Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng; Mã số: 60.34.02.01 Cam đoan đề tài: Ứng dụng CAMELS để đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam.. Khi đi
Trang 1PHAN PHƯỚC ĐẠI
ỨNG DỤNG CAMELS ĐỂ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP HỒ CHÍ MINH
_
PHAN PHƯỚC ĐẠI
ỨNG DỤNG CAMELS ĐỂ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01
Người hướng dẫn khoa học: TS Bùi Quang Tín
TP HỒ CHÍ MINH, NĂM 2017
Trang 3Tôi tên là: PHAN PHƯỚC ĐẠI
Sinh ngày: 20/06/1983
Quê quán: Quảng Trị
Mã học viên: 020116150007
Là học viên cao học khóa: 16 TN Lớp: CH 16 TN của
Trường Đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh Chuyên
ngành: Tài chính – Ngân hàng; Mã số: 60.34.02.01
Cam đoan đề tài: Ứng dụng CAMELS để đánh giá hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam Luận văn này chưa từng được trình nộp để lấy học vị thạc sĩ tại bất cứ một trường đại học nào Tôi xin cam đoan, đây là công trình nghiên cứu khoa học của tác giả, kết quả nghiên cứu là trung thực, trong đó có các trích dẫn nguồn gốc đầy đủ trong luận văn.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan danh dự của mình.
TP HCM, ngày… tháng 03 năm 2017
Người thực hiện
Trang 4MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
LỜI MỞ ĐẦU
1 GIỚI THIỆU
1.1 Đặt vấn đề
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
2 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN
3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
3.1 Mục tiêu tổng quát
3.2 Mục tiêu cụ thể
4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
5 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
8 ĐÓNG GÓP MỚI CỦA ĐỀ TÀI
9 KẾT CẤU CỦA ĐỀ TÀI
Chương 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG QUAN KHUNG PHÂN TÍCH CAMELS
1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM
1.1.1 Ngân Hàng Thương Mại
1.1.2 Hoạt động của NHTM
1.2 TỔNG QUAN VỀ CAMELS
1.2.1 Mô hình phân tích CAMELS
Trang 51.2.3 Ưu, nhược điểm của phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại theo
khung phân tích CAMELS 255
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM THEO KHUNG PHÂN TÍCH CAMELS 277
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM 277
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 277
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam giai đoạn 2010-2016 288
2.2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM THEO KHUNG PHÂN TÍCH CAMELS 355
2.2.1 Đánh giá mức độ an toàn vốn 359
2.2.4 Khả năng sinh lời 43
2.3.5 Khả năng thanh khoản 44
2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM THEO KHUNG PHÂN TÍCH CAMELS 46
2.3.1 Những kết quả đạt được 46
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 48
Chương 3: GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM THEO KHUNG PHÂN TÍCH CAMELS 52
3.1 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU PHÁT TRIỂN CỦA NGÀNH NGÂN HÀNG VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 52
3.1.1 Định hướng chiến lược phát triển của ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2020 52
3.1.2 Về mục tiêu của ngành ngân hàng Việt Nam đến năm 2020 52
Trang 63.2 GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM THEO KHUNG PHÂN TÍCH CAMELS 53
3.2.1 Tăng vốn chủ sở hữu cho VCB 53
3.2.2 Xử lý nợ xấu cho VCB 54
3.2.3 Tăng tính thanh khoản cho VCB 56
3.2.4 Tăng khả năng an toàn vốn và năng lực quản trị của VCB 57
3.2.5 Nâng cao chất lượng tài sản có 59
3.2.6 Gia tăng khả năng sinh lời 62
3.2.7 Tăng chất lượng quản lý tại VCB 63
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 67
3.3.1 Đối với Chính phủ……… 69
3.3.2 Đối với NHNN 69
KẾT LUẬN 72
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
NHTMNHNNTCTDVCBQĐVAMCRRHĐRRTT
Trang 8Bảng 1.4 Chỉ số Phân tích khả năng thu nhập
Bảng 1.5 Chỉ số Phân tích thanh khoản
Bảng 2.1 Các chỉ số cơ bản về nguồn vốn của VCB giai đoạn 2010-2016
Bảng 2.2 Doanh số cho vay của VCB giai đoạn 2010-2016
Bảng 2.3 Doanh số hoạt động dịch vụ của VCB giai đoạn 2010-2016
Bảng 2.4 Mức độ an toàn vốn của VCB giai đoạn 2010-2016
Bảng 2.5: ROA, ROE, NIM, NNIM của VCB giai đoạn 2010-2016
Bảng 2.6: T lệ Cho vay Tiền gửi của VCB giai đoạn 2010-2016
Bảng 3.1: Thống kê chi tiết nợ xấu
Bảng 3.2 Lộ trình triển khai thực hiện Basel II tại VCB
Biểu đồ 2.1 Doanh số huy động tiền gửi của VCB giai đoạn 2010-2016
Biểu đồ 2.2 Chi phí dự phòng rủi ro tín dụng của VCB giai đoạn 2010- 2016Biểu đồ 2.3 Hệ số đòn bẩy tài chính của VCB giai đoạn 2010-2016
Biểu đồ 2.4 Hệ số đòn bẩy tài chính của VCB giai đoạn 2010-2016
Biểu đồ 2.5 T lệ nợ xấu của VCB giai đoạn 2010-2016
Biều đồ 2.6 T trọng tài sản sinh lời của VCB giai đoạn 2010 -2016
Biểu đồ 2.7 T lệ chi phí hoạt động của VCB giai đoạn 2010-2016
Biểu đồ 2.8 T lệ lợi nhuận thuần từ HĐKD Nhân viên của VCB giai đoạn
2010-2016 Sơ đồ 3.1: Mô hình phê duyệt tín dụng tập trung
Sơ đồ 3.2 Luồng phê duyệt trên mô hình tín dụng tập trung
Bảng 3.3 Lộ trình chuyển đổi mô hình phê duyệt tín dụng tập trung
Trang 9254 QĐ-TTg ngày 01/03/2012 về việc tái cơ cấu lại hệ thống các tổ chức tín dụng giai đoạn 2011-2015 nhằm mục tiêu cơ cấu lại căn bản, triệt để và toàn diện hệ thống các tổ chức tín dụng (TCTD) định hướng đến năm 2020 phát triển được hệ thống ngân hàng đa năng theo hướng hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả vững chắc Theo đó trong giai đoạn 2011-2016 tập trung lành mạnh hóa tình trạng tài chính và củng cố năng lực hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM), cải thiện mức độ an toàn và hiệu quả hoạt động; Nâng cao trật tự, k cương và nguyên tắc thị trường trong hoạt động ngân hàng Do đó, việc đánh giá dự báo mức độ rủi
ro và an toàn trong hoạt động của các NHTM luôn đặt ra mối quan tâm cho các nhà quản lý, cơ quan thanh tra giám sát và các nhà đầu tư…
1.2 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại Thương Việt Nam (VCB) được thànhlập năm 1963 trải qua 54 năm hoạt động với những thăng trầm trong quá trình hìnhthành và phát triển Trong giai đoạn hiện nay, VCB được đánh giá là một trongnhững NHTM hàng đầu Việt Nam về quy mô, mạng lưới và hiệu quả hoạt động.Nhằm tiếp tục nâng cao hiệu quả kinh doanh của VCB, đặc biệt là sau thời gian cổphần hóa từ NHTM 100% vốn nhà nước thì việc phân tích đánh giá hoạt động kinh
Trang 10doanh trong từng giai đoạn nhất định là rất cần thiết nhằm xác lập những lợi thếtruyền thống vốn có, phát huy những mặt mạnh, và đồng thời tìm giải pháp để hạnchế tồn tại yếu kém nhằm có những định hướng chiến lược phát triển đúng đắn,chính sách nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh của ngân hàng phù hợp trongtừng giai đoạn phát triển và hội nhập
Khi đi vào nghiên cứu đánh giá mức độ rủi ro và an toàn trong hoạt động củacác NHTM, một trong những phương pháp phân tích tài chính được công nhận rộngrãi đối với việc phân tích tài chính ngân hàng là khung phân tích CAMELS đượcxây dựng ở Mỹ từ những năm 1970 dựa trên việc phân tích các nhân tố có sự kếthợp giữa định tính và định lượng Mô hình CAMELS giúp đánh giá hiệu quả, rủi rocủa các TCTD và NHTM nói riêng
Với lý do trên, tôi chọn đề tài: “Ứng dụng CAMELS để đánh giá hoạt
động kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại Thương Việt Nam” làm Luận văn Thạc sĩ.
- Nguyễn Thị Minh Thảo, 2011, “Phân tích mức độ lành mạnh các ngân hàngthương mại Việt Nam qua chỉ số CAMELS và tác động của nó đến hiệu quả tàichính” Trong đề tài tác giả lưa chọn 8 ngân hàng có quy mô tổng tài sản lớn hơn 50ngàn t đồng và thu thập dữ liệu trong giai đoạn 2005-2010 áp dụng khung chỉ sốphân tích CAMELS để tính toán các chỉ số Trên cơ sở số liệu tính toán được tác giảxây dựng mô hình nghiên cứu đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hiệuquả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại
- Võ Thị Kiều Oanh, 2006, “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọndịch vụ thẻ tại VCB Chi nhánh Tân Bình” Phạm Thị Hoàng Vân, 2016, “Chất lượngdịch vụ ngân hàng điện tử tại Vietinbank Việt Nam – Chi nhánh TP HCM” Các nghiêncứu cho thấy mức độ đánh giá chung chưa có nội dung nghiên cứu gì mới
- Đỗ Thị Hồng Nhung, 2013, “Đánh giá hoạt động kinh doanh theo mô hìnhCAMELS tại Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam Trong đề tài tác giả sử
Trang 11dụng khung phân tích CAMELS với 5 chỉ tiêu: Mức độ an toàn vốn; Chất lượng tàisản có; Năng lực quản lý; Khả năng sinh lời; Khả năng thanh khoản, để tiến hànhphân tích hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Namgiai đoạn 2010-2012 Đồng thời, tác giả cũng xây dựng mô hình các nhân tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Xuất Nhập KhẩuViệt Nam (HQ) là: Môi trường kinh doanh của ngân hàng (MT); Chiến lược kinhdoanh của ngân hàng (CL); Năng lực quản trị (QT); Năng lực tài chính của ngânhàng (TC); Năng lực công nghệ của ngân hàng (CN); Nguồn nhân lực của ngânhàng (NL) Kết quả hồi qui cho thấy biến độc lập ảnh hưởng đến biến phụ thuộctheo thứ tự từ cao xuống thấp là: Năng lực quản trị (QT), nguồn nhân lực (NL),chiến lược kinh doanh (CL), năng lực tài chính (TC) Từ kết quả đó, kết hợp vớinhững phân tích hoạt động kinh doanh theo mô hình CAMELS, tác giả đưa ra cácgiải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng TMCP XuấtNhập Khẩu Việt Nam Hạn chế của tác giả là nghiên cứu trong khoảng thời gianngắn 2010-2012.
Mô hình được xây dựng với biến phụ thuộc là t
sản (ROA);
suất lợi nhuận trên tổng tài
Các biến độc lập là: Biến thuộc cấu trúc vốn – T lệ tổng tài sản Vốn CSH;Biến thuộc chỉ số đo lường mức độ an toàn vốn : Nợ quá hạn (VCSH + Dự phòngTTTD); Biến thuộc chỉ số đo lường chất lượng tài sản: Nợ quá hạn Tổng dư nợ;Biến thuộc chỉ số đo lường năng lực quản trị: Tổng chi phí Tổng thu nhập; Biếnthuộc chỉ số đo lường tính thanh khoản: Tổng dư nợ Tổng nguồn vốn huy động Kếtquả xử lý cho thấy các biến độc lập có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc ROA là: T lệTổng chi phí Tổng thu nhập có tương quan âm với ROA; T lệ nợ quá hạn tổng dư
nợ có tương quan âm với ROA; T lệ nợ quá hạn (VCSH + Dự phòng TTTD) tươngquan dương với ROA; Tổng dư nợ Tổng nguồn vốn huy động có tương quan âm vớiROA Từ kết quả nghiên cứu tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quảtài chính của các Ngân hàng thương mại Việt Nam Hạn chế của đề tài là tác giảkhông sử dụng biến độc lập thuộc chỉ số đo lường mức độ an toàn vốn là chỉ số
Trang 123.1 Mục tiêu tổng quát
Nhằm đánh giá chính xác hoạt động kinh doanh của VCB thông qua ứngdụng CAMELS để phân tích thực trạng và đồng thời có giải pháp phù hợp để thúcđẩy quá trình hoạt động của VCB
3.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích hoạt động kinh doanh của VCB Việt Nam qua 6 chỉ tiêu được lựachọn theo khung phân tích CAMELS để đánh giá, xác định những yếu tố cốt lõi,những nguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động của VCB
- Thông qua việc phân tích, làm rõ nguyên nhân và đề xuất gợi ý xây dựngmột số biện pháp nhằm khắc phục những hạn chế trong hoạt động kinh doanh củaVCB
4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Các nhân tố nào ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của VCB ?
Yếu tố cốt lõi quyết định sự hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của VCB trong giai đoạn 2010-2016?
Đề xuất các giải pháp phù hợp để giúp VCB phát triển, nâng cao hiệu quả kinh doanh là gì?
Trang 135 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Phân tích hoạt động kinh doanh của VCB theo khung CAMELS
Phạm vi không gian: Đề tài thực hiện nghiên cứu đối với hoạt động của VCB
Phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu đánh giá hoạt động của VCB trong giaiđoạn từ 2010 - 2016 Các thông tin số liệu được lấy từ các báo cáo tài chính, báocáo thường niên của VCB từ 2010 - 2016 và các tài liệu từ các cơ quan chức năng
có liên quan
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu có sự kết hợp giữa định tính và địnhlượng, thu thập số liệu thực tế qua các năm để áp dụng vào khung phân tíchCAMELS đã được lựa chọn để tính toán, so sánh Trên cơ sở sự biến động của sốliệu tính toán được tiến hành phân tích, đánh giá tìm hiểu nguyên nhân và biện phápkhắc phục hạn chế nhằm có giải pháp định hướng phát triển chính sách kinh doanhphù hợp, hiệu quả
- Phân tích hoạt động kinh doanh của VCB qua 6 chỉ tiêu được lựa chọn theokhung phân tích CAMELS để đánh giá, xác định những yếu tố cốt lõi, nhữngnguyên nhân ảnh hưởng đến hoạt động của ngân hàng là gì ?
- Đánh giá thực trạng hoạt động của VCB thông qua việc phân tích, thấy rõ
nguyên nhân tồn tại, hạn chế?
- Từ cơ sở trên, đề xuất những gợi ý kiến nghị về các biên pháp khắc phụcnhững hạn chế trong hoạt động kinh doanh của VCB để nâng cao hiệu quả hoạtđộng ngân hàng trong thời gian tới
- Về cơ sở lý thuyết:
- Về thực tiễn:
Trang 14Đề tài sẽ làm sáng tỏ hơn về khung cơ sở lý thuyết có liên quan và có giá trịthực tiễn cho VCB trong tương lai khi thực hiện được các kiến nghị đề xuất tronglĩnh vực nghiên cứu và góp phần giải quyết vấn đề thực tiễn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài tài liệu tham khảo, danh mục phụ lục Kết cấu Luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN
HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ TỔNG QUAN KHUNG PHÂN TÍCH CAMELS
Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM THEO KHUNGPHÂN TÍCH CAMELS
Chương 3: GIẢI PHÁP ĐẢM BẢO HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM THEO KHUNGPHÂN TÍCH CAMELS
Trang 151.1.1 Ngân hàng thương mại
Theo Luật số 47 2010 QH12 của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Namquy định:
Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng có thể được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng theo quy định của Luật này Theo tính chất và mục tiêu hoạt động,các loại hình ngân hàng bao gồm ngân hàng thương mại, ngân hàng chính sách,ngân hàng hợp tác xã
Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt
động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật nàynhằm mục tiêu lợi nhuận
Tóm lại: “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộhoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tínhchất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm: NHTM, ngân hàng pháttriển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác xã và các loạihình ngân hàng khác NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ mà nhiệm vụchủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cho vay và cungứng các dịch vụ thanh toán”
1.1.2 Hoạt động của Ngân hàng thương mại
Theo điều IV của Luật tổ chức tín dụng số 47 2012 QH12 quy định:
Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc
một số các nghiệp vụ sau đây:
Trang 16Nhận tiền gửi là hoạt động nhận tiền của tổ chức, cá nhân dưới hình thức tiền
gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm, phát hành chứng chỉ tiềngửi, kỳ phiếu, tín phiếu và các hình thức nhận tiền gửi khác theo nguyên tắc có hoàntrả đầy đủ tiền gốc, lãi cho người gửi tiền theo thỏa thuận
Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằngnghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngânhàng và các nghiệp vụ cấp tín dụng khác
Cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản là việc cung ứng phương tiện
thanh toán; thực hiện dịch vụ thanh toán séc, lệnh chi, ủy nhiệm chi, nhờ thu, ủynhiệm thu, thẻ ngân hàng, thư tín dụng và các dịch vụ thanh toán khác cho kháchhàng thông qua tài khoản của khách hàng
Cụ thể:
+ Cho vay là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên cho vay giao hoặc cam kết
giao cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích xác định trong mộtthời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
+ Bao thanh toán là hình thức cấp tín dụng cho bên bán hàng hoặc bên
mua
hàng thông qua việc mua lại có bảo lưu quyền truy đòi các khoản phải thu hoặc cáckhoản phải trả phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo hợpđồng mua, bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ
+ Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng
cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tàichính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện khôngđầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho tổ chức tíndụng theo thỏa thuận
+ Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có bảo lưu quyền truy đòi các
công cụ chuyển nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ hưởng trước khi đến hạnthanh toán
Trang 17+ Tái chiết khấu là việc chiết khấu các công cụ chuyển nhượng, giấy
tờ có
giá khác đã được chiết khấu trước khi đến hạn thanh toán
+ Môi giới tiền tệ là việc làm trung gian có thu phí môi giới để thu xếp thực
hiện các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác giữa các tổ chứctín dụng, tổ chức tài chính khác
+ Tài khoản thanh toán là tài khoản tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng
mở tại ngân hàng để sử dụng các dịch vụ thanh toán do ngân hàng cung ứng
+ Sản phẩm phái sinh là công cụ tài chính được định giá theo biến
động dự
kiến về giá trị của một tài sản tài chính gốc như t giá, lãi suất, ngoại hối, tiền tệ hoặctài sản tài chính khác
+ Góp vốn, mua cổ phần của tổ chức tín dụng là việc tổ chức tín dụng góp
vốn cấu thành vốn điều lệ, mua cổ phần của các doanh nghiệp, tổ chức tín dụngkhác, bao gồm cả việc cấp vốn, góp vốn vào công ty con, công ty liên kết của tổchức tín dụng; góp vốn vào quỹ đầu tư và ủy thác vốn cho các tổ chức khác gópvốn, mua cổ phần theo các hình thức nêu trên
Khoản đầu tư dưới hình thức góp vốn, mua cổ phần nhằm nắm quyền kiểmsoát doanh nghiệp bao gồm khoản đầu tư chiếm trên 50% vốn điều lệ hoặc vốn cổphần có quyền biểu quyết của một doanh nghiệp hoặc khoản đầu tư khác đủ để chiphối quyết định của Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồng thành viên
Mặc dù hoạt động ngân hàng rất đa dạng và phong phú nhưng các ngân hàngchỉ được thực hiện các hoạt động được nêu trong giấy phép của họ Những chứcnăng này sẽ do NHTW quyết định theo từng trường hợp cụ thể
1.2 TỔNG QUAN VỀ CAMELS
1.2.1 Mô hình phân tích CAMELS
Hệ thống đánh giá CAMELS do cục quản lý các tổ hợp tín dụng Hoa Kỳ(National Credit Union Administration-NCUA) xây dựng và được thông qua năm
1987, sau đó được Hoa Kỳ và nhiều nước trên thế giới áp dụng
Trang 18Hệ thống CAMELS là hệ thống xếp hạng, giám sát tình hình ngân hàng của
Mỹ và được coi là chuẩn mực đối với hầu hết các tổ chức trên toàn thế giới khi đánh
Trang 19giá hiệu quả, rủi ro của các ngân hàng nói riêng và các TCTD nói chung Nó được áp
dụng nhằm nâng cao độ an toàn, khả năng sinh lời và thanh khoản của ngân hàng
Tiêu chí đánh giá: Ban đầu việc đánh giá dựa trên 5 tiêu chí: Mức độ an toàn
vốn (Capital Adequacy); Chất lượng tài sản (Asset Quality); Năng lực quản lý
(Management); Lợi nhuận (Earnings); Khả năng thanh khoản (Liquidity); Thành
phần thứ 6: Mức độ nhạy cảm với rủi ro thị trường (Sensitivity to market risk) được
bổ sung vào năm 1997, vì thế chữ viết tắt được thay đổi thành CAMELS
1.2.1.1 Mức độ an toàn vốn ( C: capital)
Nguyên tắc cơ bản của an toàn vốn là vốn dự kiến sẽ duy trì sự cân bằng với
các rủi ro trong hoạt động của ngân hàng như rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường và rủi
ro hoạt động để bù đắp những thiệt hại và bảo vệ chủ nợ các ngân hàng Mức độ an
toàn vốn ước tính dựa trên các chỉ số tài chính quan trọng sau đây, và để được coi là
ngân hàng tốt ở Mỹ, họ phải đáp ứng tiêu chí chi tiết nhất định dưới đây:
Bảng 1.1 Chỉ số phân tích an toàn vốn
Chỉ sốCAR
Vốn CSH Tổng tài sản
Nguồn: AIA’s CAMEL Approach for Bank Analysis, 1996
Đánh giá mức độ đầy đủ vốn: Mỗi thành phần trong mô hình Camel được
cho điểm từ 1 – 5 Trong bối cảnh an toàn vốn, một đánh giá điểm 1 chỉ ra một mức
vốn mạnh so với rủi ro của các tổ chức tài chính Trong khi đó đánh giá 5 chỉ ra một
sự thiếu hụt nghiêm trọng của nguồn vốn, trong đó hỗ trợ ngay lập tức từ các cổ
đông hay các nguồn lực bên ngoài là cần thiết
1.2.1.2 Chất lượng tài sản (A: assets)
Chất lượng tài sản kém là nguyên nhân chính của hầu hết các ngân hàng đỗ
vỡ Một loại tài sản quan trọng nhất là danh mục cho vay, nguy cơ lớn nhất đối với
Trang 20các ngân hàng là nguy cơ tổn thất cho vay bắt nguồn từ những khoản vay quá hạn
Đánh giá chất lượng tài sản cần lưu ý một số mặt như mức độ tập trung của danh
mục cho vay, cho vay trong nội bộ nhóm, sự đa dạng của danh mục cho vay về
ngành nghề và đối tượng, mức độ tăng trưởng tín dụng, t lệ nợ xấu, dự phòng tổn
thất tín dụng
Chất lượng tài sản được ước tính dựa trên các chỉ số tài chính quan trọng sau
đây, và được coi ngân hàng là tốt ở Mỹ, họ phải đáp ứng tiêu chí nhất định chi tiết
Nguồn: AIA’s CAMEL Approach for Bank Analysis, 1996)
Đánh giá chất lượng tài sản: Mỗi thành phần trong hệ thống đánh giá
CAMEL được điểm từ 1 đến 5 Trong bối cảnh chất lượng tài sản, một đánh giá
điểm 1 cho thấy một chất lượng tài sản tốt và tối thiểu rủi ro danh mục đầu tư Mặt
khác, một đánh giá 5 phản ánh chất lượng tài sản khiếm khuyết nghiêm trọng và đe
dọa khả năng tồn tại của tổ chức
1.2.1.3 Năng lực quản lý ( M: management)
Nguyên tắc cơ bản là năng lực của ban giám đốc và các bộ phận quản lý, để
xác định, đo lường và kiểm soát rủi ro các hoạt động của một tổ chức và để đảm bảo
an toàn, hoạt động hiệu quả, phù hợp với pháp luật và các quy định
Trang 21Năng lực quản lý được ước tính dựa trên các chỉ số tài chính quan trọng sauđây, và được coi ngân hàng là tốt ở Mỹ, họ phải đáp ứng tiêu chí nhất định chi tiếtdưới đây:
Bảng 1.3 Chỉ số phân tích năng lực
Nguồn: AIA’s CAMEL Approach for Bank Analysis, 1996
Đánh giá năng lực quản lý: Mỗi thành phần trong hệ thống đánh giá CAMELđược điểm từ 1 đến 5 Trong bối cảnh quản lý, một đánh giá điểm 1 thể hiện việcquản lý của ban giám đốc phát huy tác dụng Mặt khác, sự đánh giá điểm 5 được ápdụng để phê bình thiếu quản lý Thay thế hoặc tăng cường có thể cần thiết để đạtđược hiệu quả và an toàn hoạt động
1.2.1.4 Lợi nhuận (E: earnings)
Đánh giá lợi nhuận phản ánh không chỉ về số lượng và xu hướng trong thunhập, mà còn là những yếu tố có thể ảnh hưởng đến tính bền vững của các khoản thunhập Lợi nhuận phù hợp không chỉ xây dựng niềm tin của công chúng vào ngân hàng
mà nó còn hấp thụ những tổn thất cho vay, cung cấp phần thưởng cho các cổ đông Thunhập tốt và ổn định là rất cần thiết cho sự bền vững của một ngân hàng
Lợi nhuận ước tính dựa trên các chỉ số tài chính quan trọng sau đây, và đượccoi ngân hàng là tốt ở Mỹ, họ phải đáp ứng tiêu chí nhất định chi tiết dưới đây:
Trang 22Bảng 1.4 Chỉ số Phân tích khả năng thu nhập
Chỉ số
T lệ thu nhập lãi cậnbiên (NIM)
T lệ chi phí thu nhập
ROAROE
Nguồn: AIA’s CAMEL Approach for Bank Analysis, 1996
Đánh giá của thu nhập: Mỗi thành phần trong hệ thống đánh giá CAMEL
được điểm từ 1 đến 5 Trong bối cảnh thu nhập, một đánh giá điểm 1 phản ánh thu
nhập rất tốt đảm bảo rằng là đủ để duy trì đủ vốn, trợ cấp tổn thất tiền vay, và hỗ trợ
các hoạt động Mặt khác, một đánh giá 5 đại diện cho một mối đe dọa đặc biệt về
khả năng thanh toán của tổ chức thông qua sự xói mòn của vốn
1.2.1.5 Khả năng thanh khoản (L: liquidity)
Thanh khoản thể hiện mức độ mà một ngân hàng có thể hoàn thành các
nghĩa vụ tương ứng của nó Cần phải có đầy đủ nguồn thanh khoản cho nhu cầu
hiện tại và tương lai, và tính sẵn sàng của các tài sản dể dàng chuyển đổi thành tiền
mặt mà không thiệt hại quá đáng
Thanh khoản ước tính dựa trên các chỉ số tài chính quan trọng sau đây, và
được coi ngân hàng là tốt ở Mỹ, họ phải đáp ứng tiêu chí nhất định chi tiết dưới đây:
Bảng 1.5 Chỉ số Phân tích thanh khoản
Nguồn: (AIA’s CAMEL Approach for Bank Analysis, 1996)
Đánh giá của Thanh khoản: Mỗi thành phần trong hệ thống đánh giá CAMEL
được cho điểm từ 1 đến 5 Trong bối cảnh thanh khoản, một đánh giá điểm
Trang 231 đại diện cho mức thanh khoản tốt và đầy đủ các nguồn vốn để đáp ứng nhu cầuthanh khoản hiện tại và tương lai Mặt khác, sự đánh giá của 5 có nghĩa thanh khoảnthiếu hụt nghiêm trọng, và có nhu cầu hỗ trợ ngay lập tức của bên ngoài để đáp ứngthanh khoản cần thiết.
1.2.1.6 Xếp hạng tổng hợp và các giới hạn đề xuất:
Sau khi tính toán đánh giá cho mỗi yếu tố, sự đánh giá tổng hợp là mức trungbình cho tổng 5 yếu tố Đánh giá tổng hợp được xác định như là một công cụ để lựachọn ngân hàng tốt giữa các ngân hàng tiềm năng
Bảng 1.6 Bảng tổng hợp xếp hạng của CAMEL
Thang điểmđánh giá
Trang 25Nguồn: AIA’s CAMEL Approach for Bank Analysis 1996
CAMELS là hệ thống đánh giá dễ thực hiện, tập trung vào phân tích tìnhhình tài chính để dự đoán sự phá sản của ngân hàng Các chỉ tiêu của CAMELS chủyếu phản ánh các vấn đề mang tính định lượng và không đòi hỏi người thực hiệnphải có kinh nghiệm hoặc đào tạo bài bản
1.2.2 Các chỉ tiêu phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng theo khung phân tích CAMELS
1.2.2.1 Mức độ an toàn vốn (Capital Adequacy)
Khi phân tích về vốn của ngân hàng các nhà phân tích thường chú ý tới quy
mô vốn chủ sở hữu Thông thường, khoản mục lớn nhất trong vốn chủ sở hữu là thunhập giữ lại (lợi nhuận không chia) và quan trong nhất là xem xét sự hợp lý về vốncủa một ngân hàng trong việc bù đắp các tài sản có rủi ro thông qua việc xem xétmối tương quan của vốn với tổng tài sản có điều chỉnh theo mức độ rủi ro Các chỉ
số dùng để phân tích đo lường mức độ đầy đủ vốn của ngân hàng gồm :
Tỷ lệ an toàn vốn (CAR):
Hệ số an toàn vốn CAR là một trong những chỉ số quan trọng đánh giá mức
độ an toàn vốn của ngân hàng Hệ số này càng cao thì sức chịu đựng rủi ro của ngânhàng càng lớn Công thức tính như sau:
Vốn tự cóCAR = -
Tài sản có đã điều chỉnh rủi roTheo quy định tại Hiệp định Basel 2 thành phần vốn tự có bao gồm:
Vốn cấp 1 (Vốn cơ bản): Gồm : Vốn điều lệ; Vốn cổ phần tăng thêm; lợi
nhuận giữ lại; Quỹ dự trữ công khai từ lợi nhuận sau thuế; chiếm t trọng tối thiểu50% vốn tự có của ngân hàng
Trang 26Vốn cấp II (Vốn bổ sung): Gồm : Quỹ dự trữ do đánh giá lại tài sản; Quỹ dự
phòng bù đắp những rủi ro được trích lập để bù đắp những rủi ro đột xuất chưa xácđịnh được; Các khoản nợ được xem như vốn
Khi tính toán hệ số an toàn vốn các khoản được loại trừ khỏi vốn tự có bao
gồm: Các khoản được đầu tư vào công ty con hạch toán độc lập; Phần góp vốn vàongân hàng và tổ chức tài chính khác
Hiệp ước Basel 2 thống nhất yêu cầu tiêu chuẩn vốn tự có trên cơ sở cân đốivới các rủi ro xác định bằng hệ số CAR tối thiểu là 8% Đây cũng là mức yêu cầutheo khung phân tích Camels của AIA Hoa Kỳ
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu/ Tổng tài sản:
Tổng VCSH
T lệ VCSH Tổng tài sản =
-Tổng tài sảnMức yêu cầu của hệ số này theo khung phân tích Camels của AIA Hoa Kỳ làphải ≥4-6%
Ngoài ra, khi phân tích mức độ đầy đủ vốn của ngân hàng theo khung phântích Camels còn đánh giá trên một số khía cạnh cụ thể như sau: Quy mô và giá trịtuyệt đối của vốn chủ sở hữu; Chất lượng của cổ đông có ảnh hưởng lớn; Chấtlượng và khả năng tài chính của các cổ đông; Sự tham gia của các cổ đông trongban giám đốc và quyền biểu quyết; Những thay đổi trong cơ cấu vốn góp
Một ngân hàng thường xuyên duy trì đầy đủ vốn, số vốn được bổ sung từ kếtquả hoạt động ngày một cao hơn thì đó là biểu hiện của một ngân hàng ổn định,lành mạnh và hoạt động hiệu quả
1.2.2.2 Chất lượng tài sản có (Assets quality)
Để đánh giá chất lượng tài sản khung phân tích dựa trên các chỉ tiêu: Tínhđúng đắn của tín dụng; Tính đầy đủ các tiêu chuẩn bảo hiểm và xác định các loại rủiro; Việc trích lập đầy đủ và chính xác các khỏan dự phòng; Sự đa dạng và chất
Trang 27lượng các khoản vay và danh mục đầu tư; Khả năng quản lý tài sản, kịp thời nhậndạng và thu thập các tài sản có vấn đề; Tính đầy đủ của hệ thống kiểm soát nội bộ
và hệ thống thông tin quản lý
Trong phạm vi bảng cân đối kế toán ngân hàng, khi tiến hành phân tích chấtlượng tài sản, khung phân tích sử dụng các chỉ tiêu sau:
Tỷ lệ nợ xấu:
Nợ xấu
T lệ nợ xấu =
-Tổng dư nợ
Nợ xấu – Non peforming loan: Những khoản cho vay được coi là nợ quá hạn
(nợ xấu) khi bất kỳ khoản trả nợ tiền vay theo kế hoạch nào quá hạn từ 90 ngày trở lênhoặc các khoản vay mà lãi suất không được cộng dồn và ghi lên báo cáo thu nhập
Ở Việt Nam nợ xấu là những khoản vay được phân vào các nhóm nợ: Nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn
Theo chuẩn phân tích Camels áp dụng cho các ngân hàng Mỹ t lệ này đượcchấp nhận ở mức dưới ≤ 1%
Tỷ lệ dự phòng tổn thất tín dụng trên tổng dư nợ:
Dự phòng TTTD
T dự phòng TTTD trên tổng dư nợ =
-Tổng dư nợChỉ tiêu này phản ánh trong 100 đồng vốn cho vay thì ngân hàng có khả năng
bù đắp được bao nhiêu đồng vốn tín dụng bị tổn thất Trong trường hợp các khoản
nợ xấu không còn khả năng thu hồi do nguyên nhân khách quan, ngân hàng sẽ xemxét sử dụng nguồn dự phòng này để bù đắp cho khoản vay; sau đó nếu ngân hàngthu được khoản vay trên sẽ hạch toán vào thu nhập của ngân hàng trong kỳ báo cáo
Trang 28Theo chuẩn phân tích camels áp dụng cho các ngân hàng ở Mỹ t lệ này đượcyêu cầu phải ≥ 1.5%
1.2.2.3 Năng lực quản lý (Management)
Quản trị lành mạnh là chìa khóa đối với sự thành công của một định chế tàichính Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, các ngân hàng đã nhận ra sự cần thiết củaviệc nâng cao tính hiệu quả trong hoạt động ngân hàng
Yếu tố quản trị điều hành luôn được xem là yếu tố quan trọng có liên quanđến rủi ro hoạt động, rủi ro chiến lược, rủi ro tuân thủ Nó được đánh giá qua việc
đề ra được chính sách kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả; Xây dựng được các thủtục quản lý, điều hành các quy trình nghiệp vụ hợp lý và đúng pháp luật; tạo lậpđược cơ cấu tổ chức hợp lý, vận hành hiệu quả và giảm thiếu được các rủi ro về đạođức của hệ thống quản lý; Tuân thủ luật pháp; Hiệu quả kinh doanh và mức lợinhuận thu được
Một số chỉ tiêu định lượng đánh giá năng lực quản trị của các ngân hàng:
Tốc độ tăng trưởng thu nhập:
Thu nhập năm( t ) – Thu nhập năm (t-1)Tốc độ tăng trưởng thu nhập = -
Thu nhập năm (t-1)Tốc độ tăng trưởng thu nhập cao chứng tỏ quản trị của ban điều hành pháthuy hiệu quả, thu nhập năm sau cao hơn năm trước Điều này đảm bảo cho tính hiệuquả và ổn định trong hoạt động của ngân hàng Tăng trưởng lợi nhuận là cơ sở đểtăng nguồn vốn chủ sở hữu qua đó khẳng định sức mạnh tài chính và gia tăng niềmtin của công chúng đối với ngân hàng
Theo chuẩn phân tích camels dùng cho các ngân hàng ở Mỹ, tốc độ tăngtrưởng thu nhập phải ≥ 10-15%
Trang 29Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trên mỗi nhân viên:
Lợi nhuận trước thuếLợi nhuận thuần từ HĐKD = -
trên mỗi nhân viên Tổng số nhân viên của NH
Chỉ tiêu này giảm hoặc thấp cho thấy sự yếu kém trong quản trị ngân hàng(dưthừa nhân viên, năng suất hoạt động thấp) dẫn đến hệ quả là lợi nhuận giảm
1.2.2.4 Lợi nhuận (Ernings)
Trong quá trình hoạt động, mỗi ngân hàng đều đề ra những mục tiêu chomình Có ngân hàng đặt mục tiêu tăng trưởng nhanh và đạt được các mục tiêu tăngtrưởng trong dài hạn, nhưng cũng có những ngân hàng thích sự ổn định, hạn chế rủi
ro Tuy nhiên, ngân hàng cũng là doanh nghiệp nên tối đa hóa giá trị công ty hay tối
đa hóa giá trị cổ phiếu của ngân hàng là mục tiêu then chốt Chỉ số giá trị thị trườngcủa cổ phiếu sẽ phản ánh tốt nhất tình hình hoạt động của công ty Nhưng do một sốngân hàng nhỏ không được giao dịch tích cực trên thị trường nên các nhà phân tích
sử dụng các t lệ khả năng sinh lời thay thế cho chỉ số giá thị trường
Tỷ lệ thu nhập trên tổng tài sản (ROA):
Lợi nhuận sau thuếROA = -
Tổng tài sảnROA là một thông số chủ yếu về tính hiệu quả của quản lý Nó chỉ ra khảnăng của hội đồng quản trị ngân hàng trong quá trình chuyển tài sản ngân hàngthành thu nhập ròng
Các yếu tố cấu thành ROA:
Trang 30-Theo chuẩn phân tích camels dùng cho các ngân hàng ở Mỹ thì t lệ ROA được yêu cầu phải ≥ 1%
Tỷ lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu bình quân (ROE):
Lợi nhuận sau thuếROE = -
Vốn chủ sở hữu
T lệ thu nhập trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đo lường t lệ thu nhập cho các
cổ đông của ngân hàng Nó thể hiện thu nhập mà các cổ đông nhận được từ việc đầu
tư vào ngân hàng (tức là đầu tư chấp nhận rủi ro để hy vọng có được thu nhập ởmức hợp lý)
Các mô hình về khả năng sinh lời:
Tổng tài sảnROE = ROA * -
Tổng vốn chủ sởCông thức trên cho thấy thu nhập của ngân hàng rất nhạy cảm với phươngthức tài trợ tài sản - sử dụng nhiều nợ hơn (gồm cả tiền gửi) hoặc nhiều vốn chủ sởhữu hơn Thậm chí một ngân hàng có ROA thấp có thể đạt được ROE khá cao thôngqua việc sử dụng nhiều nợ (đòn bẩy tài chính) và sử dụng tối thiểu vốn chủ sở hữu.Mối quan hệ giữa ROA và ROE thể hiện rõ sự đánh đổi cơ bản giữa rủi ro và thunhập mà các nhà quản lý ngân hàng phải đối mặt
Trang 31Một công thức về khả năng sinh lời hữu ích khác tập trung vào ROE là:
Thu nhập sau thuế Tổng thu từ hoạt động Tổng tài sản
ROE = - * - *
-Tổng thu từ hoạt động Tổng tài sản bình quân Tổng VCHS
Hay
ROE=T lệ sinh lời hoạt động * T lệ hiệu quả sử dụng tài sản * T trọng VCSH
Mỗi bộ phận cấu thành của các đẳng thức trên phản ánh những mặt khácnhau trong hoạt động ngân hàng T lệ sinh lời hoạt động phản ánh tính hiệu quả củaviệc quản lý chi phí và các chính sách định giá dịch vụ; T lệ hiệu quả sử dụng tàisản thể hiện các chính sách quản lý danh mục đầu tư (đặc biệt là cấu trúc và thunhập của tài sản); T trọng vốn chủ sở hữu phản ánh các chính sách đòn bẩy tàichính, các nguồn vốn được lựa chọn để tài trợ cho hoạt động ngân hàng (nợ hay vốnchủ sở hữu)
Một mô hình khác về khả năng sinh lợi giúp các nhà phân tích đánh giá cácvấn đề trong bốn lĩnh vực quản lý của ngân hàng:
Thu nhập sau thuế Thu nhập trước thuế
ROE = - x
-Thu nhập trước thuế Tổng thu từ hoạt động
Tổng thu từ hoạt động Tổng tài sản
x - x
Hay:
ROE = Hiệu quả quản lý thuế x Hiệu quả kiểm soát chi phí
x Hiệu quả sử dụng tài sản x T trọng vốn CSHTrong đó:
Trang 32Tổng thu từ hoạt động = Thu từ lãi + Thu ngoài lãi
Thu ngoài lãi bao gồm các khoản mục: Thu nhập từ hoạt động dịch vụ, Thunhập từ hoạt động kinh doanh ngoại hối và vàng, Thu nhập từ mua bán chứngkhoán kinh doanh, Thu nhập từ mua bán chứng khoán đầu tư, Thu nhập từ hoạtđộng khác, Thu nhập từ góp vốn, mua cổ phần và thu nhập từ cổ tức
Theo chuẩn phân tích camels dùng cho các ngân hàng ở Mỹ thì t lệ ROEđược yêu cầu phải ≥ 15%
Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM):
Thu từ lãi – Chi phí trả lãi
T lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)=
-Tổng tài sản sinh lờiTài sản sinh lời là những tài sản tạo ra nguồn thu nhập cho ngân hàng dướidạng thu lãi hoặc thu ngoài lãi và chủ yếu là khoản mục đầu tư và cho vay – đó là lý
do các cơ quan quản lý ngân hàng thích sử dụng tài sản sinh lời ở mẫu số thay vì sửdụng tổng tài sản
Theo chuẩn phân tích camels dùng cho các ngân hàng ở Mỹ thì t
được yêu cầu phải > 4.5%
Theo chuẩn phân tích camels dùng cho các ngân hàng ở Mỹ thì t lệ thu nhập chi phí được yêu cầu phải ≤ 70%
Trang 331.2.2.5 Khả năng thanh khoản (Liquidity)
Các ngân hàng luôn quan đến sự nguy hiểm của tình trạng thiếu tiền mặt vàkhông có khả năng vay mượn để đáp ứng yêu cầu rút tiền gửi, yêu cầu vay vốn vànhững yêu cầu về tiền mặt khác Đối diện với rủi ro thanh khoản, các ngân hàngbuộc phải vay qua đêm trên thị trường liên ngân hàng với lãi suất cao để chi trả chocác yêu cầu tiền mặt cấp bách do vậy sẽ làm giảm lợi nhuận của ngân hàng
Để đo lường khả năng thanh khoản các nhà phân tích có thể đánh giá theonhững nội dung và qui mô khác nhau, nhưng thông thường sử dụng các chỉ tiêu sauđây:
Tiền gửi khách hàng trên tổng tài sản:
Tổng tiền gửi khách hàng
T lệ tiền gửi khách hàng =
Tiền gửi khách hàng bao gồm các khoản mục trên bảng cân đối kế toán hợpnhất đã được kiểm toán của ngân hàng như Tiền gửi của các TCTD khác, tiền gửicủa khách hàng và khoản mục phát hành chứng từ có giá
Theo chuẩn phân tích camels dùng cho các ngân hàng ở Mỹ t lệ này được khuyến khích ở mức ≥ 75%
Tỷ lệ tổng dư nợ trên tổng tiền gửi khách hàng
Trang 34T lệ này giúp so sánh được khả năng cho vay và khả năng huy động củangân hàng; Đồng thời giúp đánh giá được hiệu quả của vốn huy động Nếu ngânhàng có tăng trưởng vốn huy động tăng nhanh hơn tốc độ tăng trưởng vốn cho vaychứng tỏ ngân hàng gặp khó khăn trong việc tìm kiếm khách hàng cho vay, nguồnvốn bị ứ đọng Ngược lại, nếu các khoản cho vay tăng trưởng nhanh hơn mức độtăng trưởng của nguồn vốn huy động tạo ra sự chênh lệch giữa huy động vốn và sửdụng vốn buộc các ngân hàng phải vay vốn trên thị trường liên ngân hàng hoặc bánchứng khoán theo hợp đồng mua lại Tuy nhiên, những nguồn vốn vay này thường
có lãi suất cao và không đáng tin cậy nên sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lợi củangân hàng
Theo chuẩn phân tích camels dùng cho các ngân hàng ở Mỹ t lệ này đượcyêu cầu ở mức ≤ 80%
1.2.2.6 Sự nhạy cảm với rủi ro thị trường (Sensitivity to market risk)
Sự thay đổi lãi suất gây ra những khó khăn lớn cho các nhà quản lý danhmục tài sản của ngân hàng Khi lãi suất thị trường tăng, giá thị trường của chứngkhoán co thu nhập cố định (như trái phiếu) và các khoản cho vay có lãi suất cố định
sẽ giảm Do đó, nếu ngân hàng buộc phải bán những tài sản này khi lãi suất thịtrường tăng thì nó sẽ không tránh khỏi những tổn thất về vốn Ngược lại, khi lãi suấtthị trường giảm, giá trị của các chứng khoán có thu nhập cố định và các khoản chovay có lãi suất cố định sẽ tăng, ngân hàng sẽ có lợi khi bán chúng
Chiến lược phổ biến các ngân hàng sử dụng để kiềm chế, ngăn ngừa rủi rolãi suất là chiến lược quản lý khe hở kỳ hạn Khe hở nhạy cảm lãi suất được xácđịnh như sau:
Khe hở nhạy cảm lãi suất = Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất – Giá trị nợ nhạy cảm lãi suất.
Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất là những tài sản có thể định giá lại khi lãisuất thay đổi Bao gồm: Chứng khoán ngắn hạn của Chính phủ và của các tổ chức
Trang 35tư nhân (sắp đáo hạn hoặc sắp được tái gia hạn); Các khoản cho vay ngắn hạn; Cáckhoản cho vay và chứng khoán mang lãi suất thả nổi.
Giá trị nợ nhạy cảm lãi suất là những khoản nợ có thể định giá lại khi lãi suấtthay đổi Bao gồm: Vay từ thị trường tiền tệ (vay quỹ liên bang, vay theo hợp đồngmua lại); Tiết kiệm ngắn hạn; Tiền gửi trên thị trường tiền tệ (với lãi suất có thểđược điều chỉnh); Tiền gửi mang lãi suất thả nổi
Tại bất cứ thời điểm nào, ngân hàng có thể bảo vệ mình trước những thay đổicủa lãi suất bằng cách đảm bảo cân bằng sau:
Giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất = Giá trị nợ nhạy cảm lãi suất.
Nếu giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất trong một giai đoạn kế hoạch (ngày,tuần, tháng ) lớn hơn giá trị nợ nhạy cảm lãi suất, ngân hàng được xem là có khe hởnhạy cảm lãi suất dương hay nhạy cảm tài sản Trong trường hợp này nếu lãi suấttăng, t lệ thu nhập cận biên của ngân hàng sẽ tăng vì thu từ lãi trên tài sản sẽ tăngnhiều hơn chi phí trả lãi cho vốn huy động Nếu các yếu tố khác không đổi thu nhậpngân hàng sẽ tăng lên Ngược lại, nếu lãi suất giảm, t lệ thu nhập cận biên của ngânhàng sẽ giảm vì thu từ lãi trên tài sản sẽ giảm nhiều hơn chi phí trả lãi cho vốn huyđộng Nếu các yếu tố khác không đổi thu nhập ngân hàng sẽ giảm
Trường hợp nếu giá trị tài sản nhạy cảm lãi suất nhỏ hơn giá trị nợ nhạy cảmlãi suất, ngân hàng được xem là có khe hở lãi suất âm hay nhạy cảm nợ Nếu lãi suấttăng, t lệ thu nhập cận biên của ngân hàng sẽ giảm vì thu từ lãi trên tài sản sẽ tăng íthơn chi phí trả lãi cho vốn huy động Nếu các yếu tố khác không đổi thu nhập ngânhàng sẽ giảm Ngược lại, nếu lãi suất giảm, t lệ thu nhập cận biên của ngân hàng sẽtăng vì thu từ lãi trên tài sản sẽ tăng nhiều hơn chi phí trả lãi cho vốn huy động Nếucác yếu tố khác không đổi thu nhập ngân hàng sẽ tăng
1.2.3 Ưu, nhược điểm của phân tích hoạt động kinh doanh ngân hàng thương mại theo khung phân tích CAMELS
Ưu điểm
Trang 36có điều tiết.
Theo đánh giá của các chuyên gia thì CAMELS là mô hình dễ thực hiện, vìcác yếu tố của mô hình chủ yếu phàn ánh các vấn đề mang tính chất tài chính địnhlượng Các chỉ tiêu đánh giá năng lực và tình hình tài chính được định lượng và ápdụng đồng nhất với tất cả các ngân hàng do đó không đòi hỏi người thực hiện phải
có trình độ cao và nhiều kinh nghiệm
Việc đánh giá hiệu quả và mức độ rủi ro của một tổ chức tín dụng có thể dễdàng thực hiện trên cơ sở đánh giá qua nhiều thời kỳ liên tiếp với cùng những chỉtiêu thống nhất
Trong mô hình việc đánh giá các yếu tố được xếp hạng từ 1 đến 5 với mộtbảng xếp hạng tổng hợp Việc lượng hóa này giúp các đánh giá theo mô hình có tínhkhách quan cao mặc dù việc xếp hạng đánh giá ít nhiều phụ thuộc vào nhận địnhchủ quan của cơ quan phân tích
Nhược điểm:
Do các yếu tố của mô hình CAMELS chủ yếu phản ánh các vấn đề mangtính chất tài chính định lượng nên yêu cầu cơ sở dữ liệu thông tin đầy đủ hay nóicách khác các ngân hàng cần phải có hệ thống thông tin và sổ sách ngân hàng cungcấp các dữ liệu đầy đủ, kịp thời và đáng tin cậy
Mô hình chưa đi sâu phân tích chất lượng nợ, cơ cấu tín dụng trong đầu tư,
bên cạnh đó mô hình chưa chú trọng đến việc đánh giá các yếu tố phi tài chính, các
đánh giá và tiêu chí xếp hạng vẫn mang tính chủ quan của các ngân hàng
Từ những lý do đó nên mô hình vẫn chưa thực sự dễ dàng sử dụng một cáchhiệu quả tại các thị trường đang phát triển
Trang 37Chương 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM THEO KHUNG PHÂN TÍCH
Năm 2007, Vietcombank tiên phong cổ phần hóa trong ngành ngân hàng vàthực hiện thành công kế hoạch phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng Ngày 20
06 2008 Vietcombank đã chính thức hoạt động theo mô hình Ngân hàng Thươngmại cổ phần
Ngày 01 04 2013, Vietcombank k niệm 50 năm thành lập chính thức công bốnhận diện thương hiệu mới và thông điệp của thương hiệu “Chung niềm tin, vữngtương lai” khẳng định Vietcombank luôn đồng hành với khách hàng trên con đườngtới tương lai để tiếp tục phát triển bền vững giữ vững vị thế là ngân hàng hàng đầutrong nước và từng bước vươn xa trên trường quốc tế
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Tên bằng tiếng anh: Joint stock commercial bank for foreign trade of Viet Nam
Tên giao dịch: Vietcombank
Trang 38Các công ty con, công ty liên kết:
+ Công ty Chứng khoán Vietcombank (VCBS)
+ Công ty Quản lý Qũy Vietcombank (VCBF)
+ Công ty cho thuê tài chính Vietcombank (VCBL)
+ Công ty tài chính Việt Nam (Vinafco HK)
+ Công ty chuyển tiền Vietcombank
+ Công ty Bảo hiểm nhân thọ (VCB Cardif)
+ Công ty Vietcombank Tower 198
Trang 392.1.2.1 Doanh số huy động tiền gửi
Đơn vị tính: Tỷ đồng
600
503.007 504.029
500
422.204 400
334.259 303.945
Biểu đồ 2.1 Doanh số huy động tiền gửi của VCB giai đoạn 2010-2016
Nguồn: Báo cáo thường niên của VCB giai đoạn 2010-2016
Năm 2016, VCB đạt doanh số hoạt động huy động tiền gửi là 504.029 t đồng,tăng 1.022 t đồng so với năm 2015 Năm 2015, VCB huy động vốn tăng trưởng bền vững; điều hành lãi suất linh hoạt, nhạy bén; nâng cao hơn hiệu quả nguồn vốn và
sử dụng vốn: Huy động vốn từ nền kinh tế đạt 503.007 t đồng, tăng 18,52% so với năm 2014, cao hơn mức tăng bình quân của toàn ngành khoảng 14,4% Huy động vốn tăng đều ở cả tổ chức kinh tế 14,4% và dân cư 22,1% so với năm 2014 Cơ cấu vốn tổ chức kinh tế và dân cư hiện ở mức khoảng 45% - 55%, phù hợp với chiến lược đẩy mạnh hoạt động bán lẻ của VCB Tiếp tục chuyển dịch thu hút nguồn vốn giá rẻ với kết quả khả quan, cụ thể như huy động vốn không kỳ hạn tăng 26,28% so với 2014, chiếm t trọng 29,13%
Trang 40Bảng 2.1 Các chỉ số cơ bản về nguồn vốn của VCB giai đoạn 2010-2016
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu/ Năm
Vốn CSH
Nợ Ngân hàngCác khoản vayVốn khácTổng
Nguồn: Báo cáo thường niên của VCB giai đoạn 2010-2016
Từ số liệu của bảng ta thấy vốn chủ sở hữu chiếm t trọng từ 6,72% đến10,03% trong cơ cấu nguồn vốn của VCB và luôn tăng trưởng qua các năm; Tốc độtăng trưởng dương trong suốt giai đọan nghiên cứu, nhưng không ổn định Tăngtrưởng vốn chủ sở hữu cao trong giai đoạn 2011 2010 đạt 38,56% và giai đoạn 2012
2011 đạt 45,09% sau đó giảm xuống còn 2% vào giai đoạn 2013 2012 và 2,28%trong giai đoạn 2014 2013 Nhìn chung, vốn chủ sở hữu gia tăng qua các năm chứng
tỏ hoạt động kinh doanh của VCB trong giai đoạn này ổn định và hiệu quả Điềunày thể hiện qua lợi nhuận để lại qua các năm đều đạt từ 4 – 6 nghìn t đồng
Các khoản vốn khác có tốc độ tăng trưởng không ổn định với biên độ tănggiảm rất cao 151% trong giai đoạn 2011 2010 và -43% trong giai đoạn 2013 2012tuy nhiên do khoản vốn này chiếm t trọng tương đối nhỏ (dưới 6%) trong cơ cấunguồn vốn nên không ảnh hưởng nhiều đến hoạt động của ngân hàng
2.1.2.2 Doanh số cho vay
Bảng 2.2 Doanh số cho vay của VCB giai đoạn 2010-2016
Đơn vị tính: Tỷ đồng