T uy nhiên những dự án này thường là nhừne dự án chuên sâu vào các hướng nghiên cứu chuyên ngành khác nhau, chưa có hướng nghiên ứu nào tập trung vào phân tích thảm thực vật, một trong
Trang 1BÁO CÁO TỔNG K Ế T ĐỂ TÀI NGHIÊN cức KHOA HOC ĐẶC B IỆT CẤP ĐAI HỌC QUỐC GIA
Tên để tài:
PHÂN TÍCH CÁC ĐẶC ĐIEM c ơ b ả n v à t h à n h l ậ p b ả n đ ó THẢM THỰC VẬT VƯÒN QUÔC GIA TAM ĐÀO PHỤC vụ CÔNG TÁC BẢO TỔN VÀ PHÁT TRIEN b ể n v ữ n g
ANALYSE BASIC CHARACTERS AND MAPPING VEGETATION MAP OF TAM DAO NATIONAL PARK FOR CONSERVATION AND
SUSTAINABLE DEVELOPMENT
Mã số: QÍÌ.06.12
H o và tèn c h ủ trì đê tài:
TS TRẦN VÃN THỤY Khoa Sinh học
I RUỒNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TựNHIÊN
'■ l"A
NO-DT I l u _
Hà Nội - 2008
Trang 2M Ở ĐÀ J
P H À N I T Ố N G Q U A N T À I L IỆ U N G H ĨÊ N c ử u
1.1 KH á ỉ q u á t n h ũ n g n g h i ê n c ử u và t h à n h l ạ p b a n đ ô THẢM nực VẬT
1.1.1 Lư?c sử nghiên cứu ngoài nước
1.1.2.Tim hình khảo cứu trong nước
/ 2.ĐỊNF HƯỞNG NGHỈÉN c ứ u THÁM THỰC VẬT BẰNG PHƯƠNG P H ÁP BÁN Đ ỏ
1.3 KHẢ'i QUẢT NHỮNG HƯỚNG NGHIÊN c ử u THẢM TH ựC VẬ T THÔNG DUA ỬNG D Ụ N G VIÉN TH ÁM VÀ G1S
1.4 KHẢ ì QUẢ T NHỪNG NGHIÊN c ử u TH ựC VẬ T VƯỜN QUÔC GIA TAM ĐẢO
PHÀN Iỉ TƯ LỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cửu
2.1.Tư liệu
2.2 Phươig pháp
2.3 Địa ớểm nghiên cứu
PHÀN III KẾT QUẢ NGHIÊN cứu VÀ THẢO LUẬN
3.1 KHẢ, QUẢ T CÁC Đ IÊ U K IỆ N T ự N H IÊ N VÀ NHÂN TÁC - NH ŨN G N H ẢN TO SIN H T H ẢI P H Ả T SIN H TH Ả M TH ỰC VẬT
3.1.1 V ị trí địa lý
3.1.2 Địa chất địa hình
3.1.3 K hi hậu thủy văn
3.1.4 The nhưỡng
3.1.5 Thục vật
3.1.6 Nhén tác
3.2 N H Ừ ÌG ĐẶ C TRƯNG c ơ BÀN CỦA THẢM THỰC VẶT TAM ĐÀO 3.2.1 Hệ ứiống kiểu thám thực vật trong khu vực - phương thức phân chia
3.2.2 Bản đồ thám thực vật hiện tại vườn quốc gia Tam Đâo
3.2.3 Những đặc điềm cơ bàn của thám thực vật hiện tại vườn quốc gia Tam Đảo
3.2.4 Giá trị bảo tồn đa dạng sinh học thảm thực vật Tam Đảo
3.3 M Ộ T <0 ĐÈ X U A T VẺ Đ ỊN H HƯ ỞNG BAO TÒN VÀ P H ÁT TRIỀN BÊN
Trang
I
4 4
11
14 16
21
23 23 23 28 29 29 29 29 30 34 35 36 38 38 44 60 96
Trang 4GIẢI THÍCH CHỮ VIẾT TÁTGIS : Geographic Information System ( Hệ thống thông tin địa lý)
iii
Trang 5DANH SÁCH NHỮNG NGƯỜI THAM GIA THỰC HIỆN ĐÈ TÀI
1 C h ú t r ì đê tài: TS Trân Văn Thụy Trường Đ ạ i học Khoa học Tự nhiên
2 T h ư ký đê t à i : CN.Nguvền A nh Đức Trường Đ ạ i học Khoa học Tự nhiên
3 Các cán bộ tham gia:
3 Ths Nguvễn Hoài An Trường Đ ạ i học Khoa học Tự nhiên Tham gia
4 NCS Nguyền Thùy Liên Trường Đ ạ i học Khoa học Tự nhiên Tham gia
5 Ths Ngô Đức Phương Viện Dược liệu - Bộ Y tế Tham gia
IV
Trang 63 tàng 3.: số liệu khí tượng cùa các trạm ãnh hướng tới Tam Đảo
4 Eàng 4: số liệu khí hậu phân tich cùa thị trấn Tam Đào
5 Eảng 5: Sự phân phối dòng chảy theo mùa của hai hệ thống song
6 Bine 6.: M ô đun dòng chảy hai hệ thống sông Phó Đáy và sông Công
7 Bing 7: Đặc trưng thổ nhưỡng VQG Tam Đào
8 Bing 8 thống kê số lượng cá thể các loài trong vùng mẫu
9 Bing 9 Danh lục các loài thực vật quí hiếm vườn quốc gia Tam Đảo
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
1 í lình 1: Kha năng liê n kết thông tin tron g G IS
2 H ình 2: B iêu đồ Sinh khí hậu Tam Đao
3 H in h 3 Các lớ p thông tin về lư ớ i chiêu, tuyên khảo sát, ranh g iớ i vườn
quốc gia, thông tin địa danh, thông tin mô tà thám thực vật trên bản chúgiải
4 H ìn h 4 L ớ p thông tin sông suôi hồ, V ư ờ n Q uốc g ia T am Đảo
5 H ình 5 L ớ p thông tin đường bình độ V ư ờ n Q uôc gia Tam Đào
6 Hình 6 Lớp thông tin giao thông Vườn Quốc gia Tam Đào
7 Hình 7 Dừ liệu gốc- lớp thông tin ảnh LANDSAT-TM tổ hợp màu giá, được chồng xếp lưới chiếu, đường giao thông, sông suối và các điếm phân tích hospot đê đinh hướng khảo sát giải đoán và phân tích thàm thực vật
8 Hình 8 Lớp thông tin thảm thực vật Vườn Quốc gia Tam Đảo
9 Hình 9 Bán đồ thàm thực vật hiện tại Vườn Quốc gia Tam Đảo
10 H ìn h 10 V ư ờ n quốc gia Tam Đào tron g phân tích 3D
11 Hình 11 Sơ đồ kết quả phân tích chi so Shannon
12 Hình 12 Sơ đồ kết quả phân tích chì so Simpson
13 Hình 13 Tương quan tỷ lệ H/100D cùa tầng cây gồ
14 H ìn h 14 B iê u đ ồ phẫu diện rừng rậm th ư ờng xanh lát cắt 1
15 H ìn h 15 B iếu đồ phẫu diện rừng rậm th ư ờng xanh lát cắt 2
Trang 8TÓM TÁT KÉT QUẢ NGIÊN c ứ u CHÍNH CÚAĐÊ TÀI
1 Thống kê các quần xã thực vật thuộc thảm thực vật Vườn quốc gia Tam Đảo
2 Đánh giá cấu trúc và thực trạng phân bố các quần xà thực vật trong vườn quốc gia Tam Đào
3 Thành lập bản đồ thảm thực vật hiên tại Vườn quốc gia Tam Đảo
4 Đề xuất các hướng sử dụng hợp lý thảm thực vật phục vụ cho bảo tồn và phát triến bền vững.
4.2 ỉộ i dung nghiên cứu:
1 Thu thập phàn tích các tư liệu, kết quả nghiên cứu liên quan tới thảm thực vật
Trang 9cicu ua để tà i đã được tống hợp và xây dựng thành báo cáo tông kết dê tà i với các
p h iiụ c kèm theo cùa danh lụ c thực vật Tam Dáo, hình (inh kháo sát thực địa, kêt quatào tạo, b à i báo khoa học.
5.3 Các kết quá khoa học chinh cúa đê tà i bao gôm :
* Đã xác định, phân loại và mô tã 21 quần xã thực vật cùa vườn quốc gia Tam
Đàctrong đó phân tích chi tiết một số quần xã quan trọng đối vớ i môi trường và có giá trị kih tế cũng như khoa học.
* Lần đẩu tiên thành lập bản đồ thám thực vật hiện tại Tam Đảo bằng phần mềm AR( GIS 9.1 vớ i nội dung đánh giá tổng hợp làm dẫn liệu khoa học cho qui hoach tổng hể phát triển bền vừng.
* Đe xuất 4 nhóm giải pháp nhằm báo vệ và phát triển bền vững vườn quốc gia TamDào.
* Đã đăng 02 bài báo với toàn bộ nội dung là một phần kết quả nghiên cứu cùa
đề tà (một bài bằng tiếng Anh đãng trong Tạp chí Khoa học của DD HQ G Hà N ội)
5.4 K e t quả đào tạo: Đã đào tạo được 03 cừ nhân khoa học ngành sinh học và
01 the sỹ ngành sinh học bằng sự hỗ trợ phương pháp và mẫu vật của đề tài.
1 Thạc sỷ Ngô Đức Phương
2 Cử nhân Đinh Bạciyển
3 Cử nhân Phạm Văn L ợ i
4 Cử nhân Phạm Thùy Linh ( bàn vệ ngày 11/6/2008)
5.5 K ết quá năn g cao tiềm lự c khoa học: Nâng cao trình độ khoa học cho các
car; b' trẻ của bộ môn về đa dạng sinh học và địa thực vật học.
Trang 10đó, say từ năm 1904, người Pháp đã khới công xây dựng khu nghi mát Tam Đảo cùng con ường vượt dốc lên khu nghi mát được tiến hành Năm 1916 khi con đường dược hoàr.hành cùng với những công trình phục vụ nghi mát được xây dựng công phu trên
độ C) khoảne 900m thi những hoạt động du lịch, khảo cứu thiên nhiên phát triển mạnh
mẽ hiều dần liệu khoa học có giá trị, nhất là trong lĩn h vực động thực vật được công
bổ tmg thời kì này Sớm nhận thức được giá trị tài nguyên phong phú của Tam Đảo, ngavừ năm 1977, Tam Đảo đâ được dưa vào danh sách các khu rừng cấm quốc gia đầu ản của V iệt Nam v ớ i diện tích 19 000 ha từ độ cao 400m trở lên Ranh giới khu rừngcấm nằm trên ba tinh V ĩnh Phú, Bắc Thái và Tuvên Quang Tiếp đó,ngày 9.8.186 Chù tich hội đồng bộ trường ( nay là Thủ tướng Chính phủ ) đã ra quyết định
sổ ] ị/ C T vể việc công nhận một hệ thong các khu rừng cấm cúa Việt Nam, trong đó
có kA rừng cấm Tam Đào Đồng thời giao trách nhiệm cho bộ Lâm nghiệp (cũ) và
U B N các tinh, thành phố có rừng cấm sớm điều tra, quy hoạch xây dựng luận chứng kinh ’ kỹ thuật cho các khu rừng cấm để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Này 6.3.1996 Thủ tướng Chính phù ra quyết định so 136/TTg về việc phê duyệt dự
án k i th i đầu tư xây dựng Vườn quốc g ia Tam Đào trên cơ sở nâng cấp và mớ rộng
rừngấm quốc gia Tam Đào được thành lập theo Quyết định số 41/TTg ngày 24 tháng
1 nă 1977 của Thủ tướng Chính phù Neày 15.5.1996, thực hiện quyết định sổ 136/Tg cùa Thù tướng Chính phủ Bộ Nône nghiệp và phát triển nône, thôn đã ra
quyếđịnh sỏ 601 -TC-BNN vé việc thành lập Vườn quốc g ia Tam Đào trực thuộc Bộ Nôngìghiệp và phát triển nông thôn Theo đó Vườn quốc gia Tam Đào có tổng diện
tích 1 nhiên là 36.883 ha và diện tích vùng đệm 15.515 ha., được qui hoạch thành 3
I
Trang 11nghiên ngặt Vườn quốc gia Tam Đảo được giao các nhiệm vụ chính sau đây:
- Bả' vệ nguyên vẹn các hệ sinh thái rừng trên núi Tam Đảo
- Bả' vệ nguồn gen các loài động, thực vật rừng quý hiếm Đặc biệt là các loài động, thự vật đặc hữu và cảnh quan thiên nhiên.
- Thic hiện công tác nghiên cứu, thực nghiệm khoa học và dịch vụ khoa học; tạo môi trưaig tốt phục vụ công tác nghiên cứu khoa học du lịch và nghi mát.
- T ổ hức công tác tuyên truyền, giáo dục pho cập cho nhân dân lòng yêu thiên nhiên
và thức bảo vệ rừng
- Thu hiện vai trò giữ và điều tiết nước cùa khu vực đầu nguồn, góp phan cải thiện
mô sinh cho vùng đồng bằng, trung du bắc bộ và thù đỏ Hà Nội
- Thm gia tổ chức việc tham quan du lịch và nghĩ mát.
- GÓỊphần ổn định và nâng cao đời sổng nhân dân trong vùng đệm
'ừ những định hướng trên, sau khi thành lập vườn quốc gia các hoạt động nghiên :ứu khoa học ngày càng được đầy mạnh thông qua nhiều hướng tiếp cận khác nhau, cc dự án trong và ngoài nước T uy nhiên những dự án này thường là nhừne dự
án chuên sâu vào các hướng nghiên cứu chuyên ngành khác nhau, chưa có hướng nghiên ứu nào tập trung vào phân tích thảm thực vật, một trong các Ihành phẩn chính của m ô trường sinh học và hệ sinh thái Do vậy đề tài “ Phân tích các dặc điểm cơ bản
và thản lập bản đồ thảm thực vật vườn quốc gia Tam Đảo phục vụ công tác bảo tồn
và phiátriển bền vững" đã được Đại Học Quốc Gia phê duyệt và được thực hiện trong
2 nănn r 6/ 2006 đến 6/2008 Cũng cần nhấn mạnh thêm là trong thời điềm hiện tại vườn qốc gia Tam Đào đang đứng trước nhiều cơ hội và thách thức M ột mặt là sức ép phát ttrin kinh tế xã hội với sự tham gia cùa nhiều ngành như du lịch, dịch vụ, .mặt khác làỉự mất đi của đa dạng sinh học nếu công tác bảo tồn không được quan tâm đúng mc Hai mặt này luôn luôn mâu thuẫn và là những nguyên nhân cơ bản làm thay đổi hayluy trì được ổn định hệ sinh thái Để có cơ sờ khoa học phục vụ công tác quản
lý, quii oạch lãnh thổ phát triển kinh tế xã hội trên cơ sờ lồng ghép yếu tố bảo tồn duy trì ổn đih hệ sinh thái, đề tài cẩn được tiến hành.
hực hiện để tài này n h ằ m các m ụ c tiêu chinh n h ư sau:
Thong kê các qucm xã thực vật thuộc thảm thực vật Vườn quốc gia Tam Đào
Trang 12qiốc gia Tam Đảo
3 Thành lậ p bàn đô thảm thực vật hiên tạ i Virờn quôc g ia Tam Đảo
4 Đề xuất các hướng sử dụng hợp lý thảm thực vật phục vụ cho báo tồn và phát trển bền vững.
Ưội dung nghiên cứu của đề tài
- Diều tra thực đ ịa qua tất cả các đơn v ị thám thực vật trong vườn quốc g ia
- Yác định cấu trú c không gian, câu trúc thành phân loài, các nhân tố sinh thái phá t sim thảm thực vật và qui lu ật phân bô của chúng
- °hân lo ạ i thảm thực vật theo quan điêm của UNESCO — ì 973
- Thành lập bản đồ thảm thực vật tỷ lệ ỉ / 50 000 theo phương pháp Viễn thám - GJS kếthợp phương p há p truyền thống
- Dánh g iả tông hợp thảm thực vật trong hệ sinh th á i v ớ i sự tham g ia của công nghệ G ỉ! (Hệ thông tin Đ ịa lý)
- \)ưa ra các n ộ i dung khoa học sứ dụng họp lv thảm thực vật phục vụ mục tiêu bảo tồn à phát triển bển vững.
3
Trang 13T Ố N G Q U A N T ÀI LI ỆU N G H I Ê N c ứ u
1.1 1HẢ1 QVẢT NHỮNG NGHIÊN cứu VÀ THÀNH LẬP BẢN nò THÁM
TH Ụ V Ậ T
1.1 1 L ư ợ c sử nẹhiên cứu ở ngo ài nước
r ừ lâu, đối tượng nghiên cứu của khoa học về thảm thực vật đã được xác dịnh là
tổ hợỊcác cá thể cùa các loài thực vật khác nhau, có cấu trúc ngoại mạo, chức năng sinh th i và quy luật phân bố địa lý phân biệt được với nhau, có thề định loại sắp xếp theo cc hệ thống phàn loại ở các bậc khác nhau, được gọi tên theo các thuật ngữ nhất định.
'ho tớ i nay, có thể thốne kê một số hệ thống phân loại thảm thực vật phổ biến trên th g iớ i như sau: Các hệ thống phân loại thảm thực vật của Grisebach (1872), Schimpr (1898), Drude (1902), D iels và M attich (1908), Cajander (1909), Warming (1 9 0 9 )3 roc km an - Jerosch và Rubel (1912, 1933), Du Rietz (1921) Graebner (1925), Clemér (1916, 1928), Braun - Blanquet (1928), Sukachev (1932, ghi theo Ellenberg
và M uder Dombois năm 1974), Tanslev (1935), Champion (1936), Dansereau (1957),>chmid (1963), Kuchler (1967), Fosberg (1961 1967), Ellenberg và M ueller - Dombo; ( 1967), UNESCO (1973).
'long m ỗi một hệ thống phân loại đều có những ưu điềm nổi bật và những hạn chế nhấđịnh v ề cơ bản có thể xếp chúng thành hai nhóm theo nguyên tac phân loại chính cu thảm thực vật:
4
Trang 14s in h thá
Thường íược áp dụng rộng rãi cho các vùng nhiệt đới, n ơ i mà thảm thực vật có quy luật phân bí, cấu trúc, các mối quan hệ với mỏi trường khá phức tạp thành phẩn loài đa dạng và còn ít được nghiên cứu hơn Đe có the xếp chúng vào khung phân loại, những đặc điểm sinh thái cùa m ỏi trường trờ thành những định hướng chú yếu Dựa vào nguyên tắc láy, W arming (1895) đã phân chia các quần xã thực vật thành các
“ nhóm sinh thái' theo tính chất cùa m ôi trường đất Schim per (1898), phân biệt cấu trúc và tính thícl ứng sinh thái của các bậc phân loại lớn thành các quân hệ: quân hệ khí hậu, quần hệ hổ nhưỡng, quẩn hệ vùng núi.
Trong quin hệ khí hậu, Schim per đã phân biệt sáu kiêu: rừng ưa mưa, rừng gió mùa (mưa rào), ừng savan (savane - forest), rừng cây có gai (thorn forest), trảng cò nhiệt đới (tropicd grassland) và sa mạc nhiệt đới (tropical desert) Quần hệ thồ nhưỡng dược phân chia tiành: rừn? hành lang, rừng đầm lẩy nước ngọt, rừng ven biển, rừna ngập mặn Và cu>i cùng, quần hệ vùng núi được ông phân biệt thành: rừng mưa á nhiệt đới, rừng mưa ô r đới rừng cây lùn trên núi rừng núi cao, hoang mạc núi cao Sự phân chia của Schimpe\ với quan niệm dúng đắn về “ quần hệ” là những đơn v ị đồng nhất về hình thái - cấu tnc Những sự phân chia bậc phân loại thấp hơn dựa vào điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng.
Beard (1 9‘4 ) (ghi theo Thái Văn Trừng 1978), đưa ra hệ thống phân loại ba cấp: quần hệ, loạ quân hệ, và quan hợp One lấy cơ sở từ quần hệ rừng mưa nhiệt đới trong điều kiện tố ưu, để phân chia thành năm loạt quần hệ: (1 ) loạt quần hệ xanh theo mùa, (2) loạt quai hệ vùng núi, (3) loạt quần hệ khô thường xanh, (4) loạt quần hệ ngập nước theo mùa, (ĩ) loạt quẩn hệ ngập nước quanh năm Từ đó các đơn v ị tiếp theo được phân chia.
5
Trang 15vĩ, phân cliatheo chín kiêu thám thực vật trôn vùng thâp cùng với ba kiêu thâm thực vật theo đã tao khác nhau Puri (1988) đã vận dụng nguyên tấc này cùa Champion đề phân loại :ác kiêu thảm thực vật ờ Án Độ Trone cách phân loại cùa mình, Puri đã phân biệt rrng ôn đới theo v ĩ độ và rừng nhiệt đới trên núi ờ dai cao tương ứng mặc dù vẫn phân t đ chúng trong cùng một phạm trù tương đồng Đặc biệt, ông đã tách các kiểu rừng ìhệt đới theo bốn cấp dựa trên hình thái cầu trúc và mức độ khô hạn theo vùng Đ ó à: rừng ẩm nhiệt đới thường xanh và nửa thường xanh, rừng ẩm nhiệt đới rụng lá, rùng khô nhiệt đới rụng lá, rừne khô nhiệt đới thường xanh Ngoài ra, ông phân chia tién các kiểu quần hệ ven biển, quần hệ sa mạc, quần hệ thổ nhưỡng Dưới các đơn v ịth iộ c bậc cấu trúc hình thái Puri cũng phân chia các bậc phân loại nhỏ hơn theo thành plan loài, đó là các bậc: quần hợp (association), diện (facies), tuy không theo cách Cật tên của Braun - Blanquet.
Ngcài những hệ thống trên, một số các tác già khác như Burt - Davy (1918), Aubréville F>sberg (1958), Kuchler (1967), Dudley - Stamp (1952) cũng đã dựa trên
các chỉ tiêli v: địa mạo địa chất, khí hậu, thổ nhưỡng, hình thái thảm thực vật và dưa ra
các bàng pliâi loại.
NhằTi oại bỏ những mâu thuẫn do định nghĩa, do cách sắp xếp không chặt chẽ
và làm c h o c s kết quả nghiên cứu có thể so sánh được với nhau, năm 1973, UNESCO
đã công bố bưig phàn loại và thành lập bản đò thảm thực vật quốc tế v ề cơ bản, bàng phân loại nà' được sự tham gia thòa luận, bổ sung nhiều lần bời Schimidthusen và Eỉlenberg (19)4), Poore và Ellenberg (1965) vả hàng loạt các nhà khoa học khác như Gaussen (196) Ellenberg và M ueller - Dombois (1967), Budơski, Franzle, Germain, Kiichler, Lebun và Sochava (UNESCO - 1973) Bàng phàn loại này cơ bản dựa vào tiêu chuẩn cấ trúc ngoại mạo, trên cơ sở so sánh và xác định bời hình thái quẩn xã (tức
là sự tập hợp ác cá thể ưu thế có cùng một dạng sổng), mật dộ tán che phù, trạng thái sinh học bẽ nguyên tắc tố hợp các tiêu chuẩn và so sánh ngang bằng Các tiêu chuẩn
6
Trang 16chế dệkiô hạn, chế độ thoát nước, điều kiện thổ nhường ), về quy luật phân bố dịa
lý G ớ hạn khung phân loại này từ bậc phân loại lớn nhất là lóp quần hệ đến bậc phân hại thấp nhất là dưới quần hệ Các bậc phân loại ở giữa là: D ưới lớp quần hệ, Nhómqưn hệ, Quẩn hệ Bàng phân loại này rất thuận lợ i cho việc vận dụng định loại
các bậ: pâ n loại thảm thực vật, dề dàng xếp các quần xã vào bậc tương ứng và thê hiện cháig trên bàn đồ Mặc dù bàng phân loại không phân biệt những quần xã ờ trạng thái ca) linh ổn định hay thứ sinh tạm thời, nhưng khi sẳp xếp chúng trong hệ thống chú giả tìn đồ và thể hiện chủng trên bản đồ, cỏ thể xếp chúng trong loạt diễn thé của từng kiiunguyên sinh vổn có Náu kết hợp bàng phân loại và phương pháp bàn đồ, có thể trárh lược sự nhầm lẫn về tiêu chuẩn phân bậc thảm thực vật, đồng thời vẫn thế hiện đuợcquy luật phàn bố địa lý, tính thích ứng sinh thái, cũng như các giới hạn phân biệt quín ã trong m ỗi loạt diễn thế.
vềkhái niệm và cách gọi tên các quẩn xã thực vật, UN ESCO (1973) khi phân loại thảm hực vật dựa vào tiêu chuẩn cấu trúc - ngoại mạo, mà những tiêu chuẩn đó ít hay nhièu.ó m ối liên hệ chức nãng giữa thảm thực vật và m ôi trường Tiêu chuẩn duy nhất để c l bậc lớ p quần hệ là hình thái cấu trúc như hình dạng quần xã, độ phủ tán Tiêu chaẩ để phân biệt bậc dưới lớp quẩn hệ, ngoài các tiêu chuẩn trên còn là tính chất trạngnùa (tức chu kỳ sinh học cùa tán lá) và khả nãng chịu hạn Thực chất đó là tính thích 'ng sinh thái của thực vật Quan niệm trạng mùa được hiểu thị chủ yếu bời tính thườn xanh hoặc rụng lá của một chu kỳ mùa của tán lá Theo Thái Văn Trừng (1978), tín thường xanh của thảm thực vật được cụ thể hóa bàng chỉ tiêu biểu thị tầng tán lá cây rong tầng ưu thế sinh thái luôn luôn xanh, sự thay lá diễn ra quanh năm nhưng khóg bao g iờ cây không mana lá số lượng cá thê rụng lá (toàn bộ tán lá rụng hết vào mu bất lợ i do tác nhân khô hoặc lạnh hoặc cà hai của chể độ khí hậu) có thế có nhưng khôg vượt quá 25% Trong khi đó thảm thực vật rụng lá dược biếu thị bời tỷ lệ
số cá thể ìng lá lớn hơn 75% Kiểu thảm thực vật trung gian nửa rụng lá được xác định bởi t lệ số cá thể rụne lá từ 25% - 75% V í dụ: D ưới lớp quần hệ rừng rậm
7
Trang 17hậu, ví d iN h o m quẩn hệ rừng rậm thường xanh nhiệt dới mưa mùa Những quẩn xã thực vật u thế bởi các loài có dạng sống dặc trưng và nó lặp lại trên các điều kiện sinh thái tươnịđồng được gọi là quần hệ, ví dụ: rừng ngập mặn, rừng rậm nhiệt đới mưa
m ùa thườc xanh cận núi, rừng rậm ưa mưa trên đất thấp Quẩn hệ chi bậc phân loại xác định òấp phân v ị bậc lớn: hình thái cấu trúc Quan niệm này giống với quan niệm
về quần h của Fosberg (1961) Ngoài ra, thuật ngĩr này cũng phần nào thể hiện sự tương đồn với vùng hoặc đới "thăm thực vật" cùa Clements (1928) tuy còn phài tranh luận về tiê chuẩn xác định lại bậc phân vị ở cấp “ quan hệ" hay “ lớp quần hệ”
Nhug tiêu chuấn phân hóa tiếp theo của điều kiện tự nhiên như thổ nhưỡng, chiế độ cun cấp nước tự nhiên và hình thái lá (cây lá rộng, cây lá cứng, cây lá kim , cây
lá dạng lú; cây lá biến thành gai, cây thân m ọng ) đôi khi cà thành phần các chi, họ
ir ií thế của hực vật đặc trưne cho phép xác định bậc phân loại “ dưới quẩn hệ” V í dụ:
D ư ớ i quẩniệ rừng rậm thường xanh nhiệt đới mưa mùa cây lá rộng trên đất thấp, thoát nước, phoụ hóa từ các loại dá mẹ khác nhau (trừ đá vôi).
Bản / Các bậc p h â n loại và cách g ọ i tên các quần x ã trong kh u n g p h â n loại thám thực vật
/A Dưới rp quần
Trang 18INhóm quần hệ la Ưa mưa nhiệt đới
1 b M ưa inùa nhiệt dới
H ìn h thái lá, thản, hoặc thành phần của các
ch i họ ưu the cùa hệ thực vật đặc trưng
L N h ó m n g u yê n tắc p h â n lo ạ i th ả m th ụ c v ậ t th e o cấu t r ú c th à n h phầ n
lo à i
Trường phái Braun - Blanquet (1928, ghi theo bàn dịch tiếng Anh của Fuller và Conrd năm 1932) sừ dụng tên loài thực vật đặc trưng chiếm ưu thế tuyệt đối trong quầnxã dể đặt tên cho các bậc phân loại thảm thực vật khác nhau trên cơ sờ cấu trúc lại tiếp -ầu ngữ cuối cùng cúa danh từ bậc chi trong danh pháp bậc loài thực vật tính ngừ loài áừ nguyên hoặc loại bỏ.
Bug 2 Các bậc p h â n loại của Braun Blanquet ( Trích M ulỉer - D om bois và Elỉenberg, Ị 974)
L ớ quần hệ (C lass) -etea Arrhenatheretea
Ọun hệ (Order) -etalia Arrhenatheretalia
N bm quần hợp (A llia n ce ) -ion Arrhenatherion
Ọun hợp (A ssociation) -etum Arrhenatheretum
Ọun hợp phụ (Sub -etosum Arrhenatheretum brizetosum
9
Trang 19Bén chùng (Variant) -osum Arrhenatheretum brizetosum
Nguyên tẳc cơ bản cùa sự phàn loại là tim ra các loài đặc trưng và các loài phân biệt ỉể xác định đặc điếm và g iớ i hạn quần xã Đe tìm ra được các loài này, phải sử dụng phương pháp thống kê phố thông toàn vùng.
Nhiều tác già Liên X ô (cũ) như A lekhin, Kudriasov, G ovopukhin (1961) và Bưccp (1970), trong công trình cùa minh đã sử dụng bảng phân loại v ớ i bốn kiểu thảm thực vật cơ bản: Lignosa (kiểu cây thân gồ), Herbosa (kiểu thân cỏ), Deserta (kiểu hoarụ mạc), Errantia (kiểu thảm thực vật trôi nổi - thủy sinh) Từ bốn kiểu cơ bản này, các tíC giả chia tiếp thành lớp quần hệ, nhóm quần hệ N hìn chung, về nguyên tắc, các tác gà trên đều công nhận các chi tiêu về lớ p quần hệ, nhóm quần hệ, giống như các tác gù thuộc trường phái hình thái - cấu trúc Nhưng khi phân chia các bậc phân loại thấp iơn như quần hệ, nhóm quần hợp, quần hợp, quần hợp phụ , những tác giả này lại theo nguyên tắc cấu trúc thành phần loài với các tiếp ngữ cuối của danh từ chi là: - eta -csa, -etum, -etosum .Trong đó quần hợp được xem là đơn v ị cơ sở
Định nghĩa quẩn hợp được H ội nghị Quốc tế Thực vật học họp tại Bruxen năm
1910 ;ho phép áp dụng dể biếu thị “ quần xã thực vật” được xác định thành phần loài
ưu the, đồng dạng về hình thái và chi xuất hiện trong điều kiện đồng nhất của ổ sinh thái.
v ề tên gọi và q u a n niệm của quần hợp (association), theo Braun - Blanquet, quầi lợp được tạo thành từ một hoặc vài loài chiếm ưu thế tuyệt đối trong sổ các loài cúaqiần xã Quần hợp thực vật được nhận biết bởi các loài “ đặc trưng" (là những loài tạo nêi tính đồng nhất cùa quần hợp, bên cạnh đó là một vài loài "phân biệt” (là những loài co tần suất xuất hiện thấp hơn ít hoặc nhiều có biểu hiện tính chất của quan hợp).
10
Trang 20tuyệt dối của một hoặc vài loài trong quần xã.
Tóm lại, để xây dựng bàn đồ thảm thực vật có tý lệ trune binh, ngoài việc vận dụng khung phàn loại của UNESCO, có thê áp dụne bậc quần hợp là bậc cơ sở trona khung phân loại thảm thực vật cùa Braun Blanquet dùng để xác định một số quần xã
có thanh phần loài rất đơn giản (ví dụ: quần hợp Lũa nước, quẩn hợp Thông trồng )
và một sô quàn xã cây trône đơn loài mà những quân xã này có thê nhận biêt dược trên
tư liệu viễn thám hoặc sử dụng GIS Chúng tôi cho rằng điều này phù hợp với thực trạng thảm thực vật lãnh thổ nghiên cửu và tý lệ bàn đồ thảm thực vật Vườn Quốc gia Tam Đào
1.1.2 Tin/t hình kháo cứu irons nước
Chevalier (1918) là người đầu tiên dưa ra bàng phàn loại thảm thực vật Bắc Bộ
- Việt Nam Trong “Thong kê những lâm sản Bac Bộ", Chevalier chia rừng Bắc Bộ thành mười kiểu Năm 1943, Maurand đã chia tám kiểu quần xã trong ba vùng chính cùa Đông Dương (vùng Bẳc Đông Dương, vùng Nam Đông Dương và Trung Bộ) Tiếp
đó, năm 1953, Maurand trên cơ sờ các công trình nghiên cứu cùa Rollet, Lý Văn Hội, Neang Sam Oil có đưa ra bảne phân loại về các quần xã thực vật Nam Việt Nam.Năm 1956, Giáo sư Dương Hàm Hi trong cuốn “Tài nguycn rừng Việt Nam” có đua ra bảng phân loại về thảm thực vật rừng Bắc Việt Nam
Nãm 1958, Vidal trong Luận án tiến sỹ của minh đã đưa ra bàng phân loại thảm thưc vật Lào dựa trên hệ thống phân loại thâm thực vật cùa Aubréville - được Hội nghị Yaigambi (Daia) công nhận năm 1956 (ghi theo Thái Văn Trừng, 1978, Ir 109).Năm 1960, Vũ Văn Cường trong công bố của minh đã đưa ra các dần liệu về các quin hợp neập nước quanh vùng Sài Gòn, Nam Việt Nam Một số quần hợp được ône đặ: tên khoa học theo Braun - Blanquet
Năm 1970, Trần Ngũ Phương sau khi đã quv định thuật ngừ dùng cho các bậc phin loại cũng đã dưa ra hàng phân loại rừnc Bắc Việt Nam Bảng phàn loại này đã đề
11
Trang 21thồ nhường và điều kiện nhân tác Ông phân chia rừng Bấc Việt Nam thành các dai rừn» khí hậu chính như sau:
Bảng phân loại của Trần Ngũ Phương (1970) đã thống kè tương đối chi tiết các loại rừng khí hậu phân bố trên các loại đất rừng khác nhau cùa miền Bắc Việt Nam Tuy vậy, các quần xã thử sinh, nhất là các quần xã cây bụi, cỏ, quần xã nhân tạo chưt được thống kê đầy đủ mà hiện tại, chúng chiếm phần lớn trong lãnh thổ và có ý nghĩa quan trọng trong cône việc phục hoi rừng của làm nghiệp
Năm 1974, Schmid đã vận dụng khung phân loại cùa Aubréville kết hợp với sự phâr loại của một số tác giả khác để nêu lên hệ thống phân loại thảm thực vật ờ Việt Narr thuộc khối núi cực Nam Trung Bộ và vùng phụ cận Ngoài điều kiện thổ nhưỡng với các chế độ thoát nước khác nhau, các tiêu chuẩn phân biệt các quần xã thực vật đuợc Schmid xác định là sự phân hóa cùa chế độ khí hậu (nhiệt độ, độ ẩm ), thành phầr loài thực vật các đai cao Schmid ghi nhận các loài thuộc hệ thực vật Indonexia Malayxia chi xuất hiện ờ vùng thấp dưới 600m, còn các loài chiếm ưu thế thuộc hệ thưc vật Bấc Việt Nam - Nam Trung Hoa chủ yếu phân bố ờ độ cao trên 1200m ơ đai cao t>00m - 12 0 0m không thể hiện rõ rệt ưu thế thành phan loài thuộc về hệ thực vật nào và được coi là đai chuyển tiếp giữa thành phẩn loài hai hệ thực vật trên Ne;oài ra
12
Trang 22kiệi tự nhiên vẫn còn nhiều giá trị cho tới hiện nay Đây là công trình lớn nhất ở
vùn; này từ trước tới nay
Năm 1970 và 1978 Thái Văn Trừng dựa trên quan điểm sinh thái phát sinh trinh bàv iảng phân loại thảm thực vật toàn lãnh thô Việt Nam, từ bậc nhóm kiêu thảm thực vật ới bậc quân hợp Bảng phân loại cùa ông đưa ra hai nhóm kiểu thảm thực vật chủ yếmhân hỏa theo đai cao là:
1 Nhóm những kiểu thảm thực vật nhiệt đới ờ vùng thấp và vùng có dộ cao trung binh dưới 700m ớ miền Bấc và dưới lOOOm ỡ miền Nam
Bắc và trên 1 OOOm ở miền Nam
Dựa vào sự phân hóa của khí hậu, mười bốn kiểu thảm thực vật khác nhau được phâi chia tiếp từ hai nhóm kiểu thảm thực vật này tên cùa mỗi kiểu thảm được gọi bẳn< chính tên của các kiểu khí hậu sinh vật do ông xác định Trong mỗi kiểu thám thực vật khí hậu lại bao gồm các kiểu phụ miền thực vật, kiểu phụ thổ nhưỡng, kiểu phụ ìhân tác với tổ hợp thành phẩn loài đặc trưng cho hệ thực vật thân thuộc nào đó trẽn lất địa đới hoặc là thành phần loài chi thị cho các kiểu đất phi địa đới, nội địa đới các iiều kiện nhân tác cùa con người Các tố hợp thành phần loài này, tùy theo tỷ lệ
cá tie của các loài ưu thế được sấp xếp trong các bậc phân loại “Ưu hợp’’ hay "Quẩn họp’ và “Biến chủng” Điều dễ nhận thấy là quan niệm “Ưu hợp của Thái Văn Trừng thirctế trùng lặp với quan niệm kiểu quần xã ưu thế loài của Whittaker (1962) nếu dùru ở cấp loài Năm 1985 Phan Ke Lộc vận dụng khung phân loại của UNESCO phâi loại thảm thực vật Việt Nam Việc vận dụng khung phân loại này cho phép xác địahrõ ràng các đơn vị hinh thái cấu trúc thảm thực vật hiện tại, không phân biệt trạng thai >n định tạm thời hay cao đinh, nguyên sinh hay thứ sinh, thuận lợi cho sự định vị chinỊ trên bàn cũng như nghiên cứu ngoài thực địa
13
Trang 23B Ả m Ô
Bàn đồ thảm thực vật, theo V B Xotsava: "Dù ờ bất kv tỷ lệ nào - đó là hàn dồ các qần xã thực vật được hệ thống lại đề thê hiện đồne thòi không chi nơi sổng cùa quần ã thực vật theo nghĩa hẹp mà còn là mối quan hệ cùa thảm thực vật với môi trườn địa lý“ (Xotsava, 1954, ghi theo Đ Đ Vưsivkin 1985: 9, bàn dịch tiếng Việt của L Trần Chấn và nrik)
a Nội dung bản đồ
Bàn đồ thảm thực vật thuộc nhóm các bản đồ tự nhiên bao gồm hai kiểu chính: (1) bả đồ thảm thực vật hiện tại, (2) bản đồ thảm thực vật phục hồi, gồm: bản dồ thảm
I thực \ìt tiềm năng, bản đồ thảm thực vật khôi phục Ngoài ra, các bản dồ ứng dụng
I khác o thể được xem xét như: bản đồ biến động thàm thực vật, bàn đồ phân vùng thám
I thực vt Giới hạn đề tài là thành lập bản đồ thảm thực vật hiện tại, được xây dựng trước ết theo nguyên tác cấu trúc hình thái, thành phần lòai và sau đó là tính thích ứng sinh tối, quy luật phân bố địa lý (địa mạo thồ nhưỡng, khí hậu), vị trí phân bố các quần ã, kích thước, hình dạng khu phân bố quần xã , đó chính là nguyên tấc xây dựng tìn đồ thảm thực vật, được xừ lý theo hệ thống thông tin địa lý (GIS: Geographic Informtion Systems), một trong những nguyên tẳc xử lý thông tin tiên tiến trong khoa học đị lý hiện dại
Nlội dung được thể hiện là bàn đồ thảm thực vật hiện tại kết hợp với các sơ đồ thảm tực vật tiềm năng và thảm thực vật khôi phục, trong đó bàn đồ thảm thực vật
Trang 24- lìàn đồ tỳ lệ lơn, có tỳ lệ > 1/10 0 000
l'heo I, X Garaevxkaia, cấp phân chia tỷ lệ bản dồ được luận chứng chủ yếu bời mic dích, yêu cầu, ý nghĩa sử dụng và nội dung của từng chuyên ngành dịa lý khác nhau >ihững quy định chung phân chia cấp tỷ lệ bàn đồ hiện tại vẫn chưa có và chưa thống ;è giừa các tác giả khác nhau thuộc các chuyên đè khác nhau Ví dụ A A Vưsiv in (1977) chia ra bốn cấp tỷ lệ bản đồ cho bản đồ địa thực vật:
- 8ản đồ tỷ lệ lớn chi tiết 1/5 000 - 1/25 000
- ỉản đồ tỷ lệ lớn tổng quát 1/50 000 - 1/200 000
- ìán đồ tỳ lệ trung bình 1/300 000 - 1/1 000 000
I - iản đồ tỷ lệ nhỏ < 1/1 000 000
rheo chúng tôi, cách phân chia cùa Garaevxkaia tỏ ra phù hợp với tỷ lệ bản đồ
I trong lf thống bản đồ địa hình ở Việt Nam Đây là cơ sở để xác định cấp tỷ lệ bản đồ được lia chọn sử dụng trong đề tài
c "hú giải bản đồ
làn chú giải bàn đồ thảm thực vật hiện tại dược xây dựng trên cơ sở bảng phânloại thm thực vật, nhưng trong bản chú giải, tất cả các quần xã nguyên sinh vốn cóđược SD xếp theo những quy luật phân bố địa lý và sinh thái, ở vị tri chủ đạo Các đơn
vị hiệntại của thảm thực vật được sấp xếp theo trật tự chặt chẽ cùa loạt diễn thế tự nhiên, ự sắp xếp này trước hết dựa vào dấu hiệu phân loại của chính các dơn vị thảm thực vậ, sau đó là dấu hiệu sinh thái và dấu hiệu môi trường địa lý tự nhiên cũng như những ấu hiệu do tác động của COĨ1 người tạo nên
Ihĩrng điểm khác nhau giữa chú giải bàn đồ và bàng phân loại thảm thực vật
không ìều hiện mâu thuẫn mà chi là sự cụ thể hóa các quy luật diễn thế, tính thích ứng
sinh thí của các quần xã thực vật hiện tại được thể hiện trên bản đồ
Iệ thống ký hiệu được sử dụng trong bàn đồ theo hướne dẫn của UNESCO(1973) ó sự vận dụng cho phù hợp với thực tế về phưưna pháp thế hiện
15
Trang 25QƯA Ứ N G D Ụ N G V IẺ N TH Ả M VÀ G IS
Viễn thám (Remote Sensing) dược hình thành từ những thập kv đâu thế kỷ XX Một S ) nước trên thế giới như Liên Xô (cũ), Mỹ, Anh Pháp, Canada đã sử dụne ành máy tay vào các mục đích quân sự, làm nghiệp, thăm dò tài nguyên mặt đất.Nhưng kê từ khi các nước Mỹ, Liên Xô, Pháp, sau đó là các nước như Nhật Án
Đ ộ có những vệ tinh nhân tạo chuyên hoặc không chuyên về phân tích môi trường trái đẩ, như các vệ tinh LANDSAT (Mỹ), SPOT (Pháp), COSMOS (Liên Xô), 1NSAT (Án Bộ), NOAA (Mỹ), GMS (Nhật), GOES - E (Mỹ) đặc biệt những năm gần đây nhiều ư liệu ảnh được cung cấp từ các vệ tinh với độ phân giải cao như : IKONOS QƯICÍ.BIRD, ORBITVIEW.SPOT 5 ( Trong đó ảnh IKONOS với kênh đa phồ độ phân gài 4m, kênh toàn sắc độ phân giải lm, ảnh QUICKBIRD độ phân giải đa phổ là 2,5m, íộ phân giài toàn sấc là 0,7m Đây là những tư liệu chính xác có độ chi tiết cao
có khả năng hiển thị nhiều tính năng rất mạnh trong các phần mềm xử lý ảnh) thì viễn thám tíực sự đã trở thành một kỹ thuật với nhiều phương pháp tiên tiến chính xác đề nghiên cứu các khoa học về trái đất Trong viễn thám, hình ảnh là dạng tư liệu hết sức quan trong Một trong những kỹ thuật viền thám là tạo nên hình ánh để mát người có thể nhìr thấy
Nhiều nhà Địa thực vật trẽn thế giới đã vận dụng phương pháp này de nâng cao hiệu qui nghiên cứu, cà về lý thuyết lẫn ứng dụng Kuchler (1967), thành lập bàn đồ thảm thirc vật, với quy trình sừ dụng phương pháp viễn thám cùa ông vận dụng cho cà ảnh má' bav và ảnh vệ tinh đã trờ thành phương pháp phổ cập đối với các nước đang phát triềi Quy trình này bao gom ba công đoạn sau:
1 Trước thực địa: Kiếm tra giải đoán sơ bộ các tư liệu ảnh viền thámtheo các đặc điểm và độ phân giải cũa từng loại ảnh Lập sơ đồ khào sát vùng chìa khóa
hiệu chinh ranh giới đo vẽ, lập bàng khóa giải đoán
16
Trang 26lập bản đô trên tư liệu ảnh viễn thám.
1doiár bine mát trong các điều kiện kỹ thuật số hóa ánh còn hạn chế ờ các nước đanc Phương pháp cùa Kuchler rất phù hợp và không gây trờ ngại nào cho việc giảiphát triển, trong đó có Việt Nam
31asco, Laumonier và Purnajaya (1983) đã thành lập bản đồ thảm thực vật nhiệt đới đảo Sumatra, cơ bản dựa trên phương pháp phân tích bàng mất ảnh vệ tinh LANDSAT Phương pháp của Blasco và cộng sự sử dụng thực tế không sai khác mấy
so vci phương pháp của Kuchler tuy về mặt chi tiết cùa từng công đoạn có những điểm khac nhau
Mueller - Dombois (1984) phân loại và thành lập bàn đồ các quần xã thực vật, nhấn mạnh ở vùng nhiệt đới châu Phi thông qua trắc đạc bằng viễn thám Tư liệu chính được sú dụne là ảnh vệ tinh LANDSAT
Đặc biệt, trong những năm gần đây, nhiều nước đang phát triền thuộc vùng nhiệt đới mư Án Độ, Thái Lan, Malayxia, ỉndonexia đang tiêp cận và sử dụng phưưng pháp này rgày càng rộng rãi và hiệu quà trong lĩnh vực nghiên cứu thảm thực vật và tài nguytn rừng
Chaturvedi và Khanna (1982) đưa ra phương pháp sử dụng các yếu tố giài đoán ảnh vẽ tinh LANDS AT, INSAT dể thành lập bản dồ tài nguyên rừng ở Án Độ Những kết qià này được ứng dụng khá rộng rãi đối với ngành lâm nghiệp Ấn Độ trong lĩnh vực đều tra tài nguyên, quy hoạch rừng
Roy (1979), Roy và Saxena (1986) sử dụng phương pháp giãi đoán bàng mắt và
xử lý ;ố ảnh vệ tinh LANDSAT - TM và INDSAT đế thành lập bản đồ thảm thực vật Vườn Quốc gia KANHA - Án Độ tỳ lệ 1/100 000 Các bậc phân loại đo vẽ trong bán
Trang 27phát triển nhanh chóng theo bước nhảy vọt của công nghệ (hông tin Nhiều học giả coi GIS như phương tiện để thực hiện tư duv Địa lý (ESRta, 1998) trong nhiều lĩnh vực trong đó có hướng nghiên cứu dịa thực vật Theo l heo ESRI (1997) GIS là một tập hợp
có tổ chức bao gồm phần cứng phan mềm máy lính, dừ liệu địa lý và con người được thiết kế nhầm mục đích nắm bắt lưu Irữ cập nhật, điều khiển , phân tích và hiển thị tất
cả các dạng thông tin nhàm giải quyết các bài toán ứng dụng liên quan đến vị trí địa lý Cũng Theo ESR1 (1997) sự khác biệt GIS với cơ sỡ dừ liệu khác là:
+ Xốc định nhanh chóng và chính xác vị trí của đôi tượng theo tọa độ cùa các hệ thống lưới chiếu khác nhau được kết nối trong G1S
+ Tìm ra nhanh chóng các loại hình địa lý cụ thế nào tồn
tại
- Lưu trừ dừ liệu, truy nhập và giải đáp
- Chuyển đổi phân tích và mô hinh hóa
- Truy xuất dừ liệu hiển thị
+ GIS liên kết các thông tin trong hệ thống tọa độ quy
chiếu không gian
+ Khi năng tích hợp kỹ thuật : Viền thám, bân đồ, mò
hình, -hồng xếp các lớp
+ Là công cụ mạnh để vượt qua những vấn đề về dịa lý và
môi tn/ờng
Tùy tkuộc vào cấu trúc khác nhau cùa các hợp phần G1S,
người ta có thể phân loại các hệ GIS khác nhau Theo cấu trúc phân cứng có các hệ GIS trên rráy tính lớn (Mainframe GIS) xuất hiện từ năm 1960 tới các hệ GIS trên máy tính
cá nhìn (PC GIS) sự tiến bộ cùa CÔI12 nghệ thông tin cho ra đời nhiều loại máy tính có cấu hhh mạnh, gọn nhẹ, các thế hệ máy tính xách tay Laptop, notebook đã tạo điều kiện CIO GIS phát triển mạnh mẽ ở các quy mô khác nhau từ Chính phù công sở tới các cá nhân
C ác phần mềm hệ thống hay điều hành phổ biến trên thị trường cũng có thể tạo nên cá: GIS khác nhau: GIS cho DOS, GIS cho Macintosh, Windows, OS2 hay UNIX
Trang 28I điếm khác nhau phù hợp với mục tiêu nghiên cứu.
Bên cạnh dó có những GIS khác nhau bởi các phần mềm chuyên nghiệp và phẩn
I mềm tông cộng Những phẩn mềm chuyên nghiệp có thể kể đến là ARC GIS 9.X, Mapinrb 8.X .ra đời bời các tổ chức khác nhau trong đó nổi tiếng nhất là ESRI - USArheo cấu trúc dừ liệu có hai loại GIS chính : GIS raster và GIS vector với các khuôn dữ liệu khác nhau vê bộ nhớ khả năng phân tích, chât lượng hiên thị tạo sản
I phẩm cưới dạng bản mềm và bàn cứng
Theo mức độ can thiệp cùa con người sử dụng có thể phân biệt hai loại GIS: GIS thông thường và GIS có cơ sờ tri thức GIS thòng thường đòi hỏi sự tương tác cùa ngưòi sử dụng theo các bước xử lý tuần tự Người sử dụng trở thành một thành phần của GIS khi tiến hành các phép phân tích phức tạp, các thao tác không gian và mô hình hoá Cóng việc này yêu cầu phải có kĩ năng sừ dụng thành thạo các phần mềm CỈIS trên các còng cụ của tổ hợp GIS và cỏ kiến thức về các dữ liệu đang được sử dụng Còn GIS
ưi thưc là những nghiên cứu chuyên sâu để cài tiến các chức năng của GIS để giảm bớt
sự tương tác của người sử dụng (Usery, 1988)
ỏ Việt Nam, ngay từ những năm 1953 - 1954, người Pháp đã sừ dụng ảnh máy
I bay \ào nhiều inục đích khác nhau trong đó có lĩnh vực lâm nghiệp Nhiều khu vực
I được lưu ý quan trắc bằng máy bay như Điện Biên (Lai Châu), Cúc Phương (Ninh
• Bình) Nà Sản (Sơn La) cho tới nay vẫn còn giá trị Năm 1962, với sự giúp đờ của chuyên gia Trung Quốc, chúng ta đã tiến hành chụp ảnh hàng không phục vụ cho các mục đích lâm nghiệp, địa chất, thành lập bản đồ địa hỉnh và từ đó đến nay, nhiều
I vùng khác nhau thuộc lãnh thổ nước ta, trong đó có Vườn Quốc gia Tam Đảo, đã được chụp anh viễn thám với phương tiện thu chụp ngày càng hiện đại
Tuy nhiên, chi từ năm 1980, khi ảnh vệ tinh được đưa vào Việt Nam, cùng với
I sự thành lập ủy ban nghiên cứu vũ trụ Việt Nam và chương trình nghiên cứu khoa học
I cấp Nhà nước “ủ n g dụng các thành tựu nghiên cứu từ khoảng không vũ trụ” (mã số 48
I - 07) '.hì kỳ thuật viền thám mới được phát triển tương đối đồng bộ ờ tất cà các ngành
I khoa học về trái đất điều tra tài nguyên và nghiên cứu môi trường Trong lĩnh vực lâm
I nghiệp, bản đô hiện trạng rừng toàn quôc (1983) lỷ lệ 1/500 000 và các bàn đô hiện
19
Trang 29lập thôn qua sử dụng tư liệu ảnh vệ tinh do Viện Diều tra Quy hoạch rừng Bộ Lâm nghiệp (ũ) tiến hành đã phục vụ có hiệu quà cho mục dích điều tra rừng và quy hoạch lâm nghip Trong lĩnh vực nông nghiệp, bán đô hiện trạng sử dụng đàt ớ các tý lệ khác
nhau thuc nhiều vùng khác nhau ờ nước ta cũng đã được thành lập bằng phương pháp
viễn thái Các bản dồ này chù yếu dược thành lập bời Viện Thiết kế Quy hoạch Nông nghiệp -Bộ Nông nghiệp {cũ) (Chương trinh 46A Bộ Nông nghiệp) Mục đích chinh của bản ồ hiện trạng sử dụns đất là thong kê hiện trạng sử dụng đất và quỳ đất nông nghiệp, 'ất cà các dạng bản đồ ở trên được xem xét là những dạng bản đồ ứng dụng, chưa đi su phân tích các dạne đặc trưng cơ bàn của thảm thực vật
Trng lĩnh vực nghiên cứu thảm thực vật thì bản dồ thảm thực vật dải ven biền
I Việt Nan thông qua sử dụng phương pháp viễn thám của Phan Ke Lộc và Phan Phú
I Bồng (199) là công trình đầu tiên ờ Việt Nam sừ dụng ành vệ tinh để nghiên cứu thảm
I thực vật 'ừ đó tới nay, nhiêu công trình nghiên cứu thảm thực vật băng phương pháp
I viền thán và GIS đã công bố hoặc thực hiện trong các dự án khoa học ờ các cấp khác
I nhau Có ìể khái quát một số công trình như sau:
- Thnh lập bản đồ và đánh giá thảm thực vật tỉnh Hòa Bình tỷ lệ 1/100 000 do Trần Văn ’hụy, Lê Trần Chẩn và nhiều người khác thực hiện qua việc sử dụng tư liệu chính là ảh vệ tinh LANDS AT - TM (Hoàn thiện bộ bản đồ tài nguyên thiên nhiên, kinh tế xãiội và ngân hàng điều tra cơ bản tinh Hòa Bình - Lưu trữ UBND tinh Hòa Bình, 199j
- Thàh lập bản đồ và đánh giá thảm thực vật tinh Hà Tây tỷ lệ 1/100 ooo do Trần Văn ThụyLê Trần Chấn và nhiều người khác thực hiện qua việc sử dụng tư liệu viễn thám chù '}u là ảnh vệ tinh LANDSAT - TM (Hoàn thiện bộ bản đồ tài nguvên thiên nhiên, kin tế xã hội và ngân hàng điều tra cơ bản tinh Hà Tây - được liru trữ tại
ỊưBND tỉnlHà Tây, 1994)
- Thàh lập bản đồ và đánh giá Ihảm thực vật Sơn La do Trần Vãn Thụy chủ biên với nguồn r liệu chính là ảnh vệ tinh LANDS AT - TM tỷ lệ 1/100 000 và 1/250 000
20
Trang 30bản tinh Sơn La - Lưu trữ tại ƯBND tỉnh Sơn La, 1994).
- Thành lập bàn đồ và đánh giá thảm thực vật thuộc lưu trữ hồ chứa thủy điện Thác Vơ tỳ lệ 1/100 000 do Trần Văn Thụy chù biên Tư liệu chính được sử dụng là ảnh vệ tinh LANDSAT - TM (Dự án "Đánh giá tác động đến môi trường hồ chứa thủy điện Thác Mơ" - Lưu trừ tại Viện Địa lý và Bộ Năng lượng, 1993)
- Xây dựng ATLATS điện tử quốc gia thông qua sử dụng phẩn mềm GIS (viết từ phần mèm Arc GỈS ) - Bản đồ thám thực vật hiện tại (Chù biên Trần Văn Thụy)
- Sử dụng GIS trong phân tích đa dạng sinh học vườn quốc gia Cúc phương phục
vụ công tác bảo tồn (2003 Dietzman, G.R.Truong Quang Bich Nguyen Tien Hiep,
Jacinto c Regalado D., Soejarto,D.D 2002 GIS ( Geographic information system) based biodiversity as a tool to support conservation initiatives at Cue Phuong national park)
- Sừ dụng GIS phân tích điểm nóng đa dạng sinh học thực vật phục vụ cho công tác bảo tồn tại vườn quốc gia Tam Đảo (2007 Dietzman, D., Soejarto,D.D ,Trằn Văn Thụ7, Nguyễn Anh Đức, Phạm Thùy Linh)
N^oài ra, hàng loạt công trình khác về thành lập bản đồ thảm thực vật thông qua
I sử ding tư liệu viễn thám và GIS thuộc các vùng: Lưu vực hồ chứa các nhà máy thủy điện sông Đà, Yaly, Bonron, Đồng Nai 8, và các hài đảo Phú Quốc, Cô Tô - Thanh
21
Trang 31Công trinh nôi tiêng và là chuyên khảo có giá trị khoa học cho đánh giá thăm ihực
Ị vật nÓ! riêng và thực vật nói chung là bộ Thực vật chí đại cương Đông Dương do
I H.Lecomte chù biên (1907 - 1952) Chuyên khào ghi nhận nhiều loài thực vật ờ Tam
Đả(0 và vai trò cùa chúng trong cấu thành các quần xã rừne rậm thường xanh, các kiểu
I thảim thực vật khác có mặt ở Tam Đảo Trần Ngũ Phương, trong bước dầu nghiên cứu rừn-.g Bắc Việt Nam (1970) trong quan điểm của mình, cũng đã đề cập tới nhiều kiểu
rừmg có mặt ở Bấc Việt Nam cũng như ở Tam Đảo Thái Văn Trừng với hệ thốne phản loạii sinh thái phát sinh đã đưa ra các đơn vị phân loại rừng Việt Nam trong đó có các đơni vị tham gia hệ sinh thái vùng núi Tam Đảo Trong tuyển tập các công trình nghiên cứu tài nguyên rừng toàn quốc năm 1982 -1990, Viện điều tra qui hoạch rừng - Bộ Làm
I Nghiệp (cũ) đã xuất bản tập Tài nguyên rừng tinh Thải Nguyên, Tài nẹuyên rừng tinh
I Vtmh Phú (1982) trong đó đề cập tương đoi rõ nét các giá trị tài nguyên rừng cùa vườn
quố'C gia Tam Đảo trong ranh giới hành chính của hai tinh trên Sau khi vườn quốc gia
; Tam Đáo được thành lập nhiều nghiên cứu về thực vật nói riêng và sinh học nói chung được quan tâm phát triển hơn Nhiều đề tài trong nước và hợp tác quốc tế được triển khai như các công trình hợp tác nghiên cứu các loài Chè hoang dại vườn quốc gia Tam Đảo (Chù trì PGS Trần Ninh), các chuyên khảo thực vật chí về các họ thực vật khác nhau ĩrong hệ thực vật Việt Nam được các tác giả Lê Kim Biên, Võ Văn Chi Nguyễn Tiếra Bân, Nguyễn Kim Đào, Vũ Xuân Phương, Nguyễn Tiến Hiệp đã công bố trong
đó c ó nhiều loài có mặt ờ Tam Đảo
Nhừng nghiên cứu bước đầu cho thấy vườn Quốc eia Tam Đảo có hệ thực vật khá
h phong phú, khoảng 1238 loài thực vật bậc cao có mạch đà được tìm thấy thuộc về 487 chi và 176 họ Chắc chán nhiều loài mới bổ sung cho hệ thực vật Việt Nam sẽ còn tim thấy nếu được điều tra đầy đủ Trong dự án nghiên cứu đa dạng sinh học với Hoa Kì,
ingoài những nội dung nghiên cứu đa dạng tài nguyên thực vật và nguồn gien còn có nội dung xác định các điểm nóng đa dạng sinh học thuộc diện tích nhiều quần xã thực vật
khác nhau Đây cũng hứa hẹn những phát hiện mới cho các dẫn liệu khoa học Tam Đảo
Tuy nhiên, vườn Quốc gia Tam Đảo là một trong những trung tâm phong phú đa dạngIsinh hoc cao trong khu vực, chứa đựng nhiều loài động thực vật quí hiểm, nhiều loài
Trang 32T ư LIỆU VÀ PH ƯƠN G PHÁP NGHIÊN c ứ u
2.1 Tư liêu:
/ Bản đồ địa hình số hóa dưới dạng shape files có thể truy xuất cho các phần mềm A R C GIS 9.1 và Mapinfo 8.0, tỷ lệ gốc 1/Ị0.000 định dạng trong hệ qui chiếu WGS - 84 với lưới chiếu ƯTM m úi 48: Phủ toàn bộ khu vực nghiên
cửu Sừ dụng để:
- Thành lập các lớp thông tin trong GIS liên quan tới thảm thực vật như Thủy văn Độ dốc, dân cư, và hiển thị các lớp thông tin chuyên đề như Địa chất, thổ nhưỡng, phục vụ phân tích thảm thực vật
- Thành lập bản đồ thảm thực vật.
- Kiểm tra và định vị đối tượng ngoài thực địa (bằng GPS và địa bàn)
- Lập hệ thống điếm lấy mẫu, tuyển khảo sát
- Ảnh vệ tinh LANDSAT - TM tổ hợp màu giá cùa 3 băng 2,3,4 Độ phân giải mặt đất 30m
3 Tư liệu khảo sát thực địa và nội nghiệp: Gồm các tư liệu khảo sát, định
loại, các bàn mô tả, về thành phan loài, về cấu trúc thảm thực vật, hệ thực vật Các kết quà eiám định loài theo phương pháp so sánh hình thái trong phòng thí nghiệm và theo
I phương pháp chuyên gia ngav tại thực địa.vv
2.2 Phương pháp:
2 2.1.Phân tích thảm thưc vật:
Các phương pháp được sử dụng khác nhau cho nghiên cứu cấu trúc và thành iphần loài của quẩn xã Trong những nghiên cứu này sự cần thiết để so sánh về số lượng về mức độ chi tiết của các điểm thu mẫu được lựa chọn được đánh giá trong những vùng nghiên cứu điểm và nó được xem là hình mẫu để có thế đưa ra những nhận định chung trong một vùng rộng lớn Tất cà nhừng đánh giá tổng hợp đều phải nói lên được mối liên hệ giừa các quần xã với môi trường Chúng được tổng hợp từ các phương pháp sau:
1 Mô tả và phân tích cấu trúc: Nhừng phươne pháp được tiến hành dựa trên công
bố của các tác giả có uy tín Quan điểm nghiên cứu được dựa trên phươne pháp của IRollet (1974) và báo cáo của UNESCO về hệ sinh thái rừng nhiệt đới (1979)
2 Phương pháp viền thám - bản đồ , dùng bản đo và ảnh vệ tinh LANDSAT - TM
để tăng cường khả năng phân tích lập vùng điều tra chuần trên thực địa Các điểm khảo
23
Trang 33các hệ sinh thái khác nhau Các diêm khảo sát được định vị toạ độ băng GPS irên hán
đồ Từ đó thiết lập hệ thống tuyến khảo sát và các hệ thống điểm quan sát lay mầu
3 Tuyén khảo sát cùa chúng tôi thiết lập qua tắt cà các đai cao khác nhau với tất
cả các quần xã thực vật đại diện trong các hệ sinh thái Đe phân tích thực trạng thực vật, chung tôi thu thập mẫu, quan sát các yếu tố cấu thành thảm thực vật và hệ thực vật
cả về cẩu trúc không gian, cấu trúc thánh phẩn loài (Wittaker - 1962), các nhân tố môi trường
4 Đánh giá tính đa dạng quần xã thực vật: Cơ bản dựa trên quan điểm hệ sinh thái (Tansley 1935)
Chi tiết phương pháp nghiên cứu:
Các phương pháp được sử dụng khác nhau cho nghiên cứu cấu trúc và thành phần loài cùa quần xã Trong những nghiên cứu này sự cần thiết để so sánh về số lượng về mức độ chi tiết cúa các điểm thu mẫu được lựa chọn dược đánh giá trong nhừna vùng nghiên cứu điểm và nó được xem là hình mẫu để có thể dưa ra những nhận định chung trong một vùng rộng lớn Tất cà những đánh giá tồng hợp dều phài nói lén được mối liên hệ giữa các quần xã với môi trường Chúng được tổng hợp từ các phương pháp sau:
1 Mó tả và phân tích cấu trúc: Những phương pháp được tiến hành dựa trên công bố cùa cac tác giả có uy tín Quan điểm nghiên cứu được dựa trên phương pháp của Rollet(1974) và báo cáo của UNESCO về hệ sinh thái rừng nhiệt đới (1979) Những nghiên cứu nìy mô tả mồi kiểu quan xã nằm trong một loạt diễn thế từ một quần xã cực đinh trên nền thổ nhường và khí hậu được nghiên cứu Điều này trẽn thực tế không dễ dàng
để đưjc quần xã cực dinh, nhưng qua nghiên cứu các trạng thái khác nhau cùa loạt diễn tie có the đưa tới cách nhìn tốt hơn về động lực phục hồi cũng nhu hình thái của mỗi trạng thái trong loạt diễn thế
Các pìân tích về các điều kiện tự nhiên, mô tả thành phần loài trong mỗi một điếm thu mẫu càng như mồi một kiểu thảm thực vật được xem là những báo cáo thực tế thu thập
từ ng(ài thực địa
Ô tiêu chuẩn với diện tích 1600m2 - 2000m2 được xác định đề đo đạc tất cà các cây gc cây bụi và dây leo có đường kính ngang neực (vùng cơ bản cao khoàna l,37m tính ti mặt đất lên) lớn hơn 10cm, độ cao được đo theo phương pháp chuấn mực thực
tê với những cây dưới 10m và được do theo phương pháp tam giác dông dạng với
24
Trang 34I nhữnecây cao trên 10m Độ cao tir mặt dát tói cành phàn nhánh đầu tiên cũng dược
I quan tém đê sử dụnti tính sinh khôi.
o tiêu chuẩn có kích Ihước nhò hơn 31.5 m X 3l.5m (0.1 ha) được ihict lập đê:
• Thông kê chi tiêt các cá thê cùa tâng cây bụi cây 20 tái sinh, tânc tre nứa (lịnh
I loại tất cả các loài có trong ô
ĩir ô này thiết lập các ô IOm X 10m dế do tất cà các cá the cây hụi về mật dộ
1 sinli khối
ô tiêu chuẩn 2mx2m đo sinh khối cò dưíVi tán
Thu thập các sổ liệu về đất và dá mọ
b Cẩu trúc không gian : Nghiên cứu câu trúc không eian gom các mặt sau :
- Cấu trúc đứnu : Phân tích đặc diêm các lânu của thâm thực vậl đà\ là : Cơ SỞ dự báo câu trúc các loài hiện tại quá khứ và tương lai
- Cấu trúc ngang : Trình bày các thòna sổ về độ dốc đất đá mẹ mồi câ\ dược xac dịnh vị trí giám định tên loài và các dặc trưng khác cẩn thiét cho phàn tích
Đo đạc độ phủ tán cây đưa ra các phân tích về dặc tính dinh học và trạna thái của quần xã
c Cấu trúc tong the : Theo phương pháp của Oldeman (1974), có the xác định 3 dạng cấu trúc như sau :
- Cây vốn cỏ ở trạng thái ban đau dược tải sinh sau khi chặt phá hoặc do tai hiển
I được phàn loại dưới dạng tương lai chưa trường thành thuộc pha tái sinh mọc nhanh
- Nhừna cây thiét lập lại trạnu thái tự nhiên ít nhiều đạt tới kích thước tối da cùa
I từng tầng có thế phân tích chíing dưới dạn a hiện tại như là câu thành cùa cây trườngthành
- Nhừng câv già cỗi bậnh lật cong queo tạo thành dạng quá khứ
• Phân bố tấl cả các dạne cấu trúc nàv được đặt trons mối liên hệ chức năng ỉìiừíi chiều
I cao/dường kinh thân cây Nhừng cây von có ban đẩu trước kia tái sinh thích hợp với
ị các điều kiện sinh thái thường phân bố dao độnti xung quanh đường đồ thị I I = 100D ( Chiều cao aấp 100 lẩn đường kính thân) Như vậy những cây dang tái sinh sau chặt : phá hoặc sau tai hiên thường phàn bô bèn trái dườnu đò thị này trong khi nhừng câv
đã phục hồi được trạng thái tự nhiên dược phân bố bên phải đường dồ thị Sau cùne cấu thành diện mạo của hiện tại cỏ thể dược chia nhó trong cấu trúc tone thồ như là
■ tầng của rừng ờ những cây trường thành Tầng này hầu như dược bão lưu nguyên vẹn trong rừna tự nhiên bởi nhừne cây tãi sinh cùa trạnn thái vốn có sổ Irưứrm thành Ironu
; tươiìS lai làp các chồ trông Nliửns trạng thái rìrna cỏ cây ờ tâne trướng thánh khá liên tục sẽ thè hiện sự thưa thớt các cày tái sinh tiềm năna cho lang naọn mọc xuyên lòn tang kế tục cùa cây trireme thành
25
Trang 35Pháp (Oldeman, 1974), Indonesia (Laumonier, 1980) Châu Phi (Devineau 1975) và
Án d) ( PS Roy, T.V.Thuy 1989) những quan trác cùa chúng tôi đều chi ra các cá thế thích hợp với môi trường sinh thái cùa chúna hay nói cách khác những cá thể thuộc mô hình /ốn có cùa chúng thường dao dộng xung quanh tỷ lệ H/D = 100.TỔ hợp các thông
số khác của đồ thị cũng là các căn cứ khoa học quan trọng để phân tích đánh giá thảm thực /ật
d/ Cấu trúc thành phần loài : Phân tích độ giẩu loài, các loài ưu thế sinh thái, các loài thường gặp và các loài theo các cấu trúc không gian cùa quần xã Tồng hợp các tỉành phần loài cùa các ô tiêu chuẩn thành phân tích cấu trúc thành phần loài cùa quần <ã và tổng hợp tiếp thành hệ thực vật của quần hệ Đánh giá khả năng sứ dụng tải nguytn đa dạng sinh học của từng quần xã và cá quần hệ
Tất cả nhừng phân tích trên (Từ mục a - e) dược mô tả đánh giá trong mối liên
hệ vớ các điều kiện sinh thái môi trường như thúy văn, thổ nhường, khí hậu, địa hình, nhân ác
e Thành phẩn hệ thực vật: Là sự tổng hợp cuối cùng thành phần loài cho cả khu vực n>hiên cứu là cơ sở khoa học cho phản tích cấu trúc thảm thực vật
g Đánh giá tính đa dạng sinh học :
Một liạt các chì số đã được đưa ra đế đánh giá độ đa dạng thực vật Chúng tôi đã tính toán 4trong số các chi số này? với các cây cỏ chu vi thân G > 10cm
- Chỉ số Simpson D = 1 - y (— )2
Tri' N
Tring đó rij = sổ cá thể của loài “i”
N = tổng sổ cá thể có trong ô tiêu chuẩn
s : số loài trong ô tiêu chuẩn
Viết drới dạng này, chi so Simpson có thể được hiểu như là xác suất: ví dụ, D = 0.90
có ngha là với 100 cặp cây lấy ngẫu nhiên sẽ có 10 cặp cùng loài và 90 cặp gồm hai loài klác nhau
- Cù so Shannon-Wiener (H’) Chúng tôi sừ dụng dạng công thức sau:
(l)H- = 3.3219 (log.oN- i ị « , l o g l0«, )
2 6
Trang 36I (2) H max = log2S
(3) (Shannon J) E = ——// max—
I Trong đó rij, N và s biểu diễn các giá trị giống như ờ công thức tính chi số Simpson còn
I 3.3219 là yếu tố chuyển đổi từ log2 sang
logio-I Tỳ lệ E (đăng thức) cho thâv phàn bô thật so với mức phân tán tôi đa cùa các loài có trong ô tiêu chuẩn Chi số E dao động từ 0 - 1 , nếu E = 1 khi đó tất cả các loài có độ
I ưu thế băng nhau
2.2.2 Thành lâp bản đồ:
Phần mềm được lựa chọn dùng để tạo các lóp thông tin, định dạng và quản lý khai thác trong môi trường GIS là ARC GIS 9.1 Phần mềm ERDAS 8.7 được sừ
; dụng phân tích xử lý ảnh viễn thám, phân loại có giám sát, không giám sát và tích hợp
• với ARC -GIS 9.1 trong GIS Những nội dung chính trong qui trinh là:
I
+ Tổ chức thông tin theo các tập tin, phõn tớch và nhập số liệu từ raster ảnh vệ
1 t*n^1
+TỔ chức thông tin theo các lớp đối tượng
+Tạo lớp thông tin chuyên đề thảm thực vật theo bàng phân loại thích hợp +Phân tích các thuộc tính trong bảng chú giải
+Các thuộc tính câu trúc từne quân xã, thông tin chi sô đa dạna
+ Liên kết thông tin thuộc tính với các đối tượng bản đổ, tạo cơ sờ dữ liệu chông
I ghép theo tiêu chí nhất định
+ Các phương pháp xử lý GIS : phân loại, nội suy, tích hợp các lớp thông tin,các thuật toán tạo mô hình thích ứng với mục đich nghiên cứu, trả lời các câu hỏi liên
I quan tới thảm thực vật và định hướng sử dụng hợp lý
+ Liên kết chồng xếp các lớp thông tin địa lý đê xử lý GIS và tạo bàn đồ tổng hợp cuối cùng
27
Trang 372.3.Đia điểm nghiên cửu: Gồm toàn bộ diện tích vườn quốc gia Tam Đảo cả diện tích vùng đệm lẫn vùng lõi.
28
Trang 38K É T QUẢ NG HIÊN c ứ u V À TH ẢO LUẬN
3 II KHÁI QUÁT CÁC ĐIỀU KIỆN T ự NHIÊN VÀ NHẢN TÁC - NHỮNG NHẢN TÓ SINH THÁI PHÁT SINH THẢM THỰC VẠT
3.1 1 Vi trí đia lý:
Vườn quốc eia Tam Đảo được giới hạn trong tọa độ địa lv từ 21° 21" đến 21° 42’ độ vĩ bẳc, 105° 23' đến 105° 44' độ kinh đông thuộc địa giới hành chính ba tinh Thái nguyên, Vĩnh phúc, Tuyên Quang Phía bắc là đường quốc lộ 13A từ Thái Nguyên
đi Tuyên Quang qua Đèo Khế., Phía đông-bắc bởi đườna ô tô giáp chân núi từ xã Quân Chu đến gặp quốc lộ 13A tại xã Phú Xuyên huyện Đại Từ, Phía nam bời ranh giới các huyện Tam Đảo, Mê Linh thuộc Vĩnh Phúc; Phổ Yên, Đại Từ thuộc Thái Nguyên, Phía tây-nam bởi đường ô tô phía trái sông Phó Đáy nối từ Đường 13A tại xã Kháng Nhật, qua mò thiếc Sơn Dương, dọc theo chân Tam Đảo gặp sông Bà Hanh tại xà Mỹ Khê bên hồ Đại Lải Toàn bộ diện tích tự nhiên cùa vườn quốc gia Tam Đảo (gồm cả vùng đệm) nằm gon trong khoảng 1° kinh và vĩ độ, do vậy những phân hóa của thực vật ít chịu ánh hường của sự phàn hỏa đông tây, nam bắc theo kinh vĩ độ Vị trí địa lý của vườn chịu ảnh hướng mạnh cùa khí hậu nhiệt đới gió mùa với sự phân hóa sâu sẳc theo địa hinh
3.1.2 Đia chất - đia hình:
Trên bàn đồ địa chất Bẩc Việt Nam tỷ lệ 1/500 000 và báo cáo thuyết minh do A.E.Dovjkov chủ biên (1971); bản dồ Địa mạo Việt Nam tỷ lệ 1/500 000 do Lê Đức
An chủ biên (1982), đặc điếm địa chất dịa hình Tam Đảo có thể khái lược như sau: Các
đá phun trào của Tam Đào được xếp vào hệ Triat không phân chia, có các lớp tup riolit
và daxit kết tinh vụn nèm xen kẽ Thành tạo riolit bị phân cắt bởi hệ thống khe nứt, tạo khối có kích thước khác nhau, bị ép thành phiến dập vỡ mạnh, xen lẫn với các mạch thạch anh Các dá phun trào Tam Đảo giống với hệ tầne nguồn núi lừa của các khối Lạng Sơn và Tam Lang nhưng có tuổi cổ hơn vả phân phiến, khoảng 267 triệu năm.Ngoài ra, cỏ khuynh hirớne coi granit biotit chọc thùng các thành tạo nguồn núi lửa cùa dãy Tam Đảo thuộc phức hệ xâm nhập Phiabioc tiền nori hoặc nori hạ Cùng với thành tạo địa chất, các quá Irình ngoại sinh tác độne mạnh mẽ đến hình thái địa hình khu vực.Có thể nhận thấy các vùng chính trong hình thái địa hình Tam Đảo như sau:
29
Trang 39lêni, độ chia cắt sâu từ trune hình tới lớn (250m- 750m) sườn dốc thung lùng sâu dưíờng phân thủy sẳc nét các đinh tạo thành dãy hinli thành đường đinh Toàn hộ khối núii Tam Dào chạy dài tới 80km theo hướng l ây hác Dông nam chiều ngan tỉ dao độmg trong khoáng 10km I5km c ỏ thế phân biệt hai dạng: Dạng núi thấp (dưới
7 0 0 m ) với các sườ n b ó c m òn - xâm th ự c ch iếm tru thế., d ạng núi tru n e bình (70ƠI11
1592m đinh Nord) chù vếu là các bẻ mặt đinh núi bóc mòn bề mặt san bằng, sườn dổ
lờ sườn bóc mòn dổc với vò phong hóa yếu với nhiều vách trượl cũa đứt cày kiến tạo Đỉnh Nord lá đính cao nhái đồnu Ihời là ranh liiỡi íiịa chinh của ba tinh Vĩnh Phúc Tuyên Quang và Thái Nguyên
- V ùne đôi: Độ cao tuyệt đôi từ lOOm - 300m dao độns độ cao 25m-50m dạnc bát iip
và -lượn sóng Phân bố chù yếu tronu vùng đệm
- V ùng đồng bàna ven sône suối, hình thành chù VCU bứi quá trình tích tụ bồi lầnu độ cao dưới lOOm Phân bố trong vùng đệm
- Thung lùng và trũng trên núi: Gom các dáy trùng tích tụ rửa trôi trên núi hoặc chân núi
Từ nhữna dặc trưna cùa địa chất - địa hình có thế dưa ra nhận xét như sau:
+ Sự phân hỏa sâu sác cùa dịa cliầt - địa hinh Tam Đáo cùne với tính chui cồ ồn định lâu dái cùa chúng là nguồn gốc của các kiều thảm nguyên sinh còn sót lụi trone dó có nhiều loài hinh thành tại chồ
+ Khối núi Tam Đảo nối liền với hệ thống các núi phía băc Việt Nam và Nam Trung Hoa lã điều kiện thuận lợi cho sự di cư xâm nhập rộng rãi các đại diện hệ thực vật lân cận tạo nên các quân xã đa dạng
+ Sự hình thành các đai cao dịa lý và các kiểu địa hình dần tới sự phân hóa các điều kiện khí hậu thổ nhưỡng và đây là nguyên nhân gián tiếp phát sinh nhiều quần xã thực vậi hiện tại
3 1.3 Khí hâu - Thủy văn:
a/ Khi hậu: Mặc dù Tam Đảo nẳm nọn trong loại hình khi hậu nhiệt dới uió
mùa nội chí tuyến, có mùa dòne lạnh, nhưns tinh chất khác biệt cùa khí hậu Tam Dáo thể hiện rỏ so với các vùng xung quanh bời lượng mưa trung bình năm tănu lên theo độ cao phân hố mưa và chế độ bốc thoát hơi nirơc chế dộ nhiệt diều hòa hơn Vì vậy khí hậu Tam Đào dược xem là khí hậu nhiệl đới yió mùa nội chí tuyến, có mùa đô ne lạnh mưa mùa hè và không có giai đoạn khô đặc trưne cho vùn2 núi Có thê thấy sự khác
30
Trang 40Yêỉn Tam Đảo (thị trấn Tam Đảo)
Bàng 3.: s ố liệu k h i tượng của các trạm ảnh hướng tới Tam Dáo
Tuyên Quang
Trạm Vĩnh Yên
Trạm Đại Từ
Trạm Tam Đào
Theo vị trí địa lý, trạm Tuyên Quang và Vĩnh Yên đặc trưng cho khí hậu sườn phía tây, trạm Đại Từ đặc trưng cho khí hậu sườn phía đông; tram Tam Đảo ờ độ cao gần 900m ' trên mực nước biển đặc trưng cho khí hậu vùng núi của vườn Sườn tây có vũ lượng
Ị trên 1600mm/năm, là lượng mưa giới hạn cùa vùng mưa nhiệt đới Sườn đông có vù
I lượng trên 1900mm/nãm, vào loại nhiều, do ảnh hường cùa hoàn lưu biển Trên đinh
I còn có lượng mưa trên 2600mm/năm, vào loại mưa rât nhiều gây nên bởi mưa địa
I hình Phân bố mưa không đều, tổng lượng mưa trong mùa hè và thu rất cao (>90% tổng
I lượng mưa năm), mùa mưa kéo dài hơn 7 tháng (suốt từ tháng 4 đến tháng 10).v ề mùa
I đông và xuân, lượng mưa không đáng kể, chì chiếm dưới 10% lượng mưa năm số
I ngàv mưa khá nhiều, sườn tây trên 140 ngày/năm sườn đông và vùng đinh trên 190
I ngày/năm Địa hình, địa mạo đã chi phối mạnh mẽ đặc điểm khí hậu trong vùng nên
I nhiệt độ vùng thấp biến động từ 22,9°c đến 23,7°c, tháng lạnh nhất trên 15°c (tháng
Ị 1), tháng nóng nhất trên 28°c (tháng 7) Riêng vùng đỉnh có nền nhiệt độ thấp hon cả,
I bình quân 18°c, lạnh nhất là 10,8°c (tháng 1), nóng nhất 23°c (tháng 7) Vùng thấp số
I giờ nắng đều trên 1600 giờ/năm, lượng bức xạ dồi dào; Riêng Tam Đảo chi có 1200
1 giờ/năm vì thường có mây che phủ trong mùa xuân - hè Do có sự khac biệt về chế độ bức xạ, phân bố mưa nên lượng bốc hơi có sự khác biệt rõ rệt giữa vùng thấp (xấp xi lOOOmm/nãm) và vùng cao (Tam Đảo chi có 560mm/năm)
ế (Nguồn: Viện Điều tra Quy hoach Lâm nghiệp (Bộ Lâm Nghiệp), 1992 Báo cảo Lập địa Khu Bào ton thiên nhiên Tam Đảo Hà Nội,)
31