TÓM TẮT Nghiên cứu “Năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của Công ty C ổ phần Tư vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng” nhằm xác định rõ những ưu điểm, hạn chế đối với
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM TƯ VẤN XÂY
LU ẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH
Hà N ội – 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
NGUYỄN QUANG HẠNH
NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM TƯ VẤN XÂY DỰNG
C ỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ
& KI ỂM ĐỊNH Chuyên ngành: Qu ản trị kinh doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn thạc sĩ “Năng lực cạnh tranh sản phẩm tƣ vấn xây dựng của Công ty Cổ phần Tƣ vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng” là kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn là trung thực Các tài liệu tham khảo có nguồn trích
dẫn rõ ràng
Tác gi ả
Nguy ễn Quang Hạnh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài nghiên cứu, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Thành Hiếu đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm cho tôi trong suốt quá trình thực
hiện luận văn tốt nghiệp này
Xin gửi lời cảm ơn đến quý thầy cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Kinh Tế - Đại Học Quốc Gia Hà Nội, những người đã truyền đạt kiến thức quý báu cho tôi trong thời gian học tập vừa qua
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công tác
tại Công ty cổ phần tư vấn công nghệ, thiết bị và kiểm định xây dựng, đã giúp đỡ
và tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp những thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện luận văn
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn bè, những đồng nghiệp đã tận tình hỗ trợ, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến tất cả mọi người./
Trang 5TÓM TẮT
Nghiên cứu “Năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của Công ty
C ổ phần Tư vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng” nhằm xác định rõ
những ưu điểm, hạn chế đối với sản phẩm tư vấn xây dựng của Coninco, dựa vào
lý thuyết cạnh tranh và năng lực cạnh tranh xuất phát từ sản phẩm, năng lực của doanh nghiệp Từ đó xem xét đánh giá và xây dựng mô hình nghiên cứu ứng dụng cho sản phẩm tư vấn xây dựng của Coninco
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng để đánh giá, kiểm định trang đo và
mô hình lý thuyết trong nghiên cứu gồm: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Nghiên cứu định tính xác định được năm yếu tố ảnh hưởng đến năng
lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng bao gồm: (1) Nguồn nhân lực (2) Năng lực marketing (3) Năng lực tài chính (4) Công nghệ (5) Thương hiệu Nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua bảng câu hỏi khảo sát với số lượng mẫu là
219 người, dữ liệu thu thập được xử lý và phân tích trên phần mềm SPSS 19.0 Kết quả nghiên cứu xác định được tầm quan trọng và mức độ ảnh hưởng của
từng yếu tố đến năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của Coninco Từ
đó, đưa ra các giải pháp đối với các nhà quản trị của Coninco trong quá trình xây
dựng chiến lược cạnh tranh và điều hành hoạt động nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả kinh doanh của Coninco./
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC HÌNH iii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH CANH SẢN PHẨM TƯ VẤN XÂY DỰNG………5
1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đên chủ đề của luận văn 5
1.1.1 M ột số công trình nghiên cứu của nước ngoài 5
1.1.2.M ột số công trình nghiên cứu trong nước 6
1.2 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực canh tranh của sản phẩm tư vấn xây dựng 9
1.2.1.Tư vấn xây dựng, cấu trúc và các đặc điểm cơ bản của sản phẩm tư vấn xây d ựng 9
1.2.2 C ạnh tranh và năng lực cạnh tranh 12
1.2.2.1.Khái ni ệm cạnh tranh 12
1.2.2 2.Năng lực cạnh tranh 14
1.2.2.3.Các c ấp độ của năng lực cạnh tranh 14
1.2.3.Năng lực cạnh tranh của sản phẩm tư vấn xây dựng 15
1.2.4.Các phương thức cạnh tranh của sản phẩm tư vấn xây dựng……….16
1.2.4.1.C ạnh tranh bằng chất lượng của sản phẩm tư vấn xây dựng 16
1.2.4.2.C ạnh tranh bằng sự khác biệt của sản phẩm tư vấn xây dựng 17
1.2.4.3.C ạnh tranh bằng mức độ đa dạng của sản phẩm tư vấn xây dựng 17
1.2.4.4 C ạnh tranh bằng dịch vụ của sản phẩm 17
1.2.4.5 C ạnh tranh bằng chi phí thấp và giá thành hợp lý 18
1.3.Những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của doanh nghiệp 19
1.3.1.Các nhân t ố bên ngoài 19
1.Môi trường vĩ mô 19
Trang 71.3.1.2 Môi trường vi mô 20
1.3.2.Các nhân t ố bên trong 23
1.4 Mô hình nghiên cứu lý thuyết 23
1.4.1.Các khái ni ệm nghiên cứu 24
1.4.1.1.Ngu ồn nhân lực 24
1.4.1 2.Năng lực Marketing 25
1.4.1.3 Năng lực Tài chính 26
1.4.1.4.Công ngh ệ 26
1.4.1 5.Thương hiệu 27
1.4.2.Mô hình nghiên c ứu lý thuyết 27
Tóm tắt chương 1: 29
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 30
2.1.Phương pháp nghiên cứu………30
2.1.1 P hương pháp nghiên cứu 30
2.1.2 Quy trình th ực hiện nghiên cứu 30
2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 32
2.2.1 D ữ liệu thứ cấp 32
2.2.1 D ữ liệu sơ cấp 32
2.3 Nghiên cứu định tính 32
2.3.1 M ục đích 33
2.3.2.P hương pháp nghiên cứu định tính 33
2.3.3.K ết quả nghiên cứu định tính 33
2.4.Xây dựng và phát triển thang đo………34
2.4.1 Phương pháp xây dựng thang đo 34
2.4.2 Phát tri ển thang đo 35
2.4.2 1.Thang đo Nguồn nhân lực 35
2.4.2 2.Thang đo năng lực Marketing 36
2.4.2 3.Thang đo Công nghệ 37
2.4.2 4.Thang đo Thương hiệu 37
2.4.2 5.Thang đo năng lực Tài chính 38
2.4.2 6.Thang đo năng lực Cạnh tranh 39
Trang 82.5.Nghiên cứu sơ bộ 40
2.6.Nghiên cứu định lượng 40
2.6.1.Ph ạm vi, phương pháp chọn mẫu và kích thước mẫu……….40
2.6 2 Phương pháp thu thập dữ liệu 42
2.7 Phương pháp Phân tích dữ liệu 42
2.7.1.Ki ểm định độ tin cậy của thang đo và phân tích nhân tố………42
2.7.2.H ồi quy tuyến tính 43
2.7.3.Xét l ỗi của mô hình 43
Tóm tắt chương 2 44
CHƯƠNG 3 THỰC TRANG NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM TƯ VẤN XÂY DỰNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN CÔNG NGHỆ, THIẾT BỊ VÀ KIỂM ĐỊNH XÂY DỰNG 45
3.1.Tổng quan về Công ty CP Tư vấn công nghệ, thiết bị và kiểm định XD 45 3.1.1 Khái quát v ề sự hình thành, phát triển 45
3.1.2.S ản phẩm, dịch vụ tư vấn hiện tại Coninco đang thực hiện………46
3.1.3.Cơ cấu tổ chức của Coninco 48
3.2.Thực trạng các nhân tố chính của Coninco hiện nay 49
3.2.1 Ngu ồn nhân lực 49
3.2.2 Th ị trường (Marketing) 50
3.2.3.Công ngh ệ 51
3.2.2.Thương hiệu 51
3.2.2.Tài chính 52
3.3 Phân tích các nhân tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của Coninco 53
3.3.1.K ết quả nghiên cứu 53
3.3.2.Phân tích mô t ả…… ……….53
3.3 3.Đánh giá độ tin cậy của thang đo………55
3.3.4 Phân tích nhân t ố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis )……… 55
3.3 5.Tương quan các biến 58
Trang 93.4 Phân tích các nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản
phẩm tư vấn xây dựng của Coninco 61
3.4.1.Phân tích các y ếu tố thuộc môi trường vĩ mô 61
3.42.Phân tích các y ếu tố thuộc môi trường vi mô……… 63
3.3.Đánh giá chung 69
Tóm tắt chương 3: 70
CHƯƠNG 4 CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM TƯ VẤN XÂY DỰNG CỦA CONINCO 71
4.1 Xác định sứ mệnh và mục tiêu của Coninco trong thời gian tới 71
4.1.1.S ứ mệnh của công ty Coninco 71
4.1.2.M ục tiêu của công ty Coninco 71
4.2.Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của công ty Coninco 72
4.2.1 Hình thành gi ải pháp qua phân tích ma trận SWOT 72
4.2.2 Các gi ải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng c ủa Coninco 74
4.2.2.1.Gi ải pháp về nguồn nhân lực 74
4.2.2.2.Gi ải pháp về thị trường (Marketing) 75
4.2.2.3.Gi ải pháp về công nghệ………… ……….76
4.3.Một số kiến nghị 78
4.3.1.Khuy ến nghị đối với Bộ Xây dựng 78
4.3.2.Khuy ến nghị đối với Nhà nước 79
Tóm tắt chương 4 79
KẾT LUẬN 80
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
CÁC PHỤ LỤC 81
Trang 10DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU VIẾT TẮT
4 VCC Công ty cổ phần tƣ vấn xây dựng công nghiệp và
đô thị Việt nam
5 VNCC Công ty cổ phần tƣ vấn xây dựng dân dụng
6 CONINCO Công ty cổ phần tƣ vấn công nghệ, thiết bị và
kiểm định xây dựng
Trang 11DANH MỤC BẢNG
8 Bảng 3.1: Bảng tổng hợp năng lực chuyên môn cán bộ Coninco 49-50
10 Bảng 3.3: Thống kê mô tả các nhân tố tác động đến năng lực cạnh
12 Bảng 3.5 : Kết quả phân tích nhân tố biến độc lập (KMO and
Bartlett's Test)
56
13 Bảng 3.6 Kết quả phân tích nhân tố biến phụ thuộc 57
16 Bảng 3.9: Tổng hợp phân tích môi trường vi mô 63-68
17 Bảng 3.10:So sánh với đối thủ cạnh tranh 68-69
Trang 12DANH MỤC HÌNH
Trang 13M Ở ĐẦU
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam đang hội nhập sâu sắc với thế giới, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, các doanh nghiệp
Việt Nam đứng trước rất nhiều các cơ hội kinh doanh nhưng cũng phải đối mặt với muôn vàn thách thức Thị trường Việt Nam trở thành một thị trường tiềm năng cho các doanh nghiệp nước ngoài với nguồn vốn lớn, kinh nghiệm dồi dào và trình độ
quản lý đầu tư cao Trong bối cảnh đó, các doanh nghiệp xây dựng và tư vấn xây
dựng Việt Nam không phải chỉ cạnh tranh với nhau mà còn phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực tài chính mạnh, công nghệ hiện đại ngay trên sân nhà Đây thực sự là thách thức rất lớn đối với các doanh nghiệp hoạt động xây dựng và tư vấn xây dựng trong nước, đặt ra yêu cầu cấp bách phải tìm kiếm các
biện pháp mới nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường
Cạnh tranh là tất yếu trong nền kinh tế thị trường, do đó năng lực cạnh tranh là vấn đề sống còn trong hoạt động kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp Môi trường kinh doanh càng có nhiều cơ hội hoặc xuất hiện các nguy cơ thì cạnh tranh
để tồn tại và phát triển ngày càng trở nên gay gắt giữa các doanh nghiệp Cạnh tranh
tạo nên sự thay đổi, thay thế những doanh nghiệp không biết đón nhận cơ hội kinh doanh bằng những doanh nghiệp biết nắm bắt thời cơ và phát huy tối đa sức mạnh
của mình Chính vì vậy, cạnh tranh là động lực phát triển không những của mỗi doanh nghiệp mà còn suy rộng ra cho mỗi quốc gia
Năng lực cạnh tranh là chỉ tiêu tổng hợp thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp về nhiều mặt Các doanh nghiệp ngày càng phải duy trì được lợi thế cạnh tranh của mình, có như vậy mới có thể cung cấp ra thị trường những sản phẩm hay dịch vụ có
hiệu quả cao Hơn nữa vấn đề cạnh tranh của các doanh nghiệp xây dựng, tư vấn xây dựng trong điều kiện hiện nay ở Việt Nam vẫn là bài toán khó đối với các nhà
quản lý khi phải dần hòa nhập vào sân chơi chung của thế giới
Công ty cổ phần Tư vấn Công nghệ, Thiết bị & Kiểm định xây dựng – Coninco
là doanh nghiệp Cổ phần được thành lập dựa trên cơ sở Cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước Công ty Tư vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng theo quyết
Trang 14định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng số 1170/QĐ-BXD năm 2006 Tiền thân của Coninco là Viện Cơ giới hóa và Công nghệ xây dựng trực thuộc Ủy ban Xây dựng
cơ bản nhà nước được thành lập theo Nghị định số 156-CP của hội đồng chính phủ
Hiện nay, Coninco có rất nhiều ngành nghề kinh doanh như: Tổng thầu EPC, xây lắp các công trình, tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát thi công, tư vấn thiết kế, tư
vấn lập dự án, tư vấn đấu thầu, kinh doanh bất động sản, đào tạo và chuyển giao công nghệ mới…
Từ năm 2011, Coninco đã và đang thực hiện một số chính sách nhằm tăng cường khả năng cạnh tranh Mặc dù các chính sách này đem lại một số hiệu quả nhất định được thể hiện qua kết quả kinh doanh đạt được của công ty Tuy nhiên, trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, các chính sách đó vẫn còn
những hạn chế Coninco cần có những công trình nghiên cứu một cách bài bản, khoa học hơn về năng lực cạnh tranh đối với một số sản phẩm cụ thể Làm cơ sở xem xét đưa ra chiến lược, giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường Việt Nam, đáp ứng nhu cầu phát triển lâu dài và bền vững của công
ty Xác định được tầm quan trọng của vấn đề, tác giả đã lựa chọn đề tài : “Năng lực
c ạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ, Thi ết bị và Kiểm định xây dựng ” làm đề tài luận văn cao học của mình
Câu h ỏi nghiên cứu
1 Các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh đối với sản phẩm tư vấn xây dựng là gì ?
2 Thực trạng năng lực cạnh tranh đối với sản phẩm tư vấn xây dựng của Coninco hiện nay là gì?
3 Làm gì để nâng cao năng lực cạnh tranh đối với sản phẩm tư vấn xây
dựng của Coninco hiện nay ?
2 M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn
2.1 M ục đích nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là trên cơ sở phân tích các cơ sở khoa học (cơ
sở lý luận về năng lực cạnh tranh và thực tiễn năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của Coninco) xác định rõ những ưu điểm, hạn chế đối với sản phẩm tư
Trang 15vấn xây dựng của Coninco, từ đó đề xuất phương hướng và các giải pháp cụ thể
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh đối với sản phẩm này cho công ty
2.2 Nhi ệm vụ nghiên cứu
Việc nghiên cứu của luận văn tập trung vào các nhiệm vụ chính sau đây:
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến nâng cao năng lực cạnh tranh nói chung và nói riêng đối với sản phẩm tư vấn xây dựng Cụ thể: Nghiên cứu
cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh Các yếu tố ảnh hưởng, chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng làm căn cứ lý luận cho việc đánh giá đầy đủ, khách quan, chính xác thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của Coninco
Phân tích, đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của sản phẩm tư vấn xây
dựng tại công ty Coninco thời gian qua nhằm xác định những kết quả đạt được,
những tồn tại hạn chế; điểm mạnh, điểm yếu về năng lực cạnh tranh của sản phẩm
tư vấn xây dựng
Dựa vào kết quả nghiên cứu đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh đối với sản phẩm tư vấn xây dựng của Coninco trong thời gian tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây
dựng và các tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của Coninco Đối tượng điều tra là các nhân viên, kỹ sư, nhà quản trị đang làm việc tại Coninco và khách hàng của Coninco
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu của đề tài giới hạn ở những vấn đề nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của Coninco
Về mặt thời gian, luận văn khảo sát hoạt động kinh doanh và đánh giá tình hình
cạnh tranh của Coninco trong giai đoạn 2011-2015
4 Đóng góp của luận văn
Kết quả nghiên cứu của luận văn có một số đóng góp như sau:
- Tổng kết một cách có hệ thống lý luận về cạnh tranh, năng lực cạnh tranh
ằm ứng dụng trong lĩnh vực tư vấn xây dựng Cụ thể là sản phẩm tư vấn xây
Trang 16dựng của Coninco chưa có nghiên cứu nào trước đây thực hiện
- Luận văn đưa ra các chỉ tiêu đánh giá các yếu tố bên trong ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng như: Nguồn nhân lực, Năng lực Marketing, Công nghệ, Thương hiệu, Năng lực tài chính
- Luận văn cũng tổng hợp các yếu tố bên ngoài cũng ảnh hưởng đến năng lực
cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng như: Kinh tế, Chính trị, Pháp luật, Môi trường
ngành, Các đối thủ cạnh tranh
- Luận văn cũng tập trung làm rõ ảnh hưởng của các nhân tố bên trong tác động đến năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của Coninco Trong đó nhân tố Nguồn nhân lực có tác động mạnh nhất, tiếp đó là đến Năng lực Marketing, Công nghệ, Thương hiệu và Năng lực tài chính
- Từ các kết quả nghiên cứu, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của Coninco trong thời gian tới như
giải pháp về Nguồn nhân lực, thị trường (marketing) và giải pháp Công nghệ
5 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục chữ viết tắt, danh mục bảng biểu, hình và các phụ lục, luận văn có kết cấu gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận
Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu
Chương3: Thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng tại Coninco
Chương 4: Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây
dựng của Coninco
Trang 17
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH SẢN PHẨM TƯ VẤN XÂY DỰNG
Phần mở đầu đã giới thiệu khái quát về nghiên cứu của luận văn Chương 1 trình bày cơ sở khoa học về cạnh tranh và lý luận tiếp cận về năng lực cạnh tranh cũng như ứng dụng chúng vào lĩnh vực tư vấn xây dựng Chương này bao gồm các phần chính là : 1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đê của luận văn; 1.2
Cơ sở lý thuyết về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của sản phẩm tư vấn xây
dựng; 1.3 Những nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây
dựng của doang nghiệp; 1.4 Mô hình nghiên cứu lý thuyết
1.1 Tổng quan các nghiên cứu liên quan đến chủ đề của luận văn
1.1.1 M ột số công trình nghiên cứu của nước ngoài
Cạnh tranh trong nền kinh tế nói chung và cạnh tranh trong cung ứng sản
phẩm, dịch vụ nói riêng đã được nghiên cứu từ rất lâu Tuy nhiên, năng lực cạnh tranh và việc nghiên cứu năng lực cạnh tranh một cách có hệ thống chỉ mới từ năm 1980 đến nay Hiện nay có nhiều nghiên cứu về năng lực cạnh tranh nói chung và năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng nói riêng:
Năm 1985, Michael Porter xuất bản cuốn sách “ Lợi thế cạnh tranh: Tạo và giữ hiệu suất cao bền vững ” Trong cuốn sách này, ông đã nghiên cứu về lợi thế cạnh tranh và cách thức một công ty thực sự đạt được lợi thế hơn các đối thủ Ông chỉ ra
rằng lợi thế cạnh tranh không chỉ nằm ở trong các hoạt động của mỗi công ty mà còn trong cách các hoạt động liên quan đến nhau Cuốn sách này cũng cung cấp lần đầu tiên những công cụ để có chiến lược phân đoạn một ngành công nghiệp và đánh giá một cách chặt chẽ, logic tính cạnh tranh của sự đa dạng hóa
Năm 1990, Michael Porter tiếp tục công bố tác phẩm “ Lợi thế cạnh tranh của các quốc gia ” Cuốn sách này được ông nghiên cứu tại nhiều quốc gia và đưa ra lý thuyết đầu tiên của cạnh tranh dựa trên nguyên nhân là năng suất, nhờ đó các công
ty cạnh tranh với nhau Trong cuốn sách này Porter cũng giới thiệu mô hình kim cương, một cách để hiểu được vị thế cạnh tranh của một quốc gia trong cuộc cạnh tranh toàn cầu và là một phần không thể thiếu trong tư duy kinh doanh quốc tế
Trang 18Ngoài Michael Porter, có thể kể đến một số tác giả khác cũng đề cập đến năng lực cạnh tranh H Chang Mon và cộng sự năm 1995 đã viết cuốn “ Cách tiếp cận hai mô hình kim cương với năng lực cạnh tranh quốc tế ” Trong cuốn sách này các tác giả đề cập đến cách tốt hơn để đầu tư trực tiếp nước ngoài và vai trò của chính
phủ đến khả năng cạnh tranh của các công ty và quốc gia
Cristina Simon và Gayle Allard viết cuốn “ Năng lực cạnh tranh và mối quan hệ lao động ở Châu Âu: Một liên kết còn thiếu trong quản lý nhân sự toàn cầu ” năm
2008 Hai tác giả đề cập đến các liên kiết giữa khả năng cạnh tranh và mối quan hệ lao động Phân tích năng lực cạnh tranh quốc gia thông qua trình độ lao động ở các nước châu Âu và đưa ra kết luận cho thấy người lao động trong quốc gia cạnh tranh được hưởng sự linh hoạt và tự chủ, quản lý nhân sự ở các công ty để tối ưu hóa khả năng lao động, dẫn đến sản xuất nhiều hơn và cạnh tranh trong môi trường làm việc Nghiên cứu của Rizal Z.Tamin và cộng sự “ Nâng cao dịch vụ tư vấn xây dựng ở Indonesia ” năm 2015 Nhóm nghiên cứu đã thực hiện điều tra tại nhiều khu vực
của Indonesian, sau đó cùng thảo luận với các nhà quản lý để đưa ra một số giải pháp quan trọng nâng cao chất lượng kỹ sư, đẩy mạnh khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp tư vấn xây dựng tại Indonesian
Nghiên cứu của Kunhui YE và cộng sự “ Nâng cao năng lực tư vấn quản lý xây dựng nhằm tạo cơ sở xây dựng bền vững ở Trung Quốc ” năm 2014 Nhóm nghiên
cứu cũng đưa ra quan điểm năng lực cạnh tranh chính là khả năng chuyên môn của đội ngũ tư vấn, là nguồn lợi thế cạnh tranh bền vững khi các công ty tư vấn xây
dựng nước ngoài thâm nhập vào Trung Quốc
Nghiên cứu của Z.Y Zhao và cộng sự “ Năng lực cạnh tranh và chiến lược của các doanh nghiệp kiến trúc và thiết kế kỹ thuật nước ngoài ở Trung Quốc: Một nghiên cứu theo mô hình kim cương ” năm 2012 Sử dụng mô hình kim cương, nhóm nghiên cứu đã thực hiện điều tra tại hai thành phố Bắc Kinh và Thượng Hải
để đánh giá các cơ chế phát triển đối với các doanh nghiệp tư vấn nước ngoài tại Trung Quốc
1.1.2 M ột số công trình nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam cạnh tranh là một chủ đề nghiên cứu không phải là mới Nó
Trang 19đã được nhiều cá nhân và tổ chức nghiên cứu cả về những vấn đề chung bao quát cho một ngành, một lĩnh vực, một doanh nghiệp cụ thể Tuy nhiên, việc nghiên cứu này ở mỗi thời kỳ khác nhau có đóng góp khác nhau và có các ý nghĩa thực tiễn khác nhau, những kết quả nghiên cứu đó đã có những đóng góp
mại Qua đó khẳng định sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại Phân tích các yếu tố cấu thành, nhân tố ảnh hưởng và các chỉ tiêu đánh giá sức cạnh tranh từ đó đánh giá thực trang sức cạnh tranh của doanh nghiệp thương mại Từ đó đưa ra phương hướng và giải pháp nhằm năng cao sức cạnh tranh của các doanh nghiệp thương mại Việt Nam
Cuốn sách “ Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong điều kiện toàn cầu hóa” của Trần Sửu năm 2006 Tác giả đã tổng hợp phân tích thực trạng cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nhiều lĩnh vực tập trung chủ yếu vào ba nhóm chính là công nghiệp, nông nghiệp và dịch vụ tại Việt Nam và đề xuất một số giải pháp khả thi đối với doanh nghiệp, giải pháp về vĩ mô quan trọng đối với nhà nước
Đề án “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong
xu thế hội nhập kinh tế quốc tế hiện nay ” của Nguyễn Hữu Thắng và cộng sự năm
2008 Nhóm tác giả đã phân tích lý luận và thực tiễn về năng lực cạnh tranh và đề xuất một số biện pháp phù hợp có tính khả thi để nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế
b Các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực xây dựng
Đề tài "Một số giải pháp nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của
tổng công ty xây dựng công trình giao thông” của tác giả Nguyễn Chí Thành hoàn thành năm 2003 Luận án nghiên cứu thực trạng đấu thầu của tổng công ty xây dựng công trình giao thông và từ đó đề ra các giải pháp cụ thể để nâng cao năng lực canh tranh của tổng công ty công trình giao thông
Trang 20Đề tài “Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của Công ty cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội” Của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền hoàn thành năm 2011 Đề tài nghiên cứu về năng lực cạnh tranh vận dụng cụ thể vào điều kiện thực tế tại Công ty cổ phần xây lắp Bưu điện Hà Nội
Đề tài “Nâng cao năng lực đấu thầu xây lắp của Công ty cổ phần đầu tư xây
dựng Sông Lam” Của tác giả Phùng Kim Sơn hoàn thành năm 2012 Đề tài nghiên cứu về cạnh tranh trong đấu thầu xây lắp vận dụng cụ thể vào điều kiện thực tế tại Công ty cổ phần đầu tư xây dựng Sông Lam
c Các công trình nghiên cứu về năng lực cạnh tranh đối với sản phẩm khác Luận văn thạc sỹ “Nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm viễn thông của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam” của tác giả Nguyễn Hoài Bắc năm 2008 Đề tài đã hệ thống hóa được một khung lý thuyết cần thiết làm cơ sở để tiếp cận phân tích thực trạng và tìm kiếm các giải pháp để nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm
viễn thông của tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam Tác giả đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh sản phẩm viễn thông dựa trên phân tích các tiêu chí cụ thể Nêu rõ thành công và hạn chế của VNPT trong quá trình nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm viễn thông, từ đó đưa ra nhiều giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh sản phẩm viễn thông
Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp về mặt lý luận thì luận văn chưa có sự đi sâu phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản phẩm Trong
phần lý luận có đề cập đến các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của sản
phẩm viễn thông nhưng phần thực trạng thì không được sử dụng phân tích
Luận văn thạc sỹ “Nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm xe máy mang
thương hiệu Việt Nam” Của tác giả Chu Khánh Tường năm 2012 Luận văn trình
bày những vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh sản phẩm xe máy, kết quả phân tích thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của sản phẩm xe máy mang thương hiệu Việt Nam
Luận văn thạc sỹ “Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm bia của tổng công ty Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội (HABECO)” của tác giả Vũ Thị Hường năm
2007 Đề tài đã đề cập đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm Bia của tổng công ty Tác giả đã đề cập đến các lý thuyết về cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh
Trang 21của sản phẩm, chỉ rõ tiêu chí đánh giá Phần thực trạng, sau khi nêu rõ quy mô và cơ
cấu thị trường Bia ở Việt Nam đã xem xét trên từng tiêu chí, nhân tố ảnh hưởng cụ
thể để phân tích, đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm Bia của HABECO trên thị trường, đã tìm ra những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân Các giải pháp của tác giả đưa ra tuy hơi ít nhưng rõ ràng, cụ thể có ý nghĩa thực tiễn cao
Luận văn thạc sỹ “Nâng cao khả năng cạnh tranh sản phẩm nhíp ôtô của công
ty cổ phần cơ khí 19-8” của tác giả Nguyễn Chí Dũng năm 2008 Đề tài đã đề cập đến khả năng cạnh tranh của sản phẩm nhíp ôt của công ty cổ phần cơ khí 19-8,
thực trạng và giải pháp nâng cao Trong phần lý luận, tác giả có đề cập đến các lý thuyết về cạnh tranh, khả năng cạnh tranh và nâng cao khả năng cạnh tranh, chỉ rõ tiêu chí đánh giá Phần thực trạng đã xem xét trên từng tiêu chí, nhân tố cụ thể để phân tích, đánh giá khả năng cạnh tranh của sản phẩm nhíp ôtô, đã tìm ra những điểm mạnh, hạn chế và nguyên nhân Tuy nhiên các giải pháp đưa ra tuy nhiều nhưng không được phân tích để thấy mối liên hệ với kết quả nghiên cứu
Với cách tiếp cận khác nhau, tổng quan các công trình khoa học ở trong và ngoài nước đã phân tích, luận bàn đến nhiều vấn đề về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói chung, doanh nghiệp xây dựng và tư vấn xây dựng, năng lực cạnh tranh của các sản phẩm khác ; nhiều công trình đã đánh giá thực trạng, nghiên cứu kinh nghiệm ở nước ngoài và rút ra đối với Việt Nam, đồng thời đề xuất những nội dung giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp Đây là những vấn đề rất cần thiết có ý nghĩa thực tiễn và lý luận
để tác giả nghiên cứu làm rõ trong luận văn Tuy nhiên, theo sự hiểu biết của tác giả, cho đến nay chưa có một công trình nào nghiên cứu đầy đủ, hệ thống về “Năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của Công ty Cổ phần Tư vấn Công nghệ, Thiết bị và Kiểm định xây dựng ”
1.2 Cơ sở lý luận về cạnh tranh và năng lực cạnh tranh của sản phẩm TVXD
1.2.1 Khái ni ệm tư vấn xây dựng, cấu trúc và các đặc điểm cơ bản của sản phẩm tư
v ấn xây dựng
Tư vấn xây dựng:
Tư vấn là một dịch vụ trí tuệ, một hoạt động chất xám cung ứng cho khách hàng
những lời khuyên đúng đắn về chiến lược, sách lược, biện pháp hành động và giúp
Trang 22đỡ khách hàng thực hiện những lời khuyên đó, kể cả tiến hành những nghiên cứu dự
án và giám sát quá trình thực thi dự án đạt hiệu quả yêu cầu
Tư vấn xây dựng là một loại hình tư vấn đa dạng trong công nghiệp xây dựng, kiến trúc, quy hoạch đô thị và nông thôn…có quan hệ chặt chẽ với tư vấn đầu tư,
thực hiện phần việc tư vấn tiếp nối sau tư vấn đầu tư
Tư vấn xây dựng giúp cho khách hàng – chủ đầu tư xây dựng, các cơ quan và cá nhân có nhu cầu – quản lý dự án xây dựng bao gồm: lập quy hoạch xây dựng, lập
dự án đầu tư xây dựng công trình,tổ chức việc khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng,
thẩm tra, kiểm định, thí nghiệm, quản lý dự án, giám sát thi công xây dựng, nghiệm thu công việc đã hoàn thành
Cấu trúc của sản phẩm tư vấn xây dựng:
Về mặt bản chất sản phẩm tư vấn xây dựng là một loại sản phẩm dịch vụ mà tập
hợp các yếu tố cấu thành nên một sản phẩm gồm cả những yếu tố vật chất và phi vật
chất có thể chia làm 3 cấp độ, trong mỗi cấp độ có vai trò và chức năng marketing khác nhau Dưới đây là 3 cấp độ hay bộ phận cấu thành một sản phẩm- dịch vụ hoàn chỉnh: Yếu tố cốt lõi, sản phẩm hiện thực và sản phẩm hoàn chỉnh
Thứ nhất, các yếu tố là bản chất cốt lõi của sản phảm tư vấn xây dựng đó là những lợi ích cơ bản, những giá trị mà người mua có thể nhận được từ việc sử dụng
sản phẩm Đây chính là sản phẩm ý tưởng Khi mua sản phẩm tư vấn xây dựng khách hàng thường quan tâm đến một số lợi ích nhất định Cái mà các doanh nghiệp bán trên thị trường không phải là bản thân sản phẩm- dịch vụ mà là lợi ích sản
phẩm- dịch vụ mang lại cho khách hàng Các doanh nghiệp phải tìm ra những lợi ích cơ bản mà khách hàng đòi hỏi ở sản phẩm- dịch vụ để tạo ra những hàng hóa đáp ứng những lợi ích đó Có nhiều lợi ích không phải là giá trị sử dụng chủ yếu của
sản phẩm- dịch vụ nhưng lại được khách hàng sử dụng để chọn mua sản phẩm Trong quá trình kinh doanh, doanh nghiệp thường cố gắng phát hiện những lợi ích
mới của sản phẩm mà khách quan tâm
Thứ 2, các yếu tố hữu hình của sản phẩm tư vấn xây dựng, hay được gọi là sản phẩm hiện thực đối với khách hàng Đây chính là tập hợp các yếu tố cấu thành nên
thực thể sản phẩm như các đặc tính sử dụng, chỉ tiêu chất lượng, thương hiệu…
Những yếu tố mà khách hàng có thể cảm nhận bằng giác quan, có thể nhận thức và
Trang 23so sánh với các sản phẩm cạnh tranh khác Khi mua sản phẩm - dịch vụ khách hàng thường dựa vào những yếu tố hiện thực này để lựa chọn Nhà quản trị phải cố gắng
hữu hình hóa những ý tưởng, những lợi ích của sản phẩm thành những yếu tố hiện thực mà khách hàng nhận biết được
Thứ ba, khía cạnh mở rộng của sản phẩm hay còn được gọi là sản phẩm hoàn
chỉnh đó là toàn bộ các dịch vụ đi kèm với sản phẩm Khi cấp độ thứ nhất và thứ hai không giúp doanh nghiệp phân biệt được sản phẩm- dịch vụ của mình với sản
phẩm-dịch vụ cạnh tranh họ phải tìm cách phân biệt qua cung cấp những dịch vụ bổ sung cho người mua Đây cũng là căn cứ để người mua lựa chọn giữa các sản phẩm-dịch vụ có mức độ đồng nhất trên thị trường ngày càng tăng
Sự cạnh tranh bây giờ không phải là giữa những thứ được các công ty sản xuất ra trong nhà máy của họ mà là giữa những thứ mà họ đã thêm vào sản phảm-
dịch vụ dưới hình thức bao trọn gói, dịch vụ, tư vấn khách hàng, tài chính, giao hàng, lưu kho và những thứ khác mang lại giá trị cho khách hàng
Đặc điểm cơ bản của Sản phẩm tư vấn xây dựng:
Là sản phẩm hữu hình hay vô hình: Dịch vụ là của lao động con người, dịch vụ
là sản phẩm nhưng khác với hàng hóa ở thuộc tính cơ bản nhất đó là tính “ vô hình” hay “ phi vật thể” được cung ứng ra thị trường với mục đích trao đổi (mua, bán)
Sản xuất, lưu thông và quá trình tiêu dùng các dịch vụ diễn ra đồng thời: Đối
với một hàng hóa, quá trình sản xuất, quá trình lưu thông và quá trình tiêu dùng có
thể tách rời độc lập với nhau.Trong lưu thông hàng hóa, mua bán hàng hóa cũng có
thể tách rời về không gian và thời gian Nhưng tất cả những điều kể trên lại là không thể đối với trường hợp các dịch vụ cũng đồng thời xảy ra với quá trình sử dụng dịch vụ của người tiêu dung theo không gian và thời gian
- Tính không đồng nhất và khó xác định về chất lượng của các sản phẩm dịch vụ: Một mặt, chất lượng dịch vụ cung ứng phụ thuộc rất lớn vào bản than nhà cung
cấp như trình độ, kỹ năng, nghệ thuật của người cung cấp yếu tố thời gian địa điểm, môi trường diễn ra sự trao đổi dịch vụ cũng như nhiều yếu tố khác… Mặt khác, chất lượng sản phẩm dịch vụ, lợi ích mà nó mang lại cho người tiêu dùng tùy thuộc vào
sự cảm nhận của khách hàng (người sử dụng dịch vụ) Những cảm nhận về lợi ích hay chất lượng này rất khác nhau tùy thuộc vào rất nhiều yếu tố thuộc về khách
Trang 24hàng như: Nguồn gốc xã hội, trình độ văn hóa, hiểu biết, sở thích, kinh nghiệm
sống… cũng được cung cấp một dịch vụ như nhau, nhưng khách hàng lại đánh giá chúng rất khách nhau
Do vậy, chất lượng dịch vụ thường không đồng nhất, hay dao động và việc đánh giá chúng thường khó thống nhất và mang tính tương đối
1.2.2 C ạnh tranh và năng lực cạnh tranh
1.2.2.1 Khái ni ệm về cạnh tranh
Thuật ngữ “Cạnh tranh” được sử dụng rất phổ biến hiện nay trong nhiều lĩnh
vực như: kinh tế, thương mại, luật, chính trị, quân sự, sinh thái, thể thao; thường xuyên được nhắc tới trong sách báo chuyên môn, diễn đàn kinh tế cũng như các phương tiện thông tin đại chúng và được sự quan tâm của nhiều đối tượng, từ nhiều góc độ khác nhau, dẫn đến có rất nhiều khái niệm khác nhau về cạnh tranh
Cạnh tranh nói chung là hành động ganh đua, đấu tranh chống lại các cá nhân hay các nhóm, các loài vì mục đích giành được sự tồn tại, sống còn, giành được lợi nhuận, địa vị, sự kiêu hãnh, các phần thưởng hay những thứ khác
Tuy cạnh tranh tồn tại ở nhiều lĩnh vực, nhưng cạnh tranh thường được đề cập đến nhiều nhất là trong kinh tế, ngay cả trong khoa học kinh tế thì cạnh tranh cũng được hiểu theo nhiều cách khác nhau
Khi nghiên cứu về chủ nghĩa tư bản, Các Mác đã đề cập tới cạnh tranh kinh tế
giữa các nhà tư bản như sau: “Cạnh tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa
các những người sản xuất, kinh doanh sản phẩm nhằm giành giật những điều kiện có
lợi về sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, để thu lợi nhuận cao nhất, với cách hiểu này Các Mác đã phản ánh rất rõ nét cạnh tranh trong giai đoạn đầu của chủ nghĩa tư bản Theo từ điển bách khoa của Liên Xô cũ: “Cạnh tranh – Cuộc đấu tranh đối kháng giữa các nhà sản xuất sản phẩm nhằm giành điều kiện thuận lợi nhất về sản
xuất và tiêu thụ sản phẩm nhằm thu lợi nhuận tối đa”
Theo các học giả kinh tế thuộc trường phái tư sản cổ điển thì: “Cạnh tranh là
một quá trình bao gồm các hành vi phản ứng, quá trình này tạo ra cho mỗi thành viên trong thị trường một dư địa hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một phần xứng đáng so với khả năng của mình”
Ở Việt Nam trong thời kỳ thực hiện nền kinh tế kế hoạch hóa, thời kỳ bao cấp khái
Trang 25niệm cạnh tranh hầu như không được đề cập tới, nó được coi như sản phẩm đặc thù của
chủ nghĩa tư bản, động lực của phát triển kinh tế không phải là cạnh tranh mà thông qua các phong trào thi đua giữa các đơn vị sản xuất, các tổ đội sản xuất xã hội chủ nghĩa Hiện nay ở Việt Nam, cạnh tranh được một số nhà khoa học hiểu là vấn đề giành lợi thế về giá cả sản phẩm và dịch vụ (mua và bán), đó là phương thức để dành lợi nhuận cao cho các chủ thể kinh tế Như vậy mục đích trực tiếp của cạnh tranh trên thị trường của các chủ thể kinh tế là giành lợi thế để hạ thấp giá các yếu
tố đầu vào của chu trình sản xuất-kinh doanh và nâng cao giá của đầu ra sao cho
mức chi phí thấp nhất, giành mức lợi nhuận cao nhất
Từ những quan điểm về cạnh tranh từ trước đến nay có thể rút ra khái niệm
cạnh tranh chung trong lĩnh vực kinh tế sau đây: Cạnh tranh là quá trình vận động theo xu hướng phát triển kinh tế, trong đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm
mọi biện pháp có thể (kể cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn kinh doanh) để đạt được mục tiêu kinh tế của mình thông qua việc tối đa hóa lượng giá trị thu về bằng hình thức lợi nhuận, cụ thể là giành lấy thị trường, khách hàng, đảm bảo tiêu thụ có lợi nhuận, nâng cao vị thế của chủ thể kinh tế trên thương trường
Tóm l ại: Cạnh tranh là quá trình vận động theo xu hướng phát triển kinh tế,
trong đó các chủ thể kinh tế ganh đua nhau, tìm mọi biện pháp có thể (kể cả nghệ thuật lẫn thủ đoạn kinh doanh) để đạt được mục tiêu kinh tế của mình thông qua
việc tối đa hóa lượng giá trị thu về bằng hình thức lợi nhuận, cụ thể là giành lấy thị trường, khách hàng, đảm bảo tiêu thụ có lợi nhuận, nâng cao vị thế của chủ thể kinh
bằng hay cao hơn ” Nhìn chung, khi xác định năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp hay một ngành cần xem xét đến tiềm năng sản xuất kinh doanh một sản
Trang 26phẩm hay một dịch vụ ở mức giá ngang bằng hay thấp hơn mức giá phổ biến mà không phải trợ cấp
“Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp là khả năng mà do chính doanh nghiệp đó tạo ra trên cơ sở duy trì và phát triển những lợi thế vốn có, nhằm củng cố
và mở rộng thị phần, gia tăng lợi nhuận, và có khả năng chống đỡ và vượt qua
những biến động bất lợi của môi trường kinh doanh”
Như vậy, cạnh tranh giữa các doanh nghiệp là sự nỗ lực một cách toàn diện và đồng bộ của mỗi một doanh nghiệp để cung ứng cho khách hàng những sản phẩm phù hợp nhất với khách hàng, khẳng định vị trí nổi trội hơn so với các đối thủ Sức mạnh đồng bộ của các công ty được phát huy khi biết tận dụng hết khả năng của mình để nâng cao vị thế cạnh tranh Mỗi một doanh nghiệp bất động sản đều có điểm mạnh và điểm yếu riêng, điều quan trọng là cần có những nhận thức đúng đắn để có thể phát huy mạnh mẽ các điểm mạnh và khắc phục được các điểm
yếu Hay nói các khác, khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp bất động sản được đánh giá như một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh khả năng kết hợp các lợi thế
cạnh tranh mà mỗi công ty có và biến chúng thành công cụ hữu hiệu trong việc
khẳng định vị trị trên thị trường
1.2.2.3 Các c ấp độ của năng lực cạnh tranh
Thuật ngữ năng lực cạnh tranh đã được sử dụng rộng rãi trong phạm vi toàn
cầu Khi nghiên cứu năng lực cạnh tranh, người ta thường xem xét, phân biệt năng
lực cạnh tranh theo bốn cấp độ: năng lực cạnh tranh quốc gia (hoặc theo địa lý), năng lực cạnh tranh nghành, năng lực cạnh tranh doanh nghiệp và năng lực cạnh tranh của sản phẩm dịch vụ
Năng lực cạnh tranh quốc gia có thể hiểu là việc xây dựng một môi trường kinh tế chung, đảm bảo phân bổ hiệu quả các nguồn lực, đạt và duy trì mức tăng trưởng cao, bền vững
Năng lực cạnh tranh ngành: cạnh tranh giữa các ngành là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong các ngành sản xuất khác nhau nhằm mục đích đầu tư có lợi hơn
Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp : là tổng hợp năng lực nắm giữ và nâng cao
thị phần của chủ thể trong sản xuất sản phẩm/dịch vụ, là trình độ sản xuất ra sản
phẩm đáp ứng được yêu cầu của thị trường Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trang 27được hiểu là năng lực tồn tại và phát triển mà không cần sự hỗ trợ của nhà nước Bên cạnh đó, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là năng lực cung cấp sản phẩm /dịch vụ của chính doanh nghiệp trên các thị trường khác nhau với chi phí biến đổi trung bình thấp hơn giá của nó trên thị trường, thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ trong việc sản suất và cung cấp, vừa tối đa hóa lợi ích
của mình vừa thỏa mãn tốt nhu cầu của khách hàng
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm là khả năng mà sản phẩm đó có thể duy trì được vị trí của nó một cách lâu dài trên thị trường cạnh tranh Năng lực cạnh tranh
một loại sản phẩm của một doanh nghiệp thể hiện ở rất nhiều mặt: có thể sản phẩm
đó được sản xuất với chi phí thấp hơn và từ đó giá thành, giá bán sản phẩm thấp hơn so với các sản phẩm cùng loại khác; hoặc sản phẩm này được sản xuất trong điều kiện áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, công nghệ chế biến hiện đại hơn để nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng tốt hơn những tiêu chuẩn của thị trường;
hoặc sản phẩm này được tổ chức tiêu thụ với mạng lưới bán hàng tốt và sản phẩm được tung ra thị trường đúng thời điểm
1.2.3 N ăng lực cạnh tranh của sản phẩm tư vấn xây dựng
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm tư vấn xây dựng là toàn bộ những lợi thế của sản phẩm đó như: chất lượng, giá cả, dịch vụ kèm theo và các chính sách kinh doanh của doanh nghiệp đối với sản phẩm mà doanh nghiệp có thể duy trì vị trí của
sản phẩm trên thị trường cạnh tranh
Sản phẩm tư vấn xây dựng của doanh nghiệp tồn tại trong thị trường cạnh tranh phải có những vị trí nhất định, phải chiếm lĩnh được một thị phần nhất định Đây là điều kiện duy nhất bảo đảm sự tồn tại của doanh nghiệp trong thị trường Để tồn tại, doanh nghiệp luôn phải vận động, thích nghi và có những chính sách về sản
phẩm vượt trội hơn so với đối thủ Do hầu hết các thị trường được quốc tế hoá cho nên sản phẩm tư vấn xây dựng của doanh nghiệp không những chỉ phải cạnh tranh
với sản phẩm của các doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với sản
phẩm của các doanh nghiệp, đối thủ cạnh tranh ngoài nước
Hiện nay, còn nhiều quan niệm khác nhau về năng lực cạnh tranh sản phẩm nói chung của doanh nghiệp Có quan niệm gắn năng lực cạnh tranh sản phẩm với
ưu thế của sản phẩm mà doanh nghiệp tung ra thị trường, nhưng có một số doanh
Trang 28nghiệp lại gắn năng lực cạnh tranh sản phẩm với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Có thế nói năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của doanh nghiệp
thể hiện sự so sánh với sản phẩm của các đối thủ khác trong việc thoả mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu được lợi ích ngày càng cao cho doanh nghiệp
1.2.4 Các phương thức cạnh tranh của sản phẩm tư vấn xây dựng
1.2.4.1 C ạnh tranh bằng chất lượng của sản phẩm tư vấn xây dựng
Chất lượng sản phẩm có ảnh hưởng rất lớn đến năng lực cạnh tranh của sản
phẩm tư vấn xây dựng và cũng là yếu tố quan trọng đầu tiên được sử dụng để đánh giá năng lực cạnh tranh của sản phẩm Chất lượng sản phẩm chịu tác động của nhiều yếu tố như máy móc, thiết bị, trình độ tay nghề của người lao đông
Chất lượng sản phẩm được nâng cao dẫn tới tăng tốc độ tiêu thụ, tăng khối lượng hàng hóa bán ra và kéo dài chu kỳ sống của hàng hóa, từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Khi hàng hóa có chất lượng cao dẫn tới tăng uy tín của doanh nghiệp từ đó mở rộng thị phần doanh nghiệp góp phần tăng sức cạnh tranh của hàng hóa
Vì vậy, chất lượng hàng hóa là vấn đề có ý nghĩa sống còn đối với một doanh nghiệp, chất lượng hàng hóa thấp đồng nghĩa với việc giảm uy tín, mất khách hàng
Để tăng cường khả năng cạnh tranh sản phẩm trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện đại cạnh tranh gay gắt cần hiểu rõ và đúng đắn hơn về sản phẩm
Sản phẩm là sự thỏa mãn nhu cầu nào đó của khách hàng, một sản phẩm được xác định theo cách nhìn của nhà doanh nghiệp chưa hẳn đã là một sản phẩm có chất lượng “vừa đủ” Khi đưa một sản phẩm nào đó ra thị trường doanh nghiệp cần nghiên cứu nhu cầu khách hàng, để đưa ra những sản phẩm phù hợp với nhu cầu
của khách hàng mà doanh nghiệp muốn nhắm tới
1.2.4.2 C ạnh tranh bằng sự khác biệt của sản phẩm tư vấn xây dựng
Là sản phẩm của doanh nghiệp có một hoặc nhiều điểm khác với đối thủ Vì khác biệt nên nó tạo ra độc quyền cục bộ Khác biệt càng lớn và càng khó thay thế thì khả năng mặc cả giá càng cao Như vậy, nhờ có khác biệt giúp doanh nghiệp tự đặt giá cho mình Công cụ cạnh tranh này, thường được các doanh nghiệp sử dụng đầu tiên Khi so với đổi thủ, công cụ cạnh tranh này không có nhiều ưu thế thì
Trang 29doanh nghiệp sẽ chuyển sang công cụ cạnh tranh bằng chi phí thấp
Khác biệt ở đây không chỉ là khác biệt về chất lượng sản phẩm: như kết cấu, kiến trúc Khác biệt còn được hiểu rộng hơn là mọi mắt xích trong chuỗi giá trị đều có thể tạo ra khác biệt Ví dụ, có thể khác biệt ở công nghệ, khác biệt ở thời điểm và tốc độ triển khai, khác biệt ở khâu marketing…Như vậy, cơ sở để khác biệt hóa là rất đa dạng, tức công cụ cạnh tranh bằng khác biệt hóa khá linh hoạt
1.2.4.3 C ạnh tranh bằng mức độ đa dạng của sản phẩm tư vấn xây dựng
Đa dạng hóa sản phẩm tư vấn xây dựng của doanh nghiệp là việc mở rộng danh mục sản phẩm tư vấn xây dựng, nó gắn liền với quá trình đổi mới và hoàn thiện cơ cấu sản phẩm, nhằm đảm bảo doanh nghiệp thích ứng được với sự biến động của môi trường kinh doanh
Danh mục sản phẩm tư vấn xây dựng được mở rộng, khách hàng có nhiều lựa
chọn Đồng nghĩa với việc doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu của nhiều khách hàng
Kết quả là doanh thu doanh nghiệp tăng, thị phần mở rộng, khách hàng biết đến doanh nghiệp và sản phẩm của doanh nghiệp nhiều hơn Những điều đó sẽ mang lại lợi thế
cạnh tranh cho doanh nghiệp so với các doanh nghiệp khác trong ngành
1.2.4.4 C ạnh tranh bằng dịch vụ của sản phẩm
Dịch vụ của sản phẩm đó là tất cả những gì cần thiết doanh nghiệp phải làm để
thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng Hay nói cách khác, đó là phục vụ khách hàng theo cách mà họ mong muốn được phục vụ và làm những việc cần thiết
để giữ các khách hàng mình đang có
Dịch vụ sản phẩm có vị trí quan trọng trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Nó có quan hệ chặt chẽ với sản phẩm kinh doanh, từ trước trong và sau khi bán hàng Doanh nghiệp thực hiện đúng chất lượng những cam kết về dịch vụ sản phẩm sẽ làm gia tăng uy tín của doanh nghiệp Dịch vụ lập nên rào chắn, ngăn chặn
sự xâm nhập của đối thủ Dịch vụ giúp cho việc phát triển thị trường và giữ thị trường ổn định Với vai trò đó, dịch vụ sản phẩm đã trở thành yếu tố mà doanh nghiệp cần quan tâm phát triển và tạo thành năng lực cạnh tranh trên thị trường Tuy nhiên để trở thành yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh sản phẩm thì dịch
vụ sản phẩm thỏa mãn các tiêu chí:
Trang 30 Sự tin cậy: sự tin cậy chính là khả năng cung cấp dịch vụ như đã hứa một cách tin cậy và chính xác Thực hiện dịch vụ tin cậy là một trong những trông đợi
cơ bản của khách hàng
Tinh thần trách nhiệm: là sự sẵn sàng giúp đỡ khách hàng một cách tích cực
và cung cấp dịch vụ một cách hăng hái Trong trường hợp dịch vụ sai hỏng, khả năng phục hồi nhanh chóng có thể tạo ra cảm nhận tích cực về chất lượng
Sự đảm bảo: là việc thực hiện dịch vụ một cách lịch sự, kính trọng khách hàng, thực sự quan tâm và có giữ bí mật cho họ
1.2.4.5 C ạnh tranh bằng chi phí thấp và giá thành hợp lý
Chi phí th ấp: là công cụ cạnh tranh rất hiệu quả của doanh nghiệp Khi công
cụ cạnh tranh bằng khác biệt hóa không hiệu quả, thì đây là công cụ chính để giành khách hàng Doanh nghiệp nào có giá bán và chi phí liên quan đến sản phẩm càng
thấp thì càng được khách hàng ưu tiên lựa chọn, tức có năng lực cạnh tranh cao và ngược lại
Chi phí liên quan đến sản phẩm gồm giá thành sản phẩm, chi phí mua, chi phí
sử dụng, và chi phí loại bỏ Chi phí gồm cả chi phí bằng tiền và chi phí cơ hội tương đương với tiền Chi phí còn xét đến cả phương thức thanh toán và tài trợ vốn… Khi
chất lượng như nhau, sản phẩm nào có chi phí tổng thấp nhất sẽ có năng lực cạnh tranh cao nhất và được khách hàng ưu tiên lựa chọn
Giá c ả: Là biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hoá, nghĩa là số lượng tiền
phải trả cho hàng hoá đó Về nghĩa rộng đó là số tiền phải trả cho một hàng hoá, một dịch vụ, hay một tài sản nào đó Giá đối với hoạt động tư vấn xây dựng được xác định theo hệ số định mức tùy vào loại hình, giá trị, khối lượng công việc tham gia dự án Giá cả sẽ hợp lý khi tư vấn đầy đủ các công việc cần thiết, không dư thừa lãng phí
1.3 Nh ững nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây
d ựng của doanh nghiệp
1.3.1 Các nhân t ố bên ngoài
1.3.1.1 Môi trường vĩ mô
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp doanh nghiệp biết được hiện tại doanh nghiệp
Trang 31đang trực diện với những vấn đề gì, những thay đổi và xu hướng của môi trường,
những khả năng có thể xảy ra đối với doanh nghiệp Từ đó doanh nghiệp đưa ra
những chiến lược cụ thể để tận dụng cơ hội cũng như hạn chế rủi ro bởi sự tác động của môi trường bên ngoài Tác động của các yếu tố môi trường vĩ mô đến doanh nghiệp bao gồm những yếu tố sau:
Yếu tố kinh tế
Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hối đoái tất cả những yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những biến động của các yếu tố kinh tế, có thể tạo ra cơ hội và cả thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về kinh tế, các doanh nghiệp, phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu
tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể
nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa Khi xây dựng các chiến lược kinh doanh hay xác định mục tiêu kinh doanh
của doanh nghiệp, việc phân tích và nghiên cứu yếu tố kinh tế là một phần quan
trọng giúp cho doanh nghiệp đưa ra những quyết định đúng
Yếu tố chính trị - pháp lý
Gồm các yếu tố chính phủ, xu hướng chính trị, hệ thống pháp luật các nhân
tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫn của các nhà đầu tư Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinh doanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệ quốc tế
Để đưa ra được những quyết định hợp lý trong quản trị doanh nghiệp, cần phải phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường trong từng giai đoạn phát triển
Yếu tố chính trị - pháp lý có tác động rất lớn đến hoạt động lâu dài của một doanh nghiệp sự ổn đinh của chính trị, hệ thống pháp luật rõ ràng, sẽ tạo ra môi trường thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Yếu tố xã hội
Yếu tố xã hội bao gồm: Dân số, cơ cấu dân cư, tôn giáo, phong tục tập quán, chuẩn mực đạo đức và giá trị văn hóa Những yếu tố này ảnh hưởng đến chiến lược
Trang 32phát triển của công ty, do đó khi xây dưng chiến lược kinh doanh các doanh nghiệp
cần phải tìm hiểu và nghiên cứu yếu tố xã hội để giảm các nguy cơ và tận dụng các
cơ hội
Yếu tố công nghệ
Công nghệ thực chất là quá trình biến đổi nguyên liệu tự nhiên để giải quyết
và đáp ứng nhu cầu của thị trường, thị trường là nơi yêu cầu và lựa chọn công nghiệp Những công nghệ nào đáp ứng được nhu cầu của thị trường thì tăng trưởng
và ngược lại thì bị diệt vong Vậy thực chất thị trường là nơi lựa chọn công nghệ,
những công nghệ nào đáp ứng được nhu cầu của thị trường thì luôn gắn chặt với thị trường
Trong thực tế những công nghệ mới có thể làm cho sản phẩm của doanh nghiệp bị lạc hậu một cánh trực tiếp hay gián tiếp khi khoa học công nghệ phát triển làm ảnh hưởng đến bản chất của cạnh tranh, chuyển từ cạnh tranh giá bán sang
chất lượng, cạnh tranh phần giá trị gia tăng của sản phẩm đây là một vấn đề quan trọng mà các doanh nghiệp cần quan tâm để ổn định và nâng cao sức cạnh tranh của mình
1.3.1.2 Môi trường vi mô
Môi trường vi mô bao gồm các yếu tố bên ngoài tác động trực diện đến doanh nghiệp, quyết định tính chất và mức độ cạnh tranh trong ngành sản suất kinh doanh
đó Theo Michael E.Porter, ngành kinh doanh nào cũng phải chịu tác động của năm
lực lượng cạnh tranh: (1) Nguy cơ nhập cuộc của các đối thủ cạnh tranh tiềm tàng, ( 2) Mức độ cạnh tranh của các công ty trong cùng ngành, (3) Sức mạnh của khách hàng, (4) Sức mạnh của nhà cung cấp, (5) Sự đe dọa của các sản phẩm thay thế Mối quan hệ giữa các yếu tố này được thể hiện qua hình 1.1
Trang 33Hình 1.1: Mô hình năm lực cạnh tranh (Nguồn Porter , 1985)
Khách hàng:
Sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc vào khách hàng, do đó doanh nghiệp cần phải đáp ứng ngày một tốt hơn nhu cầu của khách hàng, đáp ứng chuỗi giá trị giành cho khách hàng Tuy nhiên khách hàng có thể tạo áp lực lên doanh nghiệp bằng cách ép giá hoặc đòi hỏi chất lượng phục vụ cao hơn Nếu doanh nghiệp nào không đáp ứng được các đòi hỏi quá cao của khách hàng thì doanh nghiệp đó cần phải thương lượng với khách hàng hoặc tìm những khách hàng mới
có ít ưu thế hơn
ĐỐI THỦ TIỀM
ẨN
S ẢN PHẨM THAY TH Ế
CÁC DOANH NGHI ỆP TRONG NGÀNH
KHÁCH HÀNG CUNG C ẤP
ĐẦU VÀO
Trang 34 Nhà cung ứng:
Không chỉ khách hàng, mà doanh nghiệp luôn phải chịu áp lực từ phía các tổ
chức cung ứng thiết bị, vốn, lực lượng lao động
- Đối với nhà cung cấp vật tư thiết bị: Doanh nghiệp cần phải liên hệ cho mình
nhiều nhà cung ứng để tránh tình trạng phụ thuộc quá nhiều vào một nhà cung ứng,
nếu lệ thuộc quá nhiều vào một nhà cung ứng doanh nghiệp có khả năng bị các tổ chức này gây khó khăn bằng cách tăng giá, giảm chất lượng hàng hóa hoặc dịch vụ
đi kèm
-Đối với nhà cung cấp vốn: hầu hết các doanh nghiệp đều phải vay vốn để tiến
hành các hoạt động kinh doanh Để tránh tình trạng lệ thuộc quá nhiều vào một loại hình huy động vốn nghiệp cần nghiên cứu một cơ cấu vốn hợp lý
-Ngu ồn lao động: Nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng để doanh nghiệp phát
triển bền vững, chính vì vậy doanh nghiệp cần có chính sách tuyển dụng và đào tạo
hợp lý để thu hút, chủ động nguồn lao động nhất là đội ngũ lao động có trình độ
Đối thủ tiềm ẩn:
Trong lĩnh vực kinh doanh, đối thủ tiềm ẩn được hiểu là những đối thủ chuẩn
bị tham gia vào ngành hoặc ai đó mua lại một công ty hoạt động không hiệu quả trong ngành để thâm nhập vào môi trường kinh doanh ngành Mối đe dọa xâm nhập
sẽ thấp nếu rào cản xâm nhập cao và các đối thủ tiềm ẩn này gặp phải sự trả đũa quyết liệt của các doanh nghiệp đang hoạt động trong ngành
Có 6 rào cản chính yếu đối với việc xâm nhập một ngành nghề:
- Tăng hiệu quả kinh tế do qui mô lớn
- Chi phí dị biệt hóa sản phẩm cao
- Yêu cầu lượng vốn lớn
- Phí tổn chuyển đổi cao
- Khó khăn trong việc tiếp cận các kênh phân phối
- Những bất lợi về giá cả cho dù qui mô lớn nhỏ thế nào
Sản phẩm thay thế:
Sản phẩm và dịch vụ thay thế là những sản phẩm, dịch vụ có thể thỏa mãn nhu
cầu tương đương với các sản phẩm dịch vụ trong ngành
Trang 35Phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của cuộc bùng nổ công nghệ Về cơ
bản sản phẩm thay thế thường có ưu thế hơn bởi những đặc trưng riêng biệt Sự xuất
hiện các sản phẩm thay thế rất đa dạng và phức tạp tạo thành nguy cơ cạnh tranh về giá rất mạnh đối với sản phẩm hiện có của doanh nghiệp, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp
Trong một ngành kinh doanh, các doanh nghiệp hoạt động trong ngành đều bị
áp lực bởi năm yếu tố cạnh tranh như trên, tuy nhiên có một số công ty luôn đạt lợi nhuận cao hơn so với những công ty khác, điều này chứng tỏ các công ty đạt lợi nhuận cao có năng lực cạnh tranh cao hơn các đơn vị trong ngành khác
1.3.2 Các nhân t ố bên trong
Phân tích môi trường bên trong của doanh nghiệp là một quá trình xem xét Đánh giá tình hình cụ thể của doanh nghiệp đó Từ đó, rút ra các thông tin về những điểm mạnh, điểm yếu của những vấn đề được xem xét, xác định được năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thương trường Đó là một tập hợp các yếu tố tạo nên các hoạt động doanh nghiệp có rang buộc lẫn nhau tạo thành một hệ thống nhất,
hoạt động vì mục tiêu chung của doanh nghiệp Mỗi yếu tố đều có ảnh hưởng đến các yếu tố khác và đến toàn hệ thống
Các yếu tố bên trong là các yếu tố doanh nghiệp có thể chủ dộng xử lý được Trong thực tế, có rất nhiều yếu tố bên trong ảnh hưởng đến sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh như yếu tố con người, yếu
tố công nghệ, marketing, thương hiệu….Các doanh nghiệp có giành được chiến
thắng trong cạnh tranh hay không chính là nhờ vào việc lựa chọn các yếu tố này
một cách hợp lý nhất
1.4 Mô hình nghiên c ứu lý thuyết
Trong lĩnh vực tư vấn xây dựng, đặc biệt là khi phân tích năng lực cạnh tranh
tư vấn xây dựng của Coninco thì việc nghiên cứu sử dụng các tiêu chí là rất quan
trọng và cần thiết, đó chính là các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Tùy theo đặc điểm, lĩnh vực kinh doanh và quy mô doanh nghiệp mà có thể phân tích các yếu tố, tiêu chí quyết định năng lực cạnh tranh sản phẩm của doanh nghiệp dưới nhiều góc độ khác nhau Qua việc phân tích, xem xét đến đặc điểm kinh doanh của Coninco, kinh doanh sản phẩm tư vấn xây dựng là loại hình kinh
Trang 36doanh dịch vụ với sản phẩm mang tính vô hình, quá trình sản xuất và tiêu dùng diễn
ra đồng thời, do vậy khi đề xuất tiêu chí đánh giá năng lực cạnh tranh tư vấn xây
dựng Luận văn xem xét chủ yếu về nguồn lực bên trong của doanh nghiệp, các yếu
tố tạo nên sức mạnh cạnh tranh cho doanh nghiệp Qua đó giới thiệu các thành phần chính có liên quan đến năng lực cạnh tranh bằng cách tổng quát kiến thức ngắn gọn cho mỗi khái niệm nghiên cứu Bao gồm: Nguồn nhân lực, Năng lực Maketing, Công nghệ, Thương hiệu, Năng lực tài chính
1.4.1 Các khái ni ệm nghiên cứu
1.4.1.1 Ngu ồn nhân lực
Nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng và không thể thiếu của bất kỳ doanh nghiệp nào Nhân sự trong hoạt động tư vấn xây dựng là yếu tố mang tính quyết định, đồng thời cũng là cái gốc của mọi cải tiến đổi mới Năng lực cạnh tranh về nguồn nhân lực được thể hiện qua một số tiêu chí như:
Số lượng và chất lượng nhân sự:
Số lượng và chất lượng nhân sự toàn tập đoàn hay từng bộ phận cần hợp lý Yêu cầu về sự phức tạp công việc sẽ quyết định đến chất lượng nhân sự cần tuyển dụng Khối lượng công việc sẽ quyết định số lượng nhân sự bao nhiêu là đủ Việc sử dụng nhân sự chất lượng không phù hợp rất nguy hiểm, đặc biệt ở các vị trí quản lý Sự nguy hiểm không chỉ dừng ở việc ùn tắc công việc, hiệu quả công việc thấp mà đặc biệt đưa ra các quyết định sai lầm sẽ tổn hại rất lớn đến lợi ích công ty
Chính sách tạo động lực, khuyến khích lao động:
Trong sản xuất kinh doanh, muốn đạt được hiệu quả sản xuất cao, năng suất lao động cao thì bất kỳ tổ chức nào cũng cần phải có đội ngũ nhân viên mạnh Ngoài trình
độ chuyên môn, đạo đức ra thì vấn đề động lực, khuyến khích làm việc là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất và hiệu quả làm việc của người lao động, tạo môi trường làm việc vui vẻ, tích cực và có tính sáng tạo cao trong công việc
Chính sách đãi ngộ, sử dụng:
Là việc bố trí công việc, phân công nhiệm vụ, trách nhiệm và điều chuyển…Cần
áp dụng cơ chế cạnh tranh trong đề bạt các vị trí, đặc biệt các vị trí quan trọng Mọi việc bố trí người sai vị trí, như phân tích ở trên, không chỉ dừng giảm hiệu quả, mà
Trang 37dẫn đến đi lệch mục tiêu của công ty đề ra
Cách đánh giá nhân sự khách quan, sát thực tế…là cách ghi nhận đóng góp của nhân viên trong công ty, là cơ sở để phân phối lợi nhuận sau này, cũng là cơ sở để đƣa
ra quyết định sa thải Xem xét vào cách đánh giá, có thể nhận biết đƣợc bộ máy tổ chức linh hoạt năng động, hay thụ động, đối phó Một tổ chức mạnh cần mỗi cá nhân phải chủ động và sáng tạo
Chính sách đào và phát triển nguồn nhân lực:
Một tổ chức luôn coi trọng đào tạo nhân viên, có chính sách phù hợp phát huy và ghi nhận khả năng của nhân viên trong công ty sẽ đảm bảo cho tổ chức đó luôn đổi mới, năng lực nhân viên càng đƣợc cải thiện Việc đào tạo sẽ có nhiều hình thức, có thể đào tạo nội bộ trong từng bộ phận, trong công ty hoặc đào tạo ngoài công ty Chính sách đào tạo và phát triển nguồn nhân lực là rất quan trọng, đảm bảo cho công
ty luôn đƣợc cải cách
Có thể kết luận, nhân sự là nguồn gốc cho mọi thành công, cho năng lực cạnh tranh của công ty Trên cơ sở đó giả thuyết thứ nhất đƣợc phát biểu nhƣ sau:
H1: Nguồn nhân lực của Coninco có tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh
sản phẩm tƣ vấn xây dựng của doanh nghiệp này
H 2: Năng lực marketing của Coninco có tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh sản phẩm tƣ vấn xây dựng của doanh nghiệp này
Trang 381.4.1.3 Năng lực tài chính
Một doanh nghiệp muốn cạnh tranh được trước hết phải có đủ năng lực về tài chính Tình hình tài chính của doanh nghiệp thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp trong cạnh tranh Trong đó vốn phản ánh mức độ tự chủ về mặt tài chính, là nền tảng để doanh nghiệp vượt qua các cú sốc kinh tế, là cơ sở đảm bảo uy tín với đối tác nói chung, khách hàng nói riêng trong việc thực hiện các cam kết Khả năng huy động vốn của doanh nghiệp rất quan trọng, cho phép bổ sung các nguồn vốn cần thiết khi cần mở rộng đầu tư kinh doanh Do vậy, khả năng huy động vốn và sử
dụng vốn hiệu quả sẽ làm cho năng lực tài chính của doanh nghiệp mạnh lên
Khả năng kiểm soát và đảm bảo thanh toán cho hoạt động kinh doanh cho phép doanh nghiệp phát triển bền vững, ổn định, không bị rơi vào các trạng thái bất
lợi như mất thanh khoản Doanh nghiệp nào có năng lực quản lý rủi ro và tài chính minh bạch thì doanh nghiệp đó càng ổn định, bền vững Do đó giả thuyết thứ năm được phát biểu như sau:
H3: Năng lực tài chính của Coninco có tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh
sản phẩm tư vấn xây dựng của doanh nghiệp này
1.4.1.4 Công ngh ệ
Công nghệ kỹ thuật và máy móc thiết bị là một bộ phận chủ yếu và quan trọng
nhất trong tài sản cố định, nó là những cơ sở vật chất kỹ thuật chủ yếu quyết định năng lực sản xuất của Doanh nghiệp, là nhân tố đảm bảo năng lực cạnh tranh Nếu công nghệ kỹ thuật, máy móc thiết bị lạc hậu, trình độ thấp kém sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến năng suất, chất lượng sản phẩm làm tăng các chi phí sản xuất, sản phẩm của Doanh nghiệp sẽ không đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn kỹ thuật, vệ sinh môi trường, chất lượng sản phẩm sẽ không đồng đều, kém tính thống nhất, do vậy sẽ rất khó khăn trong cạnh tranh với các sản phẩm cùng loại trong nước và hàng ngoại
nhập, Doanh nghiệp sẽ phải thua ngay trên sân nhà, sản phẩm không thể xuất khẩu, tham gia vào thị trường khu vực và thế giới Khả năng công nghệ được thể hiện qua
hệ thống máy móc, thiết bị; Khả năng ứng dụng công nghệ và khả năng nghiên cứu,
cải tiến kỹ thuật Do đó, giả thuyết thứ ba được phát biểu như sau:
H4: Công nghệ của Coninco có tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh sản phẩm
tư vấn xây dựng của doanh nghiệp này
Trang 39đã tạo cho doanh nghiệp khả năng cạnh tranh nhất định so với các đối thủ Do vậy,
mỗi doanh nghiệp cần phải gìn giữ và quảng bá uy tín thương hiệu của mình để nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Thương hiệu có thể đánh giá theo các tiêu chí: Hình ảnh và uy tín thương hiệu; Mức độ nổi tiếng của sản phẩm; Độ tin cậy của các đối tác Do đó, giả thuyết thứ tư được phát biểu như sau:
H5: Thương hiệu của Coninco có tác động tích cực đến năng lực cạnh tranh sản
phẩm tư vấn xây dựng của doanh nghiệp này
1.4.2 Mô hình nghiên cứu lý thuyết
Nghiên cứu sử dụng mô hình kinh tế lượng để tìm ra những nhân tố tác động
thực sự đến năng lực cạnh tranh sản phẩm tư vấn xây dựng của Coninco Từ các mô hình nghiên cứu sẽ rút ra kết luận về sự phù hợp của mỗi mô hình, từ đó phục vụ cho việc gợi ý các khuyến nghị nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Coninco
Mô hình nghiên cứu là mô hình tuyến tính xác định các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh Xây dựng các biến cụ thể đưa vào mô hình kinh tế lượng dựa trên
những lý thuyết cơ bản và nghiên cứu thực nghiệm của Lu (2006), Tan và cộng sự (2007), Tamin và cộng sự (2014) Về các nhân tố tác động đến năng lực cạnh tranh như sau:
Trang 40Hình 1.2 Mô hình nghiên cứu (Nguồn: Tác giả tổng hợp)
Dựa trên dạng chuẩn của phương trình hồi quy tuyến tính, mô hình nghiên cứu
của luận văn được xây dựng theo dạng:
Y= β0 +β1 * X1+β2 * X2 +β3 * X3 +β4 * X4 +β5 * X5
Biến phụ thuộc Y = Năng lực cạnh tranh
β0 : là hệ số chặn, β1 →β5 : là hệ số góc trong quan hệ giữa biến độc lập Xi
Các biến độc lập trên đây là các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh
của đối tượng được khảo sát trong nghiên cứu Các hệ số βi , sẽ được xác định sau khi thực hiện quá trình phân tích từ dữ liệu thu thập được thông qua phần mềm SPSS Như vậy phương trình hồi quy tuyến tính trong mô hình nghiên cứu này có
thể cụ thể như sau :
Năng lực cạnh tranh = β0 +β1 * Nguồn nhân lực +β2 * Năng lực Marketing +
β3 * Công nghệ +β4 * Năng lực tài chính +β5 * Thương hiệu