L ỜI CAM ĐOAN Tác giả xin cam đoan đề tài luận văn “ Quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải.” là công trình nghiên cứu độc l
Trang 17 ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
GIANG ĐỨC THANH
CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG I
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
HÀ NỘI – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
GIANG ĐỨC THANH
CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG I
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tác giả xin cam đoan đề tài luận văn “ Quản lý các công ty cổ phần
tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải.” là công trình nghiên cứu độc lập của tác giả dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thành Chương
Các tài liệu, số liệu mà tác giả sử dụng có nguồn trích dẫn hợp lý, đáng tin cậy và không vi phạm pháp luật
Kết quả nghiên cứu của luận văn chưa được công bố trên bất kỳ ấn
phẩm, công trình nghiên cứu nào
Tác giả xin cam đoan những điều trên là đúng sự thật, nếu sai, tác giả xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
H ỌC VIÊN
Giang Đức Thanh
Trang 4L ỜI CẢM ƠN
Tôi xin cảm ơn TS Nguyễn Thanh Chương - giảng viên trường Đại
học Giao thông vận tải Hà Nội đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện và hoàn thành Luận văn này
Tôi xin cảm ơn Ban Chủ nhiệm Khoa sau Đại học và các thầy, cô giáo trong Khoa Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ, truyền đạt kiến thức để chúng tôi hoàn thành khoá học;
Tôi xin cảm ơn Lãnh đạo các Vụ, Ban, Ngành của Bộ giao thông; tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1; các công ty thành viên đã giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu để thực hiện đề tài này
Tôi xin cảm ơn lãnh đạo và các kiểm toán viên vụ kiểm toán doanh nghiệp- Kiểm toán nhà nước
Tôi xin cảm ơn các chuyên gia, các học giả, các nhà nghiên cứu đã cho tôi các ý tưởng và các đánh giá khoa học để tham khảo
Trân trọng cảm ơn./
H ỌC VIÊN
Giang Đức Thanh
Trang 5TÓM TẮT LUẬN VĂN BẰNG TIẾNG VIỆT
Tên luận văn: Quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Bộ giao thông
Tác giả: Giang Đức Thanh
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
B ảo vệ năm:2015
Giáo viên hướng dẫn: TS.Nguyễn Thanh Chương
M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Mục đích nghiên cứu
+ Đánh giá một cách khoa học và trung thực về công tác quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông bao gồm quản lý phần vốn nhà nước tại các công ty cổ phần và quản lý các hoạt động khác
+ Đề xuất giải pháp và kiến nghị cho các nhà quản lý
- Nhiệm vụ nghiên cứu:Phải đưa ra được báo cáo khoa học và có tính ứng dụng cao về công tác quản lý các công ty cổ phần ở cả hai góc độ đã nêu trong mục đích nghiên cứu
Nh ững đóng góp của luận văn:
- Về phương pháp nghiên cứu: Vận dụng linh hoạt sự kết hợp các phương pháp cổ kinh điển và hiện đại, giữa lý luận và thực tiễn làm cho các nghiên cứu mang tính khoa học và thực tế
- Về nội dung: Vấn đề nghiên cứu là đề tài đang rất được quan tâm, gắn
liền với thực tế và có tính ứng dung cao đó là quản lý các công ty cổ phần tại
tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải
Trang 6M ỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH SÁCH BẢNG ii
DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CÁC TỔNG CÔNG TYCÓ HÌNH THỨC CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON 5
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý các công ty cổ phần tại các tổng công ty có hình thức công ty mẹ- công ty con 5
1.2 Cơ sở khoa học về quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty ( công ty mẹ) 9
1.2.1 Các vấn đề chung về quản lý các công ty cổ phần tại các tổng công ty 9
1.2.2 N ội dung quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty 19
1.2.3 Kinh nghiệm quản lý các công ty cổ phần tại các tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con 21
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty 23
1.2.5 Vai trò và ý nghĩa của quản lý các công ty cổ phần tại các tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con 24
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 26
2.1 Quy trình nghiên cứu 26
2.1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu 26
2.1.2 Ý nghĩa và vai trò của nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng 27 2.2 Phương pháp nghiên cứu luận văn 28
Trang 72.2.1 Các phương pháp cụ thể sử dụng để thực hiện luận văn 29
2.2.2 Ngu ồn số liệu và xử lý số liệu 31
2.3 Thiết kế nghiên cứu luận văn 32
2.3.1 Quy trình thiết kế nghiên cứu 32
2.3.2 T ổ chức thực hiện nghiên cứu 33
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI TỔNG CÔNG TY XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG 1 - BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI 34
3.1 Tổng quan về các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông 34
3.1.1 Gi ới thiệu về Tổng công ty công trình giao thông 1- Bộ giao thông 34
3.1.2 Gi ới thiệu về các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải 42
3.2 Thực trạng về quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải 44
3.2.1 Th ực trạng kế hoạch quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- bộ giao thông 44
3.2.2 Th ực trạng công tác tổ chức quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Bộ giao thông 46
3.2.3 Th ực trạng công tác kiểm tra giám sát quá trình quản lý các công ty c ổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Bộ giao thông vận tải 47
3.3 Các thành công, hạn chế và tác nhân ảnh hưởng trong quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty công trình giao thông 1- bộ giao thông vận tải 48
Trang 83.3.1 Thành công và hạn chế trong công tác quản lý các công ty cổ
v ận tải 48 3.3.2 Các tác nhân ảnh hưởngđến quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải 24
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ VỀ QUẢN LÝ CÁC CÔNG TY
CỔ PHẦN 524.1 Mục tiêu phát triển hạ tầng giao thông và nhiệm vụ của tổng công ty xây
dựng công trình giao thông 1-Bộ giao thông vận tải trong xu thế hội nhập 52
4.1.1 Mục tiêu phát triển hạ tầng giao thông đến 2020 tầm nhìn đến
2030 52
4.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực quản lý các công ty cổ phầntại
tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận 56
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 63DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 65
Trang 9DANH M ỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1 BCTC Báo cáo tài chính
2 CIENCO 1 Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1
Trang 10Bảng 3.3 Sản lƣợng thực hiện qua các năm 41
Bảng 3.4 Doanh thu tổng công ty qua các năm 42
Bảng 3.5 Lợi nhuận/ vốn đầu tƣ vào các công ty cổ phần tại tổng công ty xây
dựng công trình giao thông 1- bộ giao thông vận tải 49
Trang 11DANH SÁCH HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Sơ đồ quản lý 10Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức tổng công ty xây dựng công trình giao thông1 35Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức công ty cổ phần 43Hình: 3.3 Mô hình quản lý hiện nay của tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải 50Hình 4.1 Sơ đồ tổ chức tổng công ty xây dựng công trình giao thông1 59
Trang 12M Ở ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Đề án tái cơ cấu nền kinh tế là một quyết sách của chính phủ mà sự cần thiết và hợp lý là khách quan, khoa học Quy mô của đề án là tất cả các ngành, các cấp và mục tiêu trước mắt là cổ phần hóa toàn bộ các doanh nghiệp nhà nước trừ một số doanh nghiệp đặc thù Xây dựng công trình giao thông có ý nghĩa vô cùng lớn lao trong phát triển kinh tế xã hội, do đó cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nước trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông là vấn
đề cấp bách để tăng sức mạnh trong lĩnh vực này
Về đặc thù, ngành giao thông vận tải nói chung và lĩnh vực xây dựng công trình giao thông nói riêng đóng vai trò to lớn trong công cuộc đổi mới và phát triển kinh tế xã hội tại mỗi quốc gia Tại Việt nam xây dưng hạ tầng giao thông vốn là một lĩnh vực có sự can thiệp khá sâu của nhà nước, chi phí cho đảm bảo và phát triển hạ tầng giao thông là ngân sach nhà nước Các đơn vị thi công xây lắp trong ngành giao thông thời gian trước đây là các doanh nghiệp nhà nước thuộc Bộ giao thông hoặc các tổng cục, cục thuộc Bộ hoặc các Sở giao thông các tỉnh, thành phố Trong tình hình mới, việc nâng cao hiệu quả đầu tư hạ
tầng giao thông cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh thì nhà nước đã xã hội hóa trong vấv đề đầu tư hạ tầng giao thông và tư nhân hóa các đơn vị thi công.Vì
sự thay đổi mang tính bước ngoạt đó, các tổng công ty xây dựng công trình giao thông thuộc bộ giao thông thực hiện cổ phần hóa toàn bộ theo lộ trình
Sản phẩm ban đầu của lộ trình cổ phần hóa là các tổng công ty biền thành các công ty mẹ và các đơn vị thành viên trở thành các công ty con hoặc công ty liên kết dưới hình thức các công ty cổ phần Theo xu hướng đó, tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông cũng được hoạt động theo hình thức công ty me – công ty con
Trang 13Việc xuất hiện các đơn vị trong tổng hoạt động theo hình trên làm vai trò quản lý của tổng công ty có nhiều vấn đề phát sinh đó là các vấn đề liên quan đến quản lý các công ty cổ phần bao gồm các công ty con và các công ty liên kết tại tổng công ty
Trên ý nghĩa đó, tôi chọn đề tài: “ Quản lý các công ty cổ phần tại
t ổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải ” làm
luận văn thạc sỹ của minh
2 Câu hỏi nghiên cứu của đề tài là:
Quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dụng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vân tải là gì? Làm thế nào để quản lý các công ty cổ
phần tại tổng công ty nhằm đạt đƣợc mục tiêu của chủ thể quản lý?
3 M ục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
+M ục tiêu nghiên cứu của luận văn
Nghiên cứu, làm rõ cơ sở lý luận vàthực trạng nhằm quản lý khoa học
và hiệu quả các công ty cổ phần, chỉ ra kết quả, hạn chế và nguyên nhân đồng
thời đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý các công ty cổ phần tại
tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông
+ Nhi ệm vụ nghiên cứu của luận văn
- Làm rõ chủ thể quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải
- Làm rõ bản chất quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây
dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải
- Làm rõ cơ sở lý luận và thực trạng vấn đề quản lý các công ty cổ phần
tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Bộ giao thông vận
tải.Trong đó chỉ rõ mục tiêu, tiêu chí và công tác thực hiện quản lý và kiểm tra giám sát quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty
Trang 14- Đưa ra các giải pháp và kiền nghị cho các cơ quan quản lý nhà nước
về công tác quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- bộ giao thông vận tải
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
+ Đối tượng nghiên cứu: những vấn đề có liên quan đến quản lý các
công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Bộ giao thông vận tải
tổng công ty thành các công ty cổ phần và tổng công ty hoạt động theo hình
thức công ty mẹ - công ty con
5 Đóng góp mới của luận văn
- Hoàn thiện thêm cơ sở lý luận và rút ra kinh nghiệm thực tiễn về quản
lý các công ty cổ phần tại Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải
- Phân tích và đánh giá hoạt động quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải
-Đưa ra một số giải pháp và kiến nghị về công tác quản lý các công ty cổ
phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- bộ giao thông vận tải
6 K ết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh sách tài liệu tham khảo, danh sách
bảng và phụ lục, luận văn gồm 4 chương:
Trang 15Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở khoa học về quản
lý công ty cổ phần tại tổng công ty theo hình thức công ty mẹ- công ty con
Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu đề tài
Chương 3 Thực trạng về quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Bộ giao thông vận tải
Chương 4 Giải pháp và kiến nghị về quản lý các công ty cổ phần tại
tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1 – Bộ giao thông vận tải
Trang 16CHƯƠNG 1
T ỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ
QU ẢN LÝ CÁC CÔNG TY CỔ PHẦN TẠI CÁC TỔNG CÔNG TYCÓ
HÌNH THỨC CÔNG TY MẸ - CÔNG TY CON
1.1 T ổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý các công ty cổ phần tại các tổng công ty có hình thức công ty mẹ- công ty con
Cùng với sự phát tiển của các thành phần kinh tế khác, các DNNN thuộc Bộ Giao thông vận tải vừa được phát triển, mở rộng, vừa được sắp xếp,
cơ cấu lại và từng bước chuyển sang hoạt động theo cơ chế thị trường Thực
hiện một số quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu được Chính phủ giao đối với doanh nghiệp, Bộ GTVT đã chỉ đạo các doanh nghiệp xây dựng chiến lược phát triển, cơ cấu tổ chức, ngành nghề kinh doanh theo đúng mục tiêu, phù
hợp năng lực của doanh nghiệp Bước đầu, Bộ giao thông vận tải đã chỉ đạo
cổ phận hóa một số doanh nghiệp trực thuộc tổng công ty công ty công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải thành các công ty cổ phần
Việc quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty công trình giao thông 1 – Bộ giao thông vận tải cũng đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến vấn đề này
Theo Paul H.Allen trong cuốn “Tái lập doanh nghiệp”: Xu hướng
nghiên cứu trên thế giới tập trung vào cách thức và phương pháp tiến hành tái
cấu trúc của Doanh nghiệp có hiệu quả và từ đó tái lập Doanh nghiệp Nhưng chưa đủ để tiến hành một cuộc cách mạng như tái lập
Hai nhà kinh tế Mỹ nổi tiếng M.Hamer và J.Champy tác giả cuốn “ Tái
lại tận gốc quy trình hoạt động kinh doanh để đạt được sự cải thiện vượt bậc đối
với các chi tiêu cốt yếu và có tính nhất thời như giá cả, chất lượng, sự phục vụ và nhanh chóng” [11, trang 55, dòng 6-9].Trong nghiên cứu của mình, các tác giả
Trang 17trên nêu ra các phương thức quản lý các công ty cổ phần nhằm mang lại hiệu quả cao nhất song ít đề cập đến quản lý nhà nước mà để thị trường tự điều chỉnh.Có
thể nói nước Mỹ là khơi nguồn cho ý tưởng này và các nhà kinh tế Mỹ cũng là
những người đầu tiên quan tâm nghiên cứu về nó
Trong cuốn “ Trí tuệ kinh doanh châu Á ” của tác giả Dayao do An
Trang và các cộng sự dich, bản quyền của xuất bản lao động xã hội, tái bản
lần 2 năm 2012 cũng đã nêu lên khá nhiều vấn đề trong phát triển doanh nghiệp và các cách thức quản lý các công ty cổ phần cả ở góc độ quản trị doanh nghiệp và quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần trong xu hướng hội nhập Nội dung xuyên suốt trong cuốn sach là các dẫn chứng và các lập luân nhằm khẳng định: “ Trí tuệ của nhà lãnh đạo là tìm ra con đường
đi chính xác và nhanh nhất, quản lý là khâu then chốt để đi đến thành công” - ( nhận xét của tác giả luận văn)
Tác phẩm gối đầu cho các nhà quản lý “ Những quy tắc trong quản lý”
của tác giả Richard, Nguyễn Công Điều dịch, nhà xuất bản lao động- 2009
Trong cẩm nang về quản lý này, tác giả đã đưa ra các nguyên tắc cơ
bản và triết lý của chúng cũng như cách sử dụng trong những tình huống thực
tế Các quy tắc trong quản lý mà tác giả viết ra là kết quả của một quá trình nghiên cứu và đúc kết qua khảo sát hàng nghìn công ty và nhiều cơ quan quản
lý nhà nước trên thế giới Đã nhiều quốc gia, các tập đoàn lớn trên thế giới áp
dụng các quy tắc quản lý này, ở xung quanh ta nhiều khi ta thấy sự xuất hiện
của chúng có thể do vô tinh hay áp dụng theo nội dung của cuốn sách một cách linh động
Trong cuốn “ Cạm bẫy trong quản lý” của hai tác giả Albright và
Claycarr do Thu Hương Vf Hà Thu biên dich, nhà xuất bản trẻ - 2014 đưa ra các dự báo về các rủi ro xảy ra trong quản lý Các tác giả đã nghiên cứu nhiều
mô hình quản lý và hệ thống hóa một cách khoa học về những sai lầm trong
Trang 18công tác quản lý cũng như các cách quản lý tồi của các nhà quản lý và hậu
quả của chúng.Thànhquả của các tác giả có được nhờ công sức và trí tuệ siêu
việt rất đáng ghi nhận.Nhờ có các dự báo này mà các nhà quản lý sẽ đưa ra được các cách thức quản lý an toàn và hiệu quả
Báo cáo của Bộ GTGT tháng 11/2013 trình VP Chính phủ về “ Kết quả
tái cơ cấu DNNN thuộc Bộ GTVT trong 03 năm 2011-2013”đã đưa ra đề
xuất, kiến nghị: Sửa đổi, bổ sung Luật Phá sản phù hợp hơn với thực tiễn để thuận lợi trong quá trình tổ chức thực hiện; Quan tâm, tạo điều kiện hỗ trợ cho
Bộ GTVT trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện Tái cơ cấu DNNN, ban hành cơ chế, chính sách đặc thù đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực đầu tư để phát triển hạ tầng giao thông
Báo cáo của Vụ quản lý doanh nghiệp 4/2015 trình Bộ trưởng Bộ giao
thông về “ Kết quả cổ phần hóa Tổng công ty công trình giao thông 1- Bộ
Giao thông vận tải trong 02 năm 2014-2015” đã thống kê những thành tựu và
hạn chế sau 2 năm thực hiện cổ phần hóa tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải trong đó có các thành tựu về quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty
Đề tài luận án tiến sỹ kinh tế “ Đổi mới cơ chế quản lý vốn và tài sản đối với các tổng công ty 91 phát triển theo mô hình tập đoàn kinh doanh ở
việt nam ” năm 2006 , tác giả Nguyễn Xuân nam đã đưa ra các cơ sỏ pháp lý
một cách hệ thống cho vấn đề quản lý vốn tại các tổng công ty, tuy nhiên tác
giả chỉ đi sâu nghiên cứu các rủi ro trong công tác quản lý vốn mà chưa làm
rõ các nội dung của công tác quản lý vốn tại các công ty con và công ty liên
kết tại các tổng công ty
Đề tài luận văn thạc sỹ của tác giả Phạm Văn Duy, 2014: “ Nâng cao
năng lực quản lý tại công ty cổ phần 492” Trường Đại học giao thông vận tải
Luận văn đánh giá công tác quản lý tại công ty cổ phần 492, phân tích nguyên
Trang 19nhân và đưa ra 5 giải pháp nhăm nâng cao năng lực quản lý tại công ty Trong
đó có giải pháp về vai trò của quản lý thương hiệu rất mới
PGS.TS Tràn Đình Thiên- Viện Kinh tế Việt Nam phát biểu tại Buổi
hội thảo “Tổ chức kiểm toán quá trình thực hiện tái cơ cấu nền kinh tế ” do
Kiểm toán nhà nước phối hợp với Hội kế toán công chứng anh thực hiện tại
Hà nội tháng 12/2013, cho rằng: Tái cơ cấu nền kinh tế gắn liền với hoạt động Kiểm toán Tái cơ cấu phải lựa chọn “tọa độ đột phá” Tái cơ cấu vẫn chưa thực sự diện ra tại Việt Nam Tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước: không
thẻ làm đại trà kiểu phong trào; không thể Tái cơ cấu “Từ dưới lên” cũng không phải theo cách “dưới” xin “trên” cho đổi mới; chọn 3-4 Tập đoàn để tái
cơ cấu “mẫu” trong thời gian ngắn, sau đó rút kinh nghiệm làm đại trà Công tác kiểm toán phải được thực hiện định kỳ và nghiêm túc để quản lý phần
vốn nhà nước tại các công ty cổ phần có vốn nhà nước
TS Trần Du Lịch- Phó trưởng đoàn ĐBQH TP Hồ Chí Minh trong
chuyên đề “Tái cơ cấu nền kinh tế- một năm nhìn lại” đăng trên Tạp chí
Nghiên cứu khoa học kiểm toán của Kiểm toán nhà nước số 66-Tháng 4/2013
đã đưa ra 9 giải pháp cho tái cơ cấu DNNN Trong các giải pháp đó tác giả đã phân tích khá kỹ về vai trò của quản lý nhà nươc trong công tác cổ phần hóa
và quản lý các công ty cổ phần như thế nào nhắm đảm bảo sự phát triển ổn định và bền vững
Chuyên gia Kinh tế Phạm Chi Lan cho rằng: cần phải tạo lập khuôn
khổ pháp lý và chính sách cho tái cơ cấu DNNN, cần đổi mới tư duy về vai trò của Nhà nước và thị trưởng, thay đổi hẳn quan niệm về vai trò và chức năng của nhà nước, của DNNN nói chung và tập đoàn, tổng công ty Nhà nước nói riêng trong nền kinh tế thị trường Bà khẳng định vai trò của các công ty cổ phần nhưng cũng rất lo ngại cho sự phát triển của mô hình doanh nghiệp này trong nền kinh tế thị trường trong khi quản lý nhà nước
Trang 20về loại hình doanh nghiệp này còn chưa thực sự thống nhất từ các cơ quan
quản lý nhà nước
Trong quá trình nghiên cứu có tham khảo tài liệu của các Chuyên gia kinh tế, các học giả, và tự tìm hiểu trên các phương tiện thông tin đại chúng cũng như thực tế tại các công ty cổ phần tại tổng công ty công trình giao thông 1 – Bộ giao thông
K ết luận:Trong các nghiên cứu của các Tác giả đa số đều đưa ra các
cách thức chung, các cơ sở lý luận cho công tác quản lý các công ty.Những khó khăn, thuận lợi, sự được mất trong quá trình cổ phần hóa và các giải pháp tái cơ cấu doanh nghiệp nhà nước cũng được nhiều công trình nghiên cứu đề
cập.Có công trình nghiên cứu cũng đề cập đến quản lý công ty cổ phần ở góc
độ quản lý vi mô, có những nghiên cứu cũng đã đề cập đến vai trò quản lý nhà nước đối với các công ty cổ phần ở các khía cạnh cụ thể Song chưa có nghiên
cứu nào đi sâu nghiên cứu bản chất của quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty đó là quản lý vốn đầu tư dạng cổ đông góp vốn, đây là khoảng trống cho nghiên cứu của luận văn
1.2 Cơ sở khoa học về quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty ( công
ty m ẹ)
1.2.1 Các vấn đề chung về quản lý các công ty cổ phần tại các tổng công ty
công ty
- Quản lý nói chung là sự tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể
quản lý lên đối tượng quản lý và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả các nguồn lực để đạt được các nục tiêu đặt ra trong sự vận động của sự vật
Quản lý vừa là khoa học vừa là nghệ thuật, quản lý là một tất yếu khách quan
của quá trình xã hội hóa sản xuất Có nhiểu mô hình quản lý khác nhau tùy vào mục tiêu của nhà quản lý, song mô hình tổng quát về hệ thống quản lý
Trang 21đều bao gồm chủ thể quản lý, đối tượng quản lý và mục tiêu của công tác
quản lý như trong hình 1.1 Khoa học quản lý luôn phát triển và ngày càng
hoàn thiện do vai trò của quản lý là vô cùng quan trọng , xã hội phát triển
càng nhanh càng đa dạng thì khoa học quản lý càng phát triển để phù hợp với
sự phát triển đó Các ngành khoa học tự nhiên và xã hội ngày càng phát triển
là cơ sở phát triển các công cụ tiế bộ trong khoa học quản lý, đồng thời các
kết quả nghiên cứu về tâm lý học và xã hội học cũng làm cho quản lý có yếu
tố mềm dẻo và linh hoạt như một nghệ thuật đỉnh cao
nước làm chủ thể, định hướng điều hành, chi phối v.v để đạt được mục tiêu
kinh tế xã hội trong những giai đoạn lịch sử nhất định” – Quản lý nhà nước về
kinh tế, trang 27,GS.TS Phan Huy Đường, Nhà xuất bản đại học quốc gia Hà
nội,2012
-Công ty cổ phần là loại hình kinh tế tư nhân được phát triển đến một
trình độ nhất định Tại đây, nhiều tổ chức, cá nhân cùng tham gia góp vốn và
Trang 22điều hành hoạt động của công ty thông qua hội đồng quản trị và ban lãnh đạo dưới sự tín nhiệm của hội đồng thành viên
+ Luật doanh nghiệp năm 2005 định nghĩa : “ Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó:
Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
củadoanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác;
Cổ đông có thể là tổ chức; cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa;
Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp giấy chứng
nhận đăng ký kinh doanh;
Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại ra công chúng để huy động vốn ”
+ Đặc điểm của công ty cổ phần:
Vốn điều lệ của công ty cổ phần được chia thành nhiều phần bằng nhau
gọi là cổ phần Người chủ sở hữu vốn cổ phần được gọi là cổ đông Mỗi cổ đông có thể mua một hoặc nhiều cổ phần;
Công ty cổ phần có thể phát hành nhiều loại cổ phần, trong đó có cổ
phần phổ thông Ngoài cổ phần phổ thông, công ty có thể phát hành cổ phần
ưu đãi, bao gồm: Cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần
ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp đó là cổ phần ưu đãi biểu quyết và cổ phần của cổ đông sáng lậpđăng ký kinh doanh Đặc điểm này của công ty cổ phần đã cho phép các
Trang 23nhà đầu tư có khả năng chuyển đổi hình thức và mục tiêu đầu tư một cách linh
hoạt công ty trong ba năm đầu kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận
Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác
của công ty trong phạm vi số vốn góp công ty Đặc điểm này cho thấy, các cổ đông chỉ chịu trách nhiệm pháp lý hữu hạn đối với phần vốn góp của mình vào công ty ( Khác với tính trách nhiệm vô hạn của các thành viên hợp danh trong công ty hợp danh, chủ doanh nghiệp tư nhân trong doanh nghiệp tư nhân
Công ty được quyền phát hành chứng khoán các loại ra công chúng để huy động vốn Đặc điểm này cho thấy khả năng huy động vốn của công ty là
rất lớn và rộng rãi trong công chúng
Số lượng cổ đông của công ty cổ phần tối thiểu là ba và không hạn chế
số lượng tối đa ( Khác với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
là số thành viên không được quá 50 ) Trong quá trình hoạt động, cổ đông được quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình ( Trừ trường hợp pháp
luật có quy định khác) Vì vậy, số lượng cổ đông của công ty cổ phần thường
thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với nhiều thành phần kinh tế Để phù
hợp với xu thế phát triển chung của khu vực, chính phủ Việt nam đã tái cơ
Trang 24cấu nền kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng ưu tiên cho thành
phần kinh tế tư nhân Đây là cơ hội xuất hiên và phát triển hình thức công ty
cổ phần đặc biệt là trong các ngành mũi nhọn như hạ tầng giao thông
-Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp khi chuyển sang nền kinh tế thị trường có những đặc điểm sau:
Một là: Quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp phải phù hợp với thể chế kinh tế thị trường, lấy cơ chế thị trường làm nền tảng để định hướng cho việc áp dụng các công cụ quản lý
Hai là: Việc quản lý đối với doanh nghiệp được tiến hành theo các phương pháp và với những công cụ khác với phương pháp và công cụ quản lý
ở giai đoạn trước đó, pháp chế xã hội chủ nghĩa trong quản lý nhà nước đối với kinh tế được tăng cường Do nền kinh tế nước ta đã được đa dạng hoá về hình thức sở hữu và chuyển sang cơ chế thị trường Với đối tượng này, Nhà nước không thể không quản lý bằng pháp luật Tình trạng buông lỏng kỷ luật,
kỷ cương, sự hữu khuynh trong chức năng tổ chức, giáo dục, chức năng chuyên chính của nhiều cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế, tình trạng xem nhẹ pháp chế trong hoạt động kinh tế của nhiều doanh nhân đã làm cho trật tự kinh tế của nước ta trong những năm qua có nhiều rối loạn, gây tổn thất không nhỏ cho đất nước nói chung, Nhà nước nói riêng, làm giảm sút nghiêm trọng uy tín và làm lu mờ quyền lực của Nhà nước ta Để khắc phục tình trạng trên, cần phải tăng cường lập pháp và tư pháp Về lập pháp, phải từng bước đưa mọi quan hệ xã hội trên lĩnh vực kinh tế vào khuôn khổ pháp luật, các đạo luật phải được xây dựng đồng bộ, chính xác, có chế tài rõ ràng và đúng mức Trong tư pháp, mọi việc phải nghiêm, từ khâu giám sát, phát hiện, điều tra, công tố đến khâu xét xử, thi hành án, không để xảy ra tình trạng lọt tội phạm, có tội phạm không bắt, bắt rồi không xét xử hoặc xét xử nhẹ, xử rồi không thi hành án, thi hành án nửa vời, v.v
Trang 25Ba là: Nước ta đã trở thành thành viên của nhiều tổ chức quốc tế
(ASEAN, APEC,…), đặc biệt ngày 01/11/2006 nước ta đã trở thành thành viên thứ 150 của WTO Ký nhiều hiệp định song phương và đa phương (Hiệp định thương mại Việt Nam – Hoa Kỳ, Việt Nam – EU, ký và triển khai thực hiện AFTA,…).Chức năng chính của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nói chung và đối với doanh nghiệp nói riêng là định hướng về mặt chiến lược cho sự phát triển của các doanh nghiệp được thực hiện gián tiếp qua các công
cụ chính sách kinh tế vĩ mô, công cụ pháp luật; hình thành môi trường hoạt động cho các doanh nghiệp mà cơ bản là môi trường pháp lý và thể chế; hỗ trợ và điều tiết hoạt động của các doanh nghiệp bằng các công cụ kinh tế vĩ mô; kiểm tra, giám sát sự tuân thủ pháp luật của các doanh nghiệp; tham gia khắc phục những khuyết tật của thị trường Nhà nước phải đặc biệt coi trọng
và thực hiện tốt chức năng hỗ trợ công dân lập thân, lập nghiệp về kinh tế, coi
đó là một trong những nét đặc thù của sự đổi mới chức năng quản lý nhà nước
về kinh tế so với trước thời kỳ đổi mới.Mục tiêu chủ yếu của quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp nói chung và đối với các công ty cổ phần nói riêng là nhằm tạo môi trường hoạt động thuận lợi, bình đẳng, cạnh tranh; đảm bảo để doanh nghiệp tuân thủ pháp luật; bảo đảm hiệu lực, hiệu quả của quản
lý nhà nước đối với doanh nghiệp
- Những vấn đề riêng có của doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, cần được Nhà nước quản lýxuất phát từ chính các đặc điểm của doanh nghiệp Dưới đây sẽ phân tích một số khó khăn, hạn chế của doanh
nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh cần được Nhà nước can thiệp
+ Thiếu vốn sản xuất kinh doanh: Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào cũng cần phải có vốn Vốn là điều kiện tiên quyết, có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình kinh doanh Phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ đều rất hạn chế về vốn tự có, nên nhu cầu về
Trang 26vốn cho sản xuất kinh doanh là rất lớn Tuy nhiên, việc vay vốn từ các ngân hàng hay các quỹ tín dụng đối với doanh nghiệp là rất khó khăn Ngoài những khó khăn vốn ít, kinh nghiệm quản lý và công nghệ sản xuất chưa ngang bằng khu vực kèm theo sự thiếu minh bạch về tài chính của các doanh nghiệp, thì trên thực tế các quy định của pháp luật về thủ tục cầm cố, thế chấp, về xử lý tài sản đảm bảo đối với các doanh nghiệp chưa rõ ràng, đồng bộ, chưa tạo điều điều kiện thuận lợi cho ngân hàng và doanh nghiệp tìm được điểm gặp Vấn đề ở đây là cần một hệ thống pháp luật theo hướng xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng Và việc hình thành một nguồn vốn cho khu vực này là một yêu cầu bức xúc
+ Khó khăn về mặt bằng sản xuất, kinh doanh Để có mặt bằng sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp thường gặp nhiều khó khăn, trở ngại Ông Phùng Văn Nghệ, Vụ trưởng Vụ Thống kê đất đai – Bộ Tài nguyên Môi trường cho biết : “Qua tổng hợp ý kiến, kiến nghị từ quá trình thực hiện các thủ tục để có mặt bằng sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp cho thấy, đến nay việc tiếp cận thông tin, lựa chọn địa điểm xây dựng nhà máy, trụ sở, cửa hàng cũng như việc tiến hành bồi thường, giải phóng mặt bằng thông qua
cơ chế thoả thuận để có đất sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp còn nhiều trở ngại khó khăn” Nguyên nhân của tình trạng trên cũng theo Ông Phùng Văn Nghệ là do hệ thống quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng ở nhiều địa phương không có hoặc có thì không chắc chắn; quy hoạch còn chung chung nên việc bố trí mặt bằng cho các doanh nghiệp chưa được quan tâm; thậm chí không công khai quy hoạch dẫn đến tình trạng doanh nghiệp thiếu thông tin, khó khăn tiếp cận với đất Một nguyên nhân nữa cũng cần nhắc đến là chúng ta chưa có một hệ thống đăng ký đất đai thống nhất trên toàn quốc, do đó việc đăng ký đất đai còn nhiều khó khăn; thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đặc biệt là ở các khu đô thị rất
Trang 27phức tạp Ngoài ra, trong quá trình tiến hành bồi thường để có mặt bằng sản xuất, kinh doanh các doanh nghiệp đều rơi vào tình trạng tự thoả thuận với dân nên họ chịu rất nhiều thiệt thòi, tốn kém về thời gian và tiền bạc, nhưng không phải sự thoả thuận nào cũng thành công, nên nhiều doanh nghiệp phải
bỏ dở công trình Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tiếp cận với đất làm mặt bằng sản xuất, kinh doanh là một việc làm hết sức cần thiết trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp
+ Khó khăn về các yếu tố đầu vào, nguyên vật liệu, chi phí trong hoạt động kinh doanh Qua khảo sát cho thấy, chi phí cho đầu vào nguyên vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong thành phẩm Các doanh nghiệp chủ yếu dựa vào yếu
tố lao động hoặc điều kiện tự nhiên, nên nguồn nguyên liệu thường không ổn định Hơn nữa, phần lớn các đầu vào cho sản xuất chủ yếu từ nhập khẩu gây tổn phí cho doanh nghiệp về tiền bạc cũng như thời gian Sự chậm trễ trong việc giao nhận các đầu vào nhập khẩu luôn đe doạ khả năng hoàn thành giao nộp sản phẩm do các nhà nhập khẩu hầu như không thể kiểm soát được thời gian đầu vào Ngoài ra, các doanh nhân doanh nghiệp chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế để tìm kiếm nguồn nguyên liệu, do đó sẽ không xác định được chính xác và duy trì các thị trường cho sản phẩm của mình hay phát triển những sản phẩm mới theo thị hiếu thời trang luôn thay đổi
+ Chi phí kinh doanh là những khoản tiền mà doanh nghiệp phải chi để sản xuất và bán những sản phẩm hay dịch vụ của mình Các chi phí hoạt động kinh doanh như: chi phí nguyên vật liệu,chi phí nhân công, chi phí vận chuyển, giá cước điện thoại, giá bốc xếp ở cảng, chi phí nhà xưởng, đất đai, các loại thuế, giá của các sản phẩm độc quyền,… của nhiều ngành, nhiều lĩnh vực vẫn còn ở mức cao bất hợp lý khiến cho các doanh nghiệp gặp nhiều khó khăn trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh và phát huy lợi thế so sánh trên trường quốc tế và không thể chủ động đổi mới công nghệ, nâng cao trình độ
Trang 28quản lý doanh nghiệp cũng như tay nghề cho người lao động v.v Kết quả là nhiều doanh nghiệp có chi phí đầu vào khá cao
+ Công nghệ lạc hậu, năng suất lao động thấp Các vấn đề kỹ thuật và công nghệ là những yếu tố quyết định sự thành bại của doanh nghiệp trên thương trường mà đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khi mà chúng ta đã trờ thành thành viên thứ 150 của WTO Tuy nhiên, cũng như với các doanh nghiệp nói chung, các doanh nghiệp phải đối mặt với tình trạng trang thiết bị máy móc, công nghệ lạc hậu, què quặt
+ Thiếu tiếp cận thông tin và các dịch vụ hỗ trợ Các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc được đáp ứng nhu cầu thông tin từ thông tin về thị trường bao gồm thông tin về thị trường sản phẩm và thông tin về đánh giá chất lượng sản phẩm Thông tin về thị trường sản phẩm là vấn đề cốt yếu mà doanh nghiệp cần phải quan tâm nhiều nhất, bởi nó trực tiếp ảnh hưởng tới sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, các cuộc điều tra của Phòng thương mại và Công nghiệp Việt Nam năm 2013 đã đưa ra kết luận rằng “doanh nghiệp Việt Nam thiếu nhiều thông tin về thị trường hiện có và cả thị trường tiềm năng đối với
sản phẩm của mình”, một kết luận tương tự trong cuộc điều tra của Viện kinh tế thế giới năm 2011 là “phần lớn các doanh nghiệp còn hiểu biết thị trường quá ít và chưa đánh giá đầy đủ vai trò và thị phần của mình trên thị trường” Do đó, cần phải có các biện pháp tuyên truyền, hướng dẫn, triển khai cụ thể từ phía Chính phủ, mà đặc biệt là hệ thống cung cấp thông tin cần tích cực hơn nhằm hỗ trợ doanh nghiệp trong việc nắm bắt thông tin một cách đầy đủ kịp thời giúp cho doanh nghiệp đưa ra được những chiến lược tối ưu
Thông tin về cơ chế chính sách, khung khổ pháp lý Một trong các loại thông tin mà doanh nghiệp tỏ ra hết sức quan tâm đó là thông tin về chính sách, khung khổ pháp lý như: Thông tin về cơ chế chính sách, thông tin về thủ tục hành chính và thông tin về đất đai cũng như Luật Đất Đai Vấn đề thông
Trang 29tin về cơ chế chính sách là vấn đề mà hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam rất quan tâm Theo số liệu của Cục Phát triển doanh nghiệp – Bộ Kế hoạch và Đầu tư điều tra doanh nghiệp trên địa bàn 30 tỉnh, thành phố phía Bắc thì các doanh nghiệp Việt Nam quan tâm đến các thông tin về cơ chế, chính sách liên quan đến doanh nghiệp Do đó, cần phải đẩy mạnh việc nâng cao nhận thức cũng như cung cấp tốt loại thông tin về cơ chế, chính sách liên quan đến doanh nghiệp cho các chủ doanh nghiệp Việt Nam
Thông tin về quy định của hội nhập Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam đã có cuộc điều tra khá chi tiết trong năm 2013 mà cụ thể như sau: Đánh giá hiểu biết và khả năng và yêu cầu hội nhập quốc tế đối với ngành hàng của doanh nghiệp thì 67% các doanh nghiệp cho biết họ nắm bắt được thông tin cần thiết đối với quá trình hội nhập, còn 14% trả lời chưa biết về những thách thức đối với doanh nghiệp mình trong tương lai Cụ thể là: số doanh nghiệp biết các thông tin
về lịch trình giảm thuế trong khuôn khổ AFTA – APEC là 53%, còn không biết là 14%; thông tin về WTO và quá trình hội nhập WTO lần lượt là 42% và 11% Nhìn chung các doanh nghiệp chưa có hiểu biết chung về quá trình hội nhập do ít được tiếp cận đến các thông tin về những vấn đề này Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông còn gặp nhiều khó khăn hơn nữa khi tiếp cận và khai thác những thông tin cụ thể liên quan đến các quy định hội nhập trong lĩnh vực này
-Các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông được hình thành theo hình thức thoái vốn nhà nước trong
vốn điểu lệ Sau khi hình thành, các công ty tăng vốn điều lệ bằng nhiều cách trong đó bán cổ phần ra ngoài thị trường và có thể bán một phần hoặc toàn
bộ phần vốn nhà nước để thu hồi ngân sách nhà nước và giúp các doanh nghiệp chủ đông về vốn
Trang 301.2.1.2 Mục tiêu và nguyên tắc quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty
Tổng công ty với vai trò là công ty mẹ góp vốn cho các công ty con và các công ty liên kết với danh nghĩa là cổ đông Cổ đông này là pháp nhân và đại diện pháp nhân là đại diện theo pháp luật của công ty mẹ
Tổng công ty cũng là công ty cổ phần có vốn nhà nước, tổng công ty
hoạt động theo luật công ty cổ phần và chịu trách nhiệm với các cổ đông về
sử dụng vốn trong đó có cổ đông đặc biệt là nhà nước
Về mặt bản chất, quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty chính là
quản lý phần vốn góp cho các công ty cổ phần nhằm mang lại lợi nhuận cao
nhất từ số vốn đầu tư do tổng công ty góp vào các công ty cổ phần
Mục tiêu của tổng công ty là quản lý có hiệu quả nhằm mang lại lợi ích cao nhất cho các cổ đông của mình
Chủ thể quản lý là tổng công ty và đối tượng quản lý là vốn mà tổng công ty đầu tư vào các công ty cổ phần
Bản thân các tổng công ty hiện nay cũng là các công ty cổ phần và hoạt động theo hình thức công ty mẹ - công ty con Nguyên tắc quản lý phần vốn đầu tư vào các công ty con và công ty liên kết của tổng công ty do hội đồng
quản trị đưa ra và được đại hội đồng cổ đông nhất trí
Tiêu chí trong công tác quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty là
quản lý chặt chẽ, an toàn và mang lại lợi ích cao nhất cho số vốn góp tại các công ty cổ phần
1.2.2 N ội dung quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty
Tổng công ty nghiên cứu và lên phương án đầu tư cho các đơn vị trong
tổng công ty thực hiện cổ phần hóa Phòng kế hoạch của tổng công ty phải nghiên cứu tình hình thực tế và kế hoạch kinh doanh tại các công ty con và
Trang 31công ty liên kết để quyết định số vốn đầu tư cũng như hình thức đầu tư nhằm đảm bảo quyền lợi cao nhất cho các cổ đông của tổng công ty trong đó có cổ đông là nhà nước
Việc lập kế hoạch đầu tư và quản lý vốn đầu tư phải xây dựng chi tiết căn cứ khả năng tài chính của tổng công ty và hiệu quả kỳ vọng vào số vốn đầu tư.Việc lập kế hoạch bao gồm cả công tác tổ chức thực hiện và quy trình
kiểm tra giám sát công tác quản lý
Tổng công ty đưa ra các tiêu chí cụ thể về công tác quản lý các công ty
cổ phần làm căn cứ thực hiện và kiểm tra giám sát cũng như đánh giá hiệu
quả quản lý
Về bộ máy quản lý: Hội đồng quản trị , ban lãnh đạo và các phòng ban thuộc tổng công ty có trách nhiệm quản lý theo chức năng để mang lại hiệu
quả cao nhất cho số vốn đầu tư
Đại diện của tổng công ty là cổ đông của công ty cổ phần tại tổng công
ty Tùy theo tỷ lệ vốn góp để giữ vai trò trong hội đồng quản trị của các công
ty cổ phần có thể giữ chức chủ tịch hội đồng quản trị hay ủy viên
Tổng công ty có quyền và nghĩa vụ đưa ra các quyết sách cũng như các phương án kinh doanh tại các công ty cổ phần mà tổng công ty góp vốn
công ty
Bản chất của việc quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty chính là
quản lý nguồn vốn Việc quản lý nguồn vốn liên quan đến mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh của các công ty cổ phần do đó trong việc kiểm tra giám sát công tác quản lý phải đảm bảo tính khách quan , minh bạch và xem xét trên nhiều khía cạnh mới đảm bảo yêu cầu
Trang 32Công việc giám sát đòi hỏi quy trình nghiêm ngặt dựa trên các tiêu chí
cụ thể đã được đặt ra và điều chỉnh phù hợp trong từng giai đoạn nhất định
Quá trình kiểm tra giám sát thường xuyên liên tực thông qua cán bộ được cử làm đại diện cho tổng công ty tham gia hội đồng quản trị tại các công
ty cổ phần
Bên cạnh đó, theo định kỳ các công ty cổ phần phải báo cáo kế hoạch
sản xuất kinh doanh và báo cáo tài chính lên tổng công ty Các phòng ban
chức năng của tổng công ty như phòng tài chính, phòng kế hoạch thường xuyên theo dõi và giám sát quá trình sử dụng vốn tại các công ty cổ phận Khi
có các vấn đề phát sinh hoặc cần thay đổi kế hoạch quản lý các công ty cổ
phần thì tổng công ty sẽ thành lập các đoàn kiểm tra đến các công ty cổ phần
để rà soát các hoạt động liên quan đến sử dụng vốn
Hàng năm, tổng công ty có bộ phận kiểm toán nội bộ về các nguồn vốn đầu tư vào các công ty cổ phần Tổng công ty cũng thuê các đơn vị kiểm toán độc lập vào kiểm toán tài chính của tổng và yêu cầu các công ty cổ phần cũng
phải thuê các đơn vị kiểm toán độc lập vào kiểm toán đơn vị mình
Do tổng công ty có vốn nhà nước nên theo định kỳ, kiểm toán nhà nước cũng có kế hoạch kiểm toán tổng công ty về sử dụng vốn nhà nước
1.2.3 Kinh nghi ệm quản lý các công ty cổ phần tại các tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Nước ta đang trên con đường hội nhập sâu với nền kinh tế thế giới song
do hệ thống và trình độ quản lý của các cơ quan quản lý nhà nước còn chưa phù hợp với xu thế phát triển Do đó, việc quản lý nhà nước đối với các công
ty cổ phần còn gặp nhiều bất cập đặc biệt trong vấn đề quản lý phần vốn nhà nước trong các công ty cổ phần có vốn nhà nước gây ra các tổn hại nghiêm
trọng cho ngân sách nhà nước.Hiện tại, nền kinh tế nước ta còn kém phát triển, hạ tầng cơ sở vật chất nói chung và hạ tầng giao thông còn lạc hậu nên
Trang 33trình độ phát triển của quản lý nhà nước và các đơn vị thi công còn yếu đồng
thời vốn để đầu tư và thi công các công trình là vấn đề khó giải quyết
Do đặc thù ngành giao thông vận tải và đặc biệt là ngành xây dưng công trình giao thông là ngành cần số vốn đầu tư rất lớn, hiệu quả kinh tế và các lợi ích xã hội khác là vô cung to lớn của sản phẩm đầu ra song chi phí đầu
tư quá lớn là trở ngại rất lớn cho công tác quản lý Vì mục tiêu phát triển hạ
tầng giao thông hiện đại, vì sự lớn mạnh của thành phần kinh tế tư nhân như các công ty cổ phần, để tránh nguy cơ thâm hụt vốn nhà nước tại các doanh nghiệp vốn nhà nước và gánh nặng trong quản lý ngân sách song ngay lập tức xóa bỏ các doanh nghiệp nhà nước và thoái vón nhà nước trong các công ty
cổ phần vốn nhà nước hoạt đông trong lĩnh vực xây dựng công trình giao thông là một quyết định khó khăn Điều này, về chiến lược là hiệu quả nhưng
thực hiện không chắc chắn vô hình dung đã đặt lên vai các doanh nghiệp non
trể một gánh nặng quá sức và có thể làm suy yếu có thể diệt vong các công ty
cổ phần trong nước tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nước ngoài thâu tóm
450 doanh nghiệp làm ăn thua lỗ hoặc chuyển mục đích kinh doanh, số còn lại
vẫn kinh doanh hiệu quả (nguồn www.boxaydung.congthongtin.com.vn) song phân tích ra thì các doanh nghiệp đang kinh doanh hiệu quả lại là các doanh nghiệp có tài sản lớn là đất đai và đều tham gia trong lĩnh vực đầu tư Vấn đề đặt ra cho các nhà quản lý là định giá tài sản trong quá trình cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước đã nghiêm minh chưa? Phần vốn nhà nưóc có được thu hồi hiệu quả không? Các công ty cổ phần hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 34chỉ cần đạt mục tiêu lợi nhuận mà bỏ qua cả năng lực vốn có sẽ gây tổn hại cho ngành và quốc gia, vậy ai sẽ chịu trách nhiệm vấn đề này? Đây là vấn đề
mà các công ty cổ phần bị coi như quả bóng trong thị trường, vai trò của
quản lý nhà nước ra sao?
Tập đoàn viễn thông Viettel là một điển hình về đầu tư hiệu quả vào các công ty con và các công ty liên kết Trong 2 năm 2013 và 2014 hiệu quả đầu tư thể hiện qua lợi nhuận thu được trên số vốn đầu tư tại các công ty co và công ty liên kết của tập đoàn lần lượt là 170% và 185%
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty theo mô hình công ty mẹ - công ty con
1.2.4.1 Nhóm nhân tố bên ngoài
Nhân tố bên ngoài như pháp luật và các quy định pháp lý về đầu tư và
quản lý vốn nhà nước có ảnh hưởng lớn đến quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty có vốn nhà nước Tình hình kinh tế chính trị xã hội ở việt nam và thế
giới có ảnh hưởng chung đến toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và liên quan trực tiếp đến quản lý đầu tư của các tổng công ty Môi trường biến động không ngừng do xu thế hội nhập sâu làm chiến lược kinh doanh của tổng công ty gặp nhiều hạn chế
Hệ thống pháp luật chưa thực sự phù hợp với thực tế ít nhiều gây khó khăn cho tổng công ty trong hoạt động sản xuất kinh doanh trong đó bao gồm
cả quản lý các công ty cổ phần
1.2.4.2 Nhân tố bên trong
Gánh nặng về bộ máy cồng kềnh và các công nghệ lạc hậu của các tổng công ty cung như của các công ty cổ phần là nhân tố gây khó khăn cho công tác quản lý các công ty cổ phần mang lại hiệu quả cao
Sự yếu kém về công nghệ tiên tiến dẫn đến hệ thống quản lý cồng kềnh
và kém hiệu quả, không đảm bảo yếu tố thông thoáng trong quản lý và chậm
Trang 35trong xử lý các tình huống Với tốc độ phát triển của xã hội, hệ thống quản lý
kiểu thủ công dựa trên các công cụ lỗi thời không đảm bảo yêu cầu trong
quản lý hiện đại, thậm chí còn gây các hậu quả khôn lường
Năng lực và tinh thần trách nhiệm của các nhà quản lý cũng là nguyên nhân quan trong cho kết quả của hoạt động quản lý Cơ cấu tuyển dụng và đề
bạt cán bộ quản lý hiện nay chưa thực sự dân chủ, vẫn còn một số lãnh đạo các bộ phận chuyên môn không đủ kiến thức về chuyên môn mình quản lý mà theo sự điều chuyển của tổ chức theo một vài tiêu chí nào đó bởi vẫn còn nhiều người nghĩ rằng tổng công ty là cơ quan nhà nước
Lợi ích cá nhân và lợi ích nhóm còn tồn tại hiện hữu trong các hoạt động quản lý
Sự thay đổi mô hình hoạt động là khó khăn cho hoạt đông kinh doanh
của các tổng công ty và các công ty cổ phần song cũng là nhân tố tích cực mang lại hiệu quả cao cho số vốn đầu tư Với mô hình công ty mẹ - công ty con thì đồng vốn đầu tư được kiểm soát tốt hơn có trách nhiệm hơn
1.2.5 Vai trò và ý nghĩa của quản lý các công ty cổ phần tại các
t ổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con
Các công ty con đóng góp phần lớn vào doanh thu và lợi nhuận cho công ty mẹ đặc biệt là với các công ty mẹ là các tổng công ty hay các tập đoàn
lớn Các tổng công ty hoặc các tập đoàn lớn thường chỉ quản lý và điều hành
vĩ mô còn sản xuất kinh doanh trực tiếp đều giao cho các công ty con Do đó, các tổng công ty gần như không còn sản xuất, kinh doanh trực tiếp mà chủ
yếu quản lý điều hành các công ty con thông qua bộ máy tổ chức quản lý
Chính vì lẽ đó, việc quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty có một
ý nghĩa hết sức to lớn Đối với các tổng công ty mới được chuyển đổi mô hình
từ các DNNN thành các công ty cổ phần hoạt động theo mô hình công ty mẹ -
Trang 36công ty con thì việc quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty có ý nghĩa
vô cùng to lớn
Quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty không những là vấn đề
sống còn của doanh nghiệp mà còn là cơ sở để tổng công ty phát triển lên tầm cao mới đủ sức cạnh tranh với các đối thủ cùng ngành trong khu vực và quốc
tế Vai trò và ý nghĩa của quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty hoạt động theo mô hình công ty mẹ - công ty con to lớn và thiết thực như thế song trong thực tế tại các tổng công ty tại Việt nam như Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông như thế nào là một vấn đề cần quan tâm nghiên cứu
K ết luận chương 1: Trong chương 1, tác giả nghiên cứu và làm sáng tỏ
các vấn đề chung về công tác quản lý các công ty cổ phần Qua kết quả của các nghiên cứu có liên quan, kết hợp với thực tiễn tác giả khẳng định vai trò
và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu trong luận văn đó là: quản lý các công ty cổ
Trang 37CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
2.1 Quy trình nghiên cứu
Dựa trên những luận điểm cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng
Hồ Chí Minh, quan điểm chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật Nhà nước; định hướng phát triển của Việt Nam; các chương trình phát triển kinh tế trong xu hướng hội nhập của chính phủ
2.1.1 Xác định vấn đề nghiên cứu
Việc xác định vấn đề cần nghiên cứu là nhiệm vụ tối quan trong trong việc triển khai luận văn, đó là cơ sở, là tiền đề, căn cứ để tác giả tìm hiểu các nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu, từ đó có định hướng, quan điểm và lập trường rõ ràng về vấn đề cần nghiên cứu Trong khuôn khổ của luận văn, vấn đề nghiên cứu là công tác quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông vận tải mà bản chất là quản
lý vốn đầu tư vào các công ty cổ phần
2.1.1.1 Tìm hiểu cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu
Cơ sở lý luận của vấn đề là cơ sở để cho tác giả tìm hiểu về thực trạng vấn đề nghiên cứu so với lý luận đã được đưa ra, từ đó phân tích, đánh giá thực trạng trên cơ sở khung lý luận đã đề ra Trong nghiên cứu, tác giả xây dựng cơ sở lý luận dựa trên các văn bản pháp luật, các nghiên cứu có liên quan đến nội dung mà tác giả quan tâm Với kiến thức tổng hợp qua quá trình tích lũy, tác giả hệ thống về mặt lý thuyết cho nghiên cứu của mình, đồng thời liên hệ với thực tiễn nhằm đưa ra một hệ thống cơ sở lý luận khoa học cho vấn đề nghiên cứu trong luận văn
2.1.1.2 Tìm hiểu tổng quan tình hình nghiên cứu
Tìm hiểu tổng quan của tình hình nghiên cứu cho tác giả có cái nhìn như một bức tranh tổng thể và toàn diện hơn về vấn đế quan tâm Đồng thời,
Trang 38qua tìm hiểu sẽ cho thấy được những khoảng trống hay những thiếu sót mà chưa nghiên cứu, đề cập Tổng quan tình hình nghiên cứu về nội dung mà luận văn đề cập có ý nghĩa to lớn cho nghiên cứu của tác giả Điều này không chỉ khẳng định cho những nghiên cứu trong luận văn đề có vị trí và vai trò rõ ràng trong hệ thống nghiên cứu khoa học mà còn là một phát hiện mới trong
tư duy và thực tiễn Những kết quả nghiên cứu góp phần bổ xung và hoàn thiện cho hệ thống nghiên cứu về nội dung mà đề tài nghiên cứu, qua đó mang lại lợi ích cho cải tạo thực tại
2.1.2 Ý nghĩa và vai trò của nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
2.1.2.1 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu định tính có tác dụng tốt trong việc định hướng và xác minh các vấn đề cần tìm hiểu sâu Trong phạm vi đề tài này, tác giả lựa chọn hình thức nghiên cứu định tính từ các thông tin thứ cấp Với nội dung nghiên cứu là vấn đề chính sách và xã hội nên nghiên cứu định tính là một phương pháp hữu hiệu Vấn đề này mới nảy sinh trong đời sống xã hội do đó các nghiên cứu định lượng gần như không đủ thông tin cần thiết để đưa ra kết quả chính xác nhất Việc nghiên cứu định tính kết hợp nghiên cứu định lượng sẽ mang lại kết quả tốt nhất cho nghiên cứu
Các thông tin, tài liệu cho vấn đề nghiên cứu được thu thập từ:
- Sách chuyên ngành kinh tế và quản lý kinh tế
- Báo cáo của vụ quản lý doanh nghiệp- bộ giao thông
- Báo cáo của hội đồng quản trị tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông
- Báo cáo nghiên cứu của các học giả trong và ngoài nước
Mục đích nghiên cứu định lượng nhằm xác minh lại các vấn đề đã tìm hiểu thông qua các tài liệu thứ cấp Ngoài ra, nghiên cứu định lượng cũng có thể bổ
Trang 39sung các vấn đề còn thiếu hoặc làm rõ hơn những nội dung liên quan đến vấn đề nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu định lượng là phương pháp khoa học tiên tiến mà các nhà khoa học hay sử dụng trong các công trình nghiên cứu Tuy nhiên, trong luận văn do nội dung nghiên cứu đòi hỏi tìm hiểu sâu trong mỗi vấn đề không đơn thuần là các kết quả cụ thể chi tiết, do đó phương pháp nghiên cứu định lượng chỉ áp dụng nhằm làm rõ các vấn đề mà nghiên cứu định tính đưa ra và
hỗ trợ cho phương pháp nghiên cứu định tính về tính thực tiễn
Luận văn sử dụng nghiên cứu định lượng cho phép thông qua tất các bảng thống kê về kết quả hoạt đọng sản xuất kinh doanh,hiệu quả sử dụng vốn, các đóng góp cho nhà nước và xã hội của các công ty cổ phần
Luận văn sử dụng phương pháp để thông kê về thực trạng và phân tích các số liệu có tính định lượng để từ đó đánh giá việc quản lý các công ty cổ phần một cách khoa học và hệ thống
2.2 Phương pháp nghiên cứu luận văn
Luận văn sử dụng phương pháp luận để nghiên cứu là duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đòi hỏi việc nghiên cứu việc quản lý nhà nước đối với việc quản lý dự án đầu tư xây dựng
cơ bản bằng vốn ngân sách trước hết phải kế thừa những kết quả nghiên cứu của những người đi trước Vì vậy, tác giả luận văn đã rất cố gắng trong việc tìm hiểu những tài liệu khoa học viết về việc quản lý các công ty cổ phần có vốn nhà nước và các công trình nghiên cứu liên quan Trên cở sở kế thừa các kết quả nghiên cứu, đặt trong điều kiện mới, luận văn tiếp tục hoàn thiện khung khổ lý luận để phân tích các vấn đề ở chương sau
Sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, tác giả luận văn đã xuất phát từ việc nghiên cứu hai phạm trù cơ bản của đề tài là
Trang 40quản lý phần vốn nhà nước trong các công ty cổ phần vốn nhà nước và quản
lý các hoạt động của các công ty cổ phần
Phương pháp luận đòi hỏi phải xây dựng khung khổ lý thuyết để nghiện cứu, nhưng khung khổ đó cần được kiểm nghiệm bằng thực tiễn Do đó luận văn đã nghiên cứu kinh nghiêm quản lý các công ty, các doanh nghiệp của các nước và của các bộ ngành khác trong nước
Phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử đòi hỏi việc nghiên cứu vấn đề quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty công trình giao thông 1 – Bộ giao thông không chỉ xuất phát từ tình cảm, nguyện vọng của tác giả, mà còn xuất phát từ những điều kiện khách quan và chủ quan Do các quy luật khách quan chi phối
2.2.1 Các phương pháp cụ thể sử dụng để thực hiện luận văn
+ Phương pháp phân tích: Luận văn sử dụng phương pháp phân tích ở trong cả 4 chương Sử dụng phương pháp phân tích có nghĩa là mọi vấn đề đặt
ra đều phải trả lời câu hỏi “tại sao“? Điều đó cho phép mọi vấn đề đều được nghiên cứu và hiểu một cách thấu đáo, cặn kẽ
+ Phương pháp tổng hợp: Trên cơ sở kết quả phân tích, phương pháp
tổng hợp được sử dụng để kết nối giữa các mặt, các nhân tố để có cái nhìn tổng thể về sự vật, hiện tượng
Chương 1, bằng phương pháp tổng hợp, luận văn chỉ ra được những
thành tựu và hạn chế của các công trình nghiên cứu trước đó Đây là cơ sở để luận văn vừa kế thừa được các thành tựu, vừa tránh được sự trùng lặp trong nghiên cứu
Chương 3, từ việc phân tích thực trạng việc quản lý các công ty cổ phần tại tổng công ty xây dựng công trình giao thông 1- Bộ giao thông, luận văn đã
sử dụng phương pháp tổng hợp để đưa ra những khái quát về công tác quản lý