Mô hình phát triển kinh tế thị trường tự do Trong một số trường hợp, mô hình ph t triển kinh tế th trường tự do còn được người ta dùng bằng một số thuật ngữ kh c như Mô hình Anglo-Saxon
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
Trang 3L ỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do riêng tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS TS Nguy n Th Kim Chi c c số liệu và trích dẫn được
sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và tin cậy.!
Trang 4Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh tế
- Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS TS Nguy n Th Kim Chi đã dành nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn tôi nghiên cứu và giúp tôi hoàn thiện luận văn tốt nghiệp này
Tôi gửi lời gia đình tôi đã luôn ủng độ, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện luận văn này
Với th i độ làm việc nghiêm túc, với nhiều nỗ lực và cố gắng trong tìm tòi, nghiên cứu nhưng vẫn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được những đóng góp ý kiến từ quý thầy cô và bạn đọc.!
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG i
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ 4
LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước 4
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước 7
1.1.3 Khoảng trống để đề tài có thể tiếp tục nghiên cứu 10
1 2 Cơ sở lý luận về mô hình phát triển kinh tế 11
1.2.1 Tổng quan về mô hình ph t triển kinh tế 11
1.2.2 Một số mô hình phát triển kinh tế tiêu biểu 13
1.2.3 Nhận xét 37
CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43
2 1 Phương ph p luận và cách tiếp cận 43
2 1 1 Phương ph p luận 43
2.1.2 Cách tiếp cận nghiên cứu 43
2 2 Phương ph p cụ thể 44
2 2 1 Phương ph p thu thập dữ liệu 44
2 2 2 Phương ph p thống kê – so sánh 46
2 2 3 Phương ph p phân tích – tổng hợp 47
2.2.4 Phương ph p kế thừa 47
2.3 Quy trình nghiên cứu 48
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ VIỆC CHUYỂN ĐỔI MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ CỦA TRUNG QUỐC SAU KHỦNG HOẢNG KINH TẾ THẾ GIỚI NĂM 2008 49
3.1 Bối cảnh và nguyên nhân thúc đẩy Trung Quốc chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế 49
Trang 63.1.1 Toàn cầu hóa ngày càng gia tăng 49
3.1.2 Trung Quốc hội nhập quốc tế sâu rộng hơn 50
3.1 3 T c động của khủng hoảng kinh tế toàn cầu 2008 51
3.1.4 Mô hình kinh tế cũ của Trung Quốc bộc lộ ngày càng nhiều những mặt hạn chế 52
3.2 Hướng chuyển đổi sang mô hình mới 57
3.2.1 Về thể chế 58
3.2.2 Về kết cấu ngành nghề 59
3.2.3 Coi trọng tiêu dùng trong nước 62
3.2.4 Tập trung phát triển nguồn nhân lực, coi đây là nguồn tài nguyên chính 63
3.2.5 Phát triển các nguồn năng lượng mới, các nguồn nguyên nhiên liệu và vật liệu thay thế 63
3.2.6 Lựa chọn các dự án FDI sạch 64
3.2.7 Phát triển hài hòa về xã hội, quan tâm giải quyết các chênh lệch trong phát triển 65
3.2.8 Gia tăng cả thực lực cứng và thực lực mềm, tăng vai trò của Trung Quốc trong tham gia và giải quyết các vấn đề toàn cầu 65
3 3 Đ nh gi việc chuyển đổi mô hình kinh tế của Trung Quốc sau khủng hoảng 2008 và những vấn đề đặt ra 67
3.3.1 Về điều chỉnh chiến lược đối với cơ cấu kinh tế 67
3.3.2 Chuyển từ tăng trưởng dựa nhiều vào tiết kiệm, đầu tư và hướng vào xuất khẩu sang dựa nhiều vào tiêu dùng trong nước 75
3.3.3 Hướng tới tăng trưởng xanh 76
3 3 4 Đẩy mạnh thực hiện Chiến lược đi ra bên ngoài 80
3.3.5 Tiếp tục đẩy mạnh xuất khẩu, nhất là những mặt hàng chất lượng cao 81
3.3.6 Coi trọng “tam nông” (nông nghiệp gia tăng sản xuất, nông thôn phát triển và nông dân tăng thu nhập) 81
3.3.7 Chú trọng phát triển năng lượng mới nhằm đảm bảo an ninh năng lượng 84
3.3.8 Coi trọng giáo dục đào tạo và phát triển nguồn nhân lực 87
Trang 7CHƯƠNG 4: PHÁT TRIỂN KINH TẾ Ở VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ BÀI HỌC
RÚT RA TỪ TRUNG QUỐC 89
4.1 Phát triển kinh tế cho Việt Nam từ bài học Trung Quốc 89
4.1.1 Xét về mặt thể chế 89
4.1.2 Xét từ góc độ các yểu tố sản xuất (đầu vào) 91
4.1.3 Xét về cẩu trúc kinh tế 92
4.1.4 Xét từ góc độ đầu ra 93
4.2 Một số bài học với Việt Nam 94
4.2 1 Đổi mới tư duy 94
4.2.2 Quyết tâm chính tr cao độ 96
4.2 3 Đổi mới cung cách hoạch đ nh, thực thi chính sách và pháp luật 97
4.2.4 Tạo lập và duy trì sự đồng thuận xã hội 99
4.2.5 Tạo dựng, thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn nhân lực 100
KẾT LUẬN 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106
Trang 8i
DANH MỤC CÁC BẢNG
1 Bảng 3.1 Thay đổi cơ cấu kinh tế ở Trung Quốc 1980 - 2010 60
2 Bảng 3.2 Tóm tắt nội dung chiến lược nâng cấp công nghệ cho
3 Bảng 3.3 Chi ngân s ch Nhà nước cho nghiên cứu khoa học
4 Bảng 3.4 Tổng chi của Trung Quốc cho nghiên cứu và phát triển
và kế hoạch ngân sách cho R&D, 2004 - 2020 73
Trang 9ii
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
1 Hình 1.1 Các nhân tố chủ yếu hình thành mô hình phát triển kinh tế 12
3 Hình 1.3 GDP bình quân đầu người ở một số nưóc XHCN Đông Âu cũ 19
4 Hình 1.4 Tốc độ tăng sản lượng công nghiệp của một số nước Đông Âu 20
5 Hình 1.5 GDP của 3 nền kinh tế lớn nhất thế giới theo giá hiện hành 24
Trang 101
MỞ Đ U
1 Tính c ấp thiết của đề tài
Tăng trưởng kinh tế là mục tiêu quan trọng hàng đầu của tất cả các quốc gia trên thế giới ở mọi thời đại Để đạt được mục tiêu này, việc lựa chọn các mô hình phát triển kinh tế đúng đắn, phù hợp với từng quốc gia có ý nghĩa cực kỳ quan trọng, quyết đ nh “vận mệnh tương lai” của cả đất nước Thậm chí đây còn được xem như biểu tượng của sức sáng tạo và quyền tự quyết của quốc gia ấy Bởi vậy, trong một thời gian dài, vấn đề lựa chọn mô hình kinh tế được đặt ra một cách sôi nổi, không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết c c nước đang ph t triển và các quốc gia chuyển đổi
Rất nhiều nền kinh tế đã chuyển mình thành công nhờ qu trình đổi mới, cải cách Thế giới đã chứng kiến giai đoạn phát triển thần kỳ của Nhật Bản, kỳ tích sông Hàn của Hàn Quốc, và gần nhất là sự vươn lên mạnh mẽ của nền kinh tế đang nổi- Trung Quốc Trung Quốc thậm chí đã vượt qua Nhật Bản, trở thành quốc gia
có GDP lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Mỹ Làm nên thành công này không thể không
kể đến mô hình kinh tế đúng đắn, phù hợp hoàn cảnh đất nước của Trung Quốc
Việt Nam hôm nay, đặt trong bối cảnh kinh tế nhiều biến động, việc đổi mới, cải tiến mô hình phát triển kinh tế là việc làm cần thiết Với những nét tương đồng trong văn hóa, kinh tế, l ch sử phát triển…Việt Nam hoàn toàn có thể tham khảo kinh nghiệm quản
lý mô hình kinh tế của Trung Quốc, trên cơ sở tham khảo có chọn lọc
Từ những lí do trên, tác giả đã quyết đ nh đi sâu nghiên cứu đề tài: “Chuyển đổi Mô hình phát triển kinh tế của Trung Quốc sau khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 và Bài học đối với Việt Nam” Hy vọng những kết quả nghiên cứu này sẽ
là tài liệu có ý nghĩa thiết thực đối với các nhà hoạch đ nh chính sách của Việt Nam cũng như những độc giả quan tâm nghiên cứu vấn đề này
2 Câu h ỏi nghiên cứu
- Trước khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, Trung Quốc thực hiện mô hình phát triển kinh tế nào?
Trang 113.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
Luận văn sẽ tập trung giải quyết những nhiệm vụ cụ thể sau:
- Làm rõ c c quan điểm kh c nhau, đặc điểm và ý nghĩa của mô hình phát triển kinh tế
- Phân tích mô hình phát triển kinh tế của Trung Quốc trước khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008
- Chỉ ra nguyên nhân khiến Trung Quốc quyết đ nh chuyển đổi mô hình kinh
tế sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008
- Phân tích thực trạng quá trình chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế của Trung Quốc sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008, đ nh gi kết quả đạt được của quá trình chuyển đổi này
- Phân tích mô hình phát triển kinh tế của Việt Nam, đ nh gi những mặt thành công và không thành công của mô hình này, tìm ra nguyên nhân của thực trạng đó
- Rút ra những bài học cho đổi mới mô hình phát triển kinh tế của Việt Nam trên cơ sở kinh nghiệm chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế của Trung Quốc sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008 và thực ti n phát triển tại Việt Nam
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Mô hình kinh tế của Trung Quốc trước và sau khủng hoảng
Trang 125 Đóng góp của luận văn
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về mo hình phát triển kinh tế của Trung Quốc trước và sau khủng hoảng kinh tế năm 2008
- Đ nh gi thực trạng mô hình phát triển kinh tế của Trung Quốc trước và sau khủng hoảng năm 2008: những thành tựu và hạn chế
- Đề xuất một số giải pháp, kiến ngh hoàn thiện mô hình phát triển kinh tế ở Việt Nam từ những bài học kinh nghiệm của Trung Quốc
6 K ết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu gồm 4 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về mô hình phát tri ển kinh tế
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế của Trung Quốc sau kh ủng hoảng kinh tế thế giới năm 2008
Chương 4: Chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế ở Việt Nam và một số gợi ý
Trang 134
CHƯ NG 1: T NG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ C SỞ
LÝ LUẬN VỀ MÔ HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Có thể khẳng đ nh rằng, mô hình phát triển kinh tế của Trung Quốc nói chung trong đó và những bước chuyển đổi mô hình phát triển kinh tế sau khủng hoảng tài chính năm 2008 của Trung Quốc là chủ đề nhận được rất nhiều sự quan tâm của các học giả trong và ngoài nước
Khó có thể so s nh đ nh lượng về số lượng các nghiên cứu trong nước và nước ngoài bên nào nhiều hơn hay ít hơn, bởi giới học giả trong và ngoài nước đều dành sự quan tâm lớn cho chủ đề nghiên cứu về mô hình phát triển kinh tế của Trung Quốc Có thể kể đến một số công trình tiêu biểu sau:
1.1.1 Các công trình nghiên cứu ở ngoài nước
Cuốn “Mưu lược Đặng Tiểu Bình”, NXB Chính tr Quốc gia 1996, Hà Nội của học giả người Trung Quốc - Tiêu Thi Mỹ là ấn phẩm đ ng chú ý T c giả phân tích mưu lược kinh tế của Đặng Tiểu Bình, trong đó nhấn mạnh đến mô hình phát triển kinh tế và cho rằng nền tảng phương pháp luận chiến lược kinh tế của Trung Quốc nói chung cũng như mô hình ph t triển kinh tế nói riêng được xây dựng trên
cơ sở lý luận kinh tế của Đặng Tiểu Bình Với lý luận “Mèo Trắng - Mèo Đen”, Ông Đặng Tiểu Bình đề cao phát triển sức sản xuất của quốc gia, không nặng hình thức bên ngoài là CNXH hay chủ nghĩa tư bản, cốt lõi là lực lượng sản xuất phải phát triển không ngừng, đem lại cuộc sống giàu mạnh cho dân chúng, xây dựng được đất nước hùng cường Lý luận kinh tế Đặng Tiểu Bình có thể được tổng hợp ngắn ngọn là “cải cách bên trong, mở cửa với bên ngoài”; “xây dựng một đất nước không nên đặt mình vào trạng th i đóng kín và đ a v cô lập Cần coi trọng giao lưu quốc tế rộng rãi Có thể giao d ch với bất kỳ ai, trong quá trình giao d ch phải tìm lợi tránh hại” Đầu những năm 1990, nhằm đối với phó với tình hình bất ổn ở Đông
Âu, Đặng Tiểu Bình đưa ra chiến lược “giấu mình chờ thời” - “bình tĩnh quan s t, giữ vững trận đ a, bình tĩnh ứng phó, giấu mình chờ thời” Đây là chiến lược không
Trang 14có thể tìm thấy ở mọi quốc gia nhưng vấn đề chất lượng hàng hóa “made in China”
b đặt dấu hỏi lớn Trong công trình của mình, tác giả cũng khẳng đ nh chiến lược thương mại của Trung Quốc đã thay đổi, dần chú trọng hơn đến th trường trong nước và đặc biệt là chất lượng sản phẩm Nam Á là tiếp tục coi khu vực này là trung gian cân bằng quan hệ nước lớn
Shulan YE (2010) trong tác phẩm China’s regional policy in East Asia and
its characteristics, Discussion Paper 66, China Policy Institute, The University of Nottingham khẳng đ nh mở cửa bên ngoài là quốc s ch căn bản để mưu cầu phát triển cho Trung Quốc, đó là tầm nhìn kinh tế mang tầm thế kỷ của quốc gia này Th trường thế giới b chi phối bởi c c nước phát triển phương Tây và Mỹ; trong khi đó, các quốc gia ở Đông Á như Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore đã vươn mình trở thành các lực lượng kinh tế thực sự trên bản đồ kinh tế thế giới Trung Quốc là quốc gia đang ph t triển, vì vậy khi hợp tác kinh tế với các nền kinh tế phát triển nêu trên
sẽ mang lại nhiều lợi ích cho mình Theo hướng này, học giả khẳng đ nh rằng: với
v trí đ a lý gần kề cùng với sự tương đồng nhất đ nh về văn hóa, Trung Quốc không chỉ d dàng tiếp cận được vốn, kỹ thuật tiên tiến và kinh nghiệm quản lý mà còn ứng dụng chúng một cách nhanh chóng Từ đó, chiến lược tận dụng nguồn lực của
c c nước phát triển, trong đó có c c quốc gia Đông Á đi trước được coi trọng và thực hiện một cách triệt để Tuy nhiên, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng, chỉ tận dụng nguồn lực từ c c nước phát triển không chưa đủ mà cần phải tận dụng nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào từ c c nước đang ph t triển Khi thực hiện ý đồ chiến lược này, Châu Phi và ASEAN được quan tâm nhất bởi các khu vực này có thể đảm bảo nhu cầu nguyên liệu đầu vào cho nền kinh tế Trung Quốc Mua tài nguyên thô
Trang 156
từ các khu vực này đồng thời xâm nhập th trường tiêu thụ sản phẩm rộng lớn ở đó
là mục tiêu quan trọng mà Trung Quốc hướng tới
Ngân hàng Thế giới (2012) với báo cáo “Trung Quốc 2030”, đây là bản báo cáo của Trung Quốc phối hợp với Ngân hàng Thế giới xây dựng Bản báo cáo này mang tính đ nh hướng chiến lược cho sự phát triển của Trung Quốc trong gần hai thập kỷ tới Nội dung b o c o đ nh hình rõ các thách thức, nhiệm vụ và phương hướng phát triển đất nước của Trung Quốc đến năm 2030 Theo đó, trong thời gian
từ nay đến các mốc thời gian 2015, 2020, 2030, Trung Quốc phải triển khai nhiều nhiệm vụ quan trọng và vượt qua những thách thức lớn như: Cần chuyển đổi mô hình phát triển, nâng cao chất lượng tăng trưởng do tăng trưởng kinh tế của Trung Quốc hiện không bền vững, do quá phụ thuộc vào đầu tư; tăng trưởng vốn chiếm tới 50% tăng trưởng GDP Trung Quốc cũng cần nhanh chóng chuyển đổi chức năng của Chính phủ cho phù hợp yêu cầu th trường, bởi sau hơn 30 năm Trung Quốc thực hiện cải cách, mở cửa, mối quan hệ giữa Chính phủ và th trường, giữa chính quyền và doanh nghiệp đang bộc lộ nhiều bất cập Ngoài ra, thực tế cũng đang đòi hỏi Trung Quốc giải quyết một loạt vấn đề cấp b ch kh c như: Giải quyết bất cập trong chính s ch đất đai; điều chỉnh phân phối thu nhập và chống bất bình đẳng xã hội; giải quyết các thách thức về môi trường; cải cách doanh nghiệp nhà nước; vượt qua bẫy thu nhập trung bình; chống tham nhũng và chống lợi ích nhóm; đối phó những thách thức trong quan hệ đối ngoại trong bối cảnh Trung Quốc càng lớn mạnh thì việc xử lý các mối quan hệ với thế giới bên ngoài càng phức tạp
Thông qua bản báo cáo, Trung Quốc đã x c đ nh rõ c c lĩnh vực, nhiệm vụ
và giải pháp cải cách cả ngắn hạn và trung hạn Theo đó, trong giai đoạn trước mắt, một số nhiệm vụ cải cách kinh tế chủ yếu gồm: (i) Thúc đẩy cải c ch trong lĩnh vực tài chính - tiền tệ; (ii) Chuyển đổi mô hình và nâng cao chất lượng tăng trưởng; (iii) Thúc đẩy cải cách doanh nghiệp nhà nước theo hướng th trường hóa; (iv) Cải cách thể chế và xây dựng nền kinh tế th trường XHCN mang đặc sắc Trung Quốc; (v) Đẩy mạnh đô th hóa Những nhiệm vụ và giải pháp thực hiện các cải cách nêu trên
đã được x c đ nh rõ trong Kế hoạch 5 năm lần thứ 12 và Văn kiện Đại hội 18 Đảng
Trang 167
Cộng sản Trung Quốc Trong khi đó, những mục tiêu chiến lược dài hạn, “k ch bản phát triển” và những lĩnh vực, nhiệm vụ cải cách trọng tâm đã được x c đ nh trong Báo cáo Trung Quốc 2030 B o c o nói trên đã x c đ nh mục tiêu
Tổng qu t là đến năm 2030, xây dựng Trung Quốc trở thành một quốc gia hiện đại, hài hòa, với xã hội có sức sáng tạo; giúp Trung Quốc đối phó tốt hơn với các thách thức bên trong và bên ngoài, hội nhập kinh tế quốc tế hiệu quả hơn; giành v thế vững chắc trong chuỗi giá tr toàn cầu; giải quyết các vấn đề: mất cân đối cơ cấu kinh tế, môi trường, dân số, lao động, việc làm bảo đảm tốc độ tăng trưởng kinh tế tương đối cao S u lĩnh vực cải cách và phát triển trọng điểm đã được
x c đ nh như sau: (i) Thực hiện cải c ch cơ cấu để giữ vững ổn đ nh nền kinh tế th trường; (ii) Tăng cường đột phá sáng tạo, thiết lập hệ thống sáng tạo mở và mạng lưới hội nhập toàn cầu; (iii) Nắm bắt cơ hội phát triển xanh, đối phó với thách thức môi trường và thực hiện phát triển bền vững Phát triển xanh là thách thức cũng là
cơ hội; (iv) Bảo đảm cơ hội cho tất cả mọi người đều được hưởng chế độ bình đẳng
về việc làm, an sinh xã hội và d ch vụ công cộng; (v) Xây dựng hệ thống tài chính bền vững để thích ứng với sự chuyển đổi chức năng của Chính phủ; (vi) Về việc hội nhập kinh tế toàn cầu ở mức độ lớn thì Trung Quốc phải đóng vai trò tích cực trong việc lãnh đạo thế giới, để Trung Quốc và thế giới hình thành mối quan hệ ổn đ nh lâu dài đôi bên cùng chiến thắng cùng có lợi
1.1.2 Các nghiên cứu ở trong nước
Nguy n Kim Bảo là một trong những học giả dành nhiều quan tâm vào
hướng nghiên cứu này Trong ba tác phẩm “Thể chế kinh tế thị trường XHCN có
đặc sắc Trung Quốc” – NXB Khoa học Xã hội, Hà Nội năm 2002, “Điều chỉnh một
s ố chính sách kinh tế ở Trung Quốc giai đoạn 1992-2010” - NXB Khoa học Xã hội
năm 2004 và “Gia nhập WTO Trung Quốc làm gì và được gì”- NXB Thế giới năm
2006, Nguy n Kim Bảo đều đề cập đến chiến lược kinh tế của Trung Quốc, đồng thời cho rằng hội nhập kinh tế quốc tế đã mang đến nhiều lợi ích cho phát triển kinh
tế của Trung Quốc Nếu như trong t c phẩm “Thể chế kinh tế thị trường XHCN có
đặc sắc Trung Quốc”, bà cho rằng kinh tế đối ngoại cũng phải mang màu sắc Trung
Trang 178
Quốc, không quan trọng là quốc gia nào mi n mang lại lợi ích cho Trung Quốc là có thể hợp t c Trong khi đó, “Điều chỉnh một số chính sách kinh tế ở Trung Quốc giai
đoạn 1992-2010”, tác giả tiếp tục nhấn mạnh vào nội dung then chốt của công cuộc
cải cách kinh tế mở cửa ở Trung Quốc, việc điều chỉnh chính sách kinh tế phải được thay đổi phù hợp, nhấn mạnh đến việc tăng cường hội nhập khu vực và quốc tế; bà khẳng đ nh cuộc điều chỉnh chính sách này của Trung Quốc đã và đang có t c động lớn đối với khu vực và thế giới, trong đó có Việt Nam Khác với hai tác phẩm trên,
ở tác phẩm thứ ba “Gia nhập WTO Trung Quốc làm gì và được gì” - NXB Thế giới
năm 2006, t c giả vẫn đề cập đến chiến lược kinh tế của Trung Quốc, tuy nhiên tác giả đi sâu phân tích những c i được và mất khi Trung Quốc hội nhập sâu hơn với thế giới Đó là tận dụng cơ hội thành viên của WTO, Trung Quốc thúc đẩy chiến lược xuất khẩu hàng hóa ra bên ngoài, tận dụng bối cảnh thế giới để phát triển kinh tế trong nước Bên cạnh đó, c c mặt hạn chế của nó vẫn còn tồn tại, đó là sự cạnh tranh khốc liệt hơn của các doanh nghiệp nước ngoài trên th trường nội đ a, là khoảng cách giầu nghèo gia tăng, là những rào cản về sở hữu, sở hữu trí tuệ và các rào cản kỹ thuật Tác giả khẳng đ nh gia nhập WTO mang lại nhiều lợi ích nhưng cũng mang đến nhiều thách thức
Chiến lược “Một trục hai c nh” của Trung Quốc được khá nhiều học giả trong nước quan tâm Trong đó phải kể đến Nguy n Văn L ch (2008), Nghiên cứu xây dựng các giải pháp khai thác chiến lược “ph t triển một trục hai c nh” nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại Việt Nam - Trung Quốc, Viện Nghiên cứu Thương mại, Bộ Công thương; Phạm Sỹ Thành (2013), Liên kết kinh tế Trung Quốc - ASEAN thông qua chương trình hợp tác V nh Bắc Bộ mở rộng, Viện nghiên cứu Kinh tế và Chính s ch (VEPR), Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội Dù tiếp cận theo c ch kh c nhau, nhưng cả hai học giả đều đồng tình rằng đây là phương thức cụ thể hóa nhất cho chiến lược kinh tế của Trung Quốc đối với khu vực ASEAN Tháng 7/2006, Bắc Kinh thông qua Quảng Tây đề xuất sáng kiến “Cực tăng trưởng mới ASEAN - Trung Quốc” bao gồm ba nội dung lớn là hợp tác tiểu vùng sông Mê Kông, hợp tác kinh tế biển và hợp tác kinh tế trên đất liền Chiến
Trang 189
lược này còn được gọi với tên kh c là “Một trục hai c nh”: Một trục là hành lang kinh tế Nam Ninh - Singapore, cánh thứ nhất là tiểu vùng sông Mê Kông mở rộng, cánh thứ hai là khu vực V nh Bắc Bộ mở rộng bao gồm vùng biển Việt Nam, Trung Quốc, Philippines, Indonesia, Malaysia và Singapore Sáng kiến Một trục hai cánh của Trung Quốc không chỉ đơn thuần là một ý tưởng hợp tác phát triển kinh tế của Bắc Kinh với c c nước ASEAN mà còn thể hiện tầm nhìn chiến lược kinh tế sâu sắc, thể hiện quyết tâm từ trung ương tới đ a phương C c học giả đồng tình với nhận đ nh rằng hầu hết c c nước ASEAN đều ủng hộ sáng kiến này của Trung Quốc Cũng như vậy, dù trên phạm vi rộng của cộng đồng quốc tế vẫn tồn tại nhiều
ý kiến trái chiều, song theo các nhà làm chính sách Trung Quốc, sáng kiến Cực tăng trưởng ASEAN - Trung Quốc nhận được sự hưởng ứng rộng rãi Các nghiên cứu cho rằng đằng sau chiến lược kinh tế mang lại nhiều lợi ích cho c c nước ASEAN
là ý đồ chiến lược kiếm lợi sâu xa của Trung Quốc
C c hướng nghiên cứu về chủ đề “Một vành đai - Một con đường” tuy đa dạng và phong phú nhưng vẫn chỉ dừng lại ở mức độ miêu tả và đưa ra c c nhận
đ nh dự b o cho tương lai mà chưa có c c bằng chứng thực ti n cụ thể, sáng kiến mới chưa đi vào thực tế, vì vậy, đồng tình hay do dự của mỗi nước vẫn khó đo n
đ nh; nhiều ẩn ý chính tr ngoại giao trong sáng kiến cũng b đặt nghi vấn lớn
Năm 2013, Chủ t ch Trung Quốc Tập Cận Bình đề ra ý tưởng “Một vành đai
- Một con đường”, chỉ Vành đai kinh tế con đường tơ lụa trên bộ và con đường tơ lụa trên biển thế kỷ XXI; năm 2014, Bắc Kinh ra tuyên bố công khai về ý tưởng này Kể từ đó xuất hiện rất nhiều nghiên cứu về chiến lược ngoại giao kinh tế mới, trong đó Đông Nam Á đóng vai trò như mắt xích quan trọng trong chiến lược này của Trung Quốc
Trong bài viết Giấc mơ Trung Hoa trong thử thách của tác giả Trương Minh Huy Vũ và Phạm Sỹ Thành (2015) cho rằng sáng kiến con đường tơ lụa thể hiện rõ
nỗ lực của Bắc Kinh trong việc kết nối châu Á và trục Á - Âu Chủ t ch Tập Cận Bình từng nhấn mạnh quan hệ Trung Quốc - ASEAN kiểu mới là cộng đồng lợi ích, cộng đồng khăng khít cùng chung vận mệnh, nỗ lực xây dựng con đường tơ lụa trên
Trang 19sử dụng các công cụ tài chính để tạo nên c c “quan hệ đối tác liên kết”
Như vậy, có thể khái quát mô hình kinh tế của Trung Quốc là mở cửa toàn diện, hướng tới mọi quốc gia có thể nhằm tận dụng triệt để các nguồn lực từ bên ngoài phục vụ cho quá trình phát triển kinh tế bên trong Trung Quốc Chiến lược kinh tế này tổng hợp trên ba khía cạnh Thứ nhất, mở cửa với c c nước phát triển nhằm tận dụng nguồn lực về vốn, kỹ thuật, tài chính và trình độ quản lý Thứ hai,
mở cửa đối với c c nước đang ph t triển nhằm tận dụng th trường tiêu dùng rộng lớn Thứ ba, khai thác tài nguyên thiên nhiên từ các quốc gia giầu tiềm năng Với chiến lược ngoại giao “giấu mình chờ thời”, tất cả các khía cạnh trên đều được đặt trong môi trường hòa bình và ổn đ nh Bên cạnh đó, việc tham gia các tổ chức kinh
tế thế giới và khu vực là một xu hướng tất yếu mà chiến lược kinh tế của Trung Quốc đối với c c nước trên thế giới theo đuổi
1.1.3 Khoảng trống để đề tài có thể tiếp tục nghiên cứu
Các công trình nghiên cứu trên đều đề cập đến mô hình, chiến lược phát triển kinh tế của Trung Quốc và Việt Nam Sự tương đồng về điều kiện kinh tế giữa Trung Quốc và Việt Nam; một số tác phẩm nghiên cứu về vấn đề phát triển kinh tế
ở c c góc độ khác nhau đồng thời nêu lên c c quan điểm và kiến ngh các giải pháp phát triển kinh tế nhằm góp phần vào sự nghiệp CNH, HĐH đất nước
Tuy nhiên, có thể thấy, các nghiên cứu về phát triển nông nghiệp bền vững ở từng quốc gia chưa nhiều, đặc biệt khi đối chiếu với tình hình phát triển nông nghiệp bền vững ở Việt Nam Liên quan trực tiếp đến đề tài chỉ có một số nghiên cứu tuy nhiên số liệu mới chỉ dừng đến năm 2007, và đề tài đưa ra vấn đề tổng
Trang 2011
quan, chưa đi sâu s t vào tình hình so s nh tương quan, bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, số liệu đưa ra cũng chưa nhiều, chưa chỉ ra được những thành tựu hay hạn chế trong việc phát triển kinh tế mà Trung Quốc đã thực hiện
Kế thừa, phát huy những nghiên cứu trước đó, và mang đến nhiều tính mới cho đề tài, luận văn sẽ làm rõ các yếu tố chi phối mô hình phát triển kinh tế ở Việt Nam, mức độ phát triển kinh tế ở Việt Nam và các chính sách mà Trung Quốc đã p dụng thành công từ đó đề xuất bài học kinh nghiệm cho Việt Nam để phát triển mô hình kinh tế trong giai đoạn hiện nay
1.2 Cơ sở lý luận về mô hình phát triển kinh tế
1.2.1 Tổng quan về mô hình phát triển kinh tế
Mô hình phát triển kinh tế về bản chất chính là c c quan điểm cơ bản nhất về
sự phát triển kinh tế thông qua các biến số kinh tế trọng yếu và mối liên hệ giữa chúng dưới dạng c c “công thức” Mối liên hệ này có thể dưới dạng biểu thức toán học, có thể là dạng sơ đồ hay bảng biểu hoặc cũng có thể là dạng hệ c c quan điểm
về phát triển kinh tế
Theo quan điểm truyền thống, khi đ nh gi mô hình ph t triển kinh tế người
ta thường dựa trên việc xem xét mối quan hệ giữa ba tác nhân chính là: 1) Nhà
nước; 2) Thị trường và 3) Xã hội Trên cơ sở đặc điểm khác nhau của mối quan hệ
giữa ba tác nhân chủ yếu này mà người ta chia ra làm nhiều trường phái và mô hình phát triển kinh tế khác nhau
Mô hình phát triển kinh tế th trường tự do hình thành và phát triển trên cơ sở học thuyết lợi thế tuyệt đối và lợi thế so sánh của hai nhà kinh tế học cổ điển Adam Smith và David Ricardo, đề cao vai trò dẫn dắt của th trường như là “Bàn tay vô hình Ngược lại, trong học thuyết của nhà kinh tế học Anh John Maynard Keynes (ra đời vào đầu những năm 1930 sau Đại suy thoái kinh tế) lại đề cao vai trò của “Nhà nước” trong việc điều tiết th trường như là “Bàn tay hữu hình" Trong khi đó, một số quốc gia (Liên Xô và c c quốc gia thuộc hệ thống c c nước XHCN cũ) dựa vào học thuyết kinh tế chính tr Mác - Lênin để xây dựng nhà nước XHCN lại lấy Mô hình phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung phi th trường để phát triển kinh tế
Trang 2112
Bên cạnh mối quan hệ giữa hai tác nhân th trường và nhà nước thì nhiều quốc gia lại lấy tác nhân xã hội làm trọng, coi trọng việc đảm bảo phúc lợi xã hội,
an sinh xã hội và phát triển cộng đồng,
Không những thế, hiện nay, cùng với sự phát triển của toàn cầu hóa, khu vực hóa và hội nhập quốc tế, sự phát triển của cuộc cách mạng khoa học công nghệ đã làm cho kinh tế phát triển nhanh chóng, tạo ra nhiều của cải vật chất hơn, dẫn tới tiêu thụ nhiều năng lượng hơn và môi trường b ô nhi m nhiều hơn, nên trong việc phân đ nh các mô hình phát triển kinh tế người ta còn tính đến cả các nhân tố phát triển kinh tế xanh và phát triển kinh tế khu vực cũng như t c động của chúng
Hình 1.1: Các nhân t ố chủ yếu hình thành mô hình phát triển kinh tế
Thực tế ph t triển của thế giới cùng với sự tương đối trong phân đ nh c c
mô hình ph t triển kinh tế như đã nói ở trên, chúng ta có thể thấy nổi lên s u mô hình ph t triển kinh tế tiêu biểu sau:
1) Mô hình phát triển kinh tế thị trường tự do;
2) Mô hình ph át triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung phi thị trường;
3) Mô hình phát triển kinh tế tư bản nhà nước (Đồng thuận Bắc Kinh) 4) Mô hình phát triển kinh tế Đông Á;
5) Mô hình phát triển kinh tế Đông Nam Á;
6) Một số mô hình phát triển kinh tế phúc lợi xã hội
Trang 2213
1.2.2 Một số mô hình phát triển kinh tế tiêu biểu
1.2.2.1 Mô hình phát triển kinh tế thị trường tự do
Trong một số trường hợp, mô hình ph t triển kinh tế th trường tự do còn được người ta dùng bằng một số thuật ngữ kh c như Mô hình Anglo-Saxon, Mô hình Tây Âu - Bẳc Mỹ hay gần đây là “Đồng thuận Washington (The Washington Consensus)”
* Đặc trưng của Mô hình phát triển kinh tế thị trường tự do
Tiêu biểu cho Mô hình ph t triển kinh tế th trường tự do là Anh và Mỹ Đây được coi là mô hình ph t triển kinh tế tư bản kh thành công với nền kinh
tế th trường tự do cạnh tranh, trong đó sự can thiệp của nhà nước là vô cùng nhỏ Kèm theo đó là quan điểm ph t triển theo hướng “nhà nước nhỏ, xã hội lớn” C c nước này luôn tìm c ch thu hẹp cả về sự can thiệp lẫn sự phình ra của nhà nước trong nền kinh tế
Tuy vậy, thực tế cũng cho thấy, trong c c nền kinh tế của c c quốc gia theo
mô hình này, như Mỹ và Anh, th trường cũng không được quyền ph t triển tự do hoàn toàn hay đầy đủ mà vẫn có sự can thiệp của nhà nước ở những mức độ và hoàn cảnh nhất đ nh Nhiều ngành nghề vẫn được sự hỗ trợ mạnh mẽ của nhà nước như nông nghiệp, đường sắt, Nhà nước cũng thường can thiệp vào nền kinh tế trong những tình huống mà ở đó hệ thống gi cả không hoạt động tốt như điều tiết
th trường, chống độc quyền, chống b n ph gi , và ngăn chặn lũng đoạn th trường Bên cạnh đó, nhà nước cũng tham gia giải quyết c c vấn đề nằm ngoài phạm vi điều tiết của th trường như cung cấp phúc lợi và trợ cấp thất nghiệp cho người không có khả năng tự trang trải do gặp rủi ro trong cuộc sống hoặc b mất việc làm bởi biến động kinh tế đột ngột Nhà nước cùng thanh to n c c chi phí chăm sóc y tế cho người già và những người sống trong hoàn cảnh khó khăn Nhà nước điều tiết ngành công nghiệp tư nhân nhằm hạn chế ô nhi m môi trường Nhà nước cung cấp những khoản vay với lãi suất thấp cho những người b thiệt hại do thiên tai,…
Trang 2314
* Tác dụng của Mô hình phát triển kinh tế thị trường tự do
- Chạy theo lợi ích cá nhân là động lực cho phát triển
Mô hình ph t triển kinh tế th trường tự do đề cao ph t triển kinh tế th trường và tạo điều kiện thuận lợi cho th trường ph t triển một c ch tự do nên mọi thành phần kinh tế và c nhân đều được khuyến khích ph t triển, ở đây, do lợi ích
c nhân được khuyến khích để làm giàu cho bản thân, nên vô hình chung họ cũng
đã làm giàu cho xã hội Nhờ đó, c c thành phần kinh tế và c nhân đã trở thành động lực thúc đẩy xã hội ph t triển
Trong thực tế, Mô hình ph t triển kinh tế th trường tự do đã cho thấy, phần lớn sự ph t triển xã hội ở c c quốc gia này đều ph t triển tuần tự từ xã hội phong kiến đi lên tư bản chủ nghĩa, nên ở thời kỳ đầu, kinh tế th trường là điều kiện để tập trung tư bản cho sản xuất lớn, tạo điều kiện cho xã hội công nghiệp ph t triển
để tạo ra một khối lượng lớn của cải vật chất, giúp c c nhà tư bản thu được lợi nhuận lớn để tiếp tục t i đầu tư, luân chuyển vốn nhanh
- Con người được tự do tư duy, tự do sáng tạo, và tự do phát triển
Do đề cao chủ nghĩa c nhân, nên tính cạnh tranh giữa các cá nhân trong xã hội là rất lớn Chính vì thế, mỗi c nhân đều phải nỗ lực ph t triển, tích cực đầu tư cho bản thân để nâng cao tư duy và óc s ng tạo Bên cạnh đó, nhà nước, do đề cao lợi ích c nhân, nên cùng đầu tư mạnh cho nguồn nhân lực, cho gi o dục và đào tạo Vì vậy, chất lượng nguồn nhân lực của c c nước theo mô hình kinh tế th trường tự do (điển hình là Mỹ và Anh) thường cao hơn rất nhiều so với c c quốc gia kh c Con người ở c c quốc gia này luôn được tạo cơ hội để học tập và ph t triển tự do, tự do tư duy, tự do s ng tạo, và tự do ph t triển tài năng Vì thế, c c quốc gia này luôn vượt trội về tiến bộ khoa học công nghệ và tri thức và luôn đưa nhanh c c tiến bộ này vào sản xuất kinh doanh
Trang 2415
Đơn vị: USD (GDP tính theo gi hiện hành)
Hình 1.2 : GDP bình quân đầu người ở các nước G7
Nguồn: IMF, Cơ sở dữ liệu Outlook kinh tế thế giới, th ng 9 năm 2011
- Thị trường tự do phát triển và tăng sức cạnh tranh của các doanh nghiệp trong nước
Việc giảm thiểu sự phình ra của nhà nước cũng như sự can thiệp của nhà nước vào th trường ở những quốc gia ph t triển kinh tế theo mô hình kinh tế th trường
tự do cũng là một điều kiện giúp xã hội ph t triển Việc giảm thiểu sự can thiệp của nhà nước vào th trường đã giúp cho th trường có cơ hội ph t triển mạnh, tạo điều kiện cho hàng hóa lưu thông d dàng không chỉ trong nước mà còn ra nước ngoài Không những thế, giảm sự can thiệp của nhà nước và thúc đẩy sự cạnh tranh giữa
c c doanh nghiệp trên th trường còn giúp doanh nghiệp và c c nước này ph t huy được lợi thế của mình trong sản xuất hàng hóa, tạo sức ép phải thay đổi (giảm chi phí, giảm gi thành, cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất, ) để tăng sức cạnh tranh
ở cả trong và ngoài nước Trong thực tế, c c nước p dụng mô hình này không hẳn
để kinh tế th trường ph t triển hoàn toàn trên cơ sở tự do kinh doanh, tự do ph t triển mà vẫn có sự bảo hộ và hỗ trợ đối với một số ngành, một số lĩnh vực nhất
đ nh Tuy vậy, về cơ bản, việc bảo hộ của chính phủ thường chỉ di n ra trong một khoảng thời gian nhất đ nh và trong những điều kiện, hoàn cảnh cần thiết
- Giảm sự phình ra của nhà nước là cơ hội để dồn nguồn lực vào phát triển
cơ sở hạ tầng, tạo nguồn lực phát triển
Trang 2516
Trong mô hình này, do luôn tìm c ch hạn chế sự phình ra của chính phủ, nên chính phủ không chỉ giảm được chi phí hành chính, có thể có nhiều nguồn lực, cụ thể là nhiều ngân s ch để đầu tư cho ph t triển cơ sở hạ tầng, gi o dục, đào tạo,
và c c lĩnh vực công cộng kh c Những nước theo mô hình ph t triển kinh tế th trường tự do đều tìm c ch giảm bớt hoặc xóa bỏ một số hình thức điều tiết kinh tế
Họ cho rằng, c c hoạt động điều tiết này đã bảo vệ một c ch sai lầm cho c c công
ty tr nh khỏi cạnh tranh bằng phí tổn của người tiêu dùng Đồng thời, việc giảm bớt
sự can thiệp hay phình ra của nhà nước không những không chèn ép đầu tư tư nhân,
mà còn tạo nhiều cơ hội cho c c hoạt động đầu tư tư nhân
Tóm lại, mặc dù đây là một mô hình có thời gian ph t triển dài nhất và đã đem lại nhiều thành công cho c c nước p dụng chẳng hạn như Tây Âu và Bắc Mỹ, nhưng nó không phải không có vấn đề và trên thực tế cũng đã lâm vào không ít c c cuộc khủng hoảng kinh tế chu kỳ và cơ cấu, như c c cuộc khủng hoảng kinh tế năm
1929 - 1933, 1997 - 1998 và 2007 - 2008 Tuy vậy, cũng nhờ cơ chế cạnh tranh tự
do, mà qua mỗi cuộc khủng hoảng, c c nền kinh tế theo mô hình này lại có sự điều chỉnh nhất đ nh cho phù hợp
* Điều kiện ra đời, tồn tại và phát triển
Điều kiện ra đời, tồn tại và ph t triển của Mô hình ph t triển kinh tế th trường
tự do thường gắn liền với sự ra đời, tồn tại và ph t triển của chủ nghĩa tư bản Quá trình hình thành và ph t triển này bắt đầu từ chủ nghĩa tư bản Anh và Hà Lan ở thế
kỷ XVIII và, sau c ch mạng Ph p cuối thế kỳ XVIII, đã lan dần sang toàn Châu
Âu Một trong những nhà kinh tế đóng vai trò quan trọng trong việc xây dựng hệ thống lý luận về chủ nghĩa tư bản tự do hay tự do kinh tế là Adam Smith Những quan điểm hay lý luận của ông chính là tiền đề lý luận cho sự ra đời Mô hình ph t triển kinh tế th trường tự do
Mô hình với th trường đóng vai trò quyết đ nh này đã ph t triển mạnh cho tới đầu thế kỷ XX, khi “bàn tay hữu hình” của nhà nước nổi lên để đưa nền kinh tế vượt qua và phục hồi sau Đại Suy tho i kinh tế toàn cầu 1929 - 1933 Chính từ cuộc khủng hoảng kinh tế nghiêm trọng này, nhà kinh tế học người Anh John
Trang 2617
Maynard Keynes đã cho ra đời học thuyết của mình đề cao vai trò của nhà nước Keynes đã chứng minh rằng, muốn tho t khỏi khủng hoảng, lạm ph t và thất
nghiệp thì nhà nước phải điều tiết nền kinh tế và b c bỏ kh i niệm “Nhà nước tối
thiểu” của Adam Smith
Khủng hoảng kinh tế thế giới 2007 - 2008 bắt nguồn từ khủng hoảng tài chính ngân hàng Mỹ đã nhanh chóng lan sang Châu Âu và nhiều quốc gia kh c trên toàn thế giới Nhận đ nh về cuộc khủng hoảng này, Joseph Stiglitz (2009), người đoạt
giải Nobel kinh tế năm 2001, đã nói: “Mỹ đã xuất kh u triết lý kinh tế thị trường tự
do ở mức mà ngay cả vị tu s cao cấp nhất của trường phái đó là Alan Greenspan giờ cũng phải thừa nhận là sai lầm Và cuối cùng, Mỹ đã xuất kh u cả sự suy thoái kinh tế đi bốn phương" Tiếp theo khủng hoảng kinh tế là vấn đề khủng
hoảng nợ công của Mỹ và nhiều quốc gia kh c trên thế giới đã buộc người ta phải suy nghĩ lại về Mô hình ph t triển kinh tế th trường tự do Nhiều người cho rằng, việc khuyến khích người dân tiêu dùng th i qu (tiêu dùng vượt qu khả năng thanh
to n), đồng thời, sự buông lỏng điều tiết kinh tế của nhà nước là hai nguyên nhân chính dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế ở c c quốc gia theo mô hình này
Trước tình trạng đó, Mỹ và những nước theo Mô hình ph t triển kinh tế th trường tự do đã có nhiều điều chỉnh trong mô hình ph t triển kinh tế của mình để
có thể vượt qua khủng hoảng, tiếp tục ph t triển và tr nh lặp lại những khủng hoảng tương tự Tuy vậy, theo nhiều đ nh gi , dù có nhiều vấn đề cần được chỉnh sửa cho phù hợp với tình hình mới, nhưng người ta vẫn tin rằng mô hình này sẽ tiếp tục tồn tại và ph t triển trong tương lai
1.2.2.2 Mô hình phát triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung phi thị trường
* Những đặc trưng chủ yếu
Mô hình ph t triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung phi th trường có thể nói là
đã ra đời và gắn liền với Liên bang Xô viết và hệ thống c c nước XHCN trước đây Trong một số trường hợp, người ta dùng thuật ngữ Mô hình Đông Âu hay Mô hình
ph t triển kinh tế nhà nước để chỉ c c nước ph t triển kinh tế theo mô hình này Tiêu biểu cho Mô hình ph t triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung phi th trường là Liên bang Xô viết, c c nước Trung, Đông Âu (như Ba Lan, Bungari, CHDC Đức, Tiệp Khắc, Hungary) và một số quốc gia kh c (như Trung Quốc, Cu Ba, Việt
Trang 2718
Nam, trước đây) Tuy nhiên, sau khi hệ thống c c nước XHCN tan rã vào đầu những năm 1990, hầu hết c c quốc gia này đều đã có những điều chỉnh căn bản trong mô hình ph t triển kinh tế của mình
- Đặc trưng chủ yếu nhất trong mô hình này là Nhà nước đóng vai trò chủ đạo
và có ý ngh a quyết định trong phát triển kinh tế Điều đó có nghĩa là, trong mô
hình này, vai trò của nhà nước và/hay của kinh tế nhà nước được đặc biệt coi trọng Trong nền kinh tế, việc sản xuất c i gì? sản xuất cho ai? sản xuất bao nhiêu, và sản xuất như thế nào đều do nhà nước quyết đ nh
- Ở c c quốc gia theo mô hình này, chế độ sở hữu nhà nước (hay toàn dân)
và sở hữu tập thể về tư liệu sản xuất được xác lập, nhà nước xóa bỏ mọi chế độ
sở hữu (tư nhân, cá nhân, hay cá thể) được coi là phi XHCN để xây dựng một
nền kinh tế XHCN thuần nhất, và nền kinh tế chủ yếu được quản lý bằng một hệ thống chi tiêu ph p lệnh, được kế hoạch hóa từ trên xuống đối với cả sản xuất, phân phối lẫn tiêu dùng sản phẩm
* Những tác dụng chủ yếu
Mặc dù hiện nay tuy gần như không còn tồn tại, nhưng mô hình này đã từng
có một số tác dụng chủ yếu sau:
Thứ nhất, tạo điều kiện để nhà nước có thể d dàng và nhanh chóng tập trung
và dồn được c c nguồn lực cho một mục tiêu nhất đ nh hay để ph t triển bất kỳ một lĩnh vực nào khi nhà nước thấy cần thiết
Thứ hai, giúp nhà nước có thể có điều kiện để thực hiện c c mục tiêu hay c c
chính s ch xã hội, vì phúc lợi của tất cả mọi người
Thứ ba, mô hình này đặc biệt ph t huy t c dụng trong thời chiến vì nó không
chỉ tập trung được nguồn lực to lớn phục vụ tiền tuyến mà còn giúp người ra trận yên tâm chiến đấu khi để lại vợ con, cha mẹ già ở hậu phương
* Điều kiện ra đời, tồn tại và phát triển
Mô hình ph t triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung phi th trường được ra đời
và ph t triển dựa trên học thuyết kinh tế chính tr Mác - Lê nin về xây dựng Nhà nước chuyên chính vô sản hay XHCN Mô hình này thường gắn liền với sự hình thành và ph t triển của c c nước XHCN, đặc biệt là Liên Xô cũ và c c nước Trung
và Đông Âu từ sau C ch mạng th ng Mười Nga, sau đó lan sang một số nước Châu
Trang 2819
Á (như Trung Quốc, Việt Nam, Triều Tiên, ), Châu Mỹ Latinh (Cu Ba, ) và Châu Phi (như Yêmen, Êtiopia, Anggôla, ) Mô hình này trong một giai đoạn của
l ch sử cũng đạt được một số thành tựu đ ng kể và đã giúp quốc gia mà nó ra đời
và ph t triển trở thành một đối trọng với c c nước ph t triển kinh tế theo Mô hình
ph t triển kinh tế th trường tự do
Đơn vị: USD (GDP theo gi hiện hành)
Hình 1.3: GDP bình quân đầu người ở một số nưóc XHCN Đông Âu cũ
Nguồn: IMF, Cơ sở dữ liệu Outlook kinh tế thế giới, th ng 9 năm 2011
Từ Hình 1.3 ta thấy, đa phần c c nước XHCN cũ có mức tăng trưởng GDP
bình quân đầu người rất thấp trong một thời kỳ dài ph t triển kinh tế theo mô hình kinh tế tập trung (kinh tế nhà nước) Chỉ tới năm 1992, khi Liên bang Xô viết sụp
đổ và hệ thống XHCN tan rã, c c nước này mới buộc phải chuyển đổi mô hình
ph t triển kinh tế sang kinh tế th trường, lúc đó tốc độ tăng trưởng của họ mới bắt
đầu khởi sắc Mặc dù khủng hoàng kinh tế năm 1998 khiến cho GDP bình quân
đầu người của c c nước này sụt giảm, nhưng sau đó họ đã có được tốc độ tăng trưởng kéo dài Tới năm 2007, nhiều nước Đông Âu đã có thu nhập bình quân đầu người vượt mức 10 000USD và tho t khỏi bẫy thu nhập trung bình
Trang 2920
Hình 1.4: T ốc độ tăng sản lượng công nghiệp của một số nước Đông Âu (gồm
c ả chế biến, khai khoáng và xây dựng)
Nguồn: CIA World Factbook, ngày 01/01/2011
1.2.2.3 Mô hình phát triển kinh tế tư bản nhà nước (Đồng thuận Bắc Kinh)
* Những đặc trưng chủ yếu
Có thể nói, đây là mô hình lai giữa Mô hình ph t triển kinh tế th trường tự do
và Mô hình ph t triển kinh tế kế hoạch hóa tập trung phi th trường, hay có người
cho rằng đó là mô hình chủ nghĩa tư bản nhà nước kiểu mới Người ta coi “Đồng
thuận Bắc Kinh” và “Đồng thuận Washington” như hai mô hình kinh tế đối lập
nhau của chủ nghĩa tư bản Tuy đối lập nhau, nhưng mô hình “Đồng thuận Bắc
Kinh ” và mô hình “Đồng thuận Washington” có điểm chung cơ bản là cùng phát
triển cơ chế thị trường và nhà nước có thái độ thân thiện với thị trường và với các thành phần kinh tế khác (bất luận thuộc chế độ sở hữu nào)
Tuy vậy, sự kh c biệt chủ yếu giữa hai mô hình “Đồng thuận Bắc Kinh” và
“Đồng thuận Washington” là ở mức độ can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế Như đã nói ở trên, mô hình “Đồng thuận Washington” cho rằng sở hữu tư nhân, mở cửa kinh tế, cải c ch (tự do hóa) hệ thống tài chính, ổn đ nh vĩ mô, và tự do hóa chính tr là những điều kiện cốt yếu để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Nói c ch kh c,
ở “Đồng thuận Washington”, nhà nước can thiệp ở mức ít nhất có thể vào nền kinh
tế, còn ở “Đồng thuận Bắc Kinh” thì, ngược lại, sự can thiệp sâu của nhà nước vào
Trang 3021
nền kinh tế đóng vai trò quyết đ nh trong ph t triển kinh tế Một số đặc trưng chủ yếu của mô hình “Đồng thuận Bắc Kinh” có thể được cụ thể hóa như sau:
- Nhấn mạnh đến vai trò chủ động của nhà nước: Sự tăng tưởng cao của
Trung Quốc trong một thời gian dài là nhờ nhà nước kiểm so t sâu hơn vào nền kinh tế so với c c nền kinh tế kh c chứ không phải bằng c ch để cho th trường vận động tự do theo đúng nguyên tắc vốn có của nó
- Nhấn mạnh đến chiến lược tăng trưởng "phi chính thống” Trung Quốc đã thực
thi một chiến lược tăng trưởng “phi chính thống”, trong đó nhấn mạnh đến vai trò của nhà nước hơn là tính ưu việt của th trường Nhà nước không chỉ giữ vai trò điều tiết
th trường mà còn giữ vai trò tạo lập th trường, dẫn dắt th trường ph t triển
- Nhấn mạnh đến vai trò của nhà nước hơn là vai trò hàng đầu của thị trường,
đặc biệt đề cao vai trò của chế độ sở hữu nhà nước, hay sở hữu hỗn hợp: Sở dĩ
Trung Quốc đạt được c c thành quả kinh tế ngoạn mục trong một thời gian dài không những là nhờ sự kiểm so t của nhà nước đối với đời sống kinh tế, mà đồng thời còn nhờ phân cấp và mở rộng quyền tự chủ cho c c đ a phương, mở cửa th trường trong nước và hội nhập quốc tế, và khuyến khích c c thành phần kinh tế, nhất là c c doanh nghiệp tư nhân tham gia đầu tư sản xuất, kinh doanh vì lợi nhuận
- Thử nghiệm các định chế khác nhau: Theo Joshua Cooper Ramos trong tác
phẩm The Beijing Concensus, một trong những chìa khóa thành công của mô hình
Trung Quốc là sự vận dụng khéo léo và linh hoạt c c quan điểm hay tư tưởng kinh
tế kh c nhau vào thực tế Trung Quốc đã không gò bó bắt buộc phải theo bất kỳ quy
đ nh nào về kinh tế và chính tr mà đã thử nghiệm một c ch t o bạo và s ng tạo c c
ý tưởng kh c nhau vào thực tế, mi n chúng mang lại sự tăng trưởng và ph t triển cho Trung Quốc Cụ thể, người Trung Quốc lập luận rằng:
1) Nếu sở hữu nhà nước thúc đẩy tăng trưởng thì tại sao lại phải tư nhân?
2) Nếu một hệ thống độc đảng lãnh đạo mà tạo ra tăng trưởng thì tại sao lại phải dân chủ?
3) Nếu c c kiểm so t tài chính nhà nước có hiệu quả trong huy động nguồn lực thì tại sao lại phải tự do hóa?
Tóm lại, đây là một mô hình kinh tế đề cao tính thực dụng, thể hiện rõ trong
Trang 3122
câu nói nổi tiếng của Đặng Tiểu Bình, kiến trúc sư vĩ đại của công cuộc cải c ch và
mở cửa kinh tế Trung Quốc, là "Mèo trắng hay mèo đen không quan trọng, miễn là
b ắt được chuột" Nói c ch kh c, Mô hình “Đồng thuận Bắc Kinh" là mô hình chủ
nghĩa tư bản nhà nước kiểu mới hiện nay, trong đó th trường được ủng hộ và sở hữu tư nhân cũng không b loại trừ
* Những tác dụng chủ yếu
Mô hình ph t triển kinh tế tư bản nhà nước kiểu Trung Quốc, hay Đồng thuận Bắc Kinh, mang tính thực dụng cao nên trong một thời gian dài đã giúp Trung Quốc đạt được một số thành tựu kinh tế đ ng chú ý, cụ thể như:
Thứ nhất, Trung Quốc đã duy trì được ổn đ nh kinh tế vĩ mô với tốc độ tăng trưởng kinh tế cao và liên tục trong nhiều năm
Thứ hai, Trung Quốc có th trường tài chính ổn đ nh, có tỷ lệ dự trữ ngoại hối cao, và liên tục thặng dư thương mại
Thứ ba, nhà nước can thiệp sâu vào nền kinh tế nên đã giúp Trung Quốc có thể d dàng huy động được nguồn lực nhằm ổn đ nh vĩ mô và vượt qua khủng hoảng kinh tế Trên thực tế, kinh tế Trung Quốc đã không b t c động nhiều trong khủng hoảng tài chính, tiền tệ Châu Á năm 1997 và đã sớm vượt qua được khủng hoảng kinh tế toàn cầu năm 2008 so với nhiều nước kh c
Theo IMF, nếu năm 2008, GDP của Trung Quốc đạt 4 519,95 tỷ USD, tương đương với 92,6% của Nhật Bản, thì đến năm 2010, đã đạt 5 878,26 tỷ USD, vượt lên trên Nhật Bản và trở thành nền kinh tế đứng thứ hai thế giới sau Mỹ
C c công bố của Tổng cục Thống kê Nhà nước Trung Quốc về những thành tựu 60 năm ph t triển kinh tế, xã hội của Trung Quốc cho thấy:
+ Trong thời kỳ 1952 - 2008, GDP bình quân tăng 8,1%/năm Tổng lượng kinh tế Trung Quốc tăng 7,7 lần, đứng thứ 3 thế giới, và từ quốc gia có thu nhập thấp đã vươn lên thành quốc gia có thu nhập trung bình trên thế giới
+ Dự trữ của cư dân thành th và nông thôn tăng 25 000 lần, đời sống nhân dân từ nghèo khổ vươn lên kh giả Thu nhập của cư dân thành th từ chưa đầy 100 NDT vào năm 1949 đã nâng lên thành 15 781 NDT vào năm 2008, của cư dân nông thôn từ 44 NDT nâng lên 4 761 NDT Năm 2008, số dư tài khoản tiết kiệm của cư dân đạt 21 800 tỷ NDT, tăng 25 000 lần so với năm 1952
Trang 3223
+ Thu nhập tài chính tăng 985 lần, nhờ đó, năng lực điều tiết khống chế vĩ mô của chính phủ đã nâng cao Thu nhập tài chính nhà nước từ 6,2 tỷ NDT năm 1950
đã lên tới 6 131,7 tỷ NDT vào năm 2008, tức tăng 985 lần
+ Mậu d ch đối ngoại tăng 2 266 lần, từ đóng cửa, đóng cửa một nửa đến mở cửa toàn phương v Tổng kim ngạch xuất nhập khẩu từ 1,13 tỷ USD năm 1950 đã tăng lên 2 561,6 tỷ USD vào năm 2008 Từ khi cải c ch mở cửa đến năm 2008, đầu
tư trực tiếp nước ngoài (FDI) vào Trung Quốc thực tế đã đạt 852 6 tỷ USD Chiến lược “đi ra bên ngoài'‟ tiến triển kh thuận lợi, năm 2008 đầu tư trực tiếp ra nước ngoài của Trung Quốc đạt 40,7 tỷ USD Dự trữ ngoại tệ đạt 1 946 tỷ USD năm
2008 (và 3 200 tỉ USD vào tháng 1/2012) so với chỉ có 139 triệu USD năm 1952 + Tỷ lệ đô th hóa đã tăng từ 10,6% lên 45,7% trong cùng thời kỳ, còn tỉ lệ của nông thôn, nông nghiệp và nông dân giảm đi tương ứng
Tuy đạt được nhiều thành tựu trong ph t triển kinh tế và d dàng vượt qua khủng hoảng, nhưng mô hình này cũng đối mặt với những mất cân bằng ngày càng nghiêm trọng về mặt xã hội như khoảng c ch giàu nghèo, mâu thuẫn đối kh ng trong xã hội, vấn đề về nhân quyền, vấn đề về dân chủ, ô nhi m môi truờng nghiêm trọng, Do đó, tuy có nhiều người cổ xúy cho mô hình này nhưng cũng không ít người cho rằng mô hình này sớm muộn gì cũng sẽ sụp đổ Thực tế cho thấy, mấy năm gần đây, kinh tế Trung Quốc đang hết sức khó khăn và có thể buộc phải “hạ
c nh cứng” Tuy vậy, quốc gia đông dân nhất thế giới này vẫn có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, là chủ nợ lớn của nhiều nước trên thế giới (kể cả Mỹ), đã và đang từng bước cải c ch và thay đổi mô hình ph t triển kinh tế của mình để thích ứng sau khủng hoảng, nên chúng ta vẫn chưa thể nói trước được điều gì
* Điều kiện ra đời, tồn tại và phát triển
Vào những năm 1980 và đặc biệt là đầu những năm 1990, khi mà hệ thống c c nước XHCN b sụp đổ mà khởi đầu là Liên bang Xô viết, thì người ta coi mô hình
„„Đồng thuận Washington” như là một chuẩn mực, một mô hình ưu việt nhất cho sự
ph t triển Nhưng sau khủng hoảng kinh tế thế giới năm 1998 cùng với sự nổi lên của Trung Quốc thì người ta bắt đầu suy nghĩ lại
Nghiên cứu và đ nh gi về những thành công ngoạn mục của 25 năm cải c ch
và mở cửa kinh tế của Trung Quốc, năm 2004, một nhà khoa học trẻ tại Trung tâm
Trang 3324
Chính s ch đối ngoại ở Anh là Joshua Cooper Ramos đã sử dụng thuật ngữ “Đồng thuận Bắc Kinh” trong cuốn s ch The Beijing Concensus của mình để mô tả Mô hình ph t triển kinh tế tư bản nhà nước với trường hợp điển hình là kinh tế Trung Quốc Cũng trong năm 2004, GDP của Trung Quốc tăng với tốc độ hai con số, phần đóng góp của Trung Quốc cho tăng trưởng GDP toàn thế giới lớn hơn so với của Hoa Kỳ Tới năm 2010, GDP tính bằng USD của Trung Quốc đã vượt Nhật Bản và Trung Quốc trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới, chỉ sau Mỹ
Đơn vị: Tỉ USD (GDP theo gi hiện hành)
Hình 1.5 : GDP của 3 nền kinh tế lớn nhất thế giới theo giá hiện hành
Nguồn: IMF, Cơ sở dữ liệu Outlook kinh tế thế giới, th ng 9 năm 2011
Nếu sử dụng c c số đo kh c với GDP như mức tăng trưởng thu nhập thực của người dân, sự phân bổ của thu nhập thực trong c c giới dân cư và c c vùng kh c nhau, vốn là những chỉ số phản nh tốt hơn phúc lợi c nhân so với GDP, thì những kết luận của “Đồng thuận Bắc Kinh” với Trung Quốc là không thể đứng vững
* Những đặc trưng chủ yếu
Mô hình phát triển kinh tế Đông Á là thuật ngữ mà c c chuyên gia Đại học
Harvard (Mỹ) và nhiều chuyên gia ở c c nước ph t triển cũng như c c nước đang
ph t triển, c c tổ chức quốc tế, đặc biệt là c c tổ chức có tr ch nhiệm toàn cầu về
ph t triển như UNDP, WB IMF, đã sử dụng để m chỉ một c ch tương đối mô hình ph t triển của c c nền kinh tế Đông Á như Nhật Bản và c c NIEs, như Hàn
Trang 3425
Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và Singapore
Nhờ tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và liên tục trong một thời gian dài, nên vào những năm 1990 người ta gọi hiện tượng tăng trưởng của c c nền kinh tế này
là “sự thần kỳ Đông Á” và gọi c c nền kinh tế này là “Những con rồng Châu Á”
Mô hình ph t triển kinh tế của những con rồng Châu Á là ph t triển đồng đều
cả ba nhân tố: Nhà nước, Th trường và Xã hội Có thể tổng hợp c c đặc trưng
chính của mô hình này thành bảy điểm chính, được mô tả với Đầu rồng (Nhà nước)
có hai sừng được sử dụng rất hiệu quả là ph t huy được vai trò quyền lực của mình trong điều phối ph t triển và kèm theo đó là có quyết tâm chính tr cao để loại bỏ
c c yếu tố cản trở sự ph t triển mỗi khi có những biến động cần thay đổi; Thân
rồng (Th trường), trọng tâm là ph t triển năng lực cạnh tranh quốc tế với bốn chân
là: 1) Gi o dục và đào tạo, 2) Khoa học, công nghệ, 3) Thành phố đầu tàu, và 4) Hệ
thống tài chính Còn phần Đuôi rồng (Xã hội) ví như vấn đề thu nhập và công bằng
xã hội
Cho đến nay, người ta đã nêu ra rất nhiều đặc trưng kh c nhau của mô hình
ph t triển kinh tế Đông Á, nhưng tựu chung lại thì mô hình này có mấy đặc trưng chủ yếu như sau:
Một là, vai trò của nhà nước được đề cao và ph t huy tương đối mạnh trong
ph t triển kinh tế - xã hội
Nhà nước có năng lực trong việc áp đặt kỷ cương đối với các nhóm lợi ích
Có thể nói c c nền kinh tế Đông Á đều rất tự hào vì có chính phủ năng động, hiệu quả, có quyền năng và ít tham nhũng Đặc trưng cơ bản của mô hình ph t triển Đông Á là khả năng của nhà nước trong việc p đặt kỷ cương đối với c c nhóm lợi ích, nhất là khi c c nhóm này cản trở sự ph t triển của nền kinh tế Mặc dù trong
l ch sử ph t triển, cũng có thời điểm c c nước theo mô hình này cũng không tr nh khỏi vấn đề về lợi ích nhóm Tuy vậy, việc p đặt kỷ cương của nhà nước ở c c NIEs Đông Á luôn b phương Tây phê ph n là độc tài, thiếu dân chủ hoặc có sự can thiệp của giới quân sự
Trang 3526
Có thể tạo ra những quyết tâm chính trị mạnh mẽ để thay đổi khi cần thiết
Mỗi khi có những biến động về kinh tế hoặc cần có những thay đổi thì c c quốc gia Đông Á luôn có được những quyết tâm mạnh mẽ từ lời nói tới hành động trong việc cải c ch hay thay đổi để loại bỏ những yếu kém trong cấu trúc nền kinh
tế Điều này được thể hiện rất rõ trong việc ứng phó và thay đổi trong và sau cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ Châu Á 1997 - 1998 và khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu năm 2007 - 2008
Hai là, vai trò của th trường cũng được đề cao và ph t huy mạnh mẽ trong việc hoạch đ nh chiến lược, chính s ch, xây dựng kế hoạch và điều tiết sự ph t triển kinh tế Mặc dù so với c c nước Âu, Mỹ, nhà nước trong c c nền kinh tế Đông Á được đề cao hơn, và rất có hiệu quả và quyền năng, song tính hiệu quả của nhà nước ở c c nền kinh tế này có được là trên cơ sở vai trò của th trường và tư nhân luôn được đề cao và coi trọng Nhờ đó, những lợi thế của hai chủ thể này đã được khai th c và ph t huy cao độ và những khiếm khuyết của chúng được kìm giữ và hạn chế đ ng kể Dù mức độ có kh c nhau, song ở c c nền kinh tế Đông Á, c c chiến lược, chính s ch và kế hoạch thường được xây dựng trên cơ sở những điều kiện ph t triển, những phản ứng và tín hiệu của th trường, có tính đến những điều kiện, năng lực và nhu cầu của c c t c nhân có liên quan, như doanh nghiệp và người lao động
Có tầm nhìn chiến lược toàn diện đối với sự phát triển nguồn nhân lực, đầu tư mạnh cho giáo dục ở tất cả các cấp
Ngay từ khi bước vào công nghiệp ho sau Chiến tranh thế giới thứ hai hay ngay sau khi giành được độc lập, c c nền kinh tế Đông Á đã chú ý ph t triển nguồn nhân lực, nguồn lực dồi dào duy nhất của họ Mặc dù vẫn chưa đ p ứng được mong muốn của tất cả mọi người, song c c nền kinh tế này đã xây dựng được một hệ thống gi o dục, bảo hiểm và y tế rộng khắp và công bằng cho mọi người dân của mình Ngay từ năm 1971 số kỹ sư ở c c nước có mức thu nhập trung bình thời đó
là 4,6/1 000 dân, thì tỷ lệ này ở Singapore là 10/l000, và ở Đài Loan là 8/1.000 Không những thế, ngay cả những chiến lược công nghệ ở c c nước này cũng được
c c chính phủ đ nh hướng bắt đầu từ việc đầu tư vào vốn con người
Trang 3627
Ngày nay, nhiều trường đại học của c c nền kinh tế Đông Á này đã nằm trong danh s ch 100 trường đại học hàng đầu của Châu Á, trong khi đó, Singapore là quốc gia Đông Nam Á duy nhất có trường đại học nằm trong danh s ch trên
Kiên trì theo đuổi chính sách giúp các doanh nghiệp nâng cao tri thức, công nghệ và kỹ năng tiên tiến của mình
C c quốc gia Đông Á luôn chú trọng đến việc nâng cao sức cạnh tranh quốc tế của c c doanh nghiệp Thậm chí c c nước này đã kiên trì nhiều khi đến mức cực đoan trong việc theo đuổi kỹ năng, công nghệ và tri thức tiên tiến để giúp c c doanh nghiệp của mình xâm nhập vào th trường quốc tế và HĐH sản xuất Nhà nước
đ nh gi c c doanh nghiệp căn cứ vào thành công của họ trong kinh doanh C c nhà nước ở đây thường đ nh ra một ranh giới rạch ròi giữa những thế lực kinh tế và chính tr Chính phủ thường xuyên từ chối yêu cầu ngay cả của những tập đoàn có thế lực nhất về mặt chính tr mỗi khi lợi ích xã hội b xâm phạm
Hệ thống tài chính được đầu tư một cách hiệu quả Nhà nước đóng vai trò then chốt trong việc điều tiết thị trường để giảm thiểu những rủi ro có tính hệ thống
C c nền kinh tế Đông Á đã xây dựng cho mình một hệ thống tài chính năng động, hiệu quả và minh bạch Chính phủ c c nước này thường dành một phần lớn thu nhập quốc dân cho c c hoạt động đầu tư hiệu quả và đóng vai trò then chốt trong việc điều tiết th trường để giảm thiểu những rủi ro có tính hệ thống
Xây dựng những thành phố năng động về mặt văn hóa, trật tự về mặt xã hội,
an toàn về mặt vệ sinh, cơ sở hạ tầng và môi trường ngày càng được cải thiện, làm động lực cho tăng trưởng và đổi mới kinh tế
Ba là, cùng với tập trung mọi nguồn lực để ph t triển kinh tế, c c nền kinh tế Đông Á cũng chú trọng đến c c khía cạnh xã hội nhằm tạo ra một nền kinh tế tăng trưởng cao và một xã hội ph t triển hài hoà và công bằng
Tăng trưởng nhanh về kinh tế kết hợp với sự phân phối thu nhập tương đối đồng đều
Không những có mức thu nhập ngày càng cao, Đông Á còn tự hào là những nền kinh tế phân phối thu nhập tương đối đồng đều (hơn hẳn so với c c l ng giềng
Trang 3728
Đông Nam Á) Chính vì thế, mặc dù không phải mọi người dân đều đã tỏ ra thoả mãn, song công bằng xã hội, trước hết trong phân phối thu nhập, là một trong những đặc trưng quan trọng của mô hình Đông Á
Ngay từ những năm 1980, c c nền kinh tế này đã có mức thu nhập bình quân đầu người vượt qua chuẩn nghèo của Liên hợp quốc (960 USD/người) cũng như của Ngân hàng Thế giới (875USD/người) Vào những năm 1990, c c nền kinh tế này đã vượt qua bẫy thu nhập trung bình và nhanh chóng trở thành c c nền kinh tế mới công nghiệp ho có mức thu nhập cao (trên 10 000USD)
Với những đặc trưng chủ yếu đó, nên nhiều nền kinh tế Đông Á, như Nhật Bản và ở một chừng mực nào đó là Hàn Quốc, ngay từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai, đã được gọi “theo mô hình ph t triển kinh tế tư bản chủ nghĩa có kế hoạch, hoặc mô hình kinh tế tư bản chủ nghĩa đ nh hướng XHCN”
Nhờ theo đuổi mô hình ph t triển với những đặc trưng chủ yếu trên, nên từ những năm 1990, c c nền kinh tế Đông Á đã đạt được nhiều kỳ tích được cả thế giới nhắc đến như một hiện tượng thần kỳ Tốc độ tăng sản lượng công nghiệp ở c c nền kinh tế này trong một thời kỳ dài luôn ở mức trên 10%, thậm chí có lúc còn vượt 25%
* Điều kiện ra đời, tồn tại và phát triển
Cho đến đầu những năm 1990, sự ph t triển nhanh của c c nền kinh tế Đông
Á là Nhật Bản, Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan và Singapore đã thu hút được sự chú ý của thế giới Nhiều chuyên gia nghiên cứu, c c trường đại học, c c viện nghiên cứu cũng như c c tổ chức quốc tế đã nghiên cứu và đúc kết kinh nghiệm
ph t triển của c c nền kinh tế này và dùng thuật ngữ Mô hình ph t triển Đông Á để
m chỉ một c ch tương đối mô hình ph t triển của Nhật Bản và c c nền kinh tế mới công nghiệp ho Đông Á (NIES)
- Về mặt th trường, nhìn chung chiến lược ph t triển của c c nền kinh tế theo
mô hình này được chia làm ba giai đoạn:
+ Giai đoạn 1: Thay thế nhập khẩu: Ưu tiên ph t triển c c ngành công nghiệp phục vụ th trường trong nước như dệt may, thực phẩm, hàng tiêu dùng,…
+ Giai đoạn 2: Hướng ra xuất khẩu: Đẩy mạnh sản xuất c c mặt hàng truyền
Trang 3829
thống có hiệu quả kinh tế cao, đồng thời dựa vào vốn đầu tư nước ngoài để ph t triển c c ngành công nghiệp mũi nhọn, từng bước hướng ra xuất khẩu
+ Giai đoạn 3: Ph t triển c c ngành công nghệ cao: Đẩy mạnh nghiên cứu và
ph t triển c c ngành kỹ thuật cao như điện tử, tin học, hóa chất, kỹ thuật hàng không vũ trụ,
Ban đầu phải kể đến Nhật Bản, đây là nước bại trận sau Chiến tranh thế giới
thứ hai, đã dồn toàn lực vào ph t triển kinh tế theo “Mô hình đàn nhạn bay” Ban
đầu Nhật Bản ph t triển ngành nông nghiệp và c c ngành công nghiệp nhẹ (như dệt may, thực phẩm, hàng tiêu dùng, ) phục vụ nhu cầu trong nước, sau đó mới hướng
ra xuất khẩu và ph t triển c c ngành công nghệ cao
Sau này, nhiều điểm chính của chiến lược ph t triển kinh tế của Nhật Bản đã được “đàn nhạn bay sau” hay “c c con rồng Châu Á” (như Hàn Quốc, Đài Loan, Hồng Kông và Singapore) nghiên cứu kỹ lưỡng và học tập, và đều khởi đầu từ những ngành công nghiệp tiêu hao nhiều lao động, có hàm lượng công nghệ thấp và trung bình, và sử dụng thu nhập từ xuất khẩu trong c c ngành này để nhập khẩu nguyên nhiên liệu, trang thiết b và m y móc hiện đại
- Về vai trò của nhà nước: Khi nói tới Mô hình ph t triển kinh tế Đông Á, người ta thường nhắc tới vai trò của người lãnh đạo và sự can thiệp có tính dẫn dắt của nhà nước Nhật Bản ch u nhiều ảnh hưởng của cải c ch Minh Tr trước đó, Đài Loan có Tưởng Giới Thạch, Singapore khi bắt đầu thành lập có Lý Quang Diệu, Hàn Quốc có Park Chung Hee, Choe Gyu Ha và Chun Doo Ihvan Mặc dù lúc đầu
c c chính phủ dưới sự lãnh đạo của c c nhân vật này đều thực thi chính s ch độc
đo n, thiếu dân chủ trong sự thao túng của giới quân sự, nhưng mục đích của họ đều nhằm tạo điều kiện và cơ hội ph t triển cho mọi người, tập trung mọi nguồn lực cho ph t triển kinh tế, vì sự phồn vinh nhanh chóng của đất nước
- Về mặt xã hội Do kinh tế ph t triển mạnh, nên c c nước Đông Á có điều kiện đầu tư mạnh cho ph t triển nguồn nhân lực, trước hết là gi o dục, y tế, bảo hiểm xã hội, và sau đó là tiếp thu và ph t triển công nghệ So với c c quốc gia kh c, người dân Đông Á đều được tiếp cận bình đẳng đến c c cơ sở gi o dục, y tế và an sinh
Trang 3910 000 USD/người) Khoảng c ch ph t triển trong xã hội thấp, tỷ lệ dự trữ cao
- Vấn đề còn tồn tại: Trong khoảng hơn 10 năm trở lại đây, tốc độ tăng trưởng của một số nền kinh tế Đông Á đã chậm lại, đặc biệt nền kinh tế Nhật Bản đã trải qua gần hai thập kỷ mất m t, với tốc độ tăng trưởng luôn thấp dưới tiềm năng Hơn nữa, với khủng hoảng kinh tế, tài chính toàn cầu năm 2008, c c nền kinh tế này còn bộc lộ nhiều vấn đề bất cập như:
+ Nền kinh tế phụ thuộc nhiều vào bên ngoài, về th trường tiêu thụ hàng công nghiệp thành phẩm xuất khẩu và nguồn cung cấp nguyên nhiên liệu nhập khẩu + C c nền kinh tế này phải đối mặt với vấn đề dân số già và tỷ lệ sinh giảm, khiến họ phải gấp rút cải c ch chế độ thuế, hệ thống bảo hiểm và phải tiến hành cải
c ch chế độ quản lý lao động vốn dựa vào thâm niên đang trở nên bất cập do lao động ngày càng già ho , thiếu năng động và tiền lương ngày càng cao
Tuy vậy, dù sao đi nữa, thì đây vẫn là mô hình ph t triển được nhiều học giả trên thế giới cũng như c c tổ chức quốc tế thuộc chính phủ và phi chính phủ, đặc biệt là c c tổ chức có tr ch nhiệm toàn cầu về ph t triển như UNDP, WB, IMF,
đ nh gi là thành công Tuy nhiên, để tho t ra khỏi khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu và tiếp tục ph t triển thì c c nền kinh tế theo mô hình này cần phải cải
c ch và khắc phục triệt để c c vấn đề còn tồn tại của mình
1.2.2.5 Mô hình phát triển kinh tế Đông Nam Á
* Những đặc trưng chủ yếu
Khi nói tới Đông Nam Á người ta nghĩ ngay tới c c nước ASEAN, nhưng thuật ngữ Mô hình ph t triển kinh tế Đông Nam Á được Ngân hàng Thế giới và c c
Trang 4031
chuyên gia Harvard cũng như c c học giả trên thế giới thường sử dụng để nói chủ yếu đến bốn quốc gia có tốc độ ph t triển nhanh ở Đông Nam Á là Indonesia, Malaysia, Philippines và Th i Lan Trong khi c c nền kinh tế Đông Á được ví như
“những con rồng Châu Á” thì c c quốc gia ph t triển theo Mô hình Đông Nam Á
lại được ví như “những con hổ Châu Á”
Người ta có thể kh i qu t một số đặc trưng chủ yếu của Mô hình ph t triển kinh tế Đông Nam Á như sau:
- Tận khai các nguồn tài nguyên thiên nhiên và lao động dồi dào rẻ mạt vì mục tiêu xuất kh u
C c nước Đông Nam Á có lợi thế hơn so với c c l ng giềng Đông Á nhờ lực lượng dân số đông, nguồn lao động và tài nguyên thiên nhiên dồi dào và rẻ Nhờ đó,
đã trở thành điểm hấp dẫn đầu tư nước ngoài trong khai th c tài nguyên và chiếm lĩnh th trường Chính c c lợi thế này đã đặt c c nước Đông Nam Á vào hoàn cảnh lựa chọn c c mô hình ph t triển kinh tế dựa trên nguồn lao động dư thừa và tài nguyên thiên nhiên phong phú Tuy vậy, xuất ph t điểm là những nước nghèo và lạc hậu, nên điểm yếu cơ bản của tất cả c c nước Đông Nam Á là thiếu vốn và thiếu
kỹ thuật tiên tiến Chính vì thế, ngay từ cuối những năm 1970, để tận dụng được c c lợi thế và khắc phục được những điểm yếu đó nhằm đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế như mục tiêu hàng đầu, c c nước Đông Nam Á đã sớm chuyển từ chiến lược công
nghiệp ho “thay thế nhập khấu ” sang “hướng vào xuất kh u" Họ đã tập trung nỗ
lực ph t triển c c ngành công nghiệp khai kho ng và trồng cây công nghiệp (dầu
mỏ, cao su, ca cao, dừa, cọ, ) phục vụ xuất khẩu và sau đó tập trung nhiều hơn vào việc ph t triển c c ngành công nghiệp chế biến, chế tạo hướng vào xuất khẩu và c c hoạt động d ch vụ
- Đ y mạnh thu hút đầu tư nước ngoài, nhất là các TNCs, và tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu
C c nước Đông Nam Á đã p dụng nhiều chính s ch và biện ph p kh c nhau
để thu hút đầu tư của nước ngoài, như mở c c khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, Với những biện ph p như vậy, c c nước này đã bước