----o0o----PHAN MINH NGUYỆT XÁC ĐỊNH VÀ ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM LU
Trang 1o0o PHAN MINH NGUYỆT
XÁC ĐỊNH VÀ ĐO LƯỜNG MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN CHẤT LƯỢNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRÌNH BÀY TRÊN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
Trang 2Chuyên ngành: Kế Toán
Mã số: 60340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS TRẦN VĂN THẢO
TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2014
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế: “Xác định và đo lường mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên báo cáo tài chính của các công ty niêm yết ở Việt Nam” là công trình của việc học tập
và nghiên cứu khoa học thật sự nghiêm túc của bản thân Những kết quả nêu ratrong luận văn này là trung thực và chưa được công bố rộng rãi trư ớc đây Các sốliệu trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đư ợc tổng hợp từ những nguồn thông tinđáng tin cậy
TP HCM, tháng 05 năm 2014
Tác giả
Phan Minh Nguyệt
Trang 4Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt
Danh mục bảng biểu
Danh mục hình vẽ
Danh mục phụ lục
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Sự cần thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Đóng góp mới của luận văn 3
6 Kết cấu của đề tài 4
CHƯƠNG 1 TỒNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 5
1.1 Mô hình Delone và McLean (1992) 5
1.2 Mô hình Nelson và các cộng sự (2005) 6
1.3 Mô hình Maines và Wahlen (2006) 7
Trang 51.6 Tổng hợp tình hình nghiên cứu 16
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 17
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 18
2.1 Tổng quan về kế toán 18
2.1.1 Khái niệm về kế toán 18
2.1.2 Hệ thống thông tin kế toán 19
2.1.3 Phân loại về kế toán 20
2.2 Thông tin kế toán trình bày trên BCTC 21
2.2.1 Khái niệm Báo cáo tài chính 21
2.2.2 Mục đích của Báo cáo tài chính 21
2.2.3 Hệ thống Báo cáo tài chính 22
2.2.4 Môi trường pháp lý đối với hệ thống BCTC ở Việt Nam 23
2.3 Đặc tính chất lượng thông tin kế toán trình bày trên BCTC 27
2.3.1 Chất lượng thông tin 27
2.3.2 Chất lượng thông tin kế toán 30
2.3.2.1 Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế - IASB 30
2.3.2.2 Quan điểm của Hội đồng chuẩn mực kế toán tài chính Hoa Kỳ -FASB 32
Trang 62.3.2.5 Tổng hợp các đặc tính chất lượng TTKT từ các quan điểm trên 36
2.3.2.6 Giả thuyết các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết 37 KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 40
CHƯƠNG 3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41
3.1 Thiết kế nghiên cứu 41
3.1.1 Phương pháp nghiên cứu 41
3.1.2 Quy trình nghiên cứu 41
3.2 Xây dựng thang đo 44
3.2.1 MAN – Thang đo nhà quản trị công ty 44
3.2.2 BEN – Thang đo chi phí và lợi ích khi lập BCTC 44
3.2.3 USE - Thang đo việc lập và trình bày BCTC 44
3.2.4 LEV - Thang đo trình độ nhân viên kế toán 45
3.2.5 TAX - Thang đo thuế 46
3.2.6 OBJ - Thang đo mục đích lập BCTC 46
3.2.7 RIS - Thang đo rủi ro kiểm toán BCTC của công ty kiểm toán đối với công ty niêm yết 46
Trang 73.3 Các giả thuyết nghiên cứu cần kiểm định 47
3.4 Mẫu nghiên cứu định lượng 47
3.4.1 Phương pháp chọn mẫu 47
3.4.2 Kích cỡ mẫu khảo sát 48
3.5 Đối tượng và phạm vi khảo sát 48
3.6 Công cụ thu thập, phân tích và xử lý dữ liệu 49
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 50
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 51
4.1 Mẫu nghiên cứu định lượng 51
4.2 Đánh giá thang đo bằng Cronbach Alpha 52
4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 55
4.3.1 Nhân tố thứ nhất: Việc lập và trình bày BCTC 59
4.3.2 Nhân tố thứ hai: Trình độ nhân viên kế toán 59
4.3.3 Nhân tố thứ ba: Rủi ro kiểm toán BCTC của công ty kiểm toán đối với công ty niêm yết 60
4.3.4 Nhân tố thứ tư: Chi phí và lợi ích khi lập BCTC 60
4.3.5 Nhân tố thứ năm: Mục tiêu lập BCTC 61
4.3.6 Nhân tố thứ sáu: Thuế và các văn bản liên quan 61
Trang 84.5 Kiểm định thang đo hiệu chỉnh 62
4.6 Kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu 63
4.6.1 Phân tích tương quan 63
4.6.2 Đánh giá phù hợp mô hình hồi qui tuyến tính bội 64
4.6.3 Kiểm định giả thuyết 65
4.6.4 Kiểm định giả thuyết về ý nghĩa của hệ số hồi qui 66
4.6.5 Dò tìm các phạm vi giả thuyết cần thiết 68
4.6.5.1 Giả định về phân phối chuẩn của phần dư 68
4.6.5.2 Giả định không có mối tương quan giữa các biến độc lập 70
4.6.6 Kết luận phân tích hồi qui 71
4.7 Kết quả nghiên cứu 73
4.8 Hạn chế của đề tài 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 75
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN CHUNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TTKT TRÌNH BÀY TRÊN BCTC CỦA CÁC CÔNG TY NIÊM YẾT Ở VIỆT NAM 76
5.1 Kết luận chung 77
Trang 9Danh mục tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 10: Công ty niêm yết : Doanh nghiệp : Hệ thống kiểm soát nội bộ : Kiểm toán viên
: Thuyết minh báo cáo tài chính : Thị trường chứng khoán
: Thông tin kế toán : Chuẩn mực kế toán Việt Nam
Tiếng Anh
Trang 11Bảng 1.1: Tóm tắt các nghiên cứu đánh giá chất lượng BCTC 11
Bảng 1.2: Đo lường các đặc tính chất lượng kế toán theo nghiên cứu của Ferdy van Beest và các cộng sự 13
Bảng 2.1: Tổng hợp đặc tính chất lượng thông tin của Knigt và Burn (2005) 28
Bảng 4.1: Ngành nghề của đối tượng khảo sát 51
Bảng 4.2: Kết quả Cronbach Alpha các thang đo 53
Bảng 4.3: Ma trận nhân tố sau khi xoay ( Rotated Compoment Matrix (a)) 57
Bảng 4.4: Kết quả phân tích EFA cho biến phụ thuộc 61
Bảng 4.5: Kết quả tóm tắt Cronbach các thang đo sau khi hiệu chỉnh 63
Bảng 4.6: Ma trận hệ số tương quan 64
Bảng 4.7: Tóm tắt mô hình 65
Bảng 4.8: Phân tích phương sai (ANOVA) 66
Bảng 4.9: Trọng số hồi qui (Coefficients) 66
Trang 12Hình 1.1: Mô hình hệ thống thông tin thành công của Delone & McLean (1992) 5Hình 1.2: Mô hình hệ thống thông tin thành công của Delone & McLean (2003) 6Hình 1.3: Mô hình khuôn mẫu thông tin kế toán của Maines & Wahlen (2006) 8Hình 1.4: Mô hình các nhân tố tác động tới chất lượng kế toán của Stoderstrom vàSun (2007) 9Hình 2.1: Quy trình xử lý của hệ thống thông tin kế toán 19Hình 2.2: Đặc tính chất lượng của BCTC theo quan điểm hội tụ IASB và FASB 34Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 42Hình 4.1: Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa của nhân tố Chất lượng TTKT trìnhbày trên BCTC của công ty niêm yết 68Hình 4.2: Biểu đồ dự báo giá trị của nhân tố Chất lượng TTKT trình bày trên BCTCcủa các công ty niêm yết 69Hình 4.3: Biểuđồphân tán giá trịcủa nhân tốChất lượng TTKT trình bày trên BCTC củacác công ty niêm yết 70Hình 4.4: Kết quả kiểm định mô hình hồi qui nghiên cứu 72
Trang 13Phụ lục PL – 01: Nội dung bảng khảo sát
Phụ lục PL – 02: Kết quả bảng khảo sát thu về
Phụ lục PL – 03: Kết quả nghiên cứu của Ferdy van Beest và các cộng sựPhụ lục PL – 04: Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha cho các thang đoPhụ lục PL – 05: Phân tích nhân tố khám phá EFA
Phụ lục PL – 06: Phân tích nhân tố khám phá EFA cho biến phụ thuộc
Phụ lục PL – 07: Kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha cho thang đo hiệu chỉnh
Phụ lục PL – 08: Phân tích mô hình hồi qui tuyến tính bội
Phụ lục PL – 09: Danh sách tham gia thảo luận
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 Sự cần thiết của đề tài
Nền kinh tế của Việt Nam đang dần phát triển và mức độ hội nhập vào nềnkinh tế thế giới ngày càng sâu rộng thì vai trò của ngành kế toán ngày càng đượcquan tâm Hoạt động của ngành kế toán sẽ cung cấp các báo cáo tài chính (BCTC)thể hiện thông tin về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, từ đó sẽ tácđộng đến nhiều đối tượng khác nhau không chỉ trong phạm vi một quốc gia mà nócòn mang tính toàn cầu Do đó, thông tin kế toán đóng một vai trò hết sức quantrọng đối với công tác quản lý doanh nghiệp ở cấp độ vi mô Hơn thế nữa, chấtlượng của thông tin kế toán nói chung, thông tin kế toán tài chính nói riêng sẽ ảnhhưởng trực tiếp và đáng kể đối với sự thành công hay thất bại của các quyết địnhkinh tế, hay nói cách khác thông tin trên BCTC luôn đóng vai trò quan tr ọng đốivới những người sử dụng thông tin tài chính, đặc biệt là những nhà đầu tư
Tuy nhiên, thực trạng hiện nay cho thấy thái độ của người sử dụng thông tin
kế toán tài chính cũng như người lập thông tin kế toán tài chính đều ít quan tâm haychưa thực sự quan tâm nhiều đến khía cạnh các nhân tố tác động đến thông tin trìnhbày trên các BCTC Đối với người lập BCTC thì họ lập BCTC chủ yếu là theochuẩn mực kế toán, chế độ kế toán hiện hành và các quy định có liên quan; đối vớingười sử dụng thông tin kế toán tài chính thì họ đọc các BCTC chủ yếu là dựa vàocảm tính hay dựa vào những kiến thức có được từ sách vở, từ những trải nghiệmthực tế Do đó, việc sử dụng thông tin kế toán tài chính cũng có phần hạn chế vàBCTC không phát huy được hết khả năng truyền tải thông tin của mình Vì vậy, vấn
đề đặt ra là để hiểu và lập BCTC đúng, chất lượng hơn hình thức thì ngoài yếu tố kỹthuật kế toán, đòi hỏi người lập cũng như người sử dụng phải chú ý đến những nhân
tố ảnh hưởng đến thông tin kế toán trình bày trên BCTCđ ể từ đó có sơ sở thamchiếu khi sử dụng và lập BCTC hiệu quả hơn, có những quyết định kinh tế phù hợp
Trang 15Nhận thức được tầm quan trọng này nên tôi đã ch ọn đề tài “Xác định và đo
lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam” để làm đề tài nghiên cứu cho
luận văn này
2 Mục tiêu của đề tài
Luận văn đặt ra 2 câu hỏi cần trả lời đó là:
BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam?
trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam?
Từ hai câu hỏi trên luận văn cần đạt các mục tiêu như:
BCTC
BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam
TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam
trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
(VAS), Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB/ IFRS), Hội đồng chuẩn mực kế toánHoa kỳ (FASB)
Trang 16- Các đặc tính chất lượng thông tin kế toán
- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toán trình bày trên
BCTC
Đề tài tập trung vào việc tìm hiểu, xác định các nhân tố ảnh hưởng tới chấtlượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam và đo lườngmức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến chất lượng thông tin kế toán trình bàytrên BCTC của các doanh nghiệp đó
4 Phương pháp nghiên cứu:
Luận văn vận dụng 2 phương pháp nghiên cứu đó là
đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam và xây dựng bảng câu hỏi khảo sát sử dụng thang đo Likert 5 điểm
- Phương pháp định lượng: Dữ liệu khảo sát thu thập được phân tích thông quaphần mềm SPSS 16.0 và áp dụng phương pháp mô hình h ồi qui tuyến tính bội để đolường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC củacác công ty niêm yết ở Việt Nam
5 Đóng góp mới của luận văn
Hiện nay, đa số các nghiên cứu của nước ngoài nói chung và Việt Nam nóiriêng đều viết về chất lượng thông tin kế toán có ảnh hưởng đến việc ra quyết địnhkinh doanh của nhà đầu tư hoặc các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kếtoán trong môi trường ứng dụng hoạch định nguồn nhân lực doanh nghiệp (ERP).Chưa có nghiên cứu cụ thể nào xác định được các nhân tố có ảnh hưởng đến chấtlượng thông tin kế toán trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam
Do vậy, đóng góp mới của luận văn đó chính là: Xác định được các nhân tố có ảnhhưởng đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở ViệtNam và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đó đến chất lượng TTKT trình
Trang 17bày trên BCTC Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng TTKT trìnhbày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam Đồng thời, giúp cho người sửdụng thông tin có cơ sở tham chiếu khi đọc BCTC để ra các quyết định phù hợp.
6 Kết cấu đề tài
Luận văn bao gồm 5 chương:
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 2: Cơ sở lý thuyết
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Chương 5: Kết luận chung và một số giải pháp nâng cao chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của các công ty niêm yết ở Việt Nam
Trang 18Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
Trong chương này, luận văn sẽ tóm tắt một số các mô hình nghiên cứu và cácbài nghiên cứu có liên quan tới đề tài để làm cơ sở lý luận cho nghiên cứu mình
1.1 Mô hình DeLone và McLean (1992)
Theo mô hình của DeLone và McLean (1992 ), hệ thống thông tin là một hệthống sử dụng công nghệ thông tin để thu thập, truyền, lưu trữ, xử lý và biểu diễnthông tin trong mộ t hay nhiều quá trình kinh doanh và sự thành công của hệ thốngthông tin này phụ thuộc vào hệ thống và chất lượng thông tin của nó Đồng thờitrong mô hình này cũng chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công trong tổchức thông tin kế toán bao gồm 6 nhân tố quan trọng như sau:
Hình 1.1 Mô hình hệ thống thông tin thành công của Delone & McLean (1992)
Trang 20DeLone và McLean (2003) đã tiếp tục xây dựng một mô hình hệ thống thôngtin mới thành công Trong mô hình này, chất lượng dịch vụ được xem là một nhân
tố mới ảnh hưởng đến sự thành công của hệ thống Hơn thế nữa, trong mô hình cũng
đã chỉ ra mục đích của chất lượng dịch vụ là tạo ra "lợi nhuận ròng" cho các doanhnghiệp và người sử dụng sẽ sử dụng hệ thống nhiều hơn, hài lòng hơn khi thông tintạo ra được giá trị
Hình 1.2 Mô hình hệ thống thông tin thành công của Delone & McLean (2003)
ròng thông tin
Người sử dụng Chất lượng
dịch vụ
1.2 Mô hình Nelson và các cộng sự (2005)
Nelson, Todd và Wixom (2005) đã sử dụng mô hình thành công đầu tiên của
De Lone và McLean (1992) để xác định các đặc điểm của hệ thống và chất lượngthông tin Theo mô hình này, bốn đặc tính quan trọng của chất lượng thông tin đólà: chính xác, đầy đủ, thích hợp và có thể hiểu được Độ chính xác của thông tin nóichung được định nghĩa là tính trung thực của các thông tin được trình bày Tính đầy
đủ đề cập đến sự trình bày của tất cả các thông tin có liên quan cho người sử dụng,thông tin được trình bày hoàn chỉnh cho một người sử dụng, nhưng có thể khôngđầy đủ cho nhiều người khác Tính thích hợp đề cập đến tính kịp thời của thông tin
và tính có thể hiểu được liên quan đến chất lượng thông tin được trình bày
Trang 21Ngoài ra, Nelson và cộng sự (2005) cũng đã xác định các đặc điểm được bànluận nhiều nhất về chất lượng hệ thống đó là: khả năng tiếp cận, độ tin cậy, thờigian đáp ứng, tính linh hoạt và tính toàn vẹn Khả năng tiếp cận đề cập đến sự dễdàng truy cập vào các dữ liệu của người dùng Độ tin cậy đề cập đến tính có thể tinđược của hệ thống Điều này có thể được đo lường trong thời gian hoạt động của hệthống Thời gian đáp ứng đề cập đến thời gian cần trước khi một hành động mongmuốn được thực hiện bởi hệ thống Tính linh hoạt đề cập đến sự dễ dàng thích ứngvới các hệ thống và tính toàn vẹn thể hiện các thông tin từ các nguồn khác nhau đãđược kéo lại với nhau.
Nelson và cộng sự (2005) cũng đã điều tra những đặc tính chất lượng chongười sử dụng bằng một nghiên cứu khảo sát bao gồm 465 người sử dụng kho dữliệu Kết quả điều tra này cho thấy độ chính xác là đặc trưng chất lượng thông tinquan trọng nhất, theo sau đó là tính đầy đủ Độ tin cậy được xem là đặc trưng quantrọng nhất của hệ thống chất lượng, tiếp theo là khả năng tiếp cận Giới hạn chongười sử dụng kho dữ liệu là một hạn chế trong việc điều tra này Thông tin kế toánnói chung là thông tin được chia sẻ bởi hầu hết các đặc tính thông tin lấy từ các kho
dữ liệu
1.3 Mô hình Maines và Wahlen (2006)
Thông tin kế toán là thông tin được tạo ra bởi hệ thống kế toán và được sửdụng để giúp cho các nhà quản lý bên trong và các đối tượng bên ngoài sử dụng tùytheo từng mục đích Theo Maines và Wahlen (2006), các thông tin kế toán cung cấpđối tượng sử dụng đó là các biểu hiện về cấu trúc kinh tế được thể hiện trong cácgiao dịch và các sự kiện kinh tế của một công ty mà nó sẽ tạo ra dòng tiền tương laicho công ty đó Cách tiếp cận này được thể hiện trong mô hình sau:
Trang 22Hình 1.3 Mô hình khuôn mẫu thông tin kế toán của Maines & Wahlen (2006)
(1) Quan hệ
Cấu trúc kinh tế:
Hợp đồng, giao
dịch, sự kiện
BCTC và các
giấy tờ có giá
(2) Mối quan hệ kế toán
Theo mô hình này, hai đặc tính chất lượng quan trọng của thông tin kế toán
được trình bày: đó là tính thích hợp (Revelance) và độ tin cậy (Reliability) Tính
thích hợp liên quan đến việc ghi nhận các cấu trúc kinh tế có liên quan Có nghĩa là,
những thông tin về các đối tượng liên quan được thu thập và đo lường các thông tin
đó Độ tin cậy kế toán liên quan đến việc phân loại và lựa chọn các thông tin kế toán
được trình bày trong báo cáo tài chính
Độ tin cậy trong mô hình của Maines và Wahlen (2005) được gọi là phản ánh
trung thực bởi Hội đồng Chuẩn mực Kế toán Quốc tế (IASB, 2010) Để phản ánh
trung thực thì sự trình bày thông tin cần đầy đủ, khách quan và không bị lỗi (thông
tin khách quan có nghĩa là thông tin không bị sai lệch) Đây là vấn đề đặc biệt liên
Trang 24tin kế toán này sẽ được xử lý như các thông tin thường xuyên từ các hệ thống thôngtin kế toán Do đó, vấn đề chủ quan của thông tin kế toán có thể được bỏ qua và chủyếu sẽ tập trung vào tính chính xác và tính đầy đủ.
1.4 Mô hình Stoderstrom và Sun (2007)
Theo Stoderstrom và Sun (2007), các yếu tố quyết định đến chất lượng thôngtin kế toán khi áp dụng IFRS bao gồm: hệ thống pháp luật và chính trị, chuẩn mực
kế toán và việc trình bày báo cáo tài chính
Hình 1.4 Mô hình các nhân tố tác động tới chất lượng TTKT của Stoderstrom
10Chất lượng TTKT
Kết quả nghiên cứu của mô hình cho thấy:
TTKT theo nhiều cách khác nhau, nó có thể tác động trực tiếp đến chất lượng TTKT hoặctác động gián tiếp đến chất lượng TTKT thông qua chuẩn mực kế toán và việc trình bàybáo cáo tài chính Vai trò của hệ thống luật và chính trị sẽ giúp cho việc áp dụng IFRS dễdàng hơn
Trang 25- Việc trình bày báo cáo tài chính xuất phát từ hai nguồn đó là chi phícông bố thông tin và lợi ích của các bên trong hợp đồng Đồng thời, nócũng đã chỉ ra bốn yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng thông tin kế toángồm:
chính trị, từ đó sẽ tác động lên chất lượng kế toán Đồng thời, chuẩn mực cũng nêu rõ cácđặc tính chất lượng thông tin kế toán cần đáp ứng đó là tính phù hợp, tính đáng tin cậy,tính trung lập và có thể hiểu được
1.5 Nghiên cứu của Ferdy van Beest, Geert Braam và Suzanne Boelens –
Trung tâm nghiên cứu kinh tế Nijmegen (NICE), Viện nghiên cứu quản
lý đại học Radboud Nijmegen
Nghiên cứu của Ferdy van Beest, Geert Braam và Suzanne Boelens (2009) làtập trung xây dựng một công cụ đo lường toàn diện để đánh giá chất lượng của báocáo tài chính, dựa vào các đặc tính chất lượng thông tin kế toán theo yêu cầu củaFASB và IASB (2008) và các nghiên cứu từ trước về việc đánh giá các đặc tính chấtlượng thông tin kế toán Đánh giá toàn diện về chất lượng BCTC là quan trọng vì
nó thể hiện chất lượng của việc ra quyết định kinh tế của người sử dụng và nâng caohiệu quả thị trường, giảm chi phí cho các công ty
Cơ sở lý thuyết của nghiên cứu:
Nghiên cứu vận dụng dự án hội tụ IFRS - US GAAP, IASB – FASB để xâydựng cơ sở đo lường trên nguyên tắc “Việc áp dụng các mục tiêu và các đặc tínhchất lượng sẽ dẫn tới các tiêu chuẩn chất lượng kế toán tốt, do đó sẽ dẫn đến chấtlượng thông tin báo cáo tài chính tốt và hữu ích cho việc ra quyết định” Do vậy, đã
Trang 26có rất nhiều các nghiên cứu trước đây đánh giá chất lượng của BCTC bằng các
phương pháp đo lường khác nhau Mỗi phương pháp có ưu và nhược điểm khác
nhau, được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1.1 Tóm tắt các nghiên cứu đánh giá chất lượng BCTC
Mô hình dồn Mô hình giá trị Mô hình các Mô hình đặc tích thích hợp yếu tố đặc biệt tính chất lượng
(Accrual models) (Value trong báo cáo (Qualiative
hằng năm
(Specific elements in annual reports)
Phương Đo lường mức độ Sử dụng mối Phân tích các Kiểm tra mức độ
lường tính thíchhợp và đáng tincậy của BCTC
Trang 27Nhược Không cung ấpc Không phân biệt Chỉ tập trung Rất khó khăn để
tiếp và toàn diện thích hợp và độ đặc biệtliên quan đến việc tin cậy khi xây
thị trường chứngkhoán
Tác giả e.g Jones, 1999; e.g Barth et al., e.g Hirst et e.g Schipper et
Healy & Wahlen,
al., 1995. Wahlen, 2004; Cohen et al., al., 2007; Barth
et al., 2006Phương pháp nghiên cứu:
đồng ý đến hoàn toàn đồng ý) gồm 21 biến quan sát thể hiện các đặc tính chất lượng cơ bản(gồm tính thích hợp và trung thực) và đặc tính chất lượng nâng cao (gồm tính dễ hiểu, sosánh được và kịp thời)
yết tại Mỹ, Anh và thị trường chứng khoán Hà Lan trong năm
Trang 282005 và 2007 Lựa chọn các công ty niêm yết ở Mỹ, Anh, Hà Lan bởi
vì các nước này có hệ thống pháp lý mạnh mẽ và môi trường thực thitốt Các công ty ở Mỹ được lựa chọn tuân thủ theo US GAAP, trong khicác công ty ở Anh và Hà Lan thì phải tuân thủ IFRS
Kết quả nghiên cứu:
Dựa vào các nghiên cứu trước đây, nhóm tác giả đã cập nhật và xây dựngcho nghiên cứu này mô hình đánh giá chất lượ ng BCTC dựa trên các đặc tính chấtlượng thông tin kế toán theo IASB và FASB Kết quả được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 1.2 Đo lường các đặc tính chất lượng kế toán theo nghiên cứu của Ferdy
hồi về các nghiệp vụ kinh tế thị trường ảnh hưởngđến công ty
Trung thực
Trang 29và dự toán thực hiện
các nguyên tắc kế toán
điểm của công ty
tiêu chuẩn của kiểm toán viên
quản trị doanh nghiệp
Dễ hiểu
Trang 30ước tính kế toán
của kỳ trước được giải thích cụ thể
kỳ trước
với thông tin được cung cấp bởi các tổ chức khác
và tỷ lệ tài chính
Kịp thời
Thông qua bảng 1.2 cho thấy 21 biến quan sát trên cũng ảnh hưở ng tới chấtlượng BCTC Ngoài ra, để đảm bảo công cụ được xây dựng, trong nghiên cứu nàycũng đã đi kiểm định mô hình hồi qui tuyến tính bội để đánh giá ảnh hưởng của cácchuẩn mực kế toán sử dụng, môi trường pháp lý và thể chế một quốc gia, ảnh hưởngcủa ngành công nghiệp, quy mô công ty và đòn bẩy tài chính đối với chất lượngBCTC của các công ty niêm yết (phụ lục PL – 03)
Từ kết quả kiểm định mô hình hồi qui tuyến tính bội cho thấy ảnh hưởng củacác biến số khác như chuẩn mực kế toán, môi trường pháp lý, quy mô công ty vàngành công nghiệp phù hợp với kết quả nghiên cứu thực nghiệm trước khi sử dụngcông cụ đánh giá chất lượng khác Như vậy, việc xây dựng công cụ đánh giá toàndiện về chất lượng BCTC dựa trên các đặc tính chất lượng cơ bản và nâng cao làmột phương pháp hợp lệ và có ý nghĩa
Trang 311.6 Tổng hợp tình hình nghiên cứu
Luận văn đã tìm hiểu mô hình nghiên cứu chung về chất lượng hệ thống, chấtlượng thông tin (Delone & McLean, 1992 & 2003), mô hình về các đặc tính của chất lượng thông tin (Nelson và các cộng sự, 2005), mô hình về khuôn mẫu thông tin kế toán (Maines & Wahlen, 2006) , và mô hình các nhânốt tác động đến chất lượng kế toán trong điều kiện áp dụng IFRS (Stoderstorm & Sun, 2007) Ngoài ra, luận văn còn tìm hiểu thêm về nghiên cứu đánh giá các đặc tính chất lượng TTKT
và xây dựng mô hình đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC của Ferdy van Beest và các cộng sự (2009) Từ các mô hình nghiên cứu và bài nghiên cứu này, l uận văn đã nhận diện ra được một
số các nhân tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng TTKT trình bày trên BCTC đối với các công ty niêm yết phù hợp với điều kiện ở VN như nhân tố việc lập và trình bày BCTC, hệ thống thuế, nhà quản trị công ty, hệ thống pháp luật
Trang 32KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Lý do chọn đề tài nghiên cứu là xuất phát từ tầm quan trọng của thông tin kếtoán trong việc ra quyết định kinh tế của các đối tượng sử dụng và để sử dụng thôngtin kế toán từ hiệu quả hơn thì người lập cũng như người sử dụng cần có cơ sở làmtham chiếu khi đọc BCTC Do đó, nghiên cứu hướng đến mục tiêu là tìm hiểu rõhơn các nhân tố nào có ảnh hưởng tới chất lượng TTKT trình bày trên BCTC củacác công ty niêm yết của Việt Nam hiện nay và mức độ ảnh hưởng của nó như thếnào Do đó, trong chương này cũng đ ã tóm tắt một số các mô hình nghiên cứu trênthế giới về chất lượng thông tin, chất lượng thông tin kế toán, chất lượng BCTC…
có liên quan để làm cơ sở lý luận vận dụng cho nghiên cứu này
Trang 33Chương 2:
CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2.1 Tổng quan về kế toán
2.1.1 Khái niệm về kế toán
Định nghĩa v ề kế toán được ghi nhận trong Luật Kế toán nước CHXHCN
Việt Nam (2003) Theo đó: “Kế toán là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và
cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị, hiện vật và thời gian lao động”1 Định nghĩa này cụ thể hóa hơn các công việc của kế toán: từ giai đoạn thu
thập dữ liệu ban đầu đến việc xử lý và cung cấp các thông tin kinh tế tài chính Kếtoán sử dụng nhiều thước đo để phản ánh các thông tin kinh tế tài chính, trong đóthước đo giá trị là thước đo chủ yếu và bắt buộc
Theo quan điểm của liên đoàn Quốc tế về kế toán thì “Kế toán là nghệ thuậtghi chép, phân loại và tổng hợp theo một cách riêng có bằng những khoản tiền, cácnghiệp vụ và các sự kiện mà chúng có ít nhất một phần tính chất tài chính và trìnhbày kết quả của nó”
Tuy nhiên, ngày nay có nhiều định nghĩa về kế toán hiện đại có ý nghĩa riênghơn như:
“Kế toán là ngôn ngữ của kinh doanh”
Hay “Kế toán là một hoạt động phục vụ với chức năng là cung cấp các thôngtin định lượng chủ yếu về bản chất tài chính, về các tổ chức kinh tế mà chúng được
dự định dể sử dụng hữu ích trong việc ra các quyết định kinh tế”
Kế toán ngày này không chỉ quan tâm đến việc giữ sổ sách mà còn quan tâmđến toàn bộ các hoạt động bao gồm hoạch định kế hoạch và giải quyết vấn đề.Hướng sự quan tâm của lãnh đ ạo đến những điều cần lưu tâm Kế toán ngày naychú trọng đến những nhu cầu cấp thiết của những người sử dụng thông tin kế toán,
1 Điều 4, Luật Kế toán do Quốc hội thông qua ngày 17/6/2003
Trang 34dù những người này ở trong hay ngoài đơn vị kinh doanh Vì vậy, kế toán “tự bản
thân nó, chỉ là một phương tiện” Kế toán được định nghĩa như là m ột hệ thống
thông tin dùng để đo lường xử lý và truyền đạt những thông tin về tài chính của một
đơn vị kinh tế.
2.1.2 Hệ thống thông tin kế toán
Hệ thống thông tin kế toán là một tập hợp các bộ phận cấu thành và có mối
quan hệ hữu cơ nhằm thu thập, xử lý và truyền tải các thông tin liên quan đến các
hoạt động kế toán tài chính của một tổ chức hay doanh nghiệp
Qui trình xử lý của hệ thống thông tin kế toán thể hiện qua sơ đồ sau:
Hình 2.1 Qui trình xử lý của hệ thống thông tin kế toán
Người ra quyết định
Hoạt
Hệ thống kế toánđộng
Truyền tải
Báo cáo kế
sổ
Nguồn: Giáo trình Nguyên lý kế toán, Trường ĐHDL VănLang, 2013
Trang 35Thứ nhất, kế toán đo lường các hoạt động kinh doanh bằng cách lưu trữ các dữliệu này để sử dụng trong tương lai.
Thứ hai, qua xử lý, người ta lưu trữ các dữ liệu này cho đến khi đem ra xử lý,bằng cách nào đó để có thể trở thành những thông tin hữu ích
Thứ ba, thông tin này được truyền đạt qua các báo cáo kế toán đến nhữngngười sử dụng để làm quyết định
Người ta có thể nói rằng các dữ liệu về hoạt động kinh doanh là đầu vào của
hệ thống kế toán và những thông tin hữu ích cho người làm quyết định là đầu ra đãđược hệ thống kế toán xử lý và cung cấp
2.1.3 Phân loại kế toán
Theo Luật kế toán (2003) thì hệ thống kế toán được chia thành 2 phân hệ:
a) Kế toán tài chính
Kế toán tài chính là việc thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích và cung cấp thôngtin kinh tế, tài chính bằng báo cáo tài chính cho đối tượng có nhu cầu sử dụng thôngtin của đơn vị kế toán
Thông tin kế toán tài chính được cung cấp cho cả các đối tượng bên trong vàchủ yếu là đối tượng bên ngoài doanh nghiệp Kế toán tài chính phải tuân thủ theocác nguyên tắc kế toán chung được thừa nhận trong các chuẩn mực kế toán
b) Kế toán quản trị
Kế toán quản trị là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh
tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn
Trang 36Vấn đề nghiên cứu trong luận văn này chủ yếu liên quan đến phân hệ kế toán tài chính.
2.2 Thông tin kế toán trình bày trên Báo cáo tài chính
2.2.1 Khái niệm Báo cáo tài chính (BCTC)
Báo cáo tài chính là kết quả của công tác kế toán trong một kỳ kế toán và làsản phẩm cuối cùng của kế toán tài chính Báo cáo tài chính phản ánh tình hình tàichính của doanh nghiệp bằng cách tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính có cùngtính chất kinh tế thành các yếu tố của báo cáo tài chính Các yếu tố liên quan trựctiếp đến việc xác định tình hình tài chính trong Bảng cân đối kế toán là Tài sản, Nợphải trả và Vốn chủ sở hữu Các yếu tố liên quan trực tiếp đến đánh giá tình hình vàkết quả kinh doanh trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là Doanh thu, Thunhập, Chi phí và Kết quả kinh doanh
2.2.2 Mục đích của Báo cáo tài chính (BCTC)
Theo CMKT Việt Nam (VAS) số 21, đoạn số 5: BCTC phản ánh theo mộtcấu trúc chặt chẽ tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của một DN Mục đích củaBCTC là cung cấp các thông tin về tình hình tài chính, tình hình kinh doanh và cácluồng tiền của một doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu hữu ích cho số đông nhữngngười sử dụng trong việc đưa ra các quyết định kinh tế Để đạt mục đích này BCTCphải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
Trang 37Các thông tin này cùng với các thông tin trình bày trong Báo cáo thuyết minhBCTC sẽ giúp người sử dụng dự đoán được các luồng tiền trong tương lai và đặcbiệt là thời điểm và mức độ chắc chắn của việc tạo ra các luồng tiền và các khoảntương đương tiền Do vậy có thể nói BCTC là cơ sở và là phương tiện giúp các công
ty báo cáo và công khai tình hình tài chính của mình, giúp cho những người sử dụngthông tin trên các BCTC này có thể ra các quyết định kinh tế phù hợp
2.2.3 Hệ thống Báo cáo tài chính (BCTC)
Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện nay (VAS 21), hệ thống BCTC gồm
có 4 BCTC, cụ thể như sau:
a) Bảng cân đối kế toán (BCĐKT)
Theo VAS 21, BCĐKT trình bày thông tin về toàn bộ giá trị tài sản hiện có
và nguồn hình thành tài sản đó của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định(cuối tháng, cuối quý, cuối năm và thường được gọi là báo cáo có tính chất thờiđiểm)
Thông tin kế toán trình bày trên BCĐKT s ẽ giúp những người sử dụng đánhgiá tình hình tài chính, sử dụng vốn của doanh nghiệp như thế nào bằng cách sửdụng các chỉ số tài chính như ROA, ROE, vòng quay t ổng tài sản… từ đó sẽ có cácquyết định kinh tế phù hợp
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (BCKQHĐKD)
Theo VAS 21, BCKQHĐKD hay còn gọi là báo cáo thu nhập, cung cấpthông tin tổng hợp về tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh, phản ánh thu nhậptrong một thời kỳ kinh doanh nhất định của doanh nghiệp bao gồm kết quả kinhdoanh thông thường và kết quả khác trong một kỳ nhất định
Thông tin kế toán trình bày trên BCKQHĐKD cung cấp một cách đầy đủ chongười sử dụng về tình hình và kết quả tất cả các hoạt động của doanh nghiệp baogồm hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động đầu tư tài chính và hoạt động khác
Trang 38của doanh nghiệp Ngoài ra, báo cáo này còn phản ánh phần kê khai tình hình thực hiện nghĩa vụ của doanh nghiệp với nhà nước.
c) Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT)
Theo VAS 24, BCLCTT cung cấp thông tin cụ thể về việc hình thành và sửdụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của doanhnghiệp (bao gồm dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dòng tiền từ hoạtđộng đầu tư, và dòng tiền từ hoạt động tài chính)
Thông tin kế toán trình bày trên BCLCTT cung cấp thông tin cho người sửdụng để có thể đánh giá khả năng tạo ra tiền trong quá trình hoạt động, khả năngchuyển đổi tài sản thành tiền, đánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp, đánhgiá khả năng đầu tư của doanh nghiệp Chính vì thế mà TTKT trình bày trên BCTCnày là công cụ để lập dự toán tiền, xem xét và dự đoán khả năng về số lượng, thờigian và độ tin cậy của các luồng tiền tương lai
d) Thuyết minh BCTC (TMBCTC)
Theo VAS 21, Thuyết minh BCTC là một báo cáo tổng hợp giải thích và bổsung thông tin về tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong kỳ báo cáo mà các BCTC khác chưa trình bày rõ ràng, chi ti ết
và cụ thể được
Thông tin kế toán trình bày trên TMBCTC được dùng làm cơ sở để phântích, đánh giá cụ thể, chi tiết hơn về tình hình chi phí, thu nhập và kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của doanh nghiệp; tình hình tăng giảm tài sản cố định theo từngloại, từng nhóm; tình hình ăngt gi ảm vốn chủ sở hữu theo từng loại nguồn vốn vàphân tích tính hợp lý trong việc phân bổ vốn cơ cấu, khả năng thanh toán của doanhnghiệp …
2.2.4 Môi trường pháp lý đối với hệ thống BCTC của các DN ở Việt Nam
Với mục tiêu là đáp ứng nhu cầu thông tin kế toán đầy đủ, trung thực, kịpthời, công khai, minh bạch cho các tổ chức, cơ quan quản lý điều hành của nhà
Trang 39nước, các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân thì doanh nghiệp khi lập và trình bàycác BCTC phải dựa trên khuôn khổ của hệ thống pháp luật nhất định và tuân thủchặt chẽ các quy định của nó.
Hệ thống pháp luật về kế toán bao gồm hệ thống các văn bản quy phạm phápluật về kế toán do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành, làm cơ sở điều chỉnhtoàn bộ hoạt động kế toán trong nền kinh tế quốc dân Hệ thống pháp luật về kế toándoanh nghiệp của Việt Nam hiện nay có bao gồm:
a) Luật kế toán:
Đây là văn bản pháp lý cao nhất về kế toán do Quốc hội ban hành vào ngày17/6/2003 tại kỳ họp thứ 3 Quốc hội khoá XI, có hiệu lực thi hành từ 01/01/2004.Luật Kế toán quy định về những vấn đề mang tính nguyên tắc và làm cơ sở nền tảng
để xây dựng Chuẩn mực kế toán và Chế độ hướng dẫn kế toán
Sau đó Luật kế toán được cụ thể hóa bằng 2 Nghị định hướng dẫn:
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong lĩnh vực
kế toán nhà nước
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán áp dụng trong hoạtđộng kinh kinh doanh
Đây là 2 nghị định quan trọng nhằm tạo cơ chế đối với 2 khu vực là kế toánNhà nước và kế toán doanh nghiệp Bên cạnh đó Bộ Tài chính đã tham mưu cho Chính phủ ban hành Nghị định số 185/2004/NĐ-CP ngày 04/11/2001 quy định về
xử lý vi phạm hành chính trong ĩnhl v ực kế toán; Nghị định này được bổ sung và sửa đổi tại Nghị định số 39/2011/NĐ-CP ngày 26/05/2011 của Chính phủ Khi Luật
Trang 40xử lý vi phạm hành chính năm 2012 được ban hành, Bộ Tài chính đã ph ối hợp với các Bộ ngành trình Chính phủ ban hành Nghị định xử phạt hành chính trong ĩnhl vực kế toán, kiểm toán độc lập, được áp dụng thống nhất 01/12/2013.
b) Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS)
Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) được xây dựng dựa trên cơ sở nhữngquy định chung trong Luật Kế toán, đưa ra các quy định về những nguyên tắc vàphương pháp kế toán cơ bản làm cơ sở cho việc ghi chép kế toán và lập BCTC.CMKT VN đề cập đến các phương pháp kế toán về lập và trình bày BCTC, không
đề cập nhiều đến các vấn đề mang tính quy định cụ thể như chứng từ kế toán, tàikhoản kế toán và sổ kế toán…
CMKT VN (VAS) được ban hành thành 5 đợt khác nhau, cho đến nay đã có
26 chuẩn mực kế toán được ban hành và các thông tư hướng dẫn việc được áp dụngcác chuẩn mực này Cụ thể như sau: