Nghiên cứu của Úc cho thấy phân đoạn thị trường du lịch này có những đặc điểm như đi du lịch lâu hơn, tiêu nhiều tiền hơn và đi nhiều vùng miền hơn so với các khách hàng du lịch thông th
Trang 1Lời mở đầu
Việt Nam là một đất nước có tiềm năng du lịch đa dạng và phong phú, có tới
8 di sản thế giới, 46 khu du lịch quốc gia, 40 địa điểm du lịch quốc gia, 24 trung tâm du lịch, 12 đô thị du lịch và 7 vùng du lịch Ngành du lịch được đánh giá là một ngành kinh tế mũi nhọn Tuy vậy, ngành du lịch vẫn chưa được nhà nước đầu tư và quan tâm đúng mức Ngành du lịch nhiều năm nay đã được cảnh báo là “chặt chém” khách du lịch, cơ sở hạ tầng đầu còn sơ sài, dịch vụ không chuyên nghiệp và thiếu tính cạnh tranh Một con số đáng báo động gần đây nhất là tỉ lệ phần trăm lượng khách đến Việt Nam đang có xu hướng tăng ít dần, đặc biệt trong 2015 lượng khách chỉ tăng 0,9% so với năm 2014 Tại sao lại như vậy? Vấn đề ở đây là gì?
Trong một vài năm trở lại đây, thị trường du lịch xuất hiện một trào lưu
mang tính lan tỏa nhanh chóng – “ du lịch phượt”, thu hút ngày càng đông các thị trường khách từ thanh niên là sinh viên, học sinh đến trung niên là cán bộ các cơ quan, doanh nghiệp khác nhau tham gia “ Du lịch Phượt” phổ biến trên thế giới từ vài chục năm nay, trong tiếng Anh được gọi là backpacking và những “phượt gia” được gọi là backpacker-chỉ những người năng đi lại, dịch chuyển Đến nay, thị trường này là một phân đoạn quan trọng trên thế giới Nghiên cứu của Úc cho thấy phân đoạn thị trường du lịch này có những đặc điểm như đi du lịch lâu hơn, tiêu nhiều tiền hơn và đi nhiều vùng miền hơn so với các khách hàng du lịch thông thường Tại Việt Nam phân đoạn thị trường khách quốc tế này thường được gọi dưới tên dân dã là “Tây ba lô” hoặc “du lịch bụi” Với xu hướng những năm gần đây, thị trường này được nhận diện dưới tên gọi là “Du lịch phượt”
Bài tiểu luận này sẽ vận dụng mô hình S-T-P vào tìm hiểu một nhóm khách
du lịch nhất định – Thị trường khách du lịch Phượt châu Âu và tìm ra các biện pháp thu hút khách du dịch đó ở thị trường du lịch Việt Nam
3
Bố cục gồm có 4 phần:
•
•
•
Phần I: Tổng quan kiến thức
Phần II: Phân đoạn thị trường, những đặc điểm của thị trường mục tiêu hướng đến Phần III: Những điểm mạnh, điểm yếu của du lịch Việt Nam với việc thu hút
•
những đối tượng khách du lịch mục tiêu
Phần IV: Giải pháp đẩy mạnh khả năng thu hút thị trường mục tiêu
4
Phần I
Tổng quan kiến thức
Trang 2Trong thời đại tân tiến hiện nay, với sự bùng nổ của hàng hóa, dịch vụ, cạnh tranh
nhau từng giây từng phút, khách hàng ngày càng có nhiều nhu cầu và sự lựa chọn khác nhau Vì thế, việc phân đoạn thị trường, lựa chọn thị trường mục tiêu và chiến lược định vị thị trường được coi là nội dung quan trọng nhất của lý thuyết marketing và là khâu không thể thiếu được của tiến trình hoạch định chiến lược marketing Đó chính là S-T-P Phần này chúng ta sẽ ôn lại những kiến thức chủ đạo của Chiến lược S-T-P Dưới đây là mô hình tổng quát của chiến lược S-T-P, gồm 3 giai đoạn cơ bản:
5
Thị trường là tập hợp các khách hàng hiện tại và tiềm tàng đối với một sản phẩm hay dịch
vụ, với các đặc trưng: có nhu cầu, có khả năng tài chính, có khả năng tiếp cận để thực hiện hành vi trao đổi
Giai đoạn 1: Phân đoạn thị trường
Tiến hành dựa trên 4 nhóm nhân tố: địa lý, nhân khẩu, tâm lý và hành vi sao cho các đoạn thị trường đã xác định phải hàm chứa được những đặc điểm của người mua gắn liền những đòi hỏi riêng về sản phẩm và các dịch vụ marketing khác Phân đoạn thị trường phải đảm bảo 4 yêu cầu cơ bản: Đo lường được, Có quy mô đủ lớn, Có thể phân biệt được, Có tính khả thi
Giai đoạn 2: Lựa chọn thị trường mục tiêu
Từ những đánh giá xác đáng về các đoạn thị trường đó và khả năng của doanh
nghiệp, doanh nghiệp có thể chọn cho mình một hay vài đoạn thị trường để tập trung nỗ lực của mình nhằm đạt mục tiêu đề ra Doanh nghiệp có thể lựa chọn thị trường mục tiêu trên cơ sở 5 phương án:
-Tập trung vào 1 đoạn thị trường
Chuyên môn hoá tuyển chọn
Chuyên môn hoá theo đặc tính thị trường
Chuyên môn hoá theo đặc tính sản phẩm
Bao phủ thị trường
Giai đoạn 3: Định vị thị trường
Thiết kế sản phẩm và hình ảnh của doanh nghiệp nhằm tìm ra chỗ đứng hợp lý cho
sản phẩm của doanh nghiệp một cách rõ nét trong tâm trí của khách hàng qua các hoạt động trọng tâm sau:
-Tạo hình ảnh cụ thể cho sản phẩm, thương hiệu trong tâm trí khách hàng ở thị
-trường mục tiêu
Lựa chọn vị thế của sản phẩm, của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu
Tạo sự khác biệt cho sản phẩm, thương hiệu
Lựa chọn và khuyếch trương những điểm khác biệt có ý nghĩa
Trang 3Phần II
Phân đoạn thị trường, những đặc điểm của
thị trường mục tiêu hướng đến
I) Phân tích S - T
1) Mô hình sức thu hút du lịch (theo góc độ phân tích đặc tính của địa điểm
du lịch)
Địa điểm du lịch
Địa hình & Thời tiết
DU KHÁCH TIỀM NĂNG
Văn hóa & Lịch sử
Giải trí
Các hoạt động, sự kiện
Hạ tầng du lịch
Sức thu hút
Nhận thức & Dự định
Hành vi du lịch
7
2) Phân đoạn thị trường
1.2
Theo nhân khẩu học
Dưới đây là bảng phân loại khách du lịch "phượt" châu Âu đi du lịch tới Đông Nam Á (năm 2014):
YẾU TỐ
Giới tính
Tình trạng hôn nhân
Nhóm độ tuổi
Quốc tịch
Nghề nghiệp
Trang 4Học vấn
PHÂN LOẠI Phụ nữ
TÝ LỆ (%) 49
Đàn ông Độc thân
51
91
Đã kết hôn 5
Ly thân 1
Góa vợ/chồng 15-17
3
2
18-35
82
35-49
14
50+
UK
2
14
Châu Âu 35
Trang 5Mỹ/ Canada
17
Úc/ New zealand 27
Khác
Sinh viên
7
51
Full-time
34
Part-time
4
Không có việc làm 6
Khác
Tốt nghiệp trung học
5
11
Cao đẳng
20
Đại học
52
Cao học
17
8
Trang 6Trích “The Backpacker and Asian » : A Market Analysis, David Leslie and
Julie Wilson, Glasgow Caledonian University, 27 August 2014”
Bản tóm tắt các yếu tố về nhân khẩu học, xã hội học của khách du lịch được
trình bày trong bảng 3 cho thấy một sự cân bằng giữa hai giới Phần lớn (82%)
trong số các du khách "ba lô" ở độ tuổi dưới 35 và đang độc thân (91%) Những số
liệu này góp phần chứng minh nhận định khách du lịch "phượt" chọn đi du lịch là
phương tiện để trì hoãn những quyết định trọng đại VD: kết hôn Phạm vi nghề
nghiệp của khác du lịch "phượt" rất đa dạng, từ kỹ sư, giáo viên, nhà phân tích tài
chính đến y tá, Trong đó sinh viên và chuyên gia chiếm số lượng lớn, 69% số
người được hỏi có trình độ đại học trở lên Một tỷ lệ đáng kể (41%) trong số họ đã
được đi du lịch một mình (với cả hai giới), hoặc với một người khác (35%) ví dụ
người yêu Mặc dù các tính từ đặc trưng cho du lịch phượt là "rẻ, độc thân và là
sinh viên", thống kê cho thấy nhóm khách du lịch lớn tuổi hơn và có nghề nghiệp
ổn định càng ngày càng tăng trong thị trường du lịch này
Tại Việt Nam, thống kê về các yếu tố về nhân khẩu học của khách du lịch
"phượt" Châu Âu năm 2014 ( Tạp chí khoa học 2014:21a 169-179- Đại học Cần
Thơ) cho thấy nhiều du khách được hỏi dưới 35 tuổi (chiếm 52%), trong đó từ 2130 chiếm tỷ
lệ cao nhất (37%), ít nhất là độ tuổi từ 41-50 (13%) Có 52% là khách
nam, 48% là khách nữ, trong đó 57% đã kết hôn và 43% độc thân Về trình độ học
vấn, phần lớn du khách có trình độ Đại học (44%), Trung học phổ thông hoặc thấp
hơn và Trung học/Cao đẳng có tỷ lệ bằng nhau (24%), còn lại 8% có trình độ sau
đại học Về nghề nghiệp, đa phần là nhân viên, cán bộ, công chức (38%), sinh
viên/học sinh (20%) và thấp nhất là nội trợ (8%) Đa số có thu nhập gia đình từ 510
triệu/tháng chiếm tỷ lệ 32%, và số người trong gia đình từ 3-5 người (64%)
Có thể rút ra nhận xét rằng với nhóm du khách châu Âu từ 18-35 tuổi, bắt đầu
có khả năng độc lập tài chính, còn trẻ, đa số còn độc thân, mong muốn được trải
nghiệm, phiêu lưu mạo hiểm, khám phá những điều mới lạ, nhưng chưa có khả
năng chi trả những tour du lịch với chi phí cao Vì vậy đây là nhóm độ tuổi chiếm
9
đa số (82%) trong tổng số khách du lịch, trong khi với nhóm độ tuổi 35-50+ nhu
cầu du lịch “phượt” giảm mạnh (16%)
10
2.2
Theo tâm lý học
Động cơ đi du lịch của khách du lịch “phượt” châu Âu
Động cơ
Tiếp xúc với người bản xứ
Đi cùng bạn đồng hành
Tăng vốn hiểu biết
Trải nghiệm văn hóa, môi trường, phiêu lưu
Giải trí và thư giãn
Trang 7Gặp bạn bè và gia đình
Khác
Tỷ lệ
5
5
18
45
12
6
9
Trích “The Backpacker and Asian » : A Market Analysis, David Leslie and Julie Wilson, Glasgow Caledonian University, 27 August 2014”
Theo thống kê 45% khách du lịch chọn trải nghiệm văn hóa và môi trường,
phiêu lưu là động lực chính để đi du lịch, chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các lý do du lịch
“phượt” Tiếp theo là giáo dục / nâng cao kiến thức với 18% trên 7 lý do được thống
kê, xếp hạng thứ ba là giải trí và thư giãn với 12%
3)
Lựa chọn thị trường mục tiêu
Dựa vào số liệu thống kê và các phân tích trên, ta nhận thấy nhóm “khách du
lịch phượt châu Âu 18-35 tuổi” là nhóm tiềm năng nhất để thu hút họ chọn Việt Nam là địa điểm du lịch Với tỷ lệ phần trăm chiếm đa số trong tổng số khách du lịch phượt mỗi năm (86%) cùng với các yếu tố khác về nhân khẩu học như đã có đủ năng lực tài chính, tỷ lệ độc thân chiếm đa số nên thường có xu hướng tìm kiếm những chuyến đi khám phá, mạo hiểm, tự túc Kết hợp với cơ sở tâm lý học, đây cũng là nhóm khách du lịch có nhu cầu trải nghiệm văn hóa môi trường, phiêu lưu lớn nhất, chiếm 45% lý do du lịch “phượt” của khách du lịch châu Âu
11
Phần II
Những điểm mạnh, điểm yếu của du lịch Việt
Nam với việc thu hút những đối tượng khách
du lịch mục tiêu
Bài tiểu luận này đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của du lịch Việt Nam dựa
trên 7 tiêu chí: Khung chính sách, Cơ sở hạ tầng, Tài nguyên & Sản phẩm du lịch, Con người, Văn hoá & Lịch sử, Ẩm thực, An ninh tổng hợp lại trong bảng sau: TIÊU CHÍ
ĐIỂM MẠNH
ĐIỂM YẾU
Trang 8chín
h
sác
h
- Miễn thị thực 15 ngày với công dân các nước Thụy Điển, Na Uy,
Đan Mạch, Nga, Belarus,
Phần Lan, Pháp, Anh, Đức, Ý
và Tây Ban Nha trong số 21
QG được miễn thị thực và
đang có khả năng tiếp tục mở
rộng chính sách đó
- Thời gian lưu trú chỉ có 15
ngày, nếu du khách
không muốn lộ trình du
lịch bị gián đoạn thì
phải làm lại visa sẽ tốn
kém và gặp nhiều thủ
tục rườm rà
- Chưa có nhiều chính sách ưu đãi hỗ trợ du khách khu
vực châu Âu
12
Cơ sở hạ
tần
g
Tài
ngu
yên
và
sản
phẩ
m
du
lịch
- Đã và đang tiến hành xây dựng nhiều đường bay kết nối giữa
hai khu vực, tạo thuận lợi cho
du khách
Trang 9- Nhiều tuyến đường như: đường bộ, đường thuỷ, đường không
giúp du khách có nhiều lựa
chọn phù hợp hơn để đến với
du lịch VN
- Nhiều danh lam, thắng cảnh, di tích lịch sử đa sắc
Tính đến năm 2014, Việt Nam có hơn 40.000 di tích, thắng cảnh trong đó có hơn 3.000 di tích
được xếp hạng di tích quốc
gia và hơn 7.000 di tích được
xếp hạng cấp tỉnh Mật độ và
số lượng di tích nhiều nhất ở
11 tỉnh vùng đồng bằng sông
Hồng với tỷ lệ chiếm khoảng
70% di tích của Việt Nam
Trong số di tích quốc gia có
62 di tích quốc gia đặc biệt và trong số đó có 8 di sản thế
giới (Wikipedia)
- Vẻ đẹp tự nhiên cao, chưa bị tác động nhiều bởi con người,
nhiều thác, hồ, biển, núi
- Sản phẩm giá rẻ
- Hệ thống giao thông còn
nhiều bất cập VN chỉ
có hai cửa ngõ chính
đón khách du lịch quốc
tế là sân bay Tây Sơn
Nhất (TP.HCM) và Nội
Bài (HN) Hệ thống
đường bộ, đường sắt
chất lượng còn thấp,
chưa kết nối thành
mạng lưới
- Hệ thống nơi ăn ở, lưu trú
như khách sạn, nhà
hàng tăng nhiều về số
lượng, nhưng không
tăng về chất lượng,
chưa chuyên nghiệp và
tạo thương hiệu nổi bật
- Tài nguyên du lịch chưa
Trang 10được khai thác triệt để,
chưa được thống kê,
đánh giá, phân loại xếp
hạng để quản lý một
cách bền vững và hiệu
quả
- Sản phẩm du lịch nghèo
nàn, đơn điệu và chưa
tạo được điểm nhấn
- Quảng bá kém hiệu quả,
thiếu đầu tư
- Vấn đề ô nhiễm môi trường
chưa được quan tâm và
xử lý triệt để
13
Con người
Văn
hoá,
lịch
sử
Ẩm thực
- Đa số hiền lành, thân thiện,hiếu khách
- Sự khác biệt rõ nét giữa hệ văn hoá phương Đông giản dị, có
phần hoang sơ và văn hoá
phương Tây xa hoa, tân tiến,
tạo sức thu hút, kích thích trí
tò mò Phong tục độc đáo
như: Ăn bằng đũa, Gói bánh
chưng,…
- Đa dạng, do 54 dân tộc anh em gây dựng, mang lại cảm giác mới
lạ, không nhàm chán
- Nhiều lễ hội truyền thống thú vị: Lễ hội Lim (Thanh Hoá), Hội
Đền Trần (Nam Định),…
- Bề dày lịch sử hào hùng, nổi tiếng năm châu
Trang 11- Đặc sắc, nhiều món ăn đã được nhiều báo chí nước ngoài xếp vào danh sách những món ăn ngon nhất thế giới Năm
2006, trang web du lịch MSN của Mỹ đã bình chọn Hà Nội đứng thứ 3 trong top 10 thành phố có đồ ăn ngon và đáng
thưởng thức nhất thế giới
Philip Kotler, cha đẻ của marketing hiện đại, từng thật lòng gợi ý
“Việt Nam nên trở thành bếp
ăn của thế giới”
- Yếu về chuyên môn và yếu kém về ngoại ngữ,
chưa theo kịp thời đại
Đặc biệt là những ngôn
ngữ ít phổ biến như
tiếng Đức, Pháp, Ý,
- Một bộ phận người dân kinh doanh nặng tư tưởng tư
lợi cá nhân Vẫn tồn tại
hiện tượng: Chặt chém
giá, Thái độ chèo kéo
mua hàng, Trộm cướp,
Tăng giá quá cao,…
- Có nhiều lễ hội, phong tục đi ngược với văn hoá
người phương Tây như:
Hội chém lợn, Phong
tục cuối tháng ăn thịt
chó, đầu tháng ăn tiết
canh,…
- Vệ sinh an toàn thực phẩm
còn chưa được kiểm
soát chặt chẽ
- Có nhiều món ăn không phù hợp văn hoá châu Âu,
phương Tây như: thịt
chó, trứng vịt lộn, mắm
tôm,…
14
Trang 12An ninh
- Thuộc hàng tốt trong khu vực Châu
Á – Thái Bình Dương
Theo Wikipedia, chỉ số GPI (chỉ số
hoà bình) của Việt Nam trong
năm 2015 vừa qua xếp thứ
56/162 quốc gia trên toàn thế
giới, trong khi các nước láng
giềng như: Trung Quốc – 124,
Thái Lan – 126, Cambodia –
111, Singapore - 25
- Chưa ngăn chặn tận gốc
những tội phạm nhỏ lẻ
như: Móc túi, Mua phải
hàng giả, Lừa đảo,
15
Phần III: Biện pháp
I) Biện pháp của Việt Nam
Tự nhiên
Độ an toàn cao
Độ an toàn thấp
Nhân tạo
Trung Quốc
Thái Lan
Cambodia
Singapore
**Chưa có sản phẩm du lịch nào trong khu vực
1) Sơ đồ định vị
Qua sơ đồ định vị trên, có thể thấy, ở vị trí có Mức độ tự nhiên của tài nguyên
du lịch và Độ an toàn của quốc gia cao hiện tại chưa có sản phẩm du lịch nào trong khu vực chiếm lĩnh Ta có thể chọn “chiến lược lấp lỗ hổng thị trường”
2) Định vị hình ảnh
- Hướng tới định vị hình ảnh du lịch Việt Nam: hiện đại nhưng vẫn mang
đậm bản sắc truyền thống tự nhiên, dân dã
3) Các biện pháp vĩ mô
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức đúng về du lịch từ trung ương đến địa
phương
- Coi trọng nâng cao nhận thức về du lịch cho toàn dân và đặc biệt đối với hệ thống quản lý du lịch
Trang 13- Đẩy mạnh chính sách thu hút đầu tư, tạo nguồn lực phát triển
+Tăng cường đầu tư có trọng điểm theo quy hoạch vào hạ tầng và hệ
thống cơ sở vật chất kỹ thuật ở những khu, điểm, đô thị du lịch quốc gia có tính chiến lược, nhằm phát triển dịch vụ cao cấp hướng vào thị trường khách nghỉ dưỡng dài ngày và chi tiêu cao
+ Thực hiện chính sách và các chương trình hành động du lịch có trách
nhiệm với môi trường và xã hội; thực hiện chính sách hỗ trợ, tăng cường năng lực
để phát triển du lịch dựa vào cộng đồng;
+Đầu tư tăng cường năng lực thích ứng với biến đổi khí hậu trong tổ
chức hoạt động du lịch và cung cấp dịch vụ du lịch;
- Tăng độ nhận diện thương hiệu hình ảnh du lịch VN: thực hiện chiến lược
marketing cho du lịch Việt Nam, trong đó quyết tâm hình thành hệ thống văn phòng đại điện, tăng cường hiện diện của du lịch Việt Nam tại các thị trường mục tiêu: Pháp, Nga, Đức, Anh, Mỹ; đầu tư ưu tiên cho e-marketing;
- Nâng cao sức cạnh tranh cho du lịch Việt Nam về tính độc đáo dựa vào giá
trị văn hóa truyền thống Việt Nam, di sản văn hóa nổi bật, giá trị tinh thần Việt Nam (du lịch tâm linh), sản phẩm đặc thù nổi trội Việt Nam (du lịch biển, ẩm thực Việt Nam), coi trọng phát triển du lịch xanh, sản phẩm du lịch thân thiện môi trường -Tháo gỡ rào cản cho phát triển du lịch
+Thực hiện chính sách tạo thuận tiện về thị thực nhập cảnh; áp dụng
các hình thức thị thực linh hoạt như thị thực tại cửa khẩu, thị thực chung, thị thực điện tử
+ Hoàn thiện hệ thống hạ tầng; tăng cường năng lực kết nối và dịch vụ
thuận lợi tiếp cận các điểm đến du lịch với các trung tâm đầu mối đón và tiễn khách
du lịch để đảm bảo yêu cầu phát triển, rút ngắn thời gian di chuyển, tăng quỹ thời gian lưu nghỉ du lịch
17
- Đầu tư phát triển nguồn nhân lực du lịch
+ Đẩy mạnh phát triển nguồn nhân lực du lịch làm tiền đề để nâng cao
giá trị gia tăng cho sản phẩm và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu;
II) Đề xuất Chiến dịch Marketing
1) Mục tiêu
- Mục tiêu xã hội:
+ Tăng độ nhận diện thương hiệu du lịch Việt Nam đến 5 triệu khách
du lịch phượt Châu Âu
+ Đưa Việt Nam lên vị trí thứ 3 trong bảng xếp hạng những điểm đến
du lịch hấp dẫn nhất châu Á
- Mục tiêu kinh tế:
+ Thu hút 3 triệu du khách châu Âu sang Việt Nam du lịch ngắn hạn và
dài hạn
+ Đem lại nguồn thu nhập quốc nội: 30.000 tỉ VNĐ
2) Sự thật ngầm hiểu