Như vậy việc xây dựng một Hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượne môi trường nước mặt là cần thiết, theo đó Trung tâm Quan trắc môi trường đề
Trang 1Biểu B l-l-Đ O N T C ĐƠN ĐÃNG KÝ CHỦ TRÌ T H ỤC HIỆN
ĐẺ TÀI, D ự ÁN SXTN CẤP NHÀ NƯỚC
(Kèm theo Q uyết định sổ 1 0 /2 0 0 7 /Q Đ -B K H C N ngày 11 tháng 5 năm 2007
của Bộ trư ở ng Bộ Khoa học và C ông nghệ)
CỘNG HOÀ XẢ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
ĐƠN ĐẢNG KÝ' CHỦ TRÌ T H Ụ C HIỆN ĐÈ TÀI, D ự ÁN SXTN
a) Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường, địa chí sổ 556
N g u y ễ n V ăn C ừ , L o n g B iên , H à N ội
b) Thạc sỹ 'I’ăng Thế Cường, Giám đốc Trung tâm Quan trắc môi trường
Địa chí: 204 - A ll Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội
Xin đăng ký chủ trì thực hiện Đề tài, Dự án SXTN:
X â y d ự n g c ơ s ở k h o a h ọ c và th ự c tiễ n n h ằ m th iế t lậ p h ệ th o n g g iá m s á t tác đ ộ n g c u a b iế n đ ô i k h í h ậ u và n ư ớ c b iê n d â n g đ ô i v ớ i c h á t lư ợ n g m ô i tr ư ờ n g
n ư ớ c m ặ t lụ c địa.
Thuộc lĩnh vực KH&CN: Kỳ thuật và công nghệ
Thuộc Chương trình K H& CN (nếu có): C h ư ơ n g trình kh oa học và cô n g
nghệ quốc gia về Biến đổi khí hậu.
Mã số của Chương trình:
Hồ so dăng ký xct chọn chủ trì thực hiện Đc tài, Dự án SXTN gồm:
1 Phicu dc xuât đè tài câp Nhà nước
2 Thuyết, minh dề tài theo biểu BÌ-2-TMĐT, hoặc Thuyết minh dự án SXTN theo biểu BỈ-2-TMDA;
Trang 23 T ó m tắ t h o ạ t đ ộ n g K H & C N củ a tố chứ c đ ăn g ký c h ủ trì Dê tài, D ự án
N g u y ê n H ữ u Thăng, TS N g u y ê n Văn Thăng.
C h ú n g tôi x in cam đ o a n n h ữ n g nội d u n g v à th ô n g tin kê khai tro n g H ô sơ
(Họ, tên, chữ ký và đón£ dấu)
Trang 3Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn nhấm thiết lập hệ thong giám sát tác
đựtịCÍia biến dồi k h í hậu và nước biển dông đối với chất lượng môi trường nước
nút Ì C đ ị a
2.GÍĨ trình về tính cấp thiết của đề tài:
T he o đánh giá của Nsân hàng thế giới, Việt Nam nằm trong số những nước sẽ clỊumh h ư ở n g nặng nề nhất của biến đổi khí hậu Biến đổi khí hậu và nước biển dâng klôn chỉ ản h hưởng trực tiếp dến các mặt của kinh tế - xã hội, hệ lụy của biến đôi khí hại à nước biển dâng tác động nghiêm trọne đối với môi trường nước mặt như làm thiy hất lư ợ ng môi trường nước m ặt (thay đổi nồng độ, hàm lượng các chất trong môi trrờg nước) kéo theo dó là sự biến đổi về thành phần loài, đe dọa nghiêm trọng hệ sinh thái en biển dặc biệt tại khu vực Đ ồng Bằng sông n ồ n g và Đồng Bằng sông Cửu Long
T ro n g nhừnR năm gần đây, đặc biệt từ năm 1994 khi Việt Nam phê chuấn Công ưrc hung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu, Nghị định thư Kyoto năm 2002, cừiịnhư p h ê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó biến dổi khí hậu năm 2i0< Tại V iệt Nam với sự hỗ trợ của Quỹ Môi trường Toàn cầu, Chương trình Môi trrờe L iên hợp quốc UNDP, Quỹ Rockefeller .nhiều chương trình/dự án về biển đti hí hậu đã được thực hiện, song các nghiên cứu tập trung trong việc tìm kiếm các njun năn g lượng thay thế mới hay xây dự ns mô hình, kịch bản, các diễn biến của bếniổi khí hậu và nước biến dâng đối với sản xuất, sức khỏe cộng đồng, an ninh liơn t h ự c m i ệ t số nghiên cứu đã đi sâu trong nghiên cửu ảnh hưởng của biến đổi
kií Ru và n ư ớ c biển dâng với tài nguyên nước (H oàna Minh Tuyển, 2010) Tuy nhiên
clo rì th ờ i diêm hiện tại chưa có m ột công trình nào đi sâu nghiên cửu đè thiết lập not ệ th ô n g giám sát tác động của biên đôi khí hậu và nước biên dáng đôi với chài hụV m ôi trư ờ n g nước mặt.
T rên thế giới cũng như tại Việt Nam Hệ thống giám sát phục vụ công tác ứng pióũến đổi khí hậu và nước biển dâng phát triển có hệ thống và quy ị mô nhất hiện
rn v ì Ilệ th ố n g m ạng lưới trạm quan trắc Khí tượng Thủy Văn và Môi trường Đe tâigcường m ạng lưới trạm, Thủ tư ớna Chính phủ đã ban hành Quyết định số
Trang 416/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 2007 phê duyệt Đề án "‘Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020", trong đó có mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn, quan trắc khí tượng hải văn quan trắc môi trường không khí và nước.
Liên quan đến các thông tin, dữ liệu về chất lượng môi trường nước mặt lục địa, hiện nay được cung cấp bởi (miền Bắc do Trạm Quan trắc và Phân tích môi trườnơ vùng Đất liền 1; m iền T rune do Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường vùng Đât liền
2 và Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường nước sông H ương - Huế và miền Nam
do Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường vùng Đất liền 2) Ngoài các trạm Quan trăc thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia nêu trên, từ năm 2005, Cục Bảo vệ môi trường xây dựng Chương trình quan trắc tổng thể môi trường nước cho ba LVS bị
ô nhiễm khá nghiêm trọng là: c ầ u , Nhuệ - Đáy, Đồng Nai - Sài Gòn và được phê duyệt theo Quyết định số 874, 875 và 876/Q Đ-BVM T ngày 29/6/2006 của Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường Ngoài các trạm quan trắc môi trường quốc gia, tại các tỉnh cũng đã thành lập Trung tâm Quan trắc nhằm theo dõi, giám sát diễn biến chất lượng môi trường nói chung, phục vụ công tác quản lý bảo vệ môi trường của địa phương
Tuy nhiên, các Trạm Quan trắc thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia cũng như các chương trình quan trắc nước mặt lục địa cấp Trung Ương và ở các địa phương, phần lớn các chương trình quan trắc được thiết kế với mục đích quan trẳc môi trường nền (chưa đề cập đến quan trắc các thông số quan trắc chất lượng môi trường chất lưcmg nước m ặt do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng)
Như vậy việc xây dựng một Hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượne môi trường nước mặt là cần thiết, theo đó Trung tâm
Quan trắc môi trường đề xuất xây dựng đề tài X â y dựng cơ sở khoa học và thực tiễn
nhằm thiết lập hệ th ống giảm sát tác động của biển đổi khỉ hậu và nước biển dâng đổi với chát lượng m ôi trư ờ ng nước m ặt lục địa.
3 Mục tiêu của đề tài:
- Đe xuất các p hư ơn g pháp giám sát, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với vấn đề suy giảm chất lượng nước m ặt lục địa; I
- Thiết lập hệ thống eiám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chât lượng m ôi trư ờ n e nước mặt lục địa tại các vùng nhạy cảm môi trường của Việt Nam
4 Những nội dung chính cần nghiên cứu:
Nội dung 1: N g h iê n cứu các phương pháp luận về phương pháp giám sát, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với vấn đề suy giảm
ch ất lượng nước mặt ỉ ục địa.
2
Trang 5Qua các tài liệu đã nghiên cứu về ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dina đôi với môi trường nước m ặt từ các chương trình/dự án đã thực hiện nhằm mục dch:
Phân tích, nghiên cứu nhằm tìm ra mối liên hệ và quy luật tác động giữa biến đ)i khí hậu và nước biên dâng đối với môi trường nước mặt lục địa
Phân tích, đánh giá n h ữ ng ưu, nhược điểm của các phương pháp giám sát nhàm lia chọn phương pháp tối ưu nhất, phù hợp nhất trong đánh giá tác động của biên đôi
kú hậu và nước biến dâng đối với vấn đề suy giảm chất lượng nước mặt lục địa
Đe thực hiện mục tiêu nêu trên, các côn2 việc cần thực hiện bao gpm:
C ông việc 1: Tone quan các tư liệu, tài liệu về eiám sát, đánh giá tác độne của
bến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với vấn đề suy giảm chất lượng nước mặt lục địa
C ôn g việc 2: Xác định phươnạ pháp luận trong giám sát, đánh giá tác độne của
bến đối khí hậu và nước biển dâng đổi với chất lượng môi trường nước mặt lục địa
C ô n g việc 3: Thử nghiệm, tính toán tác động của biến đổi khí hậu và nước biển
duig đối với vẩn đề suy giảm chất lượng nước mặt lục địa theo phương pháp luận được rụhiên cứu nhằm đánh giá tính khả thi của phương pháp luận được nghiên cứu
C ông việc 4 Khảo sát học tập kinh nghiệm, các phương pháp luận và các mô
hnh giám sát tại Mỹ
Nội dung 2: Đề xuất mô hình hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hiu vờ nước biển dăng đối với chất lượng môi trường nước mặt lục địa.
Nội dung công việc gồm:
C ông v iệ c l: Rà soát, đánh giá thực trạne hoạt động quan trắc môi trường nước
rrặt lục địa từ m ạng lưới quan trắc môi trường quốc gia (đặc biệt chú trọng đến mục tiìu quan trắc, thông số quan trắc, vị trí quan trắ c ) so với yêu cầu của mạng ỉưới qian trắc giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng ÌTÔĨ trường nước m ặt lục địa
C ông việc 2: Phân tích, đặc tả các hợp phần, các yêu cầu và chức năng của hệ
ửống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượna; ìrôi trường nước m ặt lục địa
C ông việc 3: Phân tích các giải pháp kỹ thuật kết nối giữa hệ thống giám sát tác
đóng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng môi truicmg nước mặt lie địa với hệ thốne quan trắc của trune tâm quan trắc đầu mạng
C ông việc 4: Đe xuất m ô hình hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu
VI nước biển dâng đối với chất lượng môi trường nước m ặt lục địa
Mô hình được đê xuất là m ô hình tổng thể, dự kiến gồm các hợp phần:
3
Trang 6M ạ n e lưó'i quan trắc chất lượne môi trường nước mặt lục do tác động của biên đổi khí hậu và nước biển dâne sẽ tập trung trong quan trắc các thôns số dễ bị tác độna cùa biến đổi khí hậu như nhiệt độ, pH, độ muối, độ đục, BOD, C O D , các mẫu thủy sinh, các m ẫu thủy sinh, các thône số khí tượng, thủy hải văn được bố trí theo mạng lưới sông/hồ
Đ iểm quan trắc cấp I: Là các điểm quan trắc được thực hiện trên sông cấp I
Đ iểm quan trắc cấp II là các điểm quan trắc được thực hiện trên sôn° cap II
T ần suất quan trắc: Thực hiện 12 đợt/năm
(2) H ạ tầng kỹ thuật (phần cứng).
P hần cứng Hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng môi trường nước mặt lục địa được kết nối với nhau thông qua môi trường m ạng internet có trụ sở được đặt tại Trung tâm Quan trắc môi trường (trung tâm điều khiên) Toàn bộ hạ tầng kỹ thuật (phần cứng) của Hệ thống được kế thừa từ các dự án X ây dựng Hệ thống thông tin đầu mạng phục vụ mạng lưới Quan trắc môi
trường quốc gia đo Trung tâm thực hiện D o đó, không tiến hành đầu tư m ới hạ tầng
kỹ thuật cho H ệ thong.
(3) H ệ CSDL (dữ liệu đầu vào).
D ữ liệu trung tâm của hệ thống được xác định là các số liệu về quan trắc chất lượng nước m ặt và số liệu khí tượng và thủy hải văn
- D ữ liệu quan trắc chất lượng nước mặt lục địa: được cung cấp bởi việc triển khai mạng lưới giám sát chất lượng nước mặt dưới tác động của BĐKH
- Các yếu tố khí hậu, thủy văn: kế thừa dữ liệu từ Trung tâm Khí tượng Thủyvăn Quốc gia
Ngoài ra, để xây dựng các mô hình đánh giá, giám sát và giải các bài toán vềkhông gian và thời gian, hệ thống sử dụne các dữ liệu:
- D ữ liệu địa lý: Không xây dựng mới (được kế thừa từ Cục Đo đạc bản đồ), chỉ tiến hành tích hợp
- D ữ liệu chuyên đề môi trư ờ n s khác: Được kể thừa tối đa từ các dự án/chưcrne trình khác đã triển khai
Do đỏ, khung cấu trúc của hệ CSDL của hệ thông giám sát p h ả i đảm bảo tích hợp được toàn bộ các d ữ liệu đõ được kế thừa nêu trên.
(4) P hần mềm ứng dụng (Hệ x ử lý thông tin dữ liệu tạo sản phẩm đầu ra của
hệ thông giá m sát)
(ỉ ) M ạ n g lư ớ i quan trắc giám s á t chất lư ợ ng nư ớc m ặt d ư ớ i tác đ ộn g của
4
Trang 7Phần m ềm ứng dụng trone hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng được xây dựng trên quan điểm không tách rời với các phần mềm trên
hệ thống các trạm quan trắc môi trường quốc ẹia của Trung tâm Quan trắc môi trường (Trung tâm đầu mạng) Phần mềm sau khi được xây dựng sẽ được tích hợp trong Hệ thống quan trắc môi trường quốc gia, bố sune thêm các chức năng cho phần mềm của
hệ thống quan trắc môi trường đầu mạng Gồm các phân mêm:
- Module tích hợp phân tích, xử ỉý dữ liệu, đảm bảo tính chính xác của dữ liệu
- M odule tính toán, đánh giá chất lượng môi trường nước dưới tác động của
BĐ KH và nước biển dâna
- Module phân tích bài toán không gian và thời gian
(5) Các văn bản hướng dân kỹ thuật; quv chê khai thác, vận hành và quản lý
Hệ thong.
- Xây dựne hướng dẫn kỹ thuật về quan trắc chất lượng nước mặt dưới tác độngcủa biến đổi khí hậu và nước biển dâng
- Xây dựng các chuẩn trao đổi dữ liệu
Hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng môi trường nước m ặt lục địa không phải là một hệ thống xử lí dữ liệu đơn lẻ, trái lại nó tiếp nhận và xử lí thông tin từ nhiều dữ liệu và nhiều nguồn khác nhau, đặc biệt là từ các đơn vị trực tiếp chịu tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, vì vậy vấn đề trao đổi dữ liệu giừa hệ thống với các trung tâm xử lí thông tin khác là rất quan trọng, nó (Ịảm bảo tính sống còn của hệ thống Công việc xây dựna chuẩn sẽ được tiến hành bởi nhóm các chuvên gia trong lĩnh vực môi trường và công nghệ thông tin, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc như: áp dụng, kế thừa các chuẩn dữ liệu hiện có của Cục B V M T (cũ) và Bộ TN & M T để đưa ra chuẩn định dạng (cấu trúc, nội dung) trao đổi dữ liệu quan trắc môi trường Chuẩn định dạng trao đổi sẽ được xây dựng theo chuẩn XM L; dễ triển khai thực thi trong thực tế; đảm bảo tính tương thích với các chuẩn quốc tể để đảm bảo việc trao đổi xử lí dừ liệu đa luồng
- Xây dựng quy chế trao đổi dữ liệu
Do dữ liệu có tính nhạy cảm cao, ảnh hưởng trực tiếp tới lợi ích phát triển kinh
tê và đê đảm bảo hệ thống vận hành ổn định lâu dài, các quy chê về vận hành trao đổi, cập nhật, xử lí thông tin cũng sẽ được xây dựng áp dụng cho hệ thống đảm bảo tuân thủ theo các quy định về bảo mật, cône bố thôn? tin của pháp luật
Nội dung của quy chế cơ bản bao gồm: trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống; quan lý th ô n s tin, số liệu của hệ thống; bảo mật thône tin; thời gian, tần suất và hình thức cập nhật dữ liệu; trao đôi thông tin với các địa phương; trao đổi thône tin với các
cơ quan Trunơ ương; trao đổi thône tin với các cơ quan nehiên cứu
5
Trang 8- X ây dựng quy chế khai thác, vận hành, quản lý Hệ thống giám sát tác động của bin đôi khí hậu và nước biên dâno
C ơ quan quản lí - nơi triển khai hệ thống phải cắt cử cán bộ chuyên môn thường xi.'ên kiêm tra thiết bị m áy m óc, phát hiện sớm và loại trừ các sự cố về kĩ thuật có thể
xả ra đôi với hệ thống như vấn đề về đảm bảo ns,uồn điện; đảm bảo hạ tầng kết nối
tớ trung tâm ; việc cấp các quyền có thể điều chỉnh hoạt động, sửa đồi DL của hệ th-ng phải đảm bảo đúng đối tượng cần thiết, tuân thủ các quy trình, quy chế vận hành hệthống và trao đổi dữ liệu
(6) Đ ội ngũ triển khai, vận hành hệ thong
Đê H ệ thông hoạt đ ộ n s tôt theo đúng yêu câu kỹ thuật đặt ra thì cân có đội ngũ trin khai, vận hành hệ thống chuyên nghiệp Đội ngũ triển khai, vận hành hệ thống
b a gồm 02 nhóm cán bộ chính cán bộ quản trị hệ thống (yêu cầu trình độ đại học trở lê., nguyên ngành côn 2, nghệ thông tin), cán bộ tác nghiệp phân theo từng hạng mục
c á g việc
Nội dung 3: Triển kh a i th ử nghiệm hệ th ốn g giám sá t tác động biến đổi k h í
hiụ và nước biển (lãng tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
C ông việc 1: Phân tích, xác định lựa chọn khu vực được thử nghiệm
Công việc 2: T riển khai thực hiện quan trắc giám sát chất lượng nước mặt dưới
tá động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng tại khu vực thí điểm là đồng bằng sôig Cửu Long
C ông việc 3: T riển khai xây dựng CSDL (thông tin đầu vào cho hệ thống).
Công việc 4: Triển khai phần mềm ứng dụng cho Hệ thống
5 C á c s ả n p h ẩ m c h ủ y ế u d ự k i ế n t ạ o ra:
- P hư ơng pháp giám sát, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dếig đối với vẩn đề suy giảm chất lượng nước m ặt
- Mô hình Hệ th ô n g giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
đc với chất lượng môi trư ờ ng nước mặt lục địa
- K et quả triển khai th ử nghiệm H ệ thốne giám sát tác động của biến đổi khí
h ạ và nước biển dâng đối với chất lượng nước m ặt lục địa tại đồne bàng sông Cửu L.ng
- Quy chê khai thác, vận hành và quản lý Hệ thống giám sát tác động của biến
đá khí hậu và nước biển dân e đối với chất lượng nước m ặt lục địa
- Tài liệu hướng dẫn, tài liệu tập huấn về quan trắc chất lượng nước mặt lục địa d< tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
6.Địa chỉ ứ n g d ụ n g :
- Địa chỉ triển khai: T rung tâm Quan trắc môi trườne
- Địa chỉ áp dụng thử nghiệm : đồng bằna, sông Cửu Long
6
Trang 9Dụ kiến tổng kinh phí: 6 tỷ (Bằng chữ: Sáu tỷ đổng chăn)
Các vân đề khác (nếu có): Thời gian thực hiện từ tháng 6 năm 2011 đến tháng 12
ăm 2013
N gu òi đề xuất
ThS Tăng Thế C ưòng
Trang 10B ộ T À I N G U Y Ê N V À M Ô I T R Ư Ờ N G
TỎNG CỤC MÔI TRƯỜNG
T R U N G TÂ M Q U A N T R Ắ C M Ô I T R Ư Ờ N G
THƯYÉT MINH TỐNG THẾ
ĐÈ TÀI NGHIÊN c ứ ư KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
THỤC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUÔC GIA
VÈ BĨÉN ĐÓI KHÍ HẬU
TP A J | A , X •
Ten đe tà i:
giám sát tác động của biến đối khí hậu và nuức biến dâng
Trang 11T H U Y Ế T M IN H ĐÈ TÀI
(Kèm theo Quyết định sổ 10/2007/QĐ-BKHCN ngày 11 thong 5 năm 2007
của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ)
THUYẾT MINH ĐÈ TÀI NGHIÊN c ứ u
K H O A H O C V À P H Á T T R IÉ N C Ô N G N G H Ệ '
Biếu B 1 -2 -T M Đ T
I H'NG T I N C H U N G V È ĐẺ TÀI
lị Tn đề tài: Xây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn
nằm thiết lập hệ thống giám sát tác động của biến
đi khí hậu và nước biển dâng đổi với chất lượng môi
linh phí:6 tỷ đông, trong đó:
1 in huyết m inh này dùng cho hoạt động nghiên cứu ứng dụng và phát triền côno nghệ thuộc 4 lĩnh vực khoa
h( nẻ tại mục 7 cùa Thuyêt m inh Thuyêt minh được trình bày và in trên khô A4
Trang 12H> và tên: Tăng Thế Cường
Ciức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính Chức vụ: Giám đốc
Đện thoại:
T> chức: 04.3771816 Nhà riê n g : Mobile: 0913.540.334
Fix: 04.3771855 E-mail: ttcuong@ monre.gov.vn
T:n tồ chức đang công tác: Trung tâm Quan trắc môi trường - Tông cục Môi trường
Đa chỉ tổ chức : số 556 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
Ẹ a chi nhà riêng: AI 1 Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội
Jhư ký đề tài
I
pọ và tên: Lê Hoàng Anh
M ày, tháng, năm s in h : Nam/ Nữ:
Fọc hàm, học vị: ThS Sinh thái học
Gúrc danh khoa h ọ c : Chức vụ: Trường phòng
Eiện thoại:
Tẳ chức: 04.3771816 Nhà riê n g : Mobile: 0912.766.^75
Fix: 04.3771855 E-mail: hoanganh@ cem.gov.vn
lên tổ chức đang công tác: Trung tâm Quan trắc môi trường - Tồng cục Môi trườngĩịa chì tổ chức : số 556 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
ĩịa chỉ nhà riêng: Khu đô thị Trung Hòa, Hà Nội
lổ chức chủ trì 'đề tài
lẫn tô chức chủ trì đề tài: Trung tâm Quan trắc môi trường - Tổng cục Môi trường ĩiệ n thoại: 04.3771816 Fax: 04.3771855
E-mail :
Vebsite: quantracmoitruong@ gov.vn
fịa chỉ: Sổ 556 Nguyễn Văn Cừ, Long Biên, Hà Nội
l ọ và tên thủ trưởng tổ chức: ThS Tăng Thế Cường
Số tài khoản:
í gân hàng:
lên cơ quan chủ quản đề tài: Bộ Tài Nguyên và Môi trường
"ác tổ chức phối hợp chính thực hiện đề tài (nếu cỏ)
2
Trang 13I f ổ chứ c 1: Cục Quản lý Tài nguyên nước
111 cơ quan chu quan : Bộ Tài nguyên và Môi trường
Bện thoại: 04-9437080 Fax: 04-9437417
Đa chi: ngõ 68, Bùi Thị Xuân, Hai Bà Trưng, Hà Nội
H> và tên thủ trưởng tô chức: Hoàng Văn Bảy
s tài k h o ả n :
N ân h à n g :
2.r ổ chứ c 2 : Viện Khoa bọc Khí tượng Thủy văn và Môi trường
Ta cơ quan chủ quản : Bộ Tài nguyên và Môi trường
ĩ (Oi nhũng người có đóng góp khoa học và chủ trì thực hiện những nội dung chính thuộc tổ chức
: l& ỉ V tổ chức phổi hợp tham gia thực hiện để tài, không quá 10 người kể cà chù nhiệm đề tài)
Nội dung công việc tham gia
Thòi gian làm việc cho đề tài
M ô i trường
Cố vấn khoa học 5
- ỈS Nguyễn Văn Thuỳ Phó Giám đốc Trung tâm Q T M T Điều phối thực hiện, giám sát triển khai 12
1 <lìS Lê Hoàng A nh Trung tâm Q T M T Chủ tri nội dung thiết kế
*(N Nguyễn T h ị
ìguyệt Ánh Trung tâm Q T M T
Chủ trì nội dung xây dựng phương pháp luận 12
( TiS Văn Hùng V ỹ Trung tâm Q T M T
Chủ trì nội dung phát triển
hệ thống, xây dựng các phần mềm
12
2ít ( ! ) tháng quy đổi là tháng làm việc gồm 22 ngày, m ỗi ngày làm việc gồm 8 tiếng
ỏ
Trang 147 ThS Phạm Thị T h u ỳ T rung tâm Q T M T N g h i ê n cứu phát triển hệ
t h ố n g v à triển khai thiết kế 18
8 T h s N g u y ễ n H ữu
Thán 2; Trung tâm Q T M T
N g h i ê n cứu p h ư ơ n g pháp luận và triển khai thiết kế
c h ư ơ n g trình quan trắc
ị 18
9 CN Phạm Thị V ư ơ n g
Linh T rung tâm Q T M T
N g h i ê n cứu p h ư ơ n g pháp luận và triển khai thiết kế
II MỤC TIÊU, NỘI DUNG K H & C N VÀ PHƯƠNG ÁN TÓ C H Ú C m ự c HIỆN Đ È TÀI
13 Mục tiêu của đề tài (Bám sát và cụ thể hoá định hướng mục tiêu theo đặt hàng - nêu
IXỈMớl 1 Ị Kế tiếp hướng nghiên cứu của chính nhóm tác giả
1 1 Kế tiếp nghiên cứu của người khác
15 Tổng quan tình hình nghicn cứu, luận giải về mục tiêu và nhũng nội dung nghicn cứu của Đe tài
15.1 Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu thuộc lĩnh vực của Đ e tài
15.1.1 Tông quan các nghiên cứu về biến đôi khí hậu
Trên thể giới nhiều công trình nghiên cứu về biến đổi khí hậu, phần lớn tập trung vào nghiêr cứu ảnh hưởng của băng tan hay các sự kiện bất thường cùa thời tiết như lốc xoáy, động đất, núi lửa phun trà o cụ thể:
Các công trình nghiên cứu của SOPAC (2004), SOPAC đã nghiên cứu, xây dựng bộ chi
số đárh eiá tác độne môi trường (EVI-Enviromental Vulnerability index) được xây dựng dựa trên cic khía cạnh hhư sự thay đổi khí hậu, đa dạng sinh học, các tai biến (động đất, sóng thần) .Đây là các công trình nghiên cứu có V nghĩa lớn cho các nước đang phát triển thuộc nam Thái Bình Dương
Các nghiên cứu của USGS (MỸ) nehiên cứu ánh hưởng của nước biên dâng đôi với đới ven biển, trong đó đã xây dựng được chỉ số tồn thương của đới bờ (CVI-Coastal Vulnerability Index Bên cạnh các nghiên cứu mang tính cơ bản, trong những năm gần đây các nghiên cứu
4
Trang 15biếđ<i khí hậu và nước biển dâna đã được phát triển mạnh mẽ và có tính hệ thông cao với việplát triển các mô hình thực nghiệm như: mô hình của Ron Benioff -et.al (1993-1996), môìm cánh giá ảnh hường tôn thương và sự thích ứng của môi trường có lựa chọn bôi cảnh củcái yèu tô biên đôi khí hậu; mô hình đánh giá tổn thương đới ven hiên của Cục Địa chât HcK' (ƯSGS, 2000) phục vụ cho đánh giá phụ thuộc vào các tai biến ven biển như dâng cao m\ nrớc biển, xói lở, bồi tụ dựa trên các tiêu chí về đặc điểm đường bờ (địa mạo, địa hìr, du tạo đường b ờ ); mô hình đảnh giá tổn thương của NOAA với sự đánh giá vê mức độgu' hiểm do các tai biến, m ật độ đối tượng bị tổn thư ơng
Niu vậy các nghiên cứu về ảnh hườnẹ biến đổi khí hậu và nước biên dâng trên thê giới rấía tạng, đề cập nhiều khía cạnh khác nhau của hoạt động sản xuất, đời sổng, môi trường, sứkhie cộng dồng,
Tại Việt Nam, đặc biệt từ năm 1994 khi Việt Nam phê chuẩn Công ước khung của Liên hợqiốcvề biến đqi khí hậu, ký Nghị định thư Kyoto năm 2002, cũng như phê duyệt Chương trìi nục tiêu quốc gia ứng phó biến đổi khí hậu năm 2008 Tại Việt Nam với sự hỗ trợ của
Qt Nôi trường Toàn cầu, Chương trình Môi trường Liên họp quôc, UNDP, Quỹ Rockefeller
• ■•liềi chương trình/dự án về biến đổi khí hậu đã được thực hiện, điển hình như:
I -Dụ án Tăng cường năng lực quốc gia ứng phó với biển đổi khí hậu tại Việt Nam, nhằm gi-i rhẹ tác động và kiểm soát phát thải khí nhà kính Mục tiêu của dự án nhằm tăng cường ipăị lvc trong lĩnh vực chính sách và lập kế hoạch; thông tin và nghiên cứu về biến đổi khí hậ
-Nghiên cứu tác động của biến đổi khí hậu tại lưu vực sông Hương và chính sách thích
tặ huyện Phú Vang (Thừa Thiên Huế), dự án với mục tiêu tăng cườns năng lực ứng phó
yọ)'m đổi khí hậu cho các Ban, ngành, các lĩnh vự kinh tế và cộng đồng.
-Đ inh giá khả năng dễ bị tổn thương tại vùng ven biển Việt Nam Dự án tập trung vào Ịiôima đánh giá ảnh hường của mực nước biển dâng đối với toàn bộ vùng ven biển Việt
- Q c kịch bản về nước biển dâng và khả năng 2Ìảm thiểu rủi ro do thiên tai ờ Việt Nam
Cí kph bản được xây dựng; dựa trên các nghiên cứu của Tổ chức Liên chính phủ về biến đổi Ịthhậi (IPCC- Intergovernm ental Panel on Climate Change) IPCC đã đưa ra 40 kịch bản, phi áih khá đa dạng khả năng phát thải khí nhà kính trong thế kỷ 21 Các kịch bản phát thải nàđiợc tổ hợp thành 4 kịch bản gốc là A l, A2, BI và B2 với các đặc điểm chính sau:
-t Kịch bản gốc A I : Kinh tế thế giới phát triển nhanh; dân số thế giới tăng đạt đỉnh vào
nă 2)5) và sau đó giảm dần; các công nghệ mới được truyền bá nhanh chộng và hiệu quả; thgiõ có sự tương done về thu nhập và cách sống, có sự tương đồng giữa cảc khu vực, giao lumml mẽ về văn hoá và xã hội toàn cầu Họ kịch bản AI được chia thành 3 nhóm dựa theo
mì đ) phát triển công nghệ: A1FI: Tiếp tục sử dụng thái quá nhiên liệu hóa thạch (kịch bản
ph tiải cao); A1B: Có sự cân bằng giữa các nguồn năng lượng (kịch bản phát thải trung bh);A T: Chú trọng đến việc sử dụng các nguồn năng lượng phi hoá thạch (kịch bản phát
th thtpi
-K.ch bàn gôc A2: Thê giới khône đồng nhất, các quốc gia hoạt động độc lập, tự cung tựấp dàn số tiếp tục tăng trong thế kỷ 2 1; kinh tế phát triển theo định hướng khu vực; thay
5
Trang 16đổi về công nghệ và tốc độ tăng trưởng kinh tế tính theo đầu người chậm (kịch bản phát thải cao, tương ứng vói A 1 FI).
+ Kịch ban gốc B I : Kinh tế phát triển nhanh giống như AI nhưng có sự thay đổi nhanh chónẹ theo hướng kinh tế dịch vụ và thông tin; dân số tăng đạt đỉnh vào năm 2050 và sau đó giảm dần; giảm cường độ tiêu hao nguyên vật liệu, các cône nghệ sạch và sư dụng hiệu quà tài nguyên được phát triên; chú trọng đen các giải pháp toàn cầu về ổn định kinh tế, xã hội và môi trườne (kịch bản phát thải thấp tương tụ’ như A1T).
+ Kịch bản gốc B2: Dân số tăng liên tục nhưng với tốc độ thấp hơn A2; chú trọng đến các giải pháp địa phương thay vì toàn cầu về ổn định kinh tế, xã hội và môi trường; mức độ phát triển kinh tế trung bình; thay đổi công nghệ chậm hơn và manh mún hơn so với BI và AI (kịch bản phát thải trung bình, được xếp cùng nhóm với A1B).
15.1.2 Tông quan các hệ thông quan trắc nước mặt lục địa
Nếu chi tính riêng những sông suối có chiều dài từ 10 km trở lên và có nước chảy thường xuyên, trên toàn lãnh thổ Việt Nam có khoảng 2.360 con sông, suối với mật độ trung bình khoảng 0,6km/km2 Việt Nam có 9 hệ thống sông ỉớn, trong đó Mê Công là dòng sông lớn nhất chảy vào Việt Nam trước khi đổ ra biển Đó là chưa kể rất nhiều các hồ chứa lớn làm tăng trữ lượng nước mặt vốn rất dồi dào của Việt Nam Tuy nhiên hiện nay Việt Nam đang phải đôi mặt với sự suy giảm tài nguyên nước mặt cả về sổ lượng và chất lượng, gây ra nhiều ảnh hường tới sức khỏe con người, đến nguồn nước cấp, đến môi trường, đến kinh tế, đến các ngành nghê các khác nhau trong xã h ô i, đe dọa trực tiếp đến cuộc sống của con người trong tương lai M ột trong các nguyên nhân gây suy giảm chất lượng nước chính là biến đổi khí hậu đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu
Công tác quan trắc đóng vai trò vô cùng quan trọng đối với việc quản lý tài nguyên môi trường nói chung và tài nguyên nước mặt nói riêng M ạng lưới các điểm quad trắc môi trường nước mặt lục địa đã được hình thành từ khi ra đời của hệ thống quan trắc môi trường quốc gia vào năm 1994 Tại các điểm này chủ yếu diễn ra hoạt động quan trắc thủ công, lẩy mẫu tại hiện trường và đem về Phòng thí nghiệm phân tích Hiện nay hoạt động quan trắc thủ công được thực hiện bởi các đơn vị sau
- Trung tâm Quan trắc môi trường: thực hiện chương trình quan trắc môi trường nước mặt sông Cầu, sông ỊNhuệ Đáy, Sông Đồng Nai-Sài Gòn, sông Mã
- Mạng lưới trạm thủy văn chia thành 3 hạng Trạm hạng 1 quan trắc mực nước, nhiệt độ nước, nhiệt độ không khí, mưa, lưu lượng nước và chất lơ lửng Trạm hạng 2 quan trắc các yếu tố như trạm hạng 1 trừ chất lơ lửng Trạm hạng 3 quan trắc các yếu tố như trạm hạng 2 trừ lưu lượng nước
- Các trạm quan trắc môi trường thuộc mạng lưới các trạm quan trắc môi trường quốc gia, bao gôm: Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường vùng Đất liền 1; Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường vùng Đất liên 2; Trạm Quan trắc và Phân tích môi trữờng nước sông Hương - Huế và Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường vùng Đất liền 3
- Các trung tâm Quan trắc môi trường, Chi cục bảo vệ môi trường của các địa phương quan trắc môi trường nước mặt trên địa phương mình
6
Trang 17N;oài m ạng lưới quan trắc bán tự độne lên tới hàng nghìn điểm là hệ thống quan trắc liêcụctự động chất lượng nước mặt, hiện nay mạng lưới ciuan trắc tự động chất lượng môi trưag ìước mặt gồm 3 trạm được lắp đặt tại các vị trí nhạy cảm, bao gồm: trạm quan trắc I nưc lèn tục, tự động nước sỏne Nhuệ được lắp tại Phủ Lý, Hà Nam đâv là trạm quan trắc nưc nật đâu tiên đâu tiên được lắp đặt; 02 trạm quan trắc nước xuyên biên giới được lấp đặt trêBÔìg Hồng tại Sơn La và trên sông Mê Công tại An Giang
15.Liận giải về việc dặt ra mục tiêu và những nội dung cần nghiên cứu của Đe tài
(Trĩ ơ sở đảnh giá tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước, phân tích những công trình ngỉệncứu có liên quan, những kết quả mới nhất trong lĩnh vực nghiên cứu đề tài, đánh giá nhug 'hác biệt về trình độ K H & C N trong nước và thế giới, những vấn đề đó được giải quyết, ắârnê: rõ những ván đê còn tôn tại, chì ra những hạn chẻ cụ thê, từ đó nêu được hướng giải
<ỊU)t nói - luận giải và cụ thê hoá mục tiêu đặt ra của để tài và những nội dung can thực hiệtrmg Đe tài để đạt được mục tiêu)
ặ O a các công trình nghiên cứu trong nước và trên thê giới các nghiên cýru liên quan đên biê đã khí hậu và nước biển dâng cho thấy các nghiên cứu hành thành hai Ịxu hướng rõ nét(l)^ái nghiên cứu khoa học cơ bản, các nghiên cứu này tập trung trong nghiên cứu bản chất, ngvêi nhân của biến đổi khí hậu và nước biển dâng; (2) Các nghiên cứu khoa học kỳ thuật, JpPruig trong việc tiềm các giải pháp, các ứng dụng khoa học công nghệ trong việc ứng phó gtợbiéi đôi khí hậu và nước biển dâng M ặt khác, các nghiên cứu tập trung trong việc tìm ipêi QC nguồn năng lượng thay thể mới hay xây dựng mô hình, kịch bản, các diễn biến của kiê đã khí hậu vầ nước biển dâng đối với sản xuất, sức khỏe cộng đồng, an ninh lương Ịpỵ một số nghiền cứu đã đi sâu trong nghiên cứu ảnh hưởng của biển đổi khí hậu và nước
Jjjldng với tài nguyên nước (H oàng M inh Tuyển, 2010) Tuy nhiên cho tới thời điểm hiện
laihia có một công trình nào đi sáu nghiên cứu để thiết lập một hệ thống giám sát tác động 'M ỷm đôi khí hậu và nước biển dâng đoi với chất lượng m ôi trường nước mặt.
l ê n thế giới cũng như tại V iệt Nam Hệ thống giám sát phục vụ công tác ứng phó biến đổkh hậu và nước biển dâng phát triển có hệ thống và quy mô nhất hiện nav là Hệ thống mạg Irới trạm quan trắc Khí tượng Thủy Văn và Môi trường Để tăng cường; mạng lưới trạm,
Th tiớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 01 năm 20(7 }hê duyệt Đe án “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quc ga đến năm 2020” , trong đó có mạng lưới quan trắc khí tượng thủy văn, quan trắc khí tưọg lải văn, quan trắc môi trường không khí và nước
Liên quan đến các thông tin, dữ liệu về chất lượng môi trường nước mặt lục địa, hiện na^điợc cung cấp bởi (miền Bắc do Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường vùng Đất liền i; ìiêi Trung do Trạm Quan trắc và Phân tích môi trường vùng Đất liền 2 và Trạm Quan trắc và^hai tích môi trường nước sông Hương - Huế và miền Nam do Trạm Quan trắc và Phân tídrĩùi trường vùng Đất liền 2) Ngoài các trạm Quan trắc thuộc mạng lưới quan trắc môi trưnịquôc gia nêu trên, từ năm 2005, Cục Bảo vệ môi trường xây dựng Chương trình quan ữătồig thê môi trường nước cho ba LVS bị ô nhiễm khá nghiêm trọng là: cầu , Nhuệ - Đáy, Đầg <ai - Sài Gòn và được phê duyệt theo Quyết định số 874, 875 và 876/QĐ-BVM T ngày
7
Trang 1829/6306 của Cục trưởng Cục Bảo vệ môi trường Ngoài các trạm quan trăc môi trường quốc gia.; các tỉnh cùng đă thành lập Trung tâm Quan trắc nhằm theo dõi, aiám sát diên biên chât lượnmôi trường nói chung, phục vụ công tác quản lý bảo vệ môi trường của địa phương.Tuy nhiên, các Trạm Quan trắc thuộc mạng lưới quan trắc môi trường quốc gia cũng nhưic chương trình quan trắc nước mặt lục địa cấp T runs Ương và ở các địa phường, phần lớn c chương trình quan trắc được thiết kế với mục đích quan trắc môi trưòỊng nền (chưa đề cập :n quan trắc các thông số quan trắc chất lượng môi trường chất lượng nước mặt do tác
Ị độnpủa biến đôi khí hậu và nước biển dâng)
NÍhư vậy việc xây dựng một Hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biênâng đối với chất lượng môi trường nước mặt là cần thiết, theo đó Trung tâm Quan trắc môi ườn2 đề xuất xây dựng đề tài X ây dựng cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm thiết lập hệ
thôr.giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đoi với chất lượng môi
■ truer nước mặt lục địa.
Đe tài là sự kết hợp giữa nghiên cứu cơ bản đó là nghiên cứu các phương pháp luận,các ô hình hệ thống đã triển khai trên thế giới và tại Việt Nam nhằm đề xuất các phươne;phágiám sát, đánh giá tác động của biến đồi khí hậu và nước biển dâng đối với lĩnh vực cụ
; thê t là vấn đề suy giảm chất lượng nước mặt lục địa Trên cơ sở các nghiên cứu này, tiếnlankriển khai thiết lập hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và| nước biển dângdôi ri chất lượng môi trường nước mặt lục địa tại khu vực điển hình chịu tác động mạnh củaoiêriổi khí hậu và nước biển dâna;
dân khi đánh giá tông quan
Ợểrông trình, tác 'giả, nơi và năm công bố, chỉ nêu những danh mục đó được trích dẫn để luậụủi cho sự cần thiết nghiên cứu đề tài)
I Bặai nguyên môi trường, 2010 - Thông báo quốc gia lần thứ hai của Việt Nam cho côn2 uớchung của liên hợp quốc về biến đổi khí hậu
- Biĩài nguyên và Môi trường, 2009 - Kịch bản biến đồi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nar
- Vh Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, 2010 - Tác động của biến đổi khí hậu đếmi nguyên nước ở Việt Nam và các biện pháp thích ứng
* Tnh văn Tuyên 2009 - Phân tích, tính toán và đánh giá thiệt hại của biến đổi khí hậu do nưcbiên dâng đối với vùng ven biển Việt Nam, chú trọng đến khu vực Trung Bộ và đồng bằn sông Cửu Long
- Cì Quản lý Tài nguyên nước, 2007 - Biến đổi khí hậu toàn cầu, tác động của biến đổi khí hậưối với Tài nguyên nước trên thế giới, khu vực và Việt Nam
- Hmg Minh Tuyểh, 2010- Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến tài nguyên nước của Việt
Nai
Trang 19-Lê haih Hải, 2009- Hệ thông nghiên cứu quan trắc và dự báo khí tượng thủy văn liên quan đến lếu đổi khí hậu của Việt Nam và đề xuất các biện pháp tăng cườne năng lực các hệ thống nàyt)m giai đoạn 2010-2050.
17 N)i dung nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm của Đê tài và phương án
thrc hiện
N>i d u n g 1: N g h iên cứu các p h ư ơ n g pháp luận về p h ư ơ n g phá p giám sát, đánh giá
tác ôn Ị của biển dồi kh í hậu và nước biển dâng đối với vấn đề suy giảm chất lượng nước mặt 1C địa.
Qua các tài liệu đã nghiên cứu về ảnh hường của biến đổi khí hậu và! nước biển dâng đôi vi nôi trường nước mặt từ các chương trình/dự án đã thực hiện nhằm mục đích:
Riân tích, nghiên cứu nhằm tìm ra mối liên hệ và quy luật tác động giữa biến đổi khí hậu à ỊUỚC b iể n dân g đ ố i v ớ i m ô i trư ờ ng nước m ặ t lụ c địa.
ĩhân tích, đánh giá những ưu, nhược điểm của các phương pháp giám sát nhằm lựa chọiphrơng pháp tối ưu nhất, phù hợp nhất trong đánh giá tác động của biến đồi khí hậu và iướtbiìn dâng đối với vấn đề suy giảm chất lượng nước mặt lục địa
Dê thực hiện m ục tiêu nêu trên, các công việc cần thực hiện bao gồm:
Công việc I: T ổ n g quan các tư liệu, tà i liệu về g iả m sát, đánh g iá tá c d ộ n g của biến đ ổ i khíậu và n ư ớ c biển d â n g đ ố i với vẩn đ ề su y g iả m ch ấ t lư ợ n g n ư ớ c m ặ t lụ c địa
Nhóm thực hiện sẽ tiến hành thủ thập các tài liệu liên quan đến tác động của biến đổi ịclií ậu đối và nước biển dâng đối với sự suy giảm nước mặt lục địa về chất, lượng, số lượng ạ-êmhều phương diện khác nhau Đồng thời các tài liệu về xây dựng hệ thống giám sát các lác ộrg đó cũng được thu thập, tổng hợp Hiện nay các nghiên cứu về biến đổi khí hậu và nưó bên dâng tại Việt Nam còn rất hạn chế, do đó rất cần thu thập các tài liệu liên quan từ ẹác<ưo'c khác, đặc biệt là các nước phát triển, nơi đã có những nghiên cứu mạnh mẽ về biến đổi híhậu Các tài liệu nước ngoài được thu thập, dịch ra tiếng Việt và tổng họp lại, tạo cơ sở xâyỉựig phương plíáp luận thực hiện đề tài tiếp sau đó
-ông việc 2: Xác định phương pháp luận trong giám sát, đánh giá chất lượng môi
trưngnước m ặ t lụ c đ ịa d ư ớ i tá c đ ộ n g củ a biến đ ỗ i k h í h ậu và n ư ớ c biển dâng.
liện nay tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với suy giảm nước mặt lụciịangày càng rõ nét Yêu cầu quan trắc các tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dân đồi với chất lượng môi trường nước mặt lục địa là một yêu cầu cấp thiết tạo nên những căicứquản lý cụ thể bằng cách tạo ra các cơ sở dữ liệu phản ánh sự biến đổi chất lượng môi trưng Bên cạnh đó, hiện nay cũng chưa có một tài liệu, hướng dẫn cụ thể nào RÌúp cho việc xâyiựig hệ thống giám sát, đánh giá tác động của biến đồi khí và nước biển dâng đối với chất
9
Trang 20lượn ị môi trường nước mặt lục địa Trong khuôn khổ đề tài này, ngoài việc tiên hành nghiên cứu, ấhảo sát các khu vực, các tài liệu hiện có liên quan, nhóm thực hiện đề xuất sẽ xây dựng một p ư ơ n g pháp luận phù hợp với điều kiện của Việt Nam Đây sẽ là tiền đề để tiến hành xây dựngđược hệ thống giám sát lác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâns đối với chất lượm môi trường nước m ặt lục địa tiên tiến, hiện đại và hiệu quả trong tương lai
Công việc 3: ỊThử nghiệm, tính toán tác động của biến đỗi kh ỉ hậu và nước biển dâng
đối và vấn đề suy giảm chất lượng nước mặt lục địa theo phương pháp luận được nghiên
cứu thẳm đảnh giá tính khả thi của phương pháp được nghiên cứu.
Công việc 4\ Khảo sát học tập kinh nghiệm, các phư ơng pháp luận và các mô hình
gì á/má í tai Mỹ
Mỹ là một trong những quốc gia đứng đầu thế giới có nhiều công trình nghiên cứu và ứng tụng công nghệ thông tin, công nghệ truyền thông trong giám tác động pủa biến đổi khí hậu vì nước biền dâng Do đó, đề tài lựa chọn Mỹ là địa điểm khảo sát, học tập kinh nghiệm Mục iêu của chuyến khảo sát gồm:
- Kiêm chứng sự phù họp của các phương pháp luận luận trong giám sát, đánh giá tác động của biến đôi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng môi trường nước mặt lục địa
- Thain kháo, học hỏi kinh nghiệm trong xây dựng, vận hành các hệ thống giám sát đánh giá tác động của biến đối khí hậu và nước biển dâng
- Tìm hiểu, tham khảo cơ chế phối hợp giữa các cơ quan bảo vệ môi trường cấp liên bang, vùng trước sự kiện toàn càu là biến đổi khí hậu và nước biển dâng trong lĩnh
vự c quản lý và bảo vệ m ô i trường.
Dự kiến thời gian tổ chức chuyến khảo sát khoảng tháng 9 năm 2012
Thành phần đoàn: chuyên viên của Bộ Tài nguyên và Môi trường; chuyên viên Tổng cục Môi rường và cán bộ của Trung tâm Quan trắc môi trường
Nội dung 2: De x u ấ t m ô hìn h hệ th ố n g g iá m sát tác động của biến đổi k h ỉ h ậ u và
nước biển dâng đổi với chất lượng m ôi trường nước m ặt lục địa.
Nội dung côiỊg việc gồm:
Công việcl: Rà soát, đảnh giả thực trạng hoạt động quan trắc môi trường nước mặt
lục da từ m ạng lưới quan trắc m ôi trường quốc gia (đặc biệt chủ trọng đến m ục tiêu quan trắc,thông số quan trắc, vị tr í quan trắ c ) so với y ê u cầu của m ạng lưới quan trắc giám sát tie động của biến đổi kh ỉ hậu và nước biển dâng đổi với chất lượng m ôi trư ờng nước
mặt ục địa.
10
Trang 21H oạt động quan trăc nước mặt lục địa hiện nay được thực hiện bơi nhiều đơn vị khác nhau.Chi tính riêng trong mạng lưới quan trắc môi trường quốc eia số điểm quan trắc nước mặt hc địa cũng lên tới hàng nghìn điêm Hệ thống quan trắc này tạo ra một cơ sờ dữ liệu đồ
sộ về;hất lượng nước mặt lục địa Tuy nhiên, hệ thống các điểm quan trắc này cũng còn nhiều
)ất cíp như: nhiều điểm quan trắc còn chồng chéo, chưa thực sự mang tính đại diện cao; các
hôngsố quan trắc chưa đồng bộ, chưa đại diện cho khu vực cần quan trắc; thời gian tiến hành Ịuan rắc định kỷ chưa có tính thông nhất cao dẫn đến những khó khăn trong tổng hợp số liệu Ịuan răc Vì vậy việc rà soát đánh giá lại thực trạng hoạt động quan trắc nước mặt lục địa là
úệc lần làm Trên cơ sở đó m à có thể quy hoạch được mạng lưới quan trắc giám sát tác động
:ủa bến đôi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng môi trường nước mặt lục địa Việc 'à sort này phải được tiến hành trong toàn mạng lưới, đối với tất cả các điểm, tất cả các thông
10 qmn trắc.
C ông việc 2: Phân tích, đặc tả y ê u cầu, các hợp phần và chức năng của hệ thống ụámsảt tác độnẹ của biến đổi kh í hậu và nước biển dâng đối với chất lượng m ôi trường tước m ặt lục địa.
Đe thực hiện công việc nêu trên, cần thực hiện các nội dung cụ thể sau:
(ỉ) Điêu tra, khảo sát các mô hình hệ thong thông tin từ các cơ quan/tíộ/ngành.
Từ kết quả điều tra, khảo sát, tiến hành đánh giá sự khác nhau trong yêu cầu, hợp phần 'à chrc năng giữa một hệ thống thông tin và một hệ thống giám sát tác động
(2) Phân tích, đặc tả các yêu cáu chung của hệ thong giảm sát tác động
Các yêu cầu chung của m ột hệ thống:
- Y ê u câu về lưu trữ: hệ thống cho phép lưu trữ tất cả các thông tin, số liệu liên quan lến liện trạng và chất lượng môi trường nước mặt lục địa
- Yêu cầu nghiệp vụ: hệ thống đáp ứng yêu cầu cơ bản của một hệ thống như khả năne, bântích, xử lý thông tin, tạo sản phẩm ứng d ụ n g
- Yêu câu phi chức năng: hệ thống đảm bào tính thân thiện và dễ sử dụng, tính bảo mật,
Trang 22- Con người (đội ngũ triển khai, vận hành hệ thống)
"uv nhiên, để! hệ thống thông tin đam nhận chức năng giám sát thì ngoài các hợp phần nêu trìn m ột hệ thống giám sát tác động biến đôi khí hậu và nước biển dâng dôi với chất lượng mỏi trường nước mặt lục địa cần phát triển và mở rộng hợp phần sau:
- M ạng lưới quan trắc giám sát chất lượng nước mặt dưới tác động của biến đôi khí hậu vanưrc biển dâng
• Các văn bản hướng dẫn kỳ thuật; quy chế khai thác, vận hành và quản lý Hệ thống
(4) Phân tích, đặc tả các chức năng của hệ thông
Yêu cầu tối thiểu của hệ thống giám sát tác động biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối voi chất lượng môi trường nước mặt lục địa đảm bảo các chức năng sau:
- Chức năng tích hợp, phân tích, xử lý dữ liệu dữ liệu
- Chức năng tính toán, đánh giá chất lượng môi trường nước dưới tác động của biến đổi khí hiu và nước biển dâng
- C hức năng phân tích không gian và thời gian
Công việc 3: Phân tích các g iả i pháp kỹ thuật kết nối giữa hệ thống giảm sát tác động cua biến đối khí hậu và nước biển dâng đổi với chất lượng m ôi trường nước m ặt lục
iịa Vfi hệ thống quan trắc của trung tâm quan trắc đầu mạng.
(Ị) Giải pháp hạ tầng kỹ thuật phần cứng, phần mềm cho hệ thống
(2) Giải pháp công nghệ lập trình xây dựng hệ thong
(3) Giải pháp tích hợp, kết noi hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biên dâng đôi với chãt lượng m ôi trường nước mặt lục địa với hệ thông quan trác của
\rmg tám quan trắc đần mạng.
Công việc 4:> Đ ề xuất mô hình hệ thung giảm sát tác động của biến đồi k h í hậu và nước biển dăng đối với chất lượng m ôi trường nước m ặt lục địa.
Mỏ hình được đề xuất là mỏ hình tổng thể, dự kiến gồm các hợp phần:
{]) Chương trình quan trăc giảm sát chát lượng nước m ặt dưới tác động của biên đôi [hí bậu và nước biến dâng.
Hệ thống quan trắc giám sát chất lượng nước mặt dưới tác động của biến đổi khí hậu và ìước biển dâng được đề xuất xây dựng như sau:
- Quan trắc các thông số dễ bị ảnh hưởng của biến đổi khí hậu và nước biển dâng như: ìhiệi độ, lưu lượng, mực nước, hàm lượng oxi hòa tan, m àu sắc, độ muối, độ ẩm không khí rên bề m ặt (do nhiệt độ tăng sẽ ảnh hưởng đến sự bốc hơi của nước), pH, chất rắn hòa tan, ĩhấtrắn lơ ỉửng, BOD5, COD NH4+, động thực vật thủy s in h
Trang 23- Hệ thống giám sát mực nước có thể xây dựng riêng, để đồng thời có thể giám sát
được ntỉuv CO' hạn hán
- Đc xuất xây dựng các chỉ thị biến đồi khí hậu cho hệ thống các sông lớn của Việt
Nam
- Đề xuất nârỊg cao khả năng chứa và giám sát trừ lượng nước tại các hồ chứa
- Hệ thống giám sát cường độ và tấn suất của những biến cố do biến đổi khí hậu và
nước biển dâng eâv ra như: hạn hán, bão lụt, sạt lở đất, xói mòn đất, xâm nhập m ặn
Hệ thống quan trắc các thông số dễ bị ảnh hường cùa biến đôi khí hậu và nước biêndâng có thể chia thành nhiều cấp
Cap I: Quan trắc các điểm trên sông cap I
Cấp I: Quan trắc các điểm trên sôna; cap I I
Tần suất quan trắc: Thực hiện 12 đợưnăm
(2) Hạ tầng kỹ thuật (phản cứng).
Phần cứng Hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với
chất lượng môi trường nước m ặt lục địa được kết nối với nhau thông qua môi trường mạng
internet có trụ sở được đặt tại Trung tâm Quan trắc môi trường (trung tâm điều khiển) Toàn
bộ hạ tầng kỹ thuật (phần cứng) của Hệ thống được kế thừa từ các dự án Xây dựng Hệ thống
thông tin đầu mạng phục vụ mạng lưới Quan trắc môi trường quốc gia do Trung tâm thực
hiện Do đó, không tiến hành đâu tư m ới hạ tầng kỹ thuật cho Hệ thông.
(3) Hệ CSDL (dữ liệu đầu vào).
Dữ liệu trung tâm của hệ thống được xác định là các số liệu về quan trắc chất lượng
nước mặt và số liệu khí tượng và thủy hải văn
- D ữ liệu quan trẳc chất lượng nước mặt lục địa: được cung cấp bời việc triển khai
mạng lưới giám sát chất lượng nước m ặt dưới tác động của biên đôi khí hậu và nước biên
dâng
- Các yếu tố khí hậu, thủy văn: kế thừa dữ liệu từ Trung tâm Khí tượng Thủy văn Quốc
gia
Ngoài ra, đê xây dựne; các mô hình đánh giá, giám sát và giải các bài toán về không
gian và thời gian, hệ thống sử dụng các dữ liệu:
- Dữ liệu địa lý: Không xây dựng mới (được kế thừa từ Cục Đo dạc bàn đồ), chỉ tiến
hành tích hợp
- Dữ liệu chuyên đề môi trường khác: Được kế thừa tối đa từ các dự án/chương trình
khác đã triển khai
Do đó, hệ CSDL của hệ thống giám sát phải đảm bảo tích hợp được toàn bộ các dữ liệu
đã được kế thừa nêu trên
13
Trang 24N hư vậy để dừ liệu đảm bảo được yêu cầu tích hợp được toàn bộ các dữ liệu đã được !
Ịy dựna và đáp ứng được khả năng tích họp, kết nối với hệ thống m ạn2 quan trắc đầu mạng Ị
ì đê triên khai hợp phân CSDL trong hệ thông cần tiên hành rà soát, xâ y dựng khung câu
úc CSDL phục vụ hệ thông giám sát tác động của biến đôi khí hậu và nước biên dâng đôi 'ri chãi lượng m ôi trường nước m ặt lục địa
(4) Phân mềm ứng dụng (Hệ x ử ỉý thông tin dữ liệu tạo sản phảm đầu ra cùa hệ ong giám sát).
Phân mêm ứng dụng trong hệ thống giám sát tác động của biến đôi khí hậu và nước
en dâng được xây dựng trên quan điểm không tách rời với các phần mềm trên hệ thống các
im quan trắc môi trường quốc RÌa của Trung tâm Quan trắc môi trường (Trung tâm đầu ạng) Phần mềm sau khi được xây dựng sẽ được tích hợp trong Hệ thống quan trắc môi iờng quôc gia, bô sung thêm các chức năng cho phần mềm của hệ thong quan trắc môi rờng đâu mạng Đê triển khai xây dựng các phần mềm ứng dụng cần tiến hành thiết kế các
ii dung:
- Thiết kế mô hình kiến trúc hệ thống
- Thiết kế mô hình ứng dụng
- Thiết kế mô hình triển khai hệ thống
- Thiết kế mô hình trao đổi dừ liệu
- Thiết kế qác chức năng phần mềm giám sát chất lượng môi trường nước mặt lục địa dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Dựa trên các bản thiết kế trên là cơ sở triển khai, xây dựng phần mềm cho khu vực được
í điểm
(5) Các văn bản hướng dẫn kỹ thuật; quy chế khai thác, vận hành và quản lý Hệ thống.
- Xây dựng hướng dẫn kỹ thuật về quan trắc chất lượng nước mặt dưới tác động của
N hư đã đề cập ở trên, việc xây dựng hệ thống quan trắc chất lượng nước mặt dưới tác
>ng của biến đôi khí hậu và nước biển dâng là vô cùng cần thiết Tuy nhiên, hệ thống quan
LC này là một hệ thống phức tạp, gồm nhiều thành phần quan trắc và giám sát khác nhau Đe
ng tác quan trắc đem lại chuỗi số liệu tin cậy, có tính hệ thống, phục vụ đắc lực cho công
; giám sát, quàn lý chất lượng nước mặt thì rất cần thiết có hệ thống văn bản quy định các
y trình quan trắc Trong khuôn khổ đề tài sẽ đề xuất xây dựne; hướng dần kỹ thuật quan trắc
ất lượng nước mặt dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng theo phương pháp
ỉ công Không giống như hướng dẫn kỹ thuật quan trắc chung, hướng dẫn này sẽ lồng ghép
i canh biên đổi khí hậu và nước biển dâng vào các yêu cầu quan trắc Do đó sự lựa chọn vị
14
Trang 25TÍ quan trắc, thông số, tần suất quan trắc và thực hiện chương trình quan trắc sẽ có tính đặc hù riêng ĩỉư ớ n g dẫn sẽ bao gồm phần quy định chung về phạm vi đối tượna áp dụng; phân Ịuy định về lựa chọn vị trí, thông số, tần suất quan trắc; phần quy định kỹ thuật bao gôm ìướng dẫn công tác quan trắc tại hiện trường; phân tích trong phòng thí nghiệm và xử lý sô iệu, viết báo cáo.
- Xâv dựng các chuẩn trao đổi dữ liệu
Hệ thống giám sát tác động của biến đôi khí hậu và nước biển dâng đôi với chất lượng nôi trường nước mặt lục địa không phải là một hệ thống xử lí dữ liệu đơn lẻ, trái lại nó tiếp ìhận và xử lí thông tin từ nhiều dữ liệu và nhiều nguồn khác nhau, đặc biệt là từ các đơn vị rực tiếp chịu tác động của biến đồi khí hậu và nước biển dâng, vì vậy vấn đề trao đồi dữ liệu
ịiữa hệ thống với các trung tâm xử lí thông tin khác là rất quan trọng, nó đâm bảo tính sống
:òn của hệ thống Công việc xây dựng chuẩn sẽ được tiến hành bởi nhóm các chuyên gia trong ĩnh vực môi trường và công nghệ thông tin, đảm bảo tuân thủ các nguyên tắc như: áp dụng, :ế thừa các chuẩn dữ liệu hiện có của Cục BV M T (cũ) và Bộ TN & M T để đưa ra chuẩn định lạng (cấu trúc, nội dung) trao đổi dữ liệu quan trắc môi trường Chuẩn định dạng trao đổi sẽ iược xây dựng theo chuẩn XML; dễ triển khai thực thi trong thực tế; đảm bảo tính tương thích 'ới các chuẩn quốc tế để đảm bảo việc trao đổi xử lí dữ liệu đa luồng
- Xây dựng quy chế trao đổi dữ liệu
Do dữ liệu có tính nhạy cảm cao, ảnh hường trực tiếp, tới lợi ích phát triển kinh tế và để tàm bảo hệ thống vận hành ổn định lâu dài, các quy chế về vận hành trao đổi, cập nhật, xử lí hông tin cũng sẽ được xây dựng áp dụng cho hệ thống đảm bảo tuân thủ theo các quy định về
>ảo mật, công bố thông tin của pháp luật
Nội dung củả quy chế cơ bản bao gồm: trách nhiệm quản lý, vận hành hệ thống; quản
ý thông tin, số liệu cùa hệ thống; bảo mật thông tin; thời gian, tần suất và hình thức cập nhật [ữ liệu; trao đổi thông tin với các địa phương; trao đôi thông tin với các cơ quan Trung ương; rao đôi thông tin với các cơ quan nghiên cứu
- Xây dựng quy chế khai thác, vận hành, quản lý Hệ thống giám sát tác động của biến tôi khí hậu và nước biên dâng
Cơ quan quản lí - nơi triển khai hệ thống phải cắt cử cán bộ chuyên môn thường xuyên :iêm tra thiết bị máy móc, phát hiện sớm và loại trừ các sự cố về kĩ thuật có thể xảy ra đối với
lệ thông như vân đê về đảm bảo nguồn điện; đảm bảo hạ tầng kết nối tới trung tâm; việc cấp
ác quyền có thể điều chỉnh hoạt động, sửa đổi DL của hệ thống phải đảm bảo đúng đối tượng
an thiết, tuân thủ các quy trình, quy chế vận hành hệ thống và trao đổi dữ liệu
15
Trang 26(6) Đội ngũ triền khai, vận hành hệ thông
Để Hệ thống hoạt động tốt theo đúne yêu cầu kỹ thuật đặt ra thì cần có đội ngũ triển khai, vận hành hệ thống chuyên nghiệp Đội ngũ triển khai, vận hành hệ thống bao gồm 02 nhóm cán bộ chính cán bộ quản trị hệ thống (yêu cầu trình độ đại học trờ lên, nguyên ngành công nghệ thông tin), cán bộ tác nghiệp phân theo từng hạng mục công việc
Nội d u n g 3: Triển khai thử nghiệm hệ thống giảm sát tác động biến đổi khí hậu và
nước biến dâng tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long.
Công việc 1: Phăn tích, xác định lựa chọn khu vực đuợc thử nghiệm
Một nội dung rất quan trọng trong đề tài này là xây dựng cơ sở khoa học thực tiễn nhằm thiết lập hệ thống eiám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng môi trường nước mặt lục địa Sau khi tiến hành thu thập các tài liệu, rà soát toàn bộ mạng lưới, xây dựng phương pháp luận và đề xuất mô hình hệ thống giám sát sẽ tiến hành triển khai thử nghiệm hệ thống này tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long Đây được coi là khu vực nhạy cảm, chịu ảnh hường trước tiên và nặng nề nhât bởi tác động của biến đôi khí
Ihậu và nước biên dâng Chât lượng nước mặt tại đây đang bị suy giảm nghiêm trọng: trữ iượng nước giảm, nước bị nhiễm mặn, nhiệt độ bề mặt nước tăng lên, số lượng các loài động thực vật thủy sinh suy giảm, xuất hiện các loài ngoại lai, các hiện tượng bão lũ, hạn h á n .xảy
ra thườ ng xuyên hơn Khu vực cụ thể dự kiến thử nghiệm tại Đồng bằng sông cửu Long là tại Tiền Giang và An Giang Chi tiết về việc phân tích và xác định khu vực cụ thể sẽ được trình bày trong các báo cáo trong khuôn khổ đề tài
Công việc 2: Triển khai thực hiện quan trắc giảm sát chất lượng nu\ớc m ặt dưới tác động của biến đỗi k h ỉ hậu và nước biển dàng tại khu vực th ỉ điểm là đồng bằng sông Cửu Long.
Sau khi chọn được khu vực triển khai thử nghiệm sẽ tiến hành triển khai thực hiện quan trắc giám sát chất lượng nước mặt tại khu vực đó theo đúng phương pháp luận và các nội dung
đã xây dựng Đối với các vị trí thử nghiệm , nhóm sẽ phải tiến hành rất nhiều các công việc chuẩn bị khác nhau: về trang thiết bị, dụng cụ, hóa chất, nhân sự, biểu mẫu, các phương tiện
hỗ trợ, các phương án, kế hoạch thực hiện, phương án an toàn, liên hệ với các bên liên quan đến việc triển khai được thuận lợi nhất Ngoài ra để chọn được thời điểm chính xác thời điểm thử nghiệm thì trước đó cần tiến hành thu thập các dữ liệu liên quan về điều kiện khí hậu, thời tiết, tình hình khu vực quan trắc ngay trước đó Việc triển khai thực hiện quan trắc chất lượne nước mặt dưới tác độn2 của biến đôi khí hậu và nước biển dâng tại đồng bằng sông Cửu Long
sẽ là tiền đề để việc thực hiện quan trắc trong toàn bộ hệ thống giám sát sau này được thuận lợi và hiệu quả Chi tiết về các cône việc triển khai và kết quả quan trắc thừ nghiệm sẽ được trình bày trong các báo cáo trong khuôn khổ đề tài
16
Trang 27Công việc 3: Triên kh ai xây d ự n g CSD L (tlĩông tin đâu vào cho h ệ thông) Nội dung
l a l go 111!
Tích hợp CSDL nền địa lv vào hệ CSDL giám sát chất lượng nước mặt dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dàng (không xây dựng mới, chỉ tiến hành tích hợp, chuân hóa dữ' liệu theo khung cẩu trúc đã xây dựng nêu trên)
- Tích hợp cơ sờ dữ hiện trạng môi trường (không xây dựne mới, chỉ tiến hành tích hợp chuẩn hóa dừ liệu theo khung cấu trúc đã xây dựng nêu trên)
- Xây dựng cơ sở dữ liệu giám sát chất lượng môi trường nước mặt lục địa do tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng
Công việc 4: Triển khai phần m ềm ứ n g d ụn g cho H ệ thống
- Triển khai module tích hợp, phân tích, xử lý dữ liệu, đảm bảo tính chính xác của dữ
- Triển khai module tính toán, đánh giá chất lượng môi trường nước dưới tác động của BĐKH và nước biển dâng
- Triển khai module phân tích bài toán không gian và thời gian
18 Cách tiếp cận, p h ư o n g pháp nghiên cứ u, kỹ th u ậ t sử dụng
(Luận cứ rõ cá ch tiế p cận vấn đ ể n ghiên cứu, th iế t k ế n g h iên cứu, p h ư ơ n g p h á p n ghiên cứu, k ỹ th u ật
s ẽ s ử d ụ n g g a n v ớ i từ n g n ội d u n g chính cù a đ ể tài; s o sá n h v ớ i c á c p h ư ơ n g p h ỏ p g iả i q u yết tư ơ n g tự khác và p h â n tích đ ể làm rõ đ ư ợ c tính m ới, tính đ ộ c đá o, tính s á n g tạ o cù a đ ề tà i)
Cách tiếp cận :
Đê tài X ây dựng cơ sỏ' khoa học và thực tiên nhăm thiêt lập hệ thông giám sát tác động
của biên đôi khí hậu và nước biên dâng đôi với chất lượng môi trường nước mặt lục địa được
nghiên cửu theo phương pháp tiếp cận hệ thống từ trên xuống dưới Theo cách tiếp cận này, đầu tiên sẽ hình thành phương pháp tổng thể trên phạm vi rộng sau đó sẽ chi tiết ỡ phạm vi nhỏ hơn Trong đề tài trên, cách tiếp cận được sử dụng như sau:
(1) Hình thành phương pháp luận về giám sát chất lượng môi trường hước mặt lục địa dưới tác động của biẻn đôi khí hậu và nước biển dâng
(2) Từ cách tiếp cận trong phương pháp luận, tiến hành xây dựng mô hình tổng thê về giám sát chất lượng môi trường nước m ặt lục địa dưới tác độns của biến đồi khí hậu và nước biển dâng
(3) Từ mô hình tổng thể (mô hình mang tính thực nghiệm), áp dụng thử nghiệm cho khu vực cụ thể là đông b!ăng sông Cửu Long
Phương pháp nghiên cứu, kỹ thuật sử dụ n g:
- Phương pháp kế thừa, tông hợp có chọn lọc các tư liệu hiện có:
Trên quan điểm kế thừa các kết quả đã thực hiện liên quan đến hoạt động eiám sát tác động của biến đôi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng môi trường nước mặt lục địa tiến hành tổng hợp, chọn lựa các thông tin dữ liệu cần thiết phục vụ cho đề tài
- Phương pháp chuyên gia:
17
Trang 28Phương pháp này được thực hiện qua các hình thức như hội thảo, họp nhóm chuyên gia
v iế t báo cáo, b à i nhận xé t các V k iế n của các ch uyê n gia sẽ được x e m x é t và tố n g hợp nhăm
hoàn thiện đề tài
- Phương pháp điều tra khao sát thực địa:
Đây là công cụ quan trọng để kiểm tra lại những nhận xét kết luận của các côn° trình trước, điều tra khảo sát theo một hệ thống tiêu chí lựa chọn của dự án để đồng bộ hoá số liệu nghiên cứu, dặt biệt cập nhật và bỏ sung thông tin để hoàn thiện hệ thống cơ sở dừ liệu
- Phương pháp xác suất thông kè để xử lý số liệu:
Sô liệu thu đươc từ điều tra khảo sát là các chuỗi số liệu nhiều năm, là số liệu tổng hợp của nhiêu số liệu chuyên ngành khác nhau (đây là số liệu thô) Bằng phương pháp xác suất thống kê cho phép xử lý sô liệu nhằm đảm bảo số liệu thu được có chất lượng cao
- Phương pháp GIS để tích hợp và phát triển các ứng dụng:
Hệ thông tin địa lý (GIS) là công cụ hữu hiệu trong việc chồng xếp các dạng thông tin khác nhau, xây dựng các bản đồ chuyên đề Đặc biệt, khả năng liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính Mặt khác, dữ liệu được xây dựng trên nền công nghệ GIS cho phép phát triển các phần mềm ứng dụng trên công nghệ lập trình.Net của M icrosoft với môi |trường lập trình Visual Studio.Net, đây là công nghệ được áp dụng rộng rãi hiện nay
Tính mới, tính độc dáo, tỉnh sáng tạo:
Như trên đã trình bày, thì tới thời điểm hiện tại chưa có một công trình nào đi sâu nghiên cứu để thiết lập một hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng môi trường nước mặt lục địa Do đó, hướng nghiên cứu là sự sáng tạo của chủ nhiêm đề tài
19 Phương án phối họp với các tố chức nghiên cứu và cơ sở sản xuất trong nước
(T'rình bày rõ phương án phổi hợp: tên các tổ chức phối họp chính tham gia thực hiện dề tài và nội dung công việc tham gia trong đê tài, kế cả các cơ sỏ sản xuát hoặc những ngưòi sử dụng kếl qua nghiên cứu; khả năng đón% góp về nhân lực, tài chỉnh, cơ sở hạ tầng-nếu c ó )
Các nội dung, công việc Đon vị
thực hiện
Hình thức thực hiện
Nghiên cứu các phương
pháp luận về phương pháp
giám sát, đánh Igiá tác động
của biến đổi khí hậu và
nước biển dâng đối v ó i vấn
đề suy giảm chất lượng
nước mặt lục địa.
- Trung tâm Quan trắc
m ôi trường
- Viện Khoa học K h í tượng Thủy văn và
M ô i trường
- Cục Quản lý Tài nguyên nước
K ý họp đồng thực hiện nhiệm vụ
K ý họp đồng thuê khoán chuyên môn
Trang 291
Đe xuất mô hình hệ thống
giám sát tác động của biến
đôi khí hậu và nước biến
dâng đối với chất lượng
môi trường nước mặt lục
địa.
- Trung tâm Quan trắc
m ôi trường - K ý hợp đồng thuê khoán chuyên môn
1
■ >
Triển khai thử nghiệm hệ
thống giám sát tác động
biến đổi khí hậu và nước
biển dâng tại khu vực đồng
bằng sông CừuỉLong.
- Trung tâm Quan trắc
m ôi trường
- V iện Khoa học K h í tượng Thủy văn và
Môi trường
- C ụ c Quản lý Tài nguyên nước
- K ý họp đồng thực hiện nhiệm vụ
- K ý hợp đồng thuê khoán chuyên môn
to Phư ơng án h ọ p tác quốc tế (nếu có)
(Trình b à y rõ p h ư ơ n g án p h ô i hợp: tên đ ô i tá c n ư ớc n g o à i; n ộ i d u n g đ ó h ọ p tá c - đ ô i vớ i đ ỏ i tá c
đó có h ợ p tá c từ trư ớ c; n ộ i d u n g cần h ợ p tá c tr o n g khuôn khố đ ê tà i; hình th ứ c thự c hiện Phân tích rõ lý d o ca n h ợ p tá c v à d ự kiến k ết q u ả h ợ p tác, tá c đ ộ n g củ a h ợ p tá c đ ố i v ớ i kết q u à cùa Đ ê t à i )
Cá nhân,
tổ chức thực hiện*
Dự kiến kinh phí(triệuđồng)
của biến đổi khí hậu và
nước biển dâng đối với vấn
đề suy giảm chất lượng
nước mặt lục địa
.1
- Công việc 1: Tổng quan
các tư liêu, tài liêu về giám
sát, đánh giá tác động của
biến đổi khí hậu và nước
biển dâng đối với vấn đề
Các tài liệu, tu liệu đã nghiên cứu về giám sát, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
và nước biển dâng đối
6/2011- 12/2011
Trung tâm Quan trắc môi trường
40
19
Trang 30SUV ai ảm chất lượng nước
mặt lục địa
v ó i vấn đề suy giảm chất lượng nước mặt lục địa
của biến đổi khí hậu và
nước biển dâng đôi với
chất lượng m ôi trưòng
nưóc mặt lục địa.
Đưa ra được phương
pháp luận trong giám sát đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
và nước biển dâng đối
v ó i vấn đề suy giảm chất lượng nước mặt lục địa
6/2011- 12/2011
-Trung tâm Quan trắc môi
trường
-Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
-Cục Quản lý Tài nguyên
của biến đổi kh í hậu và
nước biển dâng đối với vấn
đề suy giảm Ị chất lượng
nước mặt lục địa theo
phương pháp luận được
nghiên cứu nhằm đánh giá
tính khả thi của phương
pháp luận được nghiên cứu
Báo cáo kết của thử nghiệm phương pháp giám sát đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với vấn đề suy giảm chất lượng nước mặt lục địa
6/2012
01/2012 Trung tâm Quan trắc môi trường
- Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường
mô hình giám sát tại Mỹ
Chuyến khảo sát tại Mỹ
10/2012
9/2012-Trung tâm Quan trắcị môi trưòng
500
2
Nội dung 2:
Đe xuất mô hình hệ thống
giám sát tác động cùa biến
đổi khí hậu và nưóc biển
dâng đối với chất lượng
môi trưòng nước mặt lục
địa tại một số vùng nhạy
cảm của Việt Nam
lưới quan trắc môi trường
quốc gia (đặc biệt chú
Báo cáo phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động quan trẳc môi trường nước mặt lục địa từ mạng lưới quan trắc môi trường
12/2011
6/2011-Trung tâm Quan trắc môi trường
40
20
Trang 31trọng đến mục tiêu quan
trắc, thông số quan trắc, vị
trí quan trắ c ) so vó i yêu
cầu của mạng lưới quan
irăc giám sát tác động cua
biến đổi khí hậu và nước
biển dâng đối với chất
lượng m ôi trường nước
măt luc đia.
cùa biến đổi khí hậu và
nước biển dâng đối với
chất lượng m ôi trường
nước mặt lục địa
- Báo cáo các yêu cầu, các họp phần và chức năng của hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng m ôi trường nước mặt lục địa
- Bản thiết kể chức năng của hệ thống
06/2012
01/2012-Trung tâm Quan trắc môi trường
60
2.3
- Công việc 3: Phân tích
các giài pháp |kỳ thuật kết
nối giữa hệ thống giám sát
tác động cùa biến đổi khí
hậu và nước biển dâng đối
với chất lượng m ôi trường
nước mặt lục địa vớ i hệ
thống quan trắc của trung
tâm quan trắc đầu mạng.
- Báo cáo giải pháp kỹ thuật kết nối giữa hệ thống giám sát tác động của biến đồi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng
m ôi trường nước mặt lục địa với hệ thống quan trắc của trung tâm quan trắc đầu mạng
06/2012
01/2012-Trung tâm Quan trắc môi trường
80
2.4
- Công việc 4: Đe xuất mô
hình hệ thống giám sát tác
động của biến đổi khí hậu
và nước biển dâng đổi với
chất lượng m ôi trường
nước mặt lục địịa.
- M ô hình tổng thể hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lưọng
m ôi trường nước mặt lục địa.
12/2012
06/2012-Trung tâm Quan trắc môi trường
2.200
3 N ộ i d u n g 3 :
Triển khai thử nghiệm hệ
thống giám sát tác động
biến đổi khí hậu và nước
biển dâng tại khu vực đồng
21
Trang 32băng sông Cừu Long
02/2013
01/2013 Trung tâm Quan trắc m ôi trường
- V iệ n Kh.oa học K h í tikợng
T hủy văn và
M ô i trường
- Cục Quàn lý Tài nguyên nước
80
3.2
- Công việc 2: T riển khai
thực hiện quan trắc giám
sát chất lượng nước mặt
dưới tác động của biến đồi
khí hậu và nước biển dâng
tại khu vực thí điểm là
đồng bằng sông Cửu Long.
1
- Báo cáo kết quả quan trắc chất lượng nước mặt dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng tại khu vực th í điểm là đồng bằng sông Cửu Long
- Bộ dữ liệu quan trắc giám sát chất lượng nước mặt dưới tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng tại khu vực thí điểm là đồng bằng sông Cửu Long
11/2013
02/2013-T rung tâm Quan trắc m ôi trường
1.200
-~> 'ỵ
3.Ò
- Còng việc 3: T riển khai
xây đựng C S D L (thông tin
đầu vào cho hệ thống).
Bộ C S D L phục vụ hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biến dâng đối vớ i m ôi trường nước mặt lục địa.
6/2013
01/2013-T rung tâm Quan trắc môi trường
12/2013
06/2013-Ị
Trung tâm Quan trắc môi trường
600
* Chi ghi những cả nhân có tên tại Mục 12
22
Trang 33Dạn g I: Mau (model, maket); Sản phẩm (ìà hànghoá, có thể được tiêu thụ trên thi trường); V ật liệu;
T h iế t bị, máy móc; Dâv chuyền công nghệ; G iống cây trồng; G iống vật nuôi và các loại khác;
số lư ọng/ quy mô sản phâm tạo ra
Cần đat
M ẩu tư o n g tự
(theo các tiêu chuẩn mới nhất)
D ạng I I : Nguyên lý ứng dụng; Phương pháp; T iêu chuẩn; Q uy phạm; Phần mềm máy tính; Bàn vẽ
th iế t kế; Q uy trin h công nghệ; Sơ đồ, bản đồ; số liệu, Cơ sở dữ liệu; Báo cáo phân tích; Tài liệu dự
nước biển dâng đối vó i vấn đề
suy giảm chất lượng nước mặt
Trang 34tác động của B Đ K H và nước
biển dân2 đối vói chat lưọng
môi trường nước mặt lục địa
tại m ột sô vùng nhạy cảm cùa
V iệ t Nam
mở và tính an toàn của hệ thông
Ket quả triển khai thử nghiệm
Hệ thống giám sát tác động
cùa biên đôi khí hậu và nước
biển dâng đổi với chất lượng
nước mặt lục dịa tại đồng
bàng sông Cửu Long
Kết quả triển khai thử nghiệm phản ánh đúng và đầv đủ mô hình thực nghiệm Từ kết quả thử nghiệm là căn cứ, cơ sở thực tiễn đê hoàn thiện mô hình.
4 Quy chế khai thác, vận hành
và quản lý hệ thống giám sát
tác động của biến đổi khí hậu
và nước biển dâng đối với
chất lượng nước mặt lục địa
Quy chế quy định đầy đù, chi tiế t về phương thức khai thác, vận hành và quàn lý hệ thống giám sát tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng nước mặt lục địa
5 Tài liệu hướng dẫn, tài liệu
tập huấn về quan trắc chất
lụựng nước mặt lục địa do tác
động của biến đổi khí hậu và
nước biển dâng.
1
Tài liệu hướng đơn giản, dễ hiểu đàm bào thể hiện được đầy đủ các bước, các nội dung trong quan trắc chất lượng nước mặt lục địa
do tác động của biến đồi khí hậu và nước biển dâng.
ữạng III: Bài báo; Sách chuyên khảo và các sản phẩm khác
Số
T T Tên sản phẩm Yêu cầu khoa học cần đ ạ t
D ự kiến n o i công bô (Tạp chí, Nhà xuất bản) G h i chú
Trang 3522 3 Ket q u ả tham gia đ à o t ạo trên đại học
22.4 Sản phẩm dụ kiến đăng ký bảo hộ quyền sỏ' hữu công nghiệp, quyền đối vói giổng cây trồng:
23 Khả n ă n g ứng dụ n g và p h ư ơ n g thức chuyển giao kết quả nghiên cứu
23.1 K hả năng về thị tr u ờ n g (N hu cầu th ị trường trong và ngoài nước, nêu tên và nhu cầu khách hàng cụ thể neu có; điều kiện cần thiết để có thể đưa sản phẩm ra thị trường?)
23.2 K hả năng về ứng d ụ n g các kết quả nghiên cứu v à o sản xuất kinh do a n h (K hả năng cạnh tranh về giá thành và chất lượng sàn phẩm)
23.3 K hả năng liên doanh liên kết vói các doanh n g h iệ p trong quá trình nghiên cứu
23.4 M ô tả ph ư ơ n g thức c huy ên giao
(C huyển ẹ ia o côn g nghệ trọ n g ó i, ch u yển g ia o c ô n g n ghệ có đ à o tạo, ch u yển g ia o th eo hình thứ c trả dân theo tỳ lệ % củ a d oa n h thu; liên k ế t v ớ i do an h n g h iệp đ ế s à n x u ấ t h o ặ c g ó p v ô n -v ở i đ ơ n vị p h ô i
h ợ p nghiên círu h oặc v ớ i c ơ s ở s ẽ á p d ụ n g k ét q u à n g h iên cứ u- th eo tỷ lệ đ ã th o ả thuận đ ể cù n g triển khai sả n x u ấ t; tự thành lậ p d o a n h n g h iệ p trên c ơ s ở kết q u á n g h iên cứu tạ o ra, .)
- - - Ị
-24 Phạm vi và địa chi (dự kiên) ứng dụng các kêt quả của Đê tài
- Địa chỉ triên khai: Trung tâm Quan trắc môi trường
- Địa chi áp dụng thử nghiệm : đồng bàng sông Cừu Long
25
Trang 3615 Tác động và lọi ích m ang lại của kết q u ả nghiên cứu
25.1 Đoi vói lĩnh vực K H & C N có liên quan
(Nêu những dự kiến đóng góp vào các lĩnh vực khoa học công nghệ ở trong nước và qiiôc tẻ)
Đề tài là sự kết họp giữa nghiên cứu cơ bản đó là nghiên cứu các phương pháp luận, :ác mô hình hệ thống đã triển khai trên thế giới và tại Việt Nam nhằm đề xuất các phương
>háp giám sát đánh £Ìá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối Ịvới lĩnh vực cụ
hể đó là vấn đề suy giảm chất lượng nước mặt lục địa, góp phần hình thành một quy trình :ông nghệ lồng ghép giữa côna, nghệ thông tin và công nghệ truyền thông với phương pháp tiều tra thực địa trong việc xây dựng và vận hành Hệ thống
Việc triển khai đề tài góp kinh nghiệm liên ngành trong xây dựng triển khai các ứng lụng Công nghệ thông tin trong công tác ứng phó biến đổi khí hậu và góp phần thử nghiệm 'à khẳng định mô hỉnh liên kết 2,iữa các đơn vị trong Bộ Tài nguyên và Mỏi trường
25.2 Đổi với tổ chức chủ trì và các cơ sở ứng dụng kết quả nghiên cứu
Đối với đơn vị thực hiện: việc triển khai lần đầu tiên một Hệ thống phức tạp với nhiều hành phần, nhiều hạng mục là kinh nghiệm tốt cho Trung tâm Quan trắc môi trường đê triên
;hai các Hệ thống tương tự trong tương lai
Đối với địa bàn triển khai: góp phần tăng cường năng lực và kinh nghiệm trong công
ác ứng phó biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chẩt lượng môi trường nước m ặt lụctia
25.3 Dối với kin h tế - x ã hội và m ô i trư ờ n g
Nên những tác động dự kiến của kết quả nghiên cứu đối với sự phát triển kinh tế - x ã hội và nôi trường)
Đề tài với Hệ thống giám sát tác động biến đổi khí hậu và nước biển dâng đối với môi rưừnẹ chất lượng nước mặt lục địa được phổ cập, chia sẻ và dùne chung trên mạng, trên trang Veb sẽ là môi trường để thúc đẩy quá trình nâng cao nhận thức cộng đồng trong công tác ứng
»hó biến đổi khí hậu
Đe tài hứa hẹn sẽ đem lại hiệu quả kinh tế ờ tầm v ĩ mô, do góp phần tích cực vào việc íưa công nghệ thông tin ứng dụng vào quá trình trợ giúp ban hành các quyêt định quan trọng rong công tác bảo vệ môi trường nói riêng và ứng phó với biên đổi khí hậu và nước biên íâng, nâng cao chất lượng quy hoạch, kế hoạch môi trường, kiểm soát và giảm thiêu ô nhiễm nôi trường; tránh trùng lặp đầu tư nhà nước trong lĩnh vực xây dựng các hệ ịhống thông tin; ăng cườne; khai thác sử dụng thông tin dừ liệu môi trường do được tích hợp trong một hệ liống đồng bộ.
26
Trang 37học, phổ thông)
Nguyên,
v ậ t liệ u , năng
0 0
5 8 0 0
160
*): ch ì d ự toá n khi đ ề tà i đ ó đ ư ợ c p h ê d u y ệ t
VI KHÁI TOÁN KINH PHÍ T H ựC HIỆN ĐỀ TÀI
Đơn vị: Triệu đông
I
Nghiên cứu các phương pháp luận về phương phầp giám sát, đánh
giá tác động của biến đối khí hậu và nước biển dâng đối vói vấn đề
suy giảm chất lương nước măt luc đia.J t o • • •
740
1.1
Tồng quan các tư liệu, tài liệu về giám sát, đánh giá tác động của biến
đối khí hậu và nước biển dâng đổi với vấn đề suy giảm chất lượng
nước măt luc đia
40
1.2
Xác định phương pháp luận trong giám sát, đánh giá tác động của biến
đổi khí hậu và nước biển dâng đối với chất lượng m ô i trường nước mặt
luc đia.
80
1.3
Thử nghiệm , tính toán tác động cùa biến đổi khí hậu và nước biển dâng
đối với vấn đề suy giảm chất lượng nước m ặt lục địa theo phương pháp
luận được nghiên cứu nhằm đánh giá tính khả thi của phương pháp
luận được nghiên cứu
120
27