1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Luận văn tốt nghiệp Tính toán, thiết kế hệ thống cẩu trục container

81 219 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 7,82 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỒ CHÍ MINH KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG NÂNG – HẠ CỦA CẨU TRỤC CONTAINER Chuyên Ngành: TỰ ĐỘNG HOÁ CÔNG NGHIỆP Giảng viên

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIAO THÔNG VẬN TẢI TP HỒ CHÍ MINH

KHOA ĐIỆN – ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỆ THỐNG

NÂNG – HẠ CỦA CẨU TRỤC CONTAINER

Chuyên Ngành: TỰ ĐỘNG HOÁ CÔNG NGHIỆP

Giảng viên hướng dẫn: PGS TS Võ Công Phương

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 1

MỤC LỤC HÌNH ẢNH 4

LỜI MỞ ĐẦU 7

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CẨU TRỤC NÂNG HẠ HÀNG 9

1.1 Tổng quan cẩu trục nâng hạ hàng 9

1.1.1 Giới thiệu cẩu trục nâng hạ hàng 9

1.1.2 Kết cấu thép 12

1.1.3 Cơ cấu nâng hạ 12

1.1.4 Cơ cấu di chuyển 13

1.1.5 Tủ điện được điều khiển trên cẩu trục 16

1.2 Giới thiệu đề tài luận văn 18

1.2.1 Tên đề tài 18

1.2.2 Mục tiêu đề tài 18

1.2.3 Giới thiệu thông số kỹ thuật chung của cẩu trục container 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 19

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG NÂNG – HẠ HÀNG CỦA HỆ THỐNG CẨU TRỤC CONTAINER 20

2.1 Giới thiệu về cơ cấu nâng – hạ 20

2.2 Sơ đồ truyền động cơ cấu nâng – hạ 22

2.3 Nguyên lý hoạt động 22

2.4 Các dữ liệu ban đầu để tính toán cơ cấu nâng – hạ 22

2.5 Tính toán chọn động cơ cơ cấu nâng – hạ 23

2.5.1 Tính chọn động cơ 23

2.5.2 Tính chọn bộ truyền cho cơ cấu nâng – hạ 24

2.5.3 Kiểm tra động cơ 25

2.5.4 Tính chọn và kiểm tra phanh 27

2.6 Xây dựng bản vẽ nguyên lý cho mô hình hệ thống nâng – hạ 30

2.6.1 Tính toán, lựa chọn thiết bị điện 30

2.6.2 Xây dựng bản vẽ nguyên lý hệ thống điện 31

2.6.3 Bản vẽ hệ thống mạng PLC S7-300, sinamic S120 và Simotion D435 33

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 33

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM HỆ THỐNG NÂNG – HẠ HÀNG TỰ ĐỘNG CHO CẨU TRỤC CONTAINER 34

3.1 Danh mục các thiết bị sử dụng cho mô hình thực nghiệm 35

Trang 3

3.1.1 Nguồn cấp 24 VDC 35

3.1.2 PLC S7-318 35

3.1.3 Module ngõ vào/ra của PLC 37

3.1.4 Module truyền thông 37

3.1.5 Simotion D435 37

3.1.6 Màn hình điều khiển HMI 38

3.1.7 Sinamic S120 39

3.1.8 Encoder Baumer Incremental HOG 10 D 1024 I 40

3.1.9 Động cơ 41

3.2 Giới thiệu các phần mềm lập trình điều khiển mô hình thực nghiệm 42

3.2.1 Giới thiệu về phần mềm Step 7 42

3.2.2 Giới thiệu về Simotion Scout 52

3.2.3 Giới thiệu về WinCC Flexible 2008 53

3.3 Sơ đồ đấu nối phần cứng 58

3.3.1 Sơ đồ đấu nối mạch động lực 59

3.3.2 Sơ đồ đấu nối mạch điều khiển 60

3.3.3 Sơ đồ mạng truyền thông 60

3.4 Giải pháp thực hiện 61

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 63

CHƯƠNG 4 XÂY DỰNG THUẬT TOÁN VÀ VIẾT CHƯƠNG TRÌNH ĐIỀU KHIỂN, GIÁM SÁT VÀ AN TOÀN HỆ THỐNG 64

4.1 Giải thuật 64

4.2 Lưu đồ Thuật toán 64

4.3 Cài đặt cấu hình phần cứng mô hình thực nghiệm 66

4.3.1 Cấu hình phần cứng PLC S7-318 66

4.3.2 Cấu hình phần cứng Simotion D435 66

4.3.3 Cấu hình phần cứng biến tần, động cơ, và encoder 67

4.3.4 Cấu hình phần cứng HMI 68

4.3.5 Cấu hình màn hình HMI giám sát, điều khiển mô hình hệ thống nâng – hạ tự động cẩu trục container 68

4.3.6 Cấu hình truyền thông 69

4.4 Một số đoạn chương trình của mô hình hệ thống 71

4.4.1 Chương trình Simotion điều khiển biến tần 71

4.4.2 Đoạn chương trình PLC điều khiển hệ thống nâng hạ tự động 71

Trang 4

4.5.1 Khi hệ thống vận hành ở chế độ nâng container 74

4.5.2 Khi hệ thống vận hành ở chế độ hạ container 75

4.6 Hiển thị các cảnh báo lỗi của hệ thống 76

4.7 Kết quả và ứng dụng thực tiễn của hệ thống 77

4.7.1 Kết quả hệ thống thực nghiệm so với yêu cầu ban đầu 77

4.7.2 Phân tích ưu, nhược điểm của mô hình hệ thống 77

4.7.3 Ứng dụng thực tiễn 77

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 78

KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN ĐỀ TÀI 79

TÀI LIỆU THAM KHẢO 80

Trang 5

MỤC LỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Cẩu trục 1 dầm tiêu chuẩn 9

Hình 1.2 Cẩu trục 2 dầm tiêu chuẩn 10

Hình 1.3 Hệ thống nâng – hạ của cẩu trục 11

Hình 1.4 Sơ đồ truyền động cơ cấu nâng hạ 13

Hình 1.5 Sơ đồ truyền động cơ cấu di chuyển cẩu trục 14

Hình 1.6 Hình thực tế cơ cấu di chuyển cẩu trục tại cảng 14

Hình 1.7 Sơ đồ truyền động và xe tời 15

Hình 1.8 Hình thực tế cơ cấu di chuyển xe tời tại cảng 15

Hình 1.9 Hình thực tế tủ điện của cẩu trục tại cảng 17

Hình 1.10 Hình thực tế màn hình giám sát tất cả hệ thống của cẩu trục tại cảng 17

Hình 1.11 Phòng điều khiển của lái cẩu 17

Hình 2.1 Hình thực tế cẩu trục container nâng hạ hàng 20

Hình 2.2 Hình thực tế cơ cấu nâng hạ tại cảng 21

Hình 2.3 Hình thực tế cơ cấu nâng hạ tại cảng 21

Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu nâng 22

Hình 2.5 Bảng chọn động cơ của hàng Siemen 23

Hình 2.6 Động cơ dẫn động 24

Hình 2.7 Loại phanh đĩa điện thủy lực thường đóng SB8.2 EB 500/60 27

Hình 2.8 Phanh BUBENZER 28

Hình 2.9 Hình ảnh thực tế cơ cấu nâng hạ sau khi lắp đặt hoàn thiện 30

Hình 2.10 Sơ đồ mạch Single Line cho hệ thống nâng – hạ cẩu trục 31

Hình 2.11 Bản vẽ nguyên lý cho hệ thống điều khiển cẩu thật 32

Hình 2.12 Kết nối mạng Profibus và DriveCilQ 33

Hình 3.1 Các phần tử trong mô hình phần cứng 1 34

Hình 3.2 Các phần tử trong mô hình phần cứng 2 34

Hình 3.3 Các phần tử trong mô hình phần cứng 3 35

Hình 3.4 Siemen PS307 35

Hình 3.5 PLC S7-318 35

Hình 3.6 Module ngõ vào/ra của PLC 37

Hình 3.7 CP340 RS232 và CP341-lean 37

Hình 3.8 Màn hình HMI 38

Hình 3.9 Sinamic S120 39

Trang 6

Hình 3.12 Động cơ có gắn encoder hãng Baumer 41

Hình 3.13 Mục quản lý các khối chương trình trong Step 7 42

Hình 3.14 Cửa sổ khai báo cấu hình phần cứng HW Config 43

Hình 3.15 Cửa sổ soạn thảo chương trình 43

Hình 3.16 Cửa sổ khai bảo cấu hình mạng NetPro 44

Hình 3.17 Bảng giá trị các biến trong chương trình 46

Hình 3.18 Cửa sổ khởi động chương trình Step 7 47

Hình 3.19 Cửa sổ lập trình Step 7 48

Hình 3.20 Cửa sổ thiết lập cấu hình 48

Hình 3.21 Cửa sổ thiết lập các biến 49

Hình 3.22 Cấu trúc lắp đặt CPU và các module 51

Hình 3.23 Tạo project mới 53

Hình 3.24 Cửa sổ Device selection 54

Hình 3.25 Chú thích một số tùy chọn phổ biến 54

Hình 3.26 Cấu hình truyền thông HMI với PLC 55

Hình 3.27 Chọn phương thức truyền thông 55

Hình 3.28 Tạo biến truyền thông với PLC 55

Hình 3.29 Đặt tên cho nút nhấn 56

Hình 3.30 Lập trình cho nút nhấn 56

Hình 3.31 Lập trình cho nút nhấn 57

Hình 3.32 Tạo switch và lựa chọn kiểu switch 57

Hình 3.33 Tạo đèn báo trạng thái 57

Hình 3.34 Hình ảnh thực tế sau khi đấu nối phần cứng 58

Hình 3.35 Mạch động lực của mô hình 59

Hình 3.36 Mạch điều khiển của mô hình 60

Hình 3.37 Sơ đồ mạng truyền thông của mô hình 60

Hình 3.38 Vị trí đặt cảm biến và quy định tầng container 61

Hình 3.39 Cảm biến laser của hàng Omron để phát hiện container tầng 61

Hình 3.40 Vị trí đặt cảm biến gù và cảm biến khối lượng load cell 62

Hình 3.41 Cảm biến tiệm cận kim loại hãng Omron dùng để kiểm tra khóa gù container 62

Hình 3.42 Cảm biến load cell của hàng Omron dùng để phát hiện và đo container 62

Hình 4.1 Lưu đồ thuật toán mô hình thực nghiệm hệ thống nâng hạ cẩu trục container 65

Hình 4.2 Cấu hình phần cứng PLC S7-318 66

Hình 4.3 Cấu hình phần cứng Simotion D435 66

Hình 4.4 Cấu hình biến tần Sinamic, động cơ và encoder 67

Trang 7

Hình 4.5 Cấu hình phần cứng HMI 68

Hình 4.6 Màn hình khởi động mô hình hệ thống nâng – hạ tự động 68

Hình 4.7 Màn hình điểu khiển và giám sát thông số qua HMI của mô hình hệ thống nâng – hạ tự động 69

Hình 4.8 Các màn hình cấu hình truyền thông PLC-Simotion 69

Hình 4.9 Cấu hình truyền thông HMI-PLC 70

Hình 4.10 Tạo biến truyền thông với PLC 70

Hình 4.11 Chương trình Simotion điều khiển biến tần 71

Hình 4.12 Đoạn chương trình PLC điều khiển hệ thống nâng – hạ 71

Hình 4.13 Đoạn chương trình PLC điều khiển hệ thống nâng – hạ 72

Hình 4.14 Đoạn chương trình PLC điều khiển hệ thống nâng – hạ 73

Hình 4.15 Đoạn chương trình PLC điều khiển hệ thống nâng – hạ 74

Hình 4.16 Giám sát vị trí, tốc độ hệ thống nâng container tầng 1 qua màn hình HMI 75

Hình 4.17 Giám sát vị trí, tốc độ hệ thống nâng container tầng 2 qua màn hình HMI 75

Hình 4.18 Giám sát vị trí, tốc độ hệ thống nâng container tầng 3 qua màn hình HMI 75

Hình 4.19 Giám sát vị trí, tốc độ hệ thống hạ container tầng 3 qua màn hình HMI 75

Hình 4.20 Giám sát vị trí, tốc độ hệ thống hạ container tầng 1 qua màn hình HMI 76

Hình 4.21 Màn hình thông báo lỗi khi cảm biến gù container chưa được đóng chặt 76

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Nước ta đang trong thời kỳ Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá đất nước, với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, trong đó hiện đại hóa máy móc đang dần thay thế sức lao động của con người; Với xu hướng đó đã làm tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giá thành…nền kinh tế đi lên giúp con người tăng thu nhập; trong lĩnh vực kinh tế vận tải biển đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân Hàng năm đóng góp một lượng tài sản lớn vào ngân sách quốc gia, góp phần giải quyết công ăn việc làm cho hàng triệu lao động Việt Nam Đây là ngành kinh tế mũi nhọn được Đảng và nhà nước quan tâm đặc biệt và tạo điều kiện phát triển hiện nay Đồng thời nó còn là động lực to lớn thúc đẩy nhiều ngành công nghiệp khác phát triển nhất

là ngành công nghiệp cán thép, cơ khí, xây dựng… Là một quốc gia với hơn 3200 km đường bờ biển, có rất nhiều cảng biển phân bố từ Bắc xuống Nam Đây là điều kiện hết sức thuận lợi cho ngành công nghiệp khai thác cảng biển và ngành vận tải biển phát triển Đồng thời với xu thế phát triển hiện nay thì ngành công nghiệp đóng mới thiết bị khai thác cảng đang có xu hướng chuyển dần sang các nước đang phát triển như Việt nam

Các cảng biển ở Việt Nam và trên thế giới, cần trục – cầu trục cảng có vị trí hết sức quan trọng trong công nghiệp bốc xếp hàng hoá, là nhóm thiết bị nâng vận chuyển

và lưu thông hàng hóa xuất nhập khẩu của cảng biển Công nghiệp bốc xếp và vận chuyển hàng hóa bao gồm nhiều công đoạn như bốc xếp hàng hóa từ tàu thủy lên kho bãi, lên phương tiện vận tải đường bộ và bốc xếp hàng hóa theo chiều ngược lại cho tàu thủy Trên các cảng, lượng hàng hóa trung chuyển qua các cảng được lưu kho bãi rất lớn, khối lượng hàng hóa bốc xếp trong cảng cũng được cần trục – cần cẩu đảm nhiệm Chính vì vậy mà nước ta đang có điều kiện hết sức to lớn để phát triển ngành công nghiệp đóng mới thiết bị cần cẩu và cầu trục cho các cảng biển, cảng sông, cảng cạn Song cũng còn ra nhiều thử thách hết sức to lớn quyết định sự tồn tại và phát triển của ngành công nghiệp đóng thiết bị khai thác cảng, đó là vấn đề cạnh tranh giữa các quốc gia Nó đòi hỏi các nhà máy phải liên tục mở rộng sản suất nâng cao chất lượng,

hạ giá thành đóng mới cũng như sửa chữa

Khi đánh giá mức độ hiện đại hóa cảng biển, đầu tiên phải kể đến cơ sở hạ tầng

kỹ thuật của cảng như luồng vào ra cho các tàu biển, cầu cảng và bộ máy quản lý cảng Sau đó phải kể đến nhóm thiết bị bốc xếp hàng hóa chính là cần trục – cần cẩu cảng Năng suất, tốc độ luân chuyển hàng hóa hàng năm của cảng phụ thuộc nhiều vào số lượng và trọng tải nâng chuyển của cẩu trục – cần trục cảng cũng như phải đổi mới công nghệ, áp dụng tự động hóa vào quá trình sản xuất Trong những năm vừa qua rất nhiều máy móc và dây truyền hiện đại phục vụ ngành khai thác cảng được nhập về Tổng công ty Tân Cảng là đơn vị lớn nhất và hàng đầu của cả nước tiên phong trong đầu tư thiết bị, nội địa hóa của ngành khai thác cảng biển Việt Nam Rất nhiều máy móc thiết bị hiện đại đã và đang được Tổng Công Ty nhập về trong đó đáng quan tâm nhất lá các cần cẩu có sức nâng lớn Hầu hết các hệ thống này đều sử dụng thiết bị điều khiển khả trình PLC, nó có khả năng tự động hóa và tối ưu điều khiển rất cao

Trang 9

Thiết bị điều khiển khả trình PLC đã và đang được áp dụng rãi trong các dây chuyền sản xuất, nó làm giảm giá thành công nghệ, giảm độ phức tạp của mạch điều khiển, có khả năng làm việc trong nhiều lĩnh vực khác nhau Tuy nhiên nó cũng đòi hỏi đội ngũ

kĩ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề để vận hành, bảo quản bảo dưỡng hệ thống an toàn cho con người và cho thiết bị cũng như đạt năng suất và hiệu quả cao nhất Sau quá trình học tập tại trường chúng em được giao đề tài tốt nghiệp: “Thiết kế và xây

dụng mô hình hệ thống nâng – hạ của cẩu trục container” Đi sâu nghiên cứu cơ

cấu nâng hạ hàng và hệ thống điện điều khiển tự động của hệ thống.” Đồ án có bố cục gồm 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan về cẩu trục nâng hạ hàng

Chương 2: Tính toán và thiết kế hệ thống nâng hạ hàng của cẩu trục container Chương 3: Xây dựng mô hình thực nghiệm hệ thống nâng – hạ hàng tự động cho cẩu trục container

Chương 4: Xây dựng thuật toán và viết chương trình điều khiển, giám sát và an toàn hệ thống

Được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tình của PGS TS Võ Công Phương và Đồng chí Phạm Việt Hùng – phó trưởng phòng Kỹ Thuật – Vật Tư Tổng Công Ty Tân Cảng Sài Gòn, chúng em đã hoàn thành bài báo cáo này

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

TP HCM, ngày 22 tháng 12 năm 2018

Trang 10

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ CẨU TRỤC NÂNG HẠ HÀNG

1.1 TỔNG QUAN CẨU TRỤC NÂNG HẠ HÀNG

1.1.1 Giới thiệu cẩu trục nâng hạ hàng

Cầu trục trong tiếng anh có nghĩa là (Overhead crane), là loại thiết bị dùng để nâng hạ – di chuyển hàng hóa trong nhà xưởng cũng như làm việc ngoài trời Thông thường cầu trục thường được sử dụng trong nhà xưởng còn dùng ngoài trời người ta dùng Cổng trục Việc sử dụng cầu trục rất tiện lợi và hiệu quả cao trong công việc, bôc xếp hàng hóa, các vật nặng cồng kềnh như sắt, thép của các nhà máy thép Nó có sức nâng lớn nhất lên đến 500 tấn, khẩu độ lớn Được vận hành chủ yếu bằng động cơ điện nên được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy công nghiệp, nhà máy thép, thủy điện, cũng như dân dụng…

Hiện nay được phân làm 2 loại:

 Theo kết cấu gồm:

 Cẩu trục 1 dầm tiêu chuẩn

Hình 1.1 Cẩu trục 1 dầm tiêu chuẩn

 Cẩu trục 2 dầm tiêu chuẩn

Trang 11

Hình 1.2 Cẩu trục 2 dầm tiêu chuẩn

 Theo phạm vi phục vụ:

 Cầu trục cho cầu cảng: Với sức nâng hàng hóa lớn

 Cầu trục luyện kim: làm việc trong các phân xưởng luyện kim có nhiệt độ cao

 Cầu trục phòng nổ: Cho các nhà máy ga, khí, hầm lo than…

 Cầu trục thủy điện: Nâng hạ các vật liệu xây dựng

 Cầu trục gầu ngoạm: cầu trục có móc cẩu dạng gầu ngoạm chuyên dùng bốc xếp vật liệt rời (cát, đá, than…)

 Cầu trục mâm từ: Cầu trục có móc cẩu là các cụm nam châm điện chuyên dùng để bốc thép tấm…

 Còn rất nhiều loại tùy thuộc vào công dụng và công việc của nó mà có các loại cầu trục khác nhau

 Theo cơ cấu dẫn động:

 Cầu trục dẫn động bằng điện: Được sử dụng động cơ điên ( palang cáp điện, palang xích điện)

 Cầu trục dẫn động bằng tay: Được dẫn động bằng hệ thống tời kéo tay (hệ thống đĩa xích kéo tay…)

 Các cơ cấu chính của cầu trục:

 Kết cấu thép: dầm chính, dầm biên

 Cơ cấu nâng hạ: Palang xích điện, palang cáp điện

 Cơ cấu di chuyển: Thường dùng cụm bánh xe di chuyển được dẫn động

Trang 12

 Tủ điện điều khiển cầu trục: Được sử dụng và lắp ráp các thiết bị như ( biến tần, Contactor, aptomat…) để điều khiển toàn bộ hệ thống cầu trục

 Hệ thống cấp nguồn điện cầu trục: Gồm máng cáp đỡ con lăn chạy dọc nhà xưởng, thanh nối máng cáp hình chữ C, con lăn dẫn cáp cho cấp điện sâu

đo, kẹp máng cáp chữ C, cáp dẹt điều khiển

 Hệ ray điện an toàn

 3 Ray dọc: sử dụng loại ray xe lửa, ray vuông hoặc ray dẹp

 4 Dầm biên: được chế tạo từ thép hình chữ U hoặc dạng dầm hộp Ở hai đầu biên có lắp cao su giảm chấn

 7 Ray ngang: sử dụng ray vuông hoặc ray dẹp

 8 Cấp điện ngang: sử dụng ray điện hoặc dây cáp điện tùy khẩu độ, tải trọng và môi trường sử dụng

Trang 13

 9 Nút bấm điều khiển

 10 Móc cẩu

 11 Palăng hoạt động bao gồm: nâng - hạ, di chuyển dọc theo dầm ngang

 12 Cấp dọc điện: sử dụng ray điện an toàn

 13 Bát chặn ngang

 14 Tủ điều khiển

 15 Hành lang bảo dưỡng

 16 Lan can an toàn

1.1.2 Kết cấu thép

Kết cấu thép cẩu trục giữ vai trò quan trọng và chiếm một tỷ trọng đáng kể trong khối lượng riêng toàn máy Nó ko chỉ làm giá đỡ cho toàn bộ cơ cấu máy mà còn là nơi chịu lực cho tất cả các loại tải trọng đặt lên

1.1.3 Cơ cấu nâng hạ

 Cơ cấu nâng hạ cho cẩu trục gồm 2 loại chính:

 Cho cẩu trục 1 dầm là palang điện hoặc tay

 Các loại dầm khác được chế tạo và đặt trên xe con

 Cấu tạo cơ cấu nâng hạ:

 Xe cẩu: là khung sắt hình chữ nhật được thiết kế với kết cấu chịu lực, gồm một dầm chính chế tạo bằng thép, đặt cách nhau một khoảng tương ứng với khoảng cách của bánh xe con, bao quanh là một dàn khung Hai cầu dầm được liên kết cơ khí với hai dầm ngang tạo thành một khung chữ nhật trong mặt phẳng ngang Các bánh xe của cẩu trục được thiết kế các dầm ngang của khung để cầu trục có thể chạy dọc suốt nhà xưởng một cách dễ dàng

 Xe con: là bộ phận chuyển động trên đường ray trên xe cẩu, trên đó có đặt

cơ cấu nâng hạ và cơ cấu di chuyển cho xe con Tùy theo công dụng của cẩu trục mà trên xe con có một hoặc hai, ba cơ cấu nâng hạ, gồm một cơ cấu nâng chính và một hoặc hai cơ cấu nâng phụ Xe con di chuyển trên xe cẩu và xe cẩu di chuyển dọc theo phân xưởng hoặc nhà máy đáp ứng việc vận chuyển hàng đến mọi nơi trong phân xưởng

 Cơ cấu nâng hạ: có 2 loại chính

 Loại dùng cho cẩu trục một đầm là palang điện hay là palang tay đều có khả năng di chuyển dọc theo dầm chính để nâng hạ hàng Các loại palang này được chế tạo theo tải trọng và tốc độ nâng yêu cầu

Trang 14

 Đối với các loại dầm thông thường, cơ cấu nâng hạ được chế tạo và đặt trên xe con để di chuyển dọc theo dầm chính Trên xe con thường có từ một đến ba cơ cấu nâng hạ

 Ngoài ra còn có cơ cấu phanh hãm Phanh dùng trong cầu trục có ba loại: phanh guốc, phanh đĩa, và phanh đai Nguyên lý hoạt động của các loại phanh này cơ bản đều giống nhau

 Cơ cấu hãm phanh:

1.1.4 Cơ cấu di chuyển

Cơ cấu di chuyển của cẩu trục gồm cơ cấu di chuyển cẩu trục và xe tời Hệ truyền động điện của hai cơ cấu này là tương tự nhau Gồm 3 phương án thiết kế hệ truyền động điện cơ cấu di chuyển này:

 Phương án 1: Dùng roto dây quấn

 Phương án 2: Dùng động cơ một chiều kết hợp bộ chỉnh lưu

 Phương án 3: Dùng động cơ roto lồng sóc kết hợp bộ biến tần

Trang 15

1.1.4.1 Cơ cấu di chuyển xe cẩu

Hình 1.5 Sơ đồ truyền động cơ cấu di chuyển cẩu trục

 9 Khớp bản lề liên kết chân cổng và cụm chân

 10 Phanh điện thủy lực cơ cấu di chuyển

Trang 16

1.1.4.2 Cơ cấu di chuyển xe tời

Hình 1.7 Sơ đồ truyền động và xe tời

Trang 17

1.1.5 Tủ điện được điều khiển trên cẩu trục

 Tủ điện:

 Các tủ điện sẽ chế tạo từ thép tấm dày từ 1,2  1,5 mm, gắn với bản lề nâng

ở trước cửa để cho phép việc thay thế thiết bị điện mà không cần phải tháo bảng cách điện Các tủ điện sẽ đảm bảo kín nước, đạt chỉ số IP65

 Mọi thiết bị sẽ được gắn trên mặt phẳng

 Sau khi chế tạo, các khối sẽ được rửa và lau sạch dầu mỡ, xử lý phosphat, thí dụ sơn lót, sơn lớp đầu và cho hai lớp tráng men Mọi khối điện và bảng

sẽ ở vị trí được bao che để cho phép kiểm tra hay duy trì trong mọi thời tiết

 Quá tải – Bảo vệ ngắn mạch:

 Tất cả các hệ thống thiết bị điện lắp đặt trên cần trục được bảo vệ chống ngắn mạch, bảo vệ quá dòng bằng các ACB và cầu chì cắt nhanh;

 Bảo vệ quá tải bằng các relay nhiệt ngoài ra các motor được cấp nguồn bằng biến tần sẽ được bảo vệ thông qua việc cài đặt và giám sát thông số của các biến tần cấp nguồn cho motor

 Thiết bị máy điện:

 Mọi motor sẽ chống thấm nước và được bảo vệ với mọi điều kiện thời tiết Motor sẽ được hoàn toàn thích hợp với môi trường nước biển để chịu đựng không khí biển cả và chống chọi với chất muối, bụi bẩn

 Các thiết bị điện, motor sẽ có công suất định mức thích hợp với việc bảo vệ chống vượt tải

 Motor sẽ được lắp bộ sấy nhiệt để tránh tích tụ trong lúc thời tiết ẩm ướt khi cẩu không làm việc

 Motor AC sẽ có thể khởi động từ bất kỳ tải trọng nào đến đầy tải khi nguồn cung cấp điện thế là 85% điện bình thường

 Mọi motor sẽ hoạt động không bị rung và với tiếng ồn ít nhất Motor sẽ được cần bằng tĩnh và cân bằng động

Trang 18

Hình 1.9 Hình thực tế tủ điện của cẩu trục tại cảng

Hình 1.10 Hình thực tế màn hình giám sát tất cả hệ thống của cẩu trục tại cảng

Hình 1.11 Phòng điều khiển của lái cẩu

Trang 19

1.2 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI LUẬN VĂN

1.2.1 Tên đề tài

Qua việc tìm hiểu, nghiên cứu những vấn đề đã nêu ra ở Phần Mở đầu, chúng em

lấy tên đề tài “Thiết kế và xây dựng mô hình hệ thống nâng hạ hàng của cần trục

container”

1.2.2 Mục tiêu đề tài

Với nội dung đề tài như trên, chúng em đề ra những mục tiêu nghiên cứu, học tập

để đạt được kết quả mong muốn như sau:

 Tính toán, thiết kế hệ thống nâng hạ hàng của hệ thống cẩu trục container

 Xây dựng mô hình thực nghiệm hệ thống nâng hạ hàng

 Viết chương trình điều khiển, giám sát và an toàn hệ thống

 Đánh giá kết quả hệ thống trên mô hình thực nghiệm

1.2.3 Giới thiệu thông số kỹ thuật chung của cẩu trục container

 Thông số kỹ thuật cần trục container:

 Sức nâng lớn nhất dưới khung chụp: 36 tấn

 Khoảng cách hai ray cổng trục: 26 m

 Khoảng cách hai ray xe tời: 12 m

 Tầm với phía nước: 14 m

 Tốc độ nâng (có tải/không tải): 18/36 (m/phút)

 Tốc độ di chuyển xe tời (có tải/không tải): 50/70 (m/phút)

 Tốc độ di chuyển cẩu có (tải/không tải): 40/40 (m/phút)

 Áp lực lớn nhất trên bánh xe: 27 tấn

 Đường kính bánh xe: 600 mm

 Tổng số bánh xe di chuyển: 20 chiếc

 Số lượng bánh xe/góc:

Trang 20

Từ đó đem lại cho chúng em sự tò mò, thích thú với các hệ thống cẩu trục, do đó chúng em quyết định cùng nhau nghiên cứu về mảng này và đặt mục tiêu cho đề tài của luận văn tốt nghiệp nghiên cứu, tìm hiểu cơ cấu quan trọng nhất của hệ thống cẩu trục container

Hệ thống cẩu trục có ba cơ cấu chính, bao gồm cơ cấu nâng – hạ hàng, cơ cấu xe tời, cơ cấu di chuyển cẩu,… Trong đó cơ cấu nâng – hạ hàng là cơ cấu quan trọng nhất

vì nó phải hoạt động với cường độ tần suất lớn, dễ xảy ra sự cố, độ rủi ro cao trong quá trình vận hành Cơ cấu nâng – hạ đỏi hỏi tính chính xác, khả năng của người vận hành phải tốt, độ ổn định của cơ cấu phải cao thì mới làm việc tốt được

Nhưng hiện tại thì chúng em thấy rằng cơ cấu quan trọng nhất này đang hoạt động theo phương thức thủ công dưới sự điều khiển của người lái cẩu Do đó, chúng

em muốn tìm hiểu sâu hơn và đưa ra giải pháp tốt hơn để nâng cao hệ số an toàn cho

hệ thống cẩu trục container

Trang 21

CHƯƠNG 2 TÍNH TOÁN VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG NÂNG – HẠ

HÀNG CỦA HỆ THỐNG CẨU TRỤC CONTAINER

Hình 2.1 Hình thực tế cẩu trục container nâng hạ hàng

2.1 GIỚI THIỆU VỀ CƠ CẤU NÂNG – HẠ

Cơ cấu nâng là cơ cấu dùng để nâng hạ vật nâng theo phương thẳng đứng ngoại lực tác dụng lên cơ cấu là trọng lực và lực quán tính Cơ cấu nâng có thể là một bộ phận của máy hoặc là một máy làm việc độc lập Theo cách truyền lực lên phần chuyển động phân ra:

 Tời cáp và tời xích với tang quấn cáp hoặc puly ma sát

 Kích bánh răng, kích vít với truyền động bánh răng hay truyền động vít

 Kích thủy lực

 Cơ cấu nâng quan trọng và được dùng phổ biến với tời cáp với tang cuốn cáp

Ở thang máy chủ yếu dùng puly ma sát

Trang 22

Hình 2.2 Hình thực tế cơ cấu nâng hạ tại cảng

Hình 2.3 Hình thực tế cơ cấu nâng hạ tại cảng

Trang 23

2.2 SƠ ĐỒ TRUYỀN ĐỘNG CƠ CẤU NÂNG – HẠ

Hình 2.4 Sơ đồ cơ cấu nâng 1-Tang quấn cáp, 2-Khớp nối, 3-Hộp giảm tốc, 4-Trục truyền

2.3 NGUYÊN LÝ HOẠT ĐỘNG

 Đây là loại sơ đồ động có kết cấu cơ bản Các liên kết đều được tối ưu hóa nhằm nâng cao khả năng hoạt động của cơ cấu và giảm kích thước, khối lượng của cơ cấu

 Động cơ 6 có vai trò dẫn động cơ cấu, khi động cơ hoạt động(cơ cấu hoạt động), moment xoắn được truyền tới trục đầu vào của hộp giảm tốc thông qua khớp nối có gắn đĩa phanh Hộp giảm tốc 3 được cố định xuống phần kết cấu thép của xe tời thông qua các thanh giá đỡ Tại hộp giảm tốc, moment xoắn truyền từ động cơ tới được khuếch đại, moment xoắn này được truyền cho tời nâng 1 thông qua trục truyền cũng là trục tang Moment xoắn được truyền tới tang giúp tang hoạt động, thực hiện thao tác nâng (hạ) theo yêu cầu

2.4 CÁC DỮ LIỆU BAN ĐẦU ĐỂ TÍNH TOÁN CƠ CẤU NÂNG – HẠ

 Sức nâng: Q = 36T

 Trọng lượng bộ phận mang hàng: Qm = 10T

 Chiều cao nâng: Hn = 11,5 m

 Chiều sâu hạ: Hh = -3 m

 Tốc độ nâng khung chụp có tải và không tải: Vn = 20/40 (m/phút)

 Gia/giảm tốc với tải định mức là: 2s

 Gia/giảm tốc với container rỗng là: 4s

Trang 24

2.5 TÍNH TOÁN CHỌN ĐỘNG CƠ CƠ CẤU NÂNG – HẠ

3 176,855102.0, 85

t

Hình 2.5 Bảng chọn động cơ của hàng Siemen

 Để dẫn động cho các cơ cấu máy trục thường sử dụng phổ biến các loại động

cơ không đồng bộ có khả năng làm việc với chế độ quá tải lớn Dựa vào công suất động cơ, chế độ làm việc ta chọn động cơ có các thống số sau:

 Số Seri: No: 1LG4317-4AA60-Z (Made in SEC)

 Type: SIEMENS

Trang 25

 Các thông số cơ bản của động cơ:

 P = 200 (kW): Công suất của động cơ

 n = 1486 (vòng/phút): Số vòng quay của động cơ

 U= 400 (V) : Hiệu điện thế

 Hz = 50 (hec): Tần số

 J = 3,5 (kg.m2): Moment quán tính của động cơ

2.5.2 Tính chọn bộ truyền cho cơ cấu nâng – hạ

20.2

14, 97 .0, 85

h p t

 Theo tỉ số truyền tính toán và công suất của động cơ đã chọn, ta chọn hộp

Trang 26

 Serial No: PHD 9115 P4 - BB-100 (Made in SEC)

 Type: SUMITOMO

 Các thông số cơ bản của hộp giảm tốc:

 P = 312 (kW): Công suất của hộp giảm tốc

 I = 102,87: Tỉ số truyền chính xác của hộp giảm tốc

 n1 = 1500 (vòng/phút): Số vòng quay trục quay nhanh của hộp giảm tốc

 n2 = 15 (Vòng/phút) : Số vòng quay trục quay chậm của hộp giảm tốc

 ç = 95 ÷ 98% : Hiệu suất của bộ truyền

2.5.3 Kiểm tra động cơ

 Động cơ điện chọn cho cơ cấu máy trục phải thoả mãn hai yêu cầu:

 Khi làm việc với thời gian dài với chế độ ngắn hạn lặp lại với cường độ cho trước, động cơ không được nóng quá giới hạn cho phép, để không làm hỏng vật liệu cách điện trong động cơ

 Công suất động cơ phải đủ để đảm bảo mở máy với gia tốc cho trước

 Moment cản tĩnh trên trục động cơ khi khởi động tính cho tang cuộn hai nhánh cáp bằng:

 i0 = 102,87: Tỉ số truyền chung từ trục động cơ đến trục tang

 Moment định mức trên trục động cơ:

Trang 27

 min = 1,1

 Thay vào:

2, 25 1,1 131,22 219,79 2

 Tương tự ta tính cho cơ cấu di chuyển với các thông số:

t

t M t

M

 Thay vào:

16,194

35.22,1138.79,

Trang 28

 Vậy điều kiện hoạt động của động cơ dẫn động được đảm bảo vì Ntb  Nđm

2.5.4 Tính chọn và kiểm tra phanh

2.5.4.1 Tính chọn phanh:

 Để đảm bảo cho hoạt động của cơ cấu được an toàn và hiệu quả ta sử dụng phanh thường đóng để đảm bảo cho cơ cấu hoạt động an toàn, tránh xảy ra sự

cố cho cơ cấu

 Moment cản tĩnh trên trục động cơ khi phanh cơ cấu:

87 , 102 2

95 , 0 85 , 0 7 , 6267 4

2

.

m KG i

D S

 kh = 2: Hệ số an toàn của phanh khi chế độ làm việc trung bình

 Dựa vào trị số moment trên ta chọn loại phanh đĩa điện thủy lực thường đóng,

Trang 29

Hình 2.8 Phanh BUBENZER

2.5.4.2 Kiểm tra phanh

 Thời gian khi hạ vật xác định theo công thức:

h h

t

).(

975,0)(

375

t h h

c o t

h

V Q M

M

n GD

 n= ndc = 1486 (vòng/phút): Số vòng quay của trục động cơ

 Qo = 460000 (N): Trọng lượng vật nâng và bộ phận mang hàng

  = 0,93: Hiệu suất chung của toàn bộ cơ cấu

 Mh = 200 (KGm): Moment phanh cần thiết

Trang 30

 Thay vào:

h h

) 100 200 (

1486

95 , 0 ) 3 / 1 (

460000

975 , 0 ) 100 200 (

375

1486 87 , 0 1 ,

M p

.

.14,3

42,15571

2 2

2 2

p R

R

F p

t n

 Vậy phanh đã chọn ở trên thỏa mãn điều kiện làm việc của cơ cấu

Trang 31

Hình 2.9 Hình ảnh thực tế cơ cấu nâng hạ sau khi lắp đặt hoàn thiện

2.6 XÂY DỰNG BẢN VẼ NGUYÊN LÝ CHO MÔ HÌNH HỆ THỐNG NÂNG –

HẠ

2.6.1 Tính toán, lựa chọn thiết bị điện

2.6.1.1 Yêu cầu đối với việc lựa chọn các thiết bị điện cho cẩu trục

Hệ thống điện của cổng trục bao gồm:

 Thiết bị cấp nguồn

 Thiết bị động lực

 Thiết bị điều khiển mạch động lực

 Thiết bị chiếu sáng và tín hiệu

2.6.1.2 Tiêu chuẩn

Thiết bị điện lắp đặt trên cẩu sẽ được sản xuất theo tiêu chuẩn Việt nam hoặc tiêu chuẩn IEC Mọi thiết bị sẽ được chủ đầu tư duyệt trước khi chế tạo hay lắp đặt, thí dụ như:

 Sơ đồ bố trí

 Danh mục thiết bị

 …

Trang 32

2.6.1.3 Các thiết bị điện trên cẩu trục

 Nguồn cấp

 Tủ điện

 Contactor

 Quá tải – Bảo vệ ngắn mạch

 Thiết bị máy điện

2.6.2 Xây dựng bản vẽ nguyên lý hệ thống điện

2.6.2.1 Bản vẽ Single Line cho hệ thống nâng – hạ

Hình 2.10 Sơ đồ mạch Single Line cho hệ thống nâng – hạ cẩu trục

Trang 33

2.6.2.2 Bản vẽ nguyên lý (động lực và điều khiển) cho hệ thống nâng – hạ

Trang 34

2.6.3 Bản vẽ hệ thống mạng PLC S7-300, sinamic S120 và Simotion D435

CPU 315 kết nối với Simotion D435 và CU320_sinamic S120 thông qua mạng profibus; Simotion D435 kết nối với các bộ Motor module thông qua mang DriveCilQ

Sơ đồ kết nối như hình vẽ:

Hình 2.12 Kết nối mạng Profibus và DriveCilQ

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2

Thông qua quá trình tiếp xúc và làm việc với hệ thống cẩu thật, chúng em đã thu thập được các thông số thực tế để tính toán chọn các thiết bị cho hệ thống nâng hạ của cẩu như động cơ, bộ truyền, phanh,…

Bên cạnh đó em cũng xây dựng được các bản vẽ nguyên lý cho hệ thống nâng hạ này Từ đó, chúng em có dữ liệu để nghiên cứu và xây dựng mô hình thực nghiệm tự động hóa cho hệ thống nâng hạ của cẩu trục nhằm hướng tới sự phát triển chung của ngành dịch vụ và khai thác cảng biển cũng như các loại ngành dịch vụ khác trên thế giới nói chung và Việt Nam nói riêng

Trang 35

CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG MÔ HÌNH THỰC NGHIỆM HỆ THỐNG

NÂNG – HẠ HÀNG TỰ ĐỘNG CHO CẨU TRỤC CONTAINER

Hình 3.1 Các phần tử trong mô hình phần cứng 1

Trang 37

 Ngày nay tự động hóa ngày càng đóng vai trò quan trọng đời sống và công nghiệp, tự động hóa đã phát triển đến trình độ cao nhờ những tiến bộ của lý thuyết điều khiển tự động, tiến bộ của ngành điện tử, tin học…Chính vì vậy

mà nhiều hệ thống điều khiển ra đời, nhưng phát triển mạnh và có khả năng ứng dụng rộng là Bộ điều khiển lập trình PLC

 Bộ điều khiển lập trình đầu tiên (Programmable controller) đã được những nhà thiết kế cho ra đời năm 1968 (Công ty General Motor – Mỹ), với các chỉ tiêu

kỹ thuật nhằm đáp ứng các yêu cầu điều khiển :

 Dễ lập trình và thay đổi chương trình

 Cấu trúc dạng Module mở rộng, dễ bảo trì và sữa chữa

 Đảm bảo độ tin cậy trong môi trường sản xuất

 Tuy nhiên hệ thống còn khá đơn giản và cồng kềnh, người sử dụng gặp nhiều khó khăn trong việc vận hành và lập trình hệ thống Vì vậy các nhà thiết kế từng bước cải tiến hệ thống đơn giản, gọn nhẹ, dễ vận hành Để đơn giản hóa việc lập trình, hệ thống điều khiển lập trình cầm tay (Programmable controller Handle) đầu tiên được ra đời vào năm 1969 Điều này đã tạo ra sự phát triển thật sự cho kỹ thuật lập trình Trong giai đoạn này các hệ thống điều khiển lập trình (PLC) chỉ đơn giản nhằm thay thế hệ thống Relay và dây nối trong hệ thống điều khiển cổ Qua quá trình vận hành, các nhà thiết kế đã từng bước tạo

ra được một tiêu chuẩn mới cho hệ thống, đó là tiêu chuẩn: Dạng lập trình dùng giản đồ hình thang

 Sự phát triển của hệ thống phần cứng từ năm 1975 cho đến nay đã làm cho hệ thống PLC phát triển mạnh mẽ hơn với các chức năng mở rộng :

 Số lượng ngõ vào, ngõ ra nhiều hơn và có khả năng điều khiển các ngõ vào, ngõ ra từ xa bằng kỹ thuật truyền thông

 Bộ nhớ lớn hơn

 Nhiều loại Module chuyên dùng hơn

 Trong những đầu thập niên 1970, với sự phát triển của phần mềm, bộ lập trình PLC không chỉ thực hiện các lệnh Logic đơn giản mà còn có thêm các lệnh về định thì, đếm sự kiện, các lệnh về xử lý toán học, xử lý dữ liệu, xử lý xung, xử

Trang 38

3.1.3 Module ngõ vào/ra của PLC

Module mở rộng dùng để nhận tín hiệu đầu vào từ các thiết bị đầu vào (cảm biến, nút nhấn,….) và xuất tín hiệu điều khiển cho các thiết bị đầu ra (relay, contator, …)

Hình 3.6 Module ngõ vào/ra của PLC

3.1.4 Module truyền thông

Module mở rộng dùng để truyền thông PLC với các thiết bị khác:

 Module truyền thông qua Elthernet(CP343-1 Lean)

 Module truyền thông qua RS232(CP340 RS232)

Hình 3.7 CP340 RS232 và CP341-lean

3.1.5 Simotion D435

 Simotion là một công nghệ điều khiển chuyển động với độ chính xác cao, tối

ưu hệ thống và đáp ứng các yêu cầu hoàn chỉnh với các hệ thống máy móc công nghiệp cũng như dân dụng Các hàm chức năng cho phép điều khiển với

độ chính xác và chất lượng cao, và tốc độ nhanh

 Các SIMOTION được sử dụng kết hợp với các biến tần SINAMICS tạo ra hiệu quả cao hơn và xử lý dễ dàng hơn trong công nghiệp đã và đang được ứng dụng ngày càng nhiều trong thực tế

 Dòng các sản phẩm của Simotion D bao gồm:

 SIMOTION D410-2 là đơn vị điều khiển đơn trục với các ứng dụng tùy chọn đa trục Các đơn vị điều khiển có sẵn trong các phiên bản D410-2 DP

và D410-2 DP/PN và được tích hợp vào module nguồn PM340 của SINAMICS S120 ở dạng khối

Trang 39

 SIMOTION D4x5-2 là đơn vị điều khiển cho các ứng dụng đa trục ở dạng khối trong SINAMICS S120 và có các phiên bản tùy chọn như sau:

 SIMOTION D425-2 DP và D425-2 DP/PN đơn vị điều khiển lên đến 16 trục

 SIMOTION D435-2 DP và D435-2 DP/PN đơn vị điều khiển lên đến 32 trục

 SIMOTION D445-2 DP/PN đơn vị điều khiển lên đến 64 trục

 SIMOTION D455-2 DP/PN đơn vị điều khiểnlên đến 128 trục hoặc các ứng dụng điều khiển chu kỳ ngắn

 Tùy thuộc vào nền tảng SIMOTION D, thiết bị HMI có thể hoạt động trên PROFIBUS, giao tiếp Ethernet hoặc PROFINET để điều khiển và giám sát Các chức năng điều khiển từ xa như bảo trì, chẩn đoán cũng có thể được sử dụng thông qua các giao diện này

 SIMOTION D có thể sử dụng bất kỳ nơi nào với:

 SINAMICS 120

 Điều khiển chuyển động và các hàm PLC để thực hiện các chức năng chính xác trong Sinamics 120

 Nhỏ gọn, tiết kiệm không gian

 Hiệu suất cao khi điều khiển chuyển động và tốc độ truyền dữ liệu I/O lớn

 Tương thích điện từ cao và khả năng chống sốc, rung lớn nên phù hợp trong các môi trường khắc nghiệt

3.1.6 Màn hình điều khiển HMI

Hình 3.8 Màn hình HMI

 Tính minh bạch lớn nhất là cần thiết cho người vận hành làm việc trong môi trường mà các quá trình đang trở nên càng phức tạp và các yêu cầu cho các chức năng của máy móc và thiết bị đang tăng lên HMI cung cấp sự minh bạch

Trang 40

thiết bị Do đó, có một giao diện giữa người vận hành và WinCC flexible (tại thiết bị HMI) và một giao diện giữa WinCC flexible và bộ điều khiển Một hệ thống HMI đảm nhiệm các nhiệm vụ sau:

 Hiển thị quá trình: Quá trình được hiển thị trên thiết bị HMI Màn hình trên thiết bị HMI được cập nhật một cách năng động Điều này được dựa trên các sự chuyển tiếp quá trình

 Điều khiển vận hành của quá trình: Người vận hành có thể điều khiển quá trình bởi GUI Ví dụ, người vận hành có thể đặt trước các giá trị tham khảo cho điều khiển hay khởi động một động cơ

 Hiển thị cảnh báo: Các quá trình nghiêm trọng tự động khởi phát báo động,

ví dụ, khi giá trị đặt được vượt quá

 Lưu trữ các giá trị và cảnh báo quá trình: Hệ thống HMI có thể ghi lại các cảnh báo và giá trị quá trình Tính năng này cho phép bạn lưu giữ các dãy quá trình và lấy ra các dữ liệu của sản xuất từ trước

 Ghi chép các cảnh báo và các giá trị quá trình: Hệ thống HMI có thể đưa ra các báo cáo giá trị quá trình và các cảnh báo Tính năng này cho phép bạn

in ra các dữ liệu sản xuất ở cuối của ca làm việc

 Quản lí thông số máy móc và quá trình: Hệ thống HMI có thể lưu giữ các thông số của các quá trình và máy móc dưới dạng công thức Ví dụ, bạn có thể download những thông số trên một đường dẫn từ thiết bị HMI tới PLC

để thay đổi toàn kiểu sản xuất của sản phẩm

3.1.7 Sinamic S120

Hình 3.9 Sinamic S120

 Biến tần SINAMICS S120 được thiết kế cho những ứng dụng phức tạp, yêu cầu điều khiển chính xác cao Với khả năng điều khiển hệ thống lớn, hiệu suất cao, Siemens đã thiết kế S120 với một loạt các thành phần phối hợp và các hàm chức năng để có thể điều khiển các thiết bị một cách hoàn chỉnh Hệ

Ngày đăng: 02/10/2020, 20:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w