1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hạn chế rủi ro tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Định, giải pháp phòng ngừa

82 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 856,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chấn chỉnh các tồn tại trong giải ngân, quyết định cho vay, trong kiểm tra khoản vay, kiểm tra tài sản bảo đảm, có biện pháp quản lý giám sát dòng tiền của dự án đang được tài trợ, thực

Trang 2

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS TRẦN ANH MINH

ĐỒNG NAI – 2019

Trang 3

liệu, và kết quả trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các tạp chí khoa học và công trình nào khác

Các thông tin số liệu trong luận văn này đều có nguồn gốc và được ghi chú rõ ràng./

Tác giả luận văn

Phạm Hữu Phương

Trang 4

Để có ngày hôm nay, hoàn thành được luận văn thạc sĩ của mình, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất tới TS Trần Anh Minh - một người thầy đã vô cùng nhiệt tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện thuận lợi, luôn động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu Đồng thời, tôi cũng xin chân thành cảm ơn gửi tới toàn thể các thầy, cô giáo của Trường Đại học Lạc Hồng, người phản biện độc lập và các thầy, cô giáo đã tham gia dạy, góp ý chỉnh sửa để luận văn của tôi được hoàn thiện như ngày hôm nay

Tôi cũng xin cảm ơn gia đình và bạn bè đã luôn luôn động viên, cổ vũ, hỗ trợ tôi những lúc khó khăn để tôi có thể vượt qua và hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế này Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Phạm Hữu Phương

Trang 5

MỤC LỤC

MỤC LỤC BẢNG

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu 2

5 Kết cấu của bài nghiên cứu 3

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY THÀNH VIÊN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 4

1.1Rủi ro tín dụng tại ngân hàng và tổ chức tín dụng 4

1.1.1 Khái niệm rủi ro 4

1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng 5

1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng 6

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 8

1.1.5 Thành viên vay vốn cá nhân và hộ gia đình 11

1.1.6 Rủi ro khi cho vay thành viên vốn cá nhân và hộ gia đình 12

1.2 Quản trị rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng 13

1.2.1 Khái niệm: 13

1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro cấp tín dụng 13

1.3 Kinh nghiệm hoạt động kinh doanh tiền tệ của các tổ chức tín dụng trong nước 16

1.3.1 Ngân hàng phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank) 16

1.3.2 Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông trường Mộc Châu 16

1.3.3 Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú 18

Trang 6

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 20

Chương 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY THÀNH VIÊN CÁ NHÂN VÀ HỘ GIA ĐÌNH TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XUÂN ĐỊNH 21

2.1 Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Định 21

2.1.1 Sự ra đời và phát triển, địa bàn hoạt động 21

2.1.2 Kết quả hoạt động các năm gần đây 23

2.1.3 Nợ xấu theo nhóm nợ trong cho vay thành viên cá nhân và hộ gia đình tại QTDND Xuân Định 28

2.1.4 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 29

2.1.5 Quy định trong cho vay thành viên cá nhân và hộ gia đình tại QTDND Xuân Định 30

2.1.6 Quy trình tín dụng đối với thành viên cá nhân và hộ gia đình tại QTDND Xuân Định 32

2.1.7 Quy định về tài sản bảo đảm 38

2.1.8 Quy định về phân loại nợ 39

2.1.9 Quy định về dự phòng rủi ro và trích lập dự phòng 39

2.1.10Quy trình kiểm soát rủi ro và tổ chức kiểm soát rủi ro trong cho vay 39

2.1.11Công tác kiểm soát rủi ro 39

2.1.12Hoạt động cho vay thành viên cá nhân và hộ gia đình tại QTDND Xuân Định 41

2.1.13Đánh giá thực trạng quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Xuân Định 47

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 54

Chương 3: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XUÂN ĐỊNH 55

3.1 Định hướng về hoạt động tín dụng của QTDND Xuân Định 55

3.2 Mục tiêu thực hiện về hoạt động tín dụng tại QTDND Xuân Định 56

3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại QTDND Xuân Định 56

3.3.1 Thực hiện tốt chính sách tín dụng, quy trình tín dụng 57

3.3.2 Nâng cao chất lượng nhân sự thực hiện nghiệp vụ tín dụng 58

Trang 7

3.3.4 Nâng cao trách nhiệm của cán bộ tín dụng 61

3.3.5 Hoàn thiện hoạt động thu thập thông tin tín dụng 62

3.3.6 Nâng cao công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 63

3.3.7 Hiện đại hoá hệ thống công nghệ 63

3.3.8 Thực hiện tốt việc phân loại khách hàng và chính sách khách hàng 64

3.4 Một số biện pháp xử lý nợ quá hạn, nợ xấu hiệu quả 65

3.5 Một số kiến nghị 66

3.5.1 Kiến nghị đối với QTDND Xuân Định 66

3.5.2 Kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam – CN tỉnh Đồng Nai 67

TÓM TẮT CHƯƠNG 3 69

KẾT LUẬN 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 71

Trang 8

Bảng 2-1: Tình hình huy động vốn tại QTDND Xuân Định giai đoạn 2016 – 2018 23

Bảng 2-2: Tình hình sử dụng nguồn vốn của QTDND Xuân Định giai đoạn 2016 – 2018 25

Bảng 2-3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại QTDND Xuân Định giai đoạn 2016 – 2018 26

Bảng 2-4: Nợ xấu theo nhóm nợ trong cho vay thành viên cá nhân và hộ gia đình tại QTDND Xuân Định 28

Bảng 2-5: Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng QTDND Xuân Định 29

Bảng 2-6: Tình hình cho vay thành viên cá nhân và hộ gia đình 41

Bảng 2-7: Tình hình dư nợ thành viên cá nhân và hộ gia đình 42

Bảng 2-8: Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ QTDND Xuân Định 44

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do thực hiện đề tài

Hoạt động tín dụng luôn chứa đựng nhiều rủi ro và gây ra những thiệt hại nghiêm trọng nhất đối với các ngân hàng, QTDND, công ty tài chính gọi tắt là các TCTD Vì vậy, công tác quản trị RDTD trong hoạt động tín dụng rất quan trọng và cần được chú trọng Quản trị RRTD tốt sẽ mang lại an toàn cho hoạt động của TCTD và hạn chế được rủi ro tiềm ẩn trong tương lai Trong môi trường kinh tế ngày nay, có rất nhiều các nguyên nhân khác nhau gây

ra rủi ro đối với TCTD Điều này đặt ra tính cấp bách đối với Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Định trong hoạt động cho vay và huy động tiền gửi để phát triển ổn định bền vững, nâng cao

uy tín và khả năng cạnh tranh trong môi trường kinh doanh tiền tệ trên thị trường

Theo kết luận của tổ kiểm toán nhà nước tại QTDND Xuân Định ngày 10/12/2017 Tỷ lệ

nợ xấu theo báo cáo là 1,77% đối với nhóm khách hàng thành viên cá nhân và hộ gia đình, trong quá trình kiểm tra QTDND Xuân Định đây là mức nợ xấu trong và sau khi cho vay, hoạt động phân loại nợ, trích lập nợ dự phòng Từ đó đưa ra vấn đề cần chấn chỉnh đó là cập nhật kịp thời các biến động TSBĐ, rà soát xuất ngoại bảng kịp thời đối với KH đã hết dư nợ, định giá đúng giá trị TSBĐ để làm cơ sở trích lập dự phòng rủi ro, chấn chỉnh công tác thẩm định, đánh giá dự án, phương án kinh doanh hiệu quả, có nguồn trả nợ đảm bảo việc vay đối với các dự án, phương án kinh doanh hiệu quả, có nguồn trả nợ khả thi, tin cậy Chấn chỉnh các tồn tại trong giải ngân, quyết định cho vay, trong kiểm tra khoản vay, kiểm tra tài sản bảo đảm, có biện pháp quản lý giám sát dòng tiền của dự án đang được tài trợ, thực hiện thu hồi vốn vay đối với hồ sơ không đủ điều kiện giải ngân, dự án cho vay không bảo đảm về mặt pháp lý…

Xuất phát từ tồn tại trên, cũng như tình hình hoạt động tín dụng tại QTDND Xuân Định,

tác giả đã tiến hành bài nghiên cứu với chủ đề: “Hạn chế rủi ro tín dụng tại Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Định, giải pháp phòng ngừa”

Trang 11

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất các giải pháp hạn chế rủi ro cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp một thành viên tại QTDND Xuân Định Để giải quyết mục tiêu này, luận văn tập trung giải quyết các vấn đề cụ thể sau:

 Góp phần hệ thống hóa lý luận cơ bản về hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay thành viên tại QTDND Xuân Định

 Phân tích và đánh giá thực trạng hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay thành viên tại QTDND Xuân Định

 Đề xuất các giải pháp và kiến nghị hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay thành viên tại QTDND Xuân Định trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Những rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng đối với khách hàng

cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân, doanh nghiệp một thành viên tại QTDND Xuân Định

4 Phương pháp nghiên cứu và quy trình nghiên cứu

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên những thông tin chọn lọc

từ các dữ liệu kinh doanh trong giai đoạn năm 2016 đến 2018 tại QTDND Xuân Định để ghi nhận những thuận lợi, khó khăn mà QTDND Xuân Định đang gặp phải trong hoạt động tín dụng và làm cơ sở đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro và nâng cao chất lượng tín dụng

Trang 12

Để có thể thực hiện được luận văn này bài viết sử dụng các nguồn dữ liệu sau đây:

Dữ liệu thứ cấp: Được thu thập từ sách báo, tạp chí, báo cáo thường niên, các nghiên cứu trước đó, các biên bản và tài liệu về hệ thống QTDND và QTDND Xuân Định nói riêng Đồng thời bài viết cũng sử dụng nguồn dữ liệu về các nội dung lien quan đến tài liệu nghiên cứu trên internet

5 Kết cấu của bài nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở lý luận về rủi ro tín dụng trong cho vay thành viên tại QTDND

Chương 2: Phân tích đánh giá thực trạng về công tác hạn chế rủi ro tín dụng trong cho vay thành viên tại QTDND Xuân Định

Chương 3: Giải pháp hạn chế rủi ro trong hoạt động cho vay thành viên tại QTDND Xuân Định trong thời gian tới

Trang 13

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY THÀNH

VIÊN TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN 1.1 Rủi ro tín dụng tại ngân hàng và tổ chức tín dụng

1.1.1 Khái niệm rủi ro

Hiện nay có 2 trường phái chính về định nghĩa về khái niệm rủi ro, cụ thể như sau

Theo trường phái truyền thống có nhiều khái niệm về rủi ro như:

Theo từ điển Tiếng Việt do trung tâm từ điển học Hà Nội xuất bản 1995 thì “rủi ro là điều không lành, không tốt, bất ngờ xảy đến”

Theo giáo sư Nguyễn Lân (1988, từ điển từ và ngữ Việt Nam): “Rủi ro là sự không may mắn”

Theo tiến sĩ Hồ Diệu (1995, Từ điển tiếng việt): “Rủi ro là sự tổn thất về tài sản hay giảm sút về lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến”

Như vậy theo trường phái này thì rủi ro là sự không may mắn, sự tổn thất mất mát Đó là

sự tổn thất về tài sản, sự giảm sút lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận dự kiến Rủi ro còn được hiểu là những bất trắc ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình hoạt động kinh doanh của thành viên, gia đình, doanh nghiệp, làm ảnh hưởng xấu đến thành viên, gia đình, doanh nghiệp Nhìn chung, theo quan điểm này thì rủi ro là những thiệt hại, mất mát, khó khăn hoặc điều không chắc chắn có thể xảy ra cho con người

Theo trường phái hiện đại, có nhiều khái niệm về rủi ro như:

Theo Allan Willett (1965, The economic theory of rick and insurance): “Rủi ro là sự bất trắc có thể liên quan đến việc xuất hiện những biến cố không mong đợi”

Có thể định nghĩa rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường hoặc rủi ro là tổng hợp những ngẫu nhiên có thể đo lường được bằng xác suất, tuy khác nhau nhưng đều thống nhất ở một nội dung là coi rủi ro như sự bất trắc không mong đợi, gây ra thiệt hại và có thể đo lường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực Rủi ro có thể mang lại đến những lợi ích, những cơ hội

Trên cơ sở đó có thể định nghĩa rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra dẫn đến tổn thất về tài sản của QTDND, tổ chức tín dụng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự

Trang 14

kiến hoặc phải bỏ thêm một khoản chi phí để có thể hoàn thành được một nghiêp vụ tài chính nhất định

Như vậy, trong hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động ngân hàng, tổ chức tài chính vi

mô nói riêng thì rủi ro là không thể tránh khỏi Vì thế, trong kinh doanh tiền tệ không thể loại bỏ được rủi ro mà chỉ có thể phát hiện kịp thời để có những biện pháp chủ động xử lý Trong sự gay gắt của nền kinh tế thị trường hiện nay, kinh doanh tiền tệ cần nhận biết và dự đoán trước được các rủi ro sớm đưa ra các giải pháp chống đỡ tác hại của nó

Với định nghĩa rủi ro là nguy cơ xảy ra những sự kiện ngoài mong muốn, gây ra những tác động bất lợi cho cá nhân hoặc tổ chức thì các tác động này đối với QTDND có thể dẫn đến sự giảm sút trong doanh thu, hoặc đặt QTDND vào tình trạng khó khăn về tài chính Ngoài ra, các tác động này có thể biểu hiện dưới dạng phi tài chính, gây hậu quả tiêu cực đến uy tín, khả năng sinh lời trong tương lai của QTDND Tóm lại, định nghĩa rủi ro trong hoạt động kinh doanh của QTDND được hiểu là khả năng xảy ra tổn thất cho QTDND Rủi ro của QTDND phải gắn liền với việc giảm sút thu nhập ngoài dự kiến và những biện pháp quản lý rủi ro của QTDND là để kiểm soát sao cho rủi ro nằm trong mức chấp nhận được, có thể kiểm soát được và không gây tổn thất quá lớn, làm giảm lợi nhuận kỳ vọng

1.1.2 Khái niệm rủi ro tín dụng

Có nhiều cách tiếp cận rủi ro khái niệm rủi ro tín dụng

Theo Koch (1995, Bank management, University of South Carolina, The Dryden, 1995, trang 107), một khi ngân hàng nắm giữ tài sản sinh lợi, rủi ro xảy ra khi khách hàng sai hẹn – có nghĩa là khách hàng không thanh toán vốn gốc và lãi theo thỏa thuận Rủi ro tín dụng là

sự thay đổi tiềm ẩn của thu nhập thuần và thị giá của vốn xuất phát từ việc khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ hạn

Theo Greuning và Bratanovic (1999, A Framework for Assessing Corporate by Hennie, trang 98) rủi ro tín dụng được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng Điều này gây

Trang 15

ảnh hưởng nghiêm trọng đến dòng luân chuyển tiền tệ và khả năng thanh khoản của QTDND

Theo quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng được ban hành theo quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của thống đốc ngân hàng nhà nước “rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” (Sau đây gọi tắt là

“rủi ro”), được coi là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết

Như vậy tuy có nhiều khái niệm khác nhau nhưng chung quy lại đều thể hiện:

 Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh khi ngân hàng không thu được đầy đủ cả gốc và lãi khoản vay, không thanh toán hoặc là việc khách hàng thanh toán nợ gốc và lãi không đúng

kỳ hạn như đã ký kết với ngân hàng, QTDND trong hợp đồng

 Rủi ro tín dụng sẽ dẫn đến những tổn thất tài chính và nghiêm trọng hơn có thể dẫn đến QTDND bị thua lỗ hoặc có nguy cơ bị phá sản

 Hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập chính cho các ngân hàng, QTDND, tổ chức tín dụng, vì vậy rủi ro tín dụng cao hay thấp sẽ quyết định hiệu quả kinh doanh của tổ chức tín dụng Rủi ro là một yếu tố khách quan cho nên rủi ro không thể loại trừ mà chỉ có thể hạn chế sự xuất hiện và tác hại do chúng gây ra

Tuy nhiên, chúng ta cần hiểu rủi ro tín dụng theo nghĩa xác suất là khả năng có thể xảy

ra hoặc không xảy ra tổn thất Điều này có nghĩa là một khoản vay dù chưa quá hạn nhưng vẫn luôn tiềm ẩn nguy cơ xảy ra tổn thất, một QTDND có tỷ lệ nợ quá hạn thấp nhưng nguy

cơ rủi ro tín dụng sẽ rất cao nếu danh mục đầu tư tín dụng tập trung vào một nhóm khách hàng, ngành hàng tiềm ẩn nhiều rủi ro Do đó QTDND cần chủ động trong việc trích lập dự phòng, đảm bảo chống đỡ và bù đắp tỏn thất khi xảy ra rủi ro

1.1.3 Phân loại rủi ro tín dụng

RRTD được phân thành 2 nhóm chính: rủi ro giao dịch và rủi ro danh mục

Trang 16

RỦI RO DANH MỤC

RỦI RO TÍN DỤNG

RỦI RO TẬP TRUNG

RỦI RO NỘI TẠI

RỦI RO NGHIẸP VỤ

RỦI RO BẢO ĐẢM

RỦI RO

LỰA CHỌN

RỦI RO GIAO DỊCH

Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những

hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận

+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng, khi QTDND lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay

+ Rủi ro bảo đảm: Là rủi ro phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại TSBĐ, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của TSBĐ

+ Rủi ro nghiệp vụ: Là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề

Rủi ro danh mục: Là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do những

hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của QTDND, được phân chia thành hai loại: Rủi ro nội tại (Intrinsic) và rủi ro tập trung (Concentration risk):

+ Rủi ro nội tại: Là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn

+ Rủi ro tập trung: Là trường hợp QTDND tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh

Trang 17

vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao

1.1.4 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng

Chất lượng tín dụng là tiêu chí cơ bản để đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động của QTDND Một khoản vay tốt là khoản vay mà QTDND có thể thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi Một số chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng bao gồm:

1.1.4.1 Tổng dư nợ:

Tổng dư nợ là số dư trên tài khoản cho khách hàng vay của một QTDND tại một thời điểm cụ thể Tổng dư nợ cao hay thấp không phản ánh được hết chất lượng tín dụng của khoản vay Do đó, khi đánh giá chất lượng tín dụng, QTDND phải dựa vào tổng thể các chỉ tiêu dưới đây

1.1.4.2 Nợ quá hạn:

Nợ quá hạn trong hoạt động tín dụng là hiện tượng đến thời hạn thanh toán khoản nợ, người đi vay không có khả năng thực hiện ngay nghĩa vụ của mình đối với khoản vay Đối với hoạt động QTDND, bất kỳ khoản nợ quá hạn nào cũng có thể dẫn đến rủi ro ứ đọng vốn, làm QTDND không thu hồi được vốn và lãi đúng thời hạn, ngoài ra còn gây nên hậu quả làm giảm khả năng thanh toán của QTDND

Trên góc độ vĩ mô, nợ quá hạn thực sự làm giảm tính tích cực hoạt động tín dụng của QTDND đối với nền kinh tế, nợ quá hạn cao sẽ dẫn đến sự sụp đổ dây chuyền của hệ thống QTDND và ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại Để khái quát hơn, người ta sử dụng tỷ lệ nợ quá hạn để đánh giá chất lượng tín dụng:

Nếu tỉ lệ nợ quá hạn của QTDND ở mức cao thì chứng tỏ hoạt động kinh doanh của QTDND chưa hiệu quả, chất lượng tín dụng chưa được tốt và ngược lại

Tỷ số NQH/TDN = Nợ quá hạn X 100%

Tổng dư nợ

Trang 18

1.1.4.3 Thu nhập từ hoạt động cho vay:

Cho vay là nghiệp vụ chủ yếu mang về thu nhập chiếm tỉ trọng cao, thông thường chiếm

từ 80% trong tổng thu nhập Thu nhập từ khoản mục này chịu tác động của quy mô khoản mục cho vay và chi phí phục vụ đi kèm (lãi suất, các chi phí khác) Nếu quy mô cho vay lớn, chi phí nhỏ thì thu nhập cao và ngược lại nếu quy mô cho vay lớn mà chi phí lại cũng lớn thì thu nhập của hoạt động này thấp Khi đánh giá chỉ tiêu này ta phải kết hợp song song giữa thu nhập từ hoạt động cho vay với chi phí bỏ ra từ hoạt động đó Tỷ lệ này được tính bằng:

(Thu nhập từ hoạt động cho vay/ Chi phí cho hoạt động cho vay)

Nếu tỉ lệ trên >1: Hoạt động kinh doanh tín dụng có lãi

Nếu tỉ lệ trên =1: Hoạt động kinh doanh tín dụng hòa vốn

Nếu tỉ lệ trên <1: Hoạt động kinh doanh tín dụng bị lỗ

Tỷ lệ thu nhập/chi phí phản ánh: cứ một đồng chi phí thì thu về được bao nhiêu đồng lợi nhuận, nếu tỷ lệ này cao thì hoạt động tín dụng tốt, chất lượng tín dụng được nâng cao và ngược lại nếu tỉ lệ năm sau cao hơn năm trước thì chất lượng tín dụng được cải thiện

1.1.4.4 Mức sinh lời của hoạt động tín dụng

Mức sinh lời tín dụng = (Thu nhập từ hoạt động tín dụng / Tổng dư nợ )*100%

Tỉ lệ sinh lời của hoạt động tín dụng càng cao phản ánh chất lượng kinh doanh tín dụng

từ các khoản vay càng hiệu quả, và ngược lại, khi chỉ số này càng thấp, chứng tỏ QTDND cần quan tâm hơn đến hoạt động kinh doanh cũng như dư nợ cho vay

1.1.4.5 Chỉ tiêu các nhóm nợ

Theo thông tư số: 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà

nước Việt Nam về việc “Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp

trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của

tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài”

- Nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn): Nợ trong hạn và được đánh giá có khả năng thu

Trang 19

hồi đầy đủ cả nợ và gốc đúng hạn hoặc nợ dưới 10 ngày và được đánh giá có khả năng thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ gốc và lãi còn lại đùng thời hạn

- Nhóm 2 (Nợ cần chú ý): Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày, nợ điều chỉnh

kỳ hạn trả nợ lần đầu

- Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn): Bao gồm nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày, nợ gia hạn lần đầu, Nợ được miễn giảm hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

- Nhóm 4 (Nợ nghi ngờ): Bao gồm nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai

- Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn): Bao gồm nợ quá trên 360 ngày, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được

cơ cấu lại lần hai, nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

(i) Nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5

Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 = Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 * 100%

Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ quá hạn phản ánh số dư nợ gốc và lãi đã quá hạn mà chưa thu hồi được Nợ

quá hạn cho biết cứ trên 100 đồng dư nợ hiện hành có bao nhiêu đồng đã quá hạn, đây là chỉ tiêu cơ bản cho biết chất lượng hoạt động của Ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn cao chứng tỏ CLTD thấp, ngược lại tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ CLTD cao

Trang 20

Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ thì có bao nhiêu đồng là nợ xấu,

tỷ lệ nợ cấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá CLTD của ngân hàng Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngân hàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn

Dự phòng chung là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất chưa xác định được trong quá trình phân loại nợ và trong trường hợp khó khăn về tài chính của ngân hàng khi chất lượng các khoản nợ suy giảm

Dự phòng cụ thể là khoản tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất

có thể xảy ra đối với từng khoản nợ

1.1.5 Thành viên vay vốn cá nhân và hộ gia đình

1.1.5.1 Khái niệm

Hộ kinh doanh do một cá nhân hoặc một nhóm người gồm các cá nhân là công dân Việt Nam đủ 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, hoặc một hộ gia đình làm chủ, chỉ được đăng ký kinh doanh tại một địa điểm, sử dụng dưới mười lao động và chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh

1.1.5.2 Đặc điểm

Thứ nhất, hộ kinh doanh không có tư cách pháp nhân

Hộ kinh doanh do một cá nhân thành lập có bản chất là cá nhân kinh doanh, do đó không thể là pháp nhân Mọi tài sản trong hộ kinh doanh đều là tài sản của cá nhân tạo lập nó Cá nhân tạo lập hộ kinh doanh hưởng toàn bộ lợi nhuận (Sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài

Trang 21

chính và thanh toán theo quy định của pháp luật) và gánh chịu mọi nghĩa vụ Trường hợp hộ kinh doanh được tạo lập bởi hộ gia đình, thì hộ kinh doanh có bản chất là hộ gia đình kinh doanh Do đó hộ kinh doanh cũng không phải là pháp nhân Tuy nhiên pháp luật Việt Nam hiện nay đổ dồn tất cả các quyền lợi và gánh nặng quản trị hộ gia đình vào chủ hộ

Thứ hai, hộ kinh doanh là hình thức kinh doanh qui mô nhỏ hẹp

Đặc điểm này không xuất phát từ bản chất bên trong của hình thức kinh doanh này mà xuất phát từ các quy định của pháp luật Việt Nam căn cứ vào số lượng lao động được sử dụng trong hộ kinh doanh, địa điểm kinh doanh

Thứ ba, hộ kinh doanh chịu trách nhiệm vô hạn đối với các khoản nợ của hộ kinh doanh

Hộ kinh doanh không phải là một thực thể độc lập, tách biệt với chủ nhân của nó Nên về nguyên tắc chủ nhân của hộ kinh doanh phải chịu trách nhiệm vô hạn đối với khoản nợ của mình kể cả tài sản không đưa vào kinh doanh

1.1.6 Rủi ro khi cho vay thành viên vốn cá nhân và hộ gia đình

 Rủi ro về sử dụng vốn sai mục đích

 Rủi ro về việc sử dụng vốn ngắn hạn đầu tư dài hạn, đặc biệt là đầu tư BĐS

 Rủi ro về việc mở rộng quy mô không phù hợp với nhu cầu thị trường và năng lực quản lý của hộ kinh doanh

 Rủi ro về quản lý vốn, quản lý tài chính của hộ kinh doanh không phù hợp, dùng đòn bẩy tài chính quá lớn

Do đó QTDND cần có biện pháp kỹ thuật thích hợp để giám sát việc sử dụng vốn vay một cách hiệu quả nhất, tránh lệ thuộc vào quy trình thủ tục đơn thuần Hộ kinh doanh phải báo cáo cho QTDND về việc sử dụng vốn vay Giúp cho QTDND quản lý nợ có hiệu quả, đồng thời giúp các hộ kinh doanh quản lý vốn vay và tài chính hiệu quả, tránh những sai lầm đáng tiếc

Trang 22

1.2 Quản trị rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng

1.2.1 Khái niệm:

Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình nhận dạng, phân tích các nhân tố rủi ro, đo lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp và quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín dụng

1.2.2 Quy trình quản trị rủi ro cấp tín dụng

Công tác quản trị rủi ro cấp tín dụng ở các tổ chức tín dụng, NHTM, QTDND thường được thực hiện theo quy trình chặt chẽ, từ việc phát hiện rủi ro, đo lường rủi ro, đến việc kiểm soát rủi ro và xử lý rủi ro, thể hiện qua sơ đồ như sau:

Nhận biết rủi ro -> Đo lường rủi ro -> Quản lý rủi ro -> Kiểm soát và xử lý rủi ro -> Nhận biết rủi ro

(Nguồn: Chrinko R.S Guill (2000) “A framework for assessing credit risk in depository institution” )

Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn nhận biết rủi ro gồm có:

 Phân tích danh mục tín dụng: Để nhận biết những nguy cơ rủi ro phát sinh từ quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, ngành nghề, loại tiền…

 Phân tích đánh giá khách hàng: nhằm phát hiện những nguy cơ rủi ro trong từng khách hàng và khoản nợ cụ thể Phân tích đánh giá khách hàng là cả một quá trình từ khi tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận các thông tin từ phía khách hàng, tiến hành phân tích, thẩm định khách hàng trước, trong và sau khi cho vay

Trang 23

Nhận diện rủi ro là một quá trình xác định lien tục và có hệ thống những vấn đề xảy ra và

có những biện pháp tích cực giúp các vấn đề về tổn thất có thể giảm đến mức thấp nhất

1.2.2.2 Đo lường rủi ro tín dụng

Đo lường RRTD là lượng hóa mức độ các rủi ro và xác suất xảy ra rủi ro, mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra để xem xét khả năng chấp nhận rủi ro của QTDND Đây là cơ sở để QTDND đưa ra quyết định cho vay, xây dựng biện pháp đối phó phù hợp, nhanh chóng khi xảy ra RRTD Để đo lường RRTD các NHTM, QTDND thường xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóa các rủi ro Điển hình, các ngân hàng có thể đo lường rủi ro khoản vay thông qua mô hình cho điểm tín dụng, mô hình điểm số Z và mô hình xếp hạng tín dụng nội

bộ theo Basel II Như vậy, ngân hàng có thể xác định một cách tương đối chính xác xác suất rủi ro của từng món vay trong từng thời kỳ, từng loại hình tín dụng, từng lĩnh vực đầu tư Ngân hàng có thể đo lường rủi ro thông qua việc tính toán các chỉ tiêu như quy mô dự

nợ, cơ cấu dư nợ, tỉ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số rủi ro tín dụng, dự phòng rủi ro… Đặc biệt hai chỉ tiêu: Tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu sẽ phản ánh rõ nét rủi ro của ngân hàng

 Quản lý danh mục cho vay và phân tán rủi ro: Tổ chức tín dụng phải thường xuyên phân tích và theo dõi danh mục tín dụng để có những biện pháp xử lý kịp thời khi có rủi ro xảy ra Để hoạt động quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả, các tổ chức tín dụng cần xây dựng một hệ thống thông tin tín dụng tập trung gồm báo cáo định kỳ và đặc biệt

Trang 24

1.2.2.4 Kiểm soát rủi ro tín dụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng để phòng chống và kiểm soát các rủi ro có thể phát sinh trong hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, đảm bảo toàn bộ các bộ phận và cá nhân trong tổ chức tín dụng tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện chiến lược, chính sách đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động của tổ chức tín dụng Kiểm soát rủi ro tín dụng bao gồm việc kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay

 Kiểm soát trước khi cho vay: Kiểm soát quá trình thiết lập chính sách, thủ tục quy trình cho vay, kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định, kiểm tra tờ trình cho vay

và các hồ sơ lien quan

 Kiểm soát trong khi cho vay: Kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín dụng, kiểm tra quá trình giải ngân, điều tra về việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúng mục đích xin vay hay không, giám sát thường xuyên các khoản vay…

 Kiểm soát sau khi cho vay: Kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm soát tín dụng độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng

Quản lý và kiểm soát RRTD là khâu trọng tâm nhất trong công tác quản trị rủi ro tín dụng của QTDND Nó là một hệ thống những công cụ chính sách tiêu chuẩn và biện pháp giúp ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín dụng như: Chính sách tín dụng, quy tình tín dụng, bộ máy quản trị RRTD, giới hạn tín dụng

1.2.2.5 Xử lý rủi ro tín dụng

Khi khoản vay của khách hàng có nguy cơ bị nợ xấu thì tổ chức tín dụng sẽ chuyển sang

bộ phận xử lý nợ để giải quyết Bộ phận này sẽ thực hiện rà soát khoản vay, gặp gỡ khách hàng để tìm hướng khắc phục, thông qua các hình thức như: Cơ cấu thời hạn trả nợ, xử lý tài sản… Nếu khách hàng có phương án khắc phục khả thi thì khoản nợ đó sẽ được chuyển sang hình thức theo dõi bình thường, còn không sẽ chuyển sang bộ phận xử lý nợ xấu Hiện

nay, có hai hình thức xử lý nợ điển hình: Một là hình thức xử lý khai thác: Bao gồm cho vay thêm, bổ sung tài sản bảo đảm, chuyển nợ quá hạn, thực hiện khoanh nợ xóa nợ Hai là,

Trang 25

hình thức xử lý thanh lý: Xử lý nợ tồn đọng, thanh lý, khởi kiện, bán nợ, sử dụng dự phòng rủi ro và sự trợ giúp của cơ quan nhà nước

Xử lý rủi ro tín dụng là bước cuối cùng trong công tác quản trị rủi ro tín dụng Ở bước này, tổ chức tín dụng sẽ đưa ra quyết định và biện pháp để tài trợ, khắc phục và hạn chế thấp nhất chi phí rủi ro và tổn thất gây ra

Bốn bước trong quy trình kiểm soát rủi ro tín dụng có quan hệ chặt chẽ lẫn nhau và tác động lớn đến hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng Rủi ro được phát hiện càng sớm, chủ động trong quản lý và kiểm soát rủi ro thì càng giảm thiểu được tổn thất trong hoạt động tín dụng

1.3 Kinh nghiệm hoạt động kinh doanh tiền tệ của các tổ chức tín dụng trong nước 1.3.1 Ngân hàng phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank)

HDBank là một trong những ngân hàng đầu tiên đã công bố thực hiện thành công hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ gồm 9 bộ chỉ tiêu xếp hạng dành cho 4 đối tượng khách hàng: định chế tài chính, tổ chức kinh tế, hộ kinh doanh và cá nhân Việc ứng dụng hệ thống này sẽ giúp HDBank đánh giá được chất lượng tín dụng, phân nhóm khách hàng cũng như lượng hóa tín dụng, phân loại nợ, trích lập dự phòng, quản trị chất lượng tín dụng hiệu quả

và toàn diện Tính đến nay, tỷ lệ nợ xấu của HDBank đã được kiểm soát ở mức trên 1%/năm Đồng thời, HDBank đã xây dựng được khối quản trị rủi ro và kiểm soát tuân thủ theo theo tiêu chuẩn quốc tế gồm các phòng ban (Quản lý rủi ro, Thẩm định giá, Pháp chế, Kiểm tra kiểm soát nội bộ, Xử lý nợ, ) Các phòng ban này liên kết chặt chẽ với nhau tạo thành quy trình thẩm định khép kín thực hiện các hoạt động quản trị rủi ro tín dụng và rủi ro phi tín dụng như: rủi ro thanh khoản, rủi ro tỷ giá, pháp lý, rủi ro nhân lực và các hoạt động khác Bên cạnh đó, ngân hàng cũng đã hoàn thành chuẩn hóa nhiều văn bản nội bộ, quy trình xét duyệt thẩm định, đẩy mạnh công tác giám sát từ xa, xây dựng bộ tiêu chuẩn quản trị rủi ro, đơn giản thủ tục vay, thời gian giải ngân nhanh chóng (chỉ trong ba ngày với những hồ sơ hợp lệ) góp phần đem lại sự tín nhiệm và hài lòng cho khách hàng

1.3.2 Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông trường Mộc Châu

Trước xu thế phát triển, hội nhập kinh tế quốc tế của đất nước, thể chế tín dụng đã có những thay đổi quan trọng, đó là: chuyển từ lãi suất cố định, sang lãi suất khung và đến nay

Trang 26

là lãi suất thoả thuận; tách tín dụng chính sách ra khỏi tín dụng thương mại; bổ sung các nghiệp vụ tín dụng mới; mở rộng đối tượng tiếp cận tín dụng; trao quyền tự chủ tự chịu trách nhiệm cho các NHTM

Bước phát triển chính sách tín dụng của QTDND Mộc Châu là quá trình kế thừa, phát huy giá trị sẵn có, thay đổi để thích nghi với sự biến động của môi trường kinh tế, xã hội và phù hợp pháp luật trong từng thời kỳ, tiếp cận nhanh chóng xu thế mới, thông lệ quốc tế, các phương pháp quản lý tiên tiến… Giá trị cốt lõi là chuyển từ tư duy bao cấp sang tư duy tín dụng thị trường Theo đó tín dụng đã hướng tới phục vụ nhu cầu hợp lý của khách hàng, tạo

ra lợi nhuận trên cơ sở chấp nhận rủi ro đi kèm, các quyết định tín dụng dựa trên đánh giá lợi ích, rủi ro và có biện pháp kiểm soát rủi ro

QTDND Mộc Châu đã chuyển đổi mô hình tổ chức bộ máy tín dụng trong toàn hệ thống với các chức năng độc lập, vừa đảm bảo tính chuyên nghiệp cao, vừa tăng cường khả năng giám sát giữa các chức năng, theo đó chức năng nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách tín dụng được tách biệt với chức năng quản lý khách hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng (Phòng khách hàng); thẩm định rủi ro và quản lý danh mục tín dụng (phòng Quản lý rủi ro); theo dõi, quản lý các khoản nợ bị suy giảm khả năng trả nợ (Phòng quản lý nợ có vấn đề); kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập (Ban kiểm tra, kiểm soát nội bộ) Nhờ đó, quá trình đổi mới chính đã mang lại những kết quả quan trọng

Bên cạnh đó, QTDND Mộc Châu còn thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng linh hoạt trong từng thời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tình trạng tăng trưởng tín dụng nóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tín dụng cụ thể, tuân thủ danh mục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các khu vực kinh tế phát triển, khách hàng có năng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, ít chịu rủi ro; Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án, dự án kinh doanh, tăng cường biện pháp quản lý tín dụng đối với khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro đầy đủ và tích cực xử lý nợ xấu

Nhờ đó, quy mô tín dụng của QTDND Mộc Châu tăng bình quân hàng năm 31% đến nay tăng gần 170 lần so với lúc mới thành lập), đáp ứng được các nhu cầu vốn hợp lý của nền kinh tế, góp phần quan trọng vào công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Cơ cấu

Trang 27

tín dụng theo địa bàn, đối tượng khách hàng, mục đích sử dụng vốn, ngành hàng, kỳ hạn cấp tín dụng, hình thức bảo đảm tiền vay… được điều chỉnh theo hướng tích cực Chất lượng tín dụng được nâng cao và trở thành một trong những Ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu thấp nhất QTDND Mộc Châu chú trọng quản lý điều hành tập trung bằng cơ chế, chính sách, quy trình tín dụng, thực hiện phân quyền cho các cá nhân, đơn vị trong quá trình thực hiện Hoạt động tín dụng được diễn ra thống nhất trong hệ thống, đảm bảo các giới hạn chấp nhận rủi

ro thông qua các tiêu chuẩn cấp tín dụng, cũng như các biện pháp quản lý tín dụng, đảm bảo rằng dù khách hàng quan hệ tín dụng ở bất cứ chi nhánh nào, cũng được hưởng lợi các sản phẩm tín dụng như nhau Đồng thời, các cá nhân, đơn vị được quyền chủ động thực hiện thông qua việc phân cấp, uỷ quyền của Hội đồng Quản trị, giám đốc và các cấp có thẩm quyền trên cơ sở phù hợp với môi trường, chất lượng hoạt động, xếp hạng tín dụng của từng đơn vị và năng lực, trình độ, kinh nghiệm quản lý của người được uỷ quyền

1.3.3 Quỹ tín dụng nhân dân Trung Tú

Tại QTDND Trung Tú, cơ cấu quản trị được xác định rõ ràng giữa Hội đồng Quản trị (HĐQT) và Ban điều hành, trong đó HĐQT xác định chiến lược và Ban điều hành là người thực thi chiến lược, nếu không “rõ ràng” điều này sẽ dấn đến mâu thuẫn về quyền lợi Bên cạnh đó, những ủy ban độc lập như Ủy ban tín dụng độc lập, được Chủ tịch HĐQT trao quyền và có thành viên HĐQT tham gia, không chỉ giúp HĐQT nắm vững được tình hình thực tế về tình hình tín dụng mà còn đảm bảo tính minh bạch, chất lượng tín dụng tại QTDND Trung Tú

Trên thực tế, quản lý rủi ro tại các TCTD thường phải đối mặt với vấn đề có quá ít hoặc quá nhiều dữ liệu nhưng không phù hợp cho quá trình phân tích đánh giá cơ hội hoặc dự phòng rủi ro Để khắc phục vấn đề này, tại QTDND Trung Tú có những phòng ban chuyên trách, mô hình đồng nhất, nhất quán từ các đơn vị kinh doanh đến bộ phận hỗ trợ Mô hình 3 tầng lớp bảo vệ ( Đợn vị kinh doanh – Đơn vị quản lý – Kiểm toán nội bộ) giúp QTDND Trung Tú tăng cường vài trò quản lý và kiểm tra hoạt động của các đơn vị kinh doanh nói riêng và của toàn hệ thống nói chung, đồng thời phòng ngừa lỗ hổng do các hình thức rủi ro gây ra như: chống rửa tiền, chống tài trợ khủng bố Hiện tại, QTDND Trung Tú đang dần

Trang 28

dần thay đổi văn hóa của quản trị rủi ro từ “kiểm soát” sang “hợp tác” mà không ảnh hưởng đến chất lượng rủi ro tín dụng

Một số hành lang pháp lý hiện tại về giới hạn cho vay nhằm giảm thiểu rủi ro

(i) Luật các TCTD 2010 có đề cập đến giới hạn cho vay so với mức vốn tự có của một NHTM, cụ thể như sau:

- Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng không được vượt quá 15% vốn

tự có của NHTM

- Tổng mức dư nợ cấp tín dụng đối với một khách hàng và người có liên quan không được vượt quá 25% vốn tự có của NHTM

- Quy định rõ các đối tượng không được cho vay và hạn chế cho vay

(ii) Theo thông tư 36/2014/TT-NHNN quy định về các giới hạn, tỷ lệ an toàn trong hoạt động của các TCTD cũng quy định rất rõ một số giới hạn trong cho vay của các NHTM để giảm thiểu rủi ro như sau:

- Tỷ lệ an toàn vốn tối thiểu của một NHTM là 9%

- Tỷ lệ tối đa nguồn vốn ngắn hạn để cho vay trung dài hạn của các NHTM là 60%

- Tỷ lệ dư nợ cho vay so với tổng tiền gửi của các NHTM cổ phần là 80%, NHTM Nhà nước là 90%

(iii) Thông tư 44/2011/TT-NHNN ngày 29/12/2011 quy định về hệ thống kiểm soát nội

bộ và kiểm toán nội bộ của các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

Thông tư quy định cách tổ chức bộ máy hoạt động, kiểm soát rủi ro trong hoạt động của các NHTM Điểm chính của thông tư là ràng buộc việc kiểm soát rủi ro của các NHTM bằng các quy tắc kiểm soát nội bộ như bất kiêm nhiệm, quy tắc bốn mắt, phải thực kiện kiểm tra đánh giá định kỳ,

1.4 Bài học rút ra từ kinh nghiệm về hoạt động tín dụng của một số tổ chức tín dụng trong nước nhằm giảm thiểu rủi ro

Hiện nay, hệ thống QTDND có nhiều thay đổi theo xu hướng hiện đại hóa và công nghệ hóa trong tất cả các mặt hoạt động Một trong những thay đổi lớn nhất đó là cơ cấu tổ chức

bộ máy và quy trình cấp tín dụng của một số QTDND Giờ đây, đến một số QTDND khách

Trang 29

hàng và nhà đầu tư không còn thấy Phòng tín dụng, là bộ phận trước đây tiếp xúc khách hàng và tiến hành thẩm định hồ sơ vay vốn để xem xét quyết định cho vay Khái niệm mới Phòng Quan hệ khách hàng – là nơi tiếp xúc và tiếp nhận đầy đủ các yêu cầu của khách hàng để các bộ phận chức năng xem xét phê duyệt

TÓM TẮT CHƯƠNG 1

RRTD nói chung và RRTD trong hoạt động tín dụng tại QTDND nói riêng ngày càng trở nên cần thiết đối với các QTDND trong quá trình hội nhập và phát triển hiện nay RRTD trong hoạt động tín dụng cá nhân, hộ kinh doanh không chỉ là vấn đề xử lý nợ xấu mà còn phải đề cập đến nhiều vấn đề khác như nhận diện, đo lường, kiểm soát/xử lý và giám soát rủi ro; các quy định, chính sách của QTDND Để có cơ sở phân tích và đưa ra các luận điểm, những cơ sở lý luận về RRTD trong hoạt động tín dụng cá nhân, hộ kinh doanh, nêu cấu trúc

và tác động của rủi ro trong hoạt động tín dụng cá nhân, hộ kinh doanh, đồng thời nêu rõ vai trò của công tác QTRR trong hoạt động tín dụng cá nhân, hộ kinh doanh của QTDND

Cuối cùng, một số kinh nghiệm nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại trong nước và bài học kinh nghiệm rút ra cho QTDND Xuân Định trong hoạt động kinh doanh tiền tệ nhằm kiểm soát nhận biết đo lường được rủi ro tín dụng

Trang 30

Chương 2: THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY THÀNH VIÊN

CÁ NHÂN VÀ HỘ GIA ĐÌNH TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XUÂN ĐỊNH 2.1 Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân Xuân Định

2.1.1 Sự ra đời và phát triển, địa bàn hoạt động

2.1.1.1 Sự ra đời

Quỹ Tín Dụng Nhân dân Xuân Định là tổ chức Hợp Tác Xã Tín dụng thuộc thành viên của ngân hàng hợp tác xã Việt Nam – CN Đồng Nai (được chuyển đổi từ quỹ tín dụng nhân dân Trung Ương) dưới sự giám sát của NHNH chi nhánh Đồng Nai, hoạt động trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng Trong thập niên 90, kinh tế nông nghiệp là ngành kinh tế chủ lực, nhân dân hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp chiếm một phần rất lớn Đặc biệt Huyện Xuân Lộc, địa điểm QTDND Xuân Định tọa lạc, dân cư hoạt động chủ yếu phát triển mạnh nền kinh tế nông nghiệp, trồng cây ăn quả hoa màu và chăn nuôi mà kinh tế hộ gia đình là chính, nhu cầu về vốn để phát triển sản xuất rất cần thiết Do đó QTDND Xuân Định, một tổ chức tài chính vi mô ra đời rất phù hợp và cần thiết nhằm cung ứng nguồn vốn cho đối tượng này để phát triển kinh tế gia đình để cùng xã hội phát triển theo mục tiêu dân giàu nước mạnh, xã hội dân chủ, công bằng, văn minh Thời điểm đó có thể xem mô hình QTDND Xuân Định như là một ngân hàng nhỏ ở địa phương, hòa vào phong trào thành lập HTX/TD ở nông thôn được diễn ra một cách sôi động trên cả nước QTDND Xuân Định cũng được thành lập vào tháng 11 năm 1997 với tên chính thức là “QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN XUÂN ĐỊNH” theo giấy phép hoạt động số 22 ngày 08/10/1997 Do Chi nhánh Ngân Hàng Nhà Nước Tỉnh Đồng Nai cấp Với số vốn khi thành lập là 200 triệu đồng với gần 60 xã viên Tiếp tục và phát huy truyền thống của mình, QTDND Xuân Định hoạt động với phương châm “Uy tín tạo hiệu quả” và luôn luôn được Chi nhánh Ngân hàng Nhà Nước Đồng Nai đánh giá là 1 trong 10 QTDND hoạt động có hiệu quả và an toàn của tỉnh

2.1.1.2 Quá trình phát triển

Theo mô hình mới, QTDND Xuân Định hoạt động theo địa bàn 04 xã liền kề và chỉ được hoạt động nghiệp vụ của mình trong địa bàn đã được Ngân hàng Nhà nước qui định trong giấy phép hoạt động Địa bàn hoạt động của Quỹ trên phạm vi 04 xã gồm: xã Xuân Định, xã

Trang 31

Xuân Bảo, xã Bảo Hòa và xã Bảo Bình Có tổng số hộ là 18.792 hộ với 32.258 nhân khẩu Diện tích tự nhiên: 11.742,63 ha; là các xã thuộc huyện Xuân Lộc, nông nghiệp là ngành sản xuất chính Đời sống đại bộ phận nhân dân còn nghèo, thiếu vốn sản xuất, cuộc sống gặp không ít khó khăn, thu nhập chính dựa vào nông nghiệp, cây trồng chủ yếu là cây lương thực ngắn ngày cho năng suất thấp; trong khi đó đất đai rất thích nghi cho việc trồng nhiều loại cây ngắn ngày, cây ăn trái, cây lâu năm vào có ưu thế phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại Với đặc điểm trên thì nhu cầu vốn đối với nông dân, nông nghiệp là 1 đòi hỏi bức thiết, đáp ứng được nhu cầu vốn nhỏ lẽ cho thành viên Từ khi QTDND Xuân Định mở rộng hoạt động, đông đảo hộ gia đình đã đến đề nghị gia nhập thành viên QTDND

Sau gần 1 năm hoạt động theo mô hình QTDND tại QĐ 390 của Thủ tướng Chính phủ, Nghị quyết hội nghị trung ương Đảng lần thứ 5 khóa 7 về nông nghiệp, nông thôn QTDND Xuân Định đã kết nạp được 1325 Thành viên, có nguồn vốn 7000 triệu đồng, bình quân mỗi thành viên vay trên 50 triệu đồng với 2 lần vay trong năm Có được vốn bà con nông dân đã mạnh dạn thay đổi được tập quán canh tác lạc hậu và chú trọng trồng những cây công nghiệp có giá trị kinh tế như: cà phê, tiêu, điều, cao su, bông vải, chôm chôm, sầu riêng, mít, bưởi v.v Ngoài cho vay đầu tư sản xuất nông nghiệp, Quỹ còn cho vay mở rộng kinh doanh, dịch vụ, ngành nghề và cải thiện đời sống

Hoạt động của QTDND Xuân Định kể từ khi ra đời góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế

và xã hội trên địa bàn nông thôn Tạo thêm công ăn việc làm cho thành viên, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế Góp phần hình thành quan hệ sản xuất mới ở nông thôn, khôi phục lòng tin của người dân và tạo được sự đồng tình ủng hộ của cấp uỷ, chính quyền đối với mô hình kinh tế hợp tác Thông qua việc huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư để cho vay trực tiếp các thành viên, đã hạn chế được tình trạng cho vay nặng lãi trên địa bàn nông thôn Tạo điều kiện thuận lợi cho các thành viên gởi vốn, vay vốn khi có nhu cầu và có điều kiện tương trợ giúp đỡ lẫn nhau, góp phần xóa đói giảm nghèo trên địa bàn

Trải qua 21 năm hoạt động đến ngày 31/12/2018 tổng nguồn của Quỹ: 683.012 triệu đồng và có 11987 thành viên gia nhập, bình quân mỗi thành viên vay trên 150 triệu đồng Chứng tỏ Quỹ đã hoạt động ngày càng hiệu quả, an toàn và đứng vững, ngày một phát triển

Trang 32

2.1.2 Kết quả hoạt động các năm gần đây

a) Hoạt động kinh doanh chính tại QTDND Xuân Định

- Hoạt động huy động vốn và các giao dịch liên quan đến tiền gửi: Đây là hoạt động nghiệp vụ cơ bản của QTDND Xuân Định, luôn được QTDND chú trọng phát triển, là tiền

đề để phát triển các nghiệp vụ Hoạt động huy động vốn bao gồm: Nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân dưới các hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn

- Hoạt động tín dụng: Đây là hoạt động kinh doanh đem lại lợi nhuận chính cho QTDND Mục tiêu của QTDND là đẩy mạnh tăng trưởng tín dụng nhưng phải đi đôi với đảm bảo chất lượng tín dụng tốt, mức an toàn cao Hoạt động tín dụng bao gồm: Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn với nhiều hình thức cho vay đa dạng phục vụ nhu cầu đời sống, sản xuất kinh doanh, thương mại dịch vụ ;

b) Tình hình hoạt động kinh doanh của QTDND Xuân Định giai đoạn 2016 - 2018

Bảng 2-1: Tình hình huy động vốn tại QTDND Xuân Định giai đoạn 2016 – 2018

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu

Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018

Chênh lệch 2017/2016 2018/2017 (+/-) % (+/-) % Vốn huy động 158.477 174.913 217.121 16.436 10,3 42.208 24,1 Tiền gửi cá nhân 103.365 118.241 158.219 14.876 14,3 39.978 33,8

Tổng nguồn 158.477 174.913 217.121 16.436 10,3 42.208 24,1

(Nguồn: Báo cáo nội bộ của QTDND Xuân Định)

Trong hoạt động kinh doanh của QTDND Xuân Định, nguồn vốn đóng vai trò rất quan trọng, không những giúp cho QTDND Xuân Định thực hiện hoạt động kinh doanh mà còn có ảnh hưởng quyết định đến khả năng hoạt động và sự phát triển của QTDND Xuân Định cũng như sự phát triển của 2 huyện Thời gian qua nguồn vốn của QTDND Xuân Định

đã góp phần tích cực vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế, giải quyết việc làm,… thúc đẩy kinh tế trong huyện phát triển Để làm được điều đó, toàn thể cán bộ nhân viên trong

Trang 33

QTDND luôn mở rộng, thu hút tối đa nguồn vốn phù hợp với điều kiện kinh tế xã hội trong vùng

Từ bảng số liệu 2.1 cho thấy trong cơ cấu nguồn vốn của QTDND Xuân Định trong những năm qua nguồn vốn của QTDND không ngừng tăng lên với tốc độ ngày càng cao, điều này cho thấy quy mô của QTDND đang dần được mở rộng, chủ động được nguồn vốn cho vay, đáp ứng được nhu cầu tín dụng ngày càng nhiều Cơ cấu nguồn vốn tăng dần và phát triển

Nguồn vốn huy động đều tăng trong giai đoạn 2016 - 2018 Cụ thể, tổng nguồn vốn năm 2016 là 158.477 triệu đồng, sang năm 2017 tổng nguồn vốn tăng lên 174.913 triệu đồng; tăng 10,3% so với năm 2016 Sang năm 2018, tổng nguồn vốn là 217.121 triệu đồng; tăng mạnh 24,1% so với năm 2017

Vốn huy động là nguồn vốn quan trọng trong hoạt động kinh doanh của QTDND, nó

là nguồn tiền quan trọng mà các TCTD cần khai thác nhằm tạo lập nguồn vốn để phục vụ cho các hoạt động kinh doanh cũng như hoạt động tín dụng của QTDND Nhìn chung vốn huy động của QTDND trong giai đoạn 2016 - 2018 đều tăng, nhưng với tốc độ không ổn định Cụ thể, vốn huy động năm 2016 là 158.477 triệu đồng Sang năm 2017, vốn huy động

là 174.913 triệu đồng, tăng 10,3% so với năm 2016 Sang năm 2018, tổng nguồn vốn là 217.121 triệu đồng; tăng mạnh 24,1% so với năm 2017 Trong cơ cấu vốn huy động chủ yếu của QTDND gồm có 2 thành phần chủ yếu là vốn huy động từ thành phần dân cư và vốn huy động từ các tổ chức kinh tế Trong đó tiền gửi cá nhân chiếm tỷ trọng cao so với tổng nguồn vốn huy động, như chúng ta đã biết trên địa bàn có đặc điểm là sản xuất nông nghiệp nên việc gửi tiền từ dân cư là chủ yếu

Trang 34

c) Tình hình sử dụng nguồn vốn của QTDND Xuân Định giai đoạn 2016 - 2018

Dư nợ 144.416 159.310 190.201 14.894 10,3 30.891 19,3

(Nguồn: Báo cáo nội bộ của QTDND Xuân Định)

Dựa vào bảng 2.2 ta thấy, tổng dư nợ tăng liên tục trong 3 năm qua Năm 2017 đạt 159.310 triệu đồng, tăng 14.894 triệu đồng, tương ứng 10,3% so với năm 2016 Năm 2018 đạt 190.201 triệu đồng, tăng 30.891 triệu đồng, tương ứng 19,3% so với năm 2017

Theo cơ cấu dư nợ cho vay cá nhân chiếm tỷ trọng cao hơn so với tổ chức kinh tế và

có xu hướng tăng qua các năm Cụ thể: Cho vay cá nhân năm 2017 tăng 12.580 triệu đồng

so với năm 2016, tương ứng tăng 12,2%; năm 2018 tăng 22.429 triệu đồng so với năm 2017, tương ứng tăng 19,4% Còn cho vay tổ chức kinh tế, năm 2017 tăng 2.314 triệu đồng so với

2016, tương ứng tăng 5,5%; năm 2018 tăng 8.462 triệu đồng so với 2017, tương ứng tăng 19,3%

Trang 35

d) Kết quả hoạt động kinh doanh

Bảng 2-3: Kết quả hoạt động kinh doanh tại QTDND Xuân Định giai đoạn 2016 – 2018

(Nguồn: Báo cáo nội bộ của QTDND Xuân Định)

QTDND Xuân Định là một QTDND, cũng giống như các tổ chức kinh tế hoạt động sản xuất khác, QTDND hoạt động cũng vì mục đích lợi nhuận Với môi trường kinh doanh diễn biến phức tạp trong thời gian qua, lãi suất thay đổi liên tục sự cạnh tranh với các Ngân hàng, TCTD trong cùng địa bàn thì việc tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận là mục tiêu mang nhiều thách thức cho toàn thể cán bộ QTDND

a Thu nhập

Qua bảng số liệu 2.3 ta thấy rằng thu nhập của Ngân hàng đều tăng trưởng tương đối đều đặn qua các năm Cụ thể, thu nhập năm 2016 của QTDND là 25.304 triệu đồng, sang năm 2017 thu nhập của QTDND là 27.604 triệu đồng, tăng 9% so với năm 2016 Sang năm

2018, thu nhập của QTDND là 30.017 triệu đồng tăng 8,7% so với năm 2017 Nguồn thu từ hoạt động tín dụng bao gồm nguồn thu từ cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Trang 36

Nguồn thu nhập ngoài lãi của Ngân hàng năm 2017 so với năm 2016 tăng cao điều này có thể thấy được tuy khoản thu nhập ngoài lãi chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng QTDND vẫn tiếp tục phát triển trên nhiều loại hình dịch vụ để đa dạng cho khách hàng dễ dàng lựa chọn phù hợp hơn

đã cố gắng giảm dần tốc độ tăng trưởng các khoản chi phí

Trang 37

2.1.3 Nợ xấu theo nhóm nợ trong cho vay thành viên cá nhân và hộ gia đình tại

QTDND Xuân Định

Bảng 2-4: Nợ xấu theo nhóm nợ trong cho vay thành viên cá nhân và hộ gia đình tại

QTDND Xuân Định

(Đơn vị tính: Triệu đồng)

(Nguồn: Báo cáo nội bộ của QTDND Xuân Định)

Nhìn chung nợ xấu của QTDND có xu hướng giảm qua 3 năm từ 2016 - 2018 và nợ nhóm 5 (nhóm có khả năng mất vốn) là nhóm chiếm giá trị lớn nhất và thường duy trì ở mức cao trong cơ cấu nợ xấu Năm 2017 nợ xấu của QTDND từ 17.843 triệu đồng giảm còn 8.889 triệu đồng; tức giảm 8.954 triệu đồng tương ứng giảm 50% so với năm 2016, tỷ lệ nợ xấu năm 2017 duy trì ở mức 5,57% thay vì 12,3% như năm 2016 Năm 2018, nợ xấu giảm

so với năm 2017; cụ thể giảm 466 triệu đồng tương ứng giảm 5,2% so với năm 2017 Tuy nhiên do sự tỷ lệ nợ xấu vẫn còn ở mức cao ở mức 4,4% QTDND đã thận trọng trong việc

mở rộng, phát triển tín dụng QTDND Xuân Định tập trung mở rộng tín dụng, ưu tiên cho vay vào những đối tượng khách hàng tốt, lĩnh vực kinh doanh có mức độ rủi ro thấp, các doanh nghiệp có kinh nghiệm kinh doanh kết hợp các biện pháp quyết liệt để xử lý nợ xấu, nợ quá hạn, thường xuyên bám sát, chăm sóc, phân loại khách hàng để có chính sách, phương

án xử lý kịp thời, phù hợp Đồng thời, việc tăng cường giám sát kỹ các khoản vay và khách hàng mà Xuân Định quản lý, nắm bắt được các thay đổi trong hoạt động kinh doanh của khách hàng một cách nhanh nhất, từ đó có các biện pháp phòng ngừa tốt nhất, đề xuất các

Chỉ tiêu Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 2017/2016 2018/2017

Trang 38

kịch bản xử lý tốt nhất cho khách hàng khi có rủi ro

2.1.4 Tình hình trích lập dự phòng rủi ro tín dụng

Bên cạnh những biện pháp nhằm giảm thiểu, hạn chế và xử lý nợ xấu,nợ quá hạn; Chi nhánh luôn chú trọng đến công tác trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tín dụng Trên cơ sở phân loại nợ, Chi nhánh đã tiến hành trích lập dự phòng và xử lý rủi ro trong hoạt động tín dụng Đình kỳ hàng tháng, hàng quý thực hiện phân loại các khoản nợ, trích lập dự phòng và xét duyệt các khoản nợ xử lý rủi ro, đồng thời lập phương án thu hồi nợ đã xử lý rủi ro

Nợ quá hạn 32.226 13.027 12.915 (19.199) (59,58) (112) (0,85)

Trích lập dự

(Nguồn: Báo cáo nội bộ của QTDND Xuân Định)

Nếu năm 2016 số tiền trích dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng của QTDND Xuân Định

là 4.903 triệu đồng thì năm 2017 giảm còn 2.989 triệu đồng tương ứng giảm 39,04% so với năm 2016, đến năm 2018 thì số tiền trích dự phòng tăng lên 4.395 triệu đồng, tăng 1.406 triệu đồng so với năm 2017 tương ứng tăng 47,04% Thực chất của việc giảm trích lập dự phòng năm 2017 là do CLTD tại QTDND Xuân Định đã được tăng lên, nợ quá hạn, nợ xấu

có những dấu hiệu giảm rõ rệt so với năm 2016 và các rủi ro tín dụng được hạn chế tối đa Bên cạnh đó nợ xấu của QTDND Xuân Định lại có xu hướng giảm cả về giá trị và tỷ

lệ, đây là một thành tựu đáng khích lệ của QTDND Xuân Định Điều này cho thấy CLTD trong những năm qua có sự nâng cao, QTDND Xuân Định đã tích cực giám sát các khoản vay và thu nợ đầy đủ, đúng tiến độ, sát sao giải quyết công tác thu hồi nợ quá hạn, nợ khó đòi Mặt khác, QTDND Xuân Định cũng đẩy mạnh công tác trích lập dự phòng và xử lý rủi

ro tín dụng

Trang 39

Trên cơ sở phân loại nợ, QTDND Xuân Định đã tiến hành trích lập dự phòng và xử lý rủi ro trong hoạt động tín dụng Đình kỳ hàng tháng, hàng quý thực hiện phân loại các khoản nợ, trích lập dự phòng và xét duyệt các khoản nợ xử lý rủi ro, đồng thời lập phương

án thu hồi nợ đã xử lý rủi ro

2.1.5 Quy định trong cho vay thành viên cá nhân và hộ gia đình tại QTDND Xuân Định

2.1.5.1 Đối tượng và điều kiện vay vốn

Khách hàng phải có năng lực pháp luật và năng lực hành vi nhân sự theo quy định của pháp luật

Khách hàng phải sinh sống thường xuyên hoặc làm việc thường xuyên trên địa bàn đặt trụ sở QTDND Xuân Định và các địa bàn giáp ranh

Khách hàng cá nhân và hộ gia đình có mục đích sử dụng vốn vay, mục đích đề nghị bảo lãnh hợp pháp và có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ, đảm bảo nghĩa vụ được bảo lảnh trong thời hạn vay, trong thời gian cam kết

Thuộc độ tuổi 18 tuổi trở lên Tuổi trong thời gian vay vốn không quá 70 tuổi và có sức khỏe lao động

Khách hàng có mức thu nhập thường xuyên ổn định, đảm bảo khả năng trả nợ trong suốt thời gian vay vốn

2.1.5.2 Lãi suất

Lãi suất cho vay

Được xác định cụ thể với từng đối tượng khách hàng đảm bảo; Phù hợp với quy định của ngân hàng nhà nước; Lãi suất cho vay là lãi suất thả nổi, thời hạn điều chỉnh lãi suất thực hiện theo quy định cụ thể của QTDND Xuân Định trong từng thời kỳ; Đối với khách hàng truyền thống, có độ tín nhiệm cao (khách hàng quan trọng, khách hàng thân thiết,…) QTDND Xuân Định áp dụng lãi suất cho vay theo chính sách hoặc quy định cụ thể của QTDND Xuân Định trong từng thời kỳ

Lãi suất quá hạn:

Trang 40

Tối đa bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn; Các loại phí thực hiện theo quy định của QTDND Xuân Định trong từng thời kỳ Do QTDND Xuân Định và khách hàng thỏa thuận một trong những phương thức trả nợ dưới đây, đảm bảo phù hợp với từng thời điểm khách hàng phát sinh nguồn thu nhập để trả nợ

2.1.5.3 Phương thức trả nợ

Phương thức trả góp:

Khách hàng trả một số tiền cố định (bao gồm cả gốc lẫn lãi) theo định kỳ hàng tháng hoặc quý; Tiền lãi được tính theo dư nợ và số ngày thực tế sử dụng vốn; Tiền gốc bằng số tiền trả cố định hàng tháng/quý trừ đi số lãi phải trả trong tháng/quý đó

Phương thức trả nợ gốc:

Số tiền gốc phải trả mỗi kỳ được xác định bằng tổng số tiền vay chia cho số kỳ trả nợ; Tiền lãi được tính theo dư nợ thực tế; Đối với khoản vay có thời hạn dưới 12 tháng: QTDND Xuân Định có thể xem xét, quyết định phương thức trả nợ gốc cuối kỳ, phù hợp với thời điểm khách hàng phát sinh nguồn thu nhập đề trả nợ Tùy theo từng mục đích vay vốn và nguồn thu nhập thực tế của khách hàng mà ngân hàng phân lịch trả nợ gốc phù hợp cho từng khách hàng

2.1.5.4 Thời hạn cho vay

Thực hiện quy định của Bộ Luật Dân sự 2015 về cách tính thời hạn, Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định thời hạn cho vay được tính từ ngày tiếp theo của ngày TCTD giải ngân vốn vay cho khách hàng cho đến hết ngày khách hàng phải trả hết nợ gốc và lãi tiền vay theo thỏa thuận của TCTD và khách hàng Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn cho vay là ngày lễ hoặc ngày nghỉ hàng tuần, thì chuyển sang ngày làm việc tiếp theo Đối với thời hạn cho vay không đủ một ngày thì thực hiện theo quy định tại BLDS 2015 về thời điểm bắt đầu thời hạn

Ngoài ra, Thông tư 39/2016/TT-NHNN cũng quy định thời hạn cho vay đối với khách hàng là pháp nhân, thời hạn cho vay không quá thời hạn hoạt động hợp pháp còn lại của

Ngày đăng: 04/10/2020, 07:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đăng Dờn (2014), Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Năm: 2014
2. Nguyễn Đăng Dờn (2016), Giáo trình Quản trị kinh doanh ngân hàng II, Nhà xuất bản Kinh tế, Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị kinh doanh ngân hàng II
Tác giả: Nguyễn Đăng Dờn
Nhà XB: Nhà xuất bản Kinh tế
Năm: 2016
3. Đỗ Minh Điệp (2013), Các giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Ngoại thương Việt Nam
Tác giả: Đỗ Minh Điệp
Năm: 2013
4. Nguyễn Thị Hằng (2011), Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam, Luận văn thạc sĩ, Học viện tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng cho vay khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ Thương Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Hằng
Năm: 2011
5. Đoàn Thị Hồng (2017), Tài liệu bài giảng “Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại”, Trường Đại học Kinh tế Công nghiệp Long An Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bài giảng “Nghiệp vụ Ngân hàng thương mại”
Tác giả: Đoàn Thị Hồng
Năm: 2017
6. Nguyễn Minh Kiều (2013), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản Tài chính Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính Hồ Chí Minh
Năm: 2013
7. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001), Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng, ban hành ngày 21 tháng 01 năm 2013, hết hiệu lực ngày 14 tháng 03 năm 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về việc ban hành quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2001
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2013), Thông tư 02/2013/TT-NHNN của NHNN Việt Nam Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ban hành ngày 02 tháng 01 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 02/2013/TT-NHNN của NHNN Việt Nam Quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2013
10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014): Thông tư 36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 36/2014/TT-NHNN quy định các giới hạn, tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2014
11. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2016), Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, ban hành ngày 30 tháng 12 năm 2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 39/2016/TT-NHNN quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
Tác giả: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Năm: 2016
12. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2010), Quy định số 666/QĐ-HĐQT-TDHo quy định.về việc ban hành Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank, ban hành ngày 15 tháng 06 năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy định số 666/QĐ-HĐQT-TDHo quy định.về việc ban hành Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Agribank
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2010
13. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2014), Quyết định số 35/QĐ-HĐTV-HSX về việc ban hành Quy định giao dịch bảo đảm cấp tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, ban hành ngày 15 tháng 01 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 35/QĐ-HĐTV-HSX về việc ban hành Quy định giao dịch bảo đảm cấp tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2014
14. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2014), Quyết định số 66/QĐ-HĐTV-KHDN về việc ban hành Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, ban hành ngày 22 tháng 01 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 66/QĐ-HĐTV-KHDN về việc ban hành Quy định cho vay đối với khách hàng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2014
15. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2014), Quyết định số 836/QĐ-NHNo-HSX về việc ban hành Quy trình cho vay đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, ban hành ngày 07 tháng 08 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 836/QĐ-NHNo-HSX về việc ban hành Quy trình cho vay đối với khách hàng là hộ gia đình, cá nhân trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2014
18. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (2015), Quyết định số 835/QĐ-HĐTV-HSX về việc ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều về giao dịch bảo đảm cấp tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam, ban hành ngày 30 tháng 10 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 835/QĐ-HĐTV-HSX về việc ban hành quyết định sửa đổi, bổ sung một số điều về giao dịch bảo đảm cấp tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Tác giả: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Năm: 2015
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2014), Thông tư 09/2014/TT-NHNN về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của thống đốc ngân hàng nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập Khác
19. Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Khu vực Cầu Voi, tỉnh Long An (2016 - 2018), Báo cáo tổng hợp hoạt động tín dụng Khác
21. Quốc hội (2017), Luật Các tổ chức tín dụng số 17/2017/QH14 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12, ban hành ngày 20 tháng 11 năm 2017 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w