1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quan hệ kinh tế việt nam nhật bản thực trạng và triển vọng

128 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 22,29 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Bán đã phát triển qua một ciai đoạn liíơntz dối dài tính từ 1973, và mối quan hệ này được phát triền mạnh mẽ từ 1992; tức là sau khi Nhật Bail Mối lại lài

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC (ÍIA HẢ NỘI

KHOA KINH TÊ

Trang 2

ĐAI HỌC QUỐC (ỈIA HA NÔI

LUẬN VÃN THẠC s ĩ KHOA HỌC KINH TÊ

Người hướng dần khoa học : TS Ngỏ Xuân Bình

Ha Nội - 2002

Trang 3

BANG TH UẬT N G Ừ VIET TAT

A D B N g á n liànu phát trie’ll Châu A

A FT A H iệp hội m ậu dịch tự do A SE A N

A P E C Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á Thái Bình Dươn

D A C Uỷ han tài trợ phát triổn

DI Đ ầ u tư trực tiếp

FDI Đ á u tư trực tiếp nước ngoài

IM F Q u ĩ tiền tệ qu ố c tế

JDI Đ á u tư trực tiếp của Nhật Ban

M FN u u đãi tôi huệ quốc

Trang 4

M ỤC LỤC Being các thuật ngữ viết tất.

Chương l : Các yếu tỏ rát động tói quan he kinh tẻ Việt Nam - Nhạt Bán 4

/ / Hổi cành c/tioc te và khu vực Châu Á Thúi Bình Dưoiìiị 4

.2.2 Vị trí địa - chính trị củ a Việt Nam 13.2.3 Lợi th ế so sánh vé tài ngu y ên và lao đ ộng 14.2.4 Nhu cầu vù lợi ích của Việt N a m trong quan hệ kinh té với Nhật 163an

.3.1 Khái quát c h u n g về nén kinh tố Nhật Bán 20.3.2 Thị trư ờ n2 và lâm lý người tiêu dùng 231.3.3 Chính sách kinh lê đối ngoại hướng VC Châu Á cửa Nhật Bán 241.3.4 Lợi ích c ủ a Nhật Ban trong quan hệ kinh te với Việt N am 27

2 1.2 Quá trình thực hiện O D A của N hật Ban cho Việt N am 40

2 1.3.Đ ánh ma tình hình tiếp nhận và sử dụng O D A Nhật Bán Việt Nam 46

Trang 5

2.2.3 Hình thức đáu tư 592.2.4 Đ á n h giá lình hình dấu tư trực liếp cua Nhật Ban tại Việt Nam 61

2 J Quan lie t Info'll ạ mại i>iữa Việt Nam- Nlìật Bàn. 622.3.1 Q u an hệ thưưng mại được đánh dâu bằng n hững sự kiện đicn hình 63

2.3.3 Co' cáu các sán p h ẩ m xuất nhập kháu 7 12.3.3.1 Cơ cấu các sán p h ẩ m xuất khẩu chú yếu của Việt N am 71

2.3.4 Đ á n h giá quan hệ thưoìm mại Việt N a m - Nhật Bán 74

trong thời gian tói.

3.2 Định hiíứtiii pluìt trie’ll quan Ììệ kinh tế \'iệ t Nam - Nliật Bail tron ạ 87

hối canh quốc lờ mới.

•V.í (ỉiíii pháp thúc đáx quan hự kinh té \ 'lệt Nam - Nhạt Ban. 89

3 3 1 Giai pháp c h u n g cho quan hệ kinh tố Việt N am - Nhật Bán 89

Trang 6

M Ở Đ Ẩ U

1 Sụ can thiết của đề tài.

Đè dáv nhanh quá trình Cône imhiệp hoá, hiện đại hoá ỏ' Việt Nam,

Iiiioài v iệ c pliál h u y nội lực thì ch ím II ta cần phái m ớ rộ nu quan hệ kinh te với

các lổ chức quốc té, vói các nước trên thè ni ới và tron SI khu vực trong đó có Nhật Ban là điều hết sức cán thiết Thône qua việc phát trie’ll các quan hê kinh

tế, chúm: ta có thể tân dụnn vốn, tiếp thu khoa học côn SI ntihệ, và trinh đó quán lv hiện đại từ các nước nil,'ít triển Nhật Ban là một cườnII quốc kinh té và

là một đối tác quan trọng của Việt Nam có nhiều tiềm nãng lỏn về nhữne lĩnh vực này

Quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Bán đã phát triển qua một ciai đoạn liíơntz dối dài (tính từ 1973), và mối quan hệ này được phát triền mạnh mẽ từ 1992; tức là sau khi Nhật Bail Mối lại lài trợ plnit triển chính thức (ODA) cho Việt Nam Tròn thực tế quan hẹ này đã thu được rất nhiều thành tựu Do đó rất cần có nhừiiì: nehiên cứu tổnu kẽt đánh ui á và nhận xét

Với sự phái triên sâu rộne cùa quan hệ kinh tè Việt Nam - Nhật Bán

t r o n u thời ìú a n q u a , n ê n d ã c ó V k i ê n c h o cỉáv là " th ờ i d ụ i m ớ i c ủ a qiìíìíì h c Việt Nam - Nhật Bùn". Nhận định như vậy là có lí, soilII sụ' phát iricn cua mối quan hộ này vẫn chưa tưưim xứnc với tiồin năim vốn có của hai nước, mì nguycn nhân của I1Ó cũng cần dirực tìm hiểu và có câu tra lời thoá đáng

Do vậy, tác eia dã chọn đổ lài luận vãn Thạc sĩ " Ọunn hè kinh tủ Việt

A '.7/7/ - X h ậ t B ú n : Thự c trcmư vù Iricn VỌIÌÍI "

2 M ụ c clích nghiên cún.

M ụ c đích Iiíihiên cứu c h ín h cún dể tài là x e m xcl, phân tích, đánh ilia

nhữnn đặc diéni chủ yếu của mối quan hệ kinh tê tiiữa hai quốc uia kể từ sau

Trang 7

những khỏ khăn, đê xuất nhữim giái pháp và dự háo triển vọim của quan hệ kinh tỏ Việt Nam - Nhạt Ban.

3 Tình hình nghiên cứu.

Quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Bán như chime ta đã biết Iiíiày càng được mỏ' rộnc và phát triển, nhưnc tình hình nghiên cứu về vân đé này ớ Việ' Nam cũng như ở Nhật Bail vẫn chưa nhiều Người ta chỉ nghiên cứu ở một số khía cạnh nhấl định của mối quan hệ này, chẳng hạn nehiên cứu về đầu tư trực tiếp của Nhật Ban lại Việt Nam, Tài trợ phát triển của Nhật Bán cho Việt Num

ơ Việt Nam có mộl số công trình đé cập tới vân để này này: PGS Lê Văn Sane: "Chính sách kinh tế của Nhật Ban ở khu vực Châu A - Thái Bình Dưưne"; TS Đỏ Đức Định "Quan hệ Việt Nam - Nhật Ban đang phát triển";

TS Lưu Ngọc Trịnh: "Về quan hệ Việt Nam - Nhật Bản"; TS Vũ Văn Hà:

"Đầu tư của Nhật Bán tại Việt Nam"; T.s Ngô Xuân Bình chủ biên: "Quan hệ Nhật Ban - Aseun chính sách và tài trợO D A "; và nhiều hài báo khác đăng trên các tạp chí chuyên neành

Các còng trình trên đã nghiên cứu ở lừne khía cạnh của mối quan hệ kinh tố uiCi'u Nhật Ban và Việt Nam, mà chưa đánh iiiá một cách lổnu quát đấy

đủ vồ mối quan hệ này, nhất là ké tù' sau khi Nhật Bail nối lại tài trợ ODA cho Việt Nam

4 Đòi tuựng và phạm vi nghiên cứu.

Ten cua đề tài này đã xác định dối tượng nghiên cứu của luận văn

Quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Bản là đề tài 1'ộim, cồm nhiều lĩnh vực khía canh khác nhau Tuy nhiên, với yêu cáu của một luận văn Thạc sĩ kinh tế và do han chế về thời ui an, tài liệu cĩum như về các điều kiên nghiên cứu khác nên phạm vi Iiiihiên cứu của đồ tài chí lập trung vào ba lĩnh vực chính - quan irọnc nhất - cua mối quan hê kinh tê Việt Nam - Nhật Bán Đó

Trang 8

là: Tài trợ phát trie’ll chính thức (ODA) cua Nhặt Bán cho Việt Nam; Đấu lư true liếp của Nhật Ban lai Việt Nam (/fbl ); Quan hệ thươiìíi mại Việt Nam - Nhát Bán, và dô tài được nehiẽn cứu trone tiiai đoạn kê từ 1992 dên nay.

5 Phương pháp nghiên cứu.

Trên cư sở phươne pháp duy vặt biện chứmi, duy vật lịch sử, luận vãn còn sứ đụnti mội số phươne pháp thống kê, tổng hợp, phân tích, so sánh và hê thông hoá

6 Đóng góp của luận văn.

Tròn CO' sỏ' tìm hiển phân tích quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Ban, luận van hưó'112 tới ba đónti cóp:

- Đánh iiiá nhữne nhân tố chi phôi quan hệ Việt Nam - Nhát Bản trong suốt 1 hập ki qua

- Rúl ra những dặc diem cua quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Ban từ sail

1992 lới nay

- Đề xuất những giải pháp đổ thúc dẩy quan hệ kinh tế song phươnu giữa Việt Nam - Nhật Ban, từ đó dự báo triển vọng của mối quan hệ kinh tế này

7 Kết càu của luận văn.

Niioài phần I11Ỏ'dầu, kết luận, plui lục và danh mục tài liệu tham kháo, luân vãn eồm ha chương:

c hương 1: Cúc vòu tỏ túc động tới qunn hệ kinh tê Việt ỉ\am - Nhật Hun.

Chuông 2: Thực trụng ÍỊUÍHI lìệ kinh tẽ Việt Nu nì - Nhùt Bản từ

1992 túi ììíty.

Chuung 3: Triển vọng của lỊUíin hệ kinh tế Việt Num - Nhật Bủn trong thời gian tói.

Trang 9

C H U Ơ N G 1

CÁ C YẾU TỐ TÁ C Đ Ô N G TỚI Q U A N HÊ KINII T Ể

VIỆT NAM - NHẬT BAN

1.1 Iiỏi canh quốc tê và khu vực Cháu Á Thái Bình Dưưng.

1.1.1 Sụ thu s đỏi cục diện the giới

Có thể nói chiến tranh lạnh kết thúc dã tạo ra một diện mạo mới cho các quan hệ quốc tế ở đó tổn tại nhiều xu hướng mang tính đa dang, phụ thuộc lẫn nhau, bổ sung cho nhau và thậm chí đối lập và loai trừ nhau Đãc biệt các

xu hướiìiĩ đó được thế hiện rõ nét tronc các quan hệ song phương và đa phưoìm, trone các quan hệ kinh tế, chính trị và an ninh quốc tế Trong bối cánh quốc tế như vậy, quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Ban líĩing không nằm imoài xu hưứim chune này, nó đã có sự biến đổi cả về chất và lượng và có xu hưóiiíi neày càna cia tăn”

Vô LU ì nin h ch ín h trị

Bước vào thập kỷ 90, the eiới xáv ra một sự kiện gây xáo dộng, tác độim tói nhiều quốc gia và làm thay dổi hắn cục diện thế giới: đó là sự kết thúc chiến tranh lạnh, được kết thúc hằng sự tan rã của Liên Xô và các nước

xã hội chú nghĩa Đông All

Nhu' cluíim ta dã biết, thố uiới trước cuộc chiên tranh lanh (từ sau khi chiên tranh thê iãứi thứ II chấm dứt) chia làm hai phe dối lập, với Mỹ và Liên

X ó l à h a i I i h a c t r ư ứ i m c ủ a m ỏ l d à n I i l i a c T r o n SI s u ố t h o n 4 0 n ă m t ổ n t a i , c h u aCT c •bao eiờ dàn nliac này cùn 2 chơi ch un SI mót ban eiao liưởnc Nói cách khác, ihế ui ới dưực chí huy bởi hai cây cậy còn sau khi Liên Xô sụp đổ, Mỹ muốn trỏ thành imưừi nhạc trưởim duy Iihât dicii khiến dàn dồiìii ca

Đôi với Mỹ, sự tốn tại jủ a Liên banc Xô Viết tổn tại hơn 70 năm qua là

Trang 10

mót lỉiách ill ức vô cìinu 1ÓÌ1 và khác nghiêt Đặc hiệt, kể lừ sau khi chiên tranh the uió'i thứ 11 két thúc với SU' giúp dỡ vé mọi mặt cua Liên Xo, hệ thónn xã hội chu nghĩa hình thành Gần như loàn hộ Đông Au đồu chọn lựa theo mô hình phát triển của Liên Xô Và Mỹ hoàn toàn không hài lòng với tình hình này Đến nay, sự châm dứt của chiến tranh lạnh đồng nghĩa với sự bát đầu của một ký nsiuyên mới Tinh hình an ninh chính trị của thê giói về cơ ban đã ở

n o n e trạnII thái 011 định Ncười la cám thấy yên tâm hơn, tin cậy hơn vì nguy

cơ bùne nổ chiến tranh hạt nhân đã bị đáy lùi Dườníi như các quốc gia đều

h ư ớ im lỏi sự liên kết chặt c h ẽ Irona c á c diễn dàn an ninh Đ ó là CO' hội c h o đối

lỉioai và họp tác troiiiĩ lĩnh vực này Các nước lớn như Mỹ, Nhật Bail Trims

Q u ố c imày c à n s c ó và m u ô n c ó m ộ i VỊ thè lớn hơn trẽn điền đàn q u ố c té

Bên cạnh đó những bất ổn Irons lĩnh vực an ninh khu vực vẫn tổn tại và nhiều lúc trớ nôn nổi cộm, chẳng hạn chủ imhĩa khủng bố (sự kiện 1 1/09/2001 tai Mỹ) hay xung đột khu vực (xung đột ở Trung Đông) đã trở thành mối quan lâm của nhiều quốc gia Tinh hình an ninh khu vực Đônii A sau chiến tranh

lanh CŨI1 SI đan li thu hút sư chứ V củ a n hiều n ước, tron lĩ đ ó c ó N h át Bán TuyCT c • J 1 <_ * J

nhiên, đáy khòim phái là đặc điểm nổi trội của tình hình an ninh thế giới hiện

tế quốc tế sau chiến tranh lanh thể hiện ở một số mặt sau :

Thứlìhiíi: Chiến tranh lạnh chấm dứt dã làm cho cuộc chạy dua vũ tranự Irỏn toàn thê íiióị siiam bớt và dịu di các nước trên the ui ới đều tập tru ne vào

p h á t i ri cn k i n h tè, k i n h tè d ấ n d ầ n t rớ t h à n h m ụ c l i êu c h í n h t r o n SI c á c v â n dể

Trang 11

quan tâm Cấc quốc ilia dổu nhạn thấy răn II muốn m ở rộng quan hệ kinh tế quốc tẽ thì đều phái đặt phất triến kinh tế len hàng dấu.

Thi? lìcỉi: Chiến tranh lạnh chấm dứt dà tao ra một môi trường quốc tế tưưnii đối thône thoáng, cởi m ở dể phát trier) các quan hệ kinh tế giữa các nước với nhau Điều này sẽ thúc đáy nia tăiìii sản xuất và sẽ là diều kiên thuanJ J C- <-lợi cho các mói quan hộ kinh tê quốc tê phất triển

Thứ bu : Chiến tranh lạnh kết thúc tạo cơ hội cho các nước thay đổi chínhsách khoa học kỹ thuật, đặc biệt là nhữne nước lớn Nhiều chươnc trìnhniihicn cứu khoa học, kỹ thuật quân sự trước đây được chuyên sane nehiên cứu ứnc dụnu cho lĩnh vực dân sự Điều này cỏ tác dụng quan Irọnti đối với việc thúc day san xuất phát triển

Thứ t ư: Sau chiến tranh lanh, các nước Liên Xô cũ và Đôn tỉ All, Tru nil Quôc cũiiii như Iihieu nưức đaiiii phát triến khác thực hiên chính sách kinh té thị trưòìm m ở làm cho phạn1 vi cạnh tranh và hợp lác giữa các nước dược mở I'ône hơn bao eiò' hết

Nuoài ra, khu vưc Châu A - Thái Bình Dươne đã nổi nên và trở thành 1O ’ CTIronII 3 ti'Line tâm của nền kinh lê the ciới Tronc thập kí (SO, Châu A - Thái Bình Dưưnu đã Irải qua nlũnm biên đổi đầy ân iượim và hiện dã trở thành một klni vực Iiãim dộiic nhất cúa nén kinh lố toàn cầu Cũiiíi trong thời kỳ này, Nhâl Bán cỏ sự phát triền vượt bậc vé mọi mật, trở 1 hành cường quốc kinh tc trôn thè uiới, và dãc bièt trone chính sách kinh tô đối imoai của mình Nhát Bail dã có sự thay dổi đáiiỉi kể hưóìic lới nhiổu hơn các nước troim khu vực dặc biệt là dối với các nước trnne khu vực Đ ô n c Nam A, trong đó có Việt

Nam.

Có thể nói, sự thay đổi của cục diện thế giới sau chiến tranh lạnh đã tạo

ra một môi Iruừne quốc tế thuận lợi hon rất nhiều so với trước chiến tranh

Trang 12

l ạnh, ơ d ỏ c á c q u ố c gi a h i ế u bi ết n h a u h ơn Ún c ạ y n h a u h ơ n và c ó Iiliicu co'

hội hơn đê iiia lăng các quail hệ hợp tác soim phương Quan hệ Việt Nam -

Nhát Ban nói c h i m e và quan hệ kinh té SOI1 ÍI plnroHii nói riciiii d ược khai

thóiiìi và mớ <_ 1'oiiii Iront: môi ỉnrờim cịuốc lê ihuan I()'I dóCT C 7 1

Tronn khoáiiii hưn một thập ký trớ lại đáy, xu the toàn cáu hóa kinh tế eia time liên tục eăn liền với sự pluit triến cứa khoa học cônii ntiliệ; sự phát tricn mạnh mẽ của kinh tố thị trườn II cùne liàim loạt các veil tô khác ụóp phấn thúc day nhanh quá trình quốc tế hóa này, đặc biệt là sự hanh trướng cua các cỏn í! ty đa quốc gia trong nền kinh tố thế íiiới, vi thế to lớn của các tổ chức kinh tế lài chính loàn cáu và khu vực, vai trò Chính phủ tron SI điếu tiết vĩ mô nền kinh té

Toàn cáu hóa kinh tê thực chất là sư' pluít triển cao cua quá trình quốc tế hóa khi mà lực lirợnu san xuất phát trie’ll vượt ra khỏi qui mô quốc ilia tạo ra

s ự uăii b ó p h ụ t h u ộ c lần n h a u , c ì n m h ọ p lác c h ậ t c h ẽ h ơ n và c a n h tra n h CŨI1ỊỊ

im à y cailiZ pliức tap và q n y ê l liệt Iiơn uiữa c á c q u ố c nia Sự ìiãn b ó tưonti tác

này Iiuày một ilia lane vé ci.'i'nu tlộ và phạm VI Nunv nay, xu the 1UIY dã lói kéo dưừiiíi nil LI’ tất ca các quốc íiiu trên loàn cầu vào iiuổiiíi máy kinh tế chung

- kinh tê thị trường Ị 15] Các quốc ein, các dân tộc dù muốn hay không cũng đều hi cuốn vào quá trình toàn cầu hóa vói Illum e mức độ khác nhau, Nhậi Bán và Việt Nam cũIILi khỏnc nằm imoài xu thê này

Quá trình toàn call hóa dã tlnìc day nén kinh tế the eiới phát tricn theo

m ộ t c h i ề u h ư ớ i m m ớ i vứi lực lư ợm : sán x u ấ t p h á i triế n c h ư a u ì n e có , trôn CO'

sỏ' cua côiiií n iihệ 111 ới Đãy chính là veil lố quan irọiiii inaníi tính quyết dịnli dưa nãim siiâì lao độnu lên cao Do vậy khối lưựim và chát lu'o'Hiz sán phàm làm ra tănu lèn khôim nuừnìi Dưới tác đôim của cách maim tin hoc các nước trên thó iiiứi đcu phái tái CO' câu lại nón kinh tế của mình Chính vì quá trinh

7

Trang 13

toàn cấu lìỏa kinh lố dã lan đen mọi quốc ma Iren the iiiới, từ các nước phát ỉriên đến cấc nước dang phất Iriên nên chí cỏ di theo xu hướng này, bicl lận

d u n s nó thì cấc nước mới cổ thê giành đươc nhiều lơi ích Ironc cuôc canh Iranh quốc tè iiay gãt hiện nay

Niioài ra, các định chế loàn cầu ra đời đáp ứim đòi hỏi sự phát triến của quá trình toàn cầu hóa kinh te Sụ' tồn tại và hoạt độrm của các tổ chức kinh té tài chính, thưưnti mại toàn cáu và khu vực dã uóp phần thúc đáy sư phát triển hơn nữa của toàn cấu hóa kinh tẽ Các lổ chức này vừa là kết quá vừa là độn SI lực cua quá trình phát Iriên toàn cáu hóa Thièu vănsi nó quá trình toàn cáu hóa sẽ diễn ra lự phát và đươiiíi nhiên là chậm chạp hơn rất nhiêu

Tuy nhiên, toàn cầu hoa kinh tế như con dao hai lưỡi Một mặt I1 Ổ là cỗ

xe có độne cư mạnh làm tănsỊ tốc độ phát triển kinh lê, lao cơ hội to lớn dế cái thiện diều kiện sône cua Iiiiười dân ỏ' ca các nước giàu lẩn những nước nehèo Nlnniii mật khác, nổ cũnc là một tiến trình đầy thách thức Nỏ sẽ tiến công vào chú quyến của mỗi quốc íiia, có thế làm xổi mòn nén vãn hóa và truyền

ihốiìLí dân tộc, dẫn lới I1ÍIL1V co' phân hóa xã h ộ i , tạo ra h ò n e ă n c á c h iiiữa các

q uốc ilia cĩìim như các láne lóp xã hội 11LÙ1Y càiiii trỏ' nên manh mõ và sáu sãc ho'11.

Nhu' vậy toàn cáu hóa là m ột XII hướnu khách quan và xu hưứnti nàv

đami trone quá trình van clộn e kliônu niuìne, tao ra nil ũ IIII cơ hội và cá nlìững thách thức cho tất cá các qiuV Líia Vì váy, các quốc liia cấn phái hiẽt khai thác

LI'U the và hạn chê những thách thức cua toàn cấu hoá kinh lé, từ d ó tạo ra c ơ

hội dê tham eia ngày càng có hiệu quá hơn vào quá trình hội nhập kinh té quốc tế Nói khác đi, liến trình toàn cầu hoá kinh tế giống như một dònsi thác cuốn hút và thúc day tất ca các quốc uia vào "vòne xoáy" của liên kết và hợp tác lrén C|uy mô toàn cáu Quan hệ hợp tác kinh tê Việt Nam - Nhật Bán cũne chịu sự tác độim của 'vònti xoáy" đó

Trang 14

I.l.J Lien kết khu vực gin tũiìịỉ

Cunu vứi quá trình toàn cáu hóa, khu vực hóa cũim danti (lien ra dặc biệt nianli mẽ Khu vực hóa kinh té được thực hiện thôim qua các lổ chức cỏ

tínli khu VLI'C Căn c ứ vào trình d ô và tính chái liên két IIIIười ta đã chia các tô CT

c h ứ c k h u v ự c t h à n h 6 loai: k im vực llnié q u a n ƯU dãi; kill! vự c m á u đ i c h tự do;

liên minh thuê quan; thị trưừnn churni; liên minh kinh tố: khu vực hóa toàn bộ

Hiện nay, trên thế giới có rất nhiều tổ chức kinh tế khu vực Liên minh Cháu Âu (EU) được coi là một tổ chức liên kết khu vực điển hình, đường biên iiiới giữa các quốc cia dã bị xon bỏ Eli là một thể chế liên minh về chính trị, all IIinh văn hoá và \ã hội Theo thốiiiỉ kè cua Lien Hợp Quốc, toàn thê eiới

c ó lới 2 0 khôi kinh tê khu vực với Illume m ứ c d ộ hội nhập khác nhau Ti'onti

dỏ, phái kế đến Hiệp định mậu dịch tự do Bác Mỹ (NAFTA): Diễn đàn hợp lác kinh tè Châu A - Thái Bình Dươna (APEC); Khu vực mậu dịch lự do ASIiAN (AFTA) Các khối Linh tế khu vụ'c này đaiiíi ỏ' bước khởi đấu cua quá irình thực hiện các lìiúi pháp lự do hoá mậu (lịch và dầu tư

Có thế nói liên kết kinh tế khu vực được hiểu là sự tliỏìm nhất ý chí của một nhúm các quốc gia có những điều kiện địa - kinh tê hoặc và địa - vãn hoá tươi li: đổiiii, CÌIIIÍI cam kết hoạt độiiíi theo nliững quy định cliuim, nhằm tạo điêu kiện cho lìàiiii lioá, dịch vụ và các yêu lồ kinh tó khác dược tự đo di cliuyón iiiiìa các quốc nia Biếu hiện cua liên kẽt kinh tè khu vực là việc iiiámihieu các hìum rào thưưnii mại, kinh tế, hành chính, kỹ thuật, áp đụne nhữnghoạt clộim khnyốn khích, hổ tro' khác nhằm thúc dãy tự đo lioá llurơim mại,

dấu III tr on e m ộ t klìLi vực hạn ch ê vô khõiiL! iiian lãnh tliổ Iihâì dịnli M ụ c

đ í c h c u a l i c n kết k i n h tố k h u vực là dối phó với SU'canh tranh và xu hướne báo

hô cua các khu virc khác, nânti cao vi thê của khu vực cĩiiiíi nhu' cua lừiiíi~ <_ c

n ước, thiết lập c á c VÙ112 kinh tế liên q u ố c eia đ ể khai thác lợi thê củ a từng

nước và của loàn khu vực

9

Trang 15

V kiến cho răne quá trình toàn cấu hoá kinh tê’ là nguyên nhãn thúc đay hình thành các khối kinh tế, mậu dịclì khu vực Vì thế, cỏ the hiểu đây là

XII hưóìi!! vừa thuận c h iề u , vừa Iiiỉirợc cliieu nhau T hu ận cliicu th eo Iiíilũa khu

MIV lioá là bước đệm iromi lọ trình ìiia nliập vào lie ihòniz loàn cáu cua mỏi IInóc \'ới niuivẽn tãc mớ cứa, tự do hoú Còn neirợc chiéu lại có iiLihla là phán chia thế siiới iheo từna nuiim, time khối một lao ra sự phán biệt đôi xử mail” tính khu vực

Thực ra thì Toàn cầu hoá và Khu vực hoá là hai hiên iượiiii cua quá trình liên kết và hội nhập quốc tê, cho nên chúng thúc dấy và hỗ trự lan nhau Điều cấn nhàn manh là, việc từne nhóm nước liên kết lai với nhau, cùne đưa

ra nhữnti ưu dãi cao hơn những ưu đãi quốc tế hiện hành, loại bỏ các rào cán nuăn cách Ill'll ihòim hàim hóa và các yêu tô sán xuất ui lìa các nước sẽ tạo ra<_ o C? J <_

co hội tốt cho các quốc LMU tronc khu VLI'C khai thác cổ hiệu qua các Ìiiiuồn lực cua mình, và tạo ra độnti lực thúc day hợp tác kinh lê trên quy mô toàn cầu Việt Nam và Nhật Bán là hai nước tương dối uần ạũi VC mat địa lý có nhiều nét lu'oii'j đổim vè van hoá dane tích cực tham iíia vào quá Irình khii vực htKÌ Đây chính là một troim Iihữnụ điẻn kiện lluiận lợi đê hai nước mỏ' rộ 1112 quy

mô hợp lác kinh tẽ tiên co' sớ tán dụng những u'11 thê cua liên kết khu vực C’hane han dó là nluìim lợi thê dên từ APHC, ASHAN và tron SI t ươn II lai có thèc cr • <— <—

ca khôi "kinh tô Đ ông A" Nói cách khác những lợi thố dó là nlnìne tác dộiiíi thuận chiều, thúc dẩy Việt Nam và Nhật Ban nia tăne các quan h ệ.1

1.2 C ác nhan tỏ tù phía Việt N am

1.2.1 Tiếp tục đổi mới kinh tè ỏ \ iọt ỈSíim.

Kê thùa và phát lmv có chọn lọc các quan đicm dổi mới cùa Đại hội

V kiên VC thành lụp khối lien kcl kinh tc Dõnii Á xuâì hiện từ cuối nlũrni’ năm so dược Nlìâl Han.

M a la ix ia v à Iiìôt sò 11 ước iro n ụ kim vực íum hộ song tin bị M ỹ phan đối và ch o đôn Iia v ván chưa llìự c hiện

Trang 16

Đán II VI, Đại hội Đáim VII (iháiiií (■) nam 1991) của Đánt: C'Ộ11ÌZ sán Việt Nam

d ã đ e ra " clìiC '11 lư ợ c Ổn (.lịnh vù p h á i tíicn k in h tc - V.7 lìộ i dcn núm 2 0 0( ỉ \ tiĩp

tụ c k h á n e đ ị n h q u y ế t t â m t h ự c h i ệ n c ị 11” c u ộ c d ổ i m ớ i , p hát tliê n m ĩ t I1CI1

kinh lé lùm SI hon nhiều thành phần ván hành tlico cơ chê thị trườim cĩ sự diêu

tiết của Nhà mrức theo định hướng XHCN Với tư tưởng chí đạo “ Việt Nnin

muơn Lìm b:m với tất a i các nước trailư cộiiiỉ cíổn<ỵ Cr cr í_ thị Lrlối vì ho;) bình, dộc

lập IV/ phút triến ” và " M ớ cihi hoụl (ỈỘ/ILĨ kinh tị đối n í! o;i/ với tất cii cúc 11 ước

(ý cúc khu vực tràn th ếư iớ f\ Cliính phủ Việt Nam chú trươiiii tiếp tục dối mới

và hồn thiện liơn nữa cư chê quán lv và chính sácli kinh tê đối neoui theo

hưứiiìi "Đu chum htìií vù ổnp/ìuư/ìL’ hoiíCIÍC LỊLiiin hệ d ố innoụỉ'. Troiiíi lĩnh vực

Iiiíoại th ư ư n c, d ê tiến tới " T ự d o h o :í th ư ơ n iỉ Iiu u " và Ill'llii bước tham ma hội

nhập với các tổ chức thương mại khu vực và lồn cấu nhiều văn ban, chính

sách mới về các hoạt dộng xuất - nhập khấu, đặc biệt là khuyến khích các

thành phần kinh lố sán xuất, kinh doanh hàne xuất khán, kêu gọi các nhà dầu

lư nước imói tham eia đầu tư liên doanh vĩi Việt Nam đổ phát triển sán xuất

các mặt hàim xuất khẩu dã được Chính phủ ban hành

Nhờ kiên trì sự iiiihiệpđổi mĩi theo nhiều iiiải pháp lích cực khác nhau,Chính phú đã lái con tlniyổn kinh lé Việt Nam vượt qua cơn SĨI1[1 iiiĩ di dần

vào the ổn đinh Tĩc độ tanu Irưĩne c 11) p thời kì này là cao nhát NO với tãt ca

các lhịi kì trước đĩ ớ Việt N un; tlưum lợi quan Iron'2 cĩ ý nsihìa nổi bật trong

lliời kì này là dưa nước ta IỪI1 ƯỚC nhập kháu lươn II thực m ỏ i năm 0 ,5 triệu tân,

trỏ' thành nước xuất khâu lươnc thưc vĩi mỏi năm 2 - 4,5 triệu tán nao đứim<_ cr 1 «_

thú' 3 thê uiứi v é xu ất khẩu mặt h àim này V i ệ c làm gia lã n g và dời s ố n g II SI ười

lao độnc qua đổ được cái thiện hơn trước

Việt Nam thực hiện dưị'112 lối mỏ'cửa và hội nhập với bên nuồi đúng

\'ào tliúi kì thê ui ới chuyên lừ dối đáu sane dối thoại, các quốc ilia t rén thê ụiới

etc LI CĨ XII In iứ im 11 Lĩ ổ i v à o b à n đ à m p h á n lu VI1 là vác s ú n u m r ơ m ra n g o à i t rận

địa chính sự liên két kinh tẽ iiiữa các quốc iíia vào thời điếm này đã tao thành

Trang 17

m ọ i I lì ị trưòHii l hôi 1 nhất (T m n ch ính nhò' su' h ợp tác phát trie’ll kinh lê ma từ

nam 1991 đòn nav lóc dỏ tãiiii (iDP luon (.lien bién theo chiêu lnrớim tích cực ( 'hãng han năm 1991: Wr. 1993: 8.1%; I W : 9,5%; 1997: <SJ%; 1999: 4,<S9r

và 2001: 6.8% Troim các lTnh vực CÔ11ÍI nuliiệp, nône ntihiệp, thưưna mại, dịch vu Việt Nam cũng đạt được rất nhiêu thành tựu Biếu 1 sau dãy là một

m in h hoa về sự c i a tãmi k im n uạch thuưim mại q u ố c l ế c ủ a Việt N a m

Hiếu 1: Kim ngạch xuát - nhập khau cua Việt Nam giai đoan 1991 - 2001

Trang 18

Điều cần Ill'll ý là với chính sách tiếp lục đổi mới kinh té của Đáim, nước ta tiếp tục thu lìược nhiéu thành tựu quan trọng cá Irong kinh té đĩi nội

và dối nnoại, tạo thê và lực cho chíinii ta chủ độne hội nhập vào nến kinh tế thê ni ới và mớ rộn SI các quan hệ kinh tê quốc lé tron LI dĩ cĩ quan hệ với Nhật Bán

Việt Nam nằm trên há’1 đáo Đỏnu Dươne, cĩ vị irí vừa eăn lien với lục điu Cháu A vừa nằm ké với Đai Dưưiiii, án 11LUÌ con dirờiiíi từ All Đơ Dươne sana Thái Bình Dưưng, dãy là một vùim biển cĩ nhiều tiềm Iiăne về kinh tế, là đáu mối iiiao ihơnc quan irọne lưu chuyến hàim liố từ All Độ Dương tới các quốc nia Đỏim Bắc Á như: Nhật Bán, Hàn Quốc, Trung Quốc và imược lại Đồnẹ thịi dây là vùim biển lớn iiiàu khống sản và hai sán, thềm lục địa mỏ' rộng

Với thuận lợi là một nước cĩ dirờn.u bièn iiiới dài, bị' biển rỏim, tài

ÌHUIYCIÌ p l i o n u p h ú , d a d ạ i m , V i ệ t N a m Irĩ' t h à n h m ộ t đ ố i t á c c ỏ t i ề m n ă n g

kinh 1C - thu'o'im mại to lớn của khu vực Châu A - Thái Bình Dương nĩi clnmu

và của Nhát Bán nĩi riêim

V iệ l N a m là m ột q u ố c niu Mầm tronu kill! VLI'C ('hâu A - '[’hái Bình

Dưonu Đáy là khu vực rát năng độim, dặc biệt là vé kinh té, chiêm 48% dân

số thè íiiứi nhưng các nước trong khu vực này lại tạo ra một khối lượim GDP

lo lớn chiếm 569'( G D P và 46% thương mại tồn cầu; và khu vực này là một

tron LI ba truiiiz tám kin h tè lớn của the lỉiứi c ìu m T á y All và Bắc MT.

Nnói ra Việt Nam là nirức cĩ tình hình chính trị ổn định nhất trone khu

vực đáy là d iề u kiện thuận lợi và húp dần dối với c á c dơi tác khi c ĩ quan hệ với Viơt N a m Iroim m oi lĩnh vưc, đãc hiêt là tronti lĩnh vu'c kinh tố bởi vì tình. . . <_

hình chính tri xã hội ổn định mới làm yen lịnu các dối tác ti'one hoạt dộne kinh doanh

13

Trang 19

(Y) the nói với lìliiTiii: lọi the do VỊ trí địa - chính In mail” lụi Việt Namcànụ có nhiêu cơ hội đe inứ rõna các moi quail hộ kinh lé quốc lẽ và điêu 11 aV

CŨI1LÍ đã và đ a n g trở nôn hấp dan dối VỚI các nhà kinh d o a n h nước nuoài, ke cá

Nhật Bán

1.2.3 Lơ i th ế so sánh vé tài nguyên vù hiu đòng.

I 'ê tủi lliiu vèn

So với Nhái Bán và nliicii nước khác troim khu vu'c, Viêt Nam là nướcc_

có HLUión tài imuvèn thiên nhiên phonii pliú vù da dạne đặc biệt là khoáne sán Tài neuyên khoán ti sán của Việt Nam với vìmn trién vọiiii có dầu khí trái

rộ 1111 5(X).()0()knr Theo dự báo trữ lirợiiii dấu khí toàn them lục địa Việt Nam

rất lớn San lươnu khai ihác h àim n ăm c ó thể dat 2 0 triện tân và U'6'C tính trữ

lưựiie dầu khí ncoài khơi Việt Nam có thổ chiếm tới 259Í trữ lượnII dầu khí vùIIti biên Đôiiii

Niioài dầu khí, Viêt Nam còn có khoúne sán khác như: than nine chất lưựim cao khoáiiii 36 ty tấn; bỏxit - 12 ly tấn; quặnsi sát - 700 triệu tấn; cromillanh, cát thiiy tinh, đá vôi

líu thê nổi bật vo tài imuyèn khoánu san cua Việt Nam hiện nay mới chỉ được khai thác và chê biên ỏ' mức dô tháp Than mới khai thác king trẽn; dầu mới đừiiii lại ỏ' sán phẩm dấu thô; các khoáim sán xuât khấu mới ỏ' dạiiii

sư chế Đáy là điều kiện thuận lọ'i cơ hán vì I1Ó cho phcp dầu tư ít Illume lại nhanh chóne phát huy tác dụng và thu được hiệu quả kinh tế cao

Niioài ra Việt Nam là quốc íiia có biển và neuồn nước mãt đất khá

p h o n e p h ú n ê n i m u ổ n lợi ihiiv s á n uroììL! d ôi d a clạniZ, b a o Hổm lliuv s á n n ư ớ c

mặn nước lợ và nước neọt

Trang 20

Theo đánh íiiá so' hộ, dộiiii vặl bicn có tới 6.<S4r> loài, cỏ nhiêu loại quí hiêni nhu'cá voi, cá heo Trữ lượim cá (’)' bio'll Việt Nam có the đánh bát hàimnăm trên dưới 2 triệu tân vẩn khòm: ánh huo'DLi tới tiém năn li của biến.

Thực vật hiến cũnSI có nhiêu loai, Ììcirời la tìm lhãy ớ hiên Việt Nam

650 loài roiii: biên, nhiéu nil át là rau can, rail mo', trườn e lao, rau hoa đá; nêim rau cáu pliãn hổ trên diện tích là 100.000 ha

Nmnìi thuỷ hái san nước mặn, Việt Nam còn có tiềm năng phát triển

m ỏ i trưừim và khai thác tlmv sán nước lợ, nước n n ọ t trên mặt dất c ó k h oáim

1,2 lli iéii ha 1111'ớc măt nước bao liồm 647.000 ha sône suối, 349 ha hô chứa, 56.000 ha ao và 85.000 ha dầm láy, ruộnu trũnii Neoài ra còn cỏ 80 ha co vịnh, víum \'à bãi biên cỏ thê sử dụne vào việc nuôi trổiiii thuv sán

I 'c LÌ ill ì sò

Viét Nam có lơi thế về dân cư - neuổn lao dòim v ề diện lích, Việt Nam đứim thứ 5: dân sỗ đứim thứ 2 trone khu virc ứ Đôim Nam A và thứ 13 trên thế ciới, với lốc độ tãim dân sò 1,9%/ nã 111

Tính đến năm 2000, lổne số imưcíi cỏ khá nănc lao dỏim I mil II ca nước1 CT <_ C' "

<-ước lính khoáiìíi 38.643.1 23 nmrời, trone dó sô Iimrời troim độ tuổi lao đỏne là

3 6 7 2 x 2 7 7 II LU lùi c h i ế m 95,()9r lực lươn ì! lao dộiiíi cua cá nước và c h iê m

khoaiiíi 4 5 ,9 ^ dân số cá nước1

Tuy nhiên, ớ Việt Nam hiện nay so lao độiiíi thièu việc làm còn lớn, ui á nhàn cônti ré Các CÔ11SI nhân tập Irunii ỉ;u) cỉộnn ớ các khu cóim nehiệp, khu cliế xuất và ironII các doanh nehiệp có von dấu tư nước nnoài So lao độnu Irone Iiổim nuhiệp chiêm da số

1 T h e o k ci q u á d ic u Ira " T in h h ìn h la o tlộ iiiỉ và ill ực trạni* v iệ c là 111" im àv 1 /7 /2 0 0 0 c u a B õ L a o d ỏ iiií T h ư ư ntĩ

b in h VÌI X ã lìộ i.

Trang 21

Việt Nam được xốp vào hàng các quốc gia có tỷ lệ biết chữ cao, với việc hàim Iiãni được bổ sunc thêm trcii 1 triệu người, là ticm năng dế phát triến kinh tẽ đáì mrớc và là lực Iượim báo vọ an ninh tổ quốc Nguồn lao độiiíi ở Việt Nam Hiiày càng được đào lao chính qui ho'11, tay imhc và kỹ thLiậl ngày

càiiii đ ư ơ c nán í : cao.

Với nhĩíng lọi thế về tài Iiíiuyèn thièii Iiliién và lao độnc, Việt Nam hoàn

l o à n sẽ t r ớ t h à n h m ộ t thị t r ư ò n g CUIIÍĨ c ấ p n m i y è n liệu, lao đ ộ n e , và là thi trirờim

tièu thụ rộne lớn mà các nhà dầu tư Nhật Ban có thê dự đoán trước dược

1.2.4 iXỉiu cáu vù lụi ích của Việt Nam trung quan hệ kinh tế vói Nhật Bản.

Cùn lĩ một xuất phát điểm như các nước Châu Á khác, với một nền nông imhiộp lạc hậu, đất chật, Iiíiười cìône, vậy mà chi sau 50 năm Nhặt Bán dã tiến vượt xa các nước khác và vưưn lên thành một tronu những cường quốc kinh tế của thế ui ới Nhĩrng yếu tố phát triển VC còn ụ nghệ, lao động, nsiuồn vốn và đặc biệt là phươnti thức quan lý kiêu Nhát Bản nằm Irons số nhíími yếu tố tích

c ự c nhất dẫn đ ế n sụ' thành côiiii cua đất nu'0'c này, và c h i è m đưưc vị trí h àng

đáu thố giới Vì thế khi quan hệ với Nhật Bail, Việt Num có the học hỏi nhữnti

bài h ọ c b ổ ích d ế phục vụ c h o quá trình Côiiíi n c h iộ p hoá - H iện dại lioá dât

nước

Vé công lì,she, Khoa học k ỹ thuật.

Là một đất nước tài nguyên thiên nhiên khan hiếm, luôn bi thiên tai de doa, vì the nil ười Nhât rất quí trọim, iiiũ' eìn Iihữim trì mà thiên nhiên ban tặne 1 o 1 ~ 7 CT c <_ c? crcho họ và họ ra sức tìm kiếm kỹ tlniât cône ntíhệ mới đẽ aiíip cho đất nước phát triến Níiưừi Nhật một mặl lìm cách phát tricn cỏne níjhệ cua riène mình; mặt khác, tiếp thu các kỹ thuật ở nước neoài và sử dụne chime một cách nhuần nhuyỗn cỏ chọn lọc để chê tạo các loại hànn hoá và máy móc thích hợp Đôn nay, Nhặt Bản dã đạt đến đinh cao cua công ìmhệ tron.” một số Iieành san

Trang 22

\u á t thép hoá chất c h o Iióim nulìiép vậl liệu m ới, c h ẽ bill'll Iiãne lirợne hai

nhàn chất hán dẫn, máy tính, robot hoc, còim nghẹ sinh học dác biệt là neành chế lạo ỏ tô Một diều hiếm tliấv là Nhật Ban đã đuổi kịp Mỹ troníi lĩnh vực c h ế tao ỏ tô vốn là thế manh lớn nlìất thế giới của Mỹ Có the nói Nhật Ban dã hết sức thành công trong việc "đuổi và vượt” trình độ khoa học kỹ thuật cua các nước dể trỏ' thành cườnII quốc kinh tê có trình độ khoa học kỹ tluiut cao trẽn thế ciới Vì vậy, tronii quá trình Công nehiệp hoá - Hiện dại hoá đâì nước, nhu cáu về khoa học cône níilic thực lien là rất lớn, dây là một thế mạnh cua Nhụi Ban; Nếu Nhật Ban tìm tháy lợi ích tron SI quan hệ iiiữa hai nước, họ sẽ chuyển giao kỹ thuật và cỏne nehệ cho Việt Nam, sản xuất tại Việl Nam và xuất khau ra bên nuoài Như vậy vừa eiiip íiiam chi phí sản xuất, nânu cao hiệu quá kinh doanli bằim cácli tận dụng và khai thác triệt đê nhữnsi lợi thế của Việt Nam về tài nguyên thiên nhiên và lao độne rẻ

Vôh vù kinh nnhiệm huy độna vốn củii Nhật Bủn.

Tiết kiệm và đầu tư có tính chất quyết định trong việc thúc day nền kinh

té táiìíi truủim Đè đạt được tốc dộ lănc tnrỏne cao, đòi hỏi phải nânu cao 111 ức

tích luỹ V ậ y muốn dạt lí lệ tích 1 LIV c a o thì cần phải nâng c a o thu nháp, tiết

kiêm troim chi liêu trirức liêt là từ neân sách Nhà nước, ntiân sách của cáccr <— <—doanh imhiệp và của cá nhãn

Sau chiên tranh Thê eiứi 11, việc chi liêu Iiíián sách cua Nhật Bán kì triệt đế tiết kiệm theo khuynh hưóìm là iiiảm tới mức tối thiểu các khoán chi phí hành chính, chi phí quốc phònc cùng với những khoản chi tiêu lãng phí và tập trune chi cho phát triển, chi cho khoa học kỹ thuật, vãn hoá, giáo dục, y tế Nhát Ban dã sử dụng công cụ thuế nhầm kích thích đáu tư và đẩy nhanh tích luỹ Đối với những ngành kinh tế mũi nhọn Chính phủ thực hiện chính sách tluiế Cline nhu' các biện pháp tài c h í n h ưu dãi khác để kích thích Chính phú

Nhật cĩinu siiữ m ứ c t h u ế CÔI!'1, ty thấp D o n e thời n gân hàn 12 T r u n c ưưiiii Nhát

17

Trang 23

Bán cho các ngân lìàrni tư III lân vay Đi c LI này, có imlũa là nuán hàne Trung

11'D'im dã tiián tiếp cấp vốn cho các cônn ly và nhờ dó mà Chính phủ dã hướng các CỒIIÍỊ ly hoại độim đau tư theo các 111 Lie lieu lăng trướim dã dinh Nuoài ra

de khuyên khích chiu tư, Iiiián lùmu Triiiiii ƯƠIIÍỊ Nhật Bán dã lliực hiện chính sách lãi suất tháp Nhờ dó các cỏnu ty dã tích cực dime ncuổn vỏn vay dể mớ ìộim sán xuất kinh doanh Bôn cạnh đó, việc cung cấp vốn till dune còn tuy thuộc vào qui mô của từns loại xí nehiệp nhăm tránh rủi ro cho đồng vốn Nìioài ra các nsân hàng còn đưa người của mình vào các xí nghiệp để trực tiếp quán lý, vạch phương hưónc kinh doanh và nắm được tình hình tài chính của từne xí nghiép Điểu này dem lại hiệu quá cao nhất cho dõng vòn

V é cá c h trá lươn ti ỏ' Nliàt Ban, imười ta k liô n c nhữnti căn c ứ vào năiitiCT c? <_

suất lao đòn LI mà còn trá lươiiíi theo iliám niên, tra theo su' truiiíi thành củaCv <_ 7

ne ười lao dộng đối với xí nghiệp, do VUY lũum cao đirực tinh thán lao dộng, phát huy được tính sáne tạo của cỏnu nhân, dồng thời còn có tác dụng tiéì kiệm chi phí, nâng cao lợi thê cạnh tranh do ụiá thành hạ Theo qui luật chung của tích luỹ thì điều Iiày đã tạo ra nguồn vốn khá quan trọng cho các công ty Nhật trong việc tái sán xuất mỏ' rộng Chế độ tra thưởng hai lần một năm dưới hình thức nia tăng là rất có lợi cho các cônu ty vì dó là một thứ lươnII trá chậm cho phép các cônII ty cỏ thê’ sử dụng số tiền dó cho đèn ngày tra thưởníi Còn trôn hình diện quốc eia thì tiền thươne được coi là một nhân lố chủ yếu khiến cho cá ẹia dinh Nhật dành được tý lệ tieì kiệm cao Vì vậy, dối với lình hình nước ta hiện nay, khi dang thực hiện côna cuộc dổi mới thì nhữim kinh nghiệm ve qủan lý vốn và thu hút vốn của Nhật Bán là hốt sức bổ ích Thiêt lập và mỏ' rộ 11ti quan hệ kinh tố với Nhặt Bán chúng la sẽ học hỏi dược nhữnụ kinh imhiệm dó

V ề trình độ quản lý

Trang 24

Nghệ thuật quan lý Nhật Bán là một trong nhữny yếu tố quan trọng làm nên Iluìn kì Nhật Bán Nhật Ban luôn dé cao nhân tố con 11 mrời troim hệ thống quán lý của mình và như dã biết, một troiìii nhữim chức năng quan trọiiíi Illicit của quán lý là quán lý nguồn nhân lực Các nhà quan lý Nhật Ban dã tìm ra nhiều biên pháp nhăm kích thích công nhãn làm việc lích cực dạt hiệu qua cao, chắiiii han ho rất dề cao và tôn trọ ne sánc kiến của ne ười lao đône Điéu khiến nhà quan lý nước niioài IInạc nhièn khi đến thăm Nhật Bán là các cóne nhân đều tích cực đề xuất sáng kiến đế nán a cao hiệu suất lao độne Cấn phái hiếu rằn SI, việc này chí xuất hiện khi có sự nhất trí giữa người lao độn SI và nmrời chủ, người lãnh đạo xí nshiệp Có lẽ nó xuất phát từ nét độc đáo của quản lý Nhật Bán là chế độ làm việc suốt đời Một nhân tố quan trọn ụ đóng cóp vào thành công của hệ thống quản lý Nhật Ban là quan hệ tốt đẹp giữa

I1£ười lao độníi và quán lý Quan hệ hợp lác ciữa lao độne và quán lý xuất

p h á t từ tập quán cùnsi nhau iiiai q u y ế t c á c ván đề ụiữa đ ố c CÔI1SI, iiiám thi và

các thành vièn LIV ban cồnu đoàn noi làm việc Mọi II lí ười cỏ quan hệ lành mạnh, thân mật trong côn li ty như iroiìii một dại gia dinh, nôn mọi vân đề đều được bàn bạc thỏa hiệp Thêm vào đó chế độ liền lươna như dã trình bày ở phần trên CŨIIC được các nhà quan lý Nhật Ban áp dụnti như một biện pháp kích Ihícli tinh thần lao độn SI của imười lao dộne và có phấn nào khuyến khích niurừi Nhâl có nhiều tham vọrni hơn IronII cônc việc của họ.w Cr c CT

Ngoài ra khả năng khai thác và phân bổ nguồn lực ở Nhật cũng nên tliani kháo So với các nước phát triển Châu Au, Nhật Bán là nước tuyến dụng lao độne rất cao và tỷ lệ thất imhiộp thấp Lí do CO' ban dế triái thích cho tỷ lệ that imhiệp Nhật Ban thấp la dạc điếm của nén kinh tế Nhật Bán dó là cơ câu

kinh tế hai táng N g u y c n nhân k hiên c h o Nhật d u y trì CO'cấu này là vì các xí

Iiiihiệp lớn hoạt độnii chì chấp nhân nhũn” lao dộng ưu tú nhất, và dê’ íiiai

quyết s ố lao d ộ n g c ò n lại, lao d ộ im uià và trc c m c ũ n e nhu' thòi gian nhàn rồi

cua mọi 11 cười, cán phai phái iricn và duy trì các xí nehiệp nhò - là nhữne xí

19

Trang 25

Iiiilìicp chuyên sán xuâì 11 Inin” sail pluim má ré khóm: đòi hói kv tliuãl cao Iihưim lại can Iiliiổu lao độn" đê phục vu cho tiêu đùnt: iroim 1111'Ó'C Nnoài ra các công ty nhỏ còn là nơi tiếp nhận những nhân viên dã n till í hưu từim làm

xí nehiộp lớn bô trí vé làm quan lý, cố vân hoặc giám sát tại các xí Iiiihiệp này Việc làm này ciiíp íiiai quyết và tận dụng một khối lưọìiìi khá lớn lao done dư thừa, tuy nliicu tuổi nhưim có nliiéu kinh niihiẹm quí háu và trình độ cao vê nhiéu mặt Nhu' vậy, có tới (XOr í lực lưựne lao tlộiiii cá nước làm vice tại các côim ty vừa và nhỏ ở Nhát Bán' Đáy là một kinh imhiộm cán học hòi tron ì: việc khai thác Iiiiuon lao dộnu nhàn rỗi dối với các nước đaim phát trie'll nói chuim và với Việt Nam nói riêng - khi mà (S09( dân sô là lao độn ạ none Iiiihiộp, có lính chất thời vụ Và dãy cũiiii là diéu Việt Nam cẩn và có CO' hội

dế tiếp thu khi eia lãng quan hệ đầu tư và tluroìie mại với Nhát Bán

Cổ thê nhấn manh rằng, tất ca những nhân tố trên đã tạo nên sự “thần kì Nhật Bail” Vì vậy khi có quan hệ với Nhật Bản, Việt Nam sẽ học hỏi có chọn lọc Illume kinh nchiệm của Nhật Bail, tiếp thu tận dụng được vốn, tri thức quán lý và CÓI1ỊỊ milìệ từ Nhát Bail, nluìiiii thứ mà kliõnu dễ eì có ỏ'được Việt

N a m im ay troim ạiai đ oạn đâu cua quá trình C ô im Iiíihiệp lioú - H iện đai hoá

dát nucVc

1.3 Các nhân tỏ từ phía Nhật H an:

J.J.l Khiii quát chung vé nén kinh tế Nhật lỉiin.

Những tlìùnli tim kinh lè

C-Trong nửa thê kỷ từ sau chiến tranh thê ni ới thứ hai đcn nay, 11CI1 kinh lê Nhát Bán trỏ' thành hiện iượnti thần kỳ thu hút sự chú ý của các nhà kinh tế học các quan chức Chính phủ, các nhà doanh nchiệp, ui ới háo chí cũng như nhiổu lẩim lớp khác nhau trên khăp the íiiói

1 Japan 1 9 9 3 - A ll I n tern a tio n a l C o m pu li si on

Trang 26

Sail chiến tranh the iiiới thứ II Nhậl Bản phái dối dấu và nánlì chiu

I i h ừ n u l ì ã u q u á n ặ n g n é I l l i c i t n h u ' t ì n h I r a n i : k i n h l ế k i ệ t q u ệ v ớ i t ì n h i r a i m t h a t

imlìiệp trầm trọng (20%), mức siêu lạm phát (8000%), xã hội nghèo đỏi, nũng lượnii và lươn II thưc thiếu thốn trầm trọim dẫn đến tình iraim tẻ lict vế kinh tế<_ • c cr

I 1 1 | Mặt khác, là nước hại trận, phai chịu sức ép lớn vê c h ín h trị và quán S Ư từ

Mỹ Đứnti trước nluìnu khó khăn chónt: chất nil LI' váy, Cliínli phú Nhật Bán đã thực hiện liên hành cai cách nền kinh tế đê dưa nước Nhật Bán vượt I'll khỏi tình trạiiii khó khăn trên và tập trung vào khôi phục kinh tế

Cùn ụ với n h ữ n e tác đ ộ n SI lích cực cua c á c yếu tố khách quan , đạc hiệt

là sự plìát triến troim chínli sách cua Mỹ gianh cho Nhật dã lạo cơ sú' cho thời

kỳ tãim trưưne thán kỳ ve kinh tế của Nhật Bán troim íiiai đoạn 1956 - 1973 (iiiui đoạn 1946 - 1954 là iiiai đoạn khôi phục kinh tế) Từ một đất nước hoanu tàn dỏ nát sau chiên tranh, tronu VÒI1C sail 20 năm Nhật Bán đã vươn lên trứ thành CƯÒÌ1LI quốc kinh tê ciứim thứ hai troim hệ thông tu' bán chu imhìu \'ư'ọ't qua Anh, Pháp, Đức và hiện nay đane tranh châp dịa vị kinh tế với Mỹ

Vổ Cômĩ nghiệp

Nhật Ban là nước đứng đầu các 1111'ớc troiiii hệ thốne tư bán chú nuliĩa

về c á c nuành c ô n e n u h iệ p đ ó n e tầu, 1 LI vện thép, ô tô, ti vi m àu bán clầi), diện

tứ liêu dìnm và cõim imhiệp :hé tạo rô bốt 'rhặm chí Nhạt còn tranh chap với

M ỹ ớ c á c Iiuành c ó hàm lirợiìii CÓI1C Iiíihệ c a o như điện tử, CỎI1ÍI Iiuhiệp, íiôm

c a o cáp c ô 11 LI n g h e sinh h o c, imliiôii cứu dai đ ươn c

21

Trang 27

Tokyo là một tronII 3 trung tâm tài chính lớn nhất thê ỉiiỏi c ù n ” với New York và London Theo đánh íiiá của lò' Wall Street Journal (Mỹ) nám

1996 thì tron CT í: số 20 Níián hàn e hàn.ii đáu thố ai ới về vỏn hoai đ ô n ” thì Nhátc CT o oBán L'ó tới s Iiiiân lùme ĐiồLi dăc hiôt là troiiii 1 1 vi trí dứnc đáu nsioài vi tríc (T ■ <w-thứ 2 cua Ngàn hànu Đức, vị trí sổ 6 và 7 cua Neân hàn ạ Anh thì còn lại là các

VI trí cua các Ncân hàng Nhật Bán Trong sô 10 cône ty bao hiếm lớn nhất thê

lìiứi vè v ố n thì N h át Bán c ó hai tronc 4 cônti ty c h i ế m VI trí thứ nhất và thứ 5

Tronc 10 CÔI12 ty tài chính lớn nhất thế íiiới ca về quy mô tư ban thì Nhật Ban

cổ tới 4 cỏne ty

Dặc biệt, Nhật Bán còn là nước đầu tư trực tiếp (DI) lớn thứ 2 trên thế ciới (hàniZ năm Nhật Bán dull tư ra nước ngoài là 26-28 tý USD) và cũng là nước càp tài trự phát tricn chính thức ODA lớn nhát thè ẹiới với trên 1 1 tỷ USD/nãm

Thị t rười li! chứnn khoán

Biếu 2: Mức tăng trưửng kinh tè Nhật Han

Tuy nhiên theo đánh siiá của các nhà kinh tê Nhát Bail, mặc dù nén kinh

tế Nhát Bản c ỏ s u y íiiáni d o sư Slip do c u a nen k i n h tê "bone b ó n ti" và a n h

liướiiií cua c u ộ c k h ủ n u h o á im tài chính lien tệ Châu Á, h ộc lộ n lũn li! đ iế m yếu

cùa non kinh tế nhưne Nhật Bán vẫn thực sự là một tron2 những cuừne quốc

Trang 28

VC kinh lé và c ĩ ánh Im'o'im lớn dối với tồn bộ I1CI1 kinh tị thĩ uiới nĩi c h u n g

và Cháu A nĩi riêng Iroiìíi dĩ cĩ Việt Nam

1.3.2 Thị trường vù tâm lý người ticu dùng:

Nhật Bán với dân số 126,9 triệu I1ỈIười (tính đến năm 2000) vỏ'i GDP là 40.904/neưị'i, thực sự là thị trườne hấp dẫn và là một thị trườn II cĩ đun lĩ lượnc

U) lớn và tiêu thụ m ộ t k hối lưọĩm hàntĩ hố nhập khấu lỏn tron thê iiiổ'1

Một đặc điếm nổi bật của xã hội Nhật Ban là khống cách khơim lớn- iziii'a 11 li ười ụiàu và nmrời nghèo, và phần lớn dân số thuộc vào tails’ lớp tru ne lưu Theo thốne kê chính Ihức của Nhát Bán, từ nhữne năm I960 đến nhữneC 1 c c.

năm 1980, thu nhập của tần SI lĩp trung lưu tănc liên tục tạo ra một sức mua 1ĨÌ1 Cùng với nhữne thành tựu đạt được trong lĩnh vực kinh tế, chất lượng cuộc sốne của người Nhật được nâng cao và những thay đổi trong thĩi quen tiêu dime của nu ười dân ở một quốc sia phát triển cao nhu' Nhật Bản đã làm náy sinh nhiều loại nhu cầu mới Iron ti mua săm hàne hố và dịch vụ và điều

d ĩ tạo n hiéu c ư hội đ á n g kê c h o việc thâm nhập vào lliị Inrờnu này Ị 1 9 1 Bởi

vạy CO' hội hợp tác với Nhật Bán dược mỏ' rộnẹ hơn dối với bất kỳ quốc gia

n à o , nlui'im d i ê n d ĩ k h ơ n ” c ĩ Iiiihĩa là c l u i n u ta k h ỏ n u n g l i ic n c ứ u tìm h i ể u kỹ

Illume dặc điếm của thị truừna này

Ớ khía canh tâm lý người licu dùnu thì người Nhật Bail đánh giá các san phẩm, hàim hĩa Iron SI nước và nước neói theo ticu chí như nhau Họ chấp nhận tra giá cao hơn một chút cho nhĩrne sán phẩm cĩ chất lượng tốt và địi hỏi rất kất khe đối với hàim iìOu về chất lượng, mẫu mã, bao bì, độ tiện nehi, dịch vụ sau bán hàng Nhìn chunc, ncưịi tiêu clùiìii Nhật Bán cĩ nhu cầu cao, tinh tố dặc biệt là ở tính done nhất; 909c n ti ười tiêu clùim Nhật Bán cho rủn e

họ thuộc tầim lợp trunc Ill'll

23

Trang 29

Tuy nhiên Híiười ta thày nêu nhữiiii Iiain so, nmrời liêu clùnự Nliál Bán san sàne mua nlnìng san phám dắt liên cho những hàne hoá cao cấp có nhãn mác nổi liéng thì sau 1992, nhu cấu sán pliám ré hơn dã tãne lén Thực ra thì, iiiZLi'0'i Nhai van có thê trá tiền cho nlnììm san pham có sáim lao, chát lươn” tót

va manti tính thòi trane; tâm lý này van khône thay đổi

Gán đây IIcười tiêu dùng Nhật Bán quan tâm nhiều hơn lới vân đề ô nhiễm môi trường Vì vậy, các mặt hàng “ sạch”, hàng hoá có thể tái chế được phát triển mạnh mẽ, những nône san trổnẹ bằng phươnc pháp cấy iihcp đang thu hút ne ười tiên dùng 1191

Đ ê đáp ứim nhu cáu tièu cỉLine của thị trườne Irons nuức - một thị

Irưừnt: ròne lớn Nhát Ban dã và đane tìm kiếm các cơ hôi mở rộnc ihi trườn c CT 1 <_ • cr c

ra nước nsoài, tron 2 đó có thi irươnu Viêt Nam

1.3.3 Chính sách kinh tè đôi ngoại hướng về Cháu k của Nhật Bủn.

Nhật Bán thực hiện chiến lược kinh tế đối neoại hướim về Châu A xuất phát từ nhiều lý do khác nhau, ớ phươnsi diện kinh tế cần nhấn mạnh tới, đày

là khu vực có nhiều lợi thế về địa - kinh tế

Châu A ià khu vực có sô dân chiêm khoảng hơn 1/3 đán sô thê tiiới, chiếm eẩn 1/3 diện lích toàn cầu với hộ sinh lluíi, tài nguyên đa claim, phono, phú, iiCLiổn nhân lực với trình độ khá cao Do đó, gia tãnsi quan hộ kinh tê vói các nước ở khu vực này Nhật Ban sẽ eát hái được nhiều lọi ích Bên cạnh đó, các nước ớ Châu Á có nén nỏnu nghiệp lạc hậu, đổ có vỏn và cỏim nghệ hiên dại cho quá trình Công Iiíihiệp hoá, các nu'ức này sán sànu mở rộiiii các quan

hệ kinh lê vói Nhật Bản

Hơn nữa, nếu chỉ xét riêng Nhật Ban, có thể nói đây là quốc gia có tiềm lực kinh tố hàne đầu troníi khu vực Sư phát triển năng độne của Châu A làm

Trang 30

c h o ý l ư ơ n g q u a y về với C hâu A n g à y c à n g trở nên rõ nét hơn trong các nhà lãnh d ạ o cĩín u n h ư c á c nhà kinh (loanh Nhật Ban.

Thực chất cua V tưởim này dã xuál hiện từ rất sớm, vào những năm 60 với nlnìne tên iiọi khác nhau như: "Vònti cung kinh tế Đỏng Á ” ; "VÒMii CUIIỈI kinh tế Châu A - Thái Bình Dương” ; "Cộng đ ồ n2 kinh tế Châu A - Thái Bình Dưưim” soil II phái đến đáu lhập kí 90, V tướng này mới trở thành tư tưởng chính troiiìi chính sách dối ncoại của Nhái Ban và Nhật naày cànsi lập trung chú ý của mình vào khu vực này, và điều dó dược thể hiện rõ tronII chính sách đối nnoại của Nhật Ban thời kỳ sau chiến tranh lạnh.[ 6 1

N e o à i ra, sư lác đ ộ n 2 XJ h ư ớ n c toàn cầu hoá và khu vưc hoá được coi là o ’ • c cT

yếu lố quan trọnc thúc đáy sự thay đổi Iroiiii chính sách đối Iiiioại, và đẩymạnh bành trướn2 kinh tế ra bên neoài cua Nhật Iron<2 nhũniĩ năm 90, đặc biệt

là vào các nước ỏ' khu vực Châu A

Đương nhiên, như chúiiii ta biết dặc Irưne của nen kinh lè Nhật Bán là một nền kinh lế hướiiíì nỉioại Việc thiết lập các quan hệ Irao đối kinh tế vói bên imoài là diều kiện cần thiết cho sự phát tricn kinh tế bền vững của Nhật Bản Một mặt, sự phái triển bén vững của Nhật dã và sẽ phụ thuộc rất nhiều vào nguồn tài nguyên và thị trường ứ các nirớc đang phát trie’ll Châu A Mặt khác, Nhật Ban cĩíne muôn góp phán cái thiện nhanh trình độ phái triển kinh

tế của các nước dane phát triển ở Cháu A để trên cơ sỏ' đó tạo tiền đề cần thiếtcho sự phái Iriến kinh tố Nhật Bán Với nhân thức trên, Nhật Bán niiày càng chủ dộníi và lích cực troiiíi việc đáy mạnh sự phát trie’ll hơn nữa các quan hệ toàn diện vứi các nước trone khu vực Châu A, dặc biệt là các nước NỈCs, ASEAN, và T ru n s Quốc

Ke từ sau Hiệp ước Plaza (1985), việc dồn ti Yên của Nhật lãne íiiá nhanh

dã buộc các cône ty Nhật Bán phái hướna các dònc vỏn dầu lu' của mình ra

25

Trang 31

bên imoài n h á m khai thác lối da lơi lhẽ ve lao đonti 1C và thị lrường của các

lHl'lic s ứ lại Đ ặ c b iệ t là khi ty NUấl lọi n h u ậ n trê n t o n e s ô v ố n b ỏ ra ỏ' thị

trường Châu All và Bắc Mỹ giam di đáim kể thì các công ty Nhát Bản đã phái chuyển h ư ớ n g và tăng đầu tư vào Châu A

Nhật Ban muôn tạo dựng mô hình "Đàn nhan bay” và Nhật Ban là con chim đẩu dàn dể cỏ thể chi phối dược lát ca các nền kinh lê của các nước Cháu

A khác Them vào đó, Nhật Ban có thể tận dim II được nmiổn lao độne ré, mua dược vát liệu và các bán san phẩm với iiiá thấp và bán được san phẩm với mức

lợi n h u ậ n cao th ô n e q u a c h ín h sách c h u y ê n d ịc h cơ cấu thị trườnII và CÔI 1 S

n e l iệ củ a m ìn h s a n e c á c nước tron tỉ khu vưc.

Cách thức tổ chức và quan lý của các cône ty Nhật Bán mane phone cách

Á Đông, điểm tương đồng này sẽ dễ được thích nghi hơn Do đó, Nhật Bán chủ tnrơne dành lại ánh hưởnc của mình ỏ' Châu Á - nơi họ có lợi thế hơn hẳn

so với các nước Tây Au và Mỹ

Như vậy, có thể nói nhữnti yếu tố cơ ban trên dã đó nu vai trò quan trọn í: troim việc Nhật Bán điều chỉnh chính sách kinh tố đối neoai hướiiíi về Châu A

H ư ớ im di c ơ hán của c h iê n lược này là thôn ự qua hoại đ ộ im II SI oại uií.11) một

cách tích cực linh hoạt và có liiẹu quá nỉiăin tạo ra một môi trườnc kinh tế, chính trị cỏ lợi cho Nhật Bán ỏ' khu vực, lạo cư sỏ' đê Nhật Ban có thế trở thành một nước có vị trí quan trọng khônu chí về kinh tế, mà còn cá vổ chính trị trên trườne quốc tế Nội dung chủ yếu của chính sách kinh tế đối ngoại hướng vé Cháu A bao gồm 4 điểm sau đây:

1 Mớ rộn2 tài trợ và quan hệ hợp tác kinh tế trone khu vực, done thời chú trọn Li Iiiioại giao chính trị, thực hiện chính sách dối ngoại toàn diện, nhiều taim nhiều nãc khác nhan;

Trang 32

2 Coi T r u n e Q u ố c là dôi tác quan Irọim, tlurờnii x u y é n dicu c h in h chính

sách dôi ngoại va íiiành the chủ clone iron li quan hộ soil Li phươnu với

n ư ớ c này;

3 Coi dối tưựnu phòng thủ quan trọim (V khu vực Đòng Bác A là Nga và Bắc Triều Tiên, thực hiện chính sách vừa cánh ẹiác vừa cái thiện quan hệ đối với họ với bước đi dầu tiên là khai thông và mở rộng các quan hê kinh tế;

4 Coi Đỏim Nam Á là khu vực chiến lược quan trọng cần được ra sức mở

1'ộne c á c quan hệ m ộ t cách toàn diện ca về kinh lẽ lẫn ch ín h trị và an

ninh I (S I

Như vậy, với chính sách kinh tế đối ngoai hướng về Châu A và với vai trò

là một cuừne quốc kinh lếhànsi dầu tronc khu vực, Nhật Bản tận dime lọi thế này dế tăng cường lum nữa các quan hệ hợp tác với các nước Châu A, trong đó

có Việt Nam, trên nhiều lĩnh vực như viện trọ' phát triển, thươns mại, dầu tư, chuyên niao công nghệ và tri thức quản lý V V

Nhật Bán thông qua các quan hệ song phương với Việt Nam dế dạt tới

m ụ c liêu c h ín h là tìm k iế m c á c lợi ích kinh tố Nhu' dã đé cập ở trẽn, nén kinh

tố Nhật Bán có dặc trưna là nén kinh tè dựa vào neuồn ncuycn liệu, nhicn liệu

từ thị trườn ti bên nsoài Nhật Bán có the tận dụiiii ckrợc nguồn lài neuycn

p h o n u pliií, d a d ạ n g ; lực l ư ợ n g lao đ ộ i m dồ i d à o với liiá 1C và thị t rư ờ n SI tiêu

thụ hàng xuâì khẩu của Nhật Bán vói tiềm năng lớn khi có quan hệ với Việt Nam

Như dã nói ở trên, nghèo về tài nguyên, và bị thiết hại nặng nề trong chiến tranh thế giới II, nhưng đến đầu thập kí 70, người ta vẫn nhác đến Nhật Ban như là "một sự phát triển thần kì” Nsiuyên nhân của sư phát triển thán kì

27

Trang 33

này đã đ ư ợ c nhiều h ọ c niá, nhà kinh tc niíhiẽn cứ u, đánh giá, phân tích và coi

dỏ là mo hình phát tricn theo "Chủ nghĩa trọim lhươim” |7| Tức là tận dụng nguồn nguyên liệu, nhiên liệu nước Iiíioài hang cách nhập khau vào Nhật Bán, sán xuất ra sail phẩm rồi xuất khẩu thu ngoại tệ Nhật Bán phát triển đổng đều tất cá các ngành từ neành sử dụnc sử dụng nhiều lao động như dột, may, sợi đến những ngành ít lao động hơn: sán xuất mạch điện tử, chế tạo ô tò Đặc diêm này rất phù hợp với Việt Nam khi mà Việt Nam là một nước đỏne dán, trình độ lao dộne neày được cái thiện, mà chi phí cho lao clộim ỏ' Việt Nani so với các nước Irons khu vực với trình độ tươns tự thấp hơn rất nhiều Tại Hà nội krone côna nhân thấp hơn 6 lần so với Singapore, 4 lấn so với Kuulakunpuu Đối với những 11 mrời lao dộiiíi có trình độ cao hơn nhir kĩ SU', các nhà quán lý trunẹ gian cũntz có dặc điểm tươnc lự

Biểu 3: Tiền I trưng của lao động tại một sò Thành phố ỏ Châu Á

( Tính đến 12/2000)

dơn vị tính: đô hì M ỹ

r

Hà nòi H ồ C hí M inh Thuựnii H iii lỉungko k S i ngu pore K unỉu/um pu u M iiìinu

Đê thoát nhanh ra khỏi tình trạiiii này một troiiíi nhừne nhân tố quyết dịnh là Nhật Ban phái mở rộne quan hệ kinh tò ra bèn ntioài, mà Việt Nam là

inôt ihi 7 irưừim rỏim lớn ch u a d ược khai thác, và c ó n hiều liè m n ã n e c • <—

Trang 34

Việt Nam là một thành viên tron í: khu vực có vị trí đại lý l ra i dài tù' Bác XUỐIIÌI Nam, Vicl Nam dươc ví nhu' "mói cãy cáu clài trôn đườiiii bộ” nói lien Đône Bác Á với Đõníi Na 111 A và 'l’ãv Nam A Từ đây có nhiều cửa nuõ thônti

ra hiển thuận lợi như: các cán SI Hái Phòim, Cam Ranh, Đà Nẩng, Vĩnm 'lau việc khai thác tiềm năiiíi của nhũìiii hai cánu này có thê du'ọ'c xem như một nhan tố tác động tới an ninh kinh tố của Nhật Bán bới số lượng lớn tàu bè của Nhật Ban h à n g n g à y q u a lại khu vự c n à y Vì vậy, n h u cáu b ả o vê SU' an to à n

luyến duùne biển qua biển Đông là rất cần thiết đối với Nhật Ban Hơn nữa,

do dặc điểm địa hình trải dài dọc theo Thái Bình Dươne cũng là nơi “gặp gỡ” các tuyến eiao thônu quan trọnII, do vậy nếu có chiến lược phát triển hợp lí, Việt Nam sẽ là cans trunìi chuvến hàne hoá lừ An Độ Dơơim tới các quốc sia Đôiiii Băc Ả và neược lại Đổim thòi từ Việt Nam, hànc hoá được sán xuât ra rồi xuất khẩu ra thị trường bên mioài một cách lluiân lọi Nói cách khác, phát li'icn quan hệ kinh tế với Việt Nam, Nhạt Bán rất cổ lợi

Về mặt địa - chính trị, klìii vực Châu Á - Thái Bình Dương sẽ là trims; lúm của cuộc “cạnh tranh”2ây ánh lurưnc giữa Mỹ - Nhật Bán - Trung Quốc (roilII tưưnu lai Vì vậy, quốc gia nào tạo lập được mối quan hệ mật thiết hơn với Việt Nam thì quốc gia dó dễ “chiến tháng” nhất trong cuộc cạnh tranh

n ày , bơi vì như đã trình bày ở phán trên, Việt Nam nằm ỏ'vị trí “ án ngữ” và là noi "eặp iiỡ” của các tuyến ni ao thỏim quan trọ nu từ Đón SI sane l a y Do đổ Nhật Ban sc tân dụne lợi thế này để khảim định địa vị của mình tronc khu vực

Neoài ra, Việt Nam là một thành viên chính thức của ASEAN, Nhật

B an cũiìíi du'o'c lợi từ việc t h ụ h ư ở n ti c á c U'U dãi c ứ a A F T A n ế u c ó q u a n hệ với

Việl Nam Đồng thời Nhật Bán và Việt Nam CL1I1 ti là thành viên của APEC,

đ i ề u n à y c ũ n ti sẽ t ạ o đ i ề u k i ệ n t h u ậ n lợi tron SI q u a n h ệ h ợ p tá c c i ữ a hai n ư ớ c

V ề mặt c h ín h trị, s o với c á c nước tron SI khu vực, V iệt N a m c ó nền chính

trị ổn định, nhất quán Tron2 quá trình đổi mới của mình, Việt Nam thực hiện

29

Trang 35

nen kinh tê mở, tăng cường các quan hộ và íĩiao lưu kinh lè với tất cả nước, hội nhập kinh tê khu vực và quốc tố Điều này dã có lác độnti rất lớn đcn các quan

hệ aiữa Việt Nam - Nhật Ban, đặc hiệt là tron SI lĩnh vực kinh tế Chính pluì Việt Nam luỏn khảng định chính sách láu dài, nhất quán là coi trọne và không ngùìm củne cố phát triển và mở rộim quan hệ hợp tác với Nhát Bản, Line hộ Nhật Bán mở rộng vai trò và đónsi Sióp tích cực vào sự nsihiệp hoà bình và an ninh hợp tác phát triển kinh tố trona khu vực và trôn thố eió'i.|30|

Vì vạy, Chính phu Nhật Bán ý thức được rằng phát triển quan hệ với Việt Nam có ý nghĩa rất quan trọ ne đối với Nhặt Bản Đẩy mạnh quan hệ kinh 1C với Việt Nam có lọi cho Nhật trên nhiều phương diện

Trang 36

hoá kinh tế, và khu vực hoá từ dầu nhíhm năm 90 dã tạo CO' hội cho các quốc

u ia m ớ r ô n e LMUO lưu k i n h tế X é t tốnti the, thì sư t h a y d ổ i n à y đ ã t a o ra m ó t

diện mao mới cho môi trườne quốc tế, ó' đó các quốc eia có nhiều điều kiện thuận lợi đẽ hợp tác với nhau; dồng thời hối thúc các quốc gia thiết lập và mở rộng các quan hệ kinh tế song phương; quan hệ kinh tế Việt Nam- Nhật Bản được "tái lập" và thúc đẩy trong bối canh dó Và có thể nói không quá răng, nếu không có bối canh quốc tế và khu vực thuận lợi sau chiến tranh lạnh, thì quan hệ kinh tế Việt Nam - Nhật Bàn sẽ khône có "diện mạo" nhưnsày hôm nay

Thứ hai nếu coi hôi Ci’mli quốc tố và kill! vực là loai yếu lò lác dộiiíỊ

"bên Iiíioài" thì "yêu tố Việt Nam - sụ' tiêp tục dổi mới kinh lè, những lợi thế, nlui cầu và lợi ích " là một loại yêu tố "hên troim" quan Iroiìg thúc dây sự lái láp và phát trien quan hê kinh tô’ với Nhật Bán Và diều này Cline có nghĩa là nêu không có yếu tố "bên tro nu" này thì quan hộ kinh tố Việt Nam - Nhát Ban

k h ỏ i m c ó CO' s ứ đ ể p h á t triển.

Và thú' ba, "yếu tố Nhật Bán" cũnsi là một yếu tố "hên tron2;" không

k é m quan trọ MSI thúc dẩy sự phát triển quan hệ kinh t ế V i ệ t N a m - N hật Ban

N ó i khác di ch ính tiềm lire kinh tố chính sách kinh lè dối n e o a i h ư ó n c về7 «_ • c

Châu A và lợi ích của Nhật Bán trone quan hộ với Việt Nam đã tạo ra cư sỏ' cho quan hệ kinh tế sonu phươnn Việt Nam - Nhật hán phát tricn

Trang 37

CIIUƠNG 2THỤC T R Ạ N G Q U A N HÈ KINH TẺ VIỆT NAM - NHẬT BAN

T Ừ 1992 TỚI NAY

Nằm tronti cùng một cháu lục, Việt Nam và Nhát Ban có nhicu điếm iưưne đổng về văn hoá, phone tục tập quán, và ban sác dân lộc Qua eấn ba thập ky, kê từ khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức, quan hệ kinh tế íiiữa Việt Nam - Nhật Bản trong mối quan hệ mới không ngừng được

củII11 c ố và phát triển Trên c ơ sỏ' lọi ích l iên SI của hai nước, m ặ c dù c ó sự khác

biệt vè chế độ chính trị, nhưnti hai 11 ước đã có nhiều cố uáim duy trì và phát triến mối quan hệ họp lác kinh lế dó Đặc biệt từ đáu thập kỷ 90 của thế ký

X X trở lại d ây, bối cá n h q u ố c tế c ó n hiều thay đ ổi, XII h ư ớ n c q u ố c t ế h o á n e à y

càim ilia tăng, thì quan hệ kinh tế nói cliiiim quan hệ thưưne mại - đầu tư nói riène, ui lìa hai nước đã khôiic Iiựùìm nia tăn ạ cá vê c hát lẫn lượne Đã có nhiều chuyên viếng thăm của các nhà lãnh dạo cấp cao hai nước; và nhiều hiệp định kinh tế, thương mại được ký kết đã mở ra một trang sử mới cho quan

hê kinh tế uiữa Việt Nam và Nhật Ban

Quan hệ kinh tế giữa hai nước Việt Nam - Nhật Bán được phan ánh rõ nét và lập trung trôn ba phương diện cơ ban; dó là lài trự phát triển chính Ihức, dầu tư trực tiếp của Nhật Bail tại Việt Nam và quan hệ thươnn mại soiiii phươnti Sail dây sẽ để cập chi liết lới các phu'o'nti diện này

2.1 Tài trơ phát triển chính thức (O D A ) của N hát Ban chơ Việt Nam

2.1.1 Khái quát chung về ODÀ.

Khái niệm ODA.

Tài trợ phát triển chính thức (Offlicical Development Assistance - ODA) là tất cá các khoan tài trự không hoàn lại và các khoản tín dụng ưu đãi

Trang 38

(ìmhĩa là cho vay với thòi gian dài và lãi suất tháp) của các dối tác nước imoài

là các Chính phủ, các tổ clìức phi Chính phủ (NGOs), các tổ chức thuộc Liên

hợp quốc, các tổ chức lài chính Quốc tế và khu vực (WB, IMF, ADB ), các

nước Cônu nghiệp phái Iriên dành cho Chính phủ và nliàn dán nước nhận lài

irợ (chú veil là các mrớc danu phát triến và nhữĩie nước kém phát triêii) nhăm

hỏ trọ' clio su' phát triến cua các nước này.'

Theo cách hiểu chuiiíi nhất của chímu ta hiện nay, ODA là hình thức

họp tác phát triển giữa Việt Nam và các dối tác tài trợ nước ntioài hay các nhà

lài trợ ODA được thực hiện thông qua việc chuyển íiiao các ìm iồ n vốn (như

trợ giúp băiiìi tiền, vật tư, máy móc, thiết bị ), chuyển giao cône Iiỉihệ,

chuvển íiiao tri thức (cung cấp chuyên gia, đào tạo cán bộ ), từ các tổ chức

Quốc tế, từ các nước cône nghiệp phát triển có hoàn lại hoặc hoàn lại với điều

kiện ưu đãi hơn so với diều kiện trên lliị trưừim thê ỉĩiới tương ứn<1 cho Việt

Nam nhăm mục đích thúc đẩy sự phát triển cua Việt Nam ĐổHii thời với đối

tác tài trự nước n e o à i d o c ó U'11 dãi về xuất - nhập kháu FDI từ phía Việt

N a m 11CI1 thu dirực nil line k h oán lợi nhuận c a o n h ò 'v à o lọi t h ế tuyệt đối về mặt

cỏne nuhệ, kinh nchiệm quán lý.,.2

Niiiiổn OD A bao iiồni tài trợ kliòim hoàn lại và các khoán vay với các

diều kiện ưu dãi vé lãi suất và thời hạn thanh toán với 3 loại chủ yếu :

- Hỗ trợ cán cân t h a n h toán ( Balance of payment support): là tài trợ tài chính trực liếp nhưnii có khi lại là tài trợ hàng hoá hoặc hỗ trự nhập khấu

Níioại tệ hoặc hànỉi hoá có thê chuyến thành hỗ trợ neân sách khi hàng hoá

nhập vào nhò' lài trự, hỗ trợ cán cân thanh ihoán dirực bán ra trên thị trường

tron lĩ 1111'ớc và sỏ thu nhập thành lién dược trao cho Chính phu Nêu là tín dụnii

1 O ư y c lìc q u á n lí và s ử d ụ n g n g u ồ n h ỏ trự phát Iricn c h ín h th ức d o C h ín h phú ban h à n h iiLỊÌiy 1 5 / 0 3 / 1 9 9 4 và

tliònu lu' ỉìirớim dẩn thực hiện củ a LIV ban kê' hoạch Nhà nước

1 luv độnu và sư dụnm VỐIÌ liỏ trợ và phái iriêiì hình lliức (V các 11 ƯỚC và (V Việt nam: Thực tran li và triêiì VOIÌÍ’

Nmiyỏn Quanií Tlìái- Tạp chí N hữ ng vân tic K 1 T G sỏ 5/19V4

33

Trang 39

I lì ươn ì: mại lliì có các điều khoái) ưu dai, trôn thực tê dây là tài trợ hàng hoa cỏ

ran a buôc;cr

- Hỗ trự theo chương trình ( còn gọi là hỗ trự phi dự án): là tài trự khi đạt dược một hiệp định với nước tài trọ' nhăm cung cáp ODA cho một mục

đích tổng quát trong một khoane thời gian mà không phái xác định trước một

cách chính xác nó sẽ được sử dung nhu' thế nào;

-Và hỗ trợ theo dự án: là loại có tính chất truyền thốim của ODA cồm

h ồ trợ co' bán và h ỗ trự kỹ ihuậl H ỗ trọ' dự án CO' ban cliii y ế u d ế x â y d ự n e c ơ

sở hạ lầnII: đuủnc sá, cầu công, irườne học thuý lọi Tron2 khi đó hỗ trợ dư

án kv thuật tập Irurm chủ yêu vào chuvến iiiao cône Iitihệ (know-how) hoặc

lập kè hoạch million cứu cơ sở, kế hoạch cố ván So vói hỗ trợ cơ ban, hỗ trợ

kỹ thuật thườnc tương đối nhỏ hơn về 12iá trị nhưng lại cune cấp những yếu tô

dầu vào quan trọng cho việc xây dựng, nânc cao nâng lực thổ chế, quản lý vĩ

mô, cung cấp cán bộ, chuyên gia nước ngoài Thông thường các nhà tài trợ

khônu hỗ trự hoàn toàn, mà chí hỗ trự một phần (khoáng từ 60 - 70%) xét

th e o ẹiá trị dự án D o đ ó, nhất tliiél phái c ó vốn đối ứnsi trong nước t ươn Lĩ line

với hỗ trợ phái trìến chính thức

Độc tỉ/ch ỉ chimạ cùn ODA

Điều này được the hiện ỏ'các khiu canh sau:

1 ODA là một khoán nọ' nước ngoài với mục đích tài trợ cho phát triển, thực chất ODA là một khoản tài trợ nợ, tuy nhiên không eiống các khoan tài

trự nợ khác như vay trái phiếu, vay tín dụng neân hàng, các khoán ODA sẽ

tra cá nốc lẫn lãi nhưnn với điều kiện hết sức dặc biệt Đôi với hình thức viện

trự khỏim hoàn lại thì thườn” là hỗ trợ kỹ thuật' (technical assistance) mà chú

yếu là chuyên íiiao côiiii nehệ, kiến thức, kinh nshiệm thône qua hoạt dộng

Trang 40

cua chuyên iiia quổc lê, sona lương cua nluìim chuyên uia nàv cũne là một khoan tlánu kê Đỏi khi viện trọ' nàv là viện trọ' nhân dạo Iihn': lưưiiii lliực,

t l i u ỏ c 111C I1 .

Vó'i khoan tín dium cho vay thì thời íiian vay vòn dài; thí đu Nhát Ban cho ta vay 30 năm, Ngân hàng thố aiới cho ta vay 40 năm Thời gian an han từ khi vay đến khi trá gốc đầu tiên của ODA Nhật Bản dành cho Việt Nam là 10 năm Lãi suất là <3%/năm, thấp hơn nhiều so với lãi suất tín dụng và với điều kiện trả nợ đa dạng gồm nhiều giai đoạn và những tỷ lệ trá nợ khác nhau ỏ' từim eiai đoạn Chảng hạn, vào năm 1992 Nhát Bán cấp cho Việt Nam một khoán vay ODA hàn2 hoá trị eiá 44,3 ty Yen với lãi suất là 1%

2 Đối tác sử dụne tài trợ ODA là các nước dune phát trie’ll, và nước Iiiìhèo với thu nhập bình qiián/ncười tháp (đưứi 1.000$/nãm) Mức thu nhập

bình q uân /nu ười củ a m ộ t q u ố c gia là m ội tiêu c h í quan trọnti đê lựa ch ọ n

nước nhận tài trự ODA WB và IMF quy định nước nhân ODA là những nước

có thu nhập bình quân/người <750$/năm, thời hạn là 40 năm, ân hạn là 10 năm, lãi suất là 0,75%/nãm Ngoài ra họ còn viện trợ cho các nước đaiiíi phát triển khi nhữnc nước này cam kết thực hiện điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo tiến

trình và tiêu ch u ẩn m à c á c tổ c h ứ c này y ê u cấu N h ư n g trên thực tố, n h ữ n g m ô

hình của các tổ chức này phần lớn dựa theo các mô hình của các nước phát triển nên ít tính khá thi, ít maiic lai hiệu quá Còn N-hâl Bán lại quy dinh mức thu nhập bình quân/imười của các IIước liếp nhận ODA là <1.135$/năm

3 Cách thức C l i n e cấp ODA rất phong phú, đa dang Do đó MÓ cũnsi rất plníc lạp Cổ thế nhận xét rằn 11 có bao nhiêu nhà tài trợ thì có chừiiii ấy quy liình và thú tục cấp ODA Chính vì vậy nên khả nũng chủ dộnc sử dụng ODA thấp hơn các IIcuồn vốn khác

4 ODA là nguồn tài trự cắn liền với mục tiêu kinh tế - chính trị - xã hội Cán hiểu rằng O DA không phai là quà tặnc, ngay cá nhữne khoán viện

35

Ngày đăng: 02/10/2020, 21:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w