GV cho HSQStranh SGK và cho HS đọc l¬ướt đoạn 1và trả lời câu hỏi: Đến thăm Văn Miếu, khách n¬ước ngoài ngạc nhiên vì điều gì? Đoạn 1 cho ta biết điều gì? => GV ghi bảng ND đoạn 1. HS đọc thầm và phân tích bảng thống kê theo yêu cầu . + Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? + Trđại nào nhiều tiến sĩ nhất Hỏi thêm: Con biết gì về Trạng nguyên? Kể 1 số TN? Văn Miếu vừa là nơi thờ Khổng Tử và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo Nho của TQ, là nơi dạy các thái tử học. Dến năm 1075 đời vua Lí Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám. Năm 1076 được xem là mốc khởi đầu của giáo dục Đaiị học chính quy ở nước ta. Đến năm 1253 đời vua Trần Nhân Tông, tuyển lựa những HS ưu tú trong cả nước về đây học tập, Triều đại Lê, việc học được đề cao và phát triển nên đã tổ chức được nhiều khoa thi nhất. + Bài văn giúp em hiểu điều gì về truyền thống văn hoá VN?
Trang 1Môn: Tập đọc Tiết: 3 Tuần: 2
NGHÌN NĂM VĂN HIẾN
I- MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:
1.KT: - Hiểu nội dung bài: VN có truyền thống khoa cử lâu đời Đó là bằng chứng về nền văn hiến lâu đời của nước ta
2.KN: - Biết đọc đúng một văn bản khoa học thường thức có bảng thống kê
3.TĐ: - Giúp HS hiểu biết thêm về truyền thống khoa cử lâu đời của đất nước ta
4 Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi
II - ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
1.KT: - Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn của bảng thống kê để HD h/s luyện đọc
2.HS: SGK, vở
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TG Nội dung PP, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học ĐD
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3’ I - ÔN BC: - Đọc Đ2 bài “ Quang cảnh
làng mạc ngày mùa” + TL câu hỏi:
“ ND chính của bài văn là gì?”
+ Những chi tiết nào làm cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh động?
ĐN ta có một nền văn hiến lâu đời Bài học ‘‘Nghìn năm văn hiến” sẽ đưa các em đến với Văn Miếu- QTG , một địa danh nổi tiếng ở thủ đô HN
Số khoa thi/ 6 /Số tiến sĩ/ 11/ sốtrạng nguyên/ 0/
- GV YCHS chia đoạn, - Luyệnđọc lần 1 + sửa lỗi phát âm, HDngắt nghỉ câu dài
- Luyện đọc lần 2 + giải nghĩa một số từ ngữ trong bài :
- 3 HS đọc nối tiếp + nêu nghĩa 1 số từ khó
- 2 HS cùng bàn đọc
- HS theo dõi
Bảngphụ
10’ 3) Tìm hiểu
bài
* GV cho HSQStranh SGK và cho HS đọc lướt đoạn 1và trả
- HS quan sát tranh và đọc thầm + trả lời câu hỏi:
TranhSGK
Trang 2- Đoạn 1 cho ta biết điều gì? =>
GV ghi bảng ND đoạn 1
* HS đọc thầm và phân tích bảng thống kê theo yêu cầu + Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất?
+ Trđại nào nhiều tiến sĩ nhất
* Hỏi thêm: Con biết gì về Trạng nguyên? Kể 1 số TN?
Văn Miếu vừa là nơi thờ Khổng
Tử và các bậc hiền triết nổi tiếng về đạo Nho của TQ, là nơi dạy các thái tử học Dến năm 1075 đời vua Lí Nhân Tông cho lập Quốc Tử Giám
Năm 1076 được xem là mốc khởi đầu của giáo dục Đaiị học chính quy ở nước ta Đến năm
1253 đời vua Trần Nhân Tông, tuyển lựa những HS ưu tú trong
cả nước về đây học tập, Triều đại Lê, việc học được đề cao và phát triển nên đã tổ chức được nhiều khoa thi nhất.
+ Bài văn giúp em hiểu điều gì
về truyền thống văn hoá VN?
+ Đoạn còn lại của bài văn cho
em biết điều gì? => Ghi bảng
ND ý 2
+ ND của bài ? => Ghi bảng
Bài văn nói lên VN có truyền thống khoa cử lâu đời Văn Miếu – Quốc Tử Giám là 1 bằng chứng về nền văn hiến lâu đời đó.
Từ năm 1075, nước ta đã
mở khoa thi tiến sĩ Ngót 10
TK, các triều vua VN đã tổ chức được 185 khoa thi, lấy
đỗ gần 3000 tiến sĩ
1.VN có truyền thống khoa
cử lâu đời
- HS đọc thầm + TL câu hỏi
- Triều Lê : 104 khoa
- Triều Lê: 1780 tiến sĩ Trạng nguyên là người đỗ cao nhất
- HS: 3 - 4 HS trả lời:
+ VN là 1 đất nước có nền văn hiến lâu đời
+ Từ xa xưa nhân dân VN
đã coi trọng đạo học
- Chứng tích về 1 nền văn hiến lâu đời của VN.
- HS ghi nội dung bài
- HS đọc nội dung bài
- HS luyện đọc theo cặp
- 3 HS thể hiện
- Bình chọn – nhận xét
Bảng phụ
3’ III- Củng cố
dặn dò
- Nội dung chính của bài
- CB bài: “ Sắc màu em yêu” - HS trả lời => Ghi vở
Trang 31.KT: Viết các PSTP trên một đoạn của tia số.
+ HS biết cách chuyển 1 số phân số thành PSTP
+ Biết giải bài toán về tìm giá trị 1 PS của số cho trước
2.KN: Rèn KN chuyển từ 1 PS thành PSTP 1 cách thành thạo
3.TĐ: GD học sinh có ý thức cẩn thận khi làm bài
4 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Phấn màu
2.Học sinh: CB bài ở nhà, SGK + vở Toán
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
TG Nội dung PP, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học Đ D
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
+ Mỗi vạch tương ứng vớimấy phần?
- Cho HS nêu miệng
Trang 4Có phải PS nào cũng chuyểnđược thành PSTP.
Bài 4: GV cho HS làm vở.
- Cho HS lên bảng làm
- GV chữa bài NX ĐS
- Nêu cách so sánh 2 PS cócùng MS
=> HS biết so sánh 2PS có cùng MS và khác MS
Bài 5:
- GV cho HS đọc đề bài vàphân tích đề
- 3/10 số học sinh giỏi toán và 2/10 số HS giỏi TV tỉ số này cho ta biết điều gì?
- Cho HS lên bảng làm
- GV chữa bài NX ĐS
Củng cố cách giải toán về tìm giá trị 1 PS của số cho trước.(CC dạng toán tìm PS của 1 số.)
Viết PS 54 thành tổng 2 PSTP (3 cách)
Bài 12, 13 ( CĐBD- tr.100, 101)
- Thế nào là PSTP? Cho VD?
- Trong các phân số sau, PS nào chuyển thành PSTP ?5/7 ; 15/ 25 ; 5/8
Số HS học giỏi toán là
30 : 10 x 3 = 9 ( HS)
Số HS học giỏi TV là
30 : 10 x 2 = 6 ( HS) ĐS: Toán: 9 HS
TV : 6 HS
- HS nêu miệng
Trang 5I MỤC TIÊU: Sau khi học bài này, học sinh biết:
A) 1.KT: Vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước.
2.KN: - Bước đầu có kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng đặt mục tiêu.
- Vui và tự hào khi là học sinh lớp 5
- Học sinh lập được kế hoạch phấn đấu của bản trong năm học này.
3.TĐ: Học sinh có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5.
4 Năng lực: Tự mình chuẩn bị được đồ dùng học tập ở lớp, ở nhà.
B) - Giúp HS có thêm hiểu biết về cuộc đời hoạt động cách mạng của Bác Hồ, về tình cảm giữa Bác
Hồ với thiếu nhi và thiếu nhi với Bác Hồ, về tấm gương đạo đức của Bác Hồ Thông qua đó giáo dục các em lòng kính yêu Bác và quyết tâm học tập, rèn luyện theo năm điều Bác Hồ dạy.
- Nhận thức được tình yêu thương của Bác Hồ dành cho thiếu niên, nhi đồng.
- Biết thể hiện tình yêu thương em nhỏ bằng hành động thiết thực.
- Hình thành, nồi dưỡng phẩm chất nhân ái, khoan dung với các em nhỏ, với mọi người.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
1 GV: Các truyện nói về tấm gương học sinh lớp 5 gương mẫu.
2 HS: Các bài hát về chủ đề Trường em, giấy trắng, bút màu + Sưu tầm truyện về gương HS lớp 5
III CÁC HOẠT ĐỘNG DAY HOC CHỦ YẾU:
TG Nội dung PP, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học Đ D
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Học sinh lớp 5 có gì khác so với học sinh lớp dưới?
GV ghi đầu bài lên bảng.
Hoạt động 1: Thảo luận về kế
hoạch phấn đấu.
1 Từng học sinh trình bày KH cá nhân của mình trong nhóm
2 Nhóm trao đổi, góp ý kiến.
3 GV mời 1 số em trình bày
4 GV nhận xét chung và kết luận:
Để xứng đáng là học sinh lớp 5, chúng ta cần phải quyết tâm phấn đấu, rèn luyện một cách có KH
=> CC : Rèn cho HS kỹ năng đặt mục tiêu.
- Động viên HS có ý thức phấn đấu vươn lên về mọi mặt để xứng đáng là HS lớp 5.
Hoạt động 2: Cho học sinh kể
chuyện về các tấm gương học sinh lớp 5 gương mẫu.
- Học sinh theo dõi.
-Học sinh trao đổi nhóm đôi.
-Học sinh trình bày, cả lớp hỏi, chất vấn.
VD : Để đạt được kết quả tốt trong học tập và hạnh kiểm tốt bạn phải làm gì ?
+ Nêu những khó khăn và thuậnlợi của bạn về thời gian học, điều kiện học tập, hoàn cảnh gia đình….
Trang 6trường hoặc sưu tầm qua đài, báo).
2 Cho học sinh cả lớp thảo luận
về những điều có thể học tập từ các tấm gương đó.
3 GV có thể giới thiệu thêm một vài tấm gương khác.
4 GV KL: Chúng ta cần học tập theo các tấm gương tốt của bạn bè
để mau tiến bộ.
HS biết thừa nhận và học tập theo các tấm gương tốt.
Hoạt động 3: Cho HS hát, múa,
đọc thơ, giới thiệu tranh vẽ về chủ điểm Trường em.
1.GV yêu cầu học sinh tự giới thiệu tranh của mình với cả lớp.
2 Học sinh múa, hát, đọc thơ về chủ đề trường em.
3 GV nhận xét và KL: Chúng ta rất vui và tự hào khi là HS lớp 5;
rất yêu quý và tự hào về trường mình , lớp mình Đồng thời, chúng
ta càng thấy rõ trách nhiệm phải học tập, rèn luyện tốt để xứng đáng là HS lớp 5; XD lớp ta trở thành lớp tốt, thành trường tốt
Giáo dục HS tình yêu và trách nhiệm đối với trường, lớp.
- Em cảm thấy ntn khi mình đã là học sinh lớp 5?
- Học sinh tự nêu miệng.
VD: Tấm gương về học tập, lao động tốt mà em biết.
- Học sinh tự giới thiệu.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
bổ sung.
- HS trả lời.
Tấm gương Tốt
+ Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- GV cho HS hát “Ai yêu BHCM hơn thiếu niên nhi đồng”.
- Hãy chỉ ra những hành động em nên làm và không nên làm
- Hãy kể lại một câu chuyện
- Chia sẻ với các bạn trong nhóm
về các câu hỏi trong phần hoạt động cá nhân.
- Hãy XD một bản KH giúp đỡ các em nhỏ có hoàn cảnh KK trong trường, trong xóm của em
Trang 7Môn: Khoa học Tiết: 3 Tuần: 2
Bài 2 – 3: NAM HAY NỮ (Tiết 2)
I- Mục tiêu: Sau bài học HS biết
1.KT: - Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm XH về Nam và Nữ
2.KN: - Rèn kĩ năng tìm kiếm thông tin, qs
3.TĐ: - Có ý thức tôn trọng các bạn cùng giới và khác giới, không phân biệt nam hay nữ
4 Năng lực: Quần áo, đầu tóc luôn gọn gàng sạch sẽ Biết giữ gìn vệ sinh thân thể, ăn, mặc hợp
vệ sinh
II- Đồ dùng dạy học:
1.GV: - Phiếu học tập
2 HS: SGK, vở
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung PP, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học ĐD
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV nhận xét đánh giáGhi đầu bài lên bảng
- Thảo luận, một số quan niệm XH về nam và nữ
- Nêu y/c cho HS thảo luận
a- Bạn có đồng ý với những câu dưới đây không? giải thích?
* Công việc nội trợ là của phụ nữ?
* Đàn ông là người kiếm tiền nuôi cả gia đình.
* Con gái nên học nữ công gia tránh, con trai nên học
kĩ thuật.
b- Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha
mẹ với con trai và con gái khác nhau không? khác nhưthế nào? Như vậycó hợp lí không?
c- Trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Như vậy có hợp lí không?
- HS lên bảng
- 2HS nhắc tên bài
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổsung
Trang 8biệt bạn nam
hay bạn nữ.
Chốt
Hoạt động
2:
Liên hệ
thực tế
Mục tiêu:
HS bày tỏ
thái độ, xử lí
tình huống
phân biệt
đối xử nam
và nữ
3 Củng
cố-dặn dò:
d- Tại sao không nên phân biệt đối xử giữa nam và nữ?
e- Vai trò của nam và nữ trong gia đình và XH có thể thay đổi không?
- GV nhận xét – ghi lên bảng
Quan niệm XH về nam và
nữ có thể thay đổi Mỗi
HS có thể góp phần tạo nên sự thay đổi này bằng suy nghĩ và hành động của mình
- Yêu cầu HS làm BT vào phiếu
- Nêu ví dụ cho thấy sự thay đổi trong quan niệm
XH về vai trò của nam và nữ
Ngày nay
-Trong gia đình, những yêu cầu hay cư xử của cha mẹ với con trai và con gái có khác nhau không và khác nhau như thế nào? Nếu có em sẽ xử lí tình huống như thế nào? vì sao? -Liên hệ trong lớp mình có sự phân biệt đối xử giữa HS nam và HS nữ không? Nếu có em sẽ xử lí tình huống như thế nào? vì sao? -GVnhận xét, tuyên dương cách xử lí hay - GV chốt: - NX giờ học - Dặn dò HS - HS làm - HS chữa - HS nhận xét bổ sung -HS trả lời -HS nhận xét, bổ sung - 2HS đọc ghi nhớ SGK - HS nghe Phiếu Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 91.KT : Biết phát hiện những hình ảnh đẹp trong 2 bài văn tả cảnh (Rừng trưa, Chiều tối).
2.KN : Biết chuyển một phần của dàn ý đã lập trong tiết học trước thành một đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày
3 TĐ : Giúp HS có tình yêu văn học
4 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp
II- Đồ dùng dạy học :
1.GV : - Tranh, ảnh rừng Tràm ( nếu có )
- Dàn ý HS đã lập khi quan sát cảnh một buổi trong ngày
2.HS : SGK, vở
III- Hoạt động dạy - học chủ yếu :
TG Nội dung PP, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học ĐD
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
-GV nhận xét, đánh giá Trong tiết học trước các con đã lập dàn ý của 1 bài văn
tả cảnh trong ngày Trong tiết học này, sau khi tìm hiểu 2 bài văn hay,các con sẽ thực hành viết đoạn văn dựa vào tiết lập dàn ý bài văn tả cảnh trước=> GV ghi tên bài
- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập 1
- GV giới thiệu tranh, ảnh rừng tràm
- Yêu cầu HS tìm hình ảnh đẹp GV hỏi: Vì sao em thích?
=> GV chốt lời giải đúng nh sách TKBG TV 5 (T 63)
- GV gọi 1 HS đọc yêu cầu
- HS nối tiếp nhau phát biểu ý kiến
- 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS: 1 - 2 HS làm mẫu
Trang 10+ Em chọn viết đoạn nào?
+ Đoạn đó tả sự vật, chi tiết nào của cảnh?
-GV lưu ý với HS: Các em nhớ lại những đặc điểm của chi tiết, của sự vật trong cảnh
đã quan sát và tìm những từ ngữ gợi tả được màu sắc, hìnhảnh, âm thanh, hình khối của chi tiết, sự vật đó để miêu tả
- GV tổ chức cho HS trình bày đoạn văn
- Cả lớp và GV nhận xét
- GV chữa một số bài
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
Biết chuyển một phần của dàn ý đã lập trong tiết học tr- ước thành một đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày.
- Nêu cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh
Trang 11Môn: Toán Tiết: 7 Tuần: 2
ÔN TẬP: PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ HAI PHÂN SỐ
I) MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Giúp HS củng cố các kỹ năng thực hiện phép cộng và phép trừ hai phân số
2 Kỹ năng: Rèn KN tính đúng, tính nhanh các phép cộng, phép trừ 2 phân số
3 Thái độ: GD học sinh tính cẩn thận khi làm bài
4 Năng lực: Có khả năng tự làm việc trong nhóm, tổ, lớp
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: nghiên cứu bài soạn, phấn màu
2 Học sinh: CB bài ở nhà, SGK + vở Toán
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HOC CHỦ YẾU :
TG Nội dung PP, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học Đ D
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- Viết các phân số TP sau ưới dạng phân số thập phân :
+ Hỏi: Muốn cộng( trừ) 2 PS cùng mẫu số ta làm ntn?
mẫu số ta làm ntn?
+ Gọi 2 em lên bảng làm 2
- Gọi 2 em trả lời câu hỏi
- Cả lớp theo dõi, nhận xét ĐS
- HS ghi vở
- HS trả lời:
+ Muốn cộng 2 PS cùng MS,
ta cộng các TS với nhau và giữ nguyên MS
+ Khi muốn trừ 2 PS cùng
MS, ta trừ TS của PS thứ nhất, cho TS của PS thứ 2 và giữ nguyên MS
+ 2 HS lên bảng làm
- HS tự nêu miệng
- Ta phải qui đồng MS rồi thực hiện tính cộng(hoặc trừ) như 2 PS cùng MS
- HS đọc ghi nhớ
Phấn màu
Trang 12+ Cho học sinh đọc bài toán.
+ Cho HS nêu yêu cầu của
đề bài
+ GV gợi ý:
- Muốn tìm PS chỉ số bóng màu vàng ta làm thế nào?
BT: Tổng TS và MS bằng
210 Chuyển MS lên TS 2 đvthì PS bằng 1 Tìm PS đó
+ Hỏi: Muốn cộng( trừ) 2 PS khác mẫu số ta làm ntn?
+ Hỏi: Muốn cộng( trừ) 1 STN với 1 PS ta làm ntn?
6 - 5 = 1 (SB trong hộp)
6 6 6ĐS: 1 SB trong hộp
6
=> CC: tính giá trị biểu thức một cách thuận tiên
- HS nêu miệng
Phấn màu
Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 132.KN: - Tìm được từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- Đặt câu đúng, hay với những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TG Nội dung Hoạt động của thầy PP, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động của trò ĐD
3’ I ÔN BC: - Y/c HS tìm 3 từ đồng nghĩa chỉ
- GV gọi HS đọc yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS đọc thầm bàiThư gửu các HS và VN thân yêu,viết ra giấy nháp các từ đồngnghĩa với từ Tổ quốc
- GV gọi HS phát biểu ý kiến,
GV ghi bảng
- GV chốt lại lời giải
- GV hỏi: Em hiểu Tổ quốcnghĩa là gì?
GV chốt: Tổ quốc là đất nước gắn bó với những người dân của nước đó TQ giống như một ngôi nhà chung của tất cả mọi người dân sống trong ĐN đó.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
- HS đọc bài
- HS làm bài vào nháp
- HS trả lời:
+ Bài Thư gửi các HS:
Nước, nước nhà, non sông
+ Bài VN thân yêu: Đất nước, quê hương
- HS: Tổ quốc: Đất nước được bao đời trước xây dựng và để lại, trong quan
hệ với những người dân có tình cảm gắn bó với nó
- HS: Lắng nghe
- 1 HS đọc
- 2HS cùng bàn trao đổi
Trang 14- GV gọi HS đọc yêu cầu BT.
- GV yêu cầu HS thảo luận theonhóm 4, ghi nhanh ra nháp
- GV yc nêu kết quả thảo luận
- GV yêu cầu HS giải nghĩa 1 số
từ (Quốc tang, quốc tịch, quốcdoanh, quốc ca, ái quốc, quốckhánh, quốc ngữ).Đặt câu với từđó
- GV giải thích thêm từ nào HSchưa hiểu:
+ Quốc hồn: Tinh thần đặc biệttạo nên sức sống củ 1 dân tộc
+ Quốc lập: Do nhà nước lập ra+ Quốc sắc: Sắc đẹp nổi tiếngtrong cả nước
+ Quốc sỉ: Điều sỉ nhục chungcủa cả nước
- GV gọi HS đặt yêu cầu BT
- GV yêu cầu HS làm BT vào vở
- GV yêu cầu HS giải thích nghĩacủa từ: Quê hương, quê mẹ, quêcha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn
- HS tiếp nối nhau phát biểu: Đất nước, quê hương, quốc gia, giang sơn, non sông, nước nhà
- HS: Quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốc hiệu, quốc huy, quốc kì, quốc khánh, quốc ngữ, quốc sách, quốc dân, quốc phòng, quốc học, quốc tế
ca, quốc tế cộng sản, quốc tang, quốc tịch, quốc vương, quốc văn, quốc cấm, quốc âm…
+ Nơi chôn rau cắt rốn: Nơimình ra đời, nơi mình sinh
ra, phải có tình cảm gắn bó tha thiết
Trang 15Mụn: Lịch sử Tiết: 2 Tuần: 2
Bài 2: NGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
I) MỤC TIấU : Học xong bài này, HS biết:
1.KT: - Những đề nghị chủ yếu để canh tõn đất nước của Nguyễn Trường Tộ
- Nhõn dõn đỏnh giỏ về lũng yờu nước của Nguyễn Trường Tộ như thế nào
2.KN: - Rốn kĩ năng tỡm kiếm thụng tin
3.T Đ: - GD HS lũng yờu lịch sử nước nhà
4 Năng lực: Trỡnh bày rừ ràng, ngắn gọn, núi đỳng nội dung cần trao đổi
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Học sinh: SGK + Tỡm hiểu về Nguyễn Trường Tộ
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
TG Nội dung PP, hỡnh thức tổ chức cỏc hoạt động dạy học ĐD
Hoạt động của Gv Hoạt động của HS
- Em hóy nờu băn khoăn của
TĐ khi nhận được lệnh vua
- Vỡ sao Trương Định được nhõn dõn phong là :
“ Bỡnh Tõy đại nguyờn soỏi”
- NTT là người ntn? Tại sao ụng lại mong muốn canh tõn đất nước thỡ qua bài học hụm nay cụ cựng cỏc con sẽ rừ.
- GV tổ chức HS hoạt độngnhúm 4 và thảo luận cõu hỏi:
Nờu hiểu biết của em vềNguyễn Trường Tộ:
+ năm sinh, năm mất?
+Quờ quỏn?
+Trong cuộc đời của mỡnhụng đó đi đõu và tỡm hiểunhững gỡ?
+ Ông đã có suy nghĩ gì đểcứu nớc nhà khỏi tình trạnglúc bấy giờ ?
ễng là 1 người hiểu biết sõu rộng, cú lũng yờu nước
và muốn dõn giàu, nước mạnh.
* GV chuyển ý: Vỡ sao lỳc
đú NTT lại nghĩ đến việc
- Gọi 2 em kể lại chuyện
- Cả lớp theo dừi, nhận xột ĐS
- HS lắng nghe và ghi vở
- HS hoạt động nhúm 4 đọc SGK và trả lời
cú của nước Phỏp
- ễng suy nghĩ rằng phải thực hiện canh tõn đất nước thỡ nước ta mới thoỏt khỏi đúi nghốo và trở thành nước mạnh
- HS nghe
- HS theo dừi
Tranh vẽ
Trang 16-Y/c HS HĐ nhóm 4 TL:
+ Tại sao thực dân Pháp dễdàng xâm lược nước ta?
+ Tình hình đó đã đặt ra yêu cầu gì để đất nước thoát khỏilạc hậu?
Vào nửa cuối thế kỉ XIX khi TDP xâm lược nước ta, triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, kinh tế lạc hậu, nghèo nàn Yêu cầu đặt ra
là phải cải tân ĐN.
- Nguyễn Trường Tộ đã đưa
ra những đề nghị gì ?
- Thái độ của nhà vua vàtriều đình nhà Nguyễn ntnvới những đề nghị củaNguyễn Trường Tộ? Vì sao?
-Việc vua quan nhà Nguyễnphản đối đề nghị canh tâncủa NTT cho thấy họ ntn?
- Em có nhận xét gì về chủ
trương đổi mới đó?
Với mong muốn canh tân đất nước NTT đã đưa ra những đề nghị hết sức tiến
bộ nhưng triều đình không chấp nhận vì quá bảo thủ
và lạc hâu Điều đó làm cho nước nhà suy yếu, chịu sự
đô hộ của Pháp.
- Rút ra bài học trong SGK
- GV gọi HS đọc lại bài
- Nguyễn Trường Tộ mongmuốn đổi mới đất nướcnhằm mục gì?
-HS đọc SGK và trả lời-Vì: +Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ thực dân Pháp
+ KTĐN nghèo nàn,lạc hậu+ Đất nước không đủ sức
để tự lập, tự cường…
-Nước ta cần phải đổi mới
để đủ sức tự lập, tự cường.-HS nghe
- Mở rộng q hệ ngoại giao,buôn bán với nhiều nước + Thuê chuyên gia nước ngoài giúp ta phát triển KT+ XD quân đội hùng mạnh+ Mở trường dạy cách sửdụng máy móc, đóng tàu,đúc súng…
-Triều đình Nguyễn không cần thực hiện các đề nghị của Nguyễn Trường Tộ Vua Tự Đức bảo thủ cho rằng những phương pháp
cũ đủ để điều khiển quốc gia rồi
- HS trả lời-HS nghe
Trang 171.GV: -Tranh minh hoạ SGK.
- Bảng phụ ghi những câu cần luyện đọc
2.HS: SGK, vở
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TG Nội dung PP, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học ĐD
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3’ 1 - ÔN BC: - Đọc bài “Nghìn năm văn
hiến ” + TL câu hỏi sau bài đọc
- GV yêu cầu HS quan sát
tranh, hãy mô tả lại những gì
vẽ trong tranh
- GV: Mỗi màu sắc của quê hương ta đều gợi lên những gì thân thương, bình dị Bài thơ
‘‘ Sắc màu em yêu” nói lên tình yêu của bạn nhỏ đối với màu sắc quê hương => GV ghi bảng
- Học sinh quan sát tranh
và nêu miệng
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh ghi vở
TranhSGK
Em yêu/ tất cả Sắc màu Việt Nam
- Luyện đọc lần 1 + giải nghĩa
Trang 18- Bạn nhỏ yêu những sắc màu nào ?
- Mỗi sắc màu gợi ra những hình ảnh nào?
- Tại sao mỗi màu sắc ấy bạn nhỏ lại liên tưởng đến những hình ảnh cụ thể ấy?
- Vì sao bạn nhỏ lại nói : Em yêu tất cả - Sắc màu VN?
- Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ đối với quê hương đất nước?
HS đọc thầm + trả lời câu hỏi:
-Bạn nhỏ yêu tất cả những sắc màu VN: Xanh, đỏ, vàng, trắng đen, tím, nâu
- HS dựa vào bài đọc trả lời
- HS TL
- Vì mỗi sắc màu đều gắn với những sự vật, những cảnh vật hay con người màbạn yêu quý
- Bạn nhỏ rất yêu quê hương đất nước mình, bạn yêu những cảnh vật, con người xung quanh
- GV treo bảng phụ khổ 7, 8, gạch chân những từ ngữ cần nhấn giọng, và dùng / để đánh dấu chỗ cần nghỉ hơi mà không có dấu câu
- Luỵện đọc theo cặp
- Tổ chức cho 2 h/s thi đọc diễn cảm
- GV theo dõi uốn nắn
- Tuyên dương những em đọc tốt
- HS nhẩm HTL khổ thơ mà mình thích GV tổ chức cho
HS thi HTL
- 2 HS đọc
- Nhận xét
- Giọng nhẹ nhàng, dàn trải, thiết tha ở khổ thơ cuối
- Nhấn giọng: Những từ chỉ màu sắc và sự vật có sắc màu ấy
3’ 3- Củng cố,
dặn dò:
- Nội dung chính của bài thơ
=> Ghi bảng-VN đọc và chuẩn bị bài: Lòngdân
- HS trả lời => ghi vở
Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 19Mụn: Toỏn Tiết: 8 Tuần: 2
ễN TẬP: PHẫP NHÂN VÀ PHẫP CHIA HAI PHÂN SỐ
I) MỤC TIấU:
1 Kiến thức: Giỳp HS củng cố cỏc kỹ năng thực hiện phộp nhõn và phộp chia hai phõn số
2 Kỹ năng: Rốn KN tớnh đỳng, tớnh nhanh cỏc phộp nhõn, phộp chia 2 phõn số
3 Thỏi độ: Giỏo dục cỏc em tớnh cẩn thận khi làm bài
4 Năng lực: Núi to rừ rang, thắc mắc với cụ giỏo khi khụng hiểu bài
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giỏo viờn: nghiờn cứu bài soạn, phấn màu
2 Học sinh: CB bài ở nhà, SGK, vở Toỏn
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
TG Nội dung PP, hỡnh thức tổ chức cỏc hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
-Thực hiện tính:
7
5 7
4 5
; 2
1
3 -GV nhận xét, đánh giá
- GV gt bài, ghi đề bài lờn bảng
- GV cho HS đọc lại 2 quy tắc
- Gọi 1 em nờu yờu cầu
- Cả lớp làm bài
- Gọi 2 em chữa bài, cả lớp theodừi nhận xột ĐS
* Chỳ ý: trường hợp 1 STN nhõnhay chia 1 PS ta phải coi MS là 1
- HS nhận xột
- HS: Muốn chia 1 PS cho
PS ta lấy PS thứ nhất nhõn với PS thứ 2 đảo ngược
Trang 209’
5’
3’
PS
Bài 2: Tính
Mục tiêu:
Củng cố kĩ
năng rút gọn
khi thực hiện
nhân, chia 2
PS
Mở rộng
Bài 3: Giải
toán
Mục tiêu:
Rèn kĩ năng
giải toán có
liên quan
thực hiện
nhân, chia
2 PS
Nâng cao
3 Củng cố:
Củng cố phép nhân, chia 2 PS
+ GV gợi ý học sinh làm theo mẫu :HS có thể đưa về 1 tích rồi rút gọn TS với MS
=> Củng cố cách rút gọn, cách nhân và chia 2 PS.
Tính: 14141313 141414131313
- HS đọc đề bài
- GV gợi ý:
+ Muốn tính được DT của mỗi phần ta phải đi tìm gì?
- Cho học sinh làm bài
- GV chữa bài, NXĐS
=> Củng cố cách tính diện tích HCN.
Bài 1,2,3( Giải bằng nhiều cách-
tr 50)
+ Hỏi: Muốn nhân ( chia ) 2 PS
ta làm ntn?
+ Nêu cách tính DT HCN ? + Nêu cách tính chiều dài khi biết diện tích và chiều rộng?
+ Nhận xét tiết học
+CB bài sau: Hỗn số
- HS làm bài
- GV chữa bài
ĐS: a 3
4
b 8 35
- HS làm bài DTcủa tấm bìa HCNcó là 1 x 1 = 1 (m2) 2 3 6
DT của mỗi phần có là 1 : 3 = 1 ( m2) 6 18
ĐS : 1 m2 18
=> CC các phân số có mẫu số là các dãy số cách đều - HS nêu miệng Rút kinh nghiệm: ………
………
………
………
Trang 212.KN: - Tìm được từ đồng nghĩa trong đoạn văn cho trước.
3.TĐ: - Sử dụng từ đồng nghĩa trong đoạn văn miêu tả
4 Năng lực: Chấp hành nội quy lớp học, tự hoàn thành công việc được giao
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: - Bài tập 1 viết sẵn vào bảng phụ
- SGK, giáo án
2.HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
TG Nội dung Hoạt động của thầy PP, hình thúc tổ chức các hoạt động dạy học Hoạt động của trò ĐD
3’ I ÔN BC: - Tìm 3 từ đồng nghĩa với từ Tổ
quốc? Đặt câu với 1 từ tìm được?
- GV yêu cầu HS làm BT vào
vở (chi ghi các từ đồng nghĩa)
- GV nhận xét, chốt: Mẹ, má, u,
bu, bầm, bủ, mạ Đều là những
từ chỉ người sinh ra mình
- Các từ đồng nghĩa trên thuộc
từ đồng nghĩa hoàn toàn hay không hoàn toàn? vì sao?
- GV gọi HS đọc yêu cầu và
lunglinhlonglanhlóng
vắngvẻhiuquạnhvắng
- 1HS đọc bài
- HS làm bt vào bảng phụ
SGK
Bảngphụ
Trang 22- GV hỏi: Các từ ở trong từng nhóm có ý nghĩa chung là gì?
+ Gọi HS đứng tại chỗ đọc bài
+ HS khác NX – chữa bài cho bạn
- HS:
+ Nhóm 1: Đều chỉ 1 không gian rộng lớn, đến mức như vô cùng, vô tận
+ Nhóm 2: Đều gợi tả vẻ đẹp lay động rung rinh củavật có ánh sáng phản chiếuvào
+ Nhóm 3: Đều gợi tả sự vắng vẻ, không có người, không có biểu hiện haotj động của con người
- 1 HS đọc yêu cầu BT
- HS làm BT vào vở
- 4 – 5 HS mang vở chữa bài
Trang 23Giáo viên: Trần Mai Diệu Anh Môn: Khoa học Tiết: 4 Tuần: 2
Bài 4: CƠ THỂ CHÚNG TA ĐƯỢC HÌNH THÀNH NHƯ THẾ NÀO?
I-Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:
1.KT: - Cơ thể của mỗi con người được hình thành từ sự kết hợp giữa chứng của mẹ và tinh trùng của bố
2.KN: - Một vài giai đoạn phát triển của thai nhi
III- Các hoạt động dạy học chủ yếu:
TG Nội dung PP, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học ĐD
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
- GV gt bài và ghi đầu bài
- Cơ quan nào trong cơ thể quyết định giới tính của mỗi người?
- Cơ quan sinh dục nam có khả năng gì?
- Cơ quan sinh dục nữ có khả năng gì?
- GV giảng: Cơ thể con người được hình thành từ một tế bào trứng của mẹ kết hợp với tinh trùng của bố, quá trình trứng kết hợp với tinh trùng gọi là sự thụ tinh
+ Trứng đã được thụ tinh gọi
là hợp tử
+ Hợp tử phát triển thành phôi rồi thành bào thai, sau khoảng 9 tháng trong bụng
mẹ, em bé sẽ được sinh ra
- Nhắc lại thế nào là sự thụ tinh? Hợp tử? Phôi? Bào thai?
Trang 24=> GV chốt ghi lên bảnga- Sự hình thành cơ thể con người:
- Quá trình trứng kết hợp vớitinh trùng gọi là sự thụ tinh
- Trứng đã được hình thành gọi là hợp tử
- Hợp tử phôi bào thai
GV chốt đáp án đúng và kết luận: Đó chính là quá trình thụ tinh
- Y/c HS quan sát hình 2,3,4,5tr11
+ Thai được 9 tháng, 8 tuần,
3 tháng, 5 tuần có đặc điểm gì?
- GV chốt lên bảng:
b- Giai đoạn phát triển của thai nhi
Hình 2: Thai nhi 9 tháng là một cơ thể người hoàn chỉnh.
Hình 3: Thai 8 tuần có hình dạng đầu, mình, tay, chân nhưng chưa hoàn thiện.
Hình 4: 3 tháng hoàn thiện hơn có đầy đủ các bộ phận của cơ thể.
Hình 5: 5 tuần có đuôi, các
bộ phận chưa rõ ràng.
- GV chốt: Phần ghi nhớ trang 11
- Cơ thể người được hình thành như thế nào?
- Nhận xét giờ học
- Quan sát và nối chú thích cho phù hợp
- HS trả lời
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS trả lời
- 2HS đọc ghi nhớ
- HS trả lời
Tranh trang 10
Trang 25Giỏo viờn: Trần Mai Diệu Anh Mụn: Kĩ thuật Tiết: 2 Tuần: 2
Bài: ĐÍNH KHUY HAI LỖ (T2)
I/ Mục tiờu:
1.KT: HS biết cỏch đớnh khuy hai lỗ
2.KN: HS thực hiện được cỏc thao tỏc kĩ thuật đớnh khuy hai lỗ
3.TĐ: Yờu thớch mụn học, thớch lao động, yờu thớch sản phẩm mỡnh làm ra
4 Năng lực: Phỏt triển năng lực thực hành cỏ nhõn
II/ Đồ dựng dạy học:
1 GV: Bộ đồ dựng khõu thờu
2 HS: Bộ đồ dựng khõu thờu
III/ cỏc hoạt động dạy học:
TG Nội dung PP, hỡnh thức tổ chức cỏc hoạt động dạy học ĐD
- Nêu các bớc đính khuy hai
lỗ ?
- GV nhận xét và nhắc lại một số điểm cần lu ý khi đínhkhuy hai lỗ
- GV kiểm tra kq thực hành ởtiết 1 (vạch dấu các điểm
đính khuy) và sự chuẩn bị dụng cụ ,vật liệu thực hành
đính khuy hai lỗ của HS
- GVnêu yêu cầu và thời gianthực hành: Mỗi HS đính 1 khuy trong khoảng 20 phút -GV nêu yêu cầu cần đạt đợc của sản phẩm
- GV tổ chức cho HS thực hành theo nhóm 4
- GV quan sát , uốn nắn HS -GV yờu cầu HS trỡnh bàysản phẩm theo nhúm
-GV tổ chức cho HS trưngbày sản phẩm
- Gọi HS nờu lại yờu cầu củasản phẩm
Yờu cầu hs đọc yờu cầu cầnđạt được sgk
- HS trỡnh bày sản phẩm vànhận xột sản phõme củacỏc nhúm khỏc
-HS đọc yờu cầu cần đạtđược
-HS nhận xột, tuyờn dươngcho nhúm bạn
Bộ đồdựngkhõu,thờu
Trang 263’ 3 Củng cố,
dặn dò:
tuyên dương từng nhóm
- Gv nhận xét, đánh giá sảnphẩm của HS*
- GV nhận xét tiết học
- HS về nhà thực hành chohoàn chỉnh
Trang 271.KT: -Nắm được mô hình cấu tạo vần Chép đúng tiếng vần vào mô hình.
2.KN: -Nghe - viết , trình bày đúng chính tả bài “Lương Ngọc Quyến”
3.TĐ: -Học sinh có ý thức bài bài cẩn thận, chữ viết đẹp, đúng mẫu
4 Năng lực: Có khả năng tự thực hiện nhiệm vụ học cá nhân trên lớp
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1.GV: - Kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần cho BT 2
2.HS: SGK, vở
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
TG Nội dung PP, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học ĐD
Hoạt động của GV Hoạt động của HS 3’ 1 ÔN BC: - GV gọi HS đọc viết các từ
ngữ: Ghê gớm, gồ ghề, kiên quyết, cái kéo, kì lạ, ngô nghê
- GV nhận xét đánh giá
- 1 – 2 HS lên bảng viết và đọc
và làm bài tập về cấu tạo vần
+ Ông được thoát khỏi nhà giam khi nào?
- 2 học sinh đọc bài
- Học sinh nêu miệng
+ LNQ là nhà yêu nước ông tham gia chống thực dân Pháp và bị giặc khoét bàn chân, luồn dây thép buộc chân ông vào xích sắt
+ Ông được thoát khỏi vào ngày 30/8/1917 khi cuộc khởi nghĩa Thái Nguyên do Đội Cấn lãnh đạo bùng nổ
- 3 HS lên bảng viết, HS ở ưới viết vở nháp
Trang 28- Hỏi HS cách trình bày bài
- GV đọc cho HS viết bài
- Học sinh nêu miệng
- Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài văn đã hoàn chỉnh
Đáp án :
a.Trạng – ang ; nguyên –uyên ; Nguyễn – uyên ; Hiền– iên ; khoa – oa ; thi – i
b Làng – ang; Mộ - ô; Trạch– ach; huyện - uyên; Bình –inh; Giang – ang
Bài 3:
- GV yêu cầu HS kẻ cột vàlàm vào vở
- GV kiểm tra bài làm củaHS
- GV nhận xét
Mô hình cấu tạo vần gồm
âm đệm, âm chính, âm cuối Âm chính và thanh là
bộ phận không thể thiếu trong tiếng
- CB bài sau : Nhớ – viết:
Thư gửi các học sinh
Trang 29- Rèn kỹ năng đọc, viết thành thạo hỗn số từ hình vẽ đã cho.
3.TĐ: - Giúp HS yêu thích môn học
4 Năng lực: Trình bày rõ ràng, ngắn gọn, nói đúng nội dung cần trao đổi
II) ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Phấn màu,vẽ sẵn 3 hình tròn nh SGK
2 Học sinh: CB bài ở nhà, SGK, vở Toán
III) CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
TG Nội dung PP, hình thức tổ chức các hoạt động dạy học ĐD
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
4 5
; 2
+ Trên bảng cô có bao nhiêu hình tròn ?
- GV nêu: có 2 hình tròn và 3/4 hình tròn được viết gọn là: GV viết bảng
+ Đọc là: hai và ba phần tư
- Hỗn số 2 43 có 2=> phần nguyên 43 =>phân số
* Chú ý:
+ Khi đọc, viết hỗn số ta đọc phần nguyên trước, phần PS sau
+ Phần PS của hỗn số bao giờ cũng bé hơn đơn vị
Phấn màu