---HÀ ĐINH LONG HẢI CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KHU VỰC TP.HCM LUẬN VĂN T
Trang 1-HÀ ĐINH LONG HẢI
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG
DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA KHÁCH HÀNG
CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KHU VỰC TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP Hồ Chí Minh – Năm 2014
Trang 2-Hà Đinh Long Hải
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
KHU VỰC TP.HCM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS BÙI KIM YẾN
TP Hồ Chí Minh – Năm 2014
Trang 3Tôi xin cam đoan lu ận văn
định sử dụng dịch vụ ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
học tập, nghiên cứu khoa học độc
thạc sĩ kinh tế: “Các yếu tố tác đ ộng đ ến quyết điện tử của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng Nam khu vực Tp.HCM” là kết quả của quá trình
lập và nghiêm túc
Các số liệu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng, được trích dẫn
và có tính kế thừa, phát triển từ các tài liệu, tạp chí, các công trình nghiên cứu đãđược công bố, các website
Các giải pháp nêu trong luận văn được rút ra từ những cơ sở lý luận và quátrình nghiên cứu thực tiễn
Người thực hiện
Hà Đinh Long Hải
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH, ĐỒ THỊ
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 4
1.1 TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 4
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ Ngân hàng điện tử 4
1.1.2 Các dịch vụ ngân hàng điện tử 6
1.1.2.1 ATM – hệ thống máy rút tiền tự động 6
1.1.2.2 Phone Banking – Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại 6
1.1.2.3 Mobile Banking 6
1.1.2.4 SMS Banking 7
1.1.2.5 Home banking 7
1.1.2.6 Internet Banking 7
1.1.3 Đặc điểm của ngân hàng điện tử: 7
1.1.4 Vai trò của dịch vụ Ngân hàng điện tử 8
1.1.5 Các tiện ích của dịch vụ ngân hàng điện tử 9
1.1.6 Ưu điểm, hạn chế của dịch vụ ngân hàng điện tử 10
1.1.6.1 Ưu điểm 10
1.1.6.2 Hạn chế 13
1.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 14 1.2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance Model
Trang 5-1.2.2.1 Nghiên cứu của Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi, 2011 16
1.2.2.2 Nghiên cứu của Chong và cộng sự, 2010 17
1.2.2.3 Nghiên cứu của Ozdemir và Trott, 2009 17
1.2.2.4 Nghiên cứu của Trương Thị Vân Anh, 2008 17
1.2.2.5 Nghiên cứu của Eriksson và cộng sự, 2005 18
1.2.2.6 Nghiên cứu của Wang và cộng sự, 2003 18
1.2.2.7 Nghiên cứu của Suh và Han, 2002 19
1.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 19
1.3.1 Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử 19 1.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất 21
KẾT LUẬN CHƯƠNG I 22
CHƯƠNG 2: KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Đ ẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KHU VỰC TP.HCM BẰNG MÔ HÌNH 24
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 24
2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển 24
2.1.2 Sản phẩm, dịch vụ cung cấp 25
2.1.3 Định hướng phát triển của BIDV trong giai đo ạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020 26
2.1.4 Công nghệ 26
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2009 – 2013 27
Trang 62.2.2 Biểu phí dịch vụ IBMB 31
2.2.3 Kết quả hoạt đ ộng kinh doanh dịch vụ IBMB giai đo ạn 6/2012 đ ến 6/2014 32
2.3 ĐÁNH GIÁ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐI ỆN TỬ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Đ ẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 35
2.3.1 Thuận lợi 35
2.3.2 Khó khăn 38
2.3.3 Thành công 39
2.3.4 Hạn chế 39
2.4 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC Y ẾU TỐ TÁC Đ ỘNG Đ ẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Đ ẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KHU VỰC TP.HCM 40
2.4.1 Quy trình nghiên cứu 40
2.4.2.Kiểm định các yếu tố tác đ ộng đ ến quyết đ ịnh sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại BIDV khu vực Tp.HCM bằng mô hình 41
2.4.3 Nghiên cứu sơ bộ 43
2.4.3.1 Nghiên cứu chính thức 43
2.4.3.2 Mã hóa các thành phần thang đo chính thức 44
2.4.4 Phân tích số liệu và kết quả nghiên cứu 46
2.4.4.1 Thông tin mẫu khảo sát 46
2.4.4.2 Kiểm định các thang đo bằng Cronbach Alpha 47
2.4.4.3 Phân tích nhân tố khám phá EFA 49
2.4.4.4 Phân tích tương quan 53
Trang 72.4.6 So sánh kết quả đạt được với các kết quả nghiên cứu trước 61
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 63
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP TÁC Đ ỘNG Đ ẾN QUYẾT Đ ỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KHU VỰC TP.HCM 64
3.1 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP Đ ẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 64
3.2 THỜI CƠ VÀ THÁCH THỨC Đ ỐI VỚI VIỆC PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐI ỆN TỬ DÀNH CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM 65
3.2.1 Thách thức 65
3.2.2 Thời cơ 66
3.3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP TÁC Đ ỘNG Đ ẾN SỰ LỰA CHỌN CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KHU VỰC TP.HCM 67 3.3.1 Đối với yếu tố Hiệu quả mong đợi (HQ) 69
3.3.2 Đối với yếu tố Dễ sử dụng (DSD) 70
3.3.3 Đối với yếu tố Công nghệ của dịch vụ IBMB (CN) 71
3.3.4 Đối với yếu tố Thương hiệu Ngân hàng (TH) 72
3.3.5 Đối với yếu tố Rủi ro trong giao dịch (RR) 72
3.4 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 74
3.4.1 Một số kiến nghị với Ngân hàng nhà nước 74
3.4.2 Một số kiến nghị đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trang 8TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 9BIDV Là chương trình Ngân hàng trực tuyến dành cho Khách hàngBusiness doanh nghiệp
Online
BIDV
Mobile
Ứng dụng cài trên thiết bị di động (điện thoại, máy tính bảng) để
sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử của Ngân hàng thương mại cổphần Đầu tư và Phát triển Việt Nam hay còn gọi là MobileBanking
BIDV
Online
Chương trình Ngân hàng điện tử trên nền web của Ngân hàngthương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam hay còn gọi làInternet Banking
Hardware
Token
Đây là một thiết bị điện tử hiển thị mật khẩu ngẫu nhiên dùng đểxác thực khách hàng, được BIDV cung cấp cho khách hàng đểthực hiện các giao dịch trong dịch vụ ngân hàng điện tử như mộtmật khẩu thứ hai
IBMB Là hệ thống tiếp nhận các thông tin giao dịch của khách hàng cá
nhân qua internet, điện thoại di động, bao gồm 2 dịch vụ là BIDVOnline và BIDV Mobile
NHTM Ngân hàng thương mại
SMS
Token
Đây là phương thức bảo mật trong đó mật mã sử dụng một lần(OTP - One time password) được hệ thống gửi qua tin nhắn (SMS)đến số điện thoại di động đăng ký của khách hàng
TMCP Thương mại cổ phần
WTO Tổ chức thương mại thế giới
Trang 10Biểu đồ 2.2: Huy động vốn của BIDV giai đoạn 2009 – 2013 28
Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng của BIDV giai đoạn 2009 - 2013 28
Biểu đồ 2.4: Thu dịch vụ của BIDV giai đoạn 2009 – 2013 29
Biểu đồ 2.5: Lợi nhuận trước thuế của BIDV giai đoạn 2009 – 2013 29
Biểu đồ 2.6: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ IBMB 32
Biểu đ ồ 2.7: Số lượng khách hàng sử dụng dịch vụ IBMB tại khu vực Tp.HCM 33
Biểu đồ 2.8: So sánh phí dịch vụ IBMB so với tổng phí dịch vụ bán lẻ 34
Biểu đồ 2.9: So sánh phí dịch vụ giữa BIDV Online và BIDV Mobile 35
Bảng 2.1: Kết quả Cronbach Alpha 47
Bảng 2.2: Kết quả Cronbach Alpha biến RR 48
Bảng 2.3: Kết quả Cronbach Alpha thang đo RR sau khi loại biến RR6 48
Bảng 2.4: Kết quả Cronbach Alpha chi tiết thang đo RR 49
Bảng 2.5: Kết quả Cronbach Alpha tổng hợp các thang đo sau khi loại biến 49 Bảng 2.6: Ma trận xoay nhân tố 50
Bảng 2.7: Mô hình tổng quát (Model Summary) 54
Bảng 2.8: Phân tích ANOVA 55
Bảng 2.9: Hệ số hồi quy 55
Bảng 2.10: Thống kê đa cộng tuyến 56
Bảng 2.11: Kiểm định tự tương quan 57
Bảng 2.12: Kiểm định giả thiết 59
Trang 11Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu 22
Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu 41
Hình 2.2: Kiểm định phân phối chuẩn của phần dư 58
Hình 2.3: Mô hình nghiên cứu hoàn chỉnh 61
Trang 12LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm qua cùng với sự phát triển nhanh chóng về công nghệ thôngtin nói chung, dịch vụ ngân hàng điện tử cũng đã có những bước tiến vượt bậc Bêncạnh các dịch vụ ngân hàng truyền thống thì dịch vụ ngân hàng điện tử đã và đanggóp phần làm đa dạng hóa các loại hình dịch vụ của hệ thống ngân hàng thương mại
và là dịch vụ không thể thiếu trong quá trình hội nhập quốc tế
Việc phát triển dịch vụ ngân hàng điện tử còn là biện pháp gia tăng sức cạnhtranh giữa các ngân hàng thương mại trên thị trường Trong sức ép cạnh tranh ngàymột tăng trong hệ thống ngân hàng thương mại thì việc phát triển dịch vụ ngân hàngđiện tử còn khẳng định uy tín, vị thế của ngân hàng
Với lịch sử hình thành và phát triển gần 57 năm, Ngân hàng thương mại cổphần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) là một trong những ngân hàng lớn nhấtViệt Nam Tuy nhiên, dịch vụ ngân hàng đi ện tử mới chỉ được BIDV triển khaitrong những năm gần đây Đ ể có thể nhanh chóng đưa d ịch vụ ngân hàng đi ện tửđến với đại đa số khách hàng cá nhân của BIDV cần phải xác định các yếu tố đóngvai trò quyết định đến việc sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng Đó
chính là lý do đề tài “Các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam khu vực Tp.HCM” ra đời.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua đề tài phát hiện được các yếu tố tác động đến quyết định sử dụngdịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam khu vực Tp.HCM
Từ kết quả khảo sát, nghiên cứu, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm tác độngđến các yếu tố quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử để có thể giữ vững vàphát triển nền khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Ngân hàng đi ện tử tại Ngânhàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam khu vực Tp.HCM
Trang 133 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả đạt được từ nghiên cứu đề tài sẽ góp phần trả lời các câu hỏi cụ thểlàm thế nào đ ể tác đ ộng đ ến quyết đ ịnh sử dụng dịch vụ ngân hàng đi ện tử củakhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam khu vựcTp.HCM
Từ đó, BIDV có thể đưa ra các chính sách nhằm giữ vững nền khách hànghiện tại và tiếp tục nâng cao, phát huy tối đa hi ệu quả trong việc tiếp thị dịch vụngân hàng điện tử đến với đại đa số khách hàng cá nhân tại khu vực Tp.HCM
4 Đối tượng nghiên cứu
Là các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử củakhách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam khu vựcTp.HCM
5 Phạm vi nghiên cứu
Thực hiện nghiên cứu thông qua kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ ngânhàng điện tử của các Chi nhánh Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Namkhu vực Tp.HCM và thực hiện khảo sát tại các Chi nhánh, Phòng giao dịch khu vựcTp.HCM từ tháng 7/2014 đến tháng 8/2014
Trong bài nghiên cứu này, tác giả chỉ nghiên cứu dịch vụ Ngân hàng Điện tửdành cho khách hàng cá nhân của BIDV Dịch vụ này bao gồm: BIDV Online haycòn gọi là Internet Banking (Ngân hàng điện tử trên môi trường Internet) và BIDVMobile hay còn gọi là Mobile Banking (dịch vụ Ngân hàng điện tử thông qua ứngdụng được BIDV cung cấp cho khách hàng cài đặt trên các thiết bị di động thôngminh) gọi tắt là IBMB
6 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng bằng bảng câu hỏi để thu thậpthông tin nghiên cứu
Việc thu thập thông tin nghiên cứu thông qua việc phỏng vấn trực tiếp kháchhàng tại các Chi nhánh, Phòng giao dịch BIDV khu vực Tp.HCM
7 Cách thức nghiên cứu
Trang 14Thảo luận và khảo sát ý kiến một số cán bộ Ngân hàng có am hiểu về dịch vụngân hàng điện tử để hoàn thiện bảng câu hỏi khảo sát mẫu.
Phỏng vấn trực tiếp một số khách hàng đang sử dụng dịch vụ ngân hàng điện
tử của BIDV bằng bảng câu hỏi khảo sát mẫu để tiếp tục bổ sung, điều chỉnh bảngcâu hỏi và đưa ra bảng câu hỏi khảo sát chính thức
Từ bảng câu hỏi khảo sát chính thức, tiến hành khảo sát thu thập thông tinbằng hình thức phỏng vấn trực tiếp Số liệu khảo sát đư ợc xử lý bằng phần mềmSPSS để kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết với các giả thiết đặt ra thông qua
hệ số tin cậy Cronbach Alpha, phân tích nhân tố, kiểm đ ịnh mô hình, phân tíchtương quan, hồi quy…
8 Kết cấu luận văn
Luận văn gồm 3 chương, cụ thể:
Chương 1: Tổng quan về dịch vụ ngân hàng đi ện tử, mô hình nghiên cứu vàcác yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử
Chương 2: Kiểm đ ịnh các yếu tố tác đ ộng đ ến quyết đ ịnh sử dụng dịch vụngân hàng đi ện tử của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đ ầu tư và Pháttriển Việt Nam khu vực Tp.HCM
Chương 3: Các giải pháp tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ ngân hàngđiện tử của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đ ầu tư và Phát triển ViệtNam khu vực Tp.HCM
Trang 15CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ, MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
1.1.1 Khái niệm về dịch vụ Ngân hàng điện tử
Kể từ khi Ngân hàng Wells Fargo – ngân hàng đầu tiên cung cấp dịch vụ ngânhàng qua mạng tại Mỹ vào năm 1989 – đến nay hầu hết các ngân hàng trên thế giới
đều đã triển khai thực hiện dịch vụ này (Trầm Thị Xuân Hương và Hoàng Thị Minh
Ngọc, 2011) Công nghệ ngân hàng ngày nay đã và đang thay đ ổi với tốc độ nhanh
chóng Rất nhiều yếu tố dẫn tới sự thay đổi này được đưa ra trong quá trình nghiêncứu thị trường ngân hàng thế giới Ngày nay, một sợi cáp quang mỏng manh trongmột giây có thể truyền một lượng thông tin rất lớn Ngành công nghệ thông tin ngàycàng chiếm tỷ trọng cao trong nền kinh tế các quốc gia Sự phát triển công nghệthông tin đã gây m ột ảnh hưởng vô cùng lớn tới hệ thống ngân hàng, nhân viênngân hàng và người sử dụng dịch vụ ngân hàng Internet và máy tính đã mở ra chochúng ta một hệ thống thanh toán rộng khắp thế giới, tiến tới một thế giới thanhtoán không dùng tiền mặt, nhanh chóng, an toàn và chính xác
Trong những năm gần đây, các ngân hàng thưong mại đang tích cực nâng caotính cạnh tranh và khai thác tối đa các cơ hội từ thị trường mang lại, đặc biệt là ởmảng dịch vụ ngân hàng bán lẻ Thách thức lớn nhất ở mảng này là việc áp lực cạnhtranh gia tăng ngay trên thị trường nội địa khi hội nhập và nhu cầu hay thay đổi củakhách hàng, các ngân hàng thương mại buộc phải ứng dụng công nghệ thông tinhiện đại nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao, phong phú của khách hàng Bằngcách ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại, các ngân hàng thương mại đã cho rađời một phương thức cung ứng sản phẩm dịch vụ mới, đó là vi ệc cung ứng sảnphẩm và dịch vụ thông qua kênh phân phối bằng mạng lưới viễn thông và internet,được gọi là ngân hàng điện tử Sự ra đời của dịch vụ ngân hàng điện tử đã làm thayđổi hoàn toàn mối quan hệ giữa người sử dụng dịch vụ và ngân hàng Trước đây,khách hàng phải đến giao dịch trực tiếp với nhân viên ngân hàng thì nay họ có thể
Trang 16thực hiện rất nhiều giao dịch với ngân hàng từ xa, mang lại tiện ích và giảm chi phícho khách hàng.
Thuật ngữ ngân hàng đi ện tử đối với nhiều người có vẻ xa lạ và khó hiểu.Nhưng thực ra, nhiều ứng dụng của ngân hàng điện tử đã và đang phục vụ cho cuộcsống của chúng ta hàng ngày như: rút tiền từ máy ATM, thanh toán hàng hóa, dịch
vụ bằng thẻ ATM, thẻ tín dụng, kiểm tra số dư qua điện thoại hay mạng Internet…Càng ngày, các ngân hàng và các tổ chức tài chính trên thế giới càng nhận thấy tầmquan trọng của việc cung cấp dịch vụ này để củng cố và nâng cao khả năng cạnhtranh của họ trên thị trường
Vậy ngân hàng đi ện tử là gì và vì sao nó ngày càng được ứng dụng rộng rãikhắp thế giới?
Ngân hàng đi ện tử có tên tiếng Anh là Electronic Banking, viết tắt là Banking Hiện nay, có rất nhiều cách diễn đạt khác nhau về ngân hàng điện tử, songnhìn chung ngân hàng điện tử là hình thức giao dịch giữa ngân hàng và khách hàngdựa trên quá trình xử lý và chuyển giao dữ liệu số hóa nhằm cung cấp sản phẩm
E-dịch vụ ngân hàng (Trầm Thị Xuân Hương và Hoàng Thị Minh Ngọc, 2011) Từ các
đặc điểm trên, có thể đưa ra một số khái niệm về dịch vụ Ngân hàng điện tử như:Theo Trương Đức Bảo, 2003: “Dịch vụ ngân hàng điện tử được giải thích như
là dịch vụ cho phép khách hàng có thể truy cập từ xa vào một ngân hàng nhằm: thuthập thông tin, thực hiện các giao dịch thanh toán, tài chính dựa trên các khoản lưu
ký tại ngân hàng đó và đăng ký sử dụng dịch vụ mới”
Hoặc theo quyết định số 35/2006/QĐ-NHNN ngày 31/07/2006 ban hành cácquy định về các nguyên tắc quản lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng hiện đại thì:
“Dịch vụ ngân hàng đi ện tử là dịch vụ ngân hàng đư ợc thực hiện thông qua cáckênh phân phối đi ện tử Trong đó kênh phân ph ối đi ện tử là hệ thống các phươngtiện điện tử và quy trình tự động xử lý giao dịch được ngân hàng sử dụng để giaotiếp với khách hàng và cung ứng các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng cho khách hàng”
Trang 17Hiểu một cách đơn giản nhất, đây là s ự kết hợp giữa việc cung cấp dịch vụngân hàng với internet, điện thoại…, đưa dịch vụ ngân hàng tới khách hàng thôngqua ứng dụng của công nghệ thông tin Đây vừa là một kênh phân phối rất hiện đại,kết hợp cả các ứng dụng công nghệ gồm mobile banking, phone banking, homebanking và internet banking đem lại nhiều giá trị gia tăng cho khách hàng Dịch vụngân hàng đi ện tử cho phép khách hàng có thể truy cập bằng nhiều thiết bị khácnhau để giao dịch với ngân hàng mà không cần đến ngân hàng, có thể giao dịch tạibất kì đâu và bất kì lúc nào.
1.1.2 Các dịch vụ ngân hàng điện tử
1.1.2.1 ATM – hệ thống máy rút tiền tự động
Máy rút tiền tự động là một thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với kháchhàng, thực hiện nhận dạng khách hàng thông qua thẻ ghi nợ, hoặc thẻ tín dụng giúpkhách hàng kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản…Ngoài chức năng cơbản đó, nhiều ngân hàng còn bổ sung thêm các dịch vụ nộp tiền mặt vào tài khoản,thanh toán các hóa đơn dịch vụ như điện nước, điện thoại; nhận thông tin từ ngânhàng, mua các thẻ dịch vụ trả trước…Việc cung cấp các dịch vụ đa dạng qua kênhphân phối này giúp ngân hàng không chỉ tăng tiện ích cho khách hàng, qua đó nângcao khả năng cạnh tranh giữa các ngân hàng
1.1.2.2 Phone Banking – Dịch vụ ngân hàng qua điện thoại
Phone Banking là hệ thống tự động trả lời hoạt động 24/24, khách hàng dùngđiện thoại gọi vào số điện thoại cố định do Ngân hàng cung cấp để yêu cầu hệ thốngtrả lời thông tin cần thiết Khách hàng có thể kiểm tra tài khoản, nhận đư ợc cácthông tin về các khoản tín dụng, chuyển tiền giữa các tài khoản, tra cứu thông tin tỷ
giá, lãi suất và các thông tin khác (Trầm Thị Xuân Hương và Hoàng Thị Minh
Ngọc, 2011) Tuy nhiên hiện nay do công nghệ thông tin phát triển nhanh nên hầu
hết khách hàng đã sử dụng dịch vụ Internet Banking vừa nhanh chóng, tiện lợi và íttốn kém chi phí nên dịch vụ Phone Banking gần như không còn phát triển tại cácNHTM
1.1.2.3 Mobile Banking
Trang 18Mobile Banking là dịch vụ cho phép khách hàng đăng nhập vào các ứng dụng doNgân hàng cung cấp và cài đ ặt trên các thiết bị di đ ộng (máy tính bảng, đi ện thoạithông minh) để sử dụng các dịch vụ Ngân hàng như thanh toán, chuyển khoản, mua
hang hóa, dịch vụ (Nguồn: tổng hợp báo cáo Ban phát triển ngân hàng bán lẻ).
(Intranet) do ngân hàng xây dựng riêng (Trầm Thị Xuân Hương và Hoàng Thị Minh
Ngọc, 2011) Hiện nay, dịch vụ này gần như đã ngừng cung cấp do tốn kém chi phí
và việc áp dụng dịch vụ này đối với khách hàng không được phổ biến
1.1.2.6 Internet Banking
Internet Banking là kênh phân phối các sản phẩm, dịch vụ ngân hàng quamạng Internet Đây là một kênh giao dịch mới, hiện đại giúp khách hàng có thể thựchiện các giao dịch tài chính với ngân hàng mọi lúc, mọi nơi Tất cả các giao dịchđược thực hiện qua mạng Internet thông qua trang chủ của ngân hàng, khách hàng
có thể truy cập vào tài khoản của mình để thực hiện các giao dịch: dịch vụ tra cứu
số dư trực tuyến, tra cứu lịch sử giao dịch, in sổ phụ tài khoản, chuyển tiền trong
nước, thanh toan hóa đơn và các giao dịch khác (Nguồn: tổng hợp báo cáo Ban
phát triển ngân hàng bán lẻ).
1.1.3 Đặc điểm của ngân hàng điện tử:
! Nhanh chóng, tiện lợi
Với dịch vụ ngân hàng điện tử, người sử dụng có thể giao dịch, truy vấn thôngtin ở khắp mọi nơi, mọi lúc, do đó đặc điểm đầu tiên phải kể tới là sự nhanh chóng
Trang 19và tiện lợi Khách hàng có thể thực hiện giao dịch 24/24 giờ trong ngày, với mọi khoảng cách về không gian, thời gian.
! Tiết kiệm chi phí
Các ngân hàng tiếp cận được khách hàng tốt hơn, tiết kiệm chi phí giao dịch,chi phí phát triển mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch Hầu hết các giao dịch phátsinh qua ngân hàng đi ện tử đều không mất phí hoặc nếu có thì mức phí rất thấp,trong đó bao gồm tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động giao dịch, thanh toán,chi phí kiểm đếm
! Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
Thông qua các dịch vụ của ngân hàng điện tử, các lệnh về chi trả, nhờ thu củakhách hàng được thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện cho vốn chu chuyển nhanh,thuận lợi, thực hiện tốt quan hệ giao dịch, trao đổi tiền – hàng Qua đó, đ ẩy mạnhtốc độ lưu thông hàng hóa, tiền tệ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.1.4 Vai trò của dịch vụ Ngân hàng điện tử
Không chỉ đáp ứng nhu cầu thiết thực của người dân, ngân hàng đi ện tử còn
mở ra cho ngân hàng cơ hội cũng như thách thức trong việc hoàn thiện dịch vụ đểcạnh tranh trong quá trình hội nhập quốc tế Lợi ích của ngân hàng điện tử đem lại
là rất lớn cho khách hàng, ngân hàng và cho nền kinh tế nhờ những tiện ích, sựnhanh chóng, chính xác của các giao dịch
Việc phát triển các dịch vụ thanh toán đi ện tử tiên tiến giúp chu chuyển vốntăng nhanh và đáp ứng tốt hơn các nhu cầu thanh toán của nền kinh tế đất nướcđang thay đổi nhanh chóng Chính điều đó sẽ làm cho luồng tiền từ mọi phía chảyvào ngân hàng sẽ rất lớn và được điều hòa với hệ số hữu ích cao, làm thay đổi cơcấu tiền lưu thông, chuyển từ nền kinh tế tiền mặt qua nền kinh tế chuyển khoản.Thông qua hệ thống ngân hàng đi ện tử, ngân hàng có thể kiểm soát hầu hếtcác chu chuyển tiền tệ, cũng từ đó có thể hạn chế được các vụ rửa tiền, chuyển tiềnbất hợp pháp, tham nhũng…
Với các nguồn dữ liệu đư ợc truy cập kịp thời, chính xác qua hệ thống ngânhàng đi ện tử, Ngân hàng Nhà nước có thể phân tích, lựa chọn các giải pháp, sử
Trang 20dụng các công cụ điều tiết, kiểm soát chủ động cung ứng tiền tệ tối ưu nhằm điềuhòa, ổn định tiền tệ đối nội và đối ngoại, có đủ điều kiện để đánh giá tình hình cáncân thương mại, cán cân thanh toán, và diễn biến tốc độ phát triển kinh tế Ngânhàng Nhà nước sẽ nâng cao hơn vai trò của mình, phát huy hết chức năng của mìnhnếu như việc ứng dụng ngân hàng điện tử ngày càng được đẩy mạnh trong hệ thốngngân hàng.
1.1.5 Các tiện ích của dịch vụ ngân hàng điện tử
! Nhóm dịch vụ thanh toán:
- Chuyển khoản trong và ngoài hệ thống Ngân hàng
- Cài đặt lệnh thanh toán định kỳ
- Thanh toán hóa đơn hàng hóa dịch vụ như: mua vé máy bay, thanh toántiền điện, nạp tiền điện thoại, thanh toán cước internet, thanh toán bảo hiểm
! Nhóm dịch vụ tiền gửi:
- Tất toán tài khoản tiết kiệm Online;
- Tra cứu thông tin tài khoản tiết kiệm có kì hạn, không kì hạn;
- Tính lãi các khoản tiền gửi có kì hạn
! Nhóm dịch vụ tín dụng:
- Đề nghị giải ngân khoản vay;
- Yêu cầu trả nợ trước hạn khoản vay
! Nhóm dịch vụ thẻ:
- Đề nghị phát hành thẻ ATM, thẻ tín dụng;
- Thanh toán dư nợ thẻ tín dụng;
! Nhóm dịch vụ khác:
- Tra cứu thông tin, kiểm tra số dư các tài khoản;
Trang 21- Yêu cầu phát hành sổ séc;
- Phát hành sao kê tài khoản;
- Phát hành thẻ tín dụng, thẻ ATM;
- Đăng ký các dịch vụ giá trị gia tăng
1.1.6 Ưu điểm, hạn chế của dịch vụ ngân hàng điện tử
1.1.6.1 Ưu điểm
! Về phía khách hàng
Ưu điểm lớn nhất của dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng chính
là sự tiện nghi và luôn sẵn sàng của dịch vụ ngân hàng Khách hàng có thể giao dịch24/24 giờ trong ngày mà không cần đến ngân hàng do đó tăng tính thuận tiện và tiếtkiệm thời gian Khách hàng có thể tiếp cận với ngân hàng điện tử mọi lúc mọi nơi,chỉ cần gửi 1 tin nhắn, gọi điện thoại hay vào mạng Internet tại bất cứ đâu là có thểgiao dịch, truy vấn thông tin tài khoản, thanh toán tiền dịch vụ… thay vì phải mấtthời gian đến ngân hàng Ví dụ: Khách hàng có thể nạp tiền điện thoại trên dịch vụngân hàng điện tử thay vì phải đi mua thẻ điện thoại trả trước như trước kia
Dịch vụ ngân hàng điện tử với công nghệ hiện đại đã tiết kiệm được thời gian
và giảm chi phí dịch vụ cho khách hàng Đ ối với doanh nghiệp thì còn tiết kiệmđược các chi phí lưu trữ, bảo quản khi trả lương qua tài khoản thay cho trả lươngbằng tiền mặt Nhân viên không cần trực tiếp đến ngân hàng giao dịch nên có nhiềuthời gian để làm việc hơn Hơn nữa, chi phí sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử lạirất rẻ
Khách hàng có thể tiếp cận thông tin về tài khoản một cách nhanh chóng từ đó
có thể quản lý tiền tốt hơn, gia tăng vòng quay của đ ồng tiền hiệu quả hơn trongkinh doanh
Cuối cùng với những tiêu chuẩn đã được chuẩn hoá, khách hàng được phục vụtận tình và chính xác thay vì phải tuỳ thuộc vào thái độ phục vụ khác nhau của cácnhân viên ngân hàng
! Về phía ngân hàng
Trang 22Dịch vụ ngân hàng đi ện tử giúp ngân hàng có thể đa dạng hóa các loại hìnhdịch vụ, thông qua những dịch vụ, những kênh phân phối mới đó, ngân hàng có thể
mở rộng đ ối tượng khách hàng, phát triển thị phần Bên cạnh đó, vi ệc phát triểnmạnh các dịch vụ hiện đ ại làm thay đ ổi cơ cấu thu nhập theo hướng giảm dần tỉtrọng thu nhập từ hoạt động tín dụng, là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao Đây là yếu tốđảm bảo cho hoạt động của các ngân hàng tăng trưởng và phát triển bền vững.Ứng dụng và phát triển những công nghệ ngân hàng hiện đ ại cũng giúp chocác ngân hàng luôn tự đổi mới, hoà nhập và phát triển không chỉ ở thị trường trongnước mà còn hướng tới thị trường nước ngoài Dịch vụ ngân hàng đi ện tử sẽ tạodựng cho ngân hàng một danh tiếng tốt hơn, nâng cao năng lực cạnh tranh cho cácngân hàng Bởi vì khi ngân hàng cung cấp các dịch vụ này thường được đánh giá lànhững ngân hàng có trình độ công nghệ kỹ thuật cao và nhờ đó có được uy tín caohơn đồng thời có thể phản hồi trước những thay đổi của thị trường tốt hơn Qua đó
có thể thực hiện chiến lược toàn cầu hóa và xúc tiến thương mại, quảng bá thươnghiệu toàn cầu Theo khảo sát năm 2004 của hãng Keynote Systems cho thấy InternetBanking là yếu tố quan trọng thứ ba đối với khách hàng tại Mỹ trong việc lựa chọn
sử dụng một ngân hàng.1 Trên 56% số người được khảo sát cho biết ngân hàng trựctuyến và các dịch vụ thanh toán hóa đơn qua mạng còn quan trọng hơn cả số lượng
và địa điểm các chi nhánh và máy ATM của mỗi tổ chức tài chính
Xét trên quan điểm kinh tế thì ngân hàng điện tử tiết kiệm chi phí và tăng lợinhuận Theo đó tất cả các chi phí liên quan đến các hoạt động giao dịch, thanh toán,chi phí kiểm đếm, các chi phí đi lại đều tiết kiệm cho khách hàng, bên cạnh đó e-banking còn giúp ngân hàng tăng lợi nhuận Nếu như trước đây, các ngân hàngtruyền thống chủ yếu thu lợi nhuận dựa trên chênh lệch giữa lãi suất tiền gửi và lãisuất cho vay, các khoản thu phí chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ, trong đó ph ần lớn từ
1 Ngân hàng trực tuyến, yếu tố lớn thu hút khách hàng < tuyen-yeu-to-lon-thu-hut-khach-hang-1517065.html> [Ngày truy cập: 5 tháng 8 năm 2014]
Trang 23http://sohoa.vnexpress.net/tin-tuc/doi-song-so/ngan-hang-truc-dịch vụ thanh toán, thì ở các ngân hàng hiện đại, tỷ trọng lợi nhuận thu được trên lãivay đang ngày càng gi ảm xuống, tỷ trọng từ các khoản thu phí không ngừng tănglên Hơn nữa, dịch vụ ngân hàng điện tử giúp ngân hàng có thể mở rộng đối tượngkhách hàng, phát triển thị phần, thu hút nguồn vốn huy động từ tiền gởi thanh toáncủa khách hàng, gia tăng thêm lợi nhuận Ngân hàng cũng không phải mở quá nhiềuchi nhánh và điểm giao dịch mà vẫn phục vụ được khách hàng.
Xét về mặt kinh doanh, ngân hàng sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng vốn Thôngqua các dịch vụ của ngân hàng điện tử, các lệnh về chi trả, nhờ thu của khách hàngđược thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện cho vốn tiền tệ chu chuyển nhanh, thuậnlợi, thực hiện tốt quan hệ giao dịch, trao đổi tiền – hàng Số lượng giao dịch đượcthực hiện trong ngày cũng sẽ được cải thiện đáng k ể do các giao dịch đã đư ợc tựđộng hạch toán vào hệ thống sổ sách kế toán ngân hàng bằng hệ thống điện tử Qua
đó đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hóa, tiền tệ, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.Đây là lợi ích mà các giao dịch kiểu ngân hàng truyền thống khó có thể đạt đượcvới tốc độ nhanh, chính xác so với ngân hàng điện tử Với mô hình ngân hàng hiệnđại là kinh doanh đa năng thì khả năng phát triển, cung ứng các dịch vụ cho nhiềuđối tượng khách hàng, nhiều lĩnh vực kinh doanh là rất cao
Đặc biệt ngân hàng đi ện tử có thể cung cấp dịch vụ chéo Theo đó các ngânhàng có thể liên kết với các công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, công ty tàichính khác để đưa ra các sản phẩm tiện ích nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của kháchhàng về các dịch vụ liên quan: ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư, chứng khoán… Chính
sự tiện ích có được từ công nghệ ứng dụng, từ phần mềm, từ nhà cung cấp dịch vụmạng, dịch vụ Internet đã thu hút và giữ khách hàng sử dụng, quan hệ giao dịch vớingân hàng, trở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng
! Đối với nền kinh tế
Dịch vụ ngân hàng điện tử giúp tăng quá trình lưu thông tiền tệ và hàng hóa.Dịch vụ ngân hàng điện tử cho phép khách hàng giảm lượng giao dịch tiền mặt, do
đó giúp người bán hàng nhanh chóng nhận được tiền thanh toán, bất chấp khoảngcách về địa lý nên có thể yên tâm tiến hành giao hàng một cách nhanh chóng nhất,
Trang 24sớm thu hồi vốn đ ể đầu tư tiếp tục sản xuất hay mua bán Như vậy, các dịch vụthanh toán trực tuyến giúp thúc đ ẩy vòng quay của đ ồng vốn, hay nói cách khác,làm tăng lưu thông tiền tệ và hàng hóa.
Dịch vụ ngân hàng điện tử giúp hiện đại hóa hệ thống thanh toán Các dịch vụngân hàng điện tử giúp cho quá trình giao dịch được đơn giản và nhanh chóng, chiphí giao dịch được giảm bớt đáng kể và tính an toàn được đảm bảo hơn, và đã làmcho việc thanh toán trở nên thuận tiện hơn nhiều
Dịch vụ ngân hàng đi ện tử góp phần thúc đẩy sự phát triển của thương mại,đặc biệt là thương mại đi ện tử Nhờ các phương thức thanh toán hiện đ ại quaInternet Banking mà doanh nghiệp có nhiều sự lựa chọn hơn trong các giao dịchthương mại Dịch vụ thanh toán trực tuyến là nền tảng của các hệ thống thương mạiđiện tử, do vậy việc đa dạng hóa dịch vụ ngân hàng điện tử sẽ hoàn hiện hóa thươngmại điện tử
để sử dụng dịch vụ Mobile Banking, máy tính/máy tính bảng có kết nối internet để
sử dụng dịch vụ Internet Banking… tuy rằng các thiết bị này ngày càng phổ biến vàkhông thể thiếu nhưng không phải ai cũng đầu tư được, nhất là đối với người có thunhập thấp Do vậy, những dịch vụ ngân hàng đi ện tử khó tiếp cận đ ến người thunhập thấp
Sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử có thể gặp phải rủi ro như bị virus lấy cắp thông tin, giao dịch nhầm tài khoản, bị hacker lấy cắp mật khẩu
Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử còn chưa thoả mãn khách hàng ở nhữngcấp độ cao hơn như việc gửi tiền mặt vào tài khoản, việc đăng ký sử dụng dịch vụ…còn phải tới trực tiếp giao dịch tại chi nhánh ngân hàng, hoặc các dịch vụ ngân hàng
Trang 25điện tử chất lượng cao hơn còn chưa được phát triển như dịch vụ quản lý quỹ đầu
tư, dịch vụ địa ốc, cho thuê tài chính…
! Đối với Ngân hàng
Để xây dựng hệ thống giao dịch điện tử đòi hỏi ngân hàng phải có một lượngvốn đầu tư ban đầu khá lớn để phát triển cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, trang bịmáy móc thiết bị làm việc, xây dựng, phát triển phần mềm, đào tạo nguồn nhân lực,chưa kể đến các chi phí bảo hành, duy trì và phát triển hệ thống sau này – mộtlượng chi phí mà không phải ngân hàng nào cũng có thể sẵn sàng đ ầu tư Đây làmột trong những khó khăn vướng mắc hiện nay trong quá trình hiện đại hóa hoạtđộng ngân hàng, quá trình phát triển các dịch vụ ngân hàng điện tử
Cơ sở hạ tầng còn yếu kém như chất lượng mạng, tốc độ đường truyền, lỗi kỹthuật hoặc thiết bị đầu cuối không đảm bảo chất lượng dẫn tới chất lượng dịch vụchưa cao Bên cạnh đó, các hệ thống ngân hàng điện tử của các ngân hàng còn pháttriển tương đối độc lập, chưa có sự phối hợp, liên thông cần thiết nhằm phát huy caonhất hiệu quả của dịch vụ mới này
Ngoài ra, những rủi ro mới như hacker (tin tặc), virus máy tính có thể cónhững tác hại rất lớn không chỉ đối với ngân hàng mà còn đối với khách hàng, gâymất lòng tin của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng
1.2 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CÁC YẾU TỐ TÁC Đ ỘNG Đ ẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
1.2.1 Mô hình chấp nhận công nghệ TAM (Technology Acceptance
Model - Davis, 1989)
Trong nửa cuối thế kỷ 20, nhiều lý thuyết đã đư ợc hình thành và được kiểmnghiệm nhằm nghiên cứu sự chấp thuận công nghệ của người sử dụng Fishbein vàAjzen (1975) đã đ ề xuất Thuyết hành động hợp lý (Theory of Reasoned Action –TRA), Ajzen (1985) đề xuất Thuyết hành vi dự định (Theory of planned behavior –TPB), và Davis (1989) đã đ ề xuất mô hình chấp nhận Công nghệ (TechnologyAcceptance Model – TAM) Các lý thuyết này đã đư ợc công nhận là các công cụhữu ích trong việc dự đoán thái độ của người sử dụng
Trang 26Đặc biệt, TAM đã được công nhận rộng rãi là mô hình tin cậy và mạnh trongviệc mô hình hóa việc chấp nhận công nghệ thông tin của người sử dụng và nó cókhả năng giải thích thái độ, hành vi của người sử dụng rất tốt Mục tiêu của TAM làcung cấp một sự giải thích các yếu tố xác đ ịnh tổng quát về sự chấp nhận côngnghệ, những yếu tố này có khả năng giải thích hành vi sử dụng xuyên suốt các loạicông nghệ người dùng cuối cùng sử dụng công nghệ và cộng đồng sử dụng (Davis,1989) Do đó, m ục đích chính c ủa mô hình TAM là cung cấp một cơ sở cho việckhảo sát tác động của các yếu tố bên ngoài vào các yếu tố bên trong là Tin tưởng(Beliefs), Thái độ (Attitudes) và Ý định (Intentions).
! Các kiến trúc chính trong mô hình TAM
Nhận thức sự hữu ích: “là cấp đ ộ mà một người tin rằng sử dụng dụng hệthống đặc thù sẽ nâng cao kết quả thực hiện của họ” (Davis, 1989, trang 320)
Nhận thức tính dễ sử dụng: “là cấp độ mà một người tin rằng sử dụng một hệthống đặc thù sẽ không cần nỗ lực” (Davis, 1989, trang 320)
Thái độ hướng đến việc sử dụng: “là cảm giác tích cực hay tiêu cực (có tínhước lượng) về việc thực hiện hành vi mục tiêu” (Fishbein và Ajzen, 1975, trang216) Đ ịnh nghĩa này đư ợc lấy từ Thuyết hành đ ộng hợp lý (Theory of ReasonedAction – TRA)
Hữu íchcảm nhận
Sự dễ sửdụng cảm
Hình 1.1: Mô hình chấp nhận công nghệ TAM
Nguồn: Davis, 1989
Trang 27Sau này, dựa trên các nghiên cứu thực nghiệm sau khi mô hình TAM đầu tiênđược công bố, yếu tố “Thái độ” đã đư ợc bỏ ra khỏi mô hình TAM nguyên thủy vì
nó không làm trung gian đầy đủ cho tác động của sự hữu ích cảm nhận lên hành vi
dự định Hơn nữa một vài nghiên cứu đã không xem xét tác động của sự hữu íchcảm nhận và sự dễ sử dụng lên thái độ Thay vào đó, họ tập trung vào tác động trực
tiếp của hữu ích cảm nhận và dễ sử dụng lên việc sử dụng hệ thống thực sự Hai
yếu tố cơ bản của mô hình TAM là sự Hữu ích cảm nhận và sự Dễ sử dụng.
Những nghiên cứu sau này đã chứng minh tính hữu ích của mô hình TAM như
là một công cụ trong việc điều tra, nghiên cứu và dự đoán việc chấp nhận sử dụngcông nghệ của người tiêu dùng, khả năng mô hình TAM giải thích được các yếu tốtác động đến việc sử dụng hệ thống công nghệ thông tin của người sử dụng là tốthơn các mô hình khác Ngoài ra, dịch vụ ngân hàng đi ện tử là sản phẩm của việcứng dụng công nghệ thông tin vào hệ thống ngân hàng do đó nghiên c ứu này lựachọn mô hình chấp nhận công nghệ TAM là cơ sở lý thuyết để xây dựng và kiểmđịnh mô hình nghiên cứu các yếu tố tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ Ngânhàng đi ện tử của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đ ầu tư và Phát triểnViệt Nam khu vực Tp.HCM
1.2.2 Một số nghiên cứu về Ngân hàng đ iện tử có sử dụng/kết hợp mô
hình TAM:
1.2.2.1 Nghiên cứu của Nguyễn Duy Thanh và Cao Hào Thi, 2011
Tác giả nghiên cứu đề xuất mô hình chấp nhận và sử dụng ngân hàng điện tửtại Việt Nam Từ điều kiện thực tiễn ở Việt Nam cũng như các mô hình lý thuyết,tác giả kết hợp mô hình TAM với các mô hình nghiên cứu khác để nghiên cứu đolường các yếu tố tác động đến việc chấp nhận và sử dụng ngân hàng điện tử ở ViệtNam Tác giả đo lường các nhân tố: hiệu quả mong đợi, khả năng tương thích, dễdàng sử dụng, kiểm soát hành vi, chuẩn chủ quan, rủi ro giao dịch, hình ảnh ngânhàng, các yếu tố pháp luật Theo kết quả nghiên cứu, thì nhận thức kiểm soát hành
vi có hệ số hồi qui lớn nhất nên tác động tích cực nhất đến sự chấp nhận ngân hàngđiện tử, các yếu tố khác tác động giảm dần theo thứ tự là hình ảnh ngân hàng, hiệu
Trang 28quả mong đợi, khả năng tương thích, nhận thức dễ dàng sử dụng, yếu tố pháp luật
và chuẩn chủ quan có hệ số hồi qui nhỏ nhất nên có ảnh hưởng nhỏ nhất, rủi ro giaodịch có hệ số hồi qui âm nên có sự tác động theo chiều hướng rủi ro càng cao thìmức độ chấp nhận dịch vụ ngân hàng điện tử càng ít
1.2.2.2 Nghiên cứu của Chong và cộng sự, 2010
Chong và cộng sự cũng đã nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụngngân hàng điện tử tại Việt Nam Các yếu tố được xác định là cảm nhận sự hữu ích,
sự dễ dàng sử dụng, sự tin tưởng và sự hỗ trợ của chính phủ Nghiên cứu tiến hànhkhảo sát 156 người dân Việt Nam, sau khi loại bỏ các bảng khảo sát không đạt yêucầu, còn lại mẫu 103 đưa vào phân tích Phân tích sự tương quan và hồi quy đa biếnđược tác giả sử dụng để phân tích dữ liệu Kết quả phân tích cho thấy cảm nhân sựhữu ích, sự tin tưởng và sự hỗ trợ của chính phủ có ảnh hưởng tích cực đến dự định
sử dụng ngân hàng trực tuyến tại Việt Nam Trái ngược với mô hình TAM, sự dễdàng sử dụng không ảnh hưởng đáng kể trong nghiên cứu này
1.2.2.3 Nghiên cứu của Ozdemir và Trott, 2009
Ozdemir và Trott đã thực hiện bài nghiên cứu: Khám phá sự cải tiến dịch vụ.Bài nghiên cứu này nhằm mục đích nghiên c ứu những người đón nh ận và khôngđón nhận dịch vụ Internet banking Các tác giả cũng đã sử dụng mô hình TAM đểnghiên cứu kết hợp với thuyết đ ổi mới và lý thuyết nhận thức rủi ro Mô hìnhnghiên cứu các yếu tố tác động: các nhân tố xã hội; các nhân tố về tình huống; cácnhân tố nhận thức liên quan đến việc sử dụng Internet; kinh nghiệm Tác giả kếtluận rằng việc chấp nhận và từ chối sử dụng Internet Banking là do sự khác nhautrong cách cảm nhận, kinh nghiệm, tác đ ộng xã hội, và các đ ặc đi ểm tình huống.Thêm nữa, các nhân tố về nhận thức có mối quan hệ rất lớn với việc chấp nhận và
sử dụng Internet Banking tại Thổ Nhĩ Kỳ
1.2.2.4 Nghiên cứu của Trương Thị Vân Anh, 2008
Tác giả đề xuất sử dụng mô hình TAM để nghiên cứu việc chấp nhận sử dụngNgân hàng Điện tử tại Việt Nam Tác giả đo lường mức độ tác động của các nhântố: rủi ro cảm nhận, thái độ, sự tự chủ, sự thuận tiện, dễ sử dụng cảm nhận, lợi ích
Trang 29cảm nhận, dự định đến việc chấp nhận sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử Tác giảkhảo sát 777 người từng sử dụng dịch vụ tại các thành phố lớn trong cả nước và tácgiả chỉ ra rằng việc chấp nhận sử dụng ngân hàng điện tử có khả năng tăng lên nếukhách hàng nhận thức được ngân hàng trực tuyến là dễ sử dụng và hữu ích Yếu tốrủi ro tác động ngược chiều với việc chấp nhận sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tửtức là khách hàng cảm nhận rủi ro càng cao thì khả năng sử dụng dịch vụ càng giảm
và ngược lại Ngoài ra, tác giả cho rằng mô hình chấp nhận công nghệ TAM phùhợp với việc nghiên cứu việc chấp nhận sử dụng dịch vụ Ngân hàng đi ện tử củakhách hàng tại Việt Nam
1.2.2.5 Nghiên cứu của Eriksson và cộng sự, 2005
Tác giả sử dụng mô hình TAM để nghiên cứu việc chấp nhận Internet Bankingcủa khách hàng tại Estonia Tác giả đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố:niềm tin; cảm nhận hữu ích; dễ sử dụng và việc sử dụng Tác giả chỉ ra rằng việc sửdụng ngân hàng điện tử có khả năng tăng lên nếu khách hàng nhận thức ngân hàngtrực tuyến là hữu ích Cụ thể, nhận thức sự hữu ích là quan trọng vì nó xác đ ịnhrằng nếu nhận thức sự dễ sử dụng của ngân hàng điện tử dẫn đến sự gia tăng ngânhàng đi ện tử Mặt khác, dịch vụ ngân hàng trực tuyến đư ợc thiết kế tốt và dễ sửdụng có thể không đư ợc nhận ra nếu chúng không đư ợc cảm nhận là hữu ích Vìvậy, tác giả kết luận rằng nhận thức sự hữu ích của ngân hàng trực tuyến đóng 1 vaitrò quan trọng trong việc thúc đẩy khách hàng sử dụng Ngoài ra, tác giả cho rằng
mô hình chấp nhận công nghệ cần được thiết kế lại với việc nhấn mạnh hơn vào tầmquan trọng của nhận thức sự hữu ích dịch vụ được cung cấp bởi công nghệ này
1.2.2.6 Nghiên cứu của Wang và cộng sự, 2003
Tác giả nghiên cứu các yếu tố quyết định đến việc chấp nhận Internet Bankingcủa khách hàng Bài nghiên cứu này cũng dựa trên mô hình TAM, nghiên cứu xâydựng các nhân tố tác đ ộng: niềm tin/cảm nhận sự đáng tin cậy; cảm nhận sự hữuích; dễ sử dụng; hiệu quả máy tính và dự định Dựa vào kết quả của nghiên cứu, tácgiả kết luận rằng các nhân tố khác nhau chẳng hạn như hiệu quả máy tính có ảnh
Trang 30hưởng đáng k ế đến ý định hành vi thông qua nhận thức dễ sử dụng, nhận thức sựhữu ích và, uy tín nhận thức.
1.2.2.7 Nghiên cứu của Suh và Han, 2002
Tác giả nghiên cứu sự ảnh hưởng của niềm tin đối với việc chấp nhận sử dụngInternet Banking của khách hàng Tác giả cũng sử dụng mô hình TAM để đo lườngcác nhân tố tác động: niềm tin; cảm nhận sự hữu ích; dễ sử dụng; thái độ; ý định sửdụng Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng sự tin tưởng đóng vai trò quan trọng đối vớithái độ khách hàng khi sử dụng ngân hàng trực tuyến Phù hợp với mô hình TAM,trong nghiên cứu này, nhận thức sự hữu ích và dễ sử dụng tác động đáng kể đến tháiđộ
1.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU Đ Ề XUẤT VÀ CÁC YẾU TỐ TÁC Đ ỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 1.3.1 Các yếu tố tác đ ộng đ ến quyết đ ịnh sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử
Từ lý thuyết về mô hình chấp nhận công nghệ TAM và các nghiên cứu có liênquan trước đây cùng với những yêu cầu thực tế của khách hàng khi sử dụng dịch vụngân hàng đi ện tử Tác giả rút ra một số yếu tố tác động đến quyết đ ịnh sử dụngdịch vụ Ngân hàng điện tử của khách hàng, cụ thể:
- Cảm nhận về tính dễ sử dụng (đã được các tác giả: Nguyễn Duy Thanh và
Cao Hào Thi, 2011; Chong và cộng sự, 2010; Eriksson và cộng sự, 2005; Wang và cộng
sự, 2003; Trương Thị Vân Anh, 2008; Suh và Han, 2002 nghiên cứu): Thực tế tại BIDV,
để khách hàng quyết định sử dụng các sản phẩm dịch vụ nào đó thì đ ầu tiên sản phẩmdịch vụ đó phải dễ sử dụng, dễ hiểu và dễ thực hiện Chính vì vậy, tác giả quyết định đưayếu tố dễ sử dụng vào mô hình nghiên cứu
- Cảm nhận về rủi ro trong giao dịch (đã đư ợc các tác giả: Nguyễn Duy
Thanh và Cao Hào Thi, 2011; Trương Thị Vân Anh, 2008 nghiên cứu): Quaquá trình làm việc tại BIDV, tác giả nhận thấy khi khách hàng chấp nhận sửdụng bất cứ sản phẩm dịch vụ nào thì một trong những thứ mà khách hàng
Trang 31quan tâm đó chính là những rủi ro mà họ có thể gặp phải trong quá trình sửdụng sản phẩm dịch vụ Khách hàng cảm nhận mức đ ộ rủi ro khi sử dụngdịch vụ càng cao thì càng ít chấp nhận sử dụng và ngược lại Chính vì vậy,tác giả đưa yếu tố rủi ro trong giao dịch vào mô hình nghiên cứu.
- Cảm nhận về hiệu quả mong đợi (đã được các tác giả: Nguyễn Duy Thanh
và Cao Hào Thi, 2011; Chong và cộng sự, 2010; Eriksson và cộng sự, 2005; Wang vàcộng sự, 2003; Trương Thị Vân Anh, 2008; Suh và Han, 2002 nghiên cứu): thực tế hiệnnay, các khách hàng của BIDV luôn mong đợi các sản phẩm dịch vụ mình sử dụng sẽmang lại hiệu quả cao, thỏa mãn được các nhu cầu của họ Do đó, tác giả đưa yếu tố cảmnhận hiệu quả mong đợi vào mô hình nghiên cứu
- Cảm nhận về thương hiệu Ngân hàng (đã được tác giả Nguyễn Duy Thanh
và Cao Hào Thi, 2011 nghiên cứu): Ngày nay các Ngân hàng cung cấp dịch vụ ngânhàng đi ện tử rất nhiều Tuy nhiên không phải ngân hàng nào cũng thành công trong việctiếp thị khách hàng sử dụng dịch vụ này Hình ảnh/thương hiệu Ngân hàng đóng vai tròrất lớn trong việc tiếp cận với khách hàng để chào bán sản phẩm dịch vụ Chính vì vậy,tác giả đưa yếu tố này vào mô hình để nghiên cứu xem khách hàng tại BIDV khu vựcTp.HCM đánh giá yếu tố thương hiệu Ngân hàng liệu có tác động đến việc quyết định sửdụng dịch vụ IBMB của khách hàng hay không?
- Ảnh hưởng xã hội (đã được các tác giả Ozdemir và Trott, 2009 nghiên cứu):
Các yếu tố xã hội hiện nay có ảnh hưởng không nhỏ đến hành vi của người sử dụng do
đó tác giả đưa yếu tố này vào mô hình nghiên cứu để xem liệu nó có thực sự tác độngđến quyết định sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại BIDV khuvực Tp.HCM hay không?
- Cảm nhận về công nghệ của dịch vụ: là việc khách hàng cảm thấy công
nghệ của dịch vụ Ngân hàng điện tử phát triển nhanh chóng, bắt kịp với xu hướng củathời đại, giúp cho việc thực hiện giao dịch của khách hàng được nhanh chóng, tiện lợi, antoàn và dễ dàng hơn Đây là yếu tố mới, được tác
Trang 32giả đưa vào mô hình nghiên cứu Thực tế tại BIDV trong thời gian qua khitriển khai dịch vụ Ngân hàng đi ện tử, một trong những yếu tố khách hàngthường xuyên quan tâm, cần tư vấn là nền tảng công nghệ của dịch vụ này.Chính vì vậy, tác giả đã mạnh dạn đưa yếu tố Công nghệ của dịch vụ vào môhình của bài nghiên cứu này.
1.3.2 Mô hình nghiên cứu đề xuất
Như vậy, với 6 yếu tố nói trên, tác giả sẽ sử dụng mô hình để kiểm định xemliệu 6 yếu tố này có tác động đến quyết định sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử củakhách hàng cá nhân tại BIDV khu vực Tp.HCM hay không và nếu có thì mức độ tácđộng sẽ thế nào đối với việc quyết định sử dụng dịch vụ này của khách hàng
Dễ sử dụng
Công nghệ của dịch vụ
Rủi ro trong giao dịch
Hiệu quả mong đợi
Thương hiệu Ngân hàng
Ảnh hưởng xã hội
Trang 33Hình 1.2: Mô hình nghiên cứu
(Nguồn: tổng hợp các nghiên cứu của tác giả)
Trang 34đó giúp tác giả nghiên cứu, lựa chọn các yếu tố tác động đến quyết định lựa chọn sửdụng dịch vụ ngân hàng điện tử để có thể xây dựng mô hình nghiên cứu của mìnhđược hoàn thiện hơn.
Ở chương tiếp theo, tác giả sẽ trình bày thực trạng dịch vụ ngân hàng điện tửdành cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Namkhu vực Tp.HCM, xây dựng và kiểm định thang đo, phân tích nhân tố, phân tích hồiquy bội và kiểm định mô hình hồi quy, kết luận kết quả nghiên cứu
Trang 35CHƯƠNG 2: KIỂM ĐỊNH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH
SỬ DỤNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP Đ ẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM KHU VỰC TP.HCM BẰNG MÔ HÌNH
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP Đ ẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM
2.1.1 Tóm tắt quá trình hình thành và phát triển
Ngân hàng TMCP Đ ầu tư và Phát triển Việt Nam là ngân hàng thương mạinhà nước đ ầu tiên đư ợc thành lập ngày 26/04/1957 với tên gọi ban đ ầu là Ngânhàng Kiến thiết Việt Nam hoạt động với mục đích là một cơ quan quản lý vốn ngânsách, cấp phát kịp thời vốn kiến thiết cơ bản cho các công trình xây dựng đất nước.Ngày 14/06/1981, đ ổi tên thành Ngân hàng Đ ầu tư và Xây dựng Việt Nam.Mục tiêu hoạt động về cơ bản không thay đổi nhưng các quan hệ tín dụng trong lĩnhvực xây dựng cơ bản được mở rộng, vai trò tín dụng được nâng cao
Ngày 14/11/1990, chính thức đ ổi tên thành Ngân hàng Đ ầu tư và Phát triểnViệt Nam và bắt đầu mở rộng hoạt động bằng việc tự tìm kiếm các nguồn vốn, bêncạnh nguồn vốn được cấp từ Ngân sách
Năm 1995 là mốc đánh d ấu sự chuyển đổi cơ bản của Ngân hàng Đầu tư vàPhát triển Việt Nam, ngân hàng được phép kinh doanh đa năng t ổng hợp như mộtngân hàng thương mại
Năm 2011, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trình chính phủ Đề ánthành lập Công ty mẹ - công ty con, hoàn thành kế hoạch Cổ phần hóa Ngân hàngĐầu tư và Phát triển Việt Nam và hoàn thiện Dự thảo kế hoạch chiến lược củaBIDV giai đoạn 2011-2015 và tầm nhìn đến 2020
Ngày 27/04/2012, Ngân hàng Đ ầu tư và Phát triển Việt Nam chính thức trởthành Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Ngày 24/01/2014, Ngân hàng TMCP Đ ầu tư và Phát triển Việt Nam chínhthức niêm yết cổ phiếu (mã BID) trên sàn giao dịch chứng khoán Tp.HCM với hơn2.8 tỷ cổ phiếu được niêm yết
Trang 36Đến 30/06/2014, vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển ViệtNam đạt 28.112 tỷ đồng.
Trải qua hơn 57 năm hình thành và phát triển, Ngân hàng TMCP Đầu tư vàPhát triển Việt Nam trở thành một trong những NHTM lớn nhất tại Việt Nam, kinhdoanh đa ngành, đa lĩnh vực về tài chính, tiền tệ, tín dụng, dịch vụ ngân hàng và phingân hàng, bao gồm: dịch vụ ngân hàng; dịch vụ bảo hiểm; chứng khoán; đầu tư tài
Ngân hàng điện tử: BIDV Online, BIDV Mobile
! Khách hàng tổ chức kinh tế:
Tiền gửi: tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kì hạn
Tín dụng – bảo lãnh: cho vay vốn lưu động, cho vay bước nhảy doanh thu, chovay dự án đầu tư, cho vay tài trợ các doanh nghiệp đặc thù (dược, dệt may…)
Quản lý tiền tệ: điều chuyển vốn tự động, nộp thuế điện tử, thu hộ học phí, thungân sách nhà nước, gói quản lý doanh thu ưu việt
Tài trợ thương mại: tài trợ xuất nhập khẩu, bao thanh toán, thanh toán T/T.Ngân hàng điện tử: BIDV Business Online
Trang 37thấu chi tổ chức tín dụng.
Kinh doanh vốn và tiền tệ: kinh doanh vàng, ngoại hối, giấy tờ có giá, thịtrường vốn
Ngân hàng điện tử: BIDV Business Online
2.1.3 Định hướng phát triển của BIDV trong giai đoạn 2011-2015 và tầm
! Hệ thống corebanking hiện nay của BIDV là Silverlake (SIBS)
Hiện nay hệ thống SIBS đã có trên 160 Chi nhánh tham gia với số lượngkhách hàng đang hoạt động đến thời điểm hiện nay là khoảng 7 triệu khách hàng, sốlượng tài khoản là khá lớn khoảng 12 triệu Hàng ngày, hệ thống phải xử lý khoảng
4.5 triệu giao dịch trực tuyến và trên 3.5 triệu tài khoản các loại (Nguồn: tổng hợp
các báo cáo của BIDV).
Hệ thống SIBS hoạt động ổn định và cơ bản đáp ứng các yêu cầu hoạt độngnghiệp vụ hiện đại của ngân hàng với các phân hệ tiền gửi, tiền vay/tín dụng, quản
lý thông tin cơ bản của khách hàng, hạch toán kế toán tổng hợp, thanh toán/chuyểntiền và một số phân hệ khác như Tài trợ thương mại, ATM, thẻ tín dụng quốc tế
! Hệ thống Internet Banking và Mobile Banking (IBMB) bao gồm các chức năng chính:
Vấn tin các loại tài khoản tại ngân hàng; Chuyển khoản trong nội bộ BIDV vàliên ngân hàng; Thanh toán hóa đơn; Đ ặt các lệnh thanh toán đ ịnh kỳ hoặc trongtương lai; Tra cứu các thông tin về ngân hàng như tỷ giá lãi suất, đi ểm đặt ATM,Thanh toán lương; gửi tiền tiết kiệm; Đ ặt các lệnh yêu cầu dịch vụ để ngân hàng
thực hiện như đ ề nghị rút vốn, giải ngân, trả nợ, in sao kê (Nguồn: tổng hợp báo
cáo của Ban Phát triển Ngân hàng bán lẻ).
Trang 38! Hệ thống thanh toán
Hệ thống thanh toán của BIDV rất đa dạng và phong phú nhưng nổi bật hơn cả
là hệ thống thanh toán song phương Hiện tại, hệ thống đang hoạt động rất hiệu quả
và đã k ết nối với hầu hết các ngân hàng và tổ chức tài chính lớn như (Ngân hàngCông thương, Ngân hàng Nông nghiệp, Ngân hàng Ngoại thương, Ngân hàng Kĩthương, Ngân hàng Citibank, Ngân hàng phát triển, Kho bạc Nhà nước), giúp BIDVngoài việc có thêm kênh thanh toán với các ngân hàng còn giúp giảm thời gianthanh toán cho mỗi giao dịch (do không qua trung gian), tăng thời gian thanh toán
giữa các ngân hàng (Nguồn: tổng hợp các báo cáo của BIDV).
! Hệ thống hỗ trợ kinh doanh bao gồm:
Hệ thống quản lý chất lượng ISO và hệ thống chăm sóc khách hàng 24/7 (CallCenter), Hệ thống thông tin báo cáo, Hệ thống quản lý các giao dịch nghi ngờ
(Nguồn: tổng hợp các báo cáo của BIDV).
2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV giai đoạn 2009 – 2013 Biểu đồ 2.1: Tổng tài sản của BIDV giai đoạn 2009 – 2013
ĐVT: tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV từ 2009 - 2013
Trang 39Biểu đồ 2.2: Huy động vốn của BIDV giai đoạn 2009 – 2013
ĐVT: tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV từ 2009 - 2013
Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng của BIDV giai đoạn 2009 - 2013
ĐVT: tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV từ 2009 - 2013
Trang 40Biểu đồ 2.4: Thu dịch vụ của BIDV giai đoạn 2009 – 2013
ĐVT: tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV từ 2009 - 2013
Biểu đồ 2.5: Lợi nhuận trước thuế của BIDV giai đoạn 2009 – 2013
ĐVT: tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo thường niên của BIDV từ 2009 - 2013