1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chất lượng đào tạo nghề may thời trang tại các trường cao đẳng nghề ở thành phố hà nội

99 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 812,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ban lãnh đạo và toàn thể cán ộ, Cục Kiểm định chất lượng dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề; Các giảng viên của 04 cơ sở đào tạo nghề May Thời trang ở Thành phố Hà Nội: Trường Cao đẳng nghề Lon

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

Trang 3

L ỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được trích rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Ph ạm Thị Hải Yến

Trang 4

L ỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ qu áu của các thầy, cô giáo, ạn è, đồng nghiệp cũ Với l ng kính trọng và iết ơn sâu s c, tôi xin được ày t lời cảm ơn

chân thành nhất tới:

- Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội; các thầy,

cô giáo của Viện Quản trị kinh doanh đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này

Ban lãnh đạo và toàn thể cán ộ, Cục Kiểm định chất lượng dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề; Các giảng viên của 04 cơ sở đào tạo nghề May Thời trang ở Thành phố Hà Nội: Trường Cao đẳng nghề Long Biên, Trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Thực phẩm Hà Nội, Trường Cao đẳng nghề số 7-Bộ Quốc Ph ng, Trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Mỹ nghệ, cùng toàn thể các sinh viên, cựu sinh viên tại 04 cơ sở dạy nghề đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ cho tôi trong quá trình thu thập thông tin phục vụ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn này

Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu s c nhất tới PGS.TS Chu Tiến Quang, người hướng dẫn khoa học của Luận văn, đã hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ này

Do điều kiện về thời gian và khả năng của bản thân c n hạn chế nên luận văn

có thể c n những thiếu sót nhất định Rất mong được sự góp , chỉ dẫn của các thầy giáo, cô giáo, các ạn đồng nghiệp và những người quan tâm đến luận văn

Hà Nội, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Ph ạm Thị Hải Yến

Trang 5

M ỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG i

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG 6

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 9

1.2 Các khái niệm cơ ản về hoạt động đào tạo nghề may thời trang 12

1.2.1 Chất lượng 12

1.2.2 Chất lượng dịch vụ 13

1.2.3 Chất lượng đào tạo 13

1.2.4 Đào tạo nghề 15

1.2.5 Chất lượng đào tạo nghề 16

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề 16

1.3.1 Các yếu tố ên trong 16

1.3.2 Các yếu tố ên ngoài 17

1.4 Tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo 18

1.5 Các nội dung nghiên cứu về chất lượng đào tạo nghề 20

1.5.1 Chất lượng đầu vào, học sinh sinh viên tham gia học nghề 20

1.5.2 Chất lượng nội dung chương trình, phương pháp đào tạo 21

1.5.3 Chất lượng đội ngũ giáo viên 22

1.5.4 Chất lượng công tác tổ chức quản lí đào tạo: 23

1.5.5 Chất lượng cơ sở vật chất và trang thiết ị dạy học 24

1.5.6 Chất lượng đánh giá kết quả học tập cuối khóa 25

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 26

Trang 6

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 27

2.1 Quy trình nghiên cứu 27

2.2 Phương pháp thu thập số liệu 27

2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp 27

2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp 27

2.3 Phương pháp xử l số liệu 28

2.3.1 Phương pháp xử l số liệu thứ cấp 28

2.3.2 Phương pháp xử l số liệu sơ cấp 28

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Ở HÀ NỘI 30

3.1 Thực trang đào tạo nghề ở thành phố Hà Nội 30

3.1.1 Quy mô lao động và chất lượng lao động ở thành phố Hà Nội 30

3.1.2 Đặc điểm hệ thống đào tạo nghề ở thành phố Hà Nội 31

3.2 Thực trạng chất lượng đào tạo nghề May Thời trang tại 04 trường Cao đẳng nghề ở thành phố Hà Nội 32

3.2.1 Giới thiệu vài nét về 04 trường Cao đẳng nghề ở thành phố Hà Nội 32

3.2.2 Quy mô đào tạo nghề May Thời trang của 04 trường cao đẳng nghề trên địa àn Hà Nội từ năm 2013 – 2016 35

3.2.3 Đánh giá chất lượng đào tạo nghề May thời trang của 04 trường cao đẳng nghề trên địa àn Hà Nội 37

3.3 Đánh giá chung về kết quả, hạn chế và nguyên nhân hạn chế của chất lượng đào tạo nghề May thời trang tại 04 trường cao đẳng nghề ở Hà Nội giai đoạn 2014 -2017 62

3.3.1 Kết quả 62

3.3.2 Hạn chế 63

3.3.3 Nguyên nhân 64

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG TẠI CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Ở THÀNH PHỐ HÀ NỘI 66

Trang 7

4.1 Quan điểm về nâng cao chất lượng đào tạo nghề May thời trang đến năm 2020

ở Hà Nội 66

4.2 Một số giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề May thời trang tại các trường cao đẳng nghề ở Hà Nội 66

4.2.1 Đổi mới mục tiêu nội dung chương trình, phương pháp đào tạo phù hợp với thực tế sản xuất kinh doanh 66

4.2.2 Nâng cao năng lực giáo viên 68

4.2.3 Đầu tư, nâng cấp và ổ sung cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết ị đào tạo nhằm đảm ảo chất lượng đào tạo 69

4.2.4 Đổi mới công tác đánh giá chất lượng đào tạo 70

4.2.5 Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường với các doanh nghiệp, các đơn vị thành viên trong ngành 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 75

KẾT LUẬN 76

TÀI LIỆU THAM KHẢO 77

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG

Bảng 1.2 - Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo nghề 19

Bảng 3.1: Quy mô đào tạo nghề May Thời trang của 04 trường cao đẳng nghề trên địa àn Hà Nội từ năm 2013 – 2016 36

Bảng 3.2a - Trình độ học sinh trước khi nhập học năm 2014 39

Bảng 3.2 - Trình độ học sinh trước khi nhập học năm 2015 41

Bảng 3.2c - Trình độ học sinh trước khi nhập học năm 2016 43

Bảng 3.2d - Trình độ học sinh trước khi nhập học năm 2017 45

Bảng 3.3a: Kết quả điều tra khảo sát mức độ phù hợp về nội dung chương trình đào tạo nghề may thời trang 48

Bảng 3.3 : Kết quả điều tra khảo sát mức độ phù hợp về thời gian học l thuyết trong chương trình đào tạo nghề may thời trang 49

Bảng 3.3c: Kết quả điều tra khảo sát mức độ phù hợp về thời gian thực hành trong chương trình đào tạo nghề may thời trang 49

Bảng 3.4: Trình độ chuyên môn của giáo viên nghề May thời trang tại 04 trường cao đẳng nghề ở Hà Nội 50

Bảng 3.5 - Kết quả học tập từ năm 2014 đến năm 2017 của trường Cao đẳng nghề Long Biên 55

Bảng 3.6 - Kết quả học tập từ năm 2014 đến năm 2017 của trường Cao đẳng nghề Cơ điện và Công nghệ Thực phẩm Hà Nội 55

Bảng 3.7 - Kết quả học tập từ năm 2014 đến năm 2017 của trường Cao đẳng nghề Kỹ thuật và Mỹ nghệ Việt Nam 56

Bảng 3.8 - Kết quả học tập từ năm 2014 đến năm 2017 của trường Cao đẳng nghề số 7-Bộ Quốc Ph ng 57

Bảng 3.9a: Kết quả điều tra khảo sát đánh giá về kiến thức của người học nghề may thời trang 59

Bảng 3.9 : Kết quả điều tra khảo sát đánh giá về kỹ năng tay nghề của người học nghề may thời trang 59

Trang 9

Bảng 3.9c: Kết quả điều tra khảo sát đánh giá về tác phong nghề nghiệp của người học nghề may thời trang 60Bảng 3.9d: Kết quả điều tra khảo sát đánh giá về mức độ đáp ứng tay nghề với thực

tế sản xuất của người học nghề may thời trang 60Bảng 3.9e: Kết quả điều tra khảo sát đánh giá về mức độ tiếp cận kiến thức khi sử dụng thiết ị công nghệ mới của người học nghề may thời trang 60Bảng 3.9f: Kết quả điều tra khảo sát đánh giá về năng lực làm việc theo tổ nhóm của người học nghề may thời trang 61Bảng 3.9g: Kết quả điều tra khảo sát đánh giá về năng lực làm việc độc lập của người học nghề may thời trang 61

Trang 10

L ỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Chất lượng nguồn nhân lực là nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh và tạo ra

sự phát triển nhanh, bền vững về kinh tế của một quốc gia Chất lượng này phụ thuộc và được quyết định bởi sự nghiệp giáo dục và đào tạo, trong đó có đào tạo nghề Kinh tế học hiện đại đã khẳng định rằng, đầu tư phát triển con người thông qua giáo dục và đào tạo, chăm sóc sức kh e, đảm bảo việc làm và an ninh xã hội…

là đầu tư mang lại hiệu quả cao nhất, quyết định khả năng tăng trưởng nhanh, bền vững của nền kinh tế Nhờ đầu tư mạnh vào giáo dục - đào tạo để phát triển nguồn nhân lực mà nhiều nước chỉ trong một thời gian ng n đã nhanh chóng thoát kh i đói nghèo, trở thành quốc gia có nền kinh tế phát triển

Trong những năm gần đây, ngành may vẫn duy trì vị trí hàng đầu về xuất khẩu

của Việt Nam, chiếm 13% tổng kim ngạch xuất khẩu cả nước Năm 2009, Việt Nam chính thức là thành viên thứ 6 của Hiệp hội thời trang châu Á, tạo điều kiện cho Việt Nam thực hiện giá trị gia tăng của ngành may Việt Nam trong Đây cũng là ngành có nhu cầu lao động cao, do đó giải quyết được việc làm cho nhiều người lao động kể cả lao động nông thôn, từ đó góp phần ổn định và thúc đẩy tiến bộ xã hội, bảo đảm phân phối công ằng hơn về thu nhập, đồng thời giảm tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị và tăng thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn Dệt May là ngành kinh tế phổ thông với kim ngạch xuất khẩu ình quân người đạt 5,5 triệu/ tháng đối với lao động trực tiếp và 8-10 triệu/tháng đối với lao động được đào tạo như kỹ thuật, quản l …

Theo chiến lược phát triển Công nghiệp Dệt May đến năm 2020 tầm nhìn năm

2030, ngành Dệt May sẽ phát triển theo hướng phát triển các vùng nguyên liệu,giảm phụ thuộc vào nguyên liệu nhập ngoại, tăng giá trị gia tăng cho sản phẩm, tăng tỷ lệ nội địa hóa, phát triển sản phẩm để xuất khẩu… Cùng với đó là quy hoạch phát triển ngành ở từng tỉnh, trong đó các tỉnh trọng điểm phía B c được xác định là:

B c Giang, B c Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Nam Định, Thái Bình, Thanh Hóa

Trang 11

Mặc dù, ngành may Việt Nam đã trở thành một m t xích trong chuỗi giá trị toàn cầu nhưng lại nằm ở vị trí đáy của parabol trong chuỗi này ởi các doanh nghiệp dệt may nước ta chủ yếu là thực hiện khâu gia công chứ không phải thiết kế

và sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh Lao động ngành dệt may hiện nay chủ yếu tự học,

tự đào tạo theo phương thức kèm cặp trong các nhà máy xí nghiệp là chính Chỉ có khoảng 30% lao động trong ngành dệt may có trình độ từ trung cấp trở lên và tình trạng thiếu hụt lao động, mà đặc biệt lao động đã qua đào tạo luôn diễn ra Các vị trí

mà nhiều doanh nghiệp đang “khát” lao động có tay nghề cao như: chuyền trưởng, chuyên viên thiết kế, nhân viên may mẫu

Năm 2016, lao động trong ngành là 2,5 triệu người và dự kiến đến năm 2020

là 3,3 triệu người, trong đó số lao động làm nhiệm vụ quản l , kỹ thuật là 30.200 người Nhu cầu nguồn nhân lực rất lớn nhưng trung ình hằng năm hệ thống các trường đào tạo ngành Dệt May chỉ cung cấp được 6000 sinh viên, đáp ứng 30% nhu

cầu Không chỉ quá ít so với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp, các sinh viên cũng khiến doanh nghiệp tốn kém cả chi phí tài chính lẫn thời gian vì nếu tuyển dụng phải mất 3 năm đào tạo lại mới sử dụng được Đặc biệt, nhân lực thiết kế thời trang được đào tạo tại Việt Nam hầu hết chỉ có khả năng kinh doanh ở quy mô nh mà chưa đủ khả năng thiết kế và triển khai sản xuất để thương mại hóa với quy mô toàn Ngành Khả năng đáp ứng nhu cầu tăng thêm của đội ngũ kỹ sư, kỹ thuật viên phục

vụ cũng rất khó khăn…

Với một loạt các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam đã và sẽ tham gia như: Hiệp định Đối tác Kinh tế xuyên Thái Bình Dương (TPP), FTA Việt Nam - EU, FTA Việt Nam - Hàn Quốc, FTA Việt Nam - Liên minh kinh tế Á-Âu, ngành Dệt may Việt Nam đang đứng trước những cơ hội to lớn để hội nhập mạnh

mẽ và sâu rộng vào thị trường thế giới Để tận dụng cơ hội này, ngành Dệt may cần nguồn nhân lực đủ mạnh, do vậy, việc phát triển và quản trị nguồn nhân lực ngành may càng trở nên cấp thiết hơn ao giờ hết

Trong những năm qua Dệt may luôn góp phần không nh đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc gia, Dệt May luôn là một trong những ngành công nghiệp

Trang 12

đứng đầu trong kim ngạch xuất khẩu của cả nước Đồng thời ngành công nghiệp này mỗi năm c n góp phần giải quyết việc làm cho hàng triệu lao động, Dệt May không chỉ góp phần vào sự nghiệp phát triển phồn vinh của đất nước mà c n giảm

ớt khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Chính ởi vai tr quan trọng như vậy nên việc đầu tư phát triển nguồn nhân lực trong ngành này hiện nay càng được nhà nước, ngành đầu tư tập trung thực hiện

Xác định yếu tố con người trong mỗi doanh nghiệp là tiền đề và động lực cho

sự phát triển ền vững Với thực trạng “Thiếu việc làm, thiếu lao động” tại Việt Nam và những nhu cầu, đ i h i mới của xã hội cùng với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt trên trường quốc tế Đặc iệt với đặc trưng của nghề là tạo ra sản phẩm đa dạng đáp ứng được mọi nhu cầu con người hợp xu hướng thời trang, hợp đặc điểm, văn hóa và truyền thống thì Dệt May Việt Nam phải tạo ra ước đột phá trong các sản phẩm hàng hóa mà mình Và hướng đi đúng đ n nhất, vững vàng nhất là đầu tư vào đào tạo, ồi dưỡng, sử dụng nguồn nhân lực

Hệ thống các trường, trung tâm đào tạo thuộc quản l của tập đoàn Dệt may Việt Nam có tại cả miền B c và miền Nam nhưng không phải cơ sở đào tạo nào cũng có lợi thế là có doanh nghiệp ở ên cạnh để khai thác, tận dụng các điều kiện như cơ sở vật chất, máy móc thiết ị tiên tiến hiện đại, đội ngũ chuyên gia, thông tin chất lượng và kiểm định chất lượng để xây dựng chương trình, giáo trình và nội dung giảng dạy phù hợp đảm ảo mục tiêu đào tạo “Sinh viên ra trường làm được việc ngay, không phải đào tạo lại” Đặc iệt trong ối cảnh nền kinh tế thị trường các cơ sở đào tạo nghề có nhiều cơ hội để phát triển nhưng cũng là những thách thức lớn đối với những vấn đề liên quan đến chất lượng đào tạo của nhà trường Điều quan trọng là làm sao để đào tạo được nguồn nhân lực có chất lượng vừa theo kịp, vừa đón đầu, vừa đại trà, vừa mũi nhọn, đáp ứng sự phát triển của nền kinh tế hội nhập, đủ sức và kịp thời chủ động thích ứng với thị trường lao động, thị trường chất xám, nhất là sức lao động có hàm lượng trí thức cao Đồng thời phải hạn chế tối đa các ảnh hưởng tiêu cực của cơ chế thị trường đối với công tác giáo dục đào tạo nghề

Trang 13

Chất lượng giáo dục đào tạo trong các cơ sở đào tạo nghề nghiệp hiện nay đang là một “điểm nóng” cần nhiều giải pháp Bởi quá trình đào tạo với các khâu của nó nếu được quan tâm thực hiện một cách đồng ộ mới đem lại chất lượng, hiệu quả Việc nghiên cứu một cách tổng thể về chất lượng đào tạo nghề may tại các cơ

sở dạy nghề để tìm ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề may là

rất cần thiết Xuất phát từ thực tiễn này, học viên đã lựa chọn chủ đề “Chất lượng đào tạo nghề May Thời trang tại các trường cao đẳng nghề ở thành phố Hà Nội”

làm đề tài luận văn tốt nghiệp cao học, chuyên ngành Quản trị Kinh doanh tại Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Đề tài tập trung trả lời các câu h i nghiên cứu sau:

- Thực trạng chất lượng đào tạo nghề May Thời trang tại các trường cao đẳng nghề ở thành phố Hà Nội như thế nào?

- Những giải pháp nào có thể nâng cao chất lượng đào tạo nghề May Thời trang tại các trường cao đẳng nghề ở thành phố Hà Nội và kh c phục những hạn chế

mà các trường đang gặp phải?

2.M ục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

M ục đích nghiên cứu

Luận văn làm sáng t những vấn đề l luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề ở tỉnh H a Bình

Nhi ệm vụ nghiên cứu

M ột là, hệ thống hóa một số l luận cơ ản về đào tạo nghề, chất lượng đào

tạo nghề, chỉ tiêu đánh giá chất lượng và những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng

đào tạo nghề

Hai là, tập trung phân tích và đưa ra những đánh giá về thực trạng chất

lượng đào tạo nghề tại các trường cao đẳng nghề ở thành phố Hà Nội Phân tích những thành tựu, tồn tại và nguyên nhân

Ba là, đưa ra một số các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng chất lượng

đào tạo nghề tại các trường cao đẳng nghề ở thành phố Hà Nội trong thời gian tới

Trang 14

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu

Luận văn chủ yếu tập trung vào nghiên cứu đào tạo nghề May thời trang và chất lượng đào tạo nghề May thời trang các trường Cao đẳng nghề ở thành phố Hà Nội

Ph ạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Các trường cao đẳng nghề ở thành phố Hà Nội

- Về nội dung: Luận văn nghiên cứu nghiên cứu đào tạo nghề May thời trang

và chất lượng đào tạo nghề May thời trang tại các trường Cao đẳng nghề ở thành phố Hà Nội

- Về thời gian: Sử dụng áo cáo, dữ liệu về nghề May thời trang tại các trường cao đẳng nghề ở Hà Nội và khảo sát chủ yếu là giai đoạn 2014-2017 và các số liệu

sơ cấp thu thập được qua nghiên cứu điều tra

4 Nh ững đóng góp của luận văn nghiên cứu

- Đánh giá chất lượng đào tạo nghề May Thời trang hiện tại của các trường cao đẳng nghề ở Hà Nội

- Đưa ra một số giải pháp nhằm kh c phục những yếu điểm c n tồn tại và nâng cao hiệu quả đào tạo nghề trong công tác đào tạo nghề May thời trang chất lượng đào tạo nghề May thời Trang các trường cao đẳng nghề ở Hà Nội

5 K ết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, phụ lục và danh mục các tài liệu tham khảo, luận văn gồm 04 chương:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu và cơ sở l luận về chất lượng đào tạo nghề

May thời trang

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng đào tạo nghề May thời trang tại các trường

cao đẳng nghề ở Hà Nội

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng đào tạo nghề May thời trang tại các

cao đẳng nghề ở Thành phố Hà Nội

Trang 15

CHƯƠNG 1

T ỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG

ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG

1.1 T ổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Các nước trên thế giới luôn đề cao công tác đào tạo nghề nên học sinh được định hướng nghề nghiệp rất tốt ngay khi học phổ thông Ở Nhật, Mỹ, Đức… người

ta xây dựng các ộ công cụ để kiểm tra giúp phân hóa năng lực, hứng thú nghề nghiệp ở trẻ nhằm có định hướng nghề nghiệp đúng đ n từ sớm Cho nên, họ giáo dục không chỉ phát triển trí tuệ thuần túy mà c n chú định hướng cho học sinh về nghề nghiệp phù hợp với năng lực ản thân, đồng thời trang ị cho học sinh kỹ năng làm việc để thích ứng với xã hội,

“Trình độ đào tạo công nhân lành nghề ở các nước XHCN phụ thuộc nhiều vào

sự kết hợp đúng đ n giữa trường dạy nghề và cơ sở sản xuất…Nếu thiếu nguyên

t c kết hợp dạy học với lao động thì hệ thống dạy nghề không thể đào tạo được công nhân lành nghề” Từ năm 1969, lần đầu tiên trong lịch sử, trường đại học Cam ridge với 700 năm lịch sử đã ước vào con đường “Công ty Đại học”… Và ngày nay, xu thế các trường đại học liên kết với doanh nghiệp ngày cảng nhiều ở

Mỹ và các nước Châu Âu Công ty đại học đang trở thành một xu thế tất yếu, tạo thời cơ phát triển cho trường đại học và xí nghiệp

Ở Nhật và Mỹ, nhiều trường nghề được thành lập ngay trong các công ty tư

nhân để đào tạo nhân lực chính cho công ty đó và có thể đào tạo cho công ty khác theo hợp đồng Mô hình này có ưu điểm là chất lượng đào tạo cao, người học có năng lực thực hành tốt và có việc làm ngay sau khi tốt nghiệp

Ở Trung Quốc “Ba trong một” là quan điểm được quán triệt trong đào tạo nghề

hiện nay: Đào tạo, sản xuất, dịch vụ Theo đó, các trường dạy nghề phải g n ó chặt

chẽ với các cơ sở sản xuất và dịch vụ góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng đào tạo của nghề

Trang 16

Ở In- đô-nê-xi-a, nhằm đáp ứng nhu cầu nhân lực cho thị trường thương mại tự

do ASEAN năm 2003 và APEC 2020, hệ thống đào tạo nghề quốc gia này đã được nghiên cứu và phát triển mạnh Trong đó, kết hợp đào tạo nghề giữa nhà trường với doanh nghiệp được đặc biệt quan tâm

Ở Thái Lan, đào tạo nghề chính quy – dựa vào trường (khóa dài hạn) do Bộ

Giáo dục quản l , không chính quy – dựa vào trung tâm (khóa ng n hạn) do Bộ Lao động và Phúc lợi xã hội quản l Tuy nhiên, sự phát triển đào tạo nghề nói chung và tiêu chuẩn kỹ năng của người lao động nói riêng phải theo hướng phát triển nguồn nhân lực mà Bộ Lao động chịu trách nhiệm về chiến lược và quản l nghề Năm

1999, Thái Lan đã nghiên cứu và xây dựng “Hệ thống hợp tác đào tạo nghề” để giải quyết tình trạng bất cập giữa đào tạo nghề và sử dụng lao động, hướng tới phát triển nhân lực kỹ thuật trong tương lai

Ở Philippin, sau một thời kỳ lâu dài chồng chéo trong quản l giữa Bộ Giáo

dục và Bộ lao động Năm 1995, Philippin thành lập Tổng cục Giáo dục kỹ thuật và Phát triển kỹ năng TESDA Philippin đào tạo nghề vừa để đáp ứng nhu cầu thị trường trong nước, vừa để xuất khẩu lao động Hiện nay, Philippin đang chiếm ưu

thế thứ bậc cao về chất lượng đào tạo nghề ở Đông Nam Á”[20,tr.48]

Ở các nước trên thế giới, nghiên cứu về đào tạo nghề, chất lượng và hiệu quả

đào tạo nghề được nhiều tổ chức quốc tế, các trường đại học, các viện nghiên cứu, các tổ chính phủ và các tổ chức phi chính phủ quan tâm

Nhìn chung, các nghiên cứu có thể được thực hiện dưới 2 dạng: Nghiên cứu về vấn đề đào tạo nghề nói chung và các cơ sở đào tạo nghề nói riêng Nghiên cứu chuyên sâu về chất lượng và hiệu quả của việc đào tạo nghề Nội dung chủ yếu mà các nghiên cứu đề cập đến là xác định kế hoạch đào tạo, phương pháp đào tạo, nội dung đào tạo, thực trạng đào tạo…

Tổ chức Giáo dục-Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp quốc (UNESCO) là tổ chức quốc tế lớn nhất dành sự quan tâm, sâu s c đến giáo dục, đào tạo, hiệu quả và

chất lượng của giáo dục và đào tạo Các nghiên cứu, cẩm nang hướng dẫn, chương trình hợp tác, dự án phát triển của UNESCO khá nhiều, đa dạng về thể loại, phong

Trang 17

phú về nội dung Trên cơ sở nghiên cứu hệ thống, chất lượng và hiệu quả của giáo dục và đào tạo, năm 2013, UNESCO xuất bản cuốn “UNESCO Handbook on

Education Policy Analysis and Programmin g”(Cẩm nang phân tích chính sách và

kế hoạch hóa giáo dục) Theo UNESCO, lĩnh vực giáo dục và đào tạo nghề dường như quá rộng lớn và phức tạp nêu muốn phân tích nó Cẩm nang này của UNESCO

đề xuất một phương pháp hệ thống và cấu trúc hóa nhằm hỗ trợ việc phân tích các chính sách giáo dục và đào tạo cũng như kế hoạch hóa lĩnh vực này để tăng cường khả năng tiếp cận, nâng cao chất lượng và hiệu quả quản l , giải quyết các vấn đề liên ngành, liên lĩnh vực đối với mọi cấp trình độ cũng như loại hình giáo dục, đào tạo của mỗi quốc gia Cẩm nang cung cấp khung l thuyết cho việc phân tích chính sách, hoạch định kế hoạch, khuyến khích sự đối thoại chính sách giữa các cơ quan chính phủ với các đối tác phát triển; từ đó đưa ra các hướng dẫn từng ước phân tích chính sách và hoạch định chương trình giáo dục và đào tạo

Hiệp hội phát triển giáo dục (Development Education Association) Vương quốc Anh là một tổ chức nghề nghiệp, hoạt động vì mục tiêu phát triển hệ thống giáo dục và đào tạo, nâng cao năng lực của các thành viên hiệp hội, thúc đẩy việc nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục và đào tạo nghề Năm 1001, Hiệp hội

nghiên cứu và công ố xuất bản tác phẩm với tên gọi “Measuring effectiveness in development education”(Đo lường hiệu quả trong giáo dục phát triển) Nghiên cứu

này đưa ra các nguyên t c khi phân tích,đánh giá một hệ thống giáo dục; các mục tiêu đánh giá, đo lường hiệu quả; định nghĩa các khái niệm về đánh giá, hiệu quả, tác động lan t a, các chỉ số đo lường hiệu quả; các cấp độ hiệu quả:cấp độ cá nhân người học; cấp độ cơ sởgiáo dục, đào tạo; cấp độ đầu tư của nhà nước; cấp độ hiệu quả nền trên toàn ộ ình diện nền kinh tế và ình diện xã hội

Ngoài ra c n có các hướng nghiên cứu kết hợp đánh giá tới chất lượng của các

mô hình, cơ sở đào tạo nghề khác nhưng có thể nhận thấy đều đề cập đến nội dung

cơ ản của việc đào tạo nghề như tầm quan trọng, kế hoạch, phương pháp đào

tạo…và được các tổ chức cá nhân nghiên cứu dưới các góc độ và khía cạnh khác nhau để phù hợp, g n liền với bối cảnh xã hội thực tiễn

Trang 18

1.1.2 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam

Dạy nghề là một phần trong hệ thống giáo dục quốc dân Dạy nghề nhằm đào

tạo nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, dịch vụ có năng lực thực hành nghề tương xứng với trình độ đào tạo, có đạo đức, lương tâm nghề nghiệp, thức kỷ luật, tác phong công nghiệp, có sức kh e nhằm tạo điều kiện cho người học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc học lên trình độ cao hơn, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Dạy nghề góp phần tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động và nâng cao khả năng cạnh tranh của nền kinh tế

Nhận thức được tầm quan trọng của dạy nghề trong việc đào tạo nguồn nhân lực lao động kỹ thuật trực tiếp phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước đã an hành nhiều chính sách phát triển dạy nghề nói chung, chính sách dạy nghề cho các đối tượng, nhằm tạo điều kiện tốt nhất cho các đối tượng, đặc biệt là các đối tượng khó khăn… có cơ hội học nghề, để tự tạo việc làm, nâng cao mức sống, góp phần vào phát triển kinh tế đất nước và đảm bảo an sinh xã hội Điều đó được thể hiện trong các văn ản nghị quyết của Đảng, Quốc hội và chính phủ

Cùng với đó nhiều tài liệu giáo trình về quản l đào tạo nghề đã được iên soạn và phát hành như:

Năm 1999, trường Đào tạo cán ộ công đoàn Hà Nội với đề tài: “Đánh giá

th ực trạng tay nghề của công nhân Hà Nội”, đề xuất các giải pháp nâng cao tay

nghề cho công nhân trong các ngành trọng điểm của Hà Nội

Năm 2002 với ài viết “Đánh giá một cách khách quan nhất công tác đào tạo ngh ề đã đạt được những thành công nhất định” Lao động & Xã hội của bộ trưởng

Trang 19

làm” (2014) của Tổng cục Dạy nghề v.v “Những giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa”

của tác giả Phan Chính Thức đã đi sâu nghiên cứu đề xuất những khái niệm, cơ sở

l luận mới của đào tạo nghề, về lịch sử đào tạo nghề và giải pháp phát triển đào tạo nghề góp phần đáp ứng nhu cầu nhân lực cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta Tác giả Nguyễn Viết Sự đã có một nghiên cứu khá công phu về

“Giáo dục nghề nghiệp – những vấn đề và giải pháp” Trong nghiên cứu này, tác

giả đã nhận diện những vấn đề tồn tại phổ biến trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp của Việt Nam, từ chương trình, phương pháp, nội dung,đội ngũ giáo viên, chất lượng giảng dạy, khả năng thích ứng với môi trường làm việc, tác phong nghề nghiệp, từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của hệ thống giáo dục nghề nghiệp Các tác giả Đỗ Minh Cương và Mạc Văn Tiến đã có nghiên cứu về

“Phát triển lao động kỹ thuật ở Việt Nam – Lý luận và thực tiễn” Trong nghiên cứu

này, các tác giả đã đề cập đến nhu cầu đào tạo lao động kỹ thuật của Việt Nam nhằm đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước

Đặc iệt, gần đây vấn đề đào tạo nghề được đặc iệt quan tâm, nhiều luận văn thạc sỹ, tiến sỹ đã đi sâu nghiên cứu và tìm ra những giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề Có thể kể đến một số công trình có cùng hướng nghiên cứu như:

Nguyễn Quang Huy (2008), Biện pháp quản lý đào tạo nghề Sửa chữa, lắp ráp ô tô

ở trường Cao đẳng nghề GTVT TWII Hải Phòng Đào Hữu Đ c (2011) Biện pháp

qu ản lý đào tạọ nghề công nghệ ô tô ở trường cao đẳng nghề Sông Đà Nguyễn Thị

Hằng (2013) Quản lý đào tạo nghề đáp ứng nhu cầu xã hội Lưu Thị Duyên (2013)

Nâng cao chất lượng và hiệu quả đào tạo nghề tại các cơ sở dạy nghề của tỉnh Hòa Bình Phan Thị Phương (2014) Nâng cao chất lượng đào tạo nghề Cơ khí tại Trường Cao đẳng nghề Hòa Bình Nguyễn Hoàng Tùng (2012) Giải pháp nâng cao

ch ất lượng đào tạo hệ Trung cấp nghề Hệ thống điện tại Trường Cao đẳng nghề Điện Nguyễn Thị Quyên (2016) Nâng cao chất lượng đào tạo nghề công nghệ ô tô

Nguyễn Thị Định (2013) Hoàn thiện công tác đào tạo nhằm nâng cao tay nghề cho

Trang 20

công nhân may tại Công ty quốc tế Hannam Phan Thu Uyên (2016) Quản lý hoạt động đào tạo nghề May thời trang tại trường Cao đẳng nghề Long Biên trong bối

c ảnh hiện nay Đỗ Minh Tuấn (2010) Phân tích và đề xuất các giải pháp nâng cao

ch ất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành dệt may giai đoạn 2010-2015 và tầm nhìn 2015-2020…

Tất cả cho chúng ta thấy các đề tài đã đề cập đến hoạt động đào tạo nghề, chất lượng tay nghề, đổi mới chất lượng đào tạo nghề trong những năm qua và đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo nghề trong thời gian tới nhằm phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Các công trình nghiên cứu khoa học, từ trên những hướng tiếp cận khác nhau,

đã cũng đề cập đến những khó khăn, thuận lợi, những nỗ lực và sự chuyển iến tích cực của công tác đào tạo nghề trong những năm qua Nhờ sự quan tâm của Đảng, Nhà nước và Chính phủ, sự nỗ lực của Bộ LĐTB&XH mà trực tiếp là Tổng cục Dạy nghề, sự nghiệp dạy nghề đã được phục hồi và đang tiếp tục phát triển mạnh, đạt được một số thành tựu đáng khích lệ: Mạng lưới cơ sở dạy nghề từng ước được phát triển theo quy hoạch Các điều kiện ảo đảm chất lượng đào tạo nghề được cải thiện một ước như: nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên; đổi mới nội dung, chương trình đào tạo, cơ sở vật chất, trang thiết ị cho dạy và học nghề đã được đầu

tư, nâng cấp Phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong toàn ngành đã được đẩy mạnh Các hoạt động như hội thi tay nghề gi i các cấp, hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết ị dạy nghề tự làm … đã trở thành hoạt động thường xuyên từ cơ sở dạy nghề đến toàn quốc mang lại hiệu quả thiết thực Chất lượng và hiệu quả dạy nghề

đã có nhiều chuyển iến tích cực tỷ lệ học sinh, sinh viên tốt nghiệp luôn đạt 96%, khoảng 70% học sinh ra trường tìm được việc làm Học sinh, sinh viên ra trường đáp ứng được nhu cầu của thị truờng lao động

Kết quả của hoạt động đào tạo tại các trường cao đẳng nghề ở thành phố Hà Nội trong những năm qua có những đóng góp đáng kể vào thành tựu chung của toàn ngành song chưa có một nghiên cứu chính thống về mô hình đào tạo đặc trưng này

– mô hình đào nhà trường gắn với doanh nghiệp Chính vì vậy việc nghiên cứu chất

Trang 21

lượng đào tạo nghề tại các trường cao đẳng nghề ở thành phố Hà Nội không chỉ giúp các trường kiện toàn công tác đào tạo nghề hiệu quả mà c n góp phần giúp giáo dục nghề nghiệp có những chuyển iến quan trọng đối với việc cung cấp nguồn nhân lực trực tiếp có năng lực thực hiện công việc đáp ứng yêu cầu chuẩn mực của xã hội trong thời kỳ mới – thời kỳ hội nhập và phát triển

1.2 Các khái niệm cơ bản về hoạt động đào tạo nghề may thời trang

1.2.1 Chất lượng

Chất lượng là một phạm trù rất rộng và phức tạp, phản ánh tổng hợp các nội dung kỹ thuật, kinh tế và xã hội

Theo quan điểm của Mác, các nước xã hội chủ nghĩa trước kia và các nước tư bản trong những năm 30 của thế kỷ 20 cho rằng: “ chất lượng sản phẩm là những đặc tính kinh tế kỹ thuật nội tại phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đáp ứng yêu cầu định trước trong những điều kiện định trước về kinh tế xã hội”

Trong nền kinh tế thị trường, nhu cầu của thị trường được coi là xuất phát điểm cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thì: “ Chất lượng sản phẩm chính là mức độ th a mãn nhu cầu hay là sự phù hợp với những đ i h i của khách hàng”

Quan điểm chất lượng sản phẩm hướng theo công nghệ: “chất lượng sản phẩm là tổng hợp những đặc tính ên trong của sản phẩm, có thể đo hoặc so sánh, được phản ánh giá trị sử dụng và chức năng của sản phẩm đó đáp ứng yêu cầu cho trước trong những điều kiện kinh tế xã hội”

Tổ chức quốc tế về tiêu chuẩn hóa ISO, trong dự thảo DIS 9000:2000, đã đưa ra định nghĩa sau: “Chất lượng là khả năng của tập hợp các đặc tính của một sản phẩm, hệ thống hay quá trình đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các ên

có liên quan”

C n theo TCVN ISO 8402: chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể,

tạo cho thực thể đó có khả năng th a mãn nhu cầu đã nêu ra hoặc tiềm ẩn

Theo Oxford Poker Dictionary: “Chất lượng là mức hoàn thiện, là đặc trưng so sánh hay đặc trưng tuyệt đối, dấu hiện đặc thù, các dữ liệu, các thông số cơ ản”

Trang 22

Theo tiêu chuẩn Pháp – NFX50-109: “Chất lượng là tiềm năng của một sản phẩm hay dịch vụ nào đó nhằm th a mãn nhu cầu người sử dụng”

Theo TCVN–ISO8402 : “Chất lượng là tập hợp các đặc tính của một thực thể tạo cho thực thể đó khả năng th a mãn những nhu cầu đã nêu ra hoặc nhu cầu tiềm ẩn.” Theo BS5750 – Viện chất lượng Anh: “Chất lượng là tổng h a những đặc trưng của sản phẩm hay dịch vụ tạo cho nó khả năng th a mãn nhu cầu đã nêu hoặc tiềm ẩn”

C n theo cục tiêu chuẩn đo lường nhà nước chất lượng sản phẩm công nghiệp như sau: “ Chất lượng sản phẩm phù hợp với nhu cầu của người sử dụng nhưng cũng đảm bảo các tiêu chuẩn thiết kế và khả năng sản xuất của từng nước” ( TCVN, 5814 – 1994)

1.2.2 Ch ất lượng dịch vụ

“Dịch vụ là một sản phẩm hay một quá trình cung cấp một lợi ích hay một

giá trị sử dụng nào đó cho khách hàng trực tiếp và thường đi kèm với một sản phẩm

vật chất nhất định.”

“Chất lượng dịch vụ là mức độ hài l ng của khách hàng trong quá trình cảm

nhận tiêu dùng dịch vụ, là dịch vụ tổng thể của doanh nghiệp mang lại chuỗi lợi ích

và th a mãn đầy đủ nhất giá trị mong đợi của khách hàng trong hoạt động sản xuất cung ứng và trong phân phối dịch vụ ở đầu ra”.[12, 126]

1.2.3 Ch ất lượng đào tạo

Chất lượng đào tạo là sự sống c n và phát triển của mỗi nhà trường, đây là một vấn đề luôn được toàn xã hội quan tâm Bởi vì chất lượng đào tạo là cơ sở, là tiền đề cho sự phát triển của mỗi cá nhân và toàn xã hội

 Chất lượng được đánh giá ằng đầu vào

- Một số nước phương tây có quan điểm cho rằng “chất lượng của một trường học phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường học đó” Quan điểm này được gọi là quan điểm nguồn lực, có nghĩa là nguồn lực = chất lượng

- Theo quan điểm này một trường tuyển được sinh viên gi i, có đội ngũ cán ộ giảng dạy uy tín, có nguồn tài chính cần thiết để trang bị các ph ng thí nghiệm, giảng đường, các thiết bị tốt nhất được xem là trường có chất lượng cao

Trang 23

- Quan điểm này đã qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất đa dạng và liên tục trong một thời gian dài trong trường học Quan điểm này sẽ khó giải thích trường hợp một trường học có nguồn lực “đầu vào” dồi dào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế; hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực khiêm tốn, nhưng đã cung cấp cho sinh viên một chương trình đào tạo hiệu qủa

 Chất lượng được đánh giá ằng đầu ra

- Một quan điểm khác về chất lượng giáo dục cho rằng “ đầu ra” của giáo dục có tầm quan trọng hơn nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo “Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục được thể hiện bằng năng lực của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động đào tạo của trường đó

- Có hai vấn đề cơ ản liên quan đến cách tiếp cận của quan điểm này: Một

là, mối liên hệ giữa “ đầu vào” và “đầu ra” không được xem xét một cách đúng

mức Trong thực tế mối liên hệ này là có thực cho dù đó không phải là mối quan hệ nhân quả Một trường có khả năng tiếp nhận các sinh viên xuất s c không có nghĩa

là sinh viên của họ sẽ tốt nghiệp xuất s c Hai là, cách đánh giá “ đầu ra” của các trường rất khác nhau

 Định nghĩa của Tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục quốc tế

- Ngoài các định nghĩa trên Tổ chức đảm bảo chất lượng giáo dục quốc tế đã đưa ra hai định nghĩa về chất lượng giáo dục là: (I) Tuân thủ các chuẩn quy định; (II) đạt được các mục tiêu đề ra

- Theo định nghĩa thứ nhất cần có ộ tiêu chí chuẩn cho giáo dục về tất cả các lĩnh vực và việc kiểm định chất lượng một trường học sẽ dựa vào bộ tiêu chí chuẩn đó Khi không có ộ tiêu chí chuẩn việc thẩm định chất lượng giáo dục sẽ dựa trên mục tiêu của từng lĩnh vực để đánh giá Những mục tiêu này sẽ được xác lập trên cơ sở trình độ phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và những điều kiện đặc thù của trường đó cao thì được xem là trường có chất lượng cao

- Theo INQAAHE (International Network for Quanlity Assurance Agencies): “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích”

Như vậy, các quan niệm về chất lượng tổng quát tuy có khác nhau, nhưng đều có chung một tưởng chất lượng là sự th a mãn một yêu cầu nào đó Trong

Trang 24

đào tạo, chất lượng đào tạo được đánh giá qua mức độ đạt được mục tiêu đào tạo đã

đề ra với một chương trình đào tạo

1.2.4 Đào tạo nghề

Đào tạo nghề là hoạt động đào tạo định hướng vào nghề nghiệp, giúp cho người lao động dễ kiếm được việc làm khi tham gia vào thị trường lao động Đào tạo có nhiều định nghĩa như sau:

Theo Leconnard Nadler “ đào tạo nghề là để học được những điều làm cái thiện những công việc hiện tại” Roger Jame định nghĩa đơn giản “ Đào tạo nghề là cách thức giúp người ta làm những điều người ta không thể làm trước đây” [15, 4]

Từ các nội dung liên quan đến đào tạo nghề được đề cập trong luật giáo dục Việt Nam năm 1998 có thể hiểu Đào tạo nghề là hoạt động nhằm tổ chức học tập, rèn luyện cho người học kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, các phẩm chất công dân

và phẩm chất nghề nghiệp theo mục tiêu, chương trình quy định, giúp cho người học có khả năng tìm việc làm, thích ứng với từng công việc, từng nghề nhất định của nền kinh tế - xã hội

Đào tạo nghề là quá trình tác động đến một con người nhằm làm cho nguời

đó lĩnh hội và n m vững tri thức, kỹ năng, kỹ xảo một cách có hệ thống nhằm chuẩn

bị cho người đó thích nghi với cuộc sống và khả năng nhận một sự phân công lao động nhất định, góp phần của mình vào việc phát triển xã hội, duy trì và phát triển nền văn minh loài người [15, 61]

Luật dạy nghề an hành ngày 29 tháng 11 năm 2006 đưa ra khái niệm như sau:

“Dạy (đào tạo) nghề là hoạt động dạy và học nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp cần thiết cho người học nghề để có thể tìm được việc làm hoặc

tự tạo việc làm sau khi hoàn thành khóa học”

Đào tạo nghề là hoạt động cung cấp dịch vụ

Theo hệ thống phân ngành kinh tế tiêu chuẩn của Việt Nam (VSIC) và hệ thống phân ngành theo tiêu chuẩn quốc tế (ISIC), giáo dục nói chung, đào tạo nghề nói riêng là hoạt động cung cấp dịch vụ Giáo dục đào tạo là một loại dịch vụ đặc biệt [5, 3]

Trang 25

Trong đào tạo nghề, mỗi người học có đặc điểm về tính cách, sức kh e, khả năng tư duy, kiến thức nền, ước mơ, hoài ão, hoàn cảnh gia đình… rất khác nhau

Do vậy càng cá iệt hóa cung cấp dịch vụ càng đáng ứng tốt hơn yêu cầu của khách hàng Tạo điều kiện để khach hàng tham gia vào quá trình tạo ra dịch vụ cho mình

Ví dụ, trong trường học tạo ra môi trường để học sinh tự học, tự nghiên cứu theo khả năng của mình [14, 27/4/2005]

Dịch vụ đào tạo nghề liên quan đến con người, kết qủa đào tạo là nhân cách, năng lực và phẩm chất, là trí tuệ của học sinh học nghề, là người lao động trẻ trong tương lai Do vậy đào tạo nghề có đặc điểm riêng so với dịch vụ khác

Kết qủa của hoạt động đào tạo nghề rất khó xác định một cách cụ thể theo định lượng Không thể đánh giá một cách đơn giản thông qua ằng cấp chứng chỉ

mà người học đạt được, mà chủ yếu phải được đánh giá gián tiếp thông qua những giá trị sáng kiến, chất lượng sản phẩm do họ tạo ra Kết qủa đào tạo có khi phải nhiều năm sau mới được bộc lộ và phát huy tác dụng

Quá trình cung cấp dịch vụ là quá trình tương tác giữa người dạy với người học Trong quá trình này người học nhận được kiến thức, kỹ năng cũng như kinh nghiệm từ người dạy Cũng chính trong qúa trình này kiến thức và kỹ năng của người dạy cũng được nâng lên

1.2.5 Chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng đào tạo nghề là để chỉ chất lượng của người lao động được đào tạo trong hệ thống giáo dục nghề nghiệp, theo mục tiêu và chương trình đào tạo xác định trong các lĩnh vực ngành nghề khác nhau, iểu hiện một cách tổng hợp nhất ở mức độ chấp nhận của thị trường lao động của xã hội đối với kết quả đào tạo Đồng thời chất lượng đào tạo nghề c n phản ánh cả kết quả đào tạo của cơ sở đào tạo nghề và hệ thống đào tạo nghề

1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

1.3.1 Các yếu tố bên trong

Đây là nhóm các yếu tố ên trong các cơ sở đào tạo có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng đào tạo, các yếu tố này do hệ thống quản l chất lượng của cơ sở dạy nghề quyết định Các yếu tố này ao gồm các nhóm sau:

Trang 26

* Nhóm các yếu tố về điều kiện đảm bảo

Đào tạo nghề là hoạt động cung cấp dịch vụ đặc biệt và đào tạo nghề ở Việt Nam có những điểm khác iệt do các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề bao gồm:

- Đội ngũ cán ộ và giáo viên quản l

- Đầu vào, học sinh sinh viên tham gia học các chương trình đào tạo nghề

- Cơ sở vật chất trang thiết bị

- Nguồn tài chính

- G n đào tạo với sử dụng và khuyến khích học nghề

- Các nhân tố trên được g n kết bởi nhân tố quản l

* Nhóm các yếu tố về quá trình đào tạo

- Nội dung chương trình đào tạo có phù hợp với mục tiêu đào tạo đã được thiết kế thích hợp với nhu cầu thị trường, yêu cầu của người học hay không?

- Phương pháp đào tạo có được đổi mới, có phát huy được tính tích cực, chủ động của người học, có phát huy được khả năng học tập cao nhất của từng khách hàng hay không ?

- Hình thức đào tạo có linh hoạt, thuận lợi, tiết kiệm chi phí cho người học không ? có đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học không ?

- Môi trường học tập trong nhà trường có an toàn, có ị các tệ nạn xã hội xâm nhập không ? các dịch vụ phục vụ cho học tập, sinh hoạt có sẵn và thuận lợi không ?

- Môi trường văn hóa trong nhà trường có tốt không? người học có dễ dàng có được các thông tin về kết qủa học tập,lịch học và các hoạt động của nhà trường không?

1.3.2 Các yếu tố bên ngoài

Các yếu tố ên ngoài ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo bao gồm:

- Yếu tố môi trường: Xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế tác động đến tất

cả các mặt đời sống xã hội của đất nước, trong đó có các hoạt động đào tạo nghề Toàn cầu hóa và hội nhập đ i h i chất lượng đào tạo nghề của Việt Nam phải được nâng lên để sản phẩm tạo ra đáp ứng được yêu cầu thị trường của khu vực và thế giới Đồng thới nó cũng tạo ra cơ hội cho đào tạo nghề Việt Nam nhanh chóng tiếp cận

trình độ tiên tiến

Trang 27

- Yếu tố khoa học công nghệ: Phát triển khoa học công nghệ yêu cầu người lao động phải n m b t kịp thời và thường xuyên học tập và làm chủ công nghệ mới,

đ i h i các cơ sở đào tạo phải thay đổi mới đáp ứng nhu cầu học tập, khoa học công nghệ, trong đó có khoa học công nghệ về giáo dục đào tạo phát triển tạo điều kiện

để đổi mới phương pháp, phương tiện, hình thức tổ chức để nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo

- Yếu tố kinh tế xã hội: Kinh tế xã hội phát triển làm cho nhận thức xã hội và công chúng về việc dạy nghề, học nghề và vai tr của lao động có kỹ năng tay nghề thay đổi cũng ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo trong các trường dạy nghề, nguồn lực đầu tư cho đào tạo nghề tăng lên là điều kiện vật chất để cải thiện chất lượng đào tạo, thị trường lao động phát triển và hoàn thiện tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh cho các cơ sở đào tạo nâng cao chất lượng

- Yếu tố về cơ chế chính sách của nhà nước: Cơ chế chính sách của nhà nước ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển đào tạo cả về quy mô, cơ cấu và cả về chất lượng đào tạo nghề Cơ chế chính sách của nhà nước tác động tới chất lượng đào tạo nghề thể hiện ở các khía cạnh sau: Khuyến khích hay kìm hãm cạnh tranh nâng cao chất lượng Có tạo ra môi trường ình đẳng cho các cơ sở đào tạo cùng phát triển nâng cao chất lượng không ?

1.4 Tiêu chí đánh giá chất lƣợng đào tạo

Hiện nay việc xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo và các điều

kiện đảm bảo chất lượng đào tạo ở mỗi trường là rất khác nhau tùy theo điều kiện thực tế của trường đó, vì nhà nước chưa đưa ra tiêu chuẩn để đánh giá Tuy nhiên các trường có thể căn cứ vào các mô hình quản l , đánh giá và căn cứ vào hoạt động thực tiễn để xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng đào tạo

Để đánh giá được chất lượng đào tạo các trường không chỉ đánh giá ở ên trong cơ sở đào tạo, mà phải đánh giá toàn ộ qúa trình đào tạo, đó là đánh giá chất lượng tổng thể từ đầu vào, quá trình và đầu ra, kết qủa đào tạo và khả năng thích ứng với thị trường lao động của học sinh sau khi tốt nghiệp

Trang 28

Bảng 1.1 - Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng đào tạo (theo ILO và ADB)

TT Các tiêu chí Điểm tối đa theo (ILO và ADB)

8 Xưởng thực hành, thiết bị và vật liệu 60

( Ngu ồn Nguyễn Văn Tứ (2005), Chất lượng của một mô hình tổ chức đào tạo nghề

m ới, Tạp chí thông tin khoa học đào tạo nghề (2))

Bảng 1.2 - Tổng hợp các chỉ tiêu đánh giá chất lượng đào tạo nghề

- Chất lượng tuyển sinh

- Giáo viên cán ộ quản l

- Cơ sở vật chất phục vụ cho đào tạo

- Chương trình đào tạo

- Mục tiêu đào tạo

- Nội dung đào tạo

- Phương pháp đào tạo

- Quy trình đào tạo

- Quy trình quản l và đánh giá

- Tỉ lệ học sinh tự đào tạo việc làm

- Đáp ứng số lượng ngành nghề cho thị trường lao động

4 Mức độ chất

lượng đào - Kiến thức nghề nghiệp, xã hội - Kỹ năng nghề nghiệp, giao tiếp

Trang 29

- Cơ hội phát triển Thông tin phản hồi

( Ngu ồn Nguyễn Văn Tứ (2005), Chất lượng của một mô hình tổ chức đào tạo nghề

m ới, Tạp chí thông tin khoa học đào tạo nghề (2))

1.5 Các nội dung nghiên cứu về chất lƣợng đào tạo nghề

Luận văn tiến hành nghiên cứu chất lượng đào tạo nghề theo các nội dung sau:

- Đầu vào học sinh, sinh viên tham gia học nghề

- Nội dung chương trình, phương pháp đào tạo nghề

- Đội ngũ giáo viên dạy nghề

- Cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học,

- Công tác tổ chức quản l đào tạo

- Cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập cuối khóa

1.5.1 Ch ất lượng đầu vào, học sinh sinh viên tham gia học nghề

Một số quốc gia có quan điểm rằng: chất lượng đầu vào của một nhà trường

phụ thuộc vào chất lượng hay số lượng đầu vào của trường đó Theo quan điểm này, một trường tuyển được học sinh gi i được xem là có chất lượng cao Quan điểm này đã qua sự tác động của quá trình đào tạo diễn ra rất đa dạng, liên tục trong một thời gian dài trong nhà trường Sẽ khó giải thích trường hợp một trường có nguồn lực đầu vào dồi dào nhưng chỉ có những hoạt động đào tạo hạn chế, hoặc ngược lại, một trường có những nguồn lực khiêm tốn nhưng đã cung cấp cho học sinh một chương trình đào tạo hiệu quả

Tuy nhiên cũng không thể phủ nhận vai tr của chất lượng “đầu vào”, đặc biệt là đối với các hệ đào tạo nghề Chất lượng đầu vào là nền móng vững ch c để đảm bảo chất lượng quá trình đào tạo Chất lượng đầu vào thường được đánh giá thông qua: số lượng thí sinh dự tuyển thực, chỉ tiêu tuyển, chất lượng tuyển (tiêu chí

và chuẩn tuyển), cơ cấu học sinh nhập học theo vùng, miền… Chất lượng đầu vào

Trang 30

là nhân tố nằm trong nhóm yếu tố về người học, có ảnh hưởng lớn đến việc tiếp thu nội chương trình, phương pháp đào tạo

1.5.2 Chất lượng nội dung chương trình, phương pháp đào tạo

Nội dung chương trình được thiết kế khi đã có mục tiêu đào tạo Câu h i chính được trả lời khi thiết kế nội dung chương trình là: Dạy cái gì? Dạy như thế nào? Chương trình phải phản ánh mục tiêu tương ứng Diễn đạt càng chi tiết càng thuận lợi cho việc iên soạn giáo trình, ài giảng

Chương trình đào tạo được thể hiện thông qua những nội dung sau:

- Thời gian đào tạo;

- Kết cấu thời lượng từng nhóm kiến thức (cơ ản, cơ sở, ngành và bổ trợ) Nội dung chương trình là yếu tố cơ ản quyết định chất lượng đào tạo Vì vậy việc rà soát, bổ sung và hoàn chỉnh nội dung chương trình là nhiệm vụ thường xuyên, quan trọng hàng đầu của các cơ sở đào tạo

Phương pháp đào tạo nghề là tổng hợp cách thức hoạt động của thầy và tr nhằm thực hiện một cách tối ưu mục đích và nhiệm vụ của đào tạo nghề Phương pháp đào tạo nghề có mối quan hệ mật thiết với các hình thức đào tạo nghề Điều 36

luật giáo dục nghề nghiệp nêu: “Phương pháp đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng phải kết hợp rèn luyện năng lực thực hành với trang bị kiến thức chuyên môn; phát huy tính tích cực, tự giác, năng động, khả năng làm việc độc lập, tổ chức làm việc theo nhóm, sử dụng phần mềm dạy học và tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông trong dạy và học”

Hình thức đào tạo là cơ sở để xây dựng kế hoạch đào tạo, đồng thời cũng là

cơ sở để tính toán hiệu quả kinh tế của đào tạo Tùy theo yêu cầu và điều kiện thực

tế có thể áp dụng hình thức đào tạo này hay hình thức đào tạo khác Những hình thức đào tạo nghề đang được áp dụng chủ yếu hiện nay là:

- Kèm cặp trong sản xuất: Là hình thức đào tạo trực tiếp tại nơi làm việc, chủ yếu là thực hành ngay trong quá trình sản xuất do xí nghiệp tổ chức Kèm cặp trong

sản xuất được tiến hành dưới hai hình thức: kèm cặp theo cá nhân và kèm cặp theo

tổ chức, đội sản xuất

Trang 31

- Các lớp cạnh doanh nghiệp: Là các lớp do doanh nghiệp tổ chức nhằm đào tạo riêng cho mình hoặc cho các doanh nghiệp cùng ngành, cùng lĩnh vực Chủ yếu đào tạo nghề cho công nhân mới được tuyển dụng, đào tạo lại nghề, nâng cao tay nghề, chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới, được giảng tập trung do các kỹ sư, cán

bộ kỹ thuật phụ trách, phần thực hành được tiến hành ở các phân xưởng do các kỹ

sư hoặc công nhân lành nghề hướng dẫn

- Các trường chính qui: Đáp ứng yêu cầu sản xuất ngày càng phát triển trên

cơ sở kỹ thuật hiện đại, các Bộ hoặc Ngành thường tổ chức các trường dạy nghề tập trung, qui mô lớn, đào tạo công nhân có trình độ cao, chủ yếu là đào tạo đội ngũ công nhân kỹ thuật, kỹ thuật viên có trình độ cao Thời gian đào tạo từ hai đến bốn năm tùy theo nghề đào tạo, ra trường được cấp bằng nghề Khi tổ chức các trường dạy nghề cần phải có ộ máy quản l , đội ngũ giáo viên chuyên trách và cơ sở vật chất riêng cho đào tạo

- Các trung tâm dạy nghề: Đây là loại hình đào tạo ng n hạn, thường dưới một năm Chủ yếu là đào tạo phổ cập nghề cho thanh niên và người lao động

1.5.3 Ch ất lượng đội ngũ giáo viên

Đào tạo nghề có những nét đặc trưng khác iệt so với các cấp đào tạo khác trong hệ thống giáo dục, đó là ngành nghề đào tạo rất đa dạng, yêu cầukỹ thuật cao, thường xuyên phải cập nhập kiến thức, kỹ năng nghề để phù hợp với tiến bộ khoa học kỹ thuật, học viên vào học nghề có rất nhiều cấp trình độ văn hóa, độ tuổi khác nhau Sự khác iệt đó làm cho đội ngũ giáo viên dạy nghề cũng đa dạng với nhiều trình độ khác nhau

+ Chia theo các môn học trong đào tạo nghề có giáo viên dạy bổ túc văn hóa, giáo viên dạy môn học chung, giáo viên dạy môn học cơ sở nghề, giáo viên dạy l thuyết, giáo viên dạy thực hành hay giáo viên dạy tích hợp

+ Chia theo trình độ: theo quy định chuẩn giáo viên dạy nghề thì giáo viên dạy trình độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề là có yêu cầu trình độ khác nhau Giáo viên dạy nghề có thể là nhà giáo, nhà khoa học, nghệ nhân hay những người thợ bậc cao có trình độ tay nghề gi i

Trang 32

Có chương trình, giáo trình, tài liệu học tập, thiết bị đầy đủ, thời lượng học hợp l nhưng giáo viên yếu năng lực chuyên môn, phẩm chất đạo đức kém thì không thể dạy tốt và sẽ không có chất lượng đào tạo tốt được Vì vậy việc đảm bảo đội ngũ đủ về cả số lượng và chất lượng là một trong những nhân tố quan trọng hàng đầu quyết định chất lượng đào tạo

Số lượng giáo viên thể hiện ở tỷ lệ số học sinh trên một giáo viên, đặc biệt cơ cấu giáo viên hợp l theo ngành đào tạo, khoa, tổ bộ môn

Chất lượng giáo viên thể hiện ở đạo đức nghề nghiệp, năng lực chuyên môn,

sư phạm

Năng lực dạy học của giáo viên không chỉ được đánh giá thông qua ằng cấp

mà quan trọng hơn là phải n m vững kiến thức chuyên môn, có phương pháp dạy học tốt, có nhiều kinh nghiệm trong thực tế, hướng dẫn học sinh ứng dụng thực tế

có hiệu quả và cần thường xuyên l ng nghe, khảo sát kiến người học

Đối với các cơ sở đào tạo nghề thì yêu cầu về đội ngũ giáo viên càng phải

đ i h i toàn diện cả về phẩm chất đạo đức và kinh nghiệm thực tiễn mới đáp ứng được yêu cầu về giáo dục, rèn luyện nhân cách và kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho học sinh

1.5.4 Ch ất lượng công tác tổ chức quản lí đào tạo:

Công tác tổ chức quản lí đào tạo về bản chất là triển khai thực hiện quản l đào tạo theo chương trình đào tạo và quy chế đào tạo hiện hành thông qua kế hoạch đào tạo học kỳ, năm học và khóa học đã duyệt

Nguyên t c chung khi tổ chức quản l đào tạo là:

- Triển khai đúng chương trình và kế hoạch khóa học đã duyệt;

- Thực hiện đúng quy chế đào tạo hiện hành;

- Không tự điều chỉnh, sửa đổi, vận dụng sai quy định Trong trường hợp cần thiết phải có kiến phê duyệt của Ban giám hiệu.;

- Đảm bảo lưu trữ đầy đủ, an toàn, tra cứu nhanh các tài liệu khi cần tìm

Nội dung của tổ chức quản l đào tạo bao gồm: tổ chức bộ máy, tổ chức dạy học, tổ chức học và tổ chức đánh giá

Trang 33

- Thực chất của tổ chức dạy học là hàng loạt các công tác liên quan đến giáo viên Từ việc cung cấp kế hoạch đàotạo, chương trình đào tạo theo từng học phần, hình thức đào tạo cho đến việc kiểm tra tiến trình dạy học và đánh giá học sinh của giáo viên mỗi học phần

- Tổ chức học là những phần việc liên quan đến học sinh như: tổ chức chỉnh huấn đầu khóa; phổ biến đầy đủ quy chế, chương trình học, quyền và nghĩa vụ của học sinh; phân lớp; quản l học sinh; tổ chức các hoạt động của học sinh…trong cả khóa đào tạo

- Tổ chức đánh giá ao gồm cả kết quả học tập và kết quả rèn luyện phải được thực hiện thường xuyên và theo đúng quy chế hiện hành Đánh giá kết quả học tập phải được thực hiện theo từng học phần trên cơ sở điểm quá trình và điểm thi Khi tổ chức thi, kiểm tra cần lựa chọn hình thức, nội dung phù hợp nhằm đảm bảo thực hiện được mục tiêu đề ra

Việc thực hiện tốt quy trình đào tạo là yêu cầu quan trọng để nâng cao chất lượng đào tạo Đặc biệt là công tác kiểm tra quá trình dạy của giáo viên, quá trình

học của học sinh và tổ chức tốt việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập, rèn luyện của học sinh

1.5.5 Chất lượng cơ sở vật chất và trang thiết bị dạy học

Đối với giáo dục nghề nghiệp thì yếu tố trang thiết bị, cơ sở vật chất và phương tiện dạy học là vô cùng quan trọng Chất lượng tay nghề của học sinh và chất lượng giảng dạy của giáo viên phụ thuộc phần lớn vào sự phù hợp trang thiết bị

dạy học, vật tư, vật liệu cung cấp cho học tập Các yêu cầu về cơ sở vật chất phục

vụ đào tạo cần đạt được là:

- Phải quy hoạch khuôn viên hợp l ;

- Phải có đủ ph ng học đạt tiêu chuẩn;

- Trang bị đầy đủ giáo trình, tài liệu tham khảo phong phú;

- Đảm bảo có thư viện, ph ng đọc đủ chuẩn;

- Đảm bảo đầy đủ trang thiết bị dạy học như dụng cụ, đèn chiếu, hệ thống âm thanh, ti vi, radio…

- Đảm bảo đủ ph ng thực hành, thí nghiệm phù hợp nghiệp vụ ngành;

Trang 34

- Trang bị mạng internet;

- Đảm bảo chỗ ở và khu vui chơi đạt chuẩn…

1.5.6 Chất lượng đánh giá kết quả học tập cuối khóa

Giáo dục nghề nghiệp là hình thức giáo dục được thực hiện với sự tham gia không chỉ riêng của học sinh, giáo viên, nhà trường mà đó c n là sự tham gia của doanh nghiệp của xã hội, bởi vậy kiểm tra và đánh giá trong dạy nghề không chỉ được thực hiện trong nhà trường mà c n được thực hiện trong doanh nghiệp và ởi các chuyên gia có tay nghề, có trình độ cao trong doanh nghiệp đánh giá

Hiện nay hệ thống kiểm tra đánh giá của giáo dục nghề nghiệp vẫn áp dụng quy chế 14 an hành theo quyết định số 14/2007 của Bộ Trưởng Bộ Lao động thương inh xã hội về quy chế kiểm tra, thi và tốt nghiệp đối với hệ thống giáo dục dạy nghề Từ trước năm 2015, người học được đánh giá thông qua các ài kiểm tra, thi trong quá trình học và ài thi tốt nghiệp cuối khóa Kết thúc khóa học người học được đánh giá ở các mức độ: xuất s c, gi i, khá, trung ình khá và trung ình và được cấp bằng cao đẳng nghề, trung cấp nghề hoặc chứng chỉ sơ cấp nghề Từ tháng

7 năm 2015 đến nay với việc Luật giáo dục nghề nghiệp chính thức có hiệu lực thì người học hoàn thành xong chương trình đào tạo cao đẳng nghề được cấp bằng: cử nhân thực hành nghề Theo đó, việc tham gia của doanh nghiệp trong hoạt động

kiểm tra giá không được quy định rõ ràng và có tính t buộc, nên thực trạng hiện nay là đã có cơ sở dạy nghề làm rất tốt việc thu hút doanh nghiệp tham gia vào quá trình kiểm tra đánh giá kết quả đào tạo nghề nhưng ngược lại cũng c n nhiều cơ sở

hầu như các hoạt động đào tạo đều đang khép kín hoặc có rất ít sự tham gia của doanh nghiệp vào hoạt động đào tạo nghề của nhà trường

Trang 35

K ẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Toàn ộ chương 1 là những kiến thức cơ sở liên quan đến đào tạo nghề và chất lượng đào tạo nghề B t đầu từ những khái niệm về chất lượng và chất lượng đào tạo, sau đó đi sâu đào tạo nghề, chất lượng đào tạo nghề kết thúc là vai tr của đào tạo nghề và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng đào tạo nghề

Chất lượng là một khái niệm động, đa chiều nhất là trong lĩnh vực đào tạo khó có thể định nghĩa thế nào là chất lượng vì trong giáo dục bao giờ cũng là một quá trình hai chiều hơn thế nữa khó có thể xác định rõ ràng các sản phẩm của giáo dục vì chất lượng trong quá trình giáo dục luôn đ i h i sự đóng góp của “khách

Trang 36

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Quy trình nghiên cứu

Đề tài sẽ được thực hiện nghiên cứu theo 3 ước:

+ Bước 1: Đề tài sử dụng phương pháp phân tích tổng hợp l thuyết về chất

lượng đào tạo nghề, đồng thời nghiên cứu thực tiễn tình hình chất lượng đào tạo nghề May thời trang của các trường cao đẳng nghề ở Hà Nội Bên cạnh đó đề tài sử dụng phương pháp dữ liệu sơ cấp thông qua thực hiện điều tra khảo sát sinh viên thuộc các trường cao đẳng nghề ở Hà Nội bằng ph ng vấn trực tiếp qua điện thoại, bằng bảng

h i qua email để đánh giá được thực trạng của các trường cao đẳng nghề ở Hà Nội

+ Bước 2: Từ những dữ liệu sơ cấp và thứ cấp thu thập ở ước 1, đề tài sử

dụng phương pháp phân tích để phân tích vấn đề tồn tại trong hoạt động đào tạo nghề May thời trang của các trường cao đẳng nghề ở Hà Nội

+ Bước 3: Dựa vào phần phân tích của ước 2, nghiên cứu xác định các

nguyên nhân từ đó tìm ra các giải pháp có thể triển khai tại các trường cao đẳng nghề ở Hà Nội

2.2 Phương pháp thu thập số liệu

2.2.1 Thu th ập số liệu thứ cấp

Số liệu thứ cấp được tổng hợp từ các nguồn từ Cục Kiểm định chất lượng dạy nghề, Tổng cục Dạy nghề, và của 04 trường cao đẳng nghề tại Hà Nội từ năm 2014-

2017 gồm:

- Quy mô đào tạo nghề,

- Trình độ học sinh trước khi nhập học,

- Trình độ giáo viên giảng dạy,

- Kết quả học tập của học sinh

- Kết quả phấn đấu, rèn luyện của học sinh

2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp

- Nguồn số liệu sơ cấp được thu thập bằng cách:

Trang 37

+ Ph ng vấn qua điện thoại: các sinh viên, cựu sinh viên các khóa đào tạo nghề May thời trang tại 04 cao đẳng nghề ở Hà Nội

+ Sử dụng phiếu thăm d qua email kiến của sinh viên đã tốt nghiệp nghề May Thời trang tại 04 trường cao đẳng nghề ở Hà Nội ( Cao đẳng nghề cơ điện và thực phẩm Hà Nội, Cao đẳng nghề Kỹ thuật –Mỹ nghệ Việt Nam, Cao đẳng nghề Long Biên, Cao đẳng nghề Số 17 – Bộ Quốc Ph ng ), nhu cầu thực tế của các trường để định hướng và đề xuất giải pháp cho việc xây dựng chất lượng đào tạọ nghề May thời trang

Bảng câu h i sử dụng các thuộc tính để đánh giá chất lượng dịch vụ Bao gồm 3 phần chính:

+ Phần một: Các câu h i về thông tin người điều tra: họ và tên, tuổi, trình độ đào tạo, chức vụ, bậc thợ, năm công tác, năm quản l

+ Phần hai: các câu h i về Về kiến thức, kỹ năng tay nghề, tác phong nghề nghiệp, Mức độ đáp ứng tay nghề với thực tế sản xuất, Mức độ tiếp cận kiến thức khi sử dụng thiết bị công nghệ mới, Năng lực làm việc theo tổ nhóm, Năng lực làm việc độc lập, Thực trạng nội dung chương trình đào tạo, chính sách đối với người

học, Thông tin về thị trường đào tạo bồi dưỡng đội ngũ công nhân, về đào tạo của nhà trường và nhân lực của doanh nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh được thực tập tại doanh nghiệp, tạo điều kiện cho học sinh được tham quan thực tế

2.3 Phương pháp xử lý số liệu

2.3.1 Phương pháp xử lý số liệu thứ cấp

Kết quả điều tra khảo sát ằng bảng h i sẽ được xử l theo phương pháp thống

kê xã hội học Các giá trị sẽ được thống kê theo chỉ số tuyệt đối (số phiếu được chọn ) Toàn ộ câu h i được thiết kế nhằm đưa ra một số nhận định

2.3.2 Phương pháp xử lý số liệu sơ cấp

Đối với số liệu sơ cấp, sau khi thu thập sẽ tiến hành tổng hợp và xử l số liệu điều tra theo mục tiêu nghiên cứu qua sự trợ giúp của bảng tính Excel

Công cụ để xử l số liệu là máy vi tính, các phần mềm thống kê, mô tả xử l định lượng và định tính theo các tiêu thức phù hợp với yêu cầu của đề tài

Trang 38

Kết hợp sử dụng biện pháp quan sát trực tiếp (hiện địa hiện vật) để nhìn nhận một số vấn đề trong hoạt động đào tạo của các trường nghề Từ đó đưa ra những

nhận định đối với từng vấn đề được nghiên cứu

Trang 39

CHƯƠNG 3

TH ỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO NGHỀ MAY THỜI TRANG TẠI

CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ Ở HÀ NỘI

3.1 Th ực trang đào tạo nghề ở thành phố Hà Nội

3.1.1 Quy mô lao động và chất lượng lao động ở thành phố Hà Nội

Hà Nội sau khi mở rộng có qui mô dân số lớn thứ hai toàn quốc (sau Thành phố Hồ Chí Minh), có hơn 7,5 triệu người, trong đó khoảng 4,6 triệu người trong độ tuổi lao động Hằng năm, thành phố có gần 80.000 người ước vào tuổi lao động Lượng cầu lao động nhìn chung tăng đều hằng năm, vì ngoài lao động tại chỗ c n

có một lượng lớn lao động từ các địa phương khác di cư về Hà Nội tìm việc làm Trong giai đoạn 2011-2015, tỷ lệ nhập cư vào Hà Nội khoảng 0,8%/năm, tương ứng 30.000 - 35.000 người Đây là áp lực lớn đối với công tác giải quyết việc làm của thành phố Để đạt được mục tiêu duy trì tỷ lệ thất nghiệp thành thị ở mức dưới 4% đồng nghĩa với việc mỗi năm phải tạo cho được 150.000 vị trí việc làm

Theo các đánh giá về năng suất lao động Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng thì tỷ lệ lao động lành nghề c n thấp so với số lao động được qua đào tạo nghề, lao động thiếu chuyên môn, chưa được đào tạo, các kỹ năng được trang bị không phù hợp với đ i h i của thị trường và nhiều lao động phải đào tạo lại Đây là một trong những l do khiến năng suất lao động của ngời Việt Nam ở mức thấp

Các lao động thiếu kỹ năng mềm để có thể sẵn sàng hội nhập như: giao tiếp công việc bằng 1 ngoại ngữ khác, khả năng làm việc nhóm, khả năng giao tiếp trong công việc với người nước ngoài Nhân sự cao cấp so với các nước trong khu vực thì chúng ta vẫn c n khoảng cách khá lớn và đang rất thiếu những nhà quản l doanh nghiệp Việt tài gi i đủ sức cạnh tranh tại các thị trường khu vực Đội ngũ lao động được đào tạo nghề trong những năm qua phần lớn chỉ được chú trọng vào đào tạo chuyên môn cứng, khả năng làm việc độc lập trong khi quá trình hội nhập đang cần các kỹ năng toàn diện hơn

Trang 40

3.1 2 Đặc điểm hệ thống đào tạo nghề ở thành phố Hà Nội

Trong những năm gần đây, công tác dạy nghề luôn được Đảng, Nhà nước, các

cấp, các ngành và xã hội đặc biệt quan tâm nhằm nâng cao chất lượng lao động, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH Riêng với thành phố Hà Nội đã dành nhiều sự đầu tư cho việc phát triển hệ thống các cơ sở dạy nghề cả về số lượng, quy mô và chất lượng

Hệ thống dạy nghề được triển khai rộng rãi trong thành phố với các loại hình đào tạo cơ ản như sau:

- Trường cao đẳng nghề: Đào tạo nghề dài hạn có trình độ cao đẳng nghề, thời gian đào tạo từ 1 đến 3 năm tùy theo trình độ đầu vào của học viên, cấp bằng nghề Ngoài ra trong trường cũng đào tạo các hệ trung cấp nghề, sơ cấp nghề và các khóa đào tạo ng n hạn thường xuyên, cấp chứng chỉ nghề

- Trường trung cấp nghề: Đào tạo nghề dài hạn có trình độ trung cấp nghề, thời gian đào tạo từ 1 đến 2 năm, cấp bằng nghề; đào tạo sơ cấp nghề, các khóa đào

tạo ng n hạn và cấp chứng chỉ nghề

- Trung tâm dạy nghề: Đào tạo nghề ng n hạn dưới 1 năm, thời gian đào tạo

có thể là 3 tháng, 6 tháng

- Các trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có dạy nghề: Đào tạo nghề trình

độ cao đẳng nghề, trung cấp nghề, sơ cấp nghề và các khóa ồi dưỡng ng n hạn

- Trường cao đẳng nghề và trung cấp nghề được gọi chung là trường nghề Tính đến năm 2017, trên địa àn thành phố có 320 trường dạy nghề, trong đó:

- Cơ sở thuộc các Bộ, ngành Trung ương quản l có 25 cơ sở

- Cơ sở do sở an ngành thành phố quản l có 74 cơ sở

- Cơ sở tư thục quản l có 221 cơ sở

Hàng năm các cơ sở đào tạo với lưu lượng từ 23.000 đến 24.000 lao động cung cấp cho thị trường ở thành phố, trong đó đào tạo trung cấp nghề, cao đẳng nghề là 5.000 đến 6.000, đào tạo sơ cấp nghề và dưới 3 tháng là 12.000 đến 13.000 lao động, với các ngành nghề chủ yếu là các ngành nghề công nghệ - kỹ thuật, các nghề dịch vụ và các nghề phục vụ cho xuất khẩu lao động và các khu công nghiệp trên địa àn thành phố

Ngày đăng: 02/10/2020, 19:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w