Công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây dựng Bình Phước là một trong số các doanhnghiệp 100% vốn nhà nước trực thuộc UBND tỉnh Bình Phước hoạt động trong nhiềungành nghề kinh doanh
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp HCM
NGUYỄN THANH BÌNH
XÂY DỰNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG BÌNH PHƯỚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2014
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp HCM
NGUYỄN THANH BÌNH
XÂY DỰNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
TẠI CÔNG TY TNHH MTV XÂY DỰNG BÌNH PHƯỚC
Chuyên ngành : KẾ TOÁN
Mã số : 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC : PGS.TS PHẠM VĂN DƯỢC
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2014
Trang 3Tác giả luận văn xin cam đoan toàn bộ nội dung đề tài : “XÂY DỰNG KẾTOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNGBÌNH PHƯỚC” là công trình nghiên cứu của riêng tác giả, không có sự tham giacủa bất kỳ tác giả nào khác Tôi xin cam đoan về tính xác thực và hợp lý của mọithông tin được trình bày trong luận văn.
Tác giả
Nguyễn Thanh Bình
Trang 4Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các sơ đồ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp 4
1.1 Sự hình thành kế toán trách nhiệm 4
1.1.1 Kế toán trách nhiệm với kế toán quản trị 4
1.1.2 Sự hình thành kế toán trách nhiệm 4
1.2 Khái niệm, vai trò và đối tượng sử dụng thông tin kế toán trách nhiệm 5
1.2.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm 5
1.2.2 Vai trò của kế toán trách nhiệm 7
1.2.3 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán trách nhiệm 8
1.3 Quy trình thực hiện kế toán trách nhiệm 8
1.3.1 Bước 1 Phân cấp quản lý 9
1.3.2 Bước 2 Xác định các trung tâm trách nhiệm 10
1.3.2.1 Trung tâm chi phí 10
1.3.2.2 Trung tâm doanh thu 11
1.3.2.3 Trung tâm lợi nhuận 12
1.3.2.4 Trung tâm đầu tư 12
1.3.3 Bước 3 Xác định các chỉ tiêu để lập báo cáo trách nhiệm 13
1.3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá trung tâm chi phí 13
1.3.3.2 Chỉ tiêu đánh giá trung tâm doanh thu 13
1.3.3.3 Chỉ tiêu đánh giá trung tâm lợi nhuận 14
1.3.3.4 Chỉ tiêu đánh giá trung tâm đầu tư 14
1.3.4 Bước 4 Lập báo cáo trách nhiệm của các trung tâm trách nhiệm 16
1.3.4.1 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí 17
Trang 51.3.4.4
1.3.5Bước 5 Đánh giá hoạt động của các trung tâm qua các chỉ tiêu
1.3.5.1 Đối với trung tâm chi phí
1.3.5.2 Đối với trung tâm doanh thu
1.3.5.3 Đối với trung tâm lợi nhuận
1.3.5.4 Đối với trung tâm đầu tư
1.4 Một số nội dung liên quan đến kế toán trách nhiệm
1.4.1Nhận diện và phân loại chi phí kinh doanh
1.4.2Dự toán cho các trung tâm trách nhiệm
1.4.3Định giá sản phẩm, dịch vụ chuyển giao nội bộ
1.4.4Phân bổ chi phí cho các trung tâm trách nhiệm
1.4.5Mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận
Kết luận chương 1
CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG BÌNH PHƯỚC
2.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty
2.1.1Quá trình hình thành
2.1.2Về pháp nhân Công ty
2.1.3Mục tiêu hoạt động của Công ty
2.1.4Phương hướng phát triển
2.1.5Thuận lợi và khó khăn
2.1.5.1 Thuận lợi
2.1.5.2 Khó khăn
2.2 Công tác tổ chức hoạt động kinh doanh
2.2.1Tổ chức bộ máy hoạt động của Công ty
2.2.2Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận
2.2.2.1 Lãnh đạo Công ty
2.2.2.2 Kiểm soát viên
2.2.2.3 Các phòng ban
Trang 62.2.3 Tổ chức công tác kế toán 34
2.2.3.1 Tổ chức bộ máy kế toán 34
2.2.3.2 Vận dụng chế độ kế toán 35
2.2.4 Đánh giá chung hoạt động của Công ty 37
2.2.4.1 Bộ phận phòng ban 37
2.2.4.2 Bộ phận sản xuất 38
2.2.4.3 Bộ phận tiêu thụ 39
2.2.4.4 Đánh giá chung 40
2.3 Đánh giá công tác kế toán trách nhiệm tại Công ty TNHH Một thành viên Xây dựng Bình Phước 41
2.3.1 Thực hiện khảo sát 41
2.3.1.1 Mục tiêu khảo sát 41
2.3.1.2 Nội dung khảo sát 41
2.3.1.3 Câu hỏi khảo sát 41
2.3.1.4 Kết quả khảo sát 41
2.3.2 Đánh giá thực hiện quy trình kế toán trách nhiệm 45
2.3.2.1 Về phân cấp quản lý 45
2.3.2.2 Về xác định các trung tâm trách nhiệm 46
2.3.2.3 Xác định các chỉ tiêu để lập báo cáo trách nhiệm 52
2.3.2.4 Lập báo cáo trách nhiệm của các trung tâm trách nhiệm 52
2.3.2.5 Đánh giá hoạt động của các trung tâm qua các chỉ tiêu 53
Kết luận chương 2 54
CHƯƠNG 3 XÂY DỰNG KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN XÂY DỰNG BÌNH PHƯỚC 55
3.1 Quan điểm về xây dựng kế toán trách nhiệm 55
3.1.1 Xây dựng kế toán trách nhiệm phải phù hợp với định hướng mô hình hoạt động của Công ty 55
3.1.2 Xây dựng kế toán trách nhiệm phải phù hợp với điều kiện hoạt động của đơn vị nhằm đảm bảo hiệu quả kinh tế, kịp thời cung cấp thông tin phục vụ cho công tác quản lý 55
Trang 7và các bộ phận, nội dung báo cáo trách nhiệm thống nhất với các báo cáo chung của
Công ty 56
3.2 Xây dựng quy trình thực hiện kế toán trách nhiệm 57
3.2.1 Bước 1 Phân cấp quản lý 57
3.2.2 Bước 2 Xác định các trung tâm trách nhiệm 58
3.2.3 Bước 3 Xác định các chỉ tiêu để lập báo cáo trách nhiệm 59
3.2.4 Bước 4 Lập báo cáo của các trung tâm trách nhiệm 60
3.2.5 Bước 5 Đánh giá hoạt động của các trung tâm qua các chỉ tiêu 61
3.3 Xây dựng kế toán trách nhiệm tại Công ty 62
3.3.1 Trung tâm chi phí 63
3.3.1.1 Mục tiêu 63
3.3.1.2 Nội dung 63
3.3.1.3 Báo cáo trách nhiệm 63
3.3.1.4 Chỉ tiêu đánh giá và việc đánh giá hoạt động qua các chỉ tiêu 66
3.3.2 Trung tâm doanh thu 66
3.3.2.1 Mục tiêu 66
3.3.2.2 Nội dung 67
3.3.2.3 Báo cáo trách nhiệm 67
3.3.2.4 Chỉ tiêu đánh giá và việc đánh giá hoạt động qua các chỉ tiêu 68
3.3.3 Trung tâm lợi nhuận 69
3.3.3.1 Mục tiêu 69
3.3.3.2 Nội dung 69
3.3.3.3 Báo cáo trách nhiệm 69
3.3.3.4 Chỉ tiêu đánh giá và việc đánh giá hoạt động qua các chỉ tiêu 70
3.3.4 Trung tâm đầu tư 71
3.3.4.1 Mục tiêu 71
3.3.4.2 Nội dung 71
3.3.4.3 Báo cáo trách nhiệm 71
3.3.4.4 Chỉ tiêu đánh giá và việc đánh giá hoạt động qua các chỉ tiêu 72
3.4 Giải pháp thực hiện 73
Trang 8nhiệm tại Công ty 73
3.4.2 Tổ chức bộ máy kế toán phù hợp 74
3.4.3 Đào tạo nguồn nhân lực thực hiện kế toán trách nhiệm 74
3.4.4 Ứng dụng công nghệ thông tin trong xây dựng kế toán 75
3.4.5 Phát huy vai trò của kiểm soát viên 75
Kết luận chương 3 76
KẾT LUẬN 77 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 9- CB.CNV : Cán bộ công nhân viên
- CG TCCĐ : Cơ giới thi công cầu đường
: Trách nhiệm hữu hạn
: Ủy Ban Nhân Dân
: Xí nghiệp
Trang 10Bảng 1.1 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí dự toán
Bảng 1.2 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu
Bảng 1.3 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận
Bảng 1.4 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm đầu tư
Bảng 2.1 Tổng hợp kết quả khảo sát tình hình tổ chức công tác kế toán trách nhiệm
tại Công ty TNHH một thành viên Xây dựng Bình Phước
Bảng 2.2 Giá thành kế hoạch đơn vị sản phẩm đá xây dựng – phụ lục 1
Bảng 2.3 Dự toán chi phí xây dựng – phụ lục 1
Bảng 2.4 Báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch SXKD của Công ty
Bảng 2.5 Báo cáo tổng kết công tác năm 2011, phương hướng nhiệm vụ SXKD năm
2012 – phụ lục 1
Bảng 2.6 Kế hoạch tài chính năm 2012 - phụ lục 1
Bảng 3.1 Báo cáo biến động chi phí xây dựng - phụ lục 2
Bảng 3.2 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - phụ lục 2
Bảng 3.3 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp - phụ lục 2
Bảng 3.4 Dự toán chi phí sản xuất chung - phụ lục 2
Bảng 3.5a Dự toán chi phí bán hàng - phụ lục 2
Bảng 3.5b Dự toán chi phí quản lý - phụ lục 2
Bảng 3.6 Dự toán doanh thu - phụ lục 2
Bảng 3.7 Dự toán sản xuất - phụ lục 2
Bảng 3.8 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí định mức
Bảng 3.9 Báo cáo trách nhiệm trung tâm chi phí dự toán - phụ lục 2
Bảng 3.10 Báo cáo biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - phụ lục 2
Bảng 3.11 Báo cáo biến động chi phí nhân công trực tiếp - phụ lục 2
Bảng 3.12 Báo cáo phân tích biến động biến phí sản xuất chung - phụ lục 2
Bảng 3.13 Báo cáo biến động định phí sản xuất chung - phụ lục 2
Bảng 3.14 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh
thu Bảng 3.15 Dự toán kết quả kinh doanh - phụ lục 2
Trang 11Bảng 3.17 Báo cáo phân tích tình hình thực hiện kế hoạch lợi nhuận - phụ lục 2Bảng 3.18 Dự toán hiệu quả sử dụng vốn đầu tư - phụ lục 2
Bảng 3.19 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm đầu tư
Bảng 3.20 Báo cáo phân tích hiệu quả sử dụng vốn đầu tư - phụ lục 2
Trang 12Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện kế toán trách nhiệm
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ các trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy hoạt động Công ty TNHH MTV Xây dựng Bình
Phước
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ tổ chức hệ thống sổ sách kế toán
Sơ đồ 2.4 Sơ đồ bộ phận phòng ban
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ bộ phận sản xuất
Sơ đồ 2.6 Sơ đồ bộ phận tiêu thụ
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Với xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và thương mại hóa toàn cầu, Việt Nam đang cónhiều biến đổi lớn trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới Sự thành công củamột doanh nghiệp đóng góp rất nhiều cho sự phát triển kinh tế đất nước Để doanh nghiệpthành công phụ thuộc rất nhiều vào các quyết định của nhà quản trị
Một trong những yếu tố giúp nhà quản trị thành công trong chiến lược kinh doanh,chính xác khi ra các quyết định đó là phải có đủ thông tin và đánh giá được thành quảhoạt động của các bộ phận, kiểm soát được doanh thu, chi phí và lợi nhuận để đạt đượcmục tiêu chung của doanh nghiệp
Kế toán quản trị doanh nghiệp là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ công cụquản lý kinh tế, tài chính và có vai trò quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế,tài chính trong doanh nghiệp đồng thời cung cấp thông tin để thực hiện mục tiêu quản trịdoanh nghiệp nhằm đạt được hiệu quả cao nhất Kế toán quản trị sử dụng hệ thống kế toántrách nhiệm để phân loại cấu trúc tổ chức thành các trung tâm trách nhiệm, trên cơ sở đóđánh giá kết quả của từng bộ phận dựa trên trách nhiệm được giao cho bộ phận đó
Bình Phước là một tỉnh được tách ra từ tỉnh Sông Bé cũ, luôn cố gắng phấn đấutheo kịp tốc độ phát triển của các tỉnh khác trong khu vực miền Đông Nam Bộ Công tytrách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây dựng Bình Phước là một trong số các doanhnghiệp 100% vốn nhà nước trực thuộc UBND tỉnh Bình Phước hoạt động trong nhiềungành nghề kinh doanh nhưng hiệu quả mang lại chưa cao do chưa quan tâm đầu tư đến
kế toán quản trị, đến công tác kế toán trách nhiệm nên việc đánh giá trách nhiệm và thànhquả hoạt động của các bộ phận chưa chính xác
Việc đánh giá và xác định trách nhiệm của tổ chức cũng như cá nhân trong thựchiện nhiệm vụ được giao đang là vấn đề mang tính thời sự trong nước nói chung và BìnhPhước nói riêng Tuy nhiên, sự am hiểu và mức độ vận dụng nội dung kế toán tráchnhiệm trong doanh nghiệp hiện nay rất ít và còn nhiều hạn chế, do vậy hiệu quả hoạtđộng của doanh nghiệp chưa được nâng cao
Trang 14Để đánh giá đúng đắn, chính xác trách nhiệm và thành quả hoạt động của các bộphận cần triển khai thực hiện kế toán trách nhiệm, một công cụ hữu ích giúp doanhnghiệp nâng cao hiệu quả kinh doanh, đang thực sự là yêu cầu cần thiết và cấp bách, đó là
lý do bản thân chọn đề tài : “Xây dựng kế toán trách nhiệm tại Công ty trách nhiệm hữuhạn một thành viên Xây dựng Bình Phước”
2 Tổng quan tình hình nghiên cứu về kế toán trách nhiệm :
Cho đến nay có các công trình nghiên cứu về kế toán trách nhiệm như sau :
Đỗ Khánh Ly, 2010 Các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại
Tổng Công ty Đầu tư phát triển đô thị và khu công nghiệp Việt Nam Luận văn Thạc sĩ.
Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh
Trần Thị Vinh, 2011 Hoàn thiện hệ thống kế toán trách nhiệm tại Công ty Cổ
phần tập đoàn Vina Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh.
Bùi Thị Bích Liên, 2012 Xây dựng kế toán trách nhiệm tại Tổng Công ty Văn hóa
Sài Gòn – Công ty TNHH một thành viên Luận văn Thạc sĩ Trường Đại học Kinh tế
Thành phố Hồ Chí Minh
Các luận văn đã hệ thống những lý luận cơ bản về kế toán trách nhiệm, xác địnhđặc điểm và nội dung tổ chức kế toán trách nhiệm trong các doanh nghiệp, từ đó đánh giánhững mặt đạt được và những mặt còn hạn chế trong công tác tổ chức kế toán tráchnhiệm tại các doanh nghiệp
Tuy nhiên, các luận văn trên dừng lại ở việc xây dựng mô hình quản lý và đánh giáviệc thực hiện của các cấp quản trị trong công ty vốn tư nhân, chưa xây dựng được cácbước và kết nối các bước thành một quy trình thực hiện kế toán trách nhiệm nên việcđánh giá, xác định trách nhiệm của các bộ phận chưa được rõ ràng
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Thông qua việc nghiên cứu, hệ thống hóa các lý luận liên quan đến kế toán tráchnhiệm trong doanh nghiệp, tác giả vận dụng để tìm hiểu thực trạng kế toán trách nhiệmtại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Xây dựng Bình Phước nhằm tìm ranhững ưu điểm, nhược điểm trong công tác đánh giá trách nhiệm quản lý tại Công ty
Trang 15Đồng thời đề xuất các giải pháp để xây dựng kế toán trách nhiệm theo đặc thù củaCông ty, giúp nhà quản trị Công ty đánh giá đúng trách nhiệm và thành quả của từng cấpquản lý trong việc hướng tới mục tiêu chung của tổ chức.
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận văn :
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán trách nhiệm tại Công ty TNHH mộtthành viên xây dựng Bình Phước
Phạm vi nghiên cứu là lý luận vế kế toán trách nhiệm ở doanh nghiệp, tình hìnhthực hiện công tác kế toán trách nhiệm tại Công ty TNHH một thành viên xây dựng BìnhPhước dựa trên số liệu thu thập được và định hướng phát triển của đơn vị
5 Phương pháp nghiên cứu :
Luận văn được thực hiện dựa trên phương pháp nghiên cứu: phương pháp thống
kê, phương pháp khảo sát, phân tích số liệu thực tế để làm sáng tỏ vấn đề nghiên cứu.Ngoài ra, luận văn còn sử dụng phương pháp hệ thống hóa những vấn đề lý luận để vậndụng vào tình hình thực tế nhằm tìm hiểu và đánh giá một cách khách quan và chính xác
6 Đóng góp mới của đề tài :
Trên cơ sở kiến thức đã học và tài liệu tham khảo, đề tài đã thiết kế và xây dựngđược các bước thực hiện của kế toán trách nhiệm đồng thời liên kết các bước thành mộtquy trình thực hiện nhằm thuận lợi cho doanh nghiệp trong việc xây dựng, vận dụng kếtoán trách nhiệm cũng như thuận lợi cho việc đánh giá, xác định trách nhiệm của các bộphận trong tổ chức
7 Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục danh mục, luận văngồm có 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán trách nhiệm trong doanh nghiệp
Chương 2: Đánh giá công tác kế toán trách nhiệm tại Công ty TNHH một thànhviên Xây dựng Bình Phước
Chương 3: Xây dựng kế toán trách nhiệm tại Công ty TNHH một thành viên Xâydựng Bình Phước
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TRÁCH NHIỆM
TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Sự hình thành kế toán trách nhiệm
1.1.1 Kế toán trách nhiệm với kế toán quản trị
Kế toán trách nhiệm là một nội dung quan trọng của kế toán quản trị, là một lĩnhvực còn khá mới mẻ và chưa được áp dụng phổ biến tại các doanh nghiệp Việt Nam Trênthế giới, càng ngày kế toán trách nhiệm càng có vai trò và vị trí quan trọng trong quản lý
ở các doanh nghiệp Quá trình hình thành kế toán trách nhiệm gắn liền với quá trình hìnhthành và phát triển của kế toán quản trị
Kế toán trách nhiệm sử dụng các nội dung cơ bản nhất của kế toán quản trị, từkhâu lập dự toán, phân tích thực tế đến đánh giá kết quả thực hiện so với dự toán cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Có thể nói kế toán trách nhiệm là hạt nhântrong hệ thống kiểm soát các bộ phận quản trị của nhà doanh nghiệp :
- Thứ nhất, quá trình lập kế hoạch gồm ngân sách và các kế hoạch dài hạn Quá trình này sử dụng để thiết lập các chỉ tiêu kế hoạch nhằm đánh giá quá trình thực hiện
- Thứ hai, kế toán trách nhiệm thiết lập các trung tâm trách nhiệm Trung tâm tráchnhiệm chịu trách nhiệm tài chính và tác động đến hiệu quả hoạt động của từng cá nhântrong tổ chức
- Thứ ba, kế toán trách nhiệm sử dụng các kiến thức của kế toán quản trị như cáchphân loại chi phí : theo ứng xử chi phí có biến phí, định phí hay phân loại theo chi phíkiểm soát được và không kiểm soát được; đánh giá trách nhiệm quản trị bộ phận thôngqua các chỉ tiêu sử dụng trong các báo cáo bộ phận
Kế toán trách nhiệm là một bộ phận của kế toán quản trị, kế toán trách nhiệm xuấtphát từ cơ sở phân quyền quản lý của nhà quản trị, đi sâu nghiên cứu lập các báo cáotrách nhiệm quản trị bộ phận trong doanh nghiệp
1.1.2 Sự hình thành kế toán trách nhiệm
Kế toán trách nhiệm được hình thành xuất phát từ yêu cầu quản lý của mỗi tổchức, mỗi doanh nghiệp có phân cấp quản lý Việc đánh giá trách nhiệm thực sự có hiệu
Trang 17quả hay không phụ thuộc vào cách thức tổ chức kinh doanh và mức độ về quan điểmphân quyền của tổ chức.
Các nhà quản trị tại từng cấp quản lý hoàn toàn chủ động trong việc ra quyết định
và đánh giá kết quả thực hiện tuy nhiên trên thực tế hoạt động của doanh nghiệp rất khóxác định được trách nhiệm của các cấp quản lý do thông tin cung cấp chưa đầy đủ vàchưa đúng yêu cầu; những tồn tại, hạn chế khó xác định được nguyên nhân và chưa được
xử lý, giải quyết dứt điểm dẫn đến hoạt động sản xuất kinh doanh kém phát triển và bịđình trệ
Khi việc phân cấp quản lý trong tổ chức được chú trọng hơn thì các bộ phận trong
tổ chức được phân quyền thông qua việc ủy quyền, gắn lợi ích với trách nhiệm thực hiệnnhiệm vụ được giao Lúc này, ngoài việc hoàn thành nhiệm vụ được giao, các cấp quản lýcòn phải chú trọng nhiều hơn đến hiệu quả kinh doanh và hướng đến yêu cầu của tổ chức
Do vậy, có sự liên kết giữa các bộ phận trong tổ chức nhằm đảm bảo hoàn thành mục tiêucủa bộ phận được giao và đảm bảo được mục tiêu chung của tổ chức
Để đạt được cần phải có một công cụ đánh giá trách nhiệm một cách khách quan
và đáng tin cậy Việc hình thành kế toán trách nhiệm đã giúp các đơn vị trong việc đánhgiá đúng trách nhiệm quản lý và kết quả hoạt động của từng bộ phận nhằm đạt được mụctiêu chung của tổ chức
1.2 Khái niệm, vai trò và đối tượng sử dụng thông tin kế toán trách nhiệm
1.2.1 Khái niệm kế toán trách nhiệm
Kế toán trách nhiệm được thực hiện thông qua việc lập kế hoạch, kiểm soát vàđánh giá hiệu quả việc thực hiện kế hoạch của các bộ phận dựa trên trách nhiệm đượcgiao của các bộ phận đó
Kế toán trách nhiệm được trình bày theo nhiều quan điểm khác nhau của nhiều tácgiả trên khắp thế giới
Kế toán trách nhiệm được đề cập đầu tiên ở Mỹ năm 1950 trong tác phẩm “BasicOrganization Planning to tie in with Responsibility Accounting” của Ailman, H.B.1950.
Theo nhóm tác giả A A Atkinson, R D Banker, R.S Kaplan và S M Young thì
“Kế toán trách nhiệm là một hệ thống kế toán thu thập, tổng hợp và báo cáo các dữ liệu
kế toán có liên quan đến trách nhiệm của từng nhà quản lý riêng biệt trong một tổ chức,
Trang 18thông qua các báo cáo liên quan đến chi phí thu thập và các số liệu hoạt động bởi từngkhu vực trách nhiệm hoặc đơn vị trong tổ chức”.
Ngoài ra, qua các thông tin được cung cấp bởi kế toán trách nhiệm sẽ đánh giátrách nhiệm và thành quả của mỗi nhà quản lý ở khía cạnh mà họ có quyền quyết định
Hệ thống kế toán này tạo ra các báo cáo được phân định rõ ràng giữa đối tượng có thểkiểm soát và đối tượng không thể kiểm soát
Theo ý kiến James R Martin “Kế toán trách nhiệm là hệ thống kế toán cung cấpthông tin về kết quả, hiệu quả hoạt động của các bộ phận, các đơn vị trong một doanhnghiệp Đó là công cụ đo lường, đánh giá hoạt động của những bộ phận liên quan đến dầu
tư, lợi nhuận, doanh thu, chi phí mà mỗi bộ phận có quyền kiểm soát và chịu trách nhiệmtương ứng”
Ở đây, tác giả muốn nhấn mạnh đến khía cạnh ở các tổ chức lớn có sự đa dạng vềngành nghề hoạt động, việc phân quyền trách nhiệm quản lý ở nhiều cấp bậc là một yêucầu cấp thiết và để đánh giá trách nhiệm về kết quả và hiệu quả sử dụng nguồn lực củacác bộ phận trong doanh nghiệp sẽ được thông qua hệ thống kế toán trách nhiệm, mỗinhà quản lý chỉ nên chịu trách nhiệm ở những lĩnh vực mà họ kiểm soát được
Theo nhóm tác giả D F Hawkins, V G Narayanan, J Cohen, M Jurgens thì “Kếtoán trách nhiệm là một hệ thống tạo ra những thông tin tài chính và phi tài chính có liênquan, về những hoạt động thực tế và được lập kế hoạch của những trung tâm trách nhiệmtrong một công ty”
Với hai giáo sư B Venkatrathnam và Raji Reddy – Asso thì “Kế toán trách nhiệm
là hệ thống của nhà quản lý được dựa trên những nguyên tắc về ủy quyền và xác địnhtrách nhiệm” Theo đó, kế toán trách nhiệm là một phương pháp đo lường, đánh giá biểuhiện của những khu vực khác nhau của một tổ chức
Qua nhiều quan điểm về khái niệm kế toán trách nhiệm, có thể hiểu rõ hơn về kế toán trách nhiệm qua các điểm chung như sau :
- Một là, kế toán trách nhiệm là một bộ phận cấu thành nội dung của kế toán quảntrị, là hệ thống thông tin được tập hợp, lập báo cáo qua đó kiểm tra các quá trình hoạtđộng, đánh giá kết quả và hiệu quả việc thực hiện nhiệm vụ ở từng bộ phận trong một tổ
Trang 19chức có phân quyền một cách cụ thể và rõ ràng đối với những quy trình nghiệp vụ khác nhau.
- Hai là, kế toán trách nhiệm là một hệ thống thông tin chính thức trong phạm vi
hệ thống kiểm soát của lãnh đạo một doanh nghiệp Các hệ thống này sử dụng các thôngtin tài chính và thông tin phi tài chính được thiết kế phù hợp và có liên quan đến quá trìnhthực hiện trách nhiệm quản lý của từng cấp quản lý khác nhau trong một doanh nghiệpqua đó đánh giá được kết quả hoạt động của từng cá nhân trong bộ phận doanh nghiệp
- Ba là, kế toán trách nhiệm là phương pháp kế toán thu thập, ghi nhận, báo cáo và
đo lường kết quả hoạt động của từng bộ phận để đánh giá thành quả của từng bộ phậnnhằm kiểm soát hoạt động và chi phí của các bộ phận trong tổ chức, phối hợp giữa các bộphận hướng đến việc thực hiện mục tiêu chung
Từ những nội dung trên, có thể rút ra khái niệm về kế toán trách nhiệm như sau :
Kế toán trách nhiệm là hệ thống thu thập, xử lý và truyền đạt thông tin có thể kiểmsoát theo phạm vi trách nhiệm của từng nhà quản trị nhằm đạt được mục tiêu chung của
tổ chức
1.2.2 Vai trò của kế toán trách nhiệm
Kế toán trách nhiệm mang lại rất nhiều lợi ích, giúp nhà quản lý cấp cao có thêmthời gian để lập các kế hoạch dài hạn, có điều kiện tốt hơn cho việc đánh giá trách nhiệmcủa từng cấp quản lý, đánh giá thành quả của các bộ phận thông qua các công cụ, báo cáothành quả của mỗi bộ phận trong tổ chức
Kế toán trách nhiệm cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng tổ chức vàđiều hành doanh nghiệp qua việc xác định các trung tâm trách nhiệm, xây dựng các chỉtiêu đánh giá việc thực hiện trách nhiệm quản lý tại các bộ phận giúp cho nhà quản trịđiều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả nhất
Kế toán trách nhiệm cung cấp thông tin hỗ trợ cho việc thực hiện chức năng kiểmsoát tài chính và kiểm soát quản lý Thông qua việc tổ chức kế toán trách nhiệm, nhàquản trị sẽ nhận được thông tin tài chính về vốn, doanh thu, chi phí, lợi nhuận một cáchkịp thời, hỗ trợ cho công tác điều hành doanh nghiệp
Kế toán trách nhiệm giúp định hướng hoạt động của toàn doanh nghiệp theo mụctiêu chung của đơn vị Thông qua việc phân cấp đánh giá trách nhiệm hoạt động ở từng
Trang 20cấp quản trị sẽ khuyến khích các bộ phận, các cấp quản lý chủ động sáng tạo trong việc thực hiện kế hoạch được giao.
1.2.3 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán trách nhiệm
Thông tin kế toán trách nhiệm là một bộ phận thông tin quan trọng của kế toán quản trị, do vậy đối tượng sử dụng thông tin kế toán trách nhiệm gồm :
- Đối với nhà quản trị cấp cao : Kế toán trách nhiệm cung cấp thông tin cho việc thực hiện chức năng tổ chức và điều hành của doanh nghiệp
- Đối với nhà quản trị cấp trung : Kế toán trách nhiệm cung cấp thông tin cho việcthực hiện chức năng kiểm soát tài chính và kiểm soát quản lý Thông qua kế toán tráchnhiệm, nhà quản trị có thể phân tích, đánh giá chi phí, doanh thu và lợi nhuận thực hiệncủa từng bộ phận
- Đối với nhà quản trị cấp thấp : Kế toán trách nhiệm khuyến khích nhà quản lýhướng đến mục tiêu chung của tổ chức, giúp chủ động trong giải quyết công việc, tiếpcận thông tin, thích ứng nhanh nhạy với mọi thay đổi của thị trường qua đó phát hiệnnhân tố mới nhằm thuận lợi cho việc đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ kế cận
1.3 Quy trình thực hiện kế toán trách nhiệm
Quy trình thực hiện kế toán trách nhiệm gồm 5 bước như sau :
Sơ đồ 1.1 Quy trình thực hiện kế toán trách nhiệm
Phân cấp quản lýXác định các trung tâm trách nhiệmXác định các chỉ tiêu để lập báo cáo trách nhiệmLập báo cáo của các trung tâm trách nhiệmĐánh giá hoạt động của các trung tâm qua các chỉ tiêu(Quy trình do tác giả nghiên cứu và phát triển trên cơ sở kiến thức đã
học và tài liệu tham khảo)
Trang 211.3.1 Bước 1 Phân cấp quản lý
Căn cứ vào quyền hạn của nhà quản trị cấp cao, căn cứ vào tình hình thực tế ởdoanh nghiệp, chức năng nhiệm vụ, điều kiện nguồn lực con người và tài chính, nhà quảntrị cấp cao phân quyền trách nhiệm cho các bộ phận và cá nhân nhà quản trị bộ phận
Các nhà quản trị nhận thấy rằng kế toán trách nhiệm chỉ phát huy tác dụng và hoạtđộng có hiệu quả nhất trong những tổ chức thực hiện sự phân cấp quản lý Hầu hết các tổchức có qui mô lớn đều thực hiện phân cấp quản lý Sự phân cấp quản lý xảy ra khi cácđơn vị và các bộ phận trong tổ chức được trao quyền tự do trong việc ra quyết định
Phân cấp quản lý chính là sự phân chia, chuyển giao quyền lực quản lý từ cấp trênxuống cấp dưới để điều hành các công việc thường xuyên tại bộ phận mà họ quản lý đồngthời để giảm bớt khối lượng công việc cho cấp trên do không phải trực tiếp giải quyếtnhững công việc mang tính sự vụ hàng ngày Việc phân cấp phải gắn trách nhiệm vớiquyền hạn rõ ràng và đảm bảo tính thống nhất từ cấp trên xuống cấp dưới
Hiện nay, việc phân cấp quản lý thực sự là một yêu cầu cần thiết và mang lại hiệuquả trong điều hành tại các doanh nghiệp vì :
(1) Nhà quản lý các bộ phận và thành viên các bộ phận trong doanh nghiệp cókinh nghiệm điều hành trong lĩnh vực họ quản lý, giúp cho hoạt động sản xuất kinhdoanh tại bộ phận đạt được hiệu quả cao nhất
(2) Tiết kiệm thời gian cho nhà quản trị cấp cao do giảm bớt việc giải quyết nhiềuvấn đề xảy ra hàng ngày để tập trung hơn vào việc phát triển chiến lược kinh doanh, raquyết định quản trị ở mức độ cao hơn, phối hợp các hoạt động của tổ chức dễ dàng hơn
(3) Việc cho phép nhà quản lý các bộ phận tự chịu trách nhiệm về các quyết địnhcủa mình trong điều hành các cấp quản lý giúp họ trưởng thành hơn, sẵn sàng đáp ứngđược yêu cầu ngày càng cao, phù hợp với định hướng phát triển của doanh nghiệp
(4) Khuyến khích sự năng động, nỗ lực và sáng tạo của các thành viên trong tổchức vì khi tăng thêm trách nhiệm và sự ủy quyền trong công việc sẽ làm gia tăng độnglực và sự quan tâm để nhà quản lý các cấp hoàn thành tốt công việc được giao Bên cạnh
đó, tạo ra môi trường thi đua lành mạnh giữa các cá nhân, các đơn vị và khuyến khích họđạt được mục tiêu chung
Tuy nhiên, việc phân cấp quản lý cũng có một số hạn chế :
Trang 22(1) Các nhà quản lý thường có xu hướng tập trung vào hoàn thành công việc của
bộ phận mình quản lý, hơn là hướng đến mục tiêu chung của tổ chức
(2) Các nhà quản lý có thể không chú ý đến những tác động do công việc của bộphận mình làm ảnh hưởng đến các bộ phận khác trong tổ chức
(3) Lãng phí nguồn lực hoặc trùng lắp công việc
1.3.2 Bước 2 Xác định các trung tâm trách nhiệm
Khi phân cấp quản lý, các nhà quản trị được phân quyền trách nhiệm phù hợp với
cơ cấu bộ máy tổ chức Nhà quản trị xác định các trung tâm trách nhiệm và giao quyềntrách nhiệm cho người đứng đầu trung tâm
Để điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, các nhà quản lý phảithường xuyên kiểm tra, đánh giá, phân tích được mức độ thực hiện kế hoạch, mục tiêu đề
ra của các bộ phận trong bộ máy của doanh nghiệp Kế toán trách nhiệm là một phươngpháp phân chia cấu trúc của một tổ chức thành những trung tâm trách nhiệm khác nhau
để đo lường biểu hiện, kết quả hoạt động của chúng qua đó đánh giá được trách nhiệmcủa từng cấp quản trị khác nhau, do vậy hình thành được các trung tâm trách nhiệm
Trung tâm trách nhiệm là một chức năng hay một bộ phận trong doanh nghiệp, đặtdưới sự lãnh đạo của một nhà quản trị hoặc một cấp quản lý, chịu trách nhiệm trực tiếpvới kết quả của bộ phận đó theo đúng định hướng, mục tiêu chung của doanh nghiệp
Trong một doanh nghiệp, có các trung tâm trách nhiệm đó là : Trung tâm chi phí,trung tâm doanh thu, trung tâm lợi nhuận và trung tâm đầu tư
1.3.2.1 Trung tâm chi phí
Là trung tâm trách nhiệm mục tiêu kiểm soát chi phí kinh doanh thể hiện phạm vi
cơ bản của hệ thống xác định chi phí, là điểm xuất phát của các hoạt động như: Lập dựtoán chi phí, phân loại chi phí thực tế phát sinh, so sánh chi phí thực tế với định mức chiphí tiêu chuẩn Trung tâm chi phí gắn liền với cấp quản lý mang tính chất tác nghiệp, trựctiếp tạo ra sản phẩm, dịch vụ, hoặc gián tiếp phục vụ kinh doanh Theo đó, người quản lýchỉ chịu trách nhiệm hoặc chỉ có quyền kiểm soát đối với chi phí phát sinh ở bộ phậnmình, không có quyền kiểm soát đối với doanh thu tiêu thụ và đầu tư vốn Trung tâm chiphí được chia thành hai loại :
Trang 23- Trung tâm chi phí định mức : Là trung tâm chi phí mà đầu ra có thể xác định vàlượng hóa bằng tiền trên cơ sở đã biết lượng đầu vào cần thiết cho một đơn vị sản phẩm ởđầu ra Ở trung tâm chi phí định mức, chỉ tiêu chi phí tính cho một đơn vị là yếu tố cơbản để xác định tổng chi phí định mức Người quản lý trung tâm chi phí định mức cótrách nhiệm kiểm soát chi phí thực tế phát sinh để vẫn đảm bảo kế hoạch sản xuất và kếhoạch chi phí tính cho từng đơn vị sản phẩm và tính cho toàn bộ Họ chịu trách nhiệm vềtính hiệu quả trong công việc của trung tâm.
Người quản lý trung tâm chi phí định mức không quyết định giá bán của đầu ra, do
đó họ cũng không chịu trách nhiệm về doanh thu hay lợi nhuận Tuy nhiên, nếu đầu rakhông đáp ứng được yêu cầu về chất lượng hoặc thời hạn thì trung tâm chi phí sẽ gây ảnhhưởng tiêu cực đến kết quả hoạt động của các bộ phận khác trong đơn vị Do đó, cần phảiđưa ra các tiêu chuẩn về chất lượng và thời hạn đối với các trung tâm chi phí định mức
Trung tâm chi phí định mức thường xây dựng tại cấp quản trị cơ sở hay các bộ phận trực tiếp sản xuất
- Trung tâm chi phí dự toán : Là trung tâm mà đầu ra không thể lượng hóa bằngtiền hoặc hầu như không có mối quan hệ chặt chẽ giữa đầu vào và đầu ra Do đó, khó cóthể đánh giá được tính hiệu quả của trung tâm này mà chỉ có thể đánh giá được tính hữuhiệu khi so sánh đầu ra với mục đích phải đạt được Các ví dụ về loại trung tâm này là bộphận quản lý hành chính, bộ phận nghiên cứu và phát triển…
Việc đánh giá trung tâm chi phí dự toán chủ yếu dựa vào đối chiếu giữa ngân sách
và chi phí thực tế Phương pháp này có nhiều hạn chế, vì vậy người đánh giá phải dựanhiều vào sự xét đoán không theo những khuôn mẫu định sẵn mà dựa trên những kinhnghiệm và hiểu biết của mình
1.3.2.2 Trung tâm doanh thu
Là trung tâm trách nhiệm mục tiêu kiểm soát doanh thu mà đầu ra có thể lượnghóa bằng tiền nhưng đầu vào thì không được lượng hóa tương ứng và nhà quản trị chỉchịu trách nhiệm về doanh thu, không chịu trách nhiệm về các chi phí không thuộc bộphận mình cũng như lợi nhuận và vốn đầu tư Ở trung tâm doanh thu, nhà quản trị điềuhành hoạt động của trung tâm sao cho có thể mang lại doanh thu nhiều nhất cho tổ chức
Trang 24Trung tâm này thường được phân định cho các cấp quản lý cấp trung hay cơ sở làcác cửa hàng, chi nhánh tiêu thụ…
Tuy nhiên, khi xác định các chỉ tiêu đánh giá doanh thu thường phối hợp với việcxem xét hiệu quả tăng lên của lợi nhuận Ví dụ, việc áp dụng các chương trình khuyếnmại có thể làm doanh thu tăng lên nhưng phải xem xét đến mức độ gia tăng của chi phí
có làm lợi nhuận giảm sút đi không
1.3.2.3 Trung tâm lợi nhuận
Là trung tâm trách nhiệm mục tiêu chủ yếu kiểm soát lợi nhuận, cả đầu vào và đầu
ra đều được lượng hóa bằng tiền dưới dạng chi phí và doanh thu, kết quả hoạt động củatrung tâm được đánh giá bằng chỉ tiêu lợi nhuận, nghĩa là chênh lệch giữa doanh thu vàchi phí Nhà quản trị các trung tâm này phải chịu trách nhiệm về kết quả sản xuất và tiêuthụ của trung tâm Do vậy, nhà quản trị được quyền quyết định về những vấn đề như địnhgiá, sản lượng sản xuất, nguồn cung cấp, cơ cấu hàng bán,… sao cho đạt được mức lợinhuận tối ưu Tuy nhiên, ở trung tâm lợi nhuận nhà quản lý không được quyết định vềvấn đề đầu tư, thí dụ mua sắm các tài sản dài hạn hay đầu tư ra các hoạt động khác
Trung tâm lợi nhuận thường do các nhà quản lý cấp trung chịu trách nhiệm điềuhành, như các công ty phụ thuộc, các chi nhánh,…
1.3.2.4 Trung tâm đầu tư
Là trung tâm trách nhiệm mục tiêu chủ yếu kiểm soát vốn đầu tư, không những cóthể lượng hóa bằng tiền đầu vào và đầu ra mà cả lượng hóa đầu tư vào trung tâm nữa.Trong trung tâm này, nhà quản trị ngoài việc phải chịu trách nhiệm với chi phí, doanhthu, lợi nhuận của trung tâm còn phải chịu trách nhiệm với vốn đầu tư và khả năng huyđộng các nguồn tài trợ Trung tâm đầu tư là sự mở rộng của trung tâm lợi nhuận, trong đólợi nhuận được đánh giá bằng cách so sánh với tài sản hay giá trị đầu tư vào trung tâm
Các thông tin đánh giá của trung tâm đầu tư phải phản ánh : Thông tin tổng hợphoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp (doanh thu, chi phí, lợi nhuận và hiệuquả sử dụng vốn đầu tư tại doanh nghiệp) Ngoài ra, còn có các thông tin phi tài chínhkhác có ảnh hưởng đến các quyết định đầu tư của doanh nghiệp
Trung tâm đầu tư thường gắn với nhà quản lý cấp cao tại doanh nghiệp Ví dụ như:Hội đồng thành viên, tổng giám đốc công ty
Trang 251.3.3 Bước 3 Xác định các chỉ tiêu để lập báo cáo trách nhiệm
Việc xác định các chỉ tiêu để lập các báo cáo trách nhiệm là bước tiếp theo của kếtoán trách nhiệm Các tiêu chí đánh giá chủ yếu dựa trên mục tiêu hoạt động của doanhnghiệp, các rủi ro trong hoạt động SXKD mà nhà quản lý không kiểm soát được Các chỉtiêu đánh giá thường được xây dựng kết hợp giữa hai chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu phi tàichính, được thu thập bên trong hay bên ngoài hệ thống thông tin kế toán
1.3.3.1 Chỉ tiêu đánh giá trung tâm chi phí
* Chỉ tiêu đánh giá :
- Mức chênh lệch chi phí = Chi phí thực tế - Chi phí dự
toán Trong đó :
Biến động về lượng = (Lượng thực tế - Lượng dự toán) x Giá dự
toán Biến động về giá = (Giá thực tế - Giá dự toán) x Lượng thực tế
- Tỷ lệ chênh lệch =
- Tỷ lệ chi phí / doanh
thu * Yêu cầu đánh giá :
- Mức độ thực hiện chi phí so với định mức hoặc dự toán
- Mối tương quan giữa chi phí và doanh thu (về giá trị, về số lượng …)
- Khả năng kiểm soát và điều chỉnh giảm các yếu tố làm tăng chi phí
- Xác định nguyên nhân làm tăng, giảm chi phí theo các khoản mục chi phí
1.3.3.2 Chỉ tiêu đánh giá trung tâm doanh thu
* Chỉ tiêu đánh giá :
- Mức chênh lệch doanh thu = Doanh thu thực tế - Doanh thu dự toán
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) :
(ROS)
- Tốc độ tăng doanh thu
* Yêu cầu đánh giá :
Trang 26- Mức độ biến động giữa doanh thu thực tế so với doanh thu dự toán.
- Mối tương quan giữa doanh thu, các yếu tố ảnh hưởng đến doanh thu và nguyên nhân ảnh hưởng
- Đánh giá tăng, giảm thị phần kinh doanh của từng bộ phận
1.3.3.3 Chỉ tiêu đánh giá trung tâm lợi nhuận
Kế toán trách nhiệm tại trung tâm lợi nhuận phải đảm bảo yêu cầu thông tin sau :
- Mức chênh lệch giữa lợi nhuận thực tế so với lợi nhuận kế hoạch ở tất cả các cấp
độ quản lý khác nhau
- Số liệu về doanh thu, chi phí của các cấp độ quản lý khác nhau
- Mối liên hệ giữa biến động lợi nhuận ở các cấp độ quản lý qua các yếu tố doanh thu, chi phí
- Thông qua tình hình thực hiện dự toán lợi nhuận, so sánh mức độ thực hiện giữa lợi nhuận thực tế và lợi nhuận dự toán, phân tích các khoản chênh lệch lợi nhuận
- Hiệu quả hoạt động của trung tâm lợi nhuận biểu hiện ở mức độ hoàn thành kếhoạch lợi nhuận, mức độ gia tăng lợi nhuận, sự bảo toàn và phát triển vốn đầu tư, thường
đo bằng các chỉ tiêu :
+ Mức chênh lệch lợi nhuận = Lợi nhuận thực tế - Lợi nhuận dự
toán + Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư :
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn đầu tư =
+ Ngoài ra, còn sử dụng chỉ tiêu số dư đảm phí bộ phận, định phí kiểm soát được
1.3.3.4 Chỉ tiêu đánh giá trung tâm đầu tư
Việc đánh giá trung tâm đầu tư thường sử dụng các chỉ tiêu :
(1) Tỷ suất hoàn vốn đầu tư (ROI)
ROI là tỷ số giữa lợi nhuận hoạt động và tài sản được đầu tư để thu được lợi nhuận
đó Mục tiêu của ROI là đánh giá hiệu quả đầu tư của các trung tâm đầu tư với quy môvốn khác nhau, để phân tích xem nơi nào đạt hiệu quả cao nhất, từ đó làm cơ sở đánh giá
Trang 27làm cho kết quả hoạt động được tốt hơn.
Trang 28Lợi nhuận hoạt độngROI =
Tài sản được đầu tư
ROI =
Hay ROI = Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu x Số vòng quay tài sản
Lợi nhuận hoạt động sử dụng trong công thức trên là lợi nhuận trước thuế và lãivay (EBIT) Lý do sử dụng lợi nhuận hoạt động là để phù hợp với doanh thu và tài sảnhoạt động đã tạo ra nó, đồng thời để đảm bảo sự công bằng trong đánh giá thành quả giữacác trung tâm đầu tư có đi vay và không đi vay
ROI cho biết cứ một đồng tài sản đầu tư vào trung tâm đầu tư thì tạo ra được baonhiêu đồng lợi nhuận ROI càng lớn thì thành quả quản lý vốn đầu tư càng cao
Tài sản được đầu tư còn gọi là tài sản hoạt động bình quân, ở điều kiện bìnhthường được tính bình quân giữa đầu năm và cuối năm Nếu tài sản trong năm biến độngliên tục thì phải tính bình quân từng tháng
(2) Lợi nhuận còn lại (RI)
Lợi nhuận còn lại là khoản thu nhập của bộ phận hay toàn doanh nghiệp, được trừ
đi chi phí sử dụng vốn mong đợi đã đầu tư vào bộ phận đó Chỉ số này nhấn mạnh khảnăng sinh lời vượt trên chi phí vốn đã đầu tư vào một bộ phận hay toàn doanh nghiệp
Mục tiêu thứ nhất của việc sử dụng chỉ số RI là cho biết lợi nhuận thực tế đã manglại là bao nhiêu, sau khi trừ đi các khoản chi phí sử dụng vốn để có được lợi nhuận trên;Mục tiêu thứ hai là cho biết có nên đầu tư gia tăng hay không khi sử dụng ROI không đủ
cơ sở để quyết định
RI = Lợi nhuận hoạt động – Chi phí sử dụng vốnChi phí sử dụng vốn = Tài sản được đầu tư x tỷ lệ hoàn vốn mong muốn tối thiểu (%) Sửdụng lợi nhuận còn lại RI làm thước đo kết quả bộ phận có ưu điểm là đánh giá đúng kếtquả của các trung tâm đầu tư, vì chỉ tiêu này đã đặt các trung tâm đầu tư lên cùng một
mặt bằng so sánh Ngoài ra, lợi nhuận còn lại còn khuyến khích các nhà quản
Trang 29trị bộ phận chấp nhận bất kỳ cơ hội kinh doanh nào, được dự kiến sẽ mang lại ROI caohơn ROI bình quân.
Tuy nhiên, RI cũng có nhược điểm là một chỉ tiêu được thể hiện bằng số tuyệt đốinên không thể sử dụng RI để so sánh thành quả quản lý của các nhà quản trị ở các trungtâm đầu tư có tài sản được đầu tư khác nhau Vì trong thực tế, nếu dùng RI đánh giá thì
RI thường có khuynh hướng nghiêng về những bộ phận có quy mô vốn lớn
(3) Giá trị kinh tế tăng thêm (EVA).
Năm 1990, Công ty tư vấn đầu tư Stern Steward phát minh ra công thức tính EVAnhằm đánh giá hiệu quả đầu tư chính xác hơn EVA được tính dựa trên lợi nhuận kinh tếkhông phải lợi nhuận kế toán
EVA =
Trong đó :
Lai suât sư dung vôn binh quân (WACC) :
(LS đi vay sau thuê x Thi gia nơ DH) + ( LS sư dung VCSH x Thi gia VCSH)
WACC =
(Thi gia của nơ DH + Thi gia VCSH)Tổng tài sản là những tài sản tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ralợi nhuận Nợ ngắn hạn là các khoản nợ khách hàng, chi phí trích trước, nợ khác
Hiện nay, EVA được sử dụng rộng rãi để phân tích dự án đầu tư và đánh giá hiệuquả đầu tư tại các doanh nghiệp
1.3.4 Bước 4 Lập báo cáo trách nhiệm của các trung tâm trách nhiệm
Căn cứ vào các mục tiêu chiến lược, doanh nghiệp lập ra các dự toán tổng hợp từ
đó phân chia cụ thể cho các trung tâm trách nhiệm, dự toán chính là căn cứ để đánh giákhả năng quản lý và hoàn thành công việc của mỗi bộ phận
Thành quả của mỗi trung tâm trách nhiệm được tổng hợp định kỳ trên một báo cáo
kế toán trách nhiệm (gọi tắt là báo cáo trách nhiệm) Báo cáo trách nhiệm chú trọng vàoviệc thực hiện các dự toán và phân tích các chênh lệch Báo cáo trách nhiệm của từngtrung tâm sẽ phản ánh kết quả tài chính chủ yếu theo thực tế và theo dự toán, đồng thời
Trang 30chỉ ra các chênh lệch giữa kết quả thực tế so với dự toán, theo từng chỉ tiêu được chuyểntải trong báo cáo phù hợp với từng loại trung tâm trách nhiệm.
1.3.4.1 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí là các bảng biểu so sánh giữa chi phíđịnh mức, dự toán với chi phí thực hiện thực tế, các báo cáo trung tâm chi phí được trìnhbày chi tiết theo các cấp độ quản lý khác nhau, thực hiện theo chiều dọc từ dưới lên trên
và trách nhiệm chi tiết đến từng bộ phận tùy thuộc vào cơ cấu tổ chức, bộ máy quản lýcủa đơn vị
Bảng 1.1
Công ty :
Đơn vị :
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm chi phí dự toán
Thời gian : (Tháng, quý, năm)
ĐVT : ĐồngChỉ tiêu
Báo cáo cho Giám đốc tài chính
Chỉ tiêu phi tài chính :
- Số lượng báo cáo thực hiện
- Ngày công
- Sai sót trong công việc
Báo cáo sẽ được thực hiện chi tiết theo từng tháng trong quý và chi tiết theo quýtrong năm
1.3.4.2 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu là báo cáo nhằm đánh giá tráchnhiệm và thành quả hoạt động dựa trên báo cáo thực hiện doanh thu thực tế so với doanhthu dự toán ban đầu, đồng thời kèm theo phân tích ảnh hưởng của các nhân tố như giábán, sản lượng tiêu thụ, cơ cấu sản phẩm tiêu thụ đến sự biến động của doanh thu Tương
Trang 31tự như trung tâm chi phí, mức độ chi tiết theo các cấp độ quản lý sẽ tùy thuộc vào cơ cấu
tổ chức của công ty
Bảng 1.2
Công ty :
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm doanh thu
Thời gian : (Tháng, quý, năm)
Báo cáo trách nhiệm
trung tâm doanh thu
Báo cáo cho Giám đốc
1.3.4.3 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận
Các báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận phải đảm bảo nguyên tắc có thểkiểm soát Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận là các báo cáo nhằm đánh giátrách nhiệm của trung tâm này dựa trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thườngđược trình bày theo dạng số dư đảm phí nhằm xác định số dư của từng bộ phận trongphạm vi được phân cấp và kiểm soát về chi phí, doanh thu, đồng thời đánh giá được phầnđóng góp của từng bộ phận vào lợi nhuận chung của công ty
Việc đánh giá trách nhiệm của từng trung tâm lợi nhuận thường được so sánh giữakết quả thực hiện với kế hoạch hay so sánh tỷ lệ lợi nhuận trên doanh thu với tỷ lệ chungcủa toàn công ty
Trang 32Bảng 1.3
Công ty :
Đơn vị :
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận
Thời gian : (Tháng, quý, năm)
ĐVT : ĐồngBáo cáo trách nhiệm của trung tâm lợi
4 Định phí trực tiếp (kiểm soát được)
5 Số dư bộ phận kiểm soát được (3-4)
6 Định phí không kiểm soát được
7 Số dư bộ phận (5-6)
8 Chi phí chung của công ty phân bổ
9 Lợi nhuận trước thuế (7-8)
1.3.3.4 Báo cáo trách nhiệm của trung tâm đầu tư
Để đánh giá trách nhiệm của trung tâm đầu tư, nhà quản trị thường sử dụng báocáo thông qua các chỉ tiêu cơ bản như : Tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI), lợi nhuận còn lại(RI), giá trị kinh tế tăng thêm (EVA)
Trang 33Bảng 1.4
Công ty :
Đơn vị :
Báo cáo trách nhiệm của trung tâm đầu tư
Thời gian : (Tháng, quý, năm)
7 Lợi nhuận trước thuế (5-6)
8 Thuế TNDN
13 Lãi suất sử dụng vốn BQ (WACC)
Trang 34trọng để cung cấp thông tin thông qua các chỉ tiêu Căn cứ vào các chỉ tiêu được xác địnhtrong báo cáo trách nhiệm để đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của từng bộ phận so
Trang 35với kế hoạch, dự toán đã xây dựng hoặc so với kết quả đạt được của năm trước từ đó xácđịnh trách nhiệm của từng nhà quản trị đối với bộ phận mình quản lý.
Việc đánh giá hoạt động của các trung tâm cần đánh giá về ưu điểm, nhược điểmđồng thời làm rõ các nguyên nhân ảnh hưởng và mức độ đóng góp vào kết quả chung củatoàn đơn vị
1.3.5.1 Đối với trung tâm chi phí
Việc đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của trung tâm chi phí qua việc kiểmsoát các khoản mục và yếu tố chi phí phát sinh theo các định mức hoặc dự toán đã xâydựng Phân tích sự biến động chi phí theo số tuyệt đối (mức) và số tương đối (tỷ lệ %).Khi chênh lệch về chi phí, tỷ lệ chi phí trên doanh thu nhỏ hơn không là dấu hiệu tốtchứng tỏ nhà quản trị bộ phận đã kiểm soát và đã ứng tốt được mục tiêu của tổ chức.Ngược lại, nếu xuất hiện chênh lệch dương là dấu hiệu bất lợi cần tìm hiểu nguyên nhân
để có biện pháp chấn chỉnh, khắc phục kịp thời Nguyên nhân có thể do tác động bất lợi
từ tình hình sản xuất, từ tình hình cung ứng vật tư, lao động, từ điều hành của nhà quản lýtrung tâm hay do những sai sót bất cẩn trong việc phân cấp thực hiện kế hoạch
1.3.5.2 Đối với trung tâm doanh thu
Trung tâm doanh thu được đánh giá qua các khía cạnh sau :
- Mức độ hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch về doanh thu
- Kiểm soát sự gia tăng chi phí trong mối quan hệ với doanh thu, đảm bảo tốc độtăng của doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng của chi phí nhằm đảm bảo hiệu quả lợi nhuậntrên doanh thu
- Xác định các nguyên nhân khách quan, chủ quan ảnh hưởng đến sự biến động của doanh thu để có biện pháp nâng cao doanh thu, đáp ứng tốt nhu cầu thị trường
Trung tâm doanh thu được xem là đạt được mục tiêu chung của tổ chức khi cómức chênh lệch doanh thu dương, tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu được đảm bảo Ngượclại, nếu thành quả của trung tâm doanh thu có chênh lệch âm thì đây là điều bất lợi Dấuhiệu này thể hiện sự bất thường về tình hình kiểm soát, quá trình tiêu thụ sản phẩm, giá
cả chưa phù hợp hay chính sách tiêu thụ chưa đáp ứng nhu cầu thị trường
1.3.5.3 Đối với trung tâm lợi nhuận
Việc đánh giá trách nhiệm trung tâm lợi nhuận cần đánh giá các vấn đề sau :
Trang 36- Mức độ hoàn thành chỉ tiêu lợi nhuận thực tế so với dự toán.
- Đảm bảo được sự gia tăng tốc độ lợi nhuận cao hơn sự gia tăng tốc độ về vốn
- Ngoài ra, trách nhiệm của trung tâm lợi nhuận còn được thể hiện ở việc hoàn thành trách nhiệm về chi phí, doanh thu như ở trung tâm chi phí và trung tâm doanh thu
Thành quả của trung tâm lợi nhuận được xem là tốt khi đạt mức chênh lệch dương
về lợi nhuận, về tỷ lệ lợi nhuận trên vốn đầu tư Ngược lại, nếu thành quả của trung tâm
là chênh lệch âm thì đây là dấu hiệu bất lợi mà nhà quản lý cần phải giải thích những bấtlợi về chi phí, doanh thu, về mức vốn phân cấp cho quản lý, sử dụng
1.3.5.4 Đối với trung tâm đầu tư
Trung tâm đầu tư được xem là hoàn thành trách nhiệm trong kỳ quản lý khi :
- Đạt được mức chênh lệch dương về sự thực hiện chỉ tiêu RI, ROI hay EVA
- Kiểm soát và hạn chế được những hạn chế khi xem xét đánh giá từng chỉ tiêu RI,ROI trong quản lý
- Đạt được hiệu quả của việc đầu tư vốn tại các cấp quản lý
Căn cứ vào thành quả hoạt động ở trung tâm đầu tư để nhà quản trị có sự điềuchỉnh và có quyết định đầu tư đúng đắn, nên mở rộng vốn đầu tư hay không và nên đầu
tư vào lĩnh vực hay bộ phận nào thì hiệu quả mang lại cho tổ chức là tối ưu nhất
Trang 37Tóm tắt các trung tâm trách nhiệm
Trang 38Sơ đồ 1.2 Sơ đồ các trung tâm trách nhiệm trong doanh nghiệp
Trung tâm đầu tưNgười quản lý : Tổng giám đốc, Chủ tịch Hội đồngthành viên
Trách nhiệm : tối đa hóa lợi nhuận, quản lý hiệuquả sử dụng vốn đầu tư
Chỉ tiêu đánh giá : Lợi nhuận đạt được, ROI, RI,EVA
Trung tâm chi phí
Trung tâm chi phí định
Trách nhiệm : Quản lý chi phí hiệu quả, tiết kiệm.
Chỉ tiêu đánh giá : Kiểm soát chi phí quản lý.
Trung tâm doanh thu Người quản lý : Phó Tổng giám đốc kinh doanh, cửa hàng trưởng.
Trách nhiệm : Tối đa hóa doanh thu Chỉ tiêu đánh giá : Doanh thu thực hiện
so với kế hoạch.
Trung tâm lợi nhuận Người quản lý : Tổng giám đốc Công ty Trách nhiệm : Tối đa hóa lợi nhuận Chỉ tiêu đánh giá : Lợi nhuận đạt được.
Nguồn tài liệu : (Nguyễn Ngọc Quang, 2012)
Trang 391.4 Một số nội dung liên quan đến kế toán trách nhiệm
Cùng với quá trình xác định các trung tâm trách nhiệm, chỉ tiêu đánh giá kết quả
và hiệu quả của các trung tâm và lập báo cáo, kế toán trách nhiệm còn kết hợp với một sốnội dung khác để đánh giá các trung tâm Các nội dung có liên quan là cơ sở phân tích,đánh giá các trung tâm một cách chính xác hơn, đó là :
1.4.1 Nhận diện và phân loại chi phí kinh doanh
Yêu cầu các nhà quản trị bộ phận nhận diện các cách phân loại chi phí, theo cáchứng xử chi phí được phân thành định phí, biến phí, theo từng bộ phận quản trị chi phíđược phân thành kiểm soát được và không kiểm soát được Ngoài ra, chi phí còn đượcphân thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp Tất cả chi phí phải được nhận diện vàphân loại trong từng báo cáo trách nhiệm
1.4.2 Dự toán cho các trung tâm trách nhiệm
Khi xây dựng các mục tiêu chiến lược cho doanh nghiệp, dự toán tổng hợp được
đề ra để hoàn thành mục tiêu đó Đồng thời được phân chia thành các dự toán tráchnhiệm Việc phân chia này sẽ giúp cho nhà quản lý biết rõ được các chỉ tiêu và phần việccủa mình cần hoàn thành Dựa vào dự toán, kế toán trách nhiệm có thể đánh giá được khảnăng quản lý và hoàn thành các công việc của mỗi bộ phận Ngoài ra, thông tin dự toán
có thể dự báo trước một số vấn đề có thể phát sinh, từ đó nhà quản trị đưa ra một số giảipháp nhằm đảm bảo tính khả thi của dự toán
1.4.3 Định giá sản phẩm, dịch vụ chuyển giao nội bộ
Khi các bộ phận trong cùng đơn vị cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ qua lại lẫnnhau sẽ phát sinh việc tính giá chuyển giao nội bộ Giá chuyển giao nội bộ có thể xácđịnh theo chi phí sử dụng, giá thị trường và giá thương lượng Việc xác định này sẽ ảnhhưởng đến kết quả hoạt động của các trung tâm tham gia chuyển đổi nên cần thiết địnhgiá một cách phù hợp, có thể chấp nhận được
1.4.4 Phân bổ chi phí cho các trung tâm trách nhiệm
Chi phí phát sinh trực tiếp tại trung tâm được đưa trực tiếp vào tính kết quả nhưngchi phí gián tiếp có liên quan đến nhiều trung tâm thì kế toán cần phân bổ Kế toán cầnlựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý để đánh giá đúng kết quả và hiệu quả của các trung
Trang 40tâm, và đây cũng là mục đích của việc kiểm soát trung tâm chi phí, khuyến khích cáctrung tâm tiết kiệm chi phí, làm việc hiệu quả hơn.
1.4.5 Mối quan hệ chi phí – khối lượng – lợi nhuận (CVP)
Đây là việc tính ra số dư đảm phí, tỷ lệ số dư đảm phí, đòn bẩy kinh tế và nó chỉ
có ý nghĩa đối với các trung tâm lợi nhuận cùng cấp Thông qua việc tính toán các chỉtiêu về số dư đảm phí, kế toán trách nhiệm phân tích các số dư của các trung tâm lợinhuận, tức là có phần đóng góp trong doanh số bán hàng để cân đối chi phí hoạt động,phản ánh được kết quả, hiệu quả hoạt động của các trung tâm lợi nhuận