1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án (kế hoạch bài học) môn Giáo dục công dân 6 vnen soạn theo 5 hoạt động

175 175 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 175
Dung lượng 1,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đây là giáo án giáo dục công dân 6 vnen soạn theo 5 bước mới nhất. Từng bước được soạn chi tiết cụ thể: Hoạt động khởi động, hoạt động hình thành kiến thức, hoạt động luyện tập, hoạt động mở rộng, hoạt động tìm tòi mở rộng... Đề kiểm tra có ma trận theo yêu cầu mới nhất của Bộ giáo dục cho năm học 2020 2021.

Trang 1

Ngày lập KH: 1/9/2020

Ngày thực hiện: 6A: ( ), ( ), ( )

6B: ( ), ( ), ( ) 6C: ( ), ( ), ( )

- Nêu được các điều kiện là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật.

- Trình bày được những yếu tố làm nên niềm tự hào của mỗi công dân Việt Nam

2 Kĩ năng:

- Thể hiện một số hành vi tích cực của người công dân nhỏ tuổi trong gia đình,nhà trường, xã hội; đặc biệt trong việc học tập và phát huy truyền thống hiếu học tốtđẹp của dân tộc

3, Phẩm chất:

- Tự hào mình là công dân Việt Nam

b) Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.

- Khả năng sâu chuỗi, phân tích, so sánh, đưa nhận xét các sự kiện hiện tượng nhân vật trong các tình huống công dân

- Hình thành năng lực tự học, tự làm giàu tri thức GDCD; năng lực giao tiếp, năng lực khai thác và sử dụng tranh ảnh

- Năng lực hợp tác, tự tin trình bầy trước đám đông

- Năng lực tập hợp kiến thức liên môn giữa môn GDCD với các môn KHXH khác (Văn, Sử, Địa lý)

*.Mục tiêu của học sinh khuyết tật hòa nhập:

Học sinh Nguyễn Thị Hải Yến – 6c ( Khuyết tật nặng):

a-Kiến thức:

-HS nêu được các điều kiện là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật

b- Kĩ năng:

- Biết tự hào mình là công dân Việt Nam

c- Năng lực: Giải quyết vấn đề, hợp tác, giao tiếp, ứng xử,…

Trang 2

d- Phẩm chất: Yêu thương, nhân ái, khoan dung, tự lập, tự tin, trung thực, chí công vô

tư,có trách nhiệm, chấp hành kỉ luật, pháp luật,…

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

Lập kế hoạch bài giảng

Đọc và tìm hiểu bài, Sưu tầm tên cácbài hát ca ngợi đất nước và con người Việt Nam

Lập kế hoạch bài giảng, sưu tầm bài

hát “ Việt Nam quê hương tôi” của

nhạc sĩ Đỗ Nhuận trên băng đĩa

Đọc và tìm hiểu “ Năm điều Bác Hồ dạy thiếu niên, nhi đồng”

Lập kế hoạch bài giảng Đọc và tìm hiểu bài

- HS có tâm thế phấn chấn, vui vẻ bước và hoạt động hình thành kiến thức

- Từ việc nghe và tìm hiểu bài hát , HS nêu được cảm nhận của bản thân về hình ảnh

đất nước và con người Việt Nam, từ đó các em sẽ có được tình cảm yêu mến đất nước Việt Nam, bộc lộ được mong muốn là công dân Việt Nam cũng những hiểu biết ban

đầu về đk là công dân của VN

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv tổ chức cho HS nghe bài hát: “Việt Nam quê hương tôi” qua băng đĩa

- Gv giao nhiệm vụ trước khi cho HS nghe bài hát:

Trang 3

? Em hãy nói cảm nhận của mình về hình ảnh đất nước và con người Việt Nam trong bài hát đó?

- Hoạt động cá nhân - thời gian: 5 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Ghi sản phẩm cá nhân vào vở nháp, sau trả lời trước lớp

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân, sau đó trả lời trước lớp

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- Gv gọi 1 vài HS đững lên trả lời cá nhân, trang đó có hs Yến

- HS nắm được các điều kiện là công dân Việt Nam theo quy định của pháp luật

- Xác định được bản thân mình và người thân có phải là công dân Việt Nam không

b/ Nhiệm vụ:

- Đọc thông tin trong SHD phần a- Mục 1/ 3

- Lắng nghe các tình huống mà GV đặt ra và đọc một số nội dung trong Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 ( sách hướng dẫn GDCD 6/ 4 )

- Trả lời các yêu cầu mà giáo viên đưa ra

? Công dân là gì? Căn cứ nào để xác định công dân của một nước?

- Hooạt động cặp đôi - 3 phút trong đó có hs Yến

- Yêu cầu sản phẩm : Sản phẩm cá nhân các em viết vào vở, sau đó lựa chọn 1 sản phẩm cá nhân, thống nhất hoàn thiện thành sản phẩm cặp đôi

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩ , làm việc cá nhân vào vở, sau đó trao đổi với bạn cặp đôi, lựa chọn 1 sp cánhân để hoàn thiện, thống nhất thành Sp cặp đôi

Trang 4

- Dự kiến sản phẩm:

+ Công dân là dân của một nước + Căn cứ vào quốc tịch để xác định công dân của một nước. * Giải quyết sản phẩm của HS: - Gv yêu cầu đại diện 1 cặp đôi lên trình bầy sản phẩm, các cặp đôi khác nhận xét, bổ sung - Gv NX, chốt : + Công dân là dân của một nước + Căn cứ vào quốc tịch để xác định công dân của một nước. - Gv cho HS liên hệ : ?Em hãy lấy ví dụ về công dân của một nước? - HS : tự liên hệ ……

- Gv : Đặt ra tình huống: Nếu một bạn sinh ra trên đất nước Việt Nam, nhưng không rõ bố , mẹ em là ai thì em có là công dân Việt Nam không? - HS sẽ suy nghĩ, tl - Qua phần TL của HS, GV tạo ra tình huống vào nhiệm vụ 2: Như vậy, ngoài căn cứ là quốc tịch ra thì mỗi người dân để trở thành công dân Việt Nam cần có các Đk khác , vậy đó là những điều kiện nào? Cô mời các em cùng chuyển sang nhiệm vụ 2: NHIỆM VỤ 2 : b- Tìm hiểu các điều kiện là công dân Việt Nam – làm việc nhóm * Gv chuyển giao nhiệm vụ: đọc một số nội dung trong Luật quốc tịch Việt Nam năm 2008 ( sách hướng dẫn GDCD 6/ 4 ) và thực hiện yêu cầu của cô như sau: Viết vào phiếu điều kiện là công dân Việt Nam ĐIỀU KIỆN LÀ CÔNG DÂN VIỆT NAM Điều kiện về bố, mẹ

Điều kiện về nơi sinh

Điều kiện về nơi ở

Điều kiện về quốc tịch

Các điều kiện khác

- Để thực hiện yêu cầu này, các em sẽ tiến hành làm việc nhóm- thời gian 7 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm cá nhân các em viết vào vở ( phiếu HT) , sau đó lựa chọn 1 sản phẩm cá nhân, thống nhất hoàn thiện thành sản phẩm nhóm

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân, sau đó trao đổi, thống nhất với các bạn trong nhóm

- Dự kiến sản phẩm:

ĐIỀU KIỆN LÀ CÔNG DÂN VIỆT NAM

Trang 5

Điều kiện về bố, mẹ - Cha mẹ đều là công dân Việt Nam;

- Cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là người không quốc tịch;

- Mẹ là cd VN còn cha không rõ là ai;

- Cha hoặc mẹ là cd VN còn người kia là công dân nước ngoài

Điều kiện về nơi sinh - Lãnh thổ Việt Nam, ngoài lãnh thổ VN, trẻ bị bỏ rơi, trẻ được

tìm thấy trên lãnh thổ Việt Nam.

Điều kiện về nơi ở Lãnh thổ VN và ngoài VN

Điều kiện về quốc

Các điều kiện khác Trẻ bị bỏ rơi trên lãnh thổ Việt Nam

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- GV gọi đại diện 1, 2 nhóm lên trình bầy

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt : Bảng thống kê(…)

- Gv liên hệ, mở rộng: các em đã vừa nắm được thế nào là công dân, căn cứa và đk để

xác định công dân của một nước là gì Để củng cố phần kiến thức đó, cô mời các emcùng quan sát vào tình huống trong sách HD mục 2/ 4+ 5

* Gv chuyển giao nhiệm vụ:

- GV gọi 5 HS sắm vai 5 nhân vật trong tình huống và thể hiện lại đoạn hội thoại

- Thực hiện yêu cầu a, b – mục 2/ 4 bằng hoạt động nhóm- thời gian 6 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm cá nhân các em viết vào vở , sau đó lựa chọn 1 sảnphẩm cá nhân, thống nhất hoàn thiện thành sản phẩm nhóm

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- 5 HS được gọi lên thể hiện lại đoạn hội thoại

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân, sau đó trao đổi, thống nhất với các bạn trong nhóm

+ Còn trường hợp của bạn Tuấn : Nếu không tìm thấy bố mẹ đẻ của bạn thì bạn Tuấn

sẽ có quốc tịch Việt nam, còn nếu như bố mẹ đẻ bạn Tuấn là công dân nước ngoài mà

Trang 6

bố mẹ đẻ bạn ấy khai quốc tịch của bạn ấy theo bố mẹ bạn ấy thì bạn Tuấn không phải

là công dân Việt Nam (Theo Điều 18- Luật Quốc tịch Việt Nam năm 2008)

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- GV gọi đại diện 1, 2 nhóm lên trình bầy

b/ Nhiệm vụ: Quan sát các hình ảnh và thực hiện yêu cầu GV đưa ra

c/ Phương thức hoạt động: Cặp đôi, nhóm, cá nhân

d/ Tiến trình hoạt động

NHIỆM VỤ1: Tìm hiểu những điều là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Các em quan sát các bức ảnh ( HDH – Trang 5,6 ) Những bức ảnh này gợi cho em điều gì? Vì sao mỗi người dân Việt Nam đều tự hào về hình ảnh đó?

- Để thực hiện yêu cầu này, các em sẽ tiến hành hoạt động cặp đôi- thời gian 5 phút

- Yêu cầu sản phẩm : Sản phẩm cá nhân các em viết vào vở , sau đó lựa chọn 1 sản phẩm cá nhân, thống nhất hoàn thiện thành sản phẩm cặp đôi

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân, sau đó trao đổi, thống nhất với bạn cặp đôi

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- GV gọi đại diện 1, 2 cặp đôi lên trình bầy

- Các cặp đôi khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt ( )

- Gv chuyển hoạt động( )

Trang 7

NHIỆM VỤ 2 : Tìm vẻ đẹp của con người và quê hương Việt Nam thông qua bài hát

* Gv chuyển giao nhiệm vụ:

- Gv cho HS nghe bài hát : “ Việt nam quê hương tôi”

- Sau khi nghe xong bài hát, em hãy

? Chỉ ra những hình ảnh làm cho em thấy thêm yêu và tự hào về quê hương, đất nước Việt Nam?

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

NHIỆM VỤ 3: Tìm hiểu những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam.

* GV chuyển giao nhiệm vụ:

? Liệt kê những phẩm chất tốt đẹp của con người Việt Nam

? Em hãy chỉ ra những phẩm chất của một người nào đó mà em thấy ngưỡng mộ và thấy cần noi theo

? Em đã làm gì để phát huy những phẩm chất tốt đẹp đó?

- Hoạt động nhóm- thời gian 6 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm cá nhân các em viết vào vở , sau đó lựa chọn 1 sảnphẩm cá nhân, thống nhất hoàn thiện thành sản phẩm nhóm

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Dự kiến sản phẩm:

+ Con người Việt Nam ta có những phẩm chất cơ bản: cần cù, chịu khó, năng động, sáng tạo, kiên cường, anh dũng, nhân ái

+ HS tự bày tỏ 2 ý còn lại theo ý hiểu ( )

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- GV gọi một số HS lên trình bầy

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt:

Trang 8

Như vậy, Con người Việt Nam ta có những phẩm chất cơ bản: cần cù, chịu khó, năng động, sáng tạo, kiên cường, anh dũng, nhân ái chúng ta cần học tập, rèn

luyện và noi theo

b/ Nhiệm vụ: Đọc câu chuyện : “ CÔNG DÂN TRẺ TIÊU BIỂU NGUYỄN DƯƠNG

KIM HẢO” và thực hiện yêu cầu mục 3/ 8

c/ Phương thức hoạt động: Làm việc nhóm

d/ Tiến trình hoạt động.

* GV chuyển gioa nhiệm vụ: Đọc câu chuyện : “ CÔNG DÂN TRẺ TIÊU BIỂU

NGUYỄN DƯƠNG KIM HẢO” và thực hiện yêu cầu sau:

? Điều gì làm nên thành công của Hảo?

? Nếu là Hảo, em cảm thấy thế nào khi đạt giải quốc tế?

? Tại sao bạn Hảo đã trở thành niềm tự hào của chúng ta về người công dân nhỏ tuổi Việt Nam?

? Em học tập được gì từ tấm gương bạn Hảo?

- Để thực hiện yêu cầu học tập này, các em sẽ tiến hành hoạt động nhóm- thời gian: 6phút

- Yêu cầu sản phẩm : Sản phẩm cá nhân các em viết vào vở , sau đó lựa chọn 1 sản

phẩm cá nhân, thống nhất hoàn thiện thành sản phẩm nhóm

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Sau đó chia sẻ với bạn bên cạnh và trao đổi, thống nhất trong nhóm

- Dự kiến sản phẩm:

+ Sự say mê, kiên trì, nhẫn lại từ Hảo đã làm nên thành công.

+ Hảo là niềm tự hào của người công dân nhỏ tuổi vì cậu 12 tuổi đã phát minh ra bảng điều khiển thông minh giúp người sử dụng dễ dành tắt các thiết bị điện trước khi ra ngoài, đạt 2 huy chương Vàng.

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- GV gọi đại diện một số nhóm lên trình bầy

Trang 9

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt: Bổn phận, trách nhiệm của công dân Việt Nam : Công dân Việt nam là phải có trách nhiệm xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam, luôn sống, học tập và làm việc thật tốt để đem lại vinh quang cho Tổ quốc

- Nêu được ý nghĩa của Năm điều Bác Hồ dạy

b/ Nhiệm vụ: Đọc Năm điều Bác Hồ dạy và thực hiện các yêu cầu mục 4 / 7- Sách

- Gv cho HS đọc Năm điều Bác Hồ dạy

? Kể tên những việc làm của em theo Năm điều bác Hồ dạy trong thời gian gần đây?

- HS: Tự kể ( )

BƯỚC 2: HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI: Tìm hiểu ý nghĩa của Năm điều Bác Hồ dạy

* GV chuyển giao nhiệm vụ: Từ những việc làm mà các em vừa nêu theo năm điều

Bác Hồ dạy, em thấy thực hiện Năm điều Bác Hồ dạy có ý nghĩa như thế nào đối với

cá nhân em, gia đình, quê hương và Tổ quốc?

- Hoạt động cặp đôi – thời gian : 5 phút

- Yêu cầu sản phẩm : Sản phẩm cá nhân các em viết vào vở , sau đó lựa chọn 1 sảnphẩm cá nhân, thống nhất hoàn thiện thành sản phẩm cặp đôi

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Dự kiến sản phẩm:

+ Ý nghĩa : Giúp mỗi cá nhân trở thành người tốt, người công dân có ích cho gia đình

và xã hội, cho đất nước Góp phần vào việc xây dựng và bảo vệ tổ quốc tươi đẹp

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- GV gọi đại diện 1,2 cặp đôi lên trình bầy

- Các cặp đôi khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt: Ý nghĩa của năm điều Bác Hồ dạy ( )

Trang 10

- Gv: như vậy, chúng ta cần học tập và làm theo những điều Bác hồ đã dạy để trở thành

1 công dân có ích cho gia đình và xã hội Vậy, chúng ta đã, đang và sẽ làm gì để học tậpthật tốt- nhiệm vụ quan trọng của người học sinh Chúng ta cùng chuyển sang mục III

5

Hoạt động 5 : Tìm hiểu về mục đích học tập của bản thân.

a/ Mục tiêu:

- HS hiểu được mục đích học tập của bản thân ,

- Thấy được ý nghĩa khi xác định được mục đích học tập đúng đắn

b/ Nhiệm vụ: Thực hiện yêu cầu Gv đưa ra

c/ Phương thức hoạt động: Cá nhân

d/ Tiến trình hoạt động.

NHIỆM VỤ 1: Tìm hiểu về mục đích học tập

* Gv chuyển giao nhiệm vụ:

? Em hãy suy nghĩ học để làm gì? Học vì điều gì?

- Các em hãy suy nghĩ cá nhân và ghi câu trả lời vào vở của mình

- Sau đó chia sẻ với bạn suy nghĩ của mình

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩa và làm việc cá nhân

- Sau đó chia sẻ với bạn bên cạnh

- Dự kiến sản phẩm:HS có thể nêu lên nhiều mục đích học tập của bản thân: Học tập là

vì:

+Tương lai của bản thân,

+ Danh dự của gia đình và bản thân

+ Để có đủ khả năng xây dựng và phát triển đất nước

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- GV gọi một số HS lên trình bầy

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt: Như vậy, mục đích học tập của chúng ta là: Học tập để trở thành con ngoan, trò giỏi, cháu ngoan Bác Hồ, người công dân tốt, trở thành con người chân chính, có đủ khả năng lao động để tự lập nghiệp và góp phần xây dựng quê hương, đất nước, bảo vệ Tổ quốc xã hội chủ nghĩa.

- Gv: vậy chúng ta đã, đang và sẽ làm gì để đạt được mục đích học tập đúng đắn đó? Côcùng các em sẽ chuyển sang hoạt đọng tiếp theo

NHIỆM VỤ 2: Tìm hiểu cách để đạt được mục đích học tập

a/ Mục tiêu:

- HS biết được cách rèn luyện đúng đắn để đạt được mục đích học tập của bản thân

Trang 11

- Thấy được ý nghĩa của các việc làm đó đối với việc học tập của bản thân.

b/ Nhiệm vụ: Thực hiện yêu cầu mục 2/ 7

c/ Phương thức hoạt động: Làm việc nhóm

1 Kế hoạch học tập, sinh hoạt hợp lí

2.Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập

3 Cứ đi học thêm thật nhiều là sẽ học tốt

4.Phương pháp học hiệu quả

5 Chỉ cần học những điều trong sách giáo khoa là đủ

6 Luôn chia sẻ, học – hỏi thầy cô và bạn bè

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Sau đó chia sẻ với bạn bên cạnh và trao đổi, thống nhất trong nhóm

- Dự kiến sản phẩm:

ĐỒNG Ý

1 Kế hoạch học tập, sinh hoạt hợp lí x

2.Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập x

5 Chỉ cần học những điều trong sách giáo khoa là đủ x

6 Luôn chia sẻ, học – hỏi thầy cô và bạn bè x

- Giải thích: + Đồng ý với quan điểm 1,24,6 vì đây là những phương pháp học tập

đúng đắn, phát huy được khả năng của bản thân và cũng nhận được sự giúp đỡ, chia

sẻ, đóng góp của mọi người đối với bản thân để học tập tốt nhất

Trang 12

+ Không đồng ý với quan điểm 3,5 vì : Đây là cách học thụ động, không phát huy và tự tìm hiểu ra cái mới, cái hay để học tập một cách toàn diện

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- GV gọi đại diện một số nhóm lên trình bầy

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt:

Như vậy, để đạt được mục đích học tập đúng đắn, chúng ta cần:

- Kế hoạch học tập, sinh hoạt hợp lí

- Tự giác hoàn thành nhiệm vụ học tập

- Phương pháp học hiệu quả

- Luôn chia sẻ, học – hỏi thầy cô và bạn bè.

- Gv mở rộng:

? Em hãy chia sẻ cách học của bản thân với bạn/ thầy cô?

? Các bạn khác lắng nghe và cùng phân tgichs, nhận xét xem cách học nào cần phát huy, cách học nào cần cải thiện?

- HS trả lới, nhận xét chéo nhau

- Gv nhận xét và chuyển hoạt động

C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

a) Mục tiêu: Giúp Học sinh

- Củng cố, khắc sâu phần kiến thức về công dân Việt Nam, trách nhiệm, nghĩa vụ cơbản của người công dân Việt Nam

- Hình thành cho học sinh năng lực tự học, năng lực tiếp nhận và nhận xét một vấn đềtrong thực tiễn

b) Nhiệm vụ: Lần lượt thực hiện các nhiệm vụ mag giáo viên đưa ra qua các bài tập

( mức độ từ thấp tới cao)

c) Phương thức thực hiện: Cặp đôi, làm việc nhóm

d) Yêu cầu sản phẩm: Làm việc cá nhân vào vở, cùng nhau hoàn thành sản phẩm cặp

đôi, nhóm vào phiếu nhóm( cặp đôi)

e) Tiến trình hoạt động:

* Gv chuyển giao nhiệm vụ: Lần lượt thực hiện hoàn thành các bài tập ( Trong Sách

hướng dẫn/ 9+ 10 +11) theo yêu cầu của GV:

Bài 1: Làm việc cặp đôi – 3 phút

Trang 13

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Sau đó chia sẻ với bạn bên cạnh và trao đổi, thống nhất trong nhóm

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- GV gọi đại diện một số nhóm lên trình bầy

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt:

- Gv chuyển hoạt động ( )

D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG a) Mục tiêu: Giúp Học sinh - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn gải quyết các tình huống cụ thể, - Biết suy ngẫm những việc làm của bản thân và người khác đối với trách nhiệm của một người công dân của Việt Nam cần phải làm như thế nào b) Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ cô giáo giao về nhà c) Phương thức thực hiện: Cá nhân e) Tiến trình hoạt động: - Gv gợi ý sau đó giao toàn bộ các yêu cầu phần HĐVD cho HS về nhà thực hiện - HS tiếp nhận và về nhà thực hiện nhiệm vụ IV/ Rút kinh nghiệm, bổ sung

Ngày 4 tháng 9 năm 2020 Ngày lập KH: Ngày thực hiện: 6A: ( ), ( )

6B: ( ), ( )

6C: ( ), ( )

Trang 14

- Biết và thực hiện được việc tự chăm sóc rèn luyện sức khỏe.

- Nhận xết đánh giá được những hành vi tự chăm sóc sức khỏe của bản thân vàcủa người khác

3 Thái độ

- Có thái độ quan tâm quíy trọng sức khỏe của bản thân và của người khác

4 Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.

- Khả năng sâu chuỗi, phân tích, so sánh, đưa nhận xét các sự kiện hiện tượng nhân vật trong các tình huống công dân

- Hình thành năng lực tự học, tự làm giàu tri thức GDCD; năng lực giao tiếp, năng lực khai thác và sử dụng tranh ảnh

- Năng lực hợp tác, tự tin trình bầy trước đám đông

- Năng lực tập hợp kiến thức liên môn giữa môn GDCD với các môn KHXH khác (Văn, Sử, Địa lý)

II CHUẨN BỊ CỦA GV - HS

Lập kế hoạch bài giảng

Đọc và tìm hiểu bài, Sưu tầm các hình ảnh, câu chuyện ý nghĩa về việc

tự chăm sóc sức khỏeLập kế hoạch bài giảng, sưu tầm

hình ảnh về Bác Hồ liên quan đến

chủ đề bài học về sức khỏe

Đọc và tìm hiểu về tấm gương Hồ Chí Mminh về rèn luyện và giữ gìn sức khỏe

III TỔ CHỨC CÁC HĐ HỌC CỦA HS.

Trang 15

1) Mô tả phương pháp thực hiện chuỗi các hoạt động học trong bài học và kĩ thuật dạy học thực hiện trong các hoạt động.

- Sử dụng phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực

2) Tổ chức các hoạt động:

A/ HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG: (10P)

a/ Mục tiêu:

- HS có hứng thú và bước đầu nhận thức được tầm quan trọng của sức khỏe đối

với mỗi người

- Luật chơi: ( Sách hướng dẫn / 12)

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Tích cực tham gia trò chơi

- Sau khi trò chơi kết thúc, Gv đưa ra câu hỏi để tạo tình huống có vấn

đề vào bài:

? Cảm nhận của em khi là người thắng? Nguyên nhân?

? Cảm nhận của em khi là người thua? Nguyên nhân?

- HS: Chia sẻ suy nghĩ

- GVKL : Như vậy một trong những nguyên nhân dẫn đến thắng thua

phụ thuộc vào yếu tố sức khỏe.Vậy để có được sức khỏe tốt, chúng ta

đã giữ gìn và rèn luyện như thế nào? Cô cùng các em sẽ cùng chia sẻ

và rèn luyện qua bài học hôm nay

B HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (28P)

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về sức khỏe và ý nghĩa của sức khỏe

a/ Mục tiêu:

Trang 16

- HS hiểu được sức khỏe là gì

- HS nắm được ý nghĩa của sức khỏe đối với con người

b/ Nhiệm vụ: Trả lời các yêu cầu mục 1/ 13- Sách hướng dẫn GDCD 6

c/ Phương thức hoạt động: Cá nhân, cặp đôi, hoạt động nhóm

* Gv chuyển giao nhiệm vụ: Hãy quan sát 3 bức ảnh và thực hiện

các yêu cầu sau:

? Hãy mô tả hoạt động diễn ra trong từng bức ảnh.

? Các hoạt động đó có tác dụng như thế nào đối với con người nói

chung và đối với Bác Hồ nói riêng.

- Hoạt động nhóm- thời gian: 6 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm cá nhân các em viết vào vở , sau đó

lựa chọn 1 sản phẩm cá nhân, thống nhất hoàn thiện thành sản phẩm

nhóm

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Sau đó chia sẻ với bạn bên cạnh và trao đổi, thống nhất trong nhóm

- Dự kiến sản phẩm:

1 Bác Hồ tập tạ Giúp cho cơ thể luôn kh

2e Bác Hồ đang tập võ

Trang 17

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- GV gọi đại diện một số nhóm lên trình bầy

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt và chuyển hoạt động:

* GV KL: Tuy bận nhiều việc quốc gia đại sự nhưng Bác vẫn

thường xuyên tập thể dục và thái cực quyền, Bác còn tập tạ, bơi,

Trang 18

bóng chuyền Bác là tấm gương sáng về rèn luyện chăm sóc bản thân.Với tác dụng to lớn của việc luyện tập TDTT sẽ cho chúng ta có

1 sức khỏe tốt

? Em hiểu thê nào là sức khỏe?

- HS: "Sức khoẻ là một trạng thái hoàn toàn thoải mái cả về thể chất, tâm thần và xã hội, chứ không phải là chỉ là không có bệnh tật hay tàn phế"

- GV: Vậy, biểu hiện của 1 người có sức khỏe tốt là như thế nào.Chúng ta cùng tìm hiểu hoạt động tiếp theo

BƯỚC 2: HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI- Tìm hiểu biểu hiện của sức khỏe

* Gv chuyển giao nhiệm vụ:

1 Bằng kiến thức thực tế, em hãy nêu những biểu hiện của sức khỏe bằng cách hoàn thành bảng sau:

Biểu hiện Thể chất

2 Sức khỏe có cần cho mỗi người không? Tại sao?

- Hoạt động cặp đôi- thời gian 7 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm cá nhân các em viết vào vở ( hoặc

vào sách hướng dẫn) , sau đó lựa chọn 1 sản phẩm cá nhân, thốngnhất hoàn thiện thành sản phẩm cặp đôi

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Sau đó chia sẻ với bạn bên cạnh

- Dự kiến sản phẩm:

1 Biểu hiện của sức khỏe

Biểu hiện Thể chất - Khỏe mạnh, phát triển cân đối, chân tay rắn

chắc, nhanh nhẹn, dẻo dai, khả năng chống được các yếu tố gây bệnh, khả năng chịu đựng các điều

Trang 19

kiện khắc nghiệt của Môi trường.

Tinh thần - Cảm xúc vui tươi, thanh thản, ở những ý nghĩ

lạc quan, yêu đời, ở những quan niệm sống tích cực, dũng cảm, chủ động; ở khả năng chống lại những quan niệm bi quan và lối sống không lành mạnh.

2 Sức khỏe rất cần thiết cho mỗi người: giúp cho con người thành

công trong học tập, lao động cuộc sống an toàn, hiệu quả và hạnh

phúc.

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- GV gọi đại diện một số cặp đôi lên trình bầy

- Các cặp đôi khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt: Vai trò của sức khỏe đối với cuộc

sống của con người:

Sức khỏe rất cần thiết cho cuộc sống của mỗi người, giúp

cho con người thành công trong học tập, lao động cuộc sống an

toàn, hiệu quả và hạnh phúc.

- GV liên hệ:

? Kể ít nhất 5 việc làm/ hoạt độngchứng tỏ có sức khỏe thì mới

hoàn thành tốt các việc làm/ hoạt động đó?

b/ Nhiệm vụ: Trả lời các yêu cầu mục 2/ 14- Sách hướng dẫn GDCD 6

c/ Phương thức hoạt động: Cá nhân, cặp đôi, hoạt động nhóm

d/ Tiến trình hoạt động.

NGHIỆM BƯỚC 1: HOẠT ĐỘNG CÁ NHÂN

* Gv chuyển giao nhiệm vụ: Đọc truyện và trả lời câu hỏi phần a-

Trang 20

Mục 2/ 14.

- Hoạt động cá nhân- thời gian: 2 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm cá nhân các em viết vào vở cá nhân

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Suy nghĩ và trả lời cá nhân

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- GV 1,2 bạn HS lên trả lời

- Các HS khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung, chốt và chuyển hoạt động

BƯỚC 2: HOẠT ĐỘNG CẶP ĐÔI

* Gv chuyển giao nhiệm vụ:

1 Em đồng ý hay không đồng ý với các ý kiến trong các tình huống

ở phần b- mục 2/ 14? Vì sao?

2 Từ đó, em thấy việc tự chăm sóc sức khỏe có ý nghĩa như thế nào?

- Hoạt động cặp đôi- thời gian 7 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm cá nhân các em viết vào vở , sau đó

lựa chọn 1 sản phẩm cá nhân, thống nhất hoàn thiện thành sản phẩmcặp đôi

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân, trao đổi và thống nhất với bạn cặp đôi

- Dự kiến sản phẩm:

+ Ý kiến của Nam là đúng vì đó chính là ý nghĩ của việc có sức khỏe + Ý kiến của Bình là không đúng vì: cách sống như vậy chỉ làm hủy hoại sức khỏe, làm cho chúng ta thấy mỏi mệt và khi học tập hay lao đọng đều không có hiệu quả

+ Việc tự chăm sóc sức khỏe giúp con người có cơ thể khỏe mạnh, cân đối, sức chịu đựng dẻo dai, nhờ đó, việc học tập, lao động của con người rất tốt.

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- GV gọi đại diện một số cặp đôi lên trình bầy

Trang 21

- Các cặp đôi khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt:

Ý nghĩa của việc tự chăm sóc sức khỏe vì: tự chăm sóc sức

khỏe giúp con người có cơ thể khỏe mạnh, cân đối, sức chịu đựng

dẻo dai, nhờ đó, việc học tập, lao động của con người tốt hơn, tinh

- HS tự biết cách chăm sóc sức khỏe cho bản thân và cho mọi người

- Biết và thực hiện được việc tự chăm sóc rèn luyện sức khỏe

- Nhận xết đánh giá được những hành vi tự chăm sóc sức khỏe của bản thân và củangười khác

- Có thái độ quan tâm quý trọng sức khỏe của bản thân và của người khác

b/ Nhiệm vụ: Đọc các thông tin và trả lời các yêu cầu mục 3/ 15- Sách hướng dẫn

GDCD 6

c/ Phương thức hoạt động: Cá nhân, hoạt động nhóm

d/ Sản phẩm hoạt động:

- HS chỉ ra được những cách tự chăm sóc sức khỏe

- Hoàn thành bảng và giải thích dược lí do

- Nêu được gương tốt

e/ Tiến trình hoạt động

NGHIỆM BƯỚC 1: HOẠT ĐỘNGC CÁ NHÂN

* GV chuyển giao nhiệm vụ: Đọc các thông tin phần a- Mục 3/ 15

và thực hiện các yêu cầu sau:

? Hãy chỉ ra những cách tự chăm sóc sức khỏe ?

- HS: ( )

Trang 22

? Ngoài những cách tự chăm sóc sức khỏe mà tt đã nêu em còn biết và thực hiện cách nào khác?

- Các em sẽ tiến hành làm việc nhóm – thời gian 6 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm cá nhân các em viết vào vở , sau đó

lựa chọn 1 sản phẩm cá nhân, thống nhất hoàn thiện thành sản phẩmnhóm

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- HS làm việc cá nhan, trao đổi, thống nhất trong nhóm

- Tập thể dục, thể thao Ccow thể khỏe m

- Ăn uống điều độnh, cường

Trang 23

khỏe của bản thân và mọi nUống rượuười xung quanh Gây hậu quả xấu đến hệ tiêu hóa,

trí não

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- GV gọi đại diện một số nhóm lên trình bầy

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt: Để tự chăm sóc sức khỏe chúng ta

cần:

- Thường xuyên tập TDTT

- Đảm bảo chế độ dinh dưỡng hợp lí.

- Giữ gìn vệ sinh cá nhân và nơi ở.

- Có chế độ học tập và làm việc hợp lí.

- Có lòng vị tha nhân ái khoan dung.

- Sống trong sáng lành mạnh ko hút thuốc uống rượu, sử

? Em đã làm gì để có thể vượt qua trạng thái lo lắng, buồn bực,

cấu giận? Hãy chia sẻ cách đó với bạn của em?

a) Mục tiêu: Giúp Học sinh

- Củng cố, khắc sâu phần kiến thức về cách tự chăm sóc sức khỏe

- Hình thành cho học sinh năng lực tự học, năng lực tiếp nhận và nhận xét một vấn đềtrong thực tiễn

Trang 24

b) Nhiệm vụ: Lần lượt thực hiện các nhiệm vụ mà giáo viên đưa ra qua các bài tập

( mức độ từ thấp tới cao)

c) Phương thức thực hiện: Cặp đôi, làm việc nhóm

d) Yêu cầu sản phẩm: Làm việc cá nhân vào vở, cùng nhau hoàn thành sản phẩm cặp

đôi, nhóm vào phiếu nhóm( cặp đôi)

e) Tiến trình hoạt động:

* Gv chuyển giao nhiệm vụ: Lần lượt thực hiện hoàn thành các bài tập ( Trong Sách

hướng dẫn/ 16+ 17) theo yêu cầu của GV:

Bài 1: Làm việc cặp đôi – 3 phút Bài 2: Làm việc nhóm- 5 phút Bài 3 và bài 4 : về nhà

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩ và làm việc cá nhân

- Sau đó chia sẻ với bạn bên cạnh và trao đổi, thống nhất trong nhóm

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- GV gọi đại diện một số nhóm lên trình bầy

- Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và bổ sung

- Gv nhận xét, bổ sung và chốt:

- Gv chuyển hoạt động ( )

D- E/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG- TÌM TÒI MỞ RỘNG

a) Mục tiêu: Giúp Học sinh

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn gải quyết các tình huống cụ thể,

- Củng cố phần kiến thức đã được lĩnh hội về tự chăm sóc rèn luyện sức khẻ

b) Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ cô giáo giao về nhà

c) Phương thức thực hiện: Cá nhân

e) Tiến trình hoạt động:

- Gv gợi ý sau đó giao toàn bộ các yêu cầu phần HĐVDTTVD cho HS về nhà thực hiện

- HS tiếp nhận và về nhà thực hiện nhiệm vụ

Ngày tháng 9 năm 2020

Trang 25

Ngày lập KH:

Ngày thực hiện: 6A: ( ), ( )

6B: ( ), ( ) 6C: ( ), ( )

Trang 26

- Biết đánh giá hành vi của bản thân và của người khác về sống cần kiệm.

- Hình thành và phát triển năng lực tự học, tư duy sáng tạo và trình bày cho HS

3 Thái độ

- Quý trọng những người sống cần kiệm; phê phán lối sống lười biếng, xa hoa,

lãng phí

b) Các năng lực có thể hình thành và phát triển cho học sinh.

- Khả năng sâu chuỗi, phân tích, so sánh, đưa nhận xét các sự kiện hiện tượng nhân vật trong các tình huống công dân

- Hình thành năng lực tự học, tự làm giàu tri thức GDCD; năng lực giao tiếp, năng lực khai thác và sử dụng tranh ảnh

- Năng lực hợp tác, tự tin trình bầy trước đám đông

- Năng lực tập hợp kiến thức liên môn giữa môn GDCD với các môn KHXH khác (Văn, Sử, Địa lý)

II CHUẨN BỊ CỦA GV – HS

GV: Bảng phụ, sách hướng dẫn, lập kế hoạch bài giảng

Trang 27

- Huy động vốn hiểu biết của học sinh về chủ đề ;

- Khơi gợi mong muốn tìm hiểu cách rèn luyện lối sống cần kiệm

b/ Nhiệm vụ: Thực hiện yêu cầu phần HĐKĐ/ 20+ 21

c/ Phương thức hoạt động: Hoạt động cặp đôi

- GV: Cho HS tổ chức trò chơi khám phá ô chữ: Nhìn vào ô chữ / 20 ,

em hãy ghép các chữ cái đứng liền nhau trong ma trận để tạo thành các

từ có nghĩa nói về phẩm chất của con người?

- Hoạt động cặp đôi – thời gian: 5 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm cá nhân, các em khoanh luôn vào sách

hướng dẫn, sau đó lấy 1 sản phẩm cá nhân, thống nhất, hoàn thiện thành

sản phẩm cặp đôi

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Tự tìm các ô chữ liền nhau có nghĩa, thống nhất với bạn cặp đôi

- Dự kiến sản phẩm: Các ô chưc có thể tìm được: Siêng năng; Lười

nhác ; Lạc quan ; Kiên trì ; Thông minh ; Hiếu thảo ; Tiết kiệm ; Giản

dị ; Cần cù ; …

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- Gv gọi đại diện 1, 2 cặp đôi lên trình bày

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, hỏi them HS :

? Trong những từ chỉ phẩm chất vừa tìm được, từ nào là từ đặc trưng

cho phẩm chất của em? Vì sao?

- HS TL ( )

- GV nhận xét và tạo tình huoogs có vấn đề vào bài( )

Cách 2: Gv đưa ra khẳng định của bác Hồ : Hồ Chí Minh khẳng định:

"Trời có bốn mùa: Xuân, Hạ, Thu, Ðông

Ðất có bốn phương: Ðông, Tây, Nam, Bắc

Người có bốn đức: Cần, Kiệm, Liêm, Chính

Trang 28

Thiếu một mùa, thì không thành trời.

Thiếu một phương, thì không thành đất

Thiếu một đức, thì không thành người"(1)

? Qua đây, em hiểu thế nào là Cần, Kiệm, Liêm, Chính?

- Giúp HS biết được thế nào là sống cần kiệm

- Hiểu được ý nghĩa của lối sống cần kiệm

b/ Nhiệm vụ:

- GV cho HS đọc truyện

- HS đọc truyện và trả lời câu hỏi( yêu cầu ) do GV đưa ra)

c/ Phương thức hoạt động: Cặp đôi, nhóm

d/ Tiến trình hoạt động.

NGHIỆM

1 Hoạt động 1: Tìm hiểu thế nào là sông cần kiệm?

* GV chuyển giao nhiệm vụ: Đọc câu chuyện“Kiến và Ve sầu” và trả

lời các yêu cầu sau:

? Vì sao Kiến vẫn đủ thức ăn để vượt qua mùa đông gió lạnh, còn

Ve Sầu héo dần đi vì đói và rét?

? Hãy gạch chân những từ, cụm từ chỉ những đức tính tốt đẹp của

Kiến và sự lười biếng của Ve Sầu?

? Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên?

- Hoạt động nhóm- Thời gian : 8 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm cá nhân, các em làm vào vở cá nhân,

sau đó lấy 1 sản phẩm cá nhân, thống nhất, hoàn thiện thành sản phẩm

nhóm

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Say nghĩ và trả lời cá nhân vào vở, sau đó trao đổi, thống nhất với bạn

trong nhóm

- Dự kiến sản phẩm:

Trang 29

Kiến vẫn đủ thức ăn để vượt qua mùa đông giá lạnh vì chăm chỉ làm việc, biết làm việc một cách khéo léo, kiên trì, tiết kiệm Ve Sầu héo dần đi vì đói và rét là do mải vui chơi ca hát, không chịu làm việc tích luỹ thức ăn.

Những từ/cụm chỉ những đức tính tốt đẹp của Kiến : chăm chỉ, bận rộn, khéo léo, không bỏ cuộc, tích trữ cái ăn

Những từ/cụm chỉ những đức tính của Ve Sầu khiến chính nó phải chịu đói rét trong mùa đông : giễu cợt, ăn hết bao nhiêu đâu mà kiếm nhiều thế cho nặng tổ, cứ vui chơi đi, không chịu làm tổ, không tích trữ cái ăn

Bài học từ câu chuyện : Cần cù, chăm chỉ, tiết kiệm sẽ có cuộc sống no ấm Nếu lười biếng, hoang phí thì cuộc sống sẽ đói rét, khổ sở.

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- Gv gọi đại diện 1, 2 nhóm lên trình bày

2 Hoạt động 2: Tìm hiểu biểu hiện của cầng kiệm :

Bước 1: Tìm hiểu biểu hiện

* Gv chuyển giao nhiệm vụ: Đọc thông tin trong Sách hướng dẫn / 22

và thực hiện yêu cầu học tập sau:

- Gv hướng dẫn HS phân vai , đứng lên đọc thông tin

Trang 30

- Trước khi nghe các bạn HS đọc, GV giao nhiệm vụ cho lớp:

? Tìm những từ, cụm từ đoạn văn mô tả lối sống cần cù trong học tập và lao động của Bác Hồ?

? Vì sao bạn Anh lại nói Bác là người sống rất tiết kiệm?

? Bác Hồ đã căn dặn chúng ta phải tiết kiệm những gì?

? Kể tên những đức tính của Bác Hồ mà em nhận thấy được qua đoạn hội thoại trên?

? Em học tập được những gì qua tấm gương sống cần kiệm của Bác Hồ?

?Từ đó, em hãy nêu những biểu hiện cụ thể của sống tiết kiệm?

- Hoạt động nhóm- thời gian: 7 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm cá nhân, các em làm vào vở cá nhân,sau đó lấy 1 sản phẩm cá nhân, thống nhất, hoàn thiện thành sản phẩmnhóm

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Say nghĩ và trả lời cá nhân vào vở, sau đó trao đổi, thống nhất với bạntrong nhóm

- Dự kiến sản phẩm:

+ Những từ/cụm từ/đoạn văn mô tả lối sống cần cù trong học tập và lao động của Bác Hồ : Làm việc 17 tiếng ; Học thêm 2 tiếng ; Đến đâu cũng tranh thủ học tiếng ; Mỗi ngày viết 10 từ vào cánh tay để vùa làm, vừa học ; Từ nào không hiểu, Bác tra từ điển hoặc nhờ người khác giải thích rồi ghi lại vào sổ.

+ Bác là người sống rất tiết kiệm thể hiện ở việc : Với cương vị Chủ tịch nước nhưng trang phục giản dị, bữa cơm thanh đạm

+ Bác Hồ đã căn dặn chúng ta phải tiết kiệm : tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giờ, tiền bạc ; phải tiết kiệm từ cái to đến cái nhỏ, không

xa xỉ, hoang phí, không bừa bãi, phô trương hình thức.

+ Những đức tính của Bác Hồ mà em nhận thấy được qua đoạn hội thoại : cần cù chăm chỉ, kiên trì, tiết kiệm, giản dị, ham học hỏi…

+ Biểu hiện của cần kiệm :chăm chỉ, cần cù, quyết tâm vượt khó, tiết kiệm, sự dụng mọi thứ 1 cách hợp lý

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- Gv gọi đại diện 1, 2 nhóm lên trình bày

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, chốt :Biểu hiện của cần kiệm : chăm chỉ, cần cù, quyết tâm vượt khó, tiết kiệm, sự dụng mọi thứ 1 cách hợp lý

Trang 31

* Gv chuyển giao nhiệm vụ: Lựa cọn các từ đã cho và điền vào cột

tương ứng trong bảng sau:

Gần nghĩa Trái nghĩa Gần nghĩa Trái nghĩa

- Hoạt động cặp đôi- thời gian: 3 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm cá nhân, các em khoanh luôn vào sách

hướng dẫn, sau đó lấy 1 sản phẩm cá nhân, thống nhất, hoàn thiệnthành sản phẩm cặp đôi

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Tự tìm các cụm từ và điền vào bảng

- Dự kiến sản phẩm:

Gần nghĩa Trái nghĩa Gần nghĩa Trái nghĩa

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- Gv gọi đại diện 1, 2 cặp đôi lên trình bày

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, chốt: Như vậy, qua đây, chúng ta đã phân biệt được đâu

Trang 32

là cần ù, chăm chỉ và đâu là những việc làm trái với cần cù, tiết kiệm

? Theo em, trong cuộc sống: Hậu quả cảu những việc làm lười biếng, hoang phí là như thế nào?

- HS: TL

- GV nhận xét và chốt: Vậy, khi chúng ta sống tiết kiệm, chăm chỉ, sẽmang lại ý nghĩa gì, cô cùng các sem sẽ cùng chuyển sang hoạt độngtiếp theo

3 Hoạt động 3: Tìm hiểu Ý nghĩa của sống cần kiệm

* GV chuyển giao nhiệm vụ: EM hãy nhớ lại cau chuyện “ Kiến và

Ve sầu” và đoạn Hội thoại ở phần 2 và thực hiện nhiueemj vụ sau:

? Nêu ý nghĩa của lối sống cần cù và tiết kiệm qua câu chuyện “Kiến

và Ve sầu”

? Qua đoạn hội thoại ở trên, em thấy việc hoc tập chăm chỉ, cân cù

và lối sống tiết kiệm của Bác Hồ đã đem đến cho Bác thành công gì?

? Từ đó em hãy ruýt ra ý nghĩa của cách sống cần kiệm?

- Hoạt động nhóm- thời gian : 6 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm cá nhân, các em làm vào vở cá nhân,

sau đó lấy 1 sản phẩm cá nhân, thống nhất, hoàn thiện thành sản phẩmnhóm

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩ và trả lời cá nhân vào vở, sau đó trao đổi, thống nhất với bạntrong nhóm

- Dự kiến sản phẩm:

+ Qua câu chuyện Kiến và Ve Sầu, nhân vật Kiến sống cần cù và tiết kiệm nên mùa đông nó không phải chịu đói rét, cuộc sống thật vui và yên ổn.

+ Qua đoạn hội thoại, việc học tập chăm chỉ, cần cù và lối sống tiết kiệm của Bác Hồ đã đem đến cho Bác thành công trong công việc, trong sự nghiệp dù ở bất cứ cương vị nào.

+ Ý nghĩa của sống cần kiệm : Sống cần kiệm sẽ giúp con người thành công trong công việc và cuộc sống

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- Gv gọi đại diện 1, 2 nhóm lên trình bày

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, chốt : Ý nghĩa của sống cần kiệm :

+ Sống cần kiệm sẽ giúp chúng ta có thể chủ động hơn trong

Trang 33

cuộc sống, cuộc sống sẽ không gặp khó khăn

+ Sống cần kiệm sẽ giúp con người thành công trong công việc

- Hoạt động nhóm- thời gian 6 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm cá nhân, các em làm vào sách hướng

dẫn , sau đó lấy 1 sản phẩm cá nhân, thống nhất, hoàn thiện thành sảnphẩm nhóm

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩ và trả lời cá nhân vào vở, sau đó trao đổi, thống nhất với bạntrong nhóm

- Dự kiến sản phẩm (…… )

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- Gv gọi đại diện 1, 2 nhóm lên trình bày

- HS khác nhận xét

- GV nhận xét, chốt: Con người muốn tồn tại, phải cần cù lao động để làm ra của cải, phải biết tiết kiệm tiền của, công sức, thời gian thì mới xây dựng được cuộc sống ấm no hạnh phúc Ngược lại, nếu không chịu khó, kiên trì và tiết kiệm thì sẽ đói nghèo và không đạt được mục đích

Trang 34

gì, trở thành kẻ ăn bám gia đình và xã hội, cuộc sống sẽ trở nên vô

nghĩa Vì vậy, có thể nói : Cần cù, tiết kiệm giúp con người thành công

trong công việc, trong cuộc sống

- Gv chuyển hoạt động : vậy, chúng ta đã rèn luyện tính cần kiệm như

thế nào, cô cùng các em cùng chuyển sang phần II

II/ NHỮNG VIỆC CẦN LÀM ĐỂ CÓ LỐI SỐNG CẦN KIỆM.

a/ Mục tiêu:

- Giúp HS để phân biệt lối sống cần kiệm và lối sống lười biếng, không tiết kiệm

- Biết rèn luyện để có lối sống cần kiệm

b/ Nhiệm vụ: Đọc thông tin trong sách hướng dẫn mục 2/ 24+ 25 và thực hiện các yêu

cầu GV đưa ra

c/ Phương thức hoạt động: Hoạt động cặp đôi.

d/ Tiến trình hoạt động.

NGHIỆM

* Gv chuyển giao nhiệm vụ: Đọc các thông tin trong Sách hướng dẫn /

25 và thực hiện yêu cầu sau:

? Theo em để rèn luyện tinh thần siêng năng học tập và lối sống cần

kiệm như thông tin vừa đọc ở trên, em có gặp khó khăn gì không?

Hãy chia sẻ với bạn để nhận thêm sự hỗ trợ và quyết tâm rèn luyện

những đức tính này?

? Vì sao mỗi công dân phải tiết kiệm điện, nước sạch, thời gian, sức

lực và tiết kiệm chi tiêu hàng ngày?

? Lối sống cần kiệm của mỗi cá nhân ảnh hưởng đến sự thay đổi của

gia đình cộng đồng và xã hội như thế nào?

- HS hoạt động cặp đôi- thời gian: 6 phút

- Yêu cầu sản phẩm: Sản phẩm cá nhân, các em làm vào vở , sau đó lấy

1 sản phẩm cá nhân, thống nhất, hoàn thiện thành sản phẩm cặp đôi

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ:

- Suy nghĩ và trả lời cá nhân vào vở, sau đó trao đổi, thống nhất với bạn

trong nhóm

* Giải quyết sản phẩm của HS:

- Gv gọi đại diện 1, 2 cặp đôi lên trình bày

- HS khác nhận xét

Trang 35

- GV nhận xét, chốt: Cách rèn luyện tính cần kiệm đối với HS: Xác

định mục đích học tập rõ ràng ; Lên danh sách những yếu tố thúc

đẩy việc học ; Tạo một thời gian hợp lí khi làm bài tập…

- Gv chuyển hoạt động( )

C/ HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (10P)

a) Mục tiêu: Giúp Học sinh

- Củng cố, khắc sâu phần kiến thức cho HS về đức tính cần kiệm

- Hình thành cho học sinh năng lực tự học, năng lực tiếp nhận và nhận xét một vấn đềtrong thực tiễn

b) Nhiệm vụ: Lần lượt thực hiện các nhiệm vụ mag giáo viên đưa ra qua các bài tập

( mức độ từ thấp tới cao)

c) Phương thức thực hiện: Cặp đôi, làm việc nhóm

d) Yêu cầu sản phẩm: Làm việc cá nhân vào vở, cùng nhau hoàn thành sản phẩm cặp

đôi, nhóm vào phiếu nhóm( cặp đôi)

e) Tiến trình hoạt động:

* Gv chuyển giao nhiệm vụ: Lần lượt thực hiện hoàn thành các bài tập ( Trong Sách

hướng dẫn/ 26+ 27) theo yêu cầu của GV:

Bài tập 1: Nêu ý nghĩa của những câu nói, câu ca dao, tục ngữ.

- Hoạt động cặp đôi- thời gian 3 phút

Bài tập 3: Học tập tấm gương sống cần kiệm.

Bài tập 4: Vẽ "Cây giá trị"

D/ HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG

a) Mục tiêu: Giúp Học sinh

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn gải quyết các tình huống cụ thể,

- Biết suy ngẫm những việc làm của bản thân và người khác đối với trách nhiệm củamột người công dân của Việt Nam cần phải làm như thế nào

b) Nhiệm vụ: Thực hiện nhiệm vụ cô giáo giao về nhà

Trang 36

c) Phương thức thực hiện: Cá nhân

e) Tiến trình hoạt động:

- Gv gợi ý sau đó giao toàn bộ các yêu cầu phần HĐVD cho HS về nhà thực hiện

- HS tiếp nhận và về nhà thực hiện nhiệm vụ

Ngày tháng năm

Ngày lập KH:

Ngày thực hiện: 6A:

6B:

Trang 37

6C:

TIẾT 8: KIỂM TRA GIỮA HK I

I Mục tiêu bài học:

- Đánh giá kết quả hs đã lĩnh hội qua các chương bài đã học

- Phát triển tư duy logic hệ thống hoá kiến thức

- Rèn luyện kĩ năng viết

II Chuẩn bị :

- Gv: Chuẩn bị hệ thống câu hỏi , đáp án

- Hs: Ôn lại kiến thức làm bài

III Tiến trình lên lớp:

Xácđịnhcăn cứcôngdâncủamộtnướcThựchiệnđượcquyềnvànghĩa

vụ của

Biếtnhậnxét,đánhgiátìnhhuốngBiết ứng

xử phù hợp với các tình

Nhậndiện, lígiải vì sao

là CDVNtrong từngtình

huống

Trang 38

lứa tuổiNắm đượctráchnhiệm củacông dânvới nhànước

họcsinh

huống trong cuộc sống

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

30,7519%

30,7519%

20,512%

12,050%

2 9 4,040%

2/ Tự chăm

sóc sức

khỏe

Trình bàyđược cácbiểu hiệnbiết chămsóc sứckhỏeNêu được

ý nghĩacủa việcchăm sócsức khỏeNêu đượccác cáchrèn luyện

để có thóiquenchăm sócsức khỏe

Phânbiệtđượcnhữngviệclàmbiếtchămsócsứckhỏe

và việclàmchưabiếtchămsócsứckhỏe

Đánhgiá,nhậnxétđượchànhvichămsócsứckhỏevàthiếuchămsócsứckhỏeBiếtđưa racáh xử

lý phùhợptrongcáctìnhhuống

để tựchăm

Trang 39

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

20,514%

20,514%

20.514%

12.058%

73,5đ35%

3/Sống

cần kiệm

kiệm

Trình bàyđược cácbiểu hiệncủa siêng,kiên trì Trình bàyđược cácbiểu hiệncủa siêng,kiên trìNêu được

ý nghĩacủa siêngnăng, kiêntrì

Nêu đượccách rènluyện đứctính siêngnăng, kiêntrì

Phânbiệtđượcnhữngbiểuhiệncủasiêngnăng,kiên trìvàthiếusiêngnăng,kiên trì

Hiểuđược ýnghĩacủa sốngcầnkiệm?

Lấyđược vídụ

Đánhgiánhậnxétđượchành

vi củasiêngnăng,kiêntrìBiếtđượccáchrènluyệnđứctínhsiêngnăng,kiêntrì

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ

20,5đ20%

20,520%

11,0đ40%

20,520%

72,5đ25%

Trang 40

Tỉ lệ

1,7517,5%

1,7517,5%

1,010%

1,515%

4,040%

10đ100%

ĐỀ KIỂM TRA

I TRẮC NGHIỆM

Câu 1: Công dân Việt Nam là

A những người cùng sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam

B là người có quốc tịch Việt Nam

C người Việt Nam đã nhập quốc tịch ở nước ngoài

D người Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên

Câu 2: Căn cứ nào sau đây để xác định công dân 1 nước ?

A Dân tộc

B Tôn giáo

C Nơi sinh

D Quốc tịch

Câu 3: Trong những trường hợp sau thì trường hợp nào là công dân Việt Nam?

A Người Việt Nam định cư nhập quốc tịch ở nước ngoài

B Người Việt Nam đi công tác có thời hạn ở nước ngoài

C Người Việt Nam dưới 18 tuổi, có quốc tịch nước ngoài

D Người nước ngoài sang công tác tại Việt Nam

Câu 4: Bố mẹ H là người nước ngoài theo gia đình đến Việt Nam làm ăn sinh sống đã

lâu H sinh ra và lớn lên ở Việt Nam Em hãy cho biết H là công dân nước nào?

A Công dân Việt Nam

B Công dân nước ngoài

C Công dân của cả 2 nước

D Không là công dân nước nào

Câu 5: Trường hợp nào dưới đây không phải là công dân nước CHXHCNVN?

A Người dưới 18 tuổi có quốc tịch Việt Nam

B Trẻ em tìm thấy ở Việt Nam mà không rõ cha mẹ là ai

C Người đã thôi quốc tịch Việt Nam, định cư, nhập quốc tịch nước ngoài

D Người có quốc tịch Việt Nam nhưng phạm tôi bị phạt tù giam

Câu 6: Trong các quyền công dân sau đâu là quyền của trẻ em?

A Quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở

B Quyền bảo vệ bí mật thư tín

C Quyền học tập

D Quyền tôn trọng tài sản người khác

Câu 7: Trong buổi sinh hoạt lớp thảo luận về nhiệm vụ của học sinh trong nhà trường

các bạn trong lớp đưa ra nhiều ý kiến khác nhau Em đồng ý với ý kiến nào ?

Ngày đăng: 04/10/2020, 08:31

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w