1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH

46 304 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng công tác thẩm định dự án tín dụng đầu tư trung và dài hạn tại ngân hàng đầu tư và phát triển Quảng Ninh
Trường học Ngân Hàng Đầu Tư Và Phát Triển Quảng Ninh
Chuyên ngành Thẩm định dự án tín dụng
Thể loại Báo cáo
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 59,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tiếp theo cán bộ thẩm định tìm hiểu uy tín của người lập dự án, nếu là đơn vị thiết kế thì cần tìm hiểu kinh nghiệm của họ trong các luận chứng kinh tế - kỹthuật cùng loại, đối với các d

Trang 1

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG

VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH

I./ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH.

1 Tổng quan về công tác thẩm định dự án tín dụng đầu tư trung và dài hạn tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh.

Trong những năm gần đây, các dự án tín dụng đầu tư trung dài hạn mà Chinhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh thẩm định và cho vay chủ yếu

là ngành than, sản xuất vật liệu xây dựng, xây dựng, giao thông, du lịch Những

dự án do Chi nhánh thẩm định và cho vay đã góp phần nâng cao năng lực sản xuất,kinh doanh của các doanh nghiệp, tạo việc làm cho hàng vạn lao động

Hiện nay công việc thẩm định dự án của Chi nhánh do phòng Thẩm định vàquản lý tín dụng thực hiện Phương pháp thẩm định tuân thủ theo quy trình thẩmđịnh tín dụng trung và dài hạn do ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam banhành Trình tự thực hiện thẩm định, mối quan hệ giữa phòng Thẩm định và phòngTín dụng (Bộ phận giao dịch trực tiếp với khách hàng) và trong công việc nàyđược thể hiện theo lưu đồ trong quy trình thẩm định dự án đầu tư như sau:

Trang 2

Kiểm tra

sơ bộ hồsơ

Nhận hồ sơ đểthẩm định

Bổ sung,

Kiểmtra,kiểm

Lập báocáo thẩmđịnh

Trang 3

Trong khâu tổ chức thẩm định do có sự sắp xếp cán bộ hợp lý, phù hợp khảnăng, năng lực từng cán bộ nên những dự án đầu tư xin vay, cán bộ tín dụng và cán

bộ thẩm định đã đi sâu kiểm tra xem xét mọi phương diện của dự án, từ đó phântích, đánh giá kỹ lưỡng để đưa ra quan điểm rõ ràng về việc nên cho vay hay khôngcho vay đối với từng dự án và trình Hội đồng tín dụng xem xét, quyết định Xuấtphát từ đây mà cán bộ thẩm định ra kỳ hạn nợ rất sát với chu kỳ sản xuất đồng thờibám sát và kiểm tra đôn đốc thu nợ đạt kết quả tốt Cán bộ thẩm định đã dần dầnthâm nhập vào thị trường, bám sát đơn vị kinh tế cơ sở, giúp doanh nghiệp thựchiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của mình

Giai đoạn kiểm tra sau khi cho vay cũng được thực hiện chặt chẽ với nhiềulần trực tiếp xuống cơ sở của cán bộ thẩm định, các món vay đều được kiểm tra,kiểm soát chặt chẽ, khi thấy doanh nghiệp sử dụng sai mục đích, ngân hàng kiênquyết xử lý ngay: truy thu, bắt hoàn trả từ nguồn thu khác, thanh lý tài sản, phạtkhông quan hệ tín dụng

Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh có quan hệ giao dịch với nhiềudoanh nghiệp cơ quan trong và ngoài ngành nên nguồn thông tin tín dụng tươngđối dồi dào, do vậy chất lượng công tác thẩm định tín dụng được nâng lên rấtnhiều Ngoài ra Ngân hàng chú trọng đến nguồn thông tin trực tiếp từ khách hàng:phỏng vấn người vay, điều tra trực tiếp từ cơ sở

Trong quá trình thẩm định, cán bộ thẩm định luôn chú trọng đến việc phântích đánh giá mức độ tổng hợp vốn đầu tư, thời điểm rút vốn, tiến độ rút vốn đểnguồn đầu tư được sử dụng hiệu quả nhất, tiết kiệm nhất Công tác phân tích tìnhhình tài chính của doanh nghiệp được thực hiện đầy đủ theo định kỳ đã giúp ngânhàng nắm được thông tin mang tính cập nhật về kế hoạch sản xuất kinh doanh vàkhả năng tài chính của khách hàng để từ đó có những biện pháp theo dõi và có thể

Trang 4

đưa ra những quyết định phù hợp Về khả năng quản lý và khả năng sản xuất kinhdoanh cũng đã được ngân hàng chú ý nhiều, các khoản tín dụng lớn thường đượcphê duyệt đối với khách hàng có đủ năng lực và uy tín.

Để hạn chế rủi ro, ngân hàng luôn luôn chú trọng nguyên tắc vay vốn cóđảm bảo theo Nghị định 178/1999/NĐ-CP ngày 29 tháng 12 năm 1999 của Chínhphủ

Thực trạng trên đây của ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh trongquá trình thẩm định dự án đầu tư đã nêu bật những mặt mạnh mà ngân hàng đã làmđược trong những năm qua Tuy nhiên trong công tác thẩm định này còn nhiềuđiều bất cập, đòi hỏi ngân hàng phải tiếp tục đổi mới để theo kịp với sự phát triểnchung của nền kinh tế nói chung và ngành Ngân hàng nói riêng

2 Phương pháp thẩm định:

Hiện nay việc thẩm định các dự án đầu tư trung dài hạn của Chi nhánh Ngânhàng Đầu tư và Phát triển Quảng Ninh được thực hiện theo Quy trình thẩm định doNgân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành Nội dung, các bước thức hiệnthẩm định dự án cụ thể như sau sau:

2.1 Bước thẩm định sơ bộ:

Khi tiếp nhận hồ sơ, cán bộ thẩm định phải kiểm tra tính pháp lý và tính đầy

đủ của hồ sơ dự án để yêu cầu chủ đầu tư bổ sung hoàn thiện kịp thời

Tiếp theo cán bộ thẩm định tìm hiểu uy tín của người lập dự án, nếu là đơn

vị thiết kế thì cần tìm hiểu kinh nghiệm của họ trong các luận chứng kinh tế - kỹthuật cùng loại, đối với các doanh nghiệp sản xuất thì phải xem lại có phải là nhàsản xuất có uy tín và thành công trên thị trường hay không sau đó cán bộ thẩm định

sẽ tiến hành tiếp xúc với chủ đầu tư dự án và các đơn vị giúp việc của họ để tìm rađộng lực thúc đẩy doanh nghiệp đề xuất dự án

Trang 5

Cuối cùng cán bộ thẩm định sẽ xem xét hiện trường và hiện trạng của doanhnghiệp để từ đó đối chiếu và kiểm tra số liệu tình hình tài chính, tình hình sản xuấtkinh doanh ghi trong hồ sơ dự án để có những điều chỉnh kịp thời (nếu cần).

*.Đối với doanh nghiệp:

- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của:

+ Quyết định thành lập đối với doanh nghiệp Nhà nước, các doanh nghiệpđược thành lập theo luật công ty (theo luật doanh nghiệp không phải thành lập lại)

+ Giấy phép đầu tư đối với doanh nghiệp hoạt động theo luật đầu tư nướcngoài

+ Đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp hoạt động theo luật doanhnghiệp

+ Đăng ký kinh doanh đối với doanh nghiệp Nhà nước

- Quyền hạn, trách nhiệm của các bên trong hợp đồng liên doanh đối vớidoanh nghiệp liên doanh

- Các quy định về quyền hạn, trách nhiệm trong điều lệ doanh nghiệp

- Tính pháp lý của các quyết định bổ nhiệm Giám đốc (Tổng Giám đốc), Kếtoán trưởng hoặc người quản lý về tài chính của doanh nghiệp

- Trong tổ chức của doanh nghiệp, ai là người đại diện pháp nhân (Chủ tịchHĐQT, Tổng Giám đốc)

- Thời hạn hoạt động còn lại của doanh nghiệp

Trang 6

*.Đối với khách hàng là tư nhân:

- Ngành nghề kinh doanh được phép hoạt động, xu hướng phát triển củangành trong tương lai

*.Mô hình tổ chức, bố trí lao động:

- Quy mô hoạt động của doanh nghiệp

- Cơ cấu tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Trình độ quản lý, tay nghề của người lao động trong doanh nghiệp

- Thu nhập của người lao động

*.Quản trị điều hành của lãnh đạo:

- Năng lực chuyên môn

- Năng lực quản trị điều hành

- Phẩm chất tư cách, uy tín của lãnh đạo trong và ngoài doanh nghiệp

- Khả năng nắm bắt thị trường, thích ứng hội nhập thị trường

- Đoàn kết trong lãnh đạo và trong doanh nghiệp

*.Quan hệ của khách hàng với các tổ chức tín dụng:

Trang 7

.Mục đích vay vốn của các khoản vay.

.Doanh số cho vay, thu nợ

.Mức độ tín nhiệm

+ Đối với các tổ chức tín dụng khác

.Dư nợ ngắn, trung và dài hạn đến thời điểm gần nhất

.Mục đích vay vốn của các khoản vay

.Mức độ tín nhiệm

- Quan hệ tiền gửi:

+ Tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển:

.Số dư tiền gửi bình quân

.Doanh số tiền gửi, tỷ trọng so với doanh thu

+ Tại các tổ chức tín dụng khác

C) Tình hình sản xuất kinh doanh và tài chính của khách hàng:

- Tình hình sản xuất kinh doanh:

+ Tổng doanh thu

+ Lợi nhuận

+ Phân tích các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động, khả năng sinh lời, sựtăng trưởng

.Phân tích chỉ tiêu tăng trưởng

.Phân tích nhóm chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động

+ Các sản phẩm chủ yếu của khách hàng, thị phần trên thị trường

+ Dự đoán xu hướng tăng giảm doanh thu, chi phí và lợi nhuận trong tươnglai

+ Mạng lưới phân phối sản phẩm

+ Khả năng cạch tranh, các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trường

+ Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới

+ Chính sách khách hàng của doanh nghiệp

Trang 8

- Phân tích tình hình tài chính:

+ Tổng tài sản

+ Cơ cấu giữa nguồn vốn và tài sản

+ Giữa các khoản phải thu và phải trả, vốn chủ sở hữu và vốn vay

+ Tình trạng tài sản:

.Cơ cấu giữa tài sản cố định và tài sản lưu động

.Thực trạng tài sản cố định

.Cơ cấu tài sản lưu động: Nợ vay ngân hàng và các khoản chiếm dụng

.Tình trạng các khoản phải thu, phải thu khó đòi

.Tình trạng hàng tồn kho

+ Tình trạng nguồn vốn

.Nợ ngắn hạn và cơ cấu cợ ngắn hạn

.Nợ dài hạn, thời hạn của các khoản nợ

+ Phân tích đánh giá các nhóm chỉ tiêu phản ánh: Khả năng tự chủ về tàichính, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán, tốc độ luận chuyến vốn

- Nhóm chỉ tiêu sử dụng trong phân tích đánh giá hoạt động sản xuất kinhdoanh và tài chính của khách hàng:

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán:

1-Hệ số khả năng thanh toán hiện hành = Tài sản lưu động

Nguồn vốn lưu độngChỉ số này được tạo ra để đánh giá khả năng thanh toán của khách hàng và

là tỷ suất giữa tài sản lưu động có thể chuyển thành tiền mặt trong vòng 1 năm vànguồn vốn lưu động, tỷ lệ này > 1 là tốt Tuy nhiên, khi đánh giá chỉ tiêu này cầnloại trừ các khoản nợ khó đòi trong tài sản lưu động

Tiền + Đầu tư ngắn hạn

Trang 9

2-Khả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Hệ số này để đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn, đánh giá khả nănghoán đổi thành tiền nhanh để đảm bảo khả năng thanh khoản, tỷ lệ này > 0,5 là tốt

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả hoạt động:

3-Vòng quay của vốn lưu động = Doanh thu thuần

Tài sản lưu động bình

quânChỉ số này được tính để biết được số lần tất cả số vốn đầu tư được chuyểnthành thanh toán thương mại Chỉ số này thấp thì vốn đầu tư không được sử dụngmột cách có hiệu quả, và có khả năng khách hàng dự trữ hàng hoá quá nhiều haytài sản không được sử dụng hoặc đang vay mượn quá mức

4-Vòng quay của các khoản phải thu = Doanh thu thuần

Các khoản phải thu bình quânChỉ số này được tính để biết được tốc độ thu hồi các khoản nợ Hệ số vòngquay càng nhanh càng tốt

5-Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Hàng tồn kho bình quânChỉ số này được tính để biết được chu kỳ luân chuyển vật tư hàng hoá bìnhquân, tỷ lệ này càng nhanh càng tốt

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời:

6-Khả năng sinh lời của tổng tài sản = Lợi nhuận trước thuế

Trang 10

Tổng tài sảnChỉ số này được tính để biết được khả năng sinh lời của tổng tài sản, tỷ lệnày càng cao càng tốt.

7-Khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữuChỉ số này được tính để biết được lợi nhuận thực tế đạt được trên vốn chủ sởhữu của khách hàng, đánh giá khả năng kinh doanh thực sự của doanh nghiệp Chỉ

số này càng cao càng tốt, ít nhất phải cao hơn lãi suất vay trong kỳ (cần lưu ý trongtrường hợp khách hàng có vốn chủ sở hữu quá nhỏ thì chỉ số này có thể cao nhưngtiềm ẩn rủi ro lớn)

8-Tỷ suất lợi nhuận/ Doanh thu

(tỷ suất lợi nhuận ròng)

= Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu bán hàngChỉ số này được tính để biết được năng lực kinh doanh, cạnh tranh củakhách hàng trong việc tạo ra lợi nhuận, tỷ suất càng cao càng tốt

Nhóm các chỉ tiêu phản ánh cơ cấu vốn:

Tổng nguồn vốn của doanh nghiệp Chỉ số này được tính để biết được số nợ của doanh nghiệp so với tổng nguồnvốn, tỷ lệ này càng nhỏ càng tốt

10-Cơ cấu nguồn vốn = Tài sản lưu động

Tổng tài sản

Trang 11

Chỉ số này được tính để biết được cơ cấu nguồn vốn có hợp lý hay không,phụ thuộc vào từng ngành nghề.

Nhóm các chỉ tiêu đánh giá sự tăng trưởng của khách hàng:

11-Tốc độ tăng trưởng doanh thu = Doanh thu kỳ hiện tại

Doanh thu kỳ trước

- 1 (%)

12- Tốc độ tăng trưởng lợi nhuận = Lợi nhuận kỳ hiện tại

Lợi nhuận kỳ trước

Thẩm định dự án vay vốn theo trình tự và các nội dung như sau:

2.2.2.1.Xem xét đánh giá sơ bộ các nội dung chính của dự án:

- Mục tiêu đầu tư của dự án

- Sự cần thiết đầu tư dự án

- Quy mô đầu tư: tổng vốn đầu tư, cơ cấu vốn đầu tư theo các tiêu chí khácnhau (xây lắp, thiết bị, chi phí khác, lãi vay trong thời gian thi công và dự phòng

Trang 12

phí, vốn cố định và vốn lưu động), phân khai phương án nguồn vốn để thực hiện

dự án theo nguồn gốc sở hữu: vốn tự có, vốn được cấp, vốn vay, vốn liên doanhliên kết

- Dự kiến tiến độ triển khai thực hiện dự án

2.2.2.2 Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu

ra của dự án

Thị trường tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án đóng vai trò rất quantrọng, quyết định thành bại của dự án Vì vậy cán bộ thẩm định cần xem xét, đánhgiá kỹ về phương diện này khi thẩm định dự án Các nội dung chính cần xem xétđánh giá gồm:

*.Đánh giá tổng quan về nhu cầu sản phẩm dự án

- Phân tích quan hệ cung - cầu đối với sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án

Trên cơ sở phân tích quan hệ cung - cầu, tín nhiệm của thị trường đối vớisản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, đưa ra nhận xét về thị trường tiêu thụ đối vớisản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án, nhận định về sự cần thiết và tính hợp lý của dự

án đầu tư trên các phương diện như:

+ Sự cần thiết phải đầu tư trong giai đoạn hiện nay

+ Sự hợp lý của quy mô đầu tư, cơ cấu sản phẩm

Trang 13

+ Sự hợp lý về việc triển khai thực hiện đầu tư (phân kỳ đầu tư, mức huyđộng công suất thiết kế).

*.Đánh giá về cung sản phẩm:

- Xác định năng lực sản xuất, cung cấp đáp ứng nhu cầu trong nước hiện tạicủa sản phẩm dự án như thế nào, các nhà sản xuất trong nước đã đáp ứng baonhiêu phần trăm, phải nhập khẩu bao nhiêu Việc nhập khẩu là do sản xuất trongnước chưa đáp ứng được hay sản phẩm nhập khẩu có ưu thế cạnh tranh hơn

- Dự đoán biến động thị trường trong tương lai khi có các dự án khác, đốitượng khác cùng tham gia vào thị trường sản phẩm và dịch vụ đầu ra dự án

- Sản lượng nhập khẩu trong những năm qua, dự kiến khả năng nhập khẩutrong thời gian tới

- Dự đoán ảnh hưởng của các chính sách xuất nhập khẩu khi Việt Nam thamgia với các nước khu vực và quốc tế (AFTA, WTO, APEC, Hiệp định thương mạiViệt – Mỹ ) đến thị trường sản phẩm của dự án

- Đưa ra số liệu dự kiến về tổng cung, tốc độ tăng trưởng về tổng cung sảnphẩm, dịch vụ

*.Thị trường mục tiêu và khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án

Trên cơ sở đánh giá tổng quan về quan hệ cung cầu sản phẩm của dự án,xem xét, đánh giá về các thị trường mục tiêu của sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự

án là thay thế hàng nhập khẩu, xuất khẩu hay chiếm lĩnh thị trường nội

địa của các nhà sản xuất khác Việc định hướng thị trường này có hợp lý haykhông

Để đánh giá khả năng đạt được các mục tiêu thị trường cán bộ thẩm định cầnthẩm định khả năng cạnh tranh của sản phẩm dự án đối với:

+ Thị trường nội địa:

- Hình thức mẫu mã, chất lượng sản phẩm của dự án so với sản phẩm cùngloại trên thị trường thế nào, có ưu điểm gì không

Trang 14

- Sản phẩm có phù hợp với thị hiếu của người tiêu thụ, xu hướng tiêu thụhay không.

- Giá cả so với sản phẩm cùng loại trên thị trường thế nào, có rẻ hơn không,

có phù hợp với xu hướng thu nhập, khả năng tiêu thụ hay không

+ Thị trường nước ngoài:

- Sản phẩm có khả năng đạt các yêu cầu về tiêu chuẩn để xuất khẩu haykhông (tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh .)

- Quy cách, chất lượng, mẫu mã, giá cả có những ưu thế như thế nào so vớicác sản phẩm cùng loại trên thị trường dự kiến xuất khẩu

- Thị trường dự kiến xuất khẩu có bị hạn chế bởi hạn ngạch không

- Sản phẩm cùng loại của Việt Nam đã thâm nhập được vào thị trường xuấtkhẩu dự kiến chưa, kết quả như thế nào

*.Phương thức tiêu thụ và mạng lưới phân phối

- Xem xét đánh giá trên các mặt:

+ Sản phẩm của dự án dự kiến được tiêu thụ theo phương thức nào, có cần

hệ thống phân phối không

+ Mạng lưới phân phối của sản phẩm dự án đã được xác lập hay chưa, mạnglưới phân phối có phù hợp với đặc điểm của thị trường hay không Cần lưu ý trongtrường hợp sản phẩm là hàng tiêu dùng, mạng lưới phân phối đóng vai trò kháquan trọng trong việc tiêu thụ sản phẩm nên cần được xem xét, đánh giá kỹ, cán bộthẩm định cũng phải ước tính chi phí thiết lập mạng lưới phân phối khi tính toánhiệu quả của dự án

+ Phương thức bán hàng trả chậm hay trả ngay để dự kiến các khoản phảithu khi tính toán nhu cầu vốn lưu động ở phần tính toán hiệu quả dự án

+ Nếu việc tiêu thụ chỉ dựa vào một số đơn vị phân phối thì cần có nhậnđịnh xem có thể xẩy ra việc bị ép giá hay không Nếu đã có đơn hàng cần xem xéttính hợp lý, hợp pháp và mức độ tin cậy khi thực hiện

Trang 15

* Đánh giá dự kiến khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án:

Trên cơ sở đánh giá thị trường tiêu thụ, công suất thiết kế và khả năng cạnhtranh về sản phẩm dự án, cán bộ thẩm định phải đưa ra được các dự kiến về khảnăng tiêu thụ sản phẩm của dự án sau khi đi vào hoạt động theo các chỉ tiêu chínhsau:

- Sản lượng sản xuất, tiêu thụ hàng năm, sự thay đổi cơ cấu sản phẩm nếu dự

án có nhiều loại sản phẩm

- Diễn biến giá bán sản phẩm, dịch vụ đầu ra hàng năm

Việc dự đoán này làm cơ sở cho việc tính toán, đánh giá hiệu quả tài chính ởcác phần sau

2.2.2.3 Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vàocủa dự án

Trên cơ sở hồ sơ dự án (báo cáo đánh giá chất lượng, trữ lượng tài nguyên,giấy phép khai thác tài nguyên, nguồn thu mua bên ngoài, nhập khẩu ) và đặctính kỹ thuật của dây chuyền công nghệ, đánh giá khả năng đáp ứng cung cấpnguyên vật liệu đầu vào cho dự án:

- Nhu cầu về nguyên nhiên liệu đầu vào để phục vụ sản xuất hàng năm

- Các nhà cung ứng nguyên liệu đầu vào: một hay nhiều nhà cung cấp, đã cóquan hệ từ trước hay mới thiết lập, khả năng cung ứng, mức độ tín nhiệm

- Chính sách nhập khẩu đối với nguyên nhiên liệu đầu vào (nếu có)

- Biến động về giá mua, nhập khẩu nguyên nhiên liệu đầu vào, tỷ giá trongtrường hợp phải nhập khẩu

Tất cả những phân tích đánh giá trên nhằm kết luận được hai vấn đề chính:+ Dự án có chủ động được nguồn nguyên nhiên liệu đầu vào hay không? + Những thuận lợi, khó khăn đi kèm với việc để có thể chủ động nguồnnguyên nhiên liệu đầu vào

Trang 16

2.2.2.4 Đánh giá, nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật.

*.Địa điểm xây dựng:

- Xem xét, đánh giá địa điểm có thuận lợi về mặt giao thông hay không, cógần các nguồn cung cấp: nguyên vật liệu, điện, nước và thị trường tiêu thụ haykhông, có nằm trong quy hoạch hay không

- Cơ sở vật chất, hạ tầng hiện có của địa điểm đầu tư thế nào, đánh giá sosánh về chi phí đầu tư so với các dự án tương tự ở địa điểm khác

Địa điểm đầu tư có ảnh hưởng lớn đến vốn đầu tư của dự án cũng như ảnhhưởng đến giá thành, sức cạnh tranh nếu xa thị trường nguyên vật liệu, tiêu thụ

*.Quy mô sản xuất và sản phẩm của dự án:

- Công suất thiết kế dự kiến của dự án là bao nhiêu, có phù hợp với khả năngtài chính, trình độ quản lý, địa điểm, thị trường tiêu thụ .hay không

- Sản phẩm của dự án là sản phẩm mới hay đã có sẵn trên thị trường

- Quy cách, phẩm chất, mẫu mã của sản phẩm như thế nào

- Yêu cầu kỹ thuật, tay nghề để sản xuất sản phẩm có cao không

- Trình độ tiên tiến của thiết bị, khi cần thiết phải thay đổi sản phẩm thì thiết

bị này có đáp ứng được hay không

Trang 17

- Giá cả thiết bị và phương thức thanh toán có hợp lý, đáng ngờ không.

- Thời gian giao hàng và lắp đặt thiết bị có phù hợp với tiến độ thực hiện dự

án dự kiến hay không

- Uy tín của các nhà cung cấp thiết bị, các nhà cung cấp thiết bị có chuyênsản xuất các thiết bị của dự án hay không

Khi đánh giá về mặt công nghệ, thiết bị, ngoài việc dựa vào hiểu biết kinhnghiệm đã tích luỹ của mình, cán bộ thẩm định cần tham khảo các nhà chuyênmôn, trong trường hợp cần thiết có thể để xuất với Lãnh đạo thuê tư vấn chuyênngành để việc thẩm định được chính xác và cụ thể

*.Quy mô, giải pháp xây dựng:

- Xem xét quy mô xây dựng, giải pháp kiến trúc có phù hợp với dự án haykhông, có tận dụng được các cơ sở vật chất hiện có hay không

- Tổng dự toán, dự toán của từng hạng mục công trình, có hạng mục nào cầnđầu tư mà chưa được dự tính hay không, có hạng mục nào không cần thiết hoặcchưa cần thiết phải đầu tư hay không

- Tiến độ thi công có phù hợp với việc cung cấp máy móc thiết bị, có phùhợp với thực tế hay không

- Vấn đề hạ tầng cơ sở: giao thông, điện, cấp thoát nước

*.Môi trường, phòng cháy chữa cháy:

- Xem xét, đánh giá các giải pháp về môi trường, PCCC của dự án có đầy

đủ, phù hợp chưa, đã được cơ quan có thẩm quyền chấp nhận trong trường hợp yêucầu phải có hay chưa

Trong phần này, cán bộ thẩm định cần phải đối chiếu với các quy định hiệnhành về dự án có phải lập, thẩm định và trình duyệt báo cáo đánh giá tác động môitrường, PCCC hay không

2.2.2.5 Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án:

Trang 18

- Xem xét kinh nghiệm, trình độ tổ chức vận hành của chủ dự án Đánh giá

sự hiểu biết, kinh nghiệm của khách hàng đối với việc tiếp cận, điều hành côngnghệ, thiết bị mới của dự án

- Xem xét năng lực, uy tín các nhà thầu: tư vấn, thi công, cung cấp thiết bị,công nghệ

- Khả năng ứng xử của khách hàng thế nào khi thị trường dự kiến bị mất

- Đánh giá về nguồn nhân lực dự án: số lượng lao động dự án cần đòi hỏi vềtay nghề, trình độ kỹ thuật, kế hoạch đào tạo và khả năng cung ứng nguồn nhân lựccho dự án

2.2.2.6 Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi của phương án nguồnvốn:

*.Tổng vốn đầu tư dự án:

Việc thẩm định tổng vốn đầu tư là rất quan trọng để tránh việc phi thực hiệnvốn đầu tư tăng lên hoặc giảm đi quá lớn so với dự kiến ban đầu, dẫn đến việckhông cân đối được nguồn, ảnh hưởng đến hiệu quả và khả năng trả nợ của dự án.Xác định tổng vốn đầu tư sát với thực tế sẽ là cơ sở để tính toán hiệu quả tài chính

và dự kiến khả năng trả nợ của dự án

Trong phần này, cán bộ thẩm định phải xem xét đánh giá tổng vốn đầu tưcủa dự án đã được tính toán hợp lý hay chưa, tổng vốn đầu tư đã tính đủ các khoảncần thiết chưa, cần xem xét các yếu tố làm tăng chi phí do trượt giá, phát sinh thêmkhối lượng, dự phòng việc thay đổi tỷ giá ngoại tệ nếu dự án có sử dụng ngoại

tệ Thông thường, kết quả phê duyệt tổng vốn đầu tư của các cấp có thẩm quyền

là hợp lý Tuy nhiên trên cơ sở những dự án tương tự đã thực hiện và được Ngânhàng đúc rút ở giai đoạn thẩm định dự án sau đầu tư (về suất vốn đầu tư, vềphương án công nghệ, các hạng mục thực sự cần thiết và chưa thực sự cần thiếttrong giai đoạn thực hiện đầu tư ) cán bộ thẩm định sau khi so sánh nếu thấykhác biệt lớn ở bất kỳ một nội dung nào thì phải tập trung phân tích, tìm hiểu

Trang 19

nguyên nhân và đưa ra nhận xét Từ đó đưa ra cơ cấu vốn đầu tư hợp lý mà vẫnđảm bảo được mục tiêu dự kiến ban đầu của dự án để làm cơ sở xác định mức tàitrợ tối đa mà Ngân hàng nên tham gia vào dự án.

Trường hợp dự án mới ở giai đoạn duyệt chủ trương, hoặc tổng mức vốn đầu

tư mới ở dạng khái toán, cán bộ thẩm định phải dựa vào số liệu đã thống kê, đúcrút ở giai đoạn thẩm định sau đầu tư để nhận định, đánh giá và tính toán

Ngoài ra cán bộ thẩm định cũng cần tính toán, xác định nhu cầu vốn lưuđộng cần thiết ban đầu để đảm bảo hoạt động của dự án sau này nhằm có cơ sởthẩm định giải pháp nguồn vốn và tính toán hiệu quả tài chính sau này

*.Xác định nhu cầu vốn đầu tư theo tiến độ thực hiện dự án:

Cán bộ thẩm định cần phải xem xét, đánh giá về tiến độ thực hiện dự án vànhu cầu vốn cho từng giai đoạn như thế nào, có hợp lý hay không Khả năng đápứng nhu cầu vốn trong từng giai đoạn thực hiện dự án để đảm bảo tiến độ thi công.Ngoài ra cần phải xem xét tỷ lệ của từng nguồn vốn tham gia trong từng giai đoạn

có hợp lý hay không, thông thường vốn tự có phải tham gia đầu tư trước

Việc xác định tiến độ thực hiện dự án, nhu cầu vốn làm cơ sở cho việc dựkiến tiến độ giải ngân, tính toán lãi vay trong thời gian thi công và xác định thờigian vay trả

*.Nguồn vốn đầu tư:

Trên cơ sở tổng mức vốn đầu tư được duyệt, cán bộ thẩm định rà soát lạitừng loại nguồn vốn tham gia tài trợ cho dự án, đánh giá khả năng tham gia củatừng loại nguồn vốn, từ kết quả phân tích tình hình tài chính của chủ đầu tư đểđánh giá khả năng tham gia của nguồn vốn chủ sở hữu Chi phí của từng loạinguồn vốn, các điều kiện vay đi kèm của từng loại nguồn vốn Cân đối giữa nhucầu vốn đầu tư và khả năng tham gia tài trợ của các nguồn vốn dự kiến để đánh giátính khả thi của các nguồn vốn thực hiện dự án

2.2.2.7 Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án:

Trang 20

Tất cả những phân tích, đánh gía thực hiện ở trên nhằm mục đích hỗ trợ chophần tính toán, đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự ánđầu tư Việc xác định hiệu quả tài chính của dự án có chính xác hay không tuỳthuộc rất nhiều vào việc đánh giá và đưa ra các giả định ban đầu Từ kết quả phântích ở trên đã được lượng hoá thành những giả định để phục vụ cho quá trình tínhtoán, cụ thể như sau:

- Đánh giá về tính khả thi của nguồn vốn, cơ cấu vốn đầu tư: phần này sẽđưa vào để tính toán chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vốn, lãi, chi phí sửa chữaTSCĐ, khấu hao TSCĐ phải trích hàng năm, nợ phải trả

- Đánh giá về mặt thị trường, khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của

dự án và phương án tiêu thụ sản phẩm sẽ đưa vào để tính toán: mức huy động côngsuất so với công suất thiết kế, doanh thu dự kiến hàng năm

- Đánh giá về khả năng cung cấp vật tư, nguyên liệu đầu vào cùng với đặctính của dây chuyền công nghệ để xác định giá thành đơn vị sản phẩm, tổng chi phísản xuất trực tiếp

- Căn cứ vào tốc độ luân chuyển vốn lưu động hàng năm của dự án, của cácdoanh nghiệp cùng ngành nghề và mức vốn lưu động tự có của chủ dự án (phần tàichính doanh nghiệp) để xác định nhu cầu vốn lưu động, chi phí vốn lưu động hàngnăm

- Các chế độ thuế hiện hành, các văn bản ưu đãi riêng đối với dự án để xácđịnh phần trách nhiệm của chủ dự án đối với ngân sách

* Các bước thực hiện:

Quá trình tính toán hiệu quả tài chính và khả năng trả nợ của dự án đầu tưđược chia thành 6 bước chính như sau:

Bước 1: Xác định mô hình đầu vào, đầu ra của dự án

Bước 2: Phân tích để tìm dữ liệu

Bước 3: Lập bảng thông số cho trường hợp cơ sở

Trang 21

Bước 4: Lập bảng tính toán trung gian.

Bước 5: Lập báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và tínhtoán khả năng trả nợ của dự án

Bước 6: Lập bảng cân đối kế hoạch

Trong quá trình tính toán, tuỳ theo đặc điểm, yêu cầu của từng dự án cụ thểcán bộ thẩm định có thể linh hoạt lựa chọn các bảng tính để tính toán Các bảngtính yêu cầu cán bộ thẩm định phải tính toán, hoàn chỉnh để đưa vào báo cáo thẩmđịnh gồm:

- Báo cáo kết quả kinh doanh (báo cáo lãi, lỗ): bảng 6

- Dự kiến nguồn vốn và cân đối trả nợ vốn vay: bảng 7

Nội dungcác bước thực hiện như sau:

Bước 1: Xác định mô hình đầu vào, đầu ra của dự án:

Tuỳ theo đặc điểm, loại hình và quy mô của dự án, khi bắt tay vào tính toánhiệu quả của dự án, cán bộ thẩm định cần xác định mô hình đầu vào, đầu ra phùhợp nhằm đảm bảo khi tính toán phản ánh trung thực, chính xác hiệu quả và khảnăng trả nợ của dự án

Đối với dự án xây dựng mới độc lập, các yếu tố đầu vào, đầu ra của dự ánđược tách biệt rõ ràng, dễ dàng trong việc xác định các yếu tố đầu vào, đầu ra đểtính toán hiệu quả của dự án Tuy nhiên đối với dự án đầu tư chiều sâu mở rộngcông suất, hoàn thiện quy trình sản xuất thì việc xác định mô hình đầu vào, đầu raphù hợp là tương đối khó khăn Đối với loại dự án này, các mô hình sau đâythường được sử dụng

- Dự án mở rộng nâng công suất: hiệu quả dự án được tính toán trên cơ sởđầu ra là công suất tăng thêm, đầu vào là các tiện ích, bán thành phẩm được sửdụng từ dự án hiện hữu và đầu vào mới cho phần công suất tăng thêm

- Dự án đầu tư chiều sâu, hợp lý hoá quy trình sản xuất: hiệu quả dự án đượctính toán trên cơ sở đầu ra là chi phí tiết kiệm được hay doanh thu tăng thêm thu

Trang 22

được từ việc đầu tư chiều sâu, nâng cao chất lượng sản phẩm và đầu vào là cácchi phí cần thiết để đạt được mục tiêu về đầu ra.

- Dự án kết hợp đầu tư chiều sâu, hợp lý hoá quy trình sản xuất và mở rộngnâng công suất: hiệu quả của việc đầu tư dự án được tính toán trên cơ sở chênhlệch giữa đầu ra, đầu vào lúc trước khi đầu tư và sau khi đầu tư Để đơn giản trongtính toán, đối với các dự án mà giá trị trước khi đầu tư không chiếm tỷ lệ lớn trongtổng giá trị dự án sau khi đầu tư thì dự án trước khi đầu tư xem là đầu vào của dự

án sau khi đầu tư theo giá trị thanh lý

Bước 2: Phân tích để tìm dữ liệu:

Khi đã xác định được mô hình đầu vào, đầu ra của dự án cần phải phân tích

dự án để tìm ra các dữ liệu đầu vào, đầu ra cần thiết phục vụ cho việc tính toánhiệu quả dự án bằng các bước sau đây:

- Đọc kỹ báo cáo nghiên cứu khả thi, phân tích trên các phương diện khácnhau của dự án để tìm ra các dữ liệu phục vụ cho công tác tính toán hiệu quả dự án.Thông thường việc phân tích phương diện tài chính được thực hiện sau khi đã thựchiện các phương diện khác như phương diện thị trường, kỹ thuật, tổ chức quản

lý Việc phân tích các phương diện và rút ra các giả định có thể tóm tắt như sau:

2 Nguyên nhiên vật liệu, -Giá các chi phí nguyên vật liệu đầu vào

Trang 23

nguồn cung cấp -Nhu cầu vốn lưu động (các khoản phải trả)

3 Phân tích kỹ thuật

công nghệ

-Công suất

-Thời gian khấu hao

-Thời gian hoạt động của dự án

-Định mức tiêu hao nguyên vật liệu

4 Phân tích tổ chức quản

-Nhu cầu nhân sự

-Chi phí nhân công, quản lý

- Xác định các tình huống khác ngoài trường hợp cơ sở: đánh giá độ tin cậycủa các dữ liệu trong trường hợp cơ sở, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả dự án,

từ đó thiết kế các tình huống khác có thể xảy ra Xác định các dữ liệu cơ sở có độtin cậy chưa cao và nhạy cảm đối với hiệu quả dự án để chuẩn bị cho bước phântích độ nhạy sau này

Bước 3: Lập bảng thông số cho trường hợp cơ sở:

*.Tầm quan trọng của công tác lập bảng thông số:

- Bảng thông số là bảng dữ liệu nguồn cho mọi bảng tính trong khi tính toán.Các bảng tính được tính toán thông qua liên kết công thức với bảng thông số

- Chuẩn bị cho bước phân tích độ nhạy của dự án

- Khi chuyển hướng phân tích hay thay đổi các giả định, có thể kiểm soátngay trên bảng thông số mà không bị sai sót

*.Phương pháp lập bảng thông số:

Ngày đăng: 21/10/2013, 20:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: Bảng tính sản lượng và doanh thu - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH
Bảng 1 Bảng tính sản lượng và doanh thu (Trang 25)
Bảng 2: Tính chi phí hoạt động - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH
Bảng 2 Tính chi phí hoạt động (Trang 25)
Bảng 2.2: bảng tính các chi phí quản lý, bán hàng - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH
Bảng 2.2 bảng tính các chi phí quản lý, bán hàng (Trang 26)
Bảng 2.1: bảng tính chi phí nguyên vật liệu - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH
Bảng 2.1 bảng tính chi phí nguyên vật liệu (Trang 26)
Bảng 4: tính toán lãi vay vốn Bảng 4.1: lãi vay vốn trung, dài hạn - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH
Bảng 4 tính toán lãi vay vốn Bảng 4.1: lãi vay vốn trung, dài hạn (Trang 28)
Bảng 4.2: lãi vay vốn ngắn hạn - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH
Bảng 4.2 lãi vay vốn ngắn hạn (Trang 29)
Bảng 5: bảng tính nhu cầu vốn lưu động - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH
Bảng 5 bảng tính nhu cầu vốn lưu động (Trang 29)
Bảng 6: báo cáo kết quả kinh doanh - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH
Bảng 6 báo cáo kết quả kinh doanh (Trang 31)
Bảng 7: bảng cân đối trả nợ (khi không lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ) - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH
Bảng 7 bảng cân đối trả nợ (khi không lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ) (Trang 32)
Bảng 8: bảng tính điểm hoà vốn - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH
Bảng 8 bảng tính điểm hoà vốn (Trang 34)
Bảng 6 bảng 3 bảng 4.1, 4.2 bảng 5 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH
Bảng 6 bảng 3 bảng 4.1, 4.2 bảng 5 (Trang 36)
Bảng 10: bảng cân đối kế hoạch - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH
Bảng 10 bảng cân đối kế hoạch (Trang 38)
Bảng 4 bảng 4 - THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TÍN DỤNG ĐẦU TƯ TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG NINH
Bảng 4 bảng 4 (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w