Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố tác động đến xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến của người tiêu dùng cá nhân tại Tp.. Chính vì những nguyên nhân trên tôi quyết định nghiên cứu đề
Trang 1NGUYỄN LIÊN PHƯƠNG
KHẢO SÁT MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN
XU HƯỚNG MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ TRỰC TUYẾN
TẠI TP.HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh - 2014
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN LIÊN PHƯƠNG
KHẢO SÁT MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ ĐẾN
XU HƯỚNG MUA THỰC PHẨM HỮU CƠ TRỰC TUYẾN
TẠI TP.HỒ CHÍ MINH
Chuyên ngành: Kinh doanh thương mại
Mã số: 60340121
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:GS.TS NGUYỄN ĐÔNG PHONG
TP Hồ Chí Minh - 2014
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn thạc sĩ kinh tế này là công trình nghiên cứu củabản thân, được đúc kết từ quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn trong thờigian qua Các thông tin và số liệu được sử dụng trong luận văn là hoàn toàntrung thực.
Thành phố Hồ Chí Minh năm 2014
Người cam đoan
Nguyễn Liên Phương
Trang 4MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 4
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu: các nhân tố tác động đến xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến của người tiêu dùng cá nhân tại Tp HCM 4
1.3.2 Đối tượng khảo sát: người tiêu dùng cá nhân có hiểu biết về intenet, mua bán trực tuyến và đang sinh sống hoặc làm việc tại Thành phố Hồ Chí Minh 4
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu: 4
1.4 Tổng quan nghiên cứu 5
1.5 T nh mới của đề tài 8
1.6 Phương pháp nghiên cứu 9
1.7 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài 9
1.8 Kết cấu của đề tài: 11
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 13
2.1 Thực phẩm hữu cơ là gì 13
2.2 Thương mại điện tử 13
2.3 Một số mô hình về nhân tố tác động đến xu hướng tiêu dùng trực tuyến: 16
2.3.1 Tổng quan một số nghiên cứu về hành vi tiêu dùng trực tuyến trước đây: Error! Bookmark not defined. 2.3.2.Thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action) 17
2.3.3 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior) 19
Trang 52.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu và đề xuất giả thuyết 25
2.4.1 Cảm nhận dễ sử dụng (PE) 26
2.4.2 Cảm nhận hữu ch (PU) 27
2.4.3 Cảm nhận rủi ro (PR): 28
2.4.4 Kinh nghiệm của khách hàng (CE) 29
2.4.5 Thuộc t nh của sản phẩm, công ty (PA): 29
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31
3.1 Quy trình nghiên cứu 31
3.1.1 Giai đoạn nghiên cứu sơ bộ 32
3.1.2 Giai đoạn nghiên cứu chính thức 32
3.2 Phương pháp chọn mẫu và xử lý dữ liệu 33
3.2.1 Mẫu và thông tin mẫu 33
3.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 33
3.3 Xây dựng thang đo: 34
3.3.1 Thang đo Cảm nhận hữu ích 37
3.3.2 Thang đo cảm nhận dễ sử dụng 38
3.3.3 Thang đo cảm nhận rủi ro: 39
3.3.4 Thang đo về kinh nghiệm của người tiêu dùng: 40
3.3.5 Thang đo về thuộc tính của sản phẩm và công ty: 41
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 43
4.1 Thống kê mẫu nghiên cứu 43
4.2 Phân t ch thang đo: 46
4.2.1 Phân tích hệ số tin cậy Cronbach’s alpha: 46
4.2.1.1 Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến 46
4.2.1.2 Thang đo Xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến 49
Trang 64.2.2 Phân tích nhân tố khám phá EFA 50
4.2.2.1 Thang đo các nhân tố ảnh hưởng đến Xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến: 50
4.2.2.2 Phân tích nhân tố thang đo xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến 57
4.3 Hiệu chỉnh mô hình nghiên cứu và các giả thuyết: 59
4.4 Phân t ch tương quan và hồi quy tuyến t nh: 60
4.4.1 Xác định biến độc lập, biến phụ thuộc: 60
4.4.2 Phân t ch tương quan 60
4.4.3 Phân tích hồi quy tuyến tính bội 61
4.4.3.1 Kiểm định các giả định hồi quy 62
4.4.3.2 Đánh giá độ phù hợp, kiểm định độ phù hợp của mô hình và hiện tượng đa cộng tuyến 65
4.4.3.3 Phương trình hồi quy tuyến tính bội 66
4.4.3.4 Tổng kết kết quả kiểm định các giả thuyết 66
4.5 Phân t ch ảnh hưởng của các biến định t nh trong đánh giá Xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến 67
4.5.1 Phân tích sự khác biệt về giới tính trong đánh giá xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến: 67
4.5.2 Phân tích sự khác biệt về độ tuổi trong đánh giá Xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến 68
4.5.3 Phân tích sự khác biệt về tình trạng hôn nhân trong đánh giá Xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến 69
4.5.4 Phân tích sự khác biệt về trình độ trong đánh giá Xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến 69
4.5.5 Phân tích sự khác biệt về nghề nghiệp trong đánh giá Xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến 70
4.5.6 Phân tích sự khác biệt về thu nhập trong đánh giá Xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến 71
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 73
Trang 75.2.2 Ý nghĩa thực tiễn: 78
5.3 Hàm ý quản trị đối với doanh nghiệp bán sản phẩm hữu cơ trực tuyến tại
TP.HCM: 78
5.3.1 Minh bạch và chi tiết hóa thông tin về sản phẩm và công ty: 79
5.3.2 Tăng khả năng cảm nhận tính hữu dụng của hình thức mua hàng trực tuyến:
79
5.3.3 Giảm thiểu mức độ cảm nhận rủi ro khi mua hàng trực tuyến của người tiêudùng: 805.3.4 Tăng t nh dễ sử dụng hình thức mua hàng trực tuyến cho người tiêu dùng: 81
5.4 Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai: 81
5.4.1 Hạn chế của nghiên cứu: 81
5.4.2 Những cơ hội nghiên cứu trong tương lai: 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 8An toàn vệ sinh thực phẩmTechnology acceptance model - Mô hình chấp nhận công nghệTheory of planned behavior - Thuyết hành vi dự định
Theory of reasoned action - Thuyết hành động hợp lýStatistical Package for the Social Sciences – Phần mềm SPSS(Thống kê cho khoa học xã hội)
Exploratory Factor Analysis – Phân tích nhân tố khám phá
Hệ số Kaiser – Mayer – OlkinObserved significance level – Mức ý nghĩa quan sátVariance inflation factor – Hệ số phóng đại phương saiAnalysis of Variance – Phân t ch phương sai
Independent – Sample T-Test – Kiểm định giả thuyết về sự cân bằngnhau giữa hai trung bình mẫu trong trường hợp mẫu độc lập
Cảm nhận hữu ích
PR: Cảm nhận rủi ro
CE: Kinh nghiệm người dùng
AP: Thông tin sản phẩm
Trang 9Bảng 2.1:
Bảng 2.2:
Bảng 3.1:
Bảng 3.2:
Bảng 3.3:
Bảng 3.4:
Bảng 3.5:
Bảng 3.6:
Bảng 4.1:
Bảng 4.2:
công ty
Bảng 4.3:
Bảng 4.4:
Bảng 4.5:
Bảng 4.6:
dùng
Bảng 4.7:
Bảng 4.8:
Bảng 4.9:
Bảng 4.10:
Bảng 4.11:
Bảng 4.12:
Bảng 4.13:
Bảng 4.14:
Bảng 4.15:
Các yếu tố tác động đến xu hướng tiêu dùng trực tuyến 21
So sánh mô hình lý thuyết 23
Thang đo sơ bộ 35
Kết quả thang đo cảm nhận hữu ích 37
Kết quả thang đo cảm nhận dễ sử dụng 38
Kết quả thang đo cảm nhận rủi ro 39
Kết quả thang đo kinh nghiệm người tiêu dùng 40
Kết quả thang đo thuộc tính sản phẩm, công ty 41
Mô tả mẫu 43
Kết quả phân tích hệ số tin cậy của thành phần thuộc tính sản phẩm, 46 Kết quả phân tích hệ số tin cậy của thành phần cảm nhận hữu ích 47
Phân tích hệ số tin cậy của thành phần cảm nhận dễ sử dụng 48
Kết quả phân tích hệ số tin cậy của thành phần cảm nhận rủi ro 48
Kết quả phân tích hệ số tin cậy của thành phần kinh nghiệm người 49 Kết quả phân tích hệ số tin cậy của thành phần xu hướng mua 49
Kết quả phân tích nhân tố lần 1 50
Bảng ma trận xoay nhân tố 1 51
Kết quả phân tích nhân tố lần 2 52
Bảng ma trận xoay nhân tố 2 53
Kết quả phân tích nhân tố lần 3 55
Bảng ma trận xoay nhân tố 3 55
Bảng kiểm định KMO & Bartlett’s 58
Bảng total variance explained 58
Trang 10Bảng 4.16: Bảng component matrix 58
Bảng 4.17: Ma trận hệ số tương quan Pearson 61
Bảng 4.18: Bảng Coefficients 62
Bảng 4.19: Kiểm định Spearman 63
Bảng 4.20: Bảng tóm tắt mô hình 65
Bảng 4.21: Bảng phân t ch phương sai Anova 65
Bảng 4.22: Kết quả kiểm định các giả thuyết 67
Bảng 4.23: Bảng kết quả kiểm định t-test 68
Bảng 4.24: Kết quả kiểm định Levene 1 68
Bảng 4.25: Kết quả kiểm định phương sai Oneway Anova 1 68
Bảng 4.26: Kết quả kiểm định Levene 2 69
Bảng 4.27: Kết quả kiểm định phương sai Oneway Anova 2 69
Bảng 4.28: Kết quả kiểm định Levene 3 70
Bảng 4.29: Kết quả kiểm định phương sai Oneway Anova 3 70
Bảng 4.30: Kết quả kiểm định Levene 4 70
Bảng 4.31: Kết quả kiểm định phương sai Oneway Anova 4 71
Bảng 4.32: Kết quả kiểm định Levene 5 71
Bảng 4.33: Kết quả kiểm định phương sai Oneway Anova 5 71
Trang 11Hình 2.2: Mô hình Thuyết hành vi dự định 19
Hình 2.3: Mô hình Chấp nhận công nghệ 20
Hình 2.4: Mô hình nghiên cứu sơ bộ 26
Hình 3.1: Quy trình nghiên cứu 31
Hình 4.1: Mô hình nghiên cứu hiệu chỉnh 59
Hình 4.2: Biểu đồ tần số Histogram 64
Hình 4.3: Biểu đồ phân tán phần dư 64
Trang 12và không gian Người tiêu dùng có thể đặt mua hàng hóa và dịch vụ hầu như bất cứnơi nào, 24 giờ một ngày, 7 ngày một tuần mà không lo lắng về giờ, múi giờ, hoặc
ùn tắc giao thông (Li & Gery 2000; Waldo & Merritt 2000) Theo thống kê củaeMarketer, doanh số bán lẻ trực tuyến toàn thế giới năm 2012 đã vượt 1 nghìn tỷUSD, tăng 21,7% so với năm 2011 và dự đoán trong các năm 2014, 2015, 2016,
2017 sẽ tăng tương ứng 18,3%, 14,5%, 12,4% và 11% Điều này cho thấy vai tròngày càng quan trọng của Thương mại điện tử (TMĐT) trong quá trình phát triểnkinh tế trên toàn thế giới và việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động sản xuất kinhdoanh là xu thế tất yếu đối với các quốc gia, các doanh nghiệp và cá nhân trong thờiđại hiện nay
Sớm nhận thức được điều này, từ những năm 2000, Ch nh phủ Việt Nam đã khôngngừng nâng cấp cơ sở hạ tầng, hoàn thiện hành lang pháp lý và đề ra nhiều chínhsách hỗ trợ cho quá trình phát triển TMĐT Theo báo cáo TMĐT năm 2012 của CụcTMĐT và CNTT, doanh thu bán lẻ trực tuyến của Việt Nam đạt khoảng 700 triệuUSD và dự đoán đạt 1,3 tỷ USD vào năm 2015 Ngoài ra, trong hơn 3000 doanhnghiệp tham gia khảo sát thì 100% doanh nghiệp có trang bị máy tính, 99% doanhnghiệp có kết nối với internet, 42% doanh nghiệp có website (tăng 12% so với năm2011), 38% doanh nghiệp có chức năng đặt hàng trực tuyến trên website (tăng 6%
so với 2011) Riêng trong năm 2013 tỉ lệ dân số Việt Nam có truy cập Internet lên
Trang 13đến khoảng 34 triệu người, chiếm khoảng 36% tổng số dân (khoảng 90 triệu người)theo công bố mới nhất từ Cục Thương mại điện tử và công nghệ thông tin(VECITA) thuộc Bộ Công thương.
Đặc biệt khảo sát của VECITA cho biết, năm 2013, 57% số người truy cập Internetcủa Việt Nam có tham gia mua sắm online, 81% số người sử dụng đã dùng Internethằng ngày, với tổng số giờ truy cập Internet lên tới 5.6 giờ/ngày, 6.4 ngày/tuần.Những con số ấn tượng trên đây là bằng chứng xác thực nhất để minh chứng cho sựphát triển tất yếu trong tương lai của thương mại điện tử, mua bán trực tuyến vàdoanh nghiệp chỉ có thể tồn tại nếu bắt kịp xu thế này
Trong khi thương mại điện tử đang là xu hướng phát triển tất yếu của xã hội thì thựcphẩm sạch cũng đang là mối quan tâm hàng đầu của mọi người tiêu dùng Mấy nămtrở lại đây chúng ta không khỏi rùng mình trước nguồn thông tin thực phẩm bẩn,thực phẩm nhiễm khuẩn tràn lan trên thị trường Không ít những ca tử vong, ngộđộc thực phẩm thậm chí cả một làng ung thư do sự đầu độc của nguồn thực phẩmbẩn
Trong 4 tháng đầu năm 2014:
Theo thống kê của Cục An toàn Thực phẩm (Bộ Y tế), cả nước đã ghi nhận 38 vụngộ độc thực phẩm làm cho 1.194 người ngộ độc, trong đó có 15 người đã tử vong.Nguyên nhân chính là thực phẩm bị ô nhiễm vi sinh vật và độc tố tự nhiên Cục Antoàn thực phẩm cảnh báo tình hình ngộ độc thực phẩm và bệnh lây truyền qua thựcphẩm đang diễn biến phức tạp, có chiều hướng gia tăng, đặc biệt là vào mùa hè nắngnóng
Trước những khuyến cáo của các nhà chức trách về thực trạng đáng buồn trên như:lực lượng thanh tra mỏng, chưa đủ mạnh, thiếu kinh phí tuyên truyền, chế tài xửphạt chưa nghiêm… là những bài ca muôn thủa được lặp đi lặp lại Theo thống kêcủa Cục An toàn vệ sinh thực phẩm (ATVSTP), hiện có khoảng 30% người kinhdoanh thực phẩm, hơn 15% người tiêu dùng và gần 20% người chế biến chưa hiểuđúng về ATVSTP Đáng lưu ý là còn gần 20% lãnh đạo, quản lý chưa hiểu đúng vềATVSTP Cho đến thời điểm này, mỗi khi có vụ việc gì xảy ra trách nhiệm khó quy
Trang 14tụ về một cơ quan đầu mối bởi chưa có sự phân công trách nhiệm rõ ràng đối vớicác bộ, ngành cụ thể
Người dân không may rơi vào ai thì phải chịu, nếu muốn khởi kiện thì kêu ai và ai
là người chịu trách nhiệm? Với 9,3 triệu hộ sản xuất nhỏ lẻ trên cả nước và mỗingày có hơn 10.000 loại thực phẩm mới ra đời, số lượng thực phẩm trên thị trườngngày càng nhiều nên công tác quản lý, kiểm tra ATVSTP gặp rất nhiều khó khăn.Đặc biệt TP HCM với gần 8 triệu dân và là trung tâm kinh tế xã hội của cả nướchiện đang là điểm nóng nhất đối mặt với rất nhiều vấn nạn về vệ sinh an toàn thựcphẩm, trong khi các cơ quan chức năng hoạt động chưa hiệu quả thì mỗi người tiêudùng phải tự trang bị cho mình vốn kiến thức để trở thành người tiêu dùng thôngthái lựa chọn đúng sản phẩm đúng nguồn cung cấp để có bữa ăn an toàn cho giađình Điều cần nhất của thị trường thực phẩm bây giờ là những nhà cung cấp có đầy
đủ kiến thức về VSATTP và có cái tâm xây dựng nguồn cung thực phẩm lành sạchcho mọi nhà
Chính vì những nguyên nhân trên tôi quyết định nghiên cứu đề tài:
Khảo sát mức độ tác động của các yếu tố đến xu hướng mua thực phẩm hữu
cơ trực tuyến của người tiêu dùng tại Tp Hồ Chí Minh
Mục tiêu cụ thể của nghiên cứu này không chỉ để xác định và khám phá tầm quantrọng tương đối của các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trựctuyến của người tiêu dùng tại Tp HCM Mà những phát hiện từ nghiên cứu nàycung cấp thông tin hữu ích cho các quản trị doanh nghiệp, và bộ phận tiếp thị trongviệc ưu tiên phân bổ nguồn lực của họ về nhân lực, đầu tư, tiếp thị, và thời gian đểcải thiện cũng như tác động vào cấu trúc hoạt động của doanh nghiệp Tất cả cuốicùng sẽ nâng cao khả năng chấp nhận rộng lớn hơn nữa hình thức kinh doanh trựctuyến Kết quả từ nghiên cứu này có lợi cho các nhà phát triển web trong việc thiết
kế trang web hấp dẫn để hút sự chú ý của người tiêu dùng khi mua sản phẩm trựctuyến Bên cạnh đó chi phí sử dụng Internet nên được giảm để làm cho nó cạnhtranh hơn và giá cả phải chăng phù hợp với nhiều ngừơi tiêu dùng hơn
Trang 151.2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xác định mức độ tác động của từng nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến của người tiêu dùng tại Tp.HCM
- Khám phá các nhân tố tác động mạnh mẽ đế xu hướng mua để đưa ra các chính sách quản lý về nguồn lực nhân sự, tài chính hợp lý
- Đề xuất một số kiến nghị nhằm gia tăng xu hướng sử dụng dịch vụ mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến của khách hàng cá nhân tại Tp.HCM
Từ các mục tiêu trên, đề tài tập trung nghiên cứu và trả lời các câu hỏi sau:
Câu hỏi nghiên cứu 1: Các nhân tố nào tác động đến xu hướng sử dụng dịch vụ mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến của người tiêu dùng tại Tp.HCM?
Câu hỏi nghiên cứu 2: Mức độ tác động của từng nhân tố trên đến xu hướng sử dụng dịch vụ mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến của người tiêu dùng tại Tp.HCM là như thế nào?
1.3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu: các nhân tố tác động đến xu hướng mua thực phẩm
hữu cơ trực tuyến của người tiêu dùng cá nhân tại Tp HCM
1.3.2 Đối tƣợng khảo sát: người tiêu dùng cá nhân có hiểu biết về intenet, mua
bán trực tuyến và đang sinh sống hoặc làm việc tại Thành phố Hồ Ch Minh
1.3.3 Phạm vi nghiên cứu:
- Thông tin, dữ liệu thứ cấp được nghiên cứu, thu thập trên các bài báo, bàinghiên cứu khoa học, sách chuyên ngành về lĩnh thương mại điện tử, mua bán trực tuyếnthực phẩm hữu cơ
- Thông tin, dữ liệu sơ cấp sẽ được điều tra, thu thập thông qua khảo sát bảngcâu hỏi với hình thức phỏng vấn trực tiếp và gửi qua email đến các đối tượng khảo sát
- Thời gian và địa điểm: từ tháng 5 đến tháng 9 năm 2014 tại Tp HCM, Việt Nam
Trang 161.4.1 Shefali Kumar (2000) Nghiên cứu dự định hành vi của người tiêu dùng đối với mua sắm trực tuyến
Mô hình nghiên cứu: Thuyết hành vi dự định TPB
Mẫu quan sát: n=303
Kết quả nghiên cứu: thái độ, quy chuẩn chủ quan, cảm nhận về sự tự chủ trong hành
vi và sự mua hàng trước đó là yếu tố dự báo quan trọng về dự định hành vi Sảnphẩm / sự tiện lợi, dịch vụ khách hàng (yếu tố thái độ), mua và giao hàng, chương
trình khuyến mãi, thuộc tính sản phẩm, quy chuẩn chủ quan, giờ làm việc trựctuyến, tiền chi tiêu trực tuyến là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hành vi muahàng Dự định hành vi mua sắm trực tuyến thì cao nhất là đối với các sản phẩm cánhân, có sự nhấn mạnh về thông tin và những sản phẩm gia dụng
Hạn chế của nghiên cứu:
Những phát hiện của nghiên cứu này không được thiết lập cho tổng số dân, nhữngnơi mà có đặc t nh địa lý khác nhau sẽ có những phản hồi khác nhau về hành vi tiêudùng trực tuyến Nhóm người tiêu dùng được nghiên cứu chủ yếu thuộc độ tuổi từ45-50, thu nhập hơn 90 ngàn đô la và đang kết hôn, nên kết quả nghiên cứu khôngđại diện cho tổng số dân
1.4.2 MU Sultan & M Uddin (2011) Thuyết hành động hợp lý
TAM Mô hình nghiên cứu: Thuyết hành động hợp lý TAM Mẫu quan
sát: n=100
Kết quả nghiên cứu: nghiên cứu cho rằng có bốn yếu tố ảnh hưởng đối với mua sắmtrực tuyến tại Gotland, trong đó yếu tố tác động mạnh nhất là thiết kế Website / đặctrưng, tiếp đến là sự thuận tiện, sự tiết kiệm thời gian và sự bảo mật Nghiên cứucũng phát hiện ra rằng có một số yếu tố khác ảnh hưởng đến hành vi mua sắm trựctuyến bao gồm giá, chiết khấu, thông tin phản hồi từ những khách hàng trước đó vàchất lượng của sản phẩm Các kết quả nghiên cứu về với lứa tuổi và thái độ đối với
Trang 17mua sắm trực tuyến đã cho thấy những người lớn tuổi thường không nên quan tâmđến cửa hàng trực tuyến.
Hạn chế của nghiên cứu: nghiên cứu này được thực hiện tại Gotland, một tỉnh thuộcThụy Điển với số mẫu quan sát nhỏ, nên kết quả của nghiên cứu khó có thể kháiquát hóa cho tình hình thực tế tại những địa phương khác, khu vực khác Quá trìnhlấy mẫu khảo sát chủ yếu dựa vào dữ liệu tự báo cáo, nên chưa có sự khách quan,tính chính xác của dữ liệu nhận được
1.4.3 OrapinLaohapensang (2009) Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến của người tiêu dùng Thái Lan Mô hình nghiên cứu: thuyết hành
vi dự định TPB Mẫu quan quan sát: n=400
Kết quả nghiên cứu: trong cuộc nghiên cứu này cho rằng thái độ của một kháchhàng tiềm năng, các quy chuẩn chủ quan của khách hàng và cảm nhận về sự tự chủtrong hành vi có ảnh hưởng đến dự định hành vi mua sắm trực tuyến Nghiên cứunhằm mục đ ch xác định các yếu tố ảnh hưởng đến mua sắm trực tuyến của ngườitiêu dùng Thái Lan để trả lời câu hỏi TPB giải th ch như thế nào về dự định muasắm trực tuyến ở Thái Lan Sau đó, so sánh được thực hiện giữa dự định hành vitrên lý thuyết và thực trạng của việc sử dụng các dịch vụ trực tuyến của người tiêudùng tại Thái Lan Công nghệ trực tuyến được coi là rào cản chính cho việc muasắm trực tuyến Ngược lại, thái độ của một khách hàng tiềm năng là yếu tố có ảnhhưởng nhất về dự định mua sắm trực tuyến
1.4.4 BGC Dellaertet al (2004) Yếu tố thái độ ảnh hưởng như thế nào đến
Trang 18ch, và sự hưởng thụ, mà còn bởi các yếu tố ngoại sinh như đặc điểm người tiêudùng, các yếu tố tình huống, đặc t nh sản phẩm, kinh nghiệm mua sắm trực tuyếntrước đó, và sự tin tưởng vào mua sắm trực tuyến
Nghiên cứu hành vi mua sắm trực tuyến bên cạnh có giá trị khoa học cao khi pháthiện ra những nhân tố tác động còn là thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp kinhdoanh bán hàng trực tuyến xây dựng các chính sách marketing phù hợp nhằm tácđộng hiệu quả hơn đến thái độ và hành vi tích cực từ phía khách hàng của mình.Hạn chế của nghiên cứu: nghiên cứu phân tích sự khác biệt trong thái độ và tư duyquyết định đến hành vi mua sắm nên tuy đã tham khảo rất nhiều nghiên cứu thựcchứng trước đó cũng không tránh khỏi việc xác đinh các thuộc t nh thang đo chưađược chặt chẽ, làm cho quá trình chạy mô hình khá vất vả, loại bỏ nhiều biến vàhiệu chỉnh mô hình nhiều lần Và để thu thập được dữ liệu cho nghiên cứu chúng tôi
đa tương đối tốn thời gian, sử dụng nhiều kĩ thuật tính toán, thống kê
1.4.5 Bellman, Lohse & Johnson 1999 Dự báo hành vi mua hàng trực tuyến của người tiêu dùng
Mô hình nghiên cứu: Thuyết thái độ và hành vi ABT
Mẫu quan sát: n=10820
Kết quả nghiên cứu: Người tiêu dùng mua sắm trực tuyến để tiết kiệm thời gian,chính vì vậy các trang Web nên thuận tiện, và có quy trình kiểm tra dễ dàng Cácyếu tố về nhân khẩu học không ảnh hưởng đến người mua trực tuyến hay nói mộtcách khác là ảnh hưởng không đáng kể đến xu hướng tiêu dùng này Những ngườitiêu dùng trực tuyến sẽ là những ―người theo đuôi‖ trang web của bạn, họ sẽ luônquan sát theo dõi, các thông tin, chương trình bán hàng cũng như sự hoạt động kinhdoanh của bạn, để đưa ra quyết định gắp bó với bạn hay không
Hạn chế của nghiên cứu: dữ liệu là tự báo cáo và kết quả không thể đại diện chotổng số dân
Trang 191.4.6 Chen & Wells 1999 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tiêu dùng trực tuyến
Mô hình nghiên cứu: thuyết hành động hợp lý TRA
Hạn chế của nghiên cứu: số lượng người thật sự chấp nhận rủi ro để tiêu dùng là rấtthấp, vì vậy lượng sinh viên tham gia điều tra không phải là con số đáng thuyết phục
để đại diện cho hành vi của tổng số dân
1.5 T nh mới, ý ngh a thực tiễn của đề tài
Nghiên cứu này được thực hiện với mục tiêu khám phá mức độ tác động của từngyếu tố đến xu hướng tiêu dùng thực phẩm hữu cơ trực tuyến của khách hàng cánhân tại thị trường TP.HCM Nghiên cứu đã xây dựng mô hình mới với các nhân tốmới dựa trên các nghiên cứu trước, đặc biệt mô hình trong nghiên cứu chỉ tập trungvào một số nhân tố quan trọng về cảm nhận hữu ích và cảm nhận dễ sử dụng của
Trang 20―công nghệ mua sắm thực phẩm hữu cơ trực tuyến‖ Riêng lĩnh vực thực phẩm hữu
cơ trực tuyến hiện đang còn rất hiếm và rất thiếu những mô hình thực nghiệm đểgiải thích và phân tích hành vi của khách hàng, nên hy vọng nghiên cứu có thể bổsung một phần nhỏ vào nguồn tài liệu thực nghiệm cho những nghiên cứu về lĩnhvực này về sau
Nghiên cứu này được tiến hành theo hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiêncứu chính thức
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu định tính.Nghiên cứu định t nh được tiến hành thông qua phỏng vấn một số chuyên gia tronglĩnh vực thương mại điện tử và kết hợp với phương pháp thảo luận nhóm với các cánhân đã và đang sử dụng dịch vụ mua thực phẩm trực tuyến tại Tp HCM Nội dungphỏng vấn, thảo luận sẽ được ghi chép lại làm cơ sở cho việc xây dựng, hiệu chỉnh
và bổ sung các biến quan sát trong thang đo
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu địnhlượng Mẫu được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát trực tiếp và qua email.Sau khi thu thập đủ số lượng mẫu yêu cầu, dữ liệu được xử lý bằng phần mềm SPSSnhằm kiểm định thang đo thông qua hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha và phân tíchnhân tố khám phá EFA Sau đó các nhân tố được rút trích từ tập dữ liệu sẽ được đưavào phân t ch hồi quy nhằm đánh giá mô hình đề xuất và kiểm định các giả thuyết
1.7 Ý ngh a thực tiễn của đề tài
Đề tài ―Mức độ tác động của các nhân tố đến xu hướng mua thực phẩm hữu cơ
trực tuyến của người tiêu dùng tại Tp Hồ Chí Minh” sẽ cung cấp những thông tin
bổ ích về thị trường kinh doanh thực phẩm hữu cơ trực tuyến cũng như những nhân
tố quan trọng tác động đến xu hướng tiêu dùng thực phẩm trực tuyến này tại thị
Trang 21trường Tp.HCM Hiện đây đang là một lĩnh vực mà rất ít nghiên cứu tìm hiểu vàphát triển trước đó.
Mặc dù có rất nhiều nghiên cứu về nhân tố tác động đến xu hướng tiêu dùng sảnphẩm trực tuyến nhưng lại đặc biệt các nghiên cứu này chỉ chú trọng đến các sảnphẩm công nghệ, ít nghiên cứu tồn tại liên quan đến các sản phẩm tiêu dùng Ba lýthuyết sử dụng thường xuyên nhất cho nghiên cứu về sản phẩm công nghệ đó là: môhình chấp nhận công nghệ (TAM), mô hình hành vi dự định (TPB) và mô hình hànhđộng hợp lý (TRA) (Abels, Liebscher & Denman 1996; Bellman, Lohse & Johnson1999; Bezjian-Avery, Calder & Iacobucci 1998; Goldsmith 2001; Limayem, Khalifa
& Frini 2000; Taylor & Todd 1995; Venkatesh & Davis 2000; Vijayasarathy &Jones 2000)
Do còn thiếu các nghiên cứu trước trong lĩnh vực về xu hướng mua hàng trực tuyếnthực phẩm hữu cơ để đối chứng và so sánh nên nghiên cứu này đã thực hiện theo bagiai đoạn: giai đoạn một bao gồm một nghiên cứu tổng quan tài liệu để tìm hiểu vàxác định một khuôn khổ lý thuyết thích hợp cho đề tài nghiên cứu, tôi đã lựa chọn
mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) làm mô hình nền tảng Giai đoạn hai là mộtnghiên cứu khảo sát sử dụng các cuộc thảo luận nhóm tập trung, thảo luận vớichuyên gia để đạt được cái nhìn sâu sắc của người tiêu dùng và sự hiểu biết để tiếptục phát triển và tinh chỉnh mô hình đề xuất và giả thuyết cho nghiên cứu này Cuốicùng, một cuộc khảo sát trực tuyến quy mô lớn đã được tiến hành để thu thập dữliệu để kiểm tra các mô hình giả thuyết Vì vậy tôi tin rằng nghiên cứu này sẽ bổsung một mô hình giải thích mới cho hành vi xu hướng tiêu dùng thực phẩm trựctuyến cho những nghiên cứu trong tương lai
Ngoài những đóng góp về mặt lý thuyết, những phát hiện của nghiên cứu này cũngảnh hưởng đến nhiều ứng dụng quản lý trong kinh doanh Các đóng góp thiết thựcchính có thể được tóm tắt như sau:
Thứ nhất, nghiên cứu này cung cấp thông tin hữu ích cho các nhà quản trịdoanh nghiệp để ưu tiên nguồn lực của họ về nguồn nhân lực, đầu tư, thời gian và phân
bổ ngân sách
Trang 22 Thứ hai, các nhà quản lý tiếp thị có thể lập kế hoạch tiếp thị hỗn hợp để phục
vụ cho nhu cầu của người tiêu dùng trực tuyến và tăng sự hài lòng của người tiêu dùngnày bằng cách tìm các chiến lược thích hợp và chiến thuật để đối phó với các yếu tố nềntảng khám phá trong nghiên cứu này Việc đi chợ đối với những người tiêu dùng bận rộntrong điều kiện thị trường thực phẩm ―bấn loạn‖ về chất lượng có thể coi là một vấn đềphải được chú trọng và là một cơ hội đối với những doanh nghiệp nắm bắt được nhu cầuthiết yếu này Hãy cung cấp cho người tiêu dùng một giải pháp đi chợ nhanh chóng và antoàn, họ chỉ cần vài cú nhấp chuột là có thực phẩm sạch giao đến tận bếp ăn Nghiên cứunày sẽ làm sáng tỏ những nhân tố quan trọng tác động đến xu hướng tiêu dùng thực phẩmsạch trực tuyến của khách hàng để người đọc có thể hiểu sâu sắc hơn hành vi tiêu dùngcủa họ từ đó đưa ra một dịch vụ kiện toàn nhất về mua bán trực tuyến
Thứ ba, nó cung cấp đầu vào hữu ích để các nhà phát triển Web có thể thiết
kế nội dung hấp dẫn và hiệu quả để thu hút người tiêu dùng
Cuối cùng, các nhà hoạch định chính sách của chính phủ có thể sử dụngthông tin này để thúc đẩy doanh nghiệp trực tuyến bằng cách cải thiện cơ sở hạ tầng vàcác quy định liên quan đến các vấn đề Internet, bảo hiểm, phòng chống gian lận, an ninh
và sự riêng tư để tạo điều kiện và khuyến khích sự tham gia nhiều hơn của người tiêudùng trong việc mua và bán sản phẩm trực tuyến
1.8 Kết cấu của đề tài:
Đề tài gồm có 5 chương và các phần tài liệu tham khảo, phụ lục, được sắpxếp theo bố cục sau:
Chương 1: Mở đầu - Trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu,
đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, ý nghĩa thực tiễn của đềtài và kết cấu của đề tài
Trang 23Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu - Trình bày về khái niệm thực
phẩm sạch, thương mại điện tử, dịch vụ mua bán trực tuyến Trong chương nàycũng sẽ trình bày một số mô hình lý thuyết về các nhân tố tác động đến xu hướng vàhành vi sử dụng công nghệ và kết quả của một số nghiên cứu trước đây về xu hướng
sử dụng dịch vụ mua bán thực phẩm trực tuyến
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu - Trình bày về qui trình nghiên cứu, cách
thức xây dựng thang đo, phương pháp chọn mẫu, quá trình thu thập thông tin, công
cụ xử lý dữ liệu và các kỹ thuật phân tích thống kê được sử dụng trong nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu - Trình bày và diễn giải kết quả của nghiên cứu
định lượng chính thức, bao gồm các kết quả phân tích thống kê mô tả mẫu, kiểmđịnh độ tin cậy Cronbach’s Alpha, phân t ch nhân tố khám phá EFA, phân tích hồiquy bội, phân tích T-test và ANOVA
Chương 5: Kết luận và kiến nghị - Trình bày những kết quả đáng chú ý thu được
từ công trình nghiên cứu này, đồng thời đề xuất một số kiến nghị cho các doanhnghiệp cung ứng dịch vụ mua bán thực phẩm sạch trực tuyến và các cơ quan quản lýliên quan để có thể thu hút nhiều người sử dụng dịch vụ mua bán trực tuyến nóiriêng và thương mại điện tử nói chung
Tài liệu tham khảo và Phụ lục
Trang 24CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
2.1 Thực phẩm hữu cơ là gì
Thực phẩm hữu cơ là những loại thực phẩm được sản xuất bằng phương thức canh
tác hữu cơ Phương thức canh tác này yêu cầu không sử dụng phân bón hóa học, cáchóa chất bảo vệ thực vật độc hại, các chất k ch th ch tăng trưởng Nền nông nghiệpvới các phương thức canh tác hữu cơ gọi là nền nông nghiệp hữu cơ (Theo Bộ nôngnghiệp Australia)
Canh tác nông nghiệp hữu cơ không sử dụng:
- Phân bón được sản xuất từ hóa chất hoặc phân người,
- Chất diệt cỏ và thuốc trừ sâu nguy hiểm còn dư lại trong đất trồng trong một thời gian dài và những t ch lũy trong cơ thể động vật
Để giữ, xây dựng cấu trúc và độ phì nhiêu của đất trồng tốt, canh tác nông nghiệp hữu cơ sử dụng:
- Luân canh cây trồng - Cây họ đậu -Phân xanh -Phân động vật và phế thải cây trồng được ủ và tái chế
- Canh tác đúng cách, đúng thời điểm, sự mất cân bằng của đất trồng được giữ
Theo Ủy ban Thương mại điện tử của Tổ chức Hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình
Dương (APEC) định nghĩa:"Thương mại điện tử liên quan đến các giao dịch thương mại trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các nhóm (cá nhân) mang tính điện
Trang 25tử chủ yếu thông qua các hệ thống có nền tảng dựa trên Internet." Các kỹ thuật
thông tin liên lạc có thể là email, EDI, Internet và Extranet có thể được dùng để hỗtrợ thương mại điện tử
Theo Ủy ban châu Âu: "Thương mại điện tử có thể định nghĩa chung là sự mua bán, trao đổi hàng hóa hay dịch vụ giữa các doanh nghiệp, gia đình, cá nhân, tổ chức tư nhân bằng các giao dịch điện tử thông qua mạng Internet hay các mạng máy tính trung gian (thông tin liên lạc trực tuyến) Thuật ngữ bao gồm việc đặt hàng và dịch thông qua mạng máy tính, nhưng thanh toán và quá trình vận chuyển hàng hay dịch
vụ cuối cùng có thể thực hiện trực tuyến hoặc bằng phương pháp thủ công.
Thương mại điện tử có thể được phân chia thành:
- E-tailing (bán lẻ trực tuyến) hoặc "cửa hàng ảo" trên trang web với các danh mục trực tuyến, đôi khi được gom thành các "trung tâm mua sắm ảo"
- Việc thu thập và sử dụng dữ liệu cá nhân thông qua các địa chỉ liên lạc web
- Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI), trao đổi dữ liệu giữa Doanh nghiệp với Doanhnghiệp
- Email và fax và các sử dụng chúng như là phương tiện cho việc tiếp cận và thiếp lập mối quan hệ với khách hàng (v dụ như bản tin - newsletters)
- Việc mua và bán giữa Doanh nghiệp với Doanh nghiệp
- Bảo mật các giao dịch kinh doanh
Các ứng dụng trong kinh doanh:
Một số ứng dụng chung nhất liên quan đến thương mại điện tử được liệt kê dưới đây:
- Tài liệu tự động hóa ở chuỗi cung ứng và hậu cần
- Hệ thống thanh toán trong nước và quốc tế
- Quản lý nội dung doanh nghiệp
- Trợ lý tự động trực tuyến
Trang 26(packet switching) dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức
IP) Hệ thống này bao gồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanhnghiệp, của các viện nghiên cứu và các trường đại học, của người dùng cá nhân vàcác chính phủ trên toàn cầu
Mua hàng trực tuyến: Thuật ngữ này được sử dụng để mô tả một giao dịch đượcthực hiện bởi người tiêu dùng để tìm kiếm, lựa chọn, và mua các sản phẩm thôngqua Internet
Người sử dụng Internet: Thuật ngữ này được sử dụng để mô tả người sử dụngInternet đã đăng nhập vào Internet trong vòng 12 tháng qua
Hành vi người tiêu dùng mua hàng trực tuyến (gọi tắt là hành vi người tiêu dùngtrực tuyến) là một lĩnh vực nghiên cứu đã được thực hiện rất nhiều và đã được phổbiến trên các tạp ch chuyên ngành trên các lĩnh vực về Marketing, hệ thống quản lýthông tin (MIS), quản trị kinh doanh và tâm lý người tiêu dùng…
Trang 27Bảng 2.1 Tóm tắt các kết quả nghiên cứu trước đây
Yếu tố quyết định xu hướng Yếu tố ảnh hưởng hành vi Yếu tố quyết định
đến việc muaThái độ Sự đổi mới (innovativeness) Sự tin cậy
Sự kiểm soát hành vi cảm Sử dụng Internet Thuận tiện cảm
Kinh nghiệm Sự kiểm soát hành vi cảm T nh đổi mới
nhậnKết quả cảm nhận Các biến về nhân khẩu học
Cảm nhận thuận tiện
Thói quen
Nguồn: Limayem et al., 2000
Bảng tóm tắt trên (2.1) thể hiện các kết quả nghiên cứu chủ yếu xoay quanh ba biến
về hành vi mua hàng trực tuyến, đó là: thái độ quyết định việc mua hàng trực tuyến,
xu hướng mua hàng trực truyến và hành vi mua trực tuyến
2.3 Một số mô hình về nhân tố tác động đến xu hướng tiêu dùng trực tuyến:
Nhiều nhà nghiên cứu đã cố gắng điều tra các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình muahàng trực tuyến trong thập kỷ qua Hầu hết các nghiên cứu sử dụng một phươngpháp lấy mẫu không xác suất, ngoại trừ hai nghiên cứu được thực hiện bởi Limayen,Khalifa & Frini (2000) và Miyazaki & Fernandez (2000) Hầu hết các nghiên cứuchỉ ra rằng, người tiêu dùng sử dụng Internet cho nhiều mục đ ch khác
Trang 28nhau như tiết kiệm thời gian, tiện lợi, phấn khích, vui chơi giải trí, hoặc nhận được thông tin (Bellman, Lohse & Johnson 1999; Korgaonkar & Wolin 1999; Szymanski
& Hise 2000) Kết quả cũng chỉ ra rằng người tiêu dùng sẽ mua trực tuyến nếu thiết
kế trang web là không phức tạp, nó là nhanh chóng và dễ dàng để truy cập, dễ dàng
để tải, dễ dàng để hủy bỏ, dễ dàng để thực hiện thanh toán, và dễ dàng để trả lạihàng hoá không mong muốn (Abels, Liebscher & Denman 1996; Limayem, Khalifa
& Frini 2000; Novak, Hoffman & Yung 2000; Szymanski & Hise 2000)
Các yếu tố sản phẩm, giá cả, hình ảnh thương hiệu, dịch vụ khách hàng, bảo hànhsản phẩm, và danh tiếng của nhà bán lẻ cũng rất quan trọng đối với quyết định củangười tiêu dùng mua sắm trực tuyến (Häubl & Trifts 2000; Limayem, Khalifa &Frini 2000; Phau & Poon 2000) Nhiều nghiên cứu cũng tiết lộ rằng người tiêu dùngcảm nhận một rủi ro tài chính, và bảo mật thông tin người dùng khi mua sắm trựctuyến hơn khi họ đi mua sắm trong những cách truyền thống (Khalifa & Frini 2000;Szymanski & Hise 2000; Korgaonkar & Wolin, 1999; Miyazaki & Fernandez 2000;Limayen; Vijayasarathy & Jones 2000)
Các lý thuyết thường xuyên nhất được sử dụng để nghiên cứu ý định hành vi trongcác sản phẩm công nghệ là mô hình chấp nhận công nghệ (TAM), mô hình về hành
vi dự định (TPB), mô hình về hành động hợp lý (TRA)
2.3.1 Thuyết Hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action)
Thuyết hành động hợp lý (TRA) được phát triển bởi Fishbein và Ajzen vào năm
1975 trong lĩnh vực tâm lý xã hội Dựa trên giả định rằng các cá nhân dựa vào lý trí
và sử dụng các thông tin sẵn có một cách có hệ thống để thực hiện hành động Theothuyết hành động hợp lý, nhân tố quan trọng nhất quyết định hành vi của cá nhân là
ý định hành vi, chứ không phải là thái độ của họ Ý định hành vi của một cá nhân là
sự kết hợp của thái độ và chuẩn chủ quan
Trang 29Thái độ
Ý định hành vi Hành vi thực sựChuẩn chủ
quan
Hình 2.1 Mô hình thuyết hành động hợp lý (TRA)
Các nhân tố ch nh trong mô hình TRA được định nghĩa như sau:
Thái độ: Cảm xúc tích cực hay tiêu cực của một cá nhân về việc thực hiện hành
vi mục tiêu.
Chuẩn chủ quan: cảm nhận hầu hết những người quan trọng với anh ta, cho
rằng anh ta nên/không nên thực hiện hành vi trong mục hỏi
Ý định: là một dấu hiệu về sự sẵn sàng của cá nhân để thực hiện một hành vi
nào đó Ý định được xem như là tiền tố ngay trước hành vi
Giả định của mô hình này có những hạn chế về mặt tổng quát kết quả bởi vì rất khó
để xác định ch nh xác hành vi mong đợi, mục tiêu khách quan, và khung thời giantrong mỗi tình huống Theo các nhà nghiên cứu, nó không phải là cần thiết để cómột mối quan hệ giữa bất kỳ biến bên ngoài nhất định và hành vi thực tế bởi vì cácbiến bên ngoài thường xuyên thay đổi theo thời gian (Ajzen & Fishbein 1980) Giảthuyết rằng một biến bên ngoài cho là ổn định có thể gây tổn hại cho tính hợp lệ của
lý thuyết Tuy nhiên, lợi thế của các lý thuyết này là sự bao gồm các chỉ tiêu chủquan mà có thể đóng một vai trò quan trọng trong những tình huống nhất định Lýthuyết về hành động hợp lý đã được chứng minh là có sức mạnh tiên đoán mạnh mẽcủa sự hình thành ý định hành vi người tiêu dùng cho một loạt các sản phẩm nhưthời trang, bia, kem đánh răng, thức ăn cho chó, nước khoáng và khăn mặt (Chung
& Pysarchik 2000)
Trang 302.3.3 Thuyết hành vi dự định (Theory of Planned Behavior)
Lý thuyết về hành vi dự định (TPB) được Ajzen (1985) mở rộng từ Thuyết hành
động hợp lý (TRA), Ajzen đã thêm vào nhân tố cảm nhận kiểm soát hành vi (PBC)
để phù hợp cho các tình huống mà cá nhân không có được sự kiểm soát hoàn toàn
đối với việc thực hiện Kết quả tương tự cũng được thể hiện rõ trong các nghiên cứu
của Liska (1984) và Sheppard, Hartwick & Warshaw (1988) Mô hình mở rộng này
có một khả năng mạnh mẽ để dự đoán hành vi đã được sử dụng trong nhiều nghiên
cứu, chẳng hạn như hành vi giảm cân, hành vi tình dục, tham dự lớp học của học
sinh, phần mềm bảng tính và công nghệ thông tin (Ajzen & Madden 1986; Harrison,
Mykytyn Jr & Riemenschneider 1997; Mathieson 1991; Schifter & Ajzen 1985;
Taylor & Todd 1995) Tuy nhiên vẫn chưa có một nghiên cứu nào sử dụng mô hình
này để tìm hiểu về xu hướng tiêu dùng thực phẩm trực tuyến Và mô hình này chỉ
coi trọng yếu tố cảm nhận kiểm soát hành vi (PBC) và ý định (Intention) là những
nhân tố chủ yếu để dự đoán hành vi (Behavior), tùy vào các điều kiện cụ thể mà
mức độ quan trọng của từng nhân tố sẽ khác nhau
Thái độ
Chuẩn chủ quan Ý định hành vi
Hành vi thực sự
Cảm nhận kiểmsoát hành vi
Hình 2.2 Mô hình thuyết hành vi dự định (TPB)
Định nghĩa các nhân tố trong mô hình TPB:
Thái độ: cảm xúc tích cực hay tiêu cực của một cá nhân về việc thực hiện hành
vi mục tiêu
Chuẩn chủ quan: cảm nhận hầu hết những người quan trọng với anh ta, cho
rằng anh ta nên/không nên thực hiện hành vi trong mục hỏi
Trang 31Ý định: là một dấu hiệu về sự sẵn sàng của cá nhân để thực hiện một hành vi
nào đó Ý định được xem như là tiền tố ngay trước hành vi
Cảm nhận kiểm soát hành vi: nhận thức về mức độ dễ dàng/ khó khăn khi thực
hiện hành vi
2.3.4 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Acceptance Model - TAM)
Nhằm giải thích hành vi sử dụng của cá nhân trong lĩnh vực công nghệ thông tin,năm 1989, Fred Davis đã giới thiệu mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) dựa trên
thuyết hành động hợp lý (TRA) của Ajzen & Fishbein Trong mô hình chấp nhậncông nghệ, Davis đã thay thế hai biến thái độ và chuẩn chủ quan bằng hai biến mới
là Cảm nhận hữu ích (Perceived Usefullness) và Cảm nhận Dễ sử dụng (PerceivedEase of Use)
Hình 2.3 Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM)
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được áp dụng để nghiên cứu về hành vi sửdụng trong nhiều lĩnh vực công nghệ và nhiều đối tượng khách hàng khác nhau Tuynhiên, mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) cũng có những hạn chế nhất định: độgiải thích của mô hình không cao và mối tương quan giữa các nhân tố trong mô
hình bị mâu thuẫn trong các nghiên cứu với lĩnh vực và đối tượng khác nhau Chính
vì vậy để khắc phục nhược điểm trên mô hình của Davis, Bagozzi & Warshaw(1989) đã thêm biến ―các yếu tố bên ngoài khác‖ vào mô hình này
Cảm nhận hữu ích (PU): mức độ mà cá nhân tin rằng sử dụng hệ thống công
nghệ giúp anh ấy/cô ấy nâng cao hiệu quả trong công việc
Trang 32Cảm nhận dễ sử dụng (PEOU): cảm nhận của cá nhân về mức độ dễ dàng khi
sử dụng hệ thống công nghệ
2.3.5 Những nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng trực tuyến:
Bằng việc xem xét các biến quan trọng ảnh hưởng đến xu hướng tiêu dùng trựctuyến của khách hàng bởi hàng loạt các tài liệu nghiên cứu trước đây, để làm cơ sởnhận định mô hình nào là phù hợp nhất với bài nghiên cứu Tôi đã thống kê đượcnhững biến quan trọng như sau:
Bảng 2.2: Các yếu tố tác động đến xu hướng tiêu dùng trực tuyến
Szymanski & Hise (2000), Limanyen, Khalifa & FriniCảm nhận dễ sử (2000), Häubl & Trifts (2000), (Ferle, Edwards & Leedụng 2000), Novak, Hoffman & Yung (2000), Bellman, Lohse
& Johnson (1999), Wells et al (1999)Teo (2001), Szymanski & Hise (2000), Ferle, Edwards &
Cảm nhận hữu ích Lee (2000), Novak, Hoffman & Yung (2000), Limanyen,
Khalifa & Frini (2000), Jiang et al (2000), Venkatesh &Davis (2000), Bellman, Lohse & Johnson (1999)
Miyazaki & Fernandez (2000), Vijayasathy & JonesCảm nhận rủi ro (2000), Szymanski & Hise (2000), Ferle (2000),
Limanyen, Khalifa & Frini (2000)
Kinh nghiệm của Goldsmith (2001), Vijayasathy & Jones (2000), Novak,
Hoffman & Yung (2000), (Jiang & Schulzrinne 2000);người tiêu dùng
Phau & Poon (2000)
Thông tin về sản
Phau & Poon (2000), Tan (1999)phẩm và công ty
Trang 332.3.6 Kết luận:
Trong bảng 2.6, đối chiếu so sánh các điểm mạnh và điểm yếu của ba môhình trên Thấy rằng, mô hình TRA được sử dụng thành công và phổ biến trong việcnghiên cứu giải th ch hành vi người tiêu dùng nhưng nó có hạn chế là không xemxét đến các yếu tố (biến) bên ngoài, mô hình TPB thì áp dụng cho những vấn đềtương đối phức tạp, khó hiểu khi liên quan đến thái độ và niềm tin Trong khi đó môhình TAM thì phù hợp cho những nghiên cứu về các vấn đề liên quan đến áp lực xãhội trong việc chấp nhận công nghệ, ứng dụng đầu tiên và rõ ràng nhất đó là nhữngnhân tố ảnh hưởng đến mua hàng hóa trực tuyến
Và từ những nghiên cứu trước đây thì cũng chứng minh được, TAM là môhình được sử dụng phổ biến nhất bởi các nhà nghiên cứu về ý định hành vi sử dụngcông nghệ Bên cạnh đó có thể thấy rằng những yếu tố tác động đến xu hướng hành
vi tiêu dùng trực tuyến theo khảo sát tại bảng 2.1 thì mô hình TAM là mô hình duy nhất xem xét đến toàn bộ các yếu tố được nhắc đến tại bảng khảo sát này
Do đó, TAM được chọn là một mô hình lý thuyết trong nghiên cứu này để xác địnhmức độ tác động của các nhân tố đến xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyếncủa người tiêu dùng tại Tp Hồ Chí Minh
Trang 34Bảng 2.3: So sánh các mô hình lý thuyết chính
―Hành vi được tạo ra từ xu hướng người tiêu dùng được chứng minh hoàn toàn hành vi của họ trong một
và xu hướng thì được quyết định Niềm tin chuẩn mực + động cơ thúc với nhiều loại sản phẩm khác nhau số điều kiện nhất định.
bởi thái độ của mỗi người đối với đẩy chuẩn mực chủ quan
TRA là một mô hình nghiên cứu tốt Ảnh hưởng trực tiếp của chuẩn mực việc thực hiện hành vi và các chuẩn Thái độ + các chuẩn mực chủ quan được thiết kế nhằm giải thích hầu chủ quan đối với xu hướng hành vi mực chủ quan‖ xu hướng hành vi
như tất cả các hành vi của con là rất khó để tách ra khỏi những ảnh
(Fishbein & Ajzen 1975) Xu hướng hành vi hành vi thực
nhân, nhân khẩu hay vai trò xã hội ảnh hưởng đến hành vi.
―Sự kiểm soát hành vi cảm nhận Niềm tin chuẩn mực + động cơ thúc TRA đo lường trong nghiên cứu.
đối với việc có sẵn nguồn lực và đẩy chuẩn mực chủ quan
Mô hình có sự hỗ trợ mang tính Mô hình bị hạn chế bởi sự cộng những cơ hội cho việc thực hiện Hành vi kiểm soát + sự thuận tiện thực chứng trong việc dự báo hành tuyến xảy ra ở các biến độc lập hành vi thì ảnh hưởng bởi xu cảm nhận Kiểm soát hành vi cảm
vi trong lĩnh vực hệ thống thông tin hướng và hành vi Hành vi cũng bị nhận và một số lĩnh vực khác.
ảnh hưởng bởi tập quán/thói quen Thái độ + Chuẩn chủ quan + hành vi
và sự gợi ý.‖(Ajzen 1985) cảm nhận xu hướng hành vi
Trang 35Xu hướng hành vi hành vi
Nhiều nghiên cứu thực chứng đã Bỏ quan một số khái niệm lý thuyết
―Xu hướng hành vi cá nhân sử cảm nhận và sự thuận tiện cảm nhận chứng minh được TAM là phù hợp quan trọng.
dụng một hệ thống thì được quyết Sự hữu ích cảm nhận + sự thuận tiện trong xu hướng sử dụng và hành vi
định bởi sự hữu ích cảm nhận và sự cảm nhận Thái độ.
trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
thuận tiện cảm nhận Sự ảnh hưởng Thái độ Hành vi dự định
Mô hình này sử dụng sự hữu ích của các yếu tố (biến) bên ngoài) Hành vi dự định Hành vi
cảm nhận và sự thuận tiện cảm
sử dụng trong lĩnh vực công nghệ thông tin.
Nguồn:Leelayouthayotin (2004)
Trang 362.4 Xây dựng mô hình nghiên cứu và đề xuất giả thuyết
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) được chọn làm cơ sở lý luận để phát triển môhình khái niệm trong nghiên cứu này vì những lý do sau đây
Thứ nhất, nó có một nền tảng lý thuyết vững chắc cung cấp một dự báo tốt hơn sovới những mô hình khác (phân tích tại bảng 2.6)
Thứ hai, nhiều nghiên cứu thực nghiệm về mô hình chấp nhận công nghệ trước đây
đã được chứng minh, để cho thấy rằng nó có cả độ tin cậy của các biện pháp, sự hợp
lệ của các cấu trúc trong việc nghiên cứu xu hướng, ý định tiêu dùng
Thứ ba, mô hình chấp nhận công nghệ được thừa hưởng một cơ sở vững chắc vềmặt học thuật giải thích cho sự chấp nhận công nghệ (Bảng 2.6) Theo Rowley,Behrens & Krackhardt (2000), mô hình không chỉ phải đại diện cho tình huống thực
tế mà còn phải cung cấp thêm những hiểu biết với một số quyền hạn tiên đoán,TAM làm được điều này rất tốt
Mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) đã được sử dụng trong các ngữ cảnh khácnhau với nhiều nghiên cứu thực nghiệm Mặc dù yếu tố thái độ của người tiêu dùngđược đề xuất trong mô hình TAM ban đầu, nhiều nhà nghiên cứu đã loại bỏ yếu tốnày ra khỏi mô hình của họ (Davis, Bagozzi & Warshaw 1989; Szajna 1994;Venkatesh & Brown 2001)
Có ba lý do chính: thứ nhất, nghiên cứu thực nghiệm trước cho thấy yếu tố thái độkhông có tác động mạnh đến xu hướng tiêu dùng (Davis, Bagozzi & Warshaw1989) Thứ hai, tại sao một số nhà nghiên cứu đã lựa chọn để yếu tố thái độ ra khỏi
mô hình và sửa đổi một số ít chỉ số khác nữa tuy nhiên không làm giảm đáng kể khảnăng dự đoán của nó (Mathieson 1991) Thứ ba, mô hình TAM dựa trên tiền đề rằngcác yếu tố thái độ được bao gồm trong quá trình xây dựng tính cảm nhận hữu dụng.Mọi người có thể sử dụng một công nghệ ngay cả khi họ không có thái độ tích cựcđối với nó miễn là nó rất hữu ích hoặc nâng cao năng suất (Davis, Bagozzi
& Warshaw 1989) Vì vậy, yếu tố thái độ bị loại khỏi các mô hình cấu trúc đề xuất cho nghiên cứu này
Trang 37Trong mô hình TAM, tính cảm nhận hữu dụng và tính cảm nhận dễ sử dụng là yếu
tố quyết định quan trọng về xu hướng hành vi tiêu dùng (Davis, Bagozzi &
Warshaw 1989), và dựa trên việc xem xét các nghiên cứu trước đó, ba yếu tố mới cụ
thể là cảm nhận rủi ro (PR), trải nghiệm của khách hàng (CE), và thuộc tính sản
phẩm, công ty (PCA) cũng đã được thêm vào Mô hình chấp nhận công nghệ để giải
thích về xu hướng hành vi tiêu dùng trực tuyến (Phau & Poon 2000; Miyazaki &
Fernandez 2000; Vijayasarathy & Jones 2000; Limayen, Khalifa & Frini 2000;
Haubl & Trifts 2000; Novak, Hoffman & Yung, 2000; Tan, 1999; Korangar &
Wolins 1999; Abels & Liebscher 1996)
Cảm nhận dễ sử dụng
Cảm nhận hữu ích
H1H2
H3
hữu cơ trực tuyến
H4Kinh nghiệm của khách
H5hàng
Thuộc tính của sản
phẩm, công ty
Hình 2.4 Mô hình nghiên cứu sơ bộ
2.4.1 Cảm nhận dễ sử dụng (PE)
Trang 38Cảm nhận của cá nhân về mức độ dễ dàng khi sử dụng hệ thống công nghệ Yếu tố này đã được minh chứng về sự phù hợp đối với mô hình TAM về khám phá xu
Trang 39hướng tiêu dùng trực tuyến từ nhiều nghiên cứu trước đây (Chau 1996; Davis,Bagozzi & Warshaw 1989; Igbaria, Guimaraes & Davis 1995).
Theo mô hình TAM sự cảm nhận dễ sử dụng đóng một vai trò quan trọng trong việcchấp nhận một hình thức công nghệ thông tin mới, ví dụ như Internet (Chang et al.2004), World Wide Web (Lederer et al 2000), dịch vụ ngân hàng trực tuyến (Wang
et al 2003) và dịch vụ internet không dây (Shih & Fang 2004) Theo (Rogers,Johnson & Friehe 1995), thực phẩm chức năng trực tuyến (Leelayouthayotin 2004)
sự phức tạp, khó sử dụng của một công nghệ mới sẽ trở thành yếu tố ngăn trở sựchấp nhận sử dụng công nghệ đó Một công nghệ được người sử dụng nhận thứcrằng dễ học và sử dụng sẽ dễ được chấp nhận (Pikkarainen et al 2004) Hơn nữa,người sử dụng tại Việt Nam có ít kinh nghiệm đối với công nghệ Internet, vì vậy cóthể tiên đoán rằng yếu tố dễ sử dụng có ảnh hưởng đến việc chấp nhận công nghệnày Do đó, trong nghiên cứu này, tác giả cũng đưa ra giả thuyết:
H1: cảm nhận dễ sử dụng (PE) sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến xu hướng mua thực phẩm hữu cơ trực tuyến trực tuyến (PI).
Những nghiên cứu trước đây về sự chấp nhận công nghệ đều cho thấy sự cảm nhậnhữu ích có ảnh hưởng mạnh mẽ đến dự định của khách hàng trong việc chấp nhậnmột công nghệ mới Theo nghiên cứu của Jeyaraj, Rottman & Lacity (2006), trongviệc chấp nhận 29 công nghệ mới, sự cảm nhận hữu ích có ảnh hưởng chủ yếu đến
26 công nghệ và internet là một trong những công nghệ đó
Trang 40và không nhận được sản phẩm ngay sau khi đặt hàng (Bhatnagar, Misra & Rao2000; van der Heijden, Verhagen & Creemers 2001) Cảm nhận rủi ro được tìm thấytrong các nghiên cứu trước đây có ảnh hưởng đến niềm tin của khách hàng có
ý định mua trực tuyến (Gefen 2002; Jarvenpaa, Tractinsky & Saarinen 1999) Theonghiên cứu của Bigcommerce thì yếu tố an tâm về chất lượng sản phẩm là mối quantâm hàng đầu, tiếp đó là việc dễ dàng đổi trả hàng ảnh hưởng đến quyết định muahàng của người tiêu dùng trực tuyến chính vì vậy cảm nhận rủi ro (PR) là một yếu
tố phù hợp để đưa vào mô hình này Và giả thuyết rằng:
H3: cảm nhận rủi ro (PR) sẽ trực tiếp ảnh hưởng đến xu hướng mua thực phẩm hữu
cơ trực tuyến trực tuyến (PI).