T ê n d c tà i: “Đánh £ Ĩá hiệu quá kinh tẻ của việc chuyên đổi cơ cấu sử dụng đất nòng nghiệp tại huyện Nghĩa H ưng, Tình Nam Định, phục vụ phát triển nóng nghiệp bến vững rà bảo vệ mô
Trang 1T R Ư Ờ N G Đ A I H Ọ C K H O A H Ọ C T ự N I I IÍ ÍN
Đ Ề TÀI:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH T Ế CÙA VIỆC CHUYỂN Đ ổ l c ơc â u
S Ử DỤNG ĐẨT N ÔNG N GH IỆP TẠI HUYỆN NGHĨA HƯNG, TÌNH NAM ĐỊNH, P H Ụ C v ụ PH Á T TRlỂN n ô n gn g h i ệ p b ể nv ữ n gv à
BẢ O VỆ MÔI TRƯ ỜNG
Mã số: Q T - 08 - 42
Chủ trì đề tài: TS Thái Thị Quỳnh Như
Những ngưừi tham gia: Th.s Phạm Thị Phin
Th.s Lê Thị Hồng ThS Nguyễn Xuân s<tn
b T / q o g
Hà Nội - 2009
Trang 21 T ê n d c tà i: “Đánh £ Ĩá hiệu quá kinh tẻ của việc chuyên đổi cơ cấu sử dụng đất
nòng nghiệp tại huyện Nghĩa H ưng, Tình Nam Định, phục vụ phát triển nóng
nghiệp bến vững rà bảo vệ môi ỉrường”.
4 M ụ c tiêu và nội dun g nghiên cứu
4.1 M ụ c tiêu: T r ê n c ơ s ở h iệ n t r ạ n g v à b iế n đ ộ n g s ử d ụ n g đ ấ t c ù a k h u v ự c
n g h iê n c ứ u Đ á n h g iá h iệ u q u ả k i n h t ế c ủ a q u á trìn h c h u y ê n đ ổ i c ơ c ấ u s ừ
d ụ n g đ ấ t n ô n g n g h iệ p n h ằ m p h á t tr iể n s ả n x u ấ t b ề n v ừ n g v à b ả o v ệ m ô i trư ờ n g
4.2 N ộ i dung:
- C ơ sở lý lu ận về v iệc c h u y ể n đổi c ơ cấu sử d ụ n g đ ấ t tro n g q u á trìn h phát
tr i ể n k i n h tế
- N ghiên cứu điều k iện tự n h iê n , k inh tế , x ã hội và th ự c trạ n g q u á trìn h
c h u y ể n đổi cơ c ấ u s ử d ụ n g đ ất tại h u y ệ n N g h ĩa H ưng, tỉnh N am Đ ịn h
- Đ ánh g iá hiộu q u ả k in h t ế c ủ a việc c h u y ể n đ ổ i c ơ c ấ u s ử d ụ n g đ ấ t tại đ ịa
b à n n g h iê n cứ u
- Đ ề xuất ph ư ơn g h ư ớn g sử d ụ n g đ ấ t nô n g n g h iệp h ợ p lý
+ X ây d ự n g m ột s ố c h ỉ tiêu c ơ b ả n x ác đ ịn h m ức đ ộ c h u y ể n đ ổ i c ơ cấu.+ Đ ánh g iá hiệu q u ả kin h tế v à tá c đ ộ n g đ ế n m ôi trư ờ n g x u n g q u a n h
Trang 3đ ề x u â ì c á c b iệ n p h á p đ iề u c h in h b i ế n đ ộ n g tr o n g n h ữ n g n á m tớ i v à q u y h o ạ c h
s ử d ụ n g đ ấ t p h ù h ợ p đ ể đ á m h ả o h à i h ò a g iữ a 3 lợi ích : k in h t ế , x ã h ộ i v à m ỏ i trư ờ n g
Trang 44 R esearch o b jectives an d contents
A t p resen t, land area for p ro d u ctio n in o u r c o u n try j u s t r e a c h e s 0.11
ha /p e rso n on a v e ra g e a n d is b e in g c u t d o w n day by day d u e to g ro w th o f p o p u la tio n
u rb an iz a tio n an d land u se for o th e r p u rp o se s u c h a s d e v e lo p m e n t fo r in d u stry ,
ro ad s, irrig a tio n M e a n w h ile , c o n s u m p tio n dem a n d is in cre a sin g ly risin g , c a u sin g hig h p re s s u re fo r food secu rity T h e re fo re , th ere is a n e e d o f rig h t s o lu tio n to b rin g
cu rre n t land a re a in to full play H o w e v e r, to m a k e a g ric u ltu ral p ro d u ctio n to rea lly
p lay th e im p ortan t ro le in o u r c o u n try , raisin g p ro d u ctiv ity a n d p ro d u ct v a lu e is
b e c o m in g u rg en tly A n d a p ro p er so lu tio n to th is m a tte r is c h a n g in g s tru c tu re on
a g ric u ltu ral p ro d u ctio n to fulfill th e p u rp o se th at p ro d u c tio n v a lu e g e ts h ig h e r w ith
th e s a m e lan d area
N g hia H u n g is o n e o f th re e c o a sta l d istric ts in N am D in h p ro v in c e h a s to ta l
n atural land a re a is 5 ,2 5 9 4 8 ha, o f w h ic h a g ric u ltu ral lan d is 3,1 6 9 9 1 ha, m ak in g
u p 6 0 2 7 % A n e w ste p in d ire c tio n fo r c h a n g in g a g ric u ltu ral stru c tu re by th e
d isư ict and p ro v in c e fro m n o w u p to 2 0 0 2 is h ig h ly e n s u rin g food se c u rity ,
p ro v id in g th e m a te ria l to locally p r o c e s s in g ind u stry a n d fo r e x p o rt o n p a ra lle l, o f
w h ich a q u a cu ltu re d e v e lo p m e n t is m ain p oin t
A sse ssm e n t o f e co n o m ic e ffe c t o f sh iftin g stru c tu re on a g ric u ltu ral lan d u se
is d e a lin g w ith b e tw e en e c o n o m ic b e n e fit a n d activ e, n e g a tiv e im p a c t o n
e n v iro n m en t a n d so c ie ty a s w ell a s lan d m an a g e m en t in d istrict
- P u b lis h e d o n e p a p e r: T h a i T h i Q u y n h N h u ASSESSMENT OF ECONOMIC EFFECT
Trang 51926
262630
3940
4043
5050
5254
5457
PH À N M Ở Đ À U
T Ó N G Q U A N M Ộ T S Ó VÁN Đ È L IÊ N Q U A N Đ É N C H U Y É N D ỊC H
C ơ C Á U K IN H T É VÀ C H U Y É N Đ Ố I c ơ C Á U s ử DỤ NG Đ Á T
C h u y ể n d ịch c ơ c ấ u k in h tế
Cơ cấu kinh te
Chuyển dịch cơ cẩu kinh tế
C h u y ể n đ ổ i c ơ c ấ u s ử d ụ n g đ ấ t
Các yếu tổ chù yếu tác động đèn chuyên đôi cơ cấu sứ dụng đà í
Môi quan hệ giữa sử dụng đất, chuyên đôi cơ cấu sử dụng đất với tăng trường kinh tê và chuyên dịch cơ cấu kinh tê
C h u y ê n đ ô i c ơ c ấ u sử d ụ n g đ ấ t tại V iệt N am g iai đ o ạ n 1995 đ ế n 2007
Thực trạng tăng trưởng, chuyến dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 1995-2007 Thực trạng quá trình chuyển đoi cơ cấu sử dụng đất giai đoạn ì 995 - 2007
T ÌN H H ÌN H Q U Ả N LÝ , s ử DỤ N G Đ Á T V À C H U Y Ẻ N Đ Ố I c ơ C Ẩ U
S Ử D Ụ N G Đ Á T N Ô N G N G H IỆ P H U Y Ệ N N G H lA H Ư N G , T ÌN H N A M ĐỊN H
Điều k iện t ự n h iên , kin h tế - xã hội hu y ện N g h ĩa H irng, tỉn h N am Đ ịnh
Điểu kiện tự nhiên
Thực trạng phát triền kinh tế, xã hội huyện Nghĩa Hưng
Đánh giá chung nhũng lợi thế, hạn chế ve điểu kiện tự nhiên, KT-XH
T ìn h h ìn b q u ả n lý v à s ử d ụ n g đ ấ t
Tình hình quản lý đất đai trẽn địa bàn Huyện
Thực trạng sử dụng đất trên địa bàn huyện Nghĩa Hưng
Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất huyện Nghĩa Hưng
Đánh giá biến động sử dụng đất giai đoạn 2000-2007
Đánh giá tiềm năng và định hướng sử dụng đát đêrt năm 2010
H iệu q u ả k in h tế, xã hội v à m ôi trư ờ n g c ủ a các loại h ìn h s ử d ụ n g đ ấ t
n ô n g n g h iệ p h u y ệ n N ghĩa H ư n g
Đánh giá chung
Đánh giả hiệu quá kinh tể của việc chuyên đối cơ cấu sử dụng đất nông
Trang 6Đ Ó I C ơ C Á U S Ử D Ụ N G Đ Á T N Ô N G N G H IỆ P
3.1.1 Một số van để tón tại trong quá trình chuyến đôi cơ cẩu sứ dụng đal nông nghiệp
Trang 7K ý hiệu và viêt tăt Nội dung
Trang 8Hình Nội dung Trang
H ìn h 2 C á c b ư ớ c xác đ ịn h d iện tích đ ấ t c h u y ể n m ụ c đ ích sử d ụ n g
Trang 9B ả n g Nội d u n g T r a n g
B ản g 5 C hu y ển m ục đ ích sừ d ụ n g d ất nô n g n g h iệp giai đ o ạ n 1995 - 2 00 5 21
B ản g 7 H iện trạn g diện tích đ ất n ô n g n g h iệp h u y ện N g h ĩa H ư n g năm 2 0 0 7 45
B ản g 8 H iện trạ n g và c ơ c ấu đ ất phi nôn g n g hiệp huy ện N g h ĩa H ư n g 46
B ản g 9 H iện trạn g sử d ụ n g đ ất huy ện N g h ĩa H ư n g th eo các đơn v ị hành
B ả n g 10 H iện trạ n g sử dụn g đất h u y ện N g h ĩa H ư n g p h ân th e o các đối tư ợ n g
B ả n g 11 B iến độ n g diện tích đất n ô n g n g h iệp g iai đ o ạn 2 0 0 0 - 2 0 0 7 50
B ả n g 12 D iện tích, c ơ c ấu sử d ụ n g các loại đ ất h u y ện N g h ĩa H ư n g 52
B ả n g 13 H iệu quả kin h tế c ù a m ột số loại h ình sử d ụ n g đất
B ản g 14 H iệu qu ả k inh tế c ủ a m ộ t số loại hìn h sử d ụ n g đ ất trên địa bàn
Trang 10Miện nay, diện tích đất sản xuất bình quân ờ nước ta chi k hoáng 0,11 ha/nguời
và đang có xu hướng giảm dần do sự g ia tăng dân sổ, tốc độ đỏ th ị hoá sử d ụ n e vào
c ác m ục đích khác n h ư phát triên công nghiệp, giao thông, thủy lợi Trong khi đó, nhu câu tiêu dùng ngày càng cao, áp lực an ninh lương thực cà n g nặng nể, đòi hòi phài có “ lời giãi” hợp lý đè phát huy nguòn tài nguyên từ đât nông nghiệp hiện có
T uy nhiên, với vai trò sản xuất nông nghiệp vẫn đư ợc coi là ngành trọng tâm của cả
n ư ớc tro n g giai doạn hiện nay thỉ yêu cầu nâng cao năng suất, giá trị sản phầm càng trở nên c ấp bách và giải pháp hợp lý là phải chuyên đôi cơ cấu sản xuất nông nghiệp, sao cho cùng m ột diện tích như ng có giá trị sản xuảt cao hơn
"C ông nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nôn g thôn" là chù trương lớn, là
n hiệm vụ và m ục tiêu quan trọng của Đ áng và N hà nước, nhằm thúc đây phát triên kin h tế, tạo công ăn việc làm , tăng thu nhập cho dân cư khu vực nông thôn, làm tiền
đ ề để giải quyết các v ấn đề chính trị - xã hội cùa đất nước H ội nghị Ban C h ấp hành
T ru n g ư ơng Đ ảng lần th ứ 7 khoá V II, Nghị quyết Ban C h ấp hành T ru n g ư ơn g Đàng lẩn th ứ 5, khoá IX đã đề ra nhiệm vụ phải đây nhanh công nghiệp hoá, hiện đ ại hoá
n ô n g n g hiệp, nông thôn
"M ục tiêu tổ n g quát và làu dài của công nghiệp hoá, hiện đ ại hoá nôn g nghiệp,
n ô n g th ô n là xây dựng m ột nền nôn g nghiệp sản xuất hàng hoá lớn, hiệu q uá và bền
v ừng, c ó năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh cao trên c ơ sờ ứ n g dụng các thành
tự u khoa học, công nghệ tiên tiến, đáp ứng nhu cầu tro n g nư ớc v à xuất khâu; xây
d ự ng nôn g thôn ngày càng giàu đẹp, dân chù, cô ng bẳng, văn m inh, có cơ cấu kinh tế
h ợp lý, quan hệ sàn xuất phù hợp, k ế t cấu h ạ tần g kinh tế - xã hội phát triển ngày
cà n g hiện đại "
Nghĩa H ưng là m ột tro ng 3 huyện ven biển của tinh N am Đ ịn h , có tồng diện tích tự n h iên là 25444,06 ha, trong đó đất nông nghiệp gồm 17497,09 ha chiếm 68,70% diện tích tự nhiên Trong định hướng chuyên đôi cơ cấu nông n g hiệp của huyện cũng như cùa tin h đến năm 20 20 sẽ là m ột bước tiến m ới, nông n ghiệp vẫn phải đảm bảo vừng chắc an ninh lương thực đồng thời đáp ứ ng nguồn nguyên liệu
ch o c ô n g nghiệp chế biến tro n g nước và xuất khâu m à trọ n g đ iểm là phát triên ngành nuôi trồng thủy sản
Trang 11phục vụ công n g h iệp hoá, hiện đại h o á nôn g nghiệp, nông thôn trên địa bàn huyện
N ghĩa H ư ng là m ột đòi hói h ết sức p h ù hợp với thực tiễn cúa việc sử d ụ n g tài nguyên đất trong quá trinh côn g n g hiệp hoá hiện đại hoá nông nghiệp và nôn g thôn trên địa bản cùa huyện Đ án h g iá h iệu qu à k in h tẽ của quá trinh chuyên dịch c ơ câu sừ dụng đât nôn g nghiệp là giải bài tóan g iữ a lợi ích vê m ặt kinh tê với nhữ ng tác độn g cà tiêu cực, tích cực đến m ôi trư ờ n g , xã hội v à cô n g tác quản lý đât đai trên địa bàn huyện
X uất phát từ nhữ ng v ấn đề trên , ch ú n g tôi đã lựa chọn đề tài nghiên cứu
"Đánh giá hiệu quả cùa việc chuyên đôi cơ cáu sừ dụng đát nóng nghiệp tại huyện Nghĩa Hưng, tinh Nam Định phục vụ phát triên nông nghiệp bén vừng và bào vệ môi
í rường
Mục tiêu nghiên cứu
X ây d ự n g m ô hình chuyên đôi c ơ cấu sử dụng đ ất huyện N ghĩa H ưng hợp lý, khoa học góp p hần sử dụ n g đ ất m an g lại hiệu qu ả kinh te - xã hội cao, từ đó tông kêt rút kinh nghiệm , đ ể xuất n h ân rộ n g m ò hình chuyên đôi cơ câu sử dụ n g đ ât ra các huyện khác tro n g tinh
Trang 12+ X ây d ự n g m ột số chi tiê u c ơ bản xác định m ức độ chuyển doi cơ cấu.
+ Đ ánh giá h iệu qu á kinh tế và tác dộng đến môi trư ờng xung quanhPhương pháp nghiên cứu
- P hư ơng p h áp điều tra, khảo sát: T h u th ập số liệu, tài liệu về những lĩnh vực
c ó liên quan, v ề đ iều k iện tự n h iên , k inh tể, xã hội của khu v ự c nghiên cứu
- Phương p h áp so sánh: Đ ánh g iá tìn h hìn h biến động sử dụng đất nói chung
và tình h inh ch u y ển đồi đ ất nô n g n g h iệp nói riên g trên địa bàn huyện
- Phương p h áp p h ân tích tổ n g hợp: Ph ân tích h iệu quả cùa quá trình chuyển đói cơ cấu sừ dụ n g đ ấ t n ô n g n g h iệp v ề các k h ia canh kinh tế - xã hội - môi trường
- Phư ơng p háp ch u y ên gia: T h am khảo ý kiến cùa địa phư ơng về nhữ ng định
h ư ớng ch u y ển đối m ục đ ích sử dụng tro n g thời gian tới
C ấ u t r ú c đ ề tà i: N g o ài p h ần m ờ đ ầu và k ết luận, nội dung cùa đề tài được
bố cục tro n g 3 chương:
C hư ơng 1: T ổn g quan m ột s ố vấn đề liên quan đốn chuyển dịch c ơ c ấu kinh
tế và ch u y ển đ ồ i c ơ cấu sừ dụng đất
C h ư ơ n g 2 : N g h iên cứu tìn h h ìn h sừ dụn g đất và chuyển đổi cơ cấu đất nông
ng hiệp trên đ ịa bàn huy ên N g h ĩa H ư ng , tin h N am Định
C hư ơng 3: Đ e x u ất m ột số b iện p háp n ân g c ao hiệu quà củ a việc chuyên đôi
cơ cấu s ù d ụn g đất n ô n g nghiệp
Trang 13T Ó N G Q U A N M Ộ T SÓ V Á N Đ È L IÊ N Q U A N Đ É N C H U Y É N D ỊC H
C ơ C Á U K IN H T É VÀ C H U Y Ê N Đ Ó I c ơ C Á U s ử D Ụ N G Đ Á T
1.1 C h u v e n dịch CO’ c ấ u k in h tế
ỉ 1.1 Cơ cấu kinh tế
Cơ câu là một phạm trù triêt học phản ánh câu trúc bên trong của đôi tượng
và được hiếu như tập hợp của những mói quan hệ cơ bàn tirơng đôi ôn định giữa các yêu tô càu thành nên đôi tượng đó trong một thời gian nhát định.
C ơ cấu kinh tế là tô n g thể những m ối quan hệ giữ a c ác bộ phận hợp thành nền kinh tế, các lĩnh vực (sàn xuất, phân phôi, lưu thông, tiêu dùng), các ngành kinh tế quốc dân (n ô n g n g hiệp, công nghiệp, dịch vụ), các thành phần kinh tế - xã hội (quốc doanh, tậ p thề, cá th ể ), các v ù n g kinh tế, hình thành m ối quan hệ chủ y ếu về định tính và đ ịn h lượng C ơ cấu kinh tế không chi thể hiện ờ quan hệ tỷ lệ mà quan trọng
là m ối tác độn g qua lại về nội d u n g bên trong của hệ thống kinh tế
N h ữ n g m ối quan hệ trong cơ câu kinh tế thể hiện ở trình độ phát triên cùa phàn c ô n g lao đ ộ n g xã hội, c ù a chuyên môn hoá và h ợp tác hoá, của sự trao đổi lao động với n h au dưới các hình thức nhất định C ơ c ấu kinh tế càn g phức tạp (phát triển
cá chiều rộ n g và chiều sâu) thi trình dộ phát triên của phân công lao dộn g x ã hội càng cao
T ừ g óc độ phân công lao động xã hội và tổ chức sàn xuất xã hội, người ta chia
cơ cấu củ a nền kinh tế theo các loại chủ yếu (hinh 1)
C ơ c ấu ngành của nền kinh tế là tập hợp tất cả các ngành hình th àn h lên nền kinh tế c ả nư ớc hay kin h tế cùa m ột vùng, lãnh thổ và các m ối quan hệ tương đối ổn định giữa chúng Sự vận động của các ngành kinh tế và m ối quan hệ cùa nó vừa tuân theo nhữ ng đặc điềm chu n g cùa sự phát triển sản xuất xã hội, lại vừa m ang những nét đặc thù của m ỗi giai đoạn, m ỗi quốc gia, m ỗi vùng lãnh thổ C ơ cấu ngành kỉnh tê là xác định tý trọng g iá trị của từ n g ngành kinh tế chiếm tro n g tổng sàn phẩm quốc nội của cả nước
T rong hệ thống sản xuất vật chất các ngành kinh tế được phân thành hai khu vực: sản x u ất vật chất v à không sàn xuất vật chất Khu v ự c sản xuất v ật chất là tồng hợp các ngàn h sản xuất ra cùa cải vật chất đ ể phục vụ đời sống con người, là nơi tạo
Trang 14xuất là tổ n g hợp các ngành dịch vụ phục vụ cho sản xuất và đời sống con người, xã hội.
Theo hệ thông tài khoán quôc gia, các ngành kinh tê được phàn thành ba khu vựcchính:
a) Khu vực I (Nông lâm ngư): Bao gồm những hoạt động khai thác sản phẩm từ tự nhiên như nông nghiệp, lâm nghiệp, khai thác vả nuôi trồng thủy hài sàn
b ) Khu vực II (C ông nghiệp - X ây đựng): B ao gồm những hoạt động khai thác
và chế b iên sàn phâm từ mò các loại, công nghiệp chê biến; sàn xuât và phàn phối
đ iện, n ư ớ c, ga; xây dựng
c ) Khu vực IU (D ịch vụ): Bao gồm những hoạt động dịch vụ : thương nghiệp,
v ậ n tài; bưu chính viễn thông; quàn lý N h à nước, an ninh quốc phòng, văn hóa, y tế, giáo dục, dịch vụ phục vụ cá nhân cộn g đ ồ n g
Theo cách phân loại trên thì k h u vự c I và II là khu vực sản xuất vật chất, còn khu vực III là khu vực k hông sản x u ất v ật chất
I ỉ ì 2 Cơ cấu theo vùng - lãnh thô
C ơ cấu kinh tế theo vùn g lãnh thổ là bố trí lãnh thồ của nền kinh tế, phản ánh thế m ạn h đặc thù cùa m ỗi lãnh thổ C ơ cấu này do điều kiện tự nhiên, khí hậu, tài
n guyên Ihiên nhiên quyết định D ựa vào điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội khác
n hau m à hình thành cơ cấu kinh tế vùng lãnh th ổ khác nhau và các vùng này đều có nhữ ng m ối quan hệ tác độn g q ua lại lẫn nhau trong c ù n g m ột c ơ cấu kinh tế quốc dân thống nhất trong cả nước C ác b ộ phận c ơ cấu lãnh thổ gồm :
a) V ùng kinh tể - x ã hội (v ùng lớn): Đối với m ột nước ngư ời ta thuờng phải
ch ia lãnh thổ ra thành nh ữ n g v ù n g có quy m ô lớn đề hoạch định chiến lược, chính sách p h át triển Ớ V iệt Nam , hệ th ố n g vùn g đư ợc đưa vào văn kiện Đại hội IX cùa
Đ ảng C ộ ng sàn V iệt nam (2001) bao gồm 6 vùng kinh tế - xã hội là: vùng Trung du
m iền núi Bắc bộ, vùn g Đ ồng bằng sô n g Hồng, vùng Bắc tru n g bộ và D uyên hải trung
bộ, vùn g Tây N guyên, vùng Đ ông N am bộ và vùng Đ ồng bằng sô n g C ừu Long.b) Theo thành thị và nôn g thôn;
c) Theo vùng phát triên và các vùng còn lại
ỉ 1.1.3 Cơ cấu theo thành phân kinh té
C ơ cấu thành phần kinh tế là tập hợp các thành phần kinh tế và m ối quan hệ
Trang 15Dàng C ộng sản V iệt nam (2 006) hiện nay nước ta có các thành phần kinh tế sau:
a ) Kinh tế N hà nước;
b ) Kinh tế tập thể;
c) Kinh tế tư nhân
d ) Kinh tế tư b án N hà nước;
d ) Kinh tê có vôn dâu tư nư ớc ngoài
C á c thành phân kinh tê đêu d ư ợ c thừa nhận tôn tại khách quan, m ôi thành
phân k inh tế có vị trí, vai trò, chức n ăn g , tiêm năng, xu hướng phát triển khác nhau
và trong quá trình hoạt dộ n g không b iệt lập nhau m à gắn bó, dan xen thâm nhập lần
nhau th ô n g các m ối quan hệ kinh tế v ì ch ú n g đều là các bộ phận của hệ thống phân công lao động xã hội thống nhất và c á c th àn h phần k inh tế đều có sự quản lý thống
nhất cùa Nhà nước
Đ ể đánh giá c ơ cấu kinh tế, p h ải xác đ ịnh các th àn h phần tạo nên c ơ cấu kinh
tế và phân tích về m ặt lượng của mỗi p h ầ n từ tạo nên c ơ cấu kinh tế, phân tích vê mặt chất lượng cùa cơ cấu kinh tế N h ư n g tro n g g iới hạn nghiên cứu củ a đề tài, chi xem xét tới c ơ cấu ngành kinh tế vì nó p h ản ánh tập tru n g nhất trình độ phân công lao
dộ n g xã hội, lả trục cốt lỗi của nền kinh tế c ủ a m ỗi quôc gia, mỗi vùng lãnh thô
Trang 17Q u á trinh phát triên của các ngành kinh te dẫn đến sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đôi môi quan hệ tương quan giữa chúng so với m ột thời điêm trước
dó C ác y ếu tố, các b ộ phận câu thành của cơ cấu kinh tê (cà số lượng v à chất lượng) phụ thuộc chặt chẽ vào m ục tiêu kinh tẽ xã hội của m ỗi nư ớc tro n g từ n g thời kì Yeu
tố chất lượng cùa c ơ cấu xác định vai trò , tầm quan trọng cúa các y ế u tố , các bộ phận cấu th àn h của cơ cấu nền kinh tế C òn những chi tiêu số lượng thể h iện quan hệ ti lệ hình th àn h của c ơ c ấu phù hợp với chất lượng và c ơ cấu nhất định N h ữ n g th ay đồi về
số lượng (ti lệ, tốc độ ) tạo ra những thay đổi về chất và hình thành sự thay đổi cùa cơ cấu kinh tế Vì vậy, n ó i đ ến chuyển dịch c ơ cấu kinh tế là thay đổi ờ m ức độ nào đó chất lượng và số lượng (tư ơng ứng với sự thay đổi chắt lượng đó)
Chuyền dịch c ơ cấu kinh tế phải đáp ứ ng yêu cầu ngày càng tăng về quy mô, chất lượng, khả năng cạnh tranh và đảm bảo cho sự tăng trường kinh tế trên c ơ sờ phát huy
có hiệu q uả các nguồn lực của iănh thổ, m à trong giới hạn cùa đề tài này, là nguồn lực về tài nguyên đất M ặt khác, bản thân sự tăng trường kinh tế do chuyển d ịch c ơ cẩu kinh tế họp lý là điều kiện cần thiết cho việc hoàn thiện hơn nữa cơ cấu sử d ụ n g đất N h ư vậy, chuyền dịch cơ cấu kinh tế có mối quan hệ m ật thiết đối với chuyển dịch c ơ cấu SŨ dụng đất
C h u y ển d ịch c ơ cấu kinh tế đư ợc giới hạn ờ m ức xem x ét thay đổi tỷ lệ % của các ngành (lĩnh vực) qua từng năm , x ét trên chi tiêu c ơ cấu G D P n g àn h tro n g tổng
GD P Đê đánh giá c ơ cấu kin h tể, đề tài sử dụn g chi tiêu tốc đ ộ tăn g trư ờ n g kinh tế (tốc độ tăn g trư ở n g G D P chung và tốc độ tăn g trư ờng G D P các n g àn h) hoặc tốc độ tăng trư ờ n g giá trị sả n xuất các ngành
T ô n g sản p hâm tro n g nư ớc (G D P): là giá trị thị trường của tát cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuát ra trong một nước trong một thời kỳ nhát định Hiện nay ở Việt Nam, Tong cục thong kẽ tính toán GDP theo 3 phương pháp : phương pháp chi tiêu, phương pháp thu nhập và phương pháp sản xuàt Bát kê GDP được tinh theo phương pháp nào thì két quả cuối cùng phải thỏa mãn điêu kiện là chi tiêu, thu nhập và giá trị sản lượng của nên kình tê phải băng nhau.
tạo ra G N P khác G D P là n ó bao gồm cả các khoản thu nhập do c ô n g dân của m ột nước tạo ra ở nước ngoải, nh ư n g không bao gồm nh ữ n g khoản thu n h ập do c ô n g dân nước ngoài tạo ra trong nước
Trang 18giữa thu nhập về các nhân tò sản xuất thuộc sờ hữu trong nư ớc ờ n ư ớ c ngoài v à chi tra các nhàn tố sản xuât thuộc sờ hữu nước ngoài ờ trong nước.
Tăng trirởng kinh lé được địn h nghĩa là sự g ia tăng m ức sàn xuât m à nền kinh
tế tạo ra theo thời gian Tăng trường kinh tế đư ợc tính bằng % th ay dồi c ù a m ứ c sản lượng q uố c dân
Đ ể biểu thị tăng trường, ngư ời ta thường dùng m ức tăn g lên c ù a G D P - tổng sản phẩm quốc nội hoặc GN P - tổ n g sản phẩm quốc dân M ức tăn g đó th u ờ n g tính trẽn toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hoặc là tính bình quân d ầu ngư ời c ủ a từ n g thời kỳ
so với thời kỳ trư ớc đó
Như vậy, giữa cơ cán kinh tế (cơ câu các ngành kinh tê) với tốc độ tăng GDP chung và toc độ tăng GDP từng ngành có mói quan hệ với nhau và tôc độ tăng GDP các ngành là yểu tố tiền định để xác định cơ cấu các ngành Tốc độ tăng Irưcmg các ngành thay đổi sẽ kéo theo cơ cấu kinh tế thay đỗi Hay nói cách khác, dịch chuyến
cơ cấu kinh tế là một trong những động cơ quyết định tổc độ tăng trưởng.
1.2 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất
T ại các nư ớc phát triển đã hoàn thành cô n g n ghiệp hóa, c ơ cấu nền kinh tế với
sự tham g ia cúa các ngành khác nhau đã định hinh, sự đóng g ó p v à o n g ân sách Q uốc gia giữa các ngành CN - NN - DV đã tương đối ổn định và k h ô n g có n h iều biến động lớn Đ ối với c á c n ư ớ c đ an g p h á t triể n n ó i c h u n g v à ờ V iệ t N am n ó i riê n g , vấn đ ề c h u y ể n đ ổ i c ơ cấu kin h tế, c h u y ền đ ồ i m ối tư ơ n g q u a n g iừ a c á c n g à n h
C N -N N -D V d iễn ra c ấ p th iế t hơn d o n h u c ầ u c ần th iế t củ a s ự p h á t triể n k in h tế
Từ năm 1986 đến nay nước ta tiến hành còng n ghiệp hó a kéo theo quá trinh chuyển d ịch cơ cấu kinh tế D o vậy, c ơ cấu sử dụn g đ ất cũ n g c h u y ề n dịch c h o phù hợp với sự phát triển cùa nền kinh tế - xã hội C huyền dịch c ơ cấu sử dụn g đất bao gồm sự th ay đổi tỷ trọ n g giữa các m ục đích sử dụ n g đ ất khác n h a u và th ay đ ồ i diện tích đất phải chuyển m ục đích sử dụng
Thự c te ch o thấy, việc tăng diện tích nhóm đất nô ng ng h iệp , đ ất phi nông nghiệp d o chuyển đồi m ục đích sử dụng đất đã tác động đen tăn g g iá trị sản xuất của các ngành, tạo điều kiện cho tăng tru ờ n g và chuyên dịch cơ cấu kin h tê N h ư vậy, chuyển đồi cơ cấu sử d ụ n g đất trong q uá trình chuyển dịch c ơ c ấu kinh tế là đ iều tất yếu xảy ra
Trang 19là khi phát triển kinh tẻ theo hướng CN H, HĐ H thi đất nông nghiệp sẽ bị tiêu hao dần bời phải chuyển m ột phần đất nông nghiệp sang đ ất phi nông nghiệp N h ư n g nếu chuyển quá nhiều, phá vỡ cân bang thì cần phải khổng ch ế m ột cách nghiêm ngặt quá trình c h u y ên cơ câu sữ dụn g đât, đ ê việc chuyên c ơ câu sừ dụn g đât không xâm lấn quá nh iều v ào dât nông nghiệp (đặc biệt là đât trồ n g lúa) làm g iảm diện tích đ ất canh tác g iám tăng trường của ngành nò n g nghiệp Khi diện tích đất nông nghiệp chuyển sang đ ấ t phi nôn g n g h iệp quá lớn, d ễ dẫn đến th iếu hụt lương th ự c thực phẩm , lừ đó
sẽ dần đến lạm phát, tăng trư ờng kinh tè sẽ đi xuống
T h eo Luật Đ ất đai năm 2003, đất đai được phân thành 3 nhóm chính sa u :
Khi xem xét chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất c ù a m ột vùng, lãnh thổ trong một giai đoạn nhất định, thực chất lả xem xét sự biến độn g về diện tích giữa các nhóm đất lớn, hoặc các loại đất trong nội bộ từng nhóm đất nhăm đáp ứng cho nhu cầu thực tế phát triển kinh tế - xã hội, tạo điều kiện cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế của lãnh thổ trong g iai đoạn đó N hư vậy, chuyển c ơ cấu sử dụng đất là m ột việc tất yếu luôn gẳn liền với thực tiễn Chuyển cơ cấu sử dụng đất thực chất là sự thay đổi m ục đích sừ dụng từ nhóm đất này sang nhóm đất khác hoặc thay đổi mục đích sừ dụ n g ứ ong nội bộ từng nhóm d ất nhằm tăng hiệu quả của việc sử dụng đất hoặc phục vụ q uá trình thay đổi cơ cẩu kinh tế Quốc dàn
ỉ 2.1 Các yếu tổ chù yểu tác động đến ch uyển đỗi cơ cẩu sử dụng đất
T rong phát triển kinh tế, việc chuyên đổi cơ cấu sử d ụng đ ất luôn diễn ra do nhu cẩu cùa th ự c tế đòi hòi Việc chuyên đổi cơ cấu sừ d ụ n g đất từ loại đất này s a n g loại
đ ất k h ác chịu tác động bởi nhiều yếu tố , phụ thuộc vào điều kiện, dặc điểm cùa từng vùng, lãnh thô; từng thời kỳ phát triên của vùng, lãnh thô đó Đ ối với nước ta, quá trìn h c h u y ền đổi c ơ cấu nền kinh tế từ m ột nước nôn g n ghiệp trờ thành m ột nước
cô n g n g h iệp phát triển, trong số nhữ ng yếu tố tác độ n g đến việc chuyển c ơ cấu sứ dụng đ ất, có the phân ra 3 nhóm yếu tố chính sau đây:
Trang 20- Nhóm các yêu tỏ vé kinh té;
- Nhóm các yếu to vê xã hội và môi trường;
C ác yêu tô nêu trê n cỏ m ôi quan hệ m ật thiết với nhau, trong đó yếu tố về điều kiện tự n h iên có vai trò q u y ết định, các yếu tố cò n lại c ó vai trò q u an trọ n g đối với từng giai đ o ạn và từng đ ịa phương
1 N hóm các y ế u tố về điều kiện tự nhiên
Đ ây là nhóm y ếu tô quyêt định đen sự phân bò đ ất đai theo m ụ c đ ích sừ dụn g
m ột cách h ợ p lý, n hằm sử dụn g đât tiêt kiệm và có hiệu quả nhất N h ó m y ếu tố về điều kiện tự n hiên m an g tín h khu vực rất rõ nét chú n g bao gồm:
a) Vị trí địa lý:
V ị trí đ ịa lý có vai trò quan trọ n g trong việc phát triên kinh tế - xã hội, q u a đó
có tác đ ộ n g trực tiêp đ ên việc sừ dụ n g đất c ù a lãnh thô T ro n g điều kiện kin h tê thị trường v à xu thế hội n h ập kin h tế toàn cầu, yếu tổ vị trí địa lý càn g đư ợc đ án h giá cao khi lựa c h ọ n đ ịa b àn để phát triển các lãnh thổ, phát triển c ơ cấu kinh tế
Vị trí địa lý có sự k h ác nhau n h iều theo vùng, đó là m ột tro n g n h ữ n g n h ân tố ảnh hư ờ n g lớn tớ i bố trí sà n x uất, xây d ự n g các còng trình, ảnh h ư ở n g trự c tiếp tớ i sử dụng các loại tài n g u y ên th iên nhiên, lao động, v ật tư, tiền vốn và g iao lưu h ợ p tác với bèn ngoài N h ữ n g vùn g c ó vị trí đ ịa lý thuận lợi, địa h inh b àn g phẳn g , g ầ n các trục giao thông, cả n g biên th ư ờ n g q u ỹ đất đư ợc sừ d ụ n g tối đa, có nhiều biến độ n g trong chu y ền đồi c ơ c ấu sử dụ ng đất, đ ặc biệt là chuyển đất nông n ghiệp san g đ ất phi nông n g h iệp , điêu này thê hiện rất rõ ờ vùn g Đ ồng b ăn g Sông H ồng h o ặc vù n g Đ ô n g
N am bộ, nơi c ó n h iều n h ữ n g dự án c ần đ ất cho xây dựng N hữ ng khu v ự c c ó đ ịa hình phức tạp k h ô n g th u ận lợi, q u ỹ đất đ ư ợ c ưu tiên cho phát triển lâm n ghiệp, trừ nh ữ ng trường h ợ p c ẩn x ây d ự n g các cô n g trìn h thuỷ điện hoặc khai k h oáng, n h ư m ột số vùng c ùa các tinh m iền núi p h ía Bắc
b) Khí hậu: là tác n h ân ảnh h ư ờ n g rất lớn đến sự phân bố v à p h át triển các ngành kinh te quốc dân, d ặc biệt là sản xuất nôn g nghiệp, lâm nghiệp, thuỳ sản chịu tác động rất lớn của yếu tố khí hậu Ở V iệt N am sự phân hoá cùa khí hậu k h á rõ theo lãnh thổ là n g u y ên n h ân hìn h th àn h n h ữ n g tiều vùng khí hậu, tạo tiền đ ề ch u y ển dịch
c ơ cấu sừ d ụ n g đ ât đê phát triển vùn g chuyên canh cây trồng, vật nuôi m ột cách đa dạng với năn g suất k h á c n h au và chi phí khác nhau
Trang 21khai thác, biến ch ú n g thành năng lượng để phục vụ co n ngư ời Điều kiện khí hậu nhiệt đới lả những điêu k iện thuận lợi ch o phát triền nên nông nghiệp có khà năng
ch o sinh khôi lớn, song bcn cạnh đ ó cũng có những h ạn chế nhất định như m ưa bão
lũ lụt sâu bệnh phá hoại m ùa m àng phát triền nhanh
c) Điều kiện đắt đai: (địa hình và thố nhưỡng): Sự sai biệt giữa địa hình, địa
m ạo, đ ộ c ao so với m ặt nước biến, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức
độ xói m òn thường dẫn tới sự khác nhau về đất đai và khí hậu từ đó ảnh hường đến sán xuât và phân bô các ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, hình thành sự phân dị đ ịa giới theo chiều thằng đứ n g đối với nông nghiệp
Sự khác biệt của tài nguyên đất và gắn liền với n ó là địa hình tạo nên m ục đích
sử dụng đ ất đa d ạng và trình độ phát triển kinh tế rất khác nhau theo vùng Q uỹ đất càng nh iều tro n g đ ó q uỹ đất nông nghiệp và quỹ đất có thể giành cho xây dự n g nhiều
c ũng n h ư đ ịa hình càng d ễ d àn g là những đ iều kiện thuận lợi cho việc lựa chọn cơ cấu kinh tế có c ô n g n ghiệp và nô n g nghiệp phát triển, có đô thị phát triển Đ ất đai càng m àu m ỡ thi càng có đ iểu kiện phát triển nông n g hiệp h àn g hóa T ro n g th ự c tế, nơi nào có quỹ đất thuận lợi cho cả phát triển nông nghiệp và c ô n g nghiệp, đ ô thị thì nơi đó tố c đ ộ p h át triển kinh tế cao, c ơ cấu kinh tế nhiều biến động, các ngành có nhu cầu sử d ụ n g đất nhiều, do đ ó sẽ c ó biến động rất lớn tro ng sử dụng đất cũng như chuyển m ục đích sử d ụ n g đất Thực tế này đã diễn ra Irong sử dụ n g đất ờ vùng Đ ồng bằng S ông H ồng và vù n g Đ ông N am Bộ gần đây
d) Tài nguyên nước: (n ư ớ c m ặt và nước ngầm ) ánh h ư ờng lớn đến phát triền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và m ục đích sử dụng đất Nguồn nư ớc càng phong phú càn g có đ iều kiện để phát triển kinh tế
2 N hóm các y ếu tố kinh tế
Y ếu tố kinh tế - xã hội th ư ờ n g có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đổi với mục dích SỪ d ụ n g đất dai
“ gốc”, là nòng cốt k hông nhừ ng cùa tăng trường kinh tế, chuyển dịch c ơ cấu kinh tế
m à còn là nòng cốt cùa chuyển đồi c ơ cấu sử dụng đất
C ác định hướng, mục tiêu và chính sách phát triên kinh tế có quan hệ chặt chẽ với việc phân bổ các nguồn lực cùa N hà nước và thu hút vốn đầu tư trong và ngoài lãnh thổ tạo điều kiện cho sự tăng trường và chuyên dịch cơ cấu kinh tế và qua đó chuyển dịch cơ
Trang 22xã hội và m ục tièu kinh tế trong từng thời kỳ nhàt định.
đến chu y ên đôi c ơ cấu sử dụng đât Nêu m ột khu vực hiện tại cơ câu kinh tê chi tương đong n hư các khu vực khác trong cà n ư ớ c, như ng trong định h ư ớng phát triên kinh tế - xã hội dài hạn sẽ chuyển dịch m ạnh c ơ cấu kinh tế, phát triển công n g hiệp - dịch v ụ thi tro n g tương lai, khu vực đó sẽ c ó m ột d iện tích đáng kể đất nô n g nghiệp chuyến m ục đích sứ dụ n g sang đất phi nông nghiệp Đ iều này có thể thấy rõ thực tế
đã xáy ra đòi với các tinh năm trong 3 vùng kin h tê trọ n g đ iêm cúa cà nước thời gian qua T ro n g 5 năm , từ năm 2001 - 2005 các tinh tro n g vùng kinh tế trọ n g điểm có diện tích đất nòng n g hiệp chuyền m ục đích sừ d ụ n g đất ch iếm khoảng 50% tổ n g diện tích đất nô n g nghiệp chu yển m ục đích sừ dụng đ ấ t trên toàn quốc đe x ây dự n g các khu công ngh iệp và cụm công nghiệp, xây dự n g đô thị và xây dựng c ơ sờ h ạ tầng với diện tích trên 180 ngàn ha, tro n g khi đó 3 vùng kin h tế trọ n g điêm ch i c ó 21 tinh/64 tinh thành c ả nước Đ ối với khu vực định hướng phát triển nông n ghiệp là chính thi chủ
v ếu là chu chuyên tro n g nội bộ nhóm dât n ô n g n g h iệp nhăm sản xuât loại nông sản hàng h ó a có g iá trị kinh tế cao hơn, đáp ứng n h u cầu của thị trư ờng và xuất khẩu
có tính quyết định, bời vi trình độ phát triển cù a nền kinh tế là nhân tô ch ứn g tò khả năng v ề p h ư ơn g tiện vật chất cho tồ chức của k h ông g ian lãnh thổ dó được tốt nhất
và c ũ n g c ó điều kiện tạo ra nhu cầu sừ dụng đ ấ t m ới lớn hơn, c ao hơn, do đó tác động đến ch u y ển m ục đ ích sử dụng đất cùa lãnh thổ đó
công n ghệ đến phát triên kinh tế là vô cùng to lớn T iến bộ khoa học - công nghệ
k hông ch i làm tăng tổ n g sàn lượng kinh tế, n â n g c ao n ăng suất lao động, đa dạng ngành nghề m à còn tạo ra những tiền đề cho ch u y ển dịch c ơ cấu kinh tế, th eo đó là thay d ổ i m ục đích sử dụ ng đất, có thê sẽ làm c h o diện tích đất cần chuyên m ục đích
s ử d ụ n g tăn g hoặc giảm
3 Nhóm các yếu tố vể xã hội - môi trường
Dán sổ và lao động, nguồn nhân lực:
D ân số và lao độ n g - nguồn nhân lực là m ột yếu tố quan trọ n g h àng đầu cùa rnục đ ích sừ dụng đất S ự biến động dân số tro ng từng thời ký ờ m ỗi vù n g lãnh thồ đều tác độ n g sâu sac và toàn d iện đến tất cả m ọi lĩnh vực hoạt động, trư ớc h ết là hoạt
Trang 23Q u y m ô, chất lượng dân số có ý nghĩa lớn đối với sự hình thành và phát triển
cơ câu kinh tẽ D ân sô càn g đông, chât lư ợn e dân sô càng c ao thi càng có đ iêu kiện tốt đè hinh thành, phát triển cơ cấu kinh tế đa dạng, có chất lượng, đem lại h iệu quả kinh tê - x ã hội cao hơn N hưng m ặt khác, dân số đ ô n g c ũn g kéo theo nhu cẩu sử dụng dât tăng lên nhăm thòa m ãn n hữ ng nhu cẩu cùa ngư ời dân v ề m ọi m ặt x ã hội như nhà ở, g iao thông, g iáo dục, y tế V iệc chuyển c ơ c ấu sử dụ n g đất từ các loại đất khác sang đất ờ và đất phục vụ ch o nhu cầu dân sinh tất yếu sẽ diễn ra
Chính sách đất đai: là m ột trong nhữ ng y ếu tố tác đ ộ n g đến chuyển c ơ c ấu sừ dụng đất T ư ơ n g ứ n g với định hướng, m ục tiêu phát triển kinh tế sẽ có ch ín h sách đất dai phù h ợp với đ ịn h h ư ớng đó để tạo đ iều kiện thực hiện các m ục tiêu kinh tế - xã hội trong địn h h ư ớ n g phát triển kinh tế - xã hội đã đề ra
Trong thời gian đầu cùa quá trình đổi m ới, trước những k hó khăn và yêu cầu về lương thực, thực phẩm nên chính sách đất đai chù yếu tập trung vào sản xuất nông, lâm nghiệp với m ục tiêu từng bước đưa nông lâm nghiệp lên sàn xuất lớn Chính sách đ ất đai Ưong thời kỳ này là động lực thúc đẩy nông nghiệp phát triển, đưa Việt N am từ chỗ thiểu lương thực trong thập kỳ 80 trờ thành nước xuất khấu g ạo đứng thứ 2 trên th ế giới trong thập kỷ 9 0 cùa T h ế kỷ 20
N hư vậy chính sách đất đai là m ột yeu tố không nhũng góp phần thực h iện m ục tiêu phát triển kinh lế - xã hội, giúp cho nền kinh tế chuyến biến m ạnh theo h ư ớng phát triển công nghiệp và dịch vụ mà còn là yếu tố tác động đen chuyển cơ cấu sử d ụ n g đất
Môi trường: M ôi trư ờng là tông hợp các đ iều kiện sống của co n n g ư ờ i, phát triền là quá trình cải tạo và cải thiện đ iều kiện đó Môi trư ờ n g là đ ịa bàn, là đổi tượn g cùa sự phát triển, v ì vậy m ôi trư ờ n g có vai trò quan trọng dối với phát triển kinh tế,
Điều kiện tự n h iên , kinh tế - xã hội cùng v ới các hình th ứ c sử dụng đ ấ t bất hợp
lý dã gày ra m ột áp lực rất lớn đối với môi trường đất của V iệt Nam Do vậy tro n g sừ
Trang 24đ ủ n g m ức tới lĩnh vực m ỏi trư ờng và cân dê ra chính sách m ôi trư ờn g phù h ợp đê phát triển bèn vững.
trư ờng xã hội có tác đ ộ n g rât lớn đôi với sự phát triên kinh te nói ch u ng v à chuycn đôi sừ dụng đất nói riêng N ên kinh tê cùa m ột quốc gia chi phát triên d ư ợc khi có
m ôi trư ờ n g chính trị ôn định, là môi trư ờ n g xã hội vãn hóa kinh tế th u ận lợi M ỏi trư ờ n g xã hội thuận lợi sẽ tạo điều kiện cho kinh tế phát triển, tạo đ iều kiện ch o sử
d ụ n g đ ất cũng như q u á trìn h chuyển m ục dích sử dụng đất d iễn ra đ ư ợc thuận lợi
1.2.2 Mối quan hệ giữa sử dụng đất, chuyển đồi cơ cấu sử dụng đất với tăng trirởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh té
D o đều chịu sự chi ph ố i của yếu lổ giống nhau đ ó nên giữa chuyển dịch c ơ cấu kinh tế với chuyển đôi c ơ cấu sử dụng đất luôn có m ối quan hệ m ật th iết với nhau M ục tiêu cùa tân g trư ớng và chuyển dịch c ơ cấu kin h tế là tiền đề ch o chuyển mục đ ích sừ dụng đất và ng ư ợc lại, chuyển đôi c ơ cấu sử dụ ng đất tạo d iều k iện cho tăng trư ởn g và chuyển d ịch c ơ cấu kinh tế
T rong q u á trình ph át triển xã hội, m ục tiêu luôn đ ư ợ c đặt ra là p h ấn đấu để đảm bảo cho cu ộ c số n g của con người n gày càn g được n âng c ao h ơ n , tức là g iá trị sàn xuất ngày càng tản g nham đáp ứng nhu cẩu cùa xã hội D o định h ư ớng phát triển kinh tể - xã hội của đ ất nư ớc m ồi thời kỳ có nhữ ng m ục tiêu kh ác n hau ncn đặt ra yêu cầu giá trị sản xuất c ủ a các ngành trong m ỗi thời kỳ cũ n g kh ác nhau, tạo ncn sự chuyển d ịch c ơ cấu kin h tế
Khi cơ cấu kinh tế c ó sự chuyển dịch, sẽ có sự chuyển d ịch về cơ cấu sừ dụ n g đất, điều này đồng nghĩa với việc sẽ có m ột diện tích đất ch u y ển m ục đ ích sử dụng phù hợp với cơ cấu sử dụn g đất đó Trước năm 1986, ờ nư ớc ta tỷ ư ọ n g ngành cô n g nghiệp, dịch vụ chi ở m ức độ thấp, diện tích đất nông nghiệp chu y ển m ục đ ích sử dụng sang đất phi nông nghiệp không lớn Lúc đó y êu cầu về lương thực lớn nên chù yếu là khai thác đất chưa sử đụng để đưa vào sàn xuất nông nghiệp
Sau năm 1986 với m ục tiêu chuyển dịch c ơ cấu kinh tế của cả n ư ớ c và các vùng theo h ư ớng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ trong G D P nên nhu cầ u về đất phi nòng nghiệp cũng phài tàng lên cho xây dựng các K C N , c á c hạ tầng kinh tế - xã hội đê đảm bảo cho m ục tiêu chuyển dịch cơ cấu Ket quà là m ột d iện tích đáng kê đất nông nehiệp chuyên m ục đích sang đât phi nông nghiệp đẽ thực hiện m ục tiêu đó N hư
Trang 25sử dụng đất.
Như vậy, G D P đo lường giả trị sàn lượng dược sản xuât ra bởi các y ếu tô sàn xuât trong ph ạm vi nên kinh tẽ Trong khi đó, giá trị sản lượng được biêu thị qu a hàm sàn xuất sau :
S ả n lượng = f (vốn, lao đ ộ n g , đ ấ t d ai, k iến th ứ c k ỹ th u ậ t)
Trong hàm sản xuất này đất đai đóng vai trò như là m ột tư liệu sản xuất, có ánh hường tới giá trị sản lượng K hi đâu vào (đàt đai) có biến động (tãng hoặc giám
d o chuyển m ục đích sừ đụ n g ) theo nhu cầu của các ngành thì sẽ ảnh hường đ ến giá trị sàn lượng và qua đó tác động đên g iá trị G D P cùa các ngành, tác động đến cơ cấu kinh tế và tố c đ ộ tăng trư ờ n g c ù a kin h tế N hư vậy, biến động đất đai (tăng hoặc giàm) do chuyên mục đích sứ dụng đát là cơ sờ tạo điêu kiện cho thực hiện chuyên dịch cơ cấu kinh tế.
1.3 Chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất tại Việt Nam giai đoạn 1995 đến 2007
1.3.1 Thực trạng tảng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tể giai đoạn 1995 - 2007
1 Tăng trường kinh tế
T ro n g 5 năm 1996 - 2000 nền kinh tế cả nuớc duy trì được m ức đ ộ tăng trư ờng đ ạ t 7% /năm , thời ký 2001 - 2005 tốc đ ộ tăng trư ờng bình quân là 7,5% /năm , bình q uân 10 năm 1996 - 2005 nền kinh tế tăn g trường 7,2% /năm
C ù n g với tăn g trư ờn g chung, các khu vực kinh tế của cả nước đều c ó bước tăng trư ởn g khá Trong 10 năm qua (1 9 9 6 - 2005), khu vực nông nghiệp tiếp tục phát triên, tốc đ ộ tăn g trưởng bình quân của G D P nông nghiệp đạt 4,1 % /năm , giả trị sản xuất toàn ngành nông, lâm , n g ư tăn g bình quân trên 6,0% /năm ; K hu vực công nghiệp
- xây dự n g vẫn duy trì đư ợc tốc đ ộ tăn g trư ởn g cao và ổn định là 10,4% /năm, giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp - xây dựng tăn g bình quân 15% /năm , đã góp phẩn duy trì tố c độ tăn g chung của nền kinh tế; K hu vực dịch vụ là khu vực duy nhất có tăng trư ờng đạt và vượt m ục tiêu đ ề ra T ốc đ ộ tăng trư ờng binh quân của G D P dịch
vụ đạt 6,3% /năm , giá trị sản xuất toàn ngành dịch vụ đạt 7,2% /năm
C ác vùng kinh tế cũng có tốc độ tăng trư ờng khá V ùng có lốc độ tăn g trưởng chung cao nhất trong vòng 10 năm q u a là T ây N guyên (12,4% ), tiếp đó là vùn g Đông
N am B ộ (10,5% ), vùng đồ n g b ằn g sôn g H ồng (10,3% )- Vùng Bắc tru n g bộ và D uyên hái T ru n g bộ, vùng đồng bằng sô n g C ừu Long đều có tốc độ tăng trưởng chung
Trang 26bấc 8.6%.
Năm 2007 xu th ế vẫn tăng m ạnh, đây là tốc độ tăng trư ờn g m ạnh nhất trong vòng 15 năm qua Khu vực duyên hải m iền trung có tốc dộ tăng nhanh nhất d o tận dụng lợi thể khu vực ven biền Tốc độ thấp nhất vẫn là khu vực m iền núi phía bắc, vì vậy cân chính sách phát trièn hợp lý ch o khu vực này
2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế
C huycn d ịch cơ cấu kinh tế diễn ra theo xu thế tăng trường cùa các ngành, trong đó rõ nhất lả tăn g tỳ trọ n g công nghiệp, đồng thời giảm tỳ trọng nông nghiệp trong G D P T ý trọn g cô n g ng h iệp và xây dự n g cà nước tăng từ 28,8% năm 1995 lên 36,6% năm 2000 và 41% năm 2005; tỷ trọ n g nông, lâm nghiệp và thùy sản giảm từ
21,2% x u ống còn 24,3% và 20,9% ; tỷ trọ n g d ịch vụ ở m ức 38,1%
Trong từng ngành kinh tế đã có n hững chuyển dịch tích cực về c ơ cấu sản xuất,
cơ cấu công nghệ theo hướng tiến bộ, hiệu quả, găn sản xuất với thị trường C ơ câu sản
x uất và cơ cấu sán phẩm ngành c ô ng nghiệp được chuyển dịch theo hướng tăng dần
tỳ trọng công ngh iệp chế biến tro n g giá trị tăng thêm (tăng từ 50,1% năm 2 0 0 0 lên 51% năm 2005) C ơ c ấu c ủ a các ngành trong lĩnh vực dịch vụ đã có sự chuyển dịch theo h ư ớng tăng tỷ trọn g c ù a các ng àn h dịch v ụ có chất lượng cao
N ăm 2007 thu nhập từ nô n g n g hiệp giảm đán g kề do nhiều lý d o khác nhau, tuy nhiên lượng tăng lại tập trung theo h ư ớng d ịch vụ (chiếm tới 38,7%), tăng nhanh nhất là khu vực đ ồ n g b ằn g sông H ồng (44,2% )
Các vùng kinh tể cũng có sự chuyển d ịch cơ cấu kinh tế tích cực theo hướng tăng tý trọ n g khu vực công n g h iệp - xây d ự n g và dịch vụ, giảm dần tỳ trọng nông nghiệp trong cơ cấu kin h tế (b ảng 2)
Trang 27C ác vùng trong cả nước
1996 - 2 0 0 0 2001-2005 2007
TB NLN CN-XD DV TB NLN CN-XD DV TB NLN CN-XD DV 7,0 • u 10,6 5,7 7,5 3,8 10,2 7,0 8,5 3.4 10.6 8.7
Bảng 2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế cả nước và phân theo các vùng ( % )
Nguồn : Niên giám thống kê
18
Trang 28T ro n e 12 năm qua cùng với sự phát triền m ạnh mẽ cùa nền kinh tế theo h ư ớng còng
n g h iệp hoá và hiện đại hoá, sự chuyên dịch cư câu kinh tè và phân công lại lao độ n g đã làm tăn g nhu cầu sừ dụ n g đất đai C ơ câu sử dụng đât cả nước và các vù n g dã c ó sự ch u y ên biến tích cực, tu ư n g ứng với sự b iến động vẽ kinh lê - xã hội cùa cả nưỡc v à các v ù n g tro n g cùng giai đoạn C ơ cấu đât c h ư a sừ dụng giảm , tăn e c ơ câu đ ất nòng n g h iệp và dât phi nô n g n g hiệp
so với d iện tích đất tự nhiên Trong đất nông nghiệp các loại đắt n hư đất lâm n g h iệp , đ ất nuôi trồ n g thuý sản tăng nhiều nhất
Tổng vốn đầu tư toàn xả hội tăng khá nhanh, đã làm diện tích đ ất phi nô n g nghiệp, đặc biệt là đất chuyên dùng cả nước tảng để đáp ứng các m ục tiêu phát ư iển kinh tế - xã hội, xây dựng cơ sở hạ tầng; trong thời kỳ 1995 - 2005 cơ cấu đất phi nông nghiệp so V(ýi tổ n g diện tích tự nhiên có sự thay dổi từ 7,9% tăng lên 9 ,8 % , trong đó: đất chuyên dùng tảng m ạnh từ 3,2% năm
1995 lên 4 ,2% năm 2005
Phụ thuộc vào m ục tiêu phát triên kinh tê - xã hội của từn g vùng v à vào quỹ đất của vùng, cơ cấu sử dụng đất của từng vùng có sự biến độ n g khác nhau V ùng có c ơ c ấ u đất nông nghiệp tăn g nhiều nhất là vùng Trung du m iền núi p h ía bắc và v ù n g B ẳc T ru n g bộ và D uyên hài M iền trung, nơi có quỹ đ ất chưa sừ dụng đư ợc khai thác nhiều c h o m ục đích n ô n g nghiệp
V ù n g có tỷ lệ đất phi nô n g ng h iệp tăng nhanh là V ù n g đ ồ n g bang S ông H ồ n g v à V ù ng Đ ông
n am Bộ, nơi có tốc độ phát triền kinh tể cao nhất và c ó c ơ cấu kinh tế chu y ển d ịch rõ nét nhất
th eo hư ớn g công n g hiệp hóa, h iện đại hóa
1.3.2.1 Biên động sir dụng đất nóng nghiệp và chuyên cơ cấu sữdụng đát nông nghiệp
Đất nông nghiệp của cả nước có xu hướng tăng do khai th ác đ ấ t c h ư a s ừ dụng B iến
đ ộ n g đất nô n g nghiệp cà nư ớc và các vùng tro ng 10 năm (1995- 20 0 5 ) đư ợc thể
T rong 10 năm , đất nô n g nghiệp cả nước tăng 6.012.826 ha D iện tíc h đất n ô n g nghiệp tăn g theo từ n g vùng n h ư sau:
(sổ liệu tinh đến ngày 1/1/2008)
Trang 30n h iều n g u y ê n nhân do d iện tích đ ất c h ư a sử d ụ n g cù n g đã d ư a v à o k h ai th ác gần hết
H a n nữ a, d o yêu cầu phát triển kinh tế thì m ột phần lớn đ ấ t n ô n g n g h iệp cũ n g bị chu y ển s a n g m ụ c đ ích phi n ô n g n g h iệp V ù n g đ ồ n g b a n g s ô n g I lồ n g d iện tíc h đ ấ t n ô n g
ng h iệp đ ã g iảm nh iều nhất 371.8 7 0 ha, duy chi còn 2 v ù n g tru n g d u và m iền núi B ắc
bộ và T â y N g u yên là diện tích đất n ô n g n gh iệp tăn g trong thời e ia n q u a
1.3.2.2 Chuyển mục đích sứ dụng đất nông nghiệp sang phi nông nghiệp:
C ù n g v ớ i tăn g diện tích , tro n g g iai đoạn 1996 - 2 0 0 5 , n ề n k in h tế p h á t triển , đời
số n g n h â n d à n đư ợc cải thiện cù n g với các chính sách đ ỏ i m ới k inh tể xã hội k hác đã
c ó tác đ ộ n g đên c hu y ên m ục đích sử d ụ n g đ â t cà nước
B ả n g S: C h u y ể n m ụ c đ íc h s ử d ụ n g đ ấ t n ô n g n g h iệ p g iai đ o ạ n 1995 - 2005
(h a)
T ỷ lệ(% )
II C h u c h u y ể n nội bộ g iữ a c á c lo ại đ ấ t n ô n g n g h iệ p 1.066 094
(Nguồn: Số liệu KKĐĐ năm 1995, 2000, 2005 đã được chuyến theo Luật đất đai 2003)
C ả n ư ớ c đã chuyển 4 1 4 5 2 6 ha đ ấ t n ô n g n g hiệp s a n g đ ấ t phi n ô n g n g h iệp , c h ù
y ế u s a n g d ấ t ờ v à đất làm m ặt b à n g sản x u ấ t kin h doanh, cụ th ể :
- C h u y ể n san g đất ở: 152.234 ha, ch iếm 36 ,7 % d iện tíc h đ ất n ô n g n g h iệp
ch u y ển s a n g dất phi n ô n g n ghiệp Đ ó là do từ năm 1995 đến 2005, c ù n g với q uá trình tăng dân số là quá trình phát triển m ạnh các đô thị và đô thị hoá khu vực nòng thôn nên nhu cầu diện
Trang 31- C h u y ể n sang đất phi nô n g n g h iệp k h ôn g phái d ất ờ : 2 6 5 2 9 2 ha
V iệc ch u y ển đất nô n g n g h iệp sa n g m ục đ íc h p h i n ô n g n g h iệp d iễn ra k h ô n g
d ồ n g đều tại c á c vùng Đ iền biến ch u y ển m ục đ ích đ ấ t n ô n g n g h iệp sa n g phi n ò n g
n g h iệp tại các vùng trong 10 năm qua như sau :
đất phi n ô n g ng h iệp 298.342 ha, trong đó chuyển sang đ ất ờ ch iếm 30 ,2 % v à chuyển sang đất phi nông nghiệp không phải đất ở chiếm 69,8% D iễn biến chuyển m ục đ ích đất sản xuất nô n g nghiệp sang phi nông nghiệp tại các vùng 10 n ăm qua như sau :
đất ờ chiếm 22,5% diện tích, chu y ển san g đ ất phi nô n g n g h iệp k h ô n g phải đ ấ t ở 7 7 ,5 % , tro n g đó riê n g c h o đ ất ch u y ên d ù n g là 4 1 2 5 6 ha, ch iếm 4 6 ,9 %
T ro n g 10 năm từ năm 1996 đến năm 2 0 0 5 , cả n ư ớ c đ ã chu y ển 2 7 5 3 3 h a đất
n u ô i trồ n g th ủy sản sang đất phi nô n g nghiệp, trong đó : chuyền sang đất ở 2 4 ,3 % ,
ch u y ể n sa n g đ ấ t p h i nông n ghiệp k h ô ng phải đất ở 7 5 ,7 % , tro n g đ ó riê n g c h o đất
ch u y ê n d ù n g là 15.908 ha, c h iếm 57,8%
D iện tích đất nuôi trồ n g thủy sản chuyển san g phi n ô n g ng h iệp th eo v ù n g lớn nhất là v ù n g d ồ n g b ăng sô n g H ồng, tiếp đ ến là vùng đo n g b ằ n g s ô n g C ử u Long
1007 ha ch u y ến sang phi nông nghiệp, chủ yếu sang đất ờ và đất chu y ên dùng
Trang 32N goài c h u y ê n m ục đích sử dụ ng dat nô n g n g h iệ p s a n g phi nô n g n g h iệp , cò n
d iễ n ra chu ch u y ên tro ng nội bộ giữ a các loại đât n ò n g n g h iệp lên đên 1 066.094 ha
nh ầ m tận d ụn g đ iêu k iện th íc h h ợ p cù a các vùng, hinh th àn h v ũ n g sà n x u ất tập tru n g
câ y lư ơ n g thực, c ây cô n g ng h iệp , c ây ăn quả, vù n g nu ô i trồ n g th ủ y hài s ả n c ó g iá trị
k in h tế c ao hơn gan với c ơ s ở bảo quàn, c h ế biến C h u c h u y ể n tro n g nội b ộ đ ấ t nô n g
n g h iệ p th eo các v ù n g n h ư sau:
- V ù ng đ ồ n g b ằn g s ô n g C ử u L o n g chu ch u y ển 3 8 2 0 9 9 ha, c h ù y ế u là đ ất sản
x u ấ t nô n g n gh iệp ch u y ển m ục đ ích sa n g nu ô i tro n g th ủ y sản
- V ù n g T ây N g u y ên c h u y ể n 264.023 ha, ch ù yếu là đ ất lâm n g h iệp c h u y ể n đổi
sa n g trồ n g cây cô n g n g h iệp lâu năm
- V ù n g B ăc tru n g b ộ và D uyên hải tru n g b ộ c h u c h u y ể n tro n g nội bộ đất n ô n g
n g h iệp 163.019 ha
- V ù n g T ru n g du m iề n núi p h ía bẳc ch u chu y ển tro n g n ộ i b ộ đ ấ t n ô n g n g h iệ p 148.518 ha, chù y ế u ch u y ển đất lâm n g h iệp sang đất sản x u ất n ô n g nghiệp
- V ù n g Đông nam b ộ v à V ùng Đ ồng bằng sô n g H ồ n g ch u chuyển trong nội b ộ đất
n ô n g nghiệp 85.558 ha và 22.32 ha, ch ủ yếu chuyển đất lâm nghiệp sang đ ất sản xuất
n ô n g nghiệp, nuôi trồng thủy sàn hoặc đất sản xuất nông ng hiệp sang nuôi trồ n g thủy sản
Nhận xét
- G iai đoạn 1996 - 2000, với m ục tiêu ổn đ ịn h k in h tế, p h át triển n ô n g lâm
n g h iệp là chủ đ ạ o v à xây d ự n g tiền đ ề ch o phát triển n ề n k in h tế th eo h ư ớ n g cô n g
n g h iệp hóa, hiện đại h óa thì diện tích đ ất ch ưa sử d ụ n g c h u y ể n m ụ c đ ích sử d ụ n g s a n g
n h ó m đ ất nô ng n g h iệp tăn g n h a n h , d iện tích g ieo trồ n g lư ơ n g th ự c c ũ n g tăng
- G iai đ oạn 2001 - 20 0 5 , với m ục tiêu đẩy m ạnh c ô n g ng hiệp hóa, h iện đại hóa, tạo lập nền tảng c h o việc cơ bản hình thành m ột nư ớc công n g h iệp theo h ư ớ n g h iện đại hóa, trong thời gian này, d iện tích đất n ô n g nghiệp chuyển m ụ c đ ích sử dụng đ ất san g đất phi n ôn g nghiệp nhiều hơn 5 năm trước Tuy p h ải ch u y ển m ộ t b ộ p h ận d iện tíc h đất
n ô n g n g h iệp sa n g sử d ụ n g v à o m ụ c đích phi n ô n g n g h iệp n h ằ m đáp ứ n g n h u c ầu xây
d ự n g hạ tầng, phát triển cô n g n g h iệp v à dịch vụ, m ờ rộ n g k h u dân c ư n h ư n g với ch ín h sách k h u y ế n khích khai h o a n g , c ải tạo đ ất c h ư a sử d ụ n g đ ã làm tăn g đ án g k ể d iện tíc h đất lâm ng h iệp , đ ấ t sản xuất n ô n g nghiệp
T ừ thực tiễ n trên , cần th iết c ó p h ư ơ n g p h á p d ự b á o n h u c ầ u sừ d ụ n g đ ất và
ch u y ển đ ổ i c ơ c ấu sừ d ụ n g đắt gắn với sự tăng trư ở n g kin h tế, c h u y ể n d ịch c ơ c ấu kin h
tế đ ể việc sừ d ụ n g đ ấ t c ó hiệu qu ả hơn
Trang 33C á c chỉ tiêu sử d ụ n g đất tro n g các quy hoạch sử d ụ n g đ át d ự a trcn căn cứ quy
h o ạ c h tổ n g thể p hát triẻn kinh té - xã hộ i của lãnh thổ n ên th eo c á c m ụ c ticu p h át triền kinh tế - x ã hội, xác dịn h nhu cầu s ử d ụ n g d ấl tro n g thời kỳ q u y hoạch
T ừ th ự c tiễn hiện trạ n g sử d ụ n g đ ất c ủ a các ngàn h , lĩnh v ự c, trê n c ơ s ở nhu cầu
sử d ụ n e đ ấ t cùa các ngành, lĩn h v ự c đã đ ư ợ c p h ân b ồ tro n g q u y h o ạ c h sử d ụ n g đất, xác
d ịn h d iện tíc h đ ấ t c ẩn chu y ển m ục đ ích tro n g thời kỳ quy hoạch
D ự báo d iện tích đất chuyển m ục đích sử dụng đất th eo c ác b ư ớ c chính sau:
- X á c địn h m ột c ơ c ấu loại h ìn h sử dụn g đ ất đai h ợ p lý trê n c ơ s ở cân đối với
tô n g d iện tíc h đ ât hiện có (có sự cân nhăc, tính toán một cách hợp lý, thoả đáng diện tích tăng giám các loại đát trong khuôn khô giới hạn quỳ đâl đai của địa phương)
- D iệ n tích đ ấ t p h ải c h u y ển m ụ c đích sử d ụ n g p h ụ th u ộ c v à o đ ặ c đ iểm tài
n g u y ê n đ ấ t đai cù a đ ịa p h ư ơ n g đó Đ ổ i với vùn g c ó đ ịn h h ư ớ n g p h át triể n c ô n g
n g h iệp , d ịch vụ, nh ư n g do đ iều kiện c ủ a v ù n g là tru n g d u , m iề n n ú i, k h u v ự c đ ấ t th u ận lợi c h o p h á t triển c ô n g n g hiệp ít th ì sẽ c ó nhiều diện tích đ ấ t sản x u ất n ô n g n g h iệp phải
c h u y ể n đ ổ i m ục đ ích sử dụ n g s a n g đất p hi n ô n g n g hiệp Đ ối với v ù n g đ ồ n g b ăn g , d iện tíc h đ ất c h u y ể n đ ổ i s a n g phi n ô n g n g h iệp chủ y ếu là đất lúa
K hi p h ân tích thực trạng tăng trư ở n g kinh tế, c h u y ển m ụ c đ ích sử d ụ n g đ ấ t cho thấy giữa tăn g trư ờ n g , chuyển dịch c ơ cấu kinh tế và tăn g trư ờ n g sử d ụ n g đất (do
ch u y ển m ục đ ích sử d ụ ng) có m ối liên h ệ với nhau N h ư n g k h ô n g phải tất cả các loại đất
đ ề u có m ối liên hệ rõ rệt với tăng trư ờ ng kinh tế, m à chi m ột số loại đ ấ t c ó g ắ n với đ ịnh
lư ợ n g về tă n g trư ờ n g m ới rõ ràng
Đ ó là m ột số loại đ ất tro n g nhóm dất nông nghiệp: đ ất sản xuất nôn g nghiệp, đất
lâm n ghiệp, đ ất nuôi trồ ng thùv sản T ro n g nhóm đất phi n ô n g n g h iệp thi chi d iện tích cả
n h ó m đất phi n ô n g n ghiệp v à diện tích đ ất khu, cụm cô n g n g h iệp có m ối q u an h ệ với
Trang 34dất giao thông, thủy lợi, đất y tế, g iáo dục, thể dục thể th ao , v ă n hóa, du lịch , tôn
g iá o ) thô n g q ua quy hoạch ngành, q u a định m ức sử d ụ n g đ ấ t c á c n g àn h , lĩnh vự c để
tính nhu c ầ u sừ d ụ n g đất và từ đó xác định diện tích c ần c h u yển đổi từ các loại đ ấ t khác
sang
Khái quát các bước xác định diện tích đất cho năm quy hoạch theo sơ đồ sau
Hình 2: C ác bước xác định diện tích đất chuyển mục đích sử dụng
Trang 35T ÌN H H ÌN H Q U Ả N L Ý , s ử D Ụ N G Đ Á T V À C H U Y É N Đ Ó I c ơ C Ẩ U s ử
D Ụ N G Đ Á T N Ô N G N G H IỆ P H U Y Ệ N N G H ĨA H Ư N G , T ỈN H N A M Đ ỊN H
2.1 Đ iều k iện t ự n h iên , k in h tế - xã hội hi
2.1.1 Điều kiện iự nhiên
V ới vị trí năm g iá p sô n g Đào, sông
Đ áy v à sô n g N inh C ơ , đất đ ai N ghĩa
H ư n g ch ù yếu là đ ất phù sa, do hệ
th ố n g sô n g Đào, sô n g Đ áy và sông
N in h C ơ bồi đắp T rải qu a h à n g nghìn
n ăm n hân dân N g h ĩa H ư ng đời sau kế
tiế p đời trư ớc quai đ ê lấn b iển , khai
p h á bãi h o an g dự n g x ó m làng, b iến cả
v ù n g đ ất này th àn h v ù n g đ ấ t nông
ng h iệp trù phú cùa tin h N am Đ ịnh
N g h ĩa H ư n g với 3 m ặt g iáp sô n g và
v ề đ ư ờ ng thủ y , phát triể n kin h tế b iển , nh
v ới các huyện bạn, trên đ ịa bàn hu y ện c ó h
h u y ện , từ B ắc xuống N am với c h iều dài trê
D ư ờ n g 56 cất ngang huyện tạo ra các thị ti
H ư n g với H ài Hậu và Ý Yên
ện Nghĩa Hirag, tỉnh Nam Định
m ột m ặt g iáp biển lạo ch o huyện c ó lợi thế
ư ng bị h ạ n chế tro n g g iao thông đ ư ờ n g bộ
ai d ư ờ n g tỉn h lộ đi q u a, đ ư ờ n g 55 chạy dọc
n 4 0 km là trụ c g iao th ôn g chính cùa huyện,
r, tru n g tâm d ịch v ụ th ư ơ n g m ại g iữ a N ghĩa
Trang 36Đ ịa hình N ghĩa H ư n g bang p h a n g , n g h iên g và th ấp d ẩ n từ B ắc x u ố n g N am ,
c h ia th àn h 2 vù n g chính:
- V ù n g p h ía B ẳc huyện gồm 9 x ã , cố t đất cao hộ sin h thái đ a d ạ n g th eo hộ sinh thái c ù a đ ồ n g h ẩ n g B ắc Bộ
- V ù n g p h ía N am h u y ệ n : g ồ m 16 xã, cốt đất th ấp , c h ủ y ế u là đất p h ù sa trẻ, hệ sin h thái da dạng, p h o n g p hú, đặc biệt là h ệ sin h ihái v ù n g v e n b iển
2.1.1.3 Khí hậu
- N g h ĩa H ư n g là m ột p h ần c ù a đ ồ n g b àn g B ẩc B ộ, d o v ậ y hội tụ đ ù n h ữ n g đặc diem của khí hậu nhiệt đ ới, g ió m ùa n ó n g ẩm , m ư a n h iều , tro n g năm c ó 4 m ù a rõ rệt (x u ân , h ạ , thu, đô n g )
- N h iệt độ: N hiệt đ ộ tru n g bình h àn g năm từ 2 3 ° c đ ể n 2 4 ° c , s ố th án g c ó n h iệt
đ ộ tru n g b ìn h lớn h ơn 20 c từ th án g 6 đ ế n th án g 9 M ùa đ ô n g , n h iệt đ ộ tru n g b in h từ
18 °c đến 1 9 °c, thán g lạnh n h ất là th á n g 1, th á n g 2 M ùa hạ, n h iệt đ ộ tru n g b ìn h 2 7 ° c ,
th án g n ó n g nhất là th án g 7 và th án g 8, tổ n g n h iệt độ tru n g b ìn h n h iề u năm từ 8 4 0 0 8.500°c.
Đ ộ ẩm : D ộ ẩm k h ô n g khí tư ơ n g đối cao, tru n g b ìn h 85 9 0 % , v à o th ờ i kỳ
m ư a p h ù n n h iệt đ ộ có khi đạt 9 0 - 9 2 % (th á n g 3)
- C h ế đ ộ m ưa: L ư ợng m ư a tru n g b ìn h tro n g n ăm từ 1.800 đ ế n 1.900 m m , p hân
b ố tư ơ n g đối đ ều trên địa bàn h u y ệ n , tu y n h iên có năm v ù n g m iề n h ạ m ưa n h iều h ơn
d o gần biển L ư ợn g m ưa phân b ổ k h ô n g đ ề u tro n g năm , m ùa m ư a từ th án g 6 đ ế n hết
th á n g 10, lư ợ n g m ư a chiếm 80 - 85% lư ợ n g m ư a cả n ă m , c á c th á n g m ư a n h iều là
th á n g 6,7 ,8 ,9 ; th án g 8 là th án g c ó lư ợ n g m ư a tru n g bình lớ n n h ấ t từ 300 - 4 0 0 m m
M ù a ít m ư a trù n g với m ùa g ió m ù a Đ ô n g B ắc k é o dài 6 th án g , từ th án g 11 đ ến th án g
4, tro n g đ ó c ó 4 th á n g khô, lượng m ư a nh ỏ hơn 50 m m /th á n g
- M ư a phùn: T ru n g b ỉn h từ 2 0 - 25 n g ày /n ăm , th án g 3 là th á n g có n h iều m ưa
p h ù n nhất tro n g năm
- S ư ơ n g m ù: C h ủ y ể u là s u ơ n g m ù bìn h lưu hìn h th à n h tro n g h o àn cả n h k h ô n g
k h í nó n g di ch u y ển từ v ù n g k h ô n g khí trên b iển lạnh hơn D o vậy s ư ơ n g m ù th ư ờ n g
x u ấ t hiện v à o n ử a c u ố i đ ôn g , tru n g b ìn h c ó 13-17 n g ày có sư ơ n g m ù /n ă m
- N ắn g : H àng năm tru n g bìn h c ó tới 250 ngày n ẳ ng , tồ n g s ố g iờ n ắ n g 1.600 - 1.700 giờ, m ù a hè c ó g iờ nắng ca o k h o ả n g 1.100 - 1.200 g iờ , ch iế m 7 0 % sổ g iờ n ắn g tro n g năm
Trang 372 - 2,5 m /s M ùa d ô n g h ư ớng gió thịnh hành là gió D ô n g B ắc v ớ i tần suất 6 0 - 70 % ,
tố c đ ộ g ió tru n g bình 2,4 - 2 ,6 m /s, n h ữ n g th án g cuối m ù a đ ò n g g ió c ó x u h ư ớ n g
ch u y ể n d ần về phia D ông M ùa hè h ư ớ n g gió thịnh h àn h là g ió D ô n g N am , với tẩn suất 50 - 70% , tốc đ ộ tru n g bình 1,9 - 2,2 m /s, dầu m ùa h ạ th ư ờ n g xuất hiện c á c đợt
g ió T ây k h ỏ nóng
- B ão: D o nằm tro n g vịn h B ắc B ộ nên h àn g năm c hịu ảnh h ư ở n g c ủ a b ã o hoặc
áp thấp n h iệt đới, bình quân từ 4 - 6 cơn /n ăm C ơ n bão th á n g 9 /1 9 6 2 , tố c đ ộ g ió đạt tới 120 km /h, b ão số 5 n ăm 1998 gió g iật trên cấp 12
N h ìn ch u n g khí hậu N ghĩa H ư n g th u ận lợi c h o m ôi trư ờ n g sổ n g c ủ a c o n n g ư ờ i,
sự phát triể n hệ sinh thái động thực v ật v à tiềm n ăng d u lịch n h ấ t là v ù n g ven biến
2.1.1.4 Thủy văn
N g h ĩa H ư n g nầm g iữ a 3 sô n g lớn th u ộ c hệ th ố n g s ô n g H ồng: S ô n g N in h C ơ ở
p h ía Đ ông, sô n g D ào và sô n g Đ áy ở p h ía T ây Hệ thống k ê n h tư ớ i, tiêu d à y đ ặc đ ư ợ c
q uy h oạch th eo h ư ớ n g tư ớ i tiêu riên g biệt
Đ ặc đ iểm nổi bật của th ủ y văn to àn huyện là ản h h ư ờ n g m ạn h c ù a th ủ y triều
C h ín h thủ y triề u đã chi phối tất cả chế đ ộ tưới, tiêu c ũn g n h ư m ộ t p h ần h o ạt đ ộ n g kinh
te, kể c ả đ ờ i sổ n g x ã hội Đ ồng thời c hế đ ộ n h ật triều dã g iú p q u á trìn h th au ch ua, rừ a
m ặn trên đ ồ n g ru ộ n g D ò n g ch ảy cùa sô n g H ồ n g và s ô n g Đ áy k ết h ợ p với c h ế đ ộ nhật triều đã bồi tụ v ù n g cửa sông tạo th àn h bãi bồi lớn h à n g n g h ìn ha, tạo n ê n q u y luật
k h o ản g 20 - 30 năm N g h ĩa H ư n g lại hìn h th ành thêm xã m ới
2.1.1.5 Thổ nhưỡng
H ầu h ết đ ất đai N g h ĩa H ư n g là đất phù sa trẻ, riê n g các x ã ven b iển (N g h ĩa Phúc, T hị trấ n R ạ n g Đ ông, N am Đ iền ) là v ù n g đ ất cò n n h iễ m m ặn , v ù n g bài triều là đất m ặn và v e n biển lả đ ất cát:
- Đ ất bãi triều ven biển, d iện tích 4.90 8 ha có kh ả n ă n g nuôi trồ n g th ù y hải sàn, trồ n g rừ n g p h ò n g hộ, làm m uối
- Đ ất m ặn d o ản h h ư ở n g c ủ a nư ớc m ạch , d iện tích k h o ả n g 500 ha, c ó kh ả n ă n g
th âm canh lúa n ư ớ c, trồ n g cói
- Đ ất p h ù sa bồi ven sô n g Đ áy, s ô n g Đ ào, sô n g N in h C ơ p h ân bố th àn h d ải dài
d ọ c triền sô n g , th ư ờ n g ngập nư ớc v à o m ùa lũ, c ó kh ả n ă n g trồ n g m àu , cây c ô n g
n g h iệp , sản x u ất n g u y ên vật liệu xây d ự n g v à o m ùa khô
- Đất phù sa tro ng đê: Ở cả 25 xã thị trấn , d iện tích 12.0 0 0 ha , là q u ỹ đ ấ t th âm can h lúa n ư ớ c (kể cả lúa đặc sản tám , nếp cái hoa v àng, lú a c h ấ t lư ợ ng c ao là h àn g hó a
Trang 38cây ăn qu ả C ó kh à năng hình thành các v ù n g c ây trồ n g ch u y ên can h th eo hư ớng sản xuất h à n g hóa.
2.1.1.6 Tài nguyên nước
- N g u ồ n nư ớc mặt: D o hệ thống các sô n g , kênh m ư ơ n g v à n guồn nư ớc m ưa cung cấp
+ N g u ồ n n ư ớc sông: D o nam giữa các sô n g lớn, lại chịu ảnh h ư ở n g cùa c hế độ nhật triều nên to àn huyện lấy nư ớc b ăng hệ th ố n g cố n g d ư ới đ è tự ch ảy T u y nhiên
m ùa k h ô do n ư ớc m ặn lấn sâu vào đất liền nên việc lấy n ư ớ c ch o sàn xuất k h ó khăn
h an m ùa m ưa
+ N ư ớ c m ưa: L ư ợn g m ư a bình q uân hàng năm lớn (1 7 0 0 - 1800 m m ), cá biệt
có năm đạt 2 2 0 0 ram , n hư ng phân bổ k h ô n g đều tro n g năm , tập tru n g ch ù yếu vào các tháng 7, 8, 9, tới 80% lư ợ n g m ư a cả năm D o vậy m ùa m ưa th ư ờ n g g ây ra h iện tư ợ n g úng lụt cục b ộ ờ m ột số xã c ó c ố t đất thấp n h ư H o à n g N am , N g h ĩa C hâu, N g h ĩa H ùng,
N g h ĩa H ài v à m ột p h ẩn của thị trấ n R ạn g Đ ông,
- N g u ồ n n ư ớ c ngẩm : T ần g khai th ác ch ủ yếu ờ độ sâ u 100 - 120 m m Toàn huyện tín h đ ế n n ăm 2001 có k h o ả n g 1.850 lỗ k h o an n ư ớc ng ọ t, c h ủ yếu là c á c giến g khoan k iểu U N IC E F cu n g c ấp n ư ớ c sin h h o ạt c h o c á c h ộ g ia đ ìn h và tập th ể, nư ớc có chất lư ợ n g tốt v à trữ lượng lớn, k ể cả v ù n g ngo ài đ ê b iển c ó đ ộ sâu trên 100 m cũ n g có
ch ất lư ợ n g tốt, c ó kh ả n ăn g tự chảy N gu ồ n n ư ớ c ngọ t có th ể khai th ác phục vụ sản xuất c ô n g n g h iệp , sin h hoạt cùa nhân dân
2.1.1.7 Tài nguyên rừng
T h e o s ố liệ u th ố n g kê n ăm 20 07 toàn huy ện c ó 1.691 ha rừ n g trồ n g p h ò n g hộ, cây tro n g c h ín h lả s ú v ẹ t và phi lao
2.1.1.8 Tài nguyên biên
- B ờ biển N g h ĩa H ư n g dài 15 km nằm g iừ a 2 c ử a sô n g lớn , đ ồ n g th ời cũ n g nằm giữa 2 n g ư trư ờ n g lớn: N am H ải Phòng, B ắc T h an h N g h ệ T ĩn h , là n g ư trư ờ n g có
n g uồn h ải sản p h o n g p h ú với trữ lượng lớn, là đ iều kiện th u ận lợi c h o việc phát triển các đội tàu đ ánh cá H iện tại n ă n g lực đ ánh cá xa b ờ cò n ờ m ư c k h iêm tổn
T iề m n ăn g c h ù yếu th u ộ c lĩnh vực N T T S với tổ n g d iện tíc h 2.9 4 4 ha
N g o ài ra v ù n g ven b iển còn có tiềm n ăng d u lịch, n h ư n g ch ư a đư ợc khai thác
B iển n ô n g v à b ằ n g p h ẳ n g độ sâu tăn g dần từ tro n g ra ngoài k h o ản g 3 0 - 100 m, biển
N ghĩa H ư n g m ỗi năm lùi ra khơi k h oảng 100 m
2.1.1.9 Tài nguyên khoảng sản
Trang 39N g h ĩa H ưng N g o ài quỹ đất phù sa trê m àu m ữ là tiềm n ăng c h o sản x u ất nô n g ng h iệp
cò n c ó d ất sét ch o sàn xuất v ậ t liệu xây dự n g ớ N ghĩa Đ ồng N gh ĩa T hịnh N ghĩa
M inh , n h ư n g trừ lượn g k h ô n g lớn
- C át ờ ven biển N ghĩa Phúc c ó th ể khai thác n h ư n g cát nhiều tạp ch ất ncn
k h ô n g có khả n ăn g làm vật liệu x ây dựng, chủ yếu d ù n g san lấp các công trình xây
đ ự n g
2.1.1.10 Tài nguyên nhân vân
N g h ĩa H ư n g là huyện ven biển, lịch sừ hình thành gẳn liền với qu á trình quai đê lấn biển th àn h lập làng, xã T rên đ ịa b àn hu yện có 7 di tích lịch sừ văn h ó a đư ợc N hà
n ư ớ c xếp h ạ n g , tro n g đ ó c ó di tíc h lịch sử th ờ H o à n g G iáp T am Đ ăn g P hạm V ăn N ghị
n g ư ờ i có cô n g khai k hẩn lập ấ p M ễ L âm nay là xã N ghĩa Lâm T uy là vù n g đ ất trẻ,
n h ư n g cũ n g c ó nh iều làng n ghề tru yền thống ở N ghĩa C h âu , N g h ĩa T ru ng , N ghĩa
S ơ n .n h ân dân ta c ó tru y ền th ố n g n hân ái tư ơ n g trợ lẫn nhau
Nhộn x é t chung về điều kiện tự nhiên, tà i nguyên thiên nhiên
Đ ất đai N g h ĩa H ư n g ch ù y ếu là đất phù sa bồi lắng c ó đ ộ phì khá, c ỏ k h ả n ăng
g iữ n ư ớ c v à ch ấ t d in h d ư ỡ n g tố t nên p h ù hợp với các cây trồ n g như: lúa, đặ c biệt là lúa
đ ặ c sản n h ư tám , nếp, lúa chất lư ợ n g c a o c ó kh ả n ăn g xuất k hẩu, c á c loại cây ăn q u ả có giá trị như: n hãn, vải, chuối, s o à i Đ iều kiện th ổ nhưỡng, k h í h ậu , n g uồn n ư ớ c đã tạo
c h o N g h ĩa H ư n g c ó th ảm thực v ật tụ nhiên p h o ng phú, nhất là th ảm th ự c v ật ven biển, tài ngu y ên đ ộ n g vật m an g tính chất đặc trư n g và độ c đáo c ù a v ù n g c ử a sô n g ven biển
N g uồ n th ủ y sản đ a d ạn g thu ận lợi c h o xuất khẩu các m ặt h àn g x u ấ t khẩu: tô m , cua, cá bớp , n gao v ạ n g Đ ó là n h ữ n g th uận lợi c ơ bản c h o phát triể n kinh tế, x ã hội N goài
ra, v ù n g b iển c ò n c ó tiềm n ăng phát triển du lịch tắm b iển và du lịch sinh thái tham
q u a n rừng n g ập m ặn
Tuy nh iên d o sứ c ép c ủ a sự g ia tă n g dân sổ và kin h tế thị trư ờ n g c ù n g với
n h ừ n g tác đ ộ n g tiê u cực c ù a co n n g ư ờ i n h ư ý th ứ c bảo v ệ rừ n g p h òn g hộ, khai thác
k iệt qu ệ độ phì c ủ a đất, sử d ụ n g n h ù n g ph ư ơn g tiện đánh bắt th ủ y hải sản tự nh iên bị
N h à nước n g h iêm c ấ m , sử dụ n g các loại thức ãn tro n g chăn nu ô i g ia súc, g ia cầm , nuôi trồ n g th ủ y hải sả n v à sử d ụ n g th u ố c bảo vệ thực v ậ t k hông đ ú n g quy địn h, lả n h ữ n g tác
n h ân ảnh h ư ở n g xấu đến m ôi trư ờ n g đ ất, n g u ồ n n ư ớ c, k hông khí
2.1.2 Thực trạng ph á t triển kinh íế, x ã hội huyện Nghĩa Hưng
2.1.2.1 Thực trạng phát triẽn kinh té
Khái quát ch u n g về thực trạ n g phát triển kinh tế c ù a hu y ện N gh ĩa H ư ng
Trang 40D ịn h có trìn h d ộ th âm can h cao, n ă n g suất đạt k hoảng 130 tạ/ha N goài ra N ghĩa
H ư n g c ò n c ó tiê m n ăn g khai thác kin h tê b iên , sản xuât cô n g n g h iệp , tiêu thù công
n g h iệp , th ư ơ n g m ại dịch vụ
- T ổ n g g iá trị sản x u ất trên đ ịa bàn (th eo g iá cố đ ịnh) năm 2 0 0 2 đ ạ t 1.118,9 tỷ
đ ồ n g , g ấ p gần 2.2 lần so với năm 1995 N ăm 200 7 đ ạt 1.413,3 tỷ đ ồ n a T ố c đ ộ năm sau c a o h ơ n n ăm trư ứ c nh ư n g không ổn định
- T ố c độ tăn g trư ở n g G D P bình q u ân hàng năm thời kỳ 2 0 0 0 - 2 0 0 5 tăn g 7,5 %
T ro n g đó n ô n g - lâm n ghiệp tăng 4 ,8 % C ô n g n ghiệp, xây d ự n g tăn g 11.9 % T h ư ơ n a
m ại dịch vụ tăn g 10,6 % K inh tế biển tăn g 12,7 %
H ìn h 3: C ơ cấu kinh tế huyện Nghĩa Hưng năm 2007
(Nguồn: Niên giám thong kê linh Nam Định 2007)
T h ư c tran g ph át triển c á c ngành kin h tố chủ y ếu
a/Nỗng nghiệp
T h ự c h iện các N ghị q u y ết của Đ ại hội Đ ảng bộ tìn h N am Đ ịn h v à Đ ảng bộ huy ện , n h ữ n g n ăm qua các cấp Đ ản g ủ y , ch ín h quyền từ huy ện đ ế n c ơ s ở th ườn g
xu y ên q u a n tâm lãnh đạo , c h ì đạo phát triển sản xuất nông nghiệp T h ự c s ự coi nôn g
ng h iệp ỉà m ặt trậ n h à n g đầu, là c ơ sờ đ ể ổn định tình hình n ô n g th ô n , n â n g c a o đời
sổ n g nhân dân V ì v ậy sản x u ất nôn g n g hiệp đà thu được nhiều th àn h tự u h ết sức quan trọ n g cả v ề trồ n g trọ t, ch ăn nu ô i v à c ô n g tác quản lý đổi m ới H ợ p tác x ã nô n g nghiệp
- v ề trồ n g trọt: T ổ n g diện tích đ ấ t sản x u ất n ô n g n g h iệp của huy ện đen năm
20 0 7 là 2 7 6 6 7 ,6 h a (ch iếm 4 9 ,7 9 % đất tự nhiên), diện tích đ ất ru ộ n g 1 vụ tậ p tru n g ờ khu bãi ven sô n g N in h C ơ , sô n g Đ áy và T â y N am Điền