Về vấn đề văn hóa doanh nghi ệp ở Viê ̣t Nam hiê ̣n nay , đã có nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước được đăng tải trên ca
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
PHÙNG QU ỐC TÙNG
LU ẬN VĂN THẠC SĨ
QU ẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
ội – Năm 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
PHÙNG QU ỐC TÙNG
Chuyên ngành: Qu ản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã s ố: Chuyên ngành thí điểm
LU ẬN VĂN THẠC SĨ
QU ẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
ội – Năm 2017
Trang 3CAM K ẾT
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và không trùng l ặp với các đề tài khác
Tác giả
Phùng Quốc Tùng
Trang 4Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Văn Phúc, đã hết lòng giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo điều kiện thuận lợi cho
em trong suốt quá trình học tập cũng như hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo Tổng công ty Truyền tải điện
Quốc gia Lãnh đạo, các Phòng ban của Công ty Truyền tải điện 1 đã cung cấp
số liệu, trả lời các phiếu điều tra, tạo điều kiện giúp tôi hoàn thành luận văn này
Mặc dù đã cố gắng để hoàn thành luận văn, song không thể tránh được
những thiếu sót Xin kính mong nhận được những đóng góp của các thầy, các
cô và các bạn để nội dung luận văn được hoàn chỉnh hơn nhằm áp dụng hiệu
quả hơn trong thực tiễn
Hà N ội, ngày …….tháng…….năm 2017
Tác giả
Phùng Qu ốc Tùng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CÁM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH M ỤC HÌNH viii
PH ẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính c ấp thiết của đề tài 1
2 M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 2
4 Nh ững đóng góp của luận văn nghiên cứu 2
5 K ết cấu của luận văn 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LU ẬN VỀ XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP 4
1.1 T ổng quan về vấn đề nghiên cứu 4
1.2 Văn hóa và văn hoá doanh nghiệp 7
1.2.1 Khái quát chung v ề văn hoá 7
1.2.2 Khái quát chung v ề văn hoá doanh nghiệp 8
1.2.3 Đặc điểm của văn hoá doanh nghiệp 9
1.2.4 Ch ức năng của văn hoá doanh nghiệp 10
1.2.5 T ầm quan trọng của văn hoá doanh nghiệp 12
1.3 K ết cấu của văn hoá doanh nghiệp 14
1.3.1 L ớp vỏ 14
1.3.2 L ớp giữa 15
1.3.3 L ớp lõi 15
1.4 N ội dung xây dựng văn hoá doanh nghiệp 15
1.4.1 Xây d ựng định hướng và tầm nhìn chiến lược 15
1.4.2 Xây d ựng triết lý kinh doanh cho doanh nghiệp 17
Trang 61.4.3 Xây d ựng cơ cấu tổ chức cho doanh nghiệp 18
1.4.4 Xây d ựng hệ thống văn bản quản lý cho doanh nghiệp 19
1.4.5 Xây d ựng cơ chế khen thưởng, kỷ luật 20
1.4.6 Xây d ựng tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng, tinh thần, thái độ đối với nhân viên trong doanh nghi ệp 22
1.4.7 Xây d ựng biểu tượng logo, khẩu hiệu và đồng phục 23
1.4.8 Xây d ựng môi trường làm việc thân thiện, cởi mở và cơ chế hài hoà lợi ích giữa cá nhân và doanh nghiệp 27
1.4.9 Xây d ựng mô hình văn hoá doanh nghiệp 29
1.4.10 Xây d ựng bộ tài liệu Văn hoá công ty 32
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.1 Thi ết kế nghiên cứu 33
2.1.1 Thi ết kế nghiên cứu 33
2.1.2 Quy trình nghiên c ứu 33
2.2 Phương pháp nghiên cứu 34
2.2.1 Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử 34
2.2.2 Ph ương pháp liên ngành giữa văn hóa và quản trị học 34
2.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 35
2.2.4 Phương pháp xử lý thông tin 37
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRUY ỀN TẢI ĐIỆN 1 39
3.1 Khái quát v ề Công ty Truyền tải điện 1 39
3.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của Công ty 39
3.1.2 Ch ức năng, nhiệm vụ của Công ty 40
3.1.3 Bô ̣ máy quản lý của Công ty 41
3.1.4 K ết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 43
3.2 Th ực trạng xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Truyền tải điện 1 47
3.2.1 Th ực trạng văn hóa doanh nghiệp được đánh giá từ các yếu tố cấu trúc hữu hình c ủa Công ty (lớp thứ nhất) 47
Trang 73.2.2 Th ực trạng văn hóa doanh nghiệp hệ thống chuẩn mực (lớp thứ 2) 53
3.2.3 Th ực trạng giá trị nền tảng (giá trị ngầm định – lớp thứ 3) 58
3.3 Đánh giá chung về công tác xây dựng văn hóa doanh nghiệp của Công ty Truy ền tải điện 1 62
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN 1 65
4.1 Định hướng xây dựng và phát triển VHDN của Công ty Truyền tải điện 1 65
4.2 Các giải pháp xây dựng và phát triển VHDN của Công ty Truyền tải điện 1 65
4.2.1 Truy ền thông nội bộ về VHDN 65
4.2.2 Phát huy y ếu tố con người 66
4.2.3 Phát triển môi trường làm việc 67
4.2.4 Xây d ựng khẩu hiệu, logo, đồng phục 68
4.2.5 Hoàn thi ện hệ thống văn bản của công ty 71
4.2.6 Xây d ựng mô hình VHDN phù hợp 72
4.2.7 Xác l ập các bước xây dựng VHDN 74
4.2.8 Xây d ựng bộ tài liệu VHDN và quy tắc ứng xử 78
4.3 Ki ến nghị đối với Nhà nước 83
K ẾT LUẬN 84
DANH M ỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 9DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Kết quả sản xuất, kinh doanh qua các năm (2014 –
3 Bảng 3.3 Các chỉ tiêu phản ánh năng suất lao động 46
4 Bảng 3.4 Số lượng cán bộ nhân viên ưa thích các phong trào
đoàn thể tại công ty
50
5 Bảng 3.5 Phong cách làm việc của BLĐ của công ty 52
6 Bảng 3.6 Cảm nhận của nhân viên công ty PCC1 trong quá
trình làm việc tại công ty
54
7 Bảng 3.7 Hiểu biết của nhân viên công ty PCC1 về chất lượng
và hiệu quả kinh doanh
57
8 Bảng 3.8 Yêu cầu để đạt được những mục tiêu cũng như kế
hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
58
9 Bảng 3.9 Tinh thân đoàn kết tại công ty 60
10 Bảng 3.10 Những điều nhân viên nhận được từ công ty 62
Trang 10DANH MỤC HÌNH
2 Hình 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của
công ty
42
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Sự hội nhập kinh tế quốc tế một cách sâu rộng đã và đang đem lại cho các doanh nghiệp Việt Nam nhiều cơ hội phát triển hơn nữa, nhưng đồng thời cũng khiến các doanh nghiệp phải đương đầu với một sự cạnh tranh gay gắt chưa từng có Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được cần phải tìm ra lợi thế cạnh tranh đặc biệt khác ngoài yếu tố công nghệ
kỹ thuật Xây dựng văn hóa trong kinh doanh và văn hóa doanh nghiệp chính
là một lời giải cho vấn đề này
Văn hóa doanh nghiệp là hệ thống các giá trị, chuẩn mực, quan niệm và hành vi của doanh nghiệp, nó chi phối hoạt động của mọi thành viên trong doanh nghiệp và tạo nên bản sắc kinh doanh riêng đồng thời trở thành một
sức mạnh vô hình cho các doanh nghiệp
Nhưng trên thực tế hiểu văn hoá doanh nghiệp như thế nào cho chuẩn xác thì còn có rất nhiều những ý kiến khác nhau Từ chỗ chưa nhận thức đầy
đủ tầm quan trọng của văn hoá doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế nên trong một chừng mực nhất định chưa phát huy được sức
mạnh của doanh nghiệp Vì vậy mà văn hoá doanh nghiệp cần được tìm hiểu
và nghiên cứu thêm nữa để có cái nhìn hoàn thiện hơn góp phần xây dựng và phát triển doanh nghiệp hùng mạnh Nên tôi đã quyết định chọn đề tài cho
luận văn tốt nghiệp là:
Tuy nhiên, xây dựng và phát huy VHDN là một quá trình lâu dài, không đơn giản Để có thể duy trì, phát triển VHDN và áp dụng nó vào trong công tác quản trị kinh doanh, quản trị chiến lược, quản trị tổ chức và nhân
sự hướng tới sự phát triển, hiệu quả hoạt động của Công ty truyền tải điện 1
Trang 12phải là những bước đi vững chãi, có định hướng rõ ràng, chi tiết
Vì những lý do trên, tôi đã chọn đề tài: “Xây dựng văn hoá doanh
nghi ệp tại Công ty Truyền tải điện 1” làm đề tài nghiên cứu luận văn của
mình Cụ thể nghiên cứu trả lời câu hỏi: VHDN của Công ty truyền tải điện 1
hiện tại như thế nào? Công ty truyền tải điện 1 cần làm gì và làm như thế nào
để xây dựng VHDN?
2 M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a M ục đích của luận văn: Xây dựng văn hóa doanh nghiệp mang bản
sắc riêng cho Công ty Truyền tải điện 1 để công ty phát triển nhanh và bền
vững
b Nhi ệm vụ nghiên cứu của luận văn:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn của Văn hóa doanh nghiệp
- Xác định phương pháp nghiên cứu và cách thức tiến hành nghiên cứu
- Khảo sát và đánh giá thực trạng về văn hóa doanh nghiệp tại Công ty Truyền tải điện 1
- Đề xuất giải pháp xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Truyền
tải điện 1
3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
a Đối tượng nghiên cứu: Luận văn tập trung nghiên cứu về văn hóa
doanh tại Công ty Truyền tải điện 1
b Ph ạm vi nghiên cứu:
+ Về không gian: địa bàn hoạt động của Công ty Truyền tải điện 1 trong lãnh thổ Việt Nam
+ Về thời gian: từ khi thành lập đến nay
4 Nh ững đóng góp của luận văn nghiên cứu
5 K ết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
Trang 13được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về xây
dựng văn hoá doanh nghiệp
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Truyền tải điện 1
Chương 4: Giải pháp xây dựng văn hoá doanh nghiệp tại Công ty Truyền tải điện 1
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ
SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG VĂN HOÁ DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Nh ững nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp trong nước
VHDN có vai trò quan trọng không chỉ đối với việc nâng cao hiệu quả
hoạt động toàn diện của doanh nghiệp mà còn là một giải pháp quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp VHDN là tài sản tinh thần
của doanh nghiệp, là một nguồn lực quan trọng thúc đẩy doanh nghiệp phát triển bền vững
Về vấn đề văn hóa doanh nghi ệp ở Viê ̣t Nam hiê ̣n nay , đã có nhiều bài viết, nhiều công trình nghiên cứu của các tác giả trong và ngoài nước được đăng tải trên các báo , các tạp chí với các góc đ ộ khác nhau , trong đó có mô ̣t số công trình liên quan như:
“Văn hóa kinh doanh - một yếu tố quan trọng để thành công” (Nguyễn
Hữu Tuấn, Thời báo Diễn đàn doanh nghiệp, Viê ̣t Nam, 2011, trang 25, 26) -
nội dung chính của bài viết đề cập đến tầm quan trọng của văn hóa trong doanh nghiệp và thực trạng của các doanh nghiệp Việt Nam về vấn đề văn hóa và vai trò của nó, bài viết cũng nhận định rằng để xây dựng một nền văn hóa cho doanh nghiệp là một việc làm hết sức cần thiết nhưng cũng không ít khó khăn, cần phải có cơ sở và những biện pháp cụ thể để xây dựng văn hóa doanh nghiệp như xây dựng một hệ thống định chế của doanh nghiệp bao
gồm chính danh, tự kiểm soát, phân tích các công việc, các yêu cầu, sau đó xây dựng các kênh thông tin, xây dựng các thể chế và thiết chế tập trung và dân chủ, đa dạng hoá các loại hình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực, tiêu chuẩn hoá các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, xây dựng cơ chế kết hợp hài
Trang 15hoà các lợi ích để doanh nghiệp trở thành ngôi nhà chung, là con thuyền vận
mệnh của mọi người Văn hóa doanh nghiệp là tài sản vô hình của mỗi doanh nghiệp;
TS Đỗ Minh Cương với nghiên cứu “Văn hóa kinh doanh và Triết lý kinh doanh” - NXB Chính trị quốc gia (2001) Đây là một công trình đầu tiên
ở nước ta trình bày có hệ thống về các vấn đề văn hóa kinh doanh, VHDN, triết lý kinh doanh…từ phương diện cơ sở lý luận và thực tiễn của thế giới và
Việt Nam Qua tác phẩm này có thể hiểu được văn hóa doanh nghiệp đóng vai trò rất quan trọng góp phần tạo ra thành công cho doanh nghiệp trong kinh doanh Vì vậy, công tác xây dựng VHDN là cần thiết cho mỗi doanh nghiệp trong bối cảnh hội nhập toàn cầu và cạnh tranh mạnh mẽ
PGS.TS Nguyễn Mạnh Quân với giáo trình “Đạo đức kinh doanh và VHDN" - NXB Đại học Kinh tế Quốc dân (2007) Đây là giáo trình của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Công trình này trình bày rõ khái niệm,
biểu hiện, các dạng VHDN, các nhân tố tạo lập VHDN Ngoài ra công trình cũng trình bày văn hóa trong các hoạt động kinh doanh như hoạt động marketing, văn hóa trong ứng xử, trong đàm phán và thương lượng…
GS.TS Bùi Xuân Phong: “Đạo đức kinh doanh và VHDN” - NXB Thông tin và truyền thông, (2006) Công trình này trình bày khái niệm, đặc điểm, biểu hiện của VHDN, các nhân tố tạo lập VHDN; nguyên tắc và quy trình xây dựng VHDN Ngoài ra công trình cũng trình bày văn hóa trong các
hoạt động kinh doanh như hoạt động marketing, văn hóa trong ứng xử, trong đàm phán và thương lượng
Về luận văn thạc sỹ hiện có một số nghiên cứu đề cập đến VHDN trong ngành như:
- Trần Thị Thu Hà - “VHDN Công ty Vinaphone” (2012)
- Nguyễn Thị Hoa - “VHDN tại VNPT Bắc Giang” (2012)
Trang 16Trong lĩnh vực bưu chính viễn thông, GS.TS Bùi Xuân Phong có công
bố một số bài viết trên ấn phẩm Khoa học công nghệ và Kinh tế bưu điện Tập đoàn BCVT Việt Nam như: “Duy trì và phát triển VHDN nhằm phát triển bền
vững và hội nhập quốc tế VNPT” (3/2010); “Duy trì và phát triển VHDN
nhằm phát triển VNPT bền vững và hội nhập quốc tế” (2010) Trên góc độ
của một nhà nghiên cứu, tác giả đã đưa ra những vấn đề lý luận và thực tiễn trong xây dựng văn hoá doanh nghiệp, tầm quan trọng của VHDN đối với sự phát triển bền vững của tổ chức, cụ thể là VNPT Tác giả tập trung đánh giá công tác xây dựng VHDN tại VNPT, những giải pháp trước mắt và lâu dài để phát triển văn hoá VNPT trong quá trình phát triển và hội nhập quốc tế
Nh ững nghiên cứu về văn hóa doanh nghiệp của nước ngoài
Tác giả Greert Hofstede- Gert Jan Hosfstede - Michael Minkov (2010)
với cuốn sách Culture and Organizations, NXB Mc Graw: Đây là cuốn sách nghiên cứu toàn diện văn hóa của 70 quốc gia trên thế giới và trong vòng 40 năm viết về những đặc điểm văn hóa, những mặt tích cực và tiêu cực của văn hóa, sự hình thành văn hóa và những ảnh hưởng của nó tới văn hóa tổ chức
Edgar H Schein (2012) với cuốn sách “Văn hóa doanh nghiệp và sự lãnh đạo”, NXB Thời đại: Cuốn sách là bao gồm những nghiên cứu về văn hóa tổ chức Những đặc điểm, loại hình văn hóa tổ chức Vai trò của người lãnh đạo trong việc sáng tạo và thiết kế văn hóa trong tổ chức Những cách
thức quản lý của lãnh đạo khi có sự thay đổi về văn hóa tổ chức
Như vậy, cho đến nay, chưa có một công trình nào nghiên cứu hệ
thống, chuyên sâu về xây dựng VHDN cho công ty Truyền tải điện 1 để từ đó đưa ra các biện pháp để xây dựng và phát triển nó Đây là đối tượng và mục đích nghiên cứu của Luận văn này
Trang 171.2 Văn hóa và văn hoá doanh nghiệp
1.2.1 Khái quát chung v ề văn hoá
Văn hóa gắn liền với sự ra đời của nhân loại Phạm trù văn hóa rất đa
dạng và phức tạp Nó là một khái niệm có rất nhiều nghĩa được dùng để chỉ
những khái niệm có nội hàm khác nhau về đối tượng tính chất và hình thức
biểu hiện
Khái niệm văn hoá do Tổng thư ký UNESCO Federico Mayor nêu ra nhân lễ phát động Thập kỷ thế giới phát triển văn hoá (1988 - 1997): “Văn hoá là tổng thể sống động các hoạt động sáng tạo (của các cá nhân và các
cộng đồng) trong quá khứ và hiện tại Qua các thế kỷ, hoạt động sáng tạo ấy
đã hình thành nên hệ thống các giá trị, các truyền thống và thị hiếu - những
yếu tố xác định đặc tính riêng của từng dân tộc”
"Văn hóa là một phức thể, tổng thể các đặc trưng, diện mạo về tinh
thần, vật chất, tri thức, linh cảm khắc họa nên bản sắc của một cộng đồng gia đình, xóm làng, quốc gia, xã hội Văn hóa không chỉ bao gồm nghệ thuật, văn chương mà cả những lối sống, những quyền cơ bản của con người, những hệ giá trị, những truyền thống, tín ngưỡng "
Theo Chủ tịch Hồ Chí Minh: “Văn hoá là toàn bộ những giá trị vật chất
và tinh thần do loài người tạo ra trong lịch sử của mình trong mối quan hệ với con người, với tự nhiên và với xã hội”
+ Theo nghĩa hẹp, văn hóa là những hoạt động và giá trị tinh thần của con người Trong phạm vi này, văn hóa khoa học (toán học, vật lý học, hóa
học ) và văn hóa nghệ thuật ( văn học, điện ảnh ) được coi là hai phân hệ chính của hệ thống văn hóa + Theo nghĩa hẹp hơn nữa, văn hóa được coi như
một ngành - ngành văn hóa - nghệ thuật để phân biệt với các ngành kinh tế kỹ thuật khác Trong Luận văn, chúng tôi sử dụng văn hóa theo nghĩa rộng - quan điểm về văn hóa của Hồ Chí Minh - khi nghiên cứu về VHDN
Trang 18Tựu trung lại có thể khái niệm: "Văn hóa là toàn bộ những giá trị vật
chất và tinh thần mà loài người tạo ra trong quá trình lịch sử"
1.2.2 Khái quát chung về văn hoá doanh nghiệp
Xã hội rộng lớn có một nền văn hoá lớn Là một bộ phận của xã hội,
mỗi doanh nghiệp cũng có một nền VHDN của riêng mình Cũng như văn hoá, VHDN có rất nhiều quan điểm khác nhau xoay quanh nó Tất cả các khái
niệm đó sẽ giúp chúng ta hiểu về VHDN một cách toàn diện và đầy đủ hơn
Theo tổ chức lao động quốc tế (ILO) thì: “VHDN là sự trộn lẫn đặc biệt các giá trị, các tiêu chuẩn, thói quen và truyền thống, những thái độ ứng xử và
lễ nghi mà toàn bộ chúng là duy nhất đối với một tổ chức đã biết”
Một định nghĩa phổ biến và được chấp nhận rộng rãi do chuyên gia nghiên cứu các tổ chức Edgar Schein đưa ra: “VHDN là tổng hợp các quan
niệm chung mà các thành viên trong công ty học được trong quá trình giải quyết các vấn đề nội bộ và xử lý các vấn đề với môi trường xung quanh”
Tuy nhiên các khái niệm trên mới chỉ đề cập đến một mặt của VHDN
đó là giá trị tinh thần mà bỏ qua một mặt cũng rất quan trọng của VHDN đó là giá trị vật chất
Vì vậy trên cơ sở kế thừa và phát huy các quan điểm trên, mà có thể
hiểu một cách đầy đủ hơn “VHDN là toàn bộ những nhân tố văn hoá được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh nghiệp đó”
Văn hóa doanh nghiệp (VHDN) là toàn bộ các giá trị văn hóa được xây
dựng trong suốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp; trở thành các giá trị nội tại mang tính truyền thống và chi phối tình cảm, hành vi của mọi thành viên trong doanh nghiệp VHDN là cầu nối gắn kết giữa doanh nghiệp
với nguồn nhân lực của doanh nghiệp và cộng đồng xã hội, là cái nôi thu hút
Trang 19và nuôi dưỡng nhân tài, là nền tảng phát triển bền vững, góp phần nâng cao vị
thế của doanh nghiệp trong và ngoài nước
Như vậy, xây dựng văn hoá doanh nghiệp thực chất:
(1) Về nội dung, là xây dựng và đạt được sự đồng thuận về một hệ
thống các giá trị, triết lý hành động và phương pháp ra quyết định đặc trưng cho phong cách của doanh nghiệp và cần được tuân thủ nghiêm túc;
(2) Về mục đích, là thiết kế và triển khai các chương trình hành động
nhằm đưa hệ thống các giá trị và phương pháp hành động vào trong nhận thức
và phát triển thành năng lực hành động của các thành viên tổ chức; và
(3) Về tác động mong muốn, là hỗ trợ cho các thành viên để chuyển hoá hệ thống các giá trị và triết lý hành động đã nhận thức và năng lực đã hình thành thành động lực và hành động thực tiễn
1.2.3 Đặc điểm của văn hoá doanh nghiệp
VHDN mang “tính nhân sinh”, tức là gắn với con người Tập hợp một nhóm người cùng làm việc với nhau trong tổ chức sẽ hình thành nên những thói quen, đặc trưng của đơn vị đó Do đó, VHDN có thể hình thành một cách
“tự phát” hay “tự giác” Theo thời gian, những thói quen này sẽ dần càng rõ ràng hơn và hình thành ra “cá tính” của đơn vị Nên, một doanh nghiệp, dù
muốn hay không, đều sẽ dần hình thành văn hoá của tổ chức mình VHDN khi hình thành một cách tự phát có thể phù hợp với mong muốn và mục tiêu phát triển của tổ chức hoặc không Chủ động tạo ra những giá trị văn hoá mong muốn là điều cần thiết nếu doanh nghiệp muốn văn hóa thực sự phục vụ cho định hướng phát triển chung, góp phần tạo nên sức mạnh cạnh tranh của mình
VHDN có “tính giá trị” Không có VHDN “tốt” và “xấu” (cũng như cá tính, không có cá tính tốt và cá tính xấu), chỉ có văn hoá phù hợp hay không phù hợp (so với định hướng phát triển của doanh nghiệp) Giá trị là kết quả
Trang 20thẩm định của chủ thể đối với đối tượng theo một hoặc một số thang độ nhất định; và những nhận định này được thể hiện ra thành “đúng-sai”, “tốt-xấu”,
“đẹp-xấu” , nhưng hàm ý của “sai” của “xấu”, về bản chất, chỉ là “không phù hợp” Giá trị cũng là khái niệm có tính tương đối, phụ thuộc vào chủ thể, không gian và thời gian Trong thực tế, người ta hay áp đặt giá trị của mình,
của tổ chức mình cho người khác, đơn vị khác, nên dễ có những nhận định
“đúng-sai” về văn hoá của một doanh nghiệp nào đó
Văn hóa doanh nghiệp có “tính ổn định” Cũng như cá tính của mỗi con người, văn hoá doanh nghiệp khi đã được định hình thì “khó thay đổi” Qua
thời gian, các hoạt động khác nhau của các thành viên doanh nghiệp sẽ giúp các niềm tin, giá trị được tích lũy và tạo thành văn hoá Sự tích lũy các giá trị
tạo nên tính ổn định của văn hoá
1.2.4 Ch ức năng của văn hoá doanh nghiệp
Thứ nhất, VHDN là công cụ triển khai chiến lược Mọi doanh nghiệp đều bắt đầu sự tương lai của mình bằng một bản kế hoạch phát triển chiến lược, trong đó chỉ rõ định hướng kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ theo đuổi được cụ thể hoá bằng định hướng về thị trường mục tiêu (khác hàng, thị trường, nhu cầu, lĩnh vực hoạt động chủ yếu) và định hướng sản xuất (chính sách sản phẩm, chất lượng, giá cả, dịch vụ và lợi thế cạnh tranh)
Một khi công ty có một văn hóa mạnh và phù hợp với mục tiêu và chiến lược dài hạn mà doanh nghiệp đã đề ra thì tạo ra niềm tự hào của nhân viên về doanh nghiệp, từ đó mọi người luôn sống, phấn đấu và chiến đấu hết mình vì mục tiêu chung của doanh nghiệp một cách tự nguyện, giúp cho Lãnh đạo dễ dàng hơn trong công việc quản lý công ty, giúp cho nhân viên thoải mái và chủ động hơn trong việc định hướng cách nghĩ và cách làm của mình,
tạo ra lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Lợi thế cạnh tranh của doanh
Trang 21nghiệp được xem xét trên các khía cạnh như: chất lượng sản phẩm, chi phí, sự linh hoạt (trước phản ứng của thị trường), thời gian giao hàng…
Để có được những lợi thế này doanh nghiệp phải có những nguồn lực như nhân lực, tài chính, công nghệ, máy móc, nguyên vật liệu, phương pháp làm việc (phương pháp 5 M: man, money, material, machine, method) Nguồn
lực tài chính, máy móc, nguyên vật liệu đóng vai trò lợi thế so sánh với đối
thủ cạnh tranh trước khách hàng Nguồn nhân lực đóng vai trò tham gia toàn
bộ quá trình chuyển hoá các nguồn lực khác thành sản phẩm đầu ra
Vì vậy văn hóa doanh nghiệp có ý nghĩa quan trọng trong việc quyết định tạo ra những lợi thế cạnh tranh như chất lượng sản phẩm, thời gian giao hàng, tác động đến hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào yếu tố văn hoá doanh nghiệp Nó ảnh hưởng trực tiếp to lớn đến việc hình thành mục tiêu, chiến lược và chính sách, nó tạo ra tính định hướng có tính chất chiến lược cho bản thân doanh nghiệp, đồng thời cũng tạo thuận lợi cho việc thực hiện thành công chiến lược
đã lựa chọn của doanh nghiệp
Thứ hai, môi trường văn hoá của doanh nghiệp còn có ý nghĩa tác động quyết định đến tinh thần, thái độ, động cơ lao động của các thành viên và việc
sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác, giúp cho doanh nghiệp trở thành
một cộng đồng làm việc trên tinh thần hợp tác, tin cậy, gắn bó, thân thiện và
tiến thủ Trên cơ sở đó hình thành tâm lý chung và lòng tin vào sự thành công
của doanh nghiệp Do đó nó xây dựng một nề nếp văn hoá lành mạnh tiến bộ trong tổ chức, đảm bảo sự phát triển của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp, thu hút nhân tài, tăng cường sự gắn bó người lao động, tạo ra khả năng phát triển
bền vững, văn hoá doanh nghiệp là tài sản tinh thần của doanh nghiệp và phân
biệt doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác tạo nên bản sắc (phong thái, sắc thái, nề nếp, tập tục) của doanh nghiệp
Trang 22Thứ ba, văn hoá doanh nghiệp di truyền, bảo tồn cái bản sắc của doanh nghiệp qua nhiều thế hệ thành viên, tạo ra khả năng phát triển bền vững của doanh nghiệp, truyền tải ý thức, giá trị của tổ chức tới các thành viên trong tổ
chức đó,văn hoá tạo nên một cam kết chung vì mục tiêu và giá trị của tổ chức,
nó lớn hơn lợi ích của từng cá nhân trong tổ chức đó, văn hoá tạo nên sự ổn định của tổ chức
Chính vì vậy có thể nói rằng văn hoá như một chất keo kết dính các thành viên trong tổ chức, để giúp việc quản lý tổ chức bằng cách đưa ra
những chuẩn mực để hướng các thành viên nên nói gì và làm gì, văn hoá tạo
ra như một cơ chế khẳng định mục tiêu của tổ chức, hướng dẫn và uốn nắn
những hành vi và ứng xử của các thành viên trong tổ chức Như một nhà nghiên cứu về văn hoá tổ chức có nói rằng “văn hoá xác định luật chơi”
1.2.5 T ầm quan trọng của văn hoá doanh nghiệp
Văn hóa doanh nghiệp tạo cho mỗi thành viên hiểu được giá trị của
b ản thân họ đối với công ty
Một tổ chức chỉ có thể phát triển khi tất cả mọi thành viên đều hiểu được họ đang đi đâu? Họ đang làm gì? Và vai trò của họ đến đâu? Với những
mục tiêu rất cụ thể, họ được sống trong một môi trường tự do cống hiến, chia
sẻ ý tưởng, được ghi nhận khi thành công… tất cả đều được hiểu rằng, họ là thành phần không thể thiếu của công ty Họ như một mắt xích trong một chuỗi dây truyền đang hoạt động Và nếu mắt xích đó ngừng hoạt động, toàn
bộ hệ thống cũng phải ngừng theo
Một người được mệnh danh là Socrates của Hoa Kỳ, Tiến sỹ Stenphen
R Convey, tác giả của cuốn sách rất nổi tiếng “Bảy thói quen của những người hiệu quả” đã khẳng định “Không tham gia, thì sẽ không bao giờ có thi hành” Hay nói một cách khác rằng, họ đang thi hành công việc của tổ chức,
vì họ đã được ghi nhận tham gia Họ có cảm giác như đang được làm cho
Trang 23chính bản thân họ Một dẫn chứng hùng hồn cho nhận định này là môi trường làm việc tại hãng hàng không Southwest Airlines Hãng hàng không này, là hãng hàng không đầu tiên trên thế giới thực hiện bán cổ phần cho nhân viên Ngoài một văn hoá cởi mở, nhân viên ở đây đã làm việc một cách hăng say, vì
họ đang làm việc cho chính bản thân họ
Văn hóa doanh nghiệp tạo cho mỗi thành viên hiểu được giá trị của
b ản thân họ đối với công ty
Một sự đoàn kết, một khí thế làm việc của công ty cần thiết nhất khi công ty ấy đang ở trong thời kỳ khó khăn, thử thách, đặc biệt là những công ty đang trên bờ vực của sự phá sản Tất cả mọi thành viên của công ty cần tinh
thần đoàn kết và hy sinh Công ty có cấp độ càng cao, có ảnh hưởng lớn thì các thành viên càng cần phải hy sinh nhiều hơn Để vượt qua những tình thế khó khăn, công ty cần một sức mạnh tổng lực để chống đỡ và sức mạnh ấy chỉ đạt được khi nó có một Văn hóa Doanh nghiêp – văn hóa của sự hy sinh, văn hoá của sự đoàn kết
Một dẫn chứng tiêu biểu cho văn hoá này là Lee Iacocca và nhân viên công ty Chrysler của ông Năm 1978, khi ông vừa bước chân tới, công ty đang rơi vào tình cảnh phá sản, với 130.000 cán bộ công nhân viên có nguy
cơ thất nghiệp Ông và các cộng sự của ông đã đưa cào một văn hoá của sự hy sinh quên mình Ai ai cũng cố gắng làm việc Tất cả vì sự sống còn của công
ty Vì sự bình an của mọi người Tuy nhiên, một điều hiển nhiên rằng, trong tình cảch khó khăn, sự hy sinh của một người sẽ không bao giờ mang lại thành công, nhưng phải cần một tập thể hy sinh
Văn hóa doanh nghiệp tạo được sự khích lệ, động lực cho mọi người và trên hết tạo nên khí thế của một tập thể chiến thắng
Trong một thế giới, khi những chuẩn mực của xã hội về sự thành công không còn được đo bằng sự thành công của một cá nhân nữa, mà nó được đẩy
Trang 24lên tầm tập thể Và cho dù trên góc độ cá nhân, thì cá nhân đó sẽ không bao
giờ được coi là thành công, nếu tập thể của anh ta không thành công Một quan niệm mới cho lãnh đạo hôm nay là, “team work is dream work,” tức là
chỉ có làm việc tập thể thì giấc mơ thành công của ta mới thành hiện thực Hay nói một cách khác, khả năng lãnh đạo được đo bằng khả năng lãnh đạo
một tập thể Một tập thể càng lớn thì khả năng lãnh đạo càng cao, và một công
việc càng có nhiều người cùng tham gia thì công việc đó càng sớm được hoàn thành
Thử tưởng tượng, nếu tất cả mọi người đều trong khí thế của những người chiến thắng, khí thế của những người đang trên con đường tiến tới vinh quang? Với họ không bao giờ có con đường thứ hai ngoài chiến thắng Điều này vô cùng cần thiết, vì tất cả mọi người đều tập trung vào một mục tiêu Khi
họ đã đặt vào một mục tiêu cho một tập thể chiến thắng thì tất cả họ đều muốn đồng lòng, cùng chung sức để thực hiện Tinh thần tập thể đều phấn chấn Đó
là chìa khoá cho sự thành công và cũng là chìa khoá cho sự đoàn kết Và để
có được một tập thể chiến thắng ấy chỉ khi có một Văn hóa doanh nghiệp
1.3 K ết cấu của văn hoá doanh nghiệp
Theo cách tiếp cận của người phương Tây, văn hoá hình thành gồm ba
lớp Thế giới quan, nhân sinh quan và niềm tin hình thành từ đó nằm ở hạt nhân Những giá trị này được thể hiện ra thành những ước mơ, hoài bão, triết
lý, nguyên tắc hành động ở lớp trung gian
1.3.1 L ớp vỏ
Là những giá trị thực thể hữu hình bao gồm:
- Kiến trúc, cách bài trí, công nghệ, sản phẩm
- Cơ cấu tổ chức, các phòng ban của doanh nghiệp
- Các văn bản quy định nguyên tắc hoạt động của doanh nghiệp
- Lễ nghi và lễ hội hàng năm
Trang 25- Các biểu tượng, logo, khẩu hiệu, tài liệu quảng cáo của doanh nghiệp
- Ngôn ngữ, cách ăn mặc, phương tiện đi lại, chức danh, cách biểu lộ
cảm xúc, hành vi ứng xử thường thấy của các thành viên và các nhóm làm
việc trong doanh nghiệp
- Những câu chuyện và những huyền thoại về tổ chức
hiểu giữa các cá nhân, những quy định trong doanh nghiệp được thể hiện cụ
thể bằng nội quy, quy định và một số nguyên tắc cụ thể mà bất cứ thành viên nào trong tổ chức cũng phải tuân thủ Đối với lớp văn hóa thứ hai này thường được biểu hiện rõ nhất qua các mối quan hệ trong một doanh nghiệp Đây cũng là lớp giá trị nền tản để xây dựng lớp văn hóa thứ ba trong doanh nghiệp
1.4 N ội dung xây dựng văn hoá doanh nghiệp
1.4.1 Xây dựng định hướng và tầm nhìn chiến lược
Thế kỷ 21 sẽ là kỷ nguyên của sự toàn cầu hoá kinh tế và cạnh tranh trở thành động lực chính thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp cũng như
Trang 26các nền kinh tế Toàn cầu hoá kinh tế tạo ra những cơ hội tiếp cận thị trường
thế giới rộng lớn nhưng cũng buộc các doanh nghiệp, cho dù ở các nước phát triển hay kém phát triển, phải đối mặt với một môi trường nhiều rủi ro hơn và
cạnh tranh gay gắt hơn Khi đó mục tiêu của các doanh nghiệp sẽ là đạt được
những lợi thế cạnh tranh trên cơ sở khả năng đổi mới và thích ứng nhanh chóng với môi trường kinh doanh và giành được phần thắng trong cạnh tranh Văn hoá doanh nghiệp sẽ đóng vai trò then chốt trong việc giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu Muốn vậy, việc đầu tiên một doanh nghiệp cần làm
là phải xây dựng những định hướng rõ ràng và tầm nhìn chiến lược cho chính doanh nghiệp của mình Tầm nhìn xác định và mô tả viễn cảnh tương lai mà
tổ chức/doanh nghiệp hướng tới và được sử dụng đểđịnh hướng, điều khiển và khích lệ toàn bộ tổ chức/doanh nghiệp phấn đấu để đạt tới Tầm nhìn thể hiện ước mơ, khát vọng của tổ chức/doanh nghiệp về hình ảnh mong muốn và
phấn đấu để đạt đến trong tương lai
Thứ nhất, doanh nghiệp phải tạo dựng khả năng và thói quen tư duy chiến lược Tư duy chiến lược của doanh nghiệp thể hiện ở tầm nhìn dài hạn
của người lãnh đạo và sự cam kết với tầm nhìn đó Tầm nhìn đóng vai trò định hướng cho việc lựa chọn các chiến lược và các mục tiêu của doanh nghiệp Nó do lãnh đạo cấp cao xác định nhưng nó không chỉ nằm trong ban lãnh đạo mà phải được chia sẻ rộng rãi đến từng thành viên cho doanh nghiệp Nhờ đó, nó tạo ra động lực lan toả xuống từng thành viên và tạo ra sự
gắn bó lâu dài với tổ chức Để hiện thực hoá tầm nhìn, doanh nghiệp cần phải xác định những mục tiêu dài hạn rõ ràng và các chiến lược để thực hiện các
mục tiêu đó Chiến lược của doanh nghiệp phải xác định được những ưu tiên
về hoạt động của doanh nghiệp, năng lực và nguồn lực cần phát triển, khách hàng mục tiêu và sản phẩm dịch vụ doanh nghiệp sẽ cung cấp cho khách hàng
đó, trên cơ sở đó tạo dựng vị thế cạnh tranh thành công trong ngành và thực
Trang 27hiện mục tiêu đã xác định Tư duy chiến lược còn thể hiện ở việc doanh nghiệp phải có một sự cam kết lâu dài với các chiến lược và không để các quyết định ngắn hạn ảnh hưởng đến các chiến lược dài hạn Để đảm bảo khả năng thực hiện thành công các chiến lược, từng đơn vị, bộ phận trực thuộc cũng như từng thành viên trong doanh nghiệp phải hiểu rõ được họ cần phải làm gì để đóng góp vào việc thực hiện chiến lược đó
Thứ hai, các giá trị văn hoá phải giúp cho doanh nghiệp tạo dựng một
khả năng thích ứng tốt với những thay đổi của môi trường kinh doanh Khả năng thích ứng của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc trước hết vào khả năng sáng
tạo và đổi mới - bao gồm việc chủ động thay đổi và liên tục cải tiến hoặc áp
dụng các phương pháp để thực hiện công việc, phản ứng nhanh chóng với đối
thủ cạnh tranh và loại trừ những cản trở đối với sự đổi mới Học hỏi lẫn nhau
và học hỏi từ bên ngoài cũng tạo ra khả năng thích ứng của tổ chức Sự biến động của môi trường kinh doanh, công nghệ và phương pháp thực hiện công
việc là rất nhanh, đa dạng và phức tạp, do đó học hỏi sẽ giúp cho doanh nghiệp duy trì được khả năng đổi mới Muốn vậy, bên trong mỗi doanh nghiệp, các thành viên phải coi học tập là một mục tiêu quan trọng hàng ngày, tinh thần chấp nhận rủi ro được khuyến khích, kiến thức thông tin được chia
sẻ rộng rãi Bên cạnh đó, các hoạt động của doanh nghiệp, trong đó có hoạt động đổi mới, phải luôn hướng theo khách hàng Lợi ích của khách hàng luôn được tính đến trong các quyết định của doanh nghiệp Tất cả các thành viên,
từ lãnh đạo cấp cao cho đến người công nhân sản xuất, phải thấu hiểu nhu cầu
của khách hàng Để làm được điều đó, doanh nghiệp phải có một cơ chế khuyến khích tất cả các thành viên trong doanh nghiệp có sự tiếp xúc trực tiếp
với khách hàng Đó là cơ sở quan trọng để đảm bảo cho doanh nghiệp có thể bám sát và phản ứng nhanh chóng với sự thay đổi nhu cầu khách hàng
1.4.2 Xây d ựng triết lý kinh doanh cho doanh nghiệp
Trang 28Trong kinh tế thị trường, hoạt động kinh doanh thường được coi là cung ứng sản phẩm, hàng hoá cho thị trường để kiếm lợi nhuận Thực chất, hàng hoá chỉ là - phương tiện để người sản xuất tiếp cận và giao dịch với khách hàng và các đối tượng hữu quan khác; lợi nhuận là những khoản lợi ích kinh tế khách hàng và đối tượng hữu quan khác tự nguyện bỏ ra để - thưởng cho người cung ứng Như vậy, bản chất của hoạt động kinh doanh là xây dựng
và phát triển mối quan hệ tốt đẹp giữa doanh nghiệp và những người hữu quan Từ đó có thể đi đến định nghĩa sau: Triết lý kinh doanh là triết lý đạo đức vận dụng trong hoạt động kinh doanh để xây dựng và phát triển mối quan
hệ kinh doanh tốt đẹp với các đối tượng hữu quan
Triết lý kinh doanh thể hiện cách nhìn của một tổ chức/doanh nghiệp
về thế giới, tự nhiên và xã hội, theo con mắt của những người hữu quan
1.4.3 Xây d ựng cơ cấu tổ chức cho doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức là tổng hợp các bộ phận (đơn vị, bộ phận) khác nhau, có
mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, được chuyên môn hóa và có quyền hạn trách nhiệm nhất định, được bố trí theo những cấp khác nhau nhằm đảm bảo việc
thực hiện các mục tiêu của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức chính thức của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện chiến lược kinh doanh Vì thế cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng đến văn hóa doanh nghiệp Cơ cấu tổ chức xác định
và phân chia nhiệm vụ cho từng bộ phận và nhân viên cụ thể, thiết lập những tuyến thẩm quyền và mối liên hệ, phối hợp các quyết định cũng như công việc trong doanh nghiệp
Nguyên tắc xây dựng cơ cấu tổ chức:
- Phù hợp với đặc điểm và cơ chế, quản trị mới của doanh nghiệp Tất
cả các bộ máy cơ cấu tổ chức đều vận hành dựa trên nền tảng là cơ chế quản
trị Do vậy nó luôn phải phù hợp với cơ chế quản trị mới
Trang 29- Phải quy định quyền hạn và trách nhiệm rõ ràng trong đó quyền hạn
và trách nhiệm phải tương xứng với nhau Đây là nguyên tắc được coi là nền
tảng cho sự công bằng phát triển, ổn định của tổ chức
- Có sự mềm dẻo về tổ chức (mang tính linh hoạt) Tất cả các bộ máy
cơ cấu tổ chức cần có sự linh hoạt mềm dẻo để đối phó kịp thời với thay đổi
của môi trường ngoài đặc biệt là các tổ chức kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
- Có phạm vi kiểm soát hữu hiệu
- Bảo đảm tăng hiệu quả trong kinh doanh
- Có mục tiêu, chiến lược thống nhất Việc xây dựng bộ máy cơ cấu tổ
chức là để nhằm hoàn thành mục tiêu chung của tổ chức
1.4.4 Xây dựng hệ thống văn bản quản lý cho doanh nghiệp
Đây là lớp cấu thành văn hoá doanh nghiệp đáp ứng nhu cầu thông tin
quản lý đa dạng, đa chiều, chính xác và kịp thời Xây dựng, ban hành văn bản
quản lý nội bộ là một khâu rất quan trọng trong hoạt động quản lý, điều hành
của doanh nghiệp, là hình thức, phương tiện không thể thiếu được của mọi
chủ thể quản lý Hệ thống văn bản quản lý nội bộ phản ánh cơ chế vận hành
của một doanh nghiệp, bao gồm từ chế độ trách nhiệm, phương thức phối
hợp, cách thức ra quyết định, các nguyên tắc sử dụng nguồn lực, quy định về phân cấp, phân quyền đến xác định mối quan hệ bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Nếu cơ cấu tổ chức bộ máy là phần “xác” thì Hệ thống văn bản quản
lý nội bộ chính là phần “hồn” của doanh nghiệp Hệ thống này cần đảm bảo
mọi thông tin cần thiết cho doanh nghiệp đều được thu thập, truyền đạt, lưu
trữ và xử lý; đồng thời đảm bảo cho mọi thành viên doanh nghiệp dễ dàng
tiếp cận và sử dụng các thông tin cần thiết cho các hoạt động thường nhật cũng như công tác lập kế hoạch, xây dựng định hướng chiến lược
Trang 30Nếu chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức thành phần không được quy định rõ ràng; cơ chế phối hợp của Ban Lãnh đạo đơn vị và giữa các
bộ phận tham mưu, trực thuộc không được cụ thể hoá hoặc chồng chéo; các nguyên tắc làm việc và ứng xử không được thiết lập chặt chẽ, khoa học; các quy định về sử dụng tài chính, tài sản và thông tin không được minh bạch và
có tính hiệu lực; các chuẩn mực quan hệ với đối tác hoặc khách hàng không được xác lập v v thì, một trong những điều đã nêu đều sẽ là nguyên nhân
trực tiếp gây nên rủi ro, mất an toàn, thất thoát, xung đột, thậm chí làm tê liệt
hoạt động của doanh nghiệp
1.4.5 Xây d ựng cơ chế khen thưởng, kỷ luật
1.4.5.1 Khen thưởng
Là việc ghi nhận, biểu dương, tôn vinh công trạng và khuyến khích
bằng lợi ích vật chất đối với cá nhân, tập thể có thành tích trong xây dựng và đem lại lợi ích cho doanh nghiệp
Quy chế khen thưởng quy định về đối tượng, phạm vi, nguyên tắc, hình
thức, tiêu chuẩn, thẩm quyền và trình tự, thủ tục xét khen thưởng
Cấu trúc của hệ thống khen thưởng trong tổ chức: Trách nhiệm Trình tự
thực hiện Tài liệu, biểu mẫu liên quan Trưởng phòng các bộ phận Gửi văn
bản đề nghị khen thưởng Văn bản đề nghị Giám đốc Nhận và xem xét Hội đồng thi đua khen thưởng Họp hội đồng thi đua khen thưởng để bình xuất Biên bản họp Chủ tịch HĐ thi đua khen thưởng Phê duyệt Biên bản họp Văn phòng Dự thảo quyết định khen thưởng hoặc tờ trình đề nghị cấp khen cao Văn phòng Tổ chức trao tặng
Nguyên tắc khen thưởng: Chính xác, công khai, công bằng, kịp thời Thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó; không nhất thiết phải theo trình tự khen thưởng ở mức thấp rồi mới được khen thưởng mức cao hơn Thành tích đạt được trong điều kiện, hoàn cảnh khó khăn và có phạm vi ảnh hưởng rộng
Trang 31thì được xem xét đề nghị khen thưởng ở mức cao hơn; chú trọng khen thưởng
cá nhân, tập thể và những người trực tiếp thừa hành nhiệm vụ
Tác động tích cực của khen thưởng: khích lệ nâng cao tinh thần cố
gắng của nhân viên; khuyến khích phấn đấu, tăng sức cạnh tranh trong tổ
chức; phát huy năng lực, tư duy sáng tạo và làm việc khoa học; tăng nâng suất
và chất lượng sản phẩm; bí quyết để trọng dụng và giữ chân nhân tài; thắt chặt
mối quan hệ năng động và hài hòa, cũng như tăng cường và củng cố hiệu quả đóng góp và xây dựng của tổ chức
Tác động tiêu cực của khen thưởng: tạo tâm lý “tự mãn” của người được khen thưởng; tăng chi phí, nhất là thời buổi khó khăn, lạm phát; gây ra
sự xa lánh, ganh tỵ, chống đối với người được khen thưởng trong tổ chức; gây
ra “bệnh thành tích” trong tổ chức; tạo nên những sự cạnh tranh không lành
mạnh; khen thưởng không công bằng gây nên những mối bất hòa và những
mối kiện cáo, mất đi nhân tài
1.4.5.2 Kỷ luật
Là việc kiểm điểm, xử lý và trừng phạt những cá nhân, tập thể có hành
vi không tuân theo nguyên tắc hoặc vi phạm quy định của pháp luật, quy tắc
của tổ chức, gây ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc chung của tổ chức
Nguyên tắc khi kỷ luật: xây dựng hệ thống kỷ luật rõ ràng, hợp lý, cụ
thể; quy định rõ ràng trách nhiệm của người liên quan đến kỷ luật lao động; thông tin đầy đủ và kịp thời các điều khoản của kỷ luật lao động đến mọi người; điều tra, xác minh được các vi phạm, mức độ vi phạm và các hình thức
kỷ luật tương ứng trước khi tiến hành kỷ luật
Như vậy, khen thưởng, kỷ luật phải được thực hiện kịp thời, đúng lúc
để động viên các cá nhân, tập thể có thành tích tốt cũng như chấn chỉnh những hành động, việc làm chưa tốt để hiệu quả kinh doanh của công ty được tốt
Trang 32nhất Đồng thời đó cũng là nét văn hóa doanh nghiệp cần được xây dựng và phát triển trong tương lai
1.4.6 Xây dựng tiêu chuẩn về kiến thức, kỹ năng, tinh thần, thái độ đối với nhân viên trong doanh nghiệp
Một tổ chức, doanh nghiệp bao gồm nhiều công việc, vị trí công tác được đảm nhiệm bởi các thành viên khác nhau với năng lực, nhận thức không
giống nhau Đạt được sự thống nhất trong phong cách thể hiện và sự phối hợp khi hành động là điều mong muốn của tất cả những người quản lý Điều đó
chỉ có thể đạt được bằng cách đưa ra những chỉ dẫn về nguyên tắc và cách
thức ra quyết và hành động có thểáp dụng chung cho tất cả mọi người Chuẩn
mực hành vi – còn gọi là quy tắc ứng xử – là những hướng dẫn, quy định tiêu chí về hành vi cần thiết của một tổ chức cần được các thành viên tôn trọng và
vận dụng trong các hành vi tác nghiệp, các hoạt động chuyên môn và trong
việc xây dựng mối quan hệ với các đối tượng hữu quan, để thể hiện các giá trị đặc trưng, thực thi sứ mệnh và hiện thực hoá ước mơ của tổ chức, doanh nghiệp Các chuẩn mực hành vi (code of conduct) được biên soạn thành một tài liệu chính thức với tên gọi là Bộ Chuẩn mực Hành vi hay Bộ Quy tắc Ứng
xử (CoC – Code of Conduct hay Code of Ethical Conduct) Chuẩn mực hành
vi thường được biên soạn nhằm giúp các thành viên ra quyết định khi hành động và giúp tổ chức đánh giá hành vi của thành viên
Chuẩn mực hành vi đạo đức của một tổ chức là cách diễn đạt bằng
những ngôn từ, chỉ dẫn, chỉ tiêu, mục tiêu, chỉ báo dấu hiệu đơn giản, dễ hiểu,
dễ sử dụng đối với mọi người về những nội dung của văn hoá công ty: những giá trị, nguyên tắc cần tôn trọng, thế nào là đúng/sai, nên/không nên, phương pháp hành động đúng đắn Đó là những định nghĩa cụ thể về giá trị, niềm tin,
lối sống, khuôn mẫu hay quy tắc hành động chủ đạo các thành viên tổ chức
cần tôn trọng và thực hiện Các nguyên tắc trong Bộ Quy tắc Ứng xử thường
Trang 33mô tả một cách tóm tắt nhưng rõ ràng về cách ứng xử cần thiết của các thành viên tổ chức trong các mối quan hệ như: (i) đối với công việc, (ii) đối với tổ
chức, (iii) đối với khách hàng, (iv) đối với đồng nghiệp, (v) đối với cấp trên/cấp dưới, (vi) đối với cộng đồng, xã hội, môi trường sống, (vii) đối với chính phủ, nền kinh tế, quốc gia, và (viii) việc thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp
Các tiêu chuẩn cũng quy định rõ thái độ bản thân trong công việc và trong các mối quan hệ - quy định tự quản và kiểm soát bản thân Hình thức
phổ biến và điển hình nhất là các ấn phẩm, bao gồm những bản nội quy, quy
tắc, quy định, những hướng dẫn, nghị quyết, các bản tuyên bố về sứ mệnh, các khẩu hiệu
Tương tự như với các loại - sổ tay công nghệ, cẩm nang kỹ thuật, quy
tắc vận hành, sổ tay chất lượng, các chuẩn mực về hành vi đạo đức cũng có
thể được biên soạn thành các tài liệu tương tự như - sổ tay hướng dẫn về hành
vi đạo đức hay đơn giản chỉ là - cẩm nang đạo đức Với sự phát triển của các phương tiện thông tin, truyền thông hiện đại, các hình thức khác, ví dụ như băng hình, đĩa CD, VCD, trang web, thư điện tử, tin nhắn, trò chơi trên mạng
… cũng có thể được sử dụng để thể hiện, phổ biến và giúp các thành viên tổ
chức tiếp cận và nhận thức tốt hơn về hệ thống các chuẩn mực hành vi đạo đức của tổ chức
1.4.7 Xây dựng biểu tượng logo, khẩu hiệu và đồng phục
1.4.7.1 Biểu tượng logo
Là một thứ gì đó không phải là chính nó và có tác dụng giúp mọi người nhận ra hay hiểu được thứ mà nó biểu thị Nói cách khác biểu tượng là
sự biểu trưng những giá trị, những ý nghĩa tiềm ẩn bên trong của tổ chức thông qua các biểu tượng vật chất cụ thể Những đặc trưng của biểu tượng đều được chứa đựng trong các công trình kiến trúc, lễ nghi, giai thoại, khẩu hiệu
Trang 34Bởi lẽ thông qua những giá trị vật chất cụ thể, hữu hình, các biểu trưng này đều muốn truyền đạt những giá trị, ý nghĩa tiềm ẩn bên trong cho những người tiếp nhận theo các cách thức khác nhau
Theo quan điểm truyền thống của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ: Thương
hiệu là một cái tên, một từ ngữ, một dấu hiệu, một biểu tượng, một hình vẽ hay tổng hợp tất cả các yếu tố kể trên nhằm xác định một sản phẩm hay dịch
vụ của người bán, phân biệt các sản phẩm dịch vụ đó với các đối thủ cạnh
tranh Như vậy, theo quan điểm này, quan trọng nhất trong việc tạo ra một thương hiệu là chọn tên, logo, biểu tượng, thiết kế mẫu mã bao bì và các thuộc tính khác nhau nhận dạng một sản phẩm và phân biệt chính nó với các hàng hoá khác Thuật ngữ thương hiệu được dùng không chỉ đơn thuần là chỉ các dấu hiệu phân biệt hàng hoá, dịch vụ mà cao hơn nhiều đó là hình ảnh về hàng hoá hoặc hình tượng về doanh nghiệp trong tâm trí của khách hàng, nó
gắn liền với chất lượng hàng hoá và phong cách kinh doanh, phục vụ của doanh nghiệp Như vậy, thương hiệu về bản chất là uy tín, danh tiếng của sản
phẩm hàng hoá, dịch vụ hoặc của doanh nghiệp mà khách hàng nhận biết, nhớ đến thông qua nhãn hiệu hàng hoá và những yếu tố ẩn chứa bên trong nhãn
hiệu đó
Một biểu tượng khác là Logo hay một tác phẩm sáng tạo được thiết kế
để thể hiện hình tượng về một tổ chức, một doanh nghiệp bằng ngôn ngữ nghệ thuật phổ thông Các biểu tượng vật chất này thường có tầm ảnh hưởng rất
lớn vì chúng hướng sự chú ý của mọi người vào những điểm nhấn cụ thể của
nó Vì vậy nó có thể diễn đạt được giá trị chủ đạo mà tổ chức, doanh nghiệp
muốn tạo ấn tượng, để lại dấu ấn đến đối tượng cần quan tâm Logo là loại
biểu trưng đơn giản nhưng lại có ý nghĩa rất lớn nên được các doanh nghiệp
hết sức coi trọng Ngày nay Logo của các thương hiệu hàng đầu thế giới như Coca-Cola, Microsoft, IBM, General Electric, Intel, Nokia, Disney,
Trang 35McDonald’s, Toyota, Marlboro… đã dành được sự quan tâm và có tầm ảnh hưởng trên toàn thế giới Xây dựng Logo của thương hiệu phải có ý nghĩa văn hoá đặc thù, mang bản sắc của một nền văn hoá Logo của thương hiệu phải
có khả năng thích nghi trong các nền văn hoá hay ngôn ngữ khác nhau
1.4.7.2 Khẩu hiệu (slogan)
Là hình thức dễ nhập tâm và được cả nhân viên của doanh nghiệp, các khách hàng và những người khác trích dẫn Khẩu hiệu thường rất ngắn gọn,
cô đọng, xúc tích, thường sử dụng các câu từ đơn giản, dễ nhớ đôi khi còn hơi
“sáo rỗng” về hình thức Khẩu hiệu là cách diễn đạt cô đọng nhất của triết lý hành động, kinh doanh của một tổ chức, một doanh nghiệp Vì vậy, chúng cần được liên hệ với bản tuyên bố sứ mệnh của tổ chức để hiểu được ý nghĩa tiềm
của chúng Chẳng hạn như Slogan của Bristish Airway: “Hãng hàng không cả
thế giới yêu thích”; Viettel: “Hãy nói theo cách của bạn”; “S-Fone – Nghe là
thấy”; “Khơi nguồn sáng tạo” của cafe Trung Nguyên
1.4.7.3 Đồng phục
Cũng như logo, đồng phục công sở thuộc về lớp văn hóa “tầng bề mặt”
của doanh nghiệp Tuy nhiên, nó lại có tầm quan trọng nhất định trong việc góp phần tạo nên đẳng cấp và thương hiệu của doanh nghiệp
Trong thời đại văn minh công nghiệp hiện nay, văn hóa đồng phục, có
thể coi là một trong những nét đẹp thể hiện bản sắc và đặc trưng của thời đại
mới, thời đại của nền kinh tế thị trường sôi động, của văn hóa doanh nghiệp
thời hội nhập với những nhu cầu mạnh mẽ và bức thiết trong việc thể hiện cá tính và thương hiệu của mình Chính vì lí do đó mà sự chú trọng nhiều hơn đến hình thức của các doanh nghiệp là điều hết sức dễ hiểu Trang phục phản ánh lịch sử xã hội nhiều khi còn chính xác hơn các phương tiện khác Do đó,
sự góp mặt của đồng phục chính là một “cánh cửa mở” của con đường văn hóa, của một xã hội văn minh và hiện đại
Trang 36Đồng phục trong mỗi doanh nghiệp không đơn thuần chỉ là “sự lặp lại
giống nhau”, ngược lại, ẩn chứa bên trong sự “giống nhau” ấy còn rất nhiều ý nghĩa sâu sắc Nó là sự thể hiện của tinh thần hòa đồng, đoàn kết và tính chuyên nghiệp, đóng vai trò quan trọng tạo nên sức mạnh tập thể Chỉ cần nhìn vào bộ đồng phục của một công ty, một đơn vị nào đó, người ta có thể
“nhận diện” ra được bạn là ai, tính chất công việc của bạn ra sao, môi trường làm việc như thế nào, hoặc doanh nghiệp của bạn làm ăn phát đạt hay thua
lỗ…
Không chỉ như vậy, đồng phục đẹp còn cho thấy trình độ văn hóa cũng như thẩm mĩ của cán bộ nhân viên một doanh nghiệp, nó là “diện mạo” tạo nên ấn tượng tốt cho hình ảnh doanh nghiệp đó, đồng thời đóng góp một phần không nhỏ vào thành công của họ
Thiết kế đồng phục cho nhân viên là một sự đầu tư có lãi đối với doanh nghiệp, bởi họ chính là những công cụ quảng bá thương hiệu hữu hiệu nhất và
có sức thuyết phục nhất Khoác trên mình bộ đồng phục mang logo của công
ty, nhân viên đi tác nghiệp khắp nơi và bất kể đến môi trường nào cũng được
“nhận diện”, và nhờ đó mà doanh nghiệp sẽ có thêm nhiều đối tác, khách hàng mới
Một doanh nghiệp cùng với việc xây dựng những giá trị văn hóa “tầng
gốc, tầng sâu” như triết lí kinh doanh, niềm tin, chuẩn mực đạo đức, hành vi
… thì việc chú trọng vào các giá trị thuộc “tầng bề mặt” cũng vô cùng cần thiết và quan trọng, bởi vì nó là yếu tố giúp doanh nghiệp dễ dàng hơn trong
việc quảng bá và khẳng định bản sắc, truyền thống cũng như thương hiệu của mình
Tuy nhiên xây dựng văn hóa đồng phục trong doanh nghiệp sao cho
“đặc trưng”, “phân biệt” nhưng phù hợp với “cái chung” của văn hóa cộng đồng, không hề đơn giản Nhiều doanh nghiệp trong sự cố gắng tạo ra hình
Trang 37ảnh riêng, độc đáo lại vô tình biến mình thành “những biểu tượng lập dị”, điều đó hoàn toàn gây nên tác dụng phụ, nhiều khi làm xấu đi hình ảnh thương hiệu Hoặc nhiều công ty lại thể hiện sự “khác người” bằng cách thường xuyên thay đổi đồng phục hoặc đính vào đồng phục những biểu tượng logo không phù hợp với tiêu chí và tính chất sản xuất hoặc kinh doanh của mình, do đó tạo sự mất ổn định về phong cách, làm giảm uy tín và độ tin cậy
của khách hàng đối với thương hiệu
Từ đó cho thấy, muốn thành công trong việc tạo dựng “tầng văn hóa bề
mặt”, mỗi doanh nghiệp cần phải tự xác định cho mình hệ thống quan điểm và tiêu chí đúng đắn về mục tiêu cũng như thẩm mĩ trong chiến lược hành động
Phải tạo ra được những giá trị riêng, khu biệt về văn hóa của đơn vị, nhưng đồng thời lại không được tách rời khỏi xu hướng chung của toàn bộ nền văn hóa của cộng đồng doanh nghiệp cũng như nền văn hóa truyền thống của dân
Khi nhân viên hài lòng, khách hàng s ẽ hài lòng
Để mọi người đều có một việc làm làm như mong đợi là chuyện không tưởng, nhưng mọi người có thể hoàn thành tốt trách nhiệm của mình nếu được làm việc trong một môi trường thân thiện, tích cực cũng như yêu thích công
việc đó nếu nó mang lại cho mình sự hài lòng nhất định
Vì vậy, nếu lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng một môi trường làm việc
tốt nhất có thể, thì đương nhiên sự hài lòng của nhân viên sẽ lan tỏa sang khách hàng của họ (tức là của doanh nghiệp), từ đó năng suất và chất lượng
Trang 38công việc của toàn doanh nghiệp sẽ tăng lên Đó cũng chính là niềm vui chiến
thắng dành cho tất cả mọi người
Nâng cao giá tr ị doanh nghiệp từ bên trong
Hãy tích cực đổi mới và ứng dụng các công nghệ hiện đại, đặc biệt là các phương tiện truyền thông xã hội để chứng minh với đội ngũ nhân viên
rằng lãnh đạo doanh nghiệp luôn chủ động và sẵn sàng đón nhận những thành
tựu khoa học hiện đại, nhờ đó họ cũng được tiếp cận và vận dụng những thành tựu này sớm hơn so với đồng nghiệp tại doanh nghiệp khác
Những gì làm cho đội ngũ nhân viên của doanh nghiệp cảm thấy thích thú sẽ sớm được lan truyền ra bên ngoài doanh nghiệp, đó cũng là cách quảng
bá hình ảnh và giá trị của doanh nghiệp hiệu quả nhất
Đề cao giá trị cá nhân
Sứ mệnh và vai trò chủ yếu của lãnh đạo doanh nghiệp là làm cho đội ngũ nhân viên của mình cảm thấy luôn hạnh phúc, thoải mái và tận tụy với công việc
Hiện nay, có rất nhiều doanh nghiệp xem điều đó là ưu tiên hàng đầu trong chiến lược phát triển nguồn nhân lực của mình Những gì bạn nên thực
hiện là biến doanh nghiệp thành nơi cung cấp cho đội ngũ nhân viên những
trải nghiệm bổ ích và giàu cảm xúc khi họ được gắn kết chặt chẽ với các mối quan hệ nội bộ và với khách hàng
Họ nhận thức được vai trò và vị trí quan trọng của mình đối với doanh nghiệp và cố gắng giữ vững cũng như làm cho nó nổi bật hơn Hệ quả tích
cực là doanh nghiệp nhận được nhiều lợi ích từ tập hợp các giá trị cá nhân đó
Quan h ệ nội bộ thông suốt
Giao tiếp hai chiều giữa lãnh đạo và đội ngũ nhân viên được thông suốt
là cách tốt nhất để lãnh đạo doanh nghiệp xây dựng lòng tin và thu phục nhân
Trang 39tâm của đội ngũ nhân viên, đây cũng là yếu tố quyết định để kiến tạo một môi trường làm việc lý tưởng
Luôn luôn lắng nghe chân thành, cởi mở và khuyến khích nhân viên làm việc tận tình cũng như mạnh dạn đề xuất những ý tưởng sáng tạo là kinh nghiệm tốt đã được nhiều lãnh đạo lỗi lạc đúc kết
Khai thác hi ệu quả mọi tiềm năng và cơ hội
Những nhà lãnh đạo doanh nghiệp giỏi luôn biết cách phát triển những
ưu điểm của bản thân và dẫn dắt đội ngũ nhân viên của mình vươn tới mục tiêu chiến lược đã được đề ra nhằm phát triển doanh nghiệp
Cách tốt nhất để doanh nghiệp khai thác hiệu quả mọi tiềm năng, lợi
thế và cơ hội kinh doanh của mình là tuyển dụng và phân công đúng người, đúng việc và phù hợp với nền văn hóa của doanh nghiệp Đó là cách mà
những doanh nghiệp lớn đã làm và đương nhiên, nó khác biệt với cách mà
những doanh nghiệp hạng xoàng hay làm
Để mọi người đều nỗ lực trong bầu không khí thân thiện và cởi mở
Là nhà lãnh đạo, vào mỗi buổi sáng đến văn phòng làm việc, bạn đón
nhận được những cảm xúc của từng nhân viên và cảm nhận được sự gắn kết hài hòa giữa họ với nền văn hóa của doanh nghiệp thì bạn có thể tin rằng doanh nghiệp của mình đang được vận hành tốt
Khi bạn thật sự quan tâm đến mọi người, biết cách gieo mầm và nuôi dưỡng nền văn hóa cũng như tạo được bầu không khí giao tiếp thân thiện, cởi
mở và trao cho mọi người những công việc đầy thử thách, kích thích mọi người phát huy năng lực làm việc và sáng tạo, chắc chắn rằng bạn sẽ nhận được những kết quả tốt nhất
1.4.9 Xây dựng mô hình văn hoá doanh nghiệp
Trang 40Khi thành lập doanh nghiệp, lãnh đạo thường vay mượn ý tưởng các
mô hình có sẵn Thực tế, mỗi doanh nghiệp có cơ cấu tổ chức riêng phù hợp
với lĩnh vực hoạt động và đặc điểm văn hóa
Vì thế muốn tạo ra cơ cấu doanh nghiệp thì những người chủ phải có
kiến thức về các mô hình và hiểu được đặc điểm văn hóa của dân tộc cũng như văn hóa của doanh nghiệp Mô hình văn hóa doanh nghiệp sẽ cung cấp cho các doanh nhân những kiến thức cụ thể về các mô hình doanh nghiệp để
từ đó doanh nghiệp biết cách vận dụng hợp lý
Doanh nghiệp là một kết cấu mang tính chủ quan và chính đặc điểm văn hóa của mỗi nhân viên sẽ tạo ra một môi trường làm việc có ý nghĩa Cấu trúc của doanh nghiệp không phải là những thứ xa xôi, cao siêu mà nó là một cái gì đó họ rất quen thuộc Cấu trúc của doanh nghiệp chính là hệ thống được thiết kế để đạt được mục tiêu kinh tế của doanh nghiệp Nó có thể tương tự như cấu trúc của tổ chức quân đội, một gia đình, cũng có thể giống như một con tàu lênh đênh vô định hay tên lửa nhắm tới hành khách và những mục tiêu chiến lược
Văn hóa doanh nghiệp được hình thành không chỉ do yếu tố công nghệ
và thị trường mà còn bởi yếu tố văn hóa của lãnh đạo và người lao động
Có ba yếu tố ảnh hưởng quyết định đến cấu trúc văn hóa doanh nghiệp:
Mối quan hệ giữa nhân viên và tổ chức; Hệ thống phân cấp và quyền
lực xác định cấp trên, cấp dưới; Quan điểm chung của nhân viên về số phận,
mục đích, mục tiêu và vị trí của họ trong doanh nghiệp
Khi nhìn nhận một doanh nghiệp, chúng ta cần xem xét dưới nhiều góc
độ khác nhau Chiều hướng để chúng ta phân biệt mô hình văn hóa doanh nghiệp là tạo ra được công bằng – trật tự và hướng tới cá nhân – hướng tới
từng nhiệm vụ