát sự biếnđộng DSTN ở biểu đồ 5
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40Bảng 9: Doanh số thu nợ theo thời hạn tại QTDND xã Diễn Mỹ từ (2007 - 2009)
Chỉ tiêu 2007 2008 2009 08/07 09/08
GT(Trđ) % GT(Trđ) % GT(Trđ) % +/- % +/- % Tổng số
thu nợ 12.773,61 100,00 19.997,00 100,00 26.387,00 100,00 7.223,39 56,55 6.390,00 31,95
- Ngắn hạn 12.134,93 95,00 18.891,00 94,47 25.108,00 95,15 6.756,07 55,67 6.217,00 32,91
- Trung hạn 638,68 5,00 1.106,00 5,53 1.279,00 4,85 467,32 73,17 173,00 15,64
(Nguồn số liệu: QTDND xã Diễn Mỹ)
Trường Đại học Kinh tế Huế