1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích tích tình hình tài chính công ty cổ phần xây lắp điện 1 giai đoạn 2013 2016

125 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đ , qua việc phân tích tình hình tài chính các nhà đầu tư sẽ nắm bắt được tình hình thực tế của doanh nghiệp, xu hướng hoạt động, khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

BÙI THANH THỦY

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – 2018

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

BÙI THANH THỦY

XÂY LẮP ĐIỆN I GIAI ĐOẠN 2013-2016

C u n n àn : Tà c n n n àn

Mã số: 60 34 02 01

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS TRẦN THỊ THÁI HÀ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này do chính tôi thực hiện, dưới sự hướng

d ẫn khoa học của PGS.TS Tr ần Thị T á Hà Mọi tham khảo dùng trong

lu ận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng Các số liệu và kết quả nghiên

c ứu trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào Mọi sự giúp đỡ cho việc hoàn thành luận văn đều đã được

c ảm ơn Nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm

N N t n n m

H ọc v n

Bù T an T ủy

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và làm luận văn thạc sỹ tại trường Đại học Kinh

t ế - Đại học Quốc Gia Hà Nội, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã được sự

gi ảng dạy và hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo, sự ủng hộ giúp đỡ từ gia đình, bạn bè cũng như các anh chị em đồng nghiệp

Trước tiên tôi xin bày t l ng biết ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn

PGS.TS Tr ần Thị T á Hà, nguyên cán bộ trường Đại học Kinh tế - Đại học

Qu ốc Gia Hà Nội, là người trực tiếp hướng dẫn đã ch bảo tận tình cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.Tôi xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường cùng các các thầy cô đã quan tâm, tham gia đ ng g p kiến, giúp tôi c cơ sở kiến thức và phương pháp nghiên cứu và tạo điều kiện mọi

m ặt cho tôi hoàn thiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn sự hỗ trợ của Ban lãnh đạo và các đồng nghiệp làm việc tại Công ty cổ phần xây lắp điện I, những người đã tạo điều kiện và cung cấp những tài liệu, thông tin cần thiết cho tôi c cơ sở thực ti n

để nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè đã hỗ trợ, động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

M ột lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, Ngày 26 tháng 08 năm 2018

H ọc v n

Bù T an T ủy

Trang 5

M ỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

HÌNH VẼ iv

DANH MỤC BIỂU ĐỒ v

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 3

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Cơ sở l luận về phân tích tài chính doanh nghiệp 7

1.2.1 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp 7

1.2.2 Mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp 7

1.2.3 Quy trình phân tích tài chính 9

1.2.4 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 11

1.2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp 27

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Quy trình nghiên cứu 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 32

2.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu và dữ liệu 33

2.2.2 Phương pháp phân tích tài liệu, dữ liệu 34

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH 38

CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN I 38

3.1 Tổng quan về Công ty cổ phần xây lắp điện I 38

3.1.1 Thông tin khái quát về công ty 38

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 38

3.1.3 Đặc điểm kinh tế - Kỹ thuật của ngành nghề kinh doanh của công ty 39

3.1.4 Cơ cấu, tổ chức bộ máy quản l của công ty 42

3.2 Phân tích tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Xây lắp điện I 44

Trang 6

3.2.1 Phân tích cấu trúc tài chính của công ty 44

3.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty 52

3.2.3 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ 61

3.2.4 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn 66

3.2.5: Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 69

3.2.6 Quản trị nợ 71

3.2.7 Phân tích khả năng sinh lời 72

3.2.8 Phân tích giá trị thị trường 76

3.3 Đánh giá thực trạng tình hình tài chính Công ty CP xây lắp điện I 77

3.3.1 Những thành tựu đạt được 78

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 79

3.4 Dự báo tình hình tài chính công ty PCC1 năm 2018-2020 81

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP ĐIỆN I 98

4.1 Định hướng phát triển, mục tiêu, chiến lược của công ty cổ phần xây lắp điện I trong thời gian tới 98

4.1.1 Định hướng phát triển 98

4.1.2 Các mục tiêu chủ yếu 98

4.1.3 Chiến lược trung và dài hạn 99

4.2 Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây lắp điện I 100

4.2.1 Giải pháp tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm 100

4.2.2 Nâng cao hiệu quả quản l hàng tồn kho 103

4.2.3 Nâng cao hiệu quả quản l các khoản phải thu 103

4.2.4 Nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định 105

4.2.5 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ thực hiện công tác tài chính tại công ty 106

4.3 Một số kiến nghị 107

4.3.1 đối với cơ quan nhà nước 107

Trang 7

4.3.2 Đối với Bộ tài chính 108 KẾT LUẬN 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO 111

Trang 8

DANH M ỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

11 KQHĐKD Kết quả hoạt động kinh doanh

14 PCC1 Công ty cổ phần xây lắp điện I

Trang 9

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Tình hình biến động tài sản năm 2013-2017 45

2 Bảng 3.2 Tình hình biến động nguồn vốn năm 2013-2017 49

3 Bảng 3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013-2017 53

4 Bảng 3.4 Doanh thu thuần theo lĩnh vực hoạt động 55

6 Bảng 3.6 Tỷ lệ giá vốn trên doanh thu năm 2013-2017 58

7 Bảng 3.7 So sánh tỷ trọng giá vốn/DTT của PCC1 với các doanh nghiệp cùng ngành năm 2017 59

8 Bảng 3.8 Giá vốn theo lĩnh vực hoạt động của PCC1 năm 2013-2017 59

9 Bảng 3.9 Lợi nhuận theo lĩnh vực hoạt động của PCC1 năm 2013-2017 60

10 Bảng 3.10 Bảng 3.10 : Bảng tổng hợp d ng tiền của công ty năm 2013-2017 62

11 Bảng 3.11 Khả năng thanh toán ngắn hạn của PCC1 năm 2013-2017 66

12 Bảng 3.12 So sánh hệ số khả năng thanh toán tổng quát với các doanh nghiệp cùng ngành 67

13 Bảng 3.13 So sánh hệ số thanh toán ngắn hạnvới các doanh nghiệp cùng ngành 67

14 Bảng 3.14 So sánh hệ số khả năng thanh toán nhanh với các doanh nghiệp cùng ngành 68

15 Bảng 3.15 Hiệu quả sử dụng tài sản của PCC1 năm 2013-2017 69

16 Bảng 3.16 Tình hình công nợ và khả năng thanh toán của PCC1 năm 2013-2017 71

17 Bảng 3.17 Hệ số khả năng sinh lời của PCC1 năm 2013-2017 72

18 Bảng 3.18 So sánh ROA của PCC1 với các công ty cùng ngành năm 2013-2017 73

19 Bảng 3.19 So sánh ROE của PCC1 với các công ty cùng ngành năm 2013-2017 73

20 Bảng 3.20 Phân tích ROA theo các nhân tố ảnh hưởng 74

21 Bảng 3.21 Phân tích ROE theo các nhân tố ảnh hưởng 75

22 Bảng 3.22 Hệ số giá trị thị trường năm 2013-2017 76

Trang 10

23 Bảng 3.23 Cơ cấu và tỷ lệ tăng trưởng doanh thu năm 2013-2017 81

24 Bảng 3.24 Dự báo doanh thu mảng bất động sản năm 2018-2019 85

26 Bảng 3.26 Doanh thu dự kiến mảng thủy điện năm 2018-2020 85

27 Bảng 3.27 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu từ bán h a vật tư năm 2013-2017 86

28 Bảng 3.28 Tỷ lệ tăng trưởng doanh thu khác năm 2013-2017 86

29 Bảng 3.29 Dự báo doanh thu công ty PCC1 năm 2018-2020 87

30 Bảng 3.30 Mối quan hệ giữa các ch tiêu báo cáo KQKD với doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 88

31 Bảng 3.31 Báo cáo kết quả kinh doanh dự báo năm 2018-2020 89

32 Bảng 3.32 Mối quan hệ giữa các ch tiêu bảng CĐKT với DTT bán hàng và CCDV 90

33 Bảng 3.33 Bảng cân đối kế toán dự báo của PCC1 năm 2018-2020 93

34 Bảng 3.34 Báo cáo kết quả kinh doanh điều ch nh dự báo năm 2018-2020 95

35 Bảng 3.35 Bảng cân đối kế toán điều ch nh dự báo của PCC1 năm 2018-2020 96

36 Bảng 3.36 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ dự báo năm 2018-2020 97

Trang 11

HÌNH VẼ

3 Hình 3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty PCC1 43

4 Hình 3.2 Sơ đồ cơ cấu bộ máy quản l của Công ty PCC1 44

Trang 12

DANH M ỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Cơ cấu Tài Sản Công ty PCC1 năm 2013-2017 47

2 Biểu đồ 3.2 Cơ cấu Nguồn Vốn Công ty PCC1 năm 2013-2017 51

3 Biểu đồ 3.3 Doanh thu - Chi Phí - Lợi nhuận của PCC1 năm

Trang 13

M Ở ĐẦU

1 T n cấp thiết của đề tà

Trong bối cảnh thị trường kinh tế c vô vàn bất biến như hiện nay, sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt giữa các thành phần kinh tế đã tạo ra những kh khăn và thách thức cho các doanh nghiệp, đ i h i các doanh nghiệp luôn phải thận trọng trong từng bước đi, từng chiến lược, định hướng của mình để c thể tồn tại và phát triển Vì vậy phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp thường xuyên sẽ giúp nhà quản trị thấy rõ được tình hình thực tế của doanh nghiệp, những biến động về tài chính trong quá khứ, hiện tại và dự báo các vấn đề tài chính trong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp c thể gặp phải Đồng thời phân tích tình hình tài chính sẽ cung cấp các thông tin giúp nhà quản l hoạch định chiến lược và đưa

ra các kế hoạch tài chính an toàn, hiệu quả

Bên cạnh đ , qua việc phân tích tình hình tài chính các nhà đầu tư sẽ nắm bắt được tình hình thực tế của doanh nghiệp, xu hướng hoạt động, khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong tương lai, từ đ rút ra được những quyết định đầu tư đúng đắn

Công ty cổ phần xây lắp điện I được thành lập vào ngày 2/3/1963 Trải qua trên 50 năm xây dựng và phát triển, từ nhiệm vụ trọng tâm ban đầu là xây lắp các công trình truyền tải điện quốc gia và sản xuất cột thép, hiện nay công ty mở rộng hoạt động kinh doanh sang lĩnh vực thủy điện và bất động sản Công ty được cổ phần h a vào năm 2005, được niêm yết trên sở giao dịch chứng khoán thành phố

Hồ Chí Minh năm 2016 với mã chứng khoán là PC1 Qua tìm hiểu tình hình tài chính của công ty, nhận thức rõ được tầm quan trọng của việc phân tích báo cáo tài

chính, em chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần xây lắp điện

I giai đoạn 2013-2016” làm đề tài nghiên cứu của mình

2 C u ỏ n n cứu

Để đạt được những mục tiêu nghiên cứu, đề tài đặt ra các câu h i nghiên cứu

sau:

 Trong giai đoạn từ năm 2013-2017, thực trạng tình hình tài chính của công ty

cổ phần xây lắp điện I như thế nào?

Trang 14

 Tình hình tài chính hiện tại của PCC1 c những ưu, nhược điểm gì ?

 Cần đưa ra các giải pháp nào để cải thiện tình hình tài chính của PCC1 trong thời gian tới ?

3 M ục t u và n ệm vụ n n cứu

- Mục tiêu:

Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình tài chính của công ty cổ phần xây lắp điện I trong giai đoạn năm 2013-2017 thông qua phân tích cấu trúc tài chính; khả năng thanh toán; hiệu quả kinh doanh và rủi ro tài chính của công ty

Đánh giá các chính sách tài chính được áp dụng

- Nhiệm vụ:

 Hệ thống h a cơ sở l thuyết cho việc phân tích tài chính doanh nghiệp

 Phân tích tình hình tài chính thông qua các báo cáo tài chính: Bảng cân đối

kế toán, Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Phân tích tình hình tài chính thông qua các ch số tài chính

 Dự báo tình hình tài chính của công ty đến năm 2020

 Đề xuất giải pháp cải thiện tình hình tài chính

4 Đố tượn và p ạm v n n cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Tình hình tài chính của công ty cổ phần xây lắp điện I

- Phạm vi nghiên cứu:

 Về không gian: Công ty cổ phần xây lắp điện I

 Về thời gian: Giai đoạn 2013-2017

Trang 15

6 K ết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu

và sơ đồ, hình vẽ và tài liệu tham khảo, kết cấu của luận văn gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở chung về phân tích tình hình tài chính

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Phân tích tình hình tài chính công ty cổ phần xây lắp điện I

Chương 4: Một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần xây lắp điện I

.

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ CHUNG

V Ề PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 T ổn quan tìn ìn n n cứu

Phân tích tình hình tài chính ngày càng đ ng vai tr quan trọng trong việc ra các quyết định tài chính của doanh nghiệp, ngân hàng thương mại, nhà đầu tư và nhà cung cấp Việc phân tích tình hình tài chính sẽ cung cấp cho người sử dụng một cái nhìn toàn diện: tìm hiểu quá khứ, đánh giá hiện tại, lập kế hoạch cho tương lai tài chính của doanh nghiệp Từ đ giúp cho các nhà quản trị dự báo các rủi ro, đánh giá khả năng sinh lời, tiềm năng phát triểncủa doanh nghiệp để đưa ra các quyết định kinh doanh và phát triển phù hợp

Trong thời gian vừa qua c rất nhiều đề tài nghiên cứu về phân tích báo cáo tài chính của các tập đoàn, các công ty lớn, các tổng công ty Các đề tài thường đề cập khái quát cơ sở l luận về phương pháp và nội dung phân tích tài chính, cùng

với đ là áp dụng cơ sở l luận vào tình hình của doanh nghiệp, cụ thể như:

Lê Thị Thanh, 2015, P ân tíc t c ín Tổn côn t xâ dựn côn trìn

ao t ôn Luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Tác giải đã hệ thống cơ sở l luận về phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Xây dựng khung phân tích áp dụng vào phân tính tình hình tài chính của doanh nghiệp, trình bày thực trạng tài chính của Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 8 Ch ra các ưu điểm, những nguyên nhân gây nên hạn chế trong hoạt động tài chính của công ty Từ đ đề xuất một số giải pháp thực tế, các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

Nguy n Hồng Linh, 2015, P ân tíc t c ín côn t cổ phần Licogi 14”, Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Hồng Linh đã đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần Licogi 14, phân tích cấu trúc tài chính, tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, phân tích các mặt hạn chế cũng như nguyên nhân của hạn chế đ để đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính thông qua việc đưa ra biện pháp đẩy mạnh kinh doanh, quản l chi phí, tăng hiệu quả sinh lời phục vụ cho quản l

Trang 17

tài chính tại đơn vị Tuy nhiên, tác giả chưa thực hiện dự báo tài chính cho doanh nghiệp mình

Đoàn Thị Thanh Huyền, 2016, P ân tíc t c ín côn t cổ phần xâ dựng

luận văn này, tác giả đã trình bày được những luận điểm l thuyết cơ bản và phân tích tài chính doanh nghiệp, các ch tiêu đánh giá tài chính doanh nghiệp, các nguyên nhân, dấu hiệu biểu của các doanh nghiệp trong ngành về quản l tài chính doanh nghiệp Qua đ , làm tiền đề cho việc phân tích thực trạng tài chính Công ty

cổ phần xây dựng Cotec Cụ thể trong luận văn tác giả đã xem xét đánh giá phân tích, đánh giá thực trạng tài chính di n biến từ năm 2012 đến năm 2014 của Công ty

cổ phần xây dựng Cotec Qua đ phân tích đánh giá những kết quả đạt được, những tồn tại và các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính của công ty và dự báo tình hình tài chính công ty năm trong năm tiếp theo

Trần Thị Thu Hạnh, 2015, P ân tíc tìn ìn t c ín tạ côn t TN

Thi ết bị khoa học v côn n ệ Việt Nhật, Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế

- Đại học Quốc gia Hà Nội Luận văn đã làm rõ tình hình tài chính của công ty TNHH Thiết bị khoa học và công nghệ Việt Nhật thông qua phân tích nh m ch số thanh khoản, nh m các hệ số khả năng sinh lời, nh m các ch tiêu phản ánh khả năng quản l tài sản, nh m các ch tiêu phản ánh khả năng quản l nợ Tuy nhiên,

đề tài không đi sâu vào phân tích d ng tiền, dự báo tốc độ tăng trưởng

Nguy n Thị Lan Hương, 2016, P ân tíc t c ín Côn t cổ phần sản xuất

v t ươn mại Vinh Quang, Luận văn thạc sĩ, trường Đại học Kinh tế - Đại học

Quốc gia Hà Nội Tác giả đã hệ thống h a cơ sở l luận về tài chính doanh nghiệp

và phân tích tài chính Trong bài viết tác giả cũng đã đánh giá cụ thể về thực trạng tài chính của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang, ch ra những ưu điểm, hạn chế về hoạt động tài chính của Công ty thông qua các nh m ch số tài chính Các giải pháp tác giả đưa ra nhằm khắc phục các hạn chế trong hoạt động tài chính và nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính của Công ty cổ phần sản xuất và thương mại Vinh Quang cũng là bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp khác

Trang 18

Hạn chế của nghiên cứu là chưa phân tích so sánh giữa công ty với đối thủ cạnh tranh để thấy được tình hình tốt hay xấu của doanh nghiệp

Trần Ngọc Trung, 2016, P ân tíc t c ín v dự b o b o c o t c ín tại

côn t cổ phần thủ đ ện T c B , Luận văn thạc sĩ trường Đại học Kinh tế - Đại

học Quốc gia Hà Nội Trong luận văn này, tác giả đã phân tích một cách hệ thống

về tình hình tài chính thông qua các chi tiêu cơ cấu tài sản, nguồn vốn, các hệ số tài chính đặc trưng, khả năng thanh toán, hiệu suất hoạt động đã phân tích thực trạng tài chính tại công ty Ngoài ra tác giả dùng phương pháp phân tích Dupont để phân tích các tỷ suất lợi nhuận, v ng quay vốn và đã đề xuất được một số giải pháp như xây dựng cơ cấu vốn hơp l phù hợp với tài chính của công ty, tăng cường và phát huy hiệu quả của việc sử dụng vốn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực, hoàn thiện công tác phân tích tài chính và kế hoạch h a tài chính nhằm hoàn thiện tình hình tài chính tại công ty cổ phần thủy điện Thác Bà

Các luận văn trên đều đã hệ thống h a được cơ sơ l luận một cách đầy đủ và chi tiết, đồng thời vận dụng các phương pháp nghiên cứu, đánh giá các ch tiêu để phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.Tuy nhiên, trong nền kinh tế thị trường, tình hình tài chính của doanh nghiệp ở mỗi một thời điểm đều khác nhau, mỗi một doanh nghiệp đều c những đặc thù riêng về ngành nghề kinh doanh, về quy mô hoạt động và tổ chức nhân sự Do đ việc phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp phải được nhìn nhận một cách toàn diện, thường xuyên, gắn với từng quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Mặt khác trên thực tế chưa c đề tài luận văn thạc sĩ nào nghiên cứu về công ty cổ phần xây lắp điện I Chính vì vậy, đề tài

“phân tích tình hình tài chính của Công ty cổ phần xây lắp điện I” là một nghiên

cứu mới không trùng lặp với bất cứ bài luận văn nào

Trang 19

1.2 Cơ sở lý luận về p n t c tà c n doan n ệp

1.2.1 K á n ệm p n t c tà c n doan nghiệp

Theo giáo trình “p ân tíc t c ín ” (2018) của tác giả Trần Thị Thanh Tú

thì phân tích tài chính là một quá trình kiểm tra, xem xét các số liệu vể tài chính hiện tại và trong quá khứ nhằm mục đích đánh giá tình hình tài chính hiện tại trong tương quan với các doanh nghiệp khác cùng ngành sản xuất - kinh doanh, dự báo các rủi ro và tiềm năng phát triển của doanh nghiệp, từ đ giúp nhà phân tích ra các quyết định tài chính nhằm hoạch định kế hoạch tài chính ngắn hạn và dài hạn cho doanh nghiệp

Như vậy, phân tích tài chính liên quan đến việc sử dụng các số liệu trên các báo cáo tài chính phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp, cả trong quá khứ

và hiện tại, là cơ sở để dự báo các số liệu trong tương lai Phân tích tài chính là một hoạt động mang tính động, nhằm xem xét, phát hiện các xu thế thay đổi của các ch tiêu tài chính trong một giai đoạn nhất định, đồng thời phân tích, đánh giá các nguyên nhân chủ quan và khách quan dẫn đến sự thay đổi của các ch tiêu đ Các quyết định tài chính ngắn hạn và dài hạn được để xuất trên cơ sở phân tích tài chính

sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong việc ứng ph với các rủi ro hoặc khủng hoảng, không đơn thuần mô tả lại các hoạt động tài chính đã xảy ra trong quá khứ.Các quyết định tài chính được thực hiện sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh và ngược lại

1.2.2 M ục t u của p n t c tà c n doan n ệp

C rất nhiều đối tượng khác nhau quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp: cổ đông, nhà đầu tư, ngân hàng, cán bộ nhân viên, cơ quan thanh tra, kiểm toán, thuế và giám đốc doanh nghiệp Như vậy, phân tích tài chính không ch phục

vụ cho các nhà quản l doanh nghiệp mà c n g p phần đưa ra thông tin hữu ích cho nhiều cac đối tượng khác, chẳng hạn: các cổ đông hiện tại và những người đang muốn trở thành cổ đông của doanh nghiệp, những người cho doanh nghiệp vay tiền hay c n gọi là chủ nợ của doanh nghiệp các nhà phân tích tài chính doanh nghiệp, nhà nước Đối với mỗi nh m người, họ sử dụng thông tin tài chính doanh nghiệp

Trang 20

để đạt các mục tiêu khác nhau.Vì vậy, mục tiêu của phân tích tài chính cũng chính

là giúp cho các đối tượng quan tâm đến doanh nghiệp đạt được mục tiêu của họ Chúng ta c thể khái quát mục tiêu của phân tích tài chính doanh nghiệp như sau:

Th ứ nhất, phân tích tài chính doanh nghiệp phải đánh giá tình hình tài chính

của doanh nghiệp trên các khía cạnh khác nhau (như: cơ cấu nguồn vốn, tài sản, khả năng thanh toán, lưu chuyển tiền tệ, hiệu quả sử dụng tài sản, khả năng sinh lãi, rủi

ro tài chính ) nhằm đáp ứng thông tin cho tất cả các đối tượng quan tâm đến các hoạt động của doanh nghiệp

Th ứ hai, thông qua việc cung cấp thông tin, phân tích tài chính g p phần

định hướng các quyết định của các cổ đông, nhà đầu tư sao cho phù hợp nhất với tình hình thực tế của doanh nghiệp để đưa ra quyết định đầu tư, mua bán cổ phiếu

phần cung cấp thông tin để dự báo các ch tiêu tài chính như tốc độ tăng trưởng , giúp người phân tích dự đoán được tiềm năng tài chính của doanh nghiệp trong tương lai

nghiệp phân tích, đánh giá tiềm lực tài chính của doanh nghiệp, đánh giá tiềm năng phát triển trong tương lai, từ đ đánh giá được khả năng trả nợ cũng như đưa ra quyết định cho vay, cho thuê hay bảo lãnh

Th ứ n m, đối với các cơ quan quản l như thuế, thanh tra, kiểm toán , phân

tích tài chính là công cụ để kiểm soát được hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên cơ sở kiểm tra, đánh giá các ch tiêu kết quả đạt được so với các ch tiêu kế hoạch, dự toán, định mức, đảm bảo thu nộp đúng các loại thuế và nghĩa vụ với nhà nước, đảm bảo việc chấp hành nghiêm túc các quy định của pháp luật liên quan đến tài chínhcủa doanh nghiệp

quản l để xác định được những điểm mạnh và điểm yếu trong hoạt động tài chính

và kinh doanh, từ đ đưa ra những quyết định tài chính đúng đắn, đảm bảo kinh doanh đạt hiệu quả cao Mục tiêu này đặc biệt quan trọng với các nhà quản trị doanh

Trang 21

nghiệp Bên cạnh đ , nhà quản l tài chính doanh nghiệp cũng phải đảm bảo quyền lợi các cố đông, đảm bảo thanh toán đầy đủ nợ gốc và lãi cho ngân hang, đảm bảo thực hiện, chấp hành đúng chính sách, chế độ về tài chính của cơ quan quản l nhà nước Như vậy, c thể thấy nhà quản l tàichính trong doanh nghiệp phải đảm bảo hài h a lợi ích của tất cả các bên liên quan trong quá trình điều hành, quản l hoạt động tài chính của doanh nghiệp

1.2.3 Qu trìn p n t c tà c n

Phân tích tài chính là hoạt động quan trọng và không thể thiếu trong việc định giá doanh nghiệp Phân tích tài chính cung cấp đầy đủ các thông tin cần thiết cho việc định giá như: thông tin về tài sản nguồn vốn của doanh nghiệp, thông tin

về kết quả hoạt động kinh doanh để đánh giá khả năng sinh lợi và tốc độ tăng trưởng của doanh nghiệp, thông tin về d ng tiền thuần của doanh nghiệp, chi phí sử dụng vốn bình quân của doanh nghiệp, tỷ lệ chi trả cổ tức…, từ đ giúp dự báo các

ch tiêu trong tương lai nhằm phục vụ cho việc hoạch định tài chính doanh nghiệp

1.2.3.1 Lập kế hoạch phân tích

Đây là giai đoạn tiền đề c ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, thời gian, nội dung của phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp.Giai đoạn này chuẩn bị càng tốt thì những giai đoạn sau càng chặt chẽ và hiệu quả Kế hoạch phân tích tài chính phải được xác định cả về nội dung, phạm vi và thời gian

Về nội dung phân tích: Xác các vấn đề, nội dung cần phân tích

Về phạm vi phân tích: Định hướng từng nội dung phân tích cần phân tích toàn diện, từng phần, từng bộ phận để xây dựng hệ thống ch tiêu phân tích phù hợp

Về thời gian: Lựa chọn các thời điểm phân tích để c thể mang lại thông tin phân tích c độ tin cậy cao nhất

1.2.3.2 Thu thập thông tin và xử lý báo cáo tài chính

- Làm sạch báo cáo tài chính

Các báo cáo tài chính được sử dụng khi phân tích đã được làm sạch hoặc ít

Trang 22

trọng vì các kết quả phân tích sẽ không chính xác, thậm chí không c nghĩa nếu các thông tin đầu vào không chính xác.Trên giác độ là người phân tích, cần phải kiểm tra tính chính xác, phù hợp của các thông tin trên báo cáo tài chính Đôi khi để kiểm tra các thông tin đ , cần phải thực hiện các chuyến khảo sát thực địa tại đơn vị phân tích thì mới phát hiện ra các sai s t sẽ được phát hiện Việc làm sạch báo cáo tài chính c n giúp người phân tích xác định chính xác các khoản mục dỗ bị “xào nấu” trên báo cáo tài chính

- Báo cáo chuẩn năm gốc

Để hỗ trợ cho phân tích tài chính, giải thích nguyên nhân tăng giảm của các

ch tiêu tài chính, cần đưa các báo cáo tài chính về dạng chuẩn năm gốc.Khi đ , một năm được chọn là năm gốc, các ch tiêu trên báo cáo tài chính của các năm tiếp sau lẩn lượt dược biến đổi vể tỷ lệ phần trăm thay đổi so với năm gốc Người phân tích

sẽ d dàng nhận ra xu thế biến động hay sự thay đổi không bình thường của các ch tiêu tài chính, trong chuỗi các năm phân tích

- Báo cáo chuẩn tỷ trọng

Các ch tiêu trên báo cáo chuẩn tỷ trọng được biến đổi bằng một tỷ trọng của

ch tiêu tổng hợp.Trong một giai đoạn phân tích, nhà phân tích cũng d dàng nhận

ra sự thay đổi bất thường về kết cấu trong tổng doanh thu hoặc tổng tài sản của một năm bất kỳ trong tương quan so sánh với các năm khác

- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ vả các thuyết minh báo cáo tài chính

Nếu như việc phân tích tài chính truyền thống ch quan tâm bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả kinh doanh - thể hiện ở việc tất cả các tỷ số tài chính đều lấy số liệu từ hai báo cáo này, thì quan điểmphân tích tài chính hiện đại đặc biệt quan tâm đến báo cáo lưu chuyển tiển tệ và các thuyết minh báo cáo tài chính Các hoạt động sản xuất - kinh doanh, tài chính hay đầu tư đều được thể hiện rất rõ ràng

và độc lập trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ - theo phương pháp trực tiếp Cho dù doanh nghiệp kinh doanh c lãi, song nếu quản l d ng tiển không tốt thì c khả

Trang 23

năng dẫn đến rủi ro thanh khoản Do vậy, các nhà quản l tài chính hiện đại cần đặc biệt quan tâm đến việc quản l d ng tiền thay vì quản l doanh thu - chi phí

Bên cạnh đ , các thuyết minh báo cáo tài chính là nguồn cung cấp thông tin rất giá trị về các chính sách tài chính, nguyên tắc tính khấu hao, chuẩn mực kế toán

áp dụng vốn ảnh hưởng lớn đến các ch tiêu trên báo cáo tài chính Ngoài ra, các khoản mục trên các báo cáo tài chính sẽ được di n giải chi tiết đầy đủ tình hình tăng giảm trên thuyết minh báo cáo tài chính Đây là nguồn thông tin rất hữu ích giúp nhà phân tích đánh giá, xem xét, loại trừ các nguyên nhân chủ quan ảnh hưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp

1.2.3.3 Phân tích

Những nội dung cơ bản, những vấn đề được coi là quan trọng, c ảnh hưởng lớn đến tình hình tài chính của doanh nghiệp hiện tại và t ng tương lai đều phải được tập trung phân tích cụ thể nhằm làm rõ các mối quan hệ, các yếu tố bên trong

thể hiện bản chất của các hoạt động bằng việc:

 Xác định các nhân tố ảnh hưởng, xem xét mối liên hệ giữa các nhân tố

 Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến các ch tiêu phân tích

 Từ g c độ ảnh hưởng của mỗi nhân tố, đánh giá các nguyên nhân thanh công, nguyên nhân tồn tại

1.2.3.4 Tổng hợp và dự đoán

 Tổng hợp kết quả, rút ra nhận xét, dự báo xu hướng phát triển

 Đề xuất các giải pháp tài chính cũng như các giải pháp thực hiện mục tiêu

1.2.4 N ộ dun p n t c tà c n doanh nghiệp

Xuất phát từ mục tiêu phân tích tài chính cũng như bản chất và nội dung các quan hệ tài chính của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nộidung phân tích gồm c :

 Phân tích tính cấu trúc tài chính

 Phân tích tình hình và kết quả kinh doanh

 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ

Trang 24

 Quản trị nợ

 Phân tích khả năng sinh lời

 Phân tích giá trị thị trường

 Dự báo tình hình tài chính của công ty đến năm 2020

1.2.4.1 Phân tích tính cấu trúc tài chính

Phân tích cấu trúc tài chính là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn

và mối quan hệ giữa tình hình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Qua đ , giúp các nhà quản l nắm được tình hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợ tài sản, biết được nguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài chính Những thông tin này sẽ là căn cứ quan trọng để các nhà quản l

ra các quyết dịnh điều chinh chính sách hay động vả sử dụngvốn của mình, bảo đảm cho doanh nghiệp c được một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh được

những rủi ro trong kinh doanh Đồng thời, nội dung phân tích này c n g p phần củng cố cho các nhận định đã rut ra khi đánh giá khái quát tình hình tài chính Phân tích cấu trúc tài chính của doanh nghiệp bao gồm các nội dung: phân tích cơ cấu tài

sản, phân tích cơ cấu nguồn vốn và phân tích mối quan hệ giữa tài sản và nguồn vốn

Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra

và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trong tổng số tài sản được xác định như sau:

Trang 25

nguồn vốn Tỷ trọng của từng bộ phận nguồn vốn chiếm trong tổng số nguồn vốn được xác định như sau:

1.2.4.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh

Phân tích kết quả kinh doanh của doanh nghiệpnhằmđánh giá tình hình và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, ch ra các nguyên nhân tác động tích cực hay tiêu cực đến kết quả kinh doanh, từ đ đề xuất các kiến nghị cần thiết

Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh: Tiến hành đánh giá tình hình tăng giảm của các ch tiêu trên báo cáo kẻt quả hoạt động kinh doanh giữa kỳ này với kỳ trước (hoặc thực tế với kỳ gốc) cả số tuyệt đối và sốtương đối qua đ đánh giá được khái quát kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và của từng lĩnh vực hoạt động

- Phân tích doanh thu

Doanh thu là một ch tiêu rất quan trọng, khi phân tích doanh thu ta cần so sánh giữa các ch tiêu biến động vớidoanh thu thuần để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp tăng hay giảm so với kỳ trước hoặc so vớidoanh nghiệp khác là cao hay thấp Nếu mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm, mức sinh lợi trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng so với kỳ gốc và so với các doanh nghiệp khác thì chứng t hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

tăng lên và ngược lại mức hao phí trên một đơn vị doanh thu thuần càng tăng, mức sinh lợi trên một đơn vị doanh thu thuần càng giảm so với kỳ gốc và so vớicác doanh nghiệp khác thì chứng t hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ là

thấp đi

- Phân tích chi phí

Bên cạnh việc phân tích doanh thu, chi phí cũng cần được phân tích Mặc dù vậy, theo nguyên tắc chi phí và doanh thu là tương ứng với nhau, nghĩa là chi phí

Trang 26

nào thì tạo ra doanh thu ấy Xét về mặt nghĩa kinh tế, tính tương ứng giữa doanh thu và chi phí giúp doanh nghiệp nhận diện dược doanh thu, chi phí và xác định lợi nhuận phù hợp Theo đ , lợi nhuận sẽ được phân tích, đánh giá

 Gi vốn n b n

Theo quy định hiện hành, giá vốn hàng bán bao gồm những chi phí sau:

 Giá vốn của sản phẩm, hàng h a, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

 Chi phí nguyên vật liệu, nhân công vượt trên mức bình thường, chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ, không được tính vào giá trị hàng tồn kho

 Khoản hao hụt mất mát hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân

 Chi phí tự xây dựng, tự chế TSCĐ vượt mức bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ

 Chênh lệch dự ph ng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn năm trước

Tuy c thể bao gồm nhiều khoản khác nhau nhưng phần chủ yếu của giá vốn hàng bán vẫn là giá vốn của những sản phẩm, hàng h a, dịch vụ mà doanh nghiệp tiêu thụ trong kỳ Bước đầu tiên trong phân tích giá vốn hàng bán, nhà phân tích cần xem xét mối quan hệ giữa giá vốn hàng bán và doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ thông qua việc so sánh tốc độ thay đổi của giá vốn với doanh thu thuần hay xem xét tỷ lệ giá vốn trên doanh thu

Trang 27

tăng của doanh thu Tùy theo giai đoạn phát triển sản phẩm mà tốc độ tăng của các khoản mục này sẽ khác nhau

 C p í quản lý doan n ệp

Cũng như chi phí bán hàng, chi phí quản l doanh nghiệp bao gồm nhiều loại, trong đ c nhiều khoản mang tính chất cố định (tiền lương, nhân viên quản l Khấu hao tài sản cố định ) Nếu chi phí này tăng lên trong mối quan hệ với doanh thu tiêu thụ thì nhà phân tích cần tìm hiểu xem nguyên nhân dẫn tới sự gia tăng đ Nhìn chung, một doanh nghiệp c bộ máy quản l hiệu quả sẽ kiểm soát được tỷ

lệ chí quản l doanh nghiệp trên doanh thu và khiến tỷ lệ này ổn định hay giảm đi trong dài hạn

- Phân tích lợi nhuận

Lợi nhuận là kết quả cuối cùng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp N là chênh lệch giữa doanh thu và chi phí Một khi nhà phân tích đã hiểu

rõ về sự thay đổi của doanh thu và các loại chi phí thì d dàng đánh giá được sự thay đổi của lợi nhuận Để đánh giá về khả năng sinh lời của doanh nghiệp, nhà phân tích c thể sử dụng các tỷ số tài chính phản ánh khả nàng sinh lời.Lợi nhuận là

ch tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh

Việc phân tích lợi nhuận giúp ta đánh giá được số lượng và chất lượng hoạt động của doanh nghiệp, kết quả sử dụng các yểu tố sản xuất về tiền vốn,lao động, vật tư Khi so sánh lợi nhuận thực hiện so với kể hoạch hay so với kỳ trước ta thấy được sự tăng giảm của lợi nhuận từ các hoạt động

1.2.4.3 Phân tích tình hình lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ c tác dụng rất quan trọng trong việc phân tích, đánh giá khả năng tạo ra tiền, khả năng đầu tư, thanh toán tiềm lực thực sự của doanh nghiệp trong xu hướng phát triển, mở rộng hay đi xuống, thấy được năng lực quản l d ng tiền của doanh nghiệp Để quản trị tốt d ng tiền doanh nghiệp phải thường xuyên phân tích và hoạch định d ng tiền thông qua phân tích thực tế d ng tiền thu - chi -cân đối thu chi

Trang 28

Đánh giá báo cáo lưu chuyển tiền tệ thường liên quan đến việc đánh giá một cách khái quát các nguồn tiền và việc sử dụng tiền của doanh nghiệp liên quan tới

ba loại hoạt động khác nhau, cũng như đánh giá về những yếu tố chính chi phối

d ng tiền trong từng loại hoạt động đ như sau:

- Đánh giá nguồn thu tiền và chi tiền chủ yếu là từ hoạt động kinh doanh, hoạt động đầu tư, hay hoạt động tài chính

Các nguồn tiền chính của một công ty c thể thay đổi theo giai đoạn tăng trưởng của n Với một công ty ở giai đoạn trưởng thành thì nguồn tiền chính nên là

từ hoạt động kinh doanh.Trong dài hạn, một công ty phải tạo ra tiền từ hoạt động kinh doanh, nếu d ng tiềnthuần từ hoạt động kinh doanh mà liên tục bị âm thì công

ty cần phải vay tiền hoặc phát hành cổphiếu để tài trợ cho phần thiếu hụt.Nhưng cuối cùng thì các nhà tài trợ vốn này cũng sẽ phải được bồi hoàn lại tiền nhờ hoạt động kinh doanh, hoặc họ sẽ không tiếptục cấp vốn cho doanh nghiệp.Tiền được tạo

ra từ hoạt động kinh doanh c thể được dùng cho hoạt động đầu tư hoặc hoạt động tài chính Nếu công ty c những cơ hội kinh doanh hoặc cơ hội đầu tư khác tốt thì

n nên sử dụng tiền cho hoạt động đầu tư Nếu công ty không c các cơ hội đầu tư sinh lời, n nên trả lại vốn cho các nhà cấp vốn, tức là dùng tiền vào một hoạt động tài chính

Với một công ty ở giai đoạn khởi sự hoặc tăng trưởng, d ng tiền từ hoạt động kinh doanh c thể bị âm trong một số thời gian nào đ do n cần đầu tư thêm vào hàng tồn kho và các khoản phải thu nhằm tăng trưởng kinh doanh Điều này không thể duy trì lâu dài được nên cuối cùng tiền chủ yếu đến từ hoạt động kinh doanh để doanh nghiệp c thể hoàn vốn cho những người cho vay và đầu tư

Cuối cùng, d ng tiền từ hoạt động kinh doanh cần phải đủ lớn để tài trợ được cho cả chi phí đầu tư hay công ty cần c một d ng tiền tự do T m lại, những điểm cần cân nhắc ở bước này là:

 D ng thu và chi tiền chính của doanh nghiệp là gì?

 Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD c dương hay không và c đủ để tài trợ chi phí đầu tư hay không?

Trang 29

- Đánh giá các nhân tố chủ yếu của lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh

Ở phần này, nhà phân tích cần tìm hiểu các nhân tố quan trọng nhất quyết định d ng tiền từ HĐKD Một số công ty cần c tiền phục vụ cho HĐKD (để duy trì các khoản phải thu, dự trữ hàng tồn kho, ) trong khi một số mô hình kinh doanh lại khiến công ty c rất nhiều tiền Trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp, ta c thể xem xét sự tăng, giảm của các khoản phải thu, tồn kho, phải trả để biết xem côngty đang tạo ra tiền hay phải chi tiền cho hoạt động kinh doanh

và tại sao

Việc so sánh giữa lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD với lợi nhuận sau thuế cũng mang lại những thông tin hữu ích Với công ty ở giai đoạn trưởng thành, do lợi nhuận sau thuế bao gồm cả các khoản chi phí phi tiền mặt (chi phí khấu hao) nênd ng tiền thuần từ HĐKD cần phải lớn hơn lợi nhuận sau thuế.Mối quan hệ giữa lợi nhuận và d ng tiền từ HĐKD c n cho thấy chất lượng của lợi nhuận.Nếu một công ty c lợi nhuận sau thuế lớn mà d ng tiền thuần từ HĐKD kém thì đ c thể là một dấu hiệu của chất lượng lợi nhuận thấp Công ty c thể đang sử dụng các chính sách kế toán c lợi cho việc tăng lợi nhuận nhưng lại không tạo ra tiền từ HĐKD

Từ đ tìm hiểu về sự biến động của cả lợi nhuận và d ng tiền thuần và cân nhắc vềảnh hưởng của những biến động này lên mức rủi ro của công ty cũng như khả năng dự báo d ng tiền trong tương lai của công ty

 Những nhân tố chính quyết định d ng tiền từ HĐKD là gì?

 D ng tiền từ HĐKD cao hơn hay thấp hơn lợi nhuận sau thuế?

 D ng tiền từ HĐKD c ổn định không?

- Đánh giá các nhân tố chủ yếu của lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

Trong phần hoạt động đầu tư, nhà phân tích cần đánh giá từng khoản mục môt.Mỗi khoản mục đều thể hiện hoặc là nguồn tiền, hoặc là sử dụng tiền của doanh nghiệp.Điều này cho phép ta hiểu được xem tiền đang được tiêu cho (hoặc nhận từ) cái gì.Phần này sẽ cho ta biết doanh nghiệp đã đầu tư bao nhiêu tiền cho tương lai vào các khoản như bất động sản, nhà xưởng, máy m c, thiết bị, bao nhiêu tiền cho

Trang 30

tài chính như cho vay hay mua trái phiếu… N cũng cho biết xem doanh nghiệp thu được bao nhiêu tiền từ việc bán các tài sản đ

Nếu công ty thực hiện một khoản đầu tư vốn lớn, ta cần biết xem tiền đầu tư hoặc lấy từ đâu Tiền đầu tư đ c phải là tiền từHĐKD tạo ra hay là từ hoạt động tài chính như trong bước 4 dưới đây

- Đánh giá các nhân tố chủ yếu của lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

Trong phần này, nhà phân tích cũng cần xem xét từng khoản mục để hiểu được xem công ty đang thu hút hay hoàn trả vốn, cũng như bản chất của nguồn vốn

là gì Nếu mỗi năm công ty đều vay nợ thêm thì ta cần cân nhắc tới thời điểm đáo hạn nợ là bao giờ Phần này cũng cho biết lượng cổ tức hoặc chi trả cùng giá trị củacổ phiếu quỹ mà công ty mua lại.Đây chính là các cách thức hoàn trả vốn khác nhau cho chủ sở hữu của công ty

1.2.4.4 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn

Phân tích khá năng thanh toán ngắn hạn là khả năng doanh nghiệp c thể hoàn toàn trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các tài sản ngắn hạn khác c khả năng chuyển h a nhanh thanh tiền

Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn c vai tr rất quan trọng đối với tình hình tài chính của doanh nghiệp.Các ch tiêu khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thấp, kéo dài thường xuất hiện dấu hiệu rủi ro tài chính, nguy cơ phá sản ngay c thể xảy ra

kể cả trong điều kiện chi tiêu khả năng thanh toán tổng quát cao

Để phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn, ta đánh giá các ch tiêu sau:

 Hệ số khả n n t an to n tổn qu t

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát =

Tổng tài sản

Nợ phải trả

Đơn vị tính: Lần

Trang 31

Ch tiêu này cho biết mối quan hệ giữa tổng tài sản mà doanh nghiệp đang quản l , sử dụng với tổng nợ phải trả (gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn), n phản ánh một đồng vay nợ c mấy đồng tài sản đảm bảo

Khi ch tiêu này ≥1: Doanh nghiệp c đủ và thừa khả năng thanh toán, khi đ tình hình của doanh nghiệp khả quan, tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh

Khi ch tiêu này <1: Doanh nghiệp không c khả năng thanh toán, ch tiêu này càng nh c thể dẫn tới doanh nghiệp sắp bị giải thể hoặc phá sản

 Hệ số khả n n t an to n n ắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =

lại.Ch tiêu này cao chứng t một bộ phận của tài sản ngắn hạn được đầu từ từ nguồn vốn ổn định, Đây là nhân tố làm tăng tính tự chủ trong hoạt động tài chính.Ch tiêu này thấp, kéo dài c thể dẫn tới doanh nghiệp bị phụ thuộc tài chính

 Hệ số khả n n t an to n n an

Hệ số khả năng

thanh toán nhanh =

Tiền và các khoản tương đương tiền

c khả năng thanh toán các khoản công nợ ngắn hạn, dấu hiệu rủi ro tài chính xuất

hiện, nguy cơ phá sản c thể xảy ra

Trang 32

1.2.4.5 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

Ch tiêu này cho biết trong một kỳ phân tích các tài sản quay đƣợc bao nhiêu

v ng, ch tiêu này càng cao, chứng t các tài sản vận động nhanh, g p phần tăng doanh thu và là điều kiện nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp Nếu ch tiêu này thấp, chứng t các tài sản vận động chậm, c thể hàng tồn kho, sản phẩm dở dang nhiều, làm cho doanh thu của doanh nghiệp giảm Tuy nhiên, ch tiêu này phụ thuộc vào đặc điểm ngành nghề kinh doanh, đặc điểm cụ thể của tài sản trong các doanh nghiệp

 Hệ số vòn qua t sản ngắn hạn

Hệ số v ng quay tài sản ngắn hạn = Tài sản ngắn hạn bình quân Tổng doanh thu thuần

Đơn vị tính: V ng

Ch tiêu này phản ánh trong một kỳ nghiên cứu, tài sản ngắn hạn đã quay đƣợc mấy v ng.Số v ng quay tài sản ngắn hạn càng lớn chứng t tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn càng nhanh, hiệu suất sử dụng tài sản ngắn hạn càng cao và ngƣợc lại

 Vòn qua n tồn kho

V ng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quân

Đơn vị tính: V ng

Trang 33

Hệ số v ng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay xấu qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay v ng của hàng h a trong kho là nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nh thì tốc độ quay v ng hàng tồn kho thấp.Cần lưu , hàng tồn kho mang đậm tính chất ngành nghề kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt, mức tồn kho cao

là xấu

Hệ số v ng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanh nghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều.C nghĩa là doanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tài chính c giá trị giảm qua các năm Tuy nhiên, hệ số này quá cao cũng không tốt, vì như vậy c nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều, nếu nhu cầu thị trường tăng đột ngột thì rất c khả năng doanh nghiệp bị mất khách hàng và bị đối thủ cạnh tranh giành thị phần Hơn nữa, dự trữ nguyên liệu vật liệu đầu vào cho các khâu sản xuất không đủ c thể khiến dây chuyền sản xuất bị ngưng trệ.Vì vậy, hệ số v ng quay hàng tồn kho cần phải đủ lớn để đảm bảo mức độ sản xuất và đáp ứng được nhu cầu khách hàng

Doanh thu thuần Các khoản phải thu bình quân

Trang 34

 Kỳ thu tiền bìn quân

Kỳ thu tiền bình quân =

Thời gian kỳ phân tích (360 ngày)

Số v ng quay các khoản phải thu

đ , doanh nghiệp càng c ít cơ hội và khả năng để tiếp nhận các khoản vay do các nhà đầu tƣ tín dụng không mấy mặn mà với các doanh nghiệp c hệ số nợ so với tài sản cao

Trang 35

của công ty đến mức nào.Nếu tỷ lệ này giảm hoặc thấp hơn so với trung bình ngành, công ty sẽ gặp kh khăn khi đi vay thêm vốn

1.2.4.7 Phân tích khả năng sinh lời

 Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doan t u (ROS)

Tỷ suất lợi nhuận sau thuế

trên doanh thu (ROS) =

Lợi nhuận sau thuế Doanh thu thuần

Đơn vị tính: %

Để xác định ch tiêu này tốt hay không, ngoài việc so sánh n với ch tiêu trong năm gốc và kế hoạch để c thể thấy rõ xu hướng phát triển của doanh nghiệp, nhà quản l c n phải xem tính chất của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp đang hoạt động

Ch tiêu này cho biết một đồng doanh thu thuần từ bán hàng cung cấp dịch

vụ sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ suất này càng lớn thì hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngày càng cao

 Tỷ suất sinh lờ c n bản(BEP)

Tỷ suất sinh lời căn bản

Ebit Tổng tài sản

Đơn vị tính: %

Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời trước thuế và lãi của công ty, cho nên thường được sử dụng để so sánh khả năng sinh lời trong trường hợp các công ty c thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp và mức độ sử dụng nợ rất khác nhau

 Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA)

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) = 100 x

Lợi nhuận sau thuế Tài sản bình quân

Đơn vị tính: %

Ch tiêu này thể hiện khả năng tạo ra lợi nhuận sau thuế của tài sản mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động kinh doanh.Ch tiêu này càng cao chứng t hiệu quả

Trang 36

sử dụng tài sản của doanh nghiệp là tốt, g p phần nâng cao khả năng đầu tư của chủ doanh nghiệp

 Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời của vốn

lại ch tiêu này thấp, doanh nghiệp sẽ gặp kh khăn trong việc thu hút vốn Tuy nhiên, sức sinh lời của của vốn chủ sở hữu cao không phải lúc nào cũng thuận lợi vì

c thể là do ảnh hưởng của đ n bẩy tài chính, khi đ mức độ mạo hiểm càng lớn

Từ các kết quả tính từng ch tiêu trên, ta tiến hành so sánh các ch tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh qua các năm để đánh giá xu hướng biến động của chúng, từ đ đánh giá quá trình quản l sử dụng vốn của doanh nghiệp để c các giải pháp điều ch nh phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn hơn nữa

Ngoài ra, ta c thể phân tích mối quan hệ giữa các hệ số tài chính (phương pháp DUPONT)

+ Phân tích mối quan hệ giữa ROA và hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh, ta

Tỷ suất sinh lời của

tài sản (ROA) = Tỷ suất sinh lời của doanh thu (ROS) x Hệ số v ng quay

tổng tài sản (SOA)

Trang 37

+ Phân tích ảnh hưởng của các nhân tố đến tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên

vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất sinh lời

của vốn chủ sở

hữu (ROE) =

Lợi nhuận sau thuế

x Doanh thu thuần

x Tài sản bình quân Doanh thu thuần Tài sản bình quân Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất sinh lời

Hệ số tài sản so với vốn chủ sở hữu (AOE) Qua công thức trên, cho thấy 3 yếu tố chủ yếu tác động đến tỷ suất lợi nhuận

VCSH trong kỳ đ là:

+ Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu: phản ánh trình độ quản trị doanh

thu và chi phí doanh nghiệp

+ V ng quay toàn bộ vốn: phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản của

doanh nghiệp

+ Hệ số vốn trên VCSH: phản ánh trình độ quản trị tổ chức nguồn vốn cho

hoạt động của doanh nghiệp

1.2.4.8 Phân tích giá trị thị trường

Các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán khi ra các quyết định đầu tư cần

dựa trên cơ sở các phân tích kỹ thuật và phân tích cơ bản về doanh nghiệp mục tiêu

Nhà đầu tư cần c những kết nối thông tin trên báo cáo tài chính với các thông tin

trên thị trường chứng khoán để đưa ra các quyết định hợp l trong việc mua, bán cổ

phiếu với các chiến lược đầu tư ngắn hạn, dài hạn của mình

 Lã trên cổ phiếu

Lãi trên cổ

phiếu (EPS) =

LNST - Cổ tức ưu đãi

Số lượng cổ phiếu phổ thông lưu hành bình quân

Ch tiêu EPS phản ánh mỗi cổ phiếu phổ thông đã tạo ra bao nhiêu đồng lợi

nhuận trong kỳ Do các nhà đầu tư không quan tâm tới độ lớn của lãi trên cổ phiếu

nên việc so sánh lợi nhuận trên cổ phiếu giữa các doanh nghiệp là không c nghĩa,

Trang 38

mà cần xem xét tốc độ tăng trưởng của EPS Các doanh nghiệp c EPS tăng trưởng đều đặn sẽ được các nhà đầu tư đánh giá cao

1.2.4.9 D ự báo tình hình tài chính của công ty

Dự báo tình hình tài chính của công ty là bước cuối cùng trong quá trình phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Dự báo bao gồm việc dự báo bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh và báo cáo lưu chuyển tiền tệ Dự báo không ch đưa ra bức tranh toàn cảnh tài chính trong tương lai mà c n là công cụ giúp doanh nghiệp thực hiện kiểm soát sức kh e tài chính của mình

Dự báo tình hình tài chính c thể thực hiện cho các giai đoạn ngắn hoặc dài hạn.Việc lập kế hoạch tài chính c thể được thực hiện cho một năm hoạt động hoặc cho nhiều năm Dự báo tài chính thường được thực hiện theo một trong hai phướng pháp cơ bản:

 Phương pháp dự báo trên cơ sở hệ thống dự toán sản xuất-kinh doanh

 Phương pháp dự báo theo tỷ lệ phần trăm doanh thu

Phương pháp dự báo theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu được sử dụng cho

cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp Phương pháp này không xem xét chi tiết từng yếu tố chi phí cũng như các kế hoạch hoạt động cụ thể của doanh nghiệp mà trực tiếp dự báo các ch tiêu trên báo cáo tài chính theo tỷ lệ phần trăm doanh thu

Trang 39

Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở giả định các ch tiêu trên báo cáo tài chính thay đổi theo một tỷ lệ nhất định so với mức doanh thu đạt được của doanh nghiệp Doanh thu thay đổi kéo theo sự thay đổi của chi phí kinh doanh và lợi nhuận Doanh thu làm thay đổi vốn chủ sở hữu và các tài sản cần thiết cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp cần đảm bảo vốn cho nhu cầu các tài sản cần thiết cho hoạt động kinh doanh, vì vậy việc thay đổi quy mô tài sản

và quy mô vốn chủ sở hữu sẽ dẫn tới việc thay đổi nhu cầu vốn bổ sung cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Nhu cầu vốn

bổ sung = Tài sản dự báo - phải trả dự báo VCSH và nợ Quá trình dự báo tài chính theo phương pháp tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:

DỰ BÁO DOANH THU

Dự báo báo cáo kết quả

toán

Xác định nhu cầu vốn bổ sung và điều chỉnh dự báo

Dự báo báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Trang 40

chính sách kinh doanh hợp l thì c thể tăng lợi nhuận đều đặn, qua đ kết quả kinh doanh không ngừng tăng.Ngược lại nếu ban lãnh đạo của doanh nghiệp đề ra chiến lược phát triển không phù hợp, sử dụng không tốt nguồn vốn huy động c thể làm tăng chi phí, dẫn đến làm giảm hiệu quả sử dụng vốn Ngoài ra cách thức tổ chức cũng thể hiện trình độ của ban lãnh đạo Nếu doanh nghiệp c bộ máy quản l cồng kềnh, không phù hợp với quy mô của doanh nghiệp thì chi phí quản l sẽ cao, giảm lợi nhuận và cũng làm giảm hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh

- Nguồn vật lực v t lực của doanh nghiệp

Thành hay bại của hoạt động kinh doanh phụ thuộc rất lớn vào yếu tố con người (nguồn nhân lực) và tài chính vật chất của doanh nghiệp Chất lượng đội ngũ nhân lực gồm cả chất lượng của nhà quản l và người lao động Con người trực tiếp tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng nhân lực ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả kinh doanh Nhà quản l nếu biết kết hợp tối đa các yếu tố đang c để tạo ra lợi nhuận, giảm chi phí, đồng thời nắm bắt thời cơ, cơ hội kinh doanh sẽ làm cho doanh nghiệp luôn phát triển kể cả trong những thời điểm kh khăn nhất Bên cạnh đ , nguồn vốn đầu tư, trang thiết bị máy m c, nhà xưởng của doanh nghiệp tạo đà cho doanh nghiệp đẩy nhanh tiến độ tiêu thụ sản phẩm, phô trương thanh thế và nâng cao uy tín cho doanh nghiệp

1.2.5.2 Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp

 Mô trường kinh doanh

Doanh nghiệp tồn tại và phát triển trong môi trường kinh doanh nhất định.Môi trường kinh doanh bao gồm tất cả những điều kiện bên trong và bên ngoài ảnh hưởng tới hoạt động của doanh nghiệp

- Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: Cơ sở hạ tầng phát triển (hệ thống giao thông, thông tin liên lạc, điện, nước …) doanh nghiệp sẽ giảm bớt được nhu cầu vốn đầu tư, tiết kiệm được chi phí trong kinh doanh

- Tình trạng của nền kinh tế: Một nền kinh tế đang trong quá trình tăng trưởng thì c nhiều cơ hội cho doanh nghiệp đầu tư phát triển, từ đ đ i h i doanh nghiệp phải tích cực áp dụng các biện pháp huy động vốn để đáp ứng yêu cầu đầu

Ngày đăng: 02/10/2020, 20:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w