BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAMTRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH NGUYỄN NGỌC TÀI PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NGỌC TÀI
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LỘC PHÁT – LÂM
ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN NGỌC TÀI
PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH LỘC PHÁT – LÂM
ĐỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học:
TS TRƯƠNG QUỐC THỤ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2019
Trang 3Tóm tắt
Với chiến lược tăng trưởng hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân, Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh Lộc Phát – Lâm Đồng đangngày càng hoàn thiện hơn về mọi mặt để đáp ứng mục tiêu đặt ra Việc phát triểnkhách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại địa bàn nông thôn cần xem xét và đánhgiá kỹ lưỡng một mặt giúp cho người sản xuất trong vùng nông nghiệp nhanh chóngtiếp cận đối với các tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong canh tác, trồng trọt và qua
đó giúp cho ngành nông nghiệp ngày càng phát triển, tiệm cận với nông nghiệpcông nghệ cao, nông nghiệp sạch Mặt khác đưa hoạt động của ngành ngân hàng,
mà cụ thể là Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông Thôn chi nhánh Lộc Phát Lâm Đồng ngày càng đạt hiệu quả cao trong hoạt động Ở đề tài này, tác giả đi sâunghiên cứu và phân tích các nhân tố tác động đến việc phát triển thị phần kháchhàng cá nhân tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh LộcPhát – Lâm Đồng Đề tài “Phát triển tín dụng khách hàng cá nhân sản xuất kinhdoanh tại Agribank Lộc Phát – Lâm Đồng ” nhằm làm rõ các nhân tố nào sẽ ảnhhưởng đến khả năng phát triển tín dụng và mức độ tác động của từng nhân tố đểNgân hàng xem xét và hoàn thiện công tác phát triển hoạt động tín dụng từ đó raquyết định cho vay đối với đối tượng khách hàng cá nhân
Trang 4-Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan luận văn “Phát triển tín dụng khách hàng cá nhân sản xuấtkinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Lộc Phát– Lâm Đồng” là công trình nghiên cứu của tôi, cùng sự hỗ trợ từ Thầy hướng dẫn là
TS Trương Quốc Thụ Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩtại bất cứ một trường đại học nào, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó không
có các nội dung đã được công bố trước đây hoặc các nội dung do người khác thựchiện ngoại trừ các trích dẫn được dẫn nguồn đầy đủ trong luận văn
TPHCM, ngày 6 tháng 9 năm 2019
Tác giả
Trang 5Lời cám ơn
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện luận văn, tôi đã nhận được sự độngviên, giúp đỡ quý báu từ quý nhà trường, thầy cô, đồng nghiệp và bạn bè Tôi xinbày tỏ lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu và Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Ngân hàngTPHCM đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoànthành luận văn
TS Trương Quốc Thụ, người thầy kính mến đã tận tâm giúp đỡ và nhiệt tìnhhướng dẫn giúp tôi hoàn thành luận văn này
Ban lãnh đạo Agribank Chi nhánh Lộc Phát – Lâm Đồng cùng các đồngnghiệp đã hỗ trợ về mặt số liệu cũng như tạo điều kiện trong quá trình công tác đểtôi chuyên tâm thực hiện đề tài nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, bạn bè đã luôn bêncạnh động viên tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Trang 6Mục lục
TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
Giới thiệu chương 1:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ CÁ NHÂN SXKD CỦA NHTM
1.1 Tổng quan về tín dụng khách hàng cá nhân
1.1.1Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân
1.1.2Cho vay đối tượng cá nhân sản xuất kinh doanh tại địa bàn nông thôn
1.1.3Bảo lãnh cá nhân
1.2 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân
1.2.1Căn cứ vào phương thức cho vay:
1.2.2Căn cứ vào thời hạn cho vay:
1.2.3Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
1.2.4Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay
1.2.5Căn cứ vào hình thức quản lý vốn vay
1.3 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân sản suất kinh doanh
1.4 Vai trò của hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại địa bàn nông thôn
1.4.1Đối với kinh tế xã hội của các địa phương
1.4.2Đối với ngân hàng
1.4.3Đối với khách hàng sản xuất kinh doanh tại địa bàn nông thôn
1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng cá nhân sản xuất kinh doanh 22 1.5.1Các nhân tố về kinh tế - xã hội
1.5.2Chính sách và chương trình kinh tế của Nhà nước
1.5.3Đặc điểm tín dụng cá nhân sản xuất kinh doanh tại địa bàn nông thôn
1.5.4Rủi ro, hạn chế cho vay cá nhân sản xuất kinh doanh
1.6 Các nội dung đánh giá phát triển tín dụng khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh
1.6.1Phát triển quy mô về chiều rộng
1.6.2Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay cá nhân SXKD
1.6.3Phát triển đa dạng các sản ph m tín dụng cá nhân
1.7 Kinh nghiệm cho vay đối với cá nhân SXKD tại một số ngân hàng và bài học kinh nghiệm cho Agribank Lộc Phát
1.7.1Kinh nghiệm của Agribank Lâm Hà
1.7.2Kinh nghiệm của Agribank Đơn Dương
1.7.3Kinh nghiệm của BIDV Đà Lạt
Trang 71.7.4 Bài học kinh nghiệm cho Agribank Lộc Phát – Lâm Đồng
Kết luận chương 1
Giới thiệu Chương 2:
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA AGRIBANK LỘC PHÁT
2.1 Giới thiệu chung về ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – AGRIBANK
2.2 Giới thiệu chung về ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Lộc Phát – Lâm Đồng
2.2.1 Sự hình thành và phát triển của ngận hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chi nhánh Lộc Phát – Lâm Đồng
2.2.2 Sơ đồ bộ máy tổ chức
2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Agribank Lộc Phát
2.3 Một số đặc điểm về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Lâm Hà – Tỉnh Lâm Đồng
2.4 Khái quát hoạt động kinh doanh tại Agribank Lộc Phát – Lâm Đồng
2.4.1 Kết quả kinh doanh tại Agribank chi nhánh Lộc Phát
2.4.2 Hoạt động huy động vốn
2.4.3 Hoạt động tín dụng
2.4.4 Công tác ngân quỹ và quản lý tài chính
2.4.5 Tình hình hoạt động kinh doanh dịch vụ khác
2.5 Thực trạng phát triển tín dụng đối với khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại Agribank Lộc Phát
2.5.1 Những quy định về cho vay đối tượng khách hàng cá nhân SXKD tại Agribank Lộc Phát
2.5.2 Quy mô dư nợ và cơ cấu dư nợ
2.5.3 Cơ cấu dư nợ tín dụng theo tài sản đảm bảo
2.5.4 Nợ quá hạn và nợ xấu
2.5.5 Vòng quay vốn tín dụng cho vay cá nhân SXKD
2.5.6 Hệ số sinh lời bình quân của đồng vốn cho vay cá nhân SXKD
2.5.7 Các nhân tố tác động phát triển cho vay cá nhân SXKD
2.6 Đánh giá hoạt động phát triển tín dụng khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại Agribank Lộc Phát
2.6.1 Hạn chế chủ yếu:
2.6.2 Nguyên nhân
Kết luận chương 2
Giới thiệu chương 3:
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG CHO VAY CÁ NHÂN SXKD TẠI AGRIBANK LỘC PHÁT
Trang 83.1 Định hướng phát triển Agribank Lộc Phát 80
3.2 Cơ sở thị trường và thị phần cho vay 80
3.3 Giải pháp phát triển cho vay khách hàng cá nhân SXKD của Agribank Lộc Phát 81 3.3.1 Bám sát các cơ cấu kinh tế của địa phương 81
3.3.2 Tăng trưởng huy động vốn 83
3.3.3 Mở rộng cho vay cá nhân SXKD 85
3.3.4 Bám sát quy trình cho vay và nâng cao chất lượng th m định 87
3.3.5 Nâng cao chất lượng công tác quản lý rủi ro và xử lý nợ xấu 90
3.3.6 Nâng cao chất lượng cán bộ tín dụng 91
3.4 Kiến nghị 93
3.4.1 Kiến nghị đối với ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam93 3.4.2 Kiến nghị với chính quyền huyện Lâm Hà 94
Kết luận chương 3 95
KẾT LUẬN 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 9KHCN : Khách hàng cá nhân
NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
NHTM : Ngân hàng thương mại
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1:Mô hình tổng thể tổ chức bộ máy quản lí điều hành của NHNo & PTNT
Việt Nam 44
Hình 2.2:Cơ cấu tổ chức của Agribank Lộc Phát 47
Hình 2.3:Lợi nhuận tại Agribank Lộc Phát 2016-2018 53
Hình 2.4:Biến động HĐV của Agribank Lộc Phát năm 2016 – 2018 57
DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1:Kết quả HĐKD Agribank chi nhánh Lộc Phát giai đoạn 2016-2018
Bảng 2.2:Cơ cấu vốn huy động vốn của Agribank Lộc Phát năm 2016 – 2018
Bảng 2.3:Vốn huy động của Agribank Lộc Phát năm 2016 – 2018
Bảng 2.4:Tỷ trọng dư nợ cho vay cá nhân giai đoạn 2016-2018
Bảng 2.5:Phân loại Khách hàng cá nhân theo mục đích vay vốn
Bảng 2.6: Số lượng hộ vay vốn giai đoạn năm 2016-2018
Bảng 2.7:Quy mô dư nợ, doanh số cho vay và thu nợ đối tượng khách hàng cá nhân SXKD giai đoạn 2016 – 2018
Bảng 2.8:Cơ cấu cho vay cá nhân SXKD giai đoạn 2015-2018 theo tài sản đảm bảo
Bảng 2.9:Nợ quá hạn cho vay cá nhân SXKD giai đoạn 2016-2018
Bảng 2.10:Nợ xấu cho vay cá nhân SXKD giai đoạn 2016-2018
Bảng 2.11:Vòng quay vốn tín dụng cho vay cá nhân SXKD tại Agribank Lộc Phát 2016-2018 71
Bảng 2.12:Hệ số sinh lời từ hoạt động cho vay Agribank Lộc Phát giai đoạn 2016-2018 72
Bảng 3.1: Bảng lãi suất huy động đối với khách hàng cá nhân niêm yết tại các ngân hàng hoạt động trên huyện Lâm Hà (Tháng 12/2018)
Trang 11TỔNG QUAN VỀ NGHIÊN CỨU
GIỚI THIỆU
Đặt vấn đề
Ngân hàng là một trong những định chế tài chính quan trọng của mọi quốc gia,
sự phát triển lành mạnh của hệ thống ngân hàng giữ vai trò trọng yếu trong việc ổnđịnh và phát triển kinh tế đất nước Cùng với xu hướng toàn cầu hóa ngày càng mởrộng trên thế giới, nhiều cơ hội mới được mở ra cho các doanh nghiệp, cá nhân ở ViệtNam ở nhiều lĩnh vực khác nhau nói chung và ngành ngân hàng nói riêng Ở những địabàn nông thôn như huyện Lâm Hà, tỉnh Lâm Đồng, ngành nghề sản xuất kinh doanhcũng có những chuyển biến nhất định Từ một địa bàn thuần nông gắn với cây cà phê,các ngành nghề sản xuất kinh doanh mới dần hình thành và ngày càng đa dạng, đặc biệt
là các ngành nghề kinh doanh mặt hàng hỗ trợ nông nghiệp, do đó tầm quan trọng củanghiệp vụ tín dụng đối với khách hàng cá nhân, đặc biệt là về SXKD ngày càng đượcchú trọng Kèm theo đó, nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng khác trên địa bànnông thôn cũng tăng trưởng nhưng không quan trọng bằng vốn tín dụng để sản xuấtkinh doanh
Chính vì thế phân khúc khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh trở nên đượcquan tâm nhiều hơn Trên thực tế, đã có rất nhiều các đề tài nghiên cứu về lĩnh vực tíndụng ngân hàng, đặc biệt là về hành vi thái độ của khách hàng như lòng trung thànhhay sự hài lòng của một khách hàng khi đến với ngân hàng Tuy nhiên, để các ngânhàng có thể phát triển tốt hoạt động kinh doanh của mình thì điều đầu tiên các ngânhàng cần làm đó là có những biện pháp để thu hút khách hàng đến và sử dụng sản ph mdịch vụ của ngân hàng Từ đó, các ngân hàng thực hiện việc phục vụ khách hàng thậttốt và hoàn thiện hơn các chính sách, các quy định và nâng cao niềm tin nơi kháchhàng
Trang 12Để chu n bị cho sự phát triển toàn diện và nâng cao khả năng cạnh tranh với cácngân hàng thương mại hiện đại khác trên cả nước, mỗi ngân hàng đều không chỉ chútrọng đến vẻ bề ngoài mà còn không ngừng nâng cao chất lượng các sản ph m và dịch
vụ Bên cạnh đó, các ngân hàng cũng nhận thức được rằng cạnh tranh trong điều kiệnkinh tế thị trường sẽ tạo động lực thúc đ y sự phát triển và hiệu quả hoạt động của mỗi
tổ chức Kết quả của sự cạnh tranh sẽ xác định vị thế, chỗ đứng cũng như khẳng định
sự tồn tại của bản thân tổ chức đó Do vậy, mỗi ngân hàng thương mại Việt Nam đềuvươn lên không ngừng để giữ vững vị trí của mình không chỉ trên thị trường mà còntrong nhận thức của khách hàng
Về hoạt động tài chính của các ngân hàng thương mại, tín dụng cá nhân là mộtphần của tín dụng bán lẻ, chiếm tỉ lệ lớn trong lợi nhuận, trong đó, đa phần là cho vaymục đích sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, hoạt động này phát triển không những tuỳthuộc vào chiến lược kinh doanh của mỗi ngân hàng mà còn phụ thuộc vào năng lực th
m định, quản lý của ngân hàng Ở Việt Nam, tình hình cạnh tranh về tín dụng giữa cácngân hàng ngày càng gay gắt và khốc liệt Chính vì thế việc nghiên cứu và đưa ra giảipháp phát triển tín dụng cá nhân sản xuất kinh doanh cần được triển khai để có thể tăngkhả năng cạnh tranh, thu hút khách hàng
Xuất phát từ nhu cầu và thực tiễn hoạt động cho vay, Agribank Lộc Phát đã thựchiện triển khai, cung cấp dịch vụ tín dụng cho vay cá nhân sản xuất kinh doanh phùhợp với chính năng nhiệm vụ của Agribank và nhu cầu của khách hàng vay cá nhân sảnxuất kinh doanh trên địa bàn
Thông qua việc nghiên cứu, tôi sẽ đánh giá thực tế của hoạt động cho vay trong
đó chú trọng đến những mặt tồn tại trong hoạt động cho vay, những mặt còn khó khăn,vướng mắc, những bất cập về chính sách trong quá trình thực hiện tại Agribank LộcPhát, để qua đó đề ra các giải pháp, gợi ý đối với hoạt động cho vay cá nhân sản xuấtkinh doanh
Trang 13Tính cấp thiết của đề tài:
Với địa bàn nông thôn đang phát triển như Lâm Hà thì tín dụng bán lẻ luônchiếm tỷ trọng cao nhất trong nguồn thu của Agribank Lộc phát và tương lai vẫn sẽnhư thế
Khi các ngành nghề kinh doanh ngày càng đa dạng và phát triển với quy môngày càng lớn thì nhu cầu vốn cho SXKD của cá nhân trên địa bàn là rất lớn mà hiệntại các NHTM đều chưa thể đáp ứng đủ vì nhiều khó khăn như thiếu vốn, thủ tục rườm
rà cần cải thiện, việc quản lý rủi ro còn gặp nhiều khó khăn
Chính vì thế việc phát triển tín dụng cá nhân cả về chiều rộng (cho vay, bảolãnh, sản ph m dịch vụ) và chiều sâu, chất lượng các sản ph m tín dụng cá nhân SXKD
là yêu cầu cấp thiết đối với các NHTM chứ không riêng gì Agribank
Đối với Agribank Lộc Phát, Có thể so với các NHTM hoạt động trên cùng địabàn thì chi nhánh còn thua kém về một số điểm như trình độ cán bộ, thủ tục rườm ràhơn, đặc thù của địa bàn là vùng nông thôn, trình độ dân trí chưa cao chính vì thế việctiếp cận khách hàng, thủ tục cho vay, quản lý rủi ro khác với địa bàn thành thị
Các văn bản của Ngân hàng nhà nước và Agribank ban hành hỗ trợ cho đốitượng cá nhân SXKD tuy nhiên còn nhiều điểm mà khách hàng địa bàn nông thôn đangphát triển chưa thể đáp ứng ngay được
MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
Trang 14- Đề nghị một số giải pháp, kiến nghị cho ngân hàng để thu hút khách hàng mới
và giữ chân khách hàng cũ cho Agribank Lộc Phát và qua đó có các gợi ý cho cácNHNo&PTNT nói chung
- Đánh giá về thực trạng phát triển tín dụng cá nhân sản xuất kinh doanh tại Agribank Lộc Phát giai đoạn 2016-2018
- Xác định nguyên nhân, hạn chế, tồn tại về sự phát triển tín dụng cá nhân SXKD tại Agribank Lộc Phát giai đoạn 2016-2018
- Xây dựng các nhóm giải pháp nhằm phát triển tín dụng cá nhân SXKD bền vữngtại Agribank Lộc Phát giai đoạn 2016-2018
CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Hoạt động tín dụng của Agribank Lộc Phát đối với hoạt động cho vay cá nhân SXKD đang thực hiện như thế nào?
- Các yếu tố nào tác động đến hoạt động tín dụng cá nhân SXKD tại Agribank LộcPhát?
- Những hạn chế, tồn tại đối với việc phát triển tín dụng cá nhân SXKD của Agribank Lộc Phát.?
- Cần có những giải pháp gì để phát triển cho vay cá nhân SXKD của Agribank Lộc Phát?
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng:
- Các khách hàng vay vốn SXKD tại Agribank Lộc Phát
- Hoạt động cho vay SXKD tại Agribank Lộc Phát
Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Agribank Lộc Phát
Trang 15- Thời gian: từ năm 2016 - 2018
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Sử dụng phương pháp định tính
- Các phương pháp thu thập dữ liệu, tổng hợp, phân tích
Dữ liệu thứ cấp:
- Báo cáo, dữ liệu, kế hoạch và các tài liệu khác có liên quan của Agribank Lộc Phát
và Agribank Lâm Đồng, Nghiên cứu lịch sử của các biến số: dư nợ, số lượng kháchhàng, tỷ lệ khách hàng cho vay cá nhân SXKD qua các năm 2016 – 2018 để đưa ranhận xét
- Báo cáo, dữ liệu, kế hoạch và các tài liệu khác có liên quan hoạt động tín dụng
cá nhân SXKD của Agribank Lộc Phát
- Nghiên cứu lịch sử của các biến số: dư nợ, số lượng khách hàng, tỷ lệ kháchhàng cho vay cá nhân SXKD qua các năm 2015 – 2018 để đưa ra nhận xét
Nghiên cứu định tính
- Thông qua số liệu của chi nhánh, chính sách tín dụng của chi nhánh đưa ra các nhận định và giải pháp để thu hút khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh
Trang 16NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
- Chương 1: Tổng quan về tín dụng và phát triển tín dụng đối với khách hàng là cánhân SXKD của NHTM
- Chương 2: Thực trạng phát triển tín dụng cá nhân SXKD của Agribank LộcPhát
- Chương 3: Đề xuất các giải pháp phát triển tín dụng cá nhân tại Agribank LộcPhát
ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đối với bản thân: Hoàn thành bài nghiên cứu là điều kiện để bản thân hoànthành chương trình đào tạo học viên cao học tại Đại học Ngân hàng thành phố Hồ ChíMinh Kết quả nghiên cứu không những giúp bản thân học hỏi thêm nhiều kiến thức vềngành học, hiểu rõ hơn phần nào công việc của mình trong tương lai mà còn đưa rađược những đề xuất nhằm hoàn thiện hơn cho các ngân hàng thương mại trên địa bàn
Thông qua đề tài nghiên cứu :
- Góp phần nâng cao chất lượng tín dụng đối với hoạt động cho vay cá nhân SXKD tại Agribank Lộc Phát
- Ngân hàng nên làm gì, thay đổi những gì để thu hút được ngày càng nhiềukhách hàng đến với mình
- Đề xuất một số giải pháp gợi ý đối với chính sách phát triển tín dụng cho vay cá nhân SXKD tại Agribank Lộc Phát
- Kiến nghị với Ngân hàng, chính quyền trung ương và địa phương để phát triểnhiệu quả tín dụng cá nhân SXKD tại Agribank Lộc Phát nói riêng và Agribank LâmĐồng nói chung
Trang 17Giới thiệu chương 1:
Trong chương này, tác giả sẽ giới thiệu các vấn đề như sau: Tổng quan về tíndụng khách hàng cá nhân, quy trình cho vay khách hàng cá nhân sản suất kinh doanh,vai trò của hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại địa bànnông thôn, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển tín dụng cá nhân sản xuất kinhdoanh , các nội dung đánh giá phát triển tín dụng khách hàng cá nhân sản xuất kinhdoanh Nêu một số kinh nghiệm cho vay đối với cá nhân SXKD các ngân hàng.Từ đó
sẽ áp dụng khung lý thuyết để nghiên cứu tại Agribank Lộc Phát
Trang 18CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG VÀ PHÁT TRIỂN TÍN DỤNG
ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ CÁ NHÂN SXKD CỦA NHTM
1.1 Tổng quan về tín dụng khách hàng cá nhân
1.1.1 Khái niệm tín dụng khách hàng cá nhân
- Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàngcho khách hàng trong một thời hạn nhất định với một khoản chi phí nhất định Với nguyên tắc hoàn trả vô điều kiện cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định
(Tiến sĩ Nguyễn Minh Kiều )
Theo luật các Tổ chức tín dụng năm 2010:
- Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặccam kết sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theonguyên tắc có hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, baothanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
- Các nghiệp vụ cấp tín dụng bao gồm:
- Cho vay là một hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng chuyển giao chokhách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thỏathuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi
- Như vậy, cho vay khách hàng cá nhân là một trong các hình thức cấp tín dụngcủa NHTM, trong đó NHTM đóng vai trò là người chuyển nhượng quyền sử dụng vốncủa mình cho đối tượng khách hàng là cá nhân với mục đích phục vụ nhu cầu tiêu dùngđời sống hoặc hoạt động kinh doanh trong một thời gian nhất định và có sự hoàn trả cả vốn gốc lẫn lãi theo thỏa thuận
- Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên mua hàngthông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc các khoảnphải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợp đồng mua,bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
Trang 19- Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng cam kếtvới bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay chokhách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đãcam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tín dụng theo thỏa thuận.
- Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các công
cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạn thanh toán
1.1.2 Cho vay đối tượng cá nh n sản xuất kinh doanh tại địa bàn nông thôn
Nguồn vốn cho vay của ngân hàng có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trìnhhoạt động của các doanh nghiệp và cá nhân Đối với khách hàng cá nhân tại địa bànnông thôn, hoạt động cho vay là nhằm hỗ trợ cho các cá nhân sử dụng vốn với mụcđích riêng hoặc chung cho các hộ nông dân trong việc vay vốn để mua nguyên liệu,phân bón, xây dựng chuồng trại, nhà kho, trang thiết bị sản xuất và thức ăn gia súc,thuốc thú y phục vụ cho sản xuất Trên cơ sở nhu cầu vay vốn, ngân hàng cung cấp vốncho đối tượng cá nhân, giúp họ tận dụng khai thác mọi tiềm năng đất đai, lao động vàtài nguyên thiên nhiên từ đó SXKD ngày càng nhiều hơn, phong phú hơn hàng hoá đểcung cấp cho sản xuất, tiêu dùng, cho xuất kh u và đáp ứng nhu cầu lương thực, thực
ph m cho toàn xã hội
Ngân hàng khi cho các khách hàng đều yêu cầu phải thực hiện đúng các nguyêntắc cho vay phải hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, tiền vay được sử dụng đúng mục đíchvay Điều đó đòi hỏi người vay phải tính toán hiệu quả phương án sản xuất, nâng caohiệu quả sử dụng vốn vay, tìm kiếm các biện pháp nâng cao sản xuất và tiêu thụ sản ph
m làm ra để sau khi trả gốc và lãi cho ngân hàng, khách hàng vẫn có lợi nhuận nhấtđịnh nuôi sống gia đình, tích luỹ thêm vốn cho tái mở rộng sản xuất
Trang 20Đối với hoat động cho vay khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại địa bànnông thôn, ngân hàng đưa ra nhiều hình thức cho vay phù hợp với điều kiện hoàn cảnhcủa từng người vay cũng như khả năng phát triển của Ngân hàng.
1.1.3 Bảo lãnh cá nh n
Loại hình nghiệp vụ ngân hàng này cung cấp cho khách hàng (bên được bảolãnh) dịch vụ bảo lãnh theo yêu cầu của bên thứ ba (bên nhận bảo lãnh) trong các lĩnhvực chủ yếu là bảo lãnh hợp đồng mua bán phân bón, thức ăn gia súc, máy nông cơ,
… Khách hàng chủ yếu của ngân hàng trong nghiệp vụ này thường là chủ các cửahàng, đại lý cấp 1 nhập hàng trực tiếp từ công ty Nghiệp vụ này chiếm tỷ trọng thấptrong hoạt động tín dụng của Agribank Lộc Phát Chính vì vậy, việc phát triển tín dụngkhách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại địa bàn nông thôn chủ yếu là phát triểnmảng cho vay, với mục tiêu mở rộng quy mô cho vay, tăng số lượng khách hàng vàgiảm thiểu rủi ro
1.2 Phân loại cho vay khách hàng cá nhân
1.2.1 Căn cứ vào phương thức cho vay:
1.2.1.1 Cho vay từng lần:
Là một phương thức cho vay mà NHTM áp dụng chủ yếu đối với các cá nhân cómục đích sử dụng vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh (SXKD) nhằm bù đắpthiếu hụt nguồn tài chính tạm thời NHTM căn cứ vào kế hoạch, phương án kinh doanhcủa từng trường hợp cụ thể để ra quyết định cho vay
1.2.1.2 Cho vay trả góp:
Là phương thức cho vay vốn khá phổ biến hiện nay thường được các NHTM ápdụng đối với các khoản vay vốn trung và dài hạn và cho vay tiêu dùng đối với nhữngloại tài sản có giá trị cao Khoản cho vay được trả làm nhiều lần có các kỳtrảnợgốc
Trang 21và lãi trùng nhau, số tiền gốc trả nợ của mỗi kỳ là bằng nhau và số tiền lãi hàng kỳđược tính dựa trên số dư nợ gốc ban đầu hoặc số ngày phát sinh thực tế của kỳ hạn trả
nợ theo thỏa thuận giữa khách hàng và ngân hàng Thông thường, kỳ hạn trả nợ củakhoản vay là 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng hoặc 1 năm, tùy thuộc vào nhu cầu và khả năngtài chính trả định kỳ của mỗi khách hàng
1.2.1.3 Cho vay theo hạn mức:
Là một phương thức cho vay được các NHTM áp dụng đối với các đối tượngkhách hàng có hoạt động sản xuất kinh doanh có nguồn thu ổn định, có tín nhiệm cao,nhu cầu vốn thường xuyên và thời gian vay là ngắn hạn hoăc trung hạn Việc xác địnhhạn mức cho vay của mỗi khách hàng được các NHTM đánh giá dựa trên lĩnh vực hoạtđộng, năng lực kinh doanh và nhu cầu vốn của từng thời kỳ (Trầm Thị Xuân Hương vàHoàng Thị Minh Ngọc, 2013)
1.2.1.4 Cho vay hạn mức thấu chi:
Là khoản vay ngắn hạn mà NHTM chấp thuận cho KH chi vượt một số tiền nhấtđịnh trong tài khoản thanh toán của KH, với một mức lãi suất cao hơn so với các khoảnvay khác Số tiền cho vay thấu chi thường tương đối thấp phục vụ mục đích tiêu dùngnhất thời của các cá nhân, tập trung vào các đối tượng khách hàng có nguồn thu nhậptốt, ổn định và có sự tín nhiệm cao đối với ngân hàng Ngoài ra, cho vay thấu chi cònđược áp dụng cho các cá nhân có mục đích sử dụng vốn phục vụ hoạt động SXKD, tuynhiên do tính chất lãi suất cao và khó kiểm soát trong việc sử dụng vốn của khách hàngnên hình thức vay này vẫn chưa được áp dụng phổ biến tại các NHTM
1.2.1.5 Cho vay qua phát hành thẻ tín dụng:
Thẻ tín dụng là một phương thức thanh toán với những hạn mức chi tiêu nhấtđịnh mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng căn cứ vào khả năng tài chính, số tiền kýquỹ hoặc tài sản thế chấp của khách hàng Đây là hình thức tín dụng tuần hoàn giành
Trang 22cho việc thanh toán mà khách hàng có thể sử dụng cho mọi giao dịch một cách linhhoạt Việc hoàn trả của khách hàng có thể được thực hiện một lần hoặc nhiều lần theomột thời hạn nhất định và theo hạn mức quy định bởi ngân hàng phát hành thẻ.
1.2.2 Căn cứ vào thời hạn cho vay:
Các NHTM xác định thời hạn của mỗi khoản vay dựa trên phương án vay, hìnhthức cho vay, khả năng tài chính và nhu cầu của mỗi khách hàng Thông thường, thờihạn cho vay được phân chia thành các loại:
1.2.2.1 Cho vay ngắn hạn:
Loại hình cho vay có thời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp thiếu hụtvốn lưu động của cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh hay nhu cầu chi tiêu trongngắn hạn
1.2.2.2 Cho vay trung hạn:
Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay từ trên 12 đến dưới 60 tháng
1.2.2.3 Cho vay dài hạn:
Là hình thức cho vay mà thời hạn của khoản vay trên 60 tháng
1.2.3 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn:
1.2.3.1 Cho vay tiêu dùng:
Là các khoản cho vay nhằm tài trợ nhu cầu trong việc mua sắm các trang thiết bịgia đình, ô tô, xây dựng hoặc cải tạo nhà/đất, chung cư và các nhu cầu cần thiết khác…Đặc điểm của khoản vay là lãi suất cao hơn so với cho vay phục vụ hoạt động SXKD,được bảo đảm bằng tài sản hoặc không có tài sản, hình thức cho vay hầu hết là trả góp,thời gian của khoản vay có thể là ngắn, trung và dài hạn
Trang 231.2.3.2 Cho vay phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Là khoản cho vay chiếm tỷ trọng lớn trong tổng dư nợ cho vay đối với KHCNĐối tượng KH là các cá nhân có hoạt động SXKD (có hoặc không có đăng ký kinhdoanh) nhằm mục đích bổ sung vốn lưu động (ngắn hạn), mua sắm tài sản cố định nhưtrang thiết bị máy móc, nhà xưởng,… (trung và dài hạn) Hình thức cho vay nàythường có mức lãi suất thấp hơn so với mục đích tiêu dùng, nguồn tài chính trả nợ của
KH chủ yếu từ hoạt động SXKD, khoản vay có thể là cho vay từng lần, trả góp hoặctheo hạn mức (Trầm Thị Xuân Hương và Hoàng Thị Minh Ngọc, 2013)
1.2.4 Căn cứ vào biện pháp bảo đảm tiền vay
1.2.4.1 Cho vay có tài sản bảo đảm (TSBĐ)
Là khoản vay được bảo đảm bằng tài sản như bất động sản (nhà, đất, chungcư…), động sản (ô tô, tàu, thuyền, máy móc thiết bị,…) và tài sản khác (giấy tờ có giá,
cổ phiếu, trái phiếu, sổ tiết kiệm,…) Tài sản bảo đảm có thể hình thành từ vốn vayhoặc tài sản độc lập thuộc sở hữu của khách hàng hoặc tài sản thuộc sở hữu của bên thứ
ba bảo lãnh cho khách hàng vay vốn TSBĐ làm nâng cao trách nhiệm trả nợ của kháchhàng và tăng tính an toàn cho khoản vay do ngân hàng có thể tạo áp lực để buộc kháchhàng phải trả nợ hoặc trong tình huống xấu nhất khách hàng không trả được nợ thì việcphát mại tài sản bảo đảm cũng giúp giảm bớt tổn thất cho ngân hàng
1.2.4.2 Cho vay không có tài sản bảo đảm (hay còn gọi là cho vay tín chấp)
Là cho vay dựa trên sự tín nhiệm của ngân hàng đối với khách hàng hoặc bảo lãnhcủa bên thứ ba, không có TSBĐ Hình thức cho vay này thường áp dụng với các kháchhàng có uy tín và nguồn tài chính tốt Ngân hàng cho khách hàng vay tiền để đáp ứng nhucầu của khách hàng trên cơ sở tín chấp lương, chủ yếu được áp dụng đối với khách hàng
có thu nhập ổn định, thu nhập ngoài việc trang trải các chi tiêu thường xuyên còn có mộtphần tích luỹ để trả nợ vay (công chức, viên chức trong biên chế Nhà
Trang 24nước, nhân viên có hợp đồng lao động dài hạn,…) Ngoài ra, thu nhập hình thành từsản xuất kinh doanh cũng có thể được xem xét dùng làm nguồn trả nợ Những khoảnvay tín chấp thường có giá trị không lớn, thời hạn vay là ngắn hạn hoặc trung hạn.
1.2.5 Căn cứ vào hình thức quản lý vốn vay
1.2.5.1 Quản lý vốn vay trực tiếp
Đây là hình thức cho vay phổ biến nhất và được thực hiện thông qua mạng lướicác chi nhánh của ngân hàng Ở đây, khách hàng có nhu cầu vay vốn sẽ đến trực tiếpcác chi nhánh ngân hàng trên địa bàn Ngân hàng sẽ tiến hành các hoạt động tổ chứcthiết lập quan hệ tín dụng trực tiếp với khách hàng từ khâu đầu tiên đến khâu kết thúckhoản vay Như việc xem xét năng lực pháp lý, năng lực tài chính, mục đích và mứcvốn thực sự, kiểm tra, th m định các thông tin khách hàng cung cấp đến việc giải ngân,thu gốc và lãi được thực hiện trực tiếp tại chi nhánh
Hình thức cho vay này có ưu điểm: Có cán bộ ngân hàng trực tiếp làm việc vớikhách hàng qua các khâu nên ngân hàng có điều kiện thu thập thêm nhiều thông tin vềkhách hàng và hoạt động của khách hàng trong từng thời kỳ Do đó Ngân hàng biếtđược những khó khăn, thuận lợi của khách hàng trong quá trình sử dụng vốn vay để từ
đó tư vấn, tìm các giải pháp tháo gỡ những khó khăn cho các hộ và cũng có đượcnhững biện pháp kịp thời nhằm hạn chế các rủi ro đối khoản vay Đồng thời, Ngânhàng nắm bắt được những nhu cầu mới của các hộ để cung cấp các dịch mới cho kháchhàng, cũng như đưa ra các chính sách tốt sát với thực tế của từng địa bàn, từ đó tạođược mối quan hệ bền vững với khách hàng, nâng cao uy tín ngân hàng để thiết lậpquan hệ truyền thống với khách Tuy nhiên hình thức cho vay trực tiếp có hạn chế làngân hàng cơ sở phải dàn trải nhân viên và cũng chỉ đáp ứng được một phần đông các
hộ khá và trung bình, các hộ cận nghèo ít có cơ hội được vay vốn phát triển kinh tế.Cũng như là tốn nhiều thời gian và chi phí cho khoản vay
Trang 251.2.5.2 Quản lý vốn vay gián tiếp
Quản lý vốn vay gián tiếp thường được áp dụng đối với thị trường có nhiều mónvay nhỏ, người vay phân tán, cách xa ngân hàng Nhất là ở các vùng nông thôn khi màngười dân phân bố rộng lớn trên nhiều làng xã cách xa nhau, điều kiện về giao thông đilại rất khó khăn trong khi quy mô khoản vay lại nhỏ Trong trường hợp như vậy, chovay gián tiếp qua trung gian có thể giúp tiết kiệm được chi phí cho vay (phân tích,giám sát, thu nợ …) và cũng tạo điều kiện thuận lợi cho các hộ vay có nhu cầu vay vốnđược tiếp cận và sử dụng nguồn vốn ngân hàng
Quản lý vốn vay vay gián tiếp thường được thực hiện thông qua các trung giannhư các tổ vay vốn, thông qua các tổ chức kinh tế -xã hội: HTX sản xuất, các doanhnghiệp nhà nước ( nông trường, trang trại ), các tổ chức xã hội như: Hội phụ nữ, hộinông dân, hội cựu chiến binh, hội thanh niên, hội làm vườn Cụ thể:
Cho vay qua tổ vay vốn: Tổ vay vốn do các thành viên là cá nhân đại diện cho
hộ gia đình hoặc tự cá nhân tự nguyện thành lập, có nhu cầu vay vốn, cùng cư trú tạithôn, xóm (khóm, ấp) để tiến hành hoạt động sản xuất Được thành lập với thủ tục chặtchẽ từ việc thống nhất danh sách tổ viên, bầu lãnh đạo tổ sau khi đã có đơn của các tổviên, thông qua quy ước hoạt động, trình chính quyền cơ sở công nhận cho phép hoạtđộng Để được vay vốn cũng phải tuân thủ các thủ tục vay nhất định: Tổ viên gửi cho
tổ trưởng giấy đề nghị vay vốn và các giấy tờ khác theo quy định, tổ trưởng nhận hồ sơcủa tổ viên, tổ chức họp bình xét điều kiện vay vốn, sau đó tổng hợp danh sách tổ viên
có đủ điều kiện vay vốn, đề nghị ngân hàng cho xét vay, từng tổ viên ký hợp đồng tíndụng trực tiếp với ngân hàng tại nơi cho vay
Ngân hàng cho vay qua các hội, nhóm như Hội nông dân, Hội cựu chiến binh,Hội phụ nữ các thôn xóm, các xã, huyện … Các tổ chức trung gian này thường liên kếtcác thành viên theo một mục đích riêng, song chủ yếu hỗ trợ lẫn nhau, bảo vệ quyền lợi
Trang 26cho mỗi thành viên Vì vậy, việc phát triển kinh tế, làm giàu, xoá đói giảm nghèo luônđược các trung gian này quan tâm.
Cho vay thông qua các doanh nghiệp, hợp tác xã (HTX) sản xuất cung ứng cácnguyên liệu đầu vào như giống cây trồng, vật nuôi nông nghiệp - thuỷ sản, các thức ăn,phân bón, các vật liệu xây dựng và trang thiết bị phục vụ sản suất hoặc thực hiện thumua các sản ph m nông nghiệp trên từng địa phương
Ngân hàng nơi cho vay ký hợp đồng với doanh nghiệp, các HTX làm dịch vụvay vốn cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Doanh nghiệp phải có hợp đồng cungứng vật tư, tiền vốn, tiêu thụ sản ph m cho các hộ gia đình Việc cho vay này hạn chếđược các khách hàng sử dụng vốn sai mục đích, đ y mạnh các hoạt động sản xuất củakhách hàng
Cho vay qua trung gian đều nhằm giảm bớt rủi ro, chi phí cho hoạt động củangân hàng Tuy nhiên, nó cũng bộc lộ những khuyết điểm nhất định Nhiều trung gian
đã lợi dụng vị thế của mình và nếu ngân hàng không kiểm soát tốt sẽ tăng lãi suất đểcho vay lại, hoặc giữ tiền của các hộ cho riêng mình sử dụng vào mục đích khác Khảnăng tổ chức hoạt động của các tổ, hội, nhóm chưa được đồng đều và chặt chẽ còn phụthuộc ở người tổ trưởng tốt hay chưa tốt Các HTX, doanh nghiệp có thể lợi dụng đểcung ứng hàng kém chất lượng hoặc với giá đắt cho các hộ thành viên
1.3 Quy trình cho vay khách hàng cá nhân sản suất kinh doanh
Bước 1: Tư vấn và tiếp nhận hồ sơ
Cán bộ tín dụng có nhiệm vụ thu thập thông tin khách hàng, những thông tin cơbản khách hàng cần cung cấp: Nhu cầu vay, mục đích vay, tài sản đảm bảo, thu nhậpcủa khách hàng
Trang 27Cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng cung cấp hồ sơ vay chi tiết Mỗi khách hàng sẽ có một bộ hồ sơ khác nhau, tuy nhiên về cơ bản hồ sơ khách hàng cầncung cấp bao gồm:
Bao gồm tất cả các hồ sơ chứng minh nguồn thu nhập của khách hàng
- Nếu nguồn thu từ lương: Hợp đồng lao động còn hạn, bảng lương hoặc sao kêlương
- Nếu nguồn thu từ kinh doanh: Đăng ký kinh doanh, sổ sách bán hàng, hóa đơn(nếu có)
- Nếu nguồn thu từ cho thuê tài sản: Chứng từ chứng minh quyền sở hữu tài sản thuê, chứng từ chứng minh thu nhập từ tài sản thuê
Hồ sơ mục đích sử dụng vốn:
Khách hàng cần chu n bị chứng từ liên quan đến mục đích sử dụng vốn để cungcấp cho Ngân hàng Theo quy định của Pháp luật, các khoản vay Ngân hàng đều phảichứng minh có mục đích sử dụng vốn hợp pháp
Đối với mục đích sản xuất kinh doanh: cần chu n bị giấy phép đăng ký kinhdoanh ( đối với khách hàng kinh doanh), giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động sản
Trang 28xuất kinh doanh (Đối với đối tượng kinh doanh thuộc ngành nghề kinh doanh có điềukiện), báo cáo tài chính hoặc báo cáo thu chi các năm trước, phương án vay vốn.
Hồ sơ tài sản đảm bảo:
Hồ sơ chứng minh quyền sở hữu đối với tài sản định thế chấp cho Ngân hàng(VD: Bất động sản thì có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ; Xe ô tô thì là giấy phépđăng ký xe …) Nếu diện tích canh tác chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụngđất thì phải có giấy xác nhận diện tích đất, mặt nước đang sử dụng nhưng chưa đượccấp sổ và không có tranh chấp do UBND xã xác nhận
Trường hợp dùng tài sản của bên thứ 3 làm tài sản thế chấp, Khách hàng sẽ cầncung cấp thêm chứng minh thư/ thẻ căn cước công dân, sổ hộ kh u của chủ sở hữu tàisản
Bước 2 :Thẩm định và tái thẩm định
Sau khi có thông tin khách hàng, song song với việc Khách hàng chu n bị hồ sơ,Ngân hàng sẽ tiến hành th m định khách hàng Th m định là quá trình Ngân hàng sẽxem xét lại toàn bộ hồ sơ khách hàng cung cấp, đánh giá thông tin, đánh giá thực địatại nơi làm việc, nơi ở của Khách hàng, quy mô sản xuất kinh doanh Dùng các biệnpháp nghiệm vụ để đối chiếu, xác minh từ đó xác định sự phù hợp với các điều kiệncủa Ngân hàng
Th m định là bước quan trọng và mất nhiều thời gian Trong quá trình th m địnhNhân viên Ngân hàng có thể có thêm yêu cầu cho chính Khách hàng hoặc những ngườiliên quan cần thiết và có thể yêu cầu Khách hàng cung cấp thêm hồ sơ bổ sung Để quátrình th m định thuận lợi, khách hàng nên chủ động bố trí thời gian tiếp, nói chuyện, vàcung cấp bổ sung hồ sơ kịp thời
Trong một số trường hợp (thường là những khoản vay lớn), sẽ có bộ phận độclập khác tiến hành tái th m định hồ sơ khách hàng một lần nữa để đảm bảo tính kháchquan, minh bạch
Trang 29Bước 3: Phê duyệt khoản vay
Sau khi Nhân viên Ngân hàng th m định xong, sẽ lập các đề xuất tín dụng và xinphê duyệt bởi cấp có th m quyền Trên cơ sở hồ sơ và các thông tin cho nhân viên báocáo, cấp có th m quyền sẽ tiến hành phê duyệt khoản vay
Bước 4: Quyết định cho vay và các thủ tục giải ngân:
Ngân hàng kiểm tra toàn bộ hồ sơ, đảm bảo tính đầy đủ và phù hợp, Giám đốc
sẽ tiến hành phê duyệt khoản vay
Khi khoản vay đã được duyệt thì hồ sơ tín dụng được chuyển qua phòng kế toánngân quỹ và tiến hành giải ngân theo quy định
Bước 5: Kiểm tra sau khi cho vay
Sau khi giải ngân, theo quy định, từng khoản vay sẽ được kiểm tra sau khi chovay với các nội dung: số tiền vay, mục đích vay vốn, tài sản đảm bảo …
1.4 Vai trò của hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh tại địa bàn nông thôn
1.4.1 Đối với kinh tế xã hội của các địa phương
Đối với kinh tế nông nghiệp thì toàn bộ diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệphầu như đã được giao quyền sử dụng cho các cá nhân và hộ gia đình Sự tồn tại và pháttriển của những thành phần làm nông nghiệp trong nền kinh tế sẽ là một động lực đểthúc đ y sự phát triển kinh tế chung của toàn xã hội Vai trò của việc cho vay đối tượng
cá nhân sản xuất kinh doanh tại nông thôn được thể hiện như sau:
Góp phần thúc đ y sự tăng trưởng của các thành phần kinh tế: Nước ta là mộtnước nông nghiệp đang phát triển, sản xuất chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ, nông nghiệpnông thôn chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế và dần khẳng định trở lại Hoạtđộng tín dụng khách hàng cá nhân SXKD tại địa bàn nông thôn là kênh hỗ trợ vốn đến
Trang 30các đối tượng cá nhân sử dụng vốn với mục đích riêng hoặc chung của hộ gia đìnhnhằm phục vụ các nhu cầu tăng gia sản xuất, nâng cao chất lượng sản ph m, trang trảicác chi phí phát sinh trong quá trình canh tác, chăn nuôi, kinh doanh.
Góp phần tạo sự ổn định về mặt xã hội: tín dụng cá nhân cũng có vai trò tíchcực đối với xã hội Hoạt động cho vay cá nhân góp phần khai thác triệt để các nguồnvốn nhàn rỗi trong xã hội rồi lưu thông các nguồn vốn này một cách trôi chảy và hiệuquả, từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao Chovay cá nhân sản xuất kinh doanh giúp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thúc đ y sản xuấttrong nước Do đó thu hút nhiều lực lượng lao động tham gia xây dựng, sản xuất tạocông ăn việc làm, hướng đến các mục tiêu xã hội như xóa đói, giảm nghèo, tăng thunhập, giảm tệ nạn xã hội góp phần ổn định trật tự xã hội
1.4.2 Đối với ngân hàng
Góp phần nâng cao thương hiệu cho ngân hàng: Do thị trường khách hàng cánhân rất rộng và có tiềm năng khai thác lớn nên việc phát triển hoạt động tín dụng cánhân không chỉ giúp ngân hàng mở rộng thị phần, tăng lợi nhuận mà còn nâng caothương hiệu và uy tín của ngân hàng trên thị trường Đồng thời thông qua hoạt động tíndung cá nhân còn giúp ngân hàng thuận lợi trong bán chéo các sản ph m dịch vụ tàichính khác của ngân hàng như: huy động tiền gửi, giao dịch thanh toán, chi trả lươngqua tài khoản, phát hành và thanh toán thẻ, dịch vụ ngân hàng điện tử… Từ đó, các sản
ph m dịch vụ tài chính của từng ngân hàng càng được cải thiện và nâng cao chất lượng,tạo nét khác biệt với các ngân hàng khác trên thị trường
Góp phần phân tán rủi ro cho ngân hàng: Trong một vài năm trở lại đây, trướcbối cảnh tình hình kinh tế rất khó khăn, hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp bịảnh hưởng không nhỏ đã khiến cho hoạt động tín dụng khách hàng doanh nghiệp củacác ngân hàng chững lại, gây ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận kinh doanh Điều này đãkhiến cho các ngân hàng chuyển sang chiến lược đ y mạnh hoạt động tín dụng khách
Trang 31hàng cá nhân để cân đối nguồn vốn dư thừa và cải thiện hiệu quả hoạt động kinhdoanh Do vậy, với nguyên tắc “tránh để tất cả trứng vào một rổ”, các ngân hàng pháttriển thị trường tín dụng cá nhân như một sự phân tán rủi ro vì với số lượng khách hàng
cá nhân rất lớn, số tiền vay tương đối thấp thì khi có một khách hàng hoặc một sốkhách hàng gặp rủi ro dẫn đến không có khả năng trả nợ thì ít gây ảnh hưởng đến tìnhhình hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng
1.4.3 Đối với khách hàng sản xuất kinh doanh tại địa bàn nông thôn
Hỗ trợ cải thiện và nâng cao quá trình sản xuất kinh doanh : Tại địa bàn nôngthôn, nền kinh tế vẫn mang nặng tư duy sản xuất theo hộ gia đình, trong đó, các cánhân đóng góp công sức sản xuất thường có quan hệ huyết thống Tư duy kinh doanhnày mang tính chất kế thừa và có phần lạc hậu trong thời đại hiện nay: lấy nguồn thu từnông ph m để đầu tư cho mùa vụ tiếp theo, thông qua các chính sách sản ph m tín dụngcủa ngân hàng như cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh, bảo lãnh thanh toán… giúpcho các cá nhân có cơ hội tiếp cận nguồn vốn đang thiếu hụt nhằm mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh, hiện đại hoá các công đoạn, tăng về chất và về lượng sản ph mđầu ra
Nguồn vốn vay có mức lãi suất tương đối thấp và phù hợp: Việc đ y mạnh hoạtđộng cho vay cá nhân của các ngân hàng giúp khách hàng có thể sử dụng nguồn vốnvới mức lãi suất thấp, tránh các trường hợp vay nặng lãi có lãi suất quá cao từ thịtrường bên ngoài, hạn chế rủi ro cho khách hàng
Góp phần gia tăng sự hiểu biết về tài chính và các tiện ích khác của ngân hàngcho khách hàng: Trong thời kỳ nền kinh tế ngày càng phát triển kèm theo là sự cải tiếnhay ra đời các sản phầm dịch vụ tài chính mới của ngân hàng, thông qua hoạt động đivay vốn của mỗi khách hàng không chỉ giúp các cá nhân cân đối và quản lý tài chínhcủa mình tốt hơn, mà còn tạo nền tảng cho họ tiếp cận và sử dụng các sản ph m dịch
Trang 32vụ khác của ngân hàng để đáp ứng các nhu cầu của mình một cách tối ưu (Phạm Ngọc Dũng và Đinh Xuân Hạng, 2012)
1.5 Các nh n tố ảnh hư ng đến sự phát t iển tín dụng cá nh n sản xuất kinh doanh
1.5.1 Các nhân tố về kinh tế - ã hội
1.5.1.1 Sự phát t ển k nh tế
Nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt động có liên quan biện chứng,ràng buộc lẫn nhau Cho nên, bất kỳ sự biến động nào của nền kinh tế cũng gây ranhững biến động trong tất cả các lĩnh vực khác, trong đó có hoạt động kinh doanh củangân hàng nói chung và hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng
Khi nền kinh tế ở thời kỳ hưng thịnh, tốc độ tăng trưởng cao và ổn định, ngườidân yên tâm về mức thu nhập của họ trong tương lai, nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng lên do
đó NHTM có cơ hội phát triển tín dụng cá nhân Ngược lại, khi nền kinh tế rơi vào tìnhtrạng suy thoái, mất ổn định thì phần lớn người dân chỉ mong muốn đảm bảo đượccuộc sống ở mức bình thường mà không nghĩ tới việc đi vay để thỏa mãn nhu cầu caohơn hoặc e ngại việc không đủ khả năng chi trả nợ vay
1.5.1.2 M t ường ã hội
Môi trường xã hội mà đặc trưng gồm các yếu tố như: tình hình trật tự xã hội,thói quen, tâm lý, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc (thể hiện qua những nét tính cáchtiêu biểu của người dân như niềm tin, tính cần cù, trung thực, ham lao động, thích tằntiện và ưa thưởng thụ ) hoặc các yếu tố về nơi ở, nơi làm việc cũng ảnh hưởng lớnđến thói quen tiêu dùng của người dân
Thông thường, nơi nào tập trung nhiều người có địa vị trong xã hội, trình độ, thunhập cao thì chắc chắn nhu cầu tiêu dùng ở đó lớn, do vậy, nhu cầu vay vốn cao hơn
Trang 33nơi khác, do đó có khả năng mở rộng tín dụng cá nhân Còn phần lớn những người laođộng chân tay thì chỉ mong muốn đảm bảo cuộc sống ở mức bình thường, họ chưa nghĩtới chuyện đi vay để mua sắm hàng hóa và nâng cao mức sống.
1.5.1.3 M t ường pháp luật
Môi trường pháp luật bao gồm hệ thống văn bản pháp lý của nhà nước là mộtnhân tố có ảnh hưởng rất lớn tới hoạt động tín dụng cá nhân của NHTM Nếu nhữngvăn bản pháp luật không rõ ràng, không đầy đủ sẽ tạo những khe hở pháp luật gây rắcrối và tổn hại đến lợi ích cho các bên tham gia quan hệ tín dụng Ngược lại, sự chặt chẽ
và đồng bộ của luật pháp sẽ góp phần tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh, tạo tínhtrật tự và ổn định của thị trường để hoạt động tín dụng cá nhân nói riêng và hoạt độngkinh doanh của NHTM nói chung được diễn ra thông suốt và hiệu quả
Một hệ thống pháp lý ổn định và thống nhất tạo điều kiện thuận lợi cho NHTMxây dựng đường lối phát triển đi vào quỹ đạo ổn định, ngăn chặn kịp thời những rủi ro,những tiêu cực xảy ra, góp phần nâng cao được hiệu quả tín dụng đồng thời NHNN cóthể kiểm soát và ổn định tiền tệ quốc gia
1.5.1.4 Đố thủ cạnh t anh
Đối thủ cạnh tranh luôn là nhân tố có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển hoạt độngkinh doanh của mọi thành phần doanh nghiệp Do đó, trong lĩnh vực ngân hàng thì sựcạnh tranh về lãi suất, sản ph m, chính sách tín dụng… của các ngân hàng khác sẽ ảnhhưởng trực tiếp đến hoạt động tín dụng cá nhân của một NHTM
Sự cạnh tranh giữa các NHTM là một cuộc đua trong đó yếu tố năng lực nội tạicủa bản thân mỗi ngân hàng là nền tảng, ngoài ra để khẳng định vị thế của mình thìtrên nền tảng đó, mỗi ngân hàng cần tạo ra được sự khác biệt vượt trội trong chínhsách, sản ph m, dịch vụ, khách hàng mục tiêu so với các đối thủ khác Chính sự khác
Trang 34biệt vượt trội này góp phần tích cực trong công cuộc phát triển tín dụng cá nhân của mỗi ngân hàng.
1.5.1.5 Năng lực cạnh t anh của NHTM
Sự phát triển tín dụng cá nhân ở một NHTM chủ yếu do chính nội lực của ngân hàng quyết định Trong đó phải kể đến một số nhân tố chính như:
- Định hướng phát triển của ngân hàng:
Đây là điều kiện tiên quyết để phát triển tín dụng cá nhân Nếu trong kế hoạchphát triển của mình các ngân hàng không quan tâm đến lĩnh vực này thì các khách hàng
cá nhân có nhu cầu vay vốn cũng sẽ không có nhiều lựa chọn có thể thỏa mãn nhu cầu.Ngược lại, nếu ngân hàng muốn phát triển tín dụng cá nhân thì họ sẽ đưa ra nhữngchiến lược cụ thể để thu hút những khách hàng có nhu cầu đến với mình Khi cung -cầu có điều kiện thuận lợi để gặp nhau, cũng có nghĩa là NHTM sẽ có nhiều cơ hội đểphát triển tín dụng cá nhân
Tín dụng cá nhân là một phần quan trọng của hoạt động ngân hàng bán lẻ, vìvậy định hướng chiến lược hoạt động của ngân hàng là chỉ tập trung bán buôn, chỉ tậptrung bán lẻ hay phát triển bán buôn đi đôi với bán lẻ sẽ quyết định khả năng phát triểntín dụng cá nhân của ngân hàng đó
- Năng lực tài chính của ngân hàng:
Là một trong những yếu tố được các nhà lãnh đạo ngân hàng xem xét khi đưa
ra quyết định đường lối phát triển của ngân hàng mình Năng lực tài chính của ngânhàng được xác định dựa trên một số yếu tố như số lượng vốn chủ sở hữu, tỷ lệ phầntrăm lợi nhuận năm sau so với năm trước, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ, số lượng tàisản thanh khoản Khi ngân hàng có sức mạnh tài chính thì có thể đầu tư vào các danhmục mà mình quan tâm, vì vậy tín dụng cá nhân cũng có cơ hội được chú trọng pháttriển
Trang 35- Chính sách tín dụng của ngân hàng:
Là hệ thống các chủ trương, định hướng chi phối hoạt động tín dụng nhằm sửdụng hiệu quả nguồn vốn Thông thường chính sách tín dụng bao gồm: hạn mức tíndụng, các loại hình cho vay, quy định về tài sản đảm bảo, kỳ hạn của các khoản tíndụng, hướng giải quyết phần tín dụng vượt quá hạn mức phê duyệt, cách thức thanhtoán nợ
Chính sách tín dụng của ngân hàng vạch ra hướng phát triển và khung thamchiếu rõ ràng để làm căn cứ xem xét các nhu cầu vay vốn Chẳng hạn như một ngânhàng không thực hiện cho vay theo thẻ tín dụng thì khách hàng dù có đủ điều kiện cũngkhông được phát hành thẻ tín dụng Mặt khác khi một ngân hàng đã có các hình thứccấp tín dụng cá nhân đa dạng với chất lượng tốt thì việc phát triển cũng dễ dàng vàthuận lợi hơn là các ngân hàng mới chỉ có các sản ph m truyền thống đơn giản
- Trình độ cũng như đạo đức nghề nghiệp của các cán bộ tín dụng:
Có ảnh hưởng không nhỏ tới sự phát triển tín dụng cá nhân của các NHTM.Đặc điểm của khách hàng vay cá nhân là thông tin không được rõ ràng và minhbạch như khách hàng doanh nghiệp vì vậy CBTD phải có trình độ chuyên môn cao,hiểu biết rộng và nhạy bén thì mới th m định chính xác khách hàng và phương án vayvốn từ đó đưa ra các quyết định tài trợ đúng đắn Bên cạnh đó đòi hỏi đạo đức nghềnghiệp của CBTD để không vì lợi ích cá nhân mà lợi dụng sự lỏng lẻo, thiếu chặt chẽtrong khâu th m định làm tổn hại đến lợi ích của tập thể ngân hàng
Một CBTD có chuyên môn nghiệp vụ cao, khả năng giao tiếp tốt, trình độ ngoạingữ, vi tính thành thạo, nhiệt tình trong công việc, có đạo đức nghề nghiệp sẽ tạo được
ấn tượng đ p về ngân hàng, bởi dưới con mắt của khách hàng thì CBTD chính là hìnhảnh của ngân hàng Khi khách hàng cảm thấy an tâm về trình độ nghiệp vụ, hài lòng
Trang 36với phong cách giao tiếp, cách làm việc chuyên nghiệp của CBTD thì họ chắc chắn sẽ còn tìm tới ngân hàng.
- Trình độ khoa học công nghệ và khả năng quản lý của ngân hàng:
Đây cũng là nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới sự phát triển tín dụng cá nhân tạimỗi ngân hàng Nếu một ngân hàng được trang bị các công nghệ hiện đại đồng thời có
sự quản lý hoạt động chặt chẽ thì họ có thể tăng tiện ích cho khách hàng nhờ bán chéosản ph m và dịch vụ Ví dụ, một ngân hàng phát triển mạnh dịch vụ thẻ thanh toán, hệthống máy ATM, internet banking, dịch vụ chi trả lương qua tài khoản thì có thể kếthợp tiếp thị cho vay các sản ph m thấu chi, thẻ tín dụng bằng phương thức cho vay trựctuyến
Hơn nữa, áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến các ngân hàng có thể quản lýdanh sách khách hàng một cách dễ dàng hơn, thông tin khách hàng được cập nhật trên
hệ thống một cách bài bản thông qua hệ thống xếp hạng tín dụng cá nhân giúp ngânhàng có thể tiết kiệm được nhân công cũng như chi phí quản lý, góp phần giảm giáthành dịch vụ và dễ dàng hơn trong việc ra quyết định cho vay Đó là nền tảng quantrọng giúp ngân hàng phát triển tín dụng cá nhân
1.5.2 Chính sách và chương t nh kinh tế của Nhà nước
Khi Nhà nước có chủ trương kích cầu, đưa ra các biện pháp để khuyến khíchđầu tư trong nước, thu hút đầu tư nước ngoài như nới lỏng tốc độ tăng trưởng tín dụng,giảm thuế cho các công ty mới thành lập, tạo công ăn việc làm cho người lao động sẽtác dụng thúc đ y nền kinh tế phát triển, GDP tăng, thất nghiệp giảm, từ đó làm tăngmức sống của người dân, kích thích người dân chi tiêu và làm cho hoạt động tín dụng
cá nhân của các NHTM phát triển
Mặt khác, các chính sách như giảm thuế thu nhập, áp dụng lãi suất cho vay ưuđãi đối với hộ nông dân, hộ nghèo, các chương trình xóa đói giảm nghèo nhằm thực
Trang 37hiện công bằng xã hội, tạo sự phát triển cân đối giữa khu vực thành thị và nông thôn cũng sẽ có ảnh hưởng đến cầu tiêu dùng của dân cư trước mắt và lâu dài, từ đó tácđộng đến định hướng phát triển tín dụng cá nhân của hệ thống ngân hàng nói chung.
1.5.3 Đặc điểm tín dụng cá nhân sản xuất kinh doanh tại địa bàn nông thôn 1.5.3.1 Tính thời vụ:
Tính chất thời vụ trong cho vay nông nghiệp có liên quan đến chu kỳ sinhtrưởng của động, thực vật trong ngành nông nghiệp Tính thời vụ được biểu hiện ởnhững mặt sau:
- Vụ, mùa trong sản xuất nông nghiệp quyết định thời điểm cho vay và thu nợ.Nếu Ngân hàng tập trung cho vay vào các chuyên ngành h p như cho vay một số cây,con nhất định thì phải tổ chức cho vay tập trung vào một thời gian nhất định của năm,đầu vụ tiến hành cho vay, đến kỳ thu hoạch, tiêu thụ tiến hành thu nợ
- Chu kỳ sống tự nhiên của cây, con là yếu tố quyết định để tính toán thời hạn chovay Chu kỳ ngắn hạn hay dài hạn phụ thuộc vào loại giống cây hoặc con và qui trìnhsản xuất Ngày nay, công nghệ về sinh học cho phép lai tạo nhiều giống mới có năngsuất, sản lượng cao hơn và thời gian trưởng thành ngắn hơn
- Đối với các ngành phi nông nghiệp như kinh doanh thương mại, tiểu thủ côngnghiệp, lượng hàng tiêu thụ phụ thuộc vào sức mua của người dân địa phương và nhucầu nhập hàng từ các thành phố lớn
1.5.3.2 Chi phí tổ chức cho vay cao:
Chi phí tổ chức cho vay có liên quan đến nhiều yếu tố như chi phí tổ chức mạnglưới, chi phí cho việc th m định, theo dõi khách hàng/món vay, chi phí phòng ngừa rủi
ro Cụ thể là:
Trang 38- Cho vay nông nghiệp tại địa bàn nông thôn, đặc biệt là vùng xa xôi hẻo lánhthường chi phí nghiệp vụ cho mỗi đồng vốn vay thường cao do quy mô từng món vaynhỏ.
- Số lượng khách hàng đông, phân bố ở khắp nơi nên mở rộng cho vay thườngliên quan tới việc mở rộng mạng lưới cho vay và thu nợ (mở chi nhánh, bàn giao dịch,
tổ cho vay tại xã,…); hiện nay mạng lưới của Agribank là lớn nhất cũng chưa thể đápứng hết được nhu cầu vay vốn nông nghiệp
- Mặt khác, do ngành nông nghiệp có độ rủi ro tương đối cao (thiên tai, dịch bệnh…) nên chi phí cho dự phòng rủi ro là tương đối lớn so với các ngành khác
1.5.3.3 Ảnh hư ng từ m i t ường tự nhiên đến thu nhập và khả năng t ả nợ của khách hàng
Đối với khách hàng cá nhân SXKD nông nghiệp nguồn trả nợ vay ngân hàngchủ yếu có liên quan đến nông sản Như vậy, sản lượng nông sản thu về sẽ là yếu tốquyết định trong xác định khả năng trả nợ của khách hàng Tuy nhiên sản lượng nôngsản chịu ảnh hưởng của thiên nhiên rất lớn, đặc biệt là những yếu tố như đất, nước,nhiệt độ, thời tiết, khí hậu Bên cạnh đó, yếu tố tự nhiên cũng tác động tới giá cả củanông sản (thời tiết thuận lợi cho mùa bội thu, nhưng giá nông sản hạ,…), làm ảnhhưởng lớn tới khả năng trả nợ của khách hàng đi vay
1.5.4 Rủi ro, hạn chế cho vay cá nhân sản xuất kinh doanh
Một số rủi ro có thể xảy ra trong quá trình cho vay cá nhân SXKD có thể gồmnhững rủi ro như sau:
- Rủi ro khách quan: Là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, dịchbệnh làm ảnh hưởng đến quá trình sản xuất của người vay, làm cho hoạt động kinhdoanh của họ không thu hồi được vốn, từ đó không đảm bảo khả năng trả nợ cho ngânhàng
Trang 39- Rủi ro chủ quan: Do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và ngườicho vay vì vô tình hay cố ý làm thất thoát vốn hoặc khả năng sản xuất, kinh doanh kémdẫn đến làm ăn thua lỗ, không đảm bảo khả năng trả nợ.
Khi hoạt động SXKD của khách hàng không mang lại hiệu quả, khách hàngkhông thể trả nợ đúng thời hạn đã thỏa thuận với ngân hàng hay nói cách khác là kháchhàng đã trì hoãn trả nợ Điều này ảnh hưởng đến kế hoạch sử dụng vốn của ngân hàng,gây cản trở khó khăn cho việc chi trả lãi tiền gửi, tăng chi phí cho ngân hàng (chi phí
cơ hội, chi phí xử lý nợ quá hạn và nợ khó đòi, chi phí giám sát và chi phí pháp lý)
Hoặc cũng có thể là khách hàng không có khả năng trả nợ, khi đó ngân hàngkhông thể thu hồi lại được nợ vay của khách hàng do khách hàng đi vay đã mất khảnăng chi trả Trong trường hợp này thì ngân hàng chỉ còn trông chờ vào giá trị thanh lýtài sản của khách hàng để đỡ một phần nợ gốc
1.6 Các nội dung đánh giá phát t iển tín dụng khách hàng cá nhân sản xuất kinh doanh
1.6.1 Phát triển quy mô về chiều rộng
Phát triển quy mô cho vay là sự phát triển theo chiều rộng của hoạt động chovay thông qua việc mở rộng số lượng khách hàng và đa dạng hóa loại khách hàngnhằm mục đích tăng dư nợ cho vay Việc mở rộng quy mô cho vay sẽ giúp ngân hàng
có thể phát triển hoạt động cho vay và giúp khách hàng dễ dàng tiếp cận với nguồn vốncho vay của ngân hàng Bao gồm:
1.6.1.1 Thị phần
Chỉ tiêu về thị phần là một chỉ tiêu chung và quan trọng để đánh giá bất kỳ hoạtđộng kinh doanh nào vì chính khách hàng mang lại lợi nhuận và sự thành công chodoanh nghiệp, hay nói cách khác hơn thì chính khách hàng trả lương cho người laođộng
Trang 40Lĩnh vực ngân hàng cũng không là ngoại lệ vì số lượng khách hàng đến với mộtngân hàng càng nhiều thì thể hiện ngân hàng đó càng hoạt động thành công, sản ph mdịch vụ của ngân hàng đáp ứng tốt nhu cầu của khách hàng Thị phần tín dụng cá nhâncủa một ngân hàng được xác định như sau:
Thị phần tín dụng cá nhânDư nợ tín dụng cá nhân của một ngân hàng / Tổng
dư nợ tín dụng cá nhân của toàn hệ thống ngân hàng tại địa phương
Việc phát triển thị phần bao gồm :
- Mở rộng số lượng khách hàng cá nhân SXKD: Thông qua việc mở rộng đối tượng cho vay và điều kiện cho vay nhằm thu hút các khách hàng vay vốn
- Phát triển mạng lưới cho vay: Phát triển mạng lưới giao dịch sẽ giúp ngânhàng mở rộng hoạt động cho vay khách hàng cá nhân SXKD về các vùng sâu vùng xa,góp phần tăng thị phần, tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng
1.6.1.2 Tính đa dạng của các sản phẩm
- Đa dạng hóa các loại sản ph m: Là việc ngân hàng hoàn thiện các sản ph m tíndụng hiện có đồng thời phát triển thêm các sản ph m mới đa dạng, linh hoạt và phù hợpvới nhu cầu của người vay
- Phát triển hình thức cho vay khách hàng cá nhân SXKD: Là việc mở rộng,tăng thêm nhiều hình thức cho vay khác nhau để phù hợp với nhu cầu của nhiều đối tượng khách hàng là cá nhân SXKD
1.6.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá phát t iển quy mô hoạt động tín dụng cá nhân SXKD
- Dư nợ cho vay:
Chỉ tiêu này phản ánh quy mô hoạt động cho vay cá nhân SXKD của một ngân hàng Dư nợ cho vay đối tượng này càng cao càng chứng tỏ hoạt động cho vay của