Quản trị tài sản ngắn hạn TSNH là một trong những vấn đề quan trọng và cấp thiết của công tác quản trị doanh nghiệp trong việc đảm bảo tính thanh khoản của doanh nghiệp, đảm bảo khả năng
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
ĐẶNG QUANG HUY
QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI ĐƯỜNG SẮT
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Hà Nội – 2018
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
ĐẶNG QUANG HUY
QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI ĐƯỜNG SẮT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan toàn bộ nội dung nghiên cứu là kết quả của quá trình thực hiện nghiên cứu và là sản phẩm nghiên cứu của riêng tôi Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin đƣợc đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục các tài liệu tham khảo của luận văn Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu nội dung nghiên cứu của tôi có
sự trùng lặp với nghiên cứu của tác giả khác
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được bài luận văn này, tôi xin chân thành cám ơn PGS
TS Trần Anh Tài đã luôn tận tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện nghiên cứu Sự hướng dẫn, chỉ bảo của Phó giáo sư đã giúp tôi học hỏi được nhiều kiến thức quý báu để vận dụng và áp dụng trong phân tích và nghiên cứu
Tôi xin cám ơn các thầy cô giảng viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã luôn nhiệt tình giảng dạy, cung cấp kiến thức trong quãng thời gian được học tập và đào tạo tại đây
Tôi xin chân thành cám ơn các anh chị cán bộ nhân viên của Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật & Đầu tư và Phòng Tài chính – Kế toán của Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt đã giúp đỡ tôi tìm hiểu về cơ cấu tổ chức và tình hình sản xuất kinh doanh, công tác quản trị tài sản ngắn hạn trong những năm gần đây và chia sẻ các thông tin báo cáo tài chính của công ty
Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới các anh chị học viên cao học khóa
25 Khoa Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội đã chia sẻ những kinh nghiệm, giúp đỡ và ủng hộ tôi trong việc thực hiện luận văn này và hoàn thành chương trình đào tạo
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
DANH MỤC BIỂU ĐỒ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước 4
1.1.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài 6
1.2 Cơ sở lý luận về quản trị tài sản ngắn hạn 7
1.2.1 Khái niệm, phân loại tài sản ngắn hạn 7
1.2.2 Khái niệm, nội dung quản trị tài sản ngắn hạn 10
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn 17
CHƯƠNG 2 THIẾT KẾ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
2.1 Quy trình nghiên cứu 22
2.1.1 Xác định vấn đề 22
2.1.2 Xây dựng đề cương, kế hoạch nghiên cứu 23
2.1.3 Thu thập dữ liệu 25
2.1.4 Xử lý, phân tích dữ liệu nghiên cứu 27
2.1.5 Trình bày các nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu 27
2.2 Các phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu nghiên cứu 28
2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thống kê mô tả 28 2.2.2 Phương pháp so sánh 30
Trang 6CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI ĐƯỜNG SẮT 31
3.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt 31
3.1.1 Qu á trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt 31
3.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức 32
3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt từ năm 2013-2016 33
3.2 Thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt 39
3.2.1 Nội dung quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt 39
3.2.2 Đánh giá tổng quát về công tác quản trị tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt 67
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC 74
QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN VẬN TẢI VÀ THƯƠNG MẠI ĐƯỜNG SẮT 74
4.1 Định hướng hoàn thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt 74
4.2 Các giải pháp đề xuất 75
4.2.1 Hoàn thiện công tác lập kế hoạch quản trị tài sản ngắn hạn 75
4.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức, thực hiện kế hoạch của Công ty 77
4.2.3 Hoàn thiện công tác đánh giá, ra quyết định quản trị 80
4.3 Một số kiến nghị tới các cơ quan quản lý 81
4.3.1 Đối với Bộ Giao thông Vận tải 81
4.3.2 Đối với Tổng công ty Đường sắt Việt Nam 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 85
Trang 7i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 CCC Cash Conversion Cycle
2 DOI Days of inventory on hand
3 DOP Days of payables
4 DOR Days of receivables
5 ĐSHN Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt Hà Nội
6 ĐSSG Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt Sài Gòn
7 EOQ Economic Order Quantity
8 KH-KT&ĐT Kế hoạch – Kỹ thuật & Đầu tư
Trang 8ii
DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh từ năm 2013 tới năm 2016 34
2 Bảng 3.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn tại các kỳ, trong
giai đoạn từ năm 2013 tới năm 2016 36
3 Bảng 3.3 Một số chỉ tiêu tài chính đánh giá hiệu quả
hoạt động từ năm 2013 tới năm 2016 38
5 Bảng 3.5 Số lƣợng khách hàng phân loại theo doanh thu
phát sinh hàng tháng giai đoạn 2013 – 2016 44
9 Bảng 3.9 Bảng tổng hợp các chỉ tiêu tài sản ngắn hạn tại
cuối các kỳ, giai đoạn từ năm 2013 đến 2016 55
10 Bảng 3.10 Cơ cấu các khoản mục của tài sản ngắn hạn cuối
kỳ, giai đoạn từ năm 2013 đến 2016 57
11 Bảng 3.11 Chỉ tiêu vòng quay tiền mặt trong giai đoạn
Trang 9iii
12 Bảng 3.12 Chỉ tiêu vòng quay TSNH và kỳ luân chuyển
TSNH bình quân trong giai đoạn 2013-2016 59
13 Bảng 3.13 Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu
tiền bình quân của Ratraco giai đoạn 2013-2016 60
14 Bảng 3.14 Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn giai đoạn
Trang 10iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1 Các công tác quản trị cơ bản trong quản trị tài
6 Sơ đồ 4.1 Quy trình về phương pháp quản trị vật tư, linh
kiện sửa chữa phương tiện vận tải 79
Trang 11v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu tài sản của Ratraco từ năm 2013 tới năm
2 Biểu đồ 3.2 Hệ số thanh toán ngắn hạn tại 3 công ty Ratraco,
ĐSHN và ĐSSG giai đoạn 2013-2016 63
3 Biểu đồ 3.3 Cơ cấu nguồn vốn, tài sản và vốn lưu động
của Ratraco giai đoạn 2013-2016 64
4 Biểu đồ 3.4 Biểu đồ kỹ thuật diễn biến giá chứng khoán RAT
Trang 121
L ỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, các doanh nghiệp không chỉ chú trọng phát triển thị trường, đẩy mạnh đầu tư phục vụ hoạt động kinh doanh, thực hiện các hoạt động đối ngoại và tạo lập cơ sở cạnh tranh, lợi thế cạnh tranh trên thị trường, doanh nghiệp Việt Nam đã và đang đặt sự quan tâm rất lớn trong việc quản trị các nguồn lực của doanh nghiệp, đặc biệt quản trị các nguồn lực về tài sản là một vấn đề hết sức quan trọng Tài sản ngắn hạn đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính thanh khoản của doanh nghiệp, đáp ứng các nhu cầu quan trọng trong hoạt động kinh tế hàng ngày được diễn ra thường xuyên và liên tục Tầm quan trọng của tài sản ngắn hạn càng được chú trọng sâu sắc tại các doanh nghiệp trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất, tại các doanh nghiệp thực hiện dịch vụ vận tải khi hoạt động sản xuất, kinh doanh được diễn ra hàng ngày một cách liên tục
Nhu cầu vận chuyển hàng hóa và các yêu cầu về dịch vụ vận tải đa phương thức, dịch vụ logistics đang ngày một tăng cao trên thị trường và có
sự phát triển mạnh mẽ trong ngành dịch vụ vận chuyển hàng hóa Nắm bắt được những nhu cầu và tiềm năng phát triển của thị trường vận tải hàng hóa ngày một tăng cao, Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt (Ratraco) là một trong những công ty vận tải thuộc ngành đường sắt đi tiên phong trong việc cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa đa phương thức, cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ trong cùng ngành đường sắt và với các hình thức vận tải hàng hóa đang chiếm thị phần lớn trên thị trường dịch vụ vận tải là đường bộ và đường biển Để có thể đứng vững trên thị trường, có khả năng tạo lập năng lực cạnh tranh tốt và cơ hội mở rộng thị phần, công ty cần có chiến lược quản trị tài sản ngắn hạn một cách hợp lý và hiệu quả, gia tăng doanh thu và tăng lợi nhuận của Công ty
Trang 13Bài luận văn sẽ trả lời những câu hỏi nghiên cứu:
- Thực trạng công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt như thế nào? Có kết quả và hạn chế nào? Nguyên nhân của những hạn chế đó là gì?
- Những giải pháp nào giúp Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt hoàn thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp?
2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
a) Mục đích nghiên cứu: đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt
b) Nhiệm cụ nghiên cứu:
- Làm rõ cơ sở lý luận về quản trị tài sản ngắn hạn, vai trò và tầm quan trọng của công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt
- Phân tích, đánh giá thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt
- Đề xuất các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a) Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty
Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt
b) Phạm vi nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu và phân tích tình hình sử dụng tài sản của Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt
Trang 145 Kết cấu của luận văn
Luận văn “Quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt” được thiết kế với nội dung chính gồm bốn chương: Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản trị tài sản ngắn hạn
Chương 2 Thiết kế quy trình nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu Chương 3 Thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt
Chương 4 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần vận tải và Thương mại Đường sắt
Trang 154
C HƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ TÀI SẢN NGẮN HẠN
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Quản trị tài sản ngắn hạn (TSNH) là một trong những vấn đề quan trọng
và cấp thiết của công tác quản trị doanh nghiệp trong việc đảm bảo tính thanh khoản của doanh nghiệp, đảm bảo khả năng sinh lời, sự luân chuyển liên tục của tài sản tạo nên lợi ích kinh tế trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và hoàn thành các mục tiêu, nhiệm vụ đã đề ra của doanh nghiệp
1.1.1 Các công trình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam, bối cảnh hội nhập và xu hướng cạnh tranh ngày một gia tăng trên thị trường đòi hỏi các doanh nghiệp cần có góc nhìn đúng đắn trong công tác quản trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Các đề tài nghiên cứu, luận văn trong nước về tài sản, tài chính trong doanh nghiệp đã chỉ ra được tầm quan trọng trong việc quản lý tài sản, thiết lập các tiêu chí đánh giá và đo lường hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn tại các doanh nghiệp nghiên cứu
Trần Thị Hoàng Yến, 2016 Quản lý tài chính tại Công ty Cổ phần Thương mại và Xây dựng Nguyễn Ngọc Luận văn thạc sỹ, trường Đại học
Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội: Quản lý tài sản ngắn hạn và nguồn vốn hình thành tài sản là một trong những nội dung quan trọng trong quản lý tài chính và quản lý tài sản của doanh nghiệp, có mối liên hệ chặt chẽ giữa việc quản lý tài sản ngắn hạn với hoạt động kinh doanh hàng ngày và khả năng thực hiện nhiệm vụ chung của doanh nghiệp
Trần Thu Hoài, 2016 Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Đầu
tư Xây dựng điện Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc
gia Hà Nội: Luận văn đã nêu ra được sự cần thiết của tài sản trong nền kinh tế thị trường, là tiền đề cần thiết cho việc hình thành và phát triển hoạt động
Trang 165
kinh doanh của một doanh nghiệp, chỉ ra rằng sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và đòi hỏi bất cứ doanh nghiệp nào muốn đứng vững và phát triển phải nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản vừa là yêu cầu, vừa là mục tiêu để các doanh nghiệp tối đa hóa lợi nhuận, nâng cao khả năng cạnh tranh trên thương trường
Đinh Thị Thanh Hải, 2016 Hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty Cổ phần Đầu tư Thương mại TNG Luận văn thạc sỹ, trường Đại học Kinh tế,
Đại học Quốc gia Hà Nội: Mục tiêu cơ bản nhất của sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp là tối đa hóa giá trị doanh nghiệp Tài sản là cơ sở vật chất không thể thiếu trong nền kinh tế cũng như trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việc sử dụng tài sản có ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí, lợi nhuận của doanh nghiệp và tác động đến mục tiêu tối đa hóa giá trị
mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng đang hướng tới Kiểm soát và sử dụng hiệu quả tài sản trở thành vấn đề quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp
Vũ Quang Hòa, Những vấn đề cơ bản về quản trị tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp, địa chỉ website tại http://voer.edu.vn/m/nhung-van-de-co-ban-ve-tai-san-luu-dong-trong-cua-doanh-nghiep/390f4c27 Tác giả đã làm rõ những vấn đề cơ bản trong tài sản lưu động của doanh nghiệp, trong đó tài sản lưu động trong doanh nghiệp gồm có hai nhóm chính, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông Tài sản lưu động lưu thông gồm có vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán và tài sản lưu động sản xuất gồm có nguyên vật liệu, phụ tùng thay thế, sản phẩm dở dang, các công cụ lao động nhỏ Tuy nhiên, tình hình nghiên cứu trong nước hiện nay mới chỉ dừng lại ở công tác quản lý, phân loại các loại tài sản, tiêu chí đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn và phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp, chưa có nhiều đề tài nghiên cứu về công tác quản trị đối với các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Trang 176
1.1.2 Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Dennis Otieno Onyango, 2014, Current assets management practices of small and medium enterprises in Kenya: Evidence from selected enterprises in Nairobi Dự án nghiên cứu của trường đào tạo kinh doanh Chandaria Theo tác giả, các doanh nghiệp vừa và nhỏ là những nhân tố chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế của quốc gia Kenya Tác giả đã chỉ ra rằng hầu hết các doanh nghiệp vừa
và nhỏ không có sự quan tâm hoặc không hiểu đúng về vấn đề cốt lõi của quản trị tài sản, thiếu các tiêu chí trong quản trị tài sản ngắn hạn nên còn rất nhiều các vấn đề thiếu sót trong quản trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Grzegorz Michalski, 2013 Value maximizing corporate current assets and cash management in relation to risk sensitivity: Polish firms case Nghiên cứu của trường Đại học Kinh tế Wroclaw Tác giả của bài nghiên cứu đã chỉ
ra rằng sự gia tăng về tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp làm gia tăng nhu cầu
về nguồn vốn lưu động và làm tăng chi phí quản lý và chi phí nợ sử dụng vốn lưu động Điều này có thể tồn tại rủi ro khi doanh nghiệp sử dụng quá nhiều vốn ngắn hạn, chi phí sử dụng và quản lý vốn lưu động có thể trở thành gánh nặng và tác động ngược trở lại, làm giảm giá trị của doanh nghiệp Điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp có thể sẽ đối mặt với rủi ro và sự bất ổn định trong quản lý vốn lưu động
Elnur Ibrahimov, 2014 The Management of Working Capital Nghiên cứu của trường đại học Masaryk Tác giả của nghiên cứu này đã nhận định về mục đích quan trọng trong quản trị tài sản ngắn hạn, đó là quản lý tài sản ngắn hạn và nợ ngắn hạn nhằm duy trì được mức vốn lưu động đáp ứng được nhu cầu về vốn trong ngắn hạn của doanh nghiệp Đồng thời, chính sách về quản trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phải đảm bảo được tính thanh khoản trong doanh nghiệp
Trang 187
Các công trình nghiên cứu nước ngoài đã đề cập đến những nội dung cơ bản về quản trị tài sản ngắn hạn và một số nội dung liên quan tới vốn lưu động của doanh nghiệp Tuy nhiên, hiện nay vấn đề quản trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp mới chỉ được làm rõ trên cơ sở lý thuyết và chưa bám sát, chưa được xuất phát từ thực tiễn hoạt động của các doanh nghiệp, đặc biệt là của các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải đường sắt
1 2 Cơ sở lý luận về quản trị tài sản ngắn hạn
1.2.1 Khái niệm, phân loại tài sản ngắn hạn
1.2.1.1 Khái niệm tài sản ngắn hạn
Tài sản ngắn hạn là những tài sản thuộc quyền sở hữu và quản lý của doanh nghiệp, các loại tài sản có tính thanh khoản cao, có khả năng chuyển đổi thành tiền hoặc sử dụng trong vòng một năm hoặc một chu kỳ kinh doanh bình thường của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp có thể tồn tại dưới hình thái tiền, hiện vật (vật tư, hàng hóa), dưới dạng đầu tư ngắn hạn
và các khoản nợ phải thu
Các loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp luôn là nền tảng trong hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày của doanh nghiệp Mỗi doanh nghiệp có những loại tài sản ngắn hạn đặc thù đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì hoạt động trong ngắn hạn và mỗi loại tài sản ngắn hạn có những chỉ tiêu đánh giá khác nhau phản ánh rõ nét hiệu quả của việc quản trị ngắn hạn Xét về sự hiệu quả trong quản trị tài sản của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực vận tải, doanh nghiệp luôn cần phải chú trọng tới việc xây dựng phương án quản
lý tiền và các khoản tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn bởi sự đặc thù trong lĩnh vực kinh doanh Các tài khoản trong các mục của tài sản ngắn hạn phản ánh các tài sản với những mức thanh khoản khác nhau, đảm bảo cho doanh nghiệp về khả năng thanh toán tức thì, thanh toán nhanh và thanh toán trong ngắn hạn, tối
Trang 198
thiểu hóa các rủi ro về khả năng thanh toán Đồng thời, việc quản trị lưu trữ tiền, các khoản phải thu của khách hàng, sự tồn đọng hàng tồn kho và đảm bảo sinh lời từ các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn khác cho thấy khả năng vận hành bộ máy kinh doanh của các lãnh đạo trong doanh nghiệp đó
1.2.1.2 P hân loại tài sản ngắn hạn
Phân loại theo nội dung quản trị tài sản ngắn hạn dựa trên các khoản mục
kế toán, tài sản ngắn hạn gồm có tiền, các khoản tương đương tiền, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác
a Tiền và các khoản tương đương tiền
Đây là khoản mục tổng hợp toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp hiện đang nắm giữ tại thời điểm báo cáo, bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển và các khoản tương đương tiền
Tiền là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ số tiền hiện có của doanh nghiệp, gồm có tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển Các khoản tương đương tiền là chỉ tiêu phản ánh các khoản đầu tư ngắn hạn và có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định được, không tồn tại nhiều rủi ro trong chuyển đổi thành tiền kể từ ngày mua khoản đầu tư tại thời điểm báo cáo Các khoản tương đương tiền ở Việt Nam chủ yếu gồm có: tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng và hợp đồng tiền gửi không quá 3 tháng
b Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn phản ánh tổng giá trị của các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn (sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá chứng khoán đầu
tư ngắn hạn), bao gồm đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn và đầu
tư ngắn hạn khác Các khoản đầu tư ngắn hạn được phản ánh trong mục này là các khoản đầu tư có thời hạn thu hồi vốn dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh
Trang 209
doanh, không bao gồm các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua khoản đầu tư đó tại thời điểm báo cáo đã được tính vào chỉ tiêu “Các khoản tương đương tiền”
c Các khoản phải thu
Các khoản phải thu là chỉ tiêu phản ánh các khoản nợ cần phải thu của khách hàng từ việc mua bán chịu, khoản trả trước cho người bán, phải thu nội
bộ, khoản phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng, các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc trong 1 chu kỳ kinh doanh, sau khi đã trừ đi dự phòng phải thu khó đòi Các khoản phải thu khác gồm có các khoản tạm ứng, cầm cố, ký cược,
ký quỹ ngắn hạn từ các đối tượng liên quan tại thời điểm báo cáo
d Hàng tồn kho
Hàng tồn kho là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp sau khi đã trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho đến thời điểm báo cáo Hàng tồn kho là tổng của các khoản hàng mua đang đi trên đường, nguyên liệu vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang, thành phẩm, hàng hóa và hàng gửi đi bán trên sổ cái
Các khoản tài sản ngắn hạn chờ xử lý căn cứ vào số dư tài sản thiếu chờ
xử lý trên sổ cái
Trang 2110
1.2.2 Khái niệm, nội dung quản trị tài sản ngắn hạn
1.2.2.1 Khái niệm quản trị tài sản ngắn hạn
Quản trị tài sản ngắn hạn là quá trình quản trị bao gồm các công việc lập kế hoạch quản trị các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, tổ chức thực hiện kế hoạch quản lý tài sản ngắn hạn, tổ chức kiểm tra, đánh giá hiệu quản lý và sử dụng tài sản thông qua các chỉ tiêu do doanh nghiệp xây dựng và thực hiện các biện pháp cải tiến, hoàn thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.1: Các công tác quản trị cơ bản trong quản trị tài sản ngắn hạn
(Nguồn: Tác giả tự tổng hợp)
1.2.2.2 Nội dung quản trị tài sản ngắn hạn
Công tác quản trị tài sản ngắn hạn gồm có các nội dung chính sau
a Lập kế hoạch quản trị tài sản ngắn hạn
Lập kế hoạch quản trị tài sản ngắn hạn là việc xây dựng chiến lược về tài sản ngắn hạn, mục tiêu trong công tác quản trị tài sản ngắn hạn cần đạt được
và vạch ra các bước thực hiện nhằm đạt được mục tiêu của quản trị tài sản ngắn hạn Để thực hiện được mục tiêu quản trị, các kế hoạch về tài sản ngắn hạn cần được xây dựng cụ thể và chi tiết Công tác hoạch định trong giai đoạn này bao gồm các công việc kế hoạch dự trữ hàng vật tư, linh kiện và hàng tồn kho, kế hoạch dự trữ tiền mặt, xây dựng các chính sách khoản phải thu và đầu
Tổ chức thực hiện
Trang 2211
b Tổ chức thực hiện kế hoạch quản trị
Tổ chức thực hiện kế hoạch quản trị đối với tài sản ngắn hạn là việc huy động các nguồn lực tài trợ tài sản, đưa tài sản ngắn hạn vào hoạt động theo các
kế hoạch đã được đề ra Đây là quá trình cần có sự tham gia của toàn bộ bộ phận, phòng ban nhằm bám sát kế hoạch đã được đề ra, đòi hỏi cần có sự liên kết, phối hợp hoạt động giữa các yếu tố tổ chức, con người, nguồn lực sao cho kế hoạch
sử dụng tài sản đạt được kết quả cao nhất với chi phí tối ưu nhất
c Đánh giá kết quả thực hiện công tác quản trị
Sau khi đã lập kế hoạch và ngay trong quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch, nhà quản trị cần thực hiện đánh giá công tác tổ chức thực hiện kế hoạch về tài sản ngắn hạn, trong đó, phương pháp được sử dụng phổ biến đó
là so sánh kết quả thực hiện được với các chỉ tiêu, mục tiêu đã được xây dựng
từ khâu lập kế hoạch Đồng thời, việc so sánh những khác biệt giữa mục tiêu
và kết quả thực hiện và phân tích kết quả đạt được trong kỳ hoạt động sẽ là cơ
sở cho việc cải thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn và lập kế hoạch trong các kỳ và giai đoạn tiếp theo
d Công tác kiểm tra quản trị tài sản ngắn hạn
Mọi quyết định trong quá trình quản trị tài sản ngắn hạn luôn hướng tới một mục tiêu chính đó là tối đa hóa mức độ sinh lời của tài sản ngắn hạn với chi phí thấp nhất Đánh giá công tác quản trị là một quá trình quan trọng và xuyên suốt mọi khâu đoạn trong quản trị tài sản ngắn hạn Bên cạnh đó, công tác kiểm tra luôn phải được gắn liền trong mọi quyết định và tại mọi thời điểm nhằm hạn chế các rủi ro về thông tin thiếu chính xác và thiếu tin cậy, đảm bảo tính chính xác và kịp thời của các quyết định quản trị
Công tác kiểm tra đòi hỏi nhà quản trị cần có một tập hợp các thông tin
đã được thẩm định, đảm bảo tính chính xác, rõ ràng liên quan tới đối tượng quản trị là tài sản ngắn hạn Nguồn cung cấp các thông tin này chủ yếu sẽ do
Trang 2312
các bộ phận phòng ban, chức năng chịu trách nhiệm thu thập, xử lý dữ liệu để đưa ra các thông tin có ích hỗ trợ cho việc ra quyết định của nhà quản trị
1.2.2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn
Việc đo lường hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn sẽ giúp các nhà quản trị tính toán được lợi ích tạo ra trong quản trị các tài sản ngắn hạn trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn
Hiệu quả trong công tác quản trị tài sản ngắn hạn được thể hiện ở các chỉ tiêu đo lường và phản ảnh về năng lực hoạt động của tài sản ngắn hạn dưới đây
a Vòng quay tiền mặt
Tiền mặt là một trong những nguồn tài trợ quan trọng của doanh nghiệp Theo Eugene F Brigham and Joel F Houston, chỉ số Vòng quay tiền mặt (Cash conversion cycle - CCC) là một chỉ số quan trọng đánh giá hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp Vòng quay tiền mặt được định nghĩa là thời gian để doanh nghiệp chuyển hoá các nguyên liệu sản xuất thành tiền mặt, là công cụ đắc lực để các doanh nghiệp thiết lập các chính sách quản trị
Công thức tính vòng quay tiền mặt (CCC) như sau:
CCC = DOI + DOR - DOP trong đó:
+ DOI: Số ngày giữ hàng tồn kho (Number of days of inventory on hand) DOI = Hàng tồn kho trung bình năm × 365 / Giá vốn hàng bán
+ DOR: Số ngày khoản phải thu (Number of days of receivables)
DOR = Khoản phải thu trung bình năm × 365/ Doanh thu bán hàng
+ DOP: Số ngày khoản phải trả (Number of days of payables)
DOP = Khoản phải trả trung bình năm × 365 / Giá vốn hàng bán
Vòng quay tiền mặt ngắn hạn thể hiện rằng công ty có khả năng bán hàng tồn kho và thu hồi tiền mặt từ khách hàng nhanh, trong khi đó thanh
Trang 2413
toán cho các nhà cung cấp càng chậm với thời gian thanh toán thuận lợi nhất cho doanh nghiệp Việc rút ngắn vòng quay tiền mặt có thể thực hiện qua việc rút ngắn thời gian thu hồi công nợ, nhanh chóng đưa các nguyên vật liệu, sử dụng vật tư vào dây chuyền sản xuất, thương thảo với các nhà cung cấp để kéo dài thời gian công nợ
b Mô hình lượng đặt hàng kinh tế
Mô hình lượng đặt hàng kinh tế EOQ (Economics Order Quantity) là một mô hình quản lý vật tư, hàng tồn kho mang tính chất định lượng được sử dụng để xác định kế hoạch tồn kho tối ưu cho doanh nghiệp, trên cơ sở 02 loại chi phí là chi phí đặt mua hàng (chi phí mua hàng) và chi phí tồn trữ hàng tồn kho (chi phí dự trữ) Hai loại chi phí trên có mối tương quan tỷ lệ nghịch với nhau Nếu số lượng nguyên vật liệu hay hàng hóa tăng lên cho mỗi lần đặt hàng thì chi phí đặt hàng sẽ giảm xuống nhưng chi phí dự trữ sẽ tăng lên Mục tiêu của
mô hình quản trị hàng tồn kho EOQ sẽ lựa chọn mức tồn kho sao cho tổng hai loại chi phí này là thấp nhất Cách tính EOQ được thể hiện ở công thức sau:
trong đó Co là chi phí đặt mua một lô hàng vật tư từ nhà cung cấp;
D là lượng cầu trong một kỳ;
Ch là chi phí dự trữ một đơn vị vật tư trong một kỳ
c Vòng quay tài sản ngắn hạn và kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn
Số vòng quay tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp là chỉ tiêu đánh giá một cách tổng quan về hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn thể hiện tình hình tổ chức của một doanh nghiệp trong việc tổ chức sản xuất, mua sắm tài sản, dự trữ và sử dụng các vật tư, vật liệu Một doanh nghiệp có tốc độ luân chuyển tài sản lớn được đánh giá cao trong hiệu quả tổ chức sản xuất và kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 2514
Kỳ luân chuyển tài sản ngắn hạn bình quân trong kỳ phản ảnh thời hạn bình quân để thực hiện một lần luân chuyển tài sản Thời gian của một kỳ luân chuyển càng ngắn, hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn càng lớn
d Vòng quay khoản phải thu và kỳ luân chuyển khoản phải thu
Các khoản phải thu trong doanh nghiệp được quản trị thông qua chính sách bán chịu của doanh nghiệp Chính sách bán chịu gắn liền với việc đánh đổi các chi phí liên quan đến khoản phải thu và doanh thu tăng thêm do việc bán chịu hàng hóa, đánh đổi giữa lợi nhuận và rủi ro Mức độ bán chịu của công ty có thể được thay đổi dựa theo tình hình thực tế kinh doanh và mong muốn gia tăng doanh thu và lợi nhuận của các nhà quản trị Việc hạ thấp hay nâng cao tiêu chuẩn bán chịu liên quan tới việc xem xét các chỉ tiêu tiêu chuẩn bán chịu, điều khoản bán chịu, rủi ro bán chịu và quy trình thu hồi nợ Vòng quay các khoản phải thu thể hiện mối quan hệ giữa doanh thu bán hàng với các khoản phải thu của doanh nghiệp, đo lường mức độ đầu tư vào các khoản phải thu để duy trì doanh số bán hàng cần thiết cho doanh nghiệp, qua đó đánh giá mức độ hiệu quả của một chính sách đầu tư
Khi vòng quay các khoản phải thu giảm hoặc thời gian bán chịu cho khách hàng dài hơn, hay các khoản phải thu thu hồi chậm hơn, thể hiện vốn của doanh nghiệp bị ứ đọng nhiều hơn trong khâu thanh toán, kéo theo đó là nhu cầu về vốn gia tăng trong điều kiện quy mô sản xuất kinh doanh hoặc khả
Trang 2615
năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn sẽ kém đi Vòng quay khoản phải thu cao do công tác quản lý nợ phải thu tốt song có thể tồn tại những vấn đề không hiệu quả trong việc thắt chặt tín dụng thương mại với các khách hàng
Kỳ thu tiền bình quân phản ánh khoảng thời gian trung bình từ khi doanh
nghiệp xuất hàng đến khi doanh nghiệp thu được tiền về Công thức tính kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp như sau:
đ Tỷ suất sinh lời tài sản ngắn hạn
Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn phản ánh mỗi đơn vị tài sản trong
kỳ mang lại bao nhiêu lợi nhuận Tỷ suất sinh lời của tài sản ngắn hạn càng cao cho thấy hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn càng tốt
e Các hệ số thanh toán ngắn hạn
Năng lực thanh toán ngắn hạn thể hiện khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn và khả năng dễ dàng chuyển đổi thành tiền từ các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp
Khả năng thanh toán ngắn hạn đo lường khả năng để doanh nghiệp có thể hoàn trả ngay các khoản nợ vay, các khoản nợ phải trả ngắn hạn đã đến hạn phải trả nợ Khả năng thanh toán ngắn hạn được thể hiện bởi các chỉ tiêu chính bao gồm ngân quỹ ròng, tỷ số khả năng thanh toán ngắn hạn, tỷ số khả năng thanh toán nhanh và khả năng thanh toán tức thì
Trên thực tế, có nhiều doanh nghiệp có trữ lượng hàng tồn kho rất lớn,
có thể sử dụng hàng tồn kho để thực hiện thanh toán bằng cấn trừ công nợ Tuy nhiên, việc không thể chuyển đổi hàng tồn kho ngay thành tiền được sẽ
Trang 2716
gặp rất nhiều hạn chế đối với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ, không hoạt động trong lĩnh vực sản xuất Do đó, chỉ số thanh toán nợ ngắn hạn không phản ánh đủ mức độ khả năng thanh toán ngắn hạn đối với các doanh nghiệp có lượng hàng tồn kho trên tổng tài sản ngắn hạn lớn
Khả năng thanh toán nhanh cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn sẽ có bao nhiều đồng tài sản ngắn hạn có khả năng chuyển hóa thành tiền để trả các khoản nợ đến hạn, đo lường khả năng mà các tài sản ngắn hạn có thể chuyển đổi thành tiền để hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn Công thức tính hệ số thanh toán nhanh như sau:
Khả năng thanh toán nhanh là tỷ số đo lường khả năng thanh toán các
khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp bằng việc chuyển đổi các tài sản ngắn hạn, không bao gồm hàng tồn kho, thành tiền
Tuy nhiên, hệ số thanh toán nhanh chưa phản ánh đủ về khả năng thanh toán ngắn hạn nếu doanh nghiệp có cả lượng hàng tồn kho lớn và khoản phải thu chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu tài sản ngắn hạn Vì thế, chỉ số thanh toán tức thì được sử dụng để đo lường khả năng thanh toán nợ bằng tiền mặt và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn dễ chuyển đổi thành tiền của doanh nghiệp Công thức tính hệ số thanh toán tức thì như sau:
Ngoài các chỉ tiêu được liệt kê như trên, quá trình phân tích cần có góc nhìn hợp lý đối với các loại tài sản ngắn hạn nhằm đánh giá đúng các yếu tố cấu thành nên những chỉ tiêu, những tác động ảnh hưởng tới hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn mỗi doanh nghiệp
g Quản trị nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
Nguồn tài trợ của tài sản ngắn hạn đến từ nhiều nguồn khác nhau, có thể đến từ tiền mặt doanh nghiệp đang nắm giữ, từ các khoản nợ chiếm dụng
Trang 2817
ngắn hạn, bao gồm các khoản doanh thu chưa thực hiện, vốn tín dụng nhà cung cấp, nợ lương và các khoản nợ khác có chi phí thấp, các khoản vay ngân hàng, tổ chức tín dụng trong ngắn hạn, và một phần từ các nguồn vốn dài hạn, vốn chủ sở hữu Việc lựa chọn nguồn tài trợ tài sản ngắn hạn phải liên quan tới tính thời vụ, tính chu kỳ trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nguồn vốn lưu động là một nguồn vốn lý tưởng
Vốn lưu động là thước đo tiền mặt và lượng tài sản lưu động hiện có, phục vụ nhu cầu hoạt động hàng ngày của công ty Nắm vững thông tin này
sẽ hỗ trợ công tác quản lý doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp có được những quyết định đầu tư đúng đắn Bằng cách tính vốn lưu động, doanh nghiệp có thể xác định liệu doanh nghiệp đó có khả năng đáp ứng những nghĩa vụ ngắn hạn hay không và đồng thời, cần bao nhiêu thời gian để làm được điều đó Công thức tính Vốn lưu động như sau:
Vốn lưu động là công cụ hữu ích trong việc đánh giá hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn của một doanh nghiệp Khi lượng vốn lưu động dương, điều này thể hiện tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp được tài trợ một phần bởi vốn dài hạn, đảm bảo cơ cấu vốn an toàn để duy trì hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên khi vốn lưu động âm, các khoản nợ ngắn hạn lớn hơn phần tài sản ngắn hạn, tài trợ vượt sang phần tài sản dài hạn, là một cơ cấu vốn kinh doanh mạo hiểm đối với doanh nghiệp
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn
1.2.3.1 Các nhân tố chủ quan
Mọi hoạt động, chính sách của doanh nghiệp luôn có sự tác động tới tài
sản mà doanh nghiệp đó sở hữu, làm gia tăng hoặc làm cho giá trị tài sản của doanh nghiệp Giá trị của tài sản ngắn hạn chịu ảnh hưởng rất lớn bởi các yếu
tố chủ quan, đến từ các chính sách và các phương thức hoạt động, xây dựng
Trang 2918
quy trình hoạt động của doanh nghiệp Một bộ máy doanh nghiệp vận hành trơn tru, hiệu quả cùng các chính sách trong hoạt động đúng đắn và linh hoạt luôn được đánh giá cao về giá trị tài sản của doanh nghiệp hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp yếu kém về hoạt động và chính sách kém hiệu quả Do
đó, giá trị tài sản ngắn hạn gắn liền với các chính sách hoạt động, điều kiện và kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp là một điều tất yếu và đặc biệt gắn liền với trách nhiệm và năng lực của bộ máy quản trị doanh nghiệp
Trách nhiệm và năng lực của bộ máy quản trị doanh nghiệp là nhân tố trọng tâm cần phải xem xét khi nhìn nhận và đánh giá về chất lượng quản trị tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp Trong nền kinh tế thị trường ngày nay, bộ máy quản trị của doanh nghiệp có trách nhiệm xây dựng chiến lược kinh doanh hiệu quả, các phương thức hoạt động kinh doanh được diễn ra và tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh, tối đa hóa lợi ích kinh tế, nâng cao giá trị của doanh nghiệp đồng thời nâng cao giá trị tài sản của doanh nghiệp Nếu một doanh nghiệp không có bộ máy quản trị doanh nghiệp hiệu quả và phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh, phát triển cơ cấu chức năng của doanh nghiệp gọn nhẹ và tinh gọn, sự phối hợp trong hoạt động thiếu chặt chẽ, thiếu tinh thần trách nhiệm thì điều tất yếu sẽ xảy ra đó là giá trị tài sản của doanh nghiệp giảm kéo theo những
hệ quả xấu tới giá trị của doanh nghiệp bị ảnh hưởng nặng nề
Điều kiện sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là các yếu tố liên quan tới hoạt động hàng ngày của doanh nghiệp, bao gồm bảo quản tài sản, hàng hóa và các tài sản ngắn hạn có thể sử dụng ngay trong quá trình sản xuất, kinh doanh hàng ngày Điều kiện sản xuất kinh doanh tốt sẽ mang lại những lợi thế
về mặt tổ chức và hoạt động, khai thác và phát huy giá trị sử dụng của các tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp, mang lại hiệu quả và lợi ích lớn
Năng lực tài chính của doanh nghiệp đảm bảo khả năng tài trợ tốt cho tài sản hoạt động của doanh nghiệp Bên cạnh đó, một doanh nghiệp có năng lực
Trang 3019
tài chính mạnh, dòng tiền ổn định cùng khả năng chi trả cho các khoản đầu tư của doanh nghiệp luôn được đánh giá cao về thế mạnh trong quản trị tài chính, quản trị vốn và tài sản ưu việt
Chính sách giá và chính sách thanh toán tác động trực tiếp tới các khoản phải thu và dòng tiền thu hồi từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ theo hình thức tín dụng cho khách hàng Một chính sách giá linh hoạt cùng chính sách thanh toán an toàn là điều mà mọi doanh nghiệp luôn mong muốn thực hiện
để vừa có thể tạo ra được mức giá cạnh tranh, đảm bảo doanh thu kỳ vọng của doanh nghiệp, vừa giảm thiểu các nguy cơ rủi ro đến từ khoản phải thu quá hạn, từ đó đảm bảo đáp ứng được dòng tiền thuần dương từ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, không bị lệ thuộc vào các dòng tiền tài chính và dòng tiền từ đi vay
Chính sách quản lý nhiên liệu, nguyên liệu, vật tư sẽ giúp doanh nghiệp kiểm soát một cách chặt chẽ việc sử dụng nguyên vật liệu tối ưu nhất, gắn liền với việc xác định giá thành dịch vụ một cách chính xác và phản ánh đúng bản chất của các chi phí liên quan
1.2.3.2 Các nhân tố khách quan
Các nhân tố khách quan là những nhân tố và những rủi ro bất khả kháng nằm ngoài sự kiểm soát của doanh nghiệp Các nhân tố khách quan này có thể vừa tạo ra những cơ hội lớn cho sự phát triển của doanh nghiệp nhưng cũng đồng thời mang tới những thách thức và nguy cơ khôn lường đối với sự tồn tại của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần phải theo dõi thường xuyên và liên tục đối với những thay đổi và biến chuyển của các nhân tố này để có thể thích nghi và tận dụng những cơ hội cũng như đối phó với những biến đổi, biến chuyển có tính tiêu cực
Luật pháp là những công cụ quản lý mang tính bắt buộc của nhà nước
Sự thắt chặt hay nới lỏng các chính sách về luật pháp kinh tế sẽ có những ảnh
Trang 31vì vậy, doanh nghiệp chỉ có thể tồn tại và phát triển một cách hiệu quả khi nền kinh tế lành mạng và có sự tăng trưởng tốt
Bên cạnh đó, tiến bộ khoa học kỹ thuật khi được áp dụng trong sản xuất kinh doanh sẽ tạo nên sự cải tiến và đột phá trong năng suất Công nghệ tiên tiến, hiện đại giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí đầu vào, sử dụng tiết kiệm nguyên vật liệu và các chi phí liên quan tới bảo quản, duy trì hệ thống, giảm giá thành sản phẩm từ đó tăng tính cạnh tranh của sản phẩm Hiệu quả của công nghệ được thể hiện ở thành phẩm đầu ra và các chi phí cấu thành nên sản phẩm Ngược lại, nếu doanh nghiệp không bắt kịp những tiến bộ của khoa học kỹ thuật để điều chỉnh kịp thời thì hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn không cao, hàng hoá bán ra sẽ thiếu tính cạnh tranh và sức tiêu thụ kém Thị trường là nhân tố có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung của doanh nghiệp Một thị trường tiềm năng và đang trên đà phát triển là cơ hội lý tưởng để doanh nghiệp mở rộng thị phần và phát triển kinh doanh Tuy nhiên, khi thị trường đã có sự bão hòa và đi tới trạng thái chín muồi, doanh nghiệp cần cân nhắc trong việc duy trì vị thế và bảo vệ thị phần hoặc chuyển sang thị trường khác khi kết quả hoạt động tại thị trường hiện tại không tốt Bên cạnh đó, mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp
là bán được sản phẩm, tạo doanh thu và lợi nhuận cho chính mình Do đó, doanh nghiệp phải cân nhắc lựa chọn thị trường hoạt động bởi một thị trường
Trang 3221
có hàng rào gia nhập cao hoặc điều kiện rút lui khỏi thị trường cao cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng tới các quyết định gia nhập, phát triển thị trường hay rút lui của doanh nghiệp
Các đối thủ cạnh tranh luôn là mối đe dọa tiềm tàng đối với doanh nghiệp Trong điều kiện kinh tế hội nhập sâu rộng như hiện nay, các doanh nghiệp không chỉ cạnh tranh với các đối thủ trong nước mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực lớn mạnh Sự hội nhập của các nền kinh tế trên thế giới không chỉ mở rộng cơ hội đối với doanh nghiệp trong nước có cơ hội tiếp cận với thị trường nước ngoài nhưng cũng đồng thời xuất hiện các nguy cơ bị thâu tóm và bị chiếm lĩnh ngay tại thị trường trong nước bởi các doanh nghiệp nước ngoài Do đó, doanh nghiệp buộc phải nâng cao hiệu quả tổ chức quản lý, nâng cao năng suất lao động, hiệu quả kinh doanh, trong đó bao gồm việc quản trị tài sản ngắn hạn một cách hiệu quả
Để có thể tận dụng những cơ hội, đối phó với những thách thức và hạn chế những ảnh hưởng không tốt tới tổ chức, các doanh nghiệp cần nghiên cứu xem xét một cách kỹ lưỡng sự ảnh hưởng của từng nhân tố, kết hợp các biện pháp quản trị hiệu quả, phù hợp với khả năng, mục tiêu của doanh nghiệp, nhằm đưa ra những biện pháp hữu hiệu để công tác quản trị đạt hiệu quả tốt nhất, tạo ra kết quả tích cực của công tác quản trị tài sản ngắn hạn, tối đa hóa giá trị của doanh nghiệp
Trang 3322
C HƯƠNG 2 THIẾT KẾ QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Quy trình nghiên cứu
Quy trình nghiên cứu về công tác quản trị tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt được thực hiện theo sơ đồ dưới đây:
S ơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu công tác quản trị TSNH tại
dữ liệu nghiên cứu
Trình bày các nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
Trang 3423
tài sản ngắn hạn, chi phí vốn tài trợ cho tài sản ngắn hạn, hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn và khả năng sinh lời của tài sản ngắn hạn
Một doanh nghiệp với bất cứ quy mô, hoạt động trong bất cứ ngành nghề
và lĩnh vực nào cũng cần có ưu tiên số một là đảm bảo khả năng tài trợ tài sản ngắn hạn với mức chi phí hợp lý và có khả năng hoàn lại các khoản tài trợ tài sản và chi phí vốn, hoàn thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn ở mức tối ưu nhất Việc xác định quy mô tài sản ngắn hạn với chi phí sử dụng tài sản ở mức nào là tối ưu đối với doanh nghiệp vận tải đòi hỏi cần phải có sự tính toán kỹ lưỡng để đưa ra biện pháp hoàn thiện công tác quản trị tài sản của doanh nghiệp
Nghiên cứu về công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt cần phải trả lời được các câu hỏi:
- Thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt diễn ra như thế nào?
- Hiện nay, đang có vấn đề gì với công tác quản trị tài sản ngắn hạn của công ty?
- Giải pháp nào có thể áp dụng nhằm hoàn thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn của công ty?
Xác định được vấn đề về quản trị tài sản ngắn hạn một cách chính xác sẽ
hỗ trợ rất lớn trong việc xác định các mối liên hệ cần phân tích, các số liệu cần thu thập, kỹ thuật phân tích dữ liệu thích hợp và nội dung trình bày phù hợp, từ đó rút ra được những kết luận đúng đắn với các lý thuyết, nghiên cứu
và thực tiễn trong quản trị tài sản tại doanh nghiệp phân tích nói riêng và doanh nghiệp trong ngành vận tải đường sắt nói riêng
2.1.2 Xây dựng đề cương, kế hoạch nghiên cứu
Sau khi xác định được các vấn đề nghiên cứu cần được trả lời, đề cương thực hiện nghiên cứu được xây dựng dựa trên các nhóm thông tin cần thu thập
Trang 35Đề cương nghiên cứu về công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại Ratraco xây dựng các phương hướng, kế hoạch về nội dung phân tích liên quan tới vấn đề nghiên cứu, bao gồm:
- Xác định các nhiệm vụ, chức năng của các phòng ban, bộ phận tại Ratraco chịu trách nhiệm thực hiện và hỗ trợ thực hiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn;
- Nghiên cứu, tìm hiểu về quy trình thực hiện, các công việc chi tiết của các phòng ban, bộ phận của Ratraco đã thực hiện trong quá trình quản trị tài sản ngắn hạn;
- Phương pháp quản lý, các chỉ tiêu, tiêu chí đánh giá được ban lãnh đạo Ratraco sử dụng để đánh giá về hiệu quả quản trị tài sản ngắn hạn của Công ty trong năm hoạt động, đảm bảo quá trình thực hiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn đạt được kết quả tốt theo các kế hoạch đã đề ra của Công ty
Quá trình nghiên cứu về công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty
Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt được thực hiện dựa trên khung lý thuyết về quản trị trong doanh nghiệp, lý thuyết về các loại tài sản ngắn hạn
và vốn trong doanh nghiệp
Lý thuyết về quản trị được vận dụng trong quá trình nghiên cứu:
- Các quan điểm về quản trị doanh nghiệp;
- Xây dựng hệ thống mục tiêu và chiến lược của doanh nghiệp;
Trang 36- Các loại tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp;
- Sự quan trọng của quản trị tài sản ngắn hạn trong doanh nghiệp;
- Cơ cấu vốn và cơ cấu tài sản trong doanh nghiệp
Theo đó, lý thuyết về quản trị học là lý thuyết chính trong quá trình nghiên cứu, đồng thời vận dụng các kinh nghiệm và hoạt động thực tiễn trong ngành kinh doanh của Ratraco là ngành kinh doanh vận tải đường sắt, từ đó chỉ ra các vấn đề cốt lõi, quan trọng trong quản trị tài sản ngắn hạn của Ratraco
2.1.3 Thu thập dữ liệu
Dựa trên các nội dung của đề cương nghiên cứu được xây dựng, trong quá trình nghiên cứu, dữ liệu được thu thập từ nhiều nguồn thông tin phục vụ cho nội dung và hoạt động nghiên cứu của đề tài này
2.1.3.1 Các lý thuyết, các đề tài nghiên cứu về quản trị kinh doanh và quản
lý, sử dụng tài sản ngắn hạn
Các lý thuyết, các đề tài nghiên cứu liên quan tới nội dung nghiên cứu về quản trị tài sản ngắn hạn được thu thập từ các nguồn thông tin chính thống, được công bố bởi các trường đại học trong nước là Trường Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội và Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Bên cạnh đó, một số nguồn thông tin mang tính chất tham khảo phục vụ cho đề tài nghiên cứu được thu thập một cách có chọn lọc từ các website có uy tín trong nước Các đề tài, nghiên cứu và bài báo khoa học nước ngoài có nội dung đề cập tới quản trị kinh doanh và quản trị tài sản ngắn hạn được thu thập từ các trang web công bố đề tài nghiên cứu khoa học quốc tế
Trang 37Các dữ liệu, thông tin được thu thập từ các đối tượng là các phòng ban,
bộ phận, các cán bộ, nhân viên của Ratraco tham gia vào quá trình quản trị tài sản ngắn hạn tại Ratraco và thông tin từ các doanh nghiệp hoạt động trong ngành vận tải trong ngành đường sắt cùng các bên hữu quan khác
Việc thu thập thông tin, dữ liệu của Ratraco, các doanh nghiệp trong ngành và các bên hữu quan được thực hiện thông qua Internet, thông qua gặp mặt trực tiếp tại bộ phận kế toán của doanh nghiệp và các bên liên quan, thông qua báo cáo của doanh nghiệp với các cơ quan quản lý trực tiếp và cơ quan quản lý khác
Những thông tin được công bố rộng rãi tại website và các cơ quan chủ quản của doanh nghiệp và của các doanh nghiệp hoạt động trong cùng lĩnh vực, có cùng đặc điểm trong cơ cấu tổ chức và hoạt động trong giai đoạn được xác định từ năm 2013 tới năm 2016 Các thông tin thu thập được có sự xác nhận về tính chính xác, khách quan và minh bạch đối với các dữ liệu được cung cấp phục vụ cho quá trình nghiên cứu
Trang 3827
2.1.4 Xử lý, phân tích dữ liệu nghiên cứu
Các dữ liệu thu thập được phân tích một cách khách quan dựa trên những công thức, quan điểm nhìn nhận và mô hình đánh giá về sự hiệu quả trong quản trị tài sản ngắn hạn, về hiệu quả quản trị và tính sinh lợi của tài sản đã được công nhận trong những lý thuyết và trong các nghiên cứu về quản trị tài sản, dựa trên kết quả của những phương pháp quản trị tài sản ngắn hạn của những doanh nghiệp cùng ngành và có những kết quả khả quan trong hoàn thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn
Hai phương pháp chính được sử dụng để xử lý, phân tích dữ liệu nghiên cứu được thực hiện dựa trên các phương pháp:
- Phương pháp thống kê mô tả và phân tích số liệu thống kê mô tả;
- Phương pháp so sánh
2.1.5 T rình bày các nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu
Các nội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu của đề tài được trình bày một cách trung thực, khách quan, phản ánh một cách đầy đủ, rõ nét về thực trạng công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt
Kết quả nghiên cứu của đề tài về công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt được được chứng minh
về tính đúng đắn dựa trên các kết quả phân tích và xử lý dữ liệu thu thập được trong quá trình nghiên cứu Các kết luận đúc rút từ kết quả nghiên cứu phù hợp với mục đích, mục tiêu nghiên cứu đã được xác định khi quá trình nghiên cứu được thực hiện, đồng thời từ kết quả nghiên cứu, những phương án khả thi nhằm cải thiện, hoàn thiện công tác quản trị tài sản ngắn hạn của Ratraco được đề xuất một cách phù hợp với thực tiễn tại doanh nghiệp
Trang 3928
2.2 Các phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện công tác nghiên cứu, việc phân tích và xử lý
dữ liệu thông tin đóng vai trò quan trọng, đòi hỏi cần có tính chính xác cao và thể hiện đúng thực trạng, bản chất và nội dung phản ánh của các thông tin, dữ liệu thu thập được Các phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu thu thập phục
vụ cho đề tài nghiên cứu về quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt được sử dụng với các nội dung chính như sau
2.2.1 Phương pháp thống kê mô tả, phân tích số liệu thống kê mô tả
Thống kê mô tả và phân tích số liệu thống kê là phương pháp phân tích dựa trên nguồn thông tin thứ cấp, thu thập các số liệu về đối tượng, vấn đề cần nghiên cứu, quan sát, theo dõi và đo lường số liệu liên quan, tóm tắt, trình bày và tính toán, mô tả các đặc trưng, đặc điểm khác nhau từ số liệu thu thập được để phân tích, phản ánh một cách tổng quát và cụ thể về đối tượng nghiên cứu, đưa ra kết quả phù hợp với mục đích nghiên cứu
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ việc tìm đọc các đề tài, công trình nghiên cứu, các bài báo đã được công bố trong và ngoài nước về đề tài quản trị tài sản, sau đó các lý thuyết, khái niệm và định nghĩa được hệ thống hóa lại nhằm tìm hiểu chuyên sâu hơn về đối tượng và tạo ra một hệ thống lý thuyết
về quản trị tài sản ngắn hạn Các nguồn thu thập thông tin dữ liệu thứ cấp gồm có:
- Các đề tài nghiên cứu, luận văn trong nước và quốc tế về quản trị tài sản ngắn hạn;
- Các bài báo, bài viết bằng tiếng Anh và Tiếng Việt có nội dung nghiên cứu về quản trị tài sản ngắn hạn;
- Các giáo trình, sách chuyên ngành trong và ngoài nước về quản trị học,
quản trị tài sản, kế toán doanh nghiệp
Trang 4029
- Các báo cáo về tình hình hoạt động, tình hình tài chính, phương án xây dựng hoạt động cùng các nghị quyết cổ đông, các văn bản từ cơ quan, đơn vị quản lý nhà nước
Các dữ liệu được thu thập trực tiếp khi tiếp xúc, phỏng vấn và đối đáp trực tiếp với các nhân viên trực tiếp hoạt động trong bộ phận kế toán, tài chính, quản trị viên cấp trung và quản trị viên cấp cao, nhằm thu thập các thông tin và dữ liệu phù hợp, có tính chọn lọc cao Các thông tin thu thập khi được phân tích cần phải:
- Xây dựng được góc nhìn đa chiều về thực trạng quản trị tài sản ngắn hạn của Ratraco
- Xác định và nêu lên được những điểm tích cực và những điểm còn hạn chế trong công tác quản trị tài sản ngắn hạn tại Công ty Cổ phần Vận tải và Thương mại Đường sắt, từ đó những biện pháp khắc phục được
đề xuất và có thể áp dụng
Trong quá trình thu thập dữ liệu cho mục đích nghiên cứu, các dữ liệu thường ở dạng thô, phức tạp và khó hiểu, cần có sự tác động tư duy và lô-gíc nhằm lựa chọn đúng dữ liệu liên quan tới hiện tượng và hoàn cảnh thực hiện phân tích, xử lý các dữ liệu trở thành các thông tin hữu ích, phục vụ và đáp ứng các yêu cầu về thông tin nghiên cứu của đối tượng và hiện tượng nghiên cứu, được đưa ra trước khi bắt đầu phân tích Một số phương pháp thống kê
mô tả được sử dụng trong luận văn:
- Diễn giải số liệu bằng bảng và biểu đồ: Các số liệu được biểu diễn và
mô tả theo các loại sơ đồ, bảng biểu phù hợp với tính chất và đặc trưng của thông tin và phải thể hiện được kết quả phân tích thông tin và số liệu thống kê, từ đó thể hiện xu thế và biến động trong một lĩnh vực nào
đó của doanh nghiệp