Kết cấu luận văn Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, bảng biểu, và danh mục các tài liệu tham khảo...nội dung chính của luận văn gồm 4 chương với kết cấu n
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN THỊ NHUNG
` PHÁT TRI ỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH
T ẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH C ẦU GIẤY
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
Hà N ội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUY ỄN THỊ NHUNG
` PHÁT TRI ỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH
T ẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
- CHI NHÁNH CẦU GIẤY
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã s ố: 60 34 02 01
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ĐĂNG TUỆ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả nghiên cứu của riêng tôi, chưa được công bố trong bất cứ một công trình nghiên cứu nào của người khác Việc sử dụng
kết quả, trích dẫn tài liệu của người khác đảm bảo theo đúng các quy định Các nội dung trích dẫn và tham khảo các tài liệu, sách báo, thông tin được đăng tải trên các tác phẩm, tạp chí và trang web theo danh mục tài liệu tham khảo của luận văn
Tác gi ả luận văn
(Ký tên)
Nguy ễn Thị Nhung
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn đến Ban lãnh đạo trường Đại học Kinh tế - Đại
học Quốc gia Hà Nội, cảm ơn các thầy cô trong khoa Tài chính Ngân hàng, những
thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thiện luận văn này
Tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Đăng Tuệ đã nhiệt tình hướng dẫn, định hướng nghiên cứu và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Ngân hàng, lãnh đạo các phòng ban, các Anh Chị đồng nghiệp tại BIDV Cầu Giấy đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn này
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 28 tháng 11 năm 2017
Tác giả luận văn
Nguy ễn Thị Nhung
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ iii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ iv
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 4
1.1.2 Tình hình nghiên c ứu trong nước 5
1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu 7
1.2 Tổng quan về DVBL của ngân hàng 7
1.2.1 Khái ni ệm bảo lãnh ngân hàng 7
1.2.2 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng 8
1.2.3 Phân lo ại bảo lãnh ngân hàng 10
1.2.4 Vai trò c ủa bảo lãnh ngân hàng 16
1.2.5 Rủi ro trong DVBL ngân hàng 18
1.3 Phát triển DVBL của ngân hàng thương mại 20
1.3.1 Quan điểm về phát triển DVBL của ngân hàng thương mại 20
1.3.2 Ch ỉ tiêu đánh giá sự phát triển của DVBL 22
1.3.3 Nhân t ố ảnh hưởng đến sự phát triển DVBL ngân hàng 26
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Quy trình nghiên cứu 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu 31
2.2.2 Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu 33
Trang 6CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦU
GIẤY 37
3.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy 37
3.1.1 L ịch sử hình thành và phát triển của BIDV Cầu Giấy 37
3.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV Cầu Giấy 38
3.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của BIDV Cầu Giấy 39
3.2 Những quy định trong hoạt động bảo lãnh tại BIDV Cầu Giấy 40
3.2.1 Cơ sở pháp lý 40
3.2.2 Một số quy định thực hiện bảo lãnh tại BIDV - Chi nhánh Cầu Giấy 42
3.3 Thực trạng phát triển DVBL tại BIDV Cầu Giấy 44
3.3.1 Phân tích thực trạng phát triển DVBL tại BIDV Cầu Giấy thông qua các chỉ tiêu định lượng 44
3.3.2 Phân tích th ực trạng phát triển DVBL tại BIDV Cầu Giấy thông qua các chỉ tiêu định tính 62
3.3.3 Đánh giá thực trạng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại BIDV Cầu Giấy 68
3.3.4 Nguyên nhân c ủa những hạn chế 72
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH CẦU GIẤY 77
4.1 Định hướng phát triển DVBL của BIDV Cầu Giấy 77
4.1.1 Định hướng phát triển chung của BIDV Cầu Giấy 77
4.1.2 Định hướng phát triển DVBL tại BIDV Cầu Giấy 78
4.2 Giải pháp phát triển DVBL tại BIDV Cầu Giấy 78
4.2.1 Nâng cao hi ệu quả quá trình cấp bảo lãnh 78
4.2.2 Nâng cao mức độ đáp ứng nhu cầu của khách hàng 82
4.2.3 Tăng cường ứng dụng chính sách Marketing 83
4.2.4 Nâng cao ch ất lượng nguồn nhân lực 86
Trang 74.2.5 Gi ải pháp về kiểm soát rủi ro 88
4.3 Kiến nghị 89
4.3.1 Đối với Hội sở chính Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam 89
4.3.2 Đối với Ngân hàng Nhà nước 90
4.3.3 Đối với Chính phủ và các bộ ngành 91
KẾT LUẬN 94
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 PHỤ LỤC
Trang 8DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
1 BIDV Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam
2 BIDV Cầu Giấy Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Việt Nam -
Chi nhánh Cầu Giấy
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh BIDV Cầu Giấy 39
2 Bảng 3.2 Số lượng khách hàng sử dụng DVBL tại BIDV Cầu Giấy 45
3 Bảng 3.3 Doanh số, số dư, số phương án bảo lãnh tại BIDV Cầu Giấy 47
4 Bảng 3.4 Xếp hạng quy mô các Chi nhánh BIDV trên địa bàn TP.Hà
5 Bảng 3.5 Cơ cấu số dư bảo lãnh theo đối tượng bảo lãnh 49
6 Bảng 3.6 Cơ cấu số dư sản phẩm bảo lãnh theo mục đích bảo lãnh 50
7 Bảng 3.7 Cơ cấu số dư bảo lãnh theo thời hạn bảo lãnh 54
8 Bảng 3.8 Cơ cấu số dư bảo lãnh theo hình thức đảm bảo 56
9 Bảng 3.9 Doanh thu từ DVBL tại BIDV Cầu Giấy 58
10 Bảng 3.10 Doanh thu từ các dịch vụ tại BIDV Cầu Giấy giai đoạn 2013 - 2016 59
11 Bảng 3.11 Kế hoạch doanh thu từ DVBL tại BIDV Cầu Giấy 60
12 Bảng 3.12 Tỷ lệ dư nợ bảo lãnh trả thay/số dư bảo lãnh 60
13 Bảng 3.13 Lĩnh vực kinh doanh và loại bảo lãnh sử dụng 63
14 Bảng 3.14 So sánh mức phí bảo lãnh của các ngân hàng 74
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Số lƣợng khách hàng sử dụng DVBL tại BIDV Cầu Giấy 46
2 Biểu đồ 3.2 Số dƣ bảo lãnh giai đoạn 2013 - T3/2017 48
3 Biểu đồ 3.3 Tỷ trọng số dƣ bảo lãnh theo mục đích bảo lãnh 51
4 Biểu đồ 3.4 Số dƣ bảo lãnh theo thời hạn bảo lãnh 54
5 Biểu đồ 3.5 Lĩnh vực kinh doanh của khách hàng 63
6 Biểu đồ 3.6 Thời gian sử dụng DVBL tại BIDV 64
Trang 11DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
1 Sơ đồ 1.1 Quy trình bảo lãnh trực tiếp 10
2 Sơ đồ 1.2 Quy trình bảo lãnh gián tiếp 11
3 Sơ đồ 1.3 Quy trình xác nhận bảo lãnh 12
5 Sơ đồ 2.1 Quy trình nghiên cứu 29
6 Sơ đồ 2.2 Mô hình nghiên cứu 30
7 Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức tại BIDV Cầu Giấy 39
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Từ khi gia nhập WTO, Việt Nam trở thành một trong những thị trường tài chính hấp dẫn trên thế giới bởi nhu cầu tài chính ngày càng tăng, trong khi môi trường cạnh tranh ngày càng lành mạnh đã giúp cho hệ thống ngân hàng ngày càng phát triển Nhiều TCTD nước ngoài có tiềm lực tài chính tốt đã thâm nhập vào thị trường Việt Nam, đặt ra thách thức lớn trong cạnh tranh với các NHTM trong nước, khi mà quy mô hoạt động và tiềm lực tài chính của các NHTM này đang ở mức khiêm tốn Hoạt động ngân hàng đã phần nào đáp ứng được nhu cầu của xã hội, tuy nhiên thu nhập của các NHTM trong nước vẫn chủ yếu đến từ hoạt động cho vay, trong khi đây là dịch vụ ẩn chứa rất nhiều rủi ro Để tồn tại trong môi trường cạnh tranh ngày càng khốc liệt, vấn đề cấp bách và tất yếu đối với các NHTM vẫn là hiện đại hóa công nghệ, áp dụng các chuẩn mực quốc tế vào hoạt động ngân hàng, phát triển và đa dạng hóa các dịch vụ ngân hàng Trong các dịch vụ đó, thiết yếu phải kể đến dịch vụ bảo lãnh (DVBL)
Mặc dù mới xuất hiện, song DVBL đã nhanh chóng khẳng định được tầm quan trọng trong hoạt động của các Ngân hàng Bảo lãnh được xếp vào loại hình
dịch vụ ngân hàng hiện đại, đã và đang được ứng dụng sâu rộng trên toàn thế giới Đây được coi là một trong những hình thức cấp tín dụng chính của Ngân hàng, có
mức độ rủi ro thấp hơn nhiều so với hình thức cho vay, song mức độ đóng góp vào nguồn thu của các NHTM ngày càng tăng Do vậy, phát triển DVBL là thực sự cần thiết đối với các NHTM, vừa để góp phần mở rộng quy mô, tăng sự gắn kết và thu hút khách hàng
Cùng với xu hướng phát triển chung, trong những năm qua Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Cầu Giấy (BIDV Cầu Giấy) đã
có nhiều nỗ lực trong việc phát triển DVBL và đã đạt được một số kết quả đáng khích lệ Tuy nhiên, sự phát triển DVBL tại BIDV Cầu Giấy còn tồn tại nhiều hạn
chế, điển hình là quy mô bảo lãnh có sự tăng trưởng nhưng chưa xứng tầm với quy
Trang 13mô, phát sinh nhiều khoản trả thay, có nhiều tranh chấp trong hoạt động bảo lãnh,
cơ cấu bảo lãnh vẫn chưa thực sự tối ưu, việc kiểm soát rủi ro bảo lãnh chưa đựng nhiều bất cập…Trong khi đó việc tìm hiểu nguyên nhân và đề xuất các giải pháp
khắc phục lại thực hiện chưa thực sự hiệu quả
Xuất phát từ những cơ sở trên, tác giả lựa chọn đề tài "Phát triển dịch vụ
b ảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu
Gi ấy" làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sĩ kinh tế
Câu h ỏi nghiên cứu:
- Thực trạng DVBL tại BIDV Cầu Giấy hiện nay như thế nào?
- Khách hàng đánh giá thế nào về chất lượng DVBL tại BIDV Cầu Giấy?
- Cần làm gì để phát triển DVBL (mở rộng về quy mô và nâng cao chất lượng DVB) tại BIDV Cầu Giấy?
2 M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1 M ục đích nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu thực trạng phát triển DVBL tại BIDV Cầu Giấy nhằm
thấy rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DVBL, kết quả đạt được cũng như những hạn chế trong quá trình phát triển DVBL, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển DVBL tại BIDV Cầu Giấy
2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về DVBL và phát triển DVBL
của ngân hàng thương mại
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DVBL tại BIDV Cầu Giấy giai đoạn 2013 - T3/2017 để thấy rõ thực trạng, xu hướng biến động về quy mô, chất lượng DVBL,
- Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm phát triển DVBL tại BIDV Cầu Giấy
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Phát triển DVBL của Ngân hàng thương mại
- Phạm vi nghiên cứu:
V ề không gian: BIDV Cầu Giấy
Trang 14V ề thời gian: Nghiên cứu sự phát triển DVBL tại BIDV Cầu Giấy trong giai
đoạn 2013 - T3/2017
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo kết
quả hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo tổng hợp của BIDV Cầu
Giấy, tham khảo từ các tài liệu, tạp chí, bài báo, luận văn khác liên quan tới đề tài, các quy chế, quy định có liên quan đến bảo lãnh Dữ liệu sơ cấp được khai thác thông qua phương pháp điêu tra xã hội học
- Phương pháp phân tích, xử lý dữ liệu: Dữ liệu sơ cấp được phân tích và xử
lý bởi SPSS 20 với các phương pháp: Kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân
tố khám phá EFA, phân tích tương quan Pearson, phương pháp phân tích hồi quy Phương pháp phân tích dữ liệu thứ cấp chủ yếu là phương pháp tổng hợp thống kê
và phương pháp so sánh
5 Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục các chữ viết tắt, bảng
biểu, và danh mục các tài liệu tham khảo nội dung chính của luận văn gồm 4
chương với kết cấu như sau:
- Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phát triển
dịch vụ bảo lãnh của ngân hàng thương mại
- Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
- Chương 3: Thực trạng phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP đầu
tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy
- Chương 4: Giải pháp phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP đầu
tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy
Trang 15CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ BẢO LÃNH CỦA NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Tình hình nghiên cứu nước ngoài
Phát triển DVBL đã và đang thu hút sự quan tâm của nhiều nhà quản lý và
học giả trên thế giới Tuy nhiên, đa phần các ấn phẩm liên quan đến vấn đề này mới
dừng ở mức xác định khái niệm, mô tả và cung cấp thông tin về DVBL Một số nghiên cứu sâu về phát triển DVBL có thể kể đến bao gồm:
Mahabbat Damirchiyeva (2013) sử dụng phương pháp nghiên cứu tại bàn, cùng với kinh nghiệm nhiều năm của tác giả trong lĩnh vực ngân hàng, các nghiên
cứu trước đó của tác giả để đi sâu phân tích quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia bảo lãnh Đồng thời, nêu lên một số đặc điểm nổi bật của DVBL: nguyên tắc độc
lập, bảo lãnh vô điều kiện, bảo lãnh có thời hạn hiệu lực nhất định, không có giá trị chuyển nhượng
Humphrey and Annalisa Prizzon (2014) thực hiện phỏng vấn trực tiếp và điều tra khảo sát tại các tổ chức kinh tế và các định chế tài chính Nghiên cứu nhấn mạnh
1 số vấn đề: (i) Bảo lãnh có nhiều điểm có lợi hơn phương thức cho vay, chỉ có 1 vài
rủi ro nhất định, giúp các nhà đầu tư sử dụng vốn vay tại các nước đang phát triển, tuy nhiên, bảo lãnh sẽ có thể gặp rủi ro đạo đức và chi phí cao cho người đi vay; (ii) Cách đo lường sự phát triển của bảo lãnh, (iii) xu hướng phát triển của bảo lãnh tại các ngân hàng đa phương Tác giả đã nghiên cứu về nhìn nhận của các ngân hàng đa phương về sự phát triển DVBL và vai trò của bảo lãnh trong sự phát triển Nghiên
cứu đưa ra sự cần thiết phải phát triển DVBL, đặc biệt nhấn mạnh tới sự cần thiết phát triển DVBL trong hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), những vấn đề cơ bản về
bảo lãnh như: khái niệm, các loại bảo lãnh, rủi ro của các bên tham gia, Bên cạnh
đó, tác giả cũng đưa ra những trở ngại chính cho sự phát triển DVBL và một số giải pháp để vượt qua những trở ngại đó
Trang 16Quevedo và Mirabile (2014) đã thực hiện 1 cuộc khảo sát tại nhiều tổ chức như DFIs và các cơ quan viện trợ trong 24 nước DAC và 17 tổ chức tài chính quốc tế
để có cái nhìn về quy mô và tốc độ phát triển của bảo lãnh, trong đó có bảo lãnh ngân hàng Kết quả khảo sát chỉ ra: (i) Sự đóng góp rất lớn của bảo lãnh trong quá trình phát triển kinh tế tại hầu hết các khu vực, (ii) hầu hết khu vực kinh tế tư nhân đều sử
dụng DVBL của ngân hàng, quỹ đầu tư, các công ty có trụ sở tại các nền kinh tế OECD, (iii) Khu vực có lợi nhất từ bảo lãnh là Châu Phi, Châu Á và Đông Âu,
Nhìn chung, các nghiên cứu trên thế giới đa phần đều phân tích về nội dung
của DVBL, tìm hiểu về vai trò cũng như tác động của DVBL đến quá trình phát triển kinh tế, rất ít nghiên cứu tập trung vào việc phát triển DVBL tại một tổ chức tín dụng riêng lẻ
1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước
Các nghiên cứu về phát triển dịch vụ ngân hàng nói chung và một số dịch vụ ngân hàng riêng lẻ (ngoài DVBL) đã được thực hiện nhiều nhưng nghiên cứu về DVBL còn ít Một số nghiên cứu có liên quan đến DVBL trong cùng hệ thống Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam tiêu biểu như:
Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh “Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bình Định” của tác giả Lương Thị
Thanh Thúy, được hoàn thành năm 2012 Bài viết đã khái quát chung các vấn đề cơ bản liên quan đến hoạt động bảo lãnh, quan điểm về phát triển DVBL, các tiêu chí đánh giá sự phát triển DVBL, các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DVBL Qua việc phân tích, đánh giá thực trạng phát triển DVBL, tác giả đã chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu và những hạn chế tồn tại Trên cơ sở đó, đưa ra nhóm giải pháp phát triển DVBL tại BIDV Bình Định gồm: Nhóm giải pháp mang tính cạnh tranh; nhóm giải pháp hạn chế rủi ro; nhóm giải pháp hỗ trợ
Tác giả Nguyễn Thị Phương Thảo với đề tài “Phát triển dịch vụ bảo lãnh tại Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Thái Nguyên” (2014 - Đại học
Thái Nguyên) Tác giả đã hệ thống hóa và làm rõ các vấn đề liên quan đến phát triển DVBL tại NHTM, trong đó tập trung vào nội dung, các chỉ tiêu đánh giá và nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DVBL tại NHTM Đề tài đi sâu phân tích thực
Trang 17trạng phát triển DVBL của BIDV Thái Nguyên trong giai đoạn 2011 - 2013, đề xuất nhóm các giải pháp nhằm nâng cao tính cạnh tranh nhằm tăng trưởng quy mô và thu nhập từ DVBL, các giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong quá trình phát triển DVBL, nhóm các giải pháp hỗ trợ nhằm phát triển DVBL tại BIDV Thái Nguyên
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Hồng Yến “Phát triển dịch vụ ngân hàng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu t ư và Phát triển Việt Nam” (2015)
Nghiên cứu đề cập đến sự phát triển dịch vụ ngân hàng nói chung chứ không đi sâu phân tích về sự phát triển của DVBL Trong nghiên cứu, tác giả sử dụng mô hình SERVQUAL để phân tích sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng của BIDV, dùng phương pháp khảo sát, thống kê hồi quy để chỉ ra nhóm các nhân
tố có tác động mạnh nhất đến chất lượng dịch vụ ngân hàng, từ đó đưa ra các giải pháp và kiến nghị để phát triển dịch vụ ngân hàng tại BIDV Đề tài của tác giả có ý nghĩa cao khi hiện nay BIDV là một trong những ngân hàng dẫn đầu về dịch vụ
Ngoài ra, có nhiều công trình nghiên cứu về sự phát triển DVBL tại các NHTM khác như:
Tác giả Thái Đình Hoàng với luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng “Phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm,
Hà Nội” hoàn thành năm 2015 Luận văn cũng đã khái quát những vấn đề lý luận
về BL và phát triển hoạt động BL ngân hàng Tác giả sử dụng phương pháp điều tra
xã hội học và phỏng vấn chuyên gia để phân tích, đánh giá thực trạng về phát triển hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Hoàn Kiếm, Hà Nội Trên cơ sở đó, tác giả cũng đã xây dựng một số giải pháp phát triển DVBL như: Nâng cao công tác tổ chức, đào tạo cán bộ ngân hàng, ứng dụng marketing hỗn hợp vào hoạt động bảo lãnh, xây dựng chính sách thu hút khách hàng, tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng và hiệu quả của bảo lãnh Đồng thời, tác giả cũng đưa ra 1 số kiến nghị đối với Chính phủ các cơ quan Nhà Nước, kiến nghị với NHNN Việt Nam và kiến nghị với hội sở ngân hàng TMCP Quân Đội
Luận văn thạc sĩ kinh tế “Chất lượng hoạt động bảo lãnh tại ngân hàng nông nghi ệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Nam Định” của
tác giả Vũ Thị Bích Hảo (2016) Luận văn đã hệ thống hóa được những vấn đề lý
Trang 18luận cơ bản về bảo lãnh ngân hàng, các chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động bảo lãnh ngân hàng, Trong nghiên cứu, tác giả có sử dụng phương pháp điều tra xã hội học và phỏng vấn chuyên gia để có kết quả đánh giá về chất lượng hoạt động bảo lãnh dưới góc độ khách hàng, từ đó nêu lên thực trạng về chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Thành phố Nam Định Đồng thời, tác giả cũng đưa ra một số giải pháp để nâng cao chất lượng hoạt động bảo lãnh tại Chi nhánh như: Hoàn thiện quy trình bảo lãnh, nâng cao chất lượng thẩm định, đẩy mạnh hợp tác với các ngân hàng khác để phân tán rủi ro Do phạm vi đề tài, tác giả chưa nêu lên các giải pháp phát triển DVBL đồng bộ cả về quy mô và chất lượng
1.1.3 Khoảng trống nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu và kế thừa các công trình trên, tác giả nhận thấy các công trình đều đã hệ thống hóa các lý luận cơ bản về DVBL và phát triển DVBL của NHTM, các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DVBL ngân hàng Đồng thời, các tác giả này đều nghiên cứu về sự phát triển DVBL trong phạm vi một NHTM hoặc một Chi nhánh NHTM thông qua các chỉ tiêu định tính và định lượng trong từng giai đoạn lịch sử nhất định
Mặc dù có nhiều công trình nghiên cứu về sự phát triển DVBL tại các NHTM, song tác giả nhận thấy chưa có bất kỳ công trình nào đề cập đến phát triển DVBL tại Ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam - Chi nhánh Cầu Giấy Đồng thời, các công trình nghiên cứu viết về phát triển DVBL tại các Chi nhánh khác thuộc hệ thống BIDV chủ yếu đều từ trước năm 2013, do đó các nhóm giải pháp đưa ra chưa thực sự mới và phù hợp trong giai đoạn hiện nay Vì vậy, đề tài
nghiên cứu "Phát triển DVBL tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
- Chi nhánh Cầu Giấy" được lựa chọn thực sự có ý nghĩa
1.2 Tổng quan về DVBL của ngân hàng
1.2.1 Khái niệm bảo lãnh ngân hàng
Hiện nay, khái niệm bảo lãnh ngân hàng chưa được sử dụng một cách thống
nhất Theo luật Mỹ, bảo lãnh là thỏa thuận trong đó người bão lãnh (ngân hàng)
Trang 19đồng ý sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ của bên nợ khi bên nợ không trả nợ; bảo lãnh là
việc bên hứa thực hiện nghĩa vụ trong trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ Theo luật Trung quốc, bảo lãnh được hiểu là hành vi mà căn cứ vào thỏa thuận bảo lãnh, người bảo lãnh (ngân hàng) sẽ thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc chịu trách nhiệm trước con nợ nếu con nợ không trả được nợ
Tại Việt Nam, phần lớn các khái niệm đều đề cập tới hai vấn đề cơ bản là hành vi và giao dịch giữa các bên có liên quan Theo Khoản 18, Điều 4, Luật các TCTD số 47/2010/QH12: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó
t ổ chức tín dụng cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc tổ chức tín dụng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng khi khách hàng không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết; khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho t ổ chức tín dụng theo thỏa thuận” Hay theo khoản 1, Điều 3, Thông tư số
07/2015/TT-NHNN của NHNN: “Bảo lãnh ngân hàng là hình thức cấp tín dụng, theo đó bên bảo lãnh cam kết với bên nhận bảo lãnh về việc sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được bảo lãnh khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh; bên được bảo lãnh ph ải nhận nợ và hoàn trả cho bên bảo lãnh”
Cam kết được hiểu là cam kết BL, là văn bản BL của ngân hàng, bao gồm 2 hình thức cơ bản là thư bảo lãnh và hợp đồng BL Thư BL là cam kết đơn phương
bằng văn bản của ngân hàng với bên thụ hưởng về việc ngân hàng sẽ thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho bên được BL nếu bên được BL không thực hiện hoặc
thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên thụ hưởng Hợp đồng bảo lãnh là văn bản thỏa thuận song phương giữa ngân hàng với bên thụ hưởng, bên có liên quan (nếu có) về quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc thực hiện BL
1.2.2 Đặc điểm của bảo lãnh ngân hàng
1.2.2.1 Bảo lãnh ngân hàng là mối quan hệ đa phương
Trong quan hê ̣ bảo lãnh ngân hàng , phải có ít nhất 3 bên tham gia là bên bảo lãnh, bên được bảo lãnh và bên nhận bảo lãnh Trong đó:
Bên BL là ngân hàng thực hiện phát hành BL Trong trường hợp đồng BL,
Trang 20bên được bảo lãnh bao gồm ít nhất hai ngân hàng trở lên cùng tham gia bảo lãnh
Bên được bảo lãnh là khách hàng của ngân hàng, có thể là các cá nhân hoặc
tổ chức có đủ điều kiện được bảo lãnh theo quy định của từng ngân hàng
Bên nhận bảo lãnh (còn gọi là bên thụ hưởng BL) có thể là tổ chức hoặc cá nhân có quyền thụ hưởng BL do bên bảo lãnh hoặc bên xác nhận BL phát hành
Trong quan hệ bảo lãnh, bên thụ hưởng và bên được bảo lãnh thiết lập nên các giao dịch kinh tế giữa bên mua - bên bán, chủ đầu tư - nhà thầu…thông qua hợp đồng
cơ sở và là quan hệ gốc phát sinh bảo lãnh; Ngân hàng và bên được bảo lãnh ràng
buộc lẫn nhau bởi thỏa thuận cấp bảo lãnh, hợp đồng bảo đảm (nếu có); Ngân hàng
và bên thụ hưởng hình thành mối quan hệ phụ thuộc dựa trên cam kết bảo lãnh
Ngoài ra, nếu là bảo lãnh đối ứng sẽ hình thành thêm mối quan hệ giữa ngân hàng bảo lãnh đối ứng - ngân hàng phát hành, đồng bảo lãnh sẽ tạo ràng buộc trách nhiệm giữa các ngân hàng đồng phát hành, xác nhận bảo lãnh ngoài mối quan hệ
giữa ngân hàng xác nhận - ngân hàng bảo lãnh thì giữa bên xác nhận bảo lãnh và bên thụ hưởng có thêm mối quan hệ đảm bảo khác, làm đa dạng các mối quan hệ
1.2.2.2 Bảo lãnh ngân hàng mang tính chất độc lập tương đối với hợp đồng cơ sở
Trong giao dịch bảo lãnh ngân hàng, hợp đồng cơ sở là tiền đề tạo ra cam kết
bảo lãnh Song bảo lãnh ngân hàng có tính độc lập tương đối so với hợp đồng cơ sở Điều này thể hiện rõ nhất qua hình thức bảo lãnh vô điều kiện, không hủy ngang:
chỉ cần bên thụ hưởng bảo lãnh xuất trình đề nghị thanh toán tới ngân hàng, ngân hàng phải thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh cho dù nếu theo điều khoản của hợp đồng cơ
sở bên được bảo lãnh chưa có sự vi phạm Nhìn chung, ngân hàng thanh toán bảo lãnh chỉ hoàn toàn căn cứ vào điều khoản, điều kiện được quy định trong bảo lãnh, không cần nghiên cứu la ̣i điều khoản của hợp đồng cơ sở
1.2.2.3 Ngân hàng kinh doanh DVBL dựa trên uy tín
Khi phát hành bảo lãnh, ngân hàng sử dụng uy tín của mình để kinh doanh
Uy tín ở đây là sự tín nhiệm, sự tin tưởng của khách hàng và đối tác Trường hợp bên thụ hưởng nghi ngờ về khả năng của ngân hàng phục vụ bên được bảo lãnh,
hoặc ở phạm vi lãnh thổ khác nhau, không có thông tin của ngân hàng bảo lãnh, hay
Trang 21NH thông báo (Advising Bank)
NH phát hành (Issuing bank)
Bên thụ hưởng (Beneficiary)Bên được BL (Account Party)
1.2.3 Phân loại bảo lãnh ngân hàng
1.2.3.1 Phân loại theo phương thức phát hành bảo lãnh
Trong trường hợp bên thụ hưởng bảo lãnh là người nước ngoài thì ngân hàng
của người được bảo lãnh sẽ thông qua ngân hàng đại lý của mình ở nước người thụ hưởng để chuyển thư bảo lãnh cho người thụ hưởng
Sơ đồ 1.1: Quy trình bảo lãnh trực tiếp
(Ngu ồn: Tác giả tổng hợp)
(1) Ký kết hợp đồng cơ sở
(2) Nộp hồ sơ xin phát hành bảo lãnh
(3.1) Thông báo trực tiếp tới bên thụ hưởng
(3.2) Thông báo gián tiếp tới bên thụ hưởng bởi ngân hàng thông báo
b Bảo lãnh gián tiếp
Bảo lãnh gián tiếp chỉ tồn tại khi có sự tham gia của tối thiểu 4 bên, trong đó:
Bên được bảo lãnh sẽ yêu cầu ngân hàng thứ nhất (gọi là ngân hàng chỉ thị) đề nghị
Trang 22ngân hàng thứ hai (ngân hàng phát hành) phát hành bảo lãnh cho bên thụ hưởng căn
cứ vào bảo lãnh đối ứng Bảo lãnh đối ứng hình thành do ngân hàng thứ nhất (bên
bảo lãnh đối ứng) cam kết với ngân hàng thứ hai sẽ trực tiếp bồi hoàn cho ngân hàng thứ hai nếu ngân hàng thứ hai thực hiện thay nghĩa vụ tài chính cho bên được
bảo lãnh Sau đó, ngân hàng thứ nhất có quyền truy đòi từ bên được bảo lãnh Bảo lãnh đối ứng có nội dung và điều khoản quy định như trong bảo lãnh chính
Sơ đồ 1.2: Quy trình bảo lãnh gián tiếp
(Ngu ồn: Tác giả tổng hợp)
(1) Ký kết hợp đồng cơ sở
(2) Đề nghi ̣ ngân hàng thứ nhất phát hành bảo lãnh đối ứng
(3) Phát hành bảo lãnh đối ứ ng
(4.1) Phát hành bảo lãnh thông báo trực tiếp tới bên thụ hưởng
(4.2) Phát hành BL thông báo gián tiếp tới bên thụ hưởng thông qua ngân hàng thông báo
Xác nhận bảo lãnh chủ yếu là yêu cầu xuất phát từ bên thụ hưởng bảo lãnh,
do nghi ngờ về năng lực tài chính, uy tín của ngân hàng phát hành, hoặc lo lắng về
NH thứ hai (Issuing Bank) NH thông báo (Advising Bank)
(2)
Trang 23tình hình chính trị của nước bên được bảo lãnh và mối quan hệ ngoại giao giữa các
quốc gia Ngân hàng xác nhận có thể do bên thụ hưởng chỉ định, nhưng để đảm bảo
tối đa quyền lợi của mình, bên bảo lãnh thường thỏa thuận với khách hàng chọn ngân hàng đại lý ở nước bên thụ hưởng để tránh rủi ro ký quỹ
(3) Gửi cam kết bảo lãnh và yêu cầu xác nhận bảo lãnh
(4) Thông báo và xác nhận bảo lãnh
c Đồng bảo lãnh
Đồng bảo lãnh là hình thức cấp tín dụng hợp vốn, trong đó có từ 02 ngân hàng trở lên cùng thực hiện bảo lãnh Hình thức này thường được sử dụng khi quy
mô bảo lãnh lớn, vượt mức cho phép cấp tín dụng của một ngân hàng hoặc có độ rủi
ro cao đòi hỏi phải có một TCTD khác cùng tham gia
Trong các ngân hàng đồng tài trợ, sẽ có 1 ngân hàng đứng ra làm ngân hàng đầu mối Khi bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ đã cam kết với bên thụ hưởng bảo lãnh thì ngân hàng đầu mối sẽ đứng ra
chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh thay cho bên được bảo lãnh, sau đó truy đòi các bên đồng bảo lãnh còn lại số tiền tương ứng với tỷ lệ đã tài trợ
NH phát hành (Issuing bank) NH xác nhận bảo lãnh
Bên được BL (Account party Bên thụ hưởng (beneficiary)
Trang 24
Sơ đồ 1.4: Đồng bảo lãnh
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
(1) Ký kết hợp đồng cơ sở
(2) Đề nghi ̣ phát hành bảo lãnh
(3) Các ngân hàng thỏa thuận phát hành bảo lãnh
(4.1) Thông báo trực tiếp bên thụ hưởng
(4.2) Thông báo gián tiếp tới bên thụ hưởng thông qua ngân hàng thông báo
1.2.3.2 Phân theo điều kiện thanh toán
a Bảo lãnh vô điều kiện
Bảo lãnh vô điều kiện là loại bảo lãnh mà ngay sau khi nhận được yêu cầu thanh toán của bên thụ hưởng bảo lãnh, ngân hàng phải thực hiện thanh toán ngay mà không yêu cầu bên thụ hưởng phải xuất trình bất cứ môt chứng từ hay một tờ giấy nào theo Yêu cầu này được thể hiện dưới dạng văn bản đề nghị thanh toán, được lập đơn phương
bởi bên thụ hưởng mà không cần xác nhận của bên được bảo lãnh hay bên thứ ba
b Bảo lãnh có điều kiện
Bảo lãnh có điều kiện là loại bảo lãnh mà bên thụ hưởng phải xuất trình được đầy đủ chứng từ chứng minh bên được bảo lãnh vi phạm thỏa thuận thì ngân hàng
mới thực hiện thanh toán thay Chứng từ có thể được xuất trình theo 2 cách: (i) Bên
thụ hưởng xuất trình các chứng từ do bên thứ ba có tư cách độc lập phát hành,
chứng minh bên được bảo lãnh vi phạm cam kết (quyết định của trọng tài, bản án
của tòa án…); hoặc (ii) chỉ xuất trình yêu cầu thanh toán giống bảo lãnh vô điều
kiện nhưng quyền được thanh toán sẽ bị đình lại nếu như bên được bảo lãnh cung
cấp xác nhận của bên thứ ba về việc đã hoàn thành nghĩa vụ
NH1
NH thông báo (Advisingbank)
NH phát hành (Issuing bank)
Bên thụ hưởng (Beneficiary) Bên được BL (Account Party)
Trang 251.2.3.3 Phân loại theo mục đích
a Bảo lãnh dự thầu
B ảo lãnh dự thầu là cam kết của ngân hàng với chủ đầu tư (hay chủ thầu) về
vi ệc trả tiền phạt thay cho bên dự thầu nếu bên dự thầu vi phạm các quy định trong hợp đồng dự thầu (Phan Thị Thu Hà, 2013)
Trong hoạt động kinh tế, rất nhiều hoạt động được thực hiện thông qua hình
thức đấu thầu như đấu thầu cung cấp thiết bị, xây dựng, mua sắm lắp đặt Trước đây, khi thực hiện đấu thầu, các chủ đầu tư thường yêu cầu các nhà thầu phải đặt
cọc nhằm hạn chế những rủi ro như: nhà thầu rút hồ sơ, trúng thầu nhưng không
thực hiện hợp đồng Trong trường hợp có vi phạm, chủ đầu tư sẽ thu hồi toàn bộ phần ký quỹ đó Tuy nhiên, việc ký quỹ này gây ra nhiều thủ tục phiền phức cho cả hai bên, gây ứ đọng vốn của nhà thầu Do vậy, bảo lãnh dự thầu đã gần như thay thế cho hình thức ký quỹ này Mức bảo lãnh dự thầu thường dao động trong khoảng từ
1 - 5% tổng giá trị hợp đồng
b Bảo lãnh thực hiện hợp đồng
Bảo lãnh thực hiện hợp đồng là cam kết của ngân hàng về việc chi trả tổn
th ất thay cho khách hàng nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ hợp đồng như cam k ết, gây tổn thất cho bên thứ ba (Phan Thị Thu Hà, 2013)
Các hợp đồng được bảo lãnh như hợp đồng mua bán hàng hóa, hợp đồng thi công xây dựng, hợp đồng thiết kế Trong phạm vi bài luận văn, hợp đồng được bảo lãnh không bao gồm hợp đồng vay vốn
c Bảo lãnh tạm ứng
B ảo lãnh tạm ứng (hoàn trả tiền ứng trước) là cam kết của ngân hàng về việc sẽ hoàn trả tiền ứng trước cho bên mua (người thụ hưởng bảo lãnh) nếu như bên cung c ấp (người được bảo lãnh) không trả (Phan Thị Thu Hà, 2013)
Ứng trước là việc bên mua/chủ đầu tư trả trước một khoản tiền trong tổng giá
trị hợp đồng cho bên bán/nhà thầu, nhằm hỗ trợ vốn để bên bán/nhà thầu thực hiện
hợp đồng, vừa có tác dụng ràng buộc người mua/nhà thầu phải thực hiện hợp đồng
đã ký Bảo lãnh tạm ứng giúp hạn chế rủi ro cho người mua trong trường hợp người
Trang 26cung cấp không cung cấp hàng, đồng thời lại không hoàn trả lại tiền mà bên mua đã đặt cọc trước
Bảo lãnh tạm ứng thường dùng trong ứng trước thi công công trình máy móc thiết bị, ứng trước khi giao hàng hóa
d Bảo lãnh thanh toán
B ảo lãnh thanh toán là cam kết của ngân hàng về việc thanh toán tiền theo đúng hợp đồng thanh toán cho người thụ hưởng nếu khách hàng của ngân hàng không thanh toán đủ (Phan Thị Thu Hà, 2013)
Bảo lãnh này được sử dụng tương đối nhiều, xuất hiện chủ yếu khi bên bán, nhà thầu chưa thực sự tin tưởng tuyệt đối vào bên mua, chủ đầu tư, cần có bảo lãnh
để an tâm giao hàng, thi công
e Bảo lãnh bảo hành
Bảo lãnh bảo hành là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh để bảo đảm việc bên được bảo lãnh thực hiện đúng các thỏa thuận về chất lượng của sản
phẩm theo hợp đồng đã ký kết với bên nhận bảo lãnh Trong trường hợp bên được
bảo lãnh vi phạm thỏa thuận về chất lượng sản phẩm và phải bồi thường cho bên
nhận bảo lãnh mà không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính thì ngân hàng sẽ thực hiện thay
f Bảo lãnh vay vốn
Bảo lãnh vay vốn được hiểu là cam kết của ngân hàng với bên nhận bảo lãnh
về việc sẽ trả nợ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ, đúng hạn nghĩa vụ trả nợ vay
Ngoài ra còn một số loại bảo lãnh khác không trái với quy định của pháp luật như: bảo lãnh chờ quyết toán, bảo lãnh cho người mua nhà, bảo lãnh thuế nhập
khẩu, bảo lãnh nhận hàng
1.2.3.4 Phân loại theo hình thức đảm bảo
a Bảo lãnh có bảo đảm bằng tài sản
Bảo lãnh có đảm bảo bằng tài sản là loại bảo lãnh mà khi phát hành, bên được bảo lãnh phải đưa tài sản vào ngân hàng để đảm bảo cho nghĩa vụ bảo lãnh
Trang 27theo thỏa thuận với ngân hàng Hình thức đảm bảo có thể là ký quỹ, cầm cố, thế
chấp tài sản Tài sản ở đây có thể là sổ tiết kiệm, hợp đồng tiền gửi, bất động sản, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải
b Bảo lãnh không có/thiếu tài sản đảm bảo
Đây là hình thức ngân hàng phát hành bảo lãnh dựa trên uy tín của bên được
bảo lãnh hoặc bên thứ ba đứng ra bảo lãnh mà không yêu cầu hoặc thiếu TSĐB Ngân hàng có thể cho bên được bảo lãnh tín chấp một phần hoặc toàn bộ giá trị bảo lãnh Sau khi kết thúc, nếu phải trả thay, trường hợp có bảo lãnh của bên thứ ba thì bên thứ ba sẽ bồi hoàn cho ngân hàng, trường hợp không có bảo lãnh của bên thứ
ba, ngân hàng vẫn phải chịu toàn bộ nghĩa vụ của bảo lãnh
1.2.4 Vai trò của bảo lãnh ngân hàng
1.2.4.1 Đối với bên thụ hưởng
BL ngân hàng là công cụ đảm bảo và giảm thiểu rủi ro cho người thụ hưởng
bảo lãnh Thông thường, khi mới tham gia giao dịch thì mức độ tin tưởng lẫn nhau
giữa các bên thấp hơn rất nhiều so với trường hợp các bên đã hợp tác thường xuyên, truyền thống Hơn nữa, không có sự an toàn nào là tuyệt đối bởi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu ảnh hưởng bởi rất nhiều yếu tố Khi có bảo lãnh ngân hàng, cho dù trường hợp xấu xảy ra thì bên thụ hưởng cũng có thể nhận được thanh toán từ phía ngân hàng Khi đó, rủi ro chuyển từ bên thụ hưởng sang ngân hàng
Nhờ có bảo lãnh, các hợp đồng kinh tế được ký kết thuận lợi, suôn sẻ, nhanh chóng, bên thụ thường tiết kiệm được chi phí quản lý giấy tờ có giá, quyền sở hữu tài sản để đảm bảo các nghĩa vụ, ràng buộc trách nhiệm tài chính của bên được BL
1.2.4.2 Đối với bên được bảo lãnh
Nhờ có DVBL, bên được bảo lãnh có thể dễ dàng và nhanh chóng ký kết các
hợp đồng hơn, nhất là trong quan hệ với các đối tác mới Thông qua bảo lãnh ngân hàng, bên được bảo lãnh có thể chiếm dụng được vốn từ bên thụ hưởng bảo lãnh như bảo lãnh tạm ứng, bảo lãnh thanh toán; hay tránh ứ đọng vốn từ việc ký quỹ, đặt cọc, bị giữ lại một phần vốn bởi bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh bảo hành Từ đó, bên được bảo lãnh có thêm vốn phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 28Khi được ngân hàng phát hành bảo lãnh, tức bên được bảo lãnh cũng đã có
uy tín và năng lực nhất định Từ đó, bên được bảo lãnh cũng phần nào chứng tỏ và
bảo lãnh cao hơn với khoản vay thông thường Dưới áp lực tài chính đó, bên được
BL sẽ phải nâng cao ý thức trách nhiệm thực hiện đúng nghĩa vụ của mình
1.2.4.3 Đối với ngân hàng bảo lãnh
Vai trò quan trọng nhất của bảo lãnh đối với ngân hàng là tăng thêm thu nhập
từ các phí khi phát hành Phí bảo lãnh thường được tính theo tỷ lệ phần trăm trên số
tiền bảo lãnh Tỷ trọng thu nhập từ DVBL/ Tổng thu từ phí dịch vụ đang ngày càng tăng, đóng góp quan trọng trong kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Ngoài ra, khi phát hành bảo lãnh, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải ký
quỹ theo một tỷ lệ nhất đính, từ đó tăng thu nhập từ việc huy động vốn không kỳ
hạn với lãi suất thấp
Bảo lãnh là một trong những dịch vụ tín dụng của ngân hàng, quyết định sự
tồn tại của NHTM Phát triển DVBL, trước hết là giúp cơ cấu lại danh mục các sản
phẩm tín dụng Như vậy, phát triển DVBL sẽ giúp ngân hàng phân tán rủi ro hơn
Bảo lãnh còn giúp đa dạng hóa các loại hình dịch vụ ngân hàng, từ đó thực
hiện chính sách khách hàng tốt hơn, một mặt giữ chân được khách hàng cũ, mặt khác thu hút khách hàng mới tiềm năng Thông qua DVBL sẽ giúp củng cố, mở
rộng quan hệ với các đối tác trong và ngoài nước, giúp ngân hàng nâng cao uy tín,
vị thế và vươn tầm quốc tế
1.2.4.4 Đối với nền kinh tế
Khi ngân hàng cung cấp DVBL đã hỗ trợ kịp thời nhu cầu cho cá nhân, tổ
chức, thu hút vốn đầu tư cho nền kinh tế, giảm lưu thông tiền mặt Đặc biệt trong
Trang 29thời kì hội nhập, DVBL đóng vai trò quan trọng hơn bao giờ hết đến sự tăng trưởng kinh tế Bảo lãnh không chỉ thúc đẩy các mối quan hệ hợp tác trong tác nước phát triển mà còn tăng cường mối quan hệ thương mại quốc tế
1.2.5 Rủi ro trong DVBL ngân hàng
1.2.5.1 Rủi ro đối với ngân hàng
Mặc dù so với các loại hình cấp tín dụng khác, DVBL ngân hàng được coi là
ít rủi ro hơn bởi vì khi phát hành bảo lãnh, ngân hàng chỉ phát hành cam kết và thu phí, chưa xuất hiện dòng tiền ra khỏi ngân hàng Tuy nhiên, khi chấp thuận phát hành bảo lãnh, đồng nghĩa với việc ngân hàng đã chấp thuận trả thay cho bên được bảo lãnh nếu họ không thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ Một số rủi ro chính mà ngân hàng gặp phải:
- Rủi ro tín dụng: Khi phát hành bảo lãnh, nếu ngân hàng không thẩm định
kỹ khách hàng, cấp bảo lãnh cho đối tượng không có khả năng tài chính và năng lực thực hiện hợp đồng, vi phạm cam kết với đối tác, ngân hàng phải thanh toán thay Lúc này, khoản bảo lãnh trở thành khoản cho vay, ngân hàng gặp rủi ro mất vốn nếu khách hàng không có khả năng hoàn trả, hoặc cố ý không trả lại khoản tiền mà ngân hàng đã thực hiện thay Bởi thông thường, khi bên được bảo lãnh vi phạm thỏa thuận với bên nhận bảo lãnh thì hoặc là họ gặp vấn đề trong hoạt động kinh doanh, tình hình tài chính kém, hoặc là vấn đề trong đạo đức của người lãnh đạo công ty
- Rủi ro hoạt động: Rủi ro hoạt động xuất phát từ vấn đề đạo đức trong nội
bộ ngân hàng Hiện đã xảy ra tình trạng nhân viên ngân hàng lợi dụng sơ hở trong khâu quản lý, cấu kết với một số đối tượng làm giả thư bảo lãnh
Rủi ro hoạt động còn xuất phát từ chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc, thiếu kinh nghiệm nên không đánh giá chính xác thực trạng và năng lực của khách hàng Hay thực hiện không đúng quy trình bảo lãnh, xem nhẹ khâu thẩm định và khâu kiểm tra tình hình thực hiện nghĩa vụ đã cam kết của khách hàng Quy trình chưa đầy đủ/hợp lý, dẫn tới nhân viên hiểu sai hoặc đùn đẩy trách nhiệm cho nhau
- Rủi ro do gian lận, lừa đảo và giả mạo:
Trang 30Gian lận trong hoạt động bảo lãnh thường là lập chứng từ khống hoặc không đúng thực tế để yêu cầu ngân hàng thanh toán theo nghĩa vụ bảo lãnh
Lửa đảo và giả mạo là 2 vấn đề thường đi liền với nhau Một số dạng lừa đảo
và giả mạo thường thấy: Lập công ty giả, ký khống hợp đồng kinh tế, yêu cầu đối tác phải có bảo lãnh ngân hàng rồi lợi dụng sự thiếu cảnh giác của đối tác lập chứng
từ đòi tiền ngân hàng; giả mạo cam kết bảo lãnh của ngân hàng để vay vốn tại ngân hàng khác
- Rủi ro tỷ giá: Rủi ro này xảy ra chủ yếu ở các ngân hàng có trạng thái ngoại
tệ mở, ở cả nội bảng và ngoại bảng Tỷ giá biến động bất lợi đối với khoản bảo lãnh bằng ngoại tệ thì có thể xảy ra rủi ro này
Ngoài ra, ngân hàng có thể gặp những rủi ro như rủi ro pháp lý và chính trị, thường gặp nhất khi phát hành bảo lãnh có yếu tố quốc tế Hệ thống pháp luật tồn tại sơ hở nên một số đối tượng lợi dụng vào điều đó gây tổn thất cho ngân hàng, hoăc văn bản pháp lý chưa rõ ràng khiến ngân hàng vướng vào các tranh chấp, kiện
tụng kéo dài
1.2.5.2 Rủi ro đối với bên được bảo lãnh
Rủi ro đối với bên được BL chủ yếu là rủi ro trong kinh doanh đơn thuần, xuất phát từ năng lực quản lý điều hành, khả năng thực hiện hợp đồng, chất lượng nguồn nhân lực thấp mà ký hết hợp đồng trong khi không đảm bảo được khả năng thực hiện
Ngoài ra, bên được bảo lãnh còn đối mặt với rủi ro do bị lừa đảo Nguyên nhân khách quan xuất phát từ đạo đức kinh doanh của bên thụ hưởng Một số trường hợp bên thụ hưởng cố tình gây khó dễ hoặc làm giả các giấy tờ chứng minh
vi phạm của bên được bảo lãnh nhằm lấy khoản bồi thường từ phía ngân hàng
Ngân hàng lại chỉ thực hiện nghĩa vụ dựa trên hồ sơ chứng từ, mà không có chức năng trọng tài Nếu ngân hàng truy đòi mà bên được bảo lãnh từ chối hoàn trả thì ngân hàng sẽ thực hiện các biện pháp giải ngân bắt buộc, xử lý tài sản đảm bảo…
1.2.5.3 Rủi ro đối với bên thụ hưởng bảo lãnh
Thứ nhất, rủi ro đến từ điều kiện thanh toán của bảo lãnh không khả thi
Trang 31Thông thường, chứng thư bảo lãnh yêu cầu bên thụ hưởng bảo lãnh phải gửi hồ sơ chứng minh bên được bảo lãnh vi phạm nghĩa vụ Rủi ro gặp phải ở đây hoặc là bên được bảo lãnh không hợp tác ký kết các chứng từ để chứng minh hoàn thành nghĩa
vụ (như biên bản nghiệm thu, bàn giao hàng hóa ) dẫn đến bên được bảo lãnh không có đủ hồ sơ chứng minh vi phạm Hoặc ngay cả khi bên thụ hưởng bảo lãnh cung cấp hồ sơ đầy đủ và yêu cầu thanh toán bảo lãnh, thì bên được bảo lãnh cũng cho rằng, họ chưa vi phạm nghĩa vụ thanh toán Trong khi đó, ngân hàng không thể biết được có hay không vi phạm nghĩa vụ, cơ quan duy nhất có thể đưa ra phán quyết là tòa án Do vậy, rõ ràng bên thụ hưởng bảo lãnh gặp phải rủi ro không được bồi hoàn hoặc bồi hoàn không đủ, không đúng tiến độ như đã cam kết
Thứ hai, rủi ro xảy ra khi ngân hàng phát hành mất hoặc không đủ khả năng
thanh toán Mặc dù tại Việt Nam, vấn đề này ít gặp do ít nhiều hoạt động ngân hàng nhận được hỗ trợ rất nhiều từ Nhà Nước, song quan điểm của các nhà lãnh đạo hiện nay cho phép phá sản ngân hàng, nên vấn đề ngân hàng phá sản và bên thụ hưởng không nhận được bồi hoàn là điều hoàn toàn có thể xảy ra
Thứ ba, do pháp luật quốc gia của ngân hàng phát hành thay đổi, ví như như
quy định về xuất nhập khẩu hàng hóa, quản lý ngoại hối…tại quốc gia của ngân hàng phát hành thay đổi dẫn đến ngân hàng phát hành không thể thực hiện đúng cam kết đối với bên thụ hưởng
Ngoài ra, bên thụ hưởng bảo còn phải đối mặt với rủi ro bên được bảo lãnh làm giả cam kết bảo lãnh để lừa đảo trong quá trình thực hiện giao dịch Chính vì vậy bên thụ hưởng cần kiểm tra thật kỹ tính xác thực của cam kết bảo lãnh
1.3 Phát triển DVBL của ngân hàng thương mại
1.3.1 Quan điểm về phát triển DVBL của ngân hàng thương mại
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam (2011): “Phát triển là sự biến đổi hoặc làm cho bi ến đổi từ ít tới nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản tới phức tạp”
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng: “Phát triển là một quá trình v ận động theo khuynh hướng đi lên từ trình độ thấp đến trình độ cao Sự phát
Trang 32tri ển không đồng nhất với sự vận động bởi nó không chỉ phản ánh biến đổi tăng giảm về lượng, biến đổi tuần hoàn lặp đi lặp lại ở chất cũ mà còn biến đổi về chất theo hướng hoàn thiện hơn” (Đoàn Quang Thọ, 2007) Như vậy phát triển được
hiểu là sự tăng lên về quy mô và chất lượng
Từ đó có thể hiểu, phát triển DVBL là sự mở rộng về quy mô đồng thời nâng cao chất lượng DVBL
1.3.1.1 Mở rộng quy mô bảo lãnh
Sự mở rộng về quy mô có thể hiểu là sự đa dạng hóa Đa dạng hóa không chỉ
hạn chế ở tăng chủng loại mà còn mở rộng phạm vi sản xuất kinh doanh và thị trường cung ứng Điều đó có nghĩa đa dạng hóa DVBL ngân hàng bao hàm sự mở rộng các loại hình dịch vụ bảo lãnh, về quy mô, về phạm vi, thực hiện Khi đa dạng hóa dịch vụ bảo lãnh cơ cấu bảo lãnh cũng sẽ thay đổi nhưng phải theo hướng hợp
lý hơn Đa dạng hoá dịch vụ bảo lãnh cần triển khai được sản phẩm dịch vụ bảo lãnh mới: Mới hoàn toàn là những sản phẩm mà các ngân hàng chưa áp dụng, chưa
có mặt trên thị trường và mới về chủng loại tức là chỉ mới với ngân hàng, không
mới trên thị trường Khi mà số lượng các sản phẩm của ngân hàng không chênh
lệch nhau nhiều, thì rất khó để so sánh đánh giá lựa chọn ngân hàng, lúc này chất lượng mới là yếu tố quyết định sự thành công
1.3.1.2 Nâng cao chất lượng DVBL
Nâng cao chất lượng dịch vụ là sự gia tăng các tiện ích cung cấp phù hợp với
khả năng của ngân hàng theo mục tiêu và định hướng phát triển của ngân hàng
Bản thân mỗi sản phẩm dịch vụ đều đã đáp ứng được những yêu cầu nhất định nhưng trong quá trình sử dụng, trước yêu cầu ngày càng cao của khách hàng và sự
cạnh tranh gay gắt của các ngân hàng, đòi hỏi sản phẩm đó phải không ngừng cải
tiến, gia tăng thêm các tiện ích để tạo sự khác biệt và thu hút người dùng Nâng cao
chất lượng DVBL phải đảm bảo tăng lợi ích cho cả ngân hàng và bên được bảo lãnh
Dưới góc độ ngân hàng, nâng cao chất lượng DVBL là gia tăng thu nhập trên
cơ sở tối thiểu hóa rủi ro, thường tập trung vào hoàn thiện chính sách, quy trình,
hiện đại hóa hệ thống công nghệ thông tin, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Trang 33Dưới góc độ khách hàng, Parasuraman và Cộng sự (1988) cho rằng: “chất lượng dịch vụ là mức độ khác nhau giữa sự mong đợi của người sử dụng và nhận
th ức của họ về kết quả dịch vụ” Edvardsson, Thomssong và Ovretveit (1994) nhận định “chất lượng dịch vụ đáp ứng sự mong đợi và thỏa mãn nhu cầu của người sử dụng” Như vậy có thế thấy khái niệm chất lượng dịch vụ và sự hài lòng mặc dù
khác biệt nhưng có mối liên hệ rất chặt chẽ Chất lượng liên quan đến cung cấp dịch
vụ, sự hài lòng là cảm nhận của khách hàng sau khi sử dụng dịch vụ Chất lượng dịch vụ là nguyên nhân chính tác động đến sự hài lòng, khách hàng thấy hài lòng khi sử dụng DVBL có nghĩa là ngân hàng đáp ứng được mức tối thiểu nhu
cầu/mong đợi của khách hàng tức là chất lượng được cải thiện
Trong phạm vi đề tài này, phát triển DVBL bao hàm cả sự mở rộng về quy
mô và nâng cao chất lượng, cụ thể như sau:
Thứ nhất, mở rộng về quy mô bảo lãnh là sự gia tăng số lượng sản phẩm bảo lãnh, đối tượng, số lượng khách hàng sử dụng DVBL, doanh số phát hành và số dư
bảo lãnh Kéo theo đó là sự thay đổi cơ cấu bảo lãnh theo hướng phù hợp hơn với
xu thế phát triển của nền kinh tế như thay đổi tỷ trọng bảo lãnh giữa các đối tượng khách hàng doanh nghiệp lớn với doanh nghiệp nhỏ và khách hàng cá nhân, thay đổi tỷ trọng bảo lãnh trong ngắn hạn so với trung dài hạn,…
Thứ hai, nâng cao chất lượng DVBL dưới góc độ ngân hàng là sự tăng doanh thu từ DVBL, tỷ lệ dư bảo lãnh trả thay/số dư DVBL thấp, mức độ chặt chẽ trong quy trình và thủ tục bảo lãnh; đứng dưới góc độ khách hàng thể hiện thông qua sự hài lòng của khách hàng với DVBL của ngân hàng
1.3.2 Chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của DVBL
1.3.2.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng đánh giá sự phát triển của DVBL
Trang 34Mức tăng tương đối số sản phẩm bảo lãnh: g 1 =[ x t – x (t-1) ] / x (t-1)
Trong đó:
y 1, g 1: Số lượng tăng và tốc độ tăng sản phẩm BL năm (t) so với năm (t-1)
xt, x(t-1): Số sản phẩm bảo lãnh năm t và năm (t-1)
Nếu y 1 > 0 (g 1 >1) tức là số sản phẩm DVBL năm (t) đã đa dạng hơn so với
Mức tăng tuyệt đối số lượng khách hàng sử dụng: y2 = x t – x (t-1)
Mức tăng tương đối số lượng khách hàng sử dụng: g 2 =[ x t – x (t-1) ] / x (t-1)
c Doanh s ố phát hành và số dư bảo lãnh
Doanh số phát hành bảo lãnh là tổng giá trị phát sinh các khoản bảo lãnh trong một thời kỳ nhất định, không kể phương án bảo lãnh đó đã tất toán hay chưa
Số dư bảo lãnh là tổng giá trị các khoản bảo lãnh hiện hành của ngân hàng tại
một thời điểm nhất định
Số dư bảo lãnh CK = Số dư bảo lãnh ĐK + DS bảo lãnh PS tăng trong kỳ -
DS b ảo lãnh PS giảm trong kỳ
Mức tăng tuyệt đối doanh số (số dư) bảo lãnh: y 3 = x t – x (t-1)
Mức tăng tương đối doanh số (số dư) bảo lãnh: g 3 =[ x t – x (t-1) ] / x (t-1)
Trong đó:
y 3 , g 3: Số lượng tăng và tốc độ tăng của doanh số (số dư) bảo lãnh năm (t) so
Trang 35với năm (t-1)
xt, x(t-1): Doanh số (số dư) bảo lãnh năm t và năm (t-1)
y3 > 0 (g3 >1) tức là quy mô DVBL năm qua đã được mở rộng và ngược lại
d Cơ cấu số dư bảo lãnh
Mức tăng tuyệt đối doanh thu từ DVBL: y 4 = x t – x (t-1)
Mức tăng tương đối doanh thu từ DVBL: g 4 =[x t – x (t-1 )]/ x (t-1)
Trong đó:
y 4 , g 4: Số lượng tăng và tốc độ tăng doanh thu bảo lãnh năm (t) so với năm (t-1)
xt, x(t-1): Doanh thu bảo lãnh năm t và năm (t-1)
Khi y 4 > 0 (g 4 >1), doanh thu DVBL năm (t) tăng so với năm (t-1), hiệu quả
hoạt động tăng lên và ngược lại
Ngoài chỉ tiêu trên, để đánh giá hiệu quả hoạt động của DVBL có thể dùng tỷ
lệ doanh thu DVBL trong tổng doanh thu từ phí dịch vụ, hay tổng doanh thu, cụ thể
Tỷ lệ doanh thu DVBL trong
f T ỷ lệ dư nợ bảo lãnh trả thay/số dư bảo lãnh
Trong thời hạn hiệu lực của bảo lãnh, nếu bên được bảo lãnh không thực
hiện đúng nghĩa vụ với bên nhận bảo lãnh thì ngân hàng phải đứng ra thanh toán
Trang 36cho bên nhận bảo lãnh theo đúng nghĩa vụ đã cam kết Số tiền mà ngân hàng đứng
ra thanh toán thay cho bên được bảo lãnh mà bên được bảo lãnh chưa hoàn trả lại cho ngân hàng tại mỗi thời điểm gọi là dư nợ bảo lãnh trả thay
Nếu số lượng và giá trị các khoản trả thay cam kết bảo lãnh tăng lên chứng tỏ
chất lượng DVBL đang xuống dốc, và ngược lại
Tỷ lệ này phản ánh một cách trực quan về chất lượng bảo lãnh tại ngân hàng
Tỷ lệ lớn chứng tỏ chất lượng của DVBL kém, hiệu quả khâu thẩm định bảo lãnh chưa cao, ngân hàng có thể gặp rủi ro mất vốn Ngược lại, tỷ lệ này càng nhỏ chứng
tỏ ngân hàng đang kiểm soát tốt DVBL
1.3.2.2 Nhóm chỉ tiêu định tính đánh giá sự phát triển của DVBL
a Sự hài lòng của khách hàng về chất lượng DVBL
Để đánh giá sự hài lòng của khách hàng, tác giả sử dụng mô hình SERVPERF
của Cronin và Taylor (1992) Theo đó, chất lượng dịch vụ là giá trị cảm nhận: S = P Công thức xác định chất lượng dịch vụ của mô hình được xác định như sau:
SQi =
Trong đó:
SQ = Chất lượng dịch vụ được đánh giá bởi khách hàng thứ i;
k = Số lượng các thuộc tính (thang đo) trong mô hình;
P = Cảm nhận của khách hàng thứ i về dịch vụ cung cấp đối theo thuộc tính j
Bộ thang đo SERVPERF gồm 5 thành phần là: Phương tiện hữu hình, độ tin
cậy, sự đáp ứng, sự bảo đảm và sự cảm thông; sử dụng 22 biến quan sát Bảng hỏi điều tra ý kiến khách hàng chỉ xoay quanh cảm nhận của khách hàng khi sử dụng dịch vụ
b Ki ểm soát rủi ro bảo lãnh
Kiểm soát rủi ro bảo lãnh là các biện pháp nhằm biến đổi rủi ro, tối thiểu hóa
tổn thất trước khi những rủi ro tín dụng trong hoạt động bảo lãnh xuất hiện Để thực
hiện kiểm soát rủi ro tín dụng, các NHTM thường sử dụng những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro thông qua việc
Trang 37né tránh rủi ro, ngăn ngừa và giảm thiểu tần suất và mức độ của rủi ro bảo lãnh
- Né tránh rủi ro là việc né tránh những hoạt động làm phát sinh tổn thất do
doanh nghiệp không thực hiện đúng cam kết bảo lãnh Né tránh thường gồm từ chối
cấp bảo lãnh, yêu cầu doanh nghiệp có các biện pháp biến đổi rủi ro về mức chấp
nhận được hay giới hạn tín dụng bảo lãnh đối với 1 khách hàng
- Ngăn ngừa rủi ro là các hoạt động của NHTM nhằm ngăn khả năng xảy ra
rủi ro tín dụng trong quá trình cấp bảo lãnh Các biện pháp thường gồm: nâng cao tỷ
lệ tài sản đảm bảo, yêu cầu bổ sung vốn tự có trong phương án kinh doanh, thu nợ trước hạn nếu phát hiện rủi ro
- Giảm thiểu tổn thất trong hoạt động cấp bảo lãnh là các biện pháp nhẳm
giảm bớt mức độ thiệt hại khi tổn thất xảy ra, được thực hiện trước khi rủi ro tín
dụng xảy ra, thường là biện pháp lập dự phòng rủi ro
1.3.3 Nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển DVBL ngân hàng
1.3.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan
- Chính sách khách hàng: Chính sách bảo lãnh của ngân hàng thường quy định điều kiện cấp bảo lãnh, chính sách tài sản đảm bảo, chính sách ứng xử với từng khách hàng (phát triển, duy trì hay thu hẹp quan hệ) Các khách hàng khi quan hệ tín dụng với ngân hàng đặc biệt quan tâm đến chính sách mà ngân hàng áp dụng cho
họ, ngân hàng nào có chính sách ưu đãi hơn sẽ được ưu tiên quan hệ hơn Do vậy, chính sách bảo lãnh có ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển DVBL
- Ch ất lượng nguồn nhân lực: Trình độ nguồn nhân lực ảnh hưởng mạnh mẽ
đến việc tạo dựng hình ảnh của ngân hàng Muốn đáp ứng được nhu cầu của khách hàng, cán bộ ngân hàng phải có trình độ, am hiểu về DVBL để có những tư vấn tốt
nhất cho khách hàng Đồng thời, cần khéo léo, có thái độ và cách phục vụ chuyên nghiệp trong thuyết phục khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng
Phẩm chất đạo đức là vấn đề thứ hai để đảm bảo chất lượng nguồn nhân lực
Nếu phẩm chất đạo đức yếu kém, tiếp tay cho những hành vi sai trái sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng tới uy tín và gây tổn thất tài chính cho ngân hàng
- Quy trình bảo lãnh: Nếu quy trình BL được xây dựng chặt chẽ, được thực
hiện một cách nghiêm túc, rủi ro sẽ được kiểm soát Tuy nhiên, nếu quy trình bảo
Trang 38lãnh quá chặt chẽ mà thủ tục rườm rà, phức tạp, gây phiền hà cho khách hàng Do
vậy, quy trình bảo lãnh cần hợp lý, thủ tục đơn giản, đảm bảo tính tuân thủ để nâng cao hiệu quả của DVBL
- Chính sách marketing: Nếu các hoạt động, chính sách marketing của ngân hàng hiệu quả, khách hàng sẽ biết đến và sử dụng DVBL của ngân hàng nhiều hơn
và ngược lại
1.3.3.2 Nhóm nhân tố khách quan
- Môi trường kinh tế: Khi môi trường kinh tế phát triển, quá trình sản xuất và
lưu thông hàng hóa diễn ra suôn sẻ, nhu cầu tiêu dùng và kinh doanh mở rộng dẫn đến nhu cầu bảo lãnh gia tăng và ngược lại
- Môi trường chính trị: Một quốc gia có môi trường chính trị ổn định, an
ninh quốc phòng vững mạnh, không có bạo loạn, tranh chấp sẽ thu hút đầu tư từ các nhà đầu tư trong nước và quốc tế Khi hoạt động kinh doanh của các chủ thể trong nền kinh tế đều phát triển, DVBL cũng phát triển Ngược lại, khi môi trường chính trị bất ổn ảnh hưởng rất lớn tới tâm lý của các tổ chức trong nước, và tâm lý
lo ngại khi hợp tác của đối tác nước ngoài khiến hoạt động đầu tư, hoạt động kinh doanh suy giảm, dẫn đến DVBL cũng kém phát triển
- M ôi trường văn hóa - xã hội: Môi trường văn hóa - xã hội bao hàm tổng thể
các mối quan hệ xã hội, thói quen, tập quán và nền văn hóa Mặc dù không chi phối
trực tiếp, nhưng yếu tố này có tác động mạnh mẽ tới hoạt động của ngân hàng Thói quen tiêu dùng khác nhau có ảnh hưởng lớn tới khả năng sản xuất và tiêu thụ hàng hóa của chủ thể kinh tế, từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của DVBL Khi trình độ dân trí cao, người ta biết đến DVBL nhiều hơn, sử dụng DVBL như công cụ hữu
hiệu trong hoạt động kinh doanh, từ đó nhu cầu sử dụng DVBL cũng tăng theo
- Môi trường pháp lý: Hoạt động ngân hàng chịu sự điều chỉnh, giám sát chặt
chẽ của luật pháp Nếu hệ thống pháp lý tồn tại nhiều lỗ hổng, chồng chéo, văn bản pháp lý chưa chặt chẽ sẽ dẫn đến tình trạng hiểu sai và phát sinh nhiều tranh chấp Ngược lại, cơ sở pháp lý rõ ràng, đồng bộ, điều chỉnh kịp thời theo quy luật vận động
của nền kinh tế sẽ tạo điều kiện cạnh tranh công bằng, lành mạnh, DVBL cũng được
Trang 39phát triển bền vững
- Sự cạnh tranh trên thị trường: Cạnh tranh giữa các ngân hàng vừa có ảnh
hưởng tích cực và tiêu cực tới sự phát triển của DVBL Khi sự cạnh tranh giữa các ngân hàng cao, để lôi kéo khách hàng, các ngân hàng phải không ngừng áp dụng các chính sách ưu đãi như giảm phí dịch vụ, tín chấp nhiều hơn khiến cho hoạt động bảo lãnh chứa đựng nhiều rủi ro hơn Mặt khác, sự cạnh tranh cũng đặt ra yêu
cầu cho các ngân hàng phải không ngừng cải tiến, đa dạng hóa để đáp ứng tối đa nhu cầu của khách hàng
- Ảnh hưởng từ khách hàng bao gồm nhu cầu bảo lãnh, năng lực tài chính và
khả năng đáp ứng tài sản của khách hàng Khi tìm hiểu được nhu cầu và thỏa mãn được nhu cầu của khách hàng, cấp bảo lãnh cho khách hàng có năng lực tài chính
tốt và có đáp ứng điều kiện về tài sản đảm bảo, DVBL sẽ phát triển
Trang 40CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Quy trình nghiên cứu
Để thực hiện đề tài, tác giả đã xây dựng quy trình nghiên cứu luận văn như sau:
Sơ đồ 2.1: Quy trình nghiên cứu
(Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu: Mục tiêu của đề tài là đánh giá
thực trạng phát triển DVBL, tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển DVBL tại BIDV Cầu Giấy và đưa ra các giải pháp nhằm phát triển DVBL tại BIDV Cầu Giấy
Trên cơ sở đó, tác giả đã xác định nhiệm vụ nghiên cứu: Hệ thống hóa những
Xác định mục tiêu, nhiệm vụ nghiên