Ngoài ra, việc thi tuyến sinh tập trung còn có nhiều nhược điểm liên quan đến việc tuyển chọn được đúng người có đủ năng lực vào học bậc đại học: Độ tin cậy cùa kết quả chấm thi thường r
Trang 1Đ ẠI H Ọ C Q U Ố C GIA HÀ NỘI
M ã số đ ề tài: Q G 1 5 4 2
H à N ộ i
Trang 2M Ụ C LỤC
T H Ô N G TIN C H U N G VÈ Đ È T À I 9
1 Tên đề tài 9
2 Mã số: Q G 1 5 4 2 9
3 Thời gian thực h iệ n l) 4 Thông tin về chủ nhiệm đề tà i 9
5 Thư ký đề tài 9
6 Đơn vị chủ trì đề t à i 10
7 Các cán bộ thực hiện đề t à i 10
P H Ầ N M Ở Đ Ầ U 11
1 Tính cấp thiết của Đề t à i ! 1
2 Mục tiêu nghiên c ứ u 12
3 Câu hỏi nghiên c ứ u 12
4 Nội dung nghiên cứ u 13
5 Phương pháp nghiên c ứ u 15
6 Sản phẩm nghiên cứu dự k i ế n 18
CHƯƠNG 1 TỐNG QUAN NGHIÊN c ứ u 20
1 Trên thế g i ớ i 20
2 Trong n ư ớ c 26
C H Ư Ơ N G 2 K É T Q U Ả N G H I Ê N c ử u 33
I Công cụ, mẫu kháo s á t 33
1 Phiếu thu thập thông t i n 33
2 M ầu khảo s á t 33
II Ket quả phân tích điêm thi tốt nghiệp Trung học Phô thông, điểm thi bài thi Tông họp Đánh giá năng lực chung và kết quả học tập năm thứ n h ấ t 35
A Mối tương quan giữa điểm thi đánh giá năng lực và điểm thi T H P T Q uốc g i a 35
7
Trang 31 Môi tương quan giữa điểm thi đánh giá năng lực và điếm thi TI IPT Quốc gia theo
khối 35
1 1 c 'ác thông sô thông kẽ ch u n g Ỉ5 1.2 Phô diêm cua bùi thì đánh giá năng lực và Điếm thi TH P T Quốc gia tong hợp các m ô n 36
1.3 Diêm tn m g bình vù độ hiên thiên 37
1.4 So sánh iheo kh o ángđiêm của các kê! quá t h i 39
2 Phân tích môi tương quan giữa điềm thành phần bài thi ĐGNL và điểm thi THPT quốc gia theo m ô n 41
2.1 Phân tích m oi lương quan giữa điêm thi ĐGNL phần ì vù điêm (hi ThlPT quốc gia m ôn T o á n 41
2.2 Phân lích m oi lương quan giữa điêm thi DGNL phan / / và điếm thi TH P T qnổc gia môn V ăn 44
2.3 Phùn tích m ôi tương quan giữa đỉêm thi ĐGNL phần ỉ ỉ ỉ và đìêm thi THPT 47
B Mối tương quan giữa điếm thi TH PT Quốc gia, điểm thi Đ GN L và kết quả học tập năm thứ nhât của sinh v iê n 59
1 Mối tương quan với kết quả học tập học kỳ ỉ và học kỳ [I năm thứ n h ấ t 59
I I Đôi với điêm lôi nghiệp TH P T 59
1.2 Đ ối với điêm thi Đ G N L 62
2 Mối tương quan với điếm tồng kết một số môn học năm thứ nhất 63
2 1 Dôi với điỗm Tót nghiệp TH P T 64
2.2 Dối với điẽm bài thi D G N L 67
KÉT LUẬN, KI ÉN N G H Ị 70
1 Kết lu ậ n 70
2 Một số đề xuất, kiến nghị 70
TÀI LIỆU THA M K H Ả O 73
PHỤ LỤC 1 PHIÉU KH ẢO S ÁT KÉT QUẢ HỌC TẬ P Ở PHỜ T HÔ NG TRƯNG HỌC CỦA SINH VIÊN ĐẠI H Ọ C Q U Ó C GIA HÀ NỘI KHÓA 2015-2019 80 PHỤ LỰC 2 BÁO C ÁO TÒNG KÉT THI Đ ÁN H GIÁ N Ă N G L Ụ C NĂM 20 15.81 PHỤ LỤC 3 BÁO C ÁO T ÒN G KÉT THI Đ Á N H GIÁ N Ă N G L ự c NĂM 2 01 6.93
Trang 5DANH MỤ C BẢNG BIÊU
Bảng 1 Số lượng sinh viên các trường/khoa tham gia khao s á t 34
Báng 2 Thống kê lựa chọn phần 3 của thí s i n h 35
Bảng 3 Các thông số thống kê chung về điểm thi ĐGNL và điếm thi TH PT quốc gia theo k h ố i 35
Bảng 4 Điểm trung bình thi Đ GN L và T H P T 37
Báng 5 Điếm ĐGNL trung bình từng phần của các trường, khoa 38
Bảng 6 So sánh theo khoảng điểm của các kết quả t h i 39
Bảng 7 Kiểm định mối tương quan giữa điểm thi TH PT quốc gia theo khối và điếm thi ĐGNL 40
Bảng 8 Các thông số thống kê về điếm thi ĐGNL phần I và điểm thi TH PT quốc gia môn T o á n 41
Báng 9 Các thông số thống kê về điểm thi ĐGNL phần ỉ và điểm thi TH PT quốc gia môn Toán theo khối t h i 42
Bảng 10 Điếm thi trung bình của sinh viên theo các trường, khoa - Môn T o á n 43
Bảng 11 Kiếm định mối tương quan giữa điểm thi Đ G N L phần I và điểm thi THPT quốc gia môn T o á n 43
Báng 12 Các thông số thống kê về điểm thi Đ GN L phần 2 và điếm thi TH PT quốc gia mòn V ă n 44
Bảng 13 Các thông số thong kê về điểm thi Đ G N L phần 2 và diếm thi TH PT quốc gia môn V ă n 45
Bảng 14 Điềm thi trung bình của sinh viên theo các trường, khoa - Môn V ă n 46
Bảng 15 Kiêm định mối tương quan giữa điểm thi ĐGNL phần II và điếm thi TI IPT quốc gia môn V ă n 47
Bảng 16 Các thông số thống kê về điểm thi Đ GN L phần 3 và trung bình điểm thi THPT quốc gia các môn Lý, Hóa, Sinh, Sử, Đ ị a 47
Bảng 17 Điềm thi trung bình của sinh viên theo các trường, khoa - M ôn tự c h ọ n 48
Bảng 18 Kiểm định mối tương quan giữa điểm ĐGNL phần 3 và trung bình điềm thi tốt nghiệp TH PT các môn tự c h ọ n 49
Báng 19 Kiểm định mối tương quan giữa điểm Đ GN L phần 3 khối Khoa học Tự nhiên và trung bình điểm thi tốt nghiệp TH PT các môn Vật lý, Hóa học, Sinh h ọ c 50
5
Trang 6Báng 20 Kiếm định mối tương quan giữa điểm ĐGNL phần 3 khối Khoa học Xã hội vàtrung bình điếm thi tốt nghiệp TH PT các môn Lịch sử và Địa l ý 50Báng 21 Các thông số thống kê về điểm thi ĐGNL phần 3 Khối KI ỈTN và điểm thiTHPT quốc gia các môn Vật l ý 5 1Bảng 22 Kiểm định mối tương quan giữa điếm thi DGNL phần 3 Khối Khoa học Tựnhiên và điềm thi TH PT quốc gia các môn Vật l ý 52Bang 23 Các thông số thống kê về điểm thi Đ G N L phần 3 Khối Khoa học Tự nhiên vàđiểm thi TH PT quốc gia các môn Hóa h ọ c 53Báng 24 Kiềm định mối tương quan giữa điếm thi Đ GN L phẩn III (Khối Tự nhiên) vàđiểm thi TH PT quốc gia môn H ó a 54Báng 25 Các thông số thống kê về điểm thi Đ GN L phần 3 Khối Khoa học Tự nhiên vàđiểm thi TH PT quốc gia các môn Sinh h ọ c 54Bang 26 Kiểm định mối tương quan giữa điếm thi Đ GN L phần 3 Khối Khoa học Tựnhiên và điếm thi TH PT quốc gia các môn Sinh h ọ c 55Bang 27 Các thông số thống kê về điếm thi ĐGNL phần 3 Khối Khoa học Xã hội vàđiềm thi TH PT quốc gia các môn Lịch s ử 56Bảng 28 Kiểm định mối tương quan giữa điểm thi Đ GN L phần 3 Khối Khoa học Xã hội
và điếm thi TH PT quốc gia các môn Lịch s ứ 57Bảng 29 Các thông số thống kê về điểm thi ĐGNL phần 3 Khối Khoa học Xã hội vàđiếm thi TH PT quốc gia các môn Địa lý 57Báng 30 Kiểm định mối tương quan giữa điểm thi Đ GN L phần 3 Khối Khoa học xã hội
và điếm thi TH PT quốc gia các môn Địa l ý 58Bảng 31 Kiếm định mối tương quan giữa điểm thi THPT và điếm tống kết HK I HK IInăm thứ n h ấ t 60Bảng 32 Kiếm định mối tương quan giữa điếm thi các môn TH PT và điêm tong kết HK
1 Ị1K II năm thú' n h ấ t 61Bảng 33 Kiểm định mối tương quan giữa điếm thi ĐGNL và điểm tổng kết HK I, HK IInăm thứ n h ấ t 62Bảng 34 Kiểm định mối tương quan giữa điểm thi ĐGNL phần 3 theo khối và điềm tổngkết HK I HK II năm thứ n h ấ t 63Bảng 35 Kiểm định mối tương quan giữa điếm thi các môn TH PT và điếm tống kết một
so môn học năm thứ n h ấ t 65
Trang 7Bảng 36 Kiếm định mối tương quan giữa điểm thi các môn TH PT và điểm tổng kết một
số môn học năm thứ n h â t 66Bảng 37 Kiểm định mối tương quan giữa điểm thi Đ G N L và điếm tổng kết một số mônhọc năm thứ n h ấ t 68Bảng 38 Kiểm định mối tương quan giữa điểm thi Đ G N L phần 3 theo khối và điểm tổng kết một số môn học năm thứ n h ấ t 69
7
Trang 8Hình 1 Thống kê số lượng sinh viên các trường, khoa tham gia khảo s á t 34Mình 2 Thống kê điểm thi ĐGNL (Nhóm 1) 36Hình 3 Thống kê theo điểm thi THPT Quốc gia theo khối thi (nhóm 2 ) 36Hình 4 Thống kê tỷ lệ % thí sinh tại các khoảng điểm của điểm thi phần 1 - bài thi
ĐCÌNL và điểm thi môn Toán TH PT Quốc g i a 42Mình 5 Thống kê điềm thi phần 2 bài thi ĐGNL và điềm thi môn Văn TH PT quốc gia 45
D A N H M Ụ C H Ì N H
8
Trang 9T iếng Anh: Study the correlation between school leaving examination competence- based assessment and the íìrst year academic records at the university, case study the lrst vear students o f Vietnam National University Hanoi.
2 Mã số: QG 15.42
3 Th ò i gian thực hiện
18 tháng, từ tháng 9/2014 đến tháng 3/2016
4 Th ôn g tin về chủ nhiệm đề tài
Họ và tên: Sái Công Hồng
Ngày, tháng, năm sinh: 1975 Nam/ Nữ: Nam
Trình độ chuyên môn: Tiến sỹ
Chức vụ: Phó viện trưởng
Điện thoại: 0913 314 949
Tổ chức : 04 37547625 Nhà r i ê n g : Mobile: 0913 314 949
Tên tổ chức đang công tác: Viện Đám báo chất lượng giáo dục
Địa chi tổ chức : Nhà C1T 144 Xuân Thúy, c ầ u Giấy, Hà Nội
5 T h ư ký đề tài
Họ và tên: Vũ Thị Mai Anh
Ngày, tháng, năm sinh: 1973 Nam/ Nữ: Nữ
Trình độ chuyên môn: Thạc sỹ
Trang 10Chức vụ: Trưởng phòng
Điện thoại: 0912499799
Tổ chức : 04 37547625 Nhà r i ê n g : Mobile: 0932528588
Tên tổ chức đang công tác: Viện Đam bảo chất lượng giáo dục
Địa chi tổ chức : Nhà C1T, 144 Xuân Thủy, c ầ u Giấy, Hà Nội
6 Đon vị chủ trì đề tài
Tên tố chức chủ trì đề tài: Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục
Điện thoại: 04 37547625 Fax: 04 375471 11/37549724
E-mail: kdcl@ vnu.edu.vn
Website: www.ceqard.vnu.edu.vn
Địa chi: Nhà C1T, 144 Xuân Thủy, c ầ u Giấy, Hà Nội
Tên tổ chức chủ quản đề tài: Đại học Quốc gia Hà Nội
Thòi gian làm việc
Tham gia thiết kế công
cụ nghiên cứu; viết
một số chuyên đề
4 Ngô Hoài Thanh
Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục
Học viên cao học của
đề tài
: MỘI (01 ) Ihúnu quy dôi là thán g làm việc gồm 22 ngày, mỗi ngày làm việc gồm 08 tiếng
10
Trang 11PHẦN MỎ Đ ÀU
1 Tính cấp thiết của Đề tài
Trong các phương thức tuyên sinh đại học hiên nay các nước trên thế giới đang áp dụng 3 phương thức tuyến sinh phố biến là: (i) Thi tuyển; (ii) Xét tuyển và: iii) Ket hợp giữa thi tuyên và xét tuyển Hình thức thi tuyển phổ biến ở các nước khu vực châu Á trong khi hình thức xét tuyển lại rất pho biến ở các nước châu Âu, Mỹ, ú c và Ne\v Zealand
Việt Nam là một nước áp dụng hình thức thi tuyển sinh đại học từ rất lâu Mỗi năm học Việt Nam có hai kì thi lớn, đó là thi tốt nghiệp phố thông và tuyển sinh đại học (ĐH) được tỏ chức cách nhau một thời gian ngắn cho cùng một đối tượng là học sinh năm cuối cùng của bậc trung học phố thông (THPT) Tuy nhiên, hai kỳ thi này không có sự gắn kết với nhau, gây ra sự lãng phí lớn đối với toàn xã hội, tạo áp lực cho thí sinh Bên cạnh đó, định hướng nội dung hẹp của đề thi tuyển sinh ĐH, không bao phủ được chương trinh học không những có ảnh hưởng nghiêm trọng đến mọi cố gang thực hiện phương châm giáo dục toàn diện cua bậc phô thông Ngoài ra, việc thi tuyến sinh tập trung còn có nhiều nhược điểm liên quan đến việc tuyển chọn được đúng người có đủ năng lực vào học bậc đại học:
Độ tin cậy cùa kết quả chấm thi thường rất thấp, vì việc chấm bài tự luận, nhất là trong khoa học xã hội, mang tính chủ quan cao, nên điểm đánh giá giữa những người chấm thường có độ chênh lệch lớn; đề thi tuyến sinh hiện nay chủ yếu đánh giá kiến thức, tập trung vào năng lực ghi nhớ chứ chưa đánh giá toàn diện năng lực của thí sinh, nhất là các năng lực như tông hợp, phân tích, giải quyếl vấn đề và sáng tạo dẫn đến việc các trường
ĐH có thế chưa chọn được đúng người có năng lực phù hợp để đào tạo ở các bậc học
Chính vì vậy, đổi mới đánh giá tuyến sinh ĐH là nhu cầu cấp thiết trong giáo dục ĐI I
ở nước ta hiện nay, nhằm khấc phục những nhược điểm của việc tố chức hai kỳ thi trong cùng một năm học và của kỳ thi tuyển sinh ĐH chung, đặc biệt là đề lựa chọn đúng những thí sinh có du năng lực cần thiết và phù họp vào học ĐH, tạo nền tảng cho đồi mới và nâng cao chất lượng giáo dục ĐH
Nhiều nước trên thế giới đã sử dụng kết quả học tập bậc phổ thông năm cuối cùng của học sinh TH PT làm một trong nhũng căn cứ để xét tuyển vào ĐH Do đó, ở Việt Nam cần phải dựa trên kết quả nghiên cứu mối tương quan giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả thi đánh giá năng lực (ĐGNL) làm cơ sở khoa học cho đề xuất phương án sứ dụng
Trang 12các kết quả này làm căn cứ xét tuyến người học vào học ĐH ở Đại học Quốc gia I ỉà nội (Đ H Q G H N ) và Việt Nam.
Năm 2014, Đ HỌ G H N đã thử nghiệm kỳ thi ĐGNL đối với những thí sinh đã thi đồ
kỳ thi ĐH vào ĐHQ G HN Dựa trên đánh giá giá trị dự đoán của kết quả thi tốt nghiệp của học sinh phổ thông trung học về năng lực được tuyển vào học bậc đại học, Đề tài tiến hành nghiên cứu xác định mối tương quan giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả ĐGNL của người học với kết quả học tập năm thứ I của sinh viên, nhằm góp phẩn khẳng định phương thức tuyền sinh nêu trên của ĐHQ G HN thực sự đánh giá được năng lực của người học cho phép lựa chọn được những ứng viên thích hợp vào học bậc đại học ở Đ HQGHN Đồng thời, cung cấp những luận cứ khoa học, thực tiễn cũng như kinh nghiệm quốc tế cứa việc
sứ dụng các kết kết quả học tập môn học, thi tốt nghiệp của học sinh phố thông trung học làm căn cứ tuyến chọn thí sinh vào học bậc đại học ở Đ H Q G H N và toàn quốc
2 Mục ticu nghiên cứu
M ục tiêu chung:
Xác định cơ sở khoa học và tính hiệu quả của phương pháp tuyển sinh theo xu hướng
Đ GN L người học, phục vụ đổi mới tuyển sinh ĐH ở ĐI IQGHN và Việt Nam
3 Câu hỏi nghiên cứu
1 Các phương thức tuyển sinh ĐH phổ biến hiện nay trên thế giới là gì?
2 Ket quả thi tốt nghiệp TH PT và Ket quả bài thi tồng hợp Đ G N L chung có liên quan như thế nào tới kết quả học tập của người học năm thứ 1 ở ĐH?
12
Trang 133 Sử dụng kết quả thi tốt nghiệp TH PT và kết quả bài thi tổng hợp ĐGNL chung như thô nào trong việc tuyên chọn người học vào học Đ H Q G H N nói riêng, ĐI I nói chung.
4 Nội dung nghiên cứu
4.1 Tổng quan nghiên cứu
Tìm hiếu các phưong thức tuyên chọn người học vào học bậc đại học hiện nay trên thế giới và phương thức sử dụng kết quả học tập trước đó của học sinh TH PT bao gồm, két quả thi tốt nghiệp TH PT và kết qua bài thi tổng họp ĐGNL chung làm căn cứ đánh giá
và tuyên chọn người học vào học bậc đại học
- Hoạt động 1: Tìm hiểu các phương thức tuyển chọn người học vào học bậc đại học pho hiến trên thế giới hiện nay bao gồm: i) Thi tuyền; ii) Thi tuyển kết hợp với xét tuyển;iii) Xét tuyển Trong đó, xét tuyển dựa trên các kết quả học tập trước đó và kết quả kỳ thi
Đ GN L được áp dụng phô biến ở các nước tiên tiến, là phương thức tuyến chọn người học bậc đại học theo Đ GN L
- Hoại động 2: Tìm hiểu các phương thức tuyến chọn người học vào học bậc đại học
hiện nay ờ một số quốc gia trên thế giới Hoa Kỳ, Anh Quốc, Nhật Bản, 1 làn Quốc, Trung
Quốc
- Hoạt động 3: Tìm hiểu thực trạng đổi mới công tác tuyển sinh ở Việt Nam và
Đ H Q G H N trong nhữ ng năm gần dây
Thực hiện nội dung 1 và 2, Đe tài giải quyết Chuyên đề 1: Các phương thức tuyến chọn người học vào học bậc đại học hiện nay trên thế giới, trong dó xét tuyển có việc sứ dụng kết quả thi tốt nghiệp TH PT và kết quả thi ĐGNL làm căn cứ xét tuyển Đây là phương thức tuyển chọn theo Đ GN L người học vào học bậc đại học, phố biến ở Hoa Kỳ
và nhiều nước Châu Âu
Thực hiện nội dung 3, Đe tài giải quyết Chuyên đề 2: Đoi mới công tác tuyến sinh ở'
Đ H Q G H N theo xu hướng ĐGNL người học
Trang 144.2 Xác định giá trị d ự đoán
Xác định giá trị dự đoán của kết thi tốt nghiệp THPT, kết quá bài thi tống hợp ĐGNL chung, về năng lực của học sinh TH PT để làm căn cứ xét tuyền vào học bậc đại học
- Hoạt động 1: Thiết kế Phiếu khảo sát phục vụ cho việc thu thập dũ' liệu Dụ kiến
những thông tin Đe tài thu thập qua khảo sát bao gồm:
- Phần 1: Thông tin về nhân khẩu học (thông tin cá nhân, nơi sinh, ngành h ọ c )
- Phần 2: Ket quả học tập ớ bậc phổ thông, kết quả thi Đ G N L và kết quả học tập ở ĐH (năm thứ I)
+ Điếm thi tốt nghiệp THPT, bao gồm điểm thi từng môn tốt nghiệp tống số điếm thi tốt nghiệp
+ Điểm làm bài thi tổng hợp ĐGNL chung (do Đ H Q G H N tổ chức năm 2015)
+ Điêm tổng kết các học phần sinh viên đã hoàn thành trong năm thứ I
- H o ạ t đ ộ n g 2: Lựa chọn mẫu khảo sát: Sinh viên năm thứ I, Khóa 2014 - 2018 thuộc Trường ĐH Khoa học tự nhiên, Trường ĐH Khoa học xã hội và nhân văn Trường ĐH Ngoại ngữ, Trường ĐH Công nghệ và Trường ĐH Kinh tế thuộc ĐHQGHN
- Hoạt động 3: Triển khai thu thập sổ liệu, phối hợp với phòng đào tạo của các trường
thành viên cớ sinh viên thuộc mẫu lựa chọn, bao gồm: Trường DII K hoa học lự nhiên, Trường Đ H Khoa học xã hội và nhân văn Trường ĐH Ngoại ngữ, Trường ĐH Công nghệ
và Trường DH Kinh tế
- Hoạt động 4: Phân tích dữ liệu: i) Phân tích moi tương quan giữa kết quả thi tốt
nghiệp TH PT với kết quả học tập năm thứ I; ii) Phân tích mối tương quan giữa kết quá bài thi tông họp Đ G N L chung với kết quá học tập năm thứ 1 của sinh viên Khóa 2014 - 201 8 thuộc 5 trường ĐH thành viên thuộc ĐHQGHN
Thực hiện các hoạt động trong Nội dung nghiên cứu 2 Đe tài tập trung giải quyết Chuyên đề 3 “ Cơ só' khoa học của phương thức tuyển sinh theo xu hướng ĐGNL người học, nghiên cứu trường hợp ĐH Quốc gia Hà N ội”
4.3 Xác định tính hiệu quả của p h uon g thức phuoìig thức tuyến sinh theo xu hướng Đ G N L nguôi học thông qua xét tuyến
Phân tích dữ liệu thực nghiệm mối tương quan giữa kết quả thi TH PT với kết quá
14
Trang 15học tập cua sinh viên năm thứ 1 và kết quả kỳ thi ĐGNL chung, nhằm tìm hiêu mức độ
Đ G N L người học của kết qua kỳ thi ĐI I chung cấp quốc gia so với bài thi DGNL
Thực hiện Nội dung nghiên cứu 3, Đe tài giải quyết Chuyên đề 4 “Xác định tính hiệu quả của phương thức phương thức tuyển sinh theo xu hướng ĐGNL người học thông qua xét tuyển”
4.4 Đe xuất phương án sử dụng kết quả nghiên cứu
Phân tích sự khác biệt giữa kết quả kết quả thi tốt nghiệp THPT và bài thi tống hợp ĐGNL chung trong việc Đ G N L người học
Đe xuất phương án sử dụng kết quả thi tốt nghiệp TH PT và bài thi tống hợp ĐGNL chung làm căn cứ xét tuyển người học vào học bậc đại học
5 Phưong pháp nghicn cứu
5.1 Nghiên cứu định tính
Nghiên cứu tài liệu làm cơ sở lý thuyết cho nghiên cứu, giải thích các kêt quá cứa nghiên cứu định lượng
5.2 Nghiên cứu định lượng
5.2.1 Chọn mẫu nghiên cứu
Đe tài dự kiến sử dụng phương pháp chọn mầu phân tầng cân xứng phổi hợp với ngầu nhiên đơn giản, trong đó mỗi tầng tương ứng với mỗi trường ĐH thành viên Trong số sinh viên cua mồi trường thành viên/mồi tầng dược chọn, lại tiếp tục chọn theo phương pháp ngẫu nhiên đơn giản.Phương pháp chọn mẫu này phù họp với đối tượng khảo sát của đề tài vì:
+ Q uần thể mẫu là sinh viên của khóa 2014 - 2018 ớ ĐHQ G HN khá đồng nhất,
cùng có điểm thi ĐH (năm 2014) từ 20 trớ lên, đã tham gia làm bài thi tổng hợp ĐGNL chung
+ Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đon gián có tính giá trị cao, dễ dàng xác định được sai số thống kê và dễ dàng phân tích
+ Khắc phục được nhược điểm cùa phương pháp nảy là đòi hói có danh sách chọn mẫu Danh sách sinh viên và hồ sơ học tập của sinh viên dễ dàng tiếp cận được tại phòng đào tạo của các trường ĐH thành viên thuộc ĐHQGHN
Trang 16+ Phương pháp chọn mẫu không cần đòi hoi chuyên môn cao cua người nghiên cứu, do đó có thể sư dụng làm hoạt động đào tạo học viên cao học về kỹ năng và phương pháp chọn mẫu.
5.2.2 Các biến số trong phân tích định lưọng và thiết kế công cụ thu thập dữ liệu
+ Các biến nhân khâu học (giới tính, ngành học thành phần xuất thân - thành thị/nông thôn)
+ Điểm tốt nghiệp THPT
+ Điểm thi Đ G N L chung
+ Kết quá học tập từng môn học trong năm thứ 1
+ Kết quả học tập HK I và HK II năm thứ I
5.2.3 Phân tích d ữ liệu
Dể xác định được cơ sở khoa học và tính hiệu quả của phương pháp tuyển sinh theo
xu hướng Đ G N L người học, đề tài sử dụng phương pháp phân tích tương quan theo cặp
a) Đế xác định được giá trị dự đoán của kết quá thi tốt nghiệp THPT, kết quả bài thi tổng hợp Đ GN L chung làm cơ sở khoa học cho Đ G N L người học, đề tài sử dụng phương pháp phân tích tương quan nhằm tìm ra mối quan hệ tuyến tính giữa:
+ Ket quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả học tập các môn học ở năm thứ nhất ở ĐH của sinh viên
+ Kết quả bài thi tổng hợp Đ GN L chung với kết quả học tập các môn học ở năm thứ nhất ở ĐH của sinh viên
Với phân tích tương quan cho phép đo độ lớn của các mối liên hệ giữa các biến định
lượng trong nghiên cứu, do dó cho phép kiếm tra mối quan hệ giữa sinh viên có điêm thitốt nghiệp cao/thấp thì có điểm học tập các môn ở năm thứ I như thế nào Tương tự như vậy, sinh viên có điềm thi năng lực cao/thấp thì có kết qua học tập năm thứ 1 như thê nào
Đ G N L chung đề tài sử dụng:
+ Phương pháp phân tích phân tích Indepent-sample T - test với sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với độ tin cậy tối thiểu là 95% (hay mức ý nghĩa Sig.< 0.05) Phương pháp này cho biết có sự khác biệt hav không giữa kết quà thi tốt nghiệp THPT kết qua thi ĐGNI
16
Trang 17chung cùa sinh viên năm thứ I Dựa trên sự khác biệt của hai kết quả này, kết hợp với kết quả phân tích về mối tương quan với kết quả học tập năm thứ I Đe tài đề xuất phương án
sư dụ nu hai kêt quả này với trọng sô tính điểm khác nhau trong xét tuyển người học vào bậc đại học theo xu hướng ĐGNL
+ Phương pháp phân tích tương quan giữa các mức điểm của các môn học năm thứ I cua sinh viên với mức điểm đạt dược trong kỳ thi tốt nghiệp TH PT và điểm thi ĐGNL chung
người học trong đó có sử dụng kết quả thi tốt nghiệp THPT kết quả bài thi tông hợp
D G N L chung làm cơ sỏ' ĐGNL người học đề tài sử dụng phương pháp phân tích tương quan để tìm ra mối tương quan giữa kết quả tuyển sinh theo thi tuyển tại kỳ thi chung do
Bộ G D & Đ T tổ chức và kết quả học tập các môn học ở năm thứ nhất của sinh viên để tìm
ra hạn chế của tuyển sinh theo ba chung trong việc tuyển chọn người có năng lực phù hợp vào học ĐH
Với giả thuyết kết quả thi tốt nghiệp THPT, kết quả bài thi tống hợp ĐGNL chung
dự đoán năng lực thí sinh tốt hơn là kết quả bài thi ĐH chung, đề tài tiếp tục sử dụng phương pháp phân tích so sánh dề làm rõ tính hiệu quả của việc xét tuyến dựa trên kết quả kết quả thi tốt nghiệp TI IPT, kết quả bài thi tổng hợp ĐGNL chung so với việc tổ chức kỳ thi Đí 1 chung
Từ kểt luận về mối tương quan giữa kết quá thi tốt nghiệp THPT, kết quả bài thi tổng hợp Đ G N L chung; sự khác biệt giữa hai kết quả trên; và tương quan của hai loại điểm đối với kết quả học tập năm thứ nhất của sinh viên, Đề tài đề xuất các phương án sử dụng hai kết quả thi này trong phương thức tuyển sinh mới theo xu hướng ĐGNL ở F)I IỌGHN nói chung, đề xuất cụ thể đối với ngành đào tạo (có liên quan) về việc sử dụng hai kết quả thi này làm điều kiện/căn cứ tuyển chọn người có năng lực phù hợp vào học bậc đại học
5.3 Cách thức tiến hành
Bước 1: Yêu cầu Phòng đào tạo của 05 trường ĐH thành viên Khoa Luật cung cấp danh sách toàn bộ sinh viên khóa 2015 - 2 0 1 9 đã tham gia kỳ thi Đ GN L của ĐHQCiHN năm 2015 và trúng tuyển vào học các ngành của các đơn vị đào tạo trên
Bước 2: Dựa vào tông số sinh viên từng trường đã chọn, bằng phương pháp ngẫu nhiên
17
Trang 18đon giản tiêp tục chọn 500 sinh viên Trong đó, số sinh viên mỗi trường dược tính theo tý lệlương ứng với tổng số sinh viên của trường đó ở Bước 1.
Bước 3: Phát và thu lại phiếu khảo sát sau khi sinh viên đã điền thông tin
Bước 4: Làm sạch dữ liệu lần 1: nhập dữ liệu; làm sạch dữ liệu lần 2
Bước 5: Phân tích dừ liệu
6 Sản phâm nghiên cứu d ự kiến
6.1 Hệ thống các chuyên đề
Chuyên đề 1 Các phương thức tuyên chọn người học vào học bậc đại học hiện nay trên thế giới
Chuyên đề 2 Đổi mới công tác tuyển sinh ở Đ HQ G H N theo xu hướng ĐGNL người
Chuyên đề 3 Cơ sở khoa học của phương thức tuyến sinh theo xu hướng DGNL người học, nghiên cứu trường hợp ĐI 1 Quốc gia Hà Nội
Chuyên đề 4 Xác định tính hiệu quả của phương thức phương thức tuyên sinh theo
xu hướng Đ G N L người học thông qua xét tuyển
Chuyên đề 5 Phương thức tuyển sinh theo xu hướng Đ GN L người học ở ĐH Quốcgia i ià Nội
6.3 Sản phain đào tạo
Sản phẩm đào tạo của Đề tài là đào tạo 01 thạc sỳ chuyên ngành đo lường đánh giá trong giáo dục, cụ thể:
- Họ và tên học viên cao học: Ngô Hoài Thanh
- Khỏa học: Đo lường và đánh giá trong giáo dục - khóa 2014 - 2016
- Đơn vị đào tạo: Trường ĐH Giáo dục - ĐH Quốc gia Hà Nội
18
Trang 19- Tên đề tài luận văn thạc sỹ (Đề cương luận văn đính kèm): Đánh giá mối tương quan giữa kết quả học tập năm học lớp 12 và kết quá bài thi ĐGNL chung của sinh viên khóa QH2015 tại ĐH Quốc gia Hà Nội.
19
Trang 20CHƯƠNG 1 TÓNG QUAN N GHI ÊN c ử u
1 Trên the "iói
Trong bối cảnh “ đổi mới toàn diện, căn bản giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa v à hội nhập quốc tế” , việc đôi mới tuyên sinh ĐH mà Bộ Giáo dục và Đào tạo, cùng
ĐH Quôc gia Hà Nội đang thực hiện thí điếm là một nhiệm vụ quan trọng, tạo ra sự đôi mới căn bản trong hệ thống giáo dục nước ta, cơ hội và cũng là thách thức cho ngành giáo dục thực hiện trọng trách cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao, trình độ cao cho sự phát triển kinh tế - xã hội đất nước
M ặc dù các quốc gia khác nhau có phương thức tuyển chọn người học vào học bậc đại học khác nhau Song, nhiều nước sử dụng kết quả học tập ở bậc TH PT và kết quá thi tôt nghiệp bậc T H P T làm điều kiện để xét tuyến vào ĐH (ngoại trừ một số nước phát triển
có điều kiện giảng dạy và học tập tương đối đồng đều trên cả nước như Nhật Bản, Hàn Quốc cũng như một số bang ơ Mỹ không tổ chức kỳ thi tốt nghiệp TH PT mà chi công nhộn hoàn thành chương trình T H P T trên cơ sớ kết quả học tập ở trường); nhiều nước khác sứ dụng các kết quả này làm căn cứ cùng với những kết quả đánh giá khác dỗ xét tuyển người học vào ĐU Hoa Kỳ và nhiều nước trên thế giới từ nhiều thập kỷ tới nay sử dụng kỳ ihi
D GN L làm căn cứ cùng với điếm thi tốt nghiệp TH PT làm cơ sở đế tuyên chọn người có năng lực phù hợp vào học ĐH Bên cạnh đó, nhiều nước khác, chọn người vào học ĐH được thực hiện bằng kỳ thi ĐH riêng, kết quả thi tốt nghiệp TH PT chí là điều kiện, trong
đó có Việt Nam
Các mô hình tuyến sinh ĐH trên thế giới có thế phân chia thành các nhóm dưới đây:
(1) Chỉ xét điểm kỳ thi toàn quốc (kỳ thi tốt nghiệp THPT)
Trên thế giới, hầu hết các nước đều tố chức kỳ thi tốt nghiệp TH PT (ở Hoa Kỳ, số lượng các bang tổ chức kỳ thi tốt nghiệp THPT, “ Exit ExairT đang ngày càng tăng lên: năm 2005 chỉ có 22 bang, đến năm 2010 đã có 28 bang tổ chức kỳ thi này) Tuy nhiên, ơ các nước khác nhau cách thức tổ chức kỳ thi và mục đích sử dụng kết quả của kỳ thi này lại hết sức khác nhau Cụ thể: Phần lớn các nước Châu Âu sử dụng kỳ thi này với hai mục đích: đánh giá kết quả học tập ỏ' bậc THPT và làm căn cứ để các trường DI I cao đẳng tuyến sinh vào ĐH: ơ Trung Quốc và một sổ bang của Hoa Kỳ, kết quả cúa kỳ thi tốt nghiệp T H P T được sử dụng làm điều kiện đế xét vào các trường ĐH, cao đắng Đe được
Trang 21nhận vào học các trường ĐH, cao đẳng, học sinh cần phải vượt qua kỳ thi tuyển sinh, ơ một số bang khác của Hoa Kỳ, học sinh phải tham gia kỳ thi tốt nghiệp TH PT nhưng không yêu cầu vượt qua kỳ thi này để nhận bằng tốt nghiệp.
ơ Pháp, kết quả kỳ thi Tú tài (Baccalauresat) tố chức trên toàn quốc, được sứ dụng làm điều kiện, vói những học sinh đạt điếm qua (ít nhất là 50%) trong bài thi luận đều có thể tham gia vào hầu hết các chương trình ĐH ở các trường ĐH công lập (ngoại trừ ngành
y dược) (Kaiser, 2007) Tuy nhiên, các trường ĐH danh tiếng (Grandes Écoles) còn yêu cẩu ứng viên làm thêm các bài kiểm tra khác
ơ Áo, kết quả kỳ thi tốt nghiệp trung học (Reifeprũfung hay "Matura” được sử dụng làm căn cứ xét tuyển ứng viên vào học ĐH Kì thi Reileprulìing bao gồm 3-4 bài thi viết
và 3-4 bài thi nói Các môn bắt buộc bao gồm tiếng Đức, toán học, và một ngoại ngữ Tất
cả các thí sinh tham gia thi cùng một ngày cùng lúc trên cả nước Thí sinh nếu thi dồ kỳ thi tôi nghiệp trung thì có thể ghi danh vào học ĐH theo lựa chọn của mình mà không cẩn phải xem xét thêm điều kiện gi
Ớ Ai-len học sinh Ai-len tham dự kì thi lấy chửng nhận tốt nghiệp trên toàn quốc vào năm cuối trung học, kỳ thi được điều hành bởi ủ y ban kiêm tra nhà nước (SEC) trực thuộc chính phủ Các cơ sở giáo dục ĐH xác định chí tiêu cho mỗi chương trình đào tạo
và tuyển sinh do sự điều phối tập trung của Văn phòng Tuyển sinh Trung ương - tố chức độc lập của các cơ sở giáo dục Thí sinh đăng kí với SEC nguyện vọng vào học các trường
và chương trình đào tạo và sẽ được kết nối tự động bằng máy tính đến một chương trình
và cơ sở giáo dục, dựa trên nguyện vọng và điêm thi của họ Điêm càng cao, thí sinh càng
có nhiều khả năng được nhận vào chương trình theo nguyện vọng ban đầu
Ớ Ai Cập, tương tự như ở Ai-len, tuyển sinh vào ĐH ở Ai Cập dựa hoàn toàn vào điếm số của thí sinh trong kỳ thi tốt nghiệp trung học toàn quốc Quá trình này được điều phổi tập trung, nhưng không giống ở Ai-len, nó được diều phối bởi chính phu cụ thê là Văn phòng tuyến sinh cua các trường ĐH Ai Cập (Maktab Tanseek Al-Jame'at Al- Masriyah) Chí tiêu tuyển sinh của mỗi cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo được xác định bởi Hội đồng tối cao các trường ĐH (SCU), các thành viên của hội đồng bao gồm Bộ trướng Bộ Giáo dục ĐH và trung tâm nghiên cứu khoa học Nhà nước, hiệu trưởng các trường ĐH và các chuyên gia trong lĩnh vực giáo dục ĐH và công vụ Các thí sinh nộp
Trang 22nguyện vọng về cơ sờ giáo dục và chương trình đào tạo cho Văn phòng tuyến sinh trung ương và sẽ được kết nối với một chương trình đào tạo dựa trên nguyện vọng và diêm thi.
Trung Quốc: Các thí sinh tham dự kỳ thi toàn quốc ở một trong hai mảng: khoa học nhân văn hoặc khoa học kỹ thuật Hệ thống ĐH được kế hoạch hóa tập trung và quá trình tuyến sinh được điều phối tập trung bơi chính phu Chính phủ sẽ xác định chi tiêu cho mỗi CO' sở và c h ư ơ n g trình đào tạo Các thí sinh chí rõ các cơ sở và khoa viện mà họ m uốn theo học theo thứ tự lựa chọn và được Chính phủ chi định một cơ sở giáo dục và chương trình dựa trên kết quả thi và nguyện vọng của họ Sẽ áp dụng mức điếm thấp hơn cho các thí sinh thuộc nhóm có hoàn cảnh khó khăn, chẳng hạn như đồng bào dân tộc thiểu số, cũng như cho các vận động viên và những cá nhân nhận được các giải thưởng quốc gia và quốc
Iran: Tương tự Trung Quốc, tại Iran các thí sinh phái tham gia một kì thi tập trung toàn quốc, được tổ chức bởi Tổ chức đánh giá giáo dục, trực thuộc Bộ Khoa học Nghiên cứu và C ông nghệ quốc gia Konkur là một bài thi trắc nghiệm kéo dài bốn tiếng rưỡi bao gom tất cả các môn học tại các trường trung học của Iran, bao gồm toán, khoa học, nghiên cứu Hồi giáo và ngoại ngữ Ke từ đầu những năm 1980, đã có một chính sách ưu tiên đối với các sinh viên từ các nhóm thiệt thòi, và trong những năm 1990, một chính sách mới đã được áp dụng để ưu tiên cho các thí sinh đãng kí vào các cơ sở giáo dục tại quê nhà, do đó
có thế khoanh vùng sinh viên và ngăn ngừa được tình trạng học sinh di cư đen các thành phố lớn (Kamyab 2008)
Cộng hòa Georgia: các thí sinh tham gia thi ĐH ở Georgia sẽ tham dự một kỳ thi tuyên sinh toàn quốc được tổ chức bởi Trung tâm kiểm tra quốc gia, dưới sự điều hành của
Bộ G iáo dục và Khoa học Điểm yêu cầu tối thiểu được xác định bởi chính các trường ĐH theo từng năm Sau khi tiến hành kỳ thi, Trung tâm kiểm tra quốc gia sẽ gửi cho mồi cơ sơ một danh sách xếp hạng các thí sinh đã đạt được điểm số tối thiểu Các cơ sở phải dựa chu yếu trên các danh sách này để tiếp nhận sinh viên (Cộng hòa Georgia năm 2004)
(2) Sử dụng kết quả kỳ thi toàn quốc và kết quả học tập bậc trung học
Một số nước khác trên thế giới sử dụng cả kết quả học tập môn học và kết quá thi tốt nghiệp T H P T đế xét tuyến vào ĐH Việc tuyến chọn được kết hợp giữa điếm trong kỳ thi toàn q u ô c và hồ SO' nhập học, trong đó điểm của các kỳ thi tốt nghiệp trung học, được gọi
là "cấp độ A" là yếu tố xem xét chính trong quá trình tuyển sinh ĐH ở V ưong quốc Anh
Trang 23ú c là một nước sử dụng cả kết quả trong kỳ thi ỏ' khu vực và/hoặc bang và kết quả
học tập bậc trung học Chính phủ ú c xác định số lượng thí sinh được chính phủ hồ trợ ớ
mồi cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo Quá trình tuyến sinh cũng được diều phối tập trung Tuy nhiên, không giống như Ai-len và Anh nó được điều phối ở cấp bang chứ không phải cấp quốc gia Do đó, kỳ thi tốt nghiệp trung học do mồi tiêu bang tố chức Dựa trên
cả các điềm thi và đánh giá định lượng về kết quả ở bậc trung học (tương tự như điêm trung bình, mặc dù thuật ngữ này không được sử dụng), các thí sinh dược chỉ định một điếm số "xếp hạng đầu vào ĐH tương ứng trên toàn quốc" (ENTER), xếp hạng sinh viên trong mối tương quan với tất cả học sinh trên toàn quốc Các thí sinh gửi nguyện vọng về chương trình (ví dụ như cơ sớ và khóa học) đen cơ quan điều phối cấp bang (hoặc nhiều CO' quan, nếu họ đ ă n g ký các c ơ sở ở nhiều hon một bang), và sẽ được m áy tính tự động chi định một chương trình, dựa trên diêm ' ‘EN T E R ” và các nguyện vọng cụ thê Trong nhiều trường hợp, các cơ sở sẽ điều chỉnh điếm “ EN TER" của thí sinh khi xem xét các yếu
to vê nhân khẩu học hoặc kinh tế xã hội, ví dụ như những bất lợi về kinh tế Ngoài ra mặc
dù chính phủ xác định chỉ tiêu cho mỗi cơ sở và chương trình dào tạo mà nó tài trợ, các cư
sở được tự do trong việc tuyển thêm sinh viên, nhưng những sinh viên này phải tra toàn
bộ học phí Điểm “E N T E R ” yêu cầu cho nhũng thí sinh tiếp nhận thêm này có thế thấp hơn so vói điểm yêu cầu của những sinh viên được chính phủ tài trợ
Thổ Nhĩ Kỳ: Kỳ thi tuyển chọn sinh viên (Ồgrenci Seẹme Sinavi, hay "OSS") - kỳ thi tuyên sinh ĐH toàn quốc ở Thố N hĩ Kỳ - được tổ chức bởi Trung tâm tuyên chọn và phân bổ chỉ tiêu sinh viên (Ồgrenci Seẹme Yerleẹtirme Merkezi, hay ỔSYM) Giáo dục
ĐH ở Thố N hĩ Kỳ được kế hoạch hóa tập trung với chỉ tiêu tuyển sinh của mỗi cơ sở giáo dục và chương trình đào tạo (bao gồm cả các cơ sở tư nhân) được xác định bởi Hội đồng Giáo dục Đ H (CHE), một cơ quan hiến pháp phụ trách lập kể hoạch, điều phối và quản lý tất cả các cơ sở giáo dục ĐH thay vì các cơ sở của lực lượng quân đội và an ninh ỒSYM được liên kết với CHE và có trách nhiệm điều phối quá trình tuyển sinh Điểm o s s cua một thí sinh kết hợp với điểm trung bình ở bậc trung học tạo nên điểm tuyển sinh tống hợp: điểm trung bình chiếm trọng số lớn hơn đoi với những sinh viên có dự định tiếp tục học về lĩnh vực mà họ từng chuyên tâm ở trung học Các thí sinh được kết nối với cư sờ và chương trình đào tạo dựa trên điểm tổng hợp và nguyện vọng về chương trình
23
Trang 24Tây Ban Nha: Như ỏ' Thổ Nhĩ Kỳ, chỉ tiêu tuyền sinh cua mồi cơ sở và chương trình đào tạo ỜTây Ban Nha do chính phu xác định, (không giống với Thố Nhĩ Kỳ các cơ sở tư nhàm được tự do xác định số lượng sinh viên họ tiếp nhận, trừ ngoại lệ trong một vài lĩnh vục đặc biệt, chăng hạn như y khoa) Các thí sinh thi ĐH sẽ tham dự một kỳ thi toàn quôc được điều hành bới chính phú (Selectividad) Đó là yêu câu đê có thê nhập học ở cá các cơ
sỏ cô n g lập và tư nhân Điếm thi sẽ dược kết hợp vói điểm trung bình ở trung học để tạo nên diêm tông hợp với thang điểm từ 0 đến 10 Trọng số của diêm trung bình là 40% và điểm thi là 60% Điếm 5 là điểm qua yêu cầu để có thể học ĐH nhưng mỗi CO' sở sẽ thiết lập các yêu cầu riêng về điểm số dựa trên số thí sinh đăng ký và số chí tiêu của mỗi chương trình Thí sinh có thể ghi danh trong bất kỳ chương trình nào mà họ đã đạt được số điểm tối thiểu
(3) Sử dụng kết quả học tập ở bậc trung học với kết quả điếm thi trong kỳ thi do các
co sớ tự tô chức Hình thức tuyến sinh này có ở một số nước như:
Bungari: Hiện tại, quá trình tuyên sinh Đ H ở Bungari xem xét 2 yêu tô: diêm thi tuyến sinh do các cơ sở tự tổ chức và kết quả học tập của các thí sinh ở bậc trung học Các môn thi phụ thuộc vào chương trình mà thí sinh đăng ký Ví dụ, các thí sinh đăng ký các chương trình luật phải thi văn học và lịch sử, trong khi các thí sinh đăng ký y khoa phải thi llóa học, sinh học, vv N hư sẽ đề cập chi tiết hơn dưới đây, gần đây chính phủ dã đưa ra kế hoạch để thiết lập một kỳ thi tốt nghiệp trung học toàn quốc mà sẽ thay thế các kỳ thi tuyến sinh do các cơ sở tự tô chức trong quá trình tuyên sinh ĐH
Serbia: s ố chỉ tiêu cho mỗi trường Đ H do chính phu thiết lập Chính phủ cũng xácđịnh số chi tiêu được tài trợ và số lượng phân bố của các sinh viên phải nộp học phí Tuy nhiên, các cơ sở giáo dục sẽ tự tố chức các kỳ thi tuyền sinh và giám sát quá trình tuyển sinh của mình Các cơ sở xem xét tỷ trọng điểm trung bình của thí sinh đạt được qua bốn năm trung học (40%) và điểm trong kỳ thi tuyển sinh (60%) Thí sinh có thề được yêu cầu phải hoàn tất các môn học nhất định ở trung học đế có thề dăng ký vào các chương trình đặc biệt
(4) Chi xem xét điểm trong kỳ thi do các cơ sở tự tô chức
Achentina và Paraguay: Học sinh ở cả hai nước này sẽ nhận được chứng chí bachillerato khi hoàn thành chương trình trung học Không có kỳ thi tốt nghiệp trung học toàn quốc; bachillerato là văn bằng cần thiết đế có thể nhập học ĐH Các thí sinh đăng ký
Trang 25vào các các trường và trường tự tố chức kỳ thi tuyển sinh đế xác định các sinh viên sẽ được tiếp nhận.
điều kiện
ớ một số quốc gia, các trường ĐH tuyến sinh dựa trên kết quả kỳ thi tuyến sinh ĐH được tố chức ở cấp độ quốc gia như các trường ĐH ở Trung Quốc, Hàn Quốc, Việt Nam Với hình thức thi tuyên này, để có thể trở thành sinh viên ĐH, học sinh sau khi đã tốt nghiệp phổ thông trung học phải tham gia kỳ thi tuyển sinh Đ H diễn ra một lần trong năm Chính vì thể, kỳ thi tuyển sinh ĐH được coi là tối quan trọng đối với học sinh, những người đang chuẩn bị vào ĐH, đối với phụ huynh, những người có con em tham dự kỳ thi tuyển sinh và đối với toàn xã hội
Tuy nhiên phương thức tuyên sinh ĐH này có nhiều điếm yêu Jame Card (2008); Phương Anh (2010); Shannon Firth (2010); Zhang H ong (2010) và các tác giả khác đều
có chung nhận xét như: các kỳ thi tuyến sinh ĐH ở Trung Quốc, Hàn Quốc và Việt Nam, thời ũ a n thi tuyển tập trung (1 lần/năm) ở quy mô toàn quốc nên số lượng thí sinh lớn; hầu hết cac thí sinh phải tập trung về các thành phố lớn trong thời gian 3-4 ngày cho một lần thi Chính vì thế, kỳ thi này đã tạo ra sự căng thắng không đáng có cho thí sinh và toàn xã hội, đôi khi gây ra những hậu quả đáng tiếc như khiến có em học sinh không chịu nôi áp lực đì tự tử (Jame Card, 2008) Tuy nhiên, kết qua kỳ thi tuyển sinh ĐH này được cho là không hiệu quả Theo nhận định cúa Tạp chí giáo dục thế giới (World Education Nevvs & Revievvs) một tô chức truyền thông giáo dục Hoa Kỳ, các nước này cần phải cải cách phưong thức tuyển sinh đế giảm tải áp lực cho xã hội đồng thời nâng cao hiệu quả cua kỳ thi tuyên sinh Các nhà nghiên cứu và dư luận các nước cũng ủng hộ quan điểm này (Zhang Hong, 2010) Trong một cuộc thăm dò dư luận gần đây trên báo mạng China Daily, có đến 70% số người được hỏi đã trả lời là kỳ thi này cần được cải cách Do đó, cải cách phương thức hi tuyển ĐH ở các nước này là điều không tránh khỏi
C ác nghiên cứu khoa học đã chi ra, phương thức tuyển sinh có ảnh hướng lớn tới chất lượng sinh viên được tuyển vào các trường ĐH (Handa & Gordon, 1999; Scott 2012) Hiện nay các trường Đ H trên thế giới đang áp dụng hai phương thức tuyển sinh chủ yếu là xét tuyên dựa vào kết quả cùa một kỳ thi chuẩn hóa cùng với hồ sơ xin học của thí sinh (điển hình là các trường ĐH ở châu Âu Mỹ và ú c ) và thi tuyển dựa vào kết quả của kỳ thi
Trang 26tuvến sinh vào ĐH cấp quốc gia (chủ yếu ở châu Ả như các nước Nhật Ban Hàn Quôc, Singapore, Trung Quốc) Cũng có một số nước phương Tây như Pháp sứ dụng hình thức thi luyên kết hợp với xét tuyển để tuyền chọn người học xuất sắc để vào học những hệ thống trường đặc biệt (Grande Ecole) của mình.
Như vậy, phương thức tuyển sinh ĐH trên thế giới là rất đa dạng, trong đó phương thức xét tuyển dựa trên các kết quả học tập trước đó và kết quả kỳ thi Đ G N L được áp dụng phổ biến ở các nước tiên tiến, bên cạnh dó hình thức thi tuyên vẫn được sử dụng ở nhiêu nước song nhiều nhà nghiên cứu đã chi ra những nhược điếm trong hình thức tuyên sinh này Việt Nam cũng là một nước đang sử dụng thi tuyển trong tuyên chọn người vào học
ĐH Các nghiên cứu ư nước ngoài đã cho thấy sử dụng kết qua kỳ thi tôt nghiệp TI ỈPT và thi DGNL làm căn cứ xét tuyến vào Đ H là đảm bao đánh giá toàn diện năng lực người học vào học ĐH Tuy nhiên, ở Việt Nam đế đổi mới phương thức tuyển sinh hiện tại, thay thế
kỳ thi ĐH chung cấp quốc gia có nhiều hạn chế; việc sử dụng kết quả kỳ thi tốt nghiệp
TI IPT cũng như kỳ thi ĐGNL, cần phải tiến hành nghiên cứu mối tương quan giữa hai kêt quả này ớ học sinh phổ thông Việt Nam Ket quả nghiên cứu sẽ là những căn cứ khoa học
đế cề xuất phương án đổi mới tuyền sinh theo hướng ĐGNL toàn diện của ngưòi học
2 Trong nước
2.1 Các p h ư ơ n g thức tuyên sinh tại Việt N am
Ở Việt Nam, mặc dù đã có nhiều thay đối, tuy nhiên, các trường ĐH vẫn tuyến sinh dựa trên một phương thức đuy nhất là thi tuyền Theo tác giá Lê Đức Ngọc (2005), ớ nước
ta, ìnồi năm học có hai kỳ thi gần giống nhau (thi tốt nghiệp phổ thông và tuyến sinh ĐH) đưẹc tổ chức cách nhau một thời gian ngắn mà không có sự gắn kết gì với nhau Vì không
có ạr gắn kết chặt chỗ giữa hai kỳ thi nên điều đó gây lãng phí lớn đổi với toàn xã hội Bên
c ạm đó, định hướng nội dung hẹp của đề thi tuyển sinh ĐH đã vô hiệu hoá mọi cô găng thự: hiện phương châm giáo dục toàn diện của bậc phố thông [Lê Đức Ngọc, 2004]
Tại Việt Nam, cho tới trước năm 2015, luôn tồn tại song song hai kỳ thi Tốt nghiệp
T I P T và tuyến sinh ĐH, được tồ chức cách nhau một thời gian ngắn cho cùng một đối tưcng là học sinh năm cuối cùng của bậc Tl-IPT Tuy nhiên, hai kỳ thi này không có sự gan kểtvới nhau, gây ra sự lãng phí lớn đối với toàn xã hội, tạo áp lực cho thí sinh Từ năm
2015 trở di Bộ G D & Đ T đã tiến hành tố chức kỳ thi quốc gia chung thay vì tách thi tốt nghiệp và ĐH như trước Bên cạnh đó, một số trường ĐH bắt đầu phương án tuyên sinh
Trang 27Tuy nhiên, dù theo hình thức nào, có thể nhận thấy, cho tới thời điểm hiện tại đề thi Tốt nghiệp TH PT của Việt Nam vẫn mang nặng tính lý thuyết, yêu cầu cao đối với học sinh và không đánh giá được đầy đủ kiến thức kỹ năng trong chương trình phố thông Đặc biệt, từ năm 2015, khi đề thi Tốt nghiệp được tích hợp với đề thi ĐH bài thi tốt nghiệp càng trở nên khó hơn cho phù hợp với yêu cầu tuyển sinh Đ H mà quên mất mục tiêu ban dầu của kỳ thi tốt nghiệp là: (i) Đánh giá, xác nhận trình độ của người học theo mục tiêu giáo dục sau khi học hết chương trình THPT; (ii) Làm cơ sò' đế chuẩn bị cho người học tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tô quốc;(iii) Làm cơ sơ cho việc đánh giá kết quá dạy và học cùa trường phổ thông; đánh giá công tác chi đạo của cơ quan quản lý giáo dục
Đối với việc tuyển sinh ĐH, theo từng giai đoạn của nền kinh tế, Nhà nước ta có những định hướng đổi mới và phát triển giáo dục khác nhau, do đó theo từng thời kỳ, công tác tố chức thi tuyến sinh ĐH cũng có nhiều thay đổi Trước năm 1987, tất cả các học sinh
đã tốt nghiệp phổ thông trung học muốn vào học Đ H phải tham dụ' kỳ thi tuyển sinh đuợc
tô chức tại từng trường ĐH dưới sự giám sát của Bộ Giáo dục và Đào tạo Từ năm 1993, chính sách này dã không còn được áp dụng Tại thời điểm này, mỗi trường hoặc một nhóm trường sỗ cùng ra đề thi để sử dụng riêng cho các kỳ thi tuyển sinh của trường hoặc nhóm trường mình Đen năm 2001 nhằm nâng cao hiệu quả và giảm thiểu chi phí cho công tác tuyển sinh ĐH, Bộ Giáo dục vào Đào tạo đưa ra biện pháp thi “ba chung” Ke từ khi được
áp dụng, kỳ thi tuyển sinh ĐH, cao đẳng theo giải pháp "ba chung" đã đạt được các mục tiêu nhất định về đảm bảo tính nghiêm túc, chất lượng, hiệu quả, an toàn, tiết kiệm và nhận đirợc nhiều sự dồng thuận trong toàn xã hội
Cho đến ngày nay, phần lớn các trường ĐH, cao đắng ớ Việt Nam đang tuyên sinh bằng phương thức thi tuyển với hình thức thi ba chung (chung đề, chung dạt thi, chung kết quả xét tuyển), về mặt hình thức, thi tuyển là lựa chọn người học chủ yếu dựa vào điếm tổng hợp của một bài thi hoặc một nhóm bài thi bằng cách sắp xếp các thí sinh theo điêm tông hợp của họ và lấy người học từ trên xuống dưới dựa theo chi tiêu hoặc sô lượng người học được tuyến hoặc muốn tuyên
Ưu điểm mà “ba chung” mang lại cho nền giáo dục của chúng ta là không thể phunhận:
Trang 28(i) việc sử dụng chung đề thi đã thu hút, tập hợp được các chuyên gia giỏi, các nhà giác có kinh nghiệm nhất.
(ii) Việc sứ dụng đề thi chung còn giúp nhà trường xác lập được “điếm chuân" đẻ vào cao đẳng, ĐH hay xác định được mặt bằng “kiến thức, kỳ năng” tối thiểu của thí sinh
có tiê tiếp cận giáo dục ĐH Điều này cũng giúp các trường xác định được mặt bằng chung
vê câu vào cùa sinh viên trường mình, tù' đó có những kế hoạch học tập phù hợp với sinh viêr của mình
(iii) Với cách tổ chức thi thành nhiều đợt như hiện nay, thí sinh có nhiều cơ hội đê lựa chọn cũng như có nhiều cơ hội đe đồ vào một trường cao đang, ĐH Có nhiều trường (năin 2012 là hơn 140 trường) không tổ chức thi, nhưng vẫn có quyền tuyên chọn thí sinh thông qua kết quả của kỳ thi chung
(iv) Việc thi ĐH tập trung vào 2 đợt: đợt 1 thi khối A, đợt 2 thi khối B, c, D nên thí sinh chỉ tham gia thi 1 lần theo khối trường đã lựa chọn Điều đó khiến cho việc tố chức thi giảm tai đáng kể Ngoài ra, việc áp dụng hình thức thi “ba chung” cũng tránh được nhũng sai sót trong khâu ra đề thi do Bộ Giáo dục và Dào tạo tập trung một hội đồng ra đề thi, có phản biện của các chuyên gia và các giáo viên phổ thông; đề có sự phân loại cao, không nằm ngoài chương trình phổ thông, không đánh đố, tránh được các hiện tượng học
tủ theo đáp án cho sẵn.Việc tồ chức các kì thi không chi tập trung ở một vài thành phô lớn
mà mở rộng đến các cụm thi ở miền Trung và miền Nam, cách tổ chức như vậy đã giải tỏa được tình trạng ách tắc giao thông trong các đợt thi tại các thành phố lớn Việc áp dụng công nghệ thông tin vào in sao đề, quản lí kếl quả thi đã đáp ứng được tính bảo mật của đề thi không để xảy ra tình trạng lộ đề thi
Tuy nhiên, hình thức “ba chung” còn có rất nhiều hạn chế:
(i) Định hướng nội dung hẹp của đề thi tuyển sinh ĐH, đề thi không bao phu được chương trình học;
(ii) Quá trình chấm thi đòi hỏi nhiều thời gian và công sức Độ tin cậy của kết quả chấm thi thường rất thấp, vì việc chấm bài tự luận, nhất là trong khoa học xã hội, mang tính chủ quan cao, nên điêm đánh giá giữa những người chấm thường có độ chênh lệch lớn Hơn thế nữa, đề thi tuyển sinh hiện nay chủ yếu đánh giá kiến thức, hay nói cách khác
là mới chỉ tập trung vào năng lực ghi nhớ chứ chưa đánh giá toàn diện năng lực của thí
Trang 29sinh, nhất là các năng lực như tổng họp phân tích, giải quyết vân đê và sáng tạo Vì vậy các trườim ĐH có thế chưa chọn được đúng người có năng lực phù hợp đê đào tạo ờ các bậc học.
2.2 Đ ôi m ới p h ư ơ n g thức tuyên sinh tại Việt Nam
Báo cáo đề tài “Đề xuất các giải pháp đôi mới tuyền sinh vào các trường ĐH và cao dăng ở Việt N am ” của tác giả Nguyễn Bá Thái năm 2006 đã nêu rõ được thực trạng tuyên sinh ĐH của Việt Nam cũng như kinh nghiệm của một số quốc gia về tuyên sinh ĐH và lừ
đó đề xuất một số giải pháp để áp dụng cho các trường ĐH cua Việt Nam Tuy nhiên, các giải pháp tác giả đưa ra mới chỉ đề cập đến việc kết hợp thi tốt nghiệp T H P T và thi ĐH đê giảm tải cho kì thi ĐH
Báo cáo đề tài “Nghiên cứu đề xuất phương án tuyển sinh cao đắng, ĐH tù' năm 2009 tại Việt N am ” của tác giả Ngô Văn Trung đã chi ra những bất cập trong tuyển sinh cao đẳng, ĐH ở Việt Nam, từ đó đề xuất 3 phương án tuyển sinh để áp dụng từ năm 2009 Trong báo cáo có đề cập đến kinh nghiệm tuyến sinh của một số quốc gia trên thế giới, tuy nhiên tác giả chưa làm rõ đặc trưng tuyển sinh của từng nước cũng như chưa có sự so sánh
đế nêu bật sự khác biệt giữa các quốc gia này
Năm 2012, Viện Đảm bảo chất lượng giáo dục, Đ H Q G H N đã tiến hành truến khai
Đe án "Cơ sở khoa học, thực tiễn cho việc xây dựng hệ thống Đ GN L đê tuyên chọn nhân lực chất lượng cao, tài năng trong đào tạo, khoa học công nghệ, lãnh đạo, quản lý và kinh doanh" Đe án đã nghiên cứu và triển khai được một số sản phẩm chính phục vụ cho hoạt động ĐGNL người học để dung ứng tuyển vào các bậc học ĐH và sau ĐH Một số sản phẩm nghiên cứu chính đạt được như sau: (1) danh mục những nhóm năng lực chung cân thiết (không bao gồm năng lực ngoại ngũ') đối với những người có năng lực tài năng trong các lĩnh vực khoa học công nghệ (KHCN) lãnh đạo quản lý, và kinh doanh và vận dụng
để tuyển chọn người phù hợp vào học ĐH (ĐH) và sau ĐH (SĐH): (2) các bảng mô tả thuộc tính các bộ công cụ (bao gồm: định dạng, thuộc tính, cấu trúc, ti trọng điỏm thời
lư ợ ng, ) để đánh giá đúng năng lực chung phù hợp với các yêu câu tuyển chọn nhân lực chất lượng cao, tài năng cho các lĩnh vực đào tạo, KHCN, lãnh đạo quán lý và kinh doanh:(3) đội ngũ chuyên gia của ĐH Quốc gia Hà Nội (Đ H Ọ G H N ) có đủ năng lực xây dựng, phát triển, điều hành tô chức tuyển sinh và đánh giá bằng các phẩn mềm chuyên dụng các công cụ tuyển sinh và tuyến chọn nhân lực chất lượng cao, tài năng thông qua việc đánh
Trang 30giá các năng lực đê học ĐH, SĐH , cũng như phát hiện nhữ ng người có năng lực lãnh đạo quản lý, kinh doanh.
Tác giả Nguyền Thu Hà trong báo cáo đề tài “ So sánh phương thức tuyến sinh ĐH phổ biến trên thế giới và kiến nghị cho Việt N a m ” đã nêu bật và so sánh được một số phương thức tuyến sinh ĐH phổ biến trên thế giới đồng thời đề xuất một số kiến nghị cho Việt Nam Tác giả đã điếm qua nhiều phương thức tuyển sinh đặc trưng của từng nước, phân tích điếm mạnh, điểm yếu của từng phương thức tuyển sinh Trong nghiên cứu cua mình, tác giả cũng tập trung làm rõ phư ơng thức thi tuyển và xét tuyển trong tuyển sinh, tuy nhiên, cách “tiếp cận tông thê" trong tuyên sinh chưa được tác giả đặc biệt quan tâm
chú ý.
Tác giả Phạm Ngọc Duy trong báo cáo đề tài “ So sánh các đặc tính kĩ thuật đề thi tuyên sinh ĐH môn Toán đang đư ợc sử dụng tại Việt N am và đề thi tuyển sinh ĐH đantì dược sử dụng tại Hoa K ỳ” dã tập trung vào việc so sánh đặc tính kĩ thuật đề thi tuyến sinh 1)14 môn Toán ở Việt Nam với phần thi Toán trong đề thi S A T đang được sử dụng tại Hoa
Kỳ để từ đó đề xuất bản mô tả đặc tính kỳ thuật mới cho phần Toán của đề thi ĐI I của Việt Nam Nghiên cứu của tác giả đi sâu vào một khía cạnh rất nhỏ phục vụ cho tuyển sinh chú chưa đê cập đến các yếu tố cần được xét đến trong tuyển sinh ĐH ở H oa Kỳ
I ốm lại, trong khuôn khô các tài liệu tìm được, cho dù tiêp cận ớ các góc dộ khác nhau, song các nghiên cứu đều nêu thực trạng vấn đề trong tuyền sinh ĐH hiện nay ở' Việt Nam đó là sự tồn tại 02 kỷ thi (tổt nghiệp T H P T và thi Đ H) và sự tốn kém của xã hội tổ chức 02 kỳ thi đó trong thời gian gần nhau hàng năm M ột sổ tác giá đã đề xuất việc sử dụng kết quá học tập và kết quả kỳ thi tốt nghiệp của học sinh pho thông trong xét tuyển vào ĐH Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào khẳng định kết quả thi tốt nghiệp có liên quan đến năng ực học tập ở bậc đại học của sinh viên ĐH ờ Việt Nam Hơn nữa, theo người học còn thiếu những căn cứ khoa học cho việc N h ữ ng vấn đề này là nền tảng căn bản cho các phương án đổi mới tuyển sinh Đ H ở Việt Nam được nhiều tác giả đề xuất trong thời gian qua Song đề có cơ sở khoa học về việc sử dụnụ kết qua học tập của học sinh ở phố thông, kết quá kỳ thi tốt nghiệp T H P T làm căn cứ xét tuyền người học vào học bậc đại học ở V ệt Nam thì chưa có nghiên cứu thực hiện một cách thấu đáo
v ề mặt triìn khai thực tiễn, trong những tuần đầu tháng 9 năm 2014 Đ H Q G H N đã
tô chức thi tu y ế i chọn sinh viên vào học trong các chư ơng trình tài năng, tiên tiến, chuẩn
30
Trang 31quốc tế, chất hợng cao (sau khi đã trúng tuyển vào Đ HQ G H N ) băng Bài thi Tông hợp
Đ GN L với cấutrúc 3 phân: Toán N gữ văn và phần tự chọn KHTN/KHXII l ông số có
1061 thí sinh (tong số 1200 đăng ký) dự thi bậc đại học và 547 thí sinh thi bậc SĐH Vào
vào các chươnị trình đào tạo tài năng, tiên tiến, đạt chuấn quốc tế, chất lượng cao
Đối chiếi kết quả của bài thi Đ GN L với kết quả thi 3 chung cho thấy rằng kết quả
Bùi thi Tổnghcp ĐGNL chung bậc đại học của có sự phù họp với kết quả kì thi ĐH (ba
chung) do Bộ Giáo dục và Đào tạo tố chức N hững thí sinh đạt trên 100 điếm Bài thi Tông hợp ĐGNL đềi có điểm thi ĐH từ 23.5 trở lên Thí sinh thủ khoa kỳ thi ba chung cua
Đ HQ G H N (27.5/30) đồng thời cũng thuộc nhóm thủ khoa Bài thi Tồng hợp ĐGNL (13/140) Có hrn 90% thí sinh đạt từ 70/140 điểm Phổ điếm cua bài thi này tiệm cận dường cong chiân tức là có thế đánh giá toàn bộ dải năng lực của tất cả các thí sinh Tuy nhiên, với điên trung hình là gần 84/140 (độ lệch chuẩn là gần 16) có thể thấy phô điếm dịch chuyên tu/ển tính về bên phải so với đường cong chuấn lý thuyết (đường cong này
có điểm trung bình và điểm trung vị là 70 trên thang điểm 0-140) Điều này có thê giai thích là do đối tượng thí sinh tham dự kỳ thi này đã đỗ ở kỳ thi 3 chung do đó, trình độ chung của thí ánh là tương đối tốt, do vậy điểm trung bình Bài thi Tống hợp này cũng cao hơn Với phố điển như vậy, nếu sử dụng điếm Bài thi Tổng hợp Đ GN L chung làm căn cứ xét tốt nghiệp, ìicàn toàn có thê xác định được điém sàn (cut-point) làm điếm xét tồt nghiệp.Ket quả khio sát ý kiến phản hồi của của hơn 2689 thí sinh (bậc đại học) đã trực tiếp tham gia kỳ thì rày về Bài thi Tổng hợp ĐGNL chung dùng dể tuyển sinh bậc đại học cho thấy đại đa số ý kiến (95.8%) cho rằng "việc đăng ký thi dễ dàng"; trên 93,6% cho rằng
"hình thức thi titn lợi”; 98.2% thí sinh được hòi khắng định về "tính hiện đại cua kỳ thi" Chỉ có chưa đến 18,9% thí sinh được hoi cho biết họ cam thấy áp lực hay căng thắng khi tham gia hình thrc thi này, trong khi trên 81,2% cho biết tâm lý thoải mái không áp lực
Đa số thí sinh đvợc hỏi đều khẳng định rằng bài thi ĐGNL cho kết quả "đánh giá khách quan” (81,3%), 'đánh giá toàn diện” (75%) và '"đánh giá chính xác năng lực của họ” (74,4%) Nhiều ' kiến nhận xét cho rằng đề thi đánh giá đủ kiến thức cần thiết về mọi mặt của sinh viên, ban sát chương trình học, độ phủ kiên thức rộng trong chương trình THPT, yêu cầu thí sinhphải học đồng đều và nắm được kiến thúc các môn khác nhau, hình thức thi trên máy tín] tiện lợi và sử dụng đơn giản Tuy nhiên, cho dù đa số thí sinh đánh giá
31
Trang 32câu hói phần Toán học có độ khó "trung bình” , nhưng có đến 69% thí sinh thiếu thời gian
đê làm bài phần này
Nhăm có được cái nhìn cụ thể về những khác biệt giữa đề thi tốt nghiệp THPT và đề thi ĐCỈNL đồng thời đánh giá tương quan kết quả làm bài của 2 dạng bài thi với kết quá học tập năm thứ nhất của sinh viên tham gia bài thi ĐGNL nhóm nghiên cứu đề xuất Đe tài "Nghiên cứu mối tương quan giữa kết quả thi tốt nghiệp THPT kết qua bài thi tổng hợp ĐGNL, chung và kết quá học tập năm thứ nhất - nghiên cứu trường hợp sinh viên năm thứ
I của ĐH Quốc gia Hà N ội” Đe tài thành công sỗ cung cấp luận cứ khoa học cho các nghiên cứu đề xuất phương án đối mới tuyến sinh trong bối cảnh hiện nay ở Đ HQ G HN nói riêng và giáo dục ĐH Việt Nam nói chung
Trang 33CHƯƠNG 2 KÉT QUẢ N GHI ÊN c ử u
I Công cụ, mẫu khảo sát
1 Phiếu thu thập thông tin
Nghiên cứu được tiến hành thông qua việc thu thập dữ liệu từ phiếu kháo sát Căn cứ nội dung nghiên cứu, Phiếu thu thập dữ liệu gồm thông tin sau đây:
- Phần 1: Thông tin về nhân khấu học (họ tên, giới tính, nơi sinh, ngành học )
- Phần 2: Kết quả học tập ớ bậc phổ thông, kết quả thi ĐGNL và kết quả học tập năm lớp 12
+ Điềm thi tốt nghiệp THPT, bao gồm điểm thi từng môn tốt nghiệp tồng số điếm thi tốt nghiệp
+ Điểm làm bài thi tổng hợp Đ GN L chung (do ĐHQGHN tổ chức năm 2015)
+ Điểm tổng kết các môn học lớp 12
2 Mầu khảo sát
Trường Đ H K H X H & N V , Trường ĐHCN, Trường ĐHKT, Khoa Luật và Khoa Y - Dược thuộc ĐHỌGHN
- C ơ cấu và quy mô kháo sát:
r T
Đon vị
sinh viên khảo sát
KH Quán lý, Lịch sử, SP Lịch sử; Ngôn ngữ học, Nhân học, Quốc tế học Tâm lý học, Thông tin học, Triết học, Việt Nam học; SP ngũ’ văn, SP lịch sử
Trang 344 Trường Đ H K T 108 Tất ca các ngành
B ảng 1 S ố lượng sinh viên các trường/khoa tham gia kháo sái
■ Trường ĐHKHTN ■ Trường DHKHXHNV * Trường ĐHCNTrưòng ĐHKT » K h o a Luật s Khoa Y Dược
Hình L Thong kê sổ lư ợn g sinh viên các trường, khoa tham gia kháo sát
Trong 1546 sinh viên, có 953 em lựa chọn thi phần 3 ĐGNL là Khoa học Tự nhiên (K.HTN) và 593 em lựa chọn thi phần 3 là Khoa học Xã hội Có 5 trên 6 trường/ngành có
đa số thí sinh lựa chọn phần Khoa học Tự nhiên (K.HTN) khi thi phần 3 bài thi ĐGNL ngoại trừ các thí sinh đăng ký vào Trường ĐH Khoa học Xã hội và Nhân văn
Trang 35Đ H K in h tế 94 14 108
B áng 2 Thống kê lựa chọn p h ầ n 3 cùa tlìí sinh
II Kct quả phân tích điểm thi tốt nghiệp T HP T , điểm thi bài thi T ổn g họp ĐGNL chung và kết quả học tập năm thứ nhất
A Mối tưong quan giũa điếm thi ĐGNL và điếm thi T HP T Quốc gia
1 Mối tưong quan giữa điểm thi Đ GN L và điổm thi T H P T Quốc gia theo khối
1.1 Các th ôn g số tliổn g kê ch u n g
Bảng 3 Các th ôn g s ố th ố n g kê chung về điểm th i Đ G N L và đ iếm th i TH PT
qu ốc gia theo khối
Từ các thống kê trên cho thấy, kết quả thi của bài thi Đ G N L dao động từ 61 - 121 điểm Tương ứng với điểm tổ hợp theo khối của kỳ thi T H P T Q uốc gia của các sinh viên nàv dao động trong khoảng 14.75 - 29,50 điểm
Độ lệch chuẩn của điểm thi Đ G N L là 1 1.09 cho thấy điềm thi Đ G N L của các sinh viên được khảo sál nằm phân tán rộng xung quanh điểm trung binh, như vậy có thê khăng định dải điểm cúa bài thi Đ G N L rộng, khả năng phân hóa của bài thi cao
35
Trang 36rh eo số liệu hình 2, thong kê điếm thi ĐGNL của sinh viên khóa 2015, cho thấy có
hơn Í9% sinh viên đạt 70 điểm trở lên, trong đó có 30,3% từ 100 điểm trở lên, chí có 0.6%
dưới 70 diêm Tỷ lệ sinh viên có điếm thi ĐGNL nằm trong khoảng diêm từ so điêm đến
100 đem (trên tổng điềm 140) chiếm 58,5% Bên cạnh đó, tí lệ sinh viên có điểm thi ĐGNL dưới 80 và trên 100 điểm không chênh lệch nhau quá lớn (11.2% so với 30,3%) Như /ậy, phổ điểm Đ GN L có dạng hình chuông, có chiều cao thấp và phân bố tương đối
đồngđều về hai phía.
1.2 Plĩô diêm của bài thi Đ GN L và Diêm tlìi TH PT Quôc gia tỏng hợp các môn
H ình 3 Thống kê theo điểm tlĩi TH PT Quốc gia theo kh ối th i (nhóm 2)
Ket qua thống kê theo điểm thi THPT quốc gia theo khối thi cho thấy: chi có 2.4% sinh viên 'ó điểm thi 03 môn thi theo khối dưới 18 điểm, 24,7% sinh viên có điểm thi từ 18 đến dưới21 điểm, 48,2% sinh viên có điểm thi từ 21 đến dưới 24 điểm; 23,30% từ 24 đến dưới
27 đèm và có 1,4% từ 27 điểm trớ lên; không có sinh viên nào dưới 15 điếm
N h óm 2 Đ iể m thi THPT Quốc gia
Trang 37ba m ôn theo khối đều khi ịủ n đường cong chuân (phân phôi hình chuông), nhirniỉ phô cíiỡni bài thi DGNL cỏ độ phâi Ún cao, trong khi phô điêm thi TIỈPT CỊUÔC gia cỏ độ chụm CCIO.
1.3 Đ iêm trung b ììí và dộ biên tlíiên
sát là 93,3 (độ lệch chuin là 11.09) Trong khi đó điểm trung bình tống hợp 3 môn theo khôi của các sinh viên rú) từ kỳ thi THPT quốc gia là 22,28 (độ lệch chuẩn là 2,1 7) Theo kết quả này, điểm thi Đ ÌML có độ biến thiên cao hơn so với điểm thi TH PT tổng hợp ba môn theo khối của các íiili viên này (12% so với 10%) Nói cách khác, điểm thi ĐCỈNL của các sinh viên được lhio sát nằm phân tán rộng xung quang điểm trung hình, trong khi điếm thi THPT tông hựf bt môn theo khối của các sinh viên này lại tập trung chủ yếu xung
q u a n h điểm trung bình Như vậy, có thế k h ẳ n g định độ biến thiên điểm bài thi ĐGNL cua
hơn, tức lù dải điêm rộrghơn và điểu này chứng tỏ kha năng phân hỏa C H U bùi thi DGNL cao hơn so với bài thi ĨH ’ T quốc gia.
Trung hình điểm Đ GNL Trung hình điểm T B P T
TB
Độ lệch chu ân
Độ biến thicn
TB
Độ lệch chu ân
Độ hiến thicn
Baii; 4 Đ iểm trung bình thi Đ GNL và TH PT
T uy nhiên, xét cụ tlể điểm thi của sinh viên các trường, khoa; có thế thấy độ biến thiên của điểm bài thi ĐíNL và điểm bài thi THPT của sinh viên các trường, khoa khá tương đương nhau, ngoạtrừ Khoa Y dược (9% so với 5%) Chênh lệch điểm thi ĐCìNL
và T H P T giữa sinh viên uc trường không cao
37
Trang 38T r u ô n g
Đ iểm p h ầ n 1/điểm tối đa
p h ầ n 1
Đ iêm p h â n 2/điểm tối đa
B ảng 5 Đ iếm Đ G N L tru n g bình từ n g p h ầ n của các trư ờng, khoa
Đôi vơi đê thi ĐGNL trung bình diêm của sinh viên của các trường dêu dạt trên 50%
so với mức điểm tối đa của từng phần Đe thi cũng cho thấy sự phân hóa giĩra học sinh chọn khối tự nhiên hoặc xã hội Đối với các sinh viên chọn khối tự nhiên, điểm phần 1 thường chiếm tỷ lệ cao nhât trong tông điểm thi, trong khi đối với khôi xã hội, điêm phần
1 sẽ cao hơn Ví dụ, trường ĐH Công nghệ chủ yếu là sinh viên chọn khối tự nhiên, vì vậy
có thể thấy điểm trung bình môn Toán là cao nhất Trong khi đó trường K hoa học Xã hội
& nhân văn chủ yếu là các sinh viên chọn khối xã hội, vì vậy diêm phần 2 cao nhất trong
3 phần N hư vậy, có thể thấy đề thi Đ G N L đã phân hóa được năng lực người học
38
Trang 391.4 S o sánh theo kliodng (liêm của các kết quả thi
Bring 6 So sánh theo khoảng điếm của các kết quả tlíi
Eiáng trên biểu thị sự so sánh giữa điểm thi ĐGNL và điềm thi T H P T quốc gia theo khối Trong số các sinh viên được khảo sát hầu hết các sinh viên đạt điểm thi ĐGNL từ
70 điểm trở lên đều có điểm thi THPT quốc gia từ 18 điếm trở lên N hững sinh viên ờ trong nhỏm khoảng điểm thi ĐGNL từ 90 điểm trở lên đều có điểm thi đạt từ 21 trở lên, các sinh viên đạt 110 điểm thi Đ G N L cũng có điếm thi THPT quốc gia từ 24 điếm trở lên Như vậy, những sinh viên có điếm thi ĐGNL cao thường có điêm thi TH PT quốc gia cao, điều dó
có thể thấy bài thi Đ GN L có tính phân loại tốt, đảm bảo chất lượng trong việc phân loại các thí sinh d ự thi
Để khẳng định mối quan hệ giữa hai yếu tố này, thực hiện phân tích tương quan theo cặp (Bivariate Correlation) của điêm bài thi Đ G N L và điểm thi TH PT quốc gia của các sinh viên
39
Trang 40Đicm thi THPT quốc gia theo khối
Điểm thi Đ GNL
** Tương quan có V nghĩa ở mức 0.01
Beng 7 K iếm đ ịnh m ố i tư ơ n g quan giữ a điểm tlìi T H P T quốc gia theo klìối
vù điểm th i ĐGNL
Phin tích tương quan theo cặp (Bivariate Correlation) của điểm bài thi DGNL và điếm thiTH PT tổng hợp ba môn theo khối của các sinh viên được khảo sát cho thấy xu thế tương quan nhất đinh Với độ tin cậy 99%, hệ số rương quan giữa điếm thi ĐCiNI, và tong điểm ha môn theo khối tính được r = 0,55 chứng tỏ mức tương quan thuận trên trung bình Theo đó nhiều sinh viên có điếm cao khi thi ĐGNL cũng là những người đạt diêm cao khi
các thí snh có điểm không cao khi thi TH PT tổng hợp ba môn theo khối Thí dụ, sinh viên sinh đạt điểm thủ khoa bài thi Đ GN L đạt 128 điểm (trên 140 điểm) đồng thời cũng là thí sinh có ồng điểm thi TH PT tổng hợp ba môn theo khối gần như tuyệt đối (29,5/30) Tuy nhiên, đìy không phái là dạng tương quan hoàn toàn (tương quan hoàn toàn chi xảy ra khi
hệ số tiơng quan r = ±1) Nói cách khác, những sinh viên có điểm cao khi thi ĐGNL thì thường ;ó điểm cao khi thi THPT tổng hợp ba môn theo khối Nhưng, các sinh viên có điểm ca) khi thi TH PT tổng hợp ba môn theo khối không phai đều có điểm cao khi thi
Đ G N L.N ói theo ngôn ngữ toán học “định lý thuận thì đúng, nhưng định lý đao không đúng”
T án lại, hai kêl quá thi đêu có phản bỏ tiệm cận phân bỏ chuân, nhưng có độ biên
40