1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xây dựng và phát triển ngân hàng đầu tư tại việt nam

159 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 159
Dung lượng 0,93 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT Luận văn “Xây dựng và phát triển ngân hàng đầu tư tại Việt Nam” dựa trên cơ sở lý luận về hoạt động ngân hàng đầu tư NHĐT trên thế giới trước đây và nhữngthay đổi ở giai đoạn hiệ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH

PHAN THỊ MỸ OANH

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

TẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

TP HỒ CHÍ MINH - NĂM 2017

Trang 2

PHAN THỊ MỸ OANH

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

TẠI VIỆT NAM

Trang 3

TÓM TẮT

Luận văn “Xây dựng và phát triển ngân hàng đầu tư tại Việt Nam” dựa trên cơ

sở lý luận về hoạt động ngân hàng đầu tư (NHĐT) trên thế giới trước đây và nhữngthay đổi ở giai đoạn hiện tại – giai đoạn phục hồi sau cuộc khủng hoảng tài chính toàncầu và thực tiễn của hoạt động tài chính ở Việt Nam để xác định các nghiệp vụ NHĐT

đã xuất hiện ở nước ta hay chưa, việc xây dựng NHĐT có thật sự cần thiết và mô hìnhnào phù hợp để xây dựng, phát triển NHĐT tại Việt Nam Dựa trên phương phápnghiên cứu định tính kết hợp với thống kê, mô tả và phân tích các dữ liệu, số liệu liênquan được thu thập giai đoạn 2010-2015, kết quả nghiên cứu cho thấy:

Về hoạt động của NHĐT tại Việt Nam hiện nay: chưa có một NHĐT chính thứctiến hành hoạt động cũng như chưa có văn bản pháp lý điều chỉnh và quy định kháiniệm “ngân hàng đầu tư” một cách chính xác, tuy nhiên hoạt động này đang được cáccông ty chứng khoán (CTCK), công ty quản lý quỹ (CTQLQ) và ngân hàng thươngmại (NHTM) có các các công ty con là CTCK, CTQLQ thực hiện Nghiên cứu chothấy cơ cấu doanh thu của các CTCK đều bị mất cân đối và thiếu hiệu quả, chưa thểhiện đúng bản chất hoạt động của NHĐT

Việc xây dựng và phát triển NHĐT ở Việt Nam là cần thiết vì: (i) xuất phát từviệc giải quyết nhu cầu vốn của một nước đang phát triển như Việt Nam, (ii) NHĐT sẽthúc đẩy TTTC phát triển và (iii) đó cũng là bước phát triển tất yếu của TTTC thế giớinói chung nếu Việt Nam muốn hội nhập sâu, rộng vào nền tài chính thế giới

Sau khi phân tích các hướng đi và mô hình có thể xây dựng và phát triển hoạtđộng NHĐT ở Việt Nam, luận văn chỉ ra những ưu, nhược điểm của từng mô hình vàlựa chọn xây dựng NHĐT theo mô hình NHĐT chuyên sâu (boutique investment bank)

Việt Nam hiện nay

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tác giả luận văn có lời cam đoan danh dự về công trình nghiên cứu này của mình, cụthể:

Tôi tên: Phan Thị Mỹ Oanh

Ngày sinh: 16/01/1991 – Tại Khánh Hòa

Là học viên cao học khóa 16 của Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh

Mã học viên: 020116140175

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Ngô Hướng

Luận văn được thực hiện tại Trường Đại học Ngân hàng TP Hồ Chí Minh

Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ mộttrường đại học nào Luận văn này là công trình nghiên cứu riêng của tác giả, kết quảnghiên cứu là trung thực, trong đó không có các nội dung đã được công bố trước đâyhoặc các nội dung do người khác thực hiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy

đủ trong luận văn

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của tôi

TP HCM, ngày tháng năm 2017

Tác giả

PHAN THỊ MỸ OANH

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin chân thành cảm ơn giảng viên hướng dẫn PGS TS Ngô Hướng đã cónhững góp ý quan trọng và hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành luận văn này Đồngthời, tôi xin chân thành cảm ơn Ths Lê Hoài Ân, thầy đã có những giải đáp những vấn

đề liên quan đến hoạt động đầu tư và giúp bài luận văn hoàn thiện hơn

Cuối cùng, tôi muốn cảm ơn tất cả bạn bè những người công tác tại Sở Giaodịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và tại các CTCK đã giúp tôi hoàn thànhluận văn này

Trang 6

MỤC LỤC

TÓM TẮT i

LỜI CAM ĐOAN ii

LỜI CẢM ƠN iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii

DANH MỤC BẢNG x

DANH MỤC HÌNH xi

PHẦN MỞ ĐẦU xii

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU xvii

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 1

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ 1

1.1.1 Khái niệm và chức năng của ngân hàng đầu tư 1

1.1.1.1 Khái niệm 1 1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng đầu tư 2 1.1.2 Các nghiệp vụ và sản phẩm của ngân hàng đầu tư 3

1.1.2.1 Các nghiệp vụ của ngân hàng đầu tư 3 1.1.2.2 Các sản phẩm của ngân hàng đầu tư 3 1.1.3 Tổ chức hoạt động của ngân hàng đầu tư 4

1.1.4 Những mô hình hoạt động của ngân hàng đầu tư trên thế giới 6

1.1.4.1 Các tập đoàn nắm giữ công ty con trong đó có ngân hàng đầu tư 6 1.1.4.2 Các ngân hàng đầu tư đa năng 8 1.1.4.3 Các ngân hàng đầu tư chuyên sâu: 8 1.1.5 Phân biệt ngân hàng đầu tư và các định chế khác 9

1.1.5.1 Ngân hàng đầu tư và ngân hàng thương mại 9 1.1.5.2 Ngân hàng đầu tư và công ty chứng khoán 11

1.1.5.3 Ngân hàng đầu tư và công ty quản lý quỹ 12 1.1.6 Các điều kiện tiền để và lộ trình để xây dựng ngân hàng đầu tư 12

1.1.6.1 Thị trường vốn:

12

1.1.6.2 Môi trường pháp lý

13

1.1.6.3 Môi trường thông tin của NHĐT

13

Trang 7

1.1.6.4 Kỹ năng và trình độ nhân sự ngân hàng đầu tư

13

1.1.6.5 Công nghệ kỹ thuật trong hoạt động ngân hàng đầu tư

14

1.1.6.6 Mối quan hệ, uy tín và mạng lưới của ngân hàng đầu tư

14

1.1.6.7 Lộ trình xây dựng ngân hàng đầu tư

14

1.2 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TRÊN THẾ GIỚI – LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT

TRIỂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM 15

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngành ngân hàng đầu tư trên thế giới 15

1.2.2 Hoạt động ngân hàng đầu tư thế giới trước, sau cuộc khủng hoảng tài chính và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 16

1.2.2.1 Hoạt động ngân hàng đầu tư thế giới trước và sau cuộc khủng hoảng tài chính 16 1.2.2.2 Nguyên nhân của cuộc khủng hoảng 20 1.2.2.3 Xu hướng hoạt động ngân hàng đầu tư và những thách thức trong thời gian tới 21 v 1.2.2.4 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

1.2.3 Hoạt động ngân hàng đầu tư tại các nước BRICs và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 23 1.2.4 Hoạt động ngân hàng đầu tư tại các nước ASEAN-5 và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 25 1.3 TÍNH CẤP THIẾT VỀ SỰ XUẤT HIỆN CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TẠI CÁC THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH ĐANG PHÁT TRIỂN

1.3.1 Xuất phát từ nhu cầu vốn để phát triển

1.3.2 Ngân hàng đầu tư ra đời sẽ giúp thúc đẩy thị trường tài chính phát triển

1.3.3 Ngân hàng đầu tư ra đời là kết quả tất yếu trong quá trình phát triển của thị trường tài chính nói chung

1.3.4 Xây dựng ngân hàng đầu tư hiện đại sẽ rút ngắn thời gian hình thành và phát triển theo con đường truyền thống của những nước phát triển trước đây

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ CÁC CƠ SỞ TIỀN ĐỀ ĐỂ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM 31 2.1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG TÀI CHÍNH CỦA VIỆT NAM VÀ VỊ TRÍ CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TRONG HỆ THỐNG TÀI CHÍNH HIỆN NAY

2.1.1 Tổng quan về hệ thống tài chính của Việt Nam

2.1.1.1 Thị trường tài chính:

2.1.1.2 Các tổ chức tài chính:

2.1.1.3 Các công cụ tài chính

2.1.1.4 Cơ sở hạ tầng tài chính

2.1.2 Ngân hàng đầu tư trong hệ thống tài chính

2.1.2.1 Tại các công ty chứng khoán độc lập

2.1.2.2 Tại các ngân hàng thương mại

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ Ở TẠI CÁC CÔNG TY CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM HIỆN NAY

Trang 8

2.2.1.3 Khối kinh doanh và khối hỗ trợ

2.2.2 Hiệu quả hoạt động tại các công ty chứng khoán – hình thức sơ khai của ngân hàng đầu tư tại Việt Nam

2.2.2.1 Tình hình chung:

2.2.2.2 Hiệu quả hoạt động của các công ty chứng khoán độc lập

2.2.2.3 Hiệu quả hoạt động của các Công ty chứng khoán trực thuộc ngân hàng thương mại 44 2.2.2.4 Hiệu quả hoạt động các công ty quản lý quỹ:

2.2.3 Đánh giá về hiệu quả các nghiệp vụ của ngân hàng đầu tư được thực hiện tại các công ty chứng khoán hiện nay:

2.2.3.1 Nghiệp vụ bảo lãnh phát hành:

2.2.3.2 Nghiệp vụ môi giới:

2.2.3.3 Nghiệp vụ tự doanh:

2.2.3.4 Nghiệp vụ tư vấn:

2.2.3.5 Nghiệp vụ nghiên cứu

Trang 9

2.2.3.6 Các nghiệp vụ ngân hàng đầu tư khác

2.2.4 Nhận xét và đánh giá về hoạt động ngân hàng đầu tư được thực hiện tại các công ty chứng khoán hiện nay

2.2.4.1 Ưu điểm

2.2.4.2 Hạn chế

2.2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế:

2.3 ĐÁNH GIÁ CÁC ĐIỀU KIỆN TIỀN ĐỀ KHÁC ĐỂ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM

2.3.1 Đánh giá về trình độ phát triển kinh tế và thị trường vốn

2.3.1.1 Về trình độ phát triển kinh tế

2.3.1.2 Về trình độ phát triển của thị trường vốn

2.3.2 Đánh giá về cơ sở pháp lý

2.3.3 Đánh giá về nguồn nhân lực

2.3.4 Đánh giá về ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ thông tin trong hoạt động chứng khoán hiện nay 2.3.5 Những điều kiện khác

2.3.5.1 Môi trường thông tin

2.3.5.2 Mạng lưới, uy tín của các CTCK hiện nay

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2:

CHƯƠNG 3 VIỆT NAM 3.1 GIẢI PHÁP ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC NGHIỆP VỤ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ HIỆN TẠI

3.1.1 Giải pháp phát triển nghiệp vụ bảo lãnh phát hành

3.1.2 Hoạt động nghiệp vụ môi giới và tự doanh

3.1.3 Giải pháp phát triển hoạt động tư vấn

3.1.4 Hoạt động nghiên cứu và hoạt động ngân hàng đầu tư khác

3.2 ĐỀ XUẤT CÁC MÔ HÌNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ XÂY DỰNG, PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ THEO MÔ HÌNH ĐƯỢC LỰA CHỌN

3.2.1 Đề xuất những hướng đi xây dựng mô hình ngân hàng đầu tư

3.2.1.1 Các ngân hàng đầu tư nước ngoài thành lập các chi nhánh ngân hàng đầu tư tại Việt Nam 75 3.2.1.2 Sự phát triển của các công ty tài chính, quản lý quỹ trong nước hình thành nên các hoạt động ngân hàng đầu tư .

3.2.1.3 Các công ty chứng khoán phát triển hình thành nên các ngân hàng đầu tư

3.2.2 Đề xuất các mô hình hoạt động và lựa chọn mô hình để xây dựng và phát triển ngân hàng đầu tư

3.2.2.1 Ngân hàng thương mại đóng vai trò là tập đoàn tài chính sở hữu ngân hàng đầu tư 77 3.2.2.2 Mô hình ngân hàng đầu tư đa năng đầy đủ

3.2.2.3 Mô hình ngân hàng đầu tư chuyên sâu

3.2.3 Xây dựng mô hình

3.2.3.1 Mô hình tổ chức và quản trị

3.2.3.2 Các sản phẩm và dịch vụ cung ứng đề xuất

3.2.3.3 Lộ trình xây dựng

Trang 10

3.3 NHẬN ĐỊNH NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN, CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC ĐỐI VỚI VIỆC XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ THEO MÔ

HÌNH ĐƯỢC LỰA CHỌN 83

3.3.1 Thuận lợi 83

3.3.2 Khó khăn: 83

3.3.3 Cơ hội: 84

3.3.4 Thách thức: 84

3.4 NHỮNG ĐỀ XUẤT, KIẾN NGHỊ ĐỂ XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN THÀNH CÔNG NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TẠI VIỆT NAM 85

3.4.1 Đối với cơ quan quản lý 85

3.4.2 Đối với các chủ thể trên thị trường chứng khoán 87

3.4.3 Đề xuất những giải pháp hoàn thiện các điều kiện tiền đề khác để xây dựng thành công ngân hàng đầu tư tại Việt Nam 87

3.4.3.1 Về thị trường 87 3.4.3.2 Về pháp lý 88 3.4.3.3 Về cải thiện môi trường thông tin của ngân hàng đầu tư: 88 3.4.3.4 Về nhân sự 89 3.4.3.5 Về công nghệ, kỹ thuật trong hoạt động ngân hàng đầu tư 90 3.4.3.6 Về mối quan hệ, uy tín và mạng lưới của ngân hàng đầu tư 90 SƠ KẾT CHƯƠNG 3: 91

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO xviii PHỤ LỤC xviii

Trang 14

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1 Lĩnh vực kinh doanh của các NHĐT nhóm ngân hàng tổng hợp 7

Bảng 1.2 Lĩnh vực kinh doanh của các NHĐT nhóm NHĐT đa năng 8

Bảng 1.3 Lĩnh vực kinh doanh của các NHĐT nhóm ngân hàng chuyên sâu 9

Bảng 1.4 So sánh giữa ngân hàng đầu tư và ngân hàng thương mại 10

Bảng 1.5 Quy mô hoạt động của 5 ngân hàng đầu tư độc lập năm 2006 16

Bảng 1.6 Quy mô nghiệp vụ NHĐT toàn cầu 18

Bảng 1.7 Bảng xếp hạng 5 NHĐT lớn nhất năm 2015 20

Bảng 2.1 Các nghiệp vụ NHĐT tại các CTCK, CTQLQ và NHTM 35

Bảng 2.2 Lợi nhuận của một số CTCK độc lập năm 2010-2015(Trđ) 43

Bảng 2.3 Tỷ lệ đầu tư tài chính của các công ty chứng khoán năm 2015 52 Bảng 2.4 Kết quả chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng của một số công ty năm 2015 55

Trang 15

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1 Mô hình tổ chức hoạt động của ngân hàng đầu tư 5

Hình 1.2 Cơ cấu doanh thu ròng của các khối nghiệp vụ 17

Hình 1.3 Doanh thu phí từ hoạt động NHĐT toàn cầu qua các năm 19

Hình 1.4 Doanh thu phí nghiệp vụ NHĐT theo sản phẩm 19

Hình 2.1 Vị trí của hoạt động NHĐT tại các CTCK hiện nay 36

Hình 2.2 Vị trí hoạt động của NHĐT tại các NHTM hiện nay 37

Hình 2.3 Tổ chức hoạt động của các CTCK theo hình thức công ty cổ phần 38

Hình 2.4 Biểu đồ tăng trưởng doanh thu của các CTCK năm 2014-2015 41

Hình 2.5 Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận của các CTCK năm 2014-2015 42

Hình 2.6 Cơ cấu doanh thu của các CTCK năm 2015 42

Hình 2.7 Lợi nhuận của các CTCK độc lập qua các năm 43

Hình 2.8 Cơ cấu doanh thu các CTCK độc lập năm 2015 44

Hình 2.9 Lợi nhuận các CTCK trực thuộc NHTM qua các năm 45

Hình 2.10 Cơ cấu doanh thu các CTCK trực thuộc NHTM năm 2015 45

Hình 2.11 Lợi nhuận hoạt động của các CTQLQ qua các năm 46

Hình 2.12 Doanh thu bảo lãnh phát hành của 10 CTCK có doanh thu cao nhất năm 2015 47

Hình 2.13 Doanh thu môi giới của 10 CTCK có doanh thu cao nhất năm 2015 49

Hình 2.14 Thị phần môi giới chứng khoán năm 2015 49

Hình 2.15 Doanh thu tự doanh của 10 CTCK có doanh thu cao nhất năm 2015 51

Hình 2.16 Doanh thu tư vấn của 10 CTCK có doanh thu cao nhất năm 2015 53

Hình 2.17 Tăng trưởng GDP bình quân của Việt Nam qua các năm 60

Hình 2.18 Quy mô thị trường chứng khoán Việt Nam qua các năm 61

Hình 2.19 Hoạt động cổ phần hóa trên TTCK Việt Nam qua các năm 62

Hình 2.20 Quy mô tài khoản nhà đầu tư nước ngoài trên TTCK Việt Nam 63

Hình 2.21 Kết quả đào tạo người hành nghề chứng khoán qua các năm 66

Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức và quản trị của mô hình ngân hàng đầu tư đề xuất 79

Trang 16

Trong quá trình phát triển hoạt động của mình, các doanh nghiệp luôn cần cácnguồn vốn, đặc biệt các nguồn vốn trung và dài hạn để tài trợ cho quá trình sản xuấtkinh doanh; và chính phủ cũng cần huy động các nguồn vốn nhàn rỗi để bù đắp thiếuhụt ngân sách nhà nước, đầu tư hệ thống cơ sở hạ tầng hay đầu tư cho y tế, giáo dục,văn hóa NHĐT xuất hiện đóng vai trò là chủ thể trung gian quan trọng trên thị trườngvốn làm nhiệm vụ giúp các doanh nghiệp, chính phủ phát hành các loại chứng khoán rathị trường nhằm huy động các nguồn vốn cần thiết Các loại chứng khoán phát hành cóthể bao gồm cổ phiếu (chứng khoán vốn) hoặc trái phiếu (chứng khoán nợ) Các mảngkinh doanh chính của một NHĐT hiện đại ngoài nghiệp vụ NHĐT cốt lõi (bao gồmdịch vụ phát hành chứng khoán và tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp), còn cóhoạt động đầu tư, nghiên cứu, quản lý đầu tư, ngân hàng bán buôn và nghiệp vụ nhàmôi giới chính Như vậy về cơ bản NHĐT thực chất là một CTCK nhưng ở mức độphát triển cao với các loại nghiệp vụ đa dạng và phức tạp hơn.

Trang 17

nhất trên TTTC Việt Nam đặt mục tiêu năm 2020, nước ta cơ bản trở thành nước côngnghiệp định hướng xã hội chủ nghĩa Chính vì vậy, giải quyết vấn đề nguồn vốn chophát triển công nghiệp hiện đại gắn với phát triển thị trường vốn là một yêu cầu cấpthiết đặt ra; thừa nhận vai trò quan trọng của việc phát triển thị trường vốn, chính làkhẳng định tầm quan trọng của NHĐT

Về góc độ học thuật: Trên thế giới và trong nước đều có những nghiên cứu vềNHĐT và các nghiệp vụ NHĐT làm cơ sở để áp dụng và gia tăng hiệu quả hoạt độngcủa TTTC, đặc biệt là thị trường vốn

Nhu cầu xã hội của vấn đề nghiên cứu: Vốn luôn là vấn đề muôn thuở của việccải cách kinh tế, đặc biệt là đối với một nền kinh tế nông nghiệp muốn chuyển đổi quamột nước công nghiệp như Việt Nam Ngoài ra, khi thị trường trái phiếu phát triển, nhucầu huy động vốn trên thị trường quốc tế nhiều hơn, đòi hỏi một đơn vị đủ chuyênnghiệp, đủ quy mô và uy tín để thực hiện tư vấn, bảo lãnh phát hành - chính là cácNHĐT

2 Lý do chọn đề tài:

Với sự ra đời của Nghị định 42/2015/NĐ-CP ngày 05/5/2015 của Chính PhủQuy định về Chứng khoán phái sinh và Thị trường chứng khoán phái sinh, cùng với sựhoàn thiện về khung pháp lý cho hoạt động đầu tư tài chính, cho thấy thị trường tàichính - tiền tệ của Việt Nam ngày càng được hoàn thiện và phát triển Việc Việt Namgia nhập TPP và Cộng đồng đồng kinh tế ASEAN 2015 cho thấy xu hướng tự do hóatài chính và quá trình toàn cầu hóa biểu hiện ngày càng rõ nét hơn, TTTC sẽ trở nên sôiđộng và cạnh tranh hơn rất nhiều, đặc biệt sự phát triển của thị trường vốn ngày càngcao và sẽ tiến xa hơn trong tương lai Tuy nhiên, hiện nay Việt Nam vẫn thiếu một địnhchế tài chính đủ tính chuyên nghiệp, đủ tiềm lực tài chính để tham gia sân chơi mới đầycạnh tranh trên thị trường quốc tế, chính là NHĐT

Sau cuộc khủng hoảng tồi tệ nhất trong lịch sử ngành NHĐT 2008, làm xóa sổ 3NHĐT Lehman Brothers, Bear Stearns và Merry Linch, 02 NHĐT độc lập còn lại tái

cơ cấu thành NHĐT đa năng, dường như những nhà kinh tế trên thế giới đều e ngại với

Trang 18

mô hình NHĐT độc lập Cuối năm 2015, các NHĐT trên thế giới đều có những chuyểnđổi và cơ cấu lại phù hợp với tình hình hiện tại Vậy đâu là xu hướng phát triển củangành NHĐT thế giới, và bài học kinh nghiệm Việt Nam cần rút ra là gì và làm thế nào

để xây dựng và phát triển NHĐT ở Việt Nam? Đây chính là vấn đề mà tác giả muốn

nghiên cứu và tìm hiểu qua đề tài “Xây dựng và phát triển ngân hàng đầu tư tại

Việt Nam”.

Việc xây dựng và phát triển NHĐT đòi hỏi một quá trình nghiên cứu, xây dựng,phát triển và hoàn thiện lâu dài Khi xem lại lịch sử phát triển của ngành NHĐT trênthế giới trải qua hàng trăm năm, hoạt độngliên tục được hoàn thiện và cơ cấu lại thôngqua mua bán, sáp nhập thì ngành NHĐT trên thế giớ mới phát triển như ngày nay.Chính vì vậy, nghiên cứu và xây dựng về NHĐT là vấn đề thực sự cấp thiết tại ViệtNam

3 Mục tiêu và mục đích nghiên cứu:

Mục tiêu tổng quát:

Tìm ra hướng đi để xây dựng và phát triển nghiệp vụ NHĐT tại Việt Nam

Mục tiêu cụ thể:

Nam

4 Câu hỏi nghiên cứu:

nào? Có mang lại hiệu quả hay không?

như thế nào, xu hướng điều chỉnh hoạt động NHĐT thế giới sau khủng hoảng kinh tế

và bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam là gì?

Trang 19

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

NHTM hoạt động NHĐT qua công ty con (gồm CTCK và CTQLQ), CTCK vàCTQLQ độc lập có tiến hành hoạt động nghiệp vụ NHĐT Nghiên cứu thực hiện trên

81 CTCK và 43 CTQLQ đang hoạt động tại Việt Nam trong giai đoạn 6 năm từ 2010đến 2015

Theo đó nhóm công ty phụ thuộc NHTM gồm 08 CTCK do NHTM sở hữu trên50% vốn điều lệ, các nhóm công ty còn lại được xem là nhóm công ty độc lập

6 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn được thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu định tính, nhằm nêu

ra những thực trạng về hoạt động nghiệp vụ NHĐT tại các CTCK, CTQLQ Dựa trên

số liệu thu thập từ báo cáo tài chính của các công ty trên, tác giả tổng hợp, thống kê vàphân tích nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đề ra

7 Đóng góp của đề tài:

So với những đề tài trước đó, luận văn mang tính cập nhật hơn về mặt lý luậncủa NHĐT phù hợp với thời kỳ sau khủng hoảng đến nay Đề tài cũng khái quát nhữngthay đổi của ngành NHĐT thế giới trongg thời gian gần đây từ đó cho thấy hướng điphù hợp với NHĐT tại Việt Nam hơn

Thứ hai, đề tài cũng phân tích được những kinh nghiệm xây dựng và phát triểnNHĐT của các nước trên thế giới, đặc biệt là những nước có sự tương đồng về trình độkinh tế và những nước trong khu vực ASEAN, điều này mang đến sự khác biệt và có

cơ sở hơn so với việc lựa chọn mô hình và hướng đi xây dựng của các đề tài trước đây

Thứ ba, đề tài làm rõ hiệu quả của các nghiệp vụ NHĐT hiện tại (hình thức sơkhai là các nghiệp vụ chứng khoán), từ đó có hướng giải pháp cải thiện hoạt động vàlựa chọn nghiệp vụ để phát triển tại các NHĐT được xây dựng trong tương lai

Thứ ba, dựa trên so sánh và phân tích tình hình hoạt động của cả hai nhóm môhình hoạt động CTCK phụ thuộc và độc lập so với NHTM, từ đó có những kết luận về

Trang 20

hiệu quả hoạt động của các mô hình hiện tại và là cơ sở nền tảng để chọn mô hình pháttriển trong tương lai.

Cuối cùng, việc phát triển NHĐT từ các CTCK vẫn là hướng đi chính của đề tài,tuy nhiên việc lựa chọn NHĐT chuyên sâu (hay còn được gọi là boutique investmentbank) để xây dựng và phát triển cũng là điểm mới trong đề tài

8 Cấu trúc luận văn và tóm lược các chương của luận văn

Bố cục luận văn gồm 03 chương và được trình bày với những nội dung chính sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận

Chương này trình bày những lý luận cơ bản nhất về NHĐT, quá trình hình thành

và phát triển ngành NHĐT thế giới, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam và phân tích vềtính cấp thiết phải xây dựng NHĐT

Chương 2: Thực trạng hoạt động nghiệp vụ ngân hàng đầu tư và cơ sở tiền đề để xây dựng ngân hàng đầu tư tại Việt Nam.

Chương 2 trình bày tổng quan hệ thống tài chính của Việt Nam, chỉ ra vị trí củanghiệp vụ NHĐT trong hệ thống tài chính hiện nay Đồng thời nêu lên thực trạng cácnghiệp vụ NHĐT hiện tại và các cơ sở tiền đề để xây dựng và phát triển NHĐT

Chương 3: Giải pháp xây dựng và phát triển ngân hàng đầu tư ở Việt Nam

Dựa trên cơ sở nền tảng lý thuyết ở Chương 1, những thực trạng và tiền đề ởchương 2, chương 3 sẽ trình bày những giải pháp nhằm xây dựng và phát triển NHĐTtại Việt Nam

Trang 21

TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trên thế giới, ngành NHĐT đã trải qua lịch sử phát triển hàng trăm năm với rấtnhiều nghiên cứu và tài liệu cơ sở liên quan Nghiên cứu của D Morrison và J.Wilhelm (2007), “Investment Banking: Past, Present, and Future” phân tích quá trìnhhình thành và phát triển của ngành NHĐT trong quá, khứ diễn biến và xu hướng trongtương lai của hoạt động NHĐT thế giới

Nghiên cứu về những nghiệp vụ của NHĐT, những thay đổi về mô hình tổ chức,

xu hướng trong tương lai, những cơ hội và thách thức của hoạt động NHĐT trên thếgiới được tác giả Liaw và K Thomas (2011) trình bày trong cuốn sách “The Business

of Investment Banking: A Comprehensive Overview”

proves beautiful at boutique banks” cho thấy những hiệu quả tích cực từ mô hìnhNHĐT chuyên sâu quy mô nhỏ trên thế giới hiện nay

Những nghiên cứu này đều là cơ sở nền tảng cho hoạt động NHĐT trên thế giớinhưng chưa đề cập và nghiên cứu chi tiết về hoạt động NHĐT ở những nước đang pháttriển như Việt Nam

Tại Việt Nam, khái niệm NHĐT không còn là quá mới vì hiện nay các CTCKdần mở rộng và cung cấp các dịch vụ NHĐT, tuy nhiên những nghiên cứu về lĩnh vựcnày còn hạn chế Nguồn cơ sở lý luận để nghiên cứu về NHĐT và làm cơ sở triển khaicác hoạt động của nghiệp vụ NHĐT còn thiếu

Hiện nay, nguồn cơ sở chủ yếu chính là cuốn Cẩm nang về ngân hàng đầu tư(2009) của tác giả Mạc Quang Huy, trình bày tổng quát các nội dung cơ bản nhất vềNHĐT Trong cuốn cẩm nang này, cũng chỉ ra những tiềm năng để xây dựng và pháttriển NHĐT tại Việt Nam Tuy nhiên nguồn dữ liệu chưa được cập nhật trong khiTTTC toàn cầu và ngành NHĐT lại chuyển động và phát triển không ngừng trong thờigian qua Chính vì vậy, việc nghiên cứu và cập nhật liên tục về NHĐT là điều hoàntoàn cần thiết

Trang 22

Luận văn thạc sĩ của tác giả Đoàn Thị Việt Hà (2013) “Xây dựng mô hình ngânhàng đầu tư tại Việt Nam” đưa ra những nhận định về tình hình hoạt động nghiệp vụNHĐT tại CTCK và phát triển mô hình NHĐT chuyên sâu từ các CTCK Tuy nhiên, đềtài này chưa làm rõ tính cấp thiết phải xây dựng NHĐT và chưa đề cập đến tính hiệuquả của từng loại mô hình: như thành lập các công ty con tham gia hoạt động nghiệp

vụ ngân hàng đầu tư, thành lập nên những tập đoàn tài chính, chưa đề cập về CTQLQ

và NHTM có tham gia hoạt động NHĐT để đánh giá chính xác và bao quát hơn vềthực tế tình hình hoạt động và hướng đi trong tương lai của NHĐT tại Việt Nam

Nghiên cứu của tác giả Tạ Hoàng Hà (2014) “Bàn về mô hình tổ chức hoạt độngcủa ngân hàng đầu tư tại Việt Nam” chỉ ra hai mô hình hoạt động chính của ngân hàngđầu tư tại Việt Nam hiện nay là CTCK và ngân hàng tổng hợp kiểu Anh với NHTM sởhữu công ty con Nghiên cứu này cho thấy hiện tại hoạt động kinh doanh của cả hailoại hình CTCK kể trên đều mất cân bằng với cơ cấu doanh thu không ổn định và chưaphát triển được các loại hình dịch vụ cơ bản của ngân hàng đầu tư là môi giới và bảolãnh phát hành, thể hiện ở tỷ trọng doanh thu thấp của các dịch vụ trên Tuy nhiên,nghiên cứu không chỉ ra giải pháp cải thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động NHĐTcũng như chưa đưa ra hướng đi trong thời gian tới

Dựa trên nền tảng lý luận chung về NHĐT trên thế giới, tác giả nhận thấy cầnxem xét hoạt động của NHĐT theo các mô hình có thể phát triển, phân tích những mặtthuận lợi, cũng như hạn chế của từng loại mô hình và dựa trên thực tế điều kiện cụ thểcủa Việt Nam để lựa chọn hướng đi phù hợp sẽ khả thi hơn và đây không còn là vấn đềquá muộn để nghiên cứu vì thực về mặt thực tiễn cũng cho thấy việc nghiên cứu và xâydựng NHĐT là hoàn toàn cấp thiết

Trang 23

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN

Phần đầu chương sẽ trình bày những lý luận cơ bản nhất về NHĐT, sau đó nêu lên quá trình hình thành và phát triển ngành NHĐT thế giới, phân tích tình hình hoạt động, hiệu quả hoạt động của các NHĐT thế giới trước và sau khủng hoảng kinh tế; đồng thời rút ra bài học kinh nghiệm xây dựng và phát triển NHĐT từ các nước trong khu vực cũng như trên thế giới Phần cuối chương phân tích về tính cấp thiết phải xây dựng NHĐT tại Việt Nam.

1.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ

1.1.1 Khái niệm và chức năng của ngân hàng đầu tư

1.1.1.1 Khái niệm

Theo Mạc Quang Huy (2009), đứng trên quan điểm truyền thống: NHĐT được hiểu

là một chủ thể trung gian với chức năng chính là tư vấn và thực hiện huy động nguồnvốn trên thị trường vốn trung, dài hạn cho khách hàng (bao gồm các doanh nghiệpcũng như các chính phủ)

Theo Liaw, K Thomas (2011), NHĐT gắn liền với các giao dịch trên thị trường tưnhân và thị trường công chúng cho các công ty, chính phủ và các nhà đầu tư Các giaodịch này bao gồm mua bán, sáp nhập, phát hành riêng lẻ cổ phiếu, chứng khoán vốnhoặc kết hợp cả hai

Theo những khái niệm trên, có thể thấy NHĐT hiện đại mặc dù có nhiều thay đổi,

mở rộng đối tượng và khá đa dạng về sản phẩm dịch vụ, tuy nhiên vẫn là một định chếtài chính trung gian chuyên về các nghiệp vụ hỗ trợ huy động vốn trung và dài hạnthông qua các nghiệp vụ phức tạp và có quy mô lớn như bảo lãnh phát hành, tư vấnmua bán, sáp nhập, tái cấu trúc và hoạt động như một nhà tạo lập thị trường

Hay nói cách khác, về cơ bản NHĐT thực chất là một CTCK nhưng phát triển ởmức độ cao với các loại nghiệp vụ đa dạng và phức tạp hơn (Mạc Quang Huy, 2009)

Trang 24

Những ngân hàng lớn và phổ biến bao gồm: Barclays, Goldman Sachs, DeutscheBank, JP Morgan Chase, BUS, Credit Suisse, Citibank và Lazard Một số NHĐTchuyên về phần lớn là khách hàng doanh nghiệp Nhiều NHĐT cũng cấp dịch vụ bán lẻphục vụ cho các khách hàng nhỏ và khách hàng cá nhân.

1.1.1.2 Chức năng của ngân hàng đầu tư

Theo Mạc Quang Huy (2009), NHĐT có các chức năng chính:

Chức năng nhà đầu tư và tạo lập thị trường: NHĐT thông qua nghiệp vụ đầu tư

cho khách hàng (đầu tư thụ động) thực hiện chức năng nhà tạo lập thị trường Ngoài ra,ngân hàng đầu tư còn thực hiện nghiệp vụ tự doanh (đầu tư chủ động), tức là việc ngânhàng chủ động nắm gữa trạng thái “trường“ hoặc “đoản” đối với các sản phẩm khácnhau

Chức năng tư vấn: đây là chức năng chủ yếu của NHĐT Ngoài việc cung cấp các

dịch vụ tư vấn phát hành chứng khoán, NHĐT còn tham gia tư vấn mua bán, sáp nhậpdoanh nghiệp, tư vấn chiến lược Với chức năng này, NHĐT đóng vai trò giúp kháchhàng phân bổ tài sản đầu tư hợp lý và hoạt động hiệu quả hơn

Chức năng nhà cung cấp dịch vụ: với chức năng này, NHĐT giúp các quỹ đầu cơ

thực hiện các giao dịch với nhà môi giới phụ, thu xếp vốn, thanh toán và đóng vai trò lànhà môi giới chính cho các quỹ này

Chức năng môi giới: NHĐT là chủ thể trung gian giữa người mua và người bán,

chịu trách nhiệm tìm kiếm thông tin và kết nối bên mua, bên bán với nhau, qua đóhưởng một khoản phí Bởi vì với chức năng này, NHĐT không sở hữu chứng khoánnên không chịu rủi ro biến động giá, không cần sử dụng vốn ngân hàng và có mức độrủi ro thấp

Chức năng nhận ủy thác: NHĐT có thể thay mặt khách hàng thực hiện các giao

dịch do khách hàng quyết định và quản lý đầu tư cho khách hàng

Trang 25

1.1.2 Các nghiệp vụ và sản phẩm của ngân hàng đầu tư

Hai nghiệp vụ chính của NHĐT chính là tư vấn mua bán, sáp nhập và bảo lãnhphát hành chứng khoán (chứng khoán vốn – cổ phiếu, chứng khoán nợ hoặc kết hợp cảhai)

NHĐT hỗ trợ khách hàng huy động vốn thông qua việc mua toàn bộ chứngkhoán từ đơn vị phát hành và phân phối lại cho các nhà đầu tư cá nhân và tổ chức.NHĐT sẽ nhận được khoản thu từ chênh lệch giữa giá mua và giá bán

Nghiệp vụ cốt lõi thứ hai của NHĐT chính là tư vấn chiến lược hoạt động dựatrên mua, bán sáp nhập Những dịch vụ chủ yếu cung cấp chính là tư vấn tái cấu trúc,thực hiện các giao dịch trong các thương vụ mua, bán, tách rời, sáp nhập và chống lạithâu tóm Phí tư vấn thường được thương lượng, và đây là một trong những nghiệp vụhấp dẫn vì nếu thắng hay thua các NHĐT vẫn nhận được khoản phí nhất định

Những nghiệp vụ khác của NHĐT chính là tự doanh và ngân hàng bán buôn.NHĐT còn có thể sử dụng vốn của mình để kinh doanh hoặc đầu tư vốn của chínhmình cũng từ các quỹ gia tăng từ bên ngoài và của các nhà đầu tư bất động sản

Quản lý đầu tư cũng là một phần của các nghiệp vụ NHĐT, theo đó các NHĐT

sẽ cung cấp các nghiệp vụ chính là quản lý danh mục đầu tư cho khách hàng và quản lýgia sản Đây được xem là một nghiệp vụ hấp dẫn hơn vì ít chịu rủi ro hơn và đóng gópbền vững vào trong tổng doanh thu của NHĐT Ngoài ra, NHĐT cũng giúp khách hàngthực hiện các giao dịch chứng khoán qua nghiệp vụ môi giới, cho vay mua chứngkhoán

1.1.2.2 Các sản phẩm của ngân hàng đầu tư

Có nhiều cách phân loại khác nhau về sản phẩm của NHĐT, tuy nhiên nhìnchung sản phẩm chủ yếu mà các NHĐT cung cấp chính là cổ phiếu, trái phiếu, các sảnphẩm phái sinh từ chứng khoán và các sản phẩm mới như đầu tư bất động sản, đầu tư

Trang 26

vốn tư nhân, các sản phẩm tài trợ vốn và các sản phẩm phái sinh từ hàng hóa cơ bản.Tùy theo mục đích của và mức độ chấp nhận rủi ro của khách hàng mà khách hàng cóthể lựa chọn các sản phẩm này theo các dòng sản phẩm có thu nhập cố định hay dòngsản phẩm chứng khoán vốn có giá biến động theo thị giá của cổ phiếu.

1.1.3 Tổ chức hoạt động của ngân hàng đầu tư

Tổ chức hoạt động của NHĐT cũng như các tổ chức tài chính khác được chia làmcác bộ phận chức năng và chia thành các phòng nghiệp vụ dựa trên các sản phẩm dịch

vụ mà NHĐT cung cấp Một NHĐT đa năng (điển hình như Morgan Stanley vàGoldman Sachs) tổ chức thành các phòng ban với tên gọi khác nhau nhưng nhìn chungđược chia làm 03 bộ phận với các khối nghiệp vụ được mô tả theo Hình 1.1

Trang 27

Khối ngân hàng đầu tư (Investment banking)

Khối đầu tư (Sale & Trading)

Khối nghiên cứu (Research)

Khối quản lý đầu tư (Investment Management)

Khối ngân hàng bán buôn (Merchant banking)

Khối nhà môi giới chính (Prime brogerage)

Khối pháp chế ( Legal and Compliance)Khối kiểm soát, kiểm toán nội bộ

(Internal Audit)

Khối công nghệ thông tin (Technology)

Khối quản lý nhân sự, cơ sở hạ tầng(Human resources and Operation)

Hình 1.1 Mô hình

tổ chức hoạt động của ngân hàng đầu tư

Nguồn: Liaw,

K Thomas (2011)

Bộ phận kinh doanh: cung cấp các

sản phẩm cho khách hàng, chịu trách

nhiệm về tạo ra doanh thu và lợi nhuận

Trang 29

Bộ phận vận hành: Phụ trách về sơ sở hạ tầng, nhân sự, CNTT; cung cấp các

thông tin về số lượng các giao dịch, chạy các mô hình và các phần mềm liên quan Hệthống bảo mật và xử lý thông tin giúp hỗ trợ tích cực cho các hoạt động của NHĐT

1.1.4 Những mô hình hoạt động của ngân hàng đầu tư trên thế giới

Nhìn chung có hai loại mô hình NHĐT cơ bản là NHĐT đa năng (cung cấp đầy

đủ các dịch vụ NHĐT) và NHĐT chuyên sâu (cung cấp một hoặc một số nghiệp vụNHĐT cốt lõi) Sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu năm 2008, ngành ngân hàngđầu tư thế giới có nhiều sự thay đổi đáng kể, các ngân hàng đầu tư trước đây đã cơ cấulại và thay đổi mô hình hoạt động, nhìn chung được phân loại thành ba nhóm mô hình

companies), các NHĐT đa năng (full-services investment banks) và NHĐT chuyên sâuquy mô nhỏ (boutique investment banks)

Những tập đoàn tài chính lớn hiện nay cung cấp đa dạng các dịch vụ ngân hàng,những ngân hàng quy mô lớn ở Châu Âu, Mỹ và Nhật Bản vừa cung cấp dịch vụNHTM và NHĐT, những NHĐT tiêu biểu cho mô hình này được trình bày cụ thể trongbảng 1.1

1 Theo phân loại theo Liaw, K Thomas (2011)

Trang 30

Bảng 1.1 Lĩnh vực kinh doanh của các NHĐT nhóm ngân hàng tổng hợp

Nguồn: Liaw, K Thomas 2011

Sự hình thành nên mô hình này bắt nguồn từ việc các NHTM mở rộng sang các lĩnh

vực NHĐT hoặc thâu tóm các NHĐT khác

Ưu điểm của mô hình này chính là tận dụng mối quan hệ khách hàng rộng rãi,

nguồn nhân lực cho chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuật sẵn có Ngoài ra, các công ty

con của tập đoàn hoạt động khá độc lập khi có biến động của một bộ phận này không

làm ảnh hưởng đến hoạt động của những công ty con khác

Tuy nhiên, một nhược điểm lớn của mô hình này trong trường hợp một tổ chức

cung cấp đầy đủ các nghiệp vụ NHTM, NHĐT và các dịch vụ tài chính khác chính là

việc xung đột lợi ích nghiêm trọng Một tổ chức lớn khi được quyền cung cấp hàng loạt

các dịch vụ tài chính khác nhau sẽ dẫn đến hoạt động không hiệu quả, bắt nguồn từ các

tác dụng phụ và quan liêu

Trang 31

1.1.4.2 Các ngân hàng đầu tư đa năng

Các NHĐT này cung cấp các dịch vụ đa dạng gồm bảo lãnh phát hành chứngkhoán, đầu tư chứng khoán, cung cấp các khoản tín dụng, mua bán, sáp nhập doanhnghiệp, môi giới chứng khoán, quản lý đầu tư và nghiên cứu Các NHĐT lớn trướckhủng hoảng tín dụng năm 2007 đều là các NHĐT đa năng toàn phần (Goldman Sachs,Merrill Lynch, Morgan Stanley, Lehman Brothers và Bear Stearns) (Mạc Quang Huy,2009) Hiện tại có 02 ngân hàng đầu tư đa năng điển hình chính là Golman Sachs vàMorgan Stanley, lĩnh vực hoạt động của 02 NHĐT này được thể hiện trong bảng 1.2

Bảng 1.2 Lĩnh vực kinh doanh của các NHĐT nhóm NHĐT đa năng Tên ngân hàng

Lĩnh vực kinh

doanh

Nguồn: Liaw, K Thomas 2011

Ưu điểm của mô hình này chính là tận dụng được lợi thế từ các nguồn lực: mốiquan hệ khách hàng rộng rãi, nguồn nhân lực cho chuyên môn, cơ sở vật chất kỹ thuậtsẵn có Tuy nhiên, nhược điểm của mô hình này chính là việc thực hiện nhiều nghiệp

vụ NHĐT, trong đó có những nghiệp vụ mâu thuẫn lợi ích với nhau (như nghiệp vụmôi giới và tự doanh) sẽ dẫn đến mâu thuẫn trong quá trình hoạt động

1.1.4.3 Các ngân hàng đầu tư chuyên sâu:

Trong mô hình này, các NHĐT chỉ chú trọng vào một mảng thị trường hoặc chuyêncung cấp một hoặc một số dịch vụ nhất định, có thể là tư vấn mua bán, sáp nhập hoặcphục vụ một số định chế cụ thể, những NHĐT chuyên sâu điển hình chính là: SandlerO’Neill, Greenhill và Lazard Các lĩnh vực kinh doanh của nhóm ngân hàng này đượctrình bày tại Bảng 1.3

Trang 32

Bảng 1.3 Lĩnh vực kinh doanh của các NHĐT nhóm ngân hàng chuyên sâu

Tên ngân hàng

chuyên sâu

Nguồn: Liaw, K Thomas 2011

Ưu điểm của mô hình này chính là các NHĐT có thể tập trung nguồn lực vào pháttriển hoạt động thế mạnh của mình và chuyên môn hóa sâu giúp cho hoạt động tàichính và TTTC phát triển Ngoài ra, mô hình này còn khắc phục được sự mâu thuẫn lợiích trong hoạt động như mô hình đa năng hay mô hình ngân hàng tổng hợp Tuy nhiên,nhược điểm của mô hình này chính là không tận dụng tối đa nguồn lực như các môhình ngân hàng đa năng khác

1.1.5 Phân biệt ngân hàng đầu tư và các định chế khác

1.1.5.1 Ngân hàng đầu tư và ngân hàng thương mại

NHĐT và NHTM đều là những trung gian kết nối các chủ thể thừa vốn vànhững chủ thể thiếu vốn trong nền kinh tế với nhau, tuy nhiên thông qua các cách thức

NHĐT giúp tạo thuận lợi cho việc mua bán các khoản đầu tư, thì các NHTM quản lýtài khoản tiền gửi Theo Mạc Quang Huy (2009), về cơ bản NHĐT và NHTM khácnhau ở những điểm được trình bày ở Bảng 1.4

Trang 33

Bảng 1.4 So sánh giữa ngân hàng đầu tư và ngân hàng thương mại

Tiêu chí so sánh

Thị trường hoạtđộng

Các nguồn thunhập

Cách thức huyđộng vốn

Quản lý tài sản vànguồn vốn

Đòn bẩy tài chính

Khung pháp lý

Nguồn: Mạc Quang Huy (2009).

Trang 34

Tuy nhiên, trên thực tế việc thành lập các ngân hàng tổng hợp với sự kết hợpcủa hoạt động NHTM và NHĐT trong thời gian qua đã làm cho ranh giới giữa NHTM

và NHĐT ngày càng mờ nhạt

1.1.5.2 Ngân hàng đầu tư và công ty chứng khoán

CTCK và NHĐT thường xuyên hoạt động ở gần nhau, nhưng mỗi loại có mộtvai trò riêng biệt trong thế giới các dịch vụ tài chính NHĐT có thể được coi như làđỉnh của kim tự tháp trong thế giới chứng khoán, vì chúng mang lại chứng khoán mớicho thị trường Bên dưới các NHĐT, CTCK hoạt động nhằm tạo thuận lợi hơn cho việcmua bán các sản phẩm mới cũng như tất cả các sản phẩm hiện có trên thị trường Do

đó, NHĐT và CTCK có một mối quan hệ cộng sinh với nhau nhưng lại có những điểmkhác nhau như:

Về chức năng: thông thường NHĐT sẽ giúp các doanh nghiệp, chính phủ huyđộng vốn thông qua phát hành trên thị trường sơ cấp; trong khi đó các CTCK thường

hỗ trợ khách hàng giao dịch trên thị trường thứ cấp

Về nghiệp vụ cốt lõi: trong khi các nghiệp vụ bảo lãnh phát hành, tư vấn mua,bán và sáp nhập, tư vấn chiến lược là nghiệp vụ cốt lõi của NHĐT thì đối với CTCKchính là môi giới

Về khách hàng chính: Khách hàng chính của NHĐT thường là những doanhnghiệp đặc biệt là doanh nghiệp lớn, các định chế tài chính và chính phủ; trong khi đókhách hàng chính của CTCK chính là các nhà đầu tư cá nhân

Về mặt rủi ro và lợi nhuận đạt được: NHĐT phải tính toán chính xác giá trị củacông ty phát hành và đủ năng lực để tìm kiếm những nhà đầu tư tương thích, thu nhậpcủa NHĐT phụ thuộc nhiều vào khả năng thành công của đợt phát hành, chính vậymang nhiều rủi ro hơn CTCK Trong các nghiệp vụ môi giới chứng khoán, các CTCKvẫn được khoản phí môi giới dù khoản đầu tư lời hay lỗ, do vậy hoạt động của CTCK

Trang 35

1.1.5.3 Ngân hàng đầu tư và công ty quản lý quỹ

NHĐT và CTQLQ đều là những định chế tài chính trung gian thực hiện chức nănghuy động nguồn vốn trung, dài hạn, thực hiện đầu tư quản lý các danh mục đầu tư chokhách hàng Nhìn chung hoạt động của NHĐT và CTQLQ khá giống nhau, tuy nhiênvẫn có những điểm khác biệt đáng chú ý: NHĐT có 3 mảng chính là huy động và đầu

tư vốn của nhà đầu tư, đầu tư bằng tiền của mình và tư vấn chiến lược Trong khi cácNHĐT đều chú trọng cả 3 mảng trên thì các CTQLQ ít chú trọng hai mảng tư vấn và tựdoanh

1.1.6 Các điều kiện tiền để và lộ trình để xây dựng ngân hàng đầu tư

Sự phát triển của hoạt động NHĐT gắn liền với trình độ phát triển của nền kinh

tế Khi nền kinh tế phát triển, nhu cầu vốn của các chủ thể trong nền kinh tế gia tăngđòi hỏi phải có một phương thức tài trợ mới, một định chế mới đủ tiềm lực để tài trợcho nhu cầu vốn vượt khỏi khả năng của các chủ thể này Tuy nhiên, NHĐT muốn thựchiện được vai trò của mình thông qua các nghiệp vụ phức tạp cần phải có một TTTCphát triển đến mức độ nhất định để các hoạt động nghiệp vụ NHĐT được diễn ra thuậnlợi

Thực tế cho thấy ở những nước có nền kinh tế phát triển thì sự phát triển tíchcực của thị trường chứng khoán chính là nền tảng cơ bản để phát triển ngành NHĐT.Thị trường chứng khoán thứ cấp càng phát triển mở rộng, tính thanh khoản của thị

Trang 36

trường cao sẽ tạo điều kiện để NHĐT đưa chứng khoán vào thị trường sơ cấp, thúc đẩythị trường sơ cấp phát triển (Alan Morrison and William J Wilhelm Jr,2007).

1.1.6.3 Môi trường thông tin của NHĐT

NHĐT hoạt động chủ yếu trong “thị trường thông tin” và một số nghiệp vụ củaNHĐT dựa trên tài sản chủ yếu chính là “tài sản thông tin” như hoạt động nghiên cứu,

2007) Việc tìm hiểu và sử dụng, mua bán thông tin trở nên hết sức quan trọng quyết định

sự thành bại của các nghiệp vụ NHĐT Chính vì vậy, để hình thành và phát triển nghiệp vụđầu tư hiệu quả đòi hỏi phải có một môi trường thông tin trong suốt, minh bạch, tránh tìnhtrạng thông tin bất cân xứng, lừa đảo, tung tin thất thiệt nhằm thâu tóm thị trường hoặc chomột nhóm lợi ích nhất định

1.1.6.4 Kỹ năng và trình độ nhân sự ngân hàng đầu tư

NHĐT là một trong những định chế có yêu cầu cao nhất về nguồn nhân lực Cácnghiệp vụ phức tạp đòi hỏi nguồn nhân lực không những có kiến thức vững về chuyênmôn, kiến thức xã hội mà phải có các kỹ năng cần thiết kể cả kỹ năng mềm, khả năngngoại ngữ để tiếp xúc với các thông tin, dữ liệu tiếng nước ngoài, gặp gỡ tiếp xúckhách hàng và đối tác nước ngoài, tác phong chuyên nghiệp và chịu được áp lực cao.Môi trường NHĐT cũng đòi hỏi người làm trong lĩnh vực này phải đảm bảo về đạo đứcnghề nghiệp một cách tuyệt đối (Alan Morrison and William J Wilhelm Jr,2007)

Trang 37

1.1.6.5 Công nghệ kỹ thuật trong hoạt động ngân hàng đầu tư

Có thể nói sự phát triển của khoa học, công nghệ có ảnh hưởng quan trọng đến

sự phát triển của ngành NHĐT thế giới Hệ thống CNTT phải vừa đảm bảo tính bảomật, nhưng đồng thời phải thuận tiện và dễ dàng với người sử dụng Ngày nay các giaodịch điện tử được thay thế cho các giao dịch tại quầy, đảm bảo tính nhanh chóng thuậnlợi trong các giao dịch với khách hàng

1.1.6.6 Mối quan hệ, uy tín và mạng lưới của ngân hàng đầu tư

Không giống như các hoạt động kinh doanh khác, hoạt động NHĐT dựa trên uytín, mối quan hệ của NHĐT với mạng lưới các chủ thể có liên quan xung quanhNHĐT Chính vì vậy, một tổ chức đủ tiềm lực, uy tín và có mạng lưới kết nối rộngkhắp với các chủ thể trong nền kinh tế tham gia nghiệp vụ NHĐT mới mang lại hiệuquả Ở các nước phát triển, NHĐT thường được hình thành từ những công ty bán buônlâu đời, uy tín; còn ở những nước có lịch sử NHĐT non trẻ hơn thường lựa chọn pháttriển NHĐT từ những chi nhánh của những NHĐT lớn trên thế giới hoặc những công

ty do chính phủ thành lập và kiểm soát

1.1.6.7 Lộ trình xây dựng ngân hàng đầu tư

Các NHĐT ở mỗi quốc gia có thời gian hình thành, quá trình hoạt động và trình

độ phát triển rất khác nhau, không có một mô hình hay lộ trình chung cho các NHĐT.Tùy thuộc vào trình độ phát triển của quốc gia đó và thời điểm gia nhập vào giai đoạnnào của TTTC quốc tế mà mỗi nước trải qua những giai đoạn với tốc độ rất khác nhau.Những nước có nền kinh tế phát triển với việc hình thành NHĐT từ lâu đời sẽ có lịch

sử phát triển dài hơn, nhiều giai đoạn và có nhiều biến đổi hơn so với những nước gianhập sau Các nước sau này kế thừa và rút ngắn thời gian xây dựng, phát triển hơn sovới trước đó; và nhìn chung trải qua những giai đoạn chính sau:

Giai đoạn hình thành sơ khởi: Việc hình thành NHĐT giai đoạn sau này xuất

phát từ việc các NHĐT lớn trên thế giới mở rộng hoạt động sang các thị trường khác

Trang 38

nhau trên toàn thế giới Việc gia nhập của các NHĐT nước ngoài cũng giúp thúc đẩyhình thành các NHĐT trong chính quốc gia đó.

Giai đoạn điều chỉnh và hoàn thiện: Sau giai đoạn hoạt động sơ khởi, các

NHĐT điều chỉnh hoạt động của mình phù hợp với quy định hiện tại Đồng thời chínhphủ và đơn vị quản lý hoạt động tài chính của các nước này cũng ban hành, sửa đổi vănbản pháp lý phù hợp, tạo điều kiện cho những hoạt động NHĐT được hoàn thiện vàphát triển

Giai đoạn ổn định và phát triển: Sau khi có đủ điều kiện hoạt động ổn định, các

NHĐT sẽ hòa nhập và phát triển cùng với ngành NHĐT của thế giới

1.2 NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ TRÊN THẾ GIỚI – LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, PHÁT TRIỂN VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của ngành ngân hàng đầu tư trên thế giới2

Ngành NHĐT trên thế giới hình thành từ rất lâu và trải rộng khắp nhiều quốcgia Theo Fohlin, C (2014), nhìn chung từ khi hình thành và trải qua quá trình phát triểnlâu dài, ngành NHĐT trên thế giới có thể được chia làm 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Giai đoạn gốc rễ hình thành nên các NHĐT sơ khai (từ thời Trung

cổ đến khoảng giữa thế kỷ XIX)

Giai đoạn 2: Giai đoạn phát triển bùng nổ phát triển thăng hoa của ngành NHĐTsong song với sự phát triển của ngành công nghiệp nặng và chứng khoán công ty (từgiữa thế kỷ XIX đến giữa hai thế chiến)

Giai đoạn 3: Thời kỳ phát triển thăng trầm của ngành NHĐT, thời kỳ bị ràngbuộc chặt chẽ bởi các quy định pháp lý (bắt đầu từ những năm 1920, 1930 đến nay)

Giai đoạn thế chiến II đến năm 1920, 1930: với những ràng buộc chặt chẽ

2 Chi tiết xem Phụ lục

Trang 39

Những năm 1920 đến những năm 1980: kỷ nguyên quy định của Chính phủ Các ngân hàng đầu tư toàn cầu và sự hình thành của các tập đoàn ngân hàng: 1980-2007

Kỷ nguyên mới của quy chế tài chính: Từ khủng hoảng tài chính năm

Trước khủng hoảng: Năm 2007 được xem là thời kỳ vàng son của ngành NHĐT,

tổng doanh thu phí từ mảng nghiệp vụ NHĐT đạt 109 tỷ USD Đây là mức cao kỷ lụcđánh dấu sự bùng nổ mạnh mẽ của ngành dịch vụ tài chính Theo Bảng 1.5 cho thấytrong năm 2016 chỉ tính 5 NHĐT độc lập lớn đã mang về doanh thu ròng lên tới 133 tỷUSD Goldman Sachs, Merrill Lynch và Morgan Standley trở thành 3 NHĐT có quy

mô lớn nhất với doanh thu ròng hàng năm đạt trên 30 tỷ USD (Mạc Quang Huy, 2009)

Bảng 1.5 Quy mô hoạt động của 5 ngân hàng đầu tư độc lập năm 2006

Thu nhập trước thuế

Thu nhập sau thuế

Số nhân viên (người)

Nguồn: Theo (Mạc Quang Huy, 2009) Tổng hợp từ BCTN các NHĐT.

Về cơ cấu doanh thu ròng, nghiệp vụ NHĐT là mảng kinh doanh béo bở nhấtmang về 50-65% doanh thu ròng cho các NHĐT Doanh thu phí chiếm khoảng 35-50%trong tổng doanh thu ròng Cụ thể, doanh thu từ nghiệp vụ môi giới chiếm khoảng 10-

Trang 40

15%, doanh thu từ nghiệp vụ NHĐT dưới dạng phí tư vấn và bảo lãnh phát hành chiếmkhoảng 15-20% trong khi doanh thu từ nghệp vụ quản lý đầu tư dưới dạng phí quản lýchiếm phần còn lại khoảng 6-20% (Hình 1.2).

Hình 1.2 Cơ cấu doanh thu ròng của các khối nghiệp vụ

Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo thường niên các NHĐT (Mạc Quang Huy, 2009).

Cuộc khủng hoảng tài chính lớn nhất toàn cầu xảy ra năm 2008, bắt nguồn từ

Mỹ dẫn đến sự cắt giảm mạnh các hoạt động của NHĐT Tổng doanh thu phí bảo lãnhphát hành năm 2008 đạt 36 tỷ USD (giảm 44% so với năm 2007) và là mức thấp nhất

kể từ năm 2004 Doanh thu phí tư vấn mua bán, sáp nhập doanh nghiệp đạt 32 tỷ USD

Ngày đăng: 04/10/2020, 10:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w