1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu mối tương quan giữa kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kết quả thi bài thi tổng hợp đánh giá năng lực chung và kết quả học tập năm thứ i (nghiên cứu trường hợp sinh viên ĐHQGHN)

19 162 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 2,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

kêt quả bài thi tông hợp đánh giá nă ne lực chuim và kêl quả học tập năm thử I - nghiên cứu trường hợp sinh viên năm thứ I của Đại học Q u ốc ũia Hà Nội 1.2... Bài bảo nhăm cung cấp cho

Trang 1

ĐẠI H Ọ C Q U Ó C G I A HÀ NỘI

r OHQỒNN 1

BÁO CÁO TỎNG KÉT KÉT QUẢ T H Ụ C HIỆN ĐÈ TÀI KH&CN

CẤP ĐẠI HỌC QUỐ C GIA

t r u n g học ph ổ t hôn g, kết qu á thi bài thi tổng họ p đánh giá n ă n g lực c h u n g và kết qu ả học tập n ă m t h ứ !

{Nghiên cứu trường hợp sinh viên ĐHQGIỈN)

C h ủ nhiệm đề tài: TS Sái C ô n g H ồng

Trang 2

ĐẠI H Ọ C Q U O C G I A HA NỘI

BÁO CÁO TÒNG KÉT

KÉ T QU Ả T H Ụ C HIỆN ĐÈ TÀĨ KH&CN

CẤP ĐẠI HỌC Q U Ó C GIA

t r u n g họ c phố th ô n g , kết qu á thi bài thi tố n g h ọ p đánh giá n ă n g lực c h u n g và kêt q u ả học tập nă m t h ừ I

{Nghiên cứu trường hợp sinh viên ĐHQGHN)

C h ủ nh iệ m đ ề tài: TS Sái C ô n g H ồ n g

Trang 3

MỤC LỤC

PHẦN I T H Ô N G TIN C H U N G 1

PHẢN IV TỐ NG H ỢP K É T Q UẢ CÁC SẢN PHẨM K H & C N VÀ ĐÀ O TẠO CỦA ĐÈ T À I 15 PHẦN V TÌNH HÌNH s ử DỤNG KINH PHÍ

PHẦN VI PHỤ L Ụ C 16

Trang 4

P H Ả N I T H Ô N G T I N C H U N G

1.1 T ê n đê tài: N&hiên cứu mỏi tương quan giừa kêt quả thi tôt nehiệp trmm học phô tliônii kêt quả bài thi tông hợp đánh giá nă ne lực chuim và kêl quả học tập năm thử I - nghiên cứu trường hợp sinh viên năm thứ I của Đại học Q u ốc ũia Hà Nội

1.2 M ã số: QG 15.42

1.3 D a n h s ác h c h ủ trì, t h à n h viên t h a m gia t h ự c hiện đe tài

T T C h ừ c d a n h , học vị, họ và tên Đ o n vị c ôn g tác Vai t r ò t h ự c hiện đề tài

ỉ TS Sái C ô n e H ồn g Viện Đ B C L G D Chu nhiệm đề tài

2 ThS Vũ Thị Mai Anh Viện Đ B C L G D T h ư ký đề tài

ò

. ThS N g uy ễ n T hu Hà Viện Đ B C L G D T hà nh viên

4 Ngô Hoài Thanh Viện Đ B C L G D Học viên cao học của đê tài 1.4 Đ o n vị c h ủ trì: Viện Đảm bảo chất lượng chất lượng giáo dục

1.5 T h ò i gian t h ự c hiện:

1.5.1 Theo h ọp đông: từ tháng 02 nă m 2015 đến tháng 02 năm 2017

1.5.2 Thực hiện thực tế: từ tháng 02 năm 2015 đến tháng 12 năm 2016

1.6 N h ũ n g t h a y đối so vói t h u y ế t m i n h b a n đ ầ u :

Thay đổi tên 02 bài báo công bố:

Bài báo 1: Đánh giá tương quan giữa điếm thi đánh giá năng lực và kết quả học tập năm học lớp 12

Bài báo 2: Đánh giá tương quan giữa điểm thi đánh giá năng lực và điểm thi 1X11112, học phô thông quôc gia

1.7 T ô n g ki nh phí đuọ'c p h ê d u y ệ t c ủ a đề tài: 1 50.000.000 đồng

(Một trăm năm m ươi triệu đỏng chăn)

Trang 5

P HẢN II T O N G Q U A N K É T Q U Ả N G H I Ê N c ử u

N G H I Ê N C Ử U M Ớ I T Ư Ơ N G Q U A N G I Ũ A K Ế T Q U Ả T H I T Ó T N G H I Ệ P T R U N G

H Ọ C P H Ó T H Ô N G , K É T Q U Ả BÀĨ T H I T Ó N G H Ọ P Đ Á N H G I Ả N Ă N G L Ụ C

CHUNG VÀ KÉT QUẢ HỌC TẬP NĂM HỌC THỦ I

SÁI C Ò N G I ỈỔNG Đại học Quốc gia Hà Nội Email: ho ng s c@ vn u e du vn

Tóm tát: Năm 2014, Đại học Quốc gia Hà Nội (ĐHỌGHN) tiến hành thí điếm đôi mới livên sinh đại học chính quy theo hướng đánh giá năng lực ngirờì học đế xét tuyên vào cóc ngành đào tạo Và bắt đầu từ năm 2015, ĐHỌGHN đã triên khai kỳ thi đánh giá năng lực (ĐGNL) trên diện rộng Qua 2 năm tiên hành, kỳ thi đã nhận được sự quan tâm cua thí sinh

Vú được xã hội ghi nhận Bài bảo nhăm cung cấp cho độc giả cái nhìn toàn diện vê kỳ thi ĐGNL, đánh giá tương quan giữa điềm thi đánh giá nâng lực vói điềm thi Trung học phô thông (THPT) quôc gia và kê/ quả học tập năm thứ I với mâu khảo sát khoảng Ị 600 sinh viên (SV) đã trúng tuyên vào một sô trường Đọi học thành viên và khoa trực thuộc của ĐHQGHN.

Tù' khóa: Đánh giá năng lực; điêm thi; kêt quả học tập; kì thi trunẹ học phô thông (Ngày nhận b à i: ' ngày biên tập:ngàv duyệt đăng: .)

! Đ ặ t v ấ n đề

Tại Việt Nam, cho tới trước năm 2015, luôn tồn tại song song hai kỳ thi Tốt nghiệp trung học phổ t hông ( T H P T) và tuyển sinh đại học được tổ chức cách nhau một thời ạian ngăn cho cùng một đối tượng là học sinh năm cuối cùng của bậc THP T Tuy nhiên, hai kỳ thi này khône, có s ự găn kêt vói nhau, gây ra sự lãng phí lớn đối với toàn xã hội tạo áp lực cho thí sinh T ừ năm 2015 trớ di Bộ Giáo dục và Đào tạo (Bộ G D & Đ T ) dã tiến hành tô chức kỳ thi quốc gia c hu ng thay vì tách thi tốt nghiệp và đại học nh ư trước Bẽn cạnh đó m)t sô trường Đại học bắt đâu phương án tuyến sinh riêna,

Thực hiện Nghị quyết số 2 9 - N Q / T W của Ban C hấp hành T r u ne ươ ng (khóa XI) vê đôi

n ó i căn bản toàn diện eiáo dục và đào tạo được sự d ô n e ý của Bộ CÌD&ĐT, ĐI iỌ GI IN dã tlực hiện đỏi mới tuyên sinh đại học chính quy theo h ư ớ n s đánh giá năng lực người học dê xct tuyên vào các ngà nh đào tạo

Năm 2014 Đ H Q G H N đã thí điểm tổ chức thi Đ G N L cho 1.061 sinh viên tuyển chọn

VÍO h ọc c á c c h ư ơ n e t rì n h đ à o t ạ o tài n ă n g , t iê n tiến, c h u ẩ n q u ố c tế c h ấ t l ư ợ n 2, c ao cùa

1)10(11 IN Từ kết quả thí diễm tổ chức thi Đ G N L năm 2014 Đ H QG MN đã xây d ự n e l)c

ái Dôi mới tuyên sinh đại học tại Đ H Q G H N theo phương thức đánh uiá nă na lực áp dụne

tu năm 2015 Có thế nói bắt đầu từ năm 2015 cho đến nay qua 4 đợt tô chức, kỳ thi Đánh

s u năng lực đã đực tổ chức thành công, đạt được các mục tiêu dề ra Với cần 150000 lượt

th sinh tham eia làm bài thi Đ G N L trong ca hai năm ( s àn 65.000 lượt thí sinh năm 2015 và ỉiâi 85.000 lượt thí sinh năm 2016) cho thấy sự ủng hộ và đồng thuận của xã hội đối với

p l u oi m thức thi mới cua Đ1IQGHN

Trang 6

íĩcn cạnh n h ữ n a th ône tin tông quan vê đê thi Đ GN L, nghiên cứu còn dua ra nlũmsi dánh Liiá về môi t ươ ne quan eiữa kết quả thi đánh giá năng lực kết quá thi trung học phó tliỏnu quòc eia và kết quả học tập năm thứ nhất cua sinh viên t h ô n s quan bộ dừ liệu thu lliập lù' 1546 sinh viên năm I khóa 2015 - 2019 đã tham gia kỳ thi đánh giá năng lực cua

ĐI I QG H N t háne 6/2015 và t rúng tuyển vào Đ H Q G H N

2 M ụ c tiêu

Mục tiêu c hu ng của nghiên cứu này nhăm xác định cơ sỏ' khoa học và tính hiệu qua cua p h ươ n g pháp tuyên sinh theo xu hướng đánh giá năng lực ne, ười học, phục vụ đôi mới tuyển sinh đại học ở Đ H Q G H N và Việt Nam Từ đó nhóm nghiên cứu đã xác định các mục tiêu cụ thê sau:

- Xác định eiá trị dự đoán của kết thi tốt nehiệp trung, học phổ thông, kết qua bài thi tône hợp đánh giá năng lực chung, nă ne lực của học sinh trung học phổ t h ô n s đê làm căn cứ xét tuyến vào học bậc đại học

- Xác định tính hiệu quả của việc sử dụng kêt thi tôt nghiệp trune học phô thông, kêt quá bài thi tô n e hợp đánh giá năng lực chung làm căn cứ xét tuyển học sinh trung học phô thông vào học bậc đại học

- Đe xuất các p hư ơ n g án sử dụng kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông, kếl quá hài thi tông hợp đánh giá năng lực chung trong p hươ ng thức tuyên sinh mới theo xu hirớnu đánh giá năng lực người học ở Đ H Q G H N nói chung

3 IMiuong phiíp Iighiên c ứu

3.1 N g h i ê n c ửu đ ị n h t ín h

Nghiên cứu tài liệu làm cơ sở lý thuyết cho nẹhiẽn cửu, giải thích các kết quả cua nsihiên cứu định lượng

3.2 N g h iê n c ừu đ ị n h l ư ợ n g

3.2.1 C họn m âu nglĩiên cứu

Nghiê n cứu sử dụne, p hươ ng pháp chọn mẫu phân tầng cân x ứng phối hợp với imầu nliièn dơn aian tro no dó mỗi tầng tương ứn e với mỗi trường đại học thành viên Trong sô sinh viên của mồi trường thành viên/mỗi tầng được chọn, lại tiếp tục chọn theo phưorm pháp ngẫu nhiên đơn siản

3.2.2 Phân tích d ữ liệu

Đê xác định được c ơ sở khoa học và tính hiệu quả của p hươ ng pháp tuyên sinh theo

xu h ư ớ n s Đ G N L ns ười học nshiên cứu sử dụng p hươ ng pháp phân tích tươne quan, phàn tích phưorm sai A N O V A và Indepent-sample T - t e s t

a) Dê xác định được £Ĩá trị d ự đoán của kết qua thi tốt n shi ệp THP T kèt qua hài thi tôn” họp IXì Nl c h u n e làm CO' sở khoa học cho DGNI nairòi học n shiên cửu sử dụim pliưonu pháp phân tích t ươ na quan nhầm tìm ra mối quan hệ tuyến tính eiữa:

Trang 7

+ Kêt quá thi T I I P T với kêt quả học tập các môn học ỏ' năm thứ nliât ỏ' đại học cua sinh viên

+ Kêt quả bài thi t ổn e hợp Đ G N L chung với kết quả học tập các môn học ở năm thử nhài ở đại học của sinh viên

b) Đê xác định được phươ ng án sứ dụng kết quả thi TI IPT kết qua thi Đ G N L nghiên cứu sử dụng:

+ P hư ơ na pháp phân tích phương sai A N Ó V A và l ndepent -sample T - test vói sụ khác biệt có ý nghĩa th ốn e kê với độ tin cậy 9 5% (hay mức ý ntihĩa Sig.< 0.05) Dựa trên sự khác biệt của hai kết quả này kết hợp với kết quả phân tích về mối tương quan với K QH I nám thứ I từ đó đề xuất phương án sử dụng hai kết quá này với trọng số tính điếm khác nhau trong xét t uyến người học vào bậc đại học theo xu h ư ớ n a ĐGNL

+ Phương pháp phân tích tương quan giữa các mức diêm của các môn học năm thứ I cua sinh viên với mức điểm đạt được trong kỳ thi tốt nghiệp T H P T và điếm thi ĐGNL chung

c) Đê xác định được tính hiệu quả của phươ ng pháp tuyến sinh theo xu hướng Đ G N L người học trong đó có sử d ụng kết quả thi tốt nghiệp THPT nghiên cứu sử dụng phươnẹ pháp phân tích tương quan đê tìm ra môi t ươ ne quan giữa kêt quả tuyên sinh theo thi tuyên tại kỳ thi chung do Bộ G D & Đ T tố chức và kết quả học tập các môn học ở năm thứ nhất của sinh viên để tìm ra hạn chế của tuyển sinh theo ba ch un g trong việc tuyển chọn người có năng lực phù họp vào học đại học

Don ù thời, ne hi ên cứu sử dụng phân tích A N O V A đế kiểm tra sự khác hiệt giữa kết quả thi năng lực và điếm thi dại học chung của sinh viên, nhằm rút ra nhận định vỏ chất lượns tuyến chọn cua đề thi đại học chune

T ừ kêt luận về môi tưưng quan giữa kêt quả thi tốt nghiệp T HP T , kêt quả bài thi tònu hợp Đ GN L chung; sự khác biệt giữa hai kết quả trên: và sự khác biệt của bài thi chuníĩ đôi với kêt quà thi tôt nghiệp T HP T, kết quả bài thi tống hợp Đ G N L chung, đề xuât các phương

án sứ dụng hai kêt quả thi này trong p hương thức tuyên sinh mới theo xu hirớnu IXÌNI ỏ'

Đ H Q G H N nói chung, đề xuất cụ thế đối với ngành đào tạo (cỏ liên quan) vê việc sứ dụniì hai kết quả thi này làm điều kiện/căn cứ tuyến chọn người có n ă n e lực phù hợp vào học bậc dại học

4 T ô n g kết k ế t q u á n g h i ê n c ứu

4.1 Công cụ và m âu khao sái

4 1.1 Dừ liệu kháo sát

Căn cứ nội tluim nghiên cứu, Phiêu thu thập dừ liệu được ihiêt kè đè thu thập các t hô n” tin sau đâv:

- Phân 1: Thôn Li tin vê nhân khâu học (thông tin cá nhàn, nơi sinh, nuành học )

- Phần 2: Kết quả thi T HP T , kết quả thi Đ G NL

4

Trang 8

+ Diêm thi tốt nehiệp TI IPT, bao gồm điểm thi từna môn lốt nghiệp tôna sò diêm ihi lót nuhiệp

+ Điểm làm bài thi tổng hợp Đ G N L c hung (do Đ H Q G H N tổ chức đợt tháng 6/2015) Ngoài ra, nhóm nghiên cứu còn sử dụng bảng diêm kêt quả học tập năm thứ nhât cua các sinh viên tham eia kháo sát bao gôm:

■+ Diêm trung bình các môn học năm thứ nhât

• Diêm Irung bình tích lũy học kỳ (I IK) I

+ Điêm trune bình tích lũy học kỳ ( HK.) II

4.1.2 Mau kháo sát

- Đối tượng: Sinh viên năm thứ 1 Khóa 2015 - 2019 thuộc T r u ờn g Đ H K H T N , 'I'rường 1)11KỈ1X1 l&NV T r ư ờ n e Đ H C N , Tr ường Đ HK T Khoa Luật và Khoa Y - Dược thuộc

Đ H Q G H N

T ỏ n a cộnii có 1546 sinh viên t ha m gia k hả o sát

- C ơ câu và quy mô khảo sát:

4.2 Đ ánh g iá m ố i tư ơ n g quan g iữ a k ết quả th i Đ G N L với kết quả th i TH P T quốc gia

Phân tích phố điểm cho thấy điếm bài thi Đ G N L và diêm thi T H P T quốc uia tông họp

3 m ôn theo khối đều khá gần đường c o n s chuẩn (phân phối hình chuông) (theo Hình 2) nliưne phố điếm bài thi Đ G N L có độ phân tán cao trong khi phố diêm ihi TMPT quôc aia

có đ ộ c hụm cao

ĐH KT

MI Khoa Luãt

e K h o a V dư o c

I lình 1 T h ố n e kê số lượne sinh viên các trường, khoa tham aia khảo sát

Dì i ni bili lln I K M

Hình 2 Phô điêm bài thi ĐG NL và diêm thi TI IPT Quốc eia

Trang 9

Phân lích tương quan uiữa kết quả thi ĐG NL và kết quả tône hợp 3 môn thi theo khôi cùa sô s v được khảo sát có kết quả như sau:

Tône, diêm bài thi 1XỈNL

Tône, 3 môn lôt nehiệp

»

l ông diêm bài

thi Đ G N L

r ô n g 3 môn tốt

nuhiệp

Hệ số Pearson

* *

** Hệ số có ý nghĩa ở mức 0,01

Bản g 1: T ư ơ n g quan giữa điểm thi Đ G N L và điểm thi T H P T Quốc gia

Kết quả phân tích trone bảng ỉ cho thấy có mối tương quan ở mức truna bình giữa diêm thi D G N L và điêm thi T H P T quốc gia Mức ý nshĩa cho thây s v có diêm thi D(iNI cao thì có điểm thi T H P T (tô hợp 3 môn theo khối) cao Tuy nhiên không the suy theo chiêu nsiirợc lại, do đó vẫn có sinh viên đạt điêin thi T H P T (tô hợp 3 môn theo khôi) cao nlumg điểm thi Đ G N L thấp

Hình 3 thế hiện t ương quan giữa từng phần thi với điểm thi tương ứng: Điểm thi ĐGNL phần I có độ biến thiên cao hơn so với điếm thi T H P T môn toán (23% so với 18%) điếm thi Đ G N L phần 2 cỏ độ biến thiên thấp hơn điếm thi T H P T môn văn (10.97% so với 18.19%), điểm thi Đ G N L phần 3 và điếm thi T H P T các môn tự chọn có độ biên thiên khá urơim d ư ơ n g ( 1 6 % so với 15%)

I lình 3 T ư ơn g quan giữa điêm từng phần bài thi Đ G N L và đi êm thi các môn thi I IIPT

Quốc gia tương ứne

6

Trang 10

Phân/Môn Diêm thi môn Toán

T H P T Ọ G

Điêm thi môn Ngừ Văn THPTỌCỈ

Điêm thi các môn

tự chọn TI 1P 1 ỌCi Diêm thi phàn 1 - bài thi

l)( Nỉ,

0.647

Diêm thi phân 2 - bài thi

IK NL

0,219

1 Diêm thi phân 3 - bài thi

IXiNI

0.453

Bảne, 2 Phân tích tương quan giữa điếm thi các phần của bài thi Đ G NL và điếm thi

T H P T các môn tương ứng Ket quả phân tích tương quan theo cặp cho thấy: với độ tin cậy 99% eiĩra diêm thi

I X ì N L các phân và điếm thi T H P T Q G các môn tương ứng có môi tương quan thuận Troim

- Điếm bài thi Đ G N L phần 1 và điếm thi T H P T môn Toán có mối quan hệ tương quan khá chặt chẽ Với độ tin cậy 99% hệ số tương quan giữa 2 điếm là r=0.647>0,5 Đây là mức tươ ng quan trên trung bình, nghĩa là những sinh viên có điêin thi Đ G N L phân ] cao có diêm thi TI-IPT môn Toán cao, nhưng các sinh viên có điểm thi T H P T môn Toán cao không phái đêu có điếm thi Đ G N L phần I cao Vi dụ như sinh viên có điêm thi Đ G N L phân I cao nhât

là diêm n h ư n e kêt quả học tập môn Toán của thí sinh đó kh ông phải là cao nhât (10) và thí sinh có điểm thi Đ G N L thấp nhất là 9 điếm cũng không phải là thí sinh có diêm thi

I IIPT môn Toán thấp nhất là 1.5

- Hệ số tương quan giữa điểm bài thi Đ G N L phần 2 và điểm thi T H P T môn N gữ văn

là r 0.219 < 0,5 độ tin cậy 9 9 % cho thấy mức độ tương quan thuận nhưng thâp íiiữa 2 loại diêm Nói cách khác, nêu diêm thi Đ G N L phân 2 của sinh viên cao thì không phai tât ca sinh viên đó đều có điêm thi T H P T quốc gia môn N gữ văn cao Ne ược lại k h ô n s phai sinh viên nào có điểm thi Đ G N L phần 2 thấp thì điểm thi T H P T quốc gia môn Ngừ văn cùníi thấp

- Hệ sỏ tương quan aiữa điêm bài thi Đ G N L phân 3 và diêm thi I HPT các môn tụ' chọn, kêt quá r = 0.453 < 0.5 độ tin cậy 9 9% cho thây mức độ t ươ ne quan truna hình aiừa 2 loại diêm Xét theo t ừng lựa chọn của thí sinh, tương quan eiừa điêm phân 3 Khoa học tự nhiên (KH I N) và t ru ne bình diêm 3 môn TN T H P T Quốc gia Vật lí Hỏa học và Sinh học là 0.470: t ươ ne quan giữa điêm phân 3 Khoa học xã hội ( K H X H ) và iruim bình diêm 2 mòn l'N T H P T Q u ốc iiia Lịch sư và Địa lí là 0,474 Vói độ tin cậy 9 9 % cua cá 2 phàn tích cho

/

Ngày đăng: 02/10/2020, 11:07

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w