1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp sản xuất và xuất khẩu bền vững cho trái thanh long của tỉnh long an

136 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 3,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc biệt, trái thanh long của Long An chưa xây dựng được thương hiệu chomình, khi nhắc đến thanh long người ta thường nghĩ đến thanh long Chợ Gạo củaTiền Giang và thanh long Bình Thuận,

Trang 1

TRƯƠNG HOÀNG CHINH

GIẢI PHÁP SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU BỀN VỮNG CHO TRÁI THANH LONG CỦA TỈNH

LONG AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP Hồ Chí Minh - Năm 2014

Trang 2

TRƯƠNG HOÀNG CHINH

GIẢI PHÁP SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU BỀN VỮNG CHO TRÁI THANH LONG CỦA TỈNH LONG

AN

Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại

Mã số: 60340121

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học GS.TS Võ Thanh Thu

Trang 4

Tôi xin cam đoan luận văn này do tôi thực hiện Các đoạn trích dẫn và số liệu sửdụng trong luận văn đều được dẫn nguồn và có độ chính xác cao nhất trong phạm vihiểu biết của tôi Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan này.

Học viên thực hiện

Trương Hoàng Chinh

Trang 5

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá sản xuất bền vững và xuất khẩu bền vững… 11 1.3 Vài nét về tình hình sản xuất và xuất khẩu thanh long của Việt Nam 13

TÓM TẮT CHƯƠNG 1……… ……… 18 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU BỀN VỮNG TRÁI THANH LONG CỦA TỈNH LONG AN TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu thanh long của Long An …… ……19 2.1.1 Thực trạng sản xuất thanh long của Long An ……….…….… 19 2.1.2 Thực trạng xuất khẩu thanh long của Long An……….….…….21

Trang 6

2.2.2 Chỉ tiêu xã hội ……… ……… 28

2.2.3 Chỉ tiêu môi trường……… ……… 37

2.3 Đánh giá tính bền vững trong xuất khẩu thanh long của Long An ….42

2.3.1 Chỉ tiêu kinh tế……… ……… 42

2.3.2 Chỉ tiêu xã hội ……… ……….… 52

2.3.3 Chỉ tiêu môi trường……… ……….…… 54

2.4 Kết luận về sản xuất và xuất khẩu bền vững thanh long của Long An 54

2.4.1 Những thành tựu đạt được……… ………… 54

2.4.1.1 Thành tựu về mặt kinh tế……… ………… 54

2.4.1.2 Thành tựu về mặt xã hội……… ……… 55

2.4.1.3 Thành tựu về mặt môi trường……… ……… 55

2.4.2 Những hạn chế……… ……… ….………….56

2.4.2.1 Hạn chế 1: Trái thanh long Long An chưa có thương hiệu xuất khẩu ……….………56

2.4.2.2 Hạn chế 2: Yếu kém trong công tác xúc tiến thương mại và phụ thuộc quá nhiều vào thị trường Trung Quốc……… ……… 56

2.4.2.3 Hạn chế 3: Công tác phát triển giống cây trồng còn yếu làm cho sản xuất thiếu ổn định……… ……… …….… 57

2.4.2.4 Hạn chế 4: Thanh long trồng tự phát, thiếu quy hoạch dài hạn… 58

2.4.2.5 Hạn chế 5: Kỹ thuật canh tác và trình độ cơ giới hóa trong các khâu còn hạn chế……… ………….……… 58

Trang 7

CHO TRÁI THANH LONG LONG AN

3.1 Mục tiêu, quan điểm, cơ sở đề xuất giải pháp……… …….…60

3.1.1 Mục tiêu giải pháp ……… ……….60

3.1.2 Quan điểm đề xuất giải pháp ……… …… ………60

3.1.3 Cơ sở đề xuất giải pháp……… ………61

3.2 Đề xuất các nhóm giải pháp về sản xuất và xuất khẩu bền vững thanh long cho Long An……… ….………61

3.2.1 Nhóm giải pháp xây dựng thương hiệu xuất khẩu cho trái thanh long Long An……… ……….… 61

3.2.2 Nhóm giải pháp về đẩy mạnh xúc tiến thương mại và tìm kiếm thị trường mới cho trái thanh long……… ………….…….63

3.2.3 Nhóm giải pháp về nghiên cứu công tác chọn giống nhằm ổn định sản xuất trong thời gian tới……….………67

3.2.4 Nhóm giải pháp về quy hoạch vùng canh tác cho trái thanh long Long An trong tương lai……….68

3.2.5 Nhóm giải pháp về ứng dụng kỹ thuật canh tác hiện đại và nâng cao trình độ cơ giới hóa……… ……….69

3.2.6 Nhóm giải pháp nâng cao phúc lợi xã hội và xây dựng mô hình liên kết giữa nhà sản xuất và doanh nghiệp xuất khẩu………… ……… 71

TÓM TẮT CHƯƠNG 3……… ……… 75

KẾT LUẬN ……… ……….76 TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 9

là vấn đề rào cản chủ yếu khi xuất khẩu vào các thị trường này Xuất trái cây sang các thị trường này phải có điều kiện (1.chiếu xạ; 2.xử lý nhiệt; 3.xây dựng vùng phi dịch hại; 4.một giải pháp loại bỏ nguy cơ cụ thể khác) Thí dụ: + Thanh long, nhãn, vải, chôm chôm, xoài, vú sữa: phải chiếu xạ để vào

Mỹ, hoặc xử lý hơi nước nóng để vào Nhật

+ Chuối: thu hoạch giai đoạn quả còn xanh (green mature), trước khi chín vàng để vào Mỹ và Nhật.

Là các thị trường Mỹ, Nhật, New Zealand, Úc, Hàn Quốc, Chile…

Thị trường dễ tính: PRA chưa phổ biến; hoặc tương đồng về sinh thái; hoặc

có đặc điểm đặc biệt về khí hậu Ấu trùng ruồi đục quả không là rào cản Xuất khẩu trái cây vào các thị trường này dễ dàng Phần lớn các nước ở Châu Á.

Tiêu chuẩn VietGAP: (là cụm từ viết tắt của: Vietnamese Good Agricultural

Practices) có nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam dựa trên 4 tiêu chí như:

- Tiêu chuẩn về kỹ thuật sản xuất.

- An toàn thực phẩm gồm các biện pháp đảm bảo không có hóa chất nhiễm khuẩn hoặc ô nhiễm vật lý khi thu hoạch.

- Môi trường làm việc mục đích nhằm ngăn chặn việc lạm dụng sức lao động của nông dân.

- Truy tìm nguồn gốc sản phẩm Tiêu chuẩn này cho phép xác định được những vấn đề từ khâu sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm.

Trang 10

trình đánh giá sự phù hợp của hàng hoá nhập khẩu đối với các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật đó” Như vậy, để bảo vệ những lợi ích quan trọng như sức khoẻ con người, môi trường, an ninh , các nước đều thiết lập và duy trì một

hệ thống các biện pháp kỹ thuật riêng đối với hàng hoá của mình và hàng hoá nhập khẩu Tuy nhiên, nhiều nước lại có xu hướng lạm dụng các biện pháp kỹ thuật này nhằm mục tiêu hạn chế hàng hóa nhập khẩu, bảo hộ cho sản xuất trong nước Do đó các biện pháp kỹ thuật này còn được gọi với cái tên “ các rào cản kỹ thuật đối với thương mại”.

Trang 11

Bảng 1.1 Kim ngạch xuất khẩu thanh long và tốc độ tăng trưởng xuất

khẩu so với năm trước giai đoạn từ 2003 tới 2013 .15

Bảng 2.1 Danh sách các hợp tác xã sản xuất thanh long tại Long An 20

Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu thanh long Long An qua các năm 21

Bảng 2.3 Giá thanh long xuất khẩu của Long An 22

Bảng 2.4 Thị trường tiêu thụ thanh long Long An 24

Bảng 2.5 Lý do người nông dân vẫn đang áp dụng phương pháp truyền thống 28

Bảng 2.6 Tổng số vốn kinh doanh của doanh nghiệp 42

Bảng 2.7 Tổng số lao động của doanh nghiệp 43

2 BIỂU ĐỔ Biểu đồ 1.1 Diện tích và sản lượng thanh long qua các năm 14

Biểu đồ 1.2 kim ngạch xuất khẩu thanh long của Việt Nam 15

Biểu đồ 1.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu thanh long theo giá trị năm 2013 .… 16

Biểu đồ 2.1 thống kê thu nhập của các hộ nông dân trồng thanh long……25

Biểu đồ 2.2 Thống kê về dự định mở rộng diện tích canh tác của các hộ trồng thanh long 26

Biểu đồ 2.3 Thống kê dự định của người nông dân nếu thanh long liên tục rớt giá 27

Biểu đồ 2.4 Thống kê tỷ lệ thanh long không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu 27

Biểu đồ 2.5 Anh chị có thiếu người thu hoạch thanh long vào mùa thu hoạch không ….36

Trang 12

Biểu đồ 2.8 Xu hướng áp dụng tiêu chuẩn VietGap trong tương lai của

các hộ trồng thanh long 39 Biểu đồ 2.9 Thống kê loại bóng đèn được các hộ trồng thanh long sử

dụng để xông đèn. 41 Biểu đồ 2.10 Tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong

năm 2013 45 Biểu đồ 2.11 Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp trong 2 năm tới 46 Biểu đồ 2.12 Tình hình đăng ký thương hiệu cho trái thanh long tại các doanh nghiệp 47 Biểu đồ 2.13 Thị trường xuất khẩu thanh long của các doanh nghiệp ở

Long An 48 Biểu đồ 2.14 Thống kê số doanh nghiệp có bộ phận Marketing 50 Biểu đồ 2.15 Mức độ thường xuyên của các hoạt động quảng bá thương hiệu thanh long ra quốc tế 51 Biểu đồ 2.16 Thống kê tỷ lệ nhân viên thời vụ tại các doanh nghiệp xuất khẩu thanh long ở Long An 52 Biểu đồ 2.17 Mức độ liên kết giữa doanh nghiệp xuất khẩu với các hộ

trồng thanh long tại Long An 53 Biểu đồ 2.18 Thống kê các giai đoạn được cơ giới hóa của doanh nghiệp 54

3 HÌNH

Hình 1.1 Sơ đồ phát triển bền vững …… 7 Hình 2.1 Chuỗi cung ứng thanh long Long An 33 Hình 2.2 Mối liên hệ giữa độ ngày dài và nhiệt độ, ẩm độ để cây thanh long

ra hoa 40

Trang 13

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Ý nghĩa và tính cấp thiết của đề tài:

Thanh long là một trong những chủng loại cây ăn quả đặc sản của huyện ChâuThành nói riêng hay của tỉnh Long An và cả nước nói chung Tính đến năm 2014,tổng diện tích đất trồng thanh long toàn tỉnh Long An là hơn 3000 ha, chiếm gần10% diện tích sản xuất của cả nước, được trồng tập trung chủ yếu tại các xã LongTrì, Dương Xuân Hội, An Lục Long, thị trấn Tầm Vu và các xã lân cận Thanh PhúLong, Phú Ngãi Trị, Phước Tân Hưng, Hiệp Thạnh,

Trong vài năm gần đây, thanh long đã trở thành cây ăn trái có giá trị kinh tế cao hơn

so với trồng lúa, bình quân 1 hecta canh tác thanh long đem lại hiệu quả kinh tế caohơn lúa từ 7-10 lần Từ năm 2005, nông dân trồng thanh long đã ứng dụng nhiều kỹthuật mới vào sản xuất (chong đèn xử lý nghịch vụ, trồng mới bằng trụ bêtông, kỹthuật bón phân, chăm sóc vườn,…) nên năng suất được nâng lên, trung bình 1 hathanh long đạt lợi nhuận dao động từ 100-250 triệu/ha Điều này cho thấy thanhlong là một trong những ngành hàng của tỉnh nhà có lợi thế cạnh tranh cao ngay cả

ở thị trường nội địa lẫn thị trường thế giới

Mặc dù thanh long được xem là loại trái cây xuất khẩu mang lại giá trị kinh tế caocủa tỉnh, từng được xem là cây “xóa đói giảm nghèo” và hiện nay được coi là “câytrồng làm giàu” của địa phương nhưng giá trị chưa tương xứng với tiềm năng thực

sự của nó Cụ thể diện tích thanh long trồng theo hướng GAP (tiêu chuẩn quốc tế)còn khá thấp, chiếm tỷ lệ tương đối thấp so với tổng diện tích trồng thanh long trongtoàn tỉnh Hầu hết, thanh long được trồng nhỏ lẻ, mức độ phân tán khá cao, chưa sảnxuất theo hướng chuyên canh với quy mô hơn Điều này, tạo ra một thách thức lớncho ngành xuất khẩu vì không thể cung cấp sản phẩm với số lượng lớn, chất lượngsản phẩm đồng đều đạt tiêu chuẩn xuất khẩu Ngoài ra phần lớn thanh long đượcxuất khẩu sang thị trường Trung Quốc chiếm hơn 80%, chưa phân tán tốt mức độrủi ro về sản phẩm và thị trường, điều này tạo ra một nghịch lý là thanh long đượcmùa lại mất giá Công nghệ bảo quản chế biến, phân loại đóng gói trái thanh longsau thu hoạch còn lạc hậu chủ yếu bằng biện pháp thủ công, làm cho tỷ lệ hư hỏng,hao hụt ở mức cao, dẫn đến giá thành sản xuất cao, gây bất lợi cho trái thanh longLong An trong cạnh tranh về giá so với thanh long của các tỉnh khác trong nước nhưTiền Giang, Bình Thuận cũng như các nước trong khu vực Hơn nữa, các doanhnghiệp xuất khẩu thanh long chưa xây dựng được vùng nguyên liệu cho riêng mình

mà chủ yếu thu mua qua trung gian Mối liên kết giữa nhà xuất khẩu và người sảnxuất còn rất yếu, tình trạng cung vượt cầu, giá cả giảm mạnh, nhưng

Trang 14

doanh nghiệp xuất khẩu lại không đủ số lượng để xuất khẩu cũng thường xuyên xảy

ra Đặc biệt, trái thanh long của Long An chưa xây dựng được thương hiệu chomình, khi nhắc đến thanh long người ta thường nghĩ đến thanh long Chợ Gạo củaTiền Giang và thanh long Bình Thuận, làm cho công tác quảng bá tiếp thị trái thanhlong Long An đến với người tiêu dùng trong nước và quốc tế cũng gặp khó khănhơn.Cả người nông dân trồng thanh long lẫn các doanh nghiệp xuất khẩu vẫn cònthiếu thông tin về thị trường, thiếu định hướng trong phát triển

Vấn đề đặt ra là phải nghiên cứu làm sao để việc sản xuất và xuất khẩu thanh longphát triển cả về lượng và chất trong lâu dài, tức là tăng trưởng và bền vững Để đạtđược điều đó không chỉ là tăng quy mô, tăng năng suất, tăng chất lượng mà cần chú

ýđến những giá trị từ việc sản xuất và xuất khẩu trái thanh long mang lại cho xã hộiđồng thời không làm tổn hại đến môi trường sinh thái Chính vì lý do trên tôi đã

chọn nghiên cứu đề tài: “Giải pháp sản xuất và xuất khẩu bền vững cho trái

thanh long của tỉnh Long An” cho luận văn của mình nhằm mục đích nhận diện rõ

nguyên nhân dẫn tới sự sản xuất và phát triển xuất khẩu không bền vững trái thanhlong để từ đó đề xuất giải pháp nhằm hướng tới sản xuất và xuất khẩu bền vững chotrái thanh long Long An

- Đánh giá thực trạng tính bền vững trong phát triển của hoạt động sản xuất và xuất khẩu thanh long của tỉnh Long An

- Đề xuất giải pháp đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu bền vững sản phẩmtrái thanh long cho tỉnh Long An

Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tính bền vững của hoạt động sản xuất và xuấtkhẩu thanh long tại Long An được xem xét tập trung ở 3 mặt kinh tế, xã hội và môitrường

Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vấn đề bền vững trong sản xuất và xuất khẩu thanh longcủa tỉnh Long An

Trang 15

4 Phương pháp nghiên cứu:

Nghiên cứu tài liệu:

Nghiên cứu tổng hợp trên các tài liệu thu thập được, từ các công trình nghiên cứutrước đó, từ đó đưa ra các nhân tố tác động tới hoạt động sản xuất và xuất khẩu bềnvững làm cơ sở đề xuất mô hình sản xuất và xuất khẩu bền vững cho trái thanh longLong An

Nghiên cứu thực nghiệm và xử lý dữ liệu bằng phương pháp thống kê mô tả

Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp phỏng vấn các hộ trồng thanhlong chuyên canh xuất khẩu tại tỉnh Long An ( với số mẫu là 110 hộ) và các doanhnghiệp tổ chức thu mua, xuất khẩu thanh long của tỉnh Long An( với số mẫu là 15doanh nghiệp) Tác giả tiến hành thu thập số liệu từ việc thực hiện bảng khảo sát các

hộ nông dân trồng thanh long và các doanh nghiệp xuất khẩu thanh long trong tỉnhLong An, chủ yếu ở huyện Châu Thành Sau đó chúng tôi sử dụng phương phápthống kê, mô tả và so sánh dữ liệu để làm rõ thực trạng sản xuất và xuất khẩu thanhlong trong toàn tỉnh từ đó đề ra những giải pháp nhằm hướng hoạt động xuất khẩuthanh long của tỉnh theo hướng bền vững trong tương lai

Ngoài ra chúng tôi còn thảo luận với các chuyện gia từ nước ngoài như Giáo sưAbdul Ghafoor, giảng dạy tại Đại học nông nghiệp Pakistan, ThS Trần Đan Tâm,chuyên viên nghiên cứu phát triển kinh tế, các chuyên gia của hợp tác xã thanh longtại huyện Châu Thành, phòng nghiên cứu và phát triển nông thôn huyện ChâuThành về những giải pháp phát triển sản xuất và xuất khẩu bền vững mà chúng tôi

đề xuất để hoàn thiện, bổ sung cho bài nghiên cứu của mình

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu thứ cấp: số liệu của tổng cục thống kê, cục thống kê tỉnh Long An, sở kếhọach đầu tư Long An, sở khoa học công nghệ Long An, sở công thương Long An,tổng cục Hải quan, một số tài liệu, sách báo và website có liên quan,…

Dữ liệu sơ cấp: số liệu điều tra thực tế qua bảng câu hỏi

5 Tổng quan nghiên cứu trước đây và tính mới của đề tài:

Từ khi Việt Nam nói chung và tỉnh Long An nói riêng xuất khẩu trái thanh long đinước ngoài dường như chưa có công trình nghiên cứu nào chuyên sâu về thực trạng

và giải pháp sản xuất và xuất khẩu bền vững cho trái thanh long Trong quá trình

Trang 16

nghiên cứu tác giả có tham khảo các đề tài, công trình nghiên cứu liên quan như sau:

- Luận văn thạc sĩ kinh tế: “Một số giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ thanhlong tại bang California, Mỹ” của Phạm Thanh Thảo ( 2012), luận văn trìnhbày về nhu cầu tiêu thụ trái thanh long Việt Nam tại bang California của Mỹ,chưa đi sâu vào giải pháp trồng và xuất khẩu trái cây này sang Mỹ và chỉnghiên cứu chủ yếu vùng trồng thanh long ở Bình Thuận, chưa đi sâu nghiêncứu khả năng trồng và cung cấp loài trái cây đặc sản này tại Long An

- Công trình nghiên cứu: “Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu thanhlong Bình Thuận sang thị trường Nhật Bản” của nhóm nghiên cứu ngànhkhoa học xã hội, tuy nhiên đề tài này đưa ra nghiên cứu chung cho toàn diệntích trồng thanh long của Việt Nam, không đi sâu và một địa phương nào vàkhông đưa ra giải pháp cho tính xuất khẩu bền vững trong tương lai

- Công trình nghiên cứu: “ Chiến lược xuất khẩu thanh long sang thịtrường Mỹ” của công ty TNHH Thanh long Hoàng Hậu (2013), công trìnhchủ yếu nghiên cứu về tình hình xuất khẩu thanh long của tỉnh Bình Thuận

và các nhân tố tác động tới hoạt động xuất khẩu thanh long, chưa đưa ra giảipháp phát triển mang tính lâu dài gắn liền 3 mục tiêu kinh tế, xã hội, môitrường

- Luận văn: “Một số giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu trái cây đồng bằngsông Cửu Long” của Nguyễn Thế Lộc ( 2006), luận văn trình bày chung vềgiải pháp đẩy mạnh xuất khẩu các loại trái cây có giá trị xuất khẩu cao củađồng bằng sông Cửu Long, tuy nhiên chưa đi sâu để cập mặt hàng trái thanhlong và giải pháp cho việc xuất khẩu bền vững loại trái cây này

Đề tài “Giải pháp sản xuất và xuất khẩu bền vững cho trái thanh long của tỉnh

Long An” có những điểm mới như sau:

- Xác định được tiêu chí đánh giá sản xuất và xuất khẩu bền vững từ đó

có cơ sở đánh giá tính bền vững của họat động sản xuất và xuất khẩu thanhlong về các mặt: tính bền vững về kinh tế, xã hội và môi trường

- Xác định các yếu tố tác động đến sản xuất và xuất khẩu bền vững,trên cơ sở đó xác định và phân tích các yếu tố tác động đến tính bền vữngcủa họat động sản xuất và xuất khấu trái thanh long của Long An, từ đó tìm

ra nguyên nhân của những vấn đề không bền vững

Trang 17

- Các giải pháp đưa ra gắn liền với yêu cầu phát triển của sản xuất và xuấtkhẩu bền vững ở các mặt kinh tế, xã hội và môi trường của mặt hàng thanhlong Long An.

Bố cục luận văn bao gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết về sản xuất và xuất khẩu bền vững của một ngành hàngTrình bày lý thuyết về phát triển bền vững từ đó tổng hợp và đưa ra những tiêu chíđánh giá sản xuất, xuất khẩu bền vững cho 1 ngành hàng nông sản, liên hệ xây dựngtiêu chí đánh giá cho hoạt động sản xuất và xuất khẩu bền vững trái thanh longChương 2: Thực trạng sản xuất và xuất khẩu bền vững trái thanh long của tỉnh Long

An trong thời gian qua

Trong chương này, tác giả đánh giá thực trạng hoạt động sản xuất và xuất khẩuthanh long tại tỉnh Long An thông qua kết quả sản xuất và xuất khẩu thanh longtrong thời gian qua và những khảo sát thực tế từ việc sản xuất và xuất khẩu thanhlong tại Long An.Từ đó, tác giả so sánh tiêu chí đánh giá sản xuất và xuất khẩu bềnvững, rút ra kết luận về những thành tựu đạt được và những hạn chế trong hoạt độngsản xuất và xuất khẩu thanh long tại tỉnh Long An làm cơ sở đề xuất giải pháp chohọat động sản xuất và xuất khẩu bền vững

Chương 3: Giải pháp sản xuất và xuất khẩu bền vững cho trái thanh long của tỉnhLong An

Dựa trên những đánh giá và phân tích ở chương 2, tác giả đề xuất các giải pháp cóliên quan đến sản xuất và xuất khẩu bền vững cho trái thanh long được trồng trênđịa bàn tỉnh Long An, giải pháp bao gồm các nhóm giải pháp xuất phát từ lý thuyếtsản xuất và xuất khẩu bền vững: kinh tế, xã hội và môi trường dựa trên cơ sở phântích số liệu khảo sát và kết luận rút ra từ chương 2

Trang 18

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU BỀN VỮNG MỘT NGÀNH HÀNG

1.1 Cơ sở khoa học về phát triển sản xuất và xuất khẩu bền vững nông sản

Thuật ngữ “ phát triển bền vững” ngày càng trở nên phổ biến và được quan tâmkhi thế giới ngày càng phát triển Thuật ngữ này xuất hiện lần đầu tiên vào năm

1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn thế giới (công bố bởi Hiệp hội bảo tồn thiênnhiên và tài nguyên thiên nhiên Quốc tế - IUCN) với nội dung rất đơn giản: “Sựphát triển của nhân loại không chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà cc̣ òn phải tôntrọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh tháihọc”

Đến năm 1987, thông qua báo cáo Brundtland (còn gọi là Báo cáo Our CommonFuture) của ủy ban môi trường và phát triển thế giới – WCED (nay là ủy banBrundtland), khái niệm này được phổ biến rộng rãi hơn Báo cáo ghi rõ: Phát triểnbền vững là “sự phát triển có thể đáp ứng được những nhu cầu hiện tại mà khôngảnh hưởng, tổn hại đến những khả năng đáp ứng nhu cầu của các thế hệ tươnglai…” Nói cách khác, phát triển bền vững phải bảo đảm có sự phát triển kinh tếhiệu quả, xã hội công bằng và môi trường được bảo vệ, giữ gìn Để đạt được điềunày, tất cả các thành phần kinh tế - xã hội, nhà cầm quyền, các tổ chức xã hội…phảibắt tay nhau thực hiện nhằm mục đích dung hòa 3 lĩnh vực chính: kinh tế, xã hội,môi trường

Khía cạnh môi trường trong “ phát triển bền vững” đòi hỏi chúng ta duy trì sự

cân bằng giữa bảo vệ môi trường tự nhiên với sự khai thác nguồn tài nguyên thiênnhiên để phục vụ lợi ích con người

Khía cạnh xã hội của “phát triển bền vững” chú trọng vào sự phát triển sự công

bằng và xã hội, luôn tạo điều kiện thuận lợi cho con người có cơ hội phát huy hếttiềm năng của bản thân cũng như mang lại điều kiện sống tốt hơn

Yếu tố kinh tế đóng một vai trò không thể thiếu trong “phát triển bền vững”.

Nó đòi hỏi sự phát triển của hệ thống kinh tế trong đó cơ hội để tiếp xúc với những

nguồn tài nguyên, được tạo điều kiện thuận lợi, được quyền sử dụng những nguồntài nguyên thiên nhiên cho các hoạt động kinh tế và được chia sẻ một cách bìnhđẳng Khẳng định sự tồn tại cũng như phát triển của bất cứ ngành kinh doanh, sảnxuất nào cũng được dựa trên những nguyên tắc đạo lý cơ bản Yếu tố được chútrọng ở đây là tạo ra sự thịnh vượng chung cho tất cả mọi người, không chỉ tập

Trang 19

trung mang lại lợi nhuận cho một số ít, nhưng trong một giới hạn cho phép của hệsinh thái cũng như không xâm phạm những quyền cơ bản con người.

Nguồn: http://gyproc.vn

Hình 1.1: Sơ đồ phát triển bền vững

Như vậy khái niệm “phát triển bền vững” hiện đang là mục tiêu hướng tới củanhiều quốc gia trên thế giới, mỗi quốc gia sẽ dựa theo đặc thù kinh tế, xã hội, chínhtrị, địa lý, văn hóa…riêng để hoạch định chiến lược phù hợp nhất với quốc gia đó.Đối với ngành thanh long, việc phát triển bền vững là một tiêu chí quan trọng bởiđây là một ngành hàng mang lại lợi ích kinh tế cao, tuy nhiên việc sản xuất và chếbiến thanh long cũng gây ảnh hưởng lớn tới môi trường Do đó, buộc chúng ta phảixem xét lại thước đo của sự phát triển Cần phải tính đến lợi ích của những cộngđồng không được hưởng lợi hoặc hưởng lợi quá ít từ sự tăng trưởng, đến lợi ích củathế hệ mai sau

1.2 Tìm hiểu phát triển sản xuất và xuất khẩu bền vững

1.2.1 Khái niệm sản xuất và xuất khẩu bền vững

1.2.1.1 Khái niệm xuất khẩu bền vững

Trang 20

Xuất khẩu bền vững là hoạt động xuất khẩu hàng hóa trong đó nhịp độ tăngtrưởng xuất khẩu ổn định, chất lượng tăng trưởng xuất khẩu ngày càng được nângcao, góp phần tăng trưởng ổn định kinh tế, ổn định xã hội và bảo vệ môi trường.

Theo đó, phát triển xuất khẩu bền vững là sự phát triển kết hợp hài hòa hainội dung:

+ Thứ nhất duy trì nhịp độ tăng trưởng xuất khẩu cao và ổn định, đảm bảo chất lượng tăng trưởng được nâng cao

+ Thứ hai là đảm bảo yêu cầu sự hài hòa giữa các mặt của phát triển bền vững: kinh tế, xã hội, môi trường

Xuất khẩu là một bộ phận của hoạt động kinh tế nói chung, do đó phát triểnxuất khẩu bền vững cũng giống như phát triển kinh tế bền vững, phải duy trì đượctốc độ tăng trưởng cao và liên tục, đảm bảo chất lượng tăng trưởng trên cơ sở tănggiá trị gia tăng xuất khẩu, chuyển dịch cơ cấu xuất khẩu theo hướng hiện đại, sứcmạnh cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu ngày càng được nâng cao Việc tăngtrưởng xuất khẩu không liên tục, chứa đựng nhiều rủi ro tăng trưởng khi có biếnđộng lớn do cơ cấu không hợp lý, sức cạnh tranh hàng hóa xuất khẩu yếu kém, sụtgiảm tốc độ xuất khẩu gây nên bất ổn kinh tế vĩ mô…thì không thể coi là xuất khẩubền vững

Xuất khẩu bền vững phải đáp ứng yêu cầu về sự hài hòa của phát triển bềnvững: Kinh tế, xã hội, môi trường Xuất khẩu tăng trưởng cao liên tục, chất lượngđược nâng cao nhưng xuất khẩu chủ yếu dựa vào tài nguyên thiên nhiên, làm cạnkiệt tài nguyên thiên nhiên, gây ô nhiễm môi trường, tức là đánh dấu đổi mới môitrường để có được thành tích xuất khẩu cao thì không thể coi là xuất khẩu bền vững.Hoặc là, xuất khẩu chỉ phục vụ cho lợi ích một nhóm người, nhất là trong việc khaithác tài nguyên thiên nhiên, chia sẻ lợi ích xuất khẩu không công bằng thì cũngkhông thể coi đây là xuất khẩu bền vững

Một vấn đề khác cũng cần chú ý khi nghiên cứu xuất khẩu bền vững là tínhbền vững của hoạt động xuất khẩu phải được xem xét trong dài hạn Tăng trưởngxuất khẩu cao trong ngắn hạn trên cơ sở khai thác các yếu tố lợi thế so sánh sẵn cómặc dù mang lại hiệu quả kinh tế cao (thu được nhiều ngoại tệ) chưa hẳn là xuấtkhẩu bền vững nếu chỉ xuất khẩu hàng thô, có gía trị gia tăng thấp, làm cạn kiệt tàinguyên và gây ô nhiễm môi trường, đem lại lợi ích kinh tế cho một bộ phận thamgia xuất khẩu

Trang 21

Xuất khẩu, xét về bản chất là hoạt động trao đổi hàng hóa, dịch vụ giữa cácquốc gia Do đó, hoạt động xuất khẩu bền vững của một nước cũng cần tính đến sựbền vững chung của thế giới Một môi trường phát triển bền vững trên bình diện thếgiới là một trong những điều kiện để phát triển xuất khẩu bền vững của một nước.

1.2.1.2 Khái niệm sản xuất bền vững:

Sản xuất được xem là bền vững khi việc sản xuất đó đáp ứng được các nhucầu cơ bản và đem lại chất lượng cuộc sống tốt hơn, đồng thời giảm thiểu việc sửdụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các vật liệu độc hại, và giảm thiểu lượngchất thải và các chất ô nhiễm phát thải trong suốt vòng đời sản phẩm, nhằm tránhgây nguy hại đến các nhu cầu của các thế hệ sau

Hiện có nhiều định nghĩa khác nhau về sản xuất nông nghiệp bền vững, trong

đó đáng quan tâm là định nghĩa của tổ chức sinh thái và môi trường thế giới(WORD) bởi tính tổng hợp và khái quát cao: nông nghiệp bền vững là nền nôngnghiệp thoả mãn được các yêu cầu của thế hệ hiện nay, mà không giảm khả năng ấyđối với các thế hệ mai sau Điều đó có nghĩa là nền nông nghiệp không những chophép các thế hệ hiện nay khai thác tài nguyên thiên nhiên vì lợi ích của họ mà cònduy trì được khả năng ấy cho các thế hệ mai sau, cũng có ý kiến cho rằng sự bềnvững của hệ thống nông nghiệp là khả năng duy trì hay tăng thêm năng suất và sảnlượng nông sản trong một thời gian dài mà không ảnh hưởng xấu đến điều kiện sinhthái Như vậy, nền nông nghiệp bền vững phải đáp ứng được các yêu cầu cơ bản là:đảm bảo nhu cầu nông sản của loài người hiện nay bằng việc cung ứng sản phẩm rathị trường mang lại hiệu quả kinh tế cho nhà sản xuất và duy trì được tài nguyênthiên nhiên cho các thế hệ mai sau, đảm bản tính gắn kết cộng đồng trong sản xuất.Xây dựng nền nông nghiệp bền vững là việc làm cấp thiết và là xu hướng tất yếucủa tiến trình phát triển

Như vậy, đặc trưng một nền sản xuất nông nghiệp được coi là bền vững khi

nó đạt được 3 mục đích:

−Khía cạnh kinh tế: Đạt hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo tính ổn định

−Khía cạnh xã hội: Đảm bảo công bằng kinh tế và công bằng xã hội

−Khía cạnh môi trường: Giữ gìn và làm phong phú môi trường, pháttriển bền vững sản xuất nông nghiệp theo xu hướng nền nông nghiệpsinh thái

Trang 22

Cách tiếp cận về sản xuất bền vững được xem là chiến lược thực hiện cụ thể

để đạt được phát triển bền vững, trong đó bao gồm các yếu tố về kinh tế, môitrường và xã hội Một cấu phần quan trọng của cách tiếp cận về sản xuất bền vững

là việc áp dụng rộng rãi các chính sách, các hoạt động của các thành phần, cũng nhưcác hoạt động đầu tư sản xuất để tác động đến cả cung và cầu các sản phẩm nhằmgiúp giảm thiểu các tác động xấu của việc sản xuất một cách đồng bộ

Ngoài việc đảm bảo thu nhập, lợi tức thì vấn đề môi trường cần luôn đượcquan tâm đúng mức trong một nền nông nghiệp bền vững Hiện nay trên thế giới đã

có nhiều trang trại lớn thực hành kiểu canh tác thân thiện với môi trường, trong đó

có quản lý sâu bệnh hại tổng hợp, bảo vệ và dự trữ nguồn nước, tạo ra những côngviệc có tiền lương cao, giảm thiểu công việc nặng nhọc, công việc dễ gây tai nạn laođộng, sử dụng máy móc tiết kiệm năng lượng v.v

Nhu cầu hướng đến sản xuất bền vững ngày càng gia tăng, sản xuất bền vữngbao gồm việc áp dụng các giải pháp kỹ thuật mới, sáng tạo trong thiết kế và cải tiếnsản phẩm, cũng như chú trọng đến các quá trình sản xuất như khuyến khích áp dụngsinh thái công nghiệp, các tiếp cận vòng đời sản phẩm, sản xuất sạch hơn, sản xuấtxanh,

Tại các nước phát triển, những cải tiến, đổi mới về quá trình, công nghệ sảnxuất đã giúp giảm bớt lượng năng lượng cần sử dụng, giảm thiểu lượng phát thảicác chất ô nhiễm như các oxit lưu huỳnh và các kim loại nặng, cũng như giúp tiếtkiệm chi phí cho doanh nghiệp Vấn đề cần chú ý là những nỗ lực giúp các sảnphẩm trở nên hoà hợp, tương thích với môi trường, cũng như đem lại các lợi ích vềkinh tế (tiết kiệm chi phí) cho các công ty từ những cải tiến trên lại tạo ra điều kiệnrất thuận lợi để tiêu thụ nhiều hơn các sản phẩm và dịch vụ đó, và do đó phần nàophủ nhận những lợi ích đạt được từ việc cải tiến quá trình sản xuất

Rõ ràng là các mục tiêu đặt ra của một nền sản xuất nông nghiệp bền vữngrất tuyệt vời Tuy nhiên để làm tốt các mục tiêu đó không phải là chuyện dễ dàng.Ngay cả những nước phát triển cũng cần phấn đấu để dần có được một nền nôngnghiệp bền vững trên cơ sở có sự phối hợp và liên kết hài hòa các mục tiêu kinh tế,

xã hội và môi trường Các mục tiêu này nhắm đến một sự bền vững cho cả thế giới,

và phải có bước đi thích hợp để đảm bảo cho cuộc sống hiện tại của mọi người dânnói riêng và của cả cư dân trên trái đất Không thể vì một mục tiêu cứng nhắc nào

mà quên đi các mục tiêu khác, nhất là sự sinh tồn của cả cộng đồng

Trở lại với nền nông nghiệp Việt Nam, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệtQuyết định số 899/QĐ-TTg "Tái cơ cấu ngành nông nghiệp theo hướng nâng cao

Trang 23

giá trị gia tăng và phát triển bền vững" sẽ là bước đột phá trong việc phát triểnnông nghiệp, nông thôn Việt Nam nếu biết xem trọng vai trò chủ thể của nông dân.

1.2.2 Mối liên hệ giữa sản xuất bền vững và xuất khẩu bền vững

Sản xuất là một khâu quan trọng để tạo ra sản phẩm xuất khẩu, giá trị xuấtkhẩu mang lại có cao hay không phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng sản phẩm, mức

độ thõa mãn từ sản phẩm đối với người tiêu dùng, muốn có chất lượng sản phẩm tốt

để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu thì ngay từ khâu sản xuất cũng phải đạt yêu cầu.Trong xu thế chung của toàn cầu đang hướng đến phát triển bền vững, việc xuấtkhẩu không còn chỉ phụ thuộc vào giá trị kim ngạch hay nói khác hơn là phụ thuộcvào tốc độ tăng trưởng của kỳ sau cao hơn kỳ trước mà muốn xuất khẩu bền vữngphải xét tới mối quan hệ tổng hòa của 3 mặt kinh tế, xã hội, môi trường

Xuất khẩu muốn phát triển bền vững cũng phải dựa trên mối quan hệ sảnxuất bền vững Sản xuất không còn đơn thuần là quá trình tạo ra sản phẩm để cungcấp ra thị trường mang lại thu nhập cho nhà sản xuất mà về lâu dài phải hướng tớimục tiêu phát triển bền vững, muốn có một sản phẩm tốt đạt tiêu chuẩn phục vụ choxuất khẩu bền vững thì phải dựa trên một nền sản xuất bền vững trong mối quan hệtổng hòa của các nhân tố kinh tế, xã hội, môi trường

Như vậy, điểm chung của mối quan hệ sản xuất và xuất khẩu bền vững làhướng tới mục tiêu tổng hòa các nhân tố kinh tế, xã hội, môi trường trong mục tiêuchung là phát triển bền vững Trong sản xuất nông nghiệp, nền tảng cho việc cungứng ra các sản phẩm đạt chất lượng, mang lại giá trị kinh tế cao cho họat động xuấtkhẩu bền vững chính là từ hoạt động sản xuất bền vững, xét về khía cạnh này đòihỏi phải có sự gắn kết giữa nhà sản xuất và nhà xuất khẩu, đó cũng là mục tiêu gắnkết giữa cá cá nhân, các khâu thành một thể thống nhất trong tiêu chí xã hội củaphát triển bền vững

1.2.3 Các tiêu chí đánh giá sản xuất bền vững và xuất khẩu bền vững

*Tiêu chí 1: Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển bền vững về kinh tế

- Tiêu chí này thể hiện bằng việc duy trì quy mô và tốc độ tăng trưởng Đó là tổngkim ngạch xuất khẩu hằng năm và tốc độ tăng trưởng bình quân hằng năm tronghọat động xuất khẩu và việc tăng trưởng trong quy mô sản xuất Quy mô kim ngạchxuất khẩu được thể hiện ở tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu một nước trong tổng kimngạch xuất khẩu của cả khu vực và thế giới Quy mô tăng trưởng trong sản xuấtđược đánh giá bằng việc mở rộng diện tích đất canh tác và xu hướng chuyển dịch cơcấu cây trồng

Trang 24

- Một chỉ số khác thể hiện chất lượng tăng trưởng xuất khẩu là mức độ gia tăng giátrị của hàng hóa xuất khẩu Đây là chỉ số rất quan trọng để đánh giá tính hiệu quảcủa hoạt động xuất khẩu cũng như khả năng cạnh tranh của hàng hóa xuất khẩu.

- Tính bền vững của hoạt động sản xuất và xuất khẩu còn được thể hiện qua một sốyếu tố khác như chất lượng hoạt động của hệ thống tài chính, ngân hàng, dịch vụ hỗtrợ xuất khẩu, kết cấu hạ tầng kinh tế và xã hội, hệ thống phân phối.( Hồ TrungThanh ( 2010), trang 42)

*Tiêu chí 2: Tiêu chí đánh giá mức độ phát triển bền vững về môi trường

- Mức độ ô nhiễm môi trường được đo bằng nồng độ các thành phần môi trườngkhông khí, nước, đất, xử lý chất thải rắn…Chẳng hạn như mối quan hệ giữa tăngtrưởng quy mô sản xuất và xuất khẩu với mức độ ô nhiễm hay mức độ cải thiện cácthành phần môi trường

- Mức độ duy trì các nguồn tài nguyên tái tạo và mức độ khai thác và sử dụng cácnguồn tài nguyên không tái tạo Chẳng hạn, suy giảm đa dạng sinh học cải thiện nódưới tác động của việc mở rộng xuất khẩu

- Tỷ lệ các doanh nghiệp đạt được các chứng chỉ môi trường Chẳng hạn như tỷ lệ các doanh nghiệp có chứng nhận tiêu chuẩn ISO 14000, HACCP,…

- Tỷ lệ các nhà sản xuất đạt được các chứng chỉ sản xuất như VIETGAP, GLOBALGAP,…

- Mức độ đóng góp của sản xuất và xuất khẩu vào kinh phí bảo vệ môi trường cũng

là một trong những tiêu chí đánh giá tính bền vững về môi trường Trên thực tế khó

có thể tách bạch phần đóng góp của hoạt động sản xuất và xuất khẩu dành cho cáchoạt động bảo vệ môi trường Tuy nhiên, có thể thấy được phần đóng góp này thôngqua đóng góp của các họat động này vào tăng trưởng kinh tế

- Khả năng kiểm soát của chính quyền đối với các hoạt động sản xuất và xuất khẩu

để hạn chế các tác động tiêu cực đối với môi trường, ý thức bảo vệ môi trường củangười dân…Tiêu chí này để phản ánh thông qua các chính sách bảo vệ môi trường

*Tiêu chí 3: Các chỉ tiêu đánh giá mức độ phát triển bền vững về xã hội

-Tiêu chí đầu tiên đánh giá tính bền vững của sự phát triển sản xuất và xuất khẩu vềmặt xã hội là mức độ gia tăng việc làm từ việc mở rộng sản xuất và xuất khẩu Điềunày có thể nhận biết được qua việc phân tích mối quan hệ giữa mở rộng sản xuất vàthu hút lao động, tạo ra những việc làm mới

Trang 25

- Một tiêu chí khác đánh giá sự phát triển xuất khẩu bền vững về mặt xã hội là mức

độ cải thiện thu nhập của người dân Các chỉ số đo lường mức thu nhập, tỷ lệ nghèođói có thể được áp dụng để đánh giá tính bền vững về xã hội của sự phát triển xuất khẩu

- Tỷ trọng các doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu áp dụng các biện pháp để cải thiệnmôi trường và điều kiện lao động, chẳng hạn như áp dụng tiêu chuẩn SA8000 cũng

là một tiêu chí khác đánh giá tính bền vững về xã hội của xuất khẩu

- Phát triển sản xuất và xuất khẩu bền vững về mặt xã hội cũng có thể đánh giáthông qua việc phân tích cơ chế chia sẻ lợi ích từ hoạt động xuất khẩu, các vụ biểutình, đình công của công nhân, khảo sát về bất bình đẳng thu nhập,…

Như vậy, việc phát triển sản xuất và xuất khẩu bền vững là nhiệm vụ kinh tếquan trọng đối với mọi quốc gia và mọi ngành nghề trên thế giới hiện nay nhằmđảm bảo một nền kinh tế ổn định, lâu dài cho hôm nay và cho cả thế hệ mai sau.Ngành sản xuất và xuất khẩu thanh long cũng không nằm ngoài sự phát triển này

Để sản xuất và xuất khẩu sản phẩm thanh long bền vững thì chúng ta phải quay vềtìm lời giải cho vấn đề khó khăn là đáp ứng yêu cầu về sự hài hòa của phát triển bềnvững: kinh tế, xã hội, môi trường

1.3 Vài nét về tình hình sản xuất và xuất khẩu thanh long của Việt Nam 1.3.1 Tình hình sản xuất thanh long của Việt Nam

Thanh long là loại cây mau cho trái, sau khi trồng khoảng 8 tháng là có thể thuhoạch, là cây dễ trồng, dễ chăm sóc, bên cạnh đó lợi nhuận từ cây thanh long có thểgấp 7-10 lần so với trồng lúa Chính vì vậy diện tích thanh long phát triển rất nhanhtrong thời gian gần đây (năm 2000 diện tích khoảng 5000 – 7000ha, đến nay đã trên26.000 ha) Vùng trồng thanh long cũng đã mở rộng rất nhiều Trước đây chỉ tậptrung ở Bình Thuận, Tiền Giang và Long An, nay đã trồng khắp các vùng ĐôngNam Bộ (Tây Ninh, Đồng Nai, Bà Rịa – Vùng Tàu), ĐBSCL (Trà Vinh, Vĩnh Long,v.v cả đến Cà Mau) và lan rộng ra các tỉnh phía Bắc Tương tự như vậy, sản lượngthanh long cũng tăng lên rất nhiều (năm 2000 dưới 50.000 tấn, đến nay đã hơn600.000 tấn)

Trang 26

Diện tích x1000 ha

Biểu đồ 1.1 Diện tích và sản lượng thanh long qua các năm

(Nguồn: Ts Lương Ngọc Trung Lập, Báo cáo HN TFNet, 2013)

1.3.2 Tình hình xuất khẩu thanh long của Việt Nam

1.3.2.1 Kim ngạch xuất khẩu thanh long của Việt Nam

Trong thời gian qua, xuất khẩu thanh long của Việt Nam đã đạt được nhữngkết quả đột phá vượt bậc Đây là mặt hàng có tăng trưởng rất manh va liên t ục từnăm 2003 đến nay Sản lượng xuất khẩu thanh long Việt Nam lớn nhất thế giới hiệnnay, 6 tháng đầu năm 2013 xuất khẩu thanh long đạt 120,6 nghìn tấn với kim ngạchđạt 78,9 triệu USD, tăng 3,7% về lượng và 24,1% về kim ngạch so với cùng kỳ năm

2012 (Thông tin thương mại Bộ Công thương, năm 2012-2013)

Trong giai đoạn 2003-2013, kim ngạch xuất khẩu thanh long của nước ta đạtmức tăng trưởng gấp 35 lần Năm 2003, kim ngạch xuất khẩu thanh long của nước

ta chỉ đạt 5,8 triệu USD thì đến năm 2011 đã đạt 107 triệu và năm 2013 đạt 203triệu USD Hiện, thanh long là chủng loại trái cây xuất khẩu chủ lực và có tỷ trọnglớn nhất (trên 50% tổng giá trị trái cây xuất khẩu) của nước ta (thông tin thương mại

Bộ Công thương, 2012-2013)

Trang 27

5,8 triệu USD

Năm 2003

Nguồn : Viện cây ăn quả miền Nam ( 2014)

Biểu đồ 1.2 Kim ngạch xuất khẩu thanh long của Việt Nam

Thanh long Việt Nam sản xuất chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu (chiếm trên80% sản lượng) Kim ngạch xuất khẩu thanh long tăng đáng kể qua các năm Theotổng kết trong năm 2013, thanh long Việt Nam xuất sang khoảng 40 quốc gia, vùng,lãnh thổ trên thế giới, phát triển thêm 05 thị trường mới là: Phillipine, Myanma, Úc,

Ấn Độ và Đan Mạch và có 02 thị trường xuất khẩu bị gián đoạn là Đài Loan vàChilê

Bảng 1.1 Kim ngạch xuất khẩu thanh long và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu so với năm trước giai đoạn từ 2003 đến 2013.

Trang 29

1.3.2.2 Thị trường xuất khẩu thanh long của Việt Nam

Hiện nay, thanh long Việt Nam được xuất khẩu khoảng 40 quốc gia và vùnglãnh thổ trên thế giới, bao gồm Châu Á, Châu Âu và Châu Mỹ; trong đó có cả cácthị trường được coi là khó tính như Mỹ, Châu Âu, Nhật Bản, Hàn Quốc Ngoàinhững thị trường truyền thống như Trung Quốc, Thái Lan, Indonesia, Malaysia, HàLan… như lâu nay, năm 2013 đã phát triển thêm một số thị trường mới như Chilê,Brunei và Greenland Tuy kim ngạch xuất khẩu thanh long vào các thị trường mớinày còn khiêm tốn nhưng bước đầu đã thâm nhập và tạo được sự đa dạng hóa trong

cơ cấu thị trường xuất khẩu thanh long của Việt Nam

(Nguồn :Viện Cây Ăn Quả Miền Nam năm 2013)

Biểu đồ 1.3 cơ cấu thị trường xuất khẩu thanh long theo giá trị năm 2013

Qua cơ cấu thị trường cho thấy sự phụ thuộc rất lớn của thanh long Việt Namvào thị trường Trung Quốc Khi thị trường này có sự thay đổi (về cơ chế chính sáchxuất nhập khẩu, sử dụng rào cản kỹ thuật…) thì người sản xuất - kinh doanh thanhlong dễ gặp rủi ro và bất lợi lớn Việc đa dạng hóa thị trường xuất khẩu, đối với bất

cứ mặt hàng nào, cũng có ý nghĩa chiến lược cho sự phát triển bền vững của nềnnông nghiệp nước nhà

Trang 30

1.3.2.3 Đối thủ cạnh tranh của thanh long Việt Nam

Tại Mỹ, thanh long chủ yếu được trồng ở Hawai khoảng 500 ha Đối tượngtiêu thụ thanh long tại Mỹ chủ yếu vẫn là người Châu Á Vì vậy cần có những chiếndịch quản bá trái thanh long đến người dân Mỹ để nhu cầu về thị trường này tăngmạnh hơn trong tương lai Bên cạnh đó Thái Lan cũng đã nộp đơn với phía Mỹ chothanh long chiếu xạ của Thái xuất vào Mỹ

Thanh long cũng có trồng ở đảo Okinawa ở Nhật Bản, tuy nhiên diện tíchkhông nhiều Hiện nay, thanh long đã trồng được ở Đài Loan và cũng được cấpphép xuất khẩu vào Nhật Bản

Israel cũng có trồng khoảng 500 ha thanh long

Hiện tại Trung Quốc cũng đang thử nghiệm trồng thanh long ruột trắng tạimột số tỉnh, tuy nhiên do đặc tính cây trồng chỉ thích hợp với mỗi vùng đất nên tínhhiệu quả chưa cao

Trang 31

TÓM TẮT CHƯƠNG 1:

Chương 1 cung cấp cho người đọc một cách tổng quan nhất về lý thuyết phát triểnbền vững và lý thuyết về xuất khẩu bền vững của một ngành hàng, mà cụ thể làngành hàng nông sản, đồng thời cũng xác định được các tiêu chí cụ thể của việcđánh giá sản xuất và xuất khẩu bền vững của một ngành hàng Sản xuất và xuấtkhẩu bền vững phải được đặt trong mối quan hệ tổng hòa lợi ích giữa các nhân tốkinh tế, xã hội, môi trường

Trang 32

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU BỀN VỮNG TRÁI THANH LONG CỦA TỈNH LONG AN TRONG THỜI GIAN QUA 2.1 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu thanh long của Long An

2.1.1 Thực trạng sản xuất thanh long của Long An

2.1.1.1 Vùng sản xuất

Trước đây huyện Châu Thành được tỉnh quy hoạch vùng trồng thanh longđến năm 2015 là 1.500 ha, huyện bố trí quy hoạch trồng trên địa bàn 5 xã cụ thể ấp1,6,7,8 xã Hiệp Thạnh, Thị trấn Tầm Vu, Dương Xuân Hội, Long Trì, An Lục Long

Do hiệu quả của việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ cây thanh long đến năm

2012 huyện đã điều chỉnh bổ sung quy hoạch diện tích trồng thanh long đến năm2015-2020: 2.380-3.315 trên địa bàn 11/13 xã cụ thể diện tích trồng thanh longđược bố trí trồng hết diện tích đất sản xuất của địa bàn 5 xã: Hiệp Thạnh, Thị trấnTầm Vu, Dương Xuân Hội, Long Trì, An Lục Long Mở rộng thêm diện tích 6 xã:Thanh Phú Long, Phước Tân Hưng, Phú Ngãi Trị, Hòa Phú, Vĩnh Công, Bình Quới.Riêng 2 xã Thuận Mỹ, Thanh Vĩnh Đông do điều kiện đất nhiễm phèn, mặn, xanguồn nước tưới nên không bố trí trồng

Ngày 25/12/2013 tỉnh phê duyệt đề án “Sản xuất thanh long xuất khẩu huyệnChâu Thành tỉnh Long An giai đoạn 2011-2015, định hướng năm 2020” diện tíchthanh long huyện 2015: 3.300 ha, 2020: 5.000 ha

Năm 2014 UBND tỉnh quy hoạch đến 2020 diện tích thanh long toàn tỉnh10.000 ha Trong đó Châu Thành là 8.000ha

2.1.1.2 Diện tích trồng thanh long của tỉnh Long An

Năm 2011 diện tích toàn huyện Châu Thành 1.204 ha, năm 2012 diện tíchtoàn huyện 1.478 ha Năm 2013 diện tích 2.748 ha, trong 2.748 ha có 1.200 hathanh long cho trái, đến 15/1/2014 diện tích 3.258 ha, trong vòng 3 năm 2011-2013diện tích tăng 2.058 ha Năm 2014 diện tích thanh long 3.258 ha có 2.272 ha thanhlong cho trái Do hiệu quả kinh tế từ thanh long diện tích tăng nhanh các xã mới bổsung quy hoạch Thanh Phú Long, Phước Tân Hưng, Phú Ngãi Trị, Hiệp Thạnh, HòaPhú, Vĩnh Công, Bình Quới Đến 30/3/2014 diện tích 3.300 ha Dự kiến diện tíchsau khi thu hoạch lúa vụ 3 năm 2014 sẽ tăng từ 3.800-4.000 ha

Trang 33

Hiện nay, tại Long An đã có 04 hợp tác xã, nhưng hoạt động và hiệu quảchưa cao Trong đó, chỉ có một hợp tác xã đã tiêu chuẩn GlobalGAP với diện tích34,5 ha.

Bảng 2.1 Danh sách các hợp tác xã sản xuất thanh long tại Long An

Xuân 2.1.1.3 Năng suất, sản lượng

Trong 3.258 ha thanh long có 2.000 ha thanh long ruột trắng, 1.257 ha thanhlong ruột đỏ, với trên 6.800 hộ trồng Sản lượng thanh long năm 2013 đạt 72.000tấn Năng suất bình quân 45 tấn/ha/năm (thanh long chính vụ 10 tấn, thanh long rải

vụ 15 tấn/ha/lần thắp đèn, bình quân 2 lần thắp đèn/năm) Dự kiến sản lượng thanhlong toàn tỉnh năm 2014 đạt 102.000 tấn

Trang 34

và bất lợi lớn Từ năm 2009 đến nay, thanh long Việt Nam đã được xuất khẩusang các thị trường khó tính như Mỹ, Nhật Bản, Hàn Quốc, tuy nhiên sốlượng và kim ngạch xuất khẩu còn khiêm tốn Đẩy mạnh xúc tiến thương mại

để đưa trái thanh long Việt Nam đến các thị trường khác nhau trên thế giới làmột công việc quan trọng nhằm tiến đến xúc khẩu bền vững trong tương lai

- Diện tích trồng thanh long của toàn tỉnh Long An vào khoản 3.450 ha, chủyếu đươc trồng tại huyện Châu Thành với 2748 ha (chiếm 80% diện tích toàntỉnh) Tuy nhiên diện tích trồng thanh long còn manh mún, nhỏ lẻ, thiếu quyhoạch ảnh hướng đến công tác định hướng trồng thanh long theo tiêu chuẩnVietGap và GlobalGap của toàn tỉnh, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển bềnvững giống cây trồng này trong tương lai

2.1.2 Thực trạng xuất khẩu thanh long của Long An

2.1.2.1 Kim ngạch xuất khẩu và giá xuất khẩu của thanh long Long An Bảng 2.2 Kim ngạch xuất khẩu thanh long Long An qua các năm

Trang 35

Theo số liệu thống kê kim ngạch xuất khẩu thanh long của Long An tăngnhanh qua các thời kỳ, năm 2011 tăng gần 83 % so với năm 2010, năm 2012 tăng110% so với năm 2011, sở dĩ tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩu trong thời gian 2010tới 2012 tăng nhanh là do thanh long Long An tìm được thị trường xuất khẩu mới

và bên cạnh đó thương lái Trung Quốc tăng mua thanh long tại khu vực Long Anlàm cho tốc tăng sản lượng nhanh chóng, năm 2013 tăng gần 68% so với cùng kỳnăm 2012 tuy nhiên tốc độ tăng có chậm dần do thị trường Trung Quốc tạm giảm sốlựơng thu mua thanh long tại Việt Nam Nhìn chung, tốc độ tăng kim ngạch xuấtkhẩu của thanh long Long An có tăng nhanh qua các năm nhưng chưa tương xứngvới tiềm năng của tỉnh và so với cả nước Nguyên nhân chủ yếu của việc sản phẩmtrái thanh long của Long An chưa đạt được kim ngạch như mong muốn là do chưa

có thương hiệu lớn và vẫn còn ít vùng trồng thanh long có đủ các tiêu chuẩn hànghóa như EURAPGAP (tiêu chuẩn thực hành nông nghiệp tốt của châu Âu) hoặcASIANGAP (châu Á) Bên cạnh đó, việc tổ chức thâm nhập thị trường còn hạn chế,ngoài một số nhà xuất khẩu chính đã có thương hiệu và sức cạnh tranh trên thịtrường quốc tế, một lượng lớn thanh long đang lưu thông trên thị trường vẫn cònmang danh nghĩa của nhà nhập khẩu Vì vậy, hầu hết lượng thanh long của Long Anchỉ được xuất khẩu dưới dạng ủy thác hay gia công hàng xuất khẩu cho các công tynước ngoài Theo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, năm 2013, diện tíchcanh tác trồng thanh long sẽ mở rộng tới hơn 3000 ha Để tăng cường sức cạnhtranh trên thị trường tiêu thụ, Long An cần phải xây dựng nhiều biện pháp tối ưu,đồng bộ như: xây dựng quy trình kỹ thuật hoàn chỉnh đạt năng suất cao và phẩmchất tốt, sưu tầm và tuyển chọn giống thích hợp với điều kiện sinh thái, thị hiếu củangười tiêu dùng

Bảng 2.3 Giá thanh long xuất khẩu của Long An

Khu vực xuất khẩu

Trang 36

Nhìn chung, giá thanh long xuất khẩu vào các thị trường qua các năm có tăng, nămsau so với năm trước Giá thanh long xuất khẩu ở mỗi thị trường có chênh lệch khácnhau tùy theo mùa vụ, yêu cầu về tiêu chuẩn, mẫu mã; phương tiện vận chuyển, yêucầu xử lý kỹ thuật trước khi xuất khẩu (chiếu xạ, gia nhiệt),… Những thị trường xa

và khó tính như Châu Âu, Hoa Kỳ giá xuất khẩu khá cao nhưng doanh nghiệp xuấtkhẩu phải có kinh nghiệm và thật sự “chuyên nghiệp”, am hiểu nghiệp vụ ngoạithương; ngoài ra doanh nghiệp phải tìm, lựa chọn nguồn hàng đáp ứng yêu cầu,trong quá trình xuất khẩu dễ gặp rủi ro… nên chỉ có các doanh nghiệp có kinhnghiệm mới xuất khẩu vào những thị trường khó tính này

2.1.2.2 Thị trường tiêu thụ

Thanh long Long An ban đầu chủ yếu được tiêu thụ trong nước với sảnlượng tương đối thấp nhưng từ khi trái thanh long được xuất khẩu thì sản lượngtăng lên nhanh chóng, ban đầu trái thanh long Long An chủ yếu được xuất khẩubằng đường tiểu ngạch sang thị trường chính là Trung Quốc nhưng sau đó thị trườngxuất khẩu thanh long Long An được mở rộng ra các quốc gia khác trong khu vực.Hiện nay, ngoài những thị trường xuất khẩu truyền thống như Trung Quốc, TháiLan, Indonesia, Hà Lan, thời gian gần đây thanh long còn xuất được sang các

thị trường mới như Tây Ban Nha, Philippine, Ấn Độ, Quata, Nhật Với các thịtrường mới kim ngạch chưa cao, nhưng bước đầu đã tạo được sự đa dạng trong cơcấu thị trường, tiến tới giảm dần việc phụ thuộc vào một số thị trường chính

Hiện Trung Quốc vẫn là thị trường xuất khẩu thanh long lớn của Long An,chiếm tỷ trọng kim ngạch hơn 70% trong tổng kim ngạch xuất khẩu thanh long củatỉnh Thanh long của Long An do được trồng theo tiêu chuẩn quốc tế nên thời giangần đây kim ngạch xuất khẩu thanh long sang EU cũng đã tăng trở lại và bước đầuxuất khẩu được sang Hoa Kỳ, tuy nhiên số lượng và kim ngạch còn hạn chế khôngđạt được giá trị và kim ngạch như thanh long Bình Thuận khi xuất sang nhóm thịtrường khó tính này Tháng 4/2014, đặc sản này của Long An được bảo hộ độcquyền tại Mỹ trong thời hạn 10 năm

Khu vực Trung Đông cũng đang có nhu cầu nhập thanh long rất cao và dầntrở thành thị trường xuất khẩu tiềm năng của thanh long Long An Bên cạnh đó, thịtrường Ấn Độ cũng là thị trường đầy tiềm năng với thanh long Long An Tại các thịtrường gần như Thái Lan, thanh long cũng tăng được lượng xuất khẩu do được ưachuộng, đặc biệt với giống thanh long ruột đỏ và tím hồng

Trang 37

Bảng 2.4 Thị trường tiêu thụ thanh long Long An

Thị trường Trung Quốc

- Thị trường tiêu thụ thanh long Long An trong thời gian qua có pháttriển, nhiều thị trường mới được thâm nhập và bước đầu trái thanh longLong An xuất sang được người tiêu thụ chấp nhận tốt Tuy nhiên, việcxuất

Trang 38

khẩu thanh long Long An vẫn còn phụ thuộc quá nhiều vào thị trừơngTrung Quốc làm tăng nguy cơ không xuất khẩu được khi thị trường nàytạm ngưng tiêu thụ, thanh long Long An xuất khẩu sang thị trường nàychủ yếu là con đường tiểu ngạch nên còn rủi ro Chính điều này tạo nên

sự không bền vững trong họat động xuất khẩu thanh long

2.2 Đánh giá tính bền vững trong sản xuất thanh long của Long An

2.2.1 Chỉ tiêu kinh tế

Với 1: ‘Thu nhập cao tăng qua các năm và ổn định’

2: ‘Thu nhập cao tăng qua các năm nhưng không ổn định’

3: ‘Thu nhập không cao nhưng ổn định’

4: ‘Thu nhập không cao và không ổn định’

Nguồn: khảo sát từ tác giả (Xem phụ lục thống kê bảng 2.1)

Biểu đồ 2.1 Thống kê thu nhập của các hộ nông dân nhờ trồng thanh long

Thu nhập của các hộ trồng thanh long nhìn chung tăng mạnh qua các năm(khoảng trên 80%, xem biểu đồ 2.1), nhưng phần lớn người dân nhận định là không

ổn định Như trong năm 2008, 2009 giá thanh long xuống rất thấp khoảng 1000đ –

2000 đ/kg nhưng không ai mua, trong những năm gần đây giá thanh long liên tụctăng, khiến cho người dân ồ ạt trồng thanh long và có dự định mở rộng diện tíchtrồng thanh long trong tương lai (khoảng 79%, xem bảng 2.2), chính điều này tạo sựbất ổn, thiếu quy hoạch và cũng là một trong những nguyên nhân gây nên sự pháttriển không bền vững trong tương lai cho việc sản xuất thanh long

Trang 39

Biểu đồ 2.2 Thống kê về dự định mở rộng diện tích canh tác củ a các hộ trồng thanh long (Nguồn: khảo sát từ tác giả (Xem phụ lục thống kê 2.2))

Theo thống kê tại huyện Châu Thành, chính nhờ thu nhập từ cây ăn quả này,

tỷ lệ hộ khá của xã đã tăng lên, hơn 90% trong năm 2013, thu nhập bình quân đầungười của xã là 35 triệu đồng/người/năm

Tuy nhiên, hiện nay giá cả thanh long vẫn còn bấp bênh chưa tạo được sự tintưởng cho nông dân, để họ yên tâm vào canh tác Nếu không có công tác dự báo vàkhuyến nông hiệu quả thị rất dễ xảy người dân rất dễ rơi vào vòng lẩn quẩn của việc

“bỏ rồi lại trồng, trồng rồi lại bỏ theo thị trường” Kết quả khảo sát từ biểu đồ 2.3cho thấy, phần lớn các hộ trồng thanh long sẽ chuyển đổi loại cây trồng nếu giá củathanh long cứ giảm liên tục, giống như họ đã từng làm với cây lúa, và cây nếp (tỷ lệ94%, xem biểu đồ 2.3), từ đó cho thấy tính bền vững trong công tác quy hoạch vùngsản xuất thanh long chưa đảm bảo, còn ẩn chứa nhiều rủi ro, tạo sự khó khăn trongcông tác quy hoạch và quản lý nông nghiệp của địa phương, không có nền tảng chomột nền kinh tế phát triển bền vững

Trang 40

Nguồn: khảo sát từ tác giả (xem phụ lục thống kê 2.3).

Năng suất cây thanh long ở Long An

Nguồn: Khảo sát của tác giả (Xem phụ lục thống kê 2.4)

Biểu đồ 2.4 Thống kê số lượng thanh long không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu

Kết quả ở biểu đồ 2.4 cho thấy số lượng thanh long không đủ tiêu chuẩn xuấtkhẩu trên 60 kg chiếm đến 11%, từ 30 đến 60 kg chiếm 25% và dưới 30Kg chiếm64%

Ngày đăng: 02/10/2020, 15:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w