1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng TMCP phát triển TPHCM thực trạng và giải pháp

141 55 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 332,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, XHTD doanh nghiệp là một tiến trình đánh giá và phân loại mức độ tínnhiệm tương ứng với các cấp độ rủi ro khác nhau đối với trách nhiệm tài chính, hoặcđánh giá mức độ rủi ro tín

Trang 1

-

-NGUYỄN THỊ KIM DUNG

XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH- THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60340201LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THANH PHONG

TP Hồ Chí Minh – Năm 2013

Trang 2

Tác giả cam đoan số liệu trong trong bài viết này là chính xác, trung thực và đề

tài “Xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát

triển Thành Phố Hồ Chí Minh- Thực trạng và giải pháp” được trình bày là nghiên

cứu của tác giả, chưa được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tác giả xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Kim Dung

Trang 3

Lời cam đoan

Mục lục

Danh mục từ viết tắt

Danh mục các bảng biểu

Danh mục các sơ đồ

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Kết cấu của luận văn 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ XẾP HẠNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Khái niệm về xếp hạng tín dụng 4

1.2 Vai trò của xếp hạng tín dụng 7

1.2.1 Đối với Ngân hàng Thương mại 7

1.2.2 Đối với doanh nghiệp được xếp hạng 10

1.2.3 Đối với các đối tượng khác 11

1.3 Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 11

1.3.1 Nguyên tắc xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 11

1.3.2 Phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 13

1.3.2.1 Phương pháp chuyên gia 13

1.3.2.2 Phương pháp mô hình hóa 15

1.3.2.3 Phương pháp kết hợp 16

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng tín dụng 16

Trang 4

1.4.4 Nguồn nhân lực 18

1.4.5 Công nghệ thông tin 19

1.4.6 Những thay đổi trong cơ cấu, thủ tục, chính sách 19

1.5 Chuẩn mực của Basel liên quan đến xếp hạng tín dụng 20

1.6 Một số mô hình xếp hạng tín nhiệm trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh 21

1.6.1 Mô hình xếp hạng tín nhiệm của Moody’s và Standard & Poors 21

1.6.2 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh 24

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 26

2.1 Giới thiệu về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh 26

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 26

2.1.2 Tình hình kinh doanh qua ba năm 2010-2012 28

2.2 Thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh 32

2.2.1 Lịch sử hình thành xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh 32

2.2.2 Điều kiện ứng dụng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh 33

2.2.2.1 Về quy trình 34

Trang 5

2.2.4 Nguyên tắc chấm điểm tín dụng doanh nghiệp 37

2.2.5 Thời điểm đánh giá doanh nghiệp 37

2.2.6 Nội dung chấm điểm của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 38

2.2.7 Quy trình xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh 39

2.3 Ứng dụng kết quả chấm điểm của xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh 51

2.3.1 Quyết định cho vay 51

2.3.2 Xác định giới hạn cấp tín dụng 53

2.3.3 Xây dựng các chính sách khách hàng 54

2.3.4 Tư vấn nâng cao năng lực cho khách hàng 55

2.3.5 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 55

2.4 Nghiên cứu tình huống xếp hạng tín dụng cho doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát Triển Thành Phố Hồ Chí Minh 57

2.5 Đánh giá xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh 67

2.5.1 Những kết quả đạt được 68

2.5.2 Những hạn chế tồn tại và nguyên nhân 70

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 74

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 75

3.1 Định hướng của ngân hàng trong việc phát triển xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 75

Trang 6

3.2.1.1 Nhóm giải pháp về nội dung chương trình và phương pháp xếp hạng

tín dụng 77

3.2.1.2 Nhóm giải pháp về con người 79

3.2.1.3 Nhóm giải pháp về hệ thống thông tin 82

3.2.2 Giải pháp đối với doanh nghiệp là khách hàng 83

3.3 Các kiến nghị nhằm hoàn thiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp 85

3.3.1 Đối với cơ quan thống kê 85

3.3.2 Đối với Chính Phủ 86

3.3.3 Đối với Ngân hàng Nhà nước Việt Nam 87

3.3.4 Đối với Bộ Kế hoạch và đầu tư 89

3.3.5 Đối với Bộ Tài Chính 89

3.3.6 Đối với các đơn vị kiểm toán 90

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 91

KẾT LUẬN 92

Trang 7

Ký hiệu Diễn giải

Tiếng Việt

HDBank: Ngân hàng TMCP Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh

Trang 9

1.1 Hệ thống ký hiệu cơ bản về xếp hạng trả nợ và cam kết tài chính trong dài hạn

của Moody’s và S&P 23

2.1 Tổng hợp chỉ tiêu kinh doanh của HDBank qua ba năm 2010-2012 29

2.2 Chất lượng danh mục tín dụng của HDBank qua ba năm 2010-2012 30

2.3 Biến động biên độ lãi thuần của HDBank qua ba năm 2010-2012 32

2.4 Thời điểm đánh giá doanh nghiệp 38

2.5 Trọng số nhóm chỉ tiêu phi tài chính theo loại hình sở hữu doanh nghiệp và theo khách hàng cũ, mới 47

2.6 Trọng số nhóm chỉ tiêu phi tài chính đối với khách hàng có điểm quy mô nhỏ hơn 6 50

2.7 Hệ số rủi ro đối với khách hàng có điểm quy mô nhỏ hơn 6 50

2.8 Ma trận ra quyết định cho vay 52

2.9 Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản đảm bảo 53

2.10 Mức phân loại nợ dựa trên kết quả XHTD 56

2.11 Tình hình xếp loại và nợ xấu của nhóm đối tượng nghiên cứu 57

2.12 Tóm tắt Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2010-2011 của Công ty CP A 58

2.13 Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính của Công ty CP A 59

2.14 Chấm điểm các chỉ tiêu phi tài chính của Công ty CP A 60

2.15 Điểm các chỉ tiêu phi tài chính của Công ty CP A sau khi chấm lại 66

2.16 Ví dụ nguyên nhân lựa chọn các chỉ tiêu đánh giá doanh nghiệp 79

Trang 10

1.1 Mô hình chấm điểm XHTD doanh nghiệp tại HDBank 40

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

Rủi ro tín dụng là một trong các yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động của cácNHTM, đặc biệt là tại Việt Nam với đặc thù là nguồn thu từ tín dụng luôn chiếm tỷ lệđáng kể trong tổng nguồn thu của Ngân hàng Để nâng cao hiệu quả cạnh tranh và hạnchế rủi ro tín dụng, các NHTM đang từng ngày tự đổi mới mình đồng thời xây dựng vàhoàn thiện các công cụ quản lý rủi ro phù hợp với chuẩn mực và thông lệ quốc tế.Thực tiễn đã cho thấy thất bại của NHTM trong hoạt động tín dụng gắn chặt vớithiếu hiểu biết về khách hàng Để hạn chế rủi ro, một trong những biện pháp quản trịcủa các NHTM là sử dụng các mô hình phân tích để chấm điểm về chất lượng, uy tíntín dụng của các khách hàng từ đó có thể chọn lọc các khách hàng tốt và có chính sáchphù hợp đối với từng đối tượng khách hàng Do vậy, vấn đề xây dựng và hoàn thiệnXHTD đang được các NHTM quan tâm nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng,giảm bớt tỷ lệ nợ xấu phải trích dự phòng rủi ro, đáp ứng các yêu cầu của Basel vàNgân hàng Nhà Nước Nếu sử dụng hệ thống đánh giá rủi ro kém chính xác, cácNHTM có thể quá lạc quan về triển vọng khách hàng dẫn tới hậu quả khó lường

Từ những phân tích và nhận định nêu trên đã cho thấy tầm quan trọng của việcnghiên cứu nhằm hoàn thiện hơn nữa XHTD của các NHTM Có thể xem đó là côngviệc mà các NHTM phải tiến hành kiểm tra định kỳ thường xuyên nhằm đảm bảonhững thay đổi về môi trường kinh doanh luôn luôn được cập nhật kịp thời và tăngcường hơn nữa khả năng dự báo trong quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng Đối vớiNgân hàng TMCP Phát triển Thành Phố Hồ Chí Minh (HDBank), hệ thống XHTD đãđược xây dựng và triển khai ứng dụng từ năm 2010 Tuy nhiên, kiểm chứng qua tìnhtrạng nợ xấu phải trích dự phòng rủi ro vẫn gia tăng thời gian gần đây cho thấy việcứng dụng XHTD vẫn còn nhiều khuyết điểm dẫn đến sàng lọc khách hàng chưa hiệuquả và do đó cần phải đẩy mạnh hơn nữa ứng dụng của XHTD để đảm bảo giảm thiểu

Trang 12

rủi ro tín dụng Dựa trên thực tiễn đó, tôi đã chọn đề tài “Xếp hạng tín dụng doanh

nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Thực trạng và giải pháp” làm đề tài nghiên cứu.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhằm hệ thống hóa lại lý thuyết về XHTD, phântích thực trạng XHTD doanh nghiệp tại HDBank và từ đó đưa ra các giải pháp hoànthiện XHTD doanh nghiệp tại HDBank

Đối tượng nghiên cứu luận văn là hệ thống XHTD doanh nghiệp tại HDBank Phạm vi nghiên cứu về mặt không gian là việc ứng dụng XHTD doanh nghiệp trêntoàn bộ hệ thống HDBank Về mặt thời gian, phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung nghiên cứu các số liệu liên quan trong giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2012

Nguồn dữ liệu được thu thập từ các báo cáo của HDBank tại Hội Sở Chính và các chi nhánh, các tạp chí, các website có liên quan do chính tác giả tổng hợp và xử lý

Trong quá trình thực hiện đề tài luận văn, tác giả sử dụng phối hợp các phươngpháp nghiên cứu định tính, thống kê, tổng hợp, so sánh để phân tích và làm rõ nhữngvấn đề của luận văn

Đồng thời, tác giả sử dụng phương pháp nghiên cứu tình huống để tiếp cận chuyênmôn về đối tượng nghiên cứu theo nội dung, phương pháp và kỹ thuật XHTD củaHDBank Nghiên cứu này sử dụng thông tin kết quả XHTD của một số khách hàngđang có dư nợ tín dụng tại HDBank

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, mục lục, tài liệu tham khảo, danh mục các bảng biểu và danhmục các chữ viết tắt, bố cục của luận văn bao gồm những nội dung sau:

Chương 1: Tổng quan về xếp hạng tín dụng của Ngân hàng Thương mại.

Trang 13

Chương 2: Thực trạng xếp hạng tín dụng doanh nghiệp của Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

Chương 3: Hoàn thiện xếp hạng tín dụng doanh nghiệp tại Ngân hàng Thương mại Cổ

phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

Trang 14

Tương tự như quá trình phát triển của Standard & Poors, năm 1900, John Moddy vàcông ty của ông đã xuất bản ấn phẩm “Mood’s Manunal of Industrial andMiscellaneous Securities”, lần đầu đưa ra thuật ngữ “xếp hạng tín dụng” (Creditratings) trong ấn phẩm này và cung cấp cho nhà đầu tư thông tin tài chính, các phân

Trang 15

tích và xếp hạng của một loạt các công ty cũng như các nhà phát hành chứng khoán nợtrong ngành công nghiệp theo một hệ thống ký hiệu gồm 3 chữ cái của ABC được xếplần lượt là Aaa đến C.

Năm 1913, Fitch Ratings cũng ra đời và là tổ chức đầu tiên sử dụng thống nhất vàphổ biến các ký hiệu AAA cho đến D vào trong hệ thống đánh giá chứng khoán tàichính

Tuy nhiên XHTD chỉ phát triển nhanh ở Mỹ sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 1929-1933 khi hàng loạt các công ty vay nợ bị phá sản, vỡ nợ Thời kỳ này chính phủ Hoa kỳ đã có nhiều quy định về việc cấm các định chế đầu tư (các Quỹ bảo hiểm, Ngân hàng dự trữ) bỏ vốn đầu tư mua trái phiếu có độ tin cậy thấp dưới mức an toàn trong bảng xếp hạng tín nhiệm Những quy định này đã làm cho uy tín của các Công tyxếp hạng tín nhiệm ngày một lên cao Song trong suốt hơn 50 năm, việc xếp hạng tín dụng chỉ được phổ biến ở Mỹ, chỉ từ những năm 1970 đến nay, dịch vụ xếp hạng tín dụng mới được mở rộng và phát triển mạnh ở nhiều nước Cho đến nay việc sử dụng xếp hạng tín dụng trở nên rất phổ biến và đa dạng về mục đích, đối tượng xếp hạng nêncách nhìn nhận cũng như quan điểm về xếp hạng tín dụng đã có nhiều thay đổi Chúng

ta có thể điểm qua một số định nghĩa về xếp hạng tín dụng như sau:

- Thuật ngữ “xếp hạng tín dụng” lần đầu được đưa ra bởi John Moody năm 1900trong ấn phẩm “Moody’s Manual of Industrial and Miscellaneous Securities” cho rằngXHTD là ý kiến về khả năng và sự sẵn sàng của một nhà phát hành trong việc thanh toánđúng hạn cho một khoản nợ nhất định trong suốt thời hạn tồn tại của khoản nợ

- Tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập Standard & Poors cho rằng XHTD là trình bàycác ý kiến về rủi ro tín dụng Cụ thể là thể hiện ý kiến về khả năng và sự sẵn sàng của tổchức phát hành (rating issuers) để đáp ứng các nghĩa vụ tài chính đầy đủ và đúng hạn.XHTD cũng có thể đề cập tới chất lượng tín dụng của khoản nợ riêng lẽ hoặc đánh giá nguy

cơ liên quan có thể bị tổn thất

Trang 16

- Fitch Ratings khẳng định theo quan điểm của họ về XHTD là việc cung cấp ý kiến

về khả năng tương đối trong việc đáp ứng các cam kết tài chính - chẳng hạn như lãi suất, cổtức ưu đãi, trả nợ gốc, bồi thường bảo hiểm hoặc các nghĩa vụ đối với các đối tác của đốitượng được xếp hạng Các nhà đầu tư xem xét XHTD là dấu hiệu cho thấy khả năng nhậnđược tiền nợ theo quy định và các điều khoản khi họ đầu tư

- Theo định nghĩa của Công ty chứng khoán Merrill Lynch thì “XHTD là đánh giáhiện thời của Công ty xếp hạng tín nhiệm về chất lượng tín dụng của một nhà phát hànhchứng khoán nợ, về một khoản nợ nhất định Nói khác đi, đó là cách đánh giá hiện thời vềchất lượng tín dụng đang được xem xét trong hoàn cảnh hướng về tương lai, phản ánh sựsẵn sàng và khả năng phát hành có thể thanh toán cả gốc và lãi đúng hạn Trong kết quảXHTD chứa đựng cả ý kiến chủ quan của chuyên gia

XHTD”

- Theo Bond Jonh A thì XHTD là “sự đánh giá về khả năng của một nhà phát hành

có thể thanh toán đúng hạn cả lãi lẫn gốc đối với một loại chứng khoán nợ trong suốt thờigian tồn tại của nó”

- Theo đĩnh nghĩa của Viện nghiên cứu Nomura (Nomura Reseach Institute) thìXHTD là sự đánh giá hiện thời về mức độ sẵn sàng và khả năng trả (gốc, lãi) đối với chứngkhoán nợ của một nhà phát hành trong suốt thời gian tồn tại của chứng khoán đó

Từ các khái niệm trên cho thấy, cho dù đứng ở quan điểm nào thì việc XHTD cũngchứa đựng những yếu tố sau: Xác định khả năng trả nợ đúng hạn, các thứ hạng sẽ chobiết năng lực và thiện chí của con nợ thanh toán nợ lãi và nợ gốc đúng hạn theo đúngnhững điều khoản đã cam kết; Tính chất và các điều khoản cam kết; Bảo vệ các camkết nợ để chúng có đủ sức và vị trí tương đối trong từng trường hợp phá sản mà khônglàm ảnh hưởng đến các quyền lợi của chủ nợ

Trang 17

Như vậy, XHTD doanh nghiệp là một tiến trình đánh giá và phân loại mức độ tínnhiệm tương ứng với các cấp độ rủi ro khác nhau đối với trách nhiệm tài chính, hoặcđánh giá mức độ rủi ro tín dụng phụ thuộc các yếu tố bao gồm năng lực tài chính, tìnhhình hoạt động kinh doanh hiện tại và triển vọng phát triển trong tương lai của doanhnghiệp được xếp hạng, khả năng dễ bị vỡ nợ khi các điều kiện kinh doanh thay đổi, ýthức và thiện chí trả nợ của người vay Từ đó xác định được mức độ rủi ro không trảđược nợ và khả năng trả nợ trong tương lai.

1.2 Vai trò của xếp hạng tín dụng

Trong xu hướng hội nhập phát triển thì NHTM ngày càng phải đối mặt với rủi rotín dụng lớn hơn, đòi hỏi phải có những biện pháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro để đảmbảo an toàn cho toàn hệ thống Trong xu thế đó, XHTD đóng một vai trò quan trọng

Nó trợ giúp Ngân hàng trong các vấn đề sau:

Phục vụ quản lý tín dụng toàn hệ thống: XHTD hỗ trợ ra đánh giá chất lượng của

toàn bộ danh mục tín dụng; hạn chế rủi ro vận hành trong quá trình cấp tín dụng; phânloại nợ trong ngân hàng

- XHTD sẽ trợ giúp Ngân hàng đánh giá chất lượng của toàn bộ danh mục tíndụng; xác định một cách hợp lý, chính xác tổn thất tín dụng theo từng dòng sản phầm hoặclĩnh vực hay ngành nghề kinh tế; phân tích được rủi ro và lợi nhuận của các dòng sản phẩm.Đây là điều kiện quan trọng để phát triển, hướng tới các khách hàng có ít rủi ro hơn, xâydựng danh mục tín dụng có chất lượng cao Các mức xếp hạng là cơ sở để các Ngân hàngxây dựng quy trình tín dụng và chính sách khách hàng (xác định lãi suất, thủ tục tín dụng…)đồng bộ, rõ ràng, hiệu quả và nhất quán trên toàn hệ thống

ngân hàng

- NHTM có thể thực hiện hạn chế rủi ro vận hành trong cấp tín dụng Nhờ tíchhợp các nguyên tắc, chính sách và tiêu chuẩn tín dụng căn bản của ngân hàng, hệ thống

Trang 18

XHTD tạo ra một căn cứ độc lập để ngân hàng đánh giá hiệu quả quá trình quản trị rủi

ro của các bộ phận có trách nhiệm liên quan, bảo đảm chức năng cấp tín dụng đượcquản lý phù hợp, các tài sản có rủi ro tín dụng nằm trong giới hạn, thống nhất với cáctiêu chuẩn thận trọng và khả năng phát hiện sớm các khoản tín dụng xấu

- Xác định tỷ lệ nợ xấu mục tiêu: Thông qua các kết quả xếp hạng của kháchhàng hiện tại giúp cho ngân hàng điều chỉnh chính sách tín dụng kịp thời nhằm kiểm

soát tỷ lệ nợ xấu mà mình đặt ra

- Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng: XHTD với cơ sở dữ liệu đầy

đủ là căn cứ để phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quy định tại Điều 7, Quyếtđịnh 493/2005/QĐ-NHNN của Thống đốc NHNN Việt Nam Phân loại nợ tại các NHTMđược thực hiện trên nguyên tắc nợ có rủi ro càng cao sẽ được xếp vào

nhóm nợ thấp hơn nếu căn cứ trên kết quả XHTD của khách hàng Việc này giúp cácNHTM quản lý các khoản nợ và khách hàng vay đồng bộ, tiến tới quản trị danh mụccho vay tốt hơn, phát hiện sớm các trường hợp nợ có vấn đề và có hành động điềuchỉnh phù hợp, làm cơ sở để trích lập dự phòng trong ngân hàng Ngoài ra, XHTDcũng trợ giúp Ngân hàng tính toán trích lập dự phòng rủi ro, phục vụ cho việc lập báocáo tài chính theo chuẩn mực báo cáo tài chính Việt Nam và quốc tế

Phục vụ quản lý tín dụng tại từng đơn vị cho vay: XHTD hỗ trợ ra quyết định tín

dụng; xác định giới hạn tín dụng; định giá khoản tín dụng; giám sát và đánh giá kháchhàng vay; kiểm soát rủi ro tín dụng; hạn chế rủi ro vận hành trong quá trình cấp tíndụng

- Ra quyết định tín dụng và xác định giới hạn tín dụng: Kết quả XHTD được sửdụng làm một trong các căn cứ quan trọng để đưa ra quyết định tín dụng Đây là giai đoạnxem xét đánh giá rủi ro tín dụng từ khách hàng vay để từ đó xác định hạn mức tín dụng, thờihạn, lãi suất, biện pháp đảm bảo tiền vay Đồng thời, tùy vào thứ hạng của doanh nghiệp màNHTM có thể cung cấp cho doanh nghiệp những sản phẩm tín dụng

Trang 19

khác nhau Những doanh nghiệp có thứ hạng cao sẽ được ngân hàng cung cấp ưu đãicác sản phẩm tín dụng và NHTM sẽ đưa ra các chính sách đảm bảo tín dụng khác nhau.

Ngân hàng sẽ quy định giới hạn cấp tín dụng đối với khách hàng dựa trên nhiềuyếu tố, trong đó kết quả từ xếp hạng của khách hàng là một cơ sở quan trọng để tínhtoán ra hạn mức tín dụng tối đa Tính toán giới hạn tín dụng tối đa được cấp đối vớimột khách hàng dựa trên công thức (Lê Thị Hiệp Thương và cộng sự, 2013, trang 72):

Trong đó:

Giới hạn tín dụng: là lượng vốn tín dụng tối đa được phép cấp cho doanh nghiệp

được xếp hạng

α: hệ số giới hạn, α được tính toán dựa trên kết quả xếp hạng của khách hàng,

nếu khách hàng xếp hạng CCC trở xuống thì α = 0, nếu khách hàng đã được cấp

tín dụng trước đó và vẫn còn dư nợ thì α sẽ được điều chỉnh giảm xuống TSĐB:

giá trị của TSĐB đã được ngân hàng thẩm định

β: hệ số điều chỉnh giá trị TSĐB do ngân hàng quy định.

i: tài sản thứ i được khách hàng sử dụng làm TSĐB.

n: số lượng tài sản khách hàng sử dụng để bảo đảm tại ngân hàng.

Như vậy ngân hàng đã có thể sử dụng linh hoạt kết quả xếp hạng đi cùng với cácđánh giá về khả năng đối ứng vốn của khách hàng, số vốn đã được cấp, bảo đảm tíndụng trong khoản nợ… từ đó giúp cho việc quy định giới hạn tín dụng sẽ sát thực vớithực tế của khách hàng hơn

- Định giá khoản tín dụng: Một trong những ứng dụng của XHTD là quyết địnhlãi suất theo rủi ro Mức giá chào cho khoản cấp tín dụng phải phù hợp và đủ để bồi hoàntổn thất tín dụng, tương ứng với mức độ rủi ro XHTD phân loại các mức độ rủi ro do đó trởthành một trong những căn cứ tin cậy để định giá cho các khoản tín dụng theo nguyên tắcmức XHTD thấp sẽ tương ứng với mức lãi suất cao và ngược lại

Trang 20

- Giám sát và đánh giá khách hàng: Sau khi được cấp tín dụng, cán bộ giám sátkhoản tín dụng phải thường xuyên thu thập thông tin về khách hàng và định kỳ hoặc độtxuất phải xếp hạng lại khách hàng Việc đánh giá xếp hạng tín dụng thường xuyên cho phépcác đơn vị vay lường trước được những dấu hiệu cho thấy khoản vay đang có chất lượngxấu đi và có những biện pháp đối phó kịp thời.

- Kiểm soát rủi ro tín dụng: Kết quả XHTD góp phần đo lường được hợp lý mức

độ rủi ro của danh mục tín dụng tại các đơn vị cho vay do đó sẽ là cơ sở để kiểm soát rủi rotín dụng đạt hiệu quả hơn

Thông qua XHTD, doanh nghiệp khẳng định được vị thế và uy tín của mình,đồng thời giúp doanh nghiệp xây dựng hình ảnh và độ tín nhiệm của mình trong sảnxuất kinh doanh nhất là trong thời kỳ hội nhập quốc tế của Việt Nam Khi các doanhnghiệp tham gia đánh giá tín dụng doanh nghiệp, họ sẽ nhận được những thông tinđánh giá hết sức độc lập, khách quan về tình hình sản xuất kinh doanh của mình, tựmình hiểu được mình về năng lực tài chính, khả năng thanh toán… của mình Mặtkhác, doanh nghiệp còn nhận dược những dịch vụ tư vấn tài chính, quản lý, thị trườngdựa trên những đánh giá đó để nhằm hoàn thiện và phát triển hơn

Trong hoạt động đi vay, qua quá trình xếp hạng, doanh nghiệp sẽ được ngânhàng đánh giá bằng phương pháp công bằng, khách quan, nhanh chóng và được hưởngcác chính sách tín dụng phù hợp với mức tín nhiệm của mình, có thể tiết kiệm được chiphí vay, gia tăng thuận tiện trong giao dịch Đồng thời, với XHTD, ngân hàng nắm rõhơn tình trạng hoạt động kinh doanh thực tế của doanh nghiệp, phân tích được điểmmạnh, yếu, triển vọng phát triển trong tương lai cũng như những rủi ro mà doanhnghiệp có thể gặp phải Nhờ vậy, doanh nghiệp sẽ nhận được sự tư vấn từ phía ngânhàng, từ đó điều chỉnh chiến lược hoạt động nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinhdoanh, khả năng cạnh tranh và năng lực tài chính

Trang 21

1.2.3 Đối với các đối tượng khác

Đối với NHNN: NHNN có thể căn cứ trên kết quả XHTD để đảm bảo hiệuquả hoạt động tín dụng trong hệ thống, thực hiện các quy định, chính sách về quản trịrủi ro tín dụng theo đề nghị của ủy ban Basel và các tiêu chuẩn, thông lệ quốc tế khác

Hệ thống NHTM khi đã phát huy được hiệu quả của hoạt động xếp hạng sẽ mang lại sựkhách quan và chính xác hơn trong quá trình đánh giá, đảm bảo công bằng giữa cácngân hàng với nhau Từ hoạt động XHTD, thị trường tài chính trở nên sôi động và hiệnđại hơn với nghiệp vụ mới mẻ và khoa học

Đối với các nhà đầu tư nước ngoài: trong quá trình hội nhập quốc tế, các đốitác nước ngoài trước khi vào Việt Nam đầu tư, liên doanh liên kết, việc đầu tiên họquan tâm là môi trường kinh tế và tình hình hoạt động của các doanh nghiệp trong cáclĩnh vực, ngành nghề Dưới góc độ nhà đầu tư, XHTD cung cấp thông tin đa chiều vềtình hình tài chính, môi trường kinh doanh, năng lực lãnh đạo của người đứng đầudoanh nghiệp, chính sách ưu đãi của nhà nước…là cơ sở để đánh giá và lựa chọn danhmục đầu tư, từ đó đưa ra quyết định đầu tư

Đối với thị trường chứng khoán: mặc dù được hình thành từ năm 2000, là thịtrường tài chính thu hút vốn quan trọng thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệpgiúp cho kinh tế phát triển Tuy nhiên, thị trường chứng khoán gặp một số khó khăn dothông tin kém minh bạch nên chưa tạo được sự lành mạnh cho thị trường XHTD có ýnghĩa quan trọng đối với các nhà đầu tư, bởi từ đó sẽ cho thấy danh tiếng, khả năng thuhút vốn và lợi nhuận của doanh nghiệp, giúp cho việc thu hút vốn trên thị trường chứngkhoán diễn ra thuận lợi và dễ dàng hơn

1.3 Nguyên tắc và phương pháp xếp hạng tín dụng doanh nghiệp

Xếp hạng tín dụng ra đời từ đầu thế kỷ 20 với mục tiêu cơ bản là dự đoán khảnăng vỡ nợ và dự đoán giá trị hợp đồng tại những thời điểm có khả năng vỡ nợ Theo

Trang 22

nghiên cứu về nguyên tắc của xếp hạng tín dụng đối với khách hàng (Nguyễn HồngHạnh, 2011, trang 12) thì việc phân tích dựa trên các nguyên tắc cơ bản sau:

Nguyên tắc 1: Phân tích các yếu tố định lượng và định tính

Các dữ liệu định lượng: Là những quan sát được đo lường bằng số, thường là các

chỉ tiêu tài chính: như nhóm chỉ tiêu thanh khoản, chỉ tiêu hoạt động, chỉ tiêu cân nợ vàchỉ tiêu thu nhập

Các dữ liệu định tính: Đó là những quan sát không đo lường được bằng số, thường

các nhóm chỉ tiêu liên quan đến trình độ quản lý, quy trình kiểm soát nội bộ, đội ngũlao động…

Nguyên tắc 2: Việc phân tích được tiến hành bằng phương pháp “trên - xuống”,

phân tích từ các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng, các yếu tố của bản thân công ty theo trình tựsau:

Phân tích rủi ro mang tính vĩ mô về xu hướng của quốc gia, như tốc độ tăngtrưởng kinh tế, sự ổn định về chính trị, chính sách tài chính, sự mở cửa thị trường …của quốc gia;

Phân tích rủi ro hoạt động kinh doanh như tình hình cạnh tranh, xu hướng thịtrường, vị thế kinh doanh của công ty, sự đa dạng hoá hoạt động và các luật lệ quyđịnh;

Phân tích rủi ro tài chính bao gồm hàng loạt chỉ tiêu phụ thuộc vào từng ngànhnghề, kết hợp so sánh giữa rủi ro tài chính và rủi ro kinh doanh, xem xét độ linh hoạttài chính cũng như chính sách tài chính;

Phân tích hướng phát triển của công ty như chất lượng ban quản lý và chiếnlược kinh doanh;

Phân tích tình trạng pháp lý của DN như việc tuân thủ các quy định của phápluật về ngành nghề mà DN đang hoạt động

Trang 23

Nguyên tắc 3: Xây dựng thang điểm các chỉ tiêu đơn giản, dễ hiểu, dễ so sánh Các

chỉ tiêu được cho điểm sau đó tổng hợp lại và phản ánh qua ký hiệu xếp hạng

Khi chấm điểm phải tuân thủ nguyên tắc khách quan, linh hoạt, sử dụng nhiềunguồn thông tin khác nhau, để có cái nhìn tổng quát toàn diện về tình hình hiện tại củakhách hàng vay

1.3.2.1 Phương pháp chuyên gia

Theo Lê Thị Hiệp Thương và cộng sự, 2010, trong trường hợp các số liệu thựcnghiệm không đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu hoặc đối tượng xếp hạng là một tậphợp các dấu hiệu chất lượng không thể định lượng, hoặc có thể định lượng nhưng rấttốn kém thì phải sử dụng phương pháp chuyên gia

Phương pháp chuyên gia được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Lập hai nhóm các nhà phân tích và chuyên gia đánh giá

Nhóm các nhà phân tích: Đây là những người chuẩn bị các điều kiện để XHTD.Nhóm này cần phải lựa chọn những người am hiểu về lĩnh vực cần đánh giá và nhữngvấn đề có liên quan như thành thạo kỹ năng phân tích, tổng hợp những ý kiến thu thậpđược

Nhóm các chuyên gia đánh giá: Đây là những người có kiến thức chuyên sâu vềđối tượng XHTD, có khả năng đánh giá xu thế phát triển của đối tượng đó Các chuyêngia này có trách nhiệm đưa ra ý kiến xếp hạng, cung cấp thông tin dự báo thay đổi xếphạng trong tương lai

Bước 2: Xây dựng bảng câu hỏi

Đây là công việc có ý nghĩa quan trọng bởi thông qua các câu trả lời và số điểmđánh giá của các chuyên gia, người đánh giá có thể thu thập, xử lý thông tin một cách hữuhiệu Nội dung câu hỏi phải gắn liền với nội dung cần đánh giá và hình thức của chúng cóthể là câu hỏi đóng hoặc mở, tùy theo yêu cầu đánh giá Bên cạnh đó, cũng có

Trang 24

thể đề nghị các chuyên gia xác định tầm quan trọng của các yếu tố cần đánh giá bằngmức điểm trọng số.

Bước 3: Phát phiếu điều tra cho chuyên gia trả lời

Bước 4: Thu thập các câu trả lời, sắp xếp chọn lọc, tóm tắt lại ý kiến của cácchuyên gia và tiến hành phân tích, tổng hợp, rút ra kết luận Trên cơ sở những kết quảtrả lời lần thứ nhất, người đánh giá tiến hành điều chỉnh bảng hỏi theo hướng thu hẹpphạm vi và đưa ra nội dung cụ thể hơn Bảng hỏi được tiếp tục chuyển đến các chuyêngia đã tham vấn lần thứ nhất Trong lần này, nếu cần thiếu, các chuyên gia có thể điềuchỉnh lại ý kiến ban đầu của mình

Bước 5: Tổng hợp lại các ý kiến đánh giá lần hai của các chuyên gia Nếu chưathấy thỏa mãn thì tiếp tục quá trình nêu trên cho đến khi đạt yêu cầu

Ưu điểm của phương pháp:

Phương pháp này tập trung đánh giá định tính, tận dụng được kinh nghiệm vàkiến thức chuyên sâu của các chuyên gia trong ngành của họ Kết quả đánh giá đượctập hợp từ nhiều chuyên gia nên mức độ tin cậy cao, có thể tránh được ảnh hưởng củanhững người có ưu thế trong số người được hỏi ý kiến

Nhược điểm của phương pháp:

Chi phí đánh giá có thể rất cao khi số lượng người tham gia đông và số lần thuthập ý kiến nhiều Do thời gian tiến hành đánh giá dài nên thường dẫn đến thay đổithành phần nhân sự trong nhóm chuyên gia gây khó khăn trong việc tổng hợp, phântích Đồng thời, không thể loại bỏ hoàn toàn khía cạnh đánh giá chủ quan trong kết quảđánh giá khi sử dụng phương pháp này

Phạm vi áp dụng:

Phương pháp thường được áp dụng để thu thập ý kiến dự báo và đánh giá củacác chuyên gia trong các lĩnh vực bao gồm: Dự báo môi trường kinh doanh quốc tế và

Trang 25

môi trường trong nước; Dự báo về các triển vọng, xu hướng của ngành, nền kinh tế;

Dự báo và đánh giá tiềm năng của thị trường, sản phẩm của ngành

1.3.2.2 Phương pháp mô hình hóa

Theo Lê Thị Hiệp Thương và cộng sự, 2010, phương pháp này còn được gọi làphương pháp truyền thống, thường để phân tích xu hướng phát triển hiện tại và tươnglai của tổ chức kinh tế, kiểm tra việc hoạch định chiến lược để tăng vị thế cạnh tranhcủa tổ chức kinh tế, kiểm tra về tổ chức, kiểm tra hiệu quả hoạt động và phân tích tàichính của các tổ chức kinh tế

Phương pháp được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị

Thu thập thông tin từ môi trường ngoại vi và tình hình nội tại, những thông tintrong quá khứ lẫn dự báo tương lai

Bước 2: Tiến hành phân tích

Tiến hành phân tích, áp dụng một số phương pháp phân tích như: phương pháp sosánh, phương pháp phân chia, phương pháp phân tích nhân tố, phương pháp dự đoán

Ưu điểm:

Phương pháp này khá đơn giản bởi có thể lấy tiêu thức của một doanh nghiệpkhác hay của ngành làm cơ sở cho sự đánh giá Đồng thời chi phí của phương pháp nàycũng thấp và có thể hoàn thành trong thời gian ngắn

Nhược điểm:

Nhược điểm của phương pháp này là độ chính xác không cao nếu các chỉ tiêudùng để so sánh không chính xác Việc so sánh sẽ gặp khó khăn trong trường hợp điềukiện và đặc điểm của các doanh nghiệp khác nhau, không xác định được chỉ tiêu chuẩn

để so sánh

Phạm vi áp dụng:

Trang 26

Phương pháp này được áp dụng để: Đánh giá, so sánh những thuận lợi và bất lợicủa môi trường kinh doanh; Đánh giá, so sánh ưu, nhược điểm của sản phẩm, côngnghệ để lựa chọn sản phẩm, công nghệ; Đánh giá, so sánh thị trường, thị phần và chiếnlược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp; và Đánh giá và so sánh các chỉ tiêu tài chínhcủa doanh nghiệp với một doanh nghiệp cụ thể hoặc với mặt bằng chung của ngành.

1.3.2.3 Phương pháp kết hợp

Theo Lê Thị Hiệp Thương và cộng sự, 2010, phương pháp này này cho phép kếthợp những thế mạnh của hai phương pháp chuyên gia và phương pháp mô hình hóa.Việc kết hợp này có thể được tiến hành theo các hướng khác nhau

Phương pháp kết hợp này được tiến hành theo một quy trình cặp nhằm thực hiệnviệc xích lại gần nhau giữa các phương án nhận được từ việc mô phỏng theo mô hìnhhóa với các ý kiến của chuyên gia cho đến khi đạt được sự thống nhất chấp nhận được,nghĩa là cả hai phương pháp cùng thực hiện để giải quyết một nội dung, một vấn đềnhằm tạo nên sự thống nhất cao nhất

Phương pháp được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Sử dụng ý kiến của chuyên gia nhằm xác định các chỉ tiêu về định tính, khungphân tích, hướng tiếp cận vấn đề

Bước 2: Sau khi xác định được các chỉ tiêu định tính, khung phân tích và hướng tiếpcận vấn đề thì sử dụng phương pháp mô hình hóa để làm rõ, cụ thể hóa các nội dung.Phương pháp kết hợp đan xen giữa các phương pháp, theo cách kết hợp này quátrình xếp hạng sẽ được xem xét cụ thể, tùy từng trường hợp, tùy từng tiêu chí, thờiđiểm… mà có thể áp dụng phương pháp chuyên gia hay phương pháp mô hình hóa haycùng thực hiện cả hai phương pháp

1.4 Những nhân tố ảnh hưởng đến kết quả xếp hạng tín dụng

Trang 27

Kết quả XHTD nội bộ có được đánh giá cao hay không phụ thuộc rất nhiều vàonhận thức về vai trò cũng như sự quan tâm đúng mức từ phía những nhà quản trị vànhân viên ngân hàng Hệ thống XHTD nội bộ chỉ là một phương tiện điều khiển hợpcùng các phương tiện điều khiển khác như chính sách cho vay, quy trình phê chuẩn,quy trình quản lý nợ… mà ngân hàng thực hiện văn hóa cho vay của mình Hệ thốngXHTD nội bộ là phương tiện điều khiển rất cần thiết cho việc thực hiện các quy tắc tíndụng, nhưng nó cũng cần phải có sự quan tâm của nhà quản trị cấp cao để truyền đạtđược các quy tắc đó Hệ thống XHTD là một tập hợp của nhiều bộ phận và sẽ chỉ đạtđược hiệu quả cao nhất khi các bộ phận của hệ thống có được sự đồng bộ, đầy đủ,chính xác Khi ngân hàng vẫn xem hệ thống XHTD chỉ là hệ thống chấm điểm màkhông đầu tư cho cơ sở dữ liệu, quy trình xếp hạng, kiểm tra kiểm soát, quyết định xếphạng và các ứng dụng thiết thực dựa trên kết quả XHTD thì hiệu quả đạt được sẽ khôngthể đáp ứng được yêu cầu đặt ra.

Hiện nay XHTD nội bộ được các ngân hàng thực hiện tại một thời điểm hoặcthực hiện theo một thời kỳ Đối với XHTD theo thời điểm sẽ không cho thấy được xuhướng của khách hàng đang diễn ra như thế nào Vì vậy, các ngân hàng thực hiện xếphạng theo thời kỳ sẽ cho kết quả xếp hạng tín dụng tốt hơn

Để XHTD phát huy được vai trò trong việc giảm thiểu rủi ro cho hoạt độngngân hàng, điều kiện tiên quyết là ngân hàng phải có thông tin đầu vào chuẩn xác, kịpthời Vì vậy, việc có được cơ sở dữ liệu tốt sẽ giúp các NHTM có thể đạt được hiệuquả cao trong XHTD

Ngân hàng cần đa dạng hóa thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau Vớiviệc thông tin là điều kiện cơ bản để có thể có được kết quả xếp hạng chính xác và hiệuquả của hệ thống được phát huy nên việc thu thập thông tin từ nhiều nguồn cần được

Trang 28

thực hiện nghiêm túc và trở thành yêu cầu trong quy trình xếp hạng và hệ thống cơ sở

dữ liệu Các nguồn thông tin tối thiểu cần phải thu thập như sau: Thông tin do kháchhàng cung cấp, thông tin thu thập thực tế khách hàng, thông tin trong cơ sở dữ liệu củangân hàng và hệ thống ngân hàng, thông tin sẵn có và mua từ các tổ chức cung cấpthông tin uy tín, thông tin từ các tổ chức xếp hạng độc lập Trong đó đặc biệt nhấnmạnh đến vai trò thông tin tín dụng và kết quả xếp hạng độc lập của các tổ chức xếphạng độc lập, tiêu biểu là CIC để có thể thực hiện tốt các ứng dụng của kết quả xếphạng

Việc duy trì thông tin tín dụng trong hệ thống ngân hàng là vô cùng quan trọng,

nó tập trung cơ sở dữ liệu về khách hàng để phục vụ cho quá trình cấp tín dụng, phântích và quản lý tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng Hệ thống thông tin tín dụng giúp tìmkiếm và phát hiện sớm các khoản tín dụng có vấn đề và đánh giá đúng mức độ rủi rocủa các khoản nợ, đồng thời tiên liệu trước khả năng một khoản tín dụng có thể chuyểnsang nợ xấu

Một hệ thống thông tin đầy đủ về khách hàng như: Lịch sử hình thành và pháttriển, năng lực tài chính, mức độ tín nhiệm, đội ngũ điều hành là cơ sở quan trọng giúpcho công tác chấm điểm tín dụng tương đối rõ ràng và chính xác

Để áp dụng phương pháp chấm điểm và XHTD doanh nghiệp, ngân hàng phải

có hệ thống thông tin hiệu quả để tự thu thập thông tin một cách chính xác và đầy đủ

về khách hàng Đây là một nhân tố quan trọng, quyết định tính chính xác của kết quảchấm điểm tín dụng, chất lượng nguồn thông tin được thể hiện qua bốn yếu tố:

Trang 29

Nhân tố con người luôn có ảnh hưởng lớn đến chất lượng công tác XHTD Đặcbiệt là khi mô hình XHTD là một mô hình mới được áp dụng tại Việt Nam, các tiêu chí

và quy trình đánh giá đưa ra phụ thuộc rất lớn vào các chuyên gia có kinh nghiệm, khảnăng phân tích và hiểu biết sâu sắc trong lĩnh vực tín dụng Ngân hàng muốn hoànthiện công tác chấm điểm và XHTD ngoài các cán bộ cao cấp trong nội bộ còn nênlắng nghe ý kiến tư vấn của các chuyên gia có kinh nghiệm trong việc phát triển môhình

CBTD là người trực tiếp tiến hành thực hiện các bước trong quy trình chấmđiểm và XHTD doanh nghiệp Kết quả đó phụ thuộc rất nhiều vào năng lực và trình độcủa đội ngũ CBTD CBTD phải là người hiểu biết sâu rộng quy trình chấm điểm tíndụng, phải thực sự có năng lực, có đạo đức nghề nghiệp để có thể đánh giá được mộtcách khách quan, đúng đắn nhất về khách hàng

Công nghệ là một phần hỗ trợ thiết yếu góp phần hoàn thiện hệ thống XHTD.Một hệ thống XHTD phát triển hiệu quả phải đi đôi với sự đầu tư tương ứng công nghệhiện đại Hệ thống công nghệ của ngân hàng phải có thể kết hợp phần mềm chấm điểmtín dụng với các phần mềm của phân hệ hoạt động khác để có thể truy vấn và lấy thôngtin một cách dễ dàng, và tạo thành một quy trình cho vay, kiểm soát tín dụng thốngnhất Việc áp dụng công nghệ tiên tiến làm tăng chất lượng lưu trữ dữ liệu và đảm bảotính bảo mật thông tin khách hàng

1.4.6 Những thay đổi trong cơ cấu, thủ tục, chính sách

Trước khi áp dụng mô hình chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng, ngânhàng phải xây dựng quy trình chấm điểm tín dụng bao gồm: các bước thực hiện chấmđiểm, hệ thống tiêu chuẩn phục vụ cho quá trình chấm điểm, xếp hạng DN… Hệ thốngchấm điểm tín dụng càng chi tiết, khoa học thì việc đánh giá các DN càng chính xác.Ngoài ra, khi mô hình chấm điểm tín dụng được triển khai, ngân hàng sẽ ban hành các

Trang 30

chính sách, thủ tục, quy chế cho vay mới để hợp thức hóa vai trò của công tác chấmđiểm tín dụng trong quy trình cho vay, đồng thời thành lập một ban kiểm tra độc lậpnhằm theo dõi, giám sát những sai sót khi mô hình được đưa vào áp dụng.

1.5 Chuẩn mực của Basel liên quan đến xếp hạng tín dụng

Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng là một Ủy ban bao gồm các chuyên giagiám sát hoạt động ngân hàng được thành lập năm 1975 bởi các Thống đốc ngân hàngTrung ương của nhóm G10 (Bỉ, Canada, Pháp, Đức, Ý, Nhật, Hà Lan, Thụy Điển, Anh

và Mỹ) Ủy ban tổ chức các cuộc họp thường niên tại trụ sở ngân hàng thanh toán quốc

tế (BIS) tại Washington (Mỹ) hoặc tại Thành phố Basel (Thụy Sỹ)

Từ khi hiệp ước Basel II của Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng ra đời năm 2004

đã có những nỗ lực đáng kể trong việc đo lường và quản trị rủi ro của danh mục tíndụng của ngân hàng Mục đích quan trọng của Basel II là đảm bảo ngân hàng có mộtquy trình quản lý rủi ro lành mạnh qua đó đảm bảo an toàn cho hệ thống tài chính nóichung Một trong những yêu cầu của Basel II là các ngân hàng cần phải có một quytrình để xác định mức an toàn vốn tương ứng với mức rủi ro của mình và các biện pháp

để duy trì mức vốn của ngân hàng Theo đó, Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng(BCBS) yêu cầu các ngân hàng có thể lựa chọn một trong hai cách để đo lường rủi rotín dụng và tính toán nhu cầu vốn để phòng ngừa rủi ro tín dụng Cách thứ nhất là đolường rủi ro tín dụng bằng cách sử dụng đánh giá của cơ quan giám sát ban hành hoặcnhững tổ chức xếp hạng tín nhiệm độc lập (phương pháp chuẩn hóa) Cách thứ hai làcác ngân hàng sử dụng đánh giá XHTD nội bộ của mình để tính toán hệ số rủi ro.Trong trường hợp các ngân hàng muốn sử dụng cách thứ hai thì cần có sự chấp thuậncủa cơ quan giám sát ngân hàng (tại Việt Nam là thanh tra NHNN hoặc NHNN) Đâyđược xem là một trong những căn cứ cho sự ra đời của XHTD nội bộ trong ngân hànghiện nay

Thứ nhất: Dựa trên XHTD, ngân hàng có thể đo lường và tính toán được hệ số rủi ro

đối với các mục tài sản có rủi ro tín dụng, chứ không áp dụng chung chung cùng một

Trang 31

hệ số rủi ro cho tất cả các khách hàng, nhằm đáp ứng theo yêu cầu của Basel II Nhưvậy, các tài sản có rủi ro được áp dụng theo từng hệ số rủi ro và từ đó tính toán đượctổn thất tín dụng ước tính theo yêu cầu của Basel II Dựa trên tổn thất tín dụng ướctính, Ngân hàng có thể định giá khoản cho vay.

Thứ hai: Dựa trên XHTD nội bộ, Ngân hàng có thể theo dõi được sự chuyển hạng

rủi ro của khách hàng nhằm tính toán được xác suất chuyển hạng tín nhiệm của kháchhàng và thiết lập được ma trận chuyển hạng tín nhiệm của khách hàng Đây là mộttrong những thông số đầu vào không thể thiếu khi tính VAR (Value at Risk)- một cáchxác định vốn kinh tế

Basel II khuyến khích các ngân hàng dựa vào cách tiếp cận nội bộ để đo lường rủi

ro chính xác, thực chất là cách xác định vốn kinh tế dựa vào khung VAR VAR dùng

để đo lường tổn thất tối đa của tài sản ví dụ như danh mục cho vay, danh mục đầu tưchứng khoán…trong một khoảng thời gian cho trước với một mức tin cậy nhất định

Để có thể ước tính VAR của danh mục cho vay cần có một số thông tin đầu vào nhấtđịnh bao gồm: (1) Xác suất chuyển hạng tín nhiệm của khách hàng sau một năm; (2)Tổn thất ước tính trong trường hợp khách hàng không hoàn trả; (3) Tương quan củacác khoản vay trong danh mục cho vay

Nhìn chung các nước trên thế giới đang dần xem XHTD là một phương pháp đolường rủi ro tín dụng khoa học và hiệu quả, một tiêu chí để ứng dụng quy trình quản trịtheo Basel II

1.6 Một số mô hình xếp hạng tín nhiệm trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh

Moody’s Investors Services (Moody’s) và Standard & Poor’s (S&P) là hai tổchức tín nhiệm có uy tín và lâu đời tại Mỹ và cũng là những tổ chức tiên phong tronglĩnh vực xếp hạng tín nhiệm trên thế giới Ngày nay, các tổ chức này của Mỹ hoạt độngtrên các thị trường tài chính lớn và cả những thị trường mới nổi trên toàn cầu Họ thực

Trang 32

hiện các đánh giá độc lập và báo cáo về rủi ro tín dụng, và không tham gia vào các giaodịch trên thị trường vốn vì vậy kết quả xếp hạng tín nhiệm của các tổ chức này mangtính minh bạch cao và được sử dụng bởi rất nhiều người tham gia vào thị trường vốn.Những tổ chức này đã đóng góp vai trò quan trọng đối với thị trường tài chính thế giới.Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung vào bốn lĩnh vực chính

là đánh giá môi trường ngành, đánh giá tình hình tài chính, đánh giá hoạt động sản xuấtkinh doanh, đánh giá khả năng quản trị của doanh nghiệp chú trọng vào quản trị rủi ro

và kiểm soát nội bộ Đối với Moody’s xếp hạng chất lượng công cụ nợ dài hạn củadoanh nghiệp cao nhất từ Aaa sau đó thấp dần đến C

So với Moody’s thì hệ thống ký hiệu xếp hạng công cụ nợ dài hạn của S&P đi từmức AAA (phản ánh chất lượng tín dụng tốt nhất) thấp dần xuống D (phản ánh doanhnghiệp phát hành nợ bị vỡ nợ và người phát hành đã gặp khó khăn về nghĩa vụ tàichính) Thêm vào đó, việc bổ sung những dấu (+) hoặc dấu (-) đi kèm theo các ký hiệu

sẽ cung cấp một sự phân biệt rõ ràng hơn trong phạm vi xếp hạng từ AA đến CCC Ví

dụ, mức xếp hạng AA+ chỉ ra rằng mức độ tín nhiệm cao hơn so với mức xếp hạng

AA, và xếp hạng AA- thì có mức độ tín nhiệm thấp hơn so với mức xếp hạng AA Đểđánh giá mức độ tín nhiệm của một doanh nghiệp, S&P tập trung vào các thuộc tínhchứng minh khả năng và sự sẵn sàng thanh toán đầy đủ và đúng với các điều khoản vềnghĩa vụ nợ của doanh nghiệp Để cho ra ý kiến, S&P phải chấm điểm hàng loạt cáctiêu chí liên quan đến tình hình kinh doanh và tài chính có thể ảnh hưởng đến khả năngtrả nợ của doanh nghiệp Ví dụ, phân tích xếp hạng tín nhiệm của một doanh nghiệp sẽphải xem xét đến cả yếu tố tài chính và phi tài chính, cả định tính và định lượng như:ảnh hưởng của kinh tế tới doanh nghiệp, tính pháp lý, mức độ ảnh hưởng bởi tình hìnhchính trị của quốc gia, các thuộc tính về quản lý và quản trị doanh nghiệp, những chỉ sốhiệu quả hoạt động quan trọng, xu hướng cạnh tranh, triển vọng về nghiên cứu và pháttriển sản phẩm, quyền sáng chế và quan hệ lao động…S&P sử dụng những phân tích

Trang 33

định tính và tương tác và phân tích này đòi hỏi phải có sự tham gia vào phỏng vấn, đốithoại với các cấp quản lý của doanh nghiệp để có thêm thông tin và cái nhìn sâu sắc về

vị trí hiện tại và kế hoạch trong tương lai của doanh nghiệp Trong hầu hết các trườnghợp, khi S&P đã đánh giá doanh nghiệp thì sẽ theo dõi hoặc tiến hành giám sát doanhnghiệp đó theo thời gian S&P có thể điều chỉnh đánh giá về doanh nghiệp nếu như cónhững thay đổi lớn gây rủi ro cho doanh nghiệp như thay đổi về điều kiện thị trường,triển vọng kinh doanh và vốn Bảng 1.1 dưới đây thể hiện chi tiết hệ thống ký hiệu cơbản về xếp hạng trả nợ và cam kết tài chính trong dài hạn của Moody’s và S&P

Bảng 1.1: Hệ thống ký hiệu cơ bản về xếp hạng trả nợ và cam kết tài chính trong dài

hạn của Moody’s và S&P

Extremely strongAa1, Aa2, Aa3 AA+, AA, AA- Rất mạnh- Very strong

nhóm hạng trên- More vulnerableTương ứng với nguy cơ tổn thất cao hơn-Caa,Ca CCC, CC, C Currently vulnerable, highly vulnerable,

highly likely to provide non- payment

SD Vỡ nợ theo bộ phận, các khoản nợ khác

vẫn có khả năng hoàn trả

Nguồn: Xếp hạng tín nhiệm, 2013

Trang 34

1.6.2 Bài học kinh nghiệm cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Phát triển

Thành phố Hồ Chí Minh

Việc tiếp cận Basel II đòi hỏi kỹ thuật phức tạp và chi phí cao Đối với một nước

có hệ thống ngân hàng mới đang ở giai đoạn phát triển ban đầu như Việt Nam, việc

áp dụng Basel II gặp nhiều khó khăn, thách thức và mất nhiều thời gian Tuy nhiên,trước xu thế hội nhập, mở cửa tài chính thì việc áp dụng Basel II là yêu cầu cần thiết

Nó giúp tăng cường năng lực hoạt động và giảm thiểu rủi ro đối với hoạt động củaNHTM Qua nghiên cứu, bài học kinh nghiệm được rút ra đối với HDBank về XHTDkhách hàng doanh nghiệp là:

Để xếp hạng đầy đủ, thì hệ thống XHTD phải bao gồm việc đánh giá môitrường ngành, tình hình tài chính của doanh nghiệp, đánh giá khả năng trả nợ củakhách hàng, trình độ quản lý và môi trường nội bộ, quan hệ với Ngân hàng, triểnvọng phát triên của ngành, chính sách của Chính phủ, rủi ro gián đoạn hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp và các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động doanh nghiệp

Để XHTD phát triển hiệu quả thì yêu cầu phải xây dựng đầy đủ và toàn diện hệthống các quy chế, chính sách, quy định làm cơ sở hướng dẫn cho quy trình xếphạng Đồng thời, thiết lập một cơ chế phân công, phân nhiệm rõ ràng đi kèm sự hỗtrợ của hệ thống công nghệ thông tin hiện đại để đảm bảo hiệu quả của XHTD doanhnghiệp

Để có thể đánh giá được một cách khách quan, đúng đắn nhất về khách hàngdoanh nghiệp, ngân hàng phải chú trọng vào chất lượng nguồn nhân lực Trong đó,CBTD phải được đào tạo, tập huấn để hiểu biết sâu rộng quy trình chấm điểm tíndụng; phải thực sự có năng lực, có đạo đức nghề nghiệp

Trang 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

XHTD đã có một quá trình hình thành và phát triển lâu dài tại các nước có nền kinh

tế thị trường, đồng thời kết quả XHTD có ý nghĩa rất lớn đối với tổ chức cho vay, nhàđầu tư và cả chủ thể được xếp hạng Trong chương 1, đề tài nghiên cứu đã trình bày

cơ bản lý luận về XHTD, vai trò của XHTD, những lý luận về phương pháp XHTD,

và yêu cầu đối với một hệ thống XHTD theo Basel Những nền tảng lý luận này sẽtạo cơ sở để phân tích, đánh giá về thực trạng XHTD tại HDBank trong các chươngtiếp theo

Trang 36

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG XẾP HẠNG TÍN DỤNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN PHÁT TRIỂN

cả nước Đến nay, vốn điều lệ của Ngân hàng đã đạt 5.000 tỷ đồng Ngày 16 tháng 3năm 2012, NHNN ban hành Quyết định số 2096/QĐ-NHNN chấp thuận việc đổi tênNgân hàng TMCP Phát triển Nhà Thành phố Hồ Chí Minh thành Ngân hàng TMCPPhát triển Thành phố Hồ Chí Minh

Ngân hàng được thành lập nhằm thực hiện các giao dịch ngân hàng bao gồmhuy động và nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân;cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức và cá nhân trên cơ sở tínhchất và khả năng nguồn vốn của Ngân hàng; thực hiện các giao dịch ngoại tệ; cácdịch vụ tài trợ thương mại quốc tế; chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và các giấy tờ

có giá khác; và các dịch vụ ngân hàng khác được NHNN cho phép

Đến cuối năm 2012, tổng số cán bộ công nhân viên của HDBank là 2.227 người,trong đó khoảng trên 80% nhân viên có trình độ từ đại học trở lên Toàn hệ thống cómạng lưới hoạt động tại 121 điểm giao dịch trên toàn quốc và được mở rộng về cảquy mô và vùng địa lý Trong đó, các điểm giao dịch tập trung nhiều nhất ở khu vựcMiền Nam Các chi nhánh trong hệ thống của HDBank đều được dần đầu tư và nângcấp theo thiết kế chuẩn của quốc tế Với bề dày hoạt động trên 20 năm, HDBank đãxây dựng được hệ thống cơ cấu tổ chức phù hợp với quy mô hoạt động, mang tính

Trang 37

chuyên môn hóa cao và đảm bảo tách bạch chức năng, giảm thiểu xung đột lợi ích

trong hoạt động kinh doanh ngân hàng (Phụ lục 01-Mô hình tổ chức tại HDBank).

HDBank đã thực hiện thành công dự án Tái cấu trúc (2009 – 2012) nhằm mụctiêu xây dựng HDBank trở thành một ngân hàng bán lẻ, đa năng, tiếp cận các chuẩnmực quốc tế trong quản lý; tăng cường năng lực tài chính; phát triển công nghệ hiệnđại; xây dựng và phát triển nguồn nhân lực vững mạnh, chuyên nghiệp; cung cấp cácsản phẩm đa dạng, trọn gói với chất lượng cao đáp ứng thỏa mãn yêu cầu của mọi đốitượng khách hàng Song song với việc xây dựng ngân hàng bán lẻ, HDBank bước đầuxây dựng mô hình ngân hàng đầu tư để tối đa hóa hiệu quả kinh doanh vốn Với sự hỗtrợ của Công ty tư vấn quốc tế về chiến lược tái định vị thương hiệu ngân hàng,HDBank đã cho ra mắt hệ thống nhận diện thương hiệu mới theo hướng tiếp tục kếthừa những tinh hoa trong logo cũ để sử dụng trong bộ nhận diện thương hiệu mới.Việc công bố tên mới và chiến lược thương hiệu đến công chúng là sự kiện quantrọng đánh dấu bước chuyển mình mạnh mẽ, toàn diện của HDBank, từ định hướngkinh doanh hội nhập đến diện mạo mới và phong cách mới nhằm khẳng định hơn nữa

“Cam kết lợi ích cao nhất” cho khách hàng, đối tác, cổ đông, cán bộ nhân viên vàcộng đồng xã hội Trong quá trình hoạt động, HDBank cũng đã nhận được nhiều cờthi đua, giấy khen, các giải thưởng do các tổ chức uy tín trong và ngoài nước trao tặngnhư: Cờ thi đua của NHNN Việt Nam trao tặng, Giấy khen của Thủ tướng chính phủ,Giải thưởng chất lượng Quốc gia, Huân chương lao động 2007-2011, Giải thưởngTop 500 DN tăng trưởng nhanh nhất, Top 50 nhãn hiệu nổi tiếng, Doanh nghiệp hộinhập và phát triển, Ngân hàng tiết kiệm tốt nhất, Giải thưởng An ninh thông tin ĐôngNam Á tiêu biểu 2012 (CSO ASEAN AWARDS 2012), Báo cáo thường niên VisionAwards 2011, Dịch vụ quản lý tiền tệ tốt nhất Việt Nam 2012…

Trong xu thế hội nhập của ngành tài chính ngân hàng Việt Nam để phát triển vàhội nhập kinh tế toàn cầu, Ngân hàng đã đề ra mục tiêu nâng tầm về quy mô hoạt

Trang 38

động và năng lực tài chính để trở thành một trong mười tập đoàn tài chính hàng đầutại Việt Nam vào năm 2018 Theo đó, trong năm 2013, Ngân hàng đã tiến hành mualại 100% vốn chủ sở hữu của Công ty TNHH MTV Tài chính Việt (SGVF) để trởthành công ty con của Ngân hàng Đồng thời đi theo chủ trương của Chính phủ vàNHNN nhằm mục đích tái cơ cấu và ổn định nền kinh tế và hệ thống ngân hàng theohướng an toàn và bền vững, ĐHĐCĐ của Ngân hàng đã thông qua phương án sápnhập với Ngân hàng TMCP Đại Á trong năm nay.

Với những diễn biến phức tạp nói chung của nền kinh tế thế giới, hoạt động sảnxuất trên toàn cầu liên tục suy giảm với sự trì trệ của những “đầu tàu kinh tế“ như

Mỹ, Trung Quốc, Đức; lạm phát tăng cao; khủng hoảng nợ công xảy ra tại một sốnước phát triển Tình hình kinh tế Việt Nam cũng không tránh khỏi tác động của kinh

tế thế giới và phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức như lạm phát và nhập siêu

ở mức cao, thị trường chứng khoán sụt giảm, thị trường bất động sản diễn biến phứctạp, thu hút vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài giảm Khi nền kinh tế trong nước vẫn cònnhiều bất ổn nội tại chưa được giải quyết triệt để cùng với bối cảnh không thuận

lợi của nền kinh tế thế giới, sản xuất kinh doanh và đời sống của dân cư gặp nhiềukhó khăn, ngành Ngân hàng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức lớn như cạnhtranh trong huy động diễn ra ngày càng gay gắt, tăng trưởng tín dụng thấp, nợ xấutăng vọt, lợi nhuận sụt giảm, một số TCTD mất thanh khoản và thua lỗ phải tái cơcấu Trong điều kiện khó khăn chung, với sự lãnh đạo sát sao và chỉ đạo kịp thời củaHĐQT cùng nỗ lức phấn đấu của toàn cán bộ nhân viên, HDBank đã chủ động, linhhoạt, quyết liệt bám sát diễn biến của thị trường, phát huy những lợi thế vốn có để đẩymạnh hoạt động kinh doanh với một số chỉ số phản ánh tình hình tài chính củaHDBank qua ba năm từ 2010 đến 2012 như sau:

Trang 39

Bảng 2.1: Tổng hợp chỉ tiêu kinh doanh của HDBank qua ba năm 2010-2012

ĐVT: triệu đồng

Tiền gửi và cho vay TCTD khác 8.550.236 9.129.450 7.376.464

Nguồn: Báo cáo thường niên HDBank

Về tổng tài sản: Tổng tài sản của HDBank tăng trưởng bình quân qua các năm

2010 - 2012 ở mức 24%/năm Trong đó, tốc độ tăng tổng tài sản của năm 2012 chỉ đạt

17%, giảm đi so với năm 2011 chủ yếu do các khó khăn về hoạt động của HDBank

nói riêng và của thị trường tài chính nói chung Tính đến 31/12/2012, với nhiều nổ lực

hoạt động để duy trì sự tăng trưởng tài sản, tổng tài sản của HDBank đã đạt trên

52.000 tỷ đồng Tăng trưởng của tổng tài sản chủ yếu tập trung ở hoạt động cho vay

khách hàng (34%/năm) và hoạt động đầu tư tài chính (25%/năm), nhưng bị ảnh

hưởng giảm một phần do sự sụt giảm trong hoạt động kinh doanh vốn trên thị trường

liên ngân hàng (-7%/năm)

Hoạt động tín dụng: Tổng dư nợ cho vay khách hàng tăng bình quân qua các

năm 2010 - 2012 ở mức 34%, từ 11.728 tỷ đồng lên 21.148 tỷ đồng, đặc biệt tăng

mạnh ở mức 52,7% vào cuối năm 2012 so với năm 2011 do HDBank giảm bớt các

hoạt động liên ngân hàng và đầu tư chứng khoán Hoạt động tín dụng của HDBank

Trang 40

phát triển theo hướng ngân hàng bán lẻ (tỷ trọng cho vay cá nhân và hộ kinh doanh cá

thể tăng dần từ 2010 và chiếm 51,5% tổng dư nợ vào cuối năm 2012) và được phân

tán theo nhiều ngành nghề nên làm hạn chế rủi ro tập trung trong hoạt động cho vay

khách hàng Trong đó, các khoản cho vay chủ yếu là ngắn hạn (tỷ trọng nợ ngắn hạn

bình quân trong năm 2010 - 2012 chiếm 75% tổng dư nợ) và bằng đồng Việt Nam (tỷ

trọng nợ bằng đồng Việt Nam bình quân trong năm 2010 - 2012 chiếm hơn 85%) đã

góp phần hạn chế rủi ro tiền tệ và rủi ro thanh khoản trong hoạt động tín dụng của

HDBank Chất lượng danh mục tín dụng của HDBank trong giai đoạn 2010 - 2012

Hoạt động tín dụng của HDBank dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế

thế giới và những biến động tiêu cực của thị trường Việt Nam như: lạm phát tăng

cao, sự sụt giảm của thị trường chứng khoán và sự trì trệ của thị trường bất động sản

đã phát sinh tăng về nợ xấu Tuy nhiên, tại thời điểm 31/12/2012, HDBank đã kiểm

Ngày đăng: 02/10/2020, 15:29

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w