Giả thuyết nghiên cứu Tham khảo các nghiên cứu trước đây, căn cứ vào đặc điểm của cácQTDND tại Vĩnh Long và dữ liệu thu thập được, tác giả chú ý các yếu tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt độn
Trang 1MỤC LỤC
TÓM TẮT LUẬN VĂN i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT viii
DANH MỤC CÁC BẢNG ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.2.3 Giả thuyết nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 6
1.4 Phương pháp nghiên cứu 8
1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 8
1.6 Kết cấu luận văn 8
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 11
2.1 Tổng quan về quỹ tín dụng nhân dân 11
2.1.1 Đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân 11
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của quỹ tín dụng nhân dân 12
2.1.3 Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 13
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân 15
Trang 22.2 Lược khảo các nghiên cứu khoa học 17
2.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước 18
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước 19
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Mô hình nghiên cứu 22
3.2 Các biến trong mô hình nghiên cứu 23
3.3 Phương pháp phân tích 27
3.4 Dữ liệu nghiên cứu 28
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1 Mô tả số liệu về hiệu quả hoạt động của các QTDND tại Vĩnh Long 31
4.2 Kết quả mô hình nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến ROE 33
4.2.1 Phân tích tương quan các biến số trong mô hình nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến ROE 33
4.2.2 So sánh giữa các mô hình Pooled Regression, Fixed Effects Model, Random Effects Model 34
4.2.3 Kiểm định phương sai của sai số không đổi 37
4.2.4 Khắc phục hiện tượng phương sai của sai số thay đổi 38
4.3 Kết quả mô hình nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến ROA 38
4.3.1 Phân tích tương quan các biến số trong mô hình nghiên cứu sự ảnh hưởng của các yếu tố đến ROA 38
4.3.2 So sánh giữa các mô hình Pooled Regression, Fixed Effects Model, Random Effects Model 39
4.3.3 Kiểm định phương sai của sai số không đổi 42
Trang 34.3.4 Khắc phục hiện tượng phương sai của sai số thay đổi 42
4.4 Phân tích kết quả nghiên cứu 43
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45
5.1 Các yếu tố tác động đến hiệu quả hoạt động của các QTDND tại Vĩnh Long 45
5.2 Kiến nghị 46
5.3 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
PHỤ LỤC 54
Phụ lục 1 Số liệu về kinh tế, xã hội của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2011-2015 54
Phụ lục 3 Số liệu các biến trong mô hình nghiên cứu 55
Phụ lục 4.1 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến ROE theo Pooled Regression 61
Phụ lục 4.2 Kết quả phân tích hồi quy mô hình các yếu tố ảnh hưởng đến ROE theo FEM 61
Phụ lục 4.3 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến ROE theo REM……… 62
Phụ lục 4.4 Kết quả kiểm định Hausman trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ROE 62
Phụ lục 4.5 Kết quả kiểm định White trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến ROE 63
Phụ lục 4.6 Kết quả phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đến ROE theo FEM -RSE 63
Trang 4Phụ lục 4.7 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến ROA theo PooledRegression 64Phụ lục 4.8 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến ROA theo FEM64
Phụ lục 4.9 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến ROA theo REM65
Phụ lục 4.10 Kết quả kiểm định Hausman trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến
ROA 65
Phụ lục 4.11 Kết quả kiểm định White trong phân tích các yếu tố ảnh hưởng đếnROA 66Phụ lục 4.12 Kết quả phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đến ROA theo FEM -RSE 66
Trang 5Ban kiểm soát
Capital Adequacy Ratio (Tỷ lệ an toàn vốn)
Đại hội thành viên
Fixed Effects Model (Mô hình tác động cố định)
Gross Regional Domestic Product (Tổng sản phẩm địa bàn)Hội đồng quản trị
Ngân hàng Hợp tác xã
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Ngân hàng thương mại
Quỹ tín dụng nhân dân
Random Effects Model (Mô hình tác động ngẫu nhiên)Return On Asset (Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản)
Return On Equity (Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu)
Tổ chức tín dụng
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Giả thuyết các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động QTDND 5Bảng 3 Mô tả các biến sử dụng trong mô hình 23Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến số 31Bảng 4.2 Kết quả phân tích tương quan các biến số trong mô hình nghiên cứu sựảnh hưởng của các yếu tố đến ROE 33Bảng 4.3 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến ROE theo PooledRegression 34Bảng 4.4 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến ROE theo FEM 35Bảng 4.5 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến ROE theo REM .36
Bảng 4.6 Kết quả phân tích tương quan các biến số trong mô hình nghiên cứu sựảnh hưởng của các yếu tố đến ROA 39
Bảng 4.7 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến ROA theo PooledRegression 39Bảng 4.8 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến ROA theo FEM 40Bảng 4.9 Kết quả phân tích hồi quy các yếu tố ảnh hưởng đến ROA theo REM 41
Trang 7CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Tác giả giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu, trong đó nêu rõ lý dochọn đề tài, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu, câu hỏi nghiên cứu, giả thuyết nghiêncứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được áp dụng,đóng góp của đề tài và kết cấu luận văn Chương này trình bày những nội dung
mà tác giả hướng đến ở đề tài nghiên cứu và phương pháp đạt được những mụctiêu đã đề ra
1.1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới hiện nay, với tiến trình toàn cầu hóa vàhội nhập kinh tế quốc tế thì vai trò của các tổ chức tín dụng (TCTD) ngày càngquan trọng trong việc huy động và sử dụng vốn phục vụ cho sự nghiệp phát triểncông nghiệp hóa, hiện đại hóa nói chung và phục vụ cho nhu cầu vốn nói riêng.Việc thành lập Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) là một trong những chủ trươngchính sách đổi mới quan trọng về tín dụng góp phần giúp nền kinh tế Việt Namngày càng phát triển QTDND là một loại hình TCTD hợp tác hoạt động theonguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động do cácthành viên tự nguyện lập ra, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợ giữa cácthành viên nhằm phát huy sức mạnh của tập thể và của từng thành viên giúpnhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cảithiện đời sống QTDND được thành lập và hoạt động theo Luật các TCTD, Luậthợp tác xã và các văn bản pháp luật khác có liên quan
Để góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, nâng cao đời sống của ngườidân, đồng thời thực hiện mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệpnông thôn do Đảng và Nhà nước đề ra cần phải có sự tài trợ về vốn, hỗ trợ về kỹthuật, đổi mới công nghiệp, đa dạng hóa và nâng cao chất lượng sản phẩm Vìvậy các cá nhân, các cơ sở sản xuất kinh doanh, các hộ gia đình… phải có thêmmột số vốn để bổ sung cho nhu cầu đang thiếu hụt Để đáp ứng nhu cầu đó cácQTDND tại Vĩnh Long ra đời
Trang 8Sứ mệnh cơ bản của QTDND tại Vĩnh Long là giúp đỡ, hỗ trợ vốn chothành viên xóa đói giảm nghèo, góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng và tiến
bộ xã hội, đặc biệt đối với khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa Đối tượngkhách hàng chủ yếu là các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập không cao, hoạtđộng kinh doanh với quy mô nhỏ Đặc điểm này đòi hỏi khả năng quản lý việccung cấp các dịch vụ tới khách hàng theo các phương thức phù hợp, trong hoạtđộng cần có cơ chế giám sát và kiểm soát rủi ro phù hợp, đảm bảo cân bằng chiphí và hiệu quả kinh doanh
Theo tác giả tìm hiểu, nhiều nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) cũng như củaQTDND đã được công bố ở trong và ngoài nước Các nghiên cứu ở nước ngoài
có thể kể tên như của Usman Dawood (2014), Munyam Bonera (2013), Ong TzeSan và Teh Boon Heng (2013), Syarfi (2012), Khizer Ali và các cộng sự (2011),Kyriaki Kosmido và các cộng sự (2008) Các nghiên cứu trong nước như củaTrương Đông Lộc (2015), Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015),Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013), Nguyễn Thị Cành và HoàngNguyễn Vân Trang (2009), Nguyễn Việt Hùng (2008) Tuy nhiên, chưa cónghiên cứu liên quan đến hiệu quả hoạt động của các QTDND ở Vĩnh Longđược công bố Việc nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngcủa các QTDND tại Vĩnh Long có ý nghĩa quan trọng Kết quả nghiên cứu sẽcung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể, có giá trị khoa học giúp cho các nhàlãnh đạo các QTDND tại Vĩnh Long thấy được các yếu tố ảnh hưởng đến hiệuquả hoạt động của QTDND và đo lường được mức độ ảnh hưởng của các yếu tố
đó Từ đó tham khảo kết quả tìm được mà quyết định các giải pháp hữu hiệu đểnâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động Đó chính là lý do tác giả chọnnghiên cứu đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các quỹtín dụng nhân dân tại Vĩnh Long”
Trang 91.2 Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Thực hiện đề tài này, tác giả hướng đến ba mục tiêu nghiên cứu Thứ nhất,xác định các yếu tố có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các QTDND Thứhai, đo lường mức độ tác động của từng yếu tố lên hiệu quả hoạt động của cácQTDND Thứ ba, đưa ra một số gợi ý về chính sách nhằm quản lý hiệu quả hoạtđộng của các QTDND
1.2.2 Câu hỏi nghiên cứu
Với các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, đề tài tập trung cho việc trả lời cáccâu hỏi nghiên cứu Thứ nhất là các yếu tố nào có ảnh hưởng đến hiệu quả hoạtđộng của các QTDND? Thứ hai là mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đó đến hiệuquả hoạt động của các QTDND như thế nào?
1.2.3 Giả thuyết nghiên cứu
Tham khảo các nghiên cứu trước đây, căn cứ vào đặc điểm của cácQTDND tại Vĩnh Long và dữ liệu thu thập được, tác giả chú ý các yếu tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động của các QTDND tại Vĩnh Long được đại diện bởi
tỷ suất sinh lời trên tài sản (Return on Asset - ROA) và tỷ suất sinh lợi trên vốnchủ sở hữu (Return On Equity - ROE) gồm hệ số an toàn vốn (tỷ lệ vốn tự cótrên tổng tài sản có rủi ro), năng lực quản trị (tỷ lệ chi phí trên thu nhập), tỷ lệ nợxấu trên tổng dư nợ và tỷ lệ số dư tiền gửi trên dư nợ cho vay
Các giả thuyết được xây dựng như sau (xem thêm ở Bảng 1)
Giả thuyết 1 là hệ số an toàn vốn có quan hệ nghịch biến với hiệu quả hoạtđộng của các QTDND Việc đảm bảo an toàn và phát triên vốn là nguyên tắc cơbản cần tuân thủ trong hoạt động của các QTDND Để bảo đảm cho an toàn chotài sản chứa đựng rủi ro, QTDND cần duy trì mức vốn tự có cần thiết được đolường bằng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hay hệ số an toàn vốn (CAR) Nghiên cứu
Trang 10của Munyambonera (2013), Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015) chothấy mối tương quan nghịch giữa hệ số an toàn vốn và khả năng sinh lời của cácNHTM.
Giả thuyết 2 là tỷ lệ chi phí trên thu nhập có mối quan hệ nghịch biến vớihiệu quả hoạt động của các QTDND Tỷ lệ này phản ánh khả năng điều chỉnhmối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra để đạt mức hiệu quả như mong muốn Nóphản ánh mức độ lành mạnh về quản trị, tức quản trị tốt sẽ tạo ra tỷ lệ chi phítrên thu nhập thấp, còn quản trị kém sẽ khiến tỷ lệ chi phí trên thu nhập cao từ đólàm giảm khả năng sinh lời (Nguyễn Thị Cành và Hoàng Nguyễn Vân Trang2009) Usman Dawood (2014), Ong Tze San và Teh Boon Heng (2013), Syarfi(2012), Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015), Trịnh Quốc Trung vàNguyễn Văn Sang (2013), Nguyễn Việt Hùng (2008) trong các nghiên cứu củamình đã tìm ra mối quan hệ nghịch biến giữa năng lực quản trị (tỷ lệ chi phí trênthu nhập) với hiệu quả hoạt động của các NHTM
Giả thuyết 3 là tỷ lệ nợ xấu tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động củacác QTDND Rủi ro tín dụng là thuộc tính cố hữu luôn tồn tại trong hoạt độngcấp tín dụng của các ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì ngân hàng phải tríchlập dự phòng rủi ro càng nhiều và từ đó sẽ làm giảm lợi nhuận (Trương ĐôngLộc 2015) Theo Ong Tze San và Teh Boon Heng (2013), Khizer Ali, Akhtar andAhmed (2011), Trương Đông Lộc (2015), Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn ThịCành (2015), Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013), Nguyễn Việt Hùng(2008), tỷ lệ nợ xấu có tác động đến hiệu quả hoạt động của NHTM và củaQTDND
Giả thuyết 4 là tỷ lệ số dư tiền gửi trên dư nợ cho vay quan hệ nghịch biếnvới hiệu quả hoạt động của các QTDND Lợi nhuận của NHTM chủ yếu sinh ra từchênh lệch giữa thu từ lãi cho vay và chi lãi cho hoạt động huy động vốn (phần lớn
từ khách hàng gửi tiền) Vì vậy, sử dụng tốt nguồn vốn huy động bằng việc cho vay
để tạo thu nhập từ lãi là một trong những cách làm tăng hiệu quả hoạt động NếuNHTM có tỷ lệ số dư tiền gửi trên dư nợ cho vay cao có nghĩa là
Trang 11chưa sử dụng tốt vốn huy động; ngược lại sẽ có thu nhập từ lãi nhiều hơn vàhiệu quả hoạt động sẽ tốt hơn (Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang 2013).Kyriaki Kosmido and Constantin Zopounidis (2008), Hồ Thị Hồng Minh vàNguyễn Thị Cành (2015), Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013),Nguyễn Thị Cành và Hoàng Nguyễn Vân Trang (2009), Nguyễn Việt Hùng(2008) chỉ ra rằng tỷ lệ tiền gửi trên dư nợ cho vay có quan hệ nghịch biến vớikhả năng sinh lời của NHTM.
Bảng 1 Giả thuyết các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động QTDND
Trang 131.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt độngcủa các QTDND tại Vĩnh Long Thời gian của số liệu là 5 năm từ năm 2011 đếnnăm 2015 Phạm vi nghiên cứu là 4 QTDND ở tỉnh Vĩnh Long (Long Hồ, BìnhMinh, Bình Tân và Tân Lược) trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm
2015 (229 quan sát = 1 QTDND x 49 tháng + 3 QTDND x 60 tháng) Hiện trênđịa bàn tỉnh Vĩnh Long có 5 QTDND nhưng QTDND Vĩnh Long mới đi vàohoạt động từ tháng 8/2015 nên không thuộc đối tượng nghiên cứu của đề tài Tácgiả chỉ lựa chọn phạm vi nghiên cứu là hoạt động tài chính của các QTDND trênđịa bàn tỉnh Vĩnh Long bởi một số nguyên nhân Nhưng trước tiên tác giả giớithiệu khái quát về tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn từ năm
2011 đến năm 2015 và sau đó sẽ đề cập đến các nguyên nhân
Là tỉnh nằm ở trung tâm châu thổ Đồng bằng sông Cửu Long, giữa sôngTiền và sông Hậu, Vĩnh Long có điều kiện thuận lợi về vị trí địa lý và khí hậunên tiềm năng phát triển kinh tế rất lớn Trong nhiều năm qua, cơ sở hạ tầng đãđược đầu tư xây mới hoặc nâng cấp với nhiều công trình hữu ích, góp phầnkhông nhỏ trong việc thay đổi diện mạo cảnh quan và nâng cao đời sống tinhthần, vật chất của cư dân Phụ lục 1 thể hiện kết quả thực hiện một số chỉ tiêu vềkinh tế - xã hội của tỉnh Vĩnh Long giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 và mụctiêu đến năm 2020 theo niên giám thống kê của tỉnh Vĩnh Long năm 2016 Vềkinh tế, giai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 thu nhập bình quân đầu người tăngdần từ 1.273 USD lên 1.909 USD (tương đương từ 28 triệu đồng đến 42 triệuđồng) và mục tiêu sẽ đạt trên 4.000 USD vào năm 2020; chuyển dịch cơ cấu kinh
tế theo hướng tăng dần tỷ trọng các ngành công nghiệp, dịch vụ, năm 2015 cơcấu nông nghiệp, thủy sản - công nghiệp, xây dựng - dịch vụ trong tổng sảnphẩm trên địa bàn (Gross Regional Domestic Product – GRDP) đạt 36% - 26% -38%, đến năm 2020 đạt 23% - 32% - 45%; kim ngạch xuất khẩu trung bình tronggiai đoạn từ năm 2011 đến năm 2015 là 342 triệu USD, kế hoạch năm 2020 đạttrên 1.000 triệu USD Về xã hội, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên dao động từ mức
Trang 140,72% - 1%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và mục tiêu 0,8% - 0,9%/năm giai đoạn
2016 - 2020; giảm tỷ lệ hộ nghèo hàng năm 1,03% - 2,35%, năm 2015 đã tạoviệc làm mới cho 27.500 lao động và đặt chỉ tiêu 18.000 - 20.000 lao động/nămgiai đoạn 2016 - 2020; tỷ lệ lao động qua đào tạo tăng dần qua các năm (2015đạt 58,8%) và năm 2020 là 66%; giảm tỷ lệ lao động trong nông nghiệp từ 57%năm 2011 về 46,83% năm 2015 và năm 2020 còn 28% Đến năm 2015, tỷ lệ suydinh dưỡng trẻ em dưới 5 tuổi còn 13,2% và mục tiêu năm 2020 dưới 8%
Theo kết quả giám sát từ xa của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh tỉnhVĩnh Long qua các năm 2011 đến năm 2015, tình hình hoạt động của cácQTDND ở Vĩnh Long có các đặc điểm như khả năng sinh lời của các QTDNDcòn thấp so với tiêu chuẩn đánh giá theo thông lệ quốc tế (ROA >=1%, ROE
>=15%) Nhìn chung các QTDND duy trì được tỷ lệ an toàn vốn theo quy đinhpháp luật (tối thiểu 8%) nhưng vẫn có lúc thấp hơn quy định Nguồn thu thường
bị ảnh hưởng nhiều bởi yếu tố mùa vụ và công tác quản lý thu, chi chưa thật tốtnên tình trạng thu nhập chưa đủ bù chi phí thường xuyên xảy ra Chất lượngtrong hoạt động tín dụng tương đối cao nhưng tỷ lệ nợ xấu có thời điểm vượtquá giới hạn cho phép (không quá 3%) Hầu như các QTDND sử dụng hết vốnhuy động từ khách hàng để phục vụ cho vay tạo thu nhập nhưng cũng có thờiđiểm dư thừa tiền gửi, chưa thể cho vay khiến nguồn thu giảm sút, gia tăng gánhnặng chi phí Với khả năng hiểu về tình hình hoạt động của các QTDND trên địabàn và năng lực xử lý, phân tích thông tin của mình, tác giả thực hiện đề tàinghiên cứu này để phục vụ trực tiếp cho công việc hiện tại (giám sát hoạt độngcác QTDND), có công trình nghiên cứu bài bản với bằng chứng thực nghiệm rõràng, đáng tin cậy làm cơ sở đề xuất giải pháp về chính sách quản lý hoạt độngcủa QTDND với các nhà quản trị của QTDND, góp phần nâng cao hiệu quả hoạtđộng của các QTDND trên địa bàn
Trang 151.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu áp dụng là nghiên cứu định lượng và sử dụng
mô hình hồi quy dữ liệu bảng để ước lượng Phương pháp nghiên cứu sẽ đượcgiải thích kỹ trong Chương 3
1.5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
Việc thực hiện nghiên cứu này có ý nghĩa quan trọng về mặt khoa học và
về mặt thực tiễn Về mặt khoa học, dựa trên các nghiên cứu khác, nghiên cứunày xác định cụ thể hơn các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của cácQTDND ở Vĩnh Long, đồng thời kiểm nghiệm lại các kết quả của các nghiêncứu trước đây xem có phù hợp với điều kiện hoạt động thực tế của các QTDNDtại Vĩnh Long nói riêng và của các QTDND nói chung Bên cạnh đó, mở rahướng nghiên cứu mới nhằm giải quyết hạn chế mà đề tài chưa thể thực hiệnđược Về thực tiễn, nghiên cứu này có giá trị tham khảo mang tính khoa học cóthể gợi ý hay hỗ trợ một phần trong việc ra quyết định mang lại hiệu quả hoạtđộng cao hơn, hài hòa với mục tiêu an toàn, phát triền bền vững của các
QTDND
1.6 Kết cấu luận văn
Nội dung của luận văn được kết cấu thành 5 chương
Chương 1: Giới thiệu.
Nội dung của Chương 1 sẽ giới thiệu khái quát về đề tài nghiên cứu, trong
đó nêu rõ lý do chọn đề tài, vấn đề nghiên cứu, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu,đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu được áp dụng, đónggóp của đề tài và kết cấu luận văn
Trang 16Chương 2: Cơ sở lý thuyết.
Nội dung chương này sẽ đề cập đến cơ sở lý thuyết và kết quả nghiên cứucủa các tác giả trước đây làm nền tảng cho đề tài nghiên cứu Kết cấu chương 2gồm tổng quan về QTDND (đặc điểm, tổ chức, hoạt động của QTDND và cácyếu tố ảnh hưởng hoạt động của QTDND); lược khảo các nghiên cứu khoa học
có liên quan đề tài nghiên cứu
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu.
Kết cấu của chương 3 gồm mô hình nghiên cứu, các biến trong mô hìnhnghiên cứu, phương pháp phân tích và dữ liệu nghiên cứu Đây chính là nộidung phương pháp cũng như quá trình nghiên cứu mà tác giả áp dụng để thựchiện nghiên cứu đề tài
Chương 4: Kết quả nghiên cứu.
Trong chương này, tác giả sẽ thực hiện nghiên cứu thông qua mô hình tácđộng cố định để tìm kết quả ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả hoạt độngcủa các QTDND Kết cấu chương 4 gồm các nội dung như mô tả số liệu về hiệuquả hoạt động của các QTDND tại Vĩnh long, kết quả mô hình nghiên cứu sựảnh hưởng của các yếu tố đến tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu và đến tỷ suấtsinh lợi trên tài sản (phân tích tương quan các biến số trong mô hình, lựa chọn
mô hình phù hợp giữa các mô hình hồi quy gộp số liệu, mô hình tác động cố định
và mô hình tác động ngẫu nhiên), kiểm định tìm ra khuyết tật của mô hình vàtiến hành các phương pháp khắc phục và thảo luận với kết quả nghiên cứu tìmđược
Chương 5: Kết luận và kiến nghị.
Nội dung chương 5 sẽ tóm lược các kết quả tìm được ở chương 4 quaphần kết luận và đưa ra một số kiến nghị cho các QTDND Phần còn lại là cáchạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu tiếp theo
Trang 17nợ cho vay) tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của QTDND (được đạidiện bởi tỷ suất sinh lợi trên tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu).Phạm vi nghiên cứu là 4 QTDND ở tỉnh Vĩnh Long (Long Hồ, Bình Minh, BìnhTân và Tân Lược) trong khoảng thời gian từ năm 2011 đến năm 2015.
Kết cấu luận văn sẽ gồm 5 chương: giới thiệu, cơ sở lý thuyết, phươngpháp nghiên cứu, kết quả nghiên cứu và kết luận, kiến nghị Chương 1 giới thiệukhái quát về đề tài nghiên cứu với tóm tắt ngắn gọn, tổng thể các nội dung mà tácgiả sẽ thực hiện ở các chương tiếp theo Chương 2 trình bày về cơ sở lý thuyếtlàm nền tảng cho nghiên cứu này
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Nội dung chương này sẽ đề cập đến cơ sở lý thuyết và kết quả nghiên cứucủa các tác giả trước đây làm nền tảng cho đề tài nghiên cứu Kết cấu chương 2gồm: Tổng quan về QTDND (đặc điểm, tổ chức, hoạt động của QTDND và cácyếu tố ảnh hưởng hoạt động của QTDND); lược khảo các nghiên cứu khoa học
có liên quan đề tài nghiên cứu làm cơ sở tác giả xây dựng các giả thuyết nghiêncứu
2.1 Tổng quan về quỹ tín dụng nhân dân
2.1.1 Đặc điểm của quỹ tín dụng nhân dân
QTDND là tên gọi của loại hình hợp tác xã tín dụng được thành lập theoQuyết định số 390/QĐ-TTg ngày 27/7/1993 của Thủ tướng Chính phủ về việctriển khai thí điểm thành lập QTDND Điều 4 của Luật các tổ chức tín dụng ViệtNam năm 2010 nêu rõ: “Quỹ tín dụng nhân dân là tổ chức tín dụng do các phápnhân, cá nhân và hộ gia đình tự nguyện thành lập dưới hình thức hợp tác xã đểthực hiện một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này và Luật hợptác xã nhằm mục tiêu chủ yếu là tương trợ nhau phát triển sản xuất, kinh doanh
và đời sống” QTDND có một số đặc điểm khác biệt so với các TCTD khác Thứnhất, QTDND tổ chức và hoạt động theo mô hình kinh tế hợp tác được nhữngngười lao động sản xuất cùng nhau góp vốn thành lập để hỗ trợ nhau vay vốnnhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống.Thành viên vừa là chủ sở hữu, vừa là khách hàng của QTDND Do vậy, để đảmbảo bình đẳng trong việc hỗ trợ tất cả thành viên, QTDND phải được tổ chức vàhoạt động theo mô hình kinh tế hợp tác xã để mọi thành viên đều được tham giaquản lý, kiểm tra giám sát hoạt động và quyết định mọi vấn đề một cách dân chủ.Thứ hai, QTDND hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ và tự chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động, mục tiêu hoạt động không vì lợi nhuận mà chủ yếu
là tương trợ giữa các thành viên cùng nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và cảithiện đời sống Thứ ba, thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là khách hàng, bởi khi
Trang 19tham gia QTDND mỗi người phải góp một số tiền tối thiểu theo quy định (vốnxác lập tư cách thành viên) và hàng năm cần góp thêm vốn góp thường niênnhằm nâng cao năng lực tài chính cho QTDND Khi đó họ tham gia gánh váccông việc và quản lý, giám sát QTDND, đồng thời sử dụng các dịch vụ màQTDND cung cấp Tiếp theo, QTDND hoạt động trong địa bàn một xã, mộtphường, một thị trấn (gọi chung là xã) Bên cạnh đó, khi đáp ứng đầy đủ cácđiều kiện theo quy định pháp luật, QTDND có thể hoạt động trên địa bàn liên xãnhưng phải là các xã liền kề nơi đặt trụ sở chính thuộc phạm vi trong cùng mộtquận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh Tính địa bàn này một mặt tránhđược sự cạnh tranh giữa các QTDND trong nội bộ hệ thống với nhau, mặt khácgiúp các QTDND đảm bảo kiểm soát được các hoạt động trong địa bàn củamình Cuối cùng, các QTDND đều cùng một tên gọi chung là QTDND, cùngmột biểu tượng nên tạo tính hệ thống cao, tuy nhiên chính điều này tạo ra tínhdây chuyền cho các QTDND Đó là khi một QTDND yếu kém, gặp khó khăn vềkhả năng chi trả ở một địa phương sẽ dẫn tới suy đoán của người dân ở địaphương khác về khả năng chi trả của QTDND tại địa phương họ Do đó, tínhdây chuyền là yếu tố nội tại của TCTD hợp tác nói riêng phải được đặc biệt lưu
ý và có biện pháp phòng ngừa
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của quỹ tín dụng nhân dân
Theo quy định pháp luật hiện hành ở Việt Nam, tổ chức bộ máy của QTDNDbao gồm Đại hội thành viên (ĐHTV), Hội đồng quản trị (HĐQT), Ban kiểm soát(BKS) và Giám đốc ĐHTV là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của QTDND,quyết định những vấn đề lớn, quan trọng liên quan tới những lĩnh vực then chốt nhưviệc thông qua, sửa đổi, bổ sung điều lệ; thông qua quyết toán năm, báo cáo hoạtđộng của HĐQT, BKS; bầu, miễn nhiệm các thành viên của HĐQT, BKS; thông quaphương án tăng vốn điều lệ… ĐHTV họp định kỳ hàng năm và họp bất thường khi
có lý do đặc biệt HĐQT là cơ quan quản trị có quyền nhân danh để quyết định, thựchiện các quyền và nghĩa vụ của QTDND, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền củaĐHTV HĐQT QTDND bao gồm Chủ tịch
Trang 20và các thành viên khác của HĐQT, do ĐHTV bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Sốlượng thành viên HĐQT do ĐHTV quyết định nhưng không ít hơn 03 thànhviên, nhiệm kỳ của HĐQT ít nhất là 02 năm và không quá 05 năm Thành viênHĐQT phải là thành viên cá nhân hoặc người đại diện phần vốn góp của thànhviên pháp nhân, phải đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn, đạo đức nghềnghiệp và am hiểu về hoạt động ngân hàng theo quy định của Ngân hàng Nhànước Việt Nam (NHNN) Các thành viên BKS do ĐHTV bầu ra nhằm thay mặtcác thành viên kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của QTDND theo quy định củapháp luật và của điều lệ Về nguyên tắc BKS có tối thiểu là 3 người, trong đó ítnhất một kiểm soát viên chuyên trách Nhiệm kỳ của BKS theo nhiệm kỳ củaHĐQT Thành viên BKS phải đáp ứng được các yêu cầu về tiêu chuẩn trình độchuyên môn và đạo đức nghề nghiệp do NHNN quy định Giám đốc QTDND cóthể được thuê hay được HĐQT bổ nhiệm từ một thành viên HĐQT (trường hợpnày phải là thành viên cá nhân của QTDND) Giám đốc là người điều hành caonhất, có nhiệm vụ điều hành các công việc hằng ngày của QTDND theo nhiệm
vụ được giao Giám đốc QTDND cũng phải đáp ứng các điều kiện về trình độ,thâm niên theo quy định của NHNN
2.1.3 Hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
QTDND ra đời vì mục tiêu tương trợ giữa các thành viên và góp phầnphát triển cộng đồng Dù hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận nhưng QTDNDvẫn phải đảm bảo hoạt động có lãi để trả cổ tức cho thành viên và quan trọnghơn nữa là để bảo tồn, phát triển nguồn vốn hoạt động Nghĩa là, các QTDNDtìm cách tăng lợi nhuận vì mục tiêu cuối cùng là phục vụ thành viên tốt hơn,cung cấp cho thành viên những dịch vụ tiện ích hơn với giá cả hợp lý hơn Tấtnhiên, các QTDND cũng cần chú trọng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh đểnâng cao khả năng thu hút vốn góp và sự tham gia của thành viên ngày càngnhiều hơn Có như vậy thì QTDND mới có thể mở rộng được quy mô hoạt động
và nâng cao khả năng cạnh tranh với các TCTD khác hoạt động trên cùng địabàn Vì vậy có thể nói mục tiêu “tương trợ thành viên và phát triển cộng đồng”
Trang 21chính là mục đích tự thân và là động lực thúc đẩy sự phát triển của QTDND.Thành viên (chủ sở hữu đồng thời là khách hàng chính) luôn được xác định vừa
là nền tảng vừa là tâm điểm của QTDND
Các QTDND ở Việt Nam thực hiện các hoạt động như huy động vốn, sửdụng vốn và cung ứng một số dịch vụ khác Về huy động vốn, QTDND đượcnhận tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức,
cá nhân khác bằng đồng Việt Nam; vay vốn của Ngân hàng Hợp tác xã(NHHTX), các TCTD khác (trừ các QTDND khác) và tổ chức tài chính khác;tiếp nhận vốn ủy thác cho vay của Chính phủ, tổ chức, cá nhân trong nước Về
sử dụng vốn, QTDND cho vay bằng đồng Việt Nam đối với khách hàng là thànhviên (không được cho vay bảo đảm bằng sổ góp vốn); cho vay đối với kháchhàng không phải là thành viên (đối với tổ chức, cá nhân bằng hình thức cầm cố
sổ tiền gửi do chính QTDND phát hành; đối với hộ nghèo thường trú trên địabàn hoạt động của QTDND); cùng với NHHTX cho vay hợp vốn các thành viêncủa QTDND Các hoạt động khác như cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiệncác nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên; tham gia góp vốn thành lậpNHHTX; gửi tiền tại NHHTX để điều hòa vốn; mở tài khoản thanh toán để sửdụng dịch vụ thanh toán của NHHTX; mở tài khoản tiền gửi tại NHNN; mở tàikhoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;nhận ủy thác và làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng,quản lý tài sản theo quy định của NHNN; làm đại lý kinh doanh bảo hiểm; cungứng dịch vụ tư vấn về ngân hàng, tài chính cho các thành viên
Hoa Kỳ và một số quốc gia trên thế giới tồn tại một loại hình tổ chức tàichính trung gian với tên gọi là liên hiệp tín dụng (Credit Union) Đây là tổ chứccho vay với quy mô nhỏ, có tính chất hợp tác xã, được tổ chức xung quanh mộtnhóm xã hội đặc biệt (ví dụ như các nhân viên của một công ty) nhằm mục đíchcho các thành viên vay vốn với lãi suất thấp nhất có thể Họ thu nhận vốn bằngcách bán cổ phần cho các thành viên, các thành viên không những được quyềnvay với lãi suất thấp mà còn được chia lãi từ cổ phần mà họ nắm giữ (Nguyễn
Trang 22Văn Tiến, Nguyễn Kim Anh và Nguyễn Đức Hưởng 2015) Liên hiệp tín dụng là tổchức tài chính trung gian hợp tác với hai đặc điểm cơ bản như các thành viên vừa làngười chủ sở hữu vốn góp vừa là khách hàng và họ là người cung ứng vốn chủ yếucho chính liên hiệp tín dụng và cũng là người sử dụng vốn chính thông qua hoạtđộng vay vốn (Smith, Cargrill and Meyer 1981) Quỹ tín dụng nhân dân
ở Việt Nam tương đồng với liên minh tín dụng ở các nước ở các đặc điểm nêutrên Tuy nhiên, QTDND có một số đặc trưng như QTDND hoạt động trong địabàn một xã, một phường hay một thị trấn (gọi chung là một xã), có thể hoạt độngtrên địa bàn liên xã nhưng phải là các xã liền kề với xã nơi đặt trụ sở chính vàthuộc phạm vi trong cùng một quận, huyện, thị xã hay thành phố trực thuộc tỉnh;thành viên của QTDND là các cá nhân, hộ gia đình, pháp nhân đăng ký hộ khẩuthường trú trên địa bàn hoạt động của chính QTDND đó
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Hoạt động của QTDND chịu sự tác động bởi các yếu tố như môi trườngkinh doanh, môi trường ngành và môi trường bên trong (Học viện Ngân hàng2014) Việc phân tích, đánh giá các yếu tố tác động vừa nêu là một phần quantrọng giúp cho việc đánh giá chính xác về phương diện tài chính nói riêng, đồngthời hỗ trợ cho các quyết định nâng cao hiệu quả và an toàn trong hoạt động củaQTDND
Khi phân tích yếu tố về môi trường kinh doanh chúng ta cần quan tâm cáckhía cạnh như môi trường chính trị của quốc gia (thể chế chính trị, sự ổn địnhcủa hệ thống chính trị, chính quyền các cấp và những vấn đề hành chính liênquan đến hoạt động kinh doanh); hoạt động kinh tế của quốc gia hay vùng lãnhthổ (trình độ phát triển kinh tế, thể chế kinh tế, cơ cấu thành phần kinh tế, ngànhkinh tế…); xã hội và văn hóa của vùng hay quốc gia (dân trí, thói quen, tập quán,nền tảng văn hóa…); điều kiện công nghệ (công nghệ thông tin và truyền thông
hỗ trợ hoạt động của QTDND, liên quan đến khách hàng và các sản phẩm, dịchvụ…); môi trường và bảo vệ môi trường (tác động trực tiếp đến hoạt động và
Trang 23trách nhiệm của QTDND); môi trường pháp lý (xu thế luật pháp, những quyđịnh mới… có thể thuận lợi hay không thuận lợi cho hoạt động của QTDND).
Lĩnh vực hoạt động của QTDND trên các địa bàn ở Việt Nam có thể đượcxem là hoạt động của tổ chức tài chính vi mô theo thông lệ quốc tế Việc đánhgiá môi trường ngành có thể được thực hiện theo định hướng cạnh tranh Lựclượng cạnh tranh thứ nhất là nhà cung cấp, chủ yếu là thành viên của QTDND(mức độ tập trung vào thành viên, ảnh hưởng của yếu tố đầu vào tới chi phí và
sự khác biệt…) Lực lượng cạnh tranh thứ hai là khách hàng, chủ yếu là thànhviên của QTDND (các yếu tố cơ sở, đòn bẩy của việc trả giá dịch vụ, quy mô giátrị dịch vụ khách hàng sử dụng, mức độ nhạy cảm với giá dịch vụ…) Lực lượngcạnh tranh thứ ba là các tổ chức mới tham gia thị trường (ưu thế về quy mô, chiphí, chính sách của Chính phủ, các sản phẩm ưu đãi dự kiến…) Lực lượng cạnhtranh thứ tư là các sản phẩm thay thế (chi phí chuyển đổi sử dụng dịch vụ thaythế, tiện ích và giá so sánh của dịch vụ thay thế mới…) Lực lượng cạnh tranhthứ năm là các đối thủ cạnh tranh hiện tại (lợi thế của các đối thủ, sự khác biệt vềsản phẩm…) Kết quả đánh giá môi trường ngành gợi ý các giải pháp nâng caocạnh tranh, hiệu quả và an toàn trong kinh doanh của QTDND
Mục đích chính của phân tích môi trường bên ngoài là chỉ ra cơ hội vàthách thức, còn mục đích của phân tích môi trường bên trong nhằm thấy đượcđiểm mạnh, điểm yếu của QTDND Nội tại của QTDND có thể được thể hiệnthông qua việc đánh giá về các mặt như các nguồn lực được sử dụng (tài sản,vốn, nhân lực, hệ thống, điều hành – quản trị, thương hiệu QTDND trên địabàn…); điểm mạnh riêng có của QTDND trên địa bàn hoạt động; các hoạt độngliên quan đến giải quyết quan hệ thị trường; các hoạt động liên quan đến chuỗigiá trị của QTDND; cơ cấu tổ chức và điều hành; kết quả kinh doanh và tỷ lệchia lãi vốn góp hàng năm cho thành viên; việc chấp hành các quy định pháp luậtliên quan hoạt động, nhất là quy định về các giới hạn và tỷ lệ đảm bảo an toàntrong hoạt động của QTDND…
Trang 242.2 Lược khảo các nghiên cứu khoa học
QTDND là loại hình TCTD được thành lập theo mô hình hợp tác xã, hoạtđộng không vì lợi nhuận trên lĩnh vực tiền tệ, ngân hàng với mục tiêu chủ yếu là
hỗ trợ vốn cho thành viên phát triển sản xuất, kinh doanh và cải thiện đời sống
Về cơ bản, hoạt động của QTDND có điểm tương đồng với hoạt động củaNHTM khi chủ yếu là huy động vốn nhàn rỗi của tổ chức, cá nhân và cho vayđối với các khách hàng Tác giả lược khảo một số nghiên cứu tiêu biểu liên quancác yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các QTDND và của cácNHTM làm cơ sở cho việc nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng hiệu quả hoạtđộng của các QTDND tại Vĩnh Long
Hiệu quả hoạt động là khả năng tạo ra lợi nhuận bền vững Lợi nhuận thuđược đầu tiên được dùng dự phòng cho các khoản lỗ bất ngờ và tăng cường vịthế về vốn, kế đến là cải thiện lợi nhuận thu được trong tương lai thông qua đầu
tư từ các khoản lợi nhuận giữ lại Hiệu quả hoạt động còn được hiểu là khả năngbiến đổi các yếu tố đầu vào có tính chất khan hiếm thành khả năng sinh lợi haygiảm thiểu chi phí so với đối thủ cạnh tranh (Daft 2008) Người ta thường đolường hiệu quả hoạt động thông qua hai chỉ số tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản(ROA - Return On Assets) và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE - Return
On Equity) (Topak 2011) Về góc độ quản lý hiệu quả NHTM, để đánh giá khảnăng sinh lợi của ngân hàng, các nhà quản lý cũng thường dựa trên hai chỉ tiêu
cơ bản là ROA (phản ánh khả năng sinh lợi từ mỗi đồng tài sản) và ROE (chobiết khả năng sinh lợi từ mỗi đồng vốn chủ sở hữu) Trong nghiên cứu học thuật,các chỉ số tương đối này được sử dụng phổ biến để đo lường hiệu quả hoạt động
về mặt tài chính của các TCTD nói chung và của các ngân hàng thương mại(NHTM) nói riêng, vì chúng thuận tiện trong việc so sánh theo thời gian, khônggian và so sánh hiệu quả của các ngân hàng với quy mô khác nhau, qua các thời
kỳ khác nhau (Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang 2013) Các yếu tố ảnhhưởng đến hiệu quả hoạt động của NHTM được phát hiện qua các nghiên cứutrước đây gồm các yếu tố vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, lãi suất thực, chỉ số lạm
Trang 25phát ) và các yếu tố vi mô (quy mô ngân hàng, tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tính thanhkhoản, chất lượng tín dụng, năng lực quản trị, hệ số an toàn vốn…).
2.2.1 Các nghiên cứu ngoài nước
Usman Dawood (2014) đã nghiên cứu các yếu tố tác động đến khả năngsinh lợi (ROA) của 23 ngân hàng thương mại tại Pakistan trong giai đoạn 2009 -
2012, kết quả cho thấy tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập và thanh khoảnngân hàng tác động ngược chiều đến khả năng sinh lợi ngân hàng Trong khi đó,
tỷ lệ vốn tự có tác động cùng chiều đến khả năng sinh lợi ngân hàng
Ong Tze San và Teh Boon Heng (2013) nghiên cứu các yếu tố tác độngđến khả năng sinh lợi của các ngân hàng thương mại tại Malaysia trong giaiđoạn 2003 - 2009 Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ vốn tự có, rủi ro tín dụng(tỷ lệ nợ xấu), tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động có tác độngngược chiều, còn thanh khoản ngân hàng tác động cùng chiều đến tỷ suất sinhlợi trên tài sản (ROA) của ngân hàng Trong khi đó, tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ
sở hữu (ROE) bị tác động bởi rủi ro tín dụng (tác động ngược chiều), tỷ lệ chiphí hoạt động trên tổng thu nhập hoạt động (tác động ngược chiều)
Munyambonera (2013) cho rằng quy mô ngân hàng, mức an toàn vốn vàtính thanh khoản có mối quan hệ nghịch biến với hiệu quả hoạt động của NHTM(ROA) trong nghiên cứu 224 NHTM ở 42 nước Châu Phi giai đoạn 1996 - 2006
Kết quả nghiên cứu thực nghiệm của Syarfi (2012) đối với các NHTM ởIndonesia từ năm 2002 đến năm 2011 chỉ ra rằng tỷ lệ cho vay trên tài sản, tỷ lệvốn chủ sở hữu trên tài sản tác động thuận chiều lên lợi nhuận trên tài sảnNHTM Ngược lại, lạm phát, quy mô NHTM và tỷ lệ chi phí trên thu nhập cótác động tiêu cực đối với khả năng sinh lời
Ali, Akhtar và Ahmed (2011) khi nghiên cứu các yếu tố tác động đến lợinhuận của các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng tư nhân củaPakistan giai đoạn 2006 - 2009 đã phát hiện trong trường hợp lợi nhuận được đo
Trang 26lường bằng tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản thì lợi nhuận có mối quan hệ cùngchiều với quy mô, hiệu quả hoạt động, thành phần danh mục, quản trị tài sản và
có mối quan hệ ngược chiều với vốn, rủi ro tín dụng Còn trong trường hợp lợinhuận được đo lường bằng tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu thì lợi nhuận cómối quan hệ cùng chiều với vốn, thành phần danh mục và quản trị tài sản, lợinhuận cũng có mối quan hệ ngược chiều với quy mô, hiệu suất quản trị và rủi rotín dụng Tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản và tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu
có mối tương quan thuận với tăng trưởng kinh tế Kyriaki Kosmido vàConstantin Zopounidis (2008) cũng nhận thấy quan hệ nghịch biến giữa tỷ lệ số
dư tiền gửi trên dư nợ cho vay với khả năng sinh lợi của NHTM
2.2.2 Các nghiên cứu trong nước
Trương Đông Lộc (2015) với nghiên cứu “Các nhân tố ảnh hưởng đến lợinhuận của các quỹ tín dụng nhân dân ở khu vực đồng bằng sông Cửu Long” với
số liệu dạng bảng được thu thập chủ yếu từ các báo cáo thường niên của 121QTDND ở khu vực Đồng bằng sông Cửu Long trong giai đoạn 2010 - 2012 Kếtquả ước lượng bằng mô hình hiệu ứng cố định cho thấy tỷ suất lợi nhuận trêntổng tài sản (ROA) có mối tương quan thuận với quy mô, tỷ lệ vốn chủ sở hữutrên tổng tài sản và tăng trưởng vốn huy động, nhưng lại có mối tương quannghịch với tỷ lệ nợ xấu của các QTDND
Nghiên cứu của Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015) xem xétmối quan hệ giữa đa dạng hóa thu nhập và các yếu tố khác tác động đến khảnăng sinh lời của 22 NHTM Việt Nam giai đoạn 2007 - 2013 Kết quả chỉ ra khảnăng sinh lời của NHTM có mối quan hệ thuận với chỉ số đa dạng hóa thu nhập,
tỷ lệ dư nợ cho vay trên tài sản, tỷ lệ tiền gửi trên dư nợ cho vay, lạm phát; tuynhiên lại tương quan nghịch với tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản và
tỷ lệ chi phí trên thu nhập
Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013) sử dụng mô hình Tobitdựa trên bộ số liệu của 39 NHTM Việt Nam giai đoạn 2005 - 2012 để xác định
Trang 27các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các NHTM thông qua chỉ tiêuROA và ROE Nghiên cứu cho thấy tổng chi phí hoạt động trên doanh thu cóquan hệ nghịch biến với cả ROA, ROE; tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sảncàng cao thì lợi nhuận trên tổng tài sản càng cao nhưng lại làm lợi nhuận trênvốn chủ sở hữu giảm; tỷ lệ cho vay so với tổng tài sản càng cao thì lợi nhuận củaNHTM càng cao; tỷ lệ nợ xấu càng cao thì hiệu quả hoạt động của các NHTMcàng giảm.
Khi nghiên cứu các nhân tố tác động đến hiệu quả tài chính của cácNHTM Việt Nam từ năm 2003 đến năm 2008, Nguyễn Thị Cành và HoàngNguyễn Vân Trang (2009) nhận thấy hệ số an toàn vốn và tỷ lệ chi phí trên thunhập tương quan nghịch với lợi nhuận của các NHTM
Theo Nguyễn Việt Hùng (2008), tỷ lệ tổng chi phí trên tổng doanh thu, tỷ
lệ tiền gửi trên cho vay và tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay có ảnh hưởngđến hiệu quả hoạt động của NHTM tại Việt Nam Các yếu tố này càng nhỏ thìhiệu quả hoạt động của NHTM càng cao
Trang 28KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Đặc điểm của QTDND là loại hình TCTD được tổ chức theo mô hìnhkinh tế hợp tác, hoạt động theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ và tự chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động, mục tiêu hoạt động không vì lợi nhuận mà chủ yếu
là tương trợ giữa các thành viên cùng nhau phát triển sản xuất, kinh doanh và cảithiện đời sống, thành viên vừa là chủ sở hữu vừa là khách hàng
Các QTDND ở Việt Nam được thực hiện các hoạt động chủ yếu là nhậntiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm của thành viên, tổ chức, cánhân khác bằng đồng Việt Nam, vay vốn của Ngân hàng Hợp tác xã (NHHTX),các TCTD khác (trừ các QTDND khác); cho vay bằng đồng Việt Nam đối vớikhách hàng là thành viên (không được cho vay bảo đảm bằng sổ góp vốn); chovay đối với khách hàng không phải là thành viên (hình thức cầm cố sổ tiền gửi
do chính QTDND phát hành); cùng với NHHTX cho vay hợp vốn các thành viêncủa QTDND
Hoạt động của QTDND chịu sự tác động bởi các yếu tố như môi trườngkinh doanh, môi trường ngành và môi trường bên trong Các nghiên cứu thựcnghiệm của các tác giả trong, ngoài nước cho thấy hoạt động của TCTD bị ảnhhưởng bởi tổng chi phí trên tổng doanh thu, tỷ lệ tiền gửi trên cho vay, tỷ lệ nợxấu trên tổng dư nợ cho vay và hệ số an toàn vốn
Tiếp theo nội dung của chương 2 về cơ sở lý thuyết và kết quả nghiên cứutrước đây, chương 3 sẽ đề cập đến phương pháp nghiên cứu được sử dụng đểđánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả hoạt động của QTDND
Trang 29CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng là phương pháp phân tích hồi quy
dữ liệu bảng (Panel Regression) để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quảhoạt động của các QTDND tại Vĩnh Long với mô hình hồi quy gộp số liệu(Pooled Regression), mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model) và môhình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model) Tác giả tiến hành các kiểmđịnh để lựa chọn mô hình phù hợp Kết cấu của chương 3 gồm các nội dung như
mô hình nghiên cứu, các biến trong mô hình nghiên cứu, phương pháp phân tích
và dữ liệu nghiên cứu
3.1 Mô hình nghiên cứu
Nghiên cứu này dựa theo mô hình nghiên cứu của Trương Đông Lộc(2015), Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015), Usman Dawood(2014), Munyambonera (2013), Ong Tze San và Teh Boon Heng (2013), TrịnhQuốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013), Syarfi (2012), Khizer Ali, Akhtar andAhmed (2011), Nguyễn Thị Cành và Hoàng Nguyễn Vân Trang (2009), KyriakiKosmido and Constantin Zopounidis (2008), Nguyễn Việt Hùng (2008) để tìmhiểu ảnh hưởng cũng như mức độ tác động của các yếu tố bao gồm tỷ lệ an toànvốn, tỷ lệ chi phí trên thu nhập, tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ huy động tiền gửi trên dư nợcho vay đến hiệu quả hoạt động của các QTDND tại Vĩnh Long, tác giả xâydựng mô hình nghiên cứu có dạng HQ = f(CAR, CPTN, TLNX, HDCV) Trong
đó, biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động của các QTDND (HQ) được đại diệnbởi tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lợi trên tổng tài sản(ROA); các biến độc lập gồm tỷ lệ vốn tự có trên tổng tài sản có rủi ro (CAR), tỷ
lệ chi phí trên tổng thu nhập (CPTN), tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho vay(TLNX) và tỷ lệ huy động tiền gửi trên dư nợ cho vay (HDCV)
Trang 30Cụ thể ta có hai mô hình nghiên cứu dưới dạng phương trình như sau:ROEit = β0E + β1E CARitE + β2E CPTNitE + β3E TLNXitE + β4E HDCVitE + εitE
3.2 Các biến trong mô hình nghiên cứu
Ở chương 2, tác giả đã đưa ra 4 giả thuyết về các yếu tố ảnh hưởng đếnhiệu quả hoạt động của các QTDND gồm các biến như hệ số an toàn vốn, nănglực quản trị, tỷ lệ nợ xấu và tỷ lệ huy động tiền gửi trên dư nợ cho vay; biến phụthuộc là ROE và ROA Bảng 3 dưới đây sẽ mô tả chi tiết các biến được sử dụngtrong mô hình
Bảng 3 Mô tả các biến sử dụng trong mô hình
Ký hiệu
Biến phụ thuộc
ROA
ROEBiến giải thích
CAR
CPTN
TLNX
Trang 31Nguồn: Tác giả tổng hợp, 2017
Trang 323.2.1 Biến phụ thuộc
Biến phụ thuộc là hiệu quả hoạt động của các QTDND (HQ) được đạidiện bởi tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ suất sinh lợi trên tổngtài sản (ROA) Hai chỉ số này được sử dụng phổ biến trong các nghiên cứu cácyếu tố ảnh hưởng hiệu quả hoạt động các NHTM của Usman Dawood (2014),Ong Tze San và Teh Boon Heng (2013), Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn ThịCành (2015), Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013) và nghiên cứucủa Trương Đông Lộc (2015) về các nhân tố tác động đến hiệu quả hoạt độngcủa các QTDND
Theo tiêu chuẩn của hệ thống CAMEL, ROA phải lớn hơn 1%; ROE phải
từ 15% trở lên (Tăng Thị Phúc và Lê Thị Thùy Dung 2016)
3.2.2 Biến độc lập
Có
Trong đó, vốn tự có được tính bằng vốn cấp 1 cộng vốn cấp 2 và trừ đikhoản phải trừ khỏi vốn tự có tại thời điểm xác định vốn tự có Vốn cấp 1 gồmvốn điều lệ, vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản cố ịnh, quỹ dự trữ bổsung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển nghiệp vụ, vốn của tổ chức, cá nhân tàitrợ không hoàn lại cho QTDND và lợi nhuận không chia Vốn cấp 1 phải trừ đi
lỗ lũy kế (nếu có), số vốn góp tại NHHTX Vốn cấp 2 tối đa bằng giá trị vốn cấp
1, gồm: quỹ dự phòng tài chính và dự phòng chung (tối đa bằng 1,25% tổng tàisản “Có” rủi ro) Khoản phải trừ khỏi vốn tự có bằng 100% chênh lệch giảm dođánh giá lại tài sản theo quy định của pháp luật
Trang 33Tổng tài sản “Có” rủi ro được phân loại thành nhóm tài sản có hệ số rủi ro0% (tiền mặt; tiền gửi tại NHNN, tại NHHTX; dư nợ cho vay có đảm bảo bằngtiền, tiền gửi tại chính QTDND; dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy
tờ có giá do Chính phủ, NHNN phát hành; dư nợ cho vay bằng vốn ủy thác theoquy định pháp luật về ủy quyền trong hoạt động ngân hàng), nhóm tài sản có hệ
số rủi ro 20% (tiền gửi thanh toán tại NHTM, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;
dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng giấy tờ có giá do tổ chức tài chínhnhà nước, TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phát hành), nhóm tài sản có
hệ số rủi ro bằng 50% (dư nợ cho vay được bảo đảm toàn bộ bằng nhà ở, quyền
sử dụng đất, nhà ờ gắn liền với quyền sử dụng đất của bên vay theo quy địnhpháp luật); nhóm tài sản có hệ số rủi ro 100% (tài sản cố định của QTDND; cáctài sản “Có” khác)
Nghiên cứu của Munyambonera (2013), Hồ Thị Hồng Minh và NguyễnThị Cành (2015) cho thấy mối tương quan nghịch giữa hệ số an toàn vốn và khảnăng sinh lời của các NHTM Việc đảm bảo an toàn và phát triên vốn là nguyêntắc cơ bản cần tuân thủ trong hoạt động của các QTDND Để bảo đảm cho antoàn cho tài sản chứa đựng rủi ro, QTDND cần duy trì mức vốn tự có cần thiếtđược đo lường bằng tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu hay hệ số an toàn vốn (CAR).Tiêu chuẩn đánh giá CAR theo Moody‟s là 12%; theo hiệp ước BASEL II thìCAR phải đạt tối thiểu là 8% (Tăng Thị Phúc và Lê Thị Thùy Dung 2016)
Usman Dawood (2014), Ong Tze San và Teh Boon Heng (2013), Syarfi(2012), Hồ Thị Hồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015), Trịnh Quốc Trung vàNguyễn Văn Sang (2013), Nguyễn Việt Hùng (2008) trong các nghiên cứu củamình đã tìm ra mối quan hệ của năng lực quản trị (tỷ lệ chi phí trên thu nhập) vớihiệu quả hoạt động của các NHTM Chỉ tiêu này phản ánh khả năng điều chỉnhmối quan hệ giữa đầu vào và đầu ra để đạt mức hiệu quả như mong muốn Nóphản ánh mức độ lành mạnh về quản trị, tức quản trị tốt sẽ tạo ra tỷ lệ chi phí
Trang 34trên thu nhập thấp, còn quản trị kém sẽ khiến tỷ lệ chi phí trên thu nhập cao từ đólàm giảm khả năng sinh lời (Nguyễn Thị Cành và Hoàng Nguyễn Vân Trang2009).
Tổng nợ xấu bao gồm tổng dư nợ của các khoản vay được phân loại vàonhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghi ngờ) và nhóm 5 (nợ có khả năngmất vốn) theo quy định của NHNN Theo Ong Tze San và Teh Boon Heng(2013), Khizer Ali, Akhtar and Ahmed (2011), Trương Đông Lộc (2015), Hồ ThịHồng Minh và Nguyễn Thị Cành (2015), Trịnh Quốc Trung và Nguyễn VănSang (2013), Nguyễn Việt Hùng (2008), tỷ lệ nợ xấu có tác động đến hiệu quảhoạt động của NHTM và của QTDND Rủi ro tín dụng là thuộc tính cố hữu luôntồn tại trong hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng Tỷ lệ nợ xấu càng cao thìngân hàng phải trích lập dự phòng rủi ro càng nhiều và từ đó sẽ làm giảm lợinhuận (Trương Đông Lộc 2015)
Kyriaki Kosmido and Constantin Zopounidis (2008), Hồ Thị Hồng Minh
và Nguyễn Thị Cành (2015), Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang (2013),Nguyễn Thị Cành và Hoàng Nguyễn Vân Trang (2009), Nguyễn Việt Hùng(2008) chỉ ra rằng tỷ lệ tiền gửi trên dư nợ cho vay ảnh hưởng khả năng sinh lờicủa NHTM Lợi nhuận của NHTM chủ yếu sinh ra từ chênh lệch giữa thu từ lãicho vay và chi lãi cho hoạt động huy động vốn (phần lớn từ khách hàng gửitiền) Vì vậy, sử dụng tốt nguồn vốn huy động bằng việc cho vay để tạo thu nhập
từ lãi là một trong những cách làm tăng hiệu quả hoạt động Nếu NHTM có tỷ lệ
số dư tiền gửi trên dư nợ cho vay cao có nghĩa là chưa sử dụng tốt vốn huyđộng; ngược lại sẽ có thu nhập từ lãi nhiều hơn và hiệu quả hoạt động sẽ tốt hơn(Trịnh Quốc Trung và Nguyễn Văn Sang 2013)
Trang 353.3 Phương pháp phân tích
Do dữ liệu của đề tài là dữ liệu dạng bảng nên sử dụng phương pháp hồiquy dữ liệu bảng với ba mô hình hồi quy cơ bản là mô hình hồi quy gộp số liệu(Pooled Pregression), mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model) và môhình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model) Tác giả sử dụng phần mềmSTATA để xử lý dữ liệu và thực hiện phân tích theo trình tự như sau
Số liệu được trình bày dưới dạng bảng thống kê mô tả, mỗi biến được mô
tả qua các nội dung như tên biến, số mẫu, số trung bình, độ lệch chuẩn, giá trịcực tiểu và giá trị cực đại Kết quả của phân tích này đưa ra cái nhìn tổng quát
về tính chất của mẫu lấy được trong nghiên cứu
Việc khảo sát các cặp tương quan giữa các biến độc lập được thực hiệnbằng cách thuyết lập các ma trận hệ số tương quan để tìm ra những cặp biến có
hệ số tương quan cao Grunfeld (1958) cho rằng cần xem xét thật kỹ hệ số tươngquan giữa các biến độc lập trong mô hình để phát hiện khả năng tồn tại hiệntượng đa cộng tuyến Nếu hệ số tương quan giữa các biến lớn hơn 0,8 thì môhình hồi quy có thể xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến (Hoàng Ngọc Nhậm 2008).Gujarati (2003) cho rằng nếu hệ số tương quan giữa các biến vượt quá 0,8 thì
mô hình hồi quy sẽ gặp vấn đề về đa cộng tuyến nghiêm trọng kéo theo dấu củacác hệ số hồi quy có thể sai dẫn đến phản ánh không đúng các quy luật kinh tế
Do đó, khi xuất hiện cặp biến có hệ số tương quan lớn hơn 0,8 thì tác giả sẽ loại
bỏ bớt một biến ra khỏi mô hình để giải quyết vấn đề đa cộng tuyến
Theo Đỗ Thị Vân Trang và các cộng sự (2016), mô hình hồi quy gộp sốliệu (Pooled Regression) giúp tìm ra ảnh hưởng của các biến độc lập với biếnphụ thuộc trong đó tất cả các hệ số của các biến độc lập đều không đổi theo thờigian và từng quan sát Tuy nhiên để mô hình có ý nghĩa thì có rất nhiều giả địnhđược đưa ra như phương sai của sai số không đổim không có tự tương quan,không có đa cộng tuyến, không bỏ sót biến quan trọng và phải tuân theo phânphối chuẩn Do vậy rất ít mô hình có thể thỏa mãn tất cả các điều kiện đó Giảđịnh hệ số của biến độc lập không đổi theo thời gian và không có sự khác biệt
Trang 36của từng quan sát riêng lẻ khó xảy ra Hơn nữa, một nhược điểm lớn của môhình hồi quy gộp số liệu là thường xảy ra hiện tượng tự tương quan Chính vìvậy, mô hình này có thể được thay thế bởi mô hình tác động cố định (FEM) Môhình FEM có sự khác nhau giữa ảnh hưởng của các quan sát riêng lẻ và có sựkhác nhau theo thời gian tức là mỗi quan sát riêng lẻ đều có những đặc điểmriêng lẻ có thể ảnh hưởng đến các biến giải thích Mô hình FEM phân tích mốitương quan này giữa phần dư của mỗi quan sát với các biến giải thích qua đókiểm soát và tách ảnh hưởng của các đặc điểm riêng biệt (không thay đổi theothời gian) ra khỏi các biến giải thích để có thể ước lượng được ảnh hưởng củabiến giải thích lên biến phụ thuộc Để lựa chọn giữa mô hình hồi quy gộp số liệu
và mô hình tác động cố định, nghiên cứu sử dụng kiểm định F để kiểm tra độphù hợp của mô hình gộp số liệu, nếu giá trị F cao thì mô hình tác động cố định
sẽ phù hợp hơn Tuy nhiên khi sử dụng mô hình FEM cần có sự tác động củatừng quan sát tới biến giải thích theo thời gian Nếu sự biến động của các quansát riêng lẻ không tương quan đến biến giải thích thì mô hình tác động ngẫunhiên (REM) được sử dụng Để quyết định lựa chọn giữa FEM và REM, đề tài
sẽ sử dụng kiểm định Hausman để kiểm định giả thuyết phần dư ít thay đổikhông tự tương quan với biến độc lập tương ứng, nếu xác suất xảy ra Prob <0,05 thì bác bỏ giả thuyết và lựa chọn mô hình phù hợp là mô hình FEM, cònnếu Prob > 0,05 thì lựa chọn mô hình phù hợp là mô hình REM Trong trườnghợp việc lựa chọn FEM là phù hợp hơn, nghiên cứu sẽ tiến hành kiểm địnhphương sai của sai số không đổi và sử dụng phương pháp sai số chuẩn vững(Robust Standar Errors - RSE) để khắc phục hiện tượng phương sai của sai sốthay đổi
3.4 Dữ liệu nghiên cứu
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm thông tin từ 4 QTDND (chi tiết ở Phụ lục3), nguồn số liệu được thu thập vào cuối mỗi tháng trong giai đoạn 49 tháng (từtháng 12/2011 đến tháng 12/2015) đối với QTDND Tân Lược và 60 tháng (từ tháng01/2011 đến tháng 12/2015) đối với 03 QTDND còn lại (Long Hồ, Bình
Trang 37Minh và Bình Tân) Khoảng thời gian nghiên cứu là 5 năm, từ năm 2011 đếnnăm 2015, vì trong giai đoạn này phương án cơ cấu lại hoạt động của cácQTDND được triển khai nhằm nâng cao hơn nữa tính hiệu quả cũng như tính antoàn trong hoạt động của các QTDND Tính đến 31/12/2015, trên địa bàn VĩnhLong có tất cả 5 QTDND nhưng mẫu nghiên cứu gồm 4 QTDND, do QTDNDVĩnh Long được thành lập vào tháng 8 năm 2015 nên không được chọn nghiêncứu.
Kết quả vận hành chương trình phân tích số liệu giám sát từ xa hàngtháng đối với các QTDND tại Vĩnh Long của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánhtỉnh Vĩnh Long từ việc xử lý dữ liệu đầu vào (số liệu trên bảng cân đối tài khoản
kế toán do các QTDND cung cấp và đã được Ngân hàng Nhà nước chi nhánhkiểm duyệt) sẽ cho ra bảng số liệu phản ánh một số chỉ tiêu cơ bản tình hình hoạtđộng của các QTDND trên địa bàn, tác giả dựa vào đó chọn lọc, thu thập số liệucủa các biến trong mô hình phục vụ cho nghiên cứu
Do QTDND Tân Lược được thành lập vào cuối năm 2011 nên số liệu thuthập chỉ có 49 tháng, dẫn đến tình trạng dữ liệu chưa đầy đủ, mất cân đối Bêncạnh đó, số liệu được thu thập chỉ gồm các tiêu chí nội tại của QTDND, chưabao gồm các yếu tố bên ngoài có khả năng tác động đến hiệu quả hoạt động củaQTDND nên đề tài còn hạn chế ở số lượng biến độc lập, chưa chỉ ra được sự tácđộng của các yếu tố vĩ mô, yếu tố định tính đến hiệu quả hoạt động của QTDND
Trang 38KẾT LUẬN CHƯƠNG 3
Mô hình nghiên cứu gồm có tất cả 6 biến, trong đó 2 biến phụ thuộc gồmROA, ROE (đại diện cho hiệu quả hoạt động của QTDND) và 4 biến độc lậpgồm CAR (hệ số an toàn vốn), CPTN (tỷ lệ chi phí trên thu nhập), TLNX (tỷ lệ
nợ xấu) và HDCV (tỷ lệ tiền gửi trên dư nợ cho vay) Các biến trong mô hìnhđược lựa chọn dựa trên nền tảng cơ sở lý thuyết và kết quả nghiên cứu thựcnghiệm Kỳ vọng ảnh hưởng của các biến độc lập đối với biến phụ thuộc lànghịch biến
Do dữ liệu của đề tài là dữ liệu dạng bảng nên sử dụng phương pháp hồiquy dữ liệu bảng với ba mô hình hồi quy cơ bản là mô hình hồi quy gộp số liệu(Pooled Pregression), mô hình tác động cố định (Fixed Effects Model) và môhình tác động ngẫu nhiên (Random Effects Model)
Dữ liệu phục vụ nghiên cứu gồm 4 QTDND, nguồn số liệu được thu thậpvào cuối mỗi tháng của 4 QTDND ở tỉnh Vĩnh Long trong giai đoạn 49 tháng (từtháng 12/2011 đến tháng 12/2015) đối với QTDND Tân Lược và 60 tháng (từtháng 01/2011 đến tháng 12/2015) đối với 03 QTDND còn lại (Long Hồ, BìnhMinh và Bình Tân) nên nghiên cứu gồm tổng cộng 229 quan sát
Chương 3 trình bày nội dung phương pháp nghiên cứu mà tác giả ápdụng trong đề tài nghiên cứu này Chương 4 phân tích kết quả nghiên cứu cácyếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động của các QTDND ở Vĩnh Long
Trang 39CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong chương này, tác giả sẽ thực hiện nghiên cứu thông qua mô hình hồiquy gộp số liệu, mô hình tác động cố định và mô hình tác động ngẫu nhiên đểtìm kết quả ảnh hưởng của các yếu tố đến hiệu quả hoạt động của các QTDND.Chương 4 gồm các nội dung như mô tả số liệu về hiệu quả hoạt động của cácQTDND tại Vĩnh long, kết quả phân tích tương quan, so sánh giữa các mô hìnhhồi quy gộp số liệu, mô hình tác động cố định và mô hình tác động ngẫu nhiên,kiểm định phương sai của sai số không đổi và khắc phục hiện tượng phương saicủa sai số thay đổi
4.1 Mô tả số liệu về hiệu quả hoạt động của các QTDND tại Vĩnh Long
Thống kê mô tả nhằm biến đổi dữ liệu thô thành dạng thông tin dễ hiểuhơn thông qua quá trình thu thập, tổng hợp và xử lý dữ liệu Phân tích thống kêđược sử dụng để mô tả những đặc tính cơ bản của các biến đo lường như giá trịtrung bình, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất và độ lệch chuẩn Mẫu nghiên cứugồm 229 số quan sát trong giai đoạn từ tháng 01/2011 đến tháng 12/2015 Mẫunghiên cứu này được trình bày dưới dạng bảng 4.1
Bảng 4.1 Thống kê mô tả các biến số
Variable
ROAROECARCPTNTLNXHDCV
Trang 40Kết quả Bảng 4.1 cho thấy nhìn chung trong giai đoạn nghiên cứu khảnăng sinh lời của QTDND còn thấp so tiêu chuẩn đánh giá của quốc tế nhưngđảm bảo quy định về tỷ lệ an toàn vốn, hoạt động có lời và kiểm soát khá tốt rủi
ro tín dụng
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản trung bình ở mức 0,57% cho thấy khảnăng sinh lời trên tài sản của các QTDND tại Vĩnh Long còn thấp so với tiêuchuẩn đánh giá theo thông lệ quốc tế (ROA >=1%), mức thấp nhất là 3% là dohoạt động của QTDND vào các tháng đầu năm mới thường xảy ra tình trạng thunhập chưa đủ bù chi phí
Do tình trạng thu nhập chưa đủ bù chi phí theo tính chất mùa vụ nênQTDND có chỉ số ROE thấp nhất ở mức 9,61%, còn trung bình chỉ số này ở5,31%, nếu so với tiêu chuẩn đánh giá quốc tế thì vẫn còn rất thấp (ROE >=15%)
Nhìn chung các QTDND đảm bảo quy định về tỷ lệ an toàn vốn (tối thiểu8%) khi có tỷ lệ trung bình là 10,9% Tuy nhiên vẫn có thời điểm không thể duytrì hệ số ở mức tối thiểu theo quy định
Tỷ lệ chi phí trên thu nhập trung bình là 97,57%, tức QTDND đảm bảo cólợi nhuận trong hoạt động qua các năm trong giai đoạn nghiên cứu Nhưng cólúc chênh lệch thu nhập và chi phí âm do quản lý chưa tốt (chi phí phát sinhnhiều mà thu nhập chưa đến hạn thu hay chưa có nguồn)
Tỷ lệ nợ xấu có thời điểm chiếm tới 5,72% trên tổng dư nợ (vượt giới hạncho phép, ở mức 3%) nhưng nhìn chung hoạt động cho vay của các QTDND cóchất lượng tín dụng tương đối cao (trung bình là 1,72%)
Tỷ lệ huy động tiền gửi trên dư nợ cho vay trung bình ở mức 76,55%,chứng tỏ các QTDND hầu như dùng hết vốn huy động từ khách hàng để phục vụcho vay tạo thu nhập, nhưng cũng có thời điểm dư thừa tiền gửi, chưa thể chovay (mức cao nhất là 141,68%)