1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tiểu luận cao học, quyen luc chinh trị han phi tu

30 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 140,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lý do chọn đề tài Học thuyết Pháp trị của Trung Quốc ra đời đã trên 2000 năm, mặc dù có nhiều hạn chế do lịch sử, do bản chất giai cấp nhng vẫn toát lên đợc nhữnggiá trị thực tiễn mà ngà

Trang 1

MụC LụC

Phần mở đầu 2

1 Lý do chọn đề tài 2

2 Tình hình nghiên cứu đề tài 2

3 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài 3

4 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phơng pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu của đề tài 4

B Phần nội dung 5

Chơng I: Tình hình kinh tế - xã hội trung Quốc cổ đại và sự xuất hiện t tởng về thuật cai trị của Hàn Phi Tử 5

1 Tình hình kinh tế - xã hội Trung Quốc cổ đại 5

1.1 Về kinh tế 5

1.2 Về chính trị - xã hội 6

2 Thuật cai trị - một trong ba thành tố cơ bản của học thuyết Pháp trị 9

2.1 Quá trình hình thành và phát triển t tởng về thuật cai trị 9

2.2 Sự cần thiết của thuật cai trị đối với hoạt động quản lí đất nớc 15

Chơng II: Nội dung của thuật cai trị trong t tởng Hàn Phi Tử 18

1 Nguyên tắc cơ bản trong thuật dùng ngời 18

1.1 Sử dụng ngời tận trung tận lực 18

1.2 Dùng thuật “vô vi” quản lí bề tôi 19

1.3 Thởng phạt nghiêm minh là biện pháp quản lí hữu hiệu 19

1.4 Căn cứ vào tài năng và công lao để trao chức việc và bổng lộc 20

2 Thuật phòng gian, trừ gian trong cai trị 21

2.1 Tin dùng ngời thành thật, đề phòng kẻ hiểm ác 21

2.2 Kẻ gian là mối họa của đất nớc,cần phải nghiêm trị 22

2.3 Diệt gian quan trọng là ở vua 23

3 Nhận xét, đánh giá: 23

Chơng III: Vận dụng giá trị của thuật cai trị trong việc quản lý cán bộ ở nớc ta hiện nay 25

1 Tình hình quản lý cán bộ ở nớc ta hiện nay 25

1.1 Những u điểm căn bản 25

1.2 Những tồn tại và hạn chế 26

2 Nghệ thuật quản lý cán bộ - sự kế thừa và phát triển logic của nghệ thuật cai trị 27

Trang 2

3 Phơng hớng, biện pháp để xây dựng và quản lý cán bộ trong giai đoạn hiện

nay ở nớc ta 29

3.1 Phơng hớng xây dựng đội ngũ cán bộ 29

3.2 Biện pháp để thực hiện quản lý cán bộ ở nớc ta hiện nay 30

Kết luận 34

Danh mục tài liệu tham khảo 35

Trang 3

Phần mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Học thuyết Pháp trị của Trung Quốc ra đời đã trên 2000 năm, mặc dù

có nhiều hạn chế do lịch sử, do bản chất giai cấp nhng vẫn toát lên đợc nhữnggiá trị thực tiễn mà ngày nay vẫn áp dụng và phát huy đợc trong công cuộcxây dựng nhà nớc pháp quyền Học thuyết Pháp trị bên cạnh việc nêu ra vaitrò của pháp luật và vị thế của ngời đúng đầu nhà nớc còn có một thành tố hếtsức cơ bản là đa ra những phơng pháp, cách thức để quản lý nhà nớc, đó làthuật cai trị Trong sự vận hành của nhà nớc dù là chiếm hữu nô lệ, phongkiến, t bản chủ nghĩa hay xã hội chủ nghĩa thì những ngời đứng đầu nhà nớc

đều cần có sự quản lý, đặc biệt là vấn đề quản lý con ngời, đó đợc xem nhnhân tố quyết định của quản lý nhà nớc

Ngày nay, trớc xu thế hội nhập của thế giới, Việt Nam đang chuyểnmình để hoà chung vào xu thế đó, vì vậy đòi hỏi phải có một nền chính trịkhoa học, hiện đại Nền chính trị đó phải đợc xây dựng bởi những con ngời cótri thức, có tài năng nh thế nào thì tất cả phải đợc vận hành dới sự quản lý từcao đến thấp Trong nhà nớc Pháp quyền XHCN nh ở nớc ta đội ngũ cán bộchính là những ngời chịu trách nhiệm quản lý đó, nên cần và rất cần thiếttrong quản lý phải có một nghệ thuật quản lý sử dụng ngời hiện đại Ta có thểtìm thấy rất nhiều kinh nghiệm phong phú và bổ ích, cũng nh hoàn toàn có thể

áp dụng một cách linh hoạt nghệ thuật quản lý con ngời trong t tởng về thuậtcai trị của Hàn Phi Tử Hơn nữa, t tởng chính trị của Hàn Phi Tử cũng là mộtnội dung quan trọng trong nghiên cứu lịch sử t tởng chính trị Chính vì lý do

đó mà em chọn đề tài: "Thuật cai trị trong t tởng Hàn Phi Tử và việc vận dụng trong quản lý cán bộ ở nớc ta hiện nay".

2 Tình hình nghiên cứu đề tài

Về vấn đề quản lý nhà nớc cũng nh quản lý con ngời trớc nay đã cónhiều công trình khoa học, bài viết đề cập đến nh:

- Đặng Huy Trú: "Bàn về vấn đề trị nớc của ngời xa", Nxb văn hóathông tin, Hà nội, 2002

- Lơng Xuân Quý (chủ biên): "Quản lý nhà nớc trong nền kinh tế thị ờng định hớng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam", Nxb lý luận chính trị, Hà nội,2006

Trang 4

tr Nguyễn Anh Tuấn (chủ biên): "Vấn đề quản lý nhà nớc trong triết họcTrung Quốc cổ đại, Nxb Đồng Nai, 2002.

Tuy nhiên, do quá trình tìm kiếm tài liệu của em cha thu thập đầy đủhết những tài liệu và bài viết về vấn đề em nghiên cứu nên trong quá trình viết

có thể cha cập nhật đầy đủ và phản ánh chọn vẹn, chính xác ý nghĩa của vấn

đề, em cũng mong rằng qua những gì em su tầm và trình bày sẽ góp phần tìm

ra những giá trị trong t tởng của Hàn Phi Tử về "Thuật cai trị" mà đến nay vẫncòn có ý nghĩa thực tiễn đối với việc quản lý con ngời ở nớc ta hiện nay

3 Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài

a Mục tiêu

Đề tài góp phần nghiên cứu tìm hiểu rõ về nội dung của thuật cai trịtrong t tởng của Hàn Phi Tử Đồng thời phân tích, làm rõ thực trạng của độingũ cán bộ ở nớc ta Từ đó đề tài tập trung vào việc đa ra những giải pháp đểvận dụng những ý nghĩa của t tởng đó vào việc quản lý và xây dựng đội ngũcán bộ ở nớc ta hiện nay

b Nhiệm vụ

Để thực hiện đợc mục tiêu trên đề tài cần thực hiện tốt những nhiện vụsau:

- Nêu nội dung t tởng về thuật cai trị của Hàn Phi Tử

- Đánh giá tình hình quản lý cán bộ ở nớc ta hiện nay

- Đa ra những giá trị thực tiễn và những giải pháp để vận dụng t tởng về

"Thuật" vào quản lý cán bộ hiện nay

4 Phạm vi nghiên cứu

Với đề tài "Thuật cai trị trong t tởng Hàn Phi Tử và việc vận dụng trongquản lý cán bộ ở nớc ta hiện nay" thì phạm vi nghiên cứu chính là lịch sử xãhội Trung Quốc thời cổ đại với sự xuất hiện t tởng chính trị, đặc biệt là t tởngchính trị của Hàn Phi Tử về thuật cai trị và để vận dụng trong quản lý cán bộ ởnớc ta hiện nay thì tác giả cũng đã tham khảo nhiều t liệu để biết về tình trạngquản lý cán bộ nớc ta Từ đó tác giả có đa ra một số những ý kiến, giải pháp

để vận dụng những giá trị thiết thực của t tởng về thuật vào nghệ thuật quản lýcán bộ nớc ta hiện nay

5 Phơng pháp nghiên cứu

- Phơng pháp luận: đề tài sử dụng phơng pháp luận Macxit là chủ nghĩaduy vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử

- Phơng pháp chung: lôgic - lịch sử, phân tích hệ thống

Trang 5

- Ngoài ra đề tài còn sử dụng một số phơng pháp đặc thù nh khảo sát,quan sát trực tiếp, nghiên cứu tài liệu đa ra đánh giá kết luận, phân tích tổnghợp, đánh giá so sánh.

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo thì nộidung của đề tài gồm 3 chơng:

Chơng I: Tình hình kinh tế xã hội Trung Quốc cổ đại và sự xuất hiện t ởng về thuật cai trị của Hàn Phi Tử

t-Chơng II: Nội dung của thuật cai trị trong t tởng của Hàn Phi Tử

Chơng III: Vận dụng giá trị của thuật cai trị trong việc quản lý cán bộ ởnớc ta hiện nay

Trang 6

B Phần nội dung

Ch ơng I

sự xuất hiện t tởng về thuật cai trị của Hàn Phi Tử

1 Tình hình kinh tế - xã hội Trung Quốc cổ đại

1.1 Về kinh tế

Trong suốt chiều dài lịch sử của mình,Trung Quốc luôn là quốc gia lớn

ở Đông Nam á.Trên lãnh thổ Trung Quốc có hai con sông lớn chảy qua là Tr ờng Giang ở phía nam và Hoàng Hà ở phía Bắc.Lu vực của hai con sông nàysớm trở thành cái nôi của nền văn minh Trung Quốc

-Trung Quốc cổ đại kéo dài từ thế kỷ XXI TCN đến cuối thế kỷ III TCN,lịch sử Trung Quốc cổ đại đợc chia làm ba thời kì tơng ứng với ba vơng triều:Hạ,Thơng,Chu

- Hạ (thế kỷ XXI - XVI TCN) : Thời kì này Trung Quốc mới chỉ biết

đến đồng đỏ,cha có chữ viết.Sau bốn thế kỷ,đến dời vua kiệt,bạo chúa nổitiếng đầu tiên trong lịch sử Trung Quốc,triều Hạ bị diệt vong và không để lạichứng tích cụ thể

- Thơng (thế kỷ XVI - XII TCN) còn gọi là Ân.Thời kì này Trung Quốcbiết sử dụng đồng thau,chữ viết ra đời và họ đã làm ra lịch nông nghiệp, biếtquan sát sự vận hành của mặt trăng, tính chu kì của nớc sông dâng lên

- Chu (thế kỷ XI - III TCN) triều Chu đợc chia làm hai thời kì:Tây Chu

và Đông Chu.Từ khi thành lập cho đến năm 771 TCN triều Chu đóng đô ở CảoKinh; phía tây nên gọi là tây Chu.Thời tây Chu,nhìn chung xã hội Trung Quốctơng đối ổn định.Từ năm 771 TCN, nhà Chu rời đô về lạc ấp ở phía đông,nêngọi là Đông Chu.Thời Đông Chu tơng ứng với hai thời kì :Xuân Thu (772 -

481 TCN) và Chiến Quốc (403 - 221 TCN)

Thời Đông Chu là thời kì chuyển biến từ chế độ CHNL sang chế độphong kiến Đồ sắt đợc sử dụng rộng rãi, tạo nên cuộc cách mạng về công cụsản suất; nông dân đã đợc tạo điều kiện trồng hai vụ lúa do hệ thống thuỷ lợirất phát triển; các nghề khai khoáng, chế tác kim loại, làm muối, dệt vải, đanlát phát triển,theo đó xuất hiện các trung tâm buôn bán,đô thị, mở rộng hệthống giao thông

1.2 Về chính trị - xã hội

Trang 7

Bắt tay xây dựng nền thống trị của mình,nhà Chu đã " thiết lập trật tự xãhội theo kiểu Tông".Theo tinh thần của tông pháp, Chu thiên tử là ngời đứng

đầu thay trời trị dân, các nớc ch hầu do thiên tử lập ra gọi là tông quốc (nghĩa

là cùng một tổ tiên chung) Thực chất, "Tông pháp là chế độ thống trị dựa trêncơ sở huyết thống của một dòng họ"(1) Đây là nét đặc thù của chế độ chính trịnhà Chu, biểu hiện của tàn d chế độ thị tộc còn lu truyền dới chế độ CHNL;nói lên tính chất bảo thủ và lạc hậu của ý thức xã hội so với tồn tại xã hội củaPhơng Đông

Dựa trên chế độ Tông pháp, nhà Chu đã thiết lập và củng cố nền thốngtrị của mình qua nhiều thế kỷ và đã đa chế độ CHNL lên đến đỉnh cao ở thờiTây Chu Nhng từ năm 770 TCN, do những nguyên nhân khách quan và chủquan; nhà Chu phải dời đô sang đất Lạc ấp ở phía Đông Từ đó, nhà Chu suyyếu dần và không còn ớc thúc đợc các nớc ch hầu nữa Nhân cơ hội này, cácnớc ch hầu mợn danh nghĩa "tôn Vơng" (Tôn phò nhà Chu) để động binhthôn tính các nớc khác, giành quyền làm bá chủ Chế độ Tông pháp - cơ sở tổchức xã hội của nhà Chu - bị phá vỡ và Trung Quốc bớc vào thời kỳ khủnghoảng xã hội ngày càng trầm trọng và thời kỳ Xuân Thu - Chiến Quốc chiếntranh giữa các nớc ch hầu kéo dài liên tục suốt 5 thế kỷ, từ cục diện ngũ báthời Xuân Thu đến thất hùng thời chiến quốc Đặc biệt sự ra đời của đồ sắt đãtạo ra bớc nhảy vọt của công cụ sản xuất, làm cho lực lợng sản xuất trở nênmâu thuẫn gay gắt với quan hệ sản xuất thống trị ban đầu Sự tan rã của chế độTông pháp là hệ quả tất yếu của những mâu thuẫn đó; đồng thời, những mâuthuẫn về kinh tế là nguyên nhân của những tình trạng các cứ tiếm ngôi vị,tranh giành bá chủ và khủng hoảng xã hội triền miên Những biến động của xãhội Trung Hoa cổ đại đợc bắt đầu từ những nguyên nhân bên trong của nó vàthực chất của những biến động ấy là bớc chuyển từ hình thái xã hội nô lệ suytàn và phong kiến sơ kỳ sang hình thái xã hội phong kiến tập quyền đangtrong quá trình xác lập

Trong bối cảnh xã hội giao thời những giá trị chuẩn mực cũ bị bănghoại, những chuẩn mực mới cha định hình, cho nên trật tự lễ nghĩa bị phá bỏ,cờng xã hội bị đảo lộn, bức tranh toàn cảnh của xã hội Trung Quốc ở giai

đoạn này là sự khủng hoảng hết sức sâu sắc về chính trị - xã hội và đạo đức,luân lý Do tác động của những biến đổi kinh tế xã hội, một bộ phận quý tộc

cũ bị sa sút, mất địa vị; không còn đợc làm quan lại mà đi làm thầy trong thiênhạ Một cách không tự giác, họ đóng vai trò tích cực trong việc chuyển tải văn

(1) Đàm Gia Khiêm: Lịch sử văn hoá Trung Quốc – Nxb KHXH, H.1993, tr.34

Trang 8

hoá quan phơng Từ phong trào này, xuất hiện tầng lớp kẻ sỹ cùng với mộttrào lu học thuật và tự do t tởng rộng rãi đại diện cho lợi ích của các tầng lớp,giai cấp xã hội khác nhau nh Lão Tử, Khổng Tử, Mặc Tử, Hàn Phi Tử với cáchọc thuyết Lão Gia, Nho Gia, Mặc Gia, Pháp Gia…

"Hiện thực xã hội nóng bỏng đơng thời đã đòi hỏi các học thuyết phảiquan tâm lý giải và đề xuất những giải pháp để vãn hồi trật tự"(1) Xuất phát từquan niệm nền tảng "đạo" Lão Tử cho rằng: xã hội loạn là do con ngời viphạm quy luật tự nhiên, nên ông chủ chơng "vô vi", khuyên mọi ngời từ bỏmọi thành quả văn minh và chạy trốn vào tự nhiên, thoát ly thực tế Trang Tửlại muốn đi về một nẻo xa hơn, bi quan, yếm thế gần nh thoát tục, chỉ cònmong đợc "làm con rùa để lết cái đuôi trong bùn" Theo Khổng Tử, xã hộiloạn là do lễ chế nhà Chu bị buông lỏng, nên ông chủ trơng khôi phục lễ đềxuất chủ trơng đức trị Gần 200 năm sau, trong khi chiến tranh loạn lạc vẫndiễn ra gay gắt, Mạnh Tử tiếp tục t tởng của thầy Nhiệt tình say mê với lý t-ởng, ông cũng không tiếc sức mình khuyên răn các bậc cầm quyền đi theo con

đờng Vơng Đạo Còn Mặc Tử, ông là ngời đề xuất chủ trơng kiêm ái, kêu gọixây dựng xã hội trên cơ sở tình thơng không phân biệt giai cấp; Mặc Tử cùngvới hàng nghìn đệ tử bôn ba truyền thuyết một thời, song cuối cùng chẳng đợc

ai trọng dụng

Khổng Tử, Mặc Tử, Mạnh Tử…đều là những nhà t tởng lớn, nhiệt tình

lo toan cứu đời; không tiếc thời gian và sức lực đã tích cực truyền bá chủ

tr-ơng, nhng đều thất bại vì Khổng Tử đứng trên lập trờng của giai cấp quý tộc

cũ đã suy tàn, Mặc Tử đại diện cho tầng lớp quý tộc bình dân…Tất cả đều lànhững giai cấp đã không còn giữ đợc vai trò lịch sử tiên phong Cho nên, họcthuyết của các ông đều mang tính không tởng và không đáp ứng đợc yêu cầucủa thời cuộc Sự bế tắc của lý luận chính là một nguyên nhân kéo dài và sâusắc thêm khủng hoảng xã hội đơng thời

Lịch sử Trung Quốc đã từng kiểm nghiệm vai trò các học thuyết "Đứctrị", "Vô Vi trị", "Kiêm ái"…song chúng đều tỏ ra bất lực vì không đáp ứng đ-

ợc yêu cầu thời cuộc Vào lúc tởng chừng bế đó, học thuyết Pháp trị xuất hiệntrên vũ đài chính trị nh là đại biểu ra đời sau cùng, nhng đã nhanh chóng đợc

đón nhận; trở thành vũ khí lý luận sắc bén của nhà Tần trong việc giải quyếtcục diện hỗn loạn và thống nhất Trung Quốc Nó xuất hiện muộn màng; nhng

đã bắt kịp yều cầu lịch sử; nhanh chóng chiếm lĩnh vũ đài chính trị và cũngsớm ra đi cùng với sự sụp đổ của nhà Tần Nh tia chớp loé sáng trong cơn

(1) Đỗ Đức Minh: Về nguyên nhân ra đời của học thuyết Pháp trị ở Trung Quốc, Tạp chí Lý luận chính trị, 12/2003

Trang 9

giông, tuy tồn tại ngắn ngủi, nhng t tởng của học thuyết pháp trị đã để lại dấu

ấn sâu đậm trong lịch sử

Học thuyết Pháp trị là học thuyết đạt đến đỉnh cao t tởng chính trị - pháp

lý thời cổ đại với vai trò Tập Đại Thành của Hàn Phi Tử đợc hình thành trên cơ

sở thống nhất của ba học phái: Pháp của Thơng Ưởng, Thế của Thận Đáo, Thuậtcủa Thân Bất Hại, đã phát triển rực rỡ ở thời kỳ Tiên Tần và tuy không đợc bổsung phát triển liên tục trong lịch sử nh các học thuyết khác; song hiện nay dớigóc độ của "khoa học pháp lý hiện đại"(1) để tìm hiểu về học thuyết này chúng tavẫn thấy toát lên những giá trị t tởng bổ ích

2 Thuật cai trị - một trong ba thành tố cơ bản của học thuyết Pháp trị

2.1 Quá trình hình thành và phát triển t tởng về thuật cai trị

- Đạo Gia: ngời sáng lập là Lão Tử (580 - 500 TCN) bao trùm t tởng caitrị xã hội của Lão Tử là chủ trơng "Vô vi nhi trị" nghĩa là để cho xã hội tựnhiên nh vốn có, không can thiệp bằng bất cứ cách nào; xã hội sẽ đợc ổn định

Ông vừa nêu ra vừa tổng kết có 4 hình thức cai trị là:

+ Dùng Vô vi: dân sống tự nhiên; yên ổn; cai trị đơn giản

+ Dùng đức: giáo hoá dân; dân nghe theo mà ca ngợi

+ Dùng pháp: dân theo; nhng vì sợ hãi mà theo

+ Dùng mu lừa gạt: dân theo vì bị lừa; khi biết sẽ phản đối

Ông chủ trơng cai trị bằng phơng pháp Vô vi vì cho rằng đó là hợp lẽvới tự nhiên Cai trị Vô vi là không dùng trí tuệ vào việc cai trị Cụ thể là khidùng pháp luật hay dùng mu mẹo để cai trị thì dân sẽ tìm cách lẩn tránh phápluật Ông dùng khái niệm "Tri túc"; nghĩa là phải biết nh thế nào là đủ; để

điều chỉnh hành vi con ngời Biết nhiều quá khó trị, tham lam quá sinh ra loạn

- Nho gia:

Khổng Tử: (551 - 478 TCN) là ngời sáng lập Nho giáo; tên là KhổngKhâu; tự là Trọng Ni, ngời nớc Lỗ Về vấn đề cai trị con ngời, Khổng Tử đa rathuyết "chính danh định phận" với một số nội dung cơ bản sau:

Theo ông, mỗi ngời phải biết giữ danh phận của mình mới có thể gây

đ-ợc nền chính trị của thời "Thiên hạ có đạo" Do đó, việc làm chính sự theo ôngthì trớc hết phải chính danh đã, tức phải xác định danh phận của các đẳng cấp,các tầng lớp xã hội theo lễ chế của nhà Chu Nhng làm thế nào để thực hiện đ-

ợc chính danh? Ông cho rằng mọi ngời phải tự giác giữ lấy danh phận củamình Từ Thiên tử, Ch hầu, Đại phu đến kẻ sĩ phải tu dỡng đạo nhân để có sự

tự giác đó Đối với ngời cai trị thì "nếu thân mình mà cha chính đợc rồi thì đối

(1) Đỗ Đức Minh: Học thuyết Pháp trị Trung Quốc cổ đại – một số t tởng cơ bản, Tạp chí nghiên cứu pháp luật số 2, 2/2002

Trang 10

với mọi việc chính sự còn có gì khó Không thể chính đợc thân mình thì chínhngời khác thế nào?".

Quan niệm chính danh của Khổng Tử là ảo tởng vì đơng thời danh vàthực mâu thuẫn nhau sâu sắc Cái thực là đời sống xã hội; trật tự xã hội đã cónhiều biến đổi làm cho cái danh phận cũ đợc theo lễ chế của nhà Chu khôngcòn phù hợp nữa Do đó mà không thể làm đợc

Mạnh Tử: (372 - 289 TCN) là ngời kế thừa và phát triển sáng tạo t tởngcủa Khổng Tử, đợc coi là "chính phái" Về vấn đề cai trị ông đa ra quan điểm

"thi hành chính trị theo vơng đạo và đợc lòng dân" với một số nội dung cơ bảnsau: Mạnh Tử đề cao vơng đạo, phản đối bá đạo Theo ông, vơng đạo là nhânnghĩa còn bá đạo là "lợi", mà lợi là nguồn gốc của mọi rối ren, cớp đoạt lẫnnhau Trong mối quan hệ vua - tôi; ông lấy thái độ của vua đối với đầy tôi làm

điều kiện để xét thái độ của bầy tôi với vua Theo ông chính trị vơng đạo phải

là nhân chính; lấy dân làm gốc Ông đã nêu lên một quan điểm nổi tiếng vềquan hệ giữa vua, xã tắc và dân Trong mối quan hệ đó thì: "dân vi quý; xã tắcthứ chi; quân vi khinh" Mạnh Tử cũng phát triển triết thuyết tôn trọng ngờihiền của Khổng Tử với những luận điểm tích cực hơn Theo ông, trị nớc làmột nghề cao quý nhất nên ngời cai trị phải đợc tuyển chọn và đào tạo côngphu chu đáo Thận trọng theo Mạnh Tử là khi chọn ngời, không phải cứ ngờithân cận đều cho là hiền, dân trong nớc đều cho là hiền mà phải xét thấy thật

là hiền mới dùng Mạnh Tử đã nhìn thấy đợc sức mạnh của dân và lấy sự thihành nhân chính đối với nhân dân là điều cơ bản của vơng đạo Đó là điều rấttiến bộ; không thể phủ nhận của học thuyết “vơng chính”

Tuân Tử (315_230TCN) Có tên là Huống, tự là Khanh,ngời nớc Triệu

Ông sống vào cuối thời chiến quốc; là thời kì cục diện chiến tranh “thất hùng”

đi vào giai đoạn cuối; xã hội càng loạn lạc; dân lành khổ sở vì chiến tranh Chonên ông coi trọng nền chính trị trọng hiền tài và cai trị bằng “lễ” và “luật”

Theo Tuân Tử, nền chính trị theo “ vơng đạo”là phải trọng dụng ngờihiền Ngời hiền, theo ông là những ngời có tài cai trị ngời Ông chủ tr-

ơng:”phải làm cho ngời hiền tài ở địa vị xứng đáng và kẻ bất tài phảI chịu thấpkém”.Theo ông,chọn ngời hiền tài là đẻ thực hiện “lễ” và “luật” của nềnchính trị theo vơng đạo.Tuân Tử cho rằng, những thuyết sai,ngôn luận lệch lạc

là trở ngại cho “chính danh”,phá hoại “lễ nghĩa”,”pháp độ” nên không cầntranh luận mà phải dùng cáI “thế” tức là quyền cỡng bức mà định đoạt Quan

điểm về nền chính trị hiền tài và cai trị bằng pháp luật của Tuân Tử đơng thời

là một tiến bộ Nhng ở trong t tởng luật pháp của ông đã có xu hớng chuyên

Trang 11

chế,đó là nhịp cầu của sự quá độ từ “nhân trị” đến “pháp trị” của Hàn Phi Tửthời Tiên Tần

Pháp gia:

T tởng Pháp trị vốn đã có từ thời xuân thu với những đại biểu nổi tiếng

nh Quản Trọng (nớc Tề), Tử Sản (nớc Trịnh) Quản Trọng đợc coi là ông tổcủa phái pháp gia Đến thời chiến quốc, t tởng pháp trị mới phát triển mạnh;

đại biểu là Thận Đáo, Thân Bất Hại, Thơng Ưởng, Hàn Phi Tử ở đây, do việcnghiên cứu chỉ nhằm làm sáng tỏ những t tởng về thuật cai trị của ngời xa nêntác giả chỉ xin đợc nêu những t tởng chính liên quan đến thuật cai trị đất nớc

Quản Trọng (Quản Di Ngô) là đại biểu tiêu biểu đầu tiên của phái phápgia Ông từng làm tớng quốc nớc Tề ; giúp vua Tề Hoàn Công trở thành báchủ đầu tiên ở Trung Quốc Ông quan niệm rằng: vua lập ra pháp luật;cơ quancanh coi pháp luật; dân chúng thi hành pháp luật, vua_tôi, trên_dới,giàu_nghèo đều tuân theo pháp luật Muốn thực hiện đợc pháp luật thì dânchúng phải biết pháp luật; biết đúng mà làm; biết sai mà tránh; nên đợc thởngkhông phải mang ơn, bị phạt không dám trách.Thậm chí ông còn cho rằng dân

có thể dùng pháp luật để tranh luận với ngời coi canh pháp luật…

Thận Đáo (370_290 TCN) ông là ngời nớc Triệu, chịu ảnh hởng của triếthọc Lão Tử, ông chủ trơng cai trị bằng pháp luật, coi pháp luật khách quan vôtình nh vật vô tri Ông chủ trơng đề cao “thế” của ngời đứng đầu chinhthể;nghĩa là đề cao quyền lực ; sử dụng quyền lực để giữ quyền và điều khiểnthiên hạ Đả kích chủ nghĩa nhân trị của nho giáo,Thận Đáo đặc biệt đề cao uyquyền.Nếu vua Nghiêu là kẻ thờng dân thì không trị nổi ba ngời Vua Kiệt làmthiên tử có thể trị đợc cả thiên hạ Từ đó thấy rằng, thế lực và địa vị là đủ; tài làkhông đáng mộ Tài hiền mà trí cao cha đủ để thu phục lòng ngời Thế lực và

địa vị thì đủ để khuất phục lòng ngời

Thơng Ưởng (? – 338 TCN) :T tởng pháp trị của Thơng Ưởng đợc nêutrong sách “Thơng Quân” Theo Thơng Ưởng từ khi có xã hội loài ngời đếnnay đợc chia ra làm ba giai đoạn”

Giai đoạn 1: “Thợng Thế”_thời đại lấy mẫu hệ làm đơn vị

Giai đoạn 2: “Trung Thế”_thời đại lấy “chủ nghĩa nhân trị” của nhà nớc

Trang 12

đẳng của các tầng lớp trong giai cấp địa chủ phong kiến trớc pháp luật.3)Thiết lập chủ nghĩa chuyên chế trung ơng tập quyền cai trị bằng pháp luật.

Thơng Ưởng sang nớc Tần giúp vua Tần Hiếu Công tiến hành cải cáchtheo t tởng chính trị của ông Ông xây dựng nhà nớc phong kiến trung ơng tậpquyền cai trị bằng luật pháp hà khắc; xoá bỏ tình trạng cát cứ phong kiến, đặt

ra quận,huyện và chức quan cai trị theo sự điều hành của chính quyền trung

-ơng Nhà nớc cải cách của ông đã đặt cơ sở cho nớc Tần thống nhất TrungQuốc

Hàn Phi Tử (280_233 TCN)

Hàn Phi Tử là công tử nớc Hàn, ông theo học Tuân Tử;cùng học có Lý

T sau này là thừa tớng nớc Tần Ông học rộng, biết sâu, yêu nớc, muốn nớcHàn vững mạnh bằng chủ trơng pháp trị của mình nhng không thành.Ông viếtsách bàn về việc trị nớc Sách này đợc dâng lên Tần Thủy Hoàng Vua Tần saukhi đọc vô cùng khâm phục nói :”Ta đợc làm bạn với con ngời này có chếtcũng không uổng” Hàn Phi đợc giao làm sứ giả sang Tần làm thuyết khách đểcứu nớc Hàn khỏi bị nớc Tần tiêu diệt, nhng ông bị Lý T (vốn là bạn học cũ)

đầu độc chết trong ngục của nớc Tần Ông để lại tác phẩm Hàn Phi Tử trong

đó viết những điều tâm huyết về pháp trị (gồm pháp ,thuật và thế) với sự hiểubiết sâu sắc về triết học, văn học, lịch sử ở đây, trong phạm vi nghiên cứu của

đề tài, tác giả chỉ đề cập đến t tởng về thuật trị nớc mà điều căn cốt nhất chính

là thuật dùng ngời và thuật phòng gian,trừ gian

Trong số những nho gia thời Tiên Tần,Tuân tử co lẽ là ngời bàn nhiềunhất về vấn đề dùng ngời, Tuân tử đã có những t tởng về phân công công tác

và bố trí nhân sự vào những nhiệm vụ khác nhau trong bộ máy nhà nớc nhngphái pháp gia có lẽ cống hiến nhiều nhất những t tởng về vấn đề nghệ thuậttuyển dụng và dụng ngời trong cai trị đất nớc Không học phái nào đời TiênTần bàn nhiều về vấn đề này nh pháp gia Pháp gia chủ yếu bàn về vấn đềdùng ngời là vì họ không coi trọng đạo đức của nhà lãnh đạo mà đề cao nghệthuật tuyển chọn và sử dụng bề tôi của các bậc quân vơng

Việc dùng ngời ở đây là muốn nói đến quan hệ giữa vua và quan; việc

sử dụng các quan lại trong điều hành đất nớc pháp gia đa ra rất nhiều nghệthuật để tuyển dụng và sử dụng quan lại.Vấn đề này đợc giải quyết trong mộtkhái niệm của pháp gia là “thuật” “Thuật là phơng pháp; thủ thuật; cách thức;

mu lợc điều khiển công việc và dùng ngời; sai khiến ngời triệt để; tân tâm thựchiện hiến lệnh của nhà vua mà không hiểu vua dùng họ nh thế nào”(1) Có ngời

(1) Doãn Chính (Chủ biên): Đại cơng lịch sử triết học phơng Đông Cổ đại Nxb Đại học và giáo dục chuyên nghiệp, H.1992, tr.294

Trang 13

phân biệt Thuật thành hai loại: một là những kĩ thuật, tức là những phơng án

để tuyển; dùng xét khả năng của quan lại; hai là tâm thuật, tức là những mumô để chế ngự quần thần(2) Nếu Thuật đợc dùng tốt thì ông vua là ngời “sángsuốt”, điều này có nghĩa là ông ta “nắm vững các tin tức”(3) Ông vua muốnquản lý tốt đất nớc không thể thiếu phơng thức hữu hiệu là Thuật Về thựcchất “Thuật” chính là những nghệ thuật tuyển chọn và sử dụng quan lại trongviệc cai trị đất nớc Vua quản lý đất nớc không thể đích thân làm hết mọiviệc; mà phải có bộ máy quan lại trong từng lĩnh vực;từng địa phơng để giúpmình cai trị Nhng để cho quyền lực của nhà vua đợc bảo đảm sự tập trung vàkhông bị cắn xé hay bị lợi dụng bởi các quan lại; vua phải có những nghệthuật chọn lựa và sử dụng đội ngũ quan lại

Quan điểm của Hàn Phi về thuật có một cơ sở triết lí của nó là thuyếtdanh thực vốn thoát thai từ thuyết chính danh cũ của các nhà triết học trớc đó.Thuyết này đợc diễn đạt trong văn thức; “ Theo danh mà trách thực “ Thựctheo pháp gia là giữ những chức vụ trong chính quyền; còn danh, tức là chức

vị về những chức vụ ấy Những chức vị ấy cho ta biết những gì ngời có chức

vụ phải làm theo lí tởng”(4) Nh vậy,theo danh mà trách thực nghĩa là buộc cácquan chức phải chịu trách nhiệm thực thi những bổn phận bao gồm trong chức

vụ đó Bổn phận vua là trao một danh riêng cho một ngời riêng, tức là giaomột nhiệm vụ nhất định cho một ngời nhất định Pháp luật quy định các nhiệm

vụ thuộc về chức vụ ấy, danh đặt ra cho mỗi nhiệm vụ ấy, chỉ rõ những nhiệmvụ

Trong t tởng của Hàn Phi có rất nhiều nghệ thuật là những quyền mutâm thuật đợc sử dụng trong việc sử dụng các quan lại Các quyền mu này rất

đa dạng, không theo một nguyên tắc nào,tùy thuộc vào từng hoàn cảnh mà ápdụng

Nhìn chung,pháp gia có cống hiến rất nhiều về vấn đề nghệ thuật tuyểnchọn và sử dụng nhân sự trong quản lý nhà nớc “Sự quan tâm của pháp gia vềvấn đề này cho thấy rằng nhà triết học pháp gia đối lập với chủ nghĩa nhân văn

và dựng nên một nghệ thuật chính trị; dựa trên những tiêu chí thuần túy thựctiễn và vật chất”(1) Các quan điểm của pháp gia về thuật có cơ sở của các triếtthuyết trớc đó, những đờng hớng về chủ trơng chung của pháp gia mang tínhchất thực tiễn và mất đi giá trị nhân văn của các triết thuyết đó Điều này thểhiện ở thuyết danh thực của Hàn Phi vốn có nguồn gốc từ thuyết chính danhcủa Khổng Tử; hay tham nghiệm tiếp thu từ Mặc Tử

(2) Nguyễn Hiến Lê: Hàn Phi Tử, Nxb Văn hoá Thông tin, H.1998, tr.292

(3) Max Kaltenmark: Triết học Trung Quốc, Nxb Thế giới, H.1999, tr.64

(4) Phùng Hữu Lan: Đại cơng triết học sử Trung Quốc, Nxb Thanh niên, H.1999, tr.168

(1) Max Kaltenmark: Triết học Trung Quốc, Nxb Thế giới, H.1999, tr.64

Trang 14

T tởng của pháp gia có nhiều nhân tố tích cực, nhng trong tay bọn đế

v-ơng phong kiến thì không thể có tác dụng tích cực đợc; mà chỉ làm cho quyềnlực tập trung trong tay nhà vua, quy lại thành “chủ nghĩa chuyên chế”(2) Sự ápdụng nó trong thực tiễn quản lý nhà nớc thì mới gây ra những tác dụng tiêucực, còn bản thân nó là tiến bộ, có ý nghĩa T tởng về nghệ thuật tuyển chọn

và sử dụng quan lại của pháp gia là một trong những nguồn hình thành nênngành khoa học quyền mu ở Trung Quốc hiện đại ứng dụng quyền mu họctrong cai trị thành những nghệ thuật quản lí nhà nớc là đặc biệt có ý nghĩa đốivới việc quản lí nhà nớc hiện đại

2.2 Sự cần thiết của thuật cai trị đối với hoạt động quản lí đất nớc.

a) Vua muốn cai trị phải nắm quyền dùng ngời.

Sau khi xác định phơng châm trị quốc, nhân lực chính là nhân tố mangtính quyết định Muốn bảo đảm cho pháp trị tiến hành thuận lợi, vua phải nắm

đại quyền dùng ngời.Ngời đợc tuyển chọn phải hội đủ tố chất nhiều mặt, quántriệt ý đồ của nhà vua,nỗ lực giúp vua thực thi thế trị,pháp trị, thuật trị.Nguyên tắc dùng ngời của vua là nắm pháp thuật, dụng hình danh, bỏ tâm trị -

đó là cách tổ chức và dùng ngời của Hàn Phi Tử

Việc dùng ngời nh thế nào liên quan tới sự tồn vong, trị loạn của quốcgia đó,Hàn Phi Tử viết :”dùng công việc để sử dụng ngời,đó là cái then chốtcủa sự còn hay mất, trị hay loạn Nếu không có cái thuật để bổ nhiệm ngời thìdùng ngời nào cũng hỏng”(1) Cái lo của tình trạng không có thuật chính là nếuvua dùng ngời khôn thì ngời khôn sẽ lừa nhà vua, còn nếu nh dùng ngời traugiồi thân mình thì công việc của nhà vua sẽ vì thế mà rối loạn Hơn nữa , vualập nên đại nghiệp không thể thiếu sự trợ giúp của bậc trung thần, có sự ủng

hộ của ngời trong thiên hạ,địa vị của ông vua mới vững bền,cục diện yên ổnlâu dài, sự nghiệp và uy danh cũng đợc vẻ vang Vị vua chúa sáng hiểu rõ cáithuật làm cho nớc mạnh dân giàu thì có thể đạt đợc điều mình muốn, Hàn Phi

Tử đã minh chứng bằng việc đa ra những tấm gơng điển hình để thấy đợc cáilợi của thuật dùng ngời, ví nh Triệu Kính Hầu lập thân xử thế, ăn uống vuichơi không biết dừng, dựng hình quyết đoán, giết hại thần dân , bất chấp pháp

độ, nhng Triệu Kính Hầu vẫn trị vì đến mấy mơi năm, quân đội vẫn cha bị

địch đánh bại, lãnh thổ không hề bị các nớc lân cận xâm chiếm, trong nớckhông hề có bề tôi làm loạn, bên ngoài không có họa ngoại xâm, ấy là do biết

đợc cách sử dụng ngời nh thế nào Vì thế ngời lãnh đạo phải có thuật dùng

ng-ời Ông ca ngợi : “vị vua chúa sáng phải hiểu rõ cái thuật làm cho nớc mạnh

(2) Lã Trấn Vũ: Lịch sử t tởng chính trị Trung Quốc, Nxb Sự thật, H.1964, tr.291

(1) Phan Ngọc (Dịch): Hàn Phi Tử, Nxb Văn hoá, HN-2005, tr.515

Trang 15

dân giàu thì có thể đạt đợc điều mình muốn”(2) Vì vậy cho nên cẩn trọng trongviệc nghe nói cách trị nớc là cái phép làm cho nớc đợc giàu mạnh.

Trong cách cai trị nớc của bất cứ quốc gia nào,nếu vua muốn nắmquyền và để quyền lực mãi mãi tồn tại khi mình trị vì thì nhất thiết phải dùng

“thuật”để cai trị đất nớc, bậc vua chúa phải có thuật mới khiến bề tôi khôngdám phản bội; nhng sử dụng thuật đó nh thế nào còn tùy vào sự sáng suốt vàtài năng của mỗi ngời: “trong nớc của bậc vua sáng có bầy tôi sang nhngkhông có bề tôi nắm quyền lớn Bầy tôi sang đó là bầy tôi đợc hởng tớc cao vàlàm quan to Bầy tôi nắm quyền lớn,đó là bầy tôi nói thì đợc nghe ,có nhiêuthế lực Trong nớc của vị vua sáng thì quan tớc là do công lao mà có, cho nên

có bầy tôi sang Lời nói nếu không đúng quy tắc, việc làm dối trá thì thế nàocũng bị phạt, cho nên không có bầy tôi nắm lấy quyền”(1)

b) Trị nớc dùng ngời không dùng thuật sẽ đem đến tai họa.

Thuật trị theo Hàn Phi Tử chính là phơng pháp và thủ đoạn của vuaquản lý bề tôi,là căn cứ năng lực của mỗi ngời mà trao cho chức quan tơngứng,theo cái danh mà truy cứu cái thực, nắm quyền sinh sát xét khả năng củaquần thần Đó là cái bậc mà vua chúa phải nắm trong tay nhng trong việc trịnớc nếu chỉ dung ngời mà không dùng thuật sẽ đem đến tai họa bởi vì bổnhiệm ngời làm việc là điểm then chốt của sự tồn vong, trị loạn Vì thế nếuvua không có thuật để bổ nhiệm ngời, thì vô luận bổ nhiệm ngời nào đều thấtbại Khi vua chúa bổ nhiệm ai tức là cho họ quyền hành để họ thực thi mệnhlệnh của mình.Theo Hàn Phi,những kẻ có tài trí cha hẳn là đã đáng tin, bởivua thấy ở họ cái tài, cái trí mà nhầm tởng họ là thành thực, đáng tin, cho nênnếu họ dùng mu trí đó dựa vào quyền hành mà làm việc riêng t thì vua tất bị

họ gạt Đó chính là tai họa của việc không biết dùng thuật

Vì kẻ có tài trí thờng không đáng tin nên vua u ái những ngời có

đức.Tuy nhiên ngời có đức không hẳn có tài trí mà vua nhầm tởng cái tài trícủa họ từ sự liêm khiết nên cho họ tham gia vào chính sự, để họ đi làm nhữngviệc họ cho là đúng thì tất xã hội sẽ rối loạn Đó cũng lại là cái họa của không

có thuật Cho nên, bậc vua chúa phải có thuật mới khiến bề tôi không dámphản bội; cái “thuật” đó là gì? Hàn Phi viết:”vị chủ sáng không cậy vào chỗngời ta không làm phản lại mình, mà cậy vào chỗ ngời ta không thể phản lạimình; không cậy vào chỗ ngời ta không lừa ngời ta,mà cậy vào chỗ ngời takhông thể lừa ta”(1)

(2) Sđd - tr.520, quyển XVIII, thiên Bát thuyết

(1) Sđd, tr.523, quyển XVIII, thiên Bát thuyết

(1) Sđd - tr.351, quyển XX, thiên XXXIII

Ngày đăng: 04/10/2020, 22:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w