Xuất phát từ những vai tròvà tầm quan trọng của môi trường sáng tạo đối với sựhài lòng của nhân viên và sựtồn tại của các doanh nghiệp tư nhân hiện nay, tác giả quyết định chọn đề tài “P
Trang 1-oOo -VÕ THỊ HÀ
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC SÁNG TẠO ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KHU VỰC TP
HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Tp Hồ Chí Minh - Năm 2013
Trang 2-oOo -VÕ THỊ HÀ
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC SÁNG TẠO ĐẾN SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN KHU VỰC TP
HỒ CHÍ MINH
Trang 4Tôi xin cam đoan bài nghiên cứu này là kết quả làm việc của tôi với sự hướng dẫntận tình của TS Trần Hà Minh Quân, giảng viên trường Đại học Kinh tế thành phố
Hồ Chí Minh
Để hoàn thành được luận văn này, em xin gửi lời biết ơn chân thành đến thầy Trần
Hà Minh Quân đã hướng dẫn tận tình và chỉ bảo để em hoàn thành được bài luậnvăn này Xin cảm ơn gia đình đã luôn cổ vũ và ủng hộ trong suốt thời gian con họctập và hoàn thành luận văn Cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã hỗ trợ về kiến thức
và tinh thần để tôi hoàn thành tốt luận văn
Xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trường đại học Kinh tế đã tận tìnhchỉ dạy và trao cho em kiến thức để em đi được đến ngày hôm nay
Tp Hồ Chí Minh, ngày 31 tháng 12 năm 2013
Tác giả
Trang 5LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 Đối tượng nghiên cứu 4
1.4 Đối tượng khảo sát 4
1.5 Phương pháp nghiên cứu 4
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu 5
1.7 Kết cấu luận văn 5
CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT 6
2.1 Giới thiệu 6
2.2 Các khái niệm 6
2.2.1 Doanh nghiệp tư nhân 6
2.2.2 Sự sáng tạo 6
2.2.3 Môi trường sáng tạo 7
Trang 62.3.1 Các nhân tố của môi trường sáng tạo 8
2.3.2 Các nhân tố tác động đến sự hài lòng công việc 11
2.3.3 Mối quan hệ giữa môi trường sáng tạo và sự hài lòng công việc 12
2.3.4 Kết quả một vài nghiên cứu về môi trường sáng tạo và sự hài lòng công việc của nhân viên 13
2.3.5 Mô hình lý thuyết đề nghị 14
2.3.6 Các giả thuyết nghiên cứu: 21
CHƯƠNG 3 – THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 22
3.1 Quy trình nghiên cứu 22
3.2 Nghiên cứu định tính 24
3.3 Bảng câu hỏi 25
3.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi 25
3.3.2 Diễn đạt và mã hóa thang đo 26
3.4 Nghiên cứu định lượng 28
3.4.1 Phương pháp lấy mẫu 28
3.4.2 Cỡ mẫu 28
3.4.3 Đánh giá thang đo 28
3.4.4 Phân tích hồi quy 30
CHƯƠNG 4 - KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 32
4.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 32
Trang 74.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 36
4.2.3 Điều chỉnh mô hình nghiên cứu 43
4.3 Phân tích tương quan 46
4.4 Phân tích hồi qui 46
4.5 Kiểm định giả thuyết 48
4.6 Thống kê mô tả sự hài lòng công việc của nhân viên 49
4.7 Các kết luận từ nghiên cứu 50
4.8 Tóm tắt chương 4 51
CHƯƠNG 5 - KẾT LUẬN VÀ CÁC KIẾN NGHỊ 52
5.1 Các kết luận 52
5.2 So sánh với các nghiên cứu trước đó 53
5.3 Các hàm ý nghiên cứu 53
5.3.1 Yếu tố “Đặc điểm công việc” : 54
5.3.2 Yếu tố “Khuyến khích sáng tạo” : 55
5.4 Hạn chế của đề tài và hướng nghiên cứu trong tương lai 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
PHỤ LỤC 4
Câu hỏi phỏng vấn định tính 4
Kết quả phân tích dữ liệu 12
Trang 9Câu hỏi phỏng vấn định tínhBảng câu hỏi khảo sát chính thức
Kết quả phân tích dữ liệu
Kiểm định Cronbach’s alphaKiểm định EFA
Phân tích tương quan
Phân tích hồi quy
Trang 10Số thứ tựWork Environment Inventory
Trang 11Bảng 3.1 Kết quả nghiên cứu định tính 28
Bảng 4.1 Giới tính 32
Bảng 4.2 Tuổi 33
Bảng 4.3 Trình độ học vấn 33
Bảng 4.4 Thâm niên 34
Bảng 4.5 Tổng hợp hệ số Cronbach’s alpha của các nhân tố 37
Bảng 4.6 Ma trận xoay của phân tích nhân tố EFA lần 2 39
Bảng 4.7 Kết quả phân tích nhân tố EFA biến phụ thuộc 41
Bảng 4.8 Biến quan sát điều chỉnh 45
Bảng 4.9 Phân tích tương quan 46
Bảng 4.10 Kết quả phân tích hồi qui 46
Bảng 4.11 Bảng ANOVA 47
Bảng 4.12 Bảng trọng số hồi qui 48
Bảng 4.13 Hệ số bêta chuẩn hóa của phân tích hồi quy 48
Bảng 4.14 Bảng thống kê mô tả 49
Bảng 4.15 Thứ tự nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc 50
Trang 12Hình 2.1 Mô hình đề nghị các yếu tố tác động đến sự hài lòng công việc 25Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu 27Hình 4.1 Mô hình các yếu tố tác động đến sự hài lòng công việc đã điều chỉnh 43
Trang 13CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU
1.1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu
Trong bối cảnh hòa nhập kinh tế giữa các quốc gia trên thế giới hiện nay, các doanhnghiệp Việt Nam không những đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt của các công tytrong nước mà còn là các tập đoàn quốc tế, không chỉ là cạnh trạnh về thị phần pháttriển, mà còn là nguồn nhân lực chất lượng cao Với chiến lược tạo ra các sản phẩmgiàu chất xám và có tính sáng tạo cao thì các công ty luôn muốn tạo môi trường làmviệc tốt nhất cho nhân viên nhằm khai thác tối đa tính sáng tạo của họ và qua đócũng tăng sự hài lòng công việccủa nhân viên
Như vậy sự sáng tạo luôn luôn ở trung tâm của hoạt động kinh doanh, nhưng chođến nay nó vẫn không ở vị trí đầu tiên trong lịch trình quản lý Theo định nghĩa làkhả năng tạo ra những thứ mới lạ và thích hợp, sáng tạo là cốt lõi của doanh nghiệp
để có các hoạt động kinh doanh mới được bắt đầu và để duy trì như là các công tytốt nhất sau khi họ đạt đến quy mô toàn cầu
Khối doanh nghiệp tư nhân chính là động lực của sự sáng tạo khi không phải tuânthủ theo những qui trình phức tạp như ở doanh nghiệp nhà nước Hầu hết các công
ty đều đưa ra câu khẩu hiệu "Đổi mới hay là chết" như là phương châm lao động vàsáng tạo cho nhân viên và tổ chức Thế nhưng thực tế, không ít các nhà quản lýchọn vế thứ 2 cho công ty mình.Tại sao vậy?
Sự sáng tạo thường bị giết chết nhiều hơn là nhận được sự ủng hộ Vấn đề khôngphải là các nhà quản lý cố tình bóp chết nó nhưng có lẽ bởi vì sáng tạo được xemnhư là không thể quản lý được - quá khó nắm bắt và vô hình để giải thích một cáchchính xác Một môi trường làm việc sáng tạo, do đó, được các nhà quản lý quan tâmnhư là một cách hữu hiệu để tăng tính sáng tạo của nhân viên Qua đó, cũng làmtăng sự hài lòng và yêu thích công việc của nhân viên trong tổ chức
Trang 14Nghiên cứu này được thúc đẩy bởi mong ước tìm hiểu cách mà các nhân viên sángtạo có thể phát triển trong một thế giới hợp tác, một môi trường tạo điều kiện cho họthể hiện Đối với lãnh đạo của các công ty tư nhân, làm thế nào để tạo ra một môitrường làm việc nhằm gia tăng sự sáng tạo của nhân viên là cực kỳ quan trọng.Trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế vừa qua, không ít doanh nghiệp vẫn tồn tại vàphát triển được một phần nhờ vào nguồn nội lực mạnh, đó chính là nguồn nhân lựcthích nghi tốt sẵn sàng thay đổi và vực doanh nghiệp dậy Vậy làm sao để nâng caokhả năng sáng tạo đồng thời tăng mức độ hài lòng của nhân viên? Đóng vai trò đặcbiệt trong việc tăng sự hài lòng của nhân viên, môi trường làm việc sáng tạo như làmột công cụ mà lãnh đạo các công ty không thể bỏ qua Xuất phát từ những vai trò
và tầm quan trọng của môi trường sáng tạo đối với sựhài lòng của nhân viên và sựtồn tại của các doanh nghiệp tư nhân hiện nay, tác giả quyết định chọn đề tài
“PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA MÔI TRƯỜNG LÀM VIỆC SÁNG TẠO ĐẾN
SỰ HÀI LÒNG CÔNG VIỆC CỦA NHÂN VIÊN TẠI CÁC DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH” cho nghiên cứu của mình
Trên thế giới có rất nhiều lý thuyết về môi trường làm việc sáng tạo cũng như cácnghiên cứu về sự hài lòng của nhân viên nói chung đối với công việc tại các ngành
và công ty khác nhau Trước 1985, trên 4700 bài báo viết về khía cạnh sự hài lòngtrong công việc (SpeRCor, 1985), ERIC (Education Resources Information center)tổng hợp các nghiên cứu về sự hài lòng trong công việc lên đến 9403 nghiên cứuđến năm tháng 05 năm 2013 Các nghiên cứu về môi trường sáng tạo cũng rất đadạng Thang đo đầu tiên về các yếu tố môi trường được phát triển bởi Amabile vàGryskiewicz (1987) và được xuất bản được cái tên "Sự sáng tạo trong phòng R&D".Tuy nhiên, Amabile và đồng nghiệp của mình sửa lại cách tạo thang đo tuân theonhững cân nhắc mang tính khái niệm, phân tích yếu tố, và sự tương quan giữa thang
đo của họ/thang đo của người khác vào năm 1989 và đổi tên thành "Thang đo môitrường sáng tạo: thang đánh giá môi trường làm việc" (WEI) Vào năm 1996, mộtcông cụ điều chỉnh được thiết kế nhằm đánh giá suy nghĩ của tất cả khía cạnh của
Trang 15môi trường làm việc được cho là quan trọng về mặt lý thuyết và nghiên cứu kinhnghiệm về sự sáng tạo trong tổ chức Công cụ mới này có tên là KEYS: Đánh giámôi trường dành cho sự sáng tạo.
Tại Việt Nam, các nghiên cứu về sự hài lòng của nhân viên trong công việc có thể
kể đến nghiên cứu của Trần Kim Dung (2005) dựa vào thang đo JDI (JobDescription Index) và một số nghiên cứu khác trên về hài lòng của nhân viên nóichung cho từng doanh nghiệp, ngành nghề cụ thể Tác giả chưa tìm thấy đối tượngnghiên cứu về sự hài lòng trong công việc của nhân viên là các yếu tốcủa môitrường làm việc sáng tạo tại Việt Nam
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu nhằm giải quyết các mục tiêu sau :
- Xác định và đo lường những nhân tố của môi trường sáng tạotác động đến sựhài lòng trong công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thànhphố Hồ Chí Minh
- Đánh giá mức độ quan trọng của từng nhân tố đối với sự hài lòng công việccủa nhân viên tại các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
- Đưa ra hàm ý nghiên cứu nhằm giúp các doanh nghiệp tư nhân nâng cao mức
độ hài lòng công việc của nhân viênthông qua việc xây dựng một môi trường làm việcsáng tạo
Để thực hiện các mục tiêu này, nghiên cứu cần làm rõ các câu hỏi sau :
1 Các nhân tố nào của môi trường sáng tạoảnh hưởng đến sự hài lòng trongcông việc của nhân viên tại các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh ?
Trang 162 Từng nhân tố ảnh hưởng với mức độ như thế nào đối với sự hài lòng trongcông việc của nhân viên tại các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố Hồ ChíMinh ?
3 Mức độ hài lòng đối với công việc của các nhân viên tại các doanh nghiệp tưnhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh thông qua tác động của môi trường sáng tạohiện tại như thế nào ?
4 Các hàm ý đưa ra nhằm nâng cao môi trường sáng tạo và tăng sự hài lòngtrong công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp tư nhân trên địa bàn thành phố HồChí Minh
1.3 Đối tượng nghiên cứu
Các yếu tố tạo nên một môi trường làm việc sáng tạo từ các công ty tư nhân tạithành phố Hồ Chí Minh có ảnh hưởng đến sự hài lòng của nhân viên
1.4 Đối tượng khảo sát
Các nhân viên tại các công ty tư nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
1.5 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện qua 2 bước : Nghiên cứu định tính và nghiên cứu chínhthức
Nghiên cứu định tính : thông qua nghiên cứu định tính, sử dụng kỹ thuật phỏng vấntrực tiếp nhằm xem xét các yếu tố của môi trường làm việc sáng tạo đến sự hàilòngcông việc của nhân viên và đưa ra các điều chỉnh cho phù hợp với môi trường
và điều kiện phát triển của các doanh nghiệp tư nhân tại thành phố Hồ Chí Minh.Nghiên cứu chính thức : nhằm thu thập dữ liệu, các ý kiến và phản hồi của nhânviên trong các doanh nghiệp tư nhân tại thành phố Hồ Chí Minh Bảng câu hỏi
Trang 17phỏng vấn được gửi qua email, phỏng vấn trực tiếp Sau đó phân tích dữ liệu khảosát, kiểm định mô hình đề nghị bằng chương trình SPSS 20.0
1.6 Ý nghĩa của nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu có thể sử dụng cho các nhà lãnh đạo tham khảo để tác động vàocác yếu tố của môi trường sáng tạo ảnh hưởng đến sự hài lòng công việc của nhânviên, từ đó đưa ra các chính sách cụ thể cho doanh nghiệp mình nhằm nâng cao sựhài lòng của nhân viên trong doanh nghiệp
Nghiên cứu có thể dùng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên hoặc các nghiên cứu
về môi trường làm việc sáng tạo
1.7 Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 5 chương :
Chương 1 : Giới thiệu tổng quát về đề tài
Chương 2 : Cơ sở lý thuyết về môi trường làm việc sáng tạo và sự hài lòng củangười nhân viên
Chương 3 : Thiết kế nghiên cứu
Chương 4 : Kết quả nghiên cứu sau khi phân tích dữ liệu
Chương 5 : Các đề xuất, kiến nghị được đưa ra trên cơ sở kết quả của nghiên cứu
Trang 18CHƯƠNG 2 - CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Giới thiệu
Trong chương này, tác giả sẽ làm rõ các khái niệm liên quan đến nghiên cứu doanhnghiệp tư nhân, vai trò của doanh nghiệp tư nhân, môi trường sáng tạo và vai trò củamôi trường sángtạo trong tổ chức trong tổ chức, sự hài lòng của con người đối vớicông việc Đồng thời, chương này cũng đưa ra cái nhìn tổng quát về các lý thuyếtliên quan môi trường sáng tạo của các tác giả Amabile Từ các mô hình lý thuyếttrên kết hợp với các nghiên cứu có liên quan trên thế giới và Việt Nam, tác giả biệnluận và đề nghị mô hình nghiên cứu phù hợp với điều kiện và mục tiêu nghiên cứucủa đề tài
2.2 Các khái niệm
2.2.1 Doanh nghiệp tư nhân
Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (điều 141luật doanh nghiệp tư nhân, 2005) Các doanh nghiệp tư nhân ngày càng có vai tròquan trọng trong nền kinh tế, bằng chứng là khu vực doanh nghiệp tư nhân đã tạo ra14.5 triệu việc làm và đóng góp hai phần ba vào tổng GDP
Tuy nhiên,theo Bensemer và O’Quin, 1999; Ghiselin, 1963; Mumford và Gustafson,
1988 thì sự sáng tạo không đơn thuần là việc chỉ tạo ra những ý tưởng mới, mặc dù
Trang 19điều này ảnh hưởng quan trọng đến sự sáng tạo Đúng hơn, sự sáng tạo được địnhnghĩa như là sự tạo ra các giải pháp có chất lượng cao, độc đáo vá ngắn gọn nhất đốivới các vấn đề.
Amabile (1983; 1996) định nghĩa sáng tạo như sau:
Một sản phẩm hay một câu trả lời được cho là sáng tạo thì phải: (a) nó phải mới,thích hợp, hữu ích, đúng hay là có giá trị để giải quyết nhiệm vụ (b) là sự khám pháhơn là thuật toán (T M Amabile, 1983, p 360)
Mỗi tác giả có những định nghĩa khác nhau dựa trên những khía cạnh khác nhau vềsáng tạo Tuy nhiên, trong nghiên cứu này tác giả sử dụng mô hình dựa trên môhình của Amabile, do đó, để bảo đảm tính thống nhất tác giả cũng sử dụng địnhnghĩa sáng tạo của Amabile (1983):
Sự sáng tạo là sự tạo ra những ý tưởng mới mẻ, hữu ích và phù hợp bởi một cá nhânhoặc nhóm Những ý tưởng mới mẻ là những ý tưởng độc đáo khi so sánh vớinhững ý tưởng đã được biết đến Ý tưởng hữu ích và phù hợp là những ý tưởng cótiềm năng thêm giá trị vào sản phẩm, quá trình hay quy trình
2.2.3 Môi trường sáng tạo.
Một môi trường sáng tạo được định nghĩa là môi trường tự nhiên, xã hội và văn hóatrong đó hoạt động sáng tạo xảy ra (Sternberg and Grigorenko, 1997; Harrington,1999)
Môi trường sáng tạo là nơi mà mọi người tự do thể hiện những ý tưởng của mình và
là nơi giúp họ phân tích và thực hiện những ý tưởng này(http://www.brainstorming.co.uk/tutorials/creativeevironment.html)
Trang 202.2.4 Sự hài lòng công việc
Sự hài lòng công việc được nghiên cứu và định nghĩa dưới các góc độ khác nhau
Sự hài lòngcông việc là một tập hợp những cảm giác và niềm tin của nhân viên đốivới công việc hiện tại (George at el., 2008)
Sự hài lòng công việc là cảm giác của nhân viên về những thành tựu và thành côngtrong công việc (Kaliski, 2007) Sự hài lòng công việc đạt được liên quan trực tiếpđến năng suất làm việc và thái độ của cá nhân đó
Thuật ngữ hài lòng công việc còn được Amstrong định nghĩa là thái độ và cảm giáccủa nhân viên đối với công việc của họ (Amstrong, 2006) Thái độ tích cực chứng tỏ
họ đang có cảm giác hài lòng, còn thái độ tiêu cực chứng tỏ họ đang có cảm giáckhông hài lòng đối với công việc hiện tại
Sự hài lòng công việc cũng được định nghĩa chính là thái độ của một cá nhân đốivới công việc của họ (Davis et al, 1985)
Hoppock đã định nghĩa về sự hài lòng của nhân viên là sự kết hợp của tâm lý, sinh
lý và môi trường nhất định mà nhân viên nói rằng tôi hài lòng với công việc củamình (Hoppock, 1935) Ở đây, Hoppock tiếp cận định nghĩa sự hài lòng của nhânviên chỉ xét đến các yếu tố bên ngoài tác động đến nhân viên để tạo ra sự hài lòngtrong công việc
2.3 Cơ sở lý thuyết
2.3.1 Các nhân tố của môi trường sáng tạo
Theo West & Farr (1989) yếu tố quan trọng nhất của môi trường sáng tạo là sự ủng
hộ đối với các hành động đổi mới của cá nhân Hơn nữa, sự ủng hộ và phản hồi làcác yếu tố của môi trường sáng tạo tác động đến mức độ sáng tạo cá nhân Sự ủng
hộ và phản hồi đến từ cấp trên và/hoặc đồng nghiệp
Trang 21Theo Mumford & Gustafson (1988) một yếu tố quan trọng của môi trường sáng tạo
là sự khuyến khích của cấp trên thông qua việc hỗ trợ những hoạt động cần thiết cho
sự phát triển và thực hiện những ý tưởng mới và công nhận những kết quả sáng tạo
West & Farr (1989) thì cho rằng yếu tố quan trọng của môi trường sáng tạo là sựủng hộ của đồng nghiệp, cho dù đồng nghiệp không thể cung cấp những kết quả cóliên quan đến nguồn lực hay phần thưởng tài chính trong hầu hết các trường hợpnhưng họ có thể đưa ra sự khuyến khích và phản hồi mang tính xây dựng cho những
nỗ lực sáng tạo
Amabile (1988) cho rằng nguồn lực tài chính và vật chất nên sẵn có cho công việchiện tại cũng như hệ thống sản xuất phù hợp, nguồn lực cho phân tích thị trường,nguồn lực thông tin, tập huấn và thời gian có tầm quan trọng đối với sự phát triểnnhững ý tưởng mới (Amabile, 1988) Cũng theo tác giả các yếu tố của môi trườngsáng tạo gồm:
Các yếu tố kích thích sáng tạo (Amabile & Gryskiewicz, 1987)
1) Sự tự do: Được hiểu như là cảm giác tự chủ của một người khi quyết định điều
gì cần làm
2) Quản lý tốt: Cũng có nghĩa là sự hiện diện của một ai đó mà sẵn lòng giúp đỡ,thể hiện niềm say mê, có kỹ năng giao tiếp tốt, bảo vệ nhóm dự án từ những saonhãng và can thiệp từ bên ngoài Một nhà quản lý tốt biết làm thế nào để gắn côngviệc phù hợp với mối quan tâm và kỹ năng của nhân viên, và thiết lập một địnhhướng rõ ràng mà không phải quản lý quá chặt chẽ
3) Nguồn lực đầy đủ: Tiếp cận những nguồn lực cần thiết, bao gồm trang thiết bị,thông tin, quỹ và con người Khái quát hơn, điều này bao gồm cả những nguồn lựcnhư sự ủng hộ tinh thần
4) Sự khuyến khích: khuyến khích việc tạo ra những ý tưởng mới, tạo ra bầu không
Trang 22khí thỏa mái và không mang tính hăm dọa.
5) Những đặc điểm tổ chức khác nhau: Một cơ chế xem xét những ý tưởng mới,một môi trường tập thể được đánh dấu bằng sự cộng tác qua các cấp và ban ngành,bầu không khí nơi mà sự đổi mới được tưởng thưởng và thất bại không phải là dấuchấm hết
6) Sự công nhận: Một cảm nhận chung rằng công việc sáng tạo sẽ nhận được phảnhồi phù hợp, bất kể tích cực hay tiêu cực
7) Đủ thời gian: Thời gian để tư duy sáng tạo về vấn đề, để khám phá những cáchnhìn khác nhau hơn là áp đặt một phương pháp đã được xác định trước
8) Thử thách: Cảm giác thử thách xuất hiện từ bản chất hấp dẫn của vấn đề hay tầmquan trọng của nó đối với tổ chức Thử thách có thể được sinh ra bởi bất kỳ ai trong
tổ chức
9) Áp lực: Cảm giác thời gian được tạo ra từ bên trong do sự cạnh tranh từ các tổ chức bên ngoài hay từ một ước mong đạt được một điều gì đó quan trọng Các yếu
tố rào cản sáng tạo (Amabile & Gryskiewicz, 1987)
1) Những đặc điểm tổ chức khác nhau: Hệ thống tưởng thưởng không hợp lý; kiểmsoát quá mức, môi trường tập thể được đánh dấu bởi sự thiếu hợp tác giữa các cấp
và ban ngành, ít quan tâm đến sự đổi mới nói chung
2).Trở ngại: Không có tự do trong việc quyết định cái gì phải làm hay làm thế nào
để làm; không có sự tự chủ về công việc và ý tưởng của mỗi cá nhân
3) Sự thiếu quan tâm từ tổ chức: Thiếu sự hỗ trợ, quan tâm hay niềm tin vào dự án:
sự thờ ơ đối với các thành tích đạt được từ dự án
4) Quản lý dự án kém: Nhà quản lý không thể thiết lập một định hướng rõ ràng, kỹnăng kỹ thuật và giao tiếp kém, kiểm soát quá mức, hay cho phép sự xao nhãng vàphân tán
5).Sự đánh giá: Hệ thống phản hồi và đánh giá không hợp lý hay không công bằng;những mong đợi thiếu thực tế, tập trung vào chỉ trích phê phán và sự đánh giá từbên ngoài
6).Nguồn lực thiếu: Thiếu trang thiết bị, quỹ, hay con người
Trang 237).Áp lực thời gian: Không đủ thời gian để suy nghĩ sáng tạo về vấn đề; quá nhiềucông việc trong thời gian ngắn, tần suất cao của tình trạng "vắt chân lên cổ màchạy".
8).Tập trung quá mức vào tính nguyên trạng: Sự miễn cưỡng của nhà quản lý hoặcđồng nghiệp trong việc thay đổi cách họ thực hiện công việc, không sẵn sàng chấpnhận rủi ro
9).Cạnh tranh: Sự cạnh tranh giữa các cá nhân và nhóm bên trong tổ chức tạo ramột thái độ tự vệ
2.3.2 Các nhân tố tác động đến sự hài lòng công việc
Nghiên cứu của Vasilios D Kosteas (2006) trên 5388 nhân viên tại Cleverland chothấy nhân viên sẽ thấy hài lòng hơn khi họ nhận thấy có cơ hội thăng tiến trongcông việc, ngoài ra các yếu tố về tiền lương và đào tạo cũng có tác động tích cựcđối với sự hài lòng chung trong công việc
Nghiên cứu của Peter Ebong Ajang (2006) tại trường đại học Umeå School ofBusiness and Economics đánh giá trên các yếu tố (1) Điều kiện làm việc, (2) Sự ổnđịnh, (3) Bản chất công việc, (4) Cơ hội thăng tiến, (5) Cách tổ chức, (6) Mục tiêuđược hài lòng, (7) Tiền lương, (8) Đồng nghiệp, (9) Giờ làm việc, (10) Sự côngnhận Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố ảnh hưởng tích cực đến sự hài lòngcông việc của nhân viên gồm (4) Cơ hội thăng tiến, (5) Cách tổ chức, (7) Tiềnlương, (10) Sự công nhận
Theo kết quả nghiên cứu của Mosammod (2011) trên 95 nhân viên làm việc trongcác ngành dược phẩm, tác giả nghiên cứu mô hình gồm 6 nhân tố là (1) Điều kiệnlàm việc, (2) Tiền lương và cơ hội thăng tiến, (3) Công bằng, (4) Sự an toàn côngviệc, (5) Quan hệ với đồng nghiệp, (6) Quan hệ với cấp trên
Kết quả nghiên cứu cho thấy có các nhân tố sau tác động đến sự hài lòng công việc :(1) Lương, (2) Hiệu quả trong công việc, (3) Cấp trên, (4) Quan hệ với đồng nghiệp
Trang 24Nghiên cứu của Nasir Mehmood (2012) được tiến hành trên 324 nhân viên tại cáccông ty ở Pakistan, sử dụng mô hình nghiên cứu sự hài lòng công việc gồm 4 nhân
tố là (1) Tiền lương và phúc lợi, (2) Cơ hội thăng tiến, (3) Điều kiện làm việc, (4)
Sự tự chủ (autonomy) Kết quả nghiên cứu cho thấy cả 4 nhân tố nêu trên đều cóảnh hưởng tích cực đối với sự hài lòng công việc chung của nhân viên
2.3.3 Mối quan hệ giữamôi trường sáng tạo và sự hài lòng công việc
Theo lý thuyết về môi trường sáng tạo, bao gồm các nhân tố: (1) Sự tự do, (2) Quản
lý tốt, (3) Nguồn lực đầy đủ, (4) Sự khuyến khích, (5) Những đặc điểm của tổ chức,(6) Sự công nhận, (7) Đủ thời gian, (8) Thách thức, (9) Áp lực
Theo lý thuyết về sự hài lòng công việc thì đặc điểm công việc là một trong nhữngbiến tố ảnh hưởng lớn đến sự hài lòng công việc Đặc điểm công việc liên quan đếnnội dung và bản chất của chính công việc đó Theo lý thuyết đặc điểm công việcđưa ra bởi Hackman và Oldham (1976), những đặc điểm công việc có thể được hiểutheo 5 thành phần sau đây:
1) Kỹ năng đa dạng: Các kỹ năng khác nhau cần cho công việc
2) Nhận dạng nhiệm vụ: Một nhân viên làm toàn bộ hay một phần công việc đó.3) Sự tự chủ: Sự tự do mà nhân viên có được để thực hiện công việc mà họ chorằng phù hợp
4) Phản hồi công việc: Nhân viên biết rằng họ đang thực hiện tốt công việc củamình
5) Phạm vi công việc: Tính phức tạp tổng quát của công việc, được tính bằng cáchkết hợp toàn bộ 5 đặc điểm
Trang 25Năm thành phần được đề cập ở trên về các đặc điểm công việc ở một số khía cạnhnào đó trùng khớp với những yếu tố môi trường làm việc sáng tạo của Amabile vàGryskiewicz (1989) Hai thành phần là sự tự chủ và phản hồi công việc, giống nhưcác yếu tố kích thích môi trường làm việc sáng tạo trong KEYS Điều đó có nghĩa làmôi trường làm việc sáng tạo có mối liên hệ với sự hài lòng công việc.
2.3.4 Kết quả một vài nghiên cứu vềmôi trường sáng tạo và sự hài lòng công
việc của nhân viên
Nhiều nghiên cứu ủng hộ ý tưởng rằng những biến tố môi trường làm việc sáng tạonhất định liên quan đến sự hài lòng công việc (Fried and Ferris, 1987) Họ phát hiện
ra các đặc trưng của công việc và tổ chức đưa đến việc nhân viên hài lòng haykhông hài lòng Một số nghiên cứu chỉ ra rằng nhiều người với cùng một công việc
và điều kiện công việc gần như giống nhau có thể khác nhau đáng kể về mức độ hàilòng (SpeRCor, 1992) Để giải thích hiện tượng này, các nhà nghiên cứu tập trungvào những khác biệt cá tính Mục đích là chỉ ra rằng có những kiểu người có xuhướng thích hoặc không thích những kiểu công việc nào đó Ngoài ra một số nhànghiên cứu dùng quan điểm tương tác về sự phù hợp giữa người và việc, theo đó kếthợp cả phương pháp môi trường và cá tính Tóm lại, tất cả ba quan điểm - môitrường, cá tính và tương tác - đều quan trọng trong việc nghiên cứu sâu về sự hàilòng công việc
Một nghiên cứu được thực hiện bởi Johnson và Mcintye (1998) nhắm đến tìm ramối tương quan giữa môi trường tổ chức, và văn hóa với sự hài lòng công việc từmột ví dụ về nhân viên chính phủ Kết quả cho thấy rằng sự hài lòng công việc cóliên quan tích cực đến tất cả những yếu tố của môi trường tổ chức Kết quả nói rằngnhững nhân viên có điểm số cao hơn về sự hài lòng công việc cũng nhận được sựcông nhận công bằng cho năng suất làm việc, những phản hồi có giá trị liên quanđến công việc và sự hỗ trợ phát triển sự nghiệp Những người tham gia vào nghiêncứu cũng nói rằng họ được trao quyền để đưa ra quyết định liên quan đến công việc,
Trang 26được thông báo về những vấn đề ảnh hưởng đến công việc, được khuyến khích thểhiện những ý tưởng sáng tạo mới và tham gia vào việc quyết định và thiết lập mụctiêu Một số quá trình của những điều kiện này được xem như rơi vào mục yếu tốkích thích môi trường làm việc sáng tạo.
2.3.5 Mô hình lý thuyết đề nghị
2.3.5.1 Thang đo môi trường làm việc sáng tạo.
Thang đo đầu tiên về các yếu tố môi trường được phát triển bởi Amabile vàGryskiewicz (1987) và được xuất bản được cái tên "Sự sáng tạo trong phòng R&D".Tuy nhiên, Amabile và đồng nghiệp của mình sửa lại cách tạo thang đo tuân theonhững cân nhắc mang tính khái niệm, phân tích yếu tố, và sự tương quan giữa thang
đo của họ/thang đo của người khác vào năm 1989 và đổi tên thành "Thang đo môitrường sáng tạo: thang đánh giá môi trường làm việc dành cho sự sáng tạo" (WEI)
Họ kiểm tra các yếu tố trước trong bảng tóm tắt qua việc thiết lập những tiêu chuẩnmới Sau khi sửa đổi, hầu hết các yếu tố còn lại vẫn đáp ứng các tiêu chuẩn được đềcập ở trên Bỏ qua việc là một số yếu tố bị loại bỏ nếu chúng không phù hợp với cáctiêu chuẩn thống kê, thang đo mới gần giống như thang đo cũ Hơn nữa, bởi vìthang đánh giá môi trường sáng tạo (WEI) được chỉnh sửa do các phân tích dữ liệuban đầu, một số chi tiết thừa cũng bị loại bỏ Thang đo mới của môi trường sáng tạochỉ gồm có 12 thang đo môi trường (trong đó có 8 thang đo mô tả những yếu tốkích thích và 4 thang đo mô tả những yếu tố rào cản sự sáng tạo Công cụ kiểm tramới này có sức mạnh lớn hơn trong đánh giá các yếu tố môi trường sáng tạo, điều
mà ảnh hưởng đến sự sáng tạo ở nơi làm việc Bởi vì thang đo môi trường sáng tạomới trải qua nhiều quy trình thống kê khác nhau nhằm kiểm tra độ tin cậy và tínhxác thực Ngoài ra, dữ liệu quy chuẩn trong thang đo môi trường sáng tạo mới nàyđược thu thập trong năm nhóm khác nhau, đại diện cho cấp độ công việc khác nhautrong tổ chức và nhóm chức năng Điều đó có nghĩa là những người tham gia trongnhóm này được mời từ các tổ chức khác nhau Do đó nhóm mẫu này được xem như
là một nhóm chuẩn Kết quả của nghiên cứu chỉ ra rằng những nhóm làm việc khác
Trang 27nhau trải nghiệm môi trường làm việc khác nhau được đo bởi WEI và những khácbiệt này tạo nên những mô hình nhất quán và ý nghĩa Tóm lại, dữ liệu của nghiêncứu được thực hiện bởi Amabile và cộng sự (1989) cho rằng WEI có cả tính nhấtquán nội tại và tính xác thực ngoại tại Công cụ này không chỉ được dùng để mô tảsuy nghĩ của nhân viên về môi trường sáng tạo của họ mà còn chẩn đoán những yếu
tố trong môi trường tổ chức có thể cải thiện để kích thích sự sáng tạo
Năm 1996, một công cụ điều chỉnh được thiết kế nhằm đánh giá suy nghĩ của tất cảkhía cạnh của môi trường sáng tạo được cho là quan trọng về mặt lý thuyết vànghiên cứu kinh nghiệm về sự sáng tạo trong tổ chức Công cụ mới này có tên làKEYS: Đánh giá môi trường dành cho sự sáng tạo Đó là một bản điều chỉnh củathang đo môi trường làm việc (WEI) được đề cập trước đó Nhưng mô hình ý tưởnglàm nền cho đánh giá suy nghĩ về môi trường đối với sự sáng tạo trong công cụ nàyđược đơn giản hóa Các yếu tố môi trường làm việc được cho là có ảnh hưởng đến
sự sáng tạo, được phân loại lại thành 5 yếu tố Đó là (a) khuyến khích sự sáng tạogồm có sự khuyến khích từ tổ chức, từ cấp trên và hỗ trợ từ nhóm làm việc; (b) sự
tự chủ hoặc tự do; (c) các nguồn lực; (d) áp lực: gồm công việc mang tính thử thách
và áp lực khối lượng công việc; (e) những trở ngại từ tổ chức đối với sự sáng tạo.Thang đo KEYS khá phức tạp và có 87 câu hỏi
Năm 2000, Milton Mayfield và Jacqueline Mayfield đã phát triển một thang đo để
đo lường nhận thức về môi trường sáng tạo đơn giản hơn Thang đo này có tên làCEP (creativity environment perception) gồm 3 yếu tố: (1) khuyến khích sự sángtạo (2) tính chất công việc, (3) Những rào cản sáng tạo
Trong hầu hết các nghiên cứu về môi trường sáng tạo, các tác giả sử dụng thang đoKEYS Thang đo KEYS khá phức tạp, gồm 5 yếu tố và 87 câu hỏi Vì vậy khi thựchiện những khảo sát ở qui mô nhỏ và giới hạn về thời gian thì việc sử dụng thang đoKEYS gặp nhiều khó khăn.Do đó, trong giới hạn về thời gian, tác giả chọn thangđoCEP của Milton Mayfield và Jacqueline Mayfield để thực hiện nghiên cứu của
Trang 28mình Thang đo này gồm 3 yếu tố và 9 câu hỏi Thang đo này có đặc tính đo lườngtốt, đủ ngắn gọn để quản lý dễ dàng, và có thể được sử dụng trên một loạt các "môitrường sáng tạo " của các tổ chứckhác nhau Cấu trúc thang đo gồm ba yếu tố cơbản thể hiện tất cả các khía cạnh của môi trường sáng tạo của tổ chức (MiltonMayfield và Jacqueline Mayfield).
1) Khuyến khích sự sáng tạo:
Những nghiên cứu trước đó về sự sáng tạo ở cấp độ tổ chức sử dụng phương phápquá trình sáng tạo, mức độ ủng hộ dành cho các hành động đổi mới của cá nhânđược nhận ra là yếu tố quan trọng nhất trong môi trường (West & Farr, 1989) Hơnnữa, sự ủng hộ và phản hồi là các yếu tố môi trường khác tác động đến mức độ sángtạo cá nhân Sự ủng hộ và phản hồi đến từ cấp trên và/hoặc đồng nghiệp Cấp trên
có thể khuyến khích sự sáng tạo qua việc hỗ trợ những hoạt động cần thiết cho sựphát triển và thực hiện những ý tưởng mới và công nhận những kết quả sáng tạo(Mumford & Gustafson, 1988) Cho dù đồng nghiệp không thể cung cấp những kếtquả có liên quan đến nguồn lực hay phần thưởng tài chính trong hầu hết các trườnghợp, họ có thể đưa ra sự khuyến khích và phản hồi mang tính xây dựng cho những
nỗ lực sáng tạo (West & Farr, 1989) Những cá nhân được khuyến khích sáng tạotrong công việc có mức độ hài lòng với công việc cao hơn và mãn nguyện hơn sovới những cá nhân có ít cơ hội sáng tạo (Broadbent, 1987).Nicholson và West(1988) nhận thấy rằng các cá nhân dùng năng lực sáng tạo cho công việc thì hàilòng hơn những người có ít cơ hội để sử dụng năng lực sáng tạo của họ
Một văn hóa tổ chức khuyến khích sự sáng tạo thông qua sự đánh giá mang tính xây dựng và công bằng các ý tưởng, phần thưởng và sự công nhận dành cho công việc sáng tạo, cơ chế để phát triển những ý tưởng mới, một dòng chảy liên tục của ý tưởng mới, và mộttầm nhìn được chia sẻ về những gì mà tổ chức đang nỗ lực thực hiện (Amabile, Burnside, & Gryskiewicz, 1995)
Trang 29 Một giám sát biết thiết lập các mục tiêu hợp lý, hỗ trợ nhóm làm việc, coi trọng những đóng góp của mỗi cá nhân, và tin tưởng vào nhóm.
Một nhóm làm việc có kỹ năng đa dạng trong đó mọi người giao tiếp tốt với nhau, cởi mở với những ý tưởng mới, thử thách công việc của người khác trong không khí xây dựng, tin tưởng và giúp đỡ lẫn nhau, và cảm thấy gắn bó với công việc mà họ đang làm
Sự khuyến khích sáng tạo được đo lường thông qua các yếu tố:
- Sự khuyến khích sáng tạo từ giám sát
- Sự giúp đỡ và ủng hộ làm việc theo các cách mới của nhóm
- Tổ chức khuyến khích nhân viên làm việc một cách sáng tạo
2) Tính chất công việc:
Nguồn lực tài chính và vật chất nên sẵn có cho công việc hiện tại cũng như hệ thốngsản xuất phù hợp, nguồn lực cho phân tích thị trường, nguồn lực thông tin, tập huấnliên quan, và thời gian để tham gia vào sự tư duy lâu dài có tầm quan trọng đối với
sự phát triển những ý tưởng mới (Amabile, 1988) Những công việc phong phú giatăng sự sáng tạo vì sự tự chủ mang đến cho người làm công việc đó nhiều cơ hội để
tự quyết định, chúng cũng thách thức hơn và đòi hỏi nhiều hoạt động trí não phứctạp hơn, và chúng có nhiều ý nghĩa hơn đối với cá nhân đó và do đó thúc đẩy người
đó tiếp tục cải thiện năng lực thể hiện của mình Và kết quả là làm tăng sự hài lòngcông việccủa nhân viên đối với công việc của họ Khi cung ứng và giá trị cho sựsáng tạo cao, sự hài lòng công việc cao hơn Hơn nữa, sự hài lòng công việc giatăng khi đòi hỏi từ tổ chức cho sự sáng tạo làm tăng mức độ năng lực của mỗi cánhân Khi công việc yêu cầu sự sáng tạo lớn hơn năng lực, nhân viên sẽ phát triểnnhững kỹ năng bổ sung cho sự sáng tạo, do dó duy trì được mức độ hài lòng côngviệc Nếu nhu cầu vượt quá nhiều so với năng lực, cá nhân có thể cảm thấy kiệt sức,
do đó dẫn tới sự hài lòng công việc giảm (French và cộng sự., 1982) Ngoài ra, khiyêu cầu và khả năng cho sáng tạo cao, sự hài lòng công việc được mong chờ là cao
Cá nhân hài lòng hơn khi họ được mong đợi nhiều thứ từ tổ chức và họ có nhiều
Trang 30điều để đóng góp, hơn là khi tổ chức không có gì để mong đợi và bản thân các cá nhân cũng không có gì để đóng góp.
Tiếp cận những nguồn tài nguyên thích hợp, bao gồm nguồn tài chính, vật chất, trang thiết bị, và thông tin
Một ý thức thực hiện những công việc khó và dự án quan trọng
Sự tự do quyết định việc gì cần làm hoặc làm như thế nào; một ý thức quản
lý công việc của một người
Tính chất công việc được đo lường thông qua các yếu tố:
- Nhân viên có đủ nguồn lực để thực hiện công việc của họ
- Công việc có tính thử thách
- Mức độ tự do quyết định cách để thực hiện công việc của nhân viên
3) Những rào cản cho sự sáng tạo
Những người có sự tự tin sáng tạo cao và làm việc trong môi trường sáng tạo sẽ trảinghiệm mức độ cao hơn về sự hài lòng công việc hơn những người có mức độ tự tinsáng tạo thấp trong một môi trường gò bó (Chan Cristi Ka Bo, 2000)
Một văn hóa tổ chức rào cản sự sáng tạo qua các vấn đề xung đột nội bộ, sự phê bình gay gắt những ý tưởng mới, sự cạnh tranh nội bộ mang tính chất hủy hoại, tránh
xa rủi ro, và tập trung quá mức vào tính nguyên tắc (Kimberley, 1981)
Áp lực thời gian quá mức, những mong đợi năng suất phi thực tế, và sự xao nhãng công việc sáng tạo
Những rào cản cho sự sáng tạo được đo lường bởi các yếu tố:
- Những chính sách của tổ chức làm cho việc sáng tạo trở nên khó khăn
- Những chính sách của tổ chức rào cản tự phát tại nơi làm việc
- Sáng tạo rất khó khăn với những công việc giới hạn về mặt thời gian
Trang 312.3.5.2 Thang đo sự hài lòng công việc.
Có nhiều thang đo dùng trong việc đo lường sự hài lòng của nhân viên nói chungnhư : Thang đo JDI (Job Descriptive Index) (Roznowski, 1989; Smith, Kendall &Hulin, 1969); thang đo MSQ (Minnesota SatisfaRCion Questionnaire) (Weiss,Dawis, England & Lofquist, 1967); thang đo JDS (Job Diagnostic Survey)(Hackman, Oldham, 1974); thang đo JIG (Job in General Scale) (Ironson, Smith,Brannick, Gibson & Paul, 1989); thang đo GJS (Global Job SatisfaRCion) (Quin &Shepard, 1974; Pond & Geyer, 1991; Rice, Gentile & McFarlin, 1991); thang đoISS (Job SatisfaRCion Survey) (SpeRCor, 1985)
Các thang đo này không phải luôn được sử dụng cho một đối tượng nhất định(SpeRCor, 1997), có thể thang đo phù hợp cho lĩnh vực này nhưng không phù hợpcho lĩnh vực khác (Milda, 2011)
Thang đo JDI (Roznowski, 1989; Smith, Kendall & Hulin, 1969), thang đo nàyđược sử dụng rộng rãi trong các doanh nghiệp và tổ chức chính phủ (Blood, 1969;Hulin, 1968; O'Reilly & Roberts, 1973; Waters & Waters, 1969) như là một công cụnghiên cứu Thang đo JDI đo lường sự hài lòng trên 5 khía cạnh : (1) Bản chất củacông việc, (2) Tiền lương, (3) Thăng tiến, (4) Quản lý, (5) Đồng nghiệp
Thang đo MSQ (Weiss, Dawis, England & Lofquist, 1967) được sử dụng trong tất
cả các lĩnh vực sản xuất, kinh doanh Gồm 20 khía cạnh đo lường sự hài lòng : (1)Khả năng sử dụng các kỹ năng vào công việc, (2) Thành tựu đạt được, (3) Hoạtđộng (làm việc toàn bộ quỹ thời gian), (4) Cơ hội, (5) Quyền lực, (6) Chính sáchcông ty, (7) Thù lao, (8) Đồng nghiệp, (9) Tính sáng tạo, (10) Tính độc lập, (11) Giátrị đạo đức, (12) Sự công nhận, (13) Trách nhiệm, (14) Sự bảo đảm, (15) Đóng gópcho xã hội, (16) Mối quan hệ xã hội, (17) Mối quan hệ với cấp trên, (18) Năng lựccủa cấp trên, (19) Sự khác biệt trong công việc, (20) Điều kiện làm việc
Trang 32Thang đo ISS (Job SatisfaRCion Survey) (SpeRCor, 1985) được SpeRCor đề nghịlàm thang đo sự hài lòng trong công việc của khối ngành dịch vụ, chăm sóc sứckhỏe Thang đo gồm 9 yếu tố đo lường sự hài lòng trong công việc : (1) Lương, (2)
Cơ hội thăng tiến, (3) Điều kiện làm việc, (4) Sự giám sát, (5) Đồng nghiệp, (6) Yêuthích công việc, (7) Giao tiếp thông tin, (8) Phần thưởng bất ngờ, (9) Phúc lợi.Trong những nghiên cứu của mình, Judge, Bono.& Locke, 2000 đã sử dụng mộtthang đo gồm 5 yếu tố mà tác giả cho rằng có độ tin cậy cao
Có rất nhiều thang đo về sự hài lòng công việc của nhân viên nhưng đa số các thang
đo đều là những thang đo về sự hài lòng công việc của nhân viên đối với từng khíacạnh từng yếu tố liên quan đến môi trường cũng như tính chất công việc Trongnghiên cứu của tác giả thì các thang đo này không phù hợp Do đó tác giả sử dụngthang đo về sự hài lòng công việc nói chung của nhân viên trong nghiên cứu củamình, cụ thể là thang đo của Judge, Bono.& Locke, 2000 Thang đo này gồm 5 biếnquan sát
1 Tôi cảm thấy khá hài lòng với công việc hiện tại của mình
2 Hầu như ngày nào tôi cũng say mê công việc của mình
3 Đối với tôi mỗi ngày làm việc dường như trôi qua rất nhanh
4 Tôi thực sự thích thú với công việc của mình
5 Tôi xem xét công việc của tôi khá cẩn trọng
2.3.5.3 Mô hình lý thuyết đề nghị.
Trang 33Hình 2.1 Mô hình đề nghị các yếu tố tác động đến sự hài lòng công việc
Sự khuyến khích sáng tạo
Sự hài lòng công việc của nhân viên
(-) H3Những rào cản
của sự sáng tạo
H2
Tính chất công việc
2.3.6 Các giả thuyết nghiên cứu:
Từ những cơ sở lý thuyết và lập luận nói trên, tác giả đưa ra 3 giả thuyết nghiêncứu:
Giả thuyết H1 : Sự khuyến khích sáng tạo có tương quan cùng chiều với sự hài lòngcông việc của nhân viên trong các công ty tư nhân ở thành phố Hồ Chí Minh
Giả thuyết H2 : Nguồn lực để thực hiện công việc, tính thử thách của công việc vàmức độ tự do quyết định cách để thực hiện công việc có tương quan cùng chiều với
sự hài lòng công việccủa nhân viên tại các công ty tư nhân tại thành phố Hồ ChíMinh
Trang 34Giả thuyết H3 : Những rào cản của sự sáng tạo có tương quan ngược chiều với sựhài lòng công việc của nhân viên.
CHƯƠNG 3 – THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
3.1 Quy trình nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng qua haigiai đoạn Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ định tính để khám phá, điều chỉnh, bổ sungcác biến đo lường các khái niệm nghiên cứu Nghiên cứu sơ bộ được thực hiệnthông qua kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp Nhóm được lựa chọn phỏng vấn theo
Trang 35phương pháp phi xác suất gồm 10 người là nhân viên đang làm việc tại các doanhnghiệp tư nhân tại thành phố Hồ Chí Minh Kết quả phỏng vấn được sử dụng để xâydựng nên bảng câu hỏi khảo sát chính thức.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện thông qua phương pháp nghiên cứu địnhlượng, phỏng vấn đối tượng nghiên cứu là nhân viên các công ty tư nhân tại khu vựcthành phố Hồ Chí Minh, phỏng vấn được thực hiện bằng phương pháp hỏi đáp trựctiếp và gửi qua email Mẫu nghiên cứu có kích thước là N = 120 Việc kiểm địnhcác thang đo, mô hình nghiên cứu và các giả thuyết được thực hiện theo các bước :kiểm định Cronbach’s alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, phân tích hồi quy
Nghiên cứu này được thực hiện thông qua các bước như hình
Hình 3.1 Quy trình nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết về môi trườngsáng tạo và sự hài lòng trong
công việc
Trang 36Xây dựng mô hình nghiên
cứu
Thiết kế bảng câu hỏiphỏng vấnPhỏng vấn
Nhập và xử lý số liệu
(SPSS)Phân tích, nhận xét
Thiết kế lần đầu Phỏng vấn thửThiết kế hoàn chỉnh
Kiểm định thang đo
Đo lường mức độ hài lòng
Phân tích hồi quy để xácđịnh trọng số của từngnhóm biến
Đưa ra hàm ý
3.2 Nghiên cứu định tính
Tác giả sử dụng kỹ thuật phỏng vấn trực tiếp nhằm khám phá ra các yếu tố mới của môi trường sáng tạo có tác động đến sự hài lòng công việc, đồng thời kiểm tra lại
Trang 37trên nhóm mẫu trong nghiên cứu định tính về các nhân tố trong mô hình nghiên cứu
đề nghị ở chương 2
Tác giả tiến hành phỏng vấn trực tiếp 10 người là nhân viên tại các doanh nghiệp tưnhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Kết quả là không có yếu tố nào của môitrường sáng tạo được thêm vào mô hình, tất cả các đối tượng phỏng vấn đều đồng ývới các yếu tố của mô hình lý thuyết ban đầu Kết quả phỏng vấn được sử dụng đểxây dựng nên bảng câu hỏi khảo sát chính thức
Kết quả quá trình nghiên cứu được tổng kết quả bảng 3.1
Bảng 3.1 Kết quả nghiên cứu định tính
Yếu tố khảo sát Số lượng người Số lượng người Tỷ lệ đồng ý
Sau khi nghiên cứu định tính, ngoài các nhân tố được khảo sát gồm 3 yếu tố tácđộng như mô hình nghiên cứu đề nghị ở trên, không có thêm yếu tố nào mới được
bổ sung vào mô hình nghiên cứu
3.3 Bảng câu hỏi
3.3.1 Thiết kế bảng câu hỏi
Thiết kế bảng câu hỏi phỏng vấn gồm 3 giai đoạn :
Trang 38Giai đoạn 1 : dựa vào cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu trước đó, tác giả đề nghịbảng câu hỏi lần đầu.
Giai đoạn 2 : khảo sát định tính trên một số đối tượng nghiên cứu nhất định để xácđịnh bảng câu hỏi chính xác hơn
Giai đoạn 3 : Bảng câu hỏi được khảo sát thử và được hoàn chỉnh trước khi gửi đikhảo sát chính thức
Hình thức trả lời bảng câu hỏi : Trực tiếp (trả lời trực tiếp trên bản in), qua mail
Thang đo Likert 5 điểm được sử dụng trong đo lường ở tất cả các biến quan sát thểhiện cho mức độ từ hoàn toàn không đồng ý đến hoàn toàn đồng ý với phát biểu.Kết quả trả lời phỏng vấn sẽ được tổng hợp và xử lý bằng phần mềm SPSS 20.0
3.3.2 Diễn đạt và mã hóa thang đo
Thang đo Likert 5 điểm được sử dụng trong nghiên cứu để đo lường các biến quansát với các mức độ : 1 – hoàn toàn không đồng ý, 2 – không đồng ý, 3 – bìnhthường, 4 – đồng ý, 5 – hoàn toàn đồng ý
Các thành phần thang đo cụ thể như sau :
3.3.2.1 Thang đo biến độc lập :
Mô hình nghiên cứu gồm 3 yếu tố của môi trường làm việc sáng tạo tác động đến sựhài lòng trong công việc của nhân viên tại các công ty tư nhân tại khu vực thành phố
Hồ Chí Minh : (1) Sự khuyến khích của tổ chức, (2) Đặc điểm công việc, (3) Nhữngyếu tố rào cản sáng tạo
1 Mức độ hài lòng của nhân viên đối với sự khuyến khích sáng tạo
Trang 391.1 Sự khuyến khích sáng tạo từ người quản lý trực tiếp KK011.2 Sự giúp đỡ và ủng hộ làm việc theo các cách mới của KK02
nhóm
1.3 Tổ chức khuyến khích nhân viên làm việc một cách KK03
sáng tạo
2 Mức độ hài lòng của nhân viên đối với đặc điểm công việc
2.1 Nhân viên có đủ nguồn lực để thực hiện công việc của CV01
họ
3.3 Mức độ tự do quyết định cách để thực hiện công việc CV03
của nhân viên
3 Mức độ hài lòng của nhân viên đối với rào cản sáng tạo
3.1 Những chính sách của tổ chức làm cho việc sáng tạo RC01
trở nên khó khăn
3.2 Những chính sách của tổ chức không cho phép nhân RC02
viên làm việc theo cách của mình
3.3 Sáng tạo rất khó khăn với những công việc giới hạn về RC03
mặt thời gian
Trang 403.3.2.2 Thang đo biến phụ thuộc.
4.1 Tôi cảm thấy khá hài lòng với công việc hiện tại của mình HL014.2 Hầu như ngày nào tôi cũng say mê công việc của mình HL024.3 Đối với tôi mỗi ngày làm việc dường như trôi qua rất nhanh HL03
3.4 Nghiên cứu định lượng
3.4.1 Phương pháp lấy mẫu
Phương pháp lấy mẫu được sử dụng trong nghiên cứu này là phương pháp lấy mẫu
thuận tiện, dữ liệu được thu thập thông qua hình thức phỏng vấn trực tiếp và gửi qua
3.4.2 Cỡ mẫu
Kích thước mẫu cho phân tích hồi quy là N = 50 + 8x (với x là số biến độc lập)
(Tabachnick, 1996), trong mô hình nghiên cứu này có 3 biến nên cỡ mẫu tối thiểu là
74.Đối với phân tích nhân tố khám phá thì cỡ mẫu tối thiểu là N = 5*x (x là số biến
quan sát) (Hair &RCg, 1998), trong nghiên cứu này có tổng cộng 14 biến nên ta có
cỡ mẫu tối thiểu là 70.Để thỏa mãn hai điều kiện trên thì cỡ mẫu tối thiểu là 74,
trong nghiên cứu này cỡ mẫu nghiên cứu là 120
3.4.3 Đánh giá thang đo
Thang đo sử dụng cần được đánh giá độ tin cậy, nghĩa là cho cùng kết quả khi các
lần đo được lặp đi lặp lại Để kiểm định độ tin cậy của thang đo, ta dùng hệ số
Cronbach’s alpha và hệ số tương quan biến tổng, đồng thời sử dụng phân tích nhân
tố khám phá EFA để đánh giá giá trị của thang đo