MỞ ĐẦU CHƯƠNGI: KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,DÂN CƯ VÀ LỊCH SỬ THỂ CHẾ CHÍNH TRỊ 1,Điều kiện tự nhiên và dân cư Vị trí địa lý: Nằm trải dài trên phần phía Bắc của lục địa ÁÂu, tiếp giáp với 2 đại dương là Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương. Liên Bang Nga có đường biên giới xấp xỉ chiều dài Xích đạo, trải dài trên 11 múi giờ, giáp đất liền với 14 quốc gia (từ đông sang tây): Bắc Triều Tiên, Trung Quốc, Mông Cổ, Kazakhstan, Azerbaijan, Gruzia, Ukraine, Belarus, Latvia, Estonia, Phần Lan, Na Uy.Phần tách rời là tỉnh Kaliningrad, tỉnh này có chung biên giới với Ba Lan (phía nam tỉnh này), Litva (bắc và đông của tỉnh này) Diện tích: 17.075.400km2, rộng lớn nhất thế giới. Địa hình: Liên bang Nga chủ yếu là bình nguyên chiếm một diện tích lớn, có sự khác nhau giữa Đông và Tây, lấy sông Yenisei làm ranh giới. Lãnh thổ Liên bang Nga gồm hai phần. Phần thuộc châu Âu là bộ phận trung tâm đồng bằng Đông Âu, phần thuộc châu Á gồm 3 khu vực: Tây Siberia, cao nguyên Trung Siberia và miền núi Đông Siberia. Phía Tây nước Nga là: Bình nguyên Đông Âu, miền đất cổ, ổn định, có nhiều khả năng phát triển nông nghiệp, vùng tập trung dân cư, kinh tế, văn hóa, khoa học; Bình nguyên Tây Siberia (Đông dãy Uran tới Tây Yenisei) phía Nam có nhiều rặng núi cao. Phía Đông: Đông Siberia chủ yếu là cao nguyên và núi, nhiều khoáng sản và rừng, nhưng địa hình phức tạp, khi khai thác cải tạo rất tốn kém. Liên bang Nga có nhiều sông, có chiều dài vào loại lớn trên thế giới. Với hon 2 triệu dòng sông, các sông lớn có giá trị giao thông là: Obi, Yenisei, Lena, Amur, Volga... Hồ Baikal là hồ sâu và lâu đời nhất thế giới (độ sâu nhất là 1.637 m) chiếm 80% trữ lượng nước của các hồ lớn nhỏ. Các sông hệ này là nguồn cung cấp nước cho các bể chứa của các nhà máy thủy điện Bratscơ, Vongagrat, Quibisep, Ximiliascơ. Phần lớn sông hồ tập trung ở Siberia, Viễn Đông, ít có nhu cầu sử dụng nước, vùng cần nhiều nước lại ít sông như đồng bằng Đông Âu, Uran. Khí hậu: Mặc dù có nhiều biển và đại dương bao quanh, nhưng do vị trí địa lý, do lãnh thổ rộng lớn nên Nga chủ yếu có khí hậu ôn đới lục địa. Phần phía bắc của Nga có khí hậu hàn đới và ven biển Đen có khí hậu cận nhiệt đới. Các thành phố ở miền Nam, miền Tây và miền Tây Nam nước Nga có khí hậu dễ chịu, nền nhiệt độ trung bình mùa hè +23.6 độ C, mùa đông 5.3 độ C. Vào mùa đông tại một thành phố ở miền Tây Bắc, chẳng hạn như Arkhanghelsk, cũng không lạnh lắm, nhiệt độ trung bình trong 4 tháng mùa đông chỉ là 10.5 độ C. Mùa đông ở Nga chỉ kéo dài từ 2 đến 4 tháng tuỳ theo vùng (không nói đến vùng cực Bắc). Còn thời tiết vào mùa hè và mùa thu không quá nóng nực. Tài nguyên: Nga là nước giàu có về tài nguyên khoáng sản (trữ lượng và số lượng: nhiên liệu, năng lượng thủy diện, quặng kim loại và phi kim loại, ruộng, đất nông nghiệp..) một trong những nước đứng đầu thế giới. Năng lượng nhiên liệu có vai trò quan trọng hàng đầu gồm: than đá (trữ lượng 7.000 tỷ tấn ), dầu (trở lượng 60 tỷ tấn ), kim loại màu, kim loại đen, vàng, kim cương, niken, bauxite trữ lượng lớn. Diện tích rừng 747.000.000ha, trữ lượng gỗ 80 tỷ m3. Tiềm năng thủy điện 400.000.000 kw có khả năng sản xuất hàng ngàn tỷ Kwh điện hàng năm (sông Lêna đứng đầu). Tài nguyên đất nông nghiệp: quỹ đất 2,2 tỷ ha, 227.000.000ha đất trồng trọt, 373.500.000ha đồng cỏ.Tài nguyên dưới nước khá phong phú: cá và các hải sản, riêng vùng biển phía đông chiếm tới 14 sản lượng, Nga có ngành công nghiệp đánh bắt, chế biến hải sản phát triển mạnh.Việc săn bắn thú có lông quý đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế. Hàng năm có thế cung cấp từ hàng trăm bộ lông thú quý hiếm một trong những nước hàng đầu thế giới. Phân bổ phần lớn tài nguyên khoáng sản nằm ở vùng Ðông Siberia: than, sắt, nhôm, kim cương, rừng. Tây Siberia: dầu mỏ, khí tự nhiên. Dãy Uran: than, sắt, kim loại màu. Vùng Đông Âu ít khoáng sản, nhưng có khả năng phát triển nông nghiệp và các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp đòi hỏi hàm lượng khoa học cao. Tất cả các nguồn tài nguyên trên là cơ sở thuận lợi
Trang 1CHƯƠNGI:
KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN,DÂN CƯ VÀ LỊCH SỬ THỂ
CHẾ CHÍNH TRỊ
1,Điều kiện tự nhiên và dân cư
Vị trí địa lý: Nằm trải dài trên phần phía Bắc của lục địa Á-Âu, tiếpgiáp với 2 đại dương là Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương Liên BangNga có đường biên giới xấp xỉ chiều dài Xích đạo, trải dài trên 11 múi giờ,giáp đất liền với 14 quốc gia (từ đông sang tây): Bắc Triều Tiên, Trung Quốc,Mông Cổ, Kazakhstan, Azerbaijan, Gruzia, Ukraine, Belarus, Latvia, Estonia,Phần Lan, Na Uy.Phần tách rời là tỉnh Kaliningrad, tỉnh này có chung biêngiới với Ba Lan (phía nam tỉnh này), Litva (bắc và đông của tỉnh này)
Diện tích: 17.075.400km2, rộng lớn nhất thế giới
Địa hình: Liên bang Nga chủ yếu là bình nguyên chiếm một diện tíchlớn, có sự khác nhau giữa Đông và Tây, lấy sông Yenisei làm ranh giới Lãnhthổ Liên bang Nga gồm hai phần Phần thuộc châu Âu là bộ phận trung tâmđồng bằng Đông Âu, phần thuộc châu Á gồm 3 khu vực: Tây Siberia, caonguyên Trung Siberia và miền núi Đông Siberia
Phía Tây nước Nga là: Bình nguyên Đông Âu, miền đất cổ, ổn định, cónhiều khả năng phát triển nông nghiệp, vùng tập trung dân cư, kinh tế, vănhóa, khoa học; Bình nguyên Tây Siberia (Đông dãy Uran tới Tây Yenisei)phía Nam có nhiều rặng núi cao
Phía Đông: Đông Siberia chủ yếu là cao nguyên và núi, nhiều khoángsản và rừng, nhưng địa hình phức tạp, khi khai thác cải tạo rất tốn kém
Liên bang Nga có nhiều sông, có chiều dài vào loại lớn trên thế giới Vớihon 2 triệu dòng sông, các sông lớn có giá trị giao thông là: Obi, Yenisei,Lena, Amur, Volga Hồ Baikal là hồ sâu và lâu đời nhất thế giới (độ sâu nhất
là 1.637 m) chiếm 80% trữ lượng nước của các hồ lớn nhỏ Các sông hệ này
là nguồn cung cấp nước cho các bể chứa của các nhà máy thủy điện Bratscơ,
Trang 2Vongagrat, Quibisep, Ximiliascơ Phần lớn sông hồ tập trung ở Siberia, ViễnĐông, ít có nhu cầu sử dụng nước, vùng cần nhiều nước lại ít sông như đồngbằng Đông Âu, Uran.
Khí hậu: Mặc dù có nhiều biển và đại dương bao quanh, nhưng do vị tríđịa lý, do lãnh thổ rộng lớn nên Nga chủ yếu có khí hậu ôn đới lục địa Phầnphía bắc của Nga có khí hậu hàn đới và ven biển Đen có khí hậu cận nhiệtđới Các thành phố ở miền Nam, miền Tây và miền Tây Nam nước Nga cókhí hậu dễ chịu, nền nhiệt độ trung bình mùa hè +23.6 độ C, mùa đông - 5.3
độ C Vào mùa đông tại một thành phố ở miền Tây Bắc, chẳng hạn nhưArkhanghelsk, cũng không lạnh lắm, nhiệt độ trung bình trong 4 tháng mùađông chỉ là -10.5 độ C Mùa đông ở Nga chỉ kéo dài từ 2 đến 4 tháng tuỳ theovùng (không nói đến vùng cực Bắc) Còn thời tiết vào mùa hè và mùa thukhông quá nóng nực Tài nguyên: Nga là nước giàu có về tài nguyên khoángsản (trữ lượng và số lượng: nhiên liệu, năng lượng thủy diện, quặng kim loại
và phi kim loại, ruộng, đất nông nghiệp ) - một trong những nước đứng đầuthế giới Năng lượng - nhiên liệu có vai trò quan trọng hàng đầu gồm: than đá(trữ lượng 7.000 tỷ tấn ), dầu (trở lượng 60 tỷ tấn ), kim loại màu, kim loạiđen, vàng, kim cương, niken, bauxite trữ lượng lớn Diện tích rừng747.000.000ha, trữ lượng gỗ 80 tỷ m3 Tiềm năng thủy điện 400.000.000 kw
có khả năng sản xuất hàng ngàn tỷ Kwh điện hàng năm (sông Lêna đứngđầu) Tài nguyên đất nông nghiệp: quỹ đất 2,2 tỷ ha, 227.000.000ha đất trồngtrọt, 373.500.000ha đồng cỏ.Tài nguyên dưới nước khá phong phú: cá và cáchải sản, riêng vùng biển phía đông chiếm tới 1/4 sản lượng, Nga có ngànhcông nghiệp đánh bắt, chế biến hải sản phát triển mạnh.Việc săn bắn thú cólông quý đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Hàng năm có thế cung cấp
từ hàng trăm bộ lông thú quý hiếm - một trong những nước hàng đầu thế giới.Phân bổ phần lớn tài nguyên khoáng sản nằm ở vùng Ðông Siberia: than, sắt,nhôm, kim cương, rừng Tây Siberia: dầu mỏ, khí tự nhiên Dãy Uran: than,sắt, kim loại màu Vùng Đông Âu ít khoáng sản, nhưng có khả năng phát triển
Trang 3nông nghiệp và các ngành công nghiệp nhẹ, công nghiệp đòi hỏi hàm lượngkhoa học cao Tất cả các nguồn tài nguyên trên là cơ sở thuận lợi để phát triểncác ngành công nghiệp năng lượng, luyện kim, hóa chất, chế tạo máy, chếbiến gỗ.
2.Lịch sử thể chế chính trị
Nga là một trong những quốc gia ra đời muộn so với các nước ở ChâuÂu.Vào thời Hy Lạp- La Mã, các bộ tộc Slavơ vẫn sống trong các công xãnguyên thủy ở Đông Âu.Cuối thế kỉ IX, bộ tộc Kiep hợp nhất với Nôpgôrơt,thành lập nhà nước đầu tiên.Trong các thế kỉ sau,nước Nga có các trung tâmchính trị khác nhau.Tình trạng cát cứ phong kiến là một trong những nguyênnhân làm cho nwocs Nga suy yếu, không đủ sức chống lại giặc ngoại xâm và
từ năm 1240 -1480, nước Nga phải chịu ách đô hộ của đế quốc NguyênMông.Thế kỷ XV – XVI, ở Nga thiết lập nhà nước phong kiến tập quyềnxung quanh Matsxcơva Triều đại Ivan II (1462- 1505 ) của Đại công quốcMatsxcơva là giai đoạn quan trọng trong việc hình thành thiết chế Nhà nướcNga: đặt quốc huy mới manh hình con đại bàng hai đầu, hệ thống chính quyềngồm hai nhánh – Chính phủ của Đại vương công mang tính chất toànNga(gồm đại diện của mọi miền Đất nước) và Hội đồng lãnh chúa(Đuma),ngoài ra hội đồng giám mục cũng là một cơ quan quyền lực rất quantrọng Với công cuộc mở rộng lãnh thổ sang bùng Sibiri, Viễn Đông và chinhphục các dân tộc phía Nam ( Trung Á và Caspcadơ), nước Nga sa Hoàng trởthành quốc gia có diện tích rộng nhất thế giới Vào đầu thế kỉ XVIII,Pie Đại
đế đã tiến hành cuộc cải cách toàn diện ở nước Nga, mở cửa làm ăn buôn bánvới Phương Tây, học hỏi kĩ thuật công nghiệp,hải quân…chuyển thủ đô vềS.Peterbua.từ đó nước Nga duy trì chế độ chuyên chế phong kiến cao độ Tìnhtrạng vô quyền của đa số tầng lớp xã hội, kể cả giới quý tộc tồn tại cho đếnnửa cuối thế kỉ XVIII.Thời kỳ này, lần đầu tiên trong lịch sử nhà nước Nga,
Nữ hoàng Ekaterina II ban hành cho giới quý tộc một số quyền và tự do côngdân, trong đó có quyền sở hữu cá nhân.Sau một thế kỷ, năm 1861,Nga hoàng
Trang 4ban bố luật cải cách ruộng đất,giải phóng nông nô, nhờ đó người nông dânthoát khỏi sự phụ thuộc vào chủ nô, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản pháttriển.
Cuối thế kỷ XIX,nước Nga đã hoàn thành việc xác định đường biên giớiđịa chính trị của mình và trở thành một trung tâm quyền lực ở châu Âu Đầuthế kỷ XX, chế độ quân chủ chuyên chế đã bóp nghẹt quyền tự do của các giaicấp tầng lớp trong xã hội.Nga hoàng nắm trọn quyền lập pháp hành pháp.Xãhội đấu tranh đòi hạn chế quyền của Nga hoàng,thành lập các cơ quan đạidiện quyền lực ( Trước đây, vào thế kỷ XVI, ở Nga đã có hội đồng quản trịđịa phương, thành phần tham dự do Nga hoàng chỉ định và do dân bầu,từ thếkỷXVIII,các Uỷ ban lập pháp bắt đầu hoạt động, nhưng chỉ mang tính hìnhthức) Các Đảng cách mạng được thành lập và truyền bá chủ nghĩa Mác vàoNga Dưới áp lực của cách mạng Nga lần thứ nhất(1905), Nga hoàng buộcphải nhượng bộ trong lĩnh vực lập pháp, công nhận các quyền tự do của côngdân Tuyên ngôn của Hoàng đế Nhicôlai II “ Về hoàn thiện trật tự nhà nước”được coi là hiến pháp đầu tiên của nước Nga Đuma quốc gia được thành lập,quyền bầu cử của công dân được ban hành Như vậy, chế độ quân chủ chuyênchế đã chuyển thành chế độ quân chủ lập hiến nhị nguyên Đuma quốc gia rađời đã kéo theo sự thay đổi về chức năng và vai trò của Hội đồng nhà nước –với tư cách là Thượng viện Từ đó, bất cứ đạo luật nào cũng phải thông quaĐuma và Hội đồng Nhà nước, trước khi được Hoàng đế công bố Tuy nhiênthực quyền vẫn nằm trong tau Nga hoàng và Chính phủ do ông ta thành lập.Chính sự đối đầu giữa hai cơ quan hành pháp và lập pháp dẫn đến Đuma quốcgia, sau một thời gian tồn tại, đã bị Nga hoàng giải tán Sau đó, Đuma đượctái lập và tồn tại cho đến năm 1917, được coi là trường học đầu tiên của Nghịviện Nga
Năm 1917,Đảng Bônsêvich do Lênin lãnh đạo đã tiến hành cuộc cáchmạng tháng Mười Nga vĩ đại, lật đổ chế độ Nga hoàng, xây dựng nhà nướcchuyên chính vô sản đầu tiên trên thế giới Ban chấp hành các xô viết toàn
Trang 5Nga và Hội đồng ủy viên nhân dân đã ban hành sắc lệnh xóa bỏ các cơ quanchính quyền cũ, các bộ, Đuma, cảnh sát, quân đội không thừa nhận quyền lựccủa nhà thờ xóa bỏ hệ thống tòa án, đạo luật cũ….
Năm 1918, bản hiến pháp đầu tiên của nước Cộng hòa Xôviết xã hội chủnghĩa Liên bang Nga được thông qua,trong đó khẳng định quyền làm chủ củanhân dân lao động, các xôviết là cơ quan đảm bảo việc thực hiện dân chủtrong xã hội, khẳng định nước Nga duy trì chế độ liên bang.Ngày 30-12-1922,Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết( Liên Xô) ra đời Hiệp ước Liênbang quy định quyền hạn của các cơ quan nhà nước tối cao, chế độ bầu cửvào các xô viết toàn Liên Xô, Thủ đô là Matxcơva, quy định quyền tự do táchkhỏi Liên Xô của các nước Cộng hòa Xô viết.Nhà nước được tổ chức theonguyên tắc tự nguyện, bình đẳng và bảo vệ chủ quyền dân tộc của mỗi nướccộng hòa
Năm 1924, Hiếp pháp đầu tiên của Liên Xô được thông qua.Hiến phápquy định đại hội Xô viết Liên xô là cơ quan nhà nước cao nhất, Ban chấphành trung ương các Xô viết Liên Xô là cơ quan chấp hành cao nhất.Năm
1925 bản hiến pháp thứ hai của Nga ra đời,đề ra cơ chế pháp luật cho Nga với
tư cách là một nước Cộng hòa trong thành phố Liên Xô
Năm 1936, Hiến pháp mới khẳng định Liên Xô là quốc gia xã hội chủnghĩa của công nông, cơ sở kinh tế là hệ thống kinh tế xã hội chủ nghĩa, vớichế độ sở hữu xã hội chủ nghĩa Cơ sở chính trị là các Xô viết đại biểu củanhững người lao động Cơ quan quyền lực tối cao gồm hai viện có quyềnngang nhau: Viện Liên bang và Viện Dân tộc, đều do phổ thông đầu phiếubầu ra, cơ quan hành pháp là hội đồng bộ trưởng.năm 1937, hiến pháp thứ bacủa Nga ra đời, khẳng định Nga đã hoàn thảnh cơ bản việc xây dựng chế độ
Trang 6dân.Hiến pháp thứ tư của Nga được thông qua năm 1978, về cơ bản giốngnhư hiến pháp Liên Xô Tuy nhiên ngay sau đó, bản hiến pháp này đã bộc lộnhững bất cập, và đã được bổ sung bằng nhiều văn bản pháp luật.Cơ quanquyền lực cao nhất là Đại hội nhân dân bao gồm 1068 đại biểu được bầuthông qua bỏ phiếu kín Đại hội này bầu ra Xô Viết tối cao – cơ quan cao nhấtcủa Nhà nước Liên Bang Nga, Điều đáng chú ý là lần đầu tiên trong lịch sửnước Nga, Xô viết tối cao là cơ quan gồm hai viện.
Những biến đổi chính trị - xã hội sâu sắc thời kỳ 1988 – 1992, đặc biệt làcuộc chính biến năm 1991 và sự sụp đổ của liên Xô đã buộc Nga phải thayđổi nhiều nội dung trong hiến pháp năm 1978 Những sửa đổi căn bản là từ
mô hình phát triển xã hội chủ nghĩa, thay đổi tên gọi là Liên bang Nga Hiếnpháp công nhận nhiều hình thức sở hữu tài sản, kể cả sở hữu tư nhân Tổ chứcnhà nước được cơ cấu lại: chế độ Tổng thống và Tòa án Hiến pháp đượcthành lập.Một số nước cộng hòa tự trị cũ, một số vùng và khu tự trị đã đấutranh đòi được thực hiện cơ chế nước cộng hòa trong thành phần Liên bangNga Cơ chế của một số vùng,khu,tỉnh,thành phố cũng được nâng cao Biểutượng quốc gia cũng được thay đổi.Nga tuyên bố có mọi quyền lợi và nghĩa
vụ của một nước cộng hòa có chủ quyền Tất cả những thay đổi trên đã dẫnđến việc đòi hỏi phải có một bản hiến pháp mới thay thế cho hiến pháp cũ.Khi Liên Xô tan rã, nước Nga tuyên bố độc lập, kế thừa 70% tiềm lựckinh tế cũng như vị thế của Liên Xô trong quan hệ quốc tế.liên bang Nga lànước thành viên sáng lập ra Cộng đồng các quốc gia độc lập ( SNG) Trên conđường phát triển tư bản chủ nghĩa, nước Nga đang trong quá trình tìm conđường, mô hình phát triển.Các đảng phái, phe nhóm đấu tranh gay gắt vớinhau, rõ nhất là Giữa phe Quốc hội và phe Tổng thống Tháng 10 – 1993, với
sự kiện là tổng thống Enxin ra sắc lệnh là giải tán Quốc hội, sau đó ra lệnhbắn vào nhà Trắng, bắt toàn bộ các Nghĩ sĩ,thì nước Nga về cơ bản đã hướngtheo mô hình cộng hòa Tổng thống.Trong suốt thật kỉ 90 của thế kỉ XX, nướcNga lâm vào tình trạng bất ổn về chính trị, suy thoái về kinh tế Chỉ đến năm
Trang 72000, khi ông Putin đắc cử tổng thống mới chấm dứt, các phe nhóm tạm thờihòa hợp để tập trung phát triển kinh tế, nhằm khôi phục vị trí cường quốc củanước Nga Hiện nay nước Nga vẫn đang trong quá trình tìm tòi, hoàn thiệnthể chế chính trị phù hợp với điều kiện đất nước.
Nội dung cơ bản của hiến pháp gồm 2 phần và lời mở đầu.Phần thứ nhấtgồm 9 chương: Những cơ sở của chế độ hiến pháp, các quyền và tự do củacon người và công dân, cơ cấu liên bang, Tổng thống liên bang, quyền tưpháp,tự quản địa phương,những sửa đổi hiến pháp và xem xét lại hiếnpháp.Phần thứ 2:kết luận
So với các bản hiến pháp trwocs đây, Hiến pháp năm 1993 đã nhấnmạnh vai trò của Tổng thống, người nắm vị trí chủ đạo trong toàn bộ hệ thống
cơ quan Nhà nước, xác định Tổng thống là người “đứng đầu nhà nước”
Trang 8CHƯƠNG II: THỂ CHẾ NHÀ NƯỚC I.Lập pháp
Cơ quan lập pháp Liên bang Nga gồm có hai viện: Đuma Quốc gia vàHội đồng Liên bang, tương đương với Hạ viện và Thượng viện ở các nướcPhương Tây
1.1.Viện Đumam quốc gia
Viện Đuma gồm 450 đại biểu, nhiệm kỳ 4 năm Một nửa số thành viêncủa Đuma được bầu theo danh sách các đảng phái, một nửa do cử tri bầu trựctiếp Đuma có 27 ủy ban chuyên môn, được thành lập trên nguyên tắc tỷ lệ sốghế của các đảng trong Đuma Mỗi ủy ban không có quá 25 thành viên, đứngđầu là chủ tịch và các phó chủ tịch.Các ủy ban có nhiệm vụ soạn thảo và xemxét các dự luật, tổ chức và tiến hành các buổi thảo luận trong Đuma về các dựluật này Do nhiều nghệ sĩ không thông thạo về pháp luật, nên thường vào dựavào các kết luận của các ủy ban Có thể nói,các ủy ban đóng vai trò quyếtđịnh trong việc thông qua các dự luật Ngoài ra, Đuma còn thành lập các tiểuban hoạt động có thời hạn về các vấn đề thời sự cấp bách
Điều 11, chương V của hiến pháp quy định rõ cơ sở của tổ chức và hoạtđộng của Đuma: Tổng thống cùng với Đuma và các tòa án thực hiện quyềnlực quốc gia trên lãnh thổ liên bang, Nghị viện là cơ quan lập pháp của Liênbang, trong đó mỗi viện thiết lập cách thức làm việc theo quy định riêng.Theo
đó, quyền hạn của Đuma gồm: thông qua các đạo luật liên bang, kiểm tra,giám sát hoạt động của các cơ quan hành pháp và tư pháp, thông qua quyếtđịnh của Tổng thống về việc bổ nhiệm Thủ tướng,quyết định về vấn đề tínnhiệm đối với Chính phủ, bổ nhiệm và bãi miễn Chủ tịch viện Ngân khố vàmột nửa thành viên của viện này, bổ nhiệm và bãi miễn Chủ tịch viện ngânkhố và 1 nửa thành viên của viện này, bổ nhiệm và bãi miễn chức vụ phụtrách về quyền con người, ra lệnh ân xá, đưa ra những luận tội đối với Tổngthống để bãi miễn Tổng thống, thẩm quyền về đối ngoại…
Trang 9Đuma cũng có thể đề nghị Tòa án hiến pháp xem xét các vấn đề liênquan đến pháp luật của Liên bang cũng như của các chủ thể Liên bang
Theo điều 18 của quy chế Đuma, mỗi năm Đuam họp 2 kỳ: mùa xuân từ12-1 đến 20-7 và mùa thu từ 1-10 đến 25-12 Cuộc họp được tiến hành khi có
ít nhất có 2/3 tổng số đại biểu
Kỳ họp đầu tiên của Đuma được tiến hành vào ngày thứ 30 sau khi bầucử.Tuy vậy, Tổng thống có thể ấn định kỳ họp sớm hơn Người khai mạc kìhọp này là đại biểu cao tuổi nhất Các đại biểu sẽ bầu Uỷ ban Lâm thời, banthư kí lâm thời, ủy ban kiểm tra tư cách đại biểu, sẽ bầu chủ tịch và các phóChủ tịch Đuma
Các kỳ họp của Đuma được tiến hành công khai, có sự tham gia của cácphương tiện thông tin đại chúng, đại diện các cơ quan nhà nước, các tổ chứcchính trị - xã hội, các nhà khoa học, các nhà nghiên cứu chuyên sâu về nhữngvấn đề cụ thể đang thảo luận Các đại biểu cũng có thể tiến hành họp kín khi
có yêu cầu
Chương trình hoạt động của Đuma được xem xét và thông qua trước.Chỉ có các văn kiện sau đây được thảo trước thời hạn ấn định: thông điệp vàlời kêu gọi của Tổng thống, những dự thảo luật được Tổng thống và Chínhphủ được xác định là khẩn, dự án luật về phê chuẩn các hiệp ước quốc tế, dự
án quy định của Đuma yêu cầu xem xét việc đưa ra vấn đề bất tín nhiệmChính phủ
Trong thời gian giữa các kỳ nghỉ của Đuma, có thể tổ chức các kỳ họpbất thường, do Hội đồng Nghị viện thông qua theo đề nghị của Tổng thống,hoặc một khối chính trị nào đó trong Đuma
Tại các kỳ họp kín của Đuma sẽ có mặt của Tổng thống hay người đạidiện của tổng thống, Thủ Tướng chính Phủ,các thành viên của Chính Phủ,thành viên của tòa án, Hiếp pháp, tòa án tối cao, tào án trọng tài tối cao, vàmột số cơ quan khác
Trang 10Về vấn đề giải tán Đuma, hiến pháp ghi rõ trong điều 109: “Đuma quốcgia có thể bị giải tán bởi Tổng thống Liên bang Nga” Trong trường hợpĐuma 3 lần không thông qua chức Thủ tướng thì Tổng thống giải tán Đuma
và ấn định cuộc bầu cử mới Khi Đuma bỏ phiếu bất tín nhiệm Chính phủ thìTổng thống có thể giải tán Chính phủ hoặc giải tán Đuma.Tuy nhiên, theođiều 109 của hiến pháp, Đuma không thể bị giải tán trong các trường hợp sau:trong vòng 1 năm sau bầu cử, từ khi Đuma bỏ phiếu bất tín nhiệm Tổng thốngcho đến thời điểm Hội đồng Liên bang ra quyết định về vấn đề này, trongvòng 6 tháng trước khi kết thúc nhiệm kì của Tông thống
1.2.Hội đồng Liên bang
Hội đồng Liên bang của Liên bang Nga lần đầu tiên được bầu vào ngày12-12-1993, cùng lúc thông qua hiến pháp mới
Hội đồng Liên bang hiện nay được thành lập theo bộ luật: “Về trình tựthành lập hội đồng Liên bang của nghị viện Liên bang Nga”(thông qua ngày13-12-1995),theo đó Hội đồng Liên bang có 178 thành viên Đó là ngườiđứng đầu cơ quan hành pháp và người đứng đầu cơ quan lập pháp của 89 chủthể liên bang Chủ tịch và các phó Chủ tịch Hội đồng Liên bang có thời hạnkhông hạn chế
Hội đồng Liên bang có chức năng lập pháp: Nghiên cứu, xem xét các dựluật liên bang do Đuma chuyển lên sau khi dự luật được thông qua sẽ chuyểnlên tổng thống, chức năng nhân sự: phê chuẩn việc bầu và bãi miễn các chứcvụ: Thẩm phám Tòa án Hiến Pháp, Tòa án Tối cao, Tòa án trọng tài tối cao,Tổng kiểm soát trưởng….bãi miễn Tổng thống bằng 2/3 số phiếu, chức năngkhác, phê chuẩn việc thay đổi biên giới giữa các chủ thể trong Liên bang, phêchuẩn pháp lệnh của Tổng thống về tuyên bố tình trạng chiến tranh,phê chuẩnpháp lệnh của Tổng thống về tình trạng khẩn cấp…
Các quyết định của Hội đồng liên bang được thông qua bằng phiếu, trừnhững trường hợp đặc biệt được hiến pháp quy định cụ thể
Trang 112.Hành pháp
2.1: Tổng thống
Tổng thống Liên bang Nga do nhân dân bầu ra điều 81 của Hiến pháp,Tổng thống là người được toàn thể công dân Nga lựa chọn, thông qua hìnhthức bỏ phiếu trực tiếp, phổ thông, bình đẳng và kín Bởi vậy, Tổng thốngnhận được sự tin cậy của quảng đại quần chúng nhân dân, là người đại diệncho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, chứ không phải của Quốc hội ( hayNghị Viện) như một số quốc gia khác Tổng thống chỉ chịu trách nhiệm trướcnhân dân Chính đây là nền tảng cho sự hợp pháp của quyền lực tổng thống,tạo điều kiện cho Tổng thống thực hiện những chức năng tối quan trọng củađất nước Điều này cũng củng cố uy tín, tính độc lập của Tổng thống trongcác hoạt động của mình
2.1.2 Chính phủ chịu trách nhiệm trước Tổng thống
Chính phủ thực chất chịu trách nhiệm lớn trước Tổng thống qua việcHiến pháp Nga cho Tổng thống có quyền quyết định sự từ chức của Chínhphủ bất kỳlúc nào Theo đó, một khi Chính phủ không còn được sự tin tưởngcủa Tổng thống nữa thì Tổng thống có quyền giải tán Chính phủ Quyền hạnnày của Tổng thống Nga không khác gì với Tổng thống Mỹ.Thẩm quyền lựachọn Thủ tướng của Tổng thống Nga cũng tương đối rộng, không phải phụthuộc vào đa số trong Nghị viện Mặc dù Hiến pháp có quy định người đượcTổng thống chọn làm Thủ tướng phải được sự đồng ý của Đuma, Đuma cóquyền đồng ý hoặc bác bỏ ứng cử viên nhưng quyền quyết định cuối cùng vẫnthuộc về Tổng thống Theo Hiến pháp, thực quyền của Thủ tướng Chính phủ
so với Tổng thống là rất hạn chế, Thủ tướng Chính phủ đứng đầu Chính phủthực hiện thẩm quyền tuân theo phương hướng, chính sách của Tổng thống,Tổng thống có quyền kiểm soát tối cao Chính phủ
2.1.3 Tổng thống đứng đầu hành pháp
Hiến pháp Liên bang Nga quy định: “Tổng thống chủ toạ các phiên họpcủa Chính phủ“Tổng thống căn cứ vào Hiến pháp và luật để xác định những
Trang 12phương hướng cơ bản cho chính sách đối nội và đối ngoại của Nhà nước”.Như vậy trong hoạt động thực thi pháp luật ở Nga thì sự tác động của Tổngthống là rất lớn, chi phối đến mọi hoạt động của ngành hành pháp Điều đóđược thể hiện tập trung nhất qua việc Tổng thống có quyền chủ toạ các
phiên họp của Chính phủ - nơi đề ra các quyết sách quan trọng trong việcquản lý điều hành đất nước Đây cũng chính là biểu hiện đậm nét của chế độcộng hoà tổng thống vì ở các nước đại nghị Nguyên thủ quốc gia không cóquyền tham gia các phiên họp của Chính phủ và hầu như không có tác độngtới hoạt động của Chính phủ Các hoạt động của Chính phủ đều phải tuân theo
và chịu sự giám sát của Tổng thống
2.1.4 Quyền hạn của Tổng thống đối với Nghị viện rất lớn.
Tổng thống có quyền phủ quyết các đạo luật: Tổng thống có quyền buộcNghị viện phải xem xét lại đạo luật đã thông qua trước thời hạn ban hành khiông ta thấy đạo luật đó không hợp hiến hoặc trái với lợi ích của nhân dân.Trước yêu cầu đó Nghị viện có nghĩa vụ phải thực hiện đề nghị của Tổngthống
2.1.5 CHÍNH PHỦ LIÊN BANG
Chính phủ là cơ quan hành pháp của chính quyền Liên bang có thẩmquyền chung Chính phủ lãnh đạo toàn bộ hệ thống cơ quan của chính quyềnhành pháp và đảm bảo sự hoạt động thống nhất của các cơ quan đó Trongphạm vi của mình, Chính phủ chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc thực hiệnquyền hành pháp trên phạm vi toàn Liên bang.Theo Điều 113 Hiến pháp Nga,Thủ tướng không những lãnh đạo và tổ chức công việc của Chính phủ mà còn
là người xác định những phương hướng cơ bản trong hoạt động của Chínhphủ Khi thực hiện hoạt động của mình, Thủ tướng phải tuân theo Hiến pháp,các luật của Liên bang Nga và các sắc lệnh của Tổng thống Liên bang
2.1.6 Toà án Liên bang
Hệ thống Toà án ở Liên bang Nga được thiết lập trên cơ sở các quyphạm của Hiến pháp và luật của Liên bang “Về Toà án Hiến pháp của Liên