- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối vớicác tổ chức kinh tế và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo cơ chế tín dụngcủa ngân hàng nhà nước và quyết định
Trang 1THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ
ÁN ĐẦU TƯ TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I NGÂN HÀNG
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
I KHÁI QUÁT CHUNG VỀ SỞ GIAO DỊCH I - NGÂN HÀNG CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
1 Giới thiệu chung
Ngân hàng Công thương việt nam được thành lập theo quyết định số 402/CT14/11/1990 của chủ tịch hội đồng bộ trưởng và được thống đốc ngân hàng nhànước ký quyết định số 285/ QĐ- NH5 ₡ ngày 21/6/1996 về việc chuyển hoạt độngngân hàng sang hoạch toán kinh doanh, hệ thống NHVN chuyển từ mô hình mộtcấp sang mô hình hai cấp Cùng với sự ra đời của bốn ngân hàng chuyêndoanh:Ngân hàng ngoại thương việt nam, ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam,ngân hàng nông nghiệp việt nam thì từ 1/7/1988 ngân hàng công thương việt nam
đã ra đời và bắt đầu đi vào hoạt động
Ngân hàng công thương việt nam là một trong những ngân hàng thương mạihàng đầu ở việt nam đóng góp một phần đáng kể cho việc thực hiện mục tiêu pháttriển kinh tế của đảng và nhà nước, thực hiện chính sách tiền tệ góp phần kiềm chế
và đẩy lùi lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
2 Khái quát về sở giao dịch I-NHCTVN.
2.1.Khái quát chung
Sở giao dịch I-NHCTVN là một chi nhánh trực thuộc ngân hàng côngthương việt nam, là thành viên hạch toán phụ thuộc của ngân hàng công thươngviệt nam, được thành lập theo quyết định 134 HĐQT về việc sắp xếp lại tổ chức vàhoạt động của sở giao dịch I
Lịch sử hình thành của sở giao dịch I như sau:
Trang 2Tháng 4/1988 đến tháng 4/1993: Sở giao dịch mang tên ngân hàng côngthương Hà Nội.
Tháng 4/1993 đến tháng 12/1998 : Hội sở chính NHCTVN
Tháng 1/1999 đến nay: Mang tên sở giao dịch I –NHCTVN
Trong hệ thống thành viên của NHCTVN sở giao dịch I luôn đứng đầu vềmọi mặt: Nguồn vốn, số vốn huy động, hoạt đông kinh doanh Sở giao dịch I làđơn vị luôn có nguồn vốn lớn trong hệ thống NHCTVN thường chiếm 20%toàn hệthống, là đơn vị có hạch toán lớn nhất Đây còn là đầu mối của các chi nhánh, lànơi đầu tiên nhận quyết định, chỉ thị, thực hiện thí điểm các chính sách, chủ trươngmới của NHCTVN
Trang 3- Cho vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn bằng VNĐ và ngoại tệ đối vớicác tổ chức kinh tế và cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo cơ chế tín dụngcủa ngân hàng nhà nước và quyết định của NHCTVN.
- Thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế như thanh toán nhờ thu,thưtín dụng L/C, thông báo L/C xuất khẩu, bảo lãnh thanh toán, kinh doanh ngoại tệtheo quy định của NHCTVN
- Thực hiện các dịch vụ ngân hàng: Thanh toán, chuyển tiền trong vàngoài nước, chi trả kiều hối, thanh toán séc …
- Thực hiện chế độ an toàn kho quỹ, bảo quản tiền mặt, ngân phiếuthanh toán và các ấn chỉ quan trọng, đảm bảo chi trả tiền mặt ngân phiếu thanhtoán chính xác kịp thời
- Thực hiện các dịch vụ tư vấn về tiền tệ, quản lý tiền vốn các dự ánđầu tư phát triển theo yêu cầu của khách hàng
- Theo dõi kiểm tra kho ấn chỉ của NHCTVN, đảm bảo xuất kho ấn chỉquan trọng cho các chi nhánh của ngân hàng công thương phía bắc
- Đầu tư dưới hình thức hùn vốn, liên doanh mua cổ phần, mua tài sản
và các hình thức đầu tư khác vào các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng tài chínhkhác
2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành sở giao dịch I.
Hiện nay sở giao dịch I có 9 phòng nghiệp vụ, một phòng giao dịch và một
tổ nghiệp vụ bảo hiểm hoạt động theo nhiệm vụ chức năng riêng dưới sự chỉ đạođiều hành của ban giám đốc gồm một giám đốc và hai phó giám đốc
Số cán bộ theo thống kê của phòng tổ chức là 279 người trong đó 70% cótrình độ đại học và cao đẳng
a Phòng nguồn vốn – cân đối tổng hợp.
Trang 4- Tổ chức huy động mọi nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức kinh tế vàdân cư bằng tiền VNĐ và ngoại tệ theo hướng dẫn của tổng giám đốc NHCTVN.
- Trực tiếp điều hành lao động tại các quỹ tiết kiếm của sở giao dịch I,đảm bảo an toàn tuyệt đối tài sản tiền bạc của cơ quan và của nhà nước tại quỹ tiếtkiệm theo đúng chế độ hiện hành của tổng giám đốc NHCTVN
- Lập kế hoạch kinh doanh tổng hợp, phân tích báo cáo mọi tình hìnhhoạt động của sở giao dịch I theo yêu cầu của giám đốc sở giao dịch I, giám đốcngân hàng nhà nước Hà Nội, tổng giám đốc NHCTVN
- Tổng hợp báo cáo các vấn đề liên quan đến công tác thi đua khenthưởng của sở giao dịch I theo đúng cơ chế hiện hành của tổng giám đốcNHCTVN
b Phòng kinh doanh
-Thực hiện cho vay thu nợ ngân hàng, trung và dài hạn bằng VNĐ và ngoại
tệ đối với các tổ chức kinh tế cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế theo đúng cơchế tín dụng của ngân hàng nhà nước và hướng dẫn của NHCTVN
-Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh cho các doanh nghiệp tham gia dự thầu thựchiện hợp đồng, than toán mua hàng trả chậm theo đúng hướng dẫn của NHCT VN
- Chiết khấu thương phiếu, kỳ phiếu, trái phiếu và các chứng từ có giátheo quy định của thống đốc ngân hàng nhà nước và tổng giám đốc NHCTVN
- Nghiên cứu đề xuất, biện pháp giải quyết vướng mắc trong hoạt độngkinh doanh tại sở, phản ánh kịp thời những vấn đề nghiệp vụ mới phát sinh để báocáo với tổng giám đốc NHCT xem xét giải quyết
- Phân tích hợp đồng kinh doanh của khách hàng vay vốn tại sở, cungcấp kịp thời, có chất lượng các báo cáo thông tin về công tác tín dụng cho lãnh đạo
sở giao dịch I và các cơ quan hữu quan theo quy định của tổng giám đốcNHCTVN
Trang 5- Làm một số việc khác do giám đốc sở giao dịch I giao.
- Tính và thu lãi cho vay, phí dịch vụ trả lãi tiền gửi cho khách hàngđầy đủ kịp thời đúng chế độ quy định
- Tổ chức hạch toán kế toán, mua bán ngoại tệ bằng VNĐ, kế toán quản
lý tài sản cố định, công cụ lao động, kho ấn chỉ, chi tiêu nội bộ theo đúng quy địnhcủa nhà nước và hướng dẫn của tổng giám đốc NHCTVN
- Tham mưu cho giám đốc trích lập, hạch toán sử dụng quỹ phúc lợi,quỹ khen thưởng phù hợp với chế độ của nhà nước và quy định của tổng giám đốcNHCTVN
- Lập các báo biểu kế toán tài chính cung cấp số liệu liên quan theođúng quy định của ngân hàng nhà nước và NHCT VN
d Phòng kinh doanh đối ngoại.
- Xây dựng giá mua, bán và thực hiện mua bán ngoại tệ với các tổ chứckinh tế, cá nhân, tổ chức tín dụng theo quy định của nhà nước và hướng dẫn củaNHCTVN
- Hạch toán kịp thời chính xác các nghiệp vụ than toán mua bán chuyểnđổi các loại ngoại tệ phát sinh tại sở giao dịch I
Trang 6- Tiếp nhận và xử lý hạch toán kế toán theo đúng quy định các hồ sơvay vốn bằng ngoại tệ của khách hàng phối hợp với phòng kinh doanh để thu nợthu lãi kịp thời.
- Thực hiện nghiệp vụ than toán quốc tế và làm các dịch vụ ngân hàngđối ngoại theo thông lệ quốc tế và hướng dẫn của tổng giám đốc NHCTVN
- Lập các báo biểu kế toán, báo cáo nghiệp vụ và cung cấp số liệu liênquan theo yêu cầu của giám đốc sở giao dịch I và các quy định của tổng giám đốcNHCTVN
e Phòng tổ chức cán bộ lao động, tiền lương
- Nghiên cứu đề xuất với giám đốc phương án sắp xếp bộ máy tổ chứccủa sở giao dịch I theo đúng quy chế
- Tuyển dụng lao động điều động bố trí cán bộ vào các vị trí công tácphù hợp với năng lực phẩm chất cán bộ và ý cầu nhiệm vụ kinh doanh
- Lập quy hoạch cán bộ lãnh đạo về sở phối hợp với các phòng đào tạobồi dưỡng cán bộ bằng quy hoạch
- Phối hợp với các phòng liên quan tham mưu cho giám đốc về kếhoạch và thực hiện quỹ tiền lương theo quý, năm; giải quyết kịp thời về quyền lợitiền lương, bảo hiểm xã hội và các chính sách khác do cán bộ theo đúng quy địnhcủa giám đốc và của ngành
f Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ
- Thực hiện kiểm tra, kiểm toán toàn bộ hoạt động kinh doanh tại sởgiao dịch I báo cáo kết quả kiểm tra, kiểm toán với giám đốc sở I và tổng giámđốc NHCTVN.Và kiến nghị những vấn đề cần bổ sung sửa đổi về cơ chê
- Làm cầu nối tiếp các đoàn kiểm tra, kiểm toán làm việc tại sở giaodịch I
Trang 7- Giúp giám đốc giải quyết các đơn thư khiếu nại của khách hàng vàcủa cán bộ nhân viên sở giao dịch I theo đúng thẩm quyền và quy định pháp luật,giải quyết khiếu nại, tố cáo.
- Thực hiện đầy đủ chế độ thông tin báo cáo do tổng giám đốcNHCTVN quy định
h Phòng ngân quỹ
- Thực hiện thu chi tiền mặt ngân phiếu kịp thời chính xác
- Tổ chức điểu chuyển tiền giữa quỹ nghiệp vụ sở giao dịch I và NHNNthành phố Hà Nội.An toàn đúng chế độ trên cơ sở đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầuchi tại sở giao dịch I
- Thực hiện đầy đủ và nghiêm túc các quy định về an toàn kho quỹ
- Thực hiện bảo quản nhập xuất các loại ấn chỉ quan trọng và quản lýcác hồ sơ tài sản thế chấp cầm cố theo đúng chế độ quy định
- Thực hiện mua tiền mặt, thu đổi séc du lịch thanh toán visa
- Thực hiện chi tiếp quỹ, giao nhận tiền mặt, ngân phiếu thanh toán vớicác quỹ tiết kiệm an toàn chính xác
g Phòng điện toán
- Triển khai và phát triển các phần mềm ứng dụng của NHCTVN vềkhai thác thông tin phục vụ cho hoạt động kinh doanh của sở giao dịch Cung cấpthông tin kịp thời chính xác cho ban giám đốc và các phòng nhiệm vụ để điều hànhkinh doanh có hiệu quả
- Đảm bảo an toàn bí mật về số liệu, thông tin về hợp đồng kinh doanhcủa sở giao dịch I theo đúng quy định của NHNN, NHCTVN
l Phòng hành chính
- Thực hiện mua sắm toàn bộ trang thiết bị làm việc phục vụ hoạt độngkinh doanh theo dõi quản lý,bảo dưỡng sửa chữa tài sản công cụ lao động, phốihợp với phòng kề toán tài chính lập kế hoạch mua sắm, sữa chữa tài sản, công cụ
Trang 8lao động theo đúng quy định của nhà nước và NHCTVN.Tổ chức công tác văn thưlưu trữ theo đúng quy định của nhà nước và NHCTVN.
Tổ chức công tác bảo vệ cơ quan, xây dựng nội quy bảo vệ cơ quan
II TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA SỞ GIAO DỊCH I- NHCTVN.
Tình hình huy động vốn của sở giao dịch I-NHCTVN
31,8 68,2
700 2.277
23,5 76,5
810 2.599
24 76 2.2 K kỳ hạn
- Có kỳ hạn
46 2.517 98,2
46 2.930 98.5
73 3.336
97,8
Trang 10thường xuyên giao dịch nên cường độ lao động hàng ngày rất cao, nhưng với thái
độ mềm mỏng chu đáo CBNV quỹ 05 luôn làm hài lòng khách hàng Năm 2002 sởgiao dịch I có thêm 710 khách hàng là đơn vị, cá nhân đến mở tài khoản giao dịchgửi tiền, vay tiền, và hàng nghìn tài khoản gửi tiền tiết kiệm, mở 1510 tài khoảnATM Mở mới 40 hợp đồng bảo hiểm với tổng trị giá 500 triệu đồng Với nguồnvốn dồi dào, sở giao dịch I không những chủ động đáp ứng đầy đủ vốn để cho vay,đầu tư và tham gia đồng tài trợ những dự án lớn, mà còn điều chuyển một khốilượng vốn lớn về NHCTVN để cho vay phát triển kinh tế đối với các tỉnh, thànhphố trong cả nước
2 Hoạt động kinh doanh đối ngoại
Nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ:
Hoạt động kinh doanh ngoại tệ năm 2002 có nhiều thuận lợi, tỷ giá ngoại tệtương đối ổn định, cả năm chỉ tăng khoảng 2,1%, thấp xa so với tốc độ tăng củanăm 2001 là 3,8% Trong năm đã mua được 380 triệu USD với doanh số mua bánngoại tệ tăng trên 17% so với năm 2001 Với lượng ngoại tệ dồi dào, sở giao dịch I
đã đáp ứng đầy đủ nhu cầu vay vốn và thanh toán của các doanh nghiệp xuấtnhaap khẩu tại sở và một số đơn vị thuộc hệ thống NHCT VN Trong năm đã pháttriển thêm dịch vụ chuyển tiền nhanh của western Union, làm phong phú thêmdịch vụ cung cấp cho khách hàng
Nghiệp vụ thanh toán Quốc tế:
Doanh số thanh toán XNKtăng 14%, trong đó : kim ngạch toán hàng nhậpđạt 113 triệu USD, tăng 10%; hàng xuất đạt 3,6triệu USD, tăng 20% Cụ thể nhưsau:
*L/Cnhập:
-Mở 643 L/C nhập khẩu, trị giá 73.577.821 USD
-Thanh toán 888 L/C, trị giá 55.916.339 USD
Trang 11*L/Cxuất:
-Thông báo 28 món, trị giá 3.217.841 USD
-Thanh toán 25 món, trị giá 3.428.830 USD
Các hoạt động khác như nhờ thu, than toán tự động, thanh toán thẻVISACARD đều tăng trưởng mạnh Kết quả hoạt động kinh doanh đối ngoại vàthan toán quốc tế đã thu lợi nhuận trên tỷ đồng, tăng 36,5% so năm 2001, chiếm4,1% trong tổng lợi nhuận của sở Năm 2002, sở giao dịch I còn là đơn vị đi đầutrong việc triển khai các dịch vụ TTQT mới như: dịch vụ chuyển tiền nhanh củawestern Union; thử nghiệm thành công mang toán IBS và hiện nay đã triển khaithực hiện trong quan hệ thống NHCTVN Thông qua các hoạt động cho vay; thanhtoán L/C XNK hàng hoá ; cung ứng ngoại tệ ; bảo lãnh … Hoạt động kinh doanhđối ngoại của sở giao dịch I đã khẳng định vai trò quan trọng trong quá trình đổimới, hội nhập phát triển của ngành ngân hàng nói chung và của sở giao dịch I nóiriêng
Công tác hành chính quản trị
Công tác hành chính quản trị đã góp phần tích cực đảm bảo hoạt động của
cơ quan được an toàn thông suốt đáp ứng đầy đủ, kịp thời mọi nhu cầu phát sinhmới về cơ sở vật chất, phương tiện làm việc trong cơ quan Tiến hành cải tạo, sửachữa khang trang sạch đẹp trụ sở chính và các điểm huy động vốn, phối hợp chặtchẽ với các phòng nghiệp vụ trong công tác quảng cáo, tuyên truyền Các hoạtđộng bảo vệ, áp tải tiền an toàn, đúng chế độ quy đinh Y tế chăm sóc sức khoẻcho cán bộ chu đáo, trong năm đã tổ chức khám sức khoẻ toàn diện cho100%CBNV, tạo niềm phấn khởi yên tâm công tác
Kết quả kinh doanh năm 2002
-Tổng thu nhập:629 tỷ đồng
Trong đó: Thu lãi cho vay : 120tỷ 478 triệu đồng
-Tổng chi phí 488tỷ 430 triệu đồng
Trang 12Trong đó: chi trả lãi tiền gửi : 432tỷ 790 triệu đồng
-Lợi nhuận hạch toán nội bộ: 140tỷ 877 triệu đồng, vượt 22,8% so với năm2001và vượt 17,3 kế hoạch lợi nhuận được giao
Với kết quả lợi nhuận đạt được trên, sở giao dịch I tiếp tục khẳng định vaitrò, vị trí quan trọng của mình trong HĐKD của hệ thống NHCTVN Khẳng định
sự phát triển đồng đều, toàn diện, có hiệu qủa trên tất cả các mặt hoạt động kinhdoanh Thể hiện sự đoàn kết nhất trí cao của Đảng uỷ và Ban lãnh đạo sở giaodịch I trong công tác chỉ đạo, điều hành hoạtđộng kinh doanh và sự phấn đấu nỗlực của toàn thể CBCNV sở giao dịch I, với quyết tâm hoàn thành vượt mức cácchỉ tiêu kế hoạch đã đề ra
Bên cạnh công tác kinh doanh, hoạt động của các tổ chức đoàn thể cũng pháttriển mạnh mẽ như văn nghệ; TDTT; quân dân tự vệ; phong trào đền ơn đáp nghĩa
… thường xuyên được duy trì với nội dụng phong phú và thiết thực, đã đạt đượcnhiều giải thưởng trong đợt hội thảo do NHCT VNtổ chức với các bộ môn cầulông, bóng bàn, cờ tướng Các phong trào thi tìm hiểu bộ luật ngân hàng luật hìnhsự: luật phòng chống tệ nạn xã hội …đã được động đảo CBNV tham gia Tạo nênkhí thế thi đua sôi nổi và đoàn kết trong cơ quan, góp phần thúc đẩy hoạt độngkinh doanh phát triển hoạt động của tổ chức Đảng ; công đoàn; đoàn thànhniên nhiều năm liền được công nhân là đơn vị trong sạch vững mạnh xuất sắc
III HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI SỞ GIAO DỊCH I - NHCTVN.
Tính đến ngày 31/12/2002, tổng dư nợ cho vay và đầu tư của sở giao dịch Iđạt 2.806 tỷ đồng, trong đó dư nợ cho vay nền kinh tế đạt 2.060 tỷ đồng,tăng 563
tỷ đồng so với năm 2001, đạt tốc độ tăng là 37,37%
Kết cấu dư nợ cho vay nền kinh tế:
- Dư nợ ngắn hạn đạt: 772 tỷ đồng, tăng 279 tỷ đồng, tốc độ tăng62,5%
và chiếm40% tổng dư nợ
Trang 13- Dư nợ trung và dài hạn đạt1.234 tỷ đồng, tăng246 tỷ đồng, tốc độtăng27,7% và chiếm tỷ trọng 59,9% tổng dư nợ
- Dư nợ cho vay kinh tế quốc doanh đạt 1.736 tỷ đồng, tăng 381 tỷđồng, tốc độ tăng là 28% chiếm tỷ trọng 84,3% tổng dư nợ
- Dư nợ cho vay kinh tế ngoài quốc doanh đạt 324 tỷ đồng, tăng 182 tỷđồng, tốc độ tăng 128,2% và chiếm tỷ trọng 15,7% tổng dư nơ
Kết quả trên đã thể hiện sự quyết tâm rất lớn của sở giao dịch I Với quanđiểm và định hướng đã xác định là: Tiếp cận để mở rộng cho vay đối với mọi đốitượng khách hàng thuộc mọi thành phần kinh tế, đi đôi với việc kết hợp chặt chẽgiữa củng cố bạn hàng truyền thống và đẩy mạnh thu hút khách hàng mới,năm
2002 sở giao dịch I đã đạt được tốc độ tăng trưởng dư nợ cao, vượt 37,7% so với31/12/2001 Để tăng cường đầu tư, cho vay Sở giao dịch I đã thực hiện nhiềuchính sách ưu đãi cụ thể đối với từng khách hàng truyền thống như ưu đãi về lãisuất, phí dịch vụ, đồng thời tăng cường tiếp thị, chọn lựa và xây dựng mối quan hệbạn hàng với những khách hàng mới hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả,tiêu biểu là:
-Cho vay Dự án đuôi hơi Phú mỹ 245.6 tỷ đồng
- Cho vay nhập thiết bị nâng cấp đường dây trạm điện miền Bắc miềntrung
- Cho vay Dự án 5 đầu máy Dieset của Xí nghiệp liên hợp vận tảiĐường sắt khu vực I để phục vụ vận tải 25,5 tỷ đồng
- Cho vay dự án đầu tư mở rộng Bưu cục Tây Nam Hà Nội 10 tỷ đồng.Bên cạnh cho vay trung, dài hạn nhằm thực hiện mục tiêu CNH-HĐH đấtnước Sở giao dịch I còn quan tâm cho vay bổ sung nguồn vốn lưu động trong lĩnhvực sản xuất kinh doanh, thương mại- dịch vụ, luôn bám sát để nắm bắt nhu cầuvay vốn của các đối tượng khách hàng cũng như những khó khăn, vướng mắc của
Trang 14doanh nghiệp để cùng nhau giải quyết, đảm bảo an toàn – hiệu quả tiền vay, điểnhình như:
-Công ty vật tư xuất nhập khẩu hoá chất tăng 18 tỷ đồng
-Công ty dược phẩm TWI tăng 7,3 tỷ đồng
-Công ty thực phẩm Hà Nội tăng 4,4 tỷ đồng
Với chính sách khách hàng thích hợp, sở giao dịch I không những giữ vữngđược khách hàng truyền thống mà còn thu hút được nhiều khách hàng mới, hoạtđộng sản xuất kinh doanh có hiệu quả Trong năm 2002, đã có 17 kh ách hàng tưnhân đến vay vốn, do đó dư nợ tăng thêm hàng trăm tỷ đồng, tiêu biểu là một sốđơn vị sau:
- Liên hiệp đường sắt Việt nam, dư nợ 65 tỷ đồng
- Công ty tài chính dệt may, dư nợ 34,7 tỷ đồng
- Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng Sơn lâm, dư nợ 4,8 tỷ đồngBên cạnh hình thức tín dụng cho vay là chủ yếu, sở giao dịch I còn mởrộng cấp tín dụng thông qua hình thức tài trợ uỷ thác và dịch vụ bảo lãnh (bảo lãnhL/Ctrả chậm và bảo lãnh trong nước), góp phần tao điều kiện thuận lợi cho kháchhàng trong hoạt động sản xuất kinh daonh Năm 2002, đã thực hiện cho vay sinhviên, cho vay tiêu dùng đối với cán bộ CNV, tổng số cho vay được 447 món với trịgiá gần 3 tỷ đồng, vì vậy đã góp phần khắc phục khó khăn ổn định cuộc sống củangười lao động, sinh viên yên tâm học tập, đồng thời làm phong phú các hình thứctín dụng trong cạnh tranh, hội nhập và phát triển
Hoạt động tín dụng của sở giao dịch –NHCTVN1999-2001 như
sau-Chất lượng tín dụng:
Trang 15Đi đôi với việc mở rộng đầu tư cho vay, sở giao dịch I luôn quan tâm tớichất lượng tín dụng.Bên cạnh việc thực hiện nghiêm túc các quy chế, quy trình tíndụng Sở giao dịch I còn đặc biệt chú trọng tới khâu thẩm định dự án vay vốn, tăngcường kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng Định kỳ hàngtháng, hàng quý rà soát phân tích chất lượng các khoản nợ vay, trên cơ sở đó đểkịp thời điều chỉnh hướng đầu tư đảm bảo đúng hướng nhằm hạn chế rủi ro Bámsát chương trình xử lý nợ tồn đọng,cơ cấu lại nợ, giãn nợ theo chủ trương củaNHNN VN ban hành và các văn bản hướng dẫn của NHCTVN, đồng thời tiếp tụcthực hiện nhiều biện pháp kiên quyết nhằm thu nợ khó đòi Kết quả trong năm
2002 không phát sinh nợ quá hạn từ món vay mới, đồng thời đã thu được 2,1 tỷ nợquá hạn khó đòi cũ , giảm tỷ lệ nợ quá hạn từ 3,6% tại thời điểm 31/12/2001 xuốngcòn 3% trên tổng dư nợ ở thời điểm 31/12/2002
Như vậy có thể thấy rằng chất lượng tín dụng đã có những thay đổi rõ rệt,tổng doanh số cho vay tăng lên rõ rệt Điều này cho thấy ảnh hưởng to lớn củacông tác thẩm định đến chất lượng tín dụng mà hơn cả là hiệu quả kinh doanh củaNgân hàng ngày càng cao.Tổng dư nợ của ngành công nghiệp và ngành giao thôngvận tải tăng lên rõ rệt cả tiền VNĐ và ngoại tệ Dư nợ trong hạn và dư nợ quá hạnđều có xu hướng giảm Tổng doanh số thu nợ năm 2002 gần gấp đôi năm 1999, sốvốn của Ngân hàng được lưu chuyển một cách linh hoạt.Tuy nhiên vấn đề bức xúc
là nợ tồn đọng của các năm trước vẫn còn lớn, việc giải quyết gặp nhiều khó khăn
Do đó phải đòi hỏi trước mắt Ngân hàng phải giải quyết khoản nợ khó đòi này,đồng thời phải có giải pháp đồng bộ để nâng cao chất lượng tín dụng, nâng cao lợinhuận cho Sở Một trong những giải pháp quan trọng là phải cải thiện chất lượngthẩm định dự án đầu tư tín dụng của Sở, bởi nếu công tác thẩm định có hiệu quả thìmới mang lại những dự án khả thi cao hạn chế được rủi ro cho Ngân hàng Từ đóNgân hàng sẽ có được những dự án cho vay đem lại lợi nhuận cao cho Ngân hàngđồng thời giảm được chi phí thẩm định, chi phí cho công tác tín dụng.Như vậy
Trang 16Ngân hàng ngày càng có uy tín với khách hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho kháchhàng giao dịch Hiện nay khách hàng chủ yếu của Sở là các doanh nghiệp Nhànước, những khách hàng quen thuộc, do đó để mở rộng tìm kiếm những kháchhàng mới đòi hỏi công tác thẩm định dự án đầu tư tín dụng phải không ngừng cảithiện để thu hút thêm nhiều khách hàng tiềm năng và cũng giảm thiểu rủi ro khicho vay của Sở
IV THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ TÍN DỤNG CỦA
SỞ GIAO DỊCH I- NHCTVN.
1 Quy trình thẩm định
Trình tự các bước trong quá trình cho vay từ khi nhận hồ sơ,kiểm tra thẩmđịnh đến khi quyết định cho vay thanh lý hợp đồngchia làm hai giai đoạn
- Giai đoạn kiểm tra thẩm định dự án
- Giai đoạn xét duyệt và quyết định cho vay
Giai đoạn kiểm tra thẩm định dự án được chia làm 3 khâu:
+ Kiểm tra thẩm định trước khi cho vay
+ Kiểm tra sử dụng vốn vay trong khi cho vay
+ Kiểm tra xử lý thu hồi sau khi cho vay
Trong các khâu trên Sở giao dịch xác định khâu đầu tiên là khâu quan trọngnhất bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng tín dụng.Trong khâu này các cán
bộ tín dụng sẽ tiến hành các công việc:
+ Thu nhận kiểm tra hồ sơ vay vốn theo đúng đối tượng, điều kiện và thủ tụcvay vốn của quy chế cho vay
+Thẩm định tính khả thi hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ và lập tờ trìnhthẩm định