Phân tích chiến lược marketing cung ứng giá trị theo chu kỳ sống sản phẩm iPhone 4 của Apple khi sản phẩm vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sống Phân tích chiến lược marketing cung ứng giá trị theo chu kỳ sống sản phẩm iPhone 4 của Apple khi sản phẩm vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sống Phân tích chiến lược marketing cung ứng giá trị theo chu kỳ sống sản phẩm iPhone 4 của Apple khi sản phẩm vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sống Phân tích chiến lược marketing cung ứng giá trị theo chu kỳ sống sản phẩm iPhone 4 của Apple khi sản phẩm vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sống Phân tích chiến lược marketing cung ứng giá trị theo chu kỳ sống sản phẩm iPhone 4 của Apple khi sản phẩm vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sống Phân tích chiến lược marketing cung ứng giá trị theo chu kỳ sống sản phẩm iPhone 4 của Apple khi sản phẩm vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sống Phân tích chiến lược marketing cung ứng giá trị theo chu kỳ sống sản phẩm iPhone 4 của Apple khi sản phẩm vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sống Phân tích chiến lược marketing cung ứng giá trị theo chu kỳ sống sản phẩm iPhone 4 của Apple khi sản phẩm vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sống Phân tích chiến lược marketing cung ứng giá trị theo chu kỳ sống sản phẩm iPhone 4 của Apple khi sản phẩm vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sống Phân tích chiến lược marketing cung ứng giá trị theo chu kỳ sống sản phẩm iPhone 4 của Apple khi sản phẩm vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sống Phân tích chiến lược marketing cung ứng giá trị theo chu kỳ sống sản phẩm iPhone 4 của Apple khi sản phẩm vận động qua các giai đoạn của chu kỳ sống
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI VIỆN HỢP TÁC QUỐC TẾ
oOo
-BÀI THẢO LUẬN
“ Phân tích chiến lược marketing cung ứng giá trị theo chu kỳ sống sản phẩm iPhone 4 của Apple khi sản phẩm vận động qua
các giai đoạn của chu kỳ sống”
NHÓM 10 TÊN HỌC PHẦN: QUẢN TRỊ MARKETING 1
MÃ LỚP HỌC PHẦN: 2028MAGM0411 GIẢNG VIÊN HD: ĐINH THỦY BÍCH
HÀ NỘI, 2020
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2 1.1 Quản trị marketing 2
1.1.1 Khái niệm quản trị marketing 2
1.1.2 Đặc điểm của quản trị marketing 2
1.1.3 Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp 2
1.2 Chiến lược Marketing theo chu kỳ sống của sản phẩm 3
1.2.1 Chu kỳ sống của sản phẩm 3
1.2.2 Mục đích và các chiến lược Marketing của từng giai đoạn của sản phẩm 3
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT TỔNG QUAN VỀ APPLE VÀ IPHONE 4 6
2.1 Giới thiệu khái quát về Apple 6
2.2 Giới thiệu sản phẩm iPhone 4 của Apple 6
2.2.1 Sự ra đời 6
2.2.2 Đặc điểm của iPhone 4 7
2.2.3 Thực trạng kinh doanh của iPhone trên thị trường 8
CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY APPLE CUNG ỨNG GIÁ TRỊ THEO CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM IPHONE 4 9
3.1 Giai đoạn triển khai 9
3.1.1 Bối cảnh 9
3.1.2 Mục tiêu marketing 13
3.1.3 Phân đoạn thị trường mục tiêu 13
3.1.4 Định vị sản phẩm trên thị trường mục tiêu 14
3.1.5 Chiến lược marketing - mix cho iPhone 4 14
3.1.6 Kết quả đạt được 16
3.2 Giai đoạn tăng trưởng 16
3.2.1 Phân tích bối cảnh 16
3.2.2 Mục tiêu marketing 19
3.2.3 Phân đoạn thị trường khách hàng mục tiêu 19
Trang 33.2.4 Định vị sản phẩm 19
3.2.5 Marketing – mix 20
3.2.6 Kết luận 22
3.3 Giai đoạn bão hòa (quý 4năm 2011 – hết năm 2013) 23
3.4 Giai đoạn suy thoái (từ đầu năm 2014 - năm 2016) 23
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 25
4.1 Đánh giá ưu điểm và hạn chế của iPhone 4 25
4.2 Kết luận chung cho vấn đề nghiên cứu 26
4.3 Đề xuất giải pháp thiết thực cho sản phẩm mới của Apple 27
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
oOo
-BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
Nhóm 10 (Lần 1)
I Thời gian: Từ 8 giờ 30 ngày 18 tháng 9 năm 2020
II Địa điểm: nhà F, Đại học Thương mại
III Thành phần: Số lượng thành viên tham gia là 11/11
1 19K610110 Đồng Hương Trang
2 19K610111 Lương Thị Trang
3 19K610112 Phan Thị Trang
4 19K610113 Trần Thị Huyền Trang (Nhóm trưởng)
5 19k610114 Đỗ Thị Kiều Trinh (Thư ký)
IV Nội dung cuộc họp:
- Tìm hiểu tổng quan về vấn đề nghiên cứu và chọn sản phẩm cần làm
- Bàn về nội dung các mục trong đề tài thảo luận
- Xây dựng đề cương chi tiết các công việc cần làm
- Nhóm trưởng phân công các công việc và thời gian cụ thể cho từng cá nhân
V Kết luận:
- Cả nhóm làm việc tích cực, sôi nổi trao đổi đưa ra nhiều ý tưởng, nghiêm túc
- Cuộc họp kết thúc vào lúc 10 giờ cùng ngày
Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2020
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
oOo
-BIÊN BẢN HỌP NHÓM THẢO LUẬN
Nhóm 10 (Lần 2)
I Thời gian: Từ 15 giờ ngày 25 tháng 9 năm 2020
II Địa điểm: V305, Đại học Thương mại
III Thành phần: Số lượng thành viên tham gia là 11/11
1 19K610110 Đồng Hương Trang
2 19K610111 Lương Thị Trang
3 19K610112 Phan Thị Trang
4 19K610113 Trần Thị Huyền Trang (Nhóm trưởng)
5 19k610114 Đỗ Thị Kiều Trinh (Thư ký)
IV Nội dung cuộc họp:
- Các thành viên nộp bài làm của mình cho nhóm trưởng theo đúng deadline
- Cùng nhau đánh giá các cá nhân trong suốt quá trình làm việc nhóm
- Chốt xong bài làm thảo luận nhóm
V Kết luận:
- Cả nhóm làm việc tích cực, sôi nổi trao đổi đưa ra nhiều ý tưởng, nghiêm túc
- Cuộc họp kết thúc vào lúc 16 giờ 20 phút cùng ngày
Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2020
Trang 6PHÂN CÔNG THẢO LUẬN NHÓM 10
STT Mã sinh
viên
1 19K610110 Đồng Hương Trang Mục 1.1 chương 1
2 19K610111 Lương Thị Trang Mục 3.1 chương 3
4 19K610113 Trần Thị Huyền Trang (NT) Chỉnh word, làm
11 18K690021 Nguyễn Mạnh Linh Mục 3.3 chương 3,
thuyết trình
Nhóm trưởng
TrangTrần Thị Huyền Trang
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
Apple là một thương hiệu đẳng cấp, được định giá cao và thuyết phục ngườidùng bỏ ra nhiều tiền để trải nghiệm sản phẩm của họ Thế nhưng, khác với những mặthàng đắt đỏ kén người mua, sức hút của Apple lại thể hiện rất rõ nét mỗi khi thươnghiệu này tung ra sản phẩm mới Ngược về quá khứ, cách đây hơn hai thập kỷ, có lẽkhông nhiều người biết rằng Apple đã suýt phá sản và có thời gian khủng hoảng thấtbại Steve Jobs rời Apple vào năm 1985, ông đã bị đuổi tại chính nơi mà ông tạo ra,nhưng khoảng 10 năm sau ông đã trở lại và mọi chuyện bắt đầu chính từ đây
Sau khi ông trở lại, ông chính là người đặt nền móng cho sự phát triển và hìnhthành ý tưởng tạo nên mẫu điện thoại mà bây giờ phải đến hơn 90% số người nhậndiện được thương hiệu của Apple Sự ra mắt của iPhone 2G vào năm 2007 đã đánhdấu bước ngoặt, Apple đã cho thế giới thấy định nghĩa hoàn toàn khác về điện thoại lànhư thế nào và trải nghiệm màn hình cảm ứng hoàn hảo ra sao Sau đó là sự phát triểnthần kỳ với sự ra mắt của các dòng điện thoại như: iPhone 3G, 3GS, iPhone 4G, 4GS,
… iPhone XS, iPhone 11, iPhone 12 Thành công vang dội có một không hai tronglịch sử này chính là nhờ sự lãnh đạo sáng suốt của Công ty đứng đầu là Steve Jobs,hoạt động quản trị và các chiến lược Marketing đúng đắn
Nằm trong thành công của Apple phải kể đến iPhone 4, ra đời năm 2010.Nhưng điều gì đã làm nên sự thành công của iPhone 4? Để hiểu rõ về điều này nhóm
chúng tôi tiến hành nghiên cứu về đề tài: “Chiến lược Marketing cung ứng giá trị
theo chu kì sống của sản phẩm iPhone 4”.
Mặc dù có rất nhiều quan điểm cũng như cách nhìn nhận về các nguyên nhândẫn đến thành công của iPhone 4 nhưng chúng tôi sẽ xoay quanh bốn nội dung sau:
Chương 1: Cơ sở lý thuyết, tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Chương 2: Khái quát tổng quan về Apple và iPhone 4
Chương 3: Phân tích chiến lược marketing của công ty Apple cung ứng giá trị
theo chu kỳ sống của sản phẩm iPhone 4
Chương 4: Kết luận và đề xuất giải pháp
Trang 8CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT, TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Quản trị marketing
1.1.1 Khái niệm quản trị marketing
Theo Philip Kotler: “Quản trị marketing là quá trình lập kế hoạch, và thực hiện kếhoạch đó, định giá, khuyến mãi và phân phối hàng hóa, dịch vụ và ýtưởng để tạo ra sựtrao đổi với các nhóm mục tiêu, thỏa mãn những khách hàng mụctiêu và đạt được mụctiêu của doanh nghiệp”
1.1.2 Đặc điểm của quản trị marketing
Hoạt động quản trị marketing có những đặc điểm sau:
- Đây là một quá trình gồm các giai đoạn kế tiếp nhau được tiến hành liên tục,được lặp đi, lặp lại ở cả mức chiến lược lẫn mức chiến thuật
- Quản trị marketing là hoạt động quản trị theo mục tiêu
- Quản trị marketing bao trùm tất cả các quan hệ của doanh nghiệp với các đối tác
và môi trường bên ngoài
- Quản trị marketing bao gồm một tập hợp các hoạt động chức năng kết nối cácchức năng quản trị khác của doanh nghiệp với mục tiêu thỏa mãn nhu cầu thị trường
và đạt lợi nhuận tối đa cho doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của marketing đối với doanh nghiệp
- Marketing giúp gia tăng doanh thu
Một điều kiện tiên quyết trong marketing đó chính là việc phải tạo ra giá trị lợi
nhuận cho cá nhân, doanh nghiệp Marketing không chỉ đáp ứng nhu cầu của khách hàng mà còn mở rộng phạm vi tiếp cận, giúp nhiều người biết đến sản phẩm của doanhnghiệp hơn Từ đó góp phần gia tăng cơ hội đưa sản phẩm của mình đến với người tiêudùng nhiều hơn Một chiến lược marketing tốt sẽ giúp gia tăng doanh thu và đem lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp
- Xây dựng và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng
Các chiến lược marketing góp phần gia tăng sự hiện hữu của doanh nghiệp trong trí nhớ của khách hàng, giúp họ hiểu một cách rõ nét và chính xác nhất về các thông tin cũng như sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp
Phân tích theo xu hướng trong tính cách của con người, bạn càng hiểu rõ về đối tượng bao nhiêu thì sẽ càng đề cao sự tin tưởng bấy nhiêu Và khi khách hàng đã đặt sự tin cậy vào thương hiệu của bạn thì họ sẽ dễ dàng lựa chọn sử dụng các sản phẩm, dịch vụ
Trang 9của bạn hơn Với marketing, hình ảnh của doanh nghiệp sẽ phổ biến hơn trong lòng khách hàng, góp phần xây dựng và duy trì mối quan hệ lâu dài.
- Marketing giúp phát triển doanh nghiệp
Dưới sự phát triển và cạnh tranh gay gắt, khốc liệt của thị trường, marketing giống như cái cột “chống đỡ” cho cả doanh nghiệp Nó đóng một vai trò quan trọng trong việc quyết định sự phát triển của doanh nghiệp đó Chẳng một doanh nghiệp nào có thểtồn tại lâu dài trên thị trường nếu như không có một chiến lược marketing hiệu quả Đặc biệt, marketing còn giúp cân bằng lợi thế cạnh tranh giữa doanh nghiệp vừa và nhỏ với doanh nghiệp lớn
- Tạo điều kiện tương tác và tìm kiếm khách hàng tiềm năng
Marketing cùng với sự phát triển của công nghệ và trang mạng xã hội giúp doanh nghiệp tương tác dễ dàng hơn cùng với các đối tượng khách hàng Đặc biệt, sự tương tác này cũng cho thấy tầm ảnh hưởng và giá trị tên tuổi của doanh nghiệp, đồng thời đánh giá chiến lược marketing ấy có đang hiệu quả hay không Ngoài ra, doanh nghiệp
có thể gửi các thông tin về sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng một cách nhanh nhất, tiếp cận nhiều hơn đến với các khách hàng tiềm năng
1.2 Chiến lược Marketing theo chu kỳ sống của sản phẩm
1.2.1 Chu kỳ sống của sản phẩm
- Chu kì sống của sản phẩm (thường được viết tắt là PLC) là thuật ngữ chỉ quá
trình biến đổi doanh số và lợi nhuận của 1 sản phẩm từ khi nó được tung ra thị trườngcho đến khi nó được rút khỏi thị trường
- Các giai đoạn của chu kì sống: Chu kì sống của 1 sản phẩm bất kỳ sẽ được thể
hiện qua 4 giai đoạn: Triển khai, Tăng trưởng, Bão hòa và Suy thoái.
1.2.2 Mục đích và các chiến lược Marketing của từng giai đoạn của sản phẩm Giai đoạn 1: Triển khai
● Mục đích: Sản phẩm mới được doanh nghiệp tung ra thị trường và bắt đầu 1
chu kì sống Đây là giai đoạn triển khai của sản phẩm đó Ở giai đoạn này, rất ít ngườitiêu dùng biết đến sự có mặt của sản phẩm, do vậy công việc chính của doanh nghiệp
Trang 10là giới thiệu sản phẩm mới này đến khách hang mục tiêu Doanh số của sản phẩmtrong giai đoạn này thường rất thấp, lợi nhuận âm do chi phí quảng bá và chi phí kháchhàng cao Cạnh tranh cũng rất thấp.
● Chiến lược Marketing đối với sản phẩm trong giai đoạn triển khai:
- Chiến lược chung: Quảng bá sản phẩm đến khách hàng mục tiêu
- Khách hàng chủ yếu: “Innovator” – nhóm khách hàng chuyên săn đón sảnphẩm mới
- Chiến lược Marketing mix:
+ Sản phẩm: Sử dụng sản phẩm cơ bản
+ Giá cả: Sử dụng chiến lược giá hớt ván sữa (định giá thành rất cao khi tung
sản phẩm, sau đó giảm dần theo thời gian) nếu sản phẩm là hàng hot (hàng công nghệ,
thời trang, xe máy, xe hơi ) hoặc chiến lượt giá xâm nhập thị trường (định giá thành
rất thấp khi tung sản phẩm, sau đó tăng dần theo thời gian) nếu sản phẩm là hàng dândụng (mì gói, nước giải khát, dầu gội đầu, bột giặt, nước xả vải )
+ Phân phối: sử dụng kênh phân phối chọn lọc
+ Promotion: Quảng cáo đại trà trên các phương tiện truyền thông (TV, radio,báo chí, Internet ) hoặc quảng cáo qua hoạt động bán hàng cá nhân, sử dụng các công
cụ sales promotion như phát mẫu dùng thử, coupons, mời báo chí đến viết bài, PR,
Giai đoạn 2: Tăng trưởng
● Mục đích: Khi doanh số và lợi nhuận bắt đầu tăng với tốc độ nhanh, điều đó cónghĩa sản phẩm ấy đã bắt đầu bước sang giai đoạn tăng trưởng Ở giai đoạn này, càngngày càng có nhiều khách hàng mục tiêu biết đến sản phẩm, chi phí khách hàng bắtđầu giảm lại dẫn đến tăng trưởng về lợi nhuận Ngoài ra, doanh nghiệp cũng bắt đầu
mở rộng hệ thống phân phối, mức độ cạnh tranh bắt đầu tăng
● Chiến lược marketing đối với sản phẩm trong giai đoạn tăng trưởng:
- Chiến lược chung: Thâm nhập thị trường
- Khách hàng chủ yếu: "Early adopter" - nhóm khách hàng thích nghi nhanh
Trang 11- Chiến lược marketing mix:
+ Sản phẩm: Cải thiện chất lượng sản phẩm, tung thêm các dòng sản phẩm cảibiến (ví dụ: Apple sau khi ra mắt sản phẩm Iphone 5, sau 1 thời gian đã tung thêm 2dòng sản phẩm cải biến là Iphone 5S và Iphone 5C) Tăng cường sản lượng sản xuất
+ Giá cả: Định giá theo giá trị sản phẩm đối với sản phẩm "hot" hoặc chi phísản xuất đối với sản phẩm dân dụng
+ Phân phối: Mở rộng hệ thống phân phối, kênh phân phối
+ Promotion: Giảm bớt chi phí quảng cáo nếu cần thiết, sử dụng các kênh giaotiếp như điện thoại, SMS, email, Facebook nhằm tạo dựng mối quan hệ thân thiết vớikhách hàng
Giai đoạn 3: Bão hòa
● Mục đích: Một sản phẩm bước sang giai đoạn bão hòa của chu kỳ sống khidoanh số của sản phẩm này bắt đầu tăng chậm lại và chuẩn bị chạm trần Lợi nhuận ởmức cao nhưng tăng trưởng thấp Điều đáng chú ý là mức độ cạnh tranh trong giaiđoạn này rất cao kéo theo chi phí khách hàng tăng
● Chiến lược marketing đối với sản phẩm trong giai đoạn bão hòa:
- Chiến lược chung: Củng cố thương hiệu
- Khách hàng chủ yếu: "Early maturity" và "late maturity" - nhóm khách hàngtrung thành
- Chiến lược marketing mix:
+ Sản phẩm: Cải tiến đặc tính và cải thiện chất lượng sản phẩm
+ Giá cả: Tùy theo mức độ cạnh tranh Đối với doanh nghiệp mới, nhỏ, chưa cótên tuổi thì nên định mức giá sản phẩm ngang hoặc thấp hơn đối thủ cạnh tranh Đốivới doanh nghiệp lớn đã có tiếng tăm thì có thể định mức giá cao hơn đối thủ cạnhtranh nhằm khẳng định chất lượng và giá trị sản phẩm
+ Phân phối: Tiếp tục sử dụng hệ thống phân phối đã tạo dựng ở các giai đoạn trước
Trang 12+ Promotion: Nội dung quảng cáo tập trung vào sự khác biệt của sản phẩmdoanh nghiệp so với sản phẩm đối thủ cạnh tranh Tăng cường chăm sóc khách hàng.
Sử dụng các công cụ sales promotion nếu cần thiết như price packs, coupons, sảnphẩm tặng kèm
Giai đoạn 4: Suy thoái
● Mục đích: Suy thoái là giai đoạn cuối cùng trong chu kỳ sống của một sảnphẩm, khi doanh thu và lợi nhuận của sản phẩm bắt đầu giảm Ở giai đoạn này, doanhnghiệp bắt đầu rút sản phẩm ra khỏi thị trường
● Chiến lược marketing đối với sản phẩm trong giai đoạn suy thoái:
- Chiến lược chung: Rút sản phẩm khỏi thị trường
- Khách hàng chủ yếu: “laggard” – nhóm khách hàng chấp nhận sử dụng sảnphẩm lỗi thời
- Chiến lược marketing - mix:
+ Sản phẩm: giữ nguyên hoặc cải tiến sản phẩm nếu cần thiết Điều quan trọng
là doanh nghiệp nên tính toán sản lượng sản xuất sao cho lượng hàng tồn không bị ứđọng khi doanh nghiệp đã hoàn toàn rút sản phẩm khỏi thị trường
+ Giá cả: giảm đến mức có thể, sử dụng các chiến lược discount, allowancenhằm tăng cường khả năng thanh lý
+ Phân phối: Xóa dần sản phẩm khỏi các điểm phân phối nhằm giảm chi phí
+ Promotions: Tăng cường sử dụng các công cụ sales promotions nhằm hỗ trợviệc thanh lý
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT TỔNG QUAN VỀ APPLE VÀ IPHONE 4 2.1 Giới thiệu khái quát về Apple
- Apple Inc là một tập đoàn công nghệ của Mỹ có trụ sở chính đặt tại Cupertino, California Apple được thành lập ngày 1 tháng 4 năm 1976 dưới tên Apple Computer,
Inc., và đổi tên thành Apple Inc vào đầu năm 2007 Ba nhà sáng lập ra Apple là Steve
Wozniak, Steve Jobs và Ronald Wayne HIện tại Tim Cook là giám đốc điều hành của
Trang 13Apple Inc và trước đây từng là giám đốc điều hành của công ty dưới thời người tiềnnhiệm Steve Jobs Các sản phẩm của Apple là điện thoại, máy tính cá nhân, phầnmềm, phần cứng, thiết bị nghe nhạc và nhiều thiết bị đa phương tiện khác Sản phẩmnổi tiếng nhất là máy tính Apple Macintosh, máy nghe nhạc iPod (2001), chương trìnhnghe nhạc iTunes, điện thoại iPhone (2007), máy tính bảng iPad (2010) và đồng hồthông minh Apple Watch (2014) hoạt động trên nhiều quốc gia trên thế giới.Nơi bánhàng và dịch vụ chủ yếu là Mỹ, Canada, Nhật Bản và Anh.
- Lịch sử hình thành và phát triển:
+ Năm 1976, bắt đầu tại một gara nhỏ, Apple đã đặt nền tảng cho máy tính
cá nhân ngày nay Từ một bộ sản phẩm nghiệp dư được yêu thích, Apple II đã trởthành sản phẩm bán chạy nhất vào thời điểm đó Khi IBM cho ra mắt máy tính cá nhânđầu tiên, Apple cho ra mắt một chiến dịch quảng cáo với thông điệp: “Welcome,BM.Seriously”
+ Năm 1984, Apple tạo ra một ảnh hưởng quan trọng khác đến sự phát triển
của ngành công nghệ thông tin khi cho ra mắt Macintosh- máy tính cá nhân đầu tiênđược điều khiển bằng chuột và hệ điều hành đồ họa Đây là một phát minh quan trọng
vì vào thời điểm đó Window vẫn chưa ra đời
+ Tuy nhiên, vào những thập niên những năm 90, Apple gặp phải khủng hoảngtrầm trọng, các chuyên gia tại đây buộc phải nhìn lại tương lai phát triển của Apple.Chính vào lúc này
+ Steve Jobs người đồng sáng lập Apple đã trở lại với công ty Người đàn ông cótầm nhìn chiến lược đã vạch ra những điểm nhấn cho sự phát triển của Apple trongtương lai và thẳng tay gạt bỏ không thương xót các sản phẩm không có tiềm năng
2.2 Giới thiệu sản phẩm iPhone 4 của Apple
2.2.1 Sự ra đời
- Kể từ khi ra đời, iPhone dù thế hệ nào luôn được coi là tiêu chuẩn khi nóismartphone và là tiêu chuẩn để các hãng điện thoại khác cải thiện các sản phẩm củamình Nếu như iPhone ra đời đã tạo nên định nghĩa của việc trải
nghiệm smartphone thì thời điểm năm 2010-2011, iPhone 4 ra đời đây là một trong
Trang 14những dòng điện thoại thông minh bán chạy nhất thế giới Sự ra đời này đã tạo nênđịnh nghĩa mới cho đẳng cấp trong thiết kế của smartphone.
2.2.2 Đặc điểm của iPhone 4
- iPhone 4 là thế hệ thứ 4 của dòng sản phẩm iphone được công bô ra đời tháng 6năm 2010, là chiếc smartphone mỏng nhất thê giới
- Ngoài việc thỏa mãn những chức năng và lợi ích cơ bản của một chiếc điện thoạithông thường, iPhone 4 còn đưa đến người tiêu dùng những trải nghiệm khác biệt ,không thể có ở bất cứ chiếc điện thoại nào khác, một chiếc smartphone thật sự
+ Thiết kế mang phong cách thủy tinh: iPhone 4 là một bước tiến mới của Appletrong công nghệ màn hình Với công nghệ màn hình Retina (màn hình võng mạc),Apple đã mang tới cho người dùng một trải nghiệm mới trong việc tận hưởng chấtlượng hiển thị trên màn hình smartphone Với kích cỡ màn hình 3,5inch, cùng độ phângiải 960 x 640, mật độ điểm ảnh lên tới 326 ppi, màn hình iPhone 4 cho hình ảnh hiểnthị sắc nét và mịn màng đến mức người dùng sẽ không thể cảm nhận được sự hiện diệncủa các điểm ảnh trên màn hình Không chỉ có hình ảnh được hiển thị sắc nét, côngnghệ màn hình Retina còn mang đến khả năng hiển thị màu vô cùng chính xác.Chuyên gia hiển thị Dr Raymond Soneira, người sáng lập ra hãng DisplayMateTechnologies cho rằng, màn hình Retina của iPhone 4 có khả năng thể hiện chính xácđến 99% dải màu tiêu chuẩn
+ Niềng xung quanh bằng thép không rỉ, thiết kế tinh tế đến từng đường nét:iPhone ngay từ thế hệ đầu tiên đến iPhone 3GS đều có chung một đặc điểm thiết kế.Tuy chúng đã rất đẹp nhưng đến khi iPhone 4 ra đời, cái đẹp đã thật sự được Appleđịnh nghĩa lại Sử dụng chất liệu gương cường lực cho cả 2 mặt trước và sau của máykhiến cho iPhone 4 trông rất sang trọng ngay từ cái nhìn đầu tiên Thiết kế bo tròn ởmặt lưng ở các thế hệ iPhone trước đã được thay thế bằng các đường nét góc cạnh vànam tính hơn với khung bằng kim loại thép không gỉ Các chi tiết rất nhỏ từ phímnguồn, phím khóa máy và phím âm lượng trên iPhone 4 đều được Apple chăm chút rất
kĩ và tỉ mỉ đến từng chi tiết Các phím này không chỉ được thiết kế đẹp mà còn tạo cảmgiác bấm rất êm và thoải mái khi sử dụng
+ Sử dụng chíp A4 và tăng thời lượng pin: Được trang bị chip xử lí Cortex A8với tốc độ xử lí lên đến 1GHZ và bộ nhớ RAM 512MB, iPhone 4 cho khả năng xử líứng dụng mượt mà Xử lí tác vụ đa nhiệm hay chơi game trên hệ điều hành iOS sẽ
Trang 15không còn là vấn đề Với dung lượng pin lên đến 1420mAh, iPhone 4 cho thời gian sửdụng pin rất ấn tượng iPhone 4 cho thời gian sử dụng đến 300 giờ ở chế độ chờ, 7 giờđàm thoại ở chế độ 3G và 14 giờ đàm thoại ở chế độ 2G Ngoài ra, bạn có thể tha hồlướt web trên iPhone 4 liên tục suốt 6 giờ bằng 3G hay 10 giờ bằng Wifi.
2.2.3 Thực trạng kinh doanh của iPhone trên thị trường
- Chính sách tung tin đồn đang được áp dụng đối với iphone 4 trắng Những hìnhảnh đầu tiên của iPhone 4 trắng đã dần xuất hiện, nó mở màn cho sự xuất hiện chínhthức của sản phẩm này trên thị trường Đây là cách thức mà Apple sử dụng để lôi kéo
sự chú ý của mọi người đối với sản phẩm này Và chính sự úp mở về sản phẩm đã gây
sự tò mò cho chính giới truyền thông và họ đã tự nguyện nhảy vào công cuộc lantruyền này iPhone 4 đã khuấy đảo thị trường từ khi ra mắt trong một thời gian khá dài
và được coi như một biểu tượng cho những giá trị của Apple thế nhưng như mọi siêuphẩm khác, iPhone 4 cũng khó lòng sống mãi với thời gian Các thế hệ đàn em dầnxuất hiện, nâng cấp theo xu hướng mới, màn hình lớn, camera tốt hơn iPhone 4 trởnên già cỗi, không đủ cập nhật với xu hướng hiện tại nữa
- Kể từ ngày 13/09/2016, iPhone 4 chính thức bị dừng hỗ trợ, đồng nghĩa cả Apple
và các đối tác sửa chữa của họ sẽ không cung cấp bất cứ dịch vụ nào cho sản phẩmnày Tại Việt Nam, thực tế động thái này không quá ảnh hưởng, bởi người dùngiPhone 4 hiện tại chủ yếu phụ thuộc vào các cửa hàng, ít thông qua bảo hành chínhhãng Dẫu vậy, đây cũng là lời cáo chung của siêu phẩm này
- Sau gần 10 năm ra mắt, thị trường gần như không còn chỗ cho iPhone 4 Tráchnhiệm của Apple hiện tại có lẽ sẽ được đặt lên vai của những dòng sản phẩm mới ramắt như iPhone 11, iPhone 11 Pro và iPhone 11 Pro Max, iPhone 12 Còn iPhone 4,
đã đến lúc nó lùi về phía sau và tận hưởng ngai vị của mình bên cạnh những huyềnthoại khác của làng công nghệ
Trang 16CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC MARKETING CỦA CÔNG TY APPLE CUNG ỨNG GIÁ TRỊ THEO CHU KỲ SỐNG CỦA SẢN PHẨM
IPHONE 4
3.1 Giai đoạn triển khai
3.1.1 Bối cảnh
- Môi trường vĩ mô:
+ Môi trường chính trị - pháp luật: Để đưa sản phẩm của mình thâm nhập vào thịtrường của một quốc gia nào đó đòi hỏi các nhà Marketing cần phải nghiên cứu môitrường chính trị - pháp luật như một phần thiết yếu trong việc hoạch định Marketing
Sự bất ổn và thay đổi nhanh chóng về chính trị sẽ tạo một nên môi trường rủi ro choviệc kinh doanh bởi ở mỗi quốc gia đều có các luật lệ và quy định khác nhau Để bảo
vệ quyền lợi của mình và người tiêu dùng, Apple đã dấn thân vào hàng loạt các vụkiện bản quyền bằng sáng chế Apple rất tích cực và bỏ ra nhiều nỗ lực để bảo vệ sảnphẩm của mình Thậm chí một số công nghệ không thực sự do Apple sở hữu hoàn toàncũng bị Apple “đặt một mốc ranh giới cấm xâm phạm” Điển hình năm 2011, Applekhởi kiện Samsung vì cho rằng công ty Hàn Quốc đã sao chép thiết kế của iPhone, vụkiện bị kéo dài suốt 7 năm cho đến ngày 27/6/2018, hai ông lớn công nghệ mới đi đếnthỏa thuận cuối cùng, Samsung phải bồi thường cho Iphone
+ Môi trường kinh tế: Năm 2008, kinh tế thế giới đang đối đầu với cuộc khủnghoảng tài chính toàn cầu Nó ảnh hưởng đến các tập đoàn IT lớn Cụ thể, cổ phiếu củacác hãng công nghệ hàng đầu thế giới đã tham gia vào danh sách những tập đoàn đangphải chịu áp lực khủng hoảng tài chính nặng nề khi nhà đầu tư cố bán tháo những cổphiếu này Sở dĩ có điều này là do đợt khủng hoảng tài chính đã làm giảm mức cầucủa khách hàng Cổ phiếu của hãng Apple giảm tới 18% sau khi 2 hãng môi giớichứng khoán hạ giá công ty này do nhu cầu của khách hàng trên toàn thế giới đang bãohòa Nhiều tên tuổi khác như Blackerry, Google và Nokia cũng bị ảnh huởng nặng nề,
do Quốc hội Mỹ vẫn chưa tìm ra hướng giải quyết cho cuộc khủng hoảng tài chínhnày Đến năm 2010 kinh tế thế giới đang phục hồi sau khủng hoảng tài chính toàn cầu
và có những chuyển biến tích cực
+ Môi trường văn hóa - xã hội: Ngày nay không chỉ các nhà kinh tế mà các nhàvăn hóa cũng đều thống nhất cho rằng, văn hoá vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sựphát triển kinh tế xã hội Tác động của văn hoá đến kinh tế là hết sức rộng lớn và phứctạp Văn hoá với tư cách là yếu tố của môi trường marketing ảnh hưởng toàn diện đếnhoạt động marketing của các DN Cùng với sự phát triển của công nghệ, trình độ nhậnthức, học vấn chung của xã hội ngày càng được nâng cao Lối sống và yêu cầu về thẩm
Trang 17mĩ ngày càng được chú trọng Không kể đến các nước phương Tây, các nước phươngĐông cũng đang chuyển mình, tiếp thu những nền văn hóa tiên tiến Điều này đòi hỏiApple càng phải cải tiến lợi thế cạnh tranh về thiết kế, vẻ đẹp sản phẩm nhiều hơn.+ Môi trường kỹ thuật công nghệ: Chiến Lược Của Apple Cho Sản PhẩmSmartphone độ cạnh tranh thị trường điện thoại nói chung và smartphnone nói riêngrất khốc liệt Các đối thủ cạnh tranh trực tiếp với Apple như Samsung, HTC, Nokia,Sony, RIM…liên tục tung ra sản phẩm mới với nhiều tính năng, thiết kế đẹp và giá cảphải chăng Theo IDC, iPhone được dự đoán vẫn giữ mức tăng trưởng tuyệt vời nhưngđối thủ Samsung và các nhà sản xuất khác đã làm “tổn thương” Apple nhờ biết cáchtiếp thị sản phẩm, ra nhiều sản phẩm đa dạng hơn và áp dụng nhanh các công nghệ tiêntiến trên thế giới.
+ Nhân khẩu học: Apple vẫn đang tích cực bứt phá trên thị trường công nghệ Làmột công ty lâu năm trên thị trường với sản phẩm Imac, iPod…cho đến khi ra mắtiPhone, Apple vẫn luôn không ngừng sáng tạo sản phẩm của mình Từ khía cạnh khác,đây là thời kì của đỉnh cao về mức tăng trưởng dân số, nhất là các thị trường dân số trẻtrên thế giới.Họ là người thích tìm tòi, khám phá công nghệ Họ sẵn sàng hưởng ứngvới các hoạt động chào hàng của iPhone
- Môi trường vi mô:
+ Môi trường ngành: Năm 2009 là năm bùng nổ của thị trường điện thoại thôngminh (smartphone) trên thế giới Chỉ trong 1 năm mọi trật tự và công nghệ trên thịtrường đã bị xáo trộn đáng kể, với sự góp mặt của rất nhiều gương mặt: Apple,Samsung, Nokia, HTC, BlackBerry, SonyEricsson Và đó chính là cơ sở để các công
ty nghiên cứu thị trường tin rằng đã bắt đầu thời kỳ cạnh tranh mạnh mẽ củasmartphone Theo nghiên cứu của hãng IDC, smartphone là một mặt hàng có sức hútlớn Trong năm 2010 và 2011, mức tăng trưởng thường niên trên toàn cầu của thịtrường smartphone là 60% 93 triệu là số lượng iPhone đã tiêu thụ trên toàn cầu trongnăm 2011 Chỉ riêng quý 4, Apple đã tiêu thụ được 37 triệu chiếc iPhone NeilMawston – Giám đốc phân tích của Strategy Analytics cho biết iPhone 5 và iPhone 4
đã chiếm 1/5 tổng số smartphone được bán ra trên to
+ Môi trường các đối thủ cạnh tranh:
► Các đối thủ cạnh tranh hiện hữu: Nokia vẫn đứng đầu với việc bán ra 67,7triệu smartphone trong năm 2009 Research In Motion (RIM) xếp thứ hai với doanh sốbán 34,5 triệu chiếc trong năm 2009 Thị phần của Apple đang ở vị trí thứ 3 so với đốithủ Trong năm 2010 Samsung cũng ra mắt sản phẩm Samsung Focus và được thịtrường đón nhận Tháng 3 năm 2010, Samsung vén màn chiếc điện thoại Galaxy S đầu