1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần nhựa bình minh từ năm 2009 2013

119 122 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp các nhà quản trị nội bộdoanh nghiệp hiểu rõ hơn về tình hình tài chính, có thể đưa ra các chính sách thíchhợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của

Trang 1

NGUYỄN THỊ HỢP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH TỪ NĂM 2009 - 2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Tp Hồ Chí Minh – Năm 2014

Trang 2

NGUYỄN THỊ HỢP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG

TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH TỪ NĂM

2009 - 2013

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 60340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

PGS TS HÀ XUÂN THẠCH

Trang 4

Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh từ năm 2009 – 2013” là công trình nghiên

cứu khoa học nghiêm túc của cá nhân tác giả, với sự hỗ trợ của thầy hướng dẫn Cácnội dung nghiên cứu và kết quả nghiên cứu trong đề tài này là trung thực và chưa từng được công bố

TP Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2014

Tác giảNguyễn Thị Hợp

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phần mở đầu 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 4

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Đóng góp mới của đề tài 6

7 Kết cấu luận văn 6

Chương 1 Cơ sở lý luận phân tích báo cáo tài chính 7

1.1 Tổng quan phân tích báo cáo tài chính 7

1.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính 7

1.1.2 Ý nghĩa việc phân tích báo cáo tài chính 7

1.1.3 Thu thập dữ liệu phân tích 8

1.1.4 Tầm quan trọng của việc phân tích các hệ số tài chính 11

1.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính 12

1.2.1 Phân tích theo chiều ngang (phân tích theo quy mô chung) 12

1.2.2 Phân tích xu hướng 12

1.2.3 Phân tích theo chiều dọc 12

1.2.4 Phân tích tỷ số: 13

1.2.4.1 Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn 13

a) Hệ số thanh toán ngắn hạn 13

Trang 6

b) Số lần hoàn trả lãi vay 15

1.2.4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động 15

a) Các tỷ số về hang tồn kho 15

b) Các tỷ số về khoản phải thu 15

c) Số vòng quay của tài sản 16

1.2.4.4 Đánh giá khả năng sinh lời 16

a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS) 16

b) Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA) 16

c) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 17

d) Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS) 17

e) Tỷ lệ chi trả cổ tức 18

1.2.4.5 Đánh giá năng lực dòng tiền 18

a) Tỷ suất dòng tiền/ lợi nhuận 18

b) Tỷ suất dòng tiền/ doanh thu 18

c) Tỷ suất dòng tiền/ tài sản 18

d) Dòng tiền tự do 18

1.2.4.6 Các tỷ số kiểm tra thị trường 18

a) Tỷ số giá cả trên lợi nhuận 18

b) Cổ tức mang lại 19

c) Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu 19

1.2.5 Tổng hợp phân tích Dupont 19

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới phân tích BCTC trong doanh nghiệp 21

1.3.1 Các nhân tố chủ quan 21

1.3.1.1 Nhận thức của ban lãnh đạo về tầm quan trọng của công tác phân tích báo cáo tài chính 22

1.3.1.2 Chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích BCTC 22

Trang 7

1.3.2.1 Lạm phát 23

1.3.2.2 Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành 23

1.3.2.3 Yếu tố mùa vụ trong kinh doanh 24

Kết luận chương 1 25

Chương 2 Phân tích báo cáo tài chính của Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh từ năm 2009 - 2013 26

2.1 Khái quát chung về thị trường nhựa ở Việt Nam 26

2.2 Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Nhựa Binh Minh 26

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công Ty Cổ Phần Nhựa Binh Minh 26

2.2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh 26

2.2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh26 2.2.2 Sản phẩm của Công Ty Cổ Phần Nhựa Binh Minh 28

2.2.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh 29

2.2.4 Vị thế của Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh trong ngành 30

2.3 Phân tích tổng quát BCTC Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh từ năm 2009 – 2013 30

2.3.1 Bảng cân đối kế toán 30

2.3.1.1 Cơ cấu và biến động tài sản của Nhựa Bình Minh 30

2.3.1.2 Cơ cấu và biến động nguồn vốn của Nhựa Bình Minh 34

2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 36

2.4.3 Lưu chuyển tiền tệ 39

2.4 Phân tích chỉ số tài chính Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh từ năm 2009 – 2013 41

2.4.1 Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn 41

2.4.2 Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn 42

2.4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động 42

Trang 8

2.6 So sánh với các công ty nhựa trên thị trường 48

2.6.1 So sánh với Công Ty CP Nhựa Thiếu Niên Tiền Phong 48

2.6.2 So sánh với Công Ty CP Nhựa Đồng Nai 53

2.6.3 So sánh với Nhựa Thái Lan 54

2.7 Nhựa Bình Minh so với trung bình ngành nhựa Việt Nam 56

2.8 Đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh thông qua phỏng vấn ban lãnh đạo 58

2.9 Những mặt làm được, chưa làm được và nguyên nhân tồn tại 59

2.9.1 Một số ưu điểm trong hoạt động kinh doanh của Công ty 59

2.9.2 Một số hạn chế và vấn đề đặt ra 61

2.9.3 Nguyên nhân tồn tại 61

Kết luận chương 2 63

Chương 3 Một số giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công Ty CP Nhựa Bình Minh 64

3.1 Chiến lược phát triển Công ty trong năm 2014 – 2018 64

3.1.1 Chiến lược về sản phẩm 64

3.1.2 Chiến lược về kinh doanh 65

3.1.3 Chiến lược về tổ chức 65

3.2 Các giải pháp cải thiện tình hình tài chính Công Ty CP Nhựa Bình Minh 66

3.2.1 Tạo vị thế vững chắc, tăng cường thị phần và tạo niềm tin khách hàng 66

3.2.2 Tăng cường công tác quản lý tài sản cố định 66

3.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và điều chỉnh cơ cấu vốn 67

3.2.4 Nâng cao khả năng sinh lợi 68

3.2.4.1 Tăng cường khả năng sinh lợi của doanh thu 68

3.2.4.2 Nâng cao khả năng sinh lợi của tài sản 69

3.2.4.3 Tăng cường khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu 70

Trang 9

3.4.1 Kiến nghị đối với chính phủ 72

3.4.2 Kiến nghị đối với Nhựa Bình Minh 72

Kết luận chương 3 74

Kết luận chung 75 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 10

BCTC: Báo cáo tài chính

HĐKD: Hoạt động kinh doanh

HĐĐT: Hoạt động đầu tư

HĐTC: Hoạt động tài chính

LN: Lợi nhuận

NPT: Nợ phải trả

NTP: Nhựa Tiền Phong

QLDN: Quản lý doanh nghiệp

TPC: Công ty Thai Plastic & Chemicals PCL

Trang 11

Bảng 2.1 Cơ cấu chí phí chính của Nhựa Bình Minh

Bảng 2.2 Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn của BMP từ năm 2009 – 2013Bảng 2.3 Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động của BMP từ năm 2009 - 2013Bảng 2.4 Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lời của BMP từ năm 2009 - 2013Bảng 2.5 Chỉ tiêu kiểm tra thị trường của Nhựa Bình Minh từ năm 2009 - 2013Bảng 2.6 Mô hình Dupont của Nhựa Bình Minh từ năm 2009 - 2013

Bảng 2.7 Kết quả kinh doanh của BMP và NTP từ năm 2009 -2013

Bảng 2.8 Các chỉ tiêu sinh lời của BMP và NTP từ năm 2009 – 2013

Bảng 2.9 Chỉ tiêu nợ phải trả trên VCSH của BMP và NTP từ 2009 - 2013Bảng 2.10 Chỉ tiêu tài chính của DNP và BMP từ năm 2009 -2013

Bảng 2.11 chỉ tiêu tài chính của BMP và TPC từ năm 2009 - 2013

Bảng 2.12 Chỉ số tài chính của BMP so với ngành

Trang 12

Biểu đồ

Biểu đồ 2.1 Cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn của BMP từ năm 2009 – 2013Biểu đồ 2.2 Kết cấu tài sản của Nhựa Bình Minh từ năm 2009 – 2013

Biểu đồ 2.3 Nợ ngắn hạn và dài hạn của BMP từ năm 2009 – 2013

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu nguồn vốn Nhựa Bình Minh từ năm 2009 - 2013

Biểu đồ 2.5 Doanh thu thuần, GVHB và lợi nhuận gộp của BMP từ 2009 - 2013Biểu đồ 2.6 Lưu chuyển tiền của Nhựa Bình Minh từ năm 2009 – 2013

Biểu đồ 2.7 Hệ số thanh toán ngắn hạn Nhựa Bình Minh năm 2009 – 2013Biểu đồ 2.8 So sánh doanh thu BMP và NTP từ năm 2009 - 2013

Biểu đồ 2.9 Vốn chủ sở hữu của BMP và NTP qua các năm 2009 – 2013

Biểu đồ 2.10 Tỷ suất sinh lợi của BMP và TPC từ năm 2009 – 2013

Trang 13

Phu luc 02 Bang cân đôi kê toan loai trư lam phat của BMP từ năm 2009 - 2013Phu luc 03 Bao cao kêt qua hoat đông kinh doanh của BMP từ năm 2009 - 2013Phu luc 04 Bao cao kêt qua hoat đông kinh doanh loai trư lam phat của BMP từnăm 2009 - 2013

Phu luc 05 Bao cao lưu chuyên tiên tê của BMP từ năm 2009 - 2013

Phu luc 06 Bao cao lưu chuyên tiên tê loai trư lam phat của BMP từ năm 2009 2013

-Phu luc 07 Biến động tai san loai bỏ lam phat của BMP từ năm 2009 - 2013 -Phu luc 08 Câu truc nguôn vôn loai bỏ lam phat của BMP từ năm 2009 - 2013 Phu luc 09 Biên đông nguôn vôn loai bỏ lam phat của BMP từ năm 2009 - 2013 Phu luc 10 Cơ câu doanh thu, chi phi đa loai bỏ lam phat của BMP từ năm 2009 - 2013

Phu luc 11 Biên đông doanh thu, chi phi đa loai bỏ lam phat của BMP từ năm 2009

- 2013

Hình 2.1 Phân tích mô hình Dupont 2013

Hình 2.2 Phân tích mô hình Dupont 2012

Hình 2.3 Phân tích mô hình Dupont 2011

Hình 2.4 Phân tích mô hình Dupont 2010

Hình 2.5 Phân tích mô hình Dupont 2009

Trang 14

PHẦN MỞ ĐẦU



1 Tính cấp thiết của đề tài

Phân tích báo cáo tài chính có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc cung cấpthông tin cho các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp Bởi tìnhhình tài chính của doanh nghiệp thể hiện tình trạng hay thực trạng tài chính củadoanh nghiệp tại một thời điểm và là kết quả của một quá trình Tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay bi đát thể hiện rõ nét chất lượng củatoàn bộ các hoạt động mà doanh nghiệp đã tiến hành Căn cứ vào thông tin phântích báo cáo tài chính, các đối tượng sử dụng thông tin có thể biết được trạng thái tàichính cụ thể cũng như xu thế phát triển của doanh nghiệp cả về an ninh tài chính,mức độ độc lập tài chính, chính sách huy động vốn và sử dụng vốn, tình hình và khảnăng thanh toán Đồng thời, thông qua việc xem xét tình hình tài chính hiện tại,cũng có thể dự báo được những chỉ tiêu tài chính chủ yếu trong tương lai, dự báođược những thuận lợi hay khó khăn mà doanh nghiệp có thể gặp phải

Ngành công nghiệp nhựa là một trong những ngành quan trọng trong cơ cấucông nghiệp quốc gia và hiện đang phát triển nhanh tại Việt Nam Là một trongnhững doanh nghiệp nhựa hàng đầu và có uy tín lớn trong ngành công nghiệp nhựaViệt Nam với bề dày truyền thống và kinh nghiệm 36 năm Liên tục trong nhiềunăm được người tiêu dùng bình chọn là “Hàng Việt Nam chất lượng cao” duy trì vịthế trong top 500 doanh nghiệp tư nhân lớn nhất Việt Nam Tuy nhiên, hiện nayNhựa Bình Minh cũng không tránh khỏỏ̉i những khó khăn chung của ngành nhựa ởViệt Nam như về nguồn nguyên liệu, vốn, kỹ thuật nên các doanh nghiệp Việt Namvẫn không ngừng tìm kiếm cơ hội hợp tác với các đối tác liên doanh, chuyển giaocông nghệ sản xuất công nghệ cao…đòi hỏỏ̉i Nhựa Bình Minh cũng cần phải cónhững biện pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả hoạt động cũng như khả năng cạnhtranh của mình Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ giúp các nhà quản trị nội bộdoanh nghiệp hiểu rõ hơn về tình hình tài chính, có thể đưa ra các chính sách thíchhợp để nâng cao hiệu quả hoạt động của Công ty Bởi lẽ thông tin từ phân tích tài

Trang 15

chính là nền tảng của mọi quyết định, và xem đây là công việc tất yếu trong quản trị

công ty Chính vì vậy, tôi chọn đề tài: “PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH TỪ NĂM 2009 – 2013”

2. Tổng quan về các công trình nghiên cứu liên quan

Các vấn đề phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp nói chung đãđược nhiều tác giả quan tâm Tùy theo phương pháp tiếp cận, các nhà khoa học đãtrình bày những quan điểm khác nhau để đánh giá hiệu quả kinh doanh Các quanđiểm này đã được nghiên cứu và trình bày khá nhiều đề tài nghiên cứu khoa học,luận văn thạc sĩ, cũng như luận án tiến sĩ dưới các góc độ khác nhau Có thể điểmqua một số tác giả với những đề tài có liên quan trong thời gian qua

Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Henry W Collier, University of Wollongong, “An example of the use of

financial ratio analysis: the case of Motorola” Trong viết này, bằng cách sử dụng

phương pháp phân tích tỷ lệ, phân tích Dupont tác giả đã chỉ ra rằng phân tích tỷ lệtài chính của công ty không dễ dàng rơi vào một ngành công nghiệp duy nhất Điểnhình là Motorola có sáu đơn vị hoạt động rơi vào một số ngành công nghiệp, có haingành công nghiệp chiếm phần lớn doanh số bán hàng là viễn thông và bán dẫn Sựkhác biệt về hai ngành công nghiệp này làm cho việc phân tích tỷ lệ tài chính củaMotorola trở lên phức tạp Tuy nhiên để có một hình ảnh thích đáng hơn về các đặcđiểm hoạt động của Motorola đã đạt được bằng cách là tăng độ phức tạp của phântích, bằng việc so sánh Motorola cho cả ngành công nghiệp

Mihaela Herciu, Claudia Ogrean and Lucian Belascu, Lucian Blaga University of Sibiu, LBUS Sibiu, Romania, “A Du Pont Analysis of the 20 Most

Profitable Companies in the World” Bài viết này nhằm mục đích chứng minh

rằng trong hầu hết các trường hợp, các công ty có lợi nhuận nhất không phải là hấpdẫn đối với các nhà đầu tư Từ 20 công ty có lợi nhuận nhất vào năm 2009 và bằngcách sử dụng phân tích Du Pont, đã cho thấy rằng kết quả xếp hạng không được duytrì khi xem xét các chỉ tiêu ROS, ROA và ROE Phân tích mối tương quan giữa thunhập ròng và ROS, ROA, ROE có kết quả là lợi nhuận cao không làm cho chỉ số

Trang 16

khả năng sinh lời cao Và theo đó, các công ty có lợi nhuận cao thì tỷ lệ sinh lờikhông cao, bởi vì các tỷ lệ này còn phụ thuộc vào mẫu số là tổng tài sản, doanh thu

và vốn chủ sở hữu của cổ đông

Các công trình nghiên cứu trong nước

Luận văn thạc sĩ: “Phân tích báo cáo tài chính tại Công Ty Cổ Phần PVI

năm 2010 - 2011” của Hồ Thị Khánh Vân do PGS.TS Nguyễn Phú Giang hướng

dẫn Trong luận văn này, tác giả sử dụng phương pháp phân tích so sánh, tỷ lệ vàphân tích Dupont để đi sâu vào phân tích và đánh giá thực trạng tài chính của Công

Ty Cổ Phần PVI trong năm 2010-2011 Từ đó, đề xuất các giải pháp và kiến nghịnhằm hoàn thiện thực trạng tài chính của PVI

Luân văn thac si: “ Phân tich bao cao tai chinh Công Ty Cô Phân Lilama

10” cua Phạm Ngọc Quế do TS Trương Minh Đức hương dân Luận văn này, tác

giả đi sâu vào phân tích và đánh giá thực trạng tài chính của Công Ty Cổ PhầnLilama 10 trong giai đoạn 2009 – 2011, bằng phương pháp phân tích so sánh kếthợp với phương pháp phân tích tỷ lệ Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiệntình hình tài chính của Công Ty Cổ Phần Lilama 10

Luận văn thạc sĩ: “Phân tích tình hình tài chính Công Ty Cổ Phần Thực

Phẩm Đức Việt” của Đào Thị Bằng do PGS TS Phí Mạnh Hồng hướng dẫn Bằng

các phương pháp phân tích truyền thống so sánh, tỷ lệ và phương pháp phân tíchDupont, tác giả đã đánh đúng thực trạng tài chính của Công Ty Cổ Phần Thực PhẩmĐức Việt Từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả tài chính của Côngty

Luận án tiến sĩ: “Hoàn thiện phân tích tình hình tài chính của các công ty

chứng khoán Việt Nam” của Nguyễn Thị Cẩm Thúy do GS.TS Nguyễn Văn Công

hướng dẫn Trong luận án này, tác giả kết hợp phương pháp định tính và phươngpháp định lượng để đánh giá về tình hình tài chính của các công ty chứng khoán, từ

đó tìm ra giải pháp phù hợp đề hoàn thiện tổ chức, nội dung và phương pháp phântích tình hình tài chính tại các công ty chứng khoán nhằm nâng cao chất lượng

Trang 17

thông tin tài chính công bố công khai trên thị trường cùa các công ty chứng khoán ởViệt Nam.

Đặc điểm chung của các công trình khoa học trên là đều đề cập đến việcphân tích, so sánh các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, và các nghiên cứu hầu hết giớihạn phạm vi năm trước so năm nay, chưa có nghiên cứu nào phân tích báo cáo tàichính cho một giai đoạn dài, và đề cập đến loại bỏỏ̉ sự ảnh hưởng của lạm phát Vìvậy luận án này sẽ làm rõ thực trạng tài chính của một doanh nghiệp qua phân tíchbáo tài chính cho một giai đoạn dài, một xu hướng và loại bỏỏ̉ đi yếu tố lạm phát Để

từ đó thấy rõ được tiềm lực tài chính thực sự cho một doanh nghiệp và đưa ra cácgiải pháp hữu hiệu khắc phục những hạn chế mà doanh nghiệp đó vướng phải

3 Mục tiêu của nghiên cứu

Luận văn tập trung nghiên cứu và giải quyết một số nội dung sau:

- Lý luận cơ bản về nội dung phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường

- Phân tích và đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty Cổ Phần Nhựa BìnhMinh

- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện thực trạng tài chính tại công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh

4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Báo cáo tài chính của Công ty Cổ Phần Nhựa Bình

Minh tư năm 2009 - 2013

4.2 Phạm vi nghiên cứu: Báo cáo tài chính từ các năm 2009 – 2013.

5. Phương pháp nghiên cứu: Phân tích tổng quát, phân tích tỷ lệ, so sánh các

hệ số, so sánh các doanh nghiệp cùng ngành và tổng hợp suy diễn, phương phápphân tích Dupont

Luận văn sử dụng phương pháp tính toán và so sánh các chỉ tiêu nghiên cứutheo thời gian, so sánh giữa số thực tế kỳ phân tích với số thực tế của kỳ kinh doanhtrước nhằm xác định rõ xu hướng thay đổi về tình hình hoạt động tài chính của

Trang 18

doanh nghiệp Đánh giá tốc độ tăng trưởng hay giảm đi của các hoạt động tài chínhcủa doanh nghiệp.

So sánh ngang trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, so sánh, đốichiếu tình hình biến động cả về số tuyệt đối và số tương đối trên từng chỉ tiêu, từngbáo cáo tài chính Phân tích sự biến động về quy mô của từng khoản mục, trên từngbáo cáo tài chính của doanh nghiệp Qua đó xác định được mức biến động về quy

mô của chỉ tiêu phân tích và mức độ ảnh hưởng của từng chỉ tiêu nhân tố đến chỉtiêu phân tích

So sánh dọc trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp, sử dụng các tỷ lệ,các hệ số thể hiện mối tương quan giữa các chỉ tiêu trong từng báo cáo tài chính,giữa các báo cáo tài chính của doanh nghiệp Phân tích theo chiều dọc trên các báocáo tài chính là phân tích sự biến động về cơ cấu hay những quan hệ tỷ lệ giữa cácchỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp

So sánh xác định xu hướng và tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu Điều đóđược thể hiện: Các chỉ tiêu riêng biệt hay các chỉ tiêu tổng cộng trên báo cáo tàichính được xem xét trong mối quan hệ với các chỉ tiêu phản ánh quy mô chung vàchúng có thể được xem xét trong nhiều kỳ để phản ánh rõ hơn xu hướng phát triểncủa các hiện tượng kinh tế - tài chính của doanh nghiệp

So sánh giữa số liệu của doanh nghiệp với số liệu trung bình tiên tiến củangành, của doanh nghiệp khác nhằm đánh giá tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp tốt hay xấu, khả quan hay không khả quan

Phương pháp tỷ lệ là phương pháp truyền thống được áp dụng phổ biến trongphân tích tài chính Phương pháp này dựa trên việc phân tích ý nghĩa của các tỷ lệgiữa một khoản mục nhất định trên báo cáo với một hoặc nhiều khoản mục khác.Tùy theo mục tiêu phân tích mà quyết định lựa chọn các nhóm chỉ tiêu phân tích,mức độ của nhóm chỉ tiêu, trong từng thời kỳ cụ thể Ngoài ra khi thực hiện phươngpháp phân tích tỷ lệ, còn có thể áp dụng phương pháp Dupont, cho phép phân tíchsâu hơn về mối tương quan giữa các tỷ lệ đó ảnh hưởng tới vấn đề cần phân tích

6 Đóng góp mới của đề tài

Trang 19

- Luận văn phân tích một cách khách quan, toàn diện hệ thống báo cáo tàichính của Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh đặt trong những điều kiện thuận lợi

và khó khăn chung của nền kinh tế, của ngành bất động sản trong giai đoạn năm

7 Kết cấu luận văn

Kết cấu của luận văn gồm 3 chương:

Trang 20

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÂN TÍCH

BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan phân tích báo cáo tài chính

1.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính

Nhiều nhà khoa học đã đưa ra các khái niệm khác nhau về phân tích báo cáotài chính doanh nghiệp, tuy khác nhau về hình thức, nhưng nhìn chung đều thốngnhất căn bản về bản chất của phân tích báo cáo tài chính Theo đó, phân tích báo cáotài chính là quá trình thu thập thông tin, xem xét, đối chiếu, so sánh số liệu về tìnhhình tài chính hiện hành và quá khứ của công ty, giữa đơn vị và chỉ tiêu bình quânngành để từ đó có thể xác định được thực trạng tài chính và tiên đoán cho tương lai

về xu hướng, tiềm năng kinh tế của công ty nhằm xác lập một giải pháp kinh tế,điều hành quản lý, khai thác có hiệu quả để được lợi nhuận mong muốn Hay nóicách khác, phân tích báo cáo tài chính là việc xem xét, kiểm tra về nội dung, thựctrạng, kết cấu các chỉ tiêu trên báo cáo tài chính Từ đó, so sánh đối chiếu tìm ranăng lực, nguồn tài chính tiềm tàng và xu hướng phát triển tài chính của doanhnghiệp nhằm xác lập các giải pháp khai thác, sử dụng nguồn tài chính có hiệu quả

1.1.2 Ý nghĩa việc phân tích báo cáo tài chính

 Phân tích báo cáo tài chính là công cụ quan trọng trong các chức năng quảntrị có hiệu quả ở doanh nghiệp Phân tích là quá trình nhận thức hoạt động kinhdoanh, là cơ sở cho ra quyết định đúng đắn trong tổ chức quản lý, nhất là chức năngkiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động kinh doanh để đạt mục tiêu kinh doanh

 Cung cấp đầy đủ kịp thời và trung thực các thông tin về tài chính cho chủ sởhữu, người cho vay, nhà đầu tư, ban lãnh đạo công ty để họ có những quyết địnhđúng đắn trong tương lai để đạt được hiệu quả cao nhất trong điều kiện hữu hạn vềnguồn lực kinh tế

 Đánh giá đúng thực trạng của công ty trong kỳ báo cáo về vốn, tài sản, mật

độ, hiệu quả của việc sử dụng vốn và tài sản hiện có, tìm ra sự tồn tại và nguyên

Trang 21

nhân của sự tồn tại đó để có biện pháp phù hợp trong kỳ dự toán để có những chính sách điều chỉnh thích hợp nhằm đạt được mục tiêu mà công ty đã đặt ra.

 Cung cấp thông tin về tình hình huy động vốn, các hình thức huy động vốn,chính sách vay nợ, mật độ sử dụng đòn bẩy kinh doanh, đòn bẩy tài chính với mụcđích làm gia tăng lợi nhuận trong tương lai Kết quả phân tích tài chính phục vụ chonhững mục đích khác nhau của nhiều đối tượng sử dụng thông tin trên báo cáo tàichính

1.1.3 Thu thập dữ liệu phân tích

 Tài liệu sử dụng quan trọng nhất để sử dụng trong phân tích báo cáo tài chính

của công ty đó là báo cáo tài chính, mà hệ thống báo cáo tài chính của công ty ởcác thời kỳ được quy định chủ yếu là:

 Báo cáo kết quả kinh doanh

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

 Thuyết minh báo cáo tài chính

 Ngoài ra, khi phân tích cần lưu ý đến các chính sách, các định chế tài chính,nguyên tắc, chuẩn mực và chính sách kế toán công ty khi tiến hành lập báo cáo tàichính Việc vi phạm các nguyên tắc và chuẩn mực kế toán có thể làm cho thông tintrên báo cáo tài chính sau khi đã phân tích sẽ bị sai lệch trọng yếu và bị ảnh hưởngđáng kể đến quyết định của các nhà đầu tư hiện tại cũng như tương lai Bên cạnh đó,những người phân tích báo cáo tài chính cũng nên dựa vào các chỉ số kinh tế - tàichính bình quân ngành để có tham chiếu thuyết phục hơn đối với thông tin sau khi

đã phân tích báo cáo tài chính

a) Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp, bởi vì bảng cân đối kếtoán phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành nên tàisản của công ty tại một thời điểm nhất định Nhìn vào bảng cân đối kế toán, sự biếnđộng các khoản mục trên bảng cân đối kế toán sẽ phác họa một cách đầy đủ tìnhhình biến động của tài sản và nguồn hình thành nên tài sản của công ty, cho biết quy

Trang 22

mô hoạt động của công ty Bất kỳ một số biến động nào của bất kỳ một khoản mụcnào trên bảng cân đối kế toán đều có ý nghĩa nhất định về tình hình tài chính củacông ty.

Như vậy, bảng cân đối kế toán là một tài liệu cực kỳ quan trọng trong việcnghiên cứu, đánh giá một cách tổng quát về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa công ty tại một thời điểm trong kỳ kế toán và kết quả hoạt động kinh doanh củacông ty sẽ phản ánh rõ nét tình hình tài chính của công ty Qua các chỉ tiêu trên bảngcân đối kế toán, thể hiện trình độ sử dụng vốn và những triển vọng sử dụng kinhdoanh, và tình hình sức khỏỏ̉e tài chính của công ty tại thời điểm mà nhà phân tíchcần xem xét, đánh giá

b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phảnánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ hoạt động của doanhnghiệp và chi tiết cho các hoạt động kinh doanh chính Nói cách khác báo cáo kếtquả hoạt động kinh doanh là phương tiện trình bày khả năng sinh lời và thực trạnghoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Kết quả kinh doanh của công ty là chỉ tiêu quan trọng phản ánh hiệu quả củatoàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh dưới tác động của nhiều yếu tố nên nó đượccác nhà phân tích quan tâm rất nhiều

c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hìnhthành và sử dụng thông tin trên các báo cáo tài chính Là cơ sở để đánh giá khả năngtạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đã tạo ra như thế nào, trong

đó hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đặc biệt là đối với các nhà đầu tư,các chủ nợ Bởi vì một nhà quản trị tài chính giỏỏ̉i là nhà quản trị biết và kiểm soátđược khi nào, ở đâu đồng tiền sẽ đến và khi nào, đồng tiền sẽ đi và đi đến đâu? Báocáo lưu chuyển tiền tệ giải thích sự thay đổi trong số dư tiền mặt của công ty trongmột kỳ kinh doanh bình thường Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giải thích các dòng tiềnthu vào, dòng tiền chi ra trong một kỳ kinh doanh thông qua các hoạt

Trang 23

động gồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư, và hoạt động tài chính.

Để thấy được thực trạng tài chính của công ty, phân tích tài chính cần phải đi sâuxem xét sự phân bổ về tỷ trọng của tài sản, nhiệm vụ cũng như sự biến động củatừng khoản mục trên bảng cân đối kế toán để đánh giá sự phân bổ tài sản và nhiệm

vụ có hợp lý hay không và xu hướng biến động của nó (Phan Đức Dũng, 2008)

Tùy theo từng loại kinh doanh, từng loại doanh nghiệp mà sự phân bổ biếnđộng của tài sản và nhiệm vụ trong tổng tài sản là cao hay thấp

• Nếu là công ty chuyên sản xuất thì tài sản dài hạn sẽ chiếm tỷ trọng cao, chủ yếu là tài sản cố định, trong tổng tài sản của công ty

• Nếu là công ty kinh doanh thương mại thì tài sản ngắn hạn sẽ chiếm tỷ trọng cao, chủ yếu là tài sản lưu động, trong tổng tài sản của công ty

• Nếu là công ty xây lắp thì tài sản ngắn hạn cũng sẽ chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản

Do đó ngoài việc so sánh giữa các năm thì cần phải so sánh với mật độ bìnhquân chung của ngành để người đọc báo cáo tài chính thấy rõ hơn tình hình kinhdoanh và tình hình tài chính trong cùng ngành như thế nào

Phân tích tài sản: phân tích tăng, giảm về số tương đối và số tuyệt đối của khoản mục tài sản ngắn hạn và của khoản mục tài sản dài hạn

Phần nguồn vốn: phân tích sự biến động tăng giảm của khoản mục nợ phải trả

và nguồn vốn chủ sở hữu

Xem xét mối quan hệ trong sự biến động của tài sản ngắn hạn và tài sản dàihạn kết hợp với việc phân tích nguồn vốn chủ sở hữu, nợ phải trả để đánh giá tínhhợp lý trong xu hướng biến động Tài liệu sử dụng làm tài liệu phân tích là báo cáotài chính chủ yếu như bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh được lậpcho hai năm liên tục, năm nay và năm trước hoặc khi phân tích cần so sánh mộtcách tổng quát kế hoạch kinh doanh đơn vị của các kỳ, sau đó đi sâu vào phân tíchcác nội dung cấu thành nên kế hoạch kinh doanh để đánh giá xu hướng biến độngcủa hoạt động kinh doanh trong kỳ Căn cứ vào bảng báo cáo kết quả kinh doanh talập bảng phân tích báo cáo kết quả kinh doanh theo chiều ngang (so sánh) và chiều

Trang 24

dọc (kết cấu) Từ đó tiến hành phân tích sự biến động của các khoản doanh thuthuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, thu nhập

từ hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính, hoạt động khác và thu nhậptrước thuế Xem xét mối quan hệ đồng thời so sánh tăng, giảm giữa các khoản mục

để có kết luận chính xác về hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty Có nhiều kỹthuật phân tích báo cáo tài chính, trong đó phổ biến và có ý nghĩa nhiều nhất vàvượt trội nhất vẫn là kỹ thuật phân tích tỷ số Tuy nhiên, kỹ thuật phân tích tỷ số chỉphát huy tác dụng khi kết hợp với các kỹ thuật phân tích khác như phân tích so sánh,phân tích các nhân tố ảnh hưởng, phân tích mối quan hệ cân đối Do đó, khi phântích ngoài việc áp dụng các kỹ thuật phân tích như so sánh, sẽ bắt đầu phân tích tỷ

số, kế đến là phân tích xu hướng, phân tích Du Pont và cuối cùng là phân tích cơcấu và phân tích chỉ số

1.1.4 Tầm quan trọng của việc phân tích các hệ số tài chính

Qua quá trình phân tích sẽ giúp nhà đầu tư thấy được điều kiện tài chínhchung của doanh nghiệp, đó là doanh nghiệp đang ở trong tình trạng rủi ro mất khảnăng thanh toán, hay đang làm ăn tốt và có lợi thế trong kinh doanh khi so sánh vớidoanh nghiệp cùng ngành hoặc các đối thủ cạnh tranh

Việc sử dụng các hệ số tài chính trong phân tích đầu tư vốn trên thị trườngchứng khoán sẽ tạo ra chi phí thấp mà hiệu quả lại cao hơn, và việc này cũng đúngtrên thị trường tiền tệ khi các ngân hàng tài trợ vốn cho các doanh nghiệp thông quacấp tín dụng Đối với những nhà quản lý, việc sử dụng hệ số tài chính để giám sátquá trình kinh doanh, nhằm đảm bảo công ty sử dụng có hiệu quả các nguồn vốnsẵn có và tránh lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán

Thông qua các hệ số tài chính, nhà quản lý thấy được tình trạng tài chính vàhoạt động của công ty có được củng cố không và liệu các hệ số nói chung của nó tốthơn hay tồi tệ hơn so với hệ số của các đối thủ cạnh tranh Khi các hệ số này thấp,thì phải có giải pháp kiểm soát, khắc phục trước khi phát sinh các vấn đề nghiêmtrọng Ngoài ra, việc phân tích các hệ số tài chính cũng cho phép nhà đầu tư hiểu rõhơn mối quan hệ giữa bảng cân đối tài sản và các báo cáo tài chính

Trang 25

1.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính

1.2.1 Phân tích theo chiều ngang (phân tích theo quy mô chung)

Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính là việc xem xét, nhìn nhậnđánh giá chung về tình hình tài chính của công ty Tài liệu phân tích chủ yếu là bảngcân đối kế toán

Phân tích theo chiều ngang các báo cáo tài chính sẽ làm nổi bật biến độngcủa một khoản mục nào đó qua thời gian, việc phân tích này làm rõ tình hình đặcđiểm về lượng và tỷ lệ các khoản mục theo thời gian Phân tích giúp đánh giá kháiquát biến động các chỉ tiêu tài chính, từ đó đánh giá tình hình tài chính Đánh giá từtổng quát đến chi tiết, sau khi đánh giá cho ta liên kết các thông tin để đánh giá khảnăng tiềm tàng và rủi ro, nhận ra những khoản có biến động cần tập trung phân tíchxác định nguyên nhân

1.2.2 Phân tích xu hướng

Xem xét biến động xu hướng, biến động qua thời gian là một biện pháp quantrọng để đánh giá các tỷ số trở nên xấu đi hay đang phát triển theo chiều hướng tốtđẹp Phương pháp này được dùng để so sánh một sự kiện kéo dài trong nhiều năm.Đây là thông tin rất cần thiết cho người quản trị doanh nghiệp và nhà đầu tư

Khi phân tích xu hướng của báo cáo tài chính, thông thường phải dựa vào sốliệu quá khứ, tổng hợp theo năm, theo quý hay theo tháng tuỳ theo dữ liệu thu thập.Trên cơ sở thu thập số liệu, ràng buộc giữa các biến phụ thuộc và biến độc lập mới

có thể nhận dạng được xu hướng của biến phụ thuộc

1.2.3 Phân tích theo chiều dọc

Phân tích theo chiều dọc là việc xác định tỷ lệ tương quan giữa các khoảnmục trên báo cáo tài chính qua đó xem xét đánh giá thực chất xu hướng biến độngmột cách đúng đắn mà phân tích chiều ngang không thể thực hiện được

Với báo cáo quy mô chung, từng khoản mục được thể hiện bằng một tỷ lệ kếtcấu so với khoản mục được chọn làm gốc có tỷ lệ là 100% Phân tích theo chiều dọcgiúp ta đưa về một điều kiện so sánh, dễ dàng thấy được kết cấu của từng chỉ tiêu

Trang 26

bộ phận so với chỉ tiêu tổng thể tăng hay giảm như thế nào, từ đó đánh giá tình hìnhtài chính của doanh nghiệp.

1.2.4 Phân tích tỷ số

Phân tích các chỉ số cho biết mối quan hệ của các chỉ tiêu trên báo cáo, giúpchúng ta hiểu rõ hơn bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp Hơnnữa, việc phân tích các tỷ số để thấy rõ hơn các thực trạng tài chính của doanhnghiệp Tỷ số tài chính là mối quan hệ giữa hai khoản mục trên bảng cân đối kế toán

và báo cáo kết quả kinh doanh Mỗi tỷ số tài chính phản ánh một nội dung khácnhau về tình hình tài chính của doanh nghiệp, chúng sẽ được cung cấp nhiều thôngtin hơn khi được so sánh với các chỉ số liên quan

Phân tích tỷ số còn là một công cụ quan trọng để đo lường quá trình kinhdoanh và để so sánh một doanh nghiệp với đối thủ cạnh tranh Bằng việc tính toáncác chỉ số ở cùng một thời gian chúng ta có thể thấy được xu hướng trong mộtdoanh nghiệp (O Gill, 1999)

1.2.4.1 Đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn

a) Hệ số thanh toán ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn diễn tả mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn với nợngắn hạn Nó được sử dụng một cách rộng rãi như một tín hiệu rõ ràng về khảnăng thanh toán ngắn hạn của một doanh nghiệp (Phạm Văn Dược, 2001) Hệ sốthanh toán ngắn hạn được tính như sau:

Hệ số này phản ánh hiện trạng khả năng thanh toán tại thời điểm lập bảngcân đối kế toán, nó có thể bị móp méo do những sai sót trong ước tính kế toán hoặc

do nhà quản lý đã lựa chọn các thực hành kế toán nhằm đạt được mục tiêu củamình

b) Hệ số thanh toán nhanh

Tỷ số thanh toán nhanh phản ánh khả năng thanh toán thực sự của công ty trước những khoản nợ ngắn hạn Tỷ số này được dựa trên những tài sản ngắn hạn có

Trang 27

thể thanh toán nhanh chóng chuyển đổi thành tiền, không bao gồm các khoản mụchàng tồn kho (O.Gill, 1999)

Tuy nhiên, thực tế cho rằng trong giá trị tài sản ngắn hạn còn bao gồm giá trịtài sản ngắn hạn khác mà tài sản này còn kém thanh khoản cao hơn cả tồn kho Do

đó, trên thực tế ở tử số của công thức tính tỷ số thanh khoản nhanh, chúng ta khôngnên máy móc loại hàng tồn kho ra khỏỏ̉i giá trị tài sản ngắn hạn như công thức lýthuyết chỉ ra, mà nên cộng dồn các khoản tài sản ngắn hạn nào có tính thanh khoảnnhanh hơn tồn kho

Nếu tỷ lệ thanh toán nhanh bằng tiền mặt lớn hơn 0.5 thì tình hình thanh toáncủa công ty tốt, có nhiều thuận lợi trong thanh toán Nếu tỷ lệ thanh toán nhanhbằng tiền mặt nhỏỏ̉ hơn 0.5 thì tình hình thanh toán của công ty sẽ gặp khó khăn.Xong nếu tỷ lệ này quá cao lại là điều không tốt vì nó thể hiện việc quay vòng vốnchậm, hiệu quả sử dụng vốn không cao

1.2.4.2 Đánh giá khả năng thanh toán dài hạn

Khả năng thanh toán dài hạn gắn với khả năng sống còn của doanh nghiệpqua nhiều năm Mục đích của phân tích khả năng thanh toán dài hạn là để chỉ rasớm nếu doanh nghiệp đang trên con đường phá sản

a) Nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu

Tăng nợ phải trả trong cơ cấu nguồn vốn tài trợ của doanh nghiệp là sẽ có rủi

ro Tỷ số nợ phải trả trên vốn sở hữu càng cao, doanh nghiệp có nghĩa vụ cố địnhcàng lớn, và do đó lâm vào tình thế rủi ro hơn

Trang 28

b) Số lần hoàn trả lãi vay

1.2.4.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động

a) Các tỷ số về hàng tồn kho

Hệ số quay vòng của hàng tồn kho thiết lập mối quan hệ giữa khối lượnghàng bán và hàng tồn kho Sự luân chuyển hàng tồn kho của các doanh nghiệp ở cácngành khác nhau và trong các bộ ngành có thể rất khác nhau

Số vòng quay của hàng tồn kho cao cho thấy rằng đối với hàng tồn kho củamột doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả, đầu tư vào hàng tồn kho được cắtgiảm, chu kỳ hoạt động liên quan đến việc chuyển đổi hàng tồn kho thành tiền đượcrút ngắn và ít nguy cơ hàng tồn kho bị ứ đọng Bên cạnh đó, số vòng quay hàng tồnkho quá cao có thể cho thấy rằng doanh nghiệp không đủ hàng dự trữ để đáp ứngnhu cầu bán ra dẫn đến tình trạng cạn kho và khách hàng không hài lòng

Số vòng quay hàng tồn kho quá thấp chứng tỏỏ̉ hàng tồn kho được dự trữ quánhiều, tiêu thụ chậm, chi phí kèm theo hàng tồn kho cao, và triển vọng dòng tiềnchảy vào doanh nghiệp yếu Số vòng quay thấp làm gia tăng những khó khăn về tàichính tương lai của doanh nghiệp Số vòng quay của hàng tồn kho giữa các doanhnghiệp sẽ không hợp lý khi các doanh nghiệp sử dụng những phương pháp đánh giáhàng tồn kho khác nhau

b) Các tỷ số về khoản phải thu

Khả năng thu tiền bán chịu kịp thời của doanh nghiệp có ảnh hưởng đến khảnăng thanh toán ngắn hạn của nó Số vòng quay các khoản phải thu đo lường mốiquan hệ tương quan của các khoản phải thu với sự thành công của chính sách bánchịu và thu tiền của doanh nghiệp

Trang 29

Trong giới hạn cho phép, số vòng quay các khoản phải thu càng cao càng tốt,

số vòng quay các khoản phải thu càng lớn, các khoản phải thu chuyển đổi thành tiềncàng nhanh

c) Số vòng quay của tài sản

1.2.4.4 Đánh giá khả năng sinh lời

a) Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Tỷ số này phản ánh quan hệ lợi nhuận và doanh thu nhằm cho biết một đồngdoanh thu tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay chia cho tổng tài sản bình quân hay còngọi là tỷ số sức sinh lợi căn bản của công ty phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm củangành sản xuất kinh doanh Các ngành như dịch vụ, du lịch, tư vấn, thương mại,ngành hàng không, ngành đóng tàu… tỷ số này thường rất thấp Do đó, để đánh giáchính xác cần phải so sánh với bình quân ngành hoặc so sánh với công ty tương tựtrong cùng một ngành thì có cơ sở thuyết phục hơn

b) Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản (ROA)

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗiđồng tài sản của công ty Là chỉ số thể hiện khả năng của công ty để tạo ra lợinhuận, là một kết quả của việc sử dụng nguồn lực và quản lý hiệu quả, và nó được

sử dụng như là một biến phụ thuộc trong đánh giá hiệu quả kinh tế (Burja, 2010)

Đứng trên góc độ chủ doanh nghiệp, ở tử số thường sử dụng lợi nhuận ròngdành cho cổ đông, trong khi đứng trên góc độ chủ nợ thường sử dụng lợi nhuậntrước thuế hơn là lợi nhuận ròng

Trang 30

ROA cho biết bình quân mỗi 100 đồng tài sản của công ty tạo ra bao nhiêuđồng lợi nhuận dành cho cổ đông Giống như tỷ số lợi nhuận trên doanh thu, ROAphụ thuộc rất nhiều vào kết quả kinh doanh trong kỳ và đặc điểm của ngành sảnxuất kinh doanh Tuy nhiên, tỷ lệ này có thể dễ dàng bị bóp méo bởi một doanhnghiệp có chi phí khấu hao lớn, hay một số lượng lớn tài sản vô hình hoặc cáckhoản thu nhập hay chi phí bất thường Tỷ lệ này nên được sử dụng với các tỷ lệsinh lời khác để so sánh với các doanh nghiệp trong cùng ngành có cùng kích cỡ.(O.Gill 1999)

c) Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu nhằm đo lường khả năng sinh lời trênmỗi đồng vốn cổ phần phổ thông

Tỷ suất sinh lời trên vốn cổ phần là vấn đề rất quan trọng của việc sinh lời

mà các cổ đông đang nắm giữ các cổ phiếu đã phát hành quan tâm ROE cho biếtbình quân mỗi 100 đồng vốn chủ sở hữu của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợinhuận dành cho cổ đông

Trong đó:

Mối quan hệ trên cho thấy thu nhập của một công ty rất nhạy cảm với phươngthức tài trợ tài sản (sử dụng nhiều nợ hơn hay nhiều vốn chủ sỡ hữu hơn) Mộtdoanh nghiệp có ROA thấp vẫn có thể đạt ROE ở mức cao nếu sử dụng nhiều nợ và

sử dụng tối thiểu vốn chủ sở hữu trong quá trình tài trợ tài sản

d) Lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu (EPS)

Trang 31

Các nhà đầu tư quan tâm đến chỉ số này do lợi nhuận là cơ sở để chi trả cổ tức và gia tăng trong tương lai của các cổ phiếu thường.

e) Tỷ lệ chi trả cổ tức

Tỷ lệ chi trả cổ phản ánh mối quan hệ giữa cổ tức phân phối với lợi nhuận mỗi cổ phiếu

1.2.4.5 Đánh giá năng lực dòng tiền

a) Tỷ suất dòng tiền/ lợi nhuận

b) Tỷ suất dòng tiền/ doanh thu

c) Tỷ suất dòng tiền/ tài sản

1.2.4.6 Các tỷ số kiểm tra thị trường

a) Tỷ số giá cả trên lợi nhuận

Trang 32

Tỷ số giá cả trên lợi nhuận đo lường mối quan hệ giữa thị giá mỗi cổ phiếu

và lợi nhuận mỗi cổ phiếu của một doanh nghiệp Tỷ số giá cả trên lợi nhuận đượctính theo công thức sau:

P/E rất có ích và nó được sử dụng rộng rãi vì nó cho phép so sánh giữa cácdoanh nghiệp Khi P/E của một doanh nghiệp cao hơn một doanh nghiệp khác, điều

đó thường có nghĩa là các nhà đầu tư cảm thấy rằng lợi nhuận của doanh nghiệp sẽtăng trưởng với tốc độ nhanh hơn so với các doanh nghiệp khác và ngược lại

b) Cổ tức mang lại

Cổ tức mang lại là một thước đo lợi nhuận thu được cho một nhà đầu tư vàomột cổ phiếu Nó được xác định bằng cách chia cổ tức phân phối mỗi cổ phiếu cho thị giá mỗi cổ phiếu

c) Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu

Giá trị sổ sách mỗi cổ phiếu là tỷ số cho biết số tiền mỗi cổ đông nắm giữmỗi cổ phiếu thường được phân phối sau khi toàn bộ tài sản được bán với giá trịtrên bảng cân đối kế toán (giá trị sổ sách) và trả nợ cho tất cả các chủ nợ Tỷ số nàyhoàn toàn dựa vào giá trị lịch sử của cổ phiếu

1.2.5 Tổng hợp phân tích Dupont

Mô hình Dupont là kỹ thuật được sử dụng để phân tích khả năng sinh lời của một doanh nghiệp bằng các công cụ quản lý hiệu quả truyền thống Mô hình Duponttích hợp nhiều yếu tố của báo cáo thu nhập với bảng cân đối kế toán Trong phân tích tài chính, người ta vận dụng mô hình Dupont để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Nhờ đó, chúng ta có thể phát hiện những nhân tố đã ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định Công thức DuPont thường được biểu diễn dưới hai dạng bao gồm dạng cơ bản và dạng mở rộng Dạng cơ bản:

Trang 33

Chúng ta có thể thấy chỉ tiêu này được cấu thành bởi ba yếu tố chính là lợinhuận ròng biên, vòng quay tài sản và đòn bẩy tài chính có nghĩa là để tăng hiệuquả sản xuất kinh doanh (tức là gia tăng ROE) doanh nghiệp có 3 sự lựa chọn cơbản là tăng một trong ba yếu tố trên Thứ nhất doanh nghiệp có thể gia tăng khảnăng cạnh tranh nhằm nâng cao doanh thu và đồng thời tiết giảm chi phí nhằm giatăng lợi nhuận ròng biên Đây là yếu tố phản ánh trình độ quản lý doanh thu và chiphí của doanh nghiệp.

Thứ hai doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách sửdụng tốt hơn các tài sản sẵn có của mình nhằm nâng cao vòng quay tài sản Hay nóimột cách dễ hiểu hơn là doanh nghiệp cần tạo ra nhiều doanh thu hơn từ những tàisản sẵn có Đây là yếu tố phản ánh trình độ khai thác và sử dụng tài sản của doanhnghiệp

Thứ ba doanh nghiệp có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng cách nângcao đòn bẩy tài chính hay nói cách khác là vay nợ thêm vốn để đầu tư Nếu mức lợinhuận trên tổng tài sản của doanh nghiệp cao hơn mức lãi suất cho vay thì việc vaytiền để đầu tư của doanh nghiệp là hiệu quả Đây là yếu tố phản ánh trình độ quảntrị tổ chức nguồn vốn cho hoạt động của doanh nghiệp (Đoàn Hương Quỳnh, ĐoànThục Quyên, 2013)

Trang 34

ROE =

Tỷ suất lợi nhuậnkinh doanh trêndoanh thu

Nhìn vào chỉ tiêu này các nhà phân tích sẽ đánh giá được mức tăng tỷ suất lợinhuận sau thuế của doanh nghiệp đến từ đâu Nếu nó chủ yếu đến từ các khoản lợinhuận khác như thanh lý tài sản hay đến từ việc doanh nghiệp được miễn giảm thuếtạm thời thì các nhà phân tích cần lưu ý đánh giá lại hiệu quả hoạt động thật sự củadoanh nghiệp

Cũng như vậy, đối với nhân tố vòng quay toàn bộ vốn có thể đánh giá thôngqua chính sách đầu tư tài sản cũng như tốc độ quay vòng của các loại tài sản ngắnhạn trong doanh nghiệp Nếu số vòng quay toàn bộ vốn tăng lên là do tốc độ quayvòng của các loại tài sản ngắn hạn như tiền, các khoản phải thu, hàng tồn kho tănglên thì hoàn toàn hợp lý Nhưng nếu số vòng quay tổng vốn tăng lên là do thay đổi

cơ cấu đầu tư tài sản, thì điều này phải đảm bảo phù hợp với lĩnh vực ngành nghềkinh doanh và các điều kiện cụ thể khác của doanh nghiệp cũng như môi trườngkinh doanh Như vậy, trên cơ sở nhận diện các nhân tố sẽ giúp cho các nhà quản lýdoanh nghiệp xác định và tìm biện pháp khai thác các yếu tố tiềm năng để tăng tỷsuất lợi nhuận vốn chủ sở hữu, góp phần làm tăng hiệu quả kinh doanh cho doanhnghiệp

1.3 Một số nhân tố ảnh hưởng tới phân tích BCTC trong doanh nghiệp

1.3.1 Các nhân tố chủ quan

Trang 35

1.3.1.1 Nhận thức của ban lãnh đạo về tầm quan trọng của công tác phân tích báo cáo tài chính.

Phần lớn chủ thể phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp là các đối tượngngoài doanh nghiệp, bản thân doanh nghiệp không xác định phân tích báo cáo tàichính là một nhu cầu hay là một công cụ quản lý kinh doanh Vì vậy mà hầu nhưcác doanh nghiệp không thực hiện phân tích báo cáo tài chính Phần đông các chủdoanh nghiệp thực hiện quản trị kinh doanh theo yếu tố kinh nghiệm và cảm tínhchứ không dựa trên các phân tích định lượng một cách có hệ thống Chính điều nàydẫn tới nhiều sai lầm trong chiến lược kinh doanh, làm cho doanh nghiệp kinhdoanh thua lỗ, phải giải thể hoặc phá sản (Phạm Thành Long, 2008)

1.3.1.2 Chất lượng nguồn thông tin sử dụng trong phân tích BCTC.

Việc phân tích báo cáo tài chính sẽ trở nên vô tác dụng nếu không đảm bảođược độ tin cậy của báo cáo tài chính Một số nhà quản trị lại rất nắm rõ các chuẩnmực và chỉ số tài chính của chính doanh nghiệp họ đang điều hành, và khi đó doanhnghiệp chủ động can thiệp vào các hoạt động kế toán để có các chỉ số tài chính tốtnhất, khiến cho việc phân tích báo cáo tài chính không còn là công cụ đánh giákhách quan Một thực trạng đang tồn tại trong các doanh nghiệp Việt Nam nóichung là các doanh nghiệp có thể lập cùng lúc nhiều hệ thống sổ sách và báo cáo kếtoán khác nhau để phục vụ cho các mục đích khác nhau mặc dù điều này khôngđược pháp luật cho phép

Việc sửa đổi báo cáo tài chính của các doanh nghiệp làm sai lệch thông tin,dẫn đến việc phân tích báo cáo tài chính chỉ còn là hình thức, các đánh giá về doanhnghiệp được phân tích là không chính xác hoặc sai lầm

Một số đơn vị thực hiện việc phân tích báo cáo khá thận trọng và chuyênnghiệp luôn tiến hành điều tra và điều chỉnh lại số liệu trên báo cáo trước phân tích.Tuy nhiên, việc làm này hoàn toàn không thể có các quy tắc định lượng cụ thể màchủ yếu dựa trên yếu tố kinh nghiệm

1.3.1.3 Nhân sự thực hiện phân tích báo cáo tài chính.

Trang 36

Có được thông tin phù hợp và chính xác nhưng tập hợp và xử lý thông tin đónhư thế nào để đưa lại kết quả phân tích tài chính có chất lượng cao lại là điềukhông đơn giản Nó phụ thuộc rất nhiều vào trình độ của cán bộ thực hiện phân tích.

Hầu hết, kể cả các công ty có tiến hành phân tích báo cáo đều không có bộphận hay nhân lực chuyên môn hóa cho công tác kiểm tra, phân tích báo cáo tàichính Việc phân tích báo cáo tài chính chủ yếu được thực hiện đồng thời bởi ngườilập báo cáo tài chính Điều này khiến cho việc phân tích báo cáo thiếu tính kháchquan cần thiết

1.3.1.4 Lựa chọn phương pháp phân tích báo cáo tài chính

Các doanh nghiệp chủ yếu sử dụng các phương pháp phân tích đơn giản vàchỉ sử dụng một số chỉ tiêu tài chính đơn giản nhất để phân tích Hơn nữa, quá trìnhphân tích chỉ dừng lại ở mức đưa ra các kết quả thuần túy, thiếu hẳn những đánh giá

về mức độ, xu hướng hay tìm hiểu nguyên nhân vấn đề Việc đánh giá kết quả phântích là không nhất quán, tùy thuộc vào quan điểm của người sử dụng báo cáo Bảnthân người chịu trách nhiệm phân tích báo cáo không đưa ra bất cứ nhận định nàotrợ giúp cho đối tượng sử dụng thông tin

1.3.2 Các nhân tố khách quan

1.3.2.1 Lạm phát

Lạm phát có thể ảnh hưởng và làm sai lệch thông tin tài chính được ghi nhậntrên các báo cáo tài chính khiến việc tính toán và phân tích trở nên sai lệch Chẳnghạn như lạm phát sẽ gây ảnh hưởng đến giá trị của dòng tiền, làm cho dòng tiền ởcác năm khác nhau sẽ có một thời giá tiền tệ khác nhau Điều này làm cho việc sosánh, phân tích số liệu giữa các năm có sự sai lệch

1.3.2.2 Hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành

Phân tích tài chính sẽ trở nên đầy đủ và có ý nghĩa hơn nếu có sự tồn tại của

hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiếnhành phân tích Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp làcao hay thấp, tốt hay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệpkhác có đặc điểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là

Trang 37

chỉ tiêu trung bình ngành Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bìnhngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánh giáđược thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp mình.

Tuy nhiên, thông thường đánh giá của người phân tích sẽ theo hướng tiêu cựcnếu các kết quả phân tích của doanh nghiệp được phân tích có sự khác biệt lớn sovới mức bình quân của ngành Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, những đánh giáhoàn toàn dựa trên căn cứ bình quân của ngành không hẳn đã chính xác, mỗi doanhnghiệp đều có tiềm lực khác nhau và có những so sánh khác nhau Ví dụ, sự tăng lêncủa chu kỳ vòng quay hàng tồn kho so với bình quân của ngành chưa hẳn đã là tínhiệu tiêu cực nếu như doanh nghiệp đang có dự phòng hoặc đầu cơ chờ tăng giá

1.3.2.3 Yếu tố mùa vụ trong kinh doanh

Hầu hết các chỉ tiêu phân tích được tính toán ở những thời điểm khác nhautrong một chu kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Đối với các doanh nghiệp kinhdoanh mang tính mùa vụ, yếu tố mùa vụ có thể bóp méo nhiều chỉ số phân tích dẫnđến đánh giá sai lệch Các chỉ số được phân tích vào một thời điểm khó có thể sosánh với bản thân các chỉ số đó vào thời điểm khác trong năm

Trang 38

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Nhìn chung qua chương 1 đề tài đã khái quát về cơ sở lý luận của phân tíchbáo cáo tài chính: khái niệm, ý nghĩa, tầm quan trọng của phân tích báo cáo tàichính Bên cạnh đó, phân tích báo cáo tài chính có thật sự hữu ích và đánh giá đúngthực trạng “sức khỏỏ̉e” của doanh nghiệp hay không còn phụ thuộc vào nhiều yếu tốkhách quan và chủ quan như cần có hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành chính xác để

có sự đối chiếu, so sánh; có cán bộ phân tích BCTC giỏỏ̉i chuyên môn, có số liệutrung thực đầy đủ và chính xác Từ các thông tin thu thập được, doanh nghiệp sẽtính toán các chỉ số, lập các bảng biểu Tuy nhiên, đó chỉ là những con số và nếuchúng đứng riêng lẻ thì tự chúng sẽ không nói lên điều gì, nhiệm vụ của công tácphân tích BCTC là phải gắn kết, tạo lập mối liên hệ giữa các chỉ tiêu, kết hợp vớicác thông tin về điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của doanh nghiệp để lý giải tình hìnhtài chính của doanh nghiệp, xác định thế mạnh, điểm yếu cũng như nguyên nhândẫn đến điểm yếu trên

Qua nền tảng lý thuyết, chương tiếp theo tác giả phân tích thực trạng báo cáotài chính Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh, từ đó rút ra những ưu điểm cũng nhưhạn chế trong hoạt động kinh doanh và đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện tìnhhình tài chính của Nhựa Bình Minh

Trang 39

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA BÌNH MINH TỪ NĂM 2009 - 2013

2.1 Khái quát chung về thị trường nhựa ở Việt Nam

Trong 10 năm trở lại đây, ngành nhựa Việt Nam luôn có tốc độ tăng trưởngkhá tốt, riêng trong năm vừa qua, tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu các sản phẩmnhựa đạt cao nhất do được các khách hàng đánh giá cao về chất lượng, nhiều kháchhàng đã chuyển hướng nhập khẩu từ Trung Quốc sang Việt Nam Là một trong 10ngành được Nhà nước ưu tiên phát triển bởi có tỷ lệ tăng trưởng tốt và khả năngcạnh tranh với các nước trong khu vực

Theo báo cáo của Hiệp hội nhựa Việt Nam, năm 2013, kim ngạch xuất khẩucủa ngành nhựa đạt trên 2.2 tỉ USD Trong đó, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm nhựađạt trên 1.8 tỷ USD, tăng 13.3% so với năm 2012 (Chinhphu.vn)

2.2 Khái quát chung về Công Ty Cổ Phần Nhựa Binh Minh

2.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công Ty Cổ Phần Nhựa Binh Minh

2.2.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh

Tên pháp định: Công Ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh

Tên quốc tế: Binh Minh Plastics Joint-stock Company, viết tắt: BMPLASCO

Trụ sở chính: 240 Hậu Giang, phường 9, quận 6, Tp.Hồ Chí Minh

Website: www.binhminhplastic.com

Tổng vốn điều lệ: 454,784,800,000 đồng, tổng vốn sở hữu: 1,489,073,090,875 đồng

2.2.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Cổ Phần Nhựa Bình Minh

Theo Quyết định số 1488/QĐ-UB ngày 16/11/1977, Công ty Ống nhựa hóahọc Việt Nam (Kepivi) và Công ty nhựa Kiều Tinh được sáp nhập lấy tên là Nhàmáy Công tư hợp doanh Nhựa Bình Minh trực thuộc Tổng công ty Công nghệ phẩm

- Bộ Công nghiệp nhẹ

Ngày 08/02/1990 Bộ Công nghiệp nhẹ ra Quyết định số 86/CNn-TCLĐ vềviệc thành lập “Xí nghiệp Khoa học Sản xuất Nhựa Bình Minh” trên cơ sở thành lậplại “Nhà máy Công tư Hợp doanh Nhựa Bình Minh” “Xí nghiệp Khoa học Sản xuất

Trang 40

Nhựa Bình Minh” là đơn vị thành viên trực thuộc Liên hiệp Sản xuất - Xuất Nhậpkhẩu Nhựa - Bộ Công nghiệp nhẹ (tiền thân của Tổng Công ty Nhựa Việt Nam -VINAPLAST)

Ngày 24 tháng 03 năm 1994 Uỷ Ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh raquyết định số 842/QĐ-UB-CN về việc quốc hữu hoá Xí nghiệp Khoa học Sản xuấtNhựa Bình Minh và chuyển đổi thành Doanh nghiệp Nhà nước

Ngày 03/11/1994 Bộ Công nghiệp nhẹ ra Quyết định số 1434/CNn-TCLĐ vềviệc thành lập Doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Nhựa Bình Minh, tên giao dịch làBMPLASCO trực thuộc Tổng Công ty Nhựa Việt Nam

Đầu tư mở rộng mặt bằng Nhà máy tại TP.HCM, đầu tư mới Nhà máy 2 vớitổng diện tích 20.000m2 tại khu Công nghiệp Sóng Thần 1, tỉnh Bình Dương, trang

bị hoàn toàn máy móc hiện đại của các nước Châu Âu

Ngày 28/01/2003 Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định số 125/QĐ-TTg vềviệc giải thể Tổng Công ty Nhựa Việt Nam (VINAPLAST) và chuyển Công tyNhựa Bình Minh về trực thuộc Bộ Công nghiệp, đồng thời tiến hành cổ phần hoáCông ty Nhựa Bình Minh trong năm 2003

Ngày 04/12/2003 Bộ Công nghiệp ra Quyết định số 209/2003/QĐ-BCN vềviệc chuyển Công ty Nhựa Bình Minh thành Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh

Đến ngày 02/01/2004 Công ty Cổ phần Nhựa Bình Minh đã chính thức đăng

ký kinh doanh và đi vào hoạt động dưới hình thức Công ty cổ phần với tên giao dịch

là Bình Minh Plastics Joint-Stock Company, viết tắt là BMPLASCO

Ngày 11/7/2006 đã trở thành ngày có ý nghĩa quan trọng khi cổ phiếu củaCông ty chính thức giao dịch trên Thị trường chứng khoán Việt Nam với mã chứngkhoán BMP Đến 11/2006 Công ty tăng vốn điều lệ lên 139.334.000.000 đồng Năm

2007 Công ty TNHH MTV Nhựa Bình Minh miền Bắc do Công ty đầu tư 100% vốn

đi vào hoạt động, ghi dấu thương hiệu Nhựa Bình Minh có mặt ở thị trường ốngnhựa phía Bắc

Năm 2008, sản lượng tiêu thụ đạt mức 30.000 tấn, gấp 2 lần so với khi cổphần hóa Vốn điều lệ tăng lên 175.989.560 đồng (tăng 19%) Năm 2009, sản phẩm

Ngày đăng: 02/10/2020, 15:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w