Nghiên cứu đã xây dựng hai mô hình ước lượng bao gồm: i Mô hình cơ bản vớihai biến phụ thuộc là ROE và ROA đại diện cho hiệu quả kinh doanh của các NHTMcùng với biến độc lập là tỷ lệ các
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
ĐOÀN QUANG TRUNG
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGUỒN THU NHẬP NGOÀI LÃI ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
ĐOÀN QUANG TRUNG
TÁC ĐỘNG CỦA CÁC NGUỒN THU NHẬP NGOÀI LÃI ĐẾN HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI TẠI
VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 8 34 02 01
Người hướng dẫn khoa học: TS Phạm Thị Tuyết Trinh
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 3TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Luận văn đã trình bày và hệ thống chi tiết về cơ sở lý thuyết và phương phápnghiên cứu nhằm xác định mức độ tác động của các nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệuquả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam Nghiên cứu đã tiến hành hồi quy bộ dữliệu bảng của 29 NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012-2018 dưới sự hỗ trợ đắc lực củacác phần mềm kinh tế lượng STATA
Nghiên cứu đã xây dựng hai mô hình ước lượng bao gồm: (i) Mô hình cơ bản vớihai biến phụ thuộc là ROE và ROA đại diện cho hiệu quả kinh doanh của các NHTMcùng với biến độc lập là tỷ lệ các nguồn thu nhập ngoài lãi trong cơ cấu thu nhập củacác NHTM và 6 biến độc lập khác đóng vai trò là các biến kiểm soát trong mô hình;(ii) Mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn đến mức độ tác động củatừng nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM dựa trên sựphát triển mô hình cơ bản
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy tỷ lệ thu nhập từ hoạt động dịch vụ, kinh doanh,đầu tư và các hoạt động ngoài lãi khác có tác động cùng chiều đến hiệu quả kinh doanhngân hàng Đồng thời kết quả nghiên cứu là bằng chứng thực nghiệm cho thấy nhómngân hàng có sở hữu vốn nước ngoài có mức độ tác động của tỷ lệ thu nhập từ hoạtđộng kinh doanh và đầu tư đến hiệu quả kinh doanh mạnh hơn nhóm ngân hàng sở hữuvốn nhà nước và NHTM tư nhân
Dựa trên kết quả hồi quy mô hình nghiên cứu, tác giả đã đưa ra các phân tích, nhậnđịnh và giải thích mô hình dựa trên các ý nghĩa kinh tế của nó, đồng thời trình bày một số
đề xuất và gợi ý chính sách đối phù hợp đối với NHNN và đối với từng nhóm NHTM tạiViệt Nam nhằm thúc đẩy gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh tại ngân hàng
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên là: ĐOÀN QUANG TRUNG, Học viên lớp cao học CH19B1, niên khoá
2017-2019 tại trường ĐH Ngân hàng TP HCM Mã học viên: 020119170146
Tôi xin cam đoan: “Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tạibất cứ một trường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tácgiả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bốtrước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫnnguồn đầy đủ trong luận văn.”
TP Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 09 năm
2019
Ký tên
Đoàn Quang Trung
Trang 5LỜI CÁM ƠN
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành sâu sắc đến TS Phạm Thị TuyếtTrinh là người đã hướng dẫn khoa học, cô đã trực tiếp dẫn dắt, dành nhiều thời gian,tâm huyết hướng dẫn tận tình, đồng thời cho tôi những chia sẻ, góp ý vô cùng quý giá
để tôi có thể hoàn thành luận văn cao học
Tiếp theo, tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo đã dành thời gian để truyềnđạt những tri thức vô cùng quý giá trong thời gian 2 năm gắn bó với lớp CH19B1
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè, đồng nghiệp là những người
đã luôn giúp đỡ, đồng hành và ủng hộ tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Trân trọng!Đoàn Quang Trung
Trang 6MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ TÀI i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CÁM ƠN iii
MỤC LỤC 1
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG 5
DANH MỤC HÌNH 5
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI 6
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 6
1.2 Mục tiêu của đề tài 7
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 7
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 8
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 8
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
1.5 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu 8
1.6 Những đóng góp của đề tài 9
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
2.1 Các khái niệm cơ bản về NHTM 11
2.1.1 Khái niệm NHTM 11
2.1.2 Phân loại các NHTM theo hình thức sở hữu 11
2.1.3 Hiệu quả kinh doanh của NHTM 12
2.1.4 Các nguồn thu nhập của NHTM 13
2.2 Ảnh hưởng của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của NHTM 14
2.3 Các nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM 16
2.3.1 Nhóm các yếu tố bên trong ngân hàng 16
2.3.2 Nhóm các yếu tố bên ngoài ngân hàng 17
2.4 Các công trình nghiên cứu trước 18
2.4.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài 18
2.4.2 Các nghiên cứu ở trong nước 20
Trang 72.5 Kết luận chương 2 22
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23
3.1 Mô hình nghiên cứu 23
3.1.1 Mô hình cơ bản 23
3.1.2 Mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn 27
3.2 Dữ liệu nghiên cứu 29
3.3 Phương pháp ước lượng 31
3.4 Kết luận chương 3 33
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 34
4.1 Thống kê mô tả các biến và ma trận hệ số tương quan 34
4.1.1 Thống kê mô tả các biến trong mô hình 34
4.1.1.1 Biến đo lường hiệu quả hoạt động 34
4.1.1.2 Các nguồn thu nhập ngoài lãi 35
4.1.1.3 Các yếu tố khác 37
4.1.2 Phân tích tương quan 39
4.2 Mô hình cơ bản 40
4.2.1 Kết quả lựa chọn mô hình 40
4.2.2 Kết quả hồi quy mô hình cơ bản 42
4.3 Mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn 44
4.3.1 Kết quả lựa chọn mô hình 44
4.3.2 Kết quả hồi quy mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn 46
4.4 Thảo luận kết quả 48
4.4.1 Phân tích kết quả nghiên cứu 48
4.4.2 Tác động của thu nhập từ hoạt động dịch vụ đến hiệu quả kinh doanh 52
4.4.3 Tác động của thu nhập từ hoạt động đầu tư, kinh doanh đến hiệu quả kinh doanh 53 4.4.4 Tác động của thu nhập từ các hoạt động khác đến hiệu quả kinh doanh 54
4.5 Kết luận chương 4 55
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ GỢI Ý CHÍNH SÁCH 56
5.1 Kết luận 56
5.2 Một số gợi ý chính sách nhằm nâng cao HQKD của NHTM tại Việt Nam 56
5.2.1 Một số gợi ý chính sách nhằm thúc đẩy hoạt động tạo TNNL 56
Trang 85.2.2 Một số gợi ý chính sách liên quan đến các yếu tố tác động khác 58
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
PHỤ LỤC 65
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
quát)
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại các nguồn TNNL tại NHTM 14
Bảng 3.1 Các biến độc lập sử dụng trong mô hình 23
Bảng 3.2 Giả thuyết nghiên cứu mô hình cơ bản 26
Bảng 3.3 Hệ số hồi quy riêng của các nhóm NHTM 28
Bảng 3.4 Giả thuyết nghiên cứu bổ sung đối với mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn 28
Bảng 3.5 Danh sách các Ngân hàng được lựa chọn đưa vào nghiên cứu 30
Bảng 4.1 Thống kê mô tả chi tiết các biến trong mô hình nghiên cứu 34
Bảng 4.2 Ma trận hệ số tương quan 39
Bảng 4.3 Hệ số phóng đại phương sai VIF 40
Bảng 4.4 Kết quả hồi quy mô hình cơ bản theo FEM, REM 41
Bảng 4.5 Kết quả hồi quy mô hình cơ bản theo GLS 43
Bảng 4.6 Kết quả hồi quy mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn theo FEM, REM 44
Bảng 4.7 Kết quả hồi quy mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn theo GLS 46
Bảng 4.8 Kết quả hệ số hồi quy riêng của từng nhóm ngân hàng 48
DANH MỤC HÌNH Hình 4.1 Biến động của ROE và ROA giai đoạn 2012-2018 35
Hình 4.2 Cơ cấu thu nhập của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012-2018 36
Hình 4.3 Biến động của các yếu tố khác giai đoạn 2012-2018 37
Hình 4.4 Diễn biến ROE, ROA và các nguồn thu nhập ngoài lãi các NHTM 50
Hình 4.5 Diễn biến ROE, ROA và các nguồn thu nhập ngoài lãi các NHTM 51
Hình 4.6 Diễn biến ROE, ROA và các nguồn thu nhập ngoài lãi các NHTM 51
Trang 11CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh thị trường tài chính còn diễn biến phức tạp sau khủng hoảng kinh tế tài chính thế giới 2008 -2010, các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam đang đứngtrước những thách thức và cơ hội rất lớn Sự đổi mới hướng đầu tư của các NHTM để phùhợp với tình hình kinh tế cụ thể và gia tăng nguồn thu của mình là bước đi cần thiết vàquan trọng Phát triển dịch vụ phi tín dụng là một lựa chọn thông minh trong bối cảnh hoạtđộng tín dụng có quá nhiều rủi ro, nguồn thu từ tín dụng còn rất bấp bên Tuy nhiên, thực
-tế để phát triển dịch vụ phi tín dụng tại các ngân hàng cũng không đơn giản
Ngày 01/03/2012, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quyết định số 254/QĐ-TTgV/v Phê duyệt đề án Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015, theo đó Từngbước chuyển dịch mô hình kinh doanh của các NHTM theo hướng giảm bớt sự phụthuộc vào hoạt động tín dụng và tăng thu nhập từ hoạt động dịch vụ phi tín dụng Chothấy rằng, chúng ta đã nhận thức được vai trò của dịch vụ phi tín dụng trong việc manglại nguồn thu ổn định, an toàn hơn cho các ngân hàng thương mại Đồng thời, sự pháttriển dịch vụ phi tín dụng có vai trò rất quan trọng, quyết định sự tồn tại của một ngânhàng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Song cho đến nay, mảng dịch vụ phi tín dụng tại các ngân còn đơn điệu về hìnhthức, chất lượng chưa cao, quy mô dịch vụ nhỏ, sức cạnh tranh còn hạn chế; việc xâydựng chiến lược rõ ràng cho phát triển dịch vụ phi tín dụng chưa được chú trọng, màthường lồng ghép vào chiến lược phát triển chung của ngân hàng; Trình độ công nghệ
và nguồn nhân lực chất lượng cao để phát triển các dịch vụ phi tín dụng ứng dụng côngnghệ cao như: giao dịch các công cụ phái sinh, ngân hàng điện tử, ủy thác còn chưađược phát huy tối đa để đem lại hiệu quả tương xứng với năng lực và lợi thế; bên cạnh
đó thói quen sử dụng tiền mặt của người Việt Nam cũng là một trở ngại lớn trong việcphát triển mạng lưới thẻ nói riêng và dịch vụ phi tín dụng nói chung của ngân hàng.Kết quả là nguồn thu từ hoạt động phi tín dụng của các ngân hàng trong những nămgần đây dù đã được cải thiện nhưng vẫn còn khiêm tốn Vậy giải pháp nào để pháptriển dịch vụ phi tín dụng thực sự hiệu quả cho các NHTM Việt Nam, đặc biệt là cácNHTMCP ngoài quốc doanh?
Trang 12Khi phát triển các hoạt động tạo TNNL như kinh doanh, đầu tư, các hoạt độngdịch vụ thanh toán, dịch vụ thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử, thì NHTM sẽ sử dụngtriệt để, có hiệu quả cơ sở vật chất kỹ thuật và đội ngũ cán bộ của mỗi ngân hàng Dovậy, giảm chi phí quản lý, chi phí hoạt động, tăng lợi nhuận tối đa cho ngân hàng Mởrộng các hoạt động ngoài lãi còn giúp ngân hàng phân tán và giảm rủi ro, đặc biệt là rủi
ro tín dụng Tỷ lệ TNNL càng lớn thể hiện mức độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụkhác ngoài tín dụng cũng như hiệu quả của các sản phẩm dịch vụ này Nó cũng đồngnghĩa với việc phân tán rủi ro trong hoạt động kinh doanh giữa các sản phẩm dịch vụngân hàng (Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị Hiền 2010)
Trên thế giới đã có nhiều nghiên cứu thực nghiệm về ảnh hưởng của TNNL đến hiệuquả kinh doanh ngân hàng Theo Klein và Saidenberg (1997), việc kết hợp các dịch vụngân hàng sẽ tạo ra thu nhập ổn định, tối ưu hóa chi phí quản lý và đóng góp vào lợi nhuậnngân hàng; các ngân hàng với hoạt động kinh doanh phi lãi làm giảm sự biến động của lợinhuận Chiorazzo và ctg (2008) Đối với các NHTM Việt Nam, kết quả nghiên cứu của LêLong Hậu, Phạm Xuân Quỳnh (2016) và Nguyễn Minh Sáng, Nguyễn Thị Thùy Trang(2018) đều cho thấy đa dạng hóa thu nhập, tăng tỷ lệ thu nhập thuần ngoài lãi là có lợi chocác NHTM Việt Nam vì giúp gia tăng hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng Tuy nhiên, chođến nay, vẫn chưa có nghiên cứu thực nghiệm nào cho thấy tác động cụ thể của từngnguồn TNNL đến hiệu quả kinh doanh, đồng thời có xem xét đến yếu tố hình thức sở hữuvốn của các NHTM tại Việt Nam Dựa trên nền tảng các nghiên cứu trước tại Việt Nam,
tác giải đã lựa chọn đề tài “Tác động của các nguồn thu nhập
ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam”
để nghiên cứu nhằm tiếp tục phân tích mức độ tác động trực tiếp các nguồn TNNL đến
hiệu quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam, đồng thời có xem xét đến yếu tố sở hữuvốn của các NHTM
1.2 Mục tiêu của đề tài
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Luận văn hướng đến giải quyết mục tiêu nghiên cứu: Đề xuất một số gợi ý chínhsách đối với hoạt động dịch vụ phi tín dụng tại các NHTM Việt Nam nhằm gia tănghiệu quả kinh doanh tại các NHTM Việt Nam
Trang 131.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu tổng quát, luận văn hướng đến giải quyết các mục tiêu cụ thể:
các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2018 So sánh sự khác biệt giữa các nhóm NHTM
có hình thức sở hữu khác nhau
NHTM Việt Nam nhằm gia tăng hiệu quả kinh doanh tại các NHTM Việt Nam trong thờigian tới
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu đề ra, luận văn hướng đến giải quyết các câu
hỏi:
NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012 - 2018? Có sự khác biệt về mức độ tác động giữa cácnhóm NHTM có hình thức sở hữu khác nhau hay không?
đối với hoạt động dịch vụ phi tín dụng để gia tăng hiệu quả kinh doanh của các NHTM ViệtNam?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Mức độ tác động của từng nguồn TNNL và các yếu tố
khác đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn được thực hiện dựa trên số liệu của 29 NHTM tại
Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 2018, đây là giai đoạn kể từ sau khi Quyết định số254/QĐ-TTg ngày 01/03/2012 V/v Phê duyệt Đề án Cơ cấu lại hệ thống các TCTDgiai đoạn 2011-2015 có hiệu lực đến nay
1.5 Tổng quan về phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để phân tích dữ liệu bảng thuthập được để tìm ra mối quan hệ giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập Từ kết quả phântích dữ liệu thu được, lý giải và đưa ra những kiến nghị phù hợp với thực trạng tại
Trang 14Việt Nam Mô hình hồi quy dữ liệu bảng được thực hiện với sự hỗ trợ của phần mềmkinh tế lượng STATA.
Do đặc điểm của bộ dữ liệu bảng (Panel Data) bao gồm các quan sát chéo và quansát theo thời gian nên tác giả sử dụng lần lượt các phương pháp Pooled-OLS (hồi quykết hợp tất cả các quan sát); FEM (kết hợp giữa OLS và biến giả) với tung độ góc biếnđổi theo từng đơn vị chéo; và phương pháp REM với giả đinh sự khác biệt về các điêukiện đặc thù của các đơn vị chéo đều chứa đựng trong phần sai số ngẫu nhiên Sau đó
sẽ dùng các kiểm định để lựa chọn mô hình phù hợp nhất với bộ dữ liệu nghiên cứudùng để làm kết quả nghiên cứu cuối cùng
Trong quá trình hồi quy dữ liệu dạng bảng với số cá thể quan sát lớn trong chuỗithời gian ngắn thường phát sinh hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan
và rất khó khắc phục, khi đó các ước lượng Pooled OLS hay FEM và REM không cònhiệu quả Để giải quyết vấn đề trên, theo Wooldridge (2002) có thể sử dụng phươngpháp bình phương nhỏ nhất tổng quát (General Least Square – GLS) để khắc phục hiệntường phương sai sai số thay đổi và hiện tượng tự tương quan nhằm đảm bảo ướclượng thu được vững và hiệu quả
Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu không cân đối (unbalance) để hồi quy và kiểm định
mô hình, được thu thập từ báo cáo thường niên, BCTC của 29 NHTM tại Việt Nam tronggiai đoạn 2012 -2018 Dữ liệu được thu thập trên website của các NHTM, các dữ liệu công
bố của các NHTM tại các website của các công ty chứng khoán, Ngân hàng Nhà nước vàcác chỉ số kinh tế vĩ mô thu thập từ Tổng cục thống kê Việt Nam Trong đó, số lượng nămquan sát của các Ngân hàng không bằng nhau do không thu thập được dữ liệu những năm
đó Do số lượng các NHTM tại Việt Nam khá lớn, đồng thời do điều kiện minh bạch thôngtin tại Việt Nam còn khá hạn chế nên nhiều NHTM không công bố BCTC hoặc công bốkhông đầy đủ, nghiên cứu tiến hành lấy mẫu dữ liệu gồm 29 NHTM tại Việt Nam tronggiai đoạn 2012-2018, trong đó gồm 4 ngân hàng lớn có vốn nhà nước chi phối, 22 ngânhàng của tư nhân và 3 ngân hàng do nước ngoài chi phối điều hành
1.6 Những đóng góp của đề tài
Đề tài góp phần bổ sung bằng chứng thực nghiệm về hiệu quả kinh doanh và sự tácđộng của từng nguồn TNNL đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam trên
Trang 15cơ sở nghiên cứu có chọn lọc một số quan điểm cơ bản của các tác của công trìnhnghiên cứu thực nghiệm đã thực hiện trước đây Điểm mới và khác biệt của luận văn sovới các nghiên cứu trước ở Việt Nam là có xem xét đến mức độ tác động cụ thể củatừng nguồn TNNL đối với các nhóm NHTM có sở hữu vốn khác nhau đến hiệu quảkinh doanh của các NHTM Việt Nam Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đo lường đượcmức độ tác động cụ thể của từng nguồn TNNL của các nhóm NHTM có sở hữu vốnkhác nhau đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM Việt Nam, từ đó giúp các nhà quảntrị ngân hàng đề ra các chính sách, chiến lược đối với hoạt động kinh doanh ngân hàngnhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh tại các nhóm NHTM Việt Nam.
Trang 16CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Các khái niệm cơ bản về NHTM
2.1.1 Khái niệm NHTM
Ngân hàng thương mại là một định chế tài chính trung gian có vị trí quan trọngtrong nền kinh tế nói chung và trên thị trường tài chính nói riêng Hoạt động củaNHTM đa dạng và tổng hợp nhiều nghiệp vụ, nhiều dịch vụ Ngoài các hoạt độngchính là nhận tiền gửi và cho vay, các NHTM còn cung cấp các dịch vụ thanh toán vàcác dịch vụ khác như chuyển tiền, bảo lãnh, uỷ thác đầu tư, kinh doanh bảo hiểm, ngânquỹ, … nhằm mục tiêu lợi nhuận
Theo luật các TCTD (2010): “Ngân hàng là loại hình TCTD có thể thực hiện tất
cả các hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiệuhoạt động, các loại hình ngân hàng bao gồm: Ngân hàng thương mại, Ngân hàng chínhsách, Ngân hàng hợp tác xã.”; trong đó “NHTM là loại hình Ngân hàng được thực hiệntất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định củaluật này nhằm mục tiêu lợi nhuận.”
2.1.2 Phân loại các NHTM theo hình thức sở hữu
Tuỳ thuộc vào các căn cứ phân loại mà NHTM có các loại hình khác nhau Nếucăn cứ vào lĩnh vực hoạt động các NHTM được phân ra thành 3 loại bao gồm: Ngânhàng chuyên doanh, Ngân hàng kinh doanh tổng hợp và Ngân hàng đa năng Còn căn
cứ vào hình thức sở hữu thì NHTM bao gồm: NHTM nhà nước, NHTM cổ phần,NHTM liên doanh, NHTM 100% vốn nước ngoài, Chi nhánh NHTM nước ngoài.Trong đó, Ngân hàng đa năng và Ngân hàng TMCP là xu hướng phát triển của cácNHTM hiện nay trên thế giới (Lê Thị Tuyết Hoa và ctg, 2017)
Theo Luật doanh nghiệp (2014), Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên
đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; làtổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanhnghiệp đối với công ty cổ phần Vốn điều lệ là cơ sở để xác định tỷ lệ phần vốn góp hay sởhữu cổ phần của thành viên, cổ đông trong công ty Thông qua đó làm cơ sở cho việc phânchia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa các thành viên, cổ đông trong công ty Các tổ chức, cánhân có tỷ lệ vốn góp lớn thường sẽ tham gia vào quá trình điều hành
Trang 17của doanh nghiệp nhằm quản trị, định hướng hoạt động của doanh nghiệp nhằm pháttriển doanh nghiệp và tối đa hoá quyền, lợi ích của các thành viên, cổ đông thông qua
sự gia tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Sở hữunhà nước đối với các ngành kinh tế chiến lược là điều kiện cần để bắt đầu bước nhảyphát triển về tài chính, kinh tế, tăng trưởng, theo Flamini và ctg (2009) các ngân hàngcông có thể có những mục tiêu khác hơn là lợi nhuận hoặc giá trị tối đa hóa Một dạngkhác thu hút nhiều sự chú ý trong các nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh của ngânhàng là nhà đầu tư nước ngoài, theo Flamini và ctg (2009) các nước đang phát triển,các ngân hàng nước ngoài có thể có lợi thế về công nghệ và hiệu quả, nếu những lợithế này bù đắp những bất lợi về thông tin so với các ngân hàng trong nước, khả năngsinh lời có thể cao hơn ở các ngân hàng nước ngoài, đặc biệt là nếu không hoạt độngtrong một môi trường cạnh tranh và có thể chuyển những lợi thế này thành lợi nhuận.Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, tác giả muốn làm rõ vấn đề: Giữa các NHTM cóhình thức sở hữu khác nhau liệu có sự khác biệt giữa mức độ tác động của các nguồnthu nhập ngoài lãi tác động đến hiệu quả kinh doanh?
Do đó, nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra, tác giả đã phân loại các NHTMtheo tiêu thức hình thức sở hữu vốn nắm quyền chi phối điều hành của các NHTM gồm
3 nhóm: (i) NHTM nhà nước là các NHTM có vốn sở hữu của nhà nước > 50% tại thờiđiểm quan sát (Sau đây gọi là Nhóm 1); (ii) NHTM nước ngoài bao gồm các NHTM100% vốn nước ngoài, NHTM liên doanh có vốn sở hữu nước ngoài chi phối hoạt độngcủa ngân hàng (Sau đây gọi là Nhóm 2); (iii) NHTM tư nhân bao gồm các NHTM cóvốn sở hữu tư nhân trong nước > 50% và có vốn sở hữu nhà nước < 50% (nếu có) tạithời điểm quan sát (Sau đây gọi là Nhóm 3);
2.1.3 Hiệu quả kinh doanh của NHTM
Trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, hiệu quả kinh doanh được định nghĩa theonhiều quan điểm khác nhau Theo Afonso và ctg (2006) thì “Hiệu quả là phép so sánh giữađầu vào và đầu ra hay giữa lợi nhuận và chi phí Với cùng đầu vào cho trước, hoạt độngnào tạo ra đầu ra lớn hơn sẽ là hoạt động hiệu quả hơn” Trong khi đó, theo Từ điển Toánkinh tế, Thống kê, kinh tế lượng Anh – Việt (Nguyễn Khắc Minh, 2004), hiệu quả là “mức
độ thành công mà các doanh nghiệp hoặc các ngân hàng đạt được trong việc
Trang 18phân bổ các đầu vào có thể sử dụng và các đầu ra mà họ sản xuất, đáp ứng mục tiêu đãđịnh trước” Như vậy, có thể hiểu hiệu quả kinh doanh của NHTM có thể được đolường bởi các chỉ tiêu khả năng sinh lời của các NHTM.
Các chỉ tiêu thường được sử dụng để đo lường khả năng sinh lời của ngân hàngđược sử dụng hiện nay gồm tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA), tỷ lệ thu nhập trênvốn chủ sở hữu (ROE) ROA là một thông số chủ yếu về tính hiệu quả quản lý, chỉ rakhả năng của ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản của ngân hàng thành thu nhậpròng Ngược lại, ROE là một chỉ tiêu đo lường tỷ lệ thu nhập cho các cổ đông của ngânhàng, thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu tư vào ngân hàng
2.1.4 Các nguồn thu nhập của NHTM
Tổng thu nhập hoạt động của NHTM bao gồm 2 thành phần là Thu nhập từ lãi vàThu nhập ngoài lãi
Thu nhập lãi thuần (interest income) có từ hoạt động tín dụng truyền thống củacác NHTM dựa trên quan hệ vay mượn Là phần lợi nhuận có được do chênh lệch từlãi suất cho vay và lãi suất tiền gửi (Lê Thị Tuyết Hoa và ctg, 2017)
Thu nhập ngoài lãi là khoản thu nhập của NHTM được hình thành từ chênh lệchgiữa các khoản thu do cung ứng các sản phẩm dịch vụ khác ngoài hoạt động tín dụng(hay còn gọi là dịch vụ phi tín dụng), thực hiện hoạt động kinh doanh, đầu tư; và chiphí bỏ ra để thực hiện các sản phẩm dịch vụ cũng như các hoạt động kinh doanh, đầu
tư Tỷ lệ TNNL càng lớn thể hiện mức độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ khácngoài tín dụng cũng như hiệu quả của các sản phẩm dịch vụ này (Hoàng Ngọc Tiến và
Võ Thị Hiền 2010)
Các nguồn thu nhập ngoài lãi được trình bày bao gồm 6 khoản mục, trong đó ngoài
2 khoản mục: “Lãi/lỗ từ hoạt động dịch vụ”, “Lãi/lỗ từ hoạt động khác”, các khoản mụccòn lại được hình thành do các khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh và đầu tư các tài sản tàichính của ngân hàng mang lại Do đó, để đơn giản hóa mô hình nghiên cứu, tác giả đã nhóm cáckhoản mục thu nhập ngoài lãi thành 3 bộ phận cấu thành nên Thu nhập
ngoài lãi như sau:
Trang 19Bảng 2.1 Phân loại các nguồn TNNL tại NHTM
động dịch vụ
- Lãi/lỗ từ mua bán chứng khoán đầu tư
- Thu nhập từ góp vốn mua cổ phần
động ngoài lãi khác
Nguồn Tổng hợp của nghiên cứu
2.2 Ảnh hưởng của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của NHTM
Luận văn nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinhdoanh của NHTM thông qua sự tác động của tỷ lệ các nguồn TNNL trong cơ cấu thunhập của NHTM bao gồm Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ; Tỷ lệ thu nhậpthuần từ hoạt động kinh doanh, đầu tư; Tỷ lệ thu nhập thuần từ các hoạt động ngoài lãikhác
Theo Hoàng Ngọc Tiến và Võ Thị Hiền (2010), tỷ lệ TNNL càng lớn thể hiệnmức độ đa dạng hóa các sản phẩm dịch vụ khác ngoài tín dụng cũng như hiệu quả củacác sản phẩm dịch vụ này, đồng nghĩa với việc phân tán rủi ro trong hoạt động kinhdoanh giữa các sản phẩm dịch vụ ngân hàng Đồng thời, Chiorazzo và ctg (2008),Baele và ctg (2007) cũng cho rằng gia tăng tỷ lệ các nguồn TNNL trong cơ cấu thunhập của NHTM sẽ làm gia tăng hiệu quả kinh doanh đối với các ngân hàng
Sự gia tăng tỷ lệ các nguồn thu nhập ngoài lãi trên cơ sở giữ vững quy mô nguồn thunhập từ lãi thuần sẽ giúp các NHTM gia tăng quy mô thu nhập và lợi nhuận của ngânhàng, qua đó gia tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Đồng thời, việc gia tăng quy môlợi nhuận dựa trên sự gia tăng các nguồn thu nhập ngoài lãi sẽ giúp các ngân hàng giảmbớt sự phụ thuộc vào thu nhập lãi, do đó giảm thiểu sự biến động của lợi nhuận khi
Trang 20xảy ra các rủi ro liên quan đến hoạt động tín dụng, làm suy giảm thu nhập từ lãi, qua đógiúp cho hiệu quả kinh doanh của ngân hàng có sự tăng trưởng ổn định hơn.
Như đã phân tích ở mục 2.1.2, việc phân chia quyền, lợi ích và nghĩa vụ giữa cácthành viên, cổ đông trong công ty sẽ dựa trên tỷ lệ phần vốn góp hay sở hữu cổ phầncủa thành viên, cổ đông trong công ty Các tổ chức, cá nhân có tỷ lệ vốn góp lớnthường sẽ tham gia vào quá trình điều hành của doanh nghiệp nhằm quản trị, địnhhướng hoạt động của doanh nghiệp nhằm phát triển doanh nghiệp và tối đa hoá quyền,lợi ích của các thành viên, cổ đông thông qua gia tăng lợi nhuận và nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty
Sở hữu nhà nước đối với các ngành kinh tế chiến lược là điều kiện cần để bắt đầubước nhảy phát triển về tài chính, kinh tế, tăng trưởng Molyneux và Thornton (1992)
đã cung cấp bằng chứng xuyên quốc gia về mối tương quan dương giữa sở hữu nhànước và lợi nhuận ngân hàng dựa trên nghiên cứu thực nghiệm được thực hiện tại 18quốc gia thuộc khu vực châu Âu trong giai đoạn 1986-1989 Ngược lại, Barth và ctg(2004) cho thấy mối tương quan âm giữa sở hữu nhà nước (các ngân hàng có tỉ lệ sởhữu nhà nước từ 50% trở lên) và hiệu quả ngân hàng, sở hữu của nhà nước liên quanđến các chính sách hạn chế hoạt động của ngân hàng, giảm cạnh tranh, rào cản hộinhập tài chính quốc tế như cấm vay nước ngoài và cản trở sự giám sát của khu vực tư
Một dạng khác thu hút nhiều sự chú ý trong các nghiên cứu về hiệu quả kinh doanhcủa ngân hàng là nhà đầu tư nước ngoài Nghiên cứu của Choi và Hasan (2005) cung cấpbằng chứng về tác động có lợi của sở hữu nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng của HànQuốc, họ thấy có tương quan dương mạnh mẽ về mặt thống kê giữa tỷ lệ sở hữu nướcngoài và hiệu quả kinh doanh ngân hàng Flamini và ctg (2009) cho rằng ở các nước đangphát triển, các ngân hàng nước ngoài có thể có lợi thế về công nghệ và hiệu quả, nếunhững lợi thế này bù đắp những bất lợi về thông tin so với các ngân hàng trong nước, khảnăng sinh lời có thể cao hơn ở các ngân hàng nội địa, đặc biệt là nếu không hoạt độngtrong một môi trường cạnh tranh và có thể chuyển những lợi thế này thành lợi nhuận.Đồng thời, Demirgüç-Kunt và Huizinga (1999) và Claessens và ctg (2001) cho rằng tácđộng của sở hữu nước ngoài sẽ khác nhau tùy theo mức độ phát triển kinh tế của nước chủnhà, các ngân hàng nước ngoài sẽ tốt hơn các ngân hàng trong nước ở các nước
Trang 21đang phát triển, nhưng tụt hậu so với các ngân hàng trong nước ở các nước công nghiệp
hóa
2.3 Các nhân tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của NHTM
2.3.1 Nhóm các yếu tố bên trong ngân hàng
Quy mô ngân hàng: Quy mô ngân hàng được thể hiện qua Tổng tài sản của ngân
hàng, được đo lường dựa trên giá trị trung bình cộng quy mô tổng tài sản của ngânhàng tại thời điểm đầu năm và cuối năm tài chính Các ngân hàng lớn có nhiều nguồnlực hơn để đầu tư vào các tài sản có sinh lời và đầu tư nhiều hơn về mặt công nghệ vàquản lý, do đó hiệu quả kinh doanh cũng như khả năng quản lý rủi ro và có các cơ hộikhai thác TNNL tốt hơn (DeYoung và Rice, 2004; Chiorazzo và ctg, 2008)
Tốc độ tăng trưởng quy mô tổng tài sản: Tốc độ tăng trưởng quy mô tổng tài sản
là yếu tố đánh giá sự thay đổi quy mô của các NHTM, được đo tường bằng tỷ lệ quy
mô tài sản tăng thêm/sụt giảm trong kỳ trên quy mô tổng tài sản đầu kỳ Các ngân hàng
có tốc độ tăng trưởng tổng tài sản cao sẽ huy động được các nguồn lực nhanh hơn, nắmbắt kịp thời các cơ hội để đầu tư vào các tài sản có sinh lời có hiệu quả sinh lời cao,qua đó tác động làm gia tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Dư nợ cho vay khách hàng: Hoạt động cho vay vốn là hoạt động truyền thống và
chủ yếu của các NHTM, và tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản đại diện cho chiếnlược cho vay của các NHTM Các ngân hàng có dư nợ cho vay lớn sẽ có nguồn thu dồidào từ thu nhập lãi, đồng thời có cơ hội bán chéo các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng đốivới các khách hàng hiện hữu, góp phần cải thiện thu nhập của ngân hàng và gia tănghiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, đây cũng là con dao hai lưỡi khi sự gia tăng quy môkhông đồng bộ với gia tăng chất lượng tín dụng, chất lượng tín dụng sụt giảm sẽ làmgiảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Vốn chủ sở hữu: Vốn chủ sơ hữu thường được xem như là tấm đệm chống sốc, giúp
các NHTM chống đỡ, vượt qua các rủi ro trong hoạt động kinh doanh Các NHTM có tỷ lệVCSH cao thường được xem là an toàn và có lợi thế trong việc cung cấp đa dạng nhiềuloại dịch vụ tài chính hơn cho khách hàng đồng thời được phép cho vay nhiều hơn, gópphần cải thiện thu nhập của ngân hàng và gia tăng hiệu quả kinh doanh
Trang 22Chi phí hoạt động của ngân hàng: Là khoản phải chi trong kỳ cho hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác Các NHTM chi phí hoạt động cao sẽ tác động trực
tiếp làm sụt giảm lợi nhuận Người ta thường dùng tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng tàisản để đánh giá mức độ hiệu quả trong việc sử dụng các nguồn lực của ngân hàng Tỷ
lệ này càng nhỏ thì càng tốt vì khi đó cần ít chi phí hơn để duy trì hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, nói cách khác, ngân hàng tiết kiệm được nhiều chi phí hơn, từ đóảnh hưởng gián tiếp đến kết quả kinh doanh của ngân hàng phản thông qua tác độnglàm tăng lợi nhuận do tiết kiệm được chi phí
Tiền gửi của khách hàng: là nguồn huy động vốn chính của các NHTM Các
NHTM gia tăng quy mô tiền gửi khách hàng sẽ phải gia tăng chi phí do áp lực từ việctrả lãi cho khách hàng Tuy nhiên, nguồn vốn từ tiền gửi khách hàng được cho là nguồntài trợ ổn định và rẻ hơn so với các nguồn tài trợ khác do đó giúp các ngân hàng tiếtkiệm được chi phí sử dụng vốn so với các kênh tài trợ khác để đầu tư vào các tài sản cósinh lời khác có mức lợi tức cao hơn Từ đó, kỳ vọng kiếm được mức lợi nhuận caohơn từ hoạt động cho vay truyền thống và các hoạt động đầu tư, góp phần gia tăng hiệuquả kinh doanh cho ngân hàng
Tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM – Net Interest Margin): chỉ số dùng để xác định
chênh lệch giữa thu nhập lãi và chi phí phải trả của NHTM Các NHTM phải huy độngnguồn lực và sử dụng tài sản có để đưa vào hoạt động kinh doanh nhằm tạo ra lợinhuận, tỷ lệ thu nhập lãi thuần cao là một dấu hiệu quan trọng cho thấy ngân hàng đangthành công trong việc quản lý tài sản và các nguồn lực để gia tăng hiệu quả kinh doanh.2.3.2 Nhóm các yếu tố bên ngoài ngân hàng
Các nhân tố bên ngoài ngân hàng bao gồm các yếu tố như: Tăng trưởng kinh tế,
Tỷ lệ lạm phát
Tăng trưởng kinh tế: Hoạt động kinh doanh của ngân hàng có mối quan hệ mật
thiết đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế Các NHTM sử dụng nguồn vốn huy động
từ tiết kiệm dân cư để phân phối sang khu vực đầu tư, sản xuất kinh doanh từ đó tạocông ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống, thúc đẩy nền kinh tế pháttriển Khi nền kinh tế tăng trưởng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra mạnh mẽ,nhu cầu về vốn cũng như sử dụng các dịch vụ ngân hàng như bảo lãnh, L/C, thanh toán
Trang 23và các dịch vụ khác cũng gia tăng mạnh mẽ, góp phần đẩy mạnh sự phát triển của hệthống NHTM, gia tăng lợi nhuận cho các NHTM từ thu nhập ngoài lãi cũng như thunhập từ lãi Đồng thời, sự tăng trưởng kinh tế ổn định sẽ góp phần tạo ra một môitrường kinh doanh thuận lợi và ổn định, trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thể đưa ramột kế hoạch đúng đắn để đẩy mạnh và gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh.
Tỷ lệ phạm phát: Lạm phát là hiện tượng xảy ra khi mức giá chung của nền kinh
tế tăng và kéo dài trong một khoản thời gian nhất định, các chuyển động của lạm phát
sẽ gây hiệu ứng tác động tới lãi suất, thu nhập và đầu tư theo hướng tích cực hoặc tiêucực tuỳ thuộc vào mức độ lạm phát và trạng thai của nền kinh tế (Lê Thị Tuyết Hoa vàctg, 2017) Với mức tăng lạm phát vừa phải sẽ có tác dụng mở rộng tín dụng, gia tăngđầu tư, mở rộng và phát triển sản xuất, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Lạm phát tác độngđến hiệu quả kinh doanh ngân hàng thông qua gia tăng chi phí hoạt động của ngânhàng, tuy nhiên cũng giúp các ngân hàng gia tăng thu nhập từ lãi thông qua mở rộng tíndụng, gia tăng đầu tư
2.4 Các công trình nghiên cứu trước
2.4.1 Các nghiên cứu ở nước ngoài
Trên thế giới đã có khá nhiều các nghiên cứu về tác động của thu nhập ngoài lãi
và đa dạng hoá thu nhập đến khả năng sinh lời và rủi ro của ngân hàng tại nhiều quốcgia, khu vực khác nhau, trong đó phải kể đến các nghiên cứu sau:
Kenvin Rogers (1998) đã sử dụng một thước đo tương đối rộng dành cho cácnguồn thu của ngân hàng bao gồm các hoạt động ngoại bảng và các dịch vụ tài chínhkhác ngoài các khoản vay và tiền gửi trong nghiên cứu của ông Bằng cách ước tính chiphí, doanh thu và lợi nhuận biên, nghiên cứu xác định nguồn gốc của lãi lỗ Kết quảcho thấy rằng việc cung ứng kết hợp các sản phẩm truyền thống và phi truyền thốnggiúp tăng lợi nhuận cận biên Lợi nhuận liên quan đến việc cung ứng kết hợp các khoảnvay với tiền gửi và các sản phẩm phi truyền thống dường như được thúc đẩy bởi việcgiảm chi phí và tăng số lượng sản phẩm cung ứng, chứ không phải tăng giá
DeYoung và Roland (2001) đã xây dựng một mô hình để kiểm tra xem liệu sự thayđổi trong việc cung ứng kết hợp sản phẩm có ảnh hưởng đến biến động thu nhập tại 472ngân hàng thương mại Hoa Kỳ từ năm 1988 đến 1995 Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng
Trang 24thu nhập từ phí sẽ làm gia tăng sự biến động lợi nhuận, tuy nhiên sự gia tăng lợi nhuậnliên quan đến thu nhập từ phí bảo đảm bù đắp một phần cho sự gia tăng rủi ro, do đóviệc thay thế các hoạt động cho vay truyền thống bằng các hoạt động thu phí là xuhướng đang diễn ra tại các NHTM và được đẩy mạnh bởi hiện đại hóa tài chính.
DeYoung và Rice (2004) cho thấy một số mối liên hệ thực nghiệm giữa thu nhậpngoài lãi, chiến lược kinh doanh, điều kiện thị trường, thay đổi công nghệ và hiệu quảtài chính giai đoạn 1989 – 2001 Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng việc tăng thu nhậpngoài lãi của các ngân hàng có liên quan đến sự cải thiện hoặc trở nên tồi tệ cho tìnhhình tài chính của ngân hàng Các ngân hàng lớn tại ra thu nhập ngoài lãi tương đốinhiều Tác giả cho rằng trong dài hạn, việc mở rộng các hoạt động dịch vụ đem lại thunhập ngoài lãi có thể bị bão hoà và các dịch vụ ngân hàng truyền thống vẫn là trungtâm hoạt động kinh doanh của ngân hàng
Joon-Ho Hahm (2008) với nghiên cứu dữ liệu của 662 NHTM từ 29 quốc gia OECD(Organization for Economic Co-operation and Development - Tổ chức Hợp tác và Pháttriển Kinh tế) đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hướng đến sự lựa chọn của các ngân hàng vềmức độ đa dạng hoá thu nhập ngoài lãi cho thấy các ngân hàng có xu hướng gia tăng tỷ lệthu nhập ngoài lãi cao hơn theo thời gian Các ngân hàng có quy mô tài sản tương đối lớn,
tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) thấp, tỷ lệ cho vay bị suy giảm cao và tỷ lệ chi phí/thunhập cao có xu hướng gia tăng tỷ lệ thu nhập ngoài lãi cao hơn Đối với các yếu tố kinh tế
vĩ mô, các ngân hàng ở các nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế chậm, môi trường lạm phát
ổn định và thị trường chứng khoán phát triển tốt có xu hướng gia tăng thu nhập ngoài lãicao hơn Thứ hai, nghiên cứu nghiên cứu tác động của việc mở rộng thu nhập ngoài lãi đốivới lợi nhuận và rủi ro của ngân hàng, trong khi các tác động tích cực đến lợi nhuận và antoàn vốn dường như trở nên yếu hơn khi xem xét các yếu tố kinh tế vĩ mô và các vấn đềnội sinh, thì tác động bất lợi đối với sự thay đổi lợi nhuận vẫn còn mạnh mẽ Nhìn chung,những phát hiện này cho thấy rằng việc mở rộng sang thu nhập ngoài lãi có thể không tạo
ra hiệu ứng đa dạng hóa thu nhập mong muốn và nó không nhất thiết phải có sự thay đổiđối với các lợi nhuận rủi ro cao
Chiorazzo và ctg (2008) đã sử dụng dữ liệu hàng năm từ các ngân hàng Ý, nghiêncứu mối liên hệ giữa thu nhập ngoài lãi và lợi nhuận Nghiên cứu chỉ ra rằng đa dạng
Trang 25hóa thu nhập làm tăng lợi nhuận điều chỉnh rủi ro, đồng thời mối quan hệ này mạnh hơn
ở các ngân hàng lớn Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy có những giới hạn lớn hơn đốivới sự gia tăng lợi nhuận đến từ đa dạng hóa thu nhập bởi các ngân hàng lớn Các ngân hàngnhỏ hơn chỉ có thể gia tăng thu nhập từ việc tăng thu nhập ngoài lãi khi tỷ lệ thu nhập ngoàilãi còn ít
Gürbüz và ctg (2013), Nghiên cứu đã chỉ ra mối quan hệ giữa các hoạt động tạothu nhập ngoài lãi và hiệu suất ngân hàng điều chỉnh rủi ro được điều tra bằng cách sửdụng dữ liệu hàng năm của các NHTM tại Thổ Nhĩ Kỳ trong giai đoạn 2005 - 2011 Hệthống tổng quát Generalized Method of Moments (System-GMM) được sử dụng trongnghiên cứu này với một bộ dữ liệu bảng của 26 ngân hàng Kết quả thực nghiệm chothấy sự đa dạng hóa thu nhập làm tăng hiệu quả tài chính được điều chỉnh rủi ro củacác NHTM tại Thổ Nhĩ Kỳ
2.4.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Cho đến thời diểm hiện nay, các vần đề nghiên cứu thu nhập ngoài lãi đã đượcnghiên cứu ở hầu hết các quốc gia phát triển trên thế giới Tại Việt Nam, vấn đề nàycòn khá mới mẻ, chưa được tiếp cận nhiều, có thể kể đến một số nghiên cứu sau:
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Cành và ctg (2015) đã làm sáng tỏ tác động của đadạng hóa thu nhập đối với rủi ro của ngành ngân hàng Việt Nam Bằng cách phân tíchmột tập hợp dữ liệu gồm 32 ngân hàng thương mại trong nước trong giai đoạn từ 2005đến 2012, nghiên cứu các ngân hàng có thu nhập ngoài lãi cao có rủi ro thấp hơn so vớinhững ngân hàng có thu nhập chủ yếu từ lãi Xem xét hiệu ứng kích thước, kết quảcũng chủ yếu là chính xác cho các ngân hàng lớn Tuy nhiên, đối với các ngân hàngnhỏ, tác động của đa dạng hóa thu nhập không được xác nhận rõ ràng Ngoài ra, bàibáo điều tra hai mẫu: ngân hàng niêm yết và chưa niêm yết Kết quả cũng chỉ ra nhữngtác động tích cực của việc đa dạng hóa đối với rủi ro ngân hàng của các danh mục này
Lê Long Hậu và Phạm Xuân Quỳnh (2016) đã sử dụng dữ liệu từ báo cáo tài chính,báo cáo thường niên của 26 ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam giai đoạn 2006-
2014, nghiên cứu tìm hiểu mối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và hiệu quả kinh doanhcủa các NHTM Việt Nam Kết quả ước lượng hồi quy dữ liệu bảng với các mô hình tácđộng cố định (Fixed effects) và tác động ngẫu nhiên (Random effects) cho thấy
Trang 26Đa dạng hóa thu nhập có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.Nói cách khác, các ngân hàng càng đa dạng hoá thu nhập thì khả năng sinh lời càngcao Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy thu nhập thuần ngoài lãi, dư nợcho vay, quy mô vốn chủ sở hữu, quy mô ngân hàng, tốc độ tăng trưởng kinh tế và lạmphát đều có tác động tích cực, trong khi chi phí hoạt động và tiền gửi khách hàng có tácđộng tiêu cực đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM.
Nguyễn Minh Sáng, Nguyễn Thị Thùy Trang (2018) đã phân tích tác động củathu nhập ngoài lãi lên rủi ro và khả năng sinh lời của 26 NHTM Việt Nam trong giaiđoạn 2008-2016 bằng mô hình phân tích dữ liệu bảng Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằngthu nhập ngoài lãi không có tác động lên rủi ro nhưng lại có tác động tích cực lên khảnăng sinh lời của các ngân hàng thương mại trong giai đoạn nghiên cứu Dựa vào kếtquả nghiên cứu, bài viết đã đưa ra một số khuyến nghị chính sách nhằm nâng cao hiệuquả kinh doanh của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam
Như vậy, sau khi điểm qua các nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động củathu nhập ngoài lãi và đa dạng hoá thu nhập đến hiệu quả kinh doanh của NHTM, tácgiả nhận thấy: kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu thực nghiệm tại Việt Nam về đolường mức độ tác động của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của các NHTMđồng ý với các kết quả nghiên cứu thực nghiệm tại nước ngoài, đều cho rằng các nguồnthu nhập ngoài lãi có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của NHTM Cácnghiên cứu thực nghiệm đã phân tích mức độ tác động trên khá nhiều phương diệnkhác nhau như tác động của hiệu ứng quy mô, tác động của hiệu ứng thay thế giữa thunhập lãi thuần và thu nhập ngoài lãi, tác động của các yếu tố vĩ mô,
Bên cạnh đó, các kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu tại nước ngoài còn chỉ rarằng sự gia tăng của tỷ lệ các nguồn thu nhập ngoài lãi sẽ làm gia tăng mức độ biến độngcủa hiệu quả kinh doanh, do đó làm cho tình hình tài chính của NHTM được cải thiện hoặctrở nên tồi tệ (DeYoung và Rice 2004) hay theo Chiorazzo và ctg (2008), các ngân hàngnhỏ hơn chỉ có thể gia tăng thu nhập từ việc tăng thu nhập ngoài lãi khi tỷ lệ thu nhậpngoài lãi còn ít; đặc biệt nghiên cứu của Choi và Hasan (2005) cung cấp bằng chứng về tácđộng có lợi của sở hữu nước ngoài trong lĩnh vực ngân hàng và Flamini và ctg (2009) chorằng ở các nước đang phát triển, các ngân hàng nước ngoài có thể có lợi thế
Trang 27về công nghệ và hiệu quả, nếu những lợi thế này bù đắp những bất lợi về thông tin sovới các ngân hàng trong nước, khả năng sinh lời có thể cao hơn ở các ngân hàng nộiđịa Do đó, quá trình nghiên cứu sự tác động của thu nhập ngoài lãi và đa dạng hoá thunhập đến hiệu quả kinh doanh của NHTM tại Việt Nam vẫn còn khá nhiều các vấn đềcòn chưa nghiên cứu như đã phân tích ở trên, cần được nghiên cứu thêm nhằm giúp cácNHTM tại Việt Nam có cơ sở đề ra chiến lược kinh doanh tối ưu nhằm gia tăng hiệuquả hoạt động kinh doanh của mình phù hợp với đặc điểm của từng ngân hàng và môitrường kinh doanh tại Việt Nam.
2.5 Kết luận chương 2
Trong nội dụng chương 2, tác giả đã trình bày một cách khái quát nhưng cơ sở lýluận về NHTM như khái niệm NHTM, tiêu chí phân loại, khái niệm hiệu quả kinhdoanh và phân loại các nguồn thu nhập ngoài lãi; đồng thời phân tích cơ chế tác độngcủa thu nhập ngoài lãi và các yếu tố khác ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh củaNHTM Bên cạnh đó, nghiên cứu đã trình bày một số công trình nghiên cứu trong vàngoài nước về phân tích tác động của thu nhập ngoài lãi và đa dạng hoá thu nhập đếnhiệu quả kinh doanh của NHTM, trong đó phần lớn các nghiên cứu ủng hộ quan điểmcác nguồn thu nhập ngoài lãi có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh của NHTM
Trang 28CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.
3.1 Mô hình nghiên cứu
3.1.1 Mô hình cơ bản
Để phân tích mức độ tác động trực tiếp các nguồn TNNL đến hiệu quả kinhdoanh của các NHTM Việt Nam, dựa trên nghiên cứu của Lê Long Hậu và Phạm XuânQuỳnh (2016), tác giả đã xây dựng mô hình ước lượng với 9 biến độc lập như sau:
ROE(ROA)i,t = α1 + α2ISERi,t + α3ITRAi,t + α4IOTHi,t + α5TAGRi,t + α6LOATAi,t +
α7EQTAi,t + α8DELIAi,t + α9INTAi,t + α10GDPt + ui,t
Bảng 3.1 Các biến độc lập sử dụng trong mô hình
Nguồn: Tổng hợp của nghiên cứu
Hiệu quả kinh doanh của NHTM
Mô hình sử dụng 2 biến phụ thuộc là ROE và ROA để đánh giá hiệu quả
hoạt động kinh doanh của các NHTM tại Việt Nam giai đoạn 2012 – 2018
- Tỷ suất sinh lợi trên VCSH (ROE) được đo tường bằng tỷ lệ Lợi nhuận sau thuế trong kỳ (EAT) trên Vốn chủ sở hữu bình quân trong kỳ ROE phản ánh năng lực sử
dụng đồng vốn để sinh lời của các NHTM, tỷ lệ ROE càng cao càng cho thấy khả năng sửdụng vốn hiệu quả của NHTM
Trang 29- Tỷ suất sinh lợi trên Tổng tài sản (ROA) được đo tường bằng tỷ lệ Lợi nhuận
sau thuế trong kỳ (EAT) trên Tổng tài sản bình quân trong kỳ ROA thể hiện hiệu quả củangân hàng trong việc sử dụng tài sản để kiếm lời, tỷ lệ ROA càng cao càng thể hiện năng lực
sử dụng các nguồn lực hiệu quả của của ngân hàng
Tỷ lệ các nguồn thu nhập ngoài lãi
Để đo lường mức độ đóng góp của các nguồn thu nhập ngoài lãi, tác giả sử dụng
tỷ lệ từng nguồn thu nhập ngoài lãi trên tổng thu nhập hoạt động Gồm 3 thành phần cụthể: (i) Tỷ lệ thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ (ISER); (ii) Tỷ lệ thu nhập thuần từhoạt động kinh doanh, đầu tư (ITRA); (iii) Tỷ lệ thu nhập thuần từ các hoạt động ngoàilãi khác (IOTH) được đo lường như sau:
ISER = SER/(NON+NET)
ITRA = TRA/(NON+NET)
IOTH = OTH/(NON+NET)
NON = SER + TRA + OTH
Trong đó: SER là Thu nhập thuần từ hoạt động dịch vụ; TRA là Thu nhập thuần
từ hoạt động kinh doanh, đầu tư và OTH là Thu nhập thuần từ hoạt động ngoài lãikhác NON là thu nhập thuần ngoài lãi và NET là thu nhập thuần từ lãi
Sự gia tăng tỷ lệ các nguồn thu nhập ngoài lãi trên cơ sở giữ vững quy mô nguồnthu nhập từ lãi thuần sẽ giúp các NHTM gia tăng quy mô thu nhập và lợi nhuận củangân hàng, từ đó gia tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
Các biến kiểm soát trong mô hình
- Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản (TAGR): Tốc độ tăng trưởng quy mô tổng tài sản
là yếu tố đánh giá sự thay đổi quy mô của các NHTM, được đo tường bằng tỷ lệ quy mô tài sảntăng thêm/sụt giảm trong kỳ trên quy mô tổng tài sản đầu kỳ Các ngân hàng có tốc độ tăngtrưởng tổng tài sản cao sẽ huy động được các nguồn lực nhanh hơn, nắm bắt kịp thời các cơ hội
để đầu tư vào các tài sản có sinh lời có hiệu quả sinh lời cao, qua
đó tác động làm gia tăng hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
- Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản (LOATA): Hoạt động cho vay vốn là hoạt
động truyền thống và chủ yếu của các NHTM, tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản đạidiện cho chiến lược cho vay của các NHTM, được đo lường dựa trên tỷ lệ dư nợ cho vay
Trang 30bình quân trong kỳ trên tổng tài sản bình quân trong kỳ Các ngân hàng có tỷ lệ dư nợcho vay lớn sẽ có nguồn thu dồi dào từ thu nhập lãi, đồng thời có cơ hội bán chéo cácsản phẩm dịch vụ phi tín dụng đối với các khách hàng hiện hữu, góp phần cải thiện thunhập của ngân hàng và gia tăng hiệu quả kinh doanh Tuy nhiên, đây cũng là con daohai lưỡi khi sự gia tăng quy mô không đồng bộ với gia tăng chất lượng tín dụng, khichất lượng tín dụng sụt giảm sẽ làm lợi nhuận sụt giảm do phải trích lập các khoản dựphòng nhiều hơn, làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
- Tỷ lệ VCSH trên tổng tài sản (EQTA): Tỷ lệ VCSH trên tổng tài sản cho biết tỷ
lệ tài sản của ngân hàng được tài trợ bởi VCSH, được đo lường bằng tỷ lệ giữa Vốnchủ sở hữu bình quân trong kỳ trên Tổng tài sản bình quân trong kỳ Vốn chủ sơ hữuthường được xem như là tấm đệm chống sốc, giúp các NHTM chống đỡ, vượt qua cácrủi ro trong hoạt động kinh doanh Các NHTM có tỷ lệ VCSH cao thường được xem là
an toàn và có lợi thế trong việc cung cấp đa dạng nhiều loại dịch vụ tài chính hơn chokhách hàng đồng thời được phép cho vay nhiều hơn, góp phần cải thiện thu nhập của
ngân hàng và gia tăng hiệu quả kinh doanh Nghiên cứu chỉ sử dụng biến này trong
trường hợp biến phụ thuộc là ROA;
- Tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng nợ phải trả (DELIA): thể hiện tỷ trọng của
khoản mục Tiền gửi khách hàng trong cơ cấu nợ của ngân hàng, được đo lường bằng tỷ
lệ giữa Tiền gửi khách hàng bình quân trên tổng nợ phải trả bình quân trong kỳ Tỷ lệnày cao sẽ gia tăng hiệu quả kinh doanh cho ngân hàng do tiết kiệm được chi phí sửdụng vốn vì nguồn vốn từ tiền gửi khách hàng được cho là nguồn tài trợ ổn định và rẻhơn so với các nguồn tài trợ khác Từ đó, kỳ vọng kiếm được mức lợi nhuận cao hơn từhoạt động cho vay truyền thống
- Tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng tài sản (INTA): thể hiện sự chênh lệch phần
trăm giữa thu nhập từ lãi và chi phí lãi phải trả của NHTM trên tổng tài sản, được đolường bằng tỷ lệ Thu nhập lãi thuần trong kỳ trên Tổng tài sản bình quân trong kỳ CácNHTM phải huy động nguồn lực và sử dụng tài sản có để đưa vào hoạt động kinhdoanh nhằm tạo ra lợi nhuận Tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng tài sản cao là một dấuhiệu quan trọng cho thấy ngân hàng đang thành công trong việc quản lý tài sản và cácnguồn lực để gia tăng hiệu quả kinh doanh
Trang 31- Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP): Hoạt động kinh doanh của ngân hàng có mối
quan hệ mật thiết đối với sự tăng trưởng của nền kinh tế Các NHTM sử dụng nguồn vốn
huy động từ tiết kiệm dân cư để phân phối sang khu vực đầu tư, sản xuất kinh doanh từ
đó tạo công ăn việc làm cho người lao động, nâng cao mức sống, thúc đẩy nền kinh tếphát triển Khi nền kinh tế tăng trưởng cao, hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ramạnh mẽ, nhu cầu về vốn cũng như sử dụng các dịch vụ ngân hàng như bảo lãnh, L/C,thanh toán và các dịch vụ GTGT khác cũng gia tăng mạnh mẽ, góp phần đẩy mạnh sựphát triển của hệ thống NHTM, gia tăng lợi nhuận cho các NHTM từ thu nhập ngoài lãicũng như thu nhập từ lãi Đồng thời, sự tăng trưởng kinh tế ổn định sẽ góp phần tạo ramột môi trường kinh doanh thuận lợi và ổn định, trên cơ sở đó các doanh nghiệp có thểđưa ra một kế hoạch đúng đắn để đẩy mạnh và gia tăng hiệu quả hoạt động kinh doanh
Mô hình cơ bản được xây dựng nhằm đánh giá mức độ tác động của các nguồnthu nhập ngoài lãi và các yếu tố khác đến hiệu quả kinh doanh của các NHTM tại ViệtNam giai đoạn 2012-2018 Từ đó, tạo tiền đề để luận văn tiếp tục thực hiện đo lườngmức độ ảnh hưởng của các nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinh doanh của cácNHTM tại Việt Nam theo từng loại hình ngân hàng
Từ việc phân tích mối quan hệ giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc, nghiêncứu đã đưa ra các kỳ vọng về sự tác động của 9 biến độc lập đối với các biến phụ thuộctương ứng với giả thiết H0 sau:
Bảng 3.2 Giả thuyết nghiên cứu mô hình cơ bản
cùng chiều lên hiệu quả kinh doanh
+
+
có tác động cùng chiều lên hiệu quả kinh doanh
+
+
có tác động cùng chiều lên hiệu quả kinh doanh
Trang 3226
Trang 334 α5 Tốc độ tăng trưởng tổng tài sản có tác động cùng chiều
+
5 α6 Tỷ lệ dư nợ cho vay trên tổng tài sản có tác động cùng
+/-6 α7 Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản có tác động
+cùng chiều lên hiệu quả kinh doanh
7 α8 Tỷ lệ tiền gửi khách hàng trên tổng nợ phải trả có tác
+/-8 α9 Tỷ lệ thu nhập lãi thuần trên tổng tài sản có tác động
+
9 α10 Tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động cùng chiều lên
+
Nguồn: Tổng hợp của nghiên cứu
3.1.2 Mô hình có xem xét ảnh hưởng của yếu tố sở hữu vốn
Để tiếp tục phân tích mức độ tác động trực tiếp các nguồn TNNL đến hiệu quảkinh doanh của các NHTM Việt Nam, đồng thời có xem xét đến yếu tố sở hữu vốn củacác NHTM Nghiên cứu đã xây dựng mô hình ước lượng có xem xét ảnh hưởng củayếu tố sở hữu vốn dựa trên sự phát triển mô hình cơ bản bằng cách bổ sung các biếngiả D1, D2 vào mô hình cơ bản để xem xét mức độ tác động riêng của từng nhóm ngânhàng như sau:
ROE(ROA)i,t = α1 + α2ISERi,t + β2ISERi,t*D1i + γ2ISERi,t*D2i + α3ITRAi,t +
β3ITRAi,t*D1i + γ3ITRAi,t*D2i + α4IOTHi,t + β4IOTHi,t*D1i + γ4IOTHi,t*D2i + α5TAGRi,t
+ α6LOATAi,t + α7EQTAi,t + α8DELIAi,t + α9INTAi,t + α10GDPt + ui,t
Trong đó: D1, D2 là các biến giả được đưa vào mô hình với quy ước:
D1 = 1, D2 = 0 nếu Ngân hàng có vốn sở hữu nhà nước > 50% tại thời điểm quansát (Nhóm 1);
D1 = 0, D2 = 1 nếu Ngân hàng có vốn sở hữu nước ngoài chi phối hoạt động của ngân (Nhóm 2);
Trang 3427
Trang 35Bằng cách sử dụng kỹ thuật đặt biến giả, mức độ tác động của các nguồn thunhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động kinh doanh ngân hàng ở các nhóm NHTM có sởhữu vốn nhà nước và sở hữu vốn nước ngoài sẽ có sự khác biệt so với các NHTM có sởhữu vốn tư nhân, hệ số hồi quy riêng của từng yếu tố được trình bày tại Bảng 3.3.
Bảng 3.3 Hệ số hồi quy riêng của các nhóm NHTM
Nguồn: Tổng hợp của nghiên cứu
Bên cạnh các giả thuyết nghiên cứu như đã trình bày đối với mô hình cơ bản tạiBảng 3.2, từ việc phân tích mối quan hệ giữa hình thức sở hữu vốn đến hiệu quả kinhdoanh của các NHTM, nghiên cứu đã đưa ra các kỳ vọng về sự ảnh hưởng của yếu tố
sở hữu vốn đến mức độ tác động của các nguồn thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả kinhdoanh của các NHTM tương ứng với giả thiết H0 sau:
Bảng 3.4 Giả thuyết nghiên cứu bổ sung đối với mô hình có xem xét ảnh hưởng
của yếu tố sở hữu vốn
Dấu kỳ vọng
+/-kinh doanh
+/-hiệu quả kinh doanh
+/-doanh
Trang 3628
Trang 3713 γ2 Yếu tố sở hữu vốn nhà nước làm gia tăng mức độ tác
kinh doanh
hiệu quả kinh doanh
doanh
Nguồn: Tổng hợp của nghiên cứu
3.2 Dữ liệu nghiên cứu
Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để thực hiện phân tích dữliệu bảng thu thập được nhằm tìm ra những mối quan hệ giữa các biến độc lập với biếnphụ thuộc Dựa vào kết quả hồi quy mô hình, lý giải và đưa ra các kiến nghị phù hợpvới thực trạng tại Việt Nam
Nghiên cứu sử dụng bộ dữ liệu không cân đối (unbalance) để hồi quy và kiểm định
mô hình, được thu thập từ báo cáo thường niên, BCTC của 29 NHTM tại Việt Nam tronggiai đoạn 2012 -2018 (đây là giai đoạn kể từ sau khi Quyết định số 254/QĐ-TTg ngày01/03/2012 V/v Phê duyệt Đề án Cơ cấu lại hệ thống các TCTD giai đoạn 2011-2015 cóhiệu lực đến nay) Dữ liệu được thu thập trên website của các NHTM, Các dữ liệu công bốcủa các NHTM tại các website của các công ty chứng khoán, Ngân hàng Nhà nước và cácchỉ số kinh tế vĩ mô thu thập từ Tổng cục thống kê Việt Nam
Do số lượng các NHTM tại Việt Nam khá lớn, đồng thời do điều kiện minh bạchthông tin tại Việt Nam còn khá hạn chế nên nhiều NHTM không công bố BCTC hoặccông bố không đầy đủ, vì vậy số lượng năm quan sát của các Ngân hàng không bằngnhau do không thu thập được dữ liệu những năm đó Nghiên cứu tiến hành lấy mẫu dữliệu gồm 29 NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2012-2018, tổng số quan sát đượcthực hiện là 195 quan sát
Danh sách các Ngân hàng được lựa chọn đưa vào nghiên cứu được thống kê cụthể như sau:
Trang 38Bảng 3.5 Danh sách các Ngân hàng được lựa chọn đưa vào nghiên cứu
Nhóm các Ngân hàng thương mại có vốn nhà nước chi phối
Nhóm các Ngân hàng TMCP tư nhân
Trang 3926 Ngân hàng TMCP Việt Á
Nhóm các Ngân hàng có vốn nước ngoài chi phối
Nguồn: Tổng hợp của nghiên cứu
3.3 Phương pháp ước lượng
Trong hồi quy với dữ liệu bảng, các nhà nghiên cứu thường sử dụng các mô hình nhưPooled OLS, FEM, REM, GLS Mô hình Pooled OLS thực chất là mô hình OLS thôngthường, thường được sử dụng với giả định không có sự phân biệt theo thời gian Nếu kếtquả hồi quy dữ liệu theo Pooled OLS là phù hợp với bộ dữ liệu thì việc sử dụng phân tíchvới mô hình FEM, REM lúc này không còn nhiều ý nghĩa Khi đó, chúng ta chỉ cần thựchiện các kiểm định bình thường cho kết quả hồi quy mô hình thu được
Mô hình tác động cố định - FEM (Fixed Effects Model) chỉ quan tâm đến những
khác biệt mang tính cá nhân với giả định các đơn vị chéo được quan sát không đồngnhất nên sẽ tránh được hiện tượng tự tương quan trong mô hình
Mô hình FEM giả định các hệ số hồi quy riêng phần giống nhau giữa các đơn vịchéo, nhưng hệ số chặn hồi quy được phân biệt giữa các đơn vị chéo và không khácbiệt theo thời gian:
Yit = αi + β1X1,it + β2X2,it + + βkXk,it + uit
Trong mô hình FEM, tất cả các hệ số đều góc đều không thay đổi theo thời gian
và các đơn vị chéo, còn tung độ gốc lạ khác nhau giữa các đơn vị chéo
Mô hình tác động ngẫu nhiên - REM (Random Effects Model) ngoài quan tâm
đến những tác động của từng đơn vị chéo, REM còn quan tâm đến sự khác biệt riêngcủa từng đối tượng phân tích qua thời gian đóng góp vào mô hình do đó tự tương quan
là một vấn đề tiềm tàng đối với mô hình, đồng thời nó lại loại bỏ tốt yếu tố phương saithay đổi
Khác với mô hình FEM, mô hình REM cho rằng các đơn vị chéo khác nhau ở saisố:
Yit = α + β1X1,it + β2X2,it + + βkXk,it + wit
Trang 40= α + β1X1,it + β2X2,it + + βkXk,it + ɛi + uit với wit = ɛi + uit
và rất khó khắc phục, khi đó các ước lượng FEM và REM không còn hiệu quả
Để giải quyết vấn đề trên, nghiên cứu này đã tiến hành kiểm định trước cáckhuyết tật của các mô hình nghiên cứu, sau đó sử dụng mô hình ước lượng ước lượngbình phương tối thiểu tổng quát - GLS để phân tích chiều hướng ảnh hưởng của cácnhân tố Nghiên cứu này tiến hành hồi quy bình phương tối thiểu tổng quát - GLS vớilệnh xtgls, thêm lựa chọn panel (hetero) nhằm khắc phục hiện tượng phương sai sai sốthay đổi trong mô hình và lệnh corr(ar1) trong phần mềm STATA nhằm khắc phụchiện tượng tự tương quan
Quy trình hồi quy dữ liệu bảng
Bước 1 Hồi quy dữ liệu theo mô hình FEM với giả định các đặc điểm riêng củatừng đơn vị chéo có tương quan với các biến độc lập
Bước 2 Hồi quy dữ liệu theo mô hình REM với giả định sự khác biệt về các điềukiện đặc thù của các đơn vị chéo được chứa đựng trong phần sai số ngẫu nhiên
Bước 3 Thực hiện kiểm định Hausman để lựa chọn mô hình giữa FEM và REM Bước 4 Thực hiện kiểm định thử để phát hiện các vấn đề như tự tương quan,phương sai thay đổi
Bước 5 Nếu kết quả kiểm định ở Bước 4 cho thấy mô hình không tồn tại các vấn
đề như tự tương quan, phương sai thay đổi Chấp nhận kết quả mô hình đã xác định tạiBước 4
Bước 6 Nếu kết quả kiểm định ở Bước 4 cho thấy mô hình tồn tại một trong cácvấn đề như tự tương quan, phương sai thay đổi thì tiến hành hồi quy bình phương tốithiểu tổng quát GLS với lệnh xtgls, thêm lựa chọn panel (hetero) nhằm khắc phục hiện