1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành trong quá trình công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu ở việt nam

107 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 23,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

quá trình CN H hướng về xuất khẩu.chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Iheo m ô hình CNH hướng về xuất khẩu trong các điều kiện hiện nay Đ ông - Đ ông N am Á và ánh hưởng của nó đến nền kinh

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC (ỈIA HÀ NỘI

Trang 2

quá trình CN H hướng về xuất khẩu.

chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Iheo m ô hình CNH hướng về xuất khẩu trong các điều kiện hiện nay

Đ ông - Đ ông N am Á và ánh hưởng của nó đến nền kinh tếthế giới

nghệ

công ty đa quốc gia

của nó đến các nước đi sau trong khu vực

nó trong nền kinh tế th ế giới

dịch cơ cấu kinh lế ngành và ánh hưởng của nó đến các nước đi sau trong khu vực

Trang

Trang 3

Chương 2: THỰC TRẠNG CHUYỂN DỊCH c o CẤU KINH TẾ NGÀNH

TRON« THỜI KỲ Đổi MỚI KINH TÊ VÀ NHỮNG VÂN ĐỂ ĐẶT RA CHO VIỆT NAM

thời kỳ đổi mới

và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam

dưới góc độ thực hiện chiến ỉược tăng trưởng hướng vào xuất khẩu

trong giai đoạn vừa qua

trực tiếp (F D Í)

trong giai đoạn đầu thực hiện chiến lược "hướng ngoại" ỏ' nước ta

PHƯƠNG HƯỚN<; VÀ CÁC GIẢI PHÁP THÚC ĐAY CHUYỂN DỊCH c ơ CẤU KINH TẾ NGÀNH TRONG QUÁ TRÌNH CÔNG NGHIỆP HOÁ HƯỚNG VỂ XUẤT KHẨU Ở VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN MỚÍ

kinh tế Việl Nam irong giai đoạn tới (nhìn dưới góc độ chuvển dịch cư cấu kinh tế ngành)

kinh tế Việt Nam

Trang 4

điểm xuất phát cơ cấu và sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành Irong quá Irình CNH, HĐH ở Việt Nam giai đoạn

2001 - 2010

trong giai đoạn 2001-2010

ngành Việt Nam trong giai đoạn lới

m ô

khẩu sử dụng nhiều lao động

Trang 5

CHUYỂN DỊCH c o c u KINH TẾ NGÀNH TRONG QUẢ TRÌNH CÔNG N íìH IỆ P HO Ả HƯỚNG VỂ XUẤT KHẨU Ở VIỆT NAM

MỞ ĐẦU

I Tính cấp thiết của đề tài.

- Chuyển địch cơ cấu kinh tế ngành là mộl vấn đề lý luận và thực liễn can thiết đối với lấl cá các quốc gia trong quá trình hội nhập và phát triển Toàn cầu hoá kinh lế đang diễn ra mạnh mẽ với lính hai mặt của nó Vấn đề nshién cứu dể lìm ra một chiến lược phái triển kinh tế quốc gia phù hợp với xu hướng dó là một yèu cầu cấp thiết đối với Việt Nam Irong tiến Irình hội nhập, đấv lùi nguy cơ tụt hậu so với các nước irong khu vực Đ ông Á và th ế giới

tế nông nshiệp lạc hậu chuyển sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN Trước yêu cầu đổi mới và thực hiện nghị quyết đại hội IX của Đáng

XXI: " Đ ẩy mạnh Công nghiệp hoá, hiện dại hoá theo định hướng XHCN, xây đựng nền tang để đốn năm 2020 nước ta cơ bản trở thành một nước công nshiôp" (Văn kiện Đại hội Đ ảng ỉần thứ IX - 2001) Việt Nam đang tiếp tục thực hiện m ô hình tăns irưởng hướng vào xuất khẩu đã lựa chọn (kể từ khi đổi mới - ve mặt nguyên tắc), vượt qua những khó khăn, thách thức dể thực hiện ihành công mô hình này Trong đó, chuyến dịch cơ cấu kính tế ngành là vấn

dề l run lĩ tâm cua toàn bộ quá irình công nghiệp hoá

CNXH và xây dựng mỏ hỉnh Công nghiệp hoá hiện dại hoá là một yêu cầu quan írọtìg đối với thực trạng nền kinh lế nước ta hiện nav Nó hạn chế sự chậm trẻ do chưa có những m ục tiêu và bước di cụ the đối với một nền kinh tế chuyên đổi như Việt Nam, hình thành một nền kinh tẽ' llìị trường hoàn chính,

Trang 6

xày dựng cư cấu kinh tế hợp lí và hiệu quả Chuvcn dịch cơ cấu kinh tế ngành

là vail đo trọng tâm và ihcn chói của mô hình đó

Vấỉì cic chuyển dịch cơ cáu kình lê ngành vù inỏ hình tàng trướng đã đề cập tới có nhiều công irình nghiên cứu Irons nước và quốc tế dưới nhiều mức

độ và cách tiếp cận khác nhau và sự vận dụng vào thực tien cũng rất đa dạníi-

Sự thành công cua các nước Đ óng Á (N1CS) là những bài học kinh nghiệm đối với các nước đi sau Iron khu vực Hoàn cánh mới trong nước và quốc tế, dặt ra cho Việl Nam yêu cẩu hội nhập và tăng trưởng bền vững Đề tài "Chuyển dịch

cơ cáu kinh tế nạành Irons quá trình công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu ở Việt Nam" góp mộl phần nhỏ vào việc phân lích và làm rõ hơn những vấn đề

lý luận và thực tiễn của nền kinh tế Việt Nam trong tình hình mới

2 Tình hình nghiên cứu.

- Ờ Việt Nam, vấn đ ề chuyển địch c ơ cấu kinh l ê ngành và IĨ1Ô hình tăng trưởng hướng vào xuất khẩu được nhiều nhà khoa học, NCS cao học và tiến sĩ quan tủm vù chọn làm đổ lài nghiên cứu Các công trình nghiên cứu đã dược in thành sách các luận án, đề tài khoa học, chương trình KHXH cấp quốc gia, cap bộ và công bố hàng loạt nghiên cứu chuyên đc irên các tạp chí chuyên ngành Sau đây là một số công irình nghiên cứu cụ thể

- Cơ cấu kinh tố - xu hướng hiện ihực và giái pháp thúc đẩy Chương trình KHXH - 02 - Đổ lài KHXH - 02 - 02 - Hà Nội 10/1997)

- Chiến lược công nghiệp hoá hướng vổ xuất khẩu và vấn đề lựa chọn của Việt Nam hiện nay - Nguyễn Xuân Dũng - TT Khoa học Xã hội và Nhân vãn Q uốc gia - Hà Nội 2 0 0 ỉ - Luận án tiến sì)

- Chuycn dịch cơ cấu kinh tế ngành và phát tricn các ngành trọng cìiểm mũi nhọn ớ Việt Nam (Đỏ Hoài N am chu biên - NXB Khoa học Xã hội

ỉ 999)

- Các nhãn tố ảnh hưởng lới sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trong thời kì CNH ỡ Việl Nam (Bùi Tất Thung chủ biên - NXBKHXH- 1997)

Trang 7

- Những xu hướng phát í ri ổn của thế giới và sự lựa chọn mô hình công nghiệp hoá của nước la (TS Võ Đại Lược - NXB KHXÍ I - 1999).

- Suy nghĩ vé CNH, HĐH ử nước la: Một số vấn đe lý luận và thực tiễn {Ngõ Đình Giao chủ hiên - NXB Chính trị Q uốc gia Hà Nội - 1996)

- Cóng nghiệp hoá hướng ngoại "sự thần kì của các nước NICS Châu Á" (Hoàng Thanh Nhàn - NXB Chính irị Q uốc gia - Hà Nội 1997)

- Hưởng phái iríến thị trường xuất nhập khẩu Việi Nam tới năm 2010 (PTS Phạm Quyền - PTS Lè Minh Tâm - NXB Thống kê Hà Nội 1997) vv

Mặc dù ctã có nhicu công trình nghiên cứu về chủ dề này, như vậy trước những cơ hội và thách thức đặl ra cho nôn kinh tế Việt Nam, việc nghiên cứu

lý luận, lựa chọn và Ihực hiện Ihành công mộl chiến lược công nghiệp hoá vần tiếp lục là những thách thức đối với các nhà nghiên cứu và hoạch định chính sách ớ nước ta Những lliách thức đỏ gắn liền với nhiệm vụ khắc phục thực Irạng yếu kém của nền kinh tế trong giai đoạn chuyển đổi sang m ột nển kinh lè' ỉhị trường, theo định hướng XHCN trước anh hưởng cúa loàn cầu hoá hội nhập kinh tố quốc tế dang diễn ra vô cùng mạnh mẽ

- Trình bày cư sở lý luận và thực tiễn eúa quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh ỉế ngành và sự lựa chọn m ô hình lãng trướng hướng vào xuất khẩu của Việt Nam Phân lích, so sánh lừ những kinh nghiệm thành công ở một số nước

Đ ông Á (N1CS) và th ế giới’

- Phân lích và làm rõ thực trạng của quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh

í ế ngành trong toàn bộ quá trình dổi mới kinh lế ớ Việt Nam từ năm 1986 đến nay Đánh siá những thành công và hạn chế của toàn bộ quá trình chuyển dịch

cơ cấu kinh tế ngành trong việc thực hiện mô hình công nghiệp hoá hướng vé xuất kháu Tác dộng của quá trình dó đến việc tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế thúc đẩy tiến trình hội nhập kinh tế quốc tố

Trang 8

- Phán lích những yếu lố điều kiện ánh hướng đch quá trình chuyểndịch cơ cấu kinh lê' ngành ớ Việt Nam Irong bối cánh loàn cầu hoá, từ dó lìm

ra một số giải pháp thúc dẩy việc thực hiện một cách hợp lí trong, tỉnh hìnhmới với nhữns Ihay đổi nhanh chóng và sâu sắc của nén kinh tế khu vực và thốiiiới Khái quát kha năne cùa Việt Nam trong việc lựa chọn và thực hiện chiến lược phát triển rút ngán dựa trên lợi thế của các nước di sau

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

chuyển dịch cư cấu kinh tế ngành của Việt Nam trong quá trình thực hiện mó hình CNH, HĐH hướng vào xuất kháu

- Phạm vi nghiên cứa: Khái quát phan tích, đánh giấ qưá trình chuyển dịch cơ cấu kinh lố ngành của Việt Nam trong thời kì đổi mới, giai đoạn 1986 -2 0 0 0 / 2 0 0 0 -2 0 1 0

5 Phirưng pháp nghiên cứu.

Tổng hợp các Phương pháp nghiên cứu sau đây:

+ Phương pháp duy vật biện chứng và duy vậi lịch sử

+ Phương pháp phân tích kinh tế thực chứng

+ Phương phi»p tiếp cận và phân tích hệ thống

+ Phương pháp so sánh

6 Những đóng góp khơa học của luận án.

ntĩhiỌp hoá hướng vổ xuất khau Kinh nghiệm của các nước Đ ỏng Á và ảnh hường cửa "làn sóng co' cấu" đến các nước đi sau trong khu vực - Trường hạp của Việt Nam

- Phân lích và làm rd hơn nguvcn nhân, ihực trạng cúa việc chuyến dịch

cơ cấu kinh lố ngành ớ nước la trong 15 đổi mới Nhận Ihức những vấn đề

Trang 9

chitig tlặt ra cho Vịệi Nam trong giai đoạn mới cùa quá trình llìực hiện m ỏ hình láng trướng hướng vào xuá! khẩu.

- Đe xuất một số giáì pháp thúc (lẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế ngành ỉronạ CỊUÚ trình thực hiện mó hình CNH hướng về xuất khẩu ở Việt Nam, giai đoạn 2001- 2010, mục tiêu ihực hiện AFTA và gia nhập tổ chức Thương Mại (hố giới (W TO)

7 K ết cấu của lu ận án

- Bao gồm phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khao

và nội dunu chính của luận án gồm 3 chương

C h ư ơ n g 1: Những vấn đề lv Ihuỵốt chung về chuyển dịch cơ cấu kinh

tế ngành cùa m ồ hình CNH hướng vé xuất khẩu và thực lien Đông á

C hư ơ nư 2: Thực trạng chuyển dịch cư cấu kinh tế ngành trong thời kỳ đổi mỏi kinh lố và những vấn đề đặt ra cho Việt Nam

C lm oiiũ 3: Phưưrm hướng và các giai pháp thúc đấy chuyên dịch cơ cấu kinh lẽ nuành Irong CỊUÚ trình công nghiệp hoá hướng về xuất khẩu ỏ Việt Nam irong giai đoạn tứi

Trang 10

N H Ữ N G V Ấ N Đ Ể L Ý T H U Y Ế T C H U N G V Ể C H U Y Ể N d ị c h c ơ c â u

K I N H T Ế N G À N H C Ủ A M Ô H Ì N H C Ô N G N G H I Ệ P H O Á H Ư Ớ N G V Ể

X U Ấ T K H Ẩ U V À T H Ụ C T I Ễ N Ở Đ Ô N G Ả/ / Co SỪ lý luận vé chuyển dịch cơ cáu kinh tế ngành trong quá trình CN H hướng vé xuất khẩu.

l ỉ l K h á i n iệ m

- Khái niệm cơ cấu kinh tế ngành:

C ơ cấu n gành của nền kinh tế ỉà lổ hợp các ngành, hợp thành các tương quan tý lệ, biểu hiện mối liên hệ giữa các ngành đ ó của nền kinh tế qu ố c dân (2; ir 245 Ị)

- K hái niệm chuyển dịch cơ cấu kinh tố ngành:

C h u y ến dịch cư cấu kinh tế ngành ỉà quá trình thay đổi tương quan cơ cấu ỉỉiữa các ngành m ột cách có m ụ c đích, có định hướng và dự a trên cơ sứ phản tích cúc căn cứ ỉý luận và thực liễn Đ ây là kếl q uả của việc áp dụng

d ồ n g bộ các giải ph áp cần thiết dế chuyển cơ cấu n gành lỉr trạng thái này sang trạnu thái khác hợp lý và hiệu quá hơn

C h u v cn dịch CƯ cấu kinh tê' ngành, với hạt nhân là phát tricn m ạnh ngành mũi nhọn, khâu đội phá trong từng giai đoạn của nền kinh lê', là ycu cẩu trung lâm trong loàn bộ quá trình C N H , rút ngắn tiến trình hội nh ập kinh lế

q u ố c lế của các nước đan g phát triển Sự thay đổi cơ cấu ngành của nền kinh

lố trong quá irình cô n g nghiệp hoá hướng về xuất khẩu phải dựa trên m ột cấu trúc ihị trường m ờ phù hợp với từng giai đoạn phát triển với định hướng m ột

cơ cấu nuành, vùng có khá năng phát huy ỉợi thố so sánh của quốc gia Đ ể đạt dược m ục tiêu hiệu quá và tăng írưởng, các quốc gia thực hiện C N H phái có

m ột chính sách thương mại và công nghiệp phù hợp với những điều kiện í rong nước và quốc tế m ới Thực chất của các chính sách này là thúc đẩy xuất khẩu,

Chương Ị

Trang 11

lãng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, nâng cao năng lực tự thân của nén kinh

le, rút ngắn khoảng cách phát triển giữa các quốc gia Q uá trình C N H hướng

vé xuất kh ẩu của các nén kinh tế C N H diễn ra trên cơ -SỞ dựa vào nguồn lực

nước ngoài cỉc plìál Iriên nhanh, lận dụng lợi th ế của các nước đi sau Sự vận

dụng các giái pháp đổng bộ để thúc đẩy quá trình ch uyến dịch cơ cấu kinh tế

nnành trone m ô hình tăng trướng hướng vào xuất khẩu dựa Irên việc á p d ụ n g

lý thuyết "chu kỳ san phẩm " và "làn sóng cơ cấu"; ớ từng quốc gia, sự vận

dụng và hiệu qua đạt đưực lù những cách thức và m ức độ khiíc nhau phụ thuộc

vào íính dặc thù của thể chế thị Irường, điểm xuất phát, điẻu kiện kinh tế - xã

hội

l.ĩ.2 Mớ hình CNH hướng về xuất khẩu và những điều kiện thực

hiện chuyển dịch cự cấu kỉnh tế ngành.

- T rong m ấv thập niên gần đây, m ô hình này được áp dụ n g ở nhiều

q u ố c gia đan g nồ lực kiếm tìm con dường C N H Đại diện cho sự thành công

củ a m ỏ hình này là các nền kình Đ ông Á như N hậl Bản, H àn Ọ uốc, Đài

L oan H ồn« K ỏnụ, Singapo.vv Với lư cách là m ô hình C N H k h ác về nguyên

tấc YÌI ban chất so với chính sách C N H thay lliế nh ập khẩu, m ô hình C N H

hưóìm vé xuất kh áu dã trở nên nổi tiếng n h ờ kếl quâ tăng trường 'ìh ầ n kỳ"

Đ ông Á M ô hình này đã khắc phục những kh ó khán của các quốc gia nói trên

vé đặc đicm ihị trường nhỏ, sự khan hiếm nguồn lực và lận dụng được nguồn

lao động dồi dào chấl lượng cao Từ những năm 1980 Irở đi, m ô hình C N H

hướng về xuất khẩu được lựa chọn cho nhiều các quốc gia đan g liến hành

C N H , Nổ trớ thành khuynh hướng phát triển chủ yếu để đ ảm bảo cho sự lăng

inrớim kinh tế và thúc đẩy tiến trình tự d o hoá Ihị trường Irong m ột th ế giới

loàn cáu hoá dan g diễn ra m ạnh mẽ

Thực chất c ủ a định hướng xuất khẩu là dựa trên lựi th ế so sánh của quốc

vĩ ta để san xuất h àn g xuất kháu b ao gồm hàng cô n g nghiệp, các san phẩm c h ế

biến ch ứ k h ô n g phải bất cứ loại sán phẩm nào N ó cũng bao h àm xu hướng

giùm dần lỷ trọns’ san phám "thỏ" trong xuất khẩu, tránh lình trạng "căn bệnh

Trang 12

Hà Lan" dần tiến sự phá sán của các quốc uia Mô hình này dựa trôn xu thế quốc g ia hoá đời sống kinh tế, loàn cầu hoá và sự thay đổi nhanh ch ó n g các đicu kiện quốc tế.

Các nước dang phái triển dựa vào lợi ih ế so sánh như lao động rỏ (nội địa) và công nghệ, kỹ thuậl, vốn, thị trường th ế giới (lợi th ế thời đại) Sự lựa chọn thị trường ch ỗ dựa dầu liên và cô n g nghệ - kỹ thuật phù hợp sẽ tạo sức cạnh iranh quốc le cúa sản p hẩm và khuyến khích xuất kháu Từ đó, nâng cao sức c ạn h tranh cứa loàn bộ nền kình tế, ihúe đẩy lãng trướng và ch uyển dịch

cư cấu kinh tế m à trọng tâm là chuyến dịch cơ cấu kinh tế ngành, rúi ngắn quá irình C N H

Sự vận dụng m ô hình C N H hướng vào xuãi kháu vào thực lố dựa trên

n g u y ên tắc chung là phai dựa vào nguồn lực nước ngoài đế phút triển nhanh

Đ àv là m ột trong những yếu tố c ơ bán cấu thành cái gọi là "lợi th ế của nước đisau"

V ề mặl lý thu vết, mỏ hình này dựa tren những phân tích về xu hướng quốc iế hoá đời số n e kinh tê dưới tác dộng và đicu kiện cua cuộc cách m ạng khoa liọc - kỹ thuật hiện đại và lựa chọn m ột cơ câu kinh tố không cân đối đổ hình thành các cực lãnu trướng dựa irên những lợi th ế so sánh trong quan hệ ngoại thương, v ề m ặl thực tế, cách tiếp cận vấn đề cơ cấu kinh tế [rong m ô hình C N H này có m ội số đặc điểm chính sau dây:

+ K hác về ban chất với m ô hình C N H k ế hoạch hoá tập trung và m ô hình C N H thay Ihế nhập khẩu - là những m ô hình công nghiệp hoá hướng tới

m ụ c tiêu lạo lập m ột cơ cấu ngành hoàn chỉnh và k h ép kín, thay th ế nhập khẩu xây dựng mội nền kinh tế (tộc lập tự chủ, bằng sán xuất hàng hoá trong nước,

m ô hình hướng vé xuất khẩu đặt trọng tâm phát triển vào những ngành, lĩnh vực có lợi ỉhế so sánh trôn thị trường quốc tế và sán xuấl những sản phẩm m à thị trường ih ế giới cần, hình thành nôn m ội cơ cấu kinh lố và công nghiệpkhỏnu cán đối Ớ các nước dan g phái iriển, lợi ib ế so sánh ihường là nguồn lao độn» ré, dổi dào, lài nguyên k h oáng sán và nông sán N h ó m các nước N IC S

Trang 13

Đ óng Á sứ d ụ n g nguồn lao dộng vào những ngành như cô n g nghiệp ch ế biến

sử đụng nhiều [ao đ ộ n ” như đội m ay c h ế biến Ihực phám , diện tử dân dụng Mộl số nước khác như M alaixia và Thái Lan khới đầu bằng những san phẩm

n ô n s nghiệp, khai ihủc khoáng san

K huyến khích xuất kháu là xu hướng chủ đạo của m ô hình C ách chính sách các lì ước tuy khác nhau nhưng đều dựa í rên nguyên lý ch u n g là (lảm bao ch o các nhà san xuất có lợi hơn khi hán sản phẩm của m ình trên thị lrường qu ố c tế Các biện pháp khuyến khích xuất kháu gồm hai loại cơ ban

M ột là N hà nước í rực tiếp lác động, trợ g iúp bằng cách dưa ra danh m ục nhữnu m ặt hàn g ưu tiên, giam hoặc m iễn th u ế nlìập kháu các loại hàng hoá

n h ư thiết bị vật tư, nguyên liệu phục vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu hoặc trợ cấp trực tiếp cho cấc loại hàng hoá xuất khẩu H ai là, N ha nước gián tiếp can thiệp q ua các cô n g cụ điều liết vé tài chính, tiền tộ, tạo m ỏi trường sản xuất và kinh doanh th u ận lợi để các nhà sản xuất hướng ra thị trường th ế giới Các biện pháp dược thực hiện rất đ a dạng như lựa chọn tỷ giá hối đoái thích hợp theo xu hướng hạ thấp giá trị nội tộ n hằm làm lăng khá năng cạnh tranh của hàn í! hoá tròn thị trường quốc lố; cung cấp lín dụng với lãi suất ưu đãi cho hoạt ctộtiíi sán xuấl xuất khẩu; cu n g cấp cơ sở hạ tầng kinh tế và ph áp lý; xây

d ự n g khu c h ế xuất: khuyến khích đấu tư nước ngoài; trợ giúp đ à o tạo nhân lực; tổ chức các cơ sở nghiên cứu khoa học - kỹ thuật và khuyến khích áp

d ụ n u công nuhộ mới, cung cấp các ihỏng tin cần thiết về Ihị trường, giá cá, lổ chứ c hộ thống m arketing quốc tế, trước hết ỉà thông q ua hệ thống các cơ quan đại sứ ỡ nước ngoài V.V

T hực tiễn m ấv chục năm qưa ch o thấv các q u ố c íiia di th eo m ô hình cônii niĩhiệp h oá hướng về xuất khẩu đã đạt dược tốc độ lăng trương kinh tế cao và ch uyên dịch cơ cáu rất nhanh chóng Các nha kinh tế học khi nghiên cứu sự thành cô n g của các qu ố c gia đã đánh giá rất cao tác dộng của những chính sách kể trên đối vởi quá irình C N H và chu vén dịch cơ cấu kinh tế, m ặt khác cũim nêu ra m ộl số hạn c h ế cần lưu V như sự phụ thuộc quá m ức vào sự

Trang 14

hiến d ộ n g của thị trường thê giới và mối qu an hệ ớ m ức độ khác nhau giữa các

Ihị trường trong nước và quốc tế

Sự thay dổi nhanh chóng của môi Irường kinh tế q u ố c (ế hiện nay chịu

ánh hướng của các chính sách đã được lựa chọn íroim thời kỳ trước

VI vậv, ớ m ỏi giai đoạn của quá trình C N H , sự vận dụng m ồ hình tăng

trường hướng vào xuất khẩu phái có những giãi ph áp thích họp và ỉinh hoạt,

đám bào tính hiệu quá kinh lố để đại được các m ục tiêu tăng trưởng bền vững

và ch uycn dịch cơ cấu m ạnh m ẽ

* Đ icu kiện để thực hiện m ô hình C N H hướng về xuất khẩu: bao gồm các ycu tố tác dộng đèn quá irình chuyến dịch cơ cấu kinh tế ngành như điều

kiện q u ố c tế (lợi th ế thời dại) và Irong nước Thực chất, cư c h ế thực hiện m ô

hình này dựa trên m ội thỏ c h ế nhị nguyên: N hà nước và thị Irường Đ ó là sự

kết hợp giữa quyền lực hành chính - chính trị của nhà nước và dân chủ kinh tế

củ a thị trường Vai Irò của N hà nước và chính sách đối với nền k in h tế rất

quan trọng, đặc biệt là đối với các quốc gia có nền kinh tế ch uyển đổi - nghĩa

!à, chưa phái là nền kinh té'ihị trưởng hoàn chỉnh Ớ đó, các nhân tô' thị trường

và phì thị trường còn đan xen, tính hiệu quả Irong sự vận hành của toàn bộ nền

kinh lế còn bị hạn c h ế bởi các yếu lố thể chế (Việt N am là m ột trong số các

nền kinh (ế c h u y ển đổi) Trong q uá trình C N H hướng vào xuất khẩu, chuyển

d ịch c ơ cấu kinh tế ngành phãi dựa trên cơ sở sự phân tích lý thuyết "chu kỳ

sán phẩm " và "làn sóng cơ cấu", từ đó, nó đưực vận dụtìg vào thực tiễn k hông

chỉ n h ư là m ột định hướng tổng quát m à phàỉ dược thực hiện với sự lựa chọn

rõ ràng vé hước đi và cơ cấu ngành Vì vậy, sự hình thành m ột sở lý luận

vừng chác cho đường lối tăng trưởng hướng vào xuất khẩu là một vấn đề quan

trọng dược dặt ra cho các quốc gia C N H với những chiến lược và chính sách

rất k h ác nhau đế dạt sự thành công Bối cảnh quốc tế đang có những thay đổi

nhanh chỏnu, toàn cầu hoá và nén kinh tế tri thức đă c ó ánh hướng đến quá

trình pliát trien eúa từng khu vực, nền kinh tế và quá trình chuyển dịch CO' cấu

kinh le ngành trong mối quan hệ với hoạt động thương mại dựa tren ctiéu kiện

Trang 15

nén kinh le ihị Irường m ớ cứa vứi nguyên tắc hội nh ập da dạng, m ớ và chặl chẽ.

Nội dưng chính của m ỏ hình lăng trướng hướng vào xuíít k h ẩu là chính sách cô n g n g h iệ p dựa í rên m ột liền đề c ư ban là chính sách thương mại quốc

iế irong k h u ô n khổ m ột nền kinh tố thị trườrm m ớ cửa và hướng ngoại Đây

ch ín h là điều kiện cơ bàn đe thúc đ áy tiến trình cóng nghiệp h o á và chuyến dịch cơ cấu kinh tế

Sự thay đổi hệ thống chính sách kính tế vĩ m ỏ nhằm cái thiện môi

1 rường kinh tố và đầu lư, khuyến khích xuất khẩu tạo đ iều kiện để ihúc đíiy

q u á trình c h u y ế n dịch cơ cấu kinh tế Y cu cầu quan trọng nhất đối với ổn định kinh tế ớ cúc nước này là ổn định tài chính, tiền tệ Mỏi trường đầu tư tốt như

ổn định vé kinh tế, chính trị, xã hội là điều kiện trước liên h ấp đẫn các nhà đáu

tư, nhất là các nhà đầu tư nước ngoài Sự tăng trưởng c ú a khu vực kinh tế vốn (lầu tư nước ngoài g óp phần quan trọng vào m ục tiêu tăng trương và ổn định của toàn bộ nền kinh tế Ở thời kì đầu của q uá trình C N H , khu vực kinh tế có vốn đ ầu tư nước ngoài góp phần Ihúc đẩy m ạnh m ẽ quá trình ch uyển dịch cơ cấu kinh tố ngùnh

Sự cai thiện môi lrường đầu tư của n h à nước với nội dung qu an trọng khác là cung c ấp cơ sớ hạ tầng ehâì lượng cao, phục vụ cho các chiến lược phái liiên dài hạn, dược tính toán kỹ ỉưững và c ó tính định hướng cho các nhu cầu sán xuất, kinh doanh, không ch ạy theo nhu cầu trước mắt V í dụ như hệ

th ố n u cơ sớ hạ tầng "cứng” và "m ềm ", n h ư diện nước, th ô n g tin, hệ th ố n g giáo

d ục - đ à o tạo, bão vệ sức khoe, bảo hiểm xã hội

Ớ Singapo, C hính Phủ đã đ ám bảo đẩv đủ và rất tốt nh u cầu về cư sở hạ lana, và các d ịch vụ công cộng V í đụ, khi chuẩn bị cho m ột khu cô n g nghiệp

m ới ra đời, ngoài việc bán đất với giá hạ, C hính Phủ còn đầu tư xây dựng {.lường ui ao thông, các cư sứ bưu diện và xây dựng các khu nhà ỏ' để bán hoặc cho thuê N hữ ng cơ sỏ' hạ láng m à C hính Phủ bỏ tiền ra xây dựng là đường xá, sân hay, hến cáng, mặỉ bàng các khu côn« nghiệp và ca những co' sở phúc lợi

Trang 16

xã hội (.lổng hộ nh ư các chương trình xây dựng nhà ớ và cải lạo đ ô ihị Ớ

Singapo còn có uý ban phái triến kình (ế với nhiệm vụ nghiên cứu các cơ sỏ'

hình thành những ngành cônu n g h iệp mới, khuyến khích hoặc diều chỉnh

nhím« ngành cô n g im hiệp dã cỏ, cíịnh ra các ưu đãi vé tài chính, c u n g cấp các

cơ sư hạ utng và các dịch vụ khác nhằm phát huy nhanh hiệu quá đầu tư, giảm

đáng ke chi phí đầu tư ban đầu cho chủ doanh nghiệp Uỷ ban nàỵ cò n có

nhiệm vụ thúc đẩy đầu lư như điều tra thực trạng và tiềm năng các n h à đầu tư

rói dàn xếp các việc cán thiết như tìm đất đai, phương tiện kinh doanh, tuyển

nhân lực và lìm nguồn tài trợ Ngoài ra, họ còn ra nước ngoài tìm kiếm các

nhì) đầu lư và tạo điều kiện thuận lợi cho họ đầu tư vào Singapo Các nỗ lực và

giãi pháp của C hính Phủ góp phần quan irọng vào việc lạo điều kiện cho các

nhà dầu tư, doanh nghiệp, ihị trường hoạt đ ộ n g có hiệu quà Sự phân định rõ

chức nàn g giữa N h à nước và thị trường tạo ra m ột cư chê hoạt động lành m ạnh

và hiệu q u ả cho cá nền kinh tế

- Nârm cao khá năng tự điều tiết của thị trường tự d o và khẳng định vai trò của khu vực kinh tố tư nhân tro nu hoại đ ộ n g san xuất hàng xuất khẩu và

ngoại thương Đ ày là kênh huv động vốn có hiệu q uả và phát huy dược lợi th ế

so sánh ớ giai đoạn đầu của quá Irình C N H N hà nước chỉ nên đ ó n g vai trò ỉà

người "nhạc trưởng Irong dàn nhạc" T ránh tình (rạng như trong trường hợp

củ a N am Triều Tiên vào cuối những năm 1970, cơ cấu các ngành công nghiệp

bị m ất cân đối Đ âv Ui kẻì quá của sự tuỳ tiện lựa ch ọ n những n gành chiến

lược và ưu dãi tín dụnsỉ quá làu cho những ngành này

T ó m ỉại, m ô hình c ò n 2 n ghiệp hoá hướng vào xuấl khẩu chứa đựng

những qu an đicm hợp iý về q u á trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế đối với các

nước đan g phát triển tiến hành C N H trong điều kiện nền kinh lế "mở" Trên

thực tế sự vận dụng m ô hình này ở m ỗi quốc g ia lại phụ thuộc vào cíicm xuất

phái, điếu kiện kinh tế - xã hội, dựa trên nguyên tấc phát triển không cân đối

và lăng irưởng theo cực vấn đề nông nghiệp và nông thôn vẫn ỉà m ột yêu cầu

dặt ra đối với các qu ố c gia bước dầu lựa chọn m ô hình này

Trang 17

T ừ những nội dung cơ hãn diều kiện vù tính hợp lý của m ô hình lăng trương vào xuâl khau, các nước có n g n g h iệp hoá bổ sung ch o m ô hình và tiến lới việc lựa chọn hướng chiến lược mới đổ thích ứng với sự thay đổi của bối cành q u ố c tê và trong nước khi lợi ih ế so sánh cũ n g thay đổi với chất lượng mới m an g laị nhiều lợi ích hơn trong quan hệ thương m ại qu ố c tế với những san phẩm có hàm lượng U’i thức cao hơn Công nghiệp hoá bền vững ỉà -Sự kết hợp giữa tự do hoá kinh lế đối ngoại và bảo hộ công n ghiệp trong nước, đặc biệi là những ngành cô n g nghiệp non trẻ đ an g irong giai đoạn "thay th ế nhập

k h á u ” C hiến lược mới này tiến tới xây dự ng m ột nền kinh tế m ạnh ỉà ch ỗ dựa cho m ục ticu độc ỉập dân tộc C ác nền kinh tế dan g phát triển ở C hâu Á đã và

đ a n g kết hợp hai hướng chiến lược cù n g với những biện pháp hướng m ạnh vào xuấl khẩu, đồng thời thực hiện mội số biện pháp thay th ế nhập khẩu để vực dậy các ngành cò n g nghiệp non trẻ trong nước N hà nước có mối quan hệ chặt chẽ vứi kh u vực kinh tố tư nhân thì q u á trình công n g h iệp hoá sẽ được rút ngắn

n h an h c h ó n s

1.1.3 Những nhản tô kinh tế quốc tể ảnh hưởng đến quá trình chuyển dịch cơ cấu kỉnh tế ngành theo mô hình CN H hướng về xuất khẩu trong các điều kiện hiện nay.

ỉ ỉ 3.1 Sự biến dổi cơ cấu kinh tế theo kiến làn sóng của các nước Đón“- Dòng Nam Á Ví) ánh hương của nó đến nền kinh tê'thế giới.

T ốc độ tăng trướrm nhanh của nền kinh tế các nước Đ ông - Đ ô n g N am

Á iro n e những năm gần đàv (trước cuộc khủng h oảng khu vực) đ ã hàm chứa troim nỏ m ột năng lực ch uyển đôi cơ cấu m ạnh m c và tạo nên sự ihay đổi tương q u an giữa các khu vực trên thè' giới Đ ồ n g Ihời khu vực này cũng tạo ra

sức thu húi m ạnh m ẽ các dòng vốn, cồng nghệ và buôn bán cùa th ế giới, bắt nhịp vào C|UĨ đ ạo tăng trướng hiện đại n h an h chóng rút ngắn khoảng cách về trình đ ộ có n g rmlìệ - kỹ thuật vói các nước phái triển

Trang 18

Sự nối liếp lãng trướng liên lục của các ngành trong cơ cấu kinh tố đ ư ự c

xél v e.cá niặl sán lượng lần chu kì hiến dổi n o n g xuâì nhập khííu ở Nhật Bún

<Jưực phán ánh hằng thuật ngừ "đội hình đàn n g ỗ n g trời bay" Kếí hợp với sự phán (ích Iv th u y ết "chu kv sán phẩm " của V ernon K ojim a đặt tên cho m ô

hình ỉà "chu kỳ đuối kịp sán phẩm " - đây ià sự phan ánh thực chất q u á trình

c h u y ển clịch cơ cấu trong quá trình (ăng trưởng hiện đại

Tai khu vực Đ ông - Đ ông N am Á trong các thập niên 1970-1980 đã xẩy

ra h iệ u ứng c h u y ể n dịch cư cấu tương tự như m ỏ hình trên và tạo ra "làn sóng

cơ c ẩu " trong q u á trình vận đ ộ n g và phát triển kinh tế Sau sự thần kỳ của nền

kinh tế N hật Bán với ihành tích tăng trưởng cao vào ihập niên 1960 - 1970,

N1CS C hâu Á đã bắt nhịp vào q uá trình lăng irưởng từ giữa thập niên 1960 và

70, sau đó là các nước ASEAN vào thập niên 1970 đến nay (Bao gồm cả

T ru n g Ọtiốc và Việt Nam) Sự tăng trưởng licn lục và chuyển dịch cơ cấu

m ạ n h m ẽ của các quốc gia Đ ỏng - Đ ông N am Á với các thể c h ế kinh lế đa

d ạ n g dã trứ thành m ột hiện tượng độc nhất vổ nhị trong lịch sử kinh tế th ế

giới

Sự biến đổi cơ cấu kinh tế theo kiổu làn sóng nói trcn, về m ặt logic, thực

chất CĨHÌÍI gần g iố n g như quá trình chuyển dịch cơ cấu Irong phạm vi m ội nền

kinh tế

Đối với các quốc gia đang tiến hành C N H theo m ô hình tăng trướng

hướng vào xuất khẩu, q uá trình chuyển dịch cư cấu kinh tế trong đ ó chuyên

dịch c ơ cấu kinh tế ngành là trọng tâm trái q ua năm thời kỳ:

- Thời kỳ thứ nhất là d u nhập sản phẩm hay sản phẩm mới xuất hiện tròn thị trường n ộ iđ ịa bằng nhiều con đường Nó tạo ra nhu cầu về sán phẩm

và CÔI li» nghệ - K ỹ thuậl chê’ tạo nó

' Thời kỳ thứ hai thay th ế nh ập khẩu là giai đoạn liếp theo khi nhu cẩu

vé sán plũím mới có xu hướng lăng m ạnh (rên Ihị trường irong nước Sán xuấl

Trang 19

ihay Ihế n h ậ p kh ẩu là giai đoạn không llìể bỏ qua trong qu á Irình chuyến địch

cơ c ấu kinh t ế c ũ n g n h ư Irong một ngành - sán phẩm

- Thời kỳ thứ ha, lăng Irưứng xuất khấu Ở thời kỳ này, nhu cầu nội địa

dã cơ bản được đ á p ứng và kỳ thuật - công nghệ sản xuất ra m ột sán phẩm dược cái liến và hoàn thiện Sán p hẩm được sán xuất m ạn h trong nước đe xuất khẩu với khối lượng ngày càng tăng

- Thời kỳ ihứ tư, hoàn thiện là thời kỳ m à cả nhu cầu nội đ ịa lẫn nhu cầu xuất khẩu sán p hẩm đều có xu hướng giam , s á n xuất k hông tiếp tục m ớ rộng, năng lực cạn h tranh giám so với những nước xuất phái m uộn hơn về ngành - sán p h ẩm đó

- Thời k ỳ thứ n ăm , nhập khẩu đảo Đ ây là thời kỳ cuối cùng trong chu

kỳ sán phá ¡ru khi san xuất trong nước k h ỏ n s cỏ sức cạnh tranh m ạnh đối với sán phấm trên thị trường Sản xuấi hị thu hẹp Đ ể đ ảm hảo hiệu q u ả kinh tế, ihị trường Irong nước có nhu cầu nhập khẩu chính sán phẩm đó và chuyển sung sàn xuất m ộ t loại san p h ẩm mới

V ề bán, đ ặc Irưiìỉỉ của "làn só n g cơ cấu" ở Đ ô n g - Đ ông N am Á là luân ihco trình lự trên N hưng trên lliực tố, quá Irình ch uyển dịch cơ cấu của

m ột n uành - sàn phẩm hay một nền kinh tế phai tính đến sự thay đổi của iợi

th ế so sánh, ánh hướng của nén kinh tố Iri thức, toan cầu hoá kinh tế và sự phát triển m ạnh m ẽ củ a thương m ại quốc tế Từ đó, các quốc gia cô n g nghiệp hoá, các nén k inh lế chu y ển đổi phai íựa chọn m ột lộ trình hợp lí trong quá

n in h hội nh ập đ ế rút ngắn k h oang cách phát tri ôn bằng những bước đi cơ cấu ngành cụ the và m a n g tính khá thi Đ ối với các quốc gia có nền kinh tế còn ớ irình clộ thấp, n g u ồ n vốn có hạn, các nguồn lực khan hiếm , sư lựa chọn bước

đi cơ cấu ngành phải dựa trên xu hướng rút ngán thời gian củ a toàn bộ chu kỳ san phẩm hoặc có thê bỏ qua nhiều loại san phẩm k hông m ang iại hiệu quả dài hạn chuyến n h an h sang các sán phẩm khác đế thúc đ ẩy n hanh hơn quá trình c h u y ến d ịch c ơ cấu nén kinh tế

Trang 20

'Prong hot cánh nen kinh tế thế giới đang có những thay đổi sâu sắc và

đa d ạn g sự lăng trưởng thần kì của các nước Đ ổng Á và các con rồng C hâu Ả ctã ihựe sự lạo ra thay đổi tương quan giữa các khu vực trên th ế giới Làn sóng

cơ cấu ch o phép các nước đi sau có thể đi tắt cống nghệ để rút ngắn khoảng cách p hát iriổn dựa trên nội lực của chính m ình và lợi thê thời đại Sự vận

d ụ n g sáng tạo nguyên tắc nói trén góp phán qu an trọng vào chất lượng sự thay dổi cơ cấu và thành công của chiến lược công nghiệp hoá

C ấu trúc kinh tế khu vực Đ ô n g - Đ ông Nam Á thay đổi trong tưưng

qu an với ỉoàn bộ khu vực C hâu Á - Thái Bình D ương (A PEC) T uy bị phụ thuộc d á n g ké’ vào các nền kinh tế ỉớn nh ư M ỹ và N hật Bản đ an g ihay đổi, song các nước Đ ông - Đ ỏng N am Á thực sự gó p phần quan trọng vào sự phái trien và m ối quan hệ đa chiều trong k hu vực Xuấl - nh ập khẩu và đầu tư nước ngoài vào các nước đang phát trien trong khu vực tăng mạnh» đặc biệt là sự gia tăn 12, của đáu tư trong nội bộ khu vực rộnglớn và phát triển năng động nhất trên thố giới này đã g óp phần rất lớn vào sự tăng trướng của nền kình tế th ế giới

Đ ồng thời với sự thay đổi cấu írúc kinh lế khu vực ià sự c h uyển đổi của

hệ thong phán cô n g lao động m à thực chất là vice sử d ụ n g ỉợi th ế thời đaị của các nước đi sau lrong tiến trình hội nh ập quốc tế về công nghệ, vốn, thị trường dựa Irên nền kinh tế l h ị trường m ở cửa đổ ihực hiện C N H

C ác nước Đ ô n g - Đ ông N am Á đã cải thiện cơ cấu xuất kh ẩu của m ình íiể đạt được lợi ích nhiều hơn, thúc đẩy tăng Irưởng và c h u y ển dịch các ngành kinh tế Xu hướng ngày càng g iam đối với các sản phẩm "thỏ", ch uycn sang xuất khau hàng c h ế lạo, trước hết ià n h ờ vào thị trường M ỹ, đặc biệt là các sản phám m av m ặc và linh kiện diện tử

Sự phát trien và phụ thuộc nhau Iheo nhiều tầng nấc của các nước Đ ỏ n g

- Đ ỏ n g N am Á (từ N hật Bàn đốn N IC S và A SE A N ) và loàn bộ khu vực Cháu Á

- Thái Binh D ương tạo ra m ội m ô hình phát triển với sự Ihay đổi cơ cấu theo

Trang 21

kieu làn sóng, có kha năng hiến dổi và (hích nghi cao vừa sử dụng clược các lợi thê so sán h hiện lại như lao động rẻ, lài nguyên sán có, vừa tạo ra lợi th ế động {lợi thố tương lai) để đón hắt sự dịch ch uyển cơ cấu kinh tế của các nước phái Irietì, hạn ehc sự lệ thuộc một chiều trong liến trình phái trien.

Q u á trình tự d o hoá thương mại đan g diễn ra như m ột xu íh ế tất yếu vừa trên phạm vi loàn khu vực như A PE C và trên phạm vi liểu vùng A F T A - H iệp định khu vực m ậu dịch tự do A SE A N đưực kí kết tại Singapo M ục đích chính cùa A F T A là nâng cai) khá năng cạnh tranh toàn cầu của các doanh nghiệp llìuộc A S E A N C ơ che A FT A bao gồm : C hương trình ưu đãi th u ế q u an có hiệu lực ch u n g C EPT, hoà hợp các đỉnh chuẩn giữa các nước A SEA N , xoá bỏ những qui định hạn c h ế đáu tư nước ngoài, hoạt dộng tư vun về kinh tế vĩ mô,

áp d ụ n g n g uycn tác cạnh tranh bình đẳn g và khuyến khích đầu tư vốn kinh doanh C E P T là cơ c h ế quan trọ n g nhất của A FT A , theo đó, các nước Ihành viên A S E A N phái giám mức ih u ế đối VỚI các m ặt hàng có n guồn gốc từ

A S E A N - lức là các sản phẩm có 4 0 % hàm lượng sản phẩm từ A SE A N xuống (ừ 0 tiên 5% vào n ăm 2003 hai chương trình là giảm th u ế quan bình thường và íỉiam th u ế quan nhanh

T ác đ ộ n g kinh lố của A F T A là thúc đẩy buôn bán nội bộ kh u vực, quá trình chuyòn m ôn hoá, đầu tư trực tiếp giữa các nước trong khối và các nước ngoài khối H ệ thông ưu dãi vé th u ế quan theo nguyên tác nguồn gốc san phấm làm ch o cúc nhà đáu tư Irong và ngoài khu vực hoạt động lích cực hơn

M ức độ ánh hưỡng của A FT A giữa các nước thành viên cũng khác nhau Singapo là nước có số sản phẩm không nằm trong C E P T ít nhất (2% ) Inđôiìêxia là 18%; Philippin có m ức độ bảo h ộ các ngành công n g h iệp trong nước nhiều n h ất sau Inđỏnêxia M ức đ ộ buôn hán với các nước thành viên lớn nhất iù Sitigapo và M aluixia vốn là những nền kinh tế có lợi th ế nhiều nhất tron« A F T A Việi N am đaÍ1U nghicn cứu để có m ột chương Irình chi tiết tham nia lịch trình A FT A , C hính phủ Việt N am cam kết SC thực hiện giảm th u ế với

875 m ặt hàn g thuộc 15 ioại mặl hàng trong danh m ục giám th u ế nhanh của

Trang 22

CEPT T iep ció sắp xếp lụi 2.800 mặt hàng tronu phạm vi A PTA N hững san phiim ihuộc danh m ục ngoại lệ tạm thời (T EL) sẽ giảm dần lừ 1/1999 đến 1/2003 N óng sán chưa ché biên thuộc T E L cũng dần được đưa vào danh m ục Irong giai đoạn từ 1/2000 đôn 1/2006 N goài ra, V iệt N am cũng sẽ áp dụng

ng uyên tắc đối xử qu ố c gia đối với hàng n h ập khẩu từ A SE A N dưới dạn g thuế doanh thu và ih u ế đ ố i với hàng xa xỉ, định tỷ giá hối đoái, đơn g iản hoá các qui c h ế m ậu dịch.V iệc iham gia A FT A của Việt N am sẽ có lác động khá

m ạnh đến sự chuyến dịch cơ cấu kinh tế Việt N am trong giai đoạn tới

Q u á trình C N H hướng vào xuất khấu sẽ dựa trên các ưu th ế về m ột thị trường rộ n g lớn hơn, nguồn đầu vào rẻ hơn, nhiều nguồn vốn đầu lư hơn hiệu qua kinh lố của Việt N am sẽ chịu ánh hưởng của "làn sóng cơ cấu" tối đa hoá nhanh hơn lợi th ế so sánh về n guồn tài nguyên có sẩn và lao động rẻ, đồng ihời th ô n g qua A F T A quá Irình hội nh ập và tạo ra các m ối liên kết kình tế với nền kinh ỉè thê giới, dặc biệt là thị trường của các nước phát triển Đ c đ ảm b ảo tăn« trướng n hanh và C N H bển vững, Việi N am cần biến đổi các yếu tố chính: công ng h ệ - tổ chức, thể c h ế và con người, thực chất là tiến hành đồng thời

C N H tạo ra nén tảng công n g h ệ mới; thị trường hoá và cái cách hành chính (lạo ra thê c h ế kinh tế mới) và phát triển n g u ồ n nhân ỉực (tạo ra nguồn lao dộng c ó chất Iượnu cao) liìỏng q u a g iáo dục và dào lạo

ỉ 13.2 Nền kinh tế trì thức và cuộc cách mạng khoa học cóng nghệ.

Tri thức, được biểu hiện hởi con người ("vốn con người") và cô n g nghệ Hiện nay nền kinh tế toàn cầu đang được dẫn dắt bới trì Ihức C ác nền kinh tế cíanu phụ thuộc rất nhiều vào việc sán xuất, phán phối và sử dụng tri thức, ở những m ức độ k h ác nhau, kinh tế tri thức và công nghệ hiện đại đ an g ngày cànsỉ tác đ ộ n g đèn các quá trình kình tế theo chiểu rộng và chiều sâu ớ các

qu ố c gia Sán lượng và việc làm được tăng nhanh ở các n g àn h c ô n g nghệ cao

N hững tác dộng trên dẫn đến việc x em xét lại và bổ sung các ỉý thuyết và m ô hình kinh tế C ác nhà kỉnh tế liếp tục tìm kiếm các nền láng của tăng trưởng kinii lế Miện nay tri (hức đã dược trực riếp vào các hàm sán xuất Đ ầu tư vào

Trang 23

tri thức cũng tham gia vào việc tạo ra các ihị 1 rường mới và đổi mới công nghệ C ác lợi th ế so sánh cố clien như sự phong phú lương đổi vé vốn và lao

đ ộ n g cũ n g Ihav đổi Miện nay, các ngành lăng trường nhanh nhất đều dựa trên sức m ạn h của tri thức như vi điện tử, cồ n g nghệ sinh học, công nghiệp vật liệu

111ỚÌ, vổ tuyên viễn Ihòng thị trường vốn loàn cầu phát triển, lát cà m ọi

nu ười đều có thể vay dược vốn ở Luân Đ ôn, Nevvỵork hoặc Tô ky ô

Lý thuyết về lợi th ế so sánh vẫn đúng nhưng lợi th ế so sánh của m ột nước sẽ được quyết đinh bới clìính khả năng đầu lư cúa nước dó V ấn đề đích thực hiện nay k hông chí là lăng trướng các ngành dịch vụ m à phải là chuyển nén kinh {ố từ những ngành lương thấp, kỹ năn g thấp san g các n g àn h có lương

c a o và kỹ lìăng cao Sự ihành côn£ hay (hất bại của m ột quốc gia phụ thuộc vào việc có chu y ển đổi thành công sang các ngành dựa trên tri thức hay kliỏnu

Côỉìíi nuhộ ỉà yếu lố năng động nhất làm biến đổi cơ cấu nền sán xuất

xã hội C ông nghệ thủ cõng, cô n g ghẹ cơ khí, cô n g ng h ệ tự động h o á v.v đều đòi hỏi m ội irình độ tổ chức xã hội nhất định, với một hệ thống ngành và quan

hệ íỉiữa các ngành, giữa các nền kình tế gắn liền với các nấc Ihang tiến triển

đ ó c ủ a c ô n s nghệ Hiện nay, tự đ ộ n g hoá cho phép hình thành m ột cơ cấu sản xuìú linh d ộ n g có khá năng biến ứng cao H iệu q u ả lất yếu của quá trình này làm giám vai trò của lao động thú công, làm giám di rất nhicu lợi th ế ỉao động

hì có th ể xàv ra Các ngành cô n g nghệ m ũi nhọn n h ư điện từ, sinh học, vật liệu

Trang 24

mới sc g ó p phẩn quan trọng vào việc thúc đẩy sự chuyến dịch cơ cấu kinh lế ngành và rút lìgán quá irình C N H

T ro n g tĩnh vực nông nghiệp, công nghệ sinh học củng tạo ra những

c h u y cn biến cách m ạng với các ngành còng nghiệp thực phẩm , hoá chất N ăng suất cao vù nén "nông nghiệp sạch" làm ch o thị trường công nghệ sinh học phát iriển m ạnh m ẽ Sự phát trier) nhanh chóng của các ngành m ũi nhọn làm

ch o co cấu kinh tế của các quốc gia cũng thay đổi n hanh chóng Đ ể đạt được hiệu q u a và tăng trướng kinh tế, sự thay đổi của lợi th ế so sánh truyền thống ỉàm ch o q u á trình ch uyển dịch cư cấu ngành phai vừa kết hợp những bước đi tuấn tự và rút ngắn trong việc vận dụng các ỉý thuyết kinh tế vào thực tiền

ỉ J 3.3 Thương mại quốc tế- nguồn gốc cùa ỉâttg trưởng kinh tế

Mối qu an hệ giữa thương mại qu ố c tế và sự ch uyển biến cơ cấu kinh lế

c ủ a m ỗi nước !à rất chặi chẽ N gười ta không the xây dự ng m ột ngành công

n g h iệ p n ếu thị trường thế giới k hông có khá năng cu n g ứng các yếu tố sản

x uất (n h ư linh kiện) và dây ch uyền công nghệ cho các n gành dó,

T hư ơng m ại quốc lế dược xem xét như ỉà nguồn gốc của tăng trưởng kinh lố N ó !à phương tiện lie m ột ngành kinh lố có thể m ớ rộng qui m ô sán xuất và khai thác lợi ihè so sánh của m ột nước T hư ơng mại quốc tế và thị trường Ihế giới định hướng ch o quá trình C N H và quyết định sự 'th à n h công của chiến lưực lãng ư ư ứ n g hướng vào xuất khẩu

C ác nền kinh lế dang ch uyển đổi sang ncn kinh tế thị trường và tiến hành C N H đều nhận thấy chù nghĩa bảo hộ đã cản trứ sự phát triển kinh lế Sự điều chính cơ cấu tổ chức thương mại quốc tế từ G A T T đến W T O , hệ thống thương mại tự do dược the c h ế hoá bằng hiệp định c h u n g về ĩh u ế quan và thương mại (G A T T ) ra đời vào n ăm 1947 với 23 nước kv kêu hiện nay là

W T O với Ị 41 nước thành viên và 33 nước quan sát viên đang nỗ !ực tiến tới việc chinh thức gia n h ậ p tổ chức này, N guyên tác hàng đầu của W T O là tự do hoá Ihưưníĩ mại và không phân biệt dối xử trong quan h ệ thương mại giữa các nưởc trôn cá hai phươnii diện quốc tế và quốc ilia M ội irong các chức năng để

Trang 25

Ihực hiện các m ụ c lieu eơ hán của WTC) là phái Iricn kinh tế thị trường bằng nhữni2 hoạt dộng kiên trì thúc đẩy đối với những nền kinh tố còn quán lý chặt chẽ iheo cơ c h ế k ế hoạch hoá, lập lrung, quan liêu và bao cấp, tàng cường sự hoạt động của thị trư ờn0, và n ân g cao hiệu qua của nền kinh tc.

Đ ế thực hiện chiến lược CN H hướng về xuất khẩu các quốc gia đổu sử

đ ụ n g các hiện pháp ihúe đẩy xuất khẩu để dạt tốc độ tăng trưởng cao Trong lịch sử kinh tế ih ế giới ỉừ sau chiến tranh th ế giới ihứ hai đến nay, người ta chưa tìm thấv m ột qu ố c gia nào phát triển kinh tế nhanh m à không dựa vào hộ Ihống thương mại quốc tế

C ác nhà nghicn cứu dưa ra nhu'ng kết luận dựa trên k ết q uả nghiên cứu với các nước đan g phát triển C ác nhóm nước đạt được chí tiêu cao nhất về

m ứ c tăng trương G D F thực tế; m ức tăng G D P thực tế theo đổu người; tỷ lệ tiết kiệm tron« G D P, tổng đầu tư c ố định và năng suất lao động đều thực hiện

ch ín h sách thươiiỉi m ại hướng ngoại m ạnh N gược lại, n h ó m các nước hướng nội m ạn h đạl m ức thấp nhất các chỉ tiêu nói trên

T rong nhóm các nước hướng ngoại vừa, hướng nội vừa thì các nước

h ư ớ n g nuoại vừa dạt các chí liêu nói Irên cao hơn,

Sự thay đổi cơ cấu mặt hàng xuấí khẩu phản ánh q u á Irình phân công lao tlộrm quốc tế theo chicu sâu Các lợi th ế so sánh thay đổi, íỷ trọng các sản

p hẩm "ílìô" hoặc sơ c h ế giảm so với các sản phẩm cô n g nghiệp c h ế biến trong

cơ cáu xuất khẩu X u hướng ngày càng giảm việc sử d ụ n g các yếu tố lợi th ế so sánh cũ như n guồn ỉ ao động rẻ và tài nguyên Đ ối với các nước đang phái triển xu hướng này tạo ra những bất lợi do xuất khẩu hàng nguyên liệu nông san và nh ập m áv m ó c thiết bị

C ác nước đa nil phát triển, N IC C hâu Á có xu hướng ngày c àn g chiếm tỷ (rọng lớn hơn tro n2 buôn bán qu ố c tế với nhịp độ tăng trướng c ao hơn các nước c ò n g nghiệp phát tricn V í dụ, m ức tăng xuất kháu của H ồng K ô n g năm

1992 đại 2 2 ,2 ^ g ấp 5 lần mức lăng binh quân của thương mại th ế giới Vị trí

c ú a các nước dang phát triển ỉ rong thương mại qu ố c tế đã thay đổi

Trang 26

Til ương mại nội hộ khu vực như EC, A SE A N , Bắc Mỹ (N A F T A ) gia

lãng m ạn h T ính chất khu vực này làm đ a dạn g q uá trình toàn cáu hoá kinh tế

va lừng hước tiến tới một thị trường thố giới thòng nhất T ó m lại, thương mại

q u ố c tế và các thể c h ế của nó có tác đ ộ n g m ạnh m ẽ đ ến quá trình C N H và

UH1Ü irướníi của các quốc gia V iệc xoá bỏ các rào cản thương mại và tự do

hoá thị trư ờng SC có túc dụng lớn trong việc thúc đẩy xuất khẩu đối với các

q u ố c gia và d em lại lợi ích cho các bên trong thương mại quốc tế Sự lựa chọn

m ội chiên lược tâng trường và chuyển dịch cơ cấu ngành thích h ợ p sẽ gó p

plúin quan trọng vào thành cô n g cúa quá irình C N H

1.1.3.4 Xu hướng của các dòng vốn quốc tể và vai trồ của các câng t\>

íla C Ị I Ỉ O C gia

- Q u á Irình cải tạo cơ cấu ỏ' các nước đang phát trien chịu ảnh hưởng rất nhiều vào sự ổn định cua tài chính quốc tê trong giai đoạn cất cán h trước khi

có m ột m ức lích ỉuỹ nội địa đ ảm bảo cho các giai đoạn phát triển tiếp theo

C ác dòng vốn quốc tế với 4 n hóm chính: vốn đẩu tư trực tiếp nước ngoài

(FD D ; vốn đầu tư qua thị trường chứng khoán; vốn ch o vay của các định c h ế

kinh tế CỊUỐC tế và các ngàn hàn g quốc tế; vốn hồ trợ phát trien chính thức

(O D A ) N hu c ầu vốn cao hon khá năng cu n g ứng vốn trên thị trường vốn quốc

tố làm cho cu ộ c cạnh tranh về vốn trơ ncn rất gay gái N h u cầu phục hổi kinh

tố Đ ỏ n g Âu, xây dựng cơ sớ hạ tầng ớ Châu Á đòi hỏi lượng vốn rất lớn

FDI là hình ihức xuất khẩu lư bản chủ đ ạo vì nó đ em lại hiệu q u ả và sự

ch u y ến biến chất lượng CƯ cấu nhiều hơn so với O D A N hật Bản là nước xuất

kháu vốn lớn và nhiều hon so với nh ập khẩu vốn T rong những nãm gần đây

xu hưứng FDI SC tăng m ạnh ở các nước C hau Á đặc biệt là các nước N IC S;

A SE A N và T rung Q uốc Trong những năm 1980 đẩu tư lẫn nhau giữa các

nước c ô n e n g h iệp phát iricn lăni» m ạnh do m ôi irường đầu tư (bao g ồ m môi

trư ờnÜ cô n g nghệ và môi lrường pháp lý) có độ urơng họp cao, xu hướng khu

vực hoá d ã thức đẩv các nước thâm nhập thị trường củ a nhau H iện nay, các

nén kinh lố ch u y ển đổi, quá liinh tự do hoá thương m ại, sự thành cô n g củ a các

Trang 27

nước c ô n g nghiệp mới làm cho xu hướng FDỈ tăng lén Nhậi Bản là m ộ i dối lác đ á u tư quan trọng cúa các nước C hâu À Q uá trình lự do hoá và m ở cửa nõn kin h tế ở các nước đang phát tricn g óp phần d án g ké’ vào sự ihay dổi các

dò n g ch áy FDÍ T rung Q uốc đang là nơi thu húi đầu tư nước ngoài m ạnh nhất khu vực C hâu Á Triển vọng của xu hướ ng tăng đầu tư nước ngoài vào các nước đ an g phát triốn Châu Á phụ thuộc vào quá trình tự do hoá thị trường và diiy m ạn h cái cách kinh tế, tốc đ ộ tư nhân hoá các xí nghiệp q u ố c doanh, chính sách xác lập cỊuvén sớ hữu, báo hộ quyền sáng c h ế và cơ sở hạ tầng pháp

lý ch o đáu tư nước ngoài

Đ ầu tư trực liếp nước ngoài và thương mại có liên quan rất chặt chẽ với nhau C ác nước nhận đầu tư có xu hướng m uốn tăng lỷ trọng xuất khẩu trong

cơ cấu thương m ại, trong khi những nhà đầu tư lại nhằm vào những ngành thav thè' n h ậ p khẩu có m ức bao hộ cao T rong tương lai xu hướng này sẽ ihay đổi cùng với tốc độ tự d o hoá thị trường và anh hưởng của quá trình toàn cầu hoá kinh tế

Đ áu tư nước ngoài trực tiếp FDI trở ihành kênh quan trọng nhất của chuyển g iao công nghệ Nó làm tăng năng lực có n g nghệ của nước nhận đầu

ar Sự lách rời công nghệ với thương mại q u ố c tế mà trước hết là với xuất khẩu làm cho năng lực công nghệ quốc gia k hông được cải thiện, các sản phẩm hạn

c h ế khá năng cạnh iranh trên thị trường quốc lế, sàn xuất ihay th ế nhập khẩu

sẽ k hông ch uyên dịch được cơ cấu kinh tế và dạt m ụ c tiêu táng trướng, hạn ehe sự thàh cồng của chiến lược C N H hướng vào xuất khẩu (Ấ n Độ là m ột trường hợp điên hình vồ tình trạng lạc hậu cô n g nghệ m ặc dù chi phí cho nghiên cứu, phát triến công n g h ệ khá lớn m à n g uyên nhân lù đo k hông gán các hoạt dộ n g d ỏ với xuất kháu)

Sự kết hợp chặt ehe giữa FDI và các nguồn viện trợ và vay nợ khác cũng

là m ột d ặc điểm nổi bật cuả sự lưu chuyển các dòng VỐI1 và công nghệ quốc lế irong n hững năm gần đây M ục dich là khắc phục tình trạng kém hiệu quả của các d ự án O D A làm lăng neuy cơ phụ thuộc m ột chiéu và giảm khá năng tăng

Trang 28

cường nội lực của các nền kinh tế nhận viện trợ Các dự án cấp vốn của các tổ

chức lài chính q u ố c tế ngày càng dựa Iren các nguyên tắc chặl chẽ về chương

trình cái lổ cơ cáu rõ ràng, cài thiện m ối trường đầu tư, thúc đẩy khu vực tư

nhân th am gia vào các quá n in h kinh tế, xây dựng cư sớ hạ tầng, giáo dục và

dào tạo nguồn nhân lực, đảm báo tính hiệu quả của các ciự án thông qua kênh

dầu tư trực tiếp nước ngoài

~ Sự hình thành cùa các cô n g ty đa quốc gia và m ạng lưới sản xuất toàn

cầu có liên quan trực liếp đến sự ra đời và ứng d ụ n g các công ng h ệ mới H iện

nay hình ihành khoáng 50.000 cò n g ly đa quốc gia c h iếm 25% tổng giá trị sản

xuất th ế giới: 64% tổng giá Irị kim ngạch m ậu dịch th ế giới; 70% tổng đ ầu tư

trực liếp nước ngoài, 90% công nghệ cao và hơn 7 0 % hoại động ch uyển giao

c ô n e nghệ [6; tr 3 0 Ị- Đ ây là sản phẩm c ủ a những thành tựu kinh tế - kỹ thuật

hiện dại và tố chức qu án lý liên tiến d o loài người sán g tạo nên n ó phàn ánh

trình độ qu ố c tế hoú cao cũa lực ỉượng sán xuất và tính toàn cẩu của các hoạt

ilộniỉ đ ầu tư, Ihưcmg mại

X u hướng sát nhập các có n g íy để irở thành những tập đoàn lớn cổ sức

m ạnh chi phối một Iiíĩành hoặc m ột lĩnh vực chủ yếu nào đ ó c ũ n g xuất hiện

Vì vậy, các tập đoàn này sắn việc san xuất với m ở rộng m ạng lưới thị trường

cịUốc tế Bèn cạnh đổ, vai trò của các xí nghiệp vừa và nhỏ trong các hoạt độ n g

dầu tư và thương mại ngà}/ càng tăng Xu hướng này n hằm làm tăng khả năng

Ihâm nh ập thị trường, giảm chi phí sán xuất, thực hiện các dự án nghiên cứu

khoa học lớn rút ngán thời gian triển khai từ phát m inh đến sản xuấl V iệc lận

dụng lợi th ế và thu hút vốn, cô n g nghệ của các cô n g ty đ a quốc gia sẽ góp

phán qu an trọng vào việc cái thiện năng lực cạnh tranh của các sản phấm -

ngành và cùa cá liền kinh tế Đ ây ià nhàn tố chính đ ể thúc đẩy quá trình

ch uvến d ịc h co' cấu kinh tế ngành theo hướng C N H , H Đ H , đ ảm bảo chất

lượim lăn u trướng kinh tế cao

1.2 Thực (lẻn Đông Á - Kinh nghiệm thành cóng và ảnh hưưng của lìó đen các nuức đi sau trong khu vực

Trang 29

ỉ 2 ỉ TãtiỊỊ trưởng kinh tê của khu vực Đ ỏng Á và vị trí m ới của nó trong nén kinh t ế th ế giói

- Đ ó n g Ả gồm Đ ông Bắc Á và Đ ỏng Nam Á nằm trong khu vực C hâu Á

- Thái Bình Dương suốt nhiếu th ế kỷ, k h u vực này bị thống trị bới nền kinh tế nùng dàn truyền thống, hệ tư tướng K h ổng giáo và nạn nhân m ãn, do vậy bị trì trộ chậm tham gia vào q u ĩ d ạo phái triển hiện đại Cho đến những năm 1950 của thố kỷ 20, các nen kinh tế này chưa lúc nào bộc lộ ra là thực sự có khả náng phái triển kinh tế nhanh ngay cá trong thời kỳ phát Irién đỉnh cao vào th ế

ki 1 4 - 15

- Tron« những Ihập niên gần đây kể từ năm I9 6 0 đến nay, C hâu Á đã hừng tinh dậv với sự phát triển thần kỳ của các nước Đ ô n g Á, m ở đ ầu là N hật Bán Sự tăng lrướng kinh lế cao và k hả năng chuyển dịch cư cấu kinh tế m ạnh

m è dã có ánh hướng quyèì định đến nh ịp độ tăng trướng của toàn bộ nền kinh

tế thế giới Q uá trình CN H ở Đ ông Á diễn ra với mộl nh ịp độ phái triển chưa từng tlìấv phán ánh sự Ihành cổ n g của m ô hình C N H hướng vào xuất khấu

Làn sóng tăng l rướn g hắt đầu ớ N hật Bản vào th ập niên 1950 - 60 sau

đỏ lan sang N IC S g ồ m Đài L oan, Hàn Q uốc, H ổng K ong, Singapo trong thập niên I960 - 70, đã đánh Ihức năng lực tăng irưỡng của nền kính tố A SE A N góm M alaysia, Thái Lan, Iniìỏncxia, Philipin trong thập niên 1970 - 80 Sau

đó T rung Q uốc vào dầu thập niên 1980 tại các m iền cỉuyén hải, lạo ra sức kích Ihích lăng trướng m ạnh cho nền kinh tế V iệi N am lừ đầu thập niên 1990

Trong k h o án g ba thập niên phát triển N IC S C hâu Á đ ã trở thành những nén kinh lê năng động, đầy sức hấp dẫn và thách thức cá các nước công nghiệp phái tricn trẽn the giới Đ ặc trung cơ bán của các quốc gia này là quá trình C N H diễn ra nhanh chóng làm thay đổi hẳn trạng thái cơ cấu sán xuất trì irệ, chậm phát triển Tý trọng ngành công n g h iệp trong tổ n g sản phẩm quốc nội G D P có íhc so sánh với các nước công nghiệp phát triển

Trang 30

T ính chất m ớ cửa cùa nền kình tố của N IC S Châu Á râì cao, thậm chí vượt xa cá N hật Ban và lĩiột số nước khác (Thế hiện ỏ tỷ trọng ngoại thương iro n e G D P) Các nước nàv đ ểu đang ở giai đoạn đa dạng hoá nền cô n g nghiệp hướng lới xuấl khẩu, trong ihập niên gần đáy một số n gành sản xuất thép, ctóníi tàu, công nghiệp bán dẫn, sản xuất ô tồ đã cạnh tranh với N hật, M ỹ và các nước cô n g n g h iệp phát triển khác Irên thị trường ih ế giới n h ư A SE A N ,

C hâu  u và ngav lại thị trường của M ỹ và N hật Bán Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng chuyến những ngành sản xuâì sư dụng nhiều lao đ ộ n g như sán xuất đ ồ chơi, m ay m ặc, d ụ n g cụ the thao, lắp ráp điện tử san g các nước

k ém phái iricn hơn trong khu vực như T ru n g Q uốc, Việt N am và các nước

A S E A N khác thông qua đẩu tư trực tiếp hay liên doanh Sự thành công của cúc nước N IC C hâu Á tron? suôi m ấy thập niên trờ lại dày ỉuôn g iữ được m ức táng ỉ rường cao và ổn định (trước cuộc khủng hoàng tài chính - liền lệ khu vực), o thòi kì này, nền kinh lế th ế giới d a n g tăng trưởng chậm với tốc đ ộ 3 -

5 % m ỗi năm Kinh lế nhiều nước rơi vào tình trạng bê' lắc, như C hâu phi với tốc đ ộ tă n g trưởng thấp, các nước M ỹ ỉa tinh đạt tốc đ ộ lăng trưởng cao trong những n ăm i % 0 , đến ihập kỷ 7 0 chững lại và phải dối m ật với lạm phái cao

và lìự nước ngoài lớn

N hững thành công irong cái cách kinh tế của N IC S ơ i â u Á thể hiện điển hình q u a trường hợp Đài Loan V ào năm 1952, khu vực nhà nước chiếm 5 7 % lổng sán lượng cổng nghiệp trong khi khu vực tư nhàn chiếm 4 3 % , m ức thu

*

nh ập hình quân đầu người thấp và tình trạng nghèo đói tràn lan Sự chuyển hướng ch iến lược phái triển dự a vào xuất khẩu có hàm lượng lao đ ộ n g cao với vai trò ch ú đạo của khu vực tư nhân (bao gồm các d oanh n g h iệp vừa và nhỏ) tron« n h ữ n g năm 1960 tạo ncn m ức thu nh ập đầu người thực tế tăng hơn 8 lần sau 35 n ăm r 12; tr ỉ 1 Ị T ỷ lệ đ ó n g gó p của khu vực N hà nước Irong tổng san lượng c ổ n g nghiệp là 5% , khu vực tư nhân là 95% [12; tr 11]

(Biểu: Đ ài Loan: Đ óng gó p của công n g h iệp c h ế tạo lính theo hình thức

s ứ hữu - Phụ lục)

Trang 31

Sự nàng động và thành công trong cai cách và tăng Irưởng kinh lế của

các nước khu vực Châu Á - Thái Bình D ương đã làm Ihay đổi hẳn cách nhìn

truyền thống, từ "hướng vé phương Tây" chuyến sang phía Đ óng Các nước

dang phái triển lấy m ô hình phát triển của N IC S làm kinh nghiệm cho m ình

N ỈC S là những nền kinh tế đần đẩu trong khu vực các nước đang phút triển

C háu Á và cỗ vai trò nhất định irong việc định hướng tương ỉai phát triển của

ca khu vực Đ ầu lư trực tiếp vào các nước A SE A N và T rung H oa ỉục địa của

các nước N IC tâng nhanh N ăm 1995, khối lượng dầu tư vào T rung Q u ố c lăng

nhanh VI thị Irường rộng lớn, nhiều íriển vọng, giá nhân côn« re C ác ngành

chú yếu trong đầu tư của N1CS là công nghiệp c h ế tạo, c h ế biến n ô n g sản và

các n g àn h sàn xuất hàng licu d ù n g sử d ụ n g nhiều lao (lộng ở các nước sờ lại

H iện nay, Đ ài Loan dẩu tư vào T rung Q u ố c hưn 30 tỷ USD, đã thực hiện 25

tý, trong đ ó chủ yếu là các cô n g ty vừa và nhỏ, và m ột số tập đoàn lớn

N h ật Bán và cúc nước N IC C hâu Á đã lạo nhu cầu ctể kích thích tăng

trướng, ehuỵen dịch cư cấu kinh tế củ a các nước đi sau, đồng thời lãng vốn

đầu tư n ự c liếp (F D I) để inừ rộng Ihị trường và chuyển giao cồ n g nghẹ sang

các nước ỉ rong khu vực Thòng q u a nguồn vốn FDỈ và O D À Nhật Bản và N IC S

dã cu n g c ấp kinh nghiệm phát triển, kỹ thuật và cô n g nghẹ, tài chính và thị

ưường ỉà những nhãn lố thúc đáy m ạnh m ẽ cííc nước đi sau trong khu vực thực

hiện hướng CNH vé xuất khẩu

- C ông cuộc cái cách và phát triển kinh tế thành cô n g của các nước N IC Cháu Á chú yếu dựa vào thương mại qu ố c tế Đ ây là động lực chính cho giai

đoạn "cất cánh" trôn cơ sở vận dụng đồng bộ và hợp ỉý các chính sách kinh tế

vĩ m ỏ, trong đó quan trọng nhài là chính sách tài chính - tiền tệ C ác chính

sách kinh tế và kỷ Ihuật giãi qu y ết những vấn đề đặc biệl k h ó khãn trong từng

hước đi tfã giúp các qu ố c gia này thành công n hanh chó n g , khai thác tối ưu lợi

Ihế so sánh, lựa chọn các giúi pháp thích hựp ch o m ô hình phát triển c ủ a m ình

Đ ỏ chính là kinh nghiệm khái quát nhất cho các nước đi sau trong khu vực

trong việc hoạch định chiến lược phát íriổn và những chính sách kinh tế trong

Trang 32

từng giai đoạn cụ thể cìc thực hiện Ihành cóng quá trình chuyên đổi kinh tế va côiìi! n g h iệ p hoá.

Đ ể trà lời câu hôi vì sao bốn con rồng C hâu Ả đã lliành công Irong khi nhiều nước đang phái iriển không thổ làm cho nén kinh tế của m ình cất cánh lén dược, hai lác giả T rung Q u ố c là N gụy Kiệl và H ạ Diệu cho rằng: "Bốn con rống nh ò đã kết hợp lốt giữa yếu tố bcn trong với yếu tố bên ngoài, biết lổ chức vù qu án lý, d ộ n g viên được sức m ạnh bcn trong m à c ăn bản nhất là thiết lập dược m ột cư c h ế vận hành kinh lế vừa chắc chắn vừa linh hoạt"

"V iệc thiết lập một cơ c h ế vận hành kinh lế phù hựp với nước m ình và

có hiệu q u á là khâu then chốt trong q uá trình thực hiện C N H nền kinh tế tại các nước dang phái tricn" [ 24; tr 2 0 ị

T ièu chuẩn lý tướng nhâì, theo hai tác giả Irên, đối với cơ c h ế vận hành kinh tố là "vừa kích thích sức sống của nén kinh tế, vừa có thể vận hành kinh

tế m ột cách cân dối" theo phương châm "Chính Phủ cứng"; "thị trường m ềm "

M áu ihuản giữa các sức ép về n g uycn tắc của thị trường và những vấn đề thể chó càng lớn ihì (ló chính là nguyên nhân chính gày nên bất ổn chính trị và

ch ậm phát irien

C ác quốc gia đang CNH phủi tạo ra sự Ihống nhẩl từng bước sự hoà hợp giữa N h à nước, thc ch ế với ihị trường N hà nước bảo hộ thị trường là chính, hạn c h ế Í1 hơn và chỉ dưới dạng điểu chính iheo m ột nguyên tắc kh o a học và Ihực liền "C ông nghiệp hoá cưỡng bức, rập iheo m ô hình của các nước khác chi là lai hoạ cho các dãn tộc vì nó đối nghịch với bản sắc dân tộc, thù địch với d ân c h ú ” (A lain Touraine - N h à X ã hội học Pháp)

M ộl trong những nguyên nhân quan trọng tạo n cn sự thành cổng ở

Đ òng Ả là G iín h phủ các nước này đã tạo dược môi Irưững đầu tư tối, hấp dan các nhà đầu tư nước ngoài bằng sự đảm bão sự ổn định về kinh tế, chính trị và xã hội Đài Loan cho ràng m ội trong những nhàn lô tạo dà cất cánh cho nón kinh tế là viện trự nước ngoài và việc quán lý, sứ d ụ n g nguồn viện trợ

Trang 33

không đe (hất ihoát, đ ú n g m ục liêu g ó p phần nâng cao hiệu q uả phát tricn

kinh ló - xã hội C ác nước N IC đán h giá cao tầm quan trọng sự uy tín và lãnh

đạo kiên quyết cúa chính quyền irong việc chống tham nhũng, lãng phí của

các viên chức N hà nưức, đổng thời dặc biệt chú trọng tới việc xác lập lòng tin

và hy vọnii cho dân chúng vào tương lai đất nước

cấu kinh t ế ngành và ảnh hưởng của nỏ đến các nước đi sau trong khu vực

C ác nền kinh tế Đôrm Á (bao g ồ m N hật Bản, H àn Q uốc, A SE A N và

T rung Q u ố c) sau những thành tựu phát Iriên đầy ấn tượng, cuộc k hủng hoảng

tài chính - liền tệ khu vực năm 1997 đã có ảnh hưởnc đến xu hướng chuyển

dịch cơ cấu kinh lố ng ày càng hợp lý hơn với quĩ đ ạo phát triển Sự phục hổi

trớ lại của các nổn kinh lố Đ ông Á ớ những m ức độ khác nhau gần đây chứng

lỏ dỏ khỏniỉ phải là sự khúng hoàng vé IĨ1Ô hình phát iriển m à do những

nguyên nhân trực liếp gây ra vổ qu an lý vĩ m ô, sự m ất cân đối về cơ cấu và tài

chính, chính sách tỷ giá, chính sách bảo hộ chưa đảm bao được m ục tiêu

phát triển tlài hạn của các ncn kinh tế non trẻ dang tăng trưởng với tốc đ ộ cao

Bên cạnh những hài học tích cực về sự thần kỳ của Đ ông Á còn m ột số bài

học liêu cực xét dưới góc độ cơ cấu

- T ốc độ lăng trướng kinh lế cao, thậm ch í với những "chỉ số vĩ m ô tươnu dối lành m ạnh, chưa chắc dã Ihể hiện phát triển bền vững" Hệ thống

chính sách và "chất lượng phân bổ các n guồn lực và đ ầu tư hoặc ảnh hưởng

lới khá năn g vận động có hiệu qua củ a ihị trường, đcu có vai trò k hông kém

phán quan trọng trong sự nghiệp phát triển bền vững" [12; ír 15-16], Sai lầm

tron!» việc vay và sử dụng nợ nước ncoài khồng hiệu quá, điều chỉnh tỷ giá hối

đoái chưa linh hoại đc đem lại ưu th ế cạnh tranh ihưưng mại - n guồn gốc của

tăng trướng nhanh là những nguyên nhân cơ bán gây ra k hủng hoang

C ác chính sách thươnu m ại báo hộ n hằm thiết lập những ngành công

nuhiộp ihav th ế nhập kháu đã tàm náy sinh khó khàn về cán cắn thanh toán và

Trang 34

lính thiếu bổn vững vé phương điện tài chính Kinh ngh iệm Đ ỏng Á chơ thấy dối với những nước có qui mô thị trường nội địa nhó thì những vấn đé nói trên

V iệc ch o vay vốn trong lĩnh vực thương mại theo sự chỉ đ ạo của nhà nước cổ thể là nguyên nhân sinh ra những chi phí lớn k hông hiệu q u ả dẫn đến tình trạn g m ất cán đói về cơ cấu lài chính, mất ổn định lài chính và khủng hoànu

Biẽu I: Thay đổi thực tè trong GDP của Đông Á (1996 -1999; % )

C á c n ề n k in h tê CÔI12 níĩhiéD

Ní>ii(iii: Sô'liệu Nt>ân hùng thế giới trong "Đông Ả phục hồi và phái triển".

(NXB CTQG năm 2000).

Trang 35

C uộc khủng khoáng lài chính liền tệ đã được đáv lùi d ần bằn g các chương trình cai cách ớ mức độ khác nhau cho thấy vai trò cùa N h à nước đối với quá trình tự do hoá nén kinh tế, khắc phục những căn bệnh thuộc về cơ cấu kinh lê, về năng lực, tính hiệu quả và độ nhạy bén cua sự can thiộp N h à nước vào kinh tế trong diều kiện hiện đại Cúc con R ồng C hâu Ắ (H àn Q uốc, Đài Loan SingaFo, H ồng Kông) đã sử dụng sự mấl giá của đồng tiền quốc gia trong cu ộ c khủng hoảng tài chính - tiền tệ để chiếm thị phần, tiêu thụ sảnphẩm xuất khẩu san g M v và C hâu Âu Sự phục hồi nhanh chóng của các nền kinh tè' cô n g nghiệp mới này đã khẳng định vị trí, vai trò định hướng củ a m ình đối với tưưniz lai phát triển của cả khu vực C hâu Á - Thái Bình Dương, góp phần quan trọng làm cho khu vực này trở thành trung tâm kinh tế năn g dộng

và hiệu q ua nhất trên th ế lĩiới

Khi phân tích m ỏ hình C N H hướng vào xuấl khẩu , việc n ghiên cứu thự c licn kinh tẽ ớ Đ ô n u Á sẽ gó p phần tạo ra những sớ ỉý luận vững chắc

d ế ihực hiện thành cô n g chiến lược cô n g n ghiệp hoá bền vững m à các quốc ghi C hâu Ả dang theo đuổi Nền tảng của sự thành cô n g đối với các nền kinh

tế Đ ônu Á lù dựa trên những nguyên lắc c ơ ban tlúng đắn "Sự trung lập và ổn định của hệ thống khuyến khích kêì hợp với những can thiệp có hạn c h ế của

C hính phú, lực lượng lao động hoạt động tối, các thị trường vốn và dựa vào vốn lư nhân đã !à những nhân tố hợp thành chủ yếu tạo ncn sự thành cô n g về kinh lê Đ ô n g Ả" [3; tr 4 ỉ ]

C ác chính sách kinh tê' ở Đ ô n g Á đã báo đ ả m ch o việc áp d ụ n g thương mại hướng ngoại đế xâv dựng m ối liên hộ bền vững với cấc thị trường và công nghệ thò' giói H ọ đã đạt được điều đ ó bằng chính sách b ao trùm từ tự do hoá hoàn toàn đến dẩy m ạnh xuất khẩu để bù đ ắp cho những khuynh hướng bảo

hộ cỏ lợi ch o các ngành công n ghiệp trong nước C ác C hính phủ Đ ô n g Á luôn

cố khá năn g loại bỏ những chính sách trước đây đã thất bại hoặc k hông còn lác d ụ n g nữa và sự thao đuổi những chính sách vĩ m ô thận trọng đã tạo ra môi

Trang 36

(rường ổn định cho đầu tư và Ihương m ại, giúi quyết nhanh sự mất cân đối và aiữ ch o lạm phát m ức thấp.

V iệc thực hiện chính sách công nghiệp chọn lọc với m ục đích Ihay đổi

cơ cấu c ó n g nghiệp của mội nước irên cư sớ duy irì các thị trường cạnh tranh

cho cúc nhân tố clế tạo điổu kiện thuận lợi CỈÌO việc dịch chuyển từ các ngành

sàn xuất hàng sư cấp sang ngành c h ế tạo và cuối cùng sang các ngành đòi hỏi iri thức cao Đ ịnh hướng m ử và Ihúc đẩy xuất kháu là m ột kinh n g h iệm thành

có n g của các nước Đ ỏ n g Á D òng chay m ậu dịch và đ ầu tư chủ yếu vào

c h uyến g iao còng nghệ đế đạt hiệu q uả kinh tế cao và tăng năng suất X uất

khẩu đã g iú p cho tăng trướng của các nước Đ ông Á lên lới m ức k h ác thường

do dó sự chuyển địch cơ cấu kinh tế n gành đã điẻn ra m ạnh m ẽ th eo hướng

C N H , H Đ H

T ó m lại, các nền kinh tế Đ ông Á thành công với "tính m ề m d ẻo và đa

d ạn g cao trong các quá trình C N H đã được thực tiễn lịch sử ghi nhận"

[3; ir, 73] dựa Irên ba nhân lố cư bản ià hướng ngoại, ổn đ ịn h kinh tế vĩ m ồ và

phá! tricn nguổn nhàn lực Đ iều đó được thể hiện ở ba qu ố c gia Đ ô n g Á liêu

biêu tro n g quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế khu vực là N hậl Bản, H àn

Q u ốc và T rung Q uốc

* N hật Bán - nước Châu Á đầu tiên đại thành lích tăng trưởng cao và thực hiện thành công m ổ hình C N H hướng vào xuất khẩu

Ở d ây la có thể xem xct m ột sô' đ ặc đ iểm và yếu tố chính iàm ch o nền

kinh tế n ày tăng trưởng cao (k h o ản g 10%) trong giai đoạn 1955 - 1970 và trở thành nền kinh tế lớn trên thế giới hiện nay

- N h ữ n s ctiều kiện tiên quyết đế cất cánh

N hậl Bán bắl đầu CNH vào cuối th ế kỷ 19 D ầu tiên là phát triển ngành

có khá năn g cạnh tranh và sử dụng nhicu lao đ ộ n g như dệt chẳng hạn Phát

iriển kinh lế trớ thành m ục liêu qu ố c gia d uy nhất ihay th ế cho n hữ ng tham

Trang 37

vọng qu ân phiệl đã hị xoá bỏ vĩnh viễn Q uan hệ giữa C hính phủ và các chú the kinh lê được {ổ chức lại thông qua các cuộc cái cách triệt để tạo ra mòi trường c ạn h tranh và các hoại động phối hợp hiệu quá Nhật Bán vào buổi hình

m ình cú a kỷ nguyên lãng trưởng đã chuẩn bị cất cánh kinh tế với sự chuẩn bị

vẻ mặt tinh thần, ý chí, công nghệ và thể chế, khổng phái ià việc thực hiện bước đại nháy vọt m à là việc ỉhực hiện những bước liến nhỏ vững chắc

- V ai trò của C hính phủ, kết cấu hạ tầng và n g u ồ n lực con người

G iai đoạn đẩu của Ihời kỳ tăng irường cao Ỉ955 * 1960, C hính phủ

N hật Bủn d ã cỏ k ế hoạch cho m ột chiến lược toàn diện Đ ó là sự nhấn m ạnh

sự k h éo léo và khá năng của khu vực tư n hân và nhận thức lác dụng của cơ c h ế thị 1 rư ờng trong việc kích thích đổi mó'i Đ ồng thời k h ẳn g định vai trò củ a

C hính phủ Irong liến n in h tăng trưởng nhanh

T h e o tiến sĩ Suburo.O kita (m ột nhà kinh tế học và m ột qu an chức cấp cao của N hật Ban) - Chính phủ phải đóng vai trò quan trọng trong việc phát trien n g u ồ n lực con người - N hật Bản đã làm được điều d ó bằng việc lạo ra hệ thõng g iá o dục công cộ n g có khá năng đ áp ứng các m ục tiêu chiến ỉược của nén kinh tế,

Sự thẩn kỳ của Nhật Bán đã khẳng định sự kêì hợp sán g suốt giữa C hính phủ và íhị trường Người Nhật tin tưởng vào sự thành cô n g và phát triển của nền kinh tế là nhờ vào sự hợp tác hiệu q u ả giữa C hính phú và khu vực tư nhân

C hính sách kinh tế "thân Ihiện với thị trường" của họ đã dược định lượng rõ rànu bung chính sách có n g n g h iệp h ợ p lý, lừng hước thúc đ ẩy nhanh h a n nữa tiến trình C N H và tăng trướng kinh tế ổn định

N én kinh tế Nhật Bán đã thực hiện chính sách phát triển ngành, vùng hợp lv H ọ đã thực hiện một ý tưởng về vành đai công nghiệp ven bờ Thái Bình D ương (PCÍB), ứ đó, các nhà m áy luyện kim , điện, hoá đầu và íọc dầu sẽ được tập trung ven bờ Thái Bình Dương lừ T o k y o x u ố n g K uyshu Đ ường bộ,

đ ư ờ n s xe lửa các cán g hiển và kết cấu hạ tần g khác dược m ớ rộng để nối liền các khu eôim ntĩhiệp với nhau K ế hoạch này khổng sử d ụ n g nhiều tài nguyên

Trang 38

và sứ tlụnu lai) động có tay ng h è cao Đ ổ n g thời, C hính phủ đề ra k ế hoạch phát iriển khu vực toàn diện với m ục đích hình thành các thành p hố cô n g

n u h iệ p m ới Irong đất lién de tiến tới m ột cơ cấu c ô n g nghiệp tinh vi hơn, sử

đ ụ n g loàn bộ nhân lực, duy trì được phân phối thu nh ập cô n g b ằ n g cù n g với tăng trư ởng nhanh C ác k ế hoạch nói trên của C hính phủ đ ã tận d ụ n g được cơ hội vé kình tế quốc tế, công nghệ, sự nhiệt tình và năng ỉực cùa nhân dân để cất cánh K hả năng tăng trưởng kinh tế nhanh của N hật Bản thời kỳ 1955 -

1970 là sự ihành cô n g của chiến lược cô n g nghiệp hoá hướng vào xuất khẩu

B iểu 2: S ự th a y đổi cơ c ấ u n g à n h s ả n x u ấ t v ậ t c h ấ t c ủ a

- N ỏ n a L âm , N gư nghiệp 41,4 19,8 23,0 10,1

- C õ n g n g h iệ p khai khoáng 1.2 0,5 1,9 0,7

T ẩm qu an trọng của x uất khẩu hàng c h ế tạo đối với việc tăng năn g suất

và lợi ích của các chính sách định hướng nh ập khẩu được xác định và thực hiện hiệu quá V iệc lãng xuất kháu hùng c h ế tạo đã tạo ra m ột cơ c h ế hiệu q uả

đế nân g cấp cô n g nqhệ trén các Ihị trường công nghệ th ế giới bậc thấp, các côn ạ ly xuâì kliáu có diều kiện tiếp cận với công nghệ Ihựe hành cao nôn vừa

Trang 39

thu (lược lợi nhuận và vừa có ánh hướng tối tới các khu vực khác của nền kinh

tê O k íla đã chi ra sự liên kết chặt chẽ với các nền kinh lê' khác sẽ đưa công

im hiệp trong nước cổ sức cạnh tranh q u ố c tế, phát triển những ngành có khá

nân g cạnh tranh, quyết định chi phí ch o việc k ế hoạch hoá kinh tế và lựa chọn

chính sách dựa trẽn nền táng các quan hệ Ihị trường phát triển Ô n g cũng sớm

phái hiện ra khá n ăn g tăng trướng nhanh tương tự của các nền kinh tế Châu Á

q u a việc phân tích đ án h giá thực trạng và m ối liên hệ giữa cấc nến kinh tế

trong k hu vực m à đó Nhật Bản giữ vai trò cung cấp các đầu vào cho sự phát

Niịiiồn: Như biển 2

* H àn Q uốc - nền kinh tế tăng trương m ạnh n h ờ thực hiện linh hoạt chính sách cò n g nghiệp và hỗ trợ xuất khẩu m ột cách hiệu quả

Đ á y ỉà sự tiếp nối chiến lược phát triển của Đ ô n g Á dựa Iheo m ô hình

N hật Bản trước đó Nền kinh lê' công n g h iệp mới C hâu Á này đã đạt tốc độ

tăng irư ờnạ cao và ihay đổi cơ cấu m ạnh mẽ Sau đày là nhừng nhân tố chính

lạo nên sự thành cổ n g của H àn Q uốc trong chiến lược "hướng về xuất k h ẩ u ”

được lựa c h ọ n lừ đầu thập niên 1960, nền kính tế ch uyển từ trạng thái "mất

cân đối "sang phát tricn "cán đối"

Trang 40

- T h ứ nliâì: Sự can lìiiệp m ém d eo của C hính phú H àn Ọ uốc m ục (lích tạo ra m ột "nền kinh tố' độc lập" Sự thay đổi chiến lược "hướng nội" k hông

hiệu quá bằn g chiến lược "hưứng ngoại" đã tạo ra bước ngoặt với m ộl ỉoạt các

cái cách vé mặt chính sách (vào khoáng năm 1965) C hính phủ đã thực hiện

nh ữ n g cái cách về Ihưưng mại bằng việc áp dụng c h ế độ tỷ giá hối đoái sát

thực tc và th ố n g nhất tlế thúc đẩy các hoạt động xuất khẩu và phát huy lợi th ế

so sánh irong các ngành công nghiệp để thu được lợi nhuận từ ngoaị thương

Các lập đoàn kỉnh lê' (C haebol) - động lực lăng Irưởng chính của nền

kinh lế H àn Q u ố c đã đưa nước này lừ m ột nền kinh tế kém phái triến gia nhập

vào dội tmii các nước giàu có nhất th ế giới trong khoảng 30 năm

C uộc khủng hoang tài chính - tiền lộ ở Đ ông Á dẫn đến sự sụp đ ổ của

các tập đoàn kinh tế và C hính phủ H àn Q uốc đã thành cô n g trong việc khôi

phục nền kinh tế (sự sụp đ ổ c u ả tập đ oàn D eaW o o là m ột trong 10 sự kiện lớn

của llìế giới năm 2000) Chính phủ dã ưu liên ch o các chương trình lái thiết lài

chính và cõ n g n g h ệ và theo đuổi chính sách tăng trướng kinh tế bền vững dựa

ỉrên nhữnii vếu lố mới như công nghệ thông tin và côim nghệ sinh học Hàn

Ngày đăng: 02/10/2020, 19:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w