1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần quân đội chi nhánh sài gòn

104 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 318,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ở đề tài này, tác giả đi sâu nghiên cứu và phân tíchcác nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàngTMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn.. Đề tài “Phân tích các n

Trang 1

NGHIÊM THỊ THANH TÂM

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH SÀI

GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 2

NGHIÊM THỊ THANH TÂM

PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG TRẢ NỢ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH SÀI

GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

MÃ SỐ: 60 34 02 01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

TS LÊ THANH NGỌC

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2017

Trang 3

hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn đang ngày càng hoàn thiệnhơn về mọi mặt để đáp ứng mục tiêu đặt ra Một trong những yếu tố quan trọng cầnxem xét và đánh giá kỹ lưỡng trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân đó làkhả năng trả nợ của khách hàng Ở đề tài này, tác giả đi sâu nghiên cứu và phân tíchcác nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàngTMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn Trong đó, các nhóm nhân tố ảnh hưởng đếnkhả năng trả nợ của khách hàng cá nhân được chia thành: đặc điểm nhân khẩu học(giới tính, độ tuổi, tình trạng hôn nhân), trình độ học vấn, nghề nghiệp, thu nhập,đặc điểm khoản vay (lãi suất, số tiền vay, hình thức cho vay).

Nghiên cứu sử dụng thông tin và dữ liệu của 300 khách hàng cá nhân tạiNgân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn từ 01/2013 đến12/2016 Nghiên cứu sử dụng mô hình hồi quy Binary logistic để phân tích các nhân

tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân xét trên khía cạnh thời hạntrả nợ (đúng hạn/trễ hạn)

Đề tài “Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng

cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn” nhằm làm

rõ các nhân tố nào sẽ ảnh hưởng đến khả năng trả nợ và mức độ tác động của từngnhân tố để Ngân hàng xem xét và hoàn thiện công tác đánh giá khả năng trả nợ từ

đó ra quyết định cho vay đối với đối tượng khách hàng cá nhân

Trang 4

nợ của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn” làcông trình nghiên cứu của tôi, cùng sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn là TS Lê ThanhNgọc Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ mộttrường đại học nào, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nộidung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoạitrừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn.

TPHCM, ngày tháng năm 2017

Tác giả

Trang 5

viên, giúp đỡ quý báu từ quý nhà trường, thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè Tôi xinbày tỏ lời cảm ơn chân thành đến:

Ban giám hiệu và Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Ngân hàngTPHCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoànthành luận văn

TS Lê Thanh Ngọc, người thầy kính mến đã tận tâm giúp đỡ và nhiệt tìnhhướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn này

Ban lãnh đạo Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn cùng các đồngnghiệp đã hỗ trợ về mặt số liệu cũng như tạo điều kiện trong quá trình công tác đểtôi chuyên tâm thực hiện đề tài nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn bêncạnh động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Trang 6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 Lý do chọn đề tài 2

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Phương pháp nghiên cứu 4

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 4

1.7 Kết cấu của đề tài 4

Kết luận chương 1 6

Giới thiệu chương 2 7

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

2.1 Tổng quan về cho vay khách hàng cá nhân 8

2.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân 8

2.1.2 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân 8

2.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 11

2.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân 13

2.2.1 Rủi ro do thông tin bất cân xứng 13

2.2.2 Rủi ro từ phía ngân hàng 14

2.2.3 Rủi ro từ phía khách hàng 16

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng 17

2.3.1 Khái niệm khả năng trả nợ vay 17

2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng 18

2.4 Cơ sở lý thuyết đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân và các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng 20

2.4.1 Cơ sở lý thuyết về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân 20

2.4.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng 21

Trang 7

3.1 Quy trình nghiên cứu 28

3.2 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết 29

3.2.1 Mô hình nghiên cứu 29

3.2.2 Mô tả các biến trong mô hình nghiên cứu 30

3.2.3 Các giả thuyết nghiên cứu 34

3.3 Dữ liệu nghiên cứu 36

3.3.1 Mẫu nghiên cứu 36

3.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 37

3.3.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 37

Kết luận chương 3 39

Giới thiệu chương 4 40

CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 41

4.1 Tổng quan về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn 41 4.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội 41

4.1.2 Quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội chi nhánh Sài Gòn 42

4.2 Thực trạng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn 44

4.2.1 Kết quả cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn 44

4.2.2 Thuận lợi và khó khăn trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn 46

4.3 Kết quả nghiên cứu 48

4.3.1 Phân tích thống kê mô tả về mẫu nghiên cứu 48

4.3.2 Phân tích tương quan 55

4.3.3 Phân tích kết quả hồi quy 57

Kết luận chương 4 63

Giới thiệu chương 5 64

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

Trang 8

khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài

Gòn 65

5.2 Kiến nghị 68

5.2.1 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội 68

5.2.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn 69

5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 71

5.3.1 Hạn chế của đề tài 71

5.3.2 Hướng nghiên cứu tiếp theo 71

Kết luận chương 5 72

Tài liệu tham khảo 73

Phụ lục 77

Trang 9

: Khách hàng cá nhân: Quỹ tiền tệ quốc tế: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội: Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn: Ngân hàng thương mại

: Ngân hàng thương mại cổ phần: Nợ quá hạn

: Phòng giao dịch: Sản xuất kinh doanh: Tổ chức tín dụng: Trung học phổ thông: Thương mại cổ phần: Thành phố Hồ Chí Minh: Tài sản bảo đảm

: Xếp hạng tín dụng

Trang 10

Bảng 3.1: Mô tả các biến số trong mô hình nghiên cứu 31

Bảng 4.1: Tình hình cho vay KHCN của MB Sài Gòn giai đoạn 2013 – 2016 45

Bảng 4.2: Tình hình nợ quá hạn KHCN tại MB Sài Gòn giai đoạn 2013 – 2016 46

Bảng 4.3: Thống kê mẫu nghiên cứu 48

Bảng 4.4: Bảng kiểm định hệ số tương quan 57

Bảng 4.5: Omnibus Tests of Model Coefficients 58

Bảng 4.6: Model Summary 58

Bảng 4.7: Classification Tablea 59

Bảng 4.8: Variables in the Equation 60

Trang 11

Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu đề xuất 29

Hình 4.1: Cơ cấu tổ chức MB Sài Gòn 44

Hình 4.2: Biểu đồ thể hiện giới tính 49

Hình 4.3: Biểu đồ thể hiện độ tuổi 49

Hình 4.4: Biểu đồ thể hiện tình trạng hôn nhân 50

Hình 4.5: Biểu đồ thể hiện trình độ học vấn 51

Hình 4.6: Biểu đồ thể hiện nghề nghiệp 51

Hình 4.7: Biểu đồ thể hiện thu nhập bình quân hàng tháng 52

Hình 4.8: Biểu đồ thể hiện lãi suất 53

Hình 4.9: Biểu đồ thể hiện số tiền vay 53

Hình 4.10: Biểu đồ thể hiện hình thức vay 54

Hình 4.11: Biểu đồ thể hiện tình hình trả nợ 55

Trang 12

Giới thiệu chương 1

Chương 1 nêu lên các nội dung tổng quan về đề tài nghiên cứu như lý do tạisao tác giả chọn đề tài này, mục tiêu mà đề tài nghiên cứu hướng tới, các câu hỏi

mà đề tài nghiên cứu làm rõ, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương phápnghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu của đề tài Mục đích tác giả hướng tới là đểgiúp Ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) Quân đội chi nhánh Sài Gòn tăngcường nhận diện khả năng trả nợ của khách hàng, nâng cao chất lượng tín dụng vàkiểm soát nợ xấu Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng chủ đạo vàxuyên suốt trong đề tài nhằm tìm ra mức độ tác động của các nhân tố đến khả năngtrả nợ của khách hàng cá nhân để đưa ra các giải pháp và kiến nghị phù hợp

Trang 13

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lý do chọn đề tài

Trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng hiện nay, lợi nhuận từ hoạtđộng tín dụng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thu nhập Tuy nhiên, hoạt động nàyluôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, đặc biệt là đối với các nước có hệ thống công nghệ thôngtin, trình độ quản lý cũng như tính chuyên nghiệp chưa cao Ở Việt Nam, tình hìnhcạnh tranh về tín dụng giữa các ngân hàng nói chung và giữa các chi nhánh trongcùng một hệ thống ngân hàng nói riêng ngày càng gay gắt và khốc liệt Trong môitrường các ngân hàng đang chạy đua nhau về mọi mặt, chất lượng tín dụng là mộttrong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các ngân hàng, và việckiểm soát tỷ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất đang là vấn đề được quan tâm hàng đầu

Hoạt động cho vay cá nhân là một bộ phận quan trọng trong hoạt động tíndụng nói chung của ngân hàng Đây là lĩnh vực đem lại tiềm năng phát triển lớncũng như nguồn lợi nhuận bền vững cho các ngân hàng thương mại (NHTM) Tuynhiên, hoạt động cho vay đối với đối tượng khách hàng cá nhân (KHCN) cũng đemlại rủi ro cao, đặc biệt là rủi ro người đi vay không có khả năng hoàn trả số tiền vayhoặc trả nợ vay không đúng hạn cho các ngân hàng Do vậy việc tìm hiểu các nhân

tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN là vô cùng quan trọng và cần thiết đểgiúp các NHTM tăng cường khả năng nhận diện khả năng trả nợ của khách hàng(KH), góp phần giảm thiểu nợ xấu, tăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng chongân hàng

Vấn đề về khả năng trả nợ của khách hàng đã được nghiên cứu tại một sốnước trên thế giới cũng như trong nước Mỗi đề tài được nghiên cứu tại các địabàn khác nhau, lĩnh vực khác nhau cũng như với các nhóm đối tượng khách hàngkhác nhau Ở đề tài này, tác giả đi sâu phân tích các nhân tố tác động đến khả năngtrả nợ của KHCN tại ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội chi nhánh Sài Gòn(MB Sài Gòn), từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị để hoàn thiện hơn công tácnhận diện khả năng trả nợ của KHCN cũng như giúp ngân hàng quản trị rủi ro tốthơn trong lĩnh vực cho vay KHCN

Trang 14

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Mục tiêu chung: Đề tài được thực hiện nhằm mục đích nghiên cứu các nhân

tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân tại NHTMCP Quân đội chinhánh Sài Gòn, từ đó đưa ra các giải pháp tăng cường nhận diện khả năng trả nợ

của KH giúp chi nhánh quản trị rủi ro trong hoạt động cho vay KHCN tốt hơn

- Mục tiêu cụ thể:

 Xác định các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại ngân hàng

 Định lượng mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng trả nợ của KHCN tại NHTMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn

 Đưa ra các giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường nhận diện khả năng trả

nợ của KHCN tại NHTMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

- Khả năng khả nợ của KHCN được đo lường bằng cách nào?

- Các yếu tố nào tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại ngân hàng

- Mức độ tác động của từng nhân tố đến khả năng trả nợ của KHCN tại

- Gợi ý các biện pháp nhằm nâng cao khả năng trả nợ của KHCN tạiNHTMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn?

1.4 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN tại Ngân hàng TMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn

Trang 15

1.5 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng kết hợp cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, trong đó phương pháp định lượng là chủ yếu

- Phương pháp nghiên cứu định tính được sử dụng trong việc tổng hợp cácnghiên cứu có liên quan làm nền tảng để đưa ra mô hình lý thuyết và các giả thuyết Bêncạnh đó, phương pháp này cũng được sử dụng trong việc nghiên cứu đưa ra các đề xuấtsau quá trình phân tích định lượng

- Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng trong quá trình xây dựng

mô hình ước lượng mối quan hệ giữa các biến số độc lập và phụ thuộc, thu thập dữliệu dựa trên mô hình đã xây dựng và sử dụng phần mềm SPSS 20.0 để phân tích dữliệu

1.6 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài

Trên cơ sở nghiên cứu các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCNtại NHTMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn, đề tài xác định được mức độ tác độngcủa từng nhân tố đến khả năng trả nợ của khách hàng Từ đó, giúp Ban giám đốcđưa ra các giải pháp và chính sách để hoàn thiện hơn công tác nhận diện khả năngtrả nợ của KHCN cũng như giúp ngân hàng quản trị rủi ro tốt hơn trong lĩnh vựccho vay và phát triển khách hàng tại chi nhánh

1.7 Kết cấu của đề tài

Đề tài được chia làm năm chương:

- Chương 1: Tổng quan về nghiên cứu: Chương này nêu lên lý do chọn đề tài,mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương

pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn và kết cấu của đề tài

- Chương 2: Cơ sở lý thuyết: Nội dung chương nêu lên tổng quan cơ sở lýthuyết về các nhân tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN và các nghiên cứu thựcnghiệm về các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của KHCN trong và ngoài

nước

Trang 16

- Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: Mục đích của chương nêu lên phươngpháp nghiên cứu, mô tả mô hình nghiên cứu, giải thích các biến số trong mô hình và

dữ liệu nghiên cứu

- Chương 4: Kết quả nghiên cứu: Chương này nêu lên thực trạng hoạt độngcho vay KHCN tại NHTMCP Quân đội chi nhánh Sài Gòn, các kết quả phân tích thống

kê mô tả, phân tích tương quan và phân tích hồi quy Binary logistic, đồng thời đưa racác nhận xét trong quá trình phân tích

- Chương 5: Kết luận và kiến nghị: Chương 5 đưa ra các giải pháp và kiếnnghị nhằm tăng cường nhận diện khả năng trả nợ của KHCN, đồng thời nêu lên nhữnghạn chế của đề tài trong quá trình nghiên cứu và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo

Trang 18

Giới thiệu chương 2

Trong chương này, tác giả đi giải quyết các vấn đề như sau: lý thuyết cơ bản

về hoạt động cho vay KHCN: khái niệm, phân loại, vai trò, các rủi ro trong hoạtđộng cho vay; cơ sở lý thuyết về khả năng trả nợ của KHCN và các nhân tố tácđộng đến hoạt động cho vay KHCN của NHTMCP Quân Đội chi nhánh Sài Gòn.Đồng thời, tác giả cũng lược khảo nội dung của một số công trình nghiên cứu trước

có liên quan để làm nền tảng nghiên cứu và phát triển sâu hơn ở đề tài này

Trang 19

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về cho vay khách hàng cá nhân

2.1.1 Khái niệm cho vay khách hàng cá nhân

Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng chuyển giaocho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theothỏa thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi (Trầm Thị Xuân Hương và HoàngThị Minh Ngọc, 2013)

Như vậy, cho vay khách hàng cá nhân là một trong các hình thức cấp tíndụng của NHTM, trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sửdụng vốn của mình cho đối tượng khách hàng là cá nhân với mục đích phục vụ nhucầu tiêu dùng đời sống hoặc hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định và

có sự hoàn trả cả vốn gốc lẫn lãi theo thỏa thuận

2.1.2 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân

- Cho vay từng lần:

Là một phương thức cho vay mà NHTM áp dụng chủ yếu đối với các cánhân có mục đích sử dụng vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD)nhằm bù đắp thiếu hụt nguồn tài chính tạm thời NHTM căn cứ vào kế hoạch,phương án kinh doanh của từng trường hợp cụ thể để ra quyết định cho vay

Đối với cho vay từng lần, đối tượng khách hàng thông thường là những cánhân có hoạt động sản xuất kinh doanh nhỏ, có nguồn thu không ổn định và nhu cầuvay vốn không thường xuyên, hoặc những khách hàng chưa có tín nhiệm cao đốivới ngân hàng mà ngân hàng nhận thấy cần phải giám sát, kiểm tra, quản lý việc sửdụng vốn vay chặt chẽ, an toàn

- Cho vay trả góp:

Là phương thức cho vay vốn khá phổ biến hiện nay thường được các NHTM

áp dụng đối với các khoản vay vốn trung và dài hạn Khoản cho vay được trả làm nhiều lần có các kỳtrảnợgốc và lãi trùng nhau, sốtiền gốc trảnợcủa mỗi kỳlà

Trang 20

bằng nhau và số tiền lãi hàng kỳ được tính dựa trên số dư nợ gốc ban đầu hoặc sốngày phát sinh thực tế của kỳ hạn trả nợ theo thỏa thuận giữa khách hàng và ngânhàng Thông thường, kỳ hạn trả nợ của khoản vay là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc

1 năm, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năng tài chính trả định kỳ của mỗi khách hàng

- Cho vay theo hạn mức:

Là một phương thức cho vay được các NHTM áp dụng đối với các đối tượngkhách hàng có hoạt động sản xuất kinh doanh có nguồn thu ổn định, có tín nhiệmcao, nhu cầu vốn thường xuyên và thời gian vay là ngắn hạn Việc xác định hạnmức cho vay của mỗi khách hàng được các NHTM đánh giá dựa trên lĩnh vực hoạtđộng, năng lực kinh doanh và nhu cầu vốn của từng thời kỳ (Trầm Thị Xuân Hương

và Hoàng Thị Minh Ngọc, 2013)

- Cho vay hạn mức thấu chi:

Là khoản vay ngắn hạn mà NHTM chấp thuận cho KH chi vượt một số tiềnnhất định trong tài khoản thanh toán của KH, với một mức lãi suất cao hơn so vớicác khoản vay khác Số tiền cho vay thấu chi thường tương đối thấp phục vụ mụcđích tiêu dùng nhất thời của các cá nhân, tập trung vào các đối tượng khách hàng cónguồn thu nhập tốt, ổn định và có sự tín nhiệm cao đối với ngân hàng Ngoài ra, chovay thấu chi còn được áp dụng cho các cá nhân có mục đích sử dụng vốn phục vụhoạt động SXKD, tuy nhiên do tính chất lãi suất cao và khó kiểm soát trong việc sửdụng vốn của khách hàng nên hình thức vay này vẫn chưa được áp dụng phổ biếntại các NHTM

- Cho vay qua phát hành thẻ tín dụng:

Thẻ tín dụng là một dịch vụ thanh toán với những hạn mức chi tiêu nhất định

mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng căn cứ vào khả năng tài chính, số tiền kýquỹ hoặc tài sản thế chấp của khách hàng Đây là hình thức tín dụng tuần hoàngiành cho việc thanh toán mà khách hàng có thể sử dụng cho mọi giao dịch mộtcách linh hoạt Việc hoàn trả của khách hàng có thể được thực hiện một lần hoặcnhiều lần theo một thời hạn nhất định và theo hạn mức quy định bởi ngân hàng pháthành thẻ

Trang 21

Căn cứ vào thời hạn cho vay: các NHTM xác định thời hạn của mỗi khoản

vay dựa trên phương án vay, hình thức cho vay, khả năng tài chính và nhu cầu của mỗikhách hàng Thông thường, thời hạn cho vay được phân chia thành các loại:

- Cho vay ngắn hạn:

Loại hình cho vay có thời hạn dưới 12 tháng và được sử dụng để bù đắpthiếu hụt vốn lưu động của cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hay nhu cầuchi tiêu trong ngắn hạn

- Cho vay trung hạn:

Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay từ 12 đến dưới 60

tháng - Cho vay dài hạn:

Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay trên 60 tháng

- Cho vay tiêu dùng:

Là khoản cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay đối với

KHCN nhằm tài trợ nhu cầu trong việc mua sắm các trang thiết bị gia đình, ô tô, xâydựng hoặc cải tạo nhà/đất, chung cư và các nhu cầu cần thiết khác… Đặc điểm củakhoản vay là lãi suất cao hơn so với cho vay phục vụ hoạt động SXKD, được bảođảm bằng tài sản hoặc không có tài sản, hình thức cho vay hầu hết là trả góp, thờigian của khoản vay có thể là ngắn, trung và dài hạn

- Cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh:

Đối tượng KH là các cá nhân có hoạt động SXKD (có hoặc không có đăng

ký kinh doanh) nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động (ngắn hạn), mua sắm tài sản

cố định như trang thiết bị máy móc, nhà xưởng,… (trung và dài hạn) Hình thứccho vay này thường có mức lãi suất thấp hơn so với mục đích tiêu dùng, nguồn tàichính trả nợ của KH chủ yếu từ hoạt động SXKD, khoản vay có thể là cho vay từnglần, trả góp hoặc theo hạn mức (Trầm Thị Xuân Hương và Hoàng Thị Minh Ngọc,2013)

Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay:

- Cho vay có tài sản bảo đảm (TSBĐ):

Trang 22

Là khoản vay được bảo đảm bằng tài sản như bất động sản (nhà, đất, chungcư…), động sản (ô tô, tàu, thuyền, máy móc thiết bị,…) và tài sản khác (giấy tờ cógiá, cổ phiếu, trái phiếu, sổ tiết kiệm,…) Tài sản bảo đảm có thể hình thành từ vốnvay hoặc tài sản độc lập thuộc sở hữu của khách hàng hoặc tài sản thuộc sở hữu củabên thứ ba bảo lãnh cho khách hàng vay vốn TSBĐ làm nâng cao trách nhiệm trả

nợ của khách hàng và tăng tính an toàn cho khoản vay do ngân hàng có thể tạo áplực để buộc khách hàng phải trả nợ hoặc trong tình huống xấu nhất khách hàngkhông trả được nợ thì việc phát mại tài sản bảo đảm cũng giúp giảm bớt tổn thấtcho ngân hàng

- Cho vay không có tài sản bảo đảm (hay còn gọi là cho vay tín chấp):

Là cho vay dựa trên sự tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng hoặc bảolãnh của bên thứ ba, không có TSBĐ Hình thức cho vay này thường áp dụng vớicác khách hàng có uy tín và nguồn tài chính tốt Ngân hàng cho khách hàng vay tiền

để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trên cơ sở tín chấp lương, chủ yếu được ápdụng đối với khách hàng có thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chitiêu thường xuyên còn có một phần tích luỹ để trả nợ vay (công chức, viên chứctrong biên chế Nhà nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn,…) Ngoài ra,thu nhập hình thành từ sản xuất kinh doanh cũng có thể được xem xét dùng làmnguồn trả nợ Những khoản vay tín chấp thường có giá trị không lớn, thời hạn vay

là ngắn hạn hoặc trung hạn

Trong định hướng kinh doanh của NHTMCP Quân Đội, cho vay tín chấpđược tập trung chủ yếu ở các đối tượng khách hàng là quân nhân, sỹ quan hiệnđang phục vụ tại các đơn vị quân đội trên lãnh thổ Việt Nam

2.1.3 Vai trò của hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

- Góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng của các thành phần kinh tế: hoạt động chovay KHCN là kênh hỗ trợ vốn đến các đối tượng cá nhân nhằm mục đích phục vụ

các nhu cầu tiêu dùng nhằm nâng cao chất lượng đời sống, trang trải các chi phí phát sinh từ các nhu cầu thiết yếu cho đến nhu cầu xa xỉ với chi phí đắt đỏ Để có

Trang 23

thể đáp ứng nhu cầu đa dạng ngày càng tăng của khách hàng, buộc các thành phầnkinh tế phải đẩy mạnh sản xuất, nâng cao chất lượng sản phầm, dịch vụ và từ đó tạo

ra những khác biệt tích cực giúp tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

- Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội: Là một phần của tín dụng nói chung,cho vay cá nhân cũng có vai trò tích cực đối với xã hội Hoạt động cho vay cá nhângóp phần khai thác triệt để các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội rồi lưu thông cácnguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệu quả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từnơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao Cho vay cá nhân giúp kích cầu trong nềnkinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đẩy sản xuất trong nước Do đó thuhút nhiều lực lượng lao động tham gia xây dựng, sản xuất tạo công ăn việc làm,hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, tăng thu nhập, giảm tệnạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội

Đối với ngân hàng

- Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng: Do thị trường khách hàng cánhân rất rộng và có tiềm năng khai thác lớn nên việc phát triển hoạt động cho vay cá nhânkhông chỉ giúp ngân hàng mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận mà còn nâng cao

thương hiệu và uy tín của ngân hàng trên thị trường Đồng thời thông qua hoạtđộng cho vay cá nhân còn giúp ngân hàng thuận lợi trong bán chéo các sản phẩmdịch vụ tài chính khác của ngân hàng như: huy động tiền gửi, giao dịch thanh toán,chi trả lương qua tài khoản, phát hành và thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng điệntử… Từ đó, các sản phẩm dịch vụ tài chính của từng ngân hàng càng được cải thiện

và nâng cao chất lượng, tạo nét khác biệt với các ngân hàng khác trên thị trường

- Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng: Trong một vài năm trở lại đây,trước bối cảnh tình hình kinh tế rất khó khăn, hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp bị ảnh hưởng không nhỏ đã khiến cho hoạt động cho vay khách hàng doanhnghiệp của các ngân hàng chững lại, gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận kinh doanh

Điều này đã khiến cho các ngân hàng chuyển sang chiến lược đẩy mạnh hoạt độngcho vay khách hàng cá nhân để cân đối nguồn vốn dư thừa và cải thiện hiệu quảhoạt động kinh doanh Do vậy, với nguyên tắc “tránh để tất cả trứng vào một rổ”,

Trang 24

các ngân hàng phát triển thị trường cho vay cá nhân như một sự phân tán rủi ro vìvới số lượng khách hàng cá nhân rất lớn, số tiền vay tương đối thấp thì khi có mộtkhách hàng hoặc một số khách hàng gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ thì

ít gây ảnh hưởng đến tình hình hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng

Đối với khách hàng

- Hỗ trợ cải thiện và nâng cao đời sống của cá nhân: thông qua các chính sách sảnphẩm cho vay của ngân hàng như cho vay mua nhà/đất, ô tô, tiêu dùng hay phục vụ sản xuấtkinh doanh… giúp cho các cá nhân có cơ hội cải thiện và nâng cao chất

lượng cuộc sống, hay tiếp cận nguồn vốn đang thiếu hụt nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh

- Nguồn vốn vay có mức lãi suất tương đối thấp và phù hợp: Việc đẩy mạnhhoạt động cho vay cá nhân của các ngân hàng giúp khách hàng có thể sử dụng nguồn vốnvới mức lãi suất thấp, tránh các trường hợp vay nặng lãi có lãi suất quá cao từ thị trườngbên ngoài, hạn chế rủi ro cho khách hàng

- Góp phần gia tăng sự hiểu biết về tài chính và các tiện ích khác của ngânhàng cho khách hàng: Trong thời kỳ nền kinh tế ngày càng phát triển kèm theo là sựcải tiến hay ra đời các sản phầm dịch vụ tài chính mới của ngân hàng, thông quahoạt động đi vay vốn của mỗi khách hàng không chỉ giúp các cá nhân cân đối vàquản lý tài chính của mình tốt hơn, mà còn tạo nền tảng cho họ tiếp cận và sử dụngcác sản phẩm dịch vụ khác của ngân hàng để đáp ứng các nhu cầu của mình mộtcách tối ưu (Phạm Ngọc Dũng và Đinh Xuân Hạng, 2012)

2.2 Các nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động cho vay khách hàng cá nhân

2.2.1 Rủi ro do thông tin bất cân xứng

- Về chính sách Nhà nước: Các ngân hàng thương mại là tổ chức tín dụng chịu

sự quản lý và giám sát vĩ mô của Nhà nước theo hành lang pháp lý quy định Nhà nước cótrách nhiệm can thiệp vĩ mô vào nền kinh tế thị trường khi cần thiết Trong

đó lĩnh vực tài chính tiền tệ ngân hàng chịu nhiều sự quản lý lớn của Chính Phủ thông qua các công cụ chính sách của Nhà nước, những quy định, nghị định, pháp

Trang 25

lệnh của Ngân hàng Nhà nước Do đó, mỗi khi có sự điều chỉnh của Chính Phủhoặc của Ngân hàng Nhà nước về chính sách lãi suất, tỷ giá,… làm cho các ngânhàng thương mại gặp không ít khó khăn trong hoạt động kinh doanh, thậm chí cóthể phải gánh chịu nhiều rủi ro tổn thất trong hoạt động kinh doanh của mình.

- Về môi trường tự nhiên: Những biến động lớn về thời tiết, khí hậu gây ảnhhưởng đến các hoạt động sản xuất kinh doanh, điều kiện tự nhiên là yếu tố khó dựđoán và thường xảy ra bất ngờ với những thiệt hại lớn ngoài tầm kiểm soát của conngười Vì vậy khi xảy ra thiên tai, lũ lụt, dịch bệnh, khách hàng cùng với ngân hàngcho vay sẽ có nguy cơ tổn thất lớn, phương án, dự án kinh doanh bị ảnh hưởng, laođộng mất việc làm, khách hàng không có nguồn thu… Từ đó các ngân hàng cho vaycần có sự chia sẻ rủi ro và những giải pháp hỗ trợ đối với khách hàng của mình

- Về nền kinh tế, xã hội: Môi trường kinh tế, xã hội có ảnh hưởng nhất địnhđến các hoạt động kinh doanh của NHTM nói chung và hoạt động cho vay KHCNnói riêng Khi nền kinh tế, xã hội ổn định, tăng trưởng lành mạnh thì nhu cầu đầu

tư, vay vốn trong xã hội có xu hướng tăng cao, tạo điều kiện thuận lợi trong hoạtđộng cho vay Nếu một nền kinh tế kém phát triển, xã hội bất ổn sẽ làm cho nhu cầuvay vốn sụt giảm, nguồn thu nhập của cá nhân không ổn định gây ra nhiều khó khăncho ngân hàng trong việc thực hiện cho vay và thu hồi nợ (Nguyễn Đăng Dờn,2012)

2.2.2 Rủi ro từ phía ngân hàng

- Về chiến lược kinh doanh, chính sách của ngân hàng: Chính sách cho vaykhông minh bạch làm cho hoạt động cho vay lệch lạc, dẫn đến việc cho vay không

đúng đối tượng, tạo ra khe hở cho người sử dụng vốn có những hành vi vi phạmhợp đồng và pháp luật của Nhà nước, từ đó gây thất thoát nguồn vốn và giảm uy tíncủa ngân hàng

Chiến lược có vai trò rất quan trọng trong hoạt động của NHTM, vì nó là tiền

đề xác định phương hướng hoạt động dài hạn, cung cấp khuôn khổ cho tư duy và hànhđộng của các nhà lãnh đạo trong việc đề ra các chính sách và quyết định kinh doanh.Đối với hoạt động cho vay KHCN, việc xác định sai chiến lược kinh doanh

Trang 26

là yếu tố rủi ro lớn nhất, không chỉ làm cho ngân hàng mất đi khả năng cạnh tranh,sụt giảm lợi nhuận mà còn ảnh hưởng đến thị phần, uy tín, thậm chí ngân hàngkhông thể thu hồi được tiền vốn cho vay.

- Về chất lượng, đạo đức nhân viên: Trong quá trình cho vay, nhân viên ngânhàng cố tình làm sai quy tắc, hoặc trình độ yếu kém không đủ khả năng thẩm định những

dự án phức tạp, trình độ chuyên môn và nghiệp vụ còn hạn chế chưa bắt kịp với nhữngthay đổi của thị trường, chính những yếu điểm này đã tạo ra khe hở cho khách hàng sửdụng vốn vay không đúng mục đích, chiếm đoạt vốn của ngân hàng

Đồng thời, khi công tác trong môi trường có mối liên hệ trực tiếp đến “tiền bạc” thìnhững cám dỗ là khó tránh khỏi, do đó đạo đức nghề nghiệp của nhân viên ngânhàng cũng là yếu tố ảnh hưởng lớn đến các rủi ro trong hoạt động kinh doanh củangân hàng nói chung và hoạt động cho vay nói riêng

- Về quy trình cho vay, kiểm soát khoản vay: Hệ thống ngân hàng Việt Namcòn đang trong quá trình đổi mới và cải thiện để bắt kịp sự phát triển của nền kinh tếthị trường Quy trình cho vay của ngân hàng vẫn chưa được chuẩn hóa, hợp lý, cácbiện pháp giám sát khoản vay có hiệu quả không cao, việc thu thập và đánh giáthông tin về tình hình nhân thân, tài chính của khách hàng tiến hành chậm, thiếuchính xác làm cho ngân hàng giảm khả năng chủ động xử lý khi rủi ro cho vay xuấthiện Ngoài ra, các cán bộ quản lý chưa giám sát chặt chẽ nhân viên, còn nhiềunhân viên lơ là trong việc thực hiện quy trình cho vay, chưa kiểm soát chặt chẽkhoản vay của khách hàng… hoặc do buông lỏng quản lý tạo điều kiện cho nhânviên ngân hàng thông đồng với khách hàng thực hiện các khoản cho vay mang lạinhiều rủi ro hoặc gây mất vốn ngân hàng

Các ngân hàng thường có thói quen tập trung nhiều trong việc thẩm địnhtrước khi cho vay mà nới lỏng việc kiểm tra, kiểm soát đồng vốn sau khi cho vay.Điều này một phần do yếu tố tâm lý ngại gây phiền hà cho KH, một phần do ngânhàng chưa có chính sách chặt chẽ trong việc giám sát và kiểm soát sau khoản vaycủa khách hàng

Trang 27

- Về thu hồi gốc, lãi khoản vay: Khi một khoản vay phát sinh rủi ro mất hoặctạm thời không có khả năng thanh toán sẽ làm cho ngân hàng không thể thu hồi

được tiền vốn đúng hạn hay tiền lãi của khoản vay, từ đó ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản và hoạt động kinh doanh, lợi nhuận của ngân hàng

2.2.3 Rủi ro từ phía khách hàng

- Về khả năng tài chính, thanh toán nợ vay: Một khoản cho vay khách hàng cánhân được xét duyệt trên phương diện các giấy tờ, sự đánh giá của ngân hàng đốivới tình hình khách hàng ở hiện tại hoặc trong tương lai với điều kiện môi trườngkinh tế, xã hội, tự nhiên nhất định không có sự biến động lớn Nên các yếu tố gâyảnh hưởng đến khả năng tài chính của khách hàng dẫn đến việc tạm thời hoặc mấtkhả năng thanh toán trong tương lai, cụ thể như khách hàng bị mất việc làm, hoạtđộng sản xuất kinh doanh gặp khó khăn hay phá sản, nguồn tài chính bị thiếu hụthoặc tình trạng sức khỏe không tốt, không tạo ra được thu nhập như ban đầu… làcác rủi ro không thể tránh khỏi trong hoạt động cho vay của ngân hàng Do đóthường các ngân hàng sẽ có sự bù đắp các rủi ro này từ việc nhận tải sản đảm bảocho khoản vay (chủ yếu là các khoản vay có giá trị lớn) và nâng cao lãi suất cho vaythu hồi một phần tiền gốc khi rủi ro xảy ra (thường là các khoản vay tín chấp)

- Về đạo đức của khách hàng:

 Cung cấp thông tin không chính xác, thiếu trung thực: Các khách hàng khigửi hồ sơ đề nghị vay vốn đến một ngân hàng thường muốn đạt được kết quả tốt nhất vànhanh chóng nhất, nên việc khách hàng cung cấp các thông tin không chính xác, thiếutrung thực về bản thân khách hàng hay khả năng tài chính để che giấu đi

các thông tin bất lợi cho mình là điều thường xuyên xảy ra Từ đó gây khó khăn,ảnh hưởng lớn cho ngân hàng khi thực hiện xét duyệt khoản vay hay xử lý, thu hồi

nợ khi rủi ro phát sinh

 Sử dụng vốn vay sai mục đích: Từ việc khách hàng cố ý cung cấp thông tinkhông chính xác, sai lệch làm ảnh hưởng đến khả năng thẩm định khoản vay của nhânviên ngân hàng, gây ra rủi ro khi nguồn vốn vay từ ngân hàng đưa ra bên ngoài đượckhách hàng sử dụng vào mục đích không tốt, vi phạm quy định của

Trang 28

Pháp luật Ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn trong việc kiểm soát khoản vay và nguy cơ mất vốn tương đối cao.

 Không có thiện chí trả nợ vay: Tồn tại một số khách hàng có nguồn tài chínhtốt, tài sản tích lũy lớn nhưng lại không có thiện chí trả nợ cho ngân hàng, điều này xuấtphát từ việc khách hàng không hài lòng với chất lượng sản phẩm dịch vụ của

ngân hàng như đã được cam kết hoặc khách hàng cố ý đưa ra các lý do trì hoãnviệc trả nợ Đây là một trong những rủi ro làm cho ngân hàng gặp không ít khó khăntrong việc thu hồi nợ

2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng

2.3.1 Khái niệm khả năng trả nợ vay

Khả năng trả nợ vay của KHCN là khả năng khách hàng tạo ra đủ thu nhậptrong suốt thời gian vay để đảm bảo thực hiện tốt nghĩa vụ hoàn trả các khoản nợtheo định kỳ

Khả năng trả nợ thể hiện khách hàng có thực hiện tốt việc hoàn trả đầy đủ sốtiền vay và thanh toán đúng hạn hay không

Trong nội dung điều số 452, tài liệu Basel Committee on BankingSupervision – 2006, Ủy ban Basel định nghĩa khách hàng “default - không có khảnăng trả nợ” là những khách hàng thuộc một trong các dấu hiệu hoặc tất cả dấu hiệunhư sau:

- Khách hàng không có khả năng thực hiện nghĩa vụ thanh toán đầy đủ khi đếnhạn mà chưa tính đến việc ngân hàng bán tài sản (nếu có) để hoàn trả

- Khách hàng có các khoản nợ xấu có thời gian quá hạn trên 90 ngày

Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF - International Monetary Fund) định nghĩa về cơbản một khoản nợ được coi là “nonperforming loan - nợ xấu” khi quá hạn trả lãivà/hoặc gốc trên 90 ngày; hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên đã đượcnhập gốc, tái cấp vốn hoặc đồng ý chậm trả theo thoả thuận; hoặc các khoản phảithanh toán đã quá hạn dưới 90 ngày nhưng có lý do chắc chắn để nghi ngờ về khảnăng khoản vay sẽ không được thanh toán đầy đủ (Theo Comlilation Guide onFinancial Soundness Indicators – 4.84-4.85 (2004))

Trang 29

Bảng 2.1: Mối quan hệ giữa khả năng trả nợ của khách hàng và

kết quả phân loại nợ STT Khả năng trả nợ Kết quả phân loại Thực trạng thanh toán

NQH < 10 ngày

2 Không có khả năng Nợ nhóm 3-5 (nợ NQH > 90 ngày

(Nguồn: Dựa trên quy định trong tài liệu Basel, IMF và kết quả

XHTD thực tế tại các NHTM).

2.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng

Trên thực tế, chúng ta cũng thấy rằng phụ nữ thường có tính thận trọng, tỉ mỉhơn đàn ông Do đó, họ cũng thường hay lo lắng và có tính trách nhiệm đối vớikhoản vay nợ để tránh tình trạng xảy ra nợ quá hạn

Người đã lập gia đình thường có xu hướng trở nên chững chạc, trưởng thành

và có trách nhiệm hơn trong việc trả nợ

Thông thường trên thực tế, đối với những người có trình độ học vấn càngcao, họ có khả năng tiếp cận thông tin và chắt lọc thông tin có lợi, tính toán được hiệu quả sử dụng vốn vay cũng như làm thế nào để thanh toán một cách uy tín Hơn

Trang 30

nữa, trình độ học vấn cũng thường đi kèm với mức thu nhập tạo ra và ý thức trách nhiệm của người đi vay, từ đó khả năng trả nợ của khách hàng sẽ cao hơn.

Thông thường, những người có vị trí công tác càng cao, địa vị xã hội tốt sẽ

có khả năng về tài chính tốt hơn cũng như tầm hiểu biết, nhận thức và trách nhiệmcao hơn Do đó, những người này thường có xu hướng trả nợ đầy đủ và đúng hạn

để không ảnh hưởng đến uy tín cá nhân

Thu nhập của khách hàng là tổng thu nhập của người vay và người đồngtrách nhiệm (nếu có) được tính bình quân mỗi tháng và theo đơn vị triệu đồng Thunhập của người đi vay được coi là một trong những yếu tố quan trọng khi muốntiếp cận khoản vay, đặc biệt là đối với những khoản vay tín chấp Đây được coi làmột yếu tố cấu thành nên nền tảng trả nợ thành công trong tương lai của người vay

Đặc điểm khoản vay

- Tổng giá trị khoản vay

Tổng giá trị khoản vay được tính theo đơn vị triệu đồng Khi các ngân hàngthực hiện công tác thẩm định và xét duyệt cho vay, các khách hàng được cấp giá trịvay lớn thường là những khách hàng có nguồn tài chính tốt, uy tín tín dụng tốt và

có mục đích sử dụng vốn vay rõ ràng

- Lãi suất cho vay

Lãi suất càng thấp càng đỡ gánh nặng về chi phí cho khách hàng, khoản tiềnkhách hàng phải thanh toán cho ngân hàng thấp hơn nên tạo điều kiện để khách hàng làm tròn trách nhiệm trả nợ

- Hình thức cho vay

Tài sản bảo đảm là cơ sở pháp lý để bảo đảm an toàn cho các khoản vay củakhách hàng và mang tính dự phòng rủi ro Đối với các khoản vay thế chấp, kháchhàng có trách nhiệm hơn với việc trả nợ vì tài sản của khách hàng đang được thếchấp vay vốn tại ngân hàng, giá trị tài sản được định giá luôn cao hơn tổng số tiền

Trang 31

khách hàng nhận nợ Trong khi đó, các khoản vay tín chấp dựa trên sự tín nhiệm đốivới mỗi cá nhân thường mang lại rủi ro cao hơn.

2.4 Cơ sở lý thuyết đánh giá khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân và các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng

2.4.1 Cơ sở lý thuyết về khả năng trả nợ của khách hàng cá nhân

Mô hình định mức tín nhiệm ra đời cách đây khoảng hơn 50 năm nhằm xâydựng phương pháp lượng hóa khả năng thanh toán và mức độ tín nhiệm của kháchhàng trong giao dịch Việc này đã giúp các ngân hàng và tổ chức tín dụng đưa raquyết định chính xác, khách quan, giảm thiểu rủi ro và đảm bảo tối đa việc thu hồi

nợ khi ra quyết định cấp tín dụng cho khách hàng

David Duran (1941) là người đầu tiên ứng dụng phương pháp này vào việcphân biệt các khoản nợ tốt và xấu Thời gian tiếp sau đó, nhiều tổ chức tín dụng đãxây dựng các hình thức nền tảng ban đầu đặt nền móng cho việc ra đời của hệ thốngđịnh mức tín nhiệm thể nhân dựa trên các nguyên lý thống kê Vào năm 1975 –

1976, đạo luật Cơ hội tín dụng ngang bằng ở Mỹ đã được thông qua và nêu lên nộidung cấm sự phân biệt đối xử trong việc cấp tín dụng trừ khi được chứng minh trên

cơ sở thống kê Điều này đã thể hiện được tầm quan trọng của mô hình định mứctín nhiệm thể nhân và sức mạnh của nó trong việc giúp các tổ chức tín dụng đưa raquyết định đúng đắn

Vào những năm 80, mô hình định mức tín nhiệm dần thành công và lan tỏatrong các sản phẩm về thẻ tín dụng và các khoản vay của cá nhân, các phương pháphồi quy log và quy hoạch tuyến tính cũng trở nên đáng tin cậy cho các tổ chức tíndụng

Ngày nay, việc đánh giá khả năng trả nợ được của khách hàng được thựchiện chủ yếu bằng phương pháp nghiên cứu thống kê, thông qua các mô hình hồiquy probit, tobit, logistic… để hỗ trợ các ngân hàng và tổ chức tín dụng đảm bảoviệc thu hồi tín dụng, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng

Trang 32

2.4.2 Các nghiên cứu thực nghiệm về các yếu tố tác động đến khả năng trả nợ của khách hàng

Các nghiên cứu trên thế giới

- Nghiên cứu của Kohansal và Mansoori (2009) sử dụng mô hình hồi quy logit

để tìm hiểu khả năng trả nợ của đối tượng khách hàng là nông dân, địa bàn nghiêncứu tại tỉnh Khorasan và Razavi của Iran với mẫu dữ liệu gồm 175 nông dân vàonăm 2008

Nghiên cứu này đã kết luận rằng biến lãi suất của khoản vay là nhân tố quantrọng nhất ảnh hưởng tới khả năng trả nợ vay của người nông dân, kế tiếp là biến sốkinh nghiệm làm việc của người nông dân Bên cạnh đó thì các biến độ tuổi ngườivay, diện tích trang trại và biến sử dụng máy móc canh tác không có ý nghĩa thống

kê trong mô hình

- Nghiên cứu của Maharjan và ctg (1983) sử dụng mô hình hồi quy bội nghiêncứu về khả năng trả nợ của những người nông dân tại Nepal trong lĩnh vực tín dụng nôngnghiệp trong một mẫu khảo sát điều tra gồm 150 nông dân trong năm 1983

Kết quả hồi quy cho thấy nếu như kích cỡ trang trại càng lớn hoặc tỷ lệ chitiêu của hộ gia đình càng lớn tính theo tỷ lệ thu nhập thì tỷ lệ trả nợ càng thấp, trongkhi đó các biến số còn lại như: kích cỡ trang trại, thu nhập, tỷ lệ sản phẩm so vớitổng sản lượng của thị trường… đều tác động thuận chiều và có ý nghĩa thống kêđối với khả năng trả nợ của người nông dân Các tác giả khi đưa ra các khuyến nghị

đã tập trung vào khả năng kiểm soát khoản cho vay từ quá trình thẩm định đầu vàotới khi người cho vay tiến hành trả nợ để năng cao hơn nữa khả năng trả nợ củangười nông dân

- Nghiên cứu của Antwi và ctg (2012) tìm hiểu các nhân tố ảnh hưởng tới rủi

ro không trả được nợ tại Ghana cho những khoản vay ở ngân hàng Akuapem thông qua

mô hình hồi quy logistic Cơ sở dữ liệu cho nghiên cứu gồm 800 quan sát từ năm 2006đến năm 2010 Mô hình nghiên cứu của các tác giả như sau:

Y = f(Loan type, Interest rate, Security, Marital status, Town dummy, Sex)

Trang 33

Tác giả đã đi đến kết luận rằng loại hình vay mượn (Loan type) và khoảnvay được đảm bảo (Security) là hai biến số thực sự có ảnh hưởng tới khả năng trả

nợ của người vay và rằng các ngân hàng nên chú trọng tới khả năng đảm bảo khoản

nợ vay bằng tài sản của người vay nợ để cải thiện rủi ro không trả được nợ củangười vay

- Shaik Abdul Majeeb Pasha (2014), nghiên cứu tài chính vi mô liên quan đếnviệc cung cấp tín dụng nhỏ, tiết kiệm, và các dịch vụ khác cho người nghèo không baogồm các tài sản thế chấp của ngân hàng thương mại và các lý do khác Trong nghiên cứunày, các nhà nghiên cứu đã thu thập dữ liệu từ các nguồn tài chính và phân tích bằngcách sử dụng mô hình logistic nhị phân Tài chính vi mô là đề tài

tương đối mới với Ethiopia trong thời gian 1994-1995 Trong đó Viện nghiên cứutài chính vi mô Sidama (SMFI) là một trong số 31 Viện tài chính vi mô (MFIs) đểphục vụ người nghèo ở Ethiopia Trên cơ sở này các nhà khoa học nghiên cứu cácyếu tố kinh tế xã hội chủ yếu và các yếu tố liên quan đến khoản vay đó sẽ xác địnhhiệu suất trả nợ vay của khách hàng Trong thực tế, việc xác định và phân tích cácyếu tố xác định tỷ lệ hoàn trả vốn vay là rất quan trọng trong việc đạt được lợinhuận và tính bền vững của tổ chức tài chính vi mô Nghiên cứu chỉ ra rằng có 14yếu tố quyết định đến hiệu suất trả nợ vay, trong đó có 9 biến có ý nghĩa thống kê

và các biến còn lại không có ý nghĩa thống kê Dựa trên các phân tích, các nhànghiên cứu cho rằng trình độ học vấn và đào tạo sẽ giúp người nghèo sử dụng vốnhữu ích và hiệu quả hơn Hơn nữa, tuổi tác và kinh nghiệm kinh doanh tốt sẽ giúp

họ có thể trả nợ vốn vay của viện tốt hơn

- C.A.Wongnaa1, D.Awunyo-Vitor (2013), nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởngđến khả năng trả nợ của các hộ nông dân trồng khoai lang tại quận Sene, Ghana.Trong nghiên cứu này các nhà khoa học đã đi tìm các nhân tố ảnh hưởng để tìm racác giải pháp cải thiện khả năng trả nợ của các hộ dân Tác giả lựa chọn 100 hộnông dân bất kỳ để tiến hành khảo sát với bảng câu hỏi không cấu trúc Mô hìnhnghiên cứu của tác giả sử dụng là mô hình probit

Trang 34

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng giáo dục, kinh nghiệm, lợi nhuận, tuổi tác,giám sát và thu nhập phi nông nghiệp có tác động tích cực đến khả năng trả nợ.Ngược lại, giới tính và hôn nhân có ảnh hưởng tiêu cực đến khả năng trả nợ trongkhi ảnh hưởng của quy mô hộ đã được tìm thấy là không rõ ràng.

- Mohammad Reza Kohansal (2009), nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnhhưởng đến hiệu suất trả nợ của nông dân trong tỉnh Khorasan Razavi của Iran Môhình logit giải thích xác suất trả nợ đúng hạn là kết quả hồi quy các biến độc lập xácđịnh Các hệ số của các biến độc lập và ý nghĩa của các biến đã được sử dụng đểxác định tác động xác suất của mỗi biến lên biến phụ thuộc

Kết quả cho thấy rằng kinh nghiệm của nông dân, thu nhập, mức vay dựatrên giá trị thế chấp có tương quan tích cực trong khi lãi suất cho vay, tổng chi phíứng dụng tác động tiêu cực đến hiệu suất trả nợ của người dân So sánh độ nhạy củacác biến quan trọng chỉ ra rằng lãi suất cho vay là yếu tố quan trọng nhất trong môhình của các nhà khoa học Kinh nghiệm chăn nuôi và tổng chi phí ứng dụng lànhững yếu tố tiếp theo tương ứng

- Ifeanyi A.Ojiako and Blessing C.Ogbukwa (2012), sử dụng mô hình Tobits

để nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi trả nợ của hộ kinh doanh nôngnghiệp nhỏ tại Bắc Yewa, bang Ogun, Nigeria Trong số các ràng buộc được xácđịnh để tiếp cận tín dụng chính thức là yếu tố không có khả năng để cung cấp tài sảnthế chấp, giải ngân kịp thời, và chi phí lãi suất cao Mức cho vay và thu nhập phinông nghiệp là yếu tố quyết định đáng kể hiệu suất hoàn trả vốn vay Mức vốn chovay tác động tiêu cực đến hành vi trả nợ của người vay Tuy nhiên, thu nhập phinông nghiệp có ảnh hưởng tích cực đến hành vi trả nợ, chỉ ra rằng hầu hết người đivay phải phụ thuộc nhiều hơn vào các nguồn thu nhập phi nông nghiệp của họ để trả

nợ vay

Các nghiên cứu trong nước

- Nghiên cứu của Vương Quân Hoàng (2006) về phương pháp thống kê xâydựng mô hình định mức tín nhiệm thể nhân Mục tiêu nghiên cứu của tác giả nhằm xâydựng mô hình định mức tín nhiệm trên cơ sở giải quyết hai bài toán là phân

Trang 35

nhóm khách hàng và phân biệt khách hàng Tác giả tiến hành khảo sát 1727 kháchhàng tại Techcombank nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng Mô hình hồi quy Logitđược sử dụng để kiểm định bao gồm 16 biến: tuổi tác, trình độ học vấn, loại hìnhcông việc, thời gian công tác, thu nhập hàng tháng, tình trạng hôn nhân, nơi cư trú,thời gian cư trú, số người phụ thuộc, phương tiện đi lại, phương tiện thông tin,chênh lệch giữa thu nhập và chi tiêu, giá trị tài sản khách hàng, giá trị các khoản nợ,quan hệ với Techcombank và uy tín trong giao dịch.

Kết quả nghiên cứu đã loại 2 biến thời gian công tác và uy tín trong giao dịch,

và chỉ ra rằng các biến mức thu nhập hàng tháng, chênh lệch thu nhập và chi tiêu,giá trị tài sản khách hàng có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc Các biến còn lại có tácđộng trái chiều lên biến phụ thuộc

- Nghiên cứu của Trương Đông Lộc và Nguyễn Thanh Bình (2011) về cácnhân tố ảnh hưởng đến khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ tỉnh hậu Giang với

436 hộ nông dân đã được khảo sát trong năm 2011 Các tác giả đã sử dụng mô hình hồiquy probit với các biến số như sau:

Y = f (mục đích sử dụng vốn, thu nhập sau khi vay, lãi suất vay, tuổi củangười đi vay, ngành nghề chính tạo ra thu nhập của chủ hộ, số thành viên trong giađình tạo ra thu nhập, trình độ học vấn của chủ hộ)

Trong đó : Y là khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ, Y nhận giá trị 1nếu nông hộ trả nợ vay đúng hạn, nhận giá trị 0 nếu trả nợ không đúng hạn

Các tác giả đã kết luận rằng khả năng trả nợ vay đúng hạn của nông hộ cótương quan thuận với thu nhập sau khi vay, trình độ học vấn của chủ hộ và số thànhviên trong gia đình có thu nhập Trong khi đó biến số lãi suất đi vay có tương quannghịch

- Nghiên cứu của Stefanie Kleimeier và Đinh Thị Huyền Thanh (2006) với đềtài: “Chấm điểm tín dụng cho thị trường ngân hàng bán lẻ Việt Nam: Kết quả thực hiện và ảnh hưởng đối với cho vay so với mối quan hệ được giao dịch”:

Tác giả đã tiến hành nghiên cứu chi tiết nguồn số liệu được tổng hợp từ cácngân hàng bán lẻ Việt Nam theo mô hình hồi quy logistic với 22 biến số Trong đó

Trang 36

bao gồm độ tuổi, thu nhập, trình độ học vấn, nghề nghiệp, thời gian công tác, tìnhtrạng cư ngụ, giới tính, tình trạng hôn nhân, mục đích vay, quan hệ với ngân hàng,

… để xác định mức ảnh hưởng của các biến số này đến rủi ro tín dụng và qua đóthiết lập một mô hình điểm số tín dụng cá nhân áp dụng cho các ngân hàng bán lẻtại Việt Nam Nghiên cứu của Stefanie Kleimeier đã xây dựng mô hình chấm điểmtín dụng cá nhân gồm hai phần là chấm điểm nhân thân và năng lực trả nợ, chấmđiểm quan hệ với ngân hàng

Tuy nhiên, công trình nghiên cứu này không đưa ra cách tính điểm cụ thểcho từng chỉ tiêu, để vận dụng mô hình đòi hỏi các NHTM phải thiết lập thang điểmcho từng chỉ tiêu đánh giá phù hợp với thực trạng và hệ thống cơ sơ dữ liệu cá nhântại ngân hàng mình

- Nghiên cứu của Bùi Văn Trịnh và Nguyễn Trường Kỳ (2012), nghiên cứu cácnhân tố ảnh hưởng đến việc trả nợ vay đúng hạn của nông hộ tại Thành phố Cần

Thơ với 300 mẫu phỏng vấn trực tiếp các nông hộ có vay vốn chính thức trên địabàn Thành phố Cần Thơ Nghiên cứu sử dụng mô hình Probit và phần mềm Statacho thấy lãi suất vay vốn tỷ lệ nghịch với trả nợ vay đúng hạn của nông hộ, còn cácyếu tố mục đích sử dụng vốn vay, thu nhập của hộ trong năm và số thành viên cóthu nhập trong gia đình có ảnh hưởng tỷ lệ thuận với khả năng trả nợ nay đúng hạncủa nông hộ

=> Các nghiên cứu trước thường tập trung vào từng nhóm đối tượng chuyên biệtnhư nông dân, ngư dân, cư dân của một khu vực địa lý Ở nghiên cứu này, tác giảtập trung vào nhóm đối tượng khách hàng cá nhân của một ngân hàng cụ thể, phântích khả năng trả nợ của khách hàng dưới góc nhìn của ngân hàng, toàn bộ dữ liệunghiên cứu được thu thập từ nội bộ ngân hàng, từ đó cải thiện chất lượng tín dụng

và giảm thiểu rủi ro trong hoạt động cho vay

Trang 37

Kết luận chương 2

Từ việc làm rõ các lý thuyết nền tảng của đề tài ở chương 2, tác giả tiến hành

đi sâu vào trình bày các nội dung liên quan đến phương pháp nghiên cứu ở chương

3 Trong đó, đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu chính là nghiên cứu địnhlượng với mô hình hồi quy Binary logistic

Trang 38

Giới thiệu chương 3

Nội dung chương 3 nhằm làm rõ phương pháp nghiên cứu của đề tài thôngqua việc thiết lập quy trình nghiên cứu từ khâu xác định tổng thể mẫu, thu thập dữliệu, mô tả các biến, đưa ra giả thuyết nghiên cứu cũng như xử lý dữ liệu Trong đó

mô hình nghiên cứu chính được sử dụng trong đề tài này là mô hình hồi quy Binarylogistic

Trang 39

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Quy trình nghiên cứu

Quy trình nghiên cứu được chia làm hai giai đoạn: nghiên cứu sơ bộ và

nghiên cứu chính thức:

- Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ: đây là giai đoạn nghiên cứu thăm dò, tác giả dựa

trên việc nghiên cứu định tính để xác định vấn đề nghiên cứu, nêu lên cơ sở lý thuyết nền

tảng Bên cạnh đó, tác giả cũng xác định tổng thể mẫu cần nghiên cứu và chọn lọc các

biến quan sát phù hợp

- Giai đoạn nghiên cứu chính thức: tác giả tiến hành xây dựng mô hình nghiên

cứu và xác định giả thuyết nghiên cứu, xử lý dữ liệu và từ đó đi phân tích, tổng hợp

đánh giá kết

quả

Ngày đăng: 04/10/2020, 10:32

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w