1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh đông hà nội

108 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 827,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

trong quá trình quản lý hoạt động tín dụng tại chi nhánh vẫn còn nhiều hạn chế trong công tác định hướng đối tượng khách hàng cho vay, khó khăn bất cập khi áp dụng các chính sách tín dụn

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

VÕ TÚ OANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TR ƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

V Õ TÚ OANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, xuất phát từ thực tế của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà Nội Kết quả nghiên cứu của Luận văn chưa từng được người khác công bố trong bất kỳ công trình nào Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Võ Tú Oanh

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi xin chân thành gửi

lời cảm ơn tới lãnh đạo trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo và các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế chính trị, các thầy cô giáo đã trực tiếp

giảng dạy, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Mai Thị Thanh Xuân, người đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong thời gian qua

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh

khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và

bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Võ Tú Oanh

Trang 5

M ỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 5

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài 5

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại 10

1.2.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng 10

1.2.2 Quản lý hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại 15

1.2.3 Nội dung quản lý hoạt động tín dụng tại NHTM 18

1.2.4 Tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý tín dụng của ngân hàng thương mại 24

1.2.5 Những nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến quản lý tín dụng 27

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 32

2.1 Phương pháp luận 32

2.1.1 Phương pháp duy vật biện chứng 32

2.1.2 Phương pháp duy vật lịch sử 32

2.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể 32

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, thống kê và so sánh 33

2.2.2 Phương pháp phân tích – tổng hợp 33

2.2.3 Phương pháp Logic- lịch sử 33

2.3 Các bước thực hiện và thu thập số liệu 34

Trang 6

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI

VIETINBANK, CHI NHÁNH ĐÔNG HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2010- 2014 35

3.1 Khái quát về Vietinbank, chi nhánh Đông Hà Nội 35

3.1.1 Quá trình hình thành 35

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 35

3.1.3 Đặc điểm hoạt động 36

3.2 Tình hình quản lý hoạt động tín dụng tại Vietinbank Đông HN 43

3.2.1 Xây dựng kế hoạch, chính sách và quy trình thực hiện tín dụng 43

3.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch, chính sách tín dụng 50

3.2.3 Kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng 56

3.3 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Vietinbank Đông Hà Nội 65

3.3.1 Những thành tựu cơ bản 65

3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 66

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VIETINBANK ĐÔNG HÀ NỘI ĐẾN NĂM 2020 75

4.1 Bối cảnh mới tác động đến hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại 75

4.2 Định hướng, mục tiêu hoàn thiện công tác quản lý tín dụng 80

4.2.1 Định hướng tín dụng 80

4.2.2 Mục tiêu hoạt động tín dụng 82

4.3 Một số giải pháp chủ yếu hoàn thiện công tác quản lý tín dụng tại Vietinbank Đông Hà Nội 83

4.3.1 Giải pháp về chiến lược, chính sách tín dụng nội bộ 83

4.3.3 Giải pháp nâng cao chất lượng cán bộ 87

4.3.4 Tăng cường kiểm tra kiểm soát nội bộ 88

Trang 7

4.4 Một số kiến nghị 90

4.4.1 Kiến nghị với chính phủ 90

4.4.2 Kiến nghị với ngân hàng nhà nước 92

4.4.3 Kiến nghị với NHCT Việt Nam 92

KẾT LUẬN 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 97

Trang 8

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT STT Ký hiệu Nguyên nghĩa

Trang 9

DANH M ỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Cơ cấu trình độ nhân sự Vietinbank, chi nhánh

4 Bảng 3.4 Kết quả hoạt động tín dụng của Vietinbank Đông Hà Nội 60

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh kinh tế thế giới đang diễn biến phức tạp, nền kinh tế trong nước tiếp tục đối mặt với những khó khăn: sức mua trên thị trường thấp, khả năng hấp thụ vốn thấp, sức ép nợ xấu còn nặng nề… những nhân tố đó đã ảnh hưởng lớn đến tốc độ tăng trưởng tín dụng của Việt Nam, đặc biệt là từ năm 2012 đến nay Tại Việt Nam, trong điều kiện thị trường vốn mới hình thành, cơ sở pháp lý và công cụ của thị trường còn chưa đầy đủ thì nhu cầu vốn của nền kinh tế được đáp ứng chủ yếu thông qua hệ thống NHTM Ngân hàng thương mại có vai trò quan trọng trong hệ thống tài chính của quốc gia, giúp nền kinh tế huy động, phân bổ nguồn vốn hiệu quả với chi phí thấp Hoạt động tín dụng là nghiệp vụ chủ yếu của hệ thống NHTM ở nước ta, nó mang lại 60-70% thu nhập của mỗi ngân hàng, song các vấn đề liên quan đến chất lượng của hoạt động tín dụng, rủi ro liên quan đến vấn đề nợ xấu của nó cũng lớn nhất

Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Vietinbank) từ khi tiến hành cổ phần hoá năm 2008 cho tới nay đã không ngừng cải tiến và làm mới mình để vươn lên thành một tập đoàn tài chính lớn mạnh Và một trong những công tác quan trọng hàng đầu mà ban lãnh đạo Vietinbank yêu cầu là hoạt động tín dụng của ngân hàng đảm bảo phát triển an toàn và hiệu quả Để hiện thực hóa tinh thần chỉ đạo đó, Chi nhánh ngân hàng TMCP Công thương Đông Hà Nội luôn coi trọng tới việc quản lý hoạt động tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro, tăng trưởng tín dụng an toàn, hiệu quả Trải qua nhiều giai đoạn chuyển đổi mô hình cấp tín dụng của ngân hàng công thương Việt Nam, công tác quản lý hoạt động tín dụng của chi nhánh Đông Hà Nội đã đạt được những thành tựu nhất định, dư nợ tăng trưởng qua các năm, nợ xấu giảm Tuy nhiên,

Trang 12

trong quá trình quản lý hoạt động tín dụng tại chi nhánh vẫn còn nhiều hạn chế trong công tác định hướng đối tượng khách hàng cho vay, khó khăn bất cập khi áp dụng các chính sách tín dụng và quy trình thực hiện tín dụng dẫn đến kết quả hoạt động tín dụng mặc dù có tăng trưởng nhưng quy mô tăng trưởng dư nợ chưa phù hợp với quy mô tăng trưởng nguồn vốn; nợ xấu gia

tăng… Do vậy, tác giả chọn vấn đề "Quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP công thương Việt Nam - Chi nhánh Đông Hà nội” để làm đề

tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý kinh tế của mình

Câu hỏi nghiên cứu của luận văn: Ngân hàng TMCP Công thương Việt

Nam, chi nhánh Đông Hà nội đã và sẽ phải làm gì để hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Từ việc nghiên cứu lý luận và thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại

Vietinbank, Chi nhánh Đông Hà Nội, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tín dụng ở chi nhánh đến năm 2020

Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu, phân tích những vấn đề lý luận cơ bản của quản lý hoạt động tín dụng ở ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động tín dụng của Vietinbank, Chi nhánh Đông Hà Nội; chỉ ra những mặt đạt được và những tồn tại trong công tác này và nguyên nhân của nó

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý tín dụng tại Vietinbank, Chi nhánh Đông Hà nội đến năm 2020

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại

3.2 Phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Phạm vi nội dung: Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Vietinbank Đông Hà nội

- Phạm vi không gian: Luận văn chỉ nghiên cứu hoạt động quản lý tín dụng tại Vietinbank Đông Hà Nội

- Phạm vi thời gian: Luận văn tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý hoạt động tín dụng của Vietinbank - Chi nhánh Đông Hà nội giai đoạn 2010 – 2014

4 Đóng góp mới của luận văn

- Hệ thống hóa và làm rõ hơn cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng công thương Việt nam, chi nhánh Đông Hà Nội; chỉ ra được những kết quả đã đạt được, những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản lý hoạt động tín dụng của Vietinbank đông Hà Nội

- Trên cơ sở đánh giá toàn diện về thực trạng công tác quản lý hoạt động tín dụng của Vietinbank Đông Hà Nội giai đoạn 2010-2014, đề xuất một

số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý hoạt động tín dụng tại Vietinbank Đông Hà nội giai đoạn 2015- 2020

- Luận văn cũng có thể sử dụng làm tư liệu tham khảo phục vụ cho việc lãnh đạo, điều hành hoạt động tín dụng của Vietinbank chi nhánh Đông Hà Nội và của Vietinbank nói chung

Trang 14

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo đề tài luận văn được bố cục gồm 4 chương:

Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại

Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng tại Vietinbank chi nhánh Đông Hà Nội giai đoạn 2010- 2014

Chương 4 Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý hoạt động tín dụng tại Vietinbank Đông Hà Nội đến năm 2020

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Quản lý hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại nhằm mục đích tăng trưởng dư nợ có chất lượng và giảm thiểu rủi ro về nợ xấu Do vậy, đây

là vấn đề thu hút sự quan tâm nghiên cứu của các nhà nghiên cứu cũng như các chuyên gia kinh tế Điển hình là các công trình sau:

Nhóm công trình nghiên cứu về sản phẩm tín dụng ngân hàng

Tác giả Ngọc Nhân và Phương Dung, (2014), với công trình “Một số giải pháp tăng trưởng tín dụng nông nghiệp, nông thôn” trên trang Thông tin ngân hàng Vietinbank đã nghiên cứu về tín dụng nông nghiệp nông thôn và đưa ra một số giải pháp nhằm tăng trưởng tín dụng phục vụ nông nghiệp nông thôn Tác giả đã đánh giá tiềm năng của phát triển tín dụng đối với khu vực nông nghiệp nông thôn tuy nhiên thị trường này chưa được các ngân hàng chú trọng do tín dụng ở khu vực này có mức sinh lời thấp, chi phí thấp, nhiều rủi

ro khách quan như thiên tai dịch bệnh Thời gian qua nhiều NHTM đã bắt đầu

có các chính sách cho vay đối với khu vực này, đơn giản hóa thủ tục quy trình cấp tín dụng Tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp, kiến nghị để những chính sách của các NHTM dành cho NNNT được triển khai hiểu quả, tăng trưởng tín dụng khu vực này như đơn giản hóa thủ tục vay vốn, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ, mạng lưới bán hàng, xây dựng đội ngũ bán hàng…

Luận văn thạc sỹ của tác giả Trương Thanh Hiền (2012): “Phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – CN Bình định” Trường đại học Đà Nẵng Luận văn phân tích đánh giá về thực trạng cho vay tiêu dùng và đề xuất một số giải pháp, kiến nghị

Trang 16

nhằm phát triển dịch vụ cho vay tiêu dung tại ngân hàng này; Luận văn thạc

sỹ của tác giả Võ Thị Hồng Hiển (2011): “Phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại cổ phẩn Ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Quảng Ngãi” Trường đại học Đà Nẵng Luận văn đã nghiên cứu và hệ thống hoá các vấn đề lý luận về phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại ngân hàng thương mại, phân tích đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ và đề xuất một

số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ tín dụng bán lẻ tại Ngân hàng Ngoại thương chi nhánh Quảng Ngãi Trong các luận văn này, các tác giả mới đánh giá thực trạng chung về phát triển dịch vụ cho vay tiêu dùng, dịch vụ tín dụng bán lẻ, cũng là mục tiêu, chiến lược phát triển của các ngân hàng trong giai đoạn định hướng ngân hàng bán lẻ hiện nay nhưng chưa đánh giá, phân tích thực trạng quản lý hoạt động tín dụng đối với dịch vụ này tại các chi nhánh ngân hàng

Nhóm công trình nghiên cứu về chất lượng tín dụng và quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại

Nghiên cứu về chiến lược kinh doanh ngân hàng bán lẻ và chiến lược phát triển kênh phân phối của tác giả Châu Đình Linh qua bài viết: “Chi nhánh ngân hàng hiện nay, hãy thay đổi”, Tạp chí Tri Thức Trẻ, đã đánh giá hoạt động của các ngân hàng thương mại tại Việt nam hiện nay thông qua các biểu hiện: tăng trưởng tín dụng nóng, cơ cấu lợi nhuận phụ thuộc vào tín dụng, làn sóng mở rộng chi nhánh, tuyển dụng nhân sự ồ ạt… hoạt động của các chi nhánh ngân hàng tại Việt Nam trước đây chủ yếu tập trung vào các đối tượng là các tổ chức kinh tế lớn và các doanh nghiệp, những rủi ro lien quan đến các đối tượng này ngày càng lớn và xu hướng chuyển dịch từ lĩnh vực ngân hàng bán buôn sang lĩnh vực bán lẻ xuất hiện

Trang 17

Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Nguyễn Phương Ngọc (2007): Quản lý rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam chi nhánh Thành Phố Hồ Chí Minh Luận văn phân tích, tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay DNVVN tại Techcombank Hồ chí Minh và đưa ra một số giải pháp nhằm giúp cho hoạt động cho vay DNVVN tại Techcombank Hồ chí minh đạt hiệu quả cao nhất

Nghiên cứu về “kinh nghiệm ngân hàng các nước trên thế giới về quản

lý rủi ro thông qua mô hình quản lý tín dụng và bài học cho Việt Nam” của tác giả Tạ Thanh Huyền – Đỗ Thu Hằng (Học viện ngân hàng) (2014) đã nghiên cứu kinh nghiệm của các ngân hàng trên thế giới là Citibank và tập đoàn ngân hàng Ing về chuyển đổi mô hình quản trị rủi ro tín dụng và phân tích thực tế áp dụng tại hai ngân hàng thương mại tại Việt Nam là Techcombank và Vietinbank Nghiên cứu đề cập đến vấn đề đổi mới luôn là một yêu cầu để theo kịp với thực tiền, thông qua đổi mới dần tưng bước tiến tới cải tổ toàn diện đối với các yếu tố có ảnh hưởng tác động đến năng lực quản trị rủi ro bao gồm hoạch định và xây dựng chiến lược, mục tiêu và chính sách quản trị rủi ro

Tác giả Đào Thanh Tú – Học viện ngân hàng có công trình “Xây dựng

hệ thống quản trị rủi ro hoạt động tại các ngân hàng thương mại Việt Nam”; Công trình nghiên cứu của TS Bùi Quang Tín “Xử lý nợ xấu nhìn từ góc cạnh quản trị ngân hàng của các ngân hàng thương mại”; Công trình nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Thắng: “Kinh nghiệm từ ngân hàng Australia về mở rộng mạng lưới và quản trị rủi ro”, Thông tin ngân hàng công thương Tháng 2/2014 …

Trang 18

Các công trình trên đều đề cập và nghiên cứu vấn đề quản trị rủi ro hoạt động của NHTM Việt Nam, rủi ro tín dụng đối với từng đối tượng khách hàng; quản lý rủi ro thông qua mô hình quản lý tín dụng và giải pháp nâng cao năng lực quản lý rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam Tuy nhiên, quản lý rủi ro tín dụng chỉ là một nhiệm vụ trong quản lý hoạt động tín dụng tại NHTM

Nhóm công trình nghiên cứu về hiệu quả hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại

Tác giả Lê Tấn Phước có công trình “Nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bất động sản tại các ngân hàng thương mại TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2013-2017, tạp chí Phát triển và hội nhập số 12- tháng 09-10/2013 Công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến thị trường bất động sản, thực trạng hoạt động tín dụng bất động sản của các ngân hàng thương mại tại TP

Hồ Chí Minh và đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động tín dụng bất động sản tại các ngân hàng thương mại

Luận văn thạc sỹ tài chính ngân hàng của tác giả Vũ Ngọc Mai (2012):

“Một số giải pháp ngân cao hiệu quả tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần và phát triển thành phố Hồ Chí Minh – chi nhánh Hà Nội trong tình trạng lạm phát hiện nay”, Học viện tài chính Luận văn nhằm mục đích hệ thống hoá lý thuyết về lạm phát và hiệu quả tín dụng trong hoạt động ngân hàng

Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Thanh Hải (2008): “Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt nam trong bối cảnh hội nhập”, trường Đại học ngoại thương Hà Nội Tác giả đã điều tra thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng tại

Trang 19

Techcombank và đề xuất các giả pháp nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng tại ngân hàng này trong bối cảnh hội nhập

Nhóm công trình nghiên cứu về quản lý hoạt động tín dụng tại NHTM

Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Thưởng (2014): “Quản lý hoạt động tín dụng tại BIDV chi nhánh Bắc Ninh: thực trạng và giải pháp”, trường đại học kinh tế và quản trị kinh doanh Thái Nguyên Tác giả đã hệ thống hóa các khái niệm liên quan đến quản lý hoạt động tín dụng và các biện pháp quản

lý tín dụng đang được áp dụng tại BIDV Bắc Ninh nhưng chủ yếu tập trung vào các biện pháp quản lý tín dụng như quản lý khách hàng vay vốn, quản lý sản phẩm… Luận văn chưa đánh giá được các biện pháp quản lý về lập kế hoạch tín dụng và cách thức tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng

Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Văn Hùng (2014): “ Quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng chính sách Nghệ An cho các huyện thuộc chương trình 30A tỉnh Nghệ An”, trường đại học kinh tế, Đại học Quốc gia

Hà Nội Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng về tín dụng và hoạt động quản lý tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội tại các huyện 30A về hiệu quả sử dụng vốn thấp, hộ vay vốn sử dụng sai mục đích, chất lượng tín dụng thấp…

Như vậy, đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về hoạt động tín dụng của ngân hàng dưới các góc độ khác nhau và thời gian khác nhau, đó là nguồn tài liệu quý giá để luận văn kế thừa và phát triển Tuy nhiên, các công trình đó chủ yếu tiếp cận vấn đề dưới góc độ quản trị kinh doanh, còn dưới góc độ quản lý kinh tế thì còn rất ít, đặc biệt chưa có công trình nghiên cứu nào phân tích, đánh giá về công tác quản lý hoạt động tín dụng tại Ngân hàng công thương Việt Nam, chi nhánh Đông Hà Nội theo cách tiếp cận của khoa học

Trang 20

quản lý kinh tế: từ bộ máy quản lý, các công cụ quản lý tới công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động tín dụng tại ngân hàng này

1.2 Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng của các ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái quát về tín dụng ngân hàng

1.2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại và tín dụng ngân hàng thương mại

Theo pháp lệnh của Ngân hàng nhà nước Việt Nam ban hành ngày 24/05/1990: “Ngân hàng thương mại là tổ chức kinh doanh tiền tệ mà hoạt động chủ yếu và thường xuyên là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để cho vay, thực hiện nghiệp vụ chiết khấu và làm phương tiện thanh toán.” Như vậy, ngân hàng thương mại là một

tổ chức kinh doanh tiền tệ thông qua nghiệp vụ huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế để cho vay, đầu tư và thực hiện các nghiệp vụ tài chính khác

Còn Tín dụng là quan hệ vay mượn dựa trên nguyên tắc hoàn trả kèm

lợi tức, nó để thỏa mãn nhu cầu của cả hai bên, do đó nó là một quan hệ bình đẳng, cả hai bên cùng có lợi và mang tính thỏa thuận lớn

Quan hệ tín dụng đã phát triển qua nhiều hình thức từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường, qua từng thời kỳ, từng giai đoạn phát triển mà dần hình thành nên các hình thức tín dụng mới có trình độ cao hơn

Từ đó có thể đưa ra khái niệm như sau:

“Tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịch giữa hai chủ thể, trong đó một bên chuyển giao một lượng giá trị sang cho

Trang 21

bên kia được sử dụng trong một thời gian nhất định, đồng thời bên nhận được phải cam kết hoàn trả theo thời hạn đã thoả thuận.”

Mối quan hệ giao dịch này thể hiện các nội dung sau:

Người cho vay chuyển giao cho người đi vay một lượng giá trị nhất định Giá trị này có thể dưới hình thái tiền tệ hoặc dưới hình thái hiện vật như: hàng hoá, máy móc, thiết bị, bất động sản

Người đi vay chỉ được sử dụng tạm thời trong một thời gian nhất định, sau khi hết thời hạn sử dụng theo thoả thuận, người đi vay phải hoàn trả cho người cho vay

Giá trị hoàn trả thông thường lớn hơn giá trị lúc cho vay ban đầu hay nói cách khác người đi vay phải trả thêm phần lợi tức (lãi vay)

Tóm lại, tín dụng là phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các chủ thể trong nền kinh tế trên nguyên tắc hoàn trả cả vốn lẫn lãi

Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng

với một bên là các chủ thể khác trong nền kinh tế, trong đó ngân hàng đóng vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay, hay nói cách khác, ngân hàng là một trung gian tài chính luân chuyển vốn từ nơi tạm thừa vốn sang nơi thiếu Giá (lãi suất) của khoản vay do ngân hàng ấn định cho khách hàng vay là mức lợi tức mà khách hàng phải trả trong suốt khoản thời gian tồn tại của khoản vay

Chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng ngân hàng là ngân hàng, nhà nước, doanh nghiệp và hộ dân cư Đối tượng được sử dụng trong quan hệ tín dụng là tiền, do đó, nó không chịu sự giới hạn theo hàng hoá, vận động đa

Trang 22

phương đa chiều Đây chính là ưu điểm nổi bật và là đặc điểm khác biệt giữa tín dụng ngân hàng với các loại hình tín dụng khác

1.2.1.2 Bản chất và hình thức của tín dụng ngân hàng

a) Bản chất của tín dụng ngân hàng thương mại

Tín dụng là một phạm trù của nền kinh tế hàng hoá, bản chất của tín dụng là quan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn lẫn lãi sau một thời gian nhất định, quan hệ chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng vốn và là quan hệ bình đẳng hai bên cùng có lợi

Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay, giữa

họ có mối quan hệ với nhau thông qua quá trình vận động của vốn tín dụng

Quá trình cho vay, vốn tiền tệ vật tư hàng hóa được chuyển từ người cho vay sang người đi vay

Sử dụng vốn vay: người đi vay có quyền sử dụng vốn vay để thỏa mãn các nhu cầu của mình trong khoảng thời gian nhất định, họ không có quyền sở hữu

Sự hoàn trả vốn tín dụng phải bảo toàn về mặt giá trị vốn vay và có phần tăng thêm dưới hình thức lợi tức

Tín dụng nói chung và tín dụng ngân hàng nói riêng đều có hai chức năng cơ bản là:

Huy động vốn và cho vay vốn tiền tệ trên nguyên tắc hoàn trả có lãi Chức năng này gồm hai loại nghiệp vụ được tách hẳn ra là huy động vốn tạm thời nhàn rỗi và cho vay vốn đối với các nhu cầu cần thiết của nền kinh tế

Kiểm soát các hoạt động kinh tế thông qua các quan hệ tín dụng đối với các tổ chức và cá nhân

Trang 23

b) Phân loại tín dụng và các hình thức tín dụng ngân hàng

Phân loại tín dụng là việc xắp xếp các khoản tín dụng theo từng nhóm dựa trên một số tiêu thức nhất định Để có thể đo lường được rủi ro tín dụng cũng như kiểm soát được chất lượng rủi ro tín dụng thì bắt buộc ngân hàng phải phân loại tín dụng Thông thường, các ngân hàng phân loại tín dụng có thể căn cứ vào các tiêu thức sau:

Phân loại dựa vào mục đích sử dụng vốn: cho vay phục vụ sản xuất

kinh doanh, cho vay tiêu dùng cá nhân, cho vay mua bán bất động sản, cho vay sản xuất nông nghiệp, cho thuê tài chính,…

Phân loại dựa vào đối tượng khách hàng: cho vay cá nhân, cho vay hộ

kinh doanh, cho vay doanh nghiệp Trong cho vay doanh nghiệp, ngân hàng tiếp tục phân loại thành cho vay doanh nghiệp tư nhân, cho vay công ty TNHH, cho vay công ty cổ phần,…

Phân loại dựa vào thời hạn cho vay: cho vay ngắn hạn, cho vay trung

hạn, cho vay dài hạn

Phân loại dựa vào TSBĐ: cho vay không có bảo đảm, cho vay có bảo

đảm Trong trường hợp cho vay có TSBĐ, ngân hàng phân loại cho vay có TSBĐ là giấy tờ có giá, bất động sản, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị

và tài sản khác

Phân loại dựa vào phương thức cho vay: cho vay theo hạn mức tín

dụng, cho vay từng lần, cho vay theo hạn mức thấu chi

1.2.13 Vai trò của hoạt động tín dụng ngân hàng

(i) Đối với nền kinh tế

Tín dụng ngân hàng thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn: Trong quá trình

sản xuất kinh doanh, để duy trì hoạt động liên tục đòi hỏi vốn của các doanh

Trang 24

nghiệp phải đồng thời tồn tại ở cả ba giai đoạn: dự trữ – sản xuất – lưu thông nên hiện tượng thừa vốn, thiếu vốn tạm thời luôn xảy ra tại các doanh nghiệp

Từ đó, tín dụng đã góp phần điều tiết các nguồn vốn giúp doanh nghiệp bổ sung vốn khi thiếu vốn từ đó tạo điều kiện cho quá trình sản xuất kinh doanh không bị gián đoạn và giúp doanh nghiệp tạo thu nhập khi thừa vốn

Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định tiền tệ, ổn định giá cả: Trong

khi thực hiện chức năng tập trung và phân phối lại vốn, tín dụng đã góp phần làm giảm khối lượng tiền lưu hành trong nền kinh tế, đặc biệt là tiền mặt trong các tầng lớp dân cư, làm giảm áp lực lạm phát, nhờ vậy góp phần ổn định tiền tệ Mặt khác, do cung ứng vốn tín dụng cho nền kinh tế, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoàn thành kế hoạch sản xuất kinh doanh, làm cho sản xuất ngày càng phát triển, sản phẩm hàng hóa dịch vụ làm ra ngày càng nhiều, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội Chính nhờ vậy mà tín dụng góp phần ổn định thị trường giá cả trong cả nước

Tín dụng ngân hàng góp phần ổn định đời sống, tạo công ăn việc làm,

ổn định trật tự xã hội: Một mặt, do tín dụng ngân hàng có tác dụng thúc đẩy

nền kinh tế phát triển, sản xuất hàng hóa dịch vụ ngày càng nhiều làm thỏa mãn nhu cầu đời sống của người lao động, mặt khác do vốn tín dụng ngân hàng cung ứng đã tạo ra khả năng khai thác các tiềm năng sẵn có trong xã hội

về tài nguyên thiên nhiên, về lao động, do đó có thể thu hút nhiều lực lượng lao động của xã hội để tạo ra lực lượng sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng ổn định kinh tế, ổn định đời sống kinh tế xã hội, tạo công ăn việc làm ổn định góp phần ổn dịnh trật tự xã hội

(ii) Đối với ngân hàng

Tín dụng là hoạt động chính của NHTM và tạo thu nhập chủ yếu cho Ngân hàng do đó hiệu quả hoạt động tín dụng có vai trò quyết định tới hiệu

Trang 25

quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng Đồng thời, thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng có thể mở rộng đối tượng khách hàng tăng khả năng cạnh tranh cho ngân hàng và ngân hàng có thể bán chéo các sản phẩm tăng cường thêm thu nhập cho ngân hàng Ngoài ra, tín dụng sẽ giúp ngân hàng

đa dạng phương pháp kinh doanh đồng vốn huy động và góp phần tăng cường hiệu quả của đồng

1.2.2 Quản lý hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại

1.2.2.1 Khái niệm quản lý hoạt động tín dụng tại NHTM

Quản lý là điều khiển, chỉ đạo một hệ thống hay một quá trình theo

nhưng luật định, quy tắc tương ứng nhằm để cho hệ thống hay quá trình đó vận động theo ý muốn của người quản lý nhằm đạt được mục đích đã định trước

Quản lý trong kinh doanh hay quản lý trong các tổ chức nói chung là hành động đưa các cá nhân trong tổ chức làm việc cùng nhau để thực hiện, hoàn thành mục tiêu chung Công việc quản lý bao gồm 5 nhiệm vụ (theo Henry Fayol): xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ huy, phối hợp và kiểm soát Trong đó, các nguồn lực có thể được sử dụng và để quản lý là nhân lực, tài chính, công nghệ và thiên nhiên

Quản lý hoạt động tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến

lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được mục tiêu chung là phát triển bền vững, an toàn hiệu quả Tăng doanh thu, giảm chi phí

và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt động kinh doanh trong ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng thương mại

Như vậy, quản lý hoạt động tín dụng ở ngân hàng thương mại là quá trình Ban lãnh đạo xây dựng các chính sách, chiến lược quản lý tín dụng của

Trang 26

ngân hàng, tổ chức thực hiện kế hoạch, chiến lược, kiểm tra kiểm soát, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện

Quản lý hoạt động tín dụng được xác lập trên cơ sở các văn bản pháp luật của nhà nước ban hành, các chính sách cơ chế của Ngân hàng Nhà nước

và ngân hàng cấp trên Quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng phải được thể hiện rõ từ khâu lập kế hoạch, chiến lược kinh doanh đến khâu tổ chức thực hiện kế hoạch và quá trình kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện và kết quả thực hiện

Quản lý hoạt động tín dụng của chi nhánh ngân hàng thương mại là sự phối hợp đồng bộ, chặt chữ giữa các bộ phận, phòng ban, giữa chi nhánh ngân hàng và ngân hàng cấp trên, giữa ngân hàng thương mại và ngân hàng nhà nước

Quản lý hoạt động tín dụng của chi nhánh Ngân hàng thương mại là quá trình Ban giám đốc chi nhánh xây dựng các chiến lược quản lý, xây dựng

kế hoạch tín dụng dựa trên kế hoạch của ngân hàng cấp trên giao Tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược tín dụng, quy trình tín dụng theo quy định, quy chế của ngân hàng cấp trên để đạt được kế hoạch tín dụng được giao

Quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng thương mại luôn bám sát với quá trình vận động của nền kinh tế Sự thay đổi của nền kinh tế sẽ có ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của ngân hàng trong công tác lập chỉ tiêu kế hoạch, tổ chức thực hiện và quy trình thực hiện

1.2.2.2 Sự cần thiết phải quản lý hoạt động tín dụng

Trong thực tế hiện nay, hoạt động tín dụng có vai trò chủ đạo trong các ngân hàng Ngân hàng cần phải quản lý hoạt động tín dụng vì những lý do sau:

Trang 27

Thứ nhất, quản lý hoạt động tín đụng giúp NHTM định hướng rõ tầm

nhìn, chiến lược và mục tiêu của mình Giúp các nhà quản lý ngân hàng có các chiến lược tốt, thích nghi với môi trường, có những giải pháp mang tính định hướng, mục tiêu dài hạn

Việc quản lý tốt các chiến lược, xây dựng được các chính sách, quy định, phù hợp sẽ giúp cho hoạt động của các ngân hàng ngày càng hiệu quả, tăng quy mô, giảm thiểu các rủi ro liên quan đến tín dụng, đem lại lợi nhuận

Ngân hàng có thể định hướng được hoạt động tín dụng trong tương lai

thông qua phân tích, dự báo tình hình kinh tế xã hội, những biến động của thị trường; đảm bảo cho hoạt động tín dụng của NHTM hoạt động và phát triển đúng hướng Hoàn thành mục tiêu kinh doanh, nâng cao vị thế của mình trên thị trường

Thứ hai, hoạt động tín dụng của ngân hàng luôn luôn biến đổi, vận

động theo sự phát triển của nền kinh tế Quản lý hoạt động tín dụng tốt giúp ngân hàng kịp thời khai thác được những cơ hội, hạn chế rủi ro tác động từ bên ngoài Khi các nhà quản lý ngân hàng dự báo được những cơ hội cần chuẩn bị các kế hoạch để nắm bắt kịp thời và khi gặp rủi ro thì chủ động tìm cách giảm bớt rủi ro

Thứ ba, hoạt động tín dụng của ngân hàng là một trong những hoạt

động kinh doanh chính, đem lại nhiều lợi nhuận Mục tiêu, kế hoạch của ngân hàng có đạt được hay không phải thông qua việc tổ chức xây dựng và thực hiện các kế hoạch, chiến lược quản lý Các kế hoạch kinh doanh phải rõ ràng, đảm bảo tính thiết thực Xây dựng các chính sách phù hợp với chiến lược tín dụng của ngân hàng

Thứ tư, hoạt động tín dụng của ngân hàng cần được kiểm tra, giám sát,

đánh giá thực hiện chiến lược, chính sách, mục tiêu kế hoạch; kiểm tra việc

Trang 28

thực hiện quy trình quy định của ngân hàng, của NHNN và quy định pháp luật Quản lý hoạt động tín dụng nhằm giám sát kết quả thực hiện đó Hoạt động tín dụng đem lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng nhưng cũng có nhiều rủi ro tiềm ẩn, kiểm tra đánh giá là khâu rất cần thiết Kiểm tra, đánh giá mục tiêu quản lý, quá trình quản lý và hiệu quả quản lý Kiểm tra tín đúng đắn của chiến lược, mục tiêu và quy trình thực hiện để đưa ra được các giải pháp điều chỉnh phù hợp

1.2.3.1 Hoạch định chiến lược tín dụng, chính sách tín dụng nội bộ,

xây dựng các quy trình + Hoạch định chiến lược tín dụng

Chiến lược tín dụng là hoạch định phát triển trong một khoảng thời gian xác định của ngân hàng (thông thường 05 - 10 năm) Chiến lược hoạt động tín dụng phản ánh thái độ sẵn sàng chấp nhận với rủi ro, khoảng rủi ro chấp thuận Thông qua chiến lược tín dụng, các chính sách quy trình tín dụng được đặt ra nhằm đảm bảo họat động tín dụng đạt được những kết quả khả quan như chiến lược đã đề ra

Hàng năm, các ngân hàng thương mại xây dựng chiến lược tín dụng ngắn hạn và dài hạn Chiến lược tín dụng của ngân hàng bao gồm mục tiêu và biện pháp thực hiện Các cán bộ tín dụng, phòng ban của ngân hàng cơ sở phải xây dựng và bảo vệ các chỉ tiêu kế hoạch tín dụng theo từng địa bàn Trên cơ sở đó, các chi nhánh ngân hàng bảo vệ kế hoạch tín dụng với các ngân hàng cấp trên

Căc cứ để xây dựng chỉ tiêu kế hoạch gồm: kết quả thực hiện tín dụng của năm trước, điều tra khảo sát nhu cầu tín dụng, mục tiêu, định hướng, kế

Trang 29

hoạch phát triển kinh tế - XH của khu vực, địa bàn hoạt động; Định hướng của Ngân hàng cấp trên; Nguồn nhân lực thực hiện

Các chỉ tiêu kế hoạch tín dụng cần xây dựng bao gồm: chỉ tiêu tăng trưởng dư nợ; phát triển khách hàng; định hướng ngành hàng; chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng; Chỉ tiêu thu nợ đã xử lý rủi ro

Xây dựng kế hoạch tín dụng phải phù hợp với thực tế hoạt động của đơn vị, phù hợp với tình hình kinh tế của địa phương hay không, có đảm bảo yêu cầu của ngân hàng cấp trên và có khả năng thực hiện được hay không

+ Xây dựng chính sách tín dụng nội bộ

Chính sách tín dụng nội bộ là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tín dụng nhằm đưa ra định hướng và mục tiêu của hoạt động tín dụng ngân hàng Chính sách tín dụng ngân hàng bao gồm chính sách về sản phẩm; chính sách về giá cả (lãi suất, phí); chính sách phân phối Mỗi ngân hàng đều phải xây dựng chính sách phù hợp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng, đem lại hiệu quả Chính sách tín dụng của ngân hàng thương mại là phải phù hợp với sự phát triển của kinh tế xã hội của đất nước, chiến lược phát triển kinh tế xã hội của địa phương, nội lực của chính ngân hàng và phù hợp với thông lệ quốc tế

Chính sách phải được xây dựng trên cơ sở quy định pháp luật có liên quan đến hoạt đông ngân hàng, phù hợp với thực tiễn và chính sách tín dụng được xây dựng phải phục vụ mục tiêu kinh doanh của ngân hàng, nhằm đem lại hiệu quả trong hoạt động tín dụng như tăng trưởng tín dụng,

Chính sách tín dụng phải đảm bảo khả thi, thông thoán, dễ hiểu, dễ thực hiện, một chính sách tín dụng đúng tạo điều kiện cho khách hàng trong việc vay vốn nói chung và có vốn thực hiện các dự án đầu tư nói riêng nhằm phát

Trang 30

triển sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập cho doanh nghiệp và phát triển kinh

tế xã hội;

Chính sách tín dụng phải được xây dựng trên cơ sở so sánh tương quan giữa các ngân hàng trong nước và nước ngoài, có tính đến yếu tố cạnh tranh, hợp tác để phát triển

+ Xây dựng quy trình tín dụng

Quy trình tín dụng là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng cho một khách hàng, bao gồm các công việc theo trình

tự nhất định kể từ khi bắt đầu cho đến khi chấm dứt quan hệ tín dụng

Việc xác lập một quy trình tín dụng và không ngừng hoàn thiện quy trình đặc biệt quan trọng trong quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại Quy trình tín dụng hợp lý nhằm giúp cho ngân hàng nâng cao chất lượng tín dụng, giảm thiểu rủi ro Quy trình tín dụng làm cơ sở phân định quyền, trách nhiệm cho các bộ phận trong quản lý tín dụng; làm cơ sở để thiết lập các hồ sơ, thủ tục xin cấp tín dụng Quy trình tín dụng còn là cơ sở để kiểm soát tiến trình cấp tín dụng phù hợp với thực tiễn

Quy trình tín dụng thường thực hiện qua các bước cơ bản sau:

Bước 1: Lập hồ sơ vay vốn Thực hiện ngay khi tiếp xúc và nhận được

đề nghị vay vốn của khách hàng

Bước 2: Phân tích tín dụng Xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vay bằng cách phân tích những thông tin thu thập được của khách hàng, từ đó làm cơ sở cho việc

ra quyết định cho vay

Bước 3: ra quyết định tín dụng, đồng ý hay từ chối cho vay đối với một

hồ sơ vay vốn của khách hàng

Trang 31

Bước 4: giải ngân cho khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng

Bước 5: Giám sát tín dụng, kiểm tra sử dụng vốn vay thực tế của khách hàng; kiểm tra hiện trạng tài sản bảo đảm, tình hình tài chính của khách hàng

…để đảm bảo khả năng thu nợ

Cơ cấu tổ chức của ngân hàng là ban lãnh đạo, các phòng ban nghiệp

vụ thực hiện chức năng nghiệp vụ tín dụng, các phòng ban thực hiện các nghiệp vụ hỗ trợ hoạt động tín dụng như phòng kế tóan giao dịch, phòng tổ chức hành chính nhân sự, phòng tiền tệ kho quỹ, và phòng tổng hợp…

Dựa vào nguồn tài nguyên hiện có, ngân hàng cần tổ chức bố trí nguồn nhân lực, phân công công việc cho từng phòng ban nghiệp vụ, nhân viên thực hiện theo chiến lược kinh doanh đã đề ra

Ngân hàng thương mại áp dụng các chính sách, chiến lược, quy trình quy chế của ngân hàng cấp trên, quy định, quyết định của Ngân hàng Nhà nước ban hành đối với các đối tượng khách hàng khác nhau

Trang 32

Căn cứ theo định hướng, chiến lược tín dụng của ngân hàng, theo địa bàn hoạt động, đặc điểm tình hình kinh tế của địa phương hàng năm các ngân hàng sẽ xây dựng chính sách tín dụng bao gồm chính sách về lãi suất, lãi suất

ưu đãi cho từng đối tượng khách hàng; ban hành các chính sách về sản phẩm tín dụng; quy trình thực hiện đối với từng loại sản phẩm, khách hàng

Dựa trên kế hoạch tín dụng đã được xây dựng, Ban lãnh đạo ngân hàng

sẽ giao lại các chỉ tiêu kế hoạch chi tiết cho các phòng ban nghiệp vụ thực hiện chức năng, nghiệp vụ tín dụng Các phòng ban nghiệp vụ thực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định, quy trình, quy chế của ngân hàng ban hành

1.2.3.3 Kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng

Giám sát, đánh giá quá trình hoạt động theo kế hoạch, chiến lược đã đặt

ra Đánh giá việc thực hiện công tác tín dụng đảm bảo tuân thủ các quy định, quy trình quy chế; Tăng trưởng hoạt động tín dụng song song với việc đảm bảo an toàn, hiệu quả

Giám sát rủi ro tín dụng là việc theo dõi tình hình sản xuất kinh doanh thực tế của khách hàng và viê ̣c thực hiê ̣n các điều khoản đã ký trong hợp đồng tín dụng, nhằm phát hiê ̣n ra những rủi ro tiềm ẩn qua đó có thể ha ̣n chế được những rủi ro có thể xảy ra

Ngân hàng thườ ng giám sát khách hàng thông qua các tài khoản ngân hàng Ngân hàng giải ngân cho khách hàng thông qua tài khoản của khách hàng tại ngân hàng hoặc thông qua tài khoản của người bán cho khách hàng Kiểm soát bằng việc sử dụng tài khoản ngân hàng sẽ giúp nhà quản trị nắm bắt được: mục đích sử dụng vốn vay, xác định thời điểm có doanh thu,… Thu thâ ̣p và phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp ngân hàng nắm bắt được thực trạng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó xác định được khả

Trang 33

năng trả nợ của khách hàng, có biện pháp phù hợp để ngân hàng có thể thu hồi khoản vay một cách tốt nhất

Đánh giá chất lượng và tình tra ̣ng của TSBĐ việc đánh giá đúng TSBĐ

sẽ đảm bảo nguồn thu thứ hai cho ngân hàng khi khoản tín dụng có vấn đề, đồng thời giúp khách hàng có số tiền vay trên TSBĐ hợp lý, phù hợp với nhu cầu sản xuất kinh doanh của khách hàng

Kiểm tra thực tra ̣ng địa điểm sản xuất kinh doanh hoặc nơi cư trú của người đi vay,…

Kiểm tra, kiểm soát nội bộ về thực hiện quy trình tín dụng, có thế xác định những khâu, những công việc cần điều chỉnh cũng như hướng đào tạo trong tương lai nhằm hạn chế rủi ro trong việc ra quyết định tín dụng Kiểm tra kiểm soát tiến trình thực hiện quy trình tín dụng để kịp thời phát hiện ra những thủ tục không còn phù hợp với chính sách tín dụng từ đó có những thay đổi để tăng cường giám sát hoạt động tín dụng của ngân hàng

Công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng của ngân hàng phải được thực hiện ngay trong quá trình giao dịch của ngân hàng đối với khách hàng, kiểm tra hàng ngày và định kỳ hàng tháng; hàng quý, hàng năm nhằm phát hiện những sai sót, những yếu tố có thể gây rủi ro trong hoạt động ngân hàng như rủi ro về tác nghiệp, rủi ro thị trường, và đặc biệt là rủi ro đạo đức của cán bộ ngân hàng, của khách hàng

Khi có nợ xấu, ngân hàng phải tập trung xử lý Trước hết, cần phải giúp

đỡ, tư vấn cho khách hàng trong các hoạt động kinh doanh để họ làm ăn có hiệu quả hơn, từ đó có điều kiện trả nợ Trong trường hợp khách hàng không

có khả năng trả nợ, ngân hàng cần sử dụng các biện pháp nghiệp vụ để khoanh nợ, thu hồi tài sản…

Trang 34

1.2.4 Tiêu chí đánh giá hoạt động quản lý tín dụng của ngân hàng thương mại

Quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng nhằm đạt được mục tiêu chung là phát triển bền vững, an toàn, hiệu quả Do vậy, để đánh giá hiệu quả của công tác quản lý tín dụng cần sử dụng các tiêu chí về chất lượng tín dụng như sau:

(1) Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ

Chỉ tiêu này được dùng để so sánh sự tăng trưởng dư nợ tín dụng qua các năm để đánh giá khả năng cho vay, tìm kiếm khách hàng và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tín dụng của ngân hàng Chỉ tiêu này được tính như sau:

(Dư nợ năm nay - Dư nợ năm trước)

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ (%) = - x 100%

Dư nợ năm trước Chỉ tiêu càng cao thì mực độ hoạt động của ngân hàng càng ổn định và

có hiệu quả, ngược lại, chỉ tiêu càng thấp thì ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kế hoạch tín

dụng chưa hiệu quả

(2) Tổng dư nợ và kết cấu dư nợ

Tổng dư nợ là một chỉ tiêu phản ánh khối lượng tiền tiền tín dụng ngân hàng cấp cho nền kinh tế tại một thời điểm Cơ cấu tổng dư nợ tín dụng bao gồm: tín dụng ngắn hạn, trung hạn và dài hạn; tín dụng có đảm bảo vào tín dụng không có đảm bảo bằng tài sản; tín dụng nội tệ và tín dụng ngoại tệ Kết cấu dư nợ hay tỷ trọng của các loại dư nợ trong tổng dư nợ phản ánh tình trạng chất lượng tín dụng ngân hàng Thông thường, nguồn vốn của ngân hàng chủ yếu là vốn ngắn hạn, khi tỷ trọng tín dụng dài hạn cao có nghĩa là ngân hàng đã sử dụng vốn ngắn hạn để cho vay dài hạn Phân tích kết cấu dư

Trang 35

nợ giúp cho ngân hàng biết được cần đẩy mạnh cho vay theo hình thức nào để cân đối nguồn vốn hợp lý, thay đổi chính sách tín dụng phù hợp

(3) Tỷ lệ thu lãi

Chỉ tiêu này dùng để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch tài chính của ngân hàng, đánh giá khả năng đôn đốc, thu hồi lãi và tình hình thực hiện kế hoạch thu lãi của ngân hàng từ việc cho vay

Tổng lãi đã thu trong năm

Tỷ lệ thu lãi (%) = - x 100%

Tổng lãi phải thu trong năm Chỉ tiêu càng cao thì tình hình thực hiện tài chính cũng như tình hình tài chính của ngân hàng tốt và ngược lại thì ngân hàng đang gặp khó khăn trong việc thu lãi, ảnh hưởng nghiêm trọng đến lợi nhuận của ngân hàng, chỉ tiêu này cũng thể hiện tình hình bất ổn trong cho vay của ngân hàng, có thể nợ xấu trong ngân hàng tăng ảnh hưởng đến khả năng thu hồi lãi của ngân hàng

và có thể ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ trong tương lai (thông thường

tỷ lệ này trên 95% mới là tốt)

(5) Tỷ lệ Dư nợ/Vốn huy động ( % )

Trang 36

Chỉ tiêu này phản ánh NH cho vay đƣợc bao nhiêu so với nguồn vốn huy động, nó còn nói lên hiệu quả sử dụng vốn huy động của ngân hàng, thể hiện ngân hàng đã chủ động trong việc tích cực tạo lợi nhuận từ nguồn vốn huy động hay chƣa

Chỉ tiêu này lớn thể hiện khả năng tranh thủ vốn huy động, nếu chỉ tiêu này lớn hơn 1 thì ngân hàng chƣa thực hiện tốt việc huy động vốn, vốn huy động tham gia vào cho vay ít, khả năng sử dụng vốn của NH chƣa tốt, nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn 1 thì ngân hàng chƣa sử dụng hiệu quả toàn bộ nguồn vốn huy động,

(6) Tỷ lệ nợ quá hạn (%)

Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = - x 100

Tổng dƣ nợ Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

Đây là chỉ tiêu đƣợc dùng để đánh giá chất lƣợng tín dụng cũng nhƣ rủi ro tín dụng tại ngân hàng

Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lƣợng tín dụng của ngân hàng càng kém , và ngƣợc lại

(7) Tỷ lệ nợ xấu (%)

Tổng nợ xấu

Tỷ lệ nợ quá hạn ( % ) = - x 100

Tổng dƣ nợ

Trang 37

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, người ta còn dùng chỉ tiêu tỷ lện nợ xấu để phân tích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, Tổng

nợ xấu của ngân hàng bao gồm nợ quá hạn, nợ khoanh, nợ quá hạn chuyển về

nợ trong hạn, chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém, và ngược lại

(8) Lợi nhuận thu được từ hoạt động tín dụng

Chỉ tiêu này là lợi nhuận thu được từ chênh lệch giữa lãi suất cho vay

và lãi suất huy động của các khoản tín dụng Hoạt động tín dụng dù có tăng trưởng cao, tổng dư nợ cao nhưng chênh lệch lãi suất đầu ra và lãi suất đầu vào thấp thì lợi nhuận từ hoạt động cho vay thấp và như vậy hiệu quả của hoạt động tín dụng không cao Như vậy, các nguồn nhân lực được sử dụng cho hoạt động tín dụng lớn nhưng lợi nhuận đem lại thấp

(9) Số khách hàng được vay vốn

Chỉ tiêu này phản ánh số lượng khách hàng của ngân hàng qua các thời

kỳ, cho thấy khả năng thu hút khách hàng của ngân hàng trong thời gian qua

Từ những nội dụng cơ bản trên cho thấy quản lý hoạt động tín dụng ở ngân hàng thương mại chịu tác động của nhiều nhân tố cả tự nhiên, kinh tế -

xã hội, cơ chế chính sách của Nhà nước lẫn đội ngũ cán bộ ngân hàng Có thể khái quát lại gồm những nhân tố sau:

(i) Nhân tố bên ngoài

Trang 38

Sự phát triển của nền kinh tế

Sự phát triển của nền kinh tế ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng

Nền kinh tế phát triển ổn định, doanh nghiệp làm ăn tốt thì có nhiều nhu cầu mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh nên nhu cầu vốn tăng, có thể tạo thuận lợi cho mở rộng hoạt động tín dụng; Mặt khác nền kinh tế

phát triển, thu nhập bình quân đầu người cao, tỷ lệ thất nghiệp thấp sẽ làm tăng nhu cầu tiêu dùng, thay đổi thói quen tiêu dùng của người dân do đó tạo triển vọng cho vay tiêu dùng Ngược lại, nền kinh tế suy thoái, dẫn đến nền kinh tế giảm khả năng hấp thụ vốn do đó dư thừa vốn, hoạt động cho vay bị thu hẹp Ngoài ra, nền kinh tế lạm phát cao, đẩy các doanh nghiệp vào trong tình trạng thua lỗ, gây rủi ro cho mở rộng hoạt động tín dụng của ngân hàng

Môi trường pháp lý

Pháp luật có những quy định về hoạt động tín dụng, bắt buộc mọi chủ thể tham gia trong quan hệ tín dụng đều phải tuân theo, phải thực hiện tốt nghĩa vụ và được bảo vệ quyền lợi; các cơ chế chính sách của ngân hàng nhà nước liên quan đến hoạt động của ngân hàng TM, đặc biệt là hoạt động tín dụng

Nếu những quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, có nhiều kẽ hở thì sẽ gây khó khăn cho Ngân hàng trong các hoạt động nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Với những văn bản pháp luật đầy đủ,

rõ ràng, đồng bộ sẽ tạo điều kiện cho Ngân hàng yên tâm hoạt động kinh doanh, cạnh tranh trong lĩnh vực cho vay Đây cũng là cơ sở pháp lý để các Ngân hàng khiếu nại, tố cáo khi có tranh chấp xảy ra

Trang 39

Sự thay đổi về chủ trương chính sách của Nhà nước về Ngân hàng cũng gây ảnh hưởng đến hoạt động trả nợ của doanh nghiệp Sự thay đổi về

cơ cấu kinh tế, chính sách xuất nhập khẩu một các đột ngột cũng có thể gây xáo trộng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp không tiêu thụ hết được sản phẩm hay chưa có phương án kinh doanh mới dẫn đến nợ quá hạn, nợ khó đòi

Đối thủ cạnh tranh

Các NHTM hoạt động trong môi trường có nhiều đối thủ cạnh tranh Cạnh tranh là một động lực tốt để Ngân hàng ngày càng hoàng thiện, vì để ngày càng phát triển thì Ngân hàng luôn cố gắng không để mình tụt hậu so với đối thủ cạnh tranh mà phải nâng cao, tăng cường các hoạt động của mình vươt đối thủ cạnh tranh Trong hoạt động tín dụng ngân hàng, mỗi ngân hàng thương mại phải tìm cách phát huy thế mạnh của mình, tìm hiểu

kỹ các đối thủ cạnh tranh để đưa ra chính sách tín dụng phù hợp

Quá trình phân tích đối thủ cạnh tranh cần xác định các nguồn thông tin về đôi thủ cạnh tranh, phân tích các thông tin đó, dự đoán chiến lược của các đối thủ cạnh tranh và đánh giá khả năng cạnh tranh của Ngân hàng trong việc mở rộng hoạt động tín dụng

(ii) Nhân tố bên trong

Hoạt động tín dụng của Ngân hàng chịu ảnh hưởng phần lớn các nhân

tố tạo nên sức mạnh của ngân hàng, các nhân tố chủ yếu đó là:

Năng lực điều hành của ban lãnh đạo

Yếu tố này có vay trò khá quan trọng, ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng Hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng thương mại phụ thuộc rất nhiều vào trình độ, năng lực phẩm chất của những cán bộ quản lý

Trang 40

ngân hàng Cán bộ điều hành, quản lý ngân hàng không sắc sảo, nhạy bén, không nắm bắt, điều chỉnh hoạt động ngân hàng theo kịp các tín hiệu thông tin, không sử dụng nhân viên đúng sở trường… dẫn đến tăng chi phí các nguồn lực ngân hàng mình có, giảm hiệu quả kinh doanh

Năng lực lãnh đạo của những người điều hành ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nó có thể ở các mặt sau:

Khả năng chuyên môn của ban lãnh đạo: có được khả năng này, người lãnh đạo sẽ dễ dàng hơn trong công tác quản lý và điều hành vì kiến thức và kinh nghiệm của nhà lãnh đạo luôn tạo được uy tín tuyệt đối không chỉ với cấp dưới mà nhiều khi đối với cả đối thủ cạnh tranh

Khả năng phân tích và phán đoán: dự đoán chính xác những thay đổi trong môi trường kinh doanh tương lai từ đó hoạch định chính xác các chiến lược, xác định các chính sách, kế hoạch kinh doanh phù hợp

Điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị chủ yếu

Cơ sở vật chất, trang thiết bị, công nghệ góp phần rất quan trọng trong hoạt động của một NHTM Nếu một ngân hàng có cơ sở vật chất thiết bị lạc hậu thì các công việc của ngân hàng sẽ được xử lý kém, chậm chạp, các hoạt động của ngân hàng được thực hiện khó khăn Điều đó làm cho ngân hàng tụt hậu, kém phát triển, không thu hút thêm được nhiều ngân hàng sẽ làm hạn chế hoạt động tín dụng Ngược lại, việc trang bị đầy đủ các thiết bị, công nghệ tiên tiến, phù hợp với phạm vi và quy mô hoạt động, phục vụ kịp thời các nhu cầu khách hàng với chi phí cả hai bên đều có thể chấp nhận được sẽ giúp Ngân hàng tăng cường khả năng cạnh tranh, thực hiện tốt mục tiêu tăng trưởng tín dụng

Nguồn nhân lực thực hiện công tác tín dụng và các công tác khác của

Ngày đăng: 02/10/2020, 21:34

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w