NHỮNG BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA AN TOÀNBảo vệ đầu Bảo vệ mắt Bảo vệ tai Bảo vệ tay Bảo vệ đường hô hấp Bảo vệ cơ thể 1.2.. NHỮNG BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA AN TOÀNĐể bảo đảm an toàn, tất cả n
Trang 11. NHỮNG BiỆN PHÁP PHÒNG NGỪA AN TOÀN
2. NHỮNG HiỂM HỌA KHI LÀM ViỆC
3. NHỮNG NGUỒN GÂY Ô NHIỄM VÀ BiỆN PHÁP KiỂM
SOÁT
Trang 21 NHỮNG BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA AN TOÀN
Chất liệu vải: bền, trơn, vừa vặn, trang phục sẵn sàng
Mặc quần ngắn gấu
Chọn giầy phù hợp
Tóc gọn gàng và che dưới mũ bảo hộ
Không đeo nhẫn hoặc đồng hồ đeo
Không đeo khuyên tai, dây chuyền, lắc,…
Sử dụng dụng cụ cá nhân phù hợp với công việc
1.1 QUẦN ÁO VÀ BẢO HỘ LAO ĐỘNG
Trang 31 NHỮNG BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA AN TOÀN
Bảo vệ đầu
Bảo vệ mắt
Bảo vệ tai
Bảo vệ tay
Bảo vệ đường hô hấp
Bảo vệ cơ thể
1.2 CÁC TRANG BỊ BẢO HỘ BAO GỒM
Trang 41 NHỮNG BIỆN PHÁP PHÒNG NGỪA AN TOÀN
Để bảo đảm an toàn, tất cả người lao động phải:
Tự giác quan tâm đến sự an toàn của chính bản thân họ
Có trách nhiệm bảo đảm an toàn cho những người khác,
những người có thể không kiểm soát hết được hành vi của họ hay thiếu thận trọng
Làm theo các hướng dẫn về công tác bảo đảm an toàn
Sử dụng đúng các trang bị bảo hộ và an toàn
Thông báo với người giám sát mọi tình huống, sự việc biểu hiện nguy cơ xảy ra mất an toàn
Thông báo mọi tai nạn hay bệnh nghề nghiệp nảy sinh trong quá trình làm việc
1.3 BiỆN PHÁP PHÒNG NGỪA
Trang 52 NHỮNG HiỂM HỌA KHI LÀM ViỆC
Rung động và tiếng ồn
Phóng xạ
Công việc thao tác bằng tay
Căng thẳng và mang tính lặp lại
Stress
Máy móc
Độ sáng
Áp suất
2.1 YẾU TỐ VẬT LÝ
Trang 62 NHỮNG HiỂM HỌA KHI LÀM ViỆC
Tro bụi
Khói
Hơi nước
Hóa chất ăn mòn
2.2 YẾU TỐ HÓA CHẤT
Trang 72 NHỮNG HiỂM HỌA KHI LÀM ViỆC
Tiếp xúc với nguồn lây bệnh: vi khuẩn, virus
Làm việc với vật nuôi
Chế biến động vật
Trong bệnh viện
Phòng thí nghiệm y học
2.3 YẾU TỐ SINH HỌC
Trang 82 NHỮNG HiỂM HỌA KHI LÀM ViỆC
Mắc các bệnh về da
mắc các bệnh về phổi
mắc các bệnh về mắt
nhiễm độc nghề nghiệp
khiếm thính
rối loạn thân nhiệt
mắc các bệnh liên quan đến sự thay đổi bất bình thường của
áp suất khí quyển
mắc bệnh nhiễm xạ
mắc các bệnh lây nhiễm
chấn thương hay để lại thương tật
2.4 NGUY CƠ CÁC HiỂM HỌA
Trang 92 NHỮNG HiỂM HỌA KHI LÀM ViỆC
Mắc các bệnh về da
mắc các bệnh về phổi
mắc các bệnh về mắt
nhiễm độc nghề nghiệp
khiếm thính
rối loạn thân nhiệt
mắc các bệnh liên quan đến sự thay đổi bất bình thường của
áp suất khí quyển
mắc bệnh nhiễm xạ
mắc các bệnh lây nhiễm
chấn thương hay để lại thương tật
2.4 NGUY CƠ CÁC HiỂM HỌA
Trang 103 NHỮNG NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
Chất độc công nghiệp là những chất dùng trong sản xuất, khi xâm nhập vào cơ thể dù chỉ một lượng nhỏ cũng gây nên tình trạng bệnh lý Bệnh do chất độc gây ra trong sản xuất gọi là nhiễm độc nghề nghiệp Khi độc tính chất độc vượt quá giới hạn cho phép, sức đề kháng của cơ thể yếu độc chất sẽ gây ra nhiễm độc nghề nghiệp
Các hoá chất độc có trong môi trường làm việcCác loại hoá chất có thể gây độc hại: CO, C2H2, MnO, ZnO2, hơi sơn, hơi ôxit Cr khi mạ, hơi các axit
Tính độc hại của các hoá chất phụ thuộc vào các loại hoá chất, nồng độ, thời gian tồn
Các chất độc càng dễ tan vào nước thì càng độc vì chúng dể thấm vào các tổ chức thần
3.2 Ô NHIỄM CHẤT ĐỘC
Trang 113 NHỮNG NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
Bụi: máy mài, bông sợi thủy tinh,amiăng…
Khói: các nguyên công hàn đúc
Sương mù: bể hóa chất, buồng phun sơn
Hơi: sơn, dung môi…
Khí: hồ chứa nước thải, khí xả động cơ
Phấn hoa: cỏ, bụi cây, cây
3.2 Ô NHIỄM KHÔNG KHÍ
Trang 123 NHỮNG NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
Cơ thể và nhiệt
Căng thằng vì nhiệt
-Nhiệt độ không khí
-Sự di chuyển của không khí
-Độ ẩm
-Trạng thái cá nhân: rượu bia,…
Không gian kín: hầm, cống
3.3 NHIỆT ĐỘ MÔI TRƯỜNG
Trang 133 NHỮNG NGUỒN GÂY Ô NHIỄM
Hỏa hoạn, nổ
Rò rỉ khí
Tràn hóa chất
Khẩn cấp về mặt y tế
Đường dây dẫn điện bị dứt
Nguy cơ về bom, đạn
3.3 TÌNH HUỐNG KHẨN CẤP