1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thử ứng dụng những tiến bộ về tin học vào việc dạy học ngoại ngữ bằng hệ thống multimedia đề tài NCKH QN 96 03

83 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 37,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

học đã đặt G iáo dục và Đ ào tạo về công nghệ thông tin như m ột nhiệm vụ hàng đầu nhằm phát triển tiềm lực và xây dựng kết cấu hạ tầng cho công nghệ thông tin nước ta.Cựu Bộ trưởng Trần

Trang 2

P H Ấ N M Ỏ Đ Ẩ U

1 LÝ n o CHON ĐỂ TẢI

1.1 Yêu cầu xã hội:

Vào những năm 90 của thế kỷ 20, đất nước được chứng kiến m ột sự đổi thay kỳ diệu của nền kinh tế vốn m ang tính k ế hoạch hoá nay chuyển sang nền kinh tế thị trường Chính sách m ở cửa, thu hút đầu tư nước ngoài, phát triển liên doanh quốc tế đã cho phép chúng ta đang từng bước thực hiện các mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Xu th ế hội nhập quốc tế ngày m ột phát triển Xã hội cần m ột đội ngũ cán bộ không những có chuyên môn nghiệp vụ vững vàng mà còn phải có trình độ ngoại ngữ đáp ứng nhu cầu của công việc chuyên m ôn Đ ể đáp ứng nhanh chóng nhu cầu của xã hội, điều cần thiết là phải nghiên cứu tìm ra được những phương tiện kỹ thuật hỗ trợ cho phép không những nâng cao chất lượng đào tạo, rút ngắn hơn thời gian đào tạo

mà còn có thể tạo cho người học những điều kiện tổ chức hoạt động học tập ngày m ột thích ứng cho mỗi cá nhân Tin học đa phương tiện đang chứng tỏ những ưu thế của nó trong việc hỗ trợ quá trình dạy - học ngoại ngữ

1.2 Môi trường thiết chế:

Trước những thành tựu to lớn mà công nghệ thông tin m ang lại cho sự phát triển kinh tế, chính phủ đã có nghị quyết 49/C P ngày 4/8/1993 Nghị quyết 49/CP của chính phủ về phát triển công nghệ thông tin ở nước ta trong những năm 90 đã xác định m ục tiêu chung là : "Xây dựng những nền m óng bước đầu vững chắc cho m ột kết cấu hạ tầng về thông tin trong xã hội có khâ năng đáp ứng các nhu cầu cơ bản về thông tin trong quản lý nhà nước và trong các hoạt động kinh tế xã hội"

Nhà nước rất chú trọng ứng dụng công nghê tin học vào giáo due K ế hoạch tông thê ( đên năm 2000 ) của Chương trình quốc gia về công nghê tin

Trang 3

học đã đặt G iáo dục và Đ ào tạo về công nghệ thông tin như m ột nhiệm vụ hàng đầu nhằm phát triển tiềm lực và xây dựng kết cấu hạ tầng cho công nghệ thông tin nước ta.

Cựu Bộ trưởng Trần H ồng Quân, nguyên trưởng ban công nghệ tin học

Bộ Giáo dục và Đ ào tạo trong bài : "Ngành Giáo dục và Đ ào tạo với Chương trình quốc gia về công nghệ thông tin" có viết : "Để công nghệ thông tin trở thành m ột công cụ tác nghiệp được khai thác triệt để và hữu hiệu, Bộ G iáo dục

và Đào tạo chủ trương tập trung triển khai các biện pháp sau đây:

• Có k ế hoạch tổ chức và đầu tư cho việc nghiên cứu và sử dụng các phần m ềm dạy học

• Trong giai đoạn đầu cần thu thập, đánh giá các phần m ềm dạy học của nước ngoài hiện có ở Việt nam, lựa chọn và chỉnh lý đê sau đó tiến hành đưa vào áp dụng tại các cơ sở đào tạo thích hợp

Đ ây cũng chính là bước tập dượt để học tập trước khi chuyển sang giai đoạn tự xây dựng lấy các phần m ềm dạy học ở Việt nam " Trên tinh thần đó

Bộ Giáo dục và Đ ào tạo phối hợp với Bộ K hoa học Công nghệ - Môi trường đang triển khai đề án: "Công nghệ tin học trong giảng dạy"

Trường Đại học ngoại ngữ nói riêng và Đại học Quốc gia Hà Nội nói chung đang đứng trước m ột xu thế đưa C ông nghệ tin học vào phục vụ các hoạt động chuyên m ôn N ghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học nhất là công nghệ M ultim edia vào dạy - học ngoại ngữ đã trở thành m ột nhu cầu cấp bách

1.3.Thành tựu của các ngành khoa học

Trong những năm gần đây công nghệ tin học đã có nhiều thành tựu quan trọng, đáp ứng được nhiều yêu cầu của việc dạy - học ngoại ngữ Thành tựu đầu tiên của công nghệ tin học là công nghệ m ạng với sự phát triển của

Trang 4

Internet và Intranet trên thế giới và tại v iệ t Nam Trường Đại học Ngoại ngữ cũng như Đ H Q G H à Nội đang là những thành viên tích cực khai thác nguồn thông tin phong phú, đa dạng và rất thời sự do Internet m ang lại Kho tư liệu khổng lồ ngoại ngữ này cho phép người giáo viên dễ dàng lựa chọn tài liệu giảng dạy hấp dẫn, đặt ngưòi học vào những tình huống gắn liền với thực tế Tốc độ truy nhập nhanh các thông tin từ xa là m ột ưu điểm lớn của công nghệ

m ạng Internet và Intranet

M ột thành tựu nữa rất quan trọng của công nghệ thông tin là sự ra đời

và phát triển của công nghệ CD R O M và công nghệ M ultim edia Nó m ớ ra những khả năng ứng dụng hữu hiệu, cho phép nâng cao chất lượng đào tạo, rút ngắn thời gian đào tạo và đang hình thành các phương pháp dạy - học ngoại ngữ mới

Bên cạnh những tiến bộ của khoa học kỹ thuật còn có những thành quả nghiên cứu của các ngành khoa học khác trong đó có giáo dục học Quan điểm lấy người học làm trung tâm đang được quán triệt trong tất cá các khâu của quá trình đào tạo Sử dụng công nghệ M ultim edia vào dạy - học ngoại ngữ

là một yếu tố rất quan trọng trong việc quán triệt quan điểm lấy người làm trung tâm

Tin học là m ột ngành khoa học còn rất trẻ, công nghệ M ultim edia lại mới ra đời Tuy mới mẻ nhưng công nghệ M ultim edia đã chứng tỏ rất nhiều

ưu điểm Nó đã thâm nhập vào rất nhiều các lĩnh vực xã hội, kinh tế, văn hoá giáo dục, hành chính Thật khó có thể hình dung được m ột lĩnh vực nào lại

có thể hoạt động có hiệu quả m à lại không cần sự trợ giúp của tin học Giáo dục, đào tạo nói chung, giảng dạy ngoại ngữ nói riêng lại là m ột lĩnh vực có thể tận dụng đáng kể khả năng hỗ trợ của công nghệ này Trong m ấy năm qua trên th ế giới đã đưa ra được một lượng phần m ềm đáng kể giảng dạy các sinh ngữ Anh - Pháp - Nga - Trung - Đức - Nhật - Tây Ban Nha Tại Việt nam người ta cũng đã thấy xuất hiện trên thị trường khá nhiều các phần m ềm dạy -

Trang 5

học tiếng A nh - Pháp - Trung - Đức - Tây Ban Nha Trừ m ột vài phẩn m ềm như D ynam ic English, Let's go, I speak English Còn hầu hêt là những phần

m ềm được đưa vào thị trường V iệt nam bằng những con đường trôi nổi Chính

vì thế cho đến nay tại V iệt nam vẫn chưa có được m ột công trình tổng kêt, đánh giá các phần m ềm này từ góc độ giáo học pháp ngoại ngữ

Việc ứng dụng công nghệ M ultim edia vào dạy - học ngoại ngữ tại Việt nam cũng còn rất mới Số lượng các cơ sở đào tạo có trang thiết bị tin học và

sử dụng các phần m ềm dạy - học ngoại ngữ còn rất ít Việc sử dụng công nghệ

M ultim edia vào dạy - học ngoại ngữ còn m ang tính thời thượng

Rõ ràng, chúng ta đang cần có những phân tích, đánh giá và phân loại các phần m ềm để có thể vạch ra được khả năng ứng dụng, phương thức khai thác được hiệu quả và hơn thê nữa có thể bươc đầu đề ra được những nguyên tắc trong việc áp dụng công nghệ mói này

2 NHIÊM VU NGHIÊN c ứ u VẢ GIỚI HAN CÚA ĐẼ TẢI

2.1.Để tài chú trọng p h â n tích, đ á n h giá những tiến bộ của công nghệ tin học, đặc biệt là Iihững thành tựu của công nghệ M ultim edia ở góc độ những thiết bị, kỹ thuật hỗ trợ cho quá trình dạy - học ngoại ngữ Nêu bật được tính

kê th ừ a và Iihững ưu th ế c ủ a công n g h ệ M u ltim e d ia so với những thiết bị đã được sử dụng trong lịch sử dạy - học ngoại ngữ

2.2 Sưu tậ p các phần m ềm dạy - học ngoại ngữ trên th ế giới và đang Um hành tại Việt nam , tiến hành p h â n loại, p h á n tíc h , đ á n h giá m ột số phần mềm dạy - học ngoại ngữ có sử dụng công nghệ CD R O M M ultim edia và ngôn ngữ siêu văn bản

2.3.P h â n tích h o àn c ả n h th ự c tẽ Việt nam để có được kết luận ban đầu về tín h k h ả th i của việc ứng dụng công nghệ M ultim edia trong dạy - học ngoại

Trang 6

2.4.Tiến hành th ự c n g h iệm trong dạy - học ngoại ngữ để chứng m inh cho kết luận về tính khả thi của việc ứng dụng công nghệ M ultim edia trong dạy - học ngoại ngữ.

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ứ u

• Khái quát lý luận trên các tài liệu đã được xuất bản

• Đ iều tra, thống kê, phân tích các số liệu

• Thực nghiệm :

'r Soạn m ột số bài ứng dụng công nghệ

y Tiến hành thực nghiệm trên m ột số đối tượng sinh viên,

học sinh

• So sánh kết quả thực nghiệm và lý luận đã được tổng kết; từ đó điều chỉnh lý luận

Trang 7

P H Ẩ N I I

c n i t f M G I

CO SỞ LÝ L U Ậ N C Ủ A V IỆC N G H IÊ N cứu ỨNG D Ụ N G C Ô N G N G H Ệ

M U L T IM E D IA VÀO V IỆC DẠY - HỌC N G O Ạ I N G Ữ

1 vni TRÒ củn CÁC PHƯƠNG TlệN KV THUậT Hỗ TRỢ TRONG GIÁO HỌC PHÁP NGOm NGỮ TRƯỚC KHI CÓ CÔNG NGHỂ MUlTIMÉDin • •

1.1 Vai trò của các phương tiện kỹ thuật hỗ trợ trong các phương pháp

dạy - học ngoại ngữ truyền thống

Cho đến tận cuối thế kỷ XIX, ngoại ngữ trừ m ột số trường hợp cá biệt, việc dạy - học ngoại ngữ tại Châu Âu đều dập theo khuôn m ẫu của việc dạy tiếng La tinh vốn được coi là m ột công cụ khai sáng văn m inh Mục tiêu chính của việc dạy - học ngoại ngữ lúc đó là chủ yếu giúp cho người học có được năng lực đọc được các tác phẩm văn học, khám phá được các vẻ đẹp của văn học thông qua phân tích ngữ pháp Kỹ thuật in ấn đã cho phép đưa đến tay người đọc những tuyển tập văn học bất hủ m à trước kia thường phải viết lên các m iếng da hay khắc lên các thẻ tre, gồ Vai trò hình ảnh được thừa nhận từ lâu những nó mới được đưa vào trong các giáo trình học ngoại ngữ m ột cách rất khiêm tốn, chừng mực Những ít ra thì kỹ thuật in ấn cũng đã m ang đến cho nhân loại m ột bước ngoặt lớn trong quá trình phát triển xã hội nói chung

và dạy - học ngoại ngữ nói riêng

1.2 Vai trò hỗ trợ của hình ánh trong các phương pháp trực tiếp.

Hai thập kỷ cuối cùng của thế ký XIX chứng kiến hai nhà giáo học pháp tiên phong F G O U IN ( Pháp ) và w V IẼTO R ( Đức ) kết hợp những nguyên lý cho ra đời " Phương pháp trực tiếp" để rồi dần dần được phát triển

Trang 8

và áp dụng trong hầu hết các nước Âu châu Trong cuốn N ghệ thuật dạy và học ngoại ngữ " F G O U IN đã chủ trương phát triển m ột phương pháp tích cực khuyến khích học trò kết hợp lời nói với cử chỉ, chú trọng về khẩu ngữ trong các tình huống của cuộc sống thường ngày, tận dụng khả năng hỗ trợ của hình ảnh trong việc giải nghĩa Theo các tác giả của phương pháp trực tiêp, quá trình cung cấp nghĩa thông qua các hình ảnh cho phép người học không phải

sử dụng tiếng m ẹ đẻ, nhờ đó m à tránh được những giao thoa tiêu cực giữa tiếng m ẹ đẻ và ngoại ngữ Phương pháp trực tiếp đã có những bước tiến bộ vượt bậc so với phương pháp truyền thống nhờ chú trọng phát triển khẩu ngữ, giảm nhẹ vai trò của ngữ pháp lý thuyết Việc m inh hoạ các giáo trình với những hình vẽ giới thiệu các đồ vật, các khái niệm cụ thể đã đạt được những hiệu quả nhất định trong m ột thời gian khá dài v ề m ặt này cần phải nói đến vai trò hỗ trợ đáng kể của cả kỹ thuật in ấn lẫn hình ảnh m inh hoạ

1.3 Những hỗ trợ kỹ thuật trong các phương pháp cấu trúc - nghe nhìn.

Trước khi đề cập đến các phương pháp nghe nhìn, cũng không nên bỏ qua các phương pháp nghe nói với bốn đặc tính nổi bật:

• Các ngữ liệu được giới thiệu bằng âm thanh trước dạng viết

• Phân tích cẩn thận những tương phản giữa tiếng mẹ đẻ và tiêng nước ngoài cần tiếp thu

• Cần nắm vững các cấu trúc thông qua hệ thống bài tập cấu trúc

• Cần luyện cho người học phản ứng ngôn ngữ trong những tình huống gần giống với những giao tiếp ngôn ngữ trong cuộc Sống thường ngày

X em xét kỹ bốn đặc tính trên ta cũng thấy rõ được sự hổ trợ đắc lực của ngôn ngữ học tất nhiên đây chính là ngôn ngữ học cấu trúc Bên cạnh việc hỗ trợ của ngôn ngữ học cấu trúc, tâm lý học hành vi cũng có những đóng góp đáng dể với m ột quan niệm mới: tạo ra những thói quen ngôn ngữ thòng qua

Trang 9

hệ thống bài tập ngữ pháp cấu trúc Lời nói được ghi âm trên băng từ tạo điều kiện cho luyện tập kỹ năng nghe hiểu những tài liệu âm thanh đời thường.

Cả m ột thời kỳ khá dài, phòng thiết bị học tiếng đã từng được coi là m ột công cụ lý tưởng trong quá trình hình thành những phản xạ ngôn ngữ m ột

cách hệ thống ở người học.

Nếu như với những phương pháp truyền thống, người giáo viên hoàn toàn lộ thuộc vào cuốn sách giáo khoa thi những phương pháp tích cực,đã giúp cho họ có khả năng đôi lúc vượt ra khỏi khuôn khổ của sách giáo khoa

Chuyển thẳng từ những phương pháp truyền thống sang phương pháp nghe nói nhiều giáo viên đã có ý định chỉ m áy m óc tập trung vào các bài tập cấu trúc m à sao nhãng việc phát triển kỹ năng giao tiếp diễn đạt nói và viết Đấy cũng chính là m ặt hạn chế của các phòng thiết bị học tiếng Thậm chí nhiều nơi việc sử dụng phòng thiết bị học tiếng còn tỏ ra kém hiệu quá Nhưng cần phải thấy rõ rằng việc nhiều phòng thiết bị học tiếng không m ang lại được những kết quả m ong m uốn trước hết không nên kết luận ngay rằng hỗ trợ kỹ thuật không có giá trị mà đa phần nguyên nhân lại chính tại việc sử dụng tồi, không hợp lý với chức năng phòng thiết bị học tiếng có thể đảm nhiệm Người

ta đã sai lầm khi quá kỳ vọng vào khả năng phát triển các kỹ năng giao tiếp chỉ trên cơ sở những bài tập cấu trúc ngữ pháp

Bên cạnh phòng thiết bị học tiếng, m ột thiết bị kỹ thuật khác được sử dụng rất có hiệu quả trên các lớp học ngoại ngữ đó chính là m áy ghi âm Các phương pháp nghe nhìn đều đã m ột m ặt tận dụng các yếu tố tích cực của các phương pháp nghe nói, m ặt khác luôn tìm cách tránh việc lạm dụng các bài tập ngữ pháp cấu trúc Các phương pháp nghe nhìn đã có chú trọng đến các hoạt động giao tiếp ngôn ngữ trong những tình huống cụ thể Các hình ảnh luôn gắn liền với những phát ngôn được ghi âm trên các băng từ Có thể thấy

rõ rằng phương pháp nghe nhìn đã khai thác m ạnh m ẽ các ưu th ế của các thiết

Trang 10

bị hỗ trợ như m áy đèn chiếu, m áy chiếu phim , m áy ghi âm, m áy ghi hình - phát hình, kỹ nghệ in ảnh

1.4 Vai trò các thiết bị kỹ thuật hỗ trợ đối với các phương pháp theo đường hướng giao tiếp, các phương pháp chức năng.

Khắc phục những m ặt hạn chế của các phương pháp nghe nhìn, các phương pháp theo đường hướng giao tiếp, các phương pháp chức năng đã xác định mục tiêu cung cấp cho người học m ột công cụ giao tiếp với những kỹ năng giao tiếp phục vụ cho m ột hoặc nhiều nhu cầu giao tiếp cụ thể trong một lĩnh vực có giới hạn

Các nhà giáo học pháp ngoại ngữ nhận thấy quá trình phát triển các kỹ năng giao tiếp đều phải dựa trên cơ sở nắm vững những kiến thức ngôn ngữ cơ bản cần có K hông những thế, người học cần phải được thâm nhập vào các tình huống được tạo ra càng gần với thực tế càng tốt Trước những tình huống như vậy người học sẽ nảy sinh nhu cầu giao tiếp và sử dụng ngôn ngữ đang học để giao tiếp Các phương tiện kỹ thuật đóng góp đáng kê trong việc giúp giáo viên cũng như học viên có được những tình huống giống với thực tế, gần gũi với thực tế Tranh ảnh giới thiệu tình huống, đèn chiếu, m áy chiếu phim, máy thu hình, m áy chạy băng hình, m áy ghi âm, m áy chụp tài liệu đã giúp cho người học hạn chế phải sử dụng những tài liệu do giáo viên biên soạn không gắn liền với đời thực, thay vào đó học viên thường xuyên tiếp xúc với những tài liệu của đời sống hàng ngày

1.5 Nhận xét chung về việc sử dụng các phưcmg tiện kỹ thuật hỗ trợ.

Nhìn lại quá trình phát triển của giáo học pháp ngoại ngữ ớ góc độ sửdụng các phương tiện kỹ thuật ta nhận thấy rõ rằng mỏi khi trong xà hội náysinh một nhu cầu mới đòi hỏi sử dụng ngoại ngữ thì m ột loại hình phươngpháp mói lại ra đời và những phương pháp mới này thường tỏ ra hữu hiệu vàothời điểm đó nhất là chúng đều tìm cách tận dụng những ứng dụng, các tiến bộ

Trang 11

khoa học kỹ thuật đương thời K hông thể phủ nhận được việc các phương tiện

kỹ thuật đã có những đóng góp quan trọng cho phép ngày càng nâng cao chất lượng dạy - học ngoại ngữ

Do đặc điểm cấu tạo và hạn ch ế kỹ thuật m à các phương tiện thường được sử dụng m ột cách đơn lẻ hoặc hãn hữu mới có sự kết hợp hai, ba phương tiện trong m ột hoạt động trên lớp (m áy ghi âm + đèn chiếu ) Vì thế mà khả năng hỗ trợ của các thiết bị còn bị hạn chế, thường chỉ đáp ứng được từng mặt rời rẽ của m ột mục đích vốn lại m ang tính tổng hợp rõ rệt

Một số phương tiện, trong quá trình sử dụng còn bộc ỉộ m ột sô nhược điểm : Nhiều loại thiết bị còn cổng kềnh; nếu sử dụng kết hợp cùng m ột lúc trên lớp nhiều thiết bị thì người dạy hay người tự học sẽ gặp những khó khăn : Không dễ dàng điều khiển nhiều thiết bị m ột lúc (điều khiển cùng m ột lúc máy ghi âm + m áy chiếu hình ) Càng nhiều thiết bị được sử dụng thì khá năng gặp sự cố xảy ra càng nhiều, gây phiền toái, tạo tâm lý ngại sử dụng thiết

bị ( rối băng từ, m ất thời gian tìm kiếm tài liệu trên băng )

Đặc biệt các phương tiện còn có một hạn chế rất cơ bản đó là không có

sự tương tác giữa người sử dụng và m áy ( vấn đề rất quan trọng trong quá trình

tự đào tạo ) Các thiết bị này chỉ thực hiện hoàn toàn cứng nhắc các yêu cầu của người sử dụng Chúng không thể có được những chức năng tổng hợp, phân tích, đánh giá, đề xuất các giải pháp Con người ao ước, m ong m uôn tạo ra được m ột công nghệ kết hợp được nhiều khả năng trong m ột thiết bị và đặc biệt thiết bị này lại có cả khả năng tương tác giữa người sử dụng và máy

2 TIN HỌC VỚI CÔNG NGHỆ MULTIMCDin TRONG DỌV HỌC NGOẠI NGỮ • • • • •

2.1 Sự ra đời và phát triẽn của tin học.

Vào những năm giữa thế kỷ XX, nhân loại đã chím g kiến sự ra đời một công nghệ mới m ẻ và vào thời kỳ đó bản thân nó cũng chưa hình dung ra được

»

Trang 12

những ứng dụng kỳ diệu của nó trong xã hội hiện đại Đ ó chính là tin học.

Chiếc m áy tính điện tử đầu tiên của kỷ nguyên m à chúng ta đang sống

là chiếc m áy điện tử EN1AC được thiết k ế vào năm 1948 Từ đó đến nay nhiều thế hệ m áy tính đã ra đời ngày m ột hoàn thiện hơn M áy tính hiện nay đã có thể thực hiện được hàng tỉ phép tính trong m ột giây Hiệu quả sử dụng của

m áy tính vốn được m ệnh danh là m áy thông m inh đã cho phép nó chiêm giữ được m ột vị trí không gì thay thế nổi trong mọi lĩnh vực xã hội

Tin học hoá xã hội đã trở thành m ột xu thê không thể đảo ngược, nó kéo theo biết bao những đổi thay không phải chỉ hiện thời trước m ắt mà còn

cả lâu dài, m à hệ thống giáo dục cùng với nội dung và các phương pháp giảng dạy, đào tạo cũng không thể nằm ngoài xu hướng đó

Những ứng dụng thực hành trong suốt 20 năm vừa qua đòi hỏi cấp bách đưa tin học vào trong qui trình giáo dục, đào tạo từ nhà trường phổ thông đến các trung tâm đào tạo đại học

K hông phải chỉ ở các nước công nghiệp phát triển m à ngay cả ở những nước đang phát triển việc đưa tin học vào trong lĩnh vực giáo dục đều luôn được nhìn nhận từ những năm 80 như m ột hiện tượng không thể không xáy ra Thực tế các trường học buộc phải quan tâm khai thác những khả năng hỗ trợ của tin học trong hoạt động giảng dạy của m ình vì 3 lý do

• Do nhu cầu phát triển của chính hệ thống giáo dục Giáo dục và đào tạo không thể bỏ qua những đổi thay lớn lao của các công nghệ trong thời đại chúng ta Bỡi vì nếu không, khoảng cách giữa nội dung giáng dạy

và thực tế vốn đã lớn nay sẽ càng lớn thêm

• Lý do thứ hai là giáo dục, đào tạo đang lo lắng đáp ứng những đòi hỏi cấp thiết của xã hội, đang tìm cách xác định cho rõ những năng lực những kiến thức cần thiết cho việc xử lý các thông tin và đào tạo cũng như

Trang 13

bồi dưỡng thêm cho lớp trẻ những phẩm chất tương xứng với phương thức

sản xuất mới

• Lý do thứ ba là việc phát triển giáo dục, đào tạo cần phải ngày

m ột m ở rộng đến mọi đối tượng trong xã hội nên mô hình các lớp học sinh

có trình độ đồng đều như thường có trước đây nay đang dần chuyển thành

tình trạng trình độ học sinh trong lớp thường không còn đồng đều nữa

Trước tình trạng đó, để có thể vẫn đảm bảo được chất lượng đào tạo, người

giáo viên đang có m ột đòi hỏi những hỗ trợ hữu hiệu cho phép tiến hành

quá trình giáo dục, đào tạo m ang tính cá thể hoá Tin học với tất cả những

tính năng kỳ diệu của nó được coi như là m ột hỗ trợ quan trọng đáp ứng

thoả đáng đòi hỏi cấp thiết của người giáo viên

Sự hỗ trợ này càng hiệu quả và thực tê khi những m áy tính cá nhân ra

đời và càng ngày càng được sử dụng trong các gia đình Ngay ở Việt nam số

lượng m áy vi tính được đưa vào sử dụng từ m ấy năm nay cũng tăng một cách

đáng kể Bên cạnh lý do vì nhu cầu cấp thiết của công việc, nhận thức về tính

hữu ích của m áy ngày m ột nâng cao mà còn cần phải kể đến việc giá m áy mấy

năm qua ước tính mỗi tháng trung bình giảm 5% Giảng dạy có m áy vi tính hỗ

trợ đã trở thành m ột thực tế thu hút sự chú ý của nhiều giáo viên trong đó có

cả giáo viên ngoại ngữ Thậm chí có thê hình dung rằng giảng dạy ngoại ngữ

là lĩnh vực có thể tận dụng hết sức hĩru hiệu công nghệ tin học, đặc biệt là

cồng nghệ M ultim edia thường được gọi là công nghệ đa phương tiện, một

công nghệ có thể thoả m ãn được những yêu cầu rất đa dạng của việc dạy ngoại

ngữ

2.2 C ông nghệ M ultim edia

2.2.1 Khái niệm M ultim edia ( Đa phương tiện )

Cho đến nay M ultim edia được hiếu như là sự kết hợp của 4 phương tiện

Trang 14

• Kỹ thuật truyền văn bản

• K ỹ thuật truyền âm thanh

• K ỹ thuật truyền hình ảnh, video và hoạt hình

• Kỹ thuật tin học trong xử lý các thông tin nhằm tạo ra được những tương tác giữa m áy tính và người sử dụng

Kết hợp chặt chẽ những kỹ thuật trên người giáo viên cũng như học viên ngoại ngữ có thể tổ chức được những lớp học sinh động với những tình huống luyện tập giao tiếp rất sát với thực tế, nắm bắt kiến thức sinh động nhờ những

hỗ trợ nghe nhìn

2.2.2 Các hình thái phát triển của M ultim edia.

Cho đến nay người ta thường nhìn nhận những ứng dụng của

m ultim edia trên hai khu vực : M ultim edia trên m ạng (Intranet, Internet, ) và

m ultim edia ngoài m ạng (CD R O M , )

• CD RO M m ultim edia CD ROM là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh

Compact Disc Read Only M em ory chỉ m ột loại đĩa chứa đựng những thông tin

mà người ta chỉ có thể đọc được Tuy mới ra đời vào năm 1982 những đến cuối năm 1991 trên thế giới đã có trên 2 triệu đầu đọc CD R O M và có đến 12 triệu đĩa CD RO M trong đó chứa đựng 3500 phần m ềm đang được thương mại

ở cả các châu lục

CD ROM m ultim edia có những ưu th ế đặc biệt so với các kỹ thuật tin học khác Trước hết phái kể đến khả năng lun trữ to lớn của nó Mỗi đĩa thường có dung lượng 650 MB - có nghĩa là m ột chiếc đĩa nhỏ bé với đường kính 12 cm có thể chứa đựng được khoảng 250.000 trang văn bán có khổ A4

Trang 15

Chính khả năng lưu trữ kỳ diệu này đã cho phép gửi vào nó m ột sô lượng to lớn các văn bản, hình ảnh, video, hoạt hình, âm thanh, các bản nhạc, lời nói Chính vì lẽ đó những hoạt động tương tác giữa người sử dụng và m áy tính đã cho ra đời và phát triển công nghệ m ultim edia.

Chỉ với khoảng hai chục đĩa CD ROM , người ta đã có thể lưu trữ được thông tin của cả m ột thư viện với 17.000 cuốn sách dày chừng 300 trang

• Internet m ultim edia

Từ vài năm nay, người ta thấy khắp nơi những bài báo, những chương trình truyền hình nói tới m ột phát m inh khoa học mới: Internet

Internet là m ột m ạng thông tin được tạo nên bởi sự liên kết rất nhiều mạng thông tin trên toàn cầu có cùng m ột chuẩn truyền, nhận thông tin Nó được ví như là m ột thư viện và m ột văn phòng làm việc ảo Nó là sự qui tụ của công nghệ thông tin và viễn thông Nhờ Internet người ta có thể trao đổi thông tin m ột cách nhanh chóng với những m iền xa xôi, hẻo lánh, Internet giúp chúng ta xoá bỏ khoảng cách, chỉ trong vài giây ta đã có thể kết nối với nhĩmg nguồn thông tin nằm khắp nơi trên trái đất này Có thê nói thư viện của toàn thế giới nằm ngay trong tầm các bàn phím vi tính Các dịch vụ trên Internet hữu hiệu đến mức m à số lượng người sử dụng nó tăng không ngừng

• Ngôn ngữ được dụng để tạo nên trang m ạng trên Internet cho đến nay thường là ngôn n g ữ siêu văn b ả n H T M L ( hypertext M ark Up Language ) Ngôn ngữ siêu văn bàn cho chúng ta m ột kỹ thuật đọc hoặc viết m ột văn bản

có những mối liên kết đa dạng với các văn bản khác Nó giúp chúng ta tổ chức các thông tin không chỉ còn theo tuyến tính như trước đây m à còn tạo ra được những mối liên kết đa chiều giữa những thông tin có cùng chủ điếm , cùng ngữ cảnh Tại m ột văn bản đang hiện trên m àn hình m áy tính, khi ta đưa con trỏ đến từ hoặc nhóm từ hay m ột hình ảnh đã được thiết lập mối liên kết siêu văn

Trang 16

bản thì con trỏ sẽ biến thành hình bàn tay với ngón trỏ; kích lên đó, ta có thể thâm nhập vào m ột trang m ạng mới, m ột tài liệu mới có thể nằm tại m ột m áy chủ ở m ột nước xa xôi nào khác m à có những thông tin liên quan đến vấn đề

ta quan tâm N hờ có kỹ thuật siêu văn bản m à ta có thể tìm kiếm những thông tin nhanh chóng ở nhiều thư mục khác, trang m ạng khác thậm chí ỡ nhiều máy chủ khác

2.3 Những ưu th ế của công nghệ M ultim edia trong dạv - học ngoại ngữ.

Thiết bị tin học m ultim edia có những khác biệt căn bản so với những thiết bị phục vụ dạy - học ngoại ngữ khác M áy ghi âm, m áy đèn chiếu, máy chiếu phim ra đời trước các phương pháp nghe nhìn Tất cả những thiết bị dạy

- học được sử dụng trước khi có thiết bị tin học m ultim edia ra đời được đánh giá có hiệu quả cho qui trình giảng dạy chương trình hoá Tuy vậy các thiết bị này mới chỉ góp phần cải thiện quá trình tiếp thu nội dung giảng dạy của người học mà thôi M ột thiết bị phục vụ dạy học lý tưởng cần phái đám nhiệm được 4 chức năng:

• Giới thiệu được nội dung m ôn học trong chương trình cho người học

• Hiểu và lưu giữ được câu trả lời

• Phải đánh giá và chữa được câu trả lời này

• Thích ứng với khả năng tiếp thu và tiến độ học tập của người học

Các thiết bị như m áy ghi âm, đèn chiêu, m áy chiếu phim , rồi cả đầu băng hình, m áy vô tuyến truyền hình cho đến nay đều khồng đàm nhiệm được đầy đủ các chức năng này Ngược lại, thiết bị tin học m ultim edia lại có thểthoả mãn được những yêu cầu trên ở nhiều hoạt động, nhiều khâu trong quátrình dạy - học ngoại ngữ Có thể kể ra dưới đây 11 ưu th ế c ủ a n h ữ n g th iế t bị

m ultim edia trong dạy - học ngoại ngữ.

2.3.1.Chương trình dạy - học ngOcỊÌ ngữ sử dụng thiết bị tin học m ultim edia có

Trang 17

số lượng văn bản phong phú, thông tin đa dạng.

Việc dạy - học ngoại ngữ với các phương pháp không có thiêt bị

m ultim edia hỗ trợ luôn gặp phải m ột trở ngại đó là các chương trình này cung cấp cho thầy cũng như trò m ột số lượng văn bản và thông tin rất hạn chê Quả vậy, nội dung chương trình vốn được trình bày m ột cách truyền thống trên giấy Kỹ thuật và giá thành in ấn, kích thước và trọng lượng của sách giáo khoa không cho phép người biên soạn viết những cuốn sách có nội dung phong phú, có nhiều tài liệu tham khảo, nhiều tranh m inh hoạ m àu Chưa kê những phức tạp của những tài liệu âm thanh, hình ảnh động gây khó khăn khi muốn đưa nó vào trong giáo trình Nếu cuốn sách giáo khoa nào cũng có độ dày ít ra là 500 đến 600 trang thì người dạy và người học gặp nhiều phiền toái Tinh hình đó buộc người biên soạn phải chuẩn bị bài rất cô đọng, không thể đưa vào nhiều bài báo, tạp chí, tài liệu tham khảo, m ở rộng, trong khi đó người học lại m ong m uốn có được những kỹ năng giao tiếp bằng tiếng nước ngoài ớ nhiều hoàn cảnh, tình huống và lĩnh vực khác nhau trong đời sống xã hội VỐI1

rất đa dạng, phong phú Ngay cả việc để lấp các chỗ thiếu hụt, người giáo viên

có cho học sinh danh mục sách tham khảo thì các cuốn sách đó vẫn luôn bị hạn chế bởi vấn đề in ấn, trọng lượng

Một chiếc m áy tính cá nhân với ổ đĩa cứng hiện nay thường là m ột vài

GB đã có thể chứa được m ột lượng thông tin khổng lồ M ột ổ đọc đĩa CD ROM cho phép ta khai thác đĩa CD ROM có đường kính chỉ 12 cm với dung lượng thường là 650 MB đã có thể chứa trên nó khoảng 250.000 trang văn bản khổ A4

Với khá năng lun trữ to lớn như vậy, người học ngoài các bài học chính khoá còn có thể tham khảo các tài liệu hổ trợ phong phú đa dạng, các từ điển

m ultim edia trên ổ cứng, trên đĩa CD ROM hoặc trên Internet

Nhờ khá năng cung cấp tư liệu đặc biệt của công nghệ m ultim edia, CD

Trang 18

ROM có thể cho phép người giáo viên cũng như học viên tổ chức hoạt động dạy - học ngoại ngữ theo những phương thức mới chủ động hơn, phong phú hơn, tích cực hơn.

2.3.2.VỚÌ công nghệ m ultim edia giáo viên và học viên có thể tạo ra những tài liệu âm thanh chất lượng cao, dễ dàng lưu trữ và khai thác chúng

Trong các chương trình dạy - học ngoại ngữ không có sự hỗ trợ của công nghệ m ultim edia người ta có thể liệt kê ra được m ột số thiết bị hỗ trợ về

âm thanh sau đây: băng từ với m áy ghi âm, băng hình với đầu phát hình, phim nhựa với m áy chiếu phim M ột thời kỳ khá dài các thiết bị này hỗ trợ đắc lực cho một số hoạt động dạy - học ngoại ngữ: m ột m ặt vì giá thành thiết bị không quá cao, m ặt khác nó cũng không đến nỗi quá khó sử dụng Hiện nay cần phải nói rằng máy cassette với băng từ vẫn còn luôn được đánh giá tốt Tuy nhiên các thiết bị này còn có nhiều yếu điểm: Nó không dễ dàng cho ta những tài liệu âm thanh có chất lượng Các băng từ không bền, sau hai, ba lần ghi âm, chất lượng cuộc ghi giảm rõ rệt Việc bảo quản tốt các băng từ rất tốn kém, quá trình sử dụng rất dễ làm hỏng các băng từ

Với các thiết bị tin học m ultim edia, nhiều yếu điểm trên được khắc phục Chất lượng ghi âm được cải thiện đáng kể Do lưu trữ trên đĩa cứng hoặc đĩa CD RO M , các tài liệu cho phép khai thác sử dụng nhiều lần m à không làm giảm chất lượng Các trục trặc vốn thường gặp ở các m áy thông thường không phải m ultim edia hầu như không còn thấy với thiết bị tin học m ultim edia

Quả vậy, nghe m ột câu nói hàng vài chục thậm chí hàng trăm lần với máy tính không hề có vấn đề gì nhưng với m áy ghi âm thì rất dễ làm hỏng băng hoặc làm m áy trục trặc Hơn nữa các đĩa cứng cũng như CD ROM có thể lưu giữ không hể khó khăn những tài liệu âm thanh lâu dài m à không tôn kém

2.3.3.Thiết bị tin học cho phép truy cập thông tin dễ dàng, nhanh chóng

Trang 19

Trong quá trình dạy - học ngoại ngữ không có sự hỗ trợ của công nghệ tin học m ultim edia, học viên phải lật m ở từng trang sách để tìm đến bài cần học Nếu họ m uốn tìm lời giải thích cho m ột tò, nếu không hỏi được giáo viên thường họ sẽ phải tra tò điển Khi gặp phải m ột vấn đề ngữ pháp thường thì họ lại m ở sách ngữ pháp Thậm chí khi cần những kiến thức đất nước học học viên phải tra cứu từ nhiều nguồn tài liệu Rõ ràng những việc trên buộc học viên tốn nhiều thời gian Chưa kể là học viên không dễ dàng có được các tài liệu đó sẵn sàng trên giá sách Nhiều các học viên lúng túng hoặc nản lòng khi không đủ thời gian hoặc thiếu nguồn tài liệu tra cứu Tin học với công nghệ

m ultim edia giúp người học tránh được đáng kể những khó khăn này

Những năm gần đây, nhờ những tiến bộ của tin học, người ta đã chê tạo

ra được những bộ xử lý có thể thực hiện được hàng tỉ phép tính trong m ột giây Nó cho phép xử lý thông tin với m ột tốc độ hết sức nhanh chóng Chỉ với một động tác kích chuột, học viên gần như tìm thấy ngay thông tin m ình muốn Kể cả những thông tin còn đang nằm ở m ột m áy chủ nào đó trên thê giới thì thời gian cũng chỉ tính bằng phút thậm chí là giây thôi Truy cập thông tin dễ dàng, nhanh chóng giúp cho người học hào hứng, tiết kiệm thời gian và như vậy hiệu suất học tập nâng cao hơn

2.3.4 Với thiết bị tin học m ultim edia, người học có thể chủ động lựa chọn cấp

độ và tiến độ học tập cho riêng mình

Trên thực tế thật khó có được m ột lớp học m à tất cả học sinh có trình độ đồng đều và khả năng tiếp thu như nhau Đ ây là m ột khó khăn đối với các giáo viên khi giảng dạy trên lớp theo phương pháp truyền thống Các phần mềm dạy - học ngoại ngữ với công nghệ tin học M ultim edia cho phép khắc phục được khó khăn này Khi người học mắc quá nhiều lỗi trong khi làm một bài tập, m áy tính sẽ khuyến cáo và đưa ra cho học sinh những bài tập có cùng nội dung nhưng dễ hơn và ngược lại Với khả năng độc lập làm việc, học sinh

Trang 20

Trong nhiểu phần m ềm dạy - học ngoại ngữ người ta còn đưa vào đồng hồ đếm thời gian cho phép học sinh theo dõi được tốc độ làm bài hoặc để không chế thời gian làm bài N hờ kỹ thuật này người học có thể định lượng được những tiến bộ của m ình trong quá trình học tập.

2.3.5 Công nghệ tin học M ultim edia cho phép người học chủ động lựa chọn thời gian học tập thích hợp nhất cho m ình

Tận dụng sự tích hợp nhiều phương tiện trên cùng m ột m áy vi tính, nhiều nhà giáo học pháp - lập trình đã thiết k ế những chương trình dạy - học ngoại ngữ với nhiều hoạt động phong phú theo nguyên tắc hoạt động độc lập,

tự học Với khả năng lường trước được những khó khăn học sinh gặp phải khi tiến hành các hoạt động lĩnh hội kiến thức và luyện tập kỹ năng, các phần mềm đã đưa ra những lời giải thích, chỉ ra nguyên nhân m ắc lỗi, đưa vào những phần hỗ trợ lý thuyết, các bài tập bổ trợ, cho phép giảm đến mức tối thiểu sự can thiệp trực tiếp của người giáo viên Do vậy, quá trình học tập của một người học sinh không còn hoàn toàn bị lệ thuộc vào sự hiện diện bắt buộc của người giáo viên như trong các phương pháp truyền thống Tính ưu việt này càng được đánh giá cao đối với những học viên không có điều kiện theo học một cách đều đặn các buổi học trên lớp

2.3.6 Sự hồ trợ của m áy tính điện tử M ultim edia cho phép người học chủ động lựa chọn được phương pháp học thích hợp cho mình

Nhờ kỹ thuật tổ chức các ngữ liệu dễ dàng truy cập, quy trình học tập không nhất thiết phải được tiến hành theo m ột trình tự cố định M áy tính cho phép người học đồng thời tiến hành nhiều hoạt động luyện tập Vì vậy, người học có thể lựa chọn cho m ình phương pháp làm việc thích ứng và hữu hiệu nhất: Người học có thể đi từ ngôn ngữ nói đến ngôn ngữ viết hoặc cũng có thể

đi từ ngôn ngữ viết đến ngôn ngữ nói; tiếp thu các kiến thức ngôn ngữ rồi mới luyện tập kỹ năng hoặc tiến hành song song cả hai hoạt động

Trang 21

2.3.7 Công nghệ M ultim edia cho phép tạo ra nhiều hoạt động học tập hấp dẫn thu hút sự chú ý của người học.

Do khả năng có thể cung cấp cho người học âm thanh rõ ràng, hình ảnh màu sắc tươi đẹp, hoạt hình sinh động, tương tác người - m áy m au lẹ, các hoạt động học tập trở nên hấp dẫn, người học không cảm thấy bị tách biệt khỏi môi trường ngôn ngữ M ỗi khi hoàn thành các bài tập, người học có thể nhận được

từ m áy những lời nhận xét chính xác, những lời khen, động viên khi kết quả tốt, những lời khuyên, chỉ dẫn khi kết quả chưa đạt yêu cầu

Hơn nữa nhiều hoạt động học tập có thể được thiết kế, trình bày, tổ chức như các dạng trò chơi, giải trí Nhờ vậy mà người học không cảm thấy gò

bó, bắt buộc, thậm chí lại còn có tâm lý thoải m ái, phấn khích học tập

2.3.8 Các phần m ềm dạy học ngoại ngữ được hổ trợ bằng công nghệ tin học

M ultim edia có tính linh hoạt cao, có khả năng đáp ứng nhiều nhu cầu khác nhau của người học

Trong quá trình học tập, tuỳ theo hoàn cảnh, điều kiện, vốn kiên thức của từng người m à mỗi người học thường có những nhu cầu hỗ trợ khác nhau Những nhà biên soạn đã đưa vào trong các phần m ềm nhiều chương trình trợ giúp, nhờ đó người học có thể dễ dàng vượt qua được những khó khăn gặp phải

Đặc biệt với khả năng phong phú phát triển những kỹ năng khẩu ngữ lẫn bút ngữ, đổng thời cung cấp những kiến thức văn hoá , đất nước học, các phần m ềm dạy-học ngoại ngữ có thể đáp ứng được nhiều đối tượng với những nhu cầu rất khác nhau

2.3.9 Các phần m ềm dạy - học ngoại ngữ luôn tận dụng m ột đặc tính quan trọng của công nghệ tin học đó là tính chính xác

Trang 22

Ở các phương pháp truyền thống, việc chấm nhiều bài làm của học sinh thường bị coi là m ột công việc cực nhọc và m ất nhiều thời gian G iáo viên dễ dàng bỏ sót lỗi của học sinh khi chấm bài M áy tính có thể giúp giáo viên khắc phục được những hạn chế này Máy luôn cho ra những lời nhận xét chính xác và m áy sẽ chẳng "m ệt mỏi" khi phải chấm nhiều bài Tất nhiên, ưu điểm này chỉ phát huy được m ạnh mẽ đối với những loại hình bài tập có thể định lượng cũng như đinh tính m ột cách chính xác.

2.3.10 Đặc tính tương tác người - m áy trong các phần m ềm dạy - học ngoại ngữ là một điểm m ạnh của công nghệ tin học

Học sinh m ỗi khi gặp khó khăn đều có thể dễ dàng yêu cầu máy đưa ra những chương trình trợ giúp Mỗi khi thấy người học không vượt qua được một sô trở ngại để đạt được kết quả tốt, m áy có thể đề xuất những giải pháp giúp người học tiến bộ "úng xử" của máy với người học hết sức "kiên nhẫn", không làm cho người học hoang m ang và luôn đưa ra những lời khuyên mỗi khi người học phạm sai lầm

2.3.11 Dạy - học với sự trợ giúp của công nghệ tin học M ultim edia cho phép giải toả được tâm lý ức chế, tự ti, rụt rè của người học

Trong các lớp học người ta vẫn thường gặp phải m ột số học sinh có tâm

lý tự ti, rụt rè N hững học sinh này thường tiến bộ chậm chạp, kết quá học tập thấp hơn so với những học sinh khác Các học sinh này thường sợ mắc lỗi trước đông người M áy tính với các phần m ềm dạy - học ngoại ngữ giúp họ dần dần tự tin hơn khắc phục tâm lý tự ti, rụt rè trong học tập

Do có thể tổ chức được nhiều hoạt động học tập độc lặp không cần có

sự hiện diện thường trực của giáo viên cộng thêm khả năng tương tác giữa người và m áy, người học sẽ không cám thấy xấu hổ, không bị m ặc cam mắc lỗi song cũng không cảm thấy m ình bị bỏ rơi trong quá trình học tập Tuy không có giáo viên bên cạnh, nhưng phần nào m áy đã đảm nhiệm được vai trò

Trang 23

của người thầy.

C H IÍ0 N G I I

PHÂN T ÍC H , Đ Á N H G IÁ VÀ PHÂN LO ẠI M Ộ T s ố PH Ẩ N M ỀM

D Ạ Y -H Ọ C N G O Ạ I N G Ữ s ử D Ụ N G C Ô N G N G H Ệ

TIN HỌC M U L T IM E D IA

1.HIỈN TRỌNG VỐN Dẩ NGHIÍN cứu

Trong những năm qua cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghệ tin học, nền giáo dục của tất cả các nước đang tìm cách ứng dụng công nghệ mới m ẻ này vào các hoạt động giáo dục, biên soạn các phần m ềm ngày một chất lượng hơn Số lượng các phần m ềm dạy - học ngoại ngữ tại các nước công nghiệp phát triển nhiều đến mức có thể nối rằng dạy - học ngoại ngữ là môi trường cho phép sử dụng hết sức hiệu quả những phát m inh kỹ thuật trong lĩnh vực này Tin học M ultim edia được đưa vào đất nước ta từ 3 - 4 năm nay Trên thị trường đã thấy m ột số các chương trình dạy - học ngoại ngữ Hầu hết các phần m ềm này đều được biên soạn ở nước ngoài Trung tâm nghiên cứu và ứng dụng tin học vào dạy - học ngoại ngữ thuộc trường Đại học Ngoại ngữ - Đại học Q uốc gia Hà nội đã bước đầu sưu tầm được m ột số lượng các phần mềm đáng kể : năm chục chương trình dạy học tiếng Anh, ba chục chương trìiih tiếng Pháp, hai chục chương trình tiếng Nga, Trung Quốc, Tây Ban Nha, Nhật Kế từ hơn m ột năm nay, cũng đã thấy trên thị trường m ột vài phán mềm dạy - học tiếng A nh được biên soạn tại Việt Nam: English Study ( Nhà xuất bản Đ ổng Nai)

Hầu hết các phần m ềm được đưa vào thị trường Việt Nam băng nhũng con đường không chính thống Một vài chương trình tiếng Anh như D ynam ic

Trang 24

English, L angue M aster v.v có được giới thiệu quảng cáo, song chỉ được nhấn m ạnh ở góc độ thương m ại, còn phần phương pháp dạy-học với những nguyên tắc giáo học pháp thì gần như bị bỏ qua hoặc để m ặc cho người học tự mày mò xây dựng cho m ình phương pháp tự học Ngày cả phần m ềm "I speak English" biên soạn tại M ỹ được sử dụng ở m ột vài cơ sở đào tạo ngoại ngữ trong nước như Trung tâm ngoại ngữ CADASA ( thành phô Hồ Chí M inh ) hoặc Trung tâm ngoại ngữ Bách K hoa ( Hà nội ), qua tìm hiểu chúng tôi nhận thấy tại các trung tâm này người giáo viên cũng như người học còn đang bỡ ngỡ trong việc khai thác các chương trình dạy- học này.

Nguyên nhân của tình trạng này là chúng ta đang thiếu những công trình nghiên cứu , phân tích, đánh giá, phân loại các phần m ềm dạy-học ngoại ngữ có sử dụng công nghệ m ultim edia Những phân tích, đánh giá các phần mềm này chỉ ra cho chúng ta những khả năng đáp ứng các yêu cầu cụ thể cho từng đối tượng của từng phần mềm Nó cũng cảnh báo cho người sử dụng những m ặt hạn chê của m ột phần mềm cụ thể, giúp cho người học chủ động tìm các phần m ềm khác bổ trợ nhằm đạt được yêu cầu đề ra

M ột vai trò không kém phần quan trọng của việc phân tích, đánh giá, phân loại các phần m ềm dạy-học ngoại ngữ là cung cấp cho những nhà biên soạn các phần m ềm những kinh nghiệm nhờ đó họ có thể biên soạn được những hoạt động phát huy m ạnh m ẽ các ưu thê của Công nghệ tin học và hạn chế tối đa các yếu điểm của công nghệ này

Đê có thể tiến hành phân tích, đánh giá, phân loại các phần m ềm dạy- học ngoại ngữ sử dụng công nghệ m ultim edia chúng ta cẩn phải xây dựng được hệ thống tiêu chí đánh giá phân loại

Mặc dù thời gian nghiên cứu chưa dài, số lượng phần m ềm có trong tay chưa nhiều, chưa đầy đủ nhưng sau khi tham khảo các công trình nghiên cứu của các nhà chuyên gia giáo học pháp trong lĩnh vực này ở khu vực cháu Âu

và châu Á kết hợp với những suy nghĩ ban đầu của Trung tảm nghiên cứu và

Trang 25

ứng dụng công nghệ m ultim edia vào dạy-học ngoại ngữ - Trường Đ H N N -

ĐH QG HN, chúng tôi xin m ạnh dạn bước đầu nêu ra những cơ sở để xây dựng

hệ thống tiêu chí và m ột số phương pháp phân loại phần m ềm dạy-học ngoại ngữ sử dụng công nghệ m ultim edia

Các phần m ềm dạy-học ngoại ngữ sử dụng công nghệ m ultim edia hiện nay ngoài việc lưu hành trên m ạng Internet, đặt trong ổ cứng m áy vi tính thì chủ yếu được đặt trên CD ROM Chính vì thế chúng tôi xin đi sâu vào việc phân tích các chương trình dạy-học ngoại ngữ được đặt trên các CD ROM

2 CÁC THRM SỐ D€ PHÂN LOẠI CÁC PHÂN M€M DẠV-HỌC NG O ẠI NGỮ sử • • • •

DỤNG CÔNG NGHC MULTIMEDIA DƯỚI DỌNG cnc CD ROM.• • •

CÓ thể phân loại các phần m ềm theo nhiều góc độ khác nhau Dựa trên những đặc tính của công nghệ m ultim edia hoặc chúng ta cũng có thể phân loại dựa trên tính mục đích của các phần mềm

2.1 PHÂN LOẠI PHẦN MEM DẠY-HỌC NGOẠI NGỮ s ử DỤNG CÔNG NGHỆ MULTIMEDIA TRÊN c ơ SỞ NHŨNG THAM s ố VỂ ĐẶC TRUNG CỦA CÔNG NGHỆ MULTIMEDIA

2.1.1 T ín h siêu văn b ả n : Đây chính là m ột đặc tính kỹ thuật cho phép liên kết một nội dung của văn bản này với nội dung của m ột văn bản khác Đặc tính này cho phép người học có thể dễ dàng tìm được những kiến thức lý thuyết, những phân tích trợ giúp giải thích các lỗi m ắc phải hoặc m ớ rộng kiến thức về m ột vấn đề đang được đề cập trong văn bản

2.1.2 T ín h đ a k ê n h : Đ ây chính là m ột tham số phản ánh sâu sắc mức độ sử dụng m ultim edia trong phần mềm Nội dung truyền tải cũng như các hoạt động được thể hiện qua các kênh chữ viết, âm thanh, hình ảnh v.v Sự huy động m ột cách phong phú cũng như sự kết hợp m ột cách hợp lý các kênh này

sẽ tạo ra những hiệu ứng đặc biệt trong giảng dạy

Trang 26

2.1.3 T ín h đ a q u i ch iếu : Đ ây là m ột đặc tính quan trọng của m ultim edia, nó gắn liền với hai đặc tính siêu văn bản và đa kênh giúp cho việc đa dạng hoá các nguồn thông tin về m ột chủ điểm đang cần nghiên cứu Nó xác định mức

độ quan hệ giữa m ột tài liệu với những nguồn gốc, những phiên bản khác và

cả những tài liệu khác có cùng chủ điểm

2.1.4 T ín h tư ơ n g tá c : Đ ây là đặc tính quyết định khi đề cập đến Công nghệ tin học K hả năng tương tác chính là khả năng phản ứng của m áy bằng cách đưa ra những trả lời khác nhau trước m ột tình huống do người sử dụng tạo ra

Ví như khi người học đưa ra m ột câu trả lời, phần m ềm lập tức đánh giá câu trả lời, đưa ra kết luận đồng thời có thể cho biết đúng hay sai, sai ở đâu, tại sao sai và m uốn khắc phục thì phải tham khảo tài liệu gì, ở đâu, v.v

2.2 PHÂN LOẠI CÁC PHẦN MỂM DẠY-HỌC NGOẠI NGỮ s ử DỤNG CÔNG NGHỆ MULTIMEDIA DựA THEO MỤC ĐÍCH CỦA CÁC PH Ầ N MEM

Nếu lấy m ục đích của các phần m ềm làm cơ sở phân loại ta có thể chia các phần m ềm thành ba nhóm chính :

Trang 27

• ABC interactive Chinese

2.2.2 CD RO M tham khảo - bổ trợ hoặc còn được gọi ỉà CD ROM đại chúng: Đ ây là những chương trình cung cấp người học những kiến thức văn

hoá , đất nước học, khoa học kỹ thuật, các từ điển bách khoa, các từ điển ngôn ngữ v.v Thông qua việc tìm hiểu kiến thức các lĩnh vực này người học được củng cô , m ở rộng kiến thức ngoại ngữ Do các mục đích của các CD ROM này có thể đáp ứng được một sô lượng công chúng to lớn nên người ta còn gọi các CD R O M này là CD ROM đại chúng Chúng tôi có thể kể ra một vài phần

Trang 28

• Encyclopédie des sciences

• Espèce d'anim aux en danger

• Poisson

• 100 événem ents de 1'histoire

2.2.3 C D ROM giải trí, giáo dục: Đ ây là những phần mềm dạy-học ngoại

ngữ thông qua các trò chơi giải trí Các phần m ềm này rất phát huy tác dụng với đối tượng trẻ em

• Mon atelier de coloriage

3 THAM SỐ LÒM cơ SỞ PHÂN TÍCH CD ROM DRV TICNG

Bên cạnh những tiêu chí dựa trên tính đặc thù của m ultim edia, chúng ta

Trang 29

có thể phân tích các CD RO M dạy tiếng dưới góc độ của việc học tiêng hoặc dưới góc độ của những thành tố cấu tạo nên chúng

3.1 PHÂN TÍCH DƯỚI GÓC ĐỘ DẠY-HỌC NGOẠI NGỮ

• Người ta có thể phân tích để phân loại các chương trình dựa theo nội dung Có những CD RO M là những chương trình hoàn chỉnh, song cũng có những chương trình chỉ ở mức độ bổ trợ cho các chương trình khác

• Cơ sở ngồn ngữ học , phương pháp luận dạy học cũng là cơ sở đê phân loại các chương trình dạy- học tiếng trên CD ROM Có những chương trình được xây dựng dựa trên thuyết hành vi, nhưng cũng có những chương trình được xây dựng dựa trên các nguyên tắc của ngữ pháp cấu trúc làm nền tảng v.v

• Dưới góc độ ngôn ngữ học thì người ta có thê phân định ra được các phần m ềm chú trọng đến việc cung cấp và phát triển các kiến thức ngôn ngữ , trong khi đó thì lại có những phần m ềm tìm cách phát triển các kỹ năng giao tiếp

• Dưới góc độ các kỹ năng thì có những phần m ềm chỉ ưu tiên phát triển một kỹ năng , ngược lại có những phần m ềm lại đưa ra các hoạt động học tập cho phép phát triển đổng thời nhiều kỹ năng giao tiếp

• Sự khác biệt giữa các phần m ềm còn thể hiện ở chỗ có chương trình việc đánh giá kết quả được tiến hành ngay sau từng hoạt động hoặc sau từng bài Nhưng cũng có những chương trình không có chương trình kiểm tra đánh

• M ột tiêu chí nữa cho phép phân loại được các phần m ềm dạy tiếng đó là

có chương trình đòi hỏi có sự can thiệp thường xuyên của giáo viên Song cũng có phần m ềm cho phép người học tiến hành các hoạt động với m ột khả

Trang 30

năng độc lập, tự chủ rất cao.

• Dưới góc độ thiết ch ế để phân tích thì có thể có những phần m ềm tương xứng với những chương trình học tập chính thống Bên cạnh đó có những chương trình nằm ngoài chương trình học tập chính thống

3.2 PHÂN LOẠI DƯỚI GÓC ĐỘ CÁC THÀNH T ố CÂU TẠO NÊN CÁC CHƯƠNG TRÌNH DẠY-HỌC NGOẠI NGỮ

3.2.1 Đ ề cập đến phần nội dung m ang tính hình thức của các phần m ềm người ta rất chú ý đến những kỹ thuật hỗ trợ của nó Kỹ thuật hỗ trợ có thể là:

• P h im video, trong đó có

y Những tài liệu thật : đoạn trích phim , phóng sự vô tuyến truyền

hình, đoạn trích phim tài liệu, v.v

V Những tài liệu được biên soạn nhằm giải quyết m ột nhiệm vụ cụ

3.2.2 Một thành tố đáng được quan tâm nữa đó là những p h ầ n tr ợ giúp Đây

là một thế m ạnh của các chương trình dạy-học tiếng có sử dụng công nghệ

m ultim edia Các nội dung trợ giúp luôn ẩn nhưng lại rất thường trực, sẵn sàng xuất hiện khi nhận được lệnh

Phần trợ giúp có thể là chữ viết (bằng ngoại ngữ hay tiếng mẹ đẻ), dướidạng: phụ đề hoặc các từ chủ chốt thê hiện nội dung

Trang 31

Phần trợ giúp có thể là âm thanh: lời dịch từ vựng, câu hoặc lời bìnhluận.

3.2.3 Mức độ sử dụng chữ viết, âm thanh, hình ảnh để trình bày các nội

dung, dữ liệu trong chương trình cũng được coi là m ột tiêu chí đánh giá phân loại các phần m ềm

3.2.4 Các dạng tài liệu được sử dụng trong các phần m ềm : văn bản viết, âm

thanh, hình ảnh tĩnh, hình ảnh động cũng đáng được xem xét khi phân loại

3.2.5 Các loại hình bài tập hoặc loại hình nhiệm vụ được tổ chức trong các phần m ềm là m ột tiêu chí quan trọng đối với người dạy cũng như người học ngoại ngữ Các bài tập trong các chương trình thường là những bài tập ứng dụng, tái tạo, còn các nhiệm vụ là những hoạt động được chuẩn bị kỹ càng nhằm thực hiện m ột yêu cầu và thường chú trọng vè giao tiếp

4 THAM SỐ LÒM cơ SỞ PHÂN TÍCH CD ROM THAM KHẢO-Bổ TRỢ (CD ROM ĐỌI CHÚNG)

4.1 TÀI LIỆU THẬT

Trong m ột sô chương trình dạy-học ngoại ngữ , do chú trọng vào việc cung cấp các kiến thức ngôn ngữ và phát triển các kỹ năng giao tiếp nên nhiều tài liệu, bài học m ang tính giả tạo không gần thực tế Nhưng các CD ROM đại chúng thì văn bản luôn luôn m ang tính thật Vì các tài liệu được sử dụng nhằm cung cấp các kiến thức khoa học kỹ t h u ậ t , văn hoá xã hội

4.2 TÍNH ĐA QUI CHIÊU

Các CD RO M đại chúng có những mức độ rất khác nhau khi đề cập đến mối liên hệ đa chiều của một vấn đề Đ ây cũng là một tiêu chí cho phép phân biệt các CD R O M đại chúng với các CD RO M học ngoại ngữ

Trang 32

K hả năng kết nối nhiều lớp thông tin phục vụ phổ biến các kiến thức khoa học kỹ thuật chính xác cũng như khoa học xã hội nhân văn là m ột tiêu chí cần được xem xét khi phân loại m ột CD ROM đại chúng.

4.4 TÍNH ĐA KÊNH

Mức độ huy động các kênh thông tin cho phép đánh giá chất lượng và mức độ hữu hiệu của CD RO M đại chúng

4.5 KHẢ NĂNG "GIAO THÔNG" TRONG CHƯƠNG TRÌNH

kỹ thuật lập trình sao cho việc chuyển từ m ột hoạt động này sang một hoạt động khác trong chương trình m ột cách dễ dàng cũng được coi là một tiêu chí để đánh giá CD ROM m ultim edia đại chúng Kỹ thuật này giúp cho người sử dụng nắm bắt được cơ cấu tổ chức của chương trình, dễ dàng khai thác triệt để m ọi nội dung của chương trình

5 THAM SỐ LÒM cơ SỞ PHÂN TÍCH cnc CD ROM GIM TRÍ-Gino DỤC

Thực ra các phân tích sâu sắc cặn kẽ sẽ phải xếp các CD ROM giải trí- giáo dục là m ột bộ phận của CD R O M tham khảo-bổ trợ-đại chúng, nhưng chúng tôi m uốn xếp các CD ROM giải trí-giáo dục thành m ột loại riêng vì đay

là những CD R O M có đồng thời cả hai đặc tính: giải trí phục vụ đại chúng và giáo dục học tập Phương thức thu nhận và m ở rộng kiến thức thông qua các trò chơi, các hoạt động giải trí đang được chú trọng phát triển trong các chương trình sử dụng công nghệ m ultim edia

Các chương trình CD ROM giải trí-giáo dục nhằm chủ yếu vào các đối tượng trẻ em , thanh niên Tuy vậy, càng ngày các chương trình này càng thu hút sự quan tâm chú ý của người lớn Đó là những từ điển, những bách khoa toàn thư, những truyện tranh, truyện cổ tích thông qua đó giới thiệu lịch sử, địa lý, v.v

Trang 33

N goài việc áp dụng các tham số được sử dụng làm cơ sở phân tích các

CD R O M tham khảo-bổ trợ như: tính đa qui chiếu, mức độ đa kênh, mức độ siêu văn bản, khả năng "giao thông" trong chương trình thì còn cần phải chú

ý thêm m ột số tham số khác như:

• Mức độ phù hợp với tâm lý người sử dụng, từ đó tạo nên mức độ hấp dẫn, khả năng giải trí

• Kỹ thuật cung cấp kiến thức thông qua các hoạt động trò chơi, giải trí

Úng dụng các tham số nêu trên, chúng tôi xây dựng bảng phân tích, phân loại các phần m ềm và phiếu phân tích áp dụng cho từng phần m ềm được trình bày trong phần phụ lục

Trang 34

C H 1 Í 0 N G m

BƯỚC Đ Ẩ U PH Â N T ÍC H , Đ Á N H GIÁ CÁC C H Ư Ơ N G T R ÌN H DẠ Y -H Ọ C NGOẠI NGỮ CÓ SỬ DỤNG CÔNG NGHỆ MULTIMEDIA Đ ư ợ c s ử

D Ụ N G T Ạ I T R U N G TÂ M M U L T IM E D IA TR Ư Ờ N G Đ H N N -Đ H Q G HN

DƯỚI GÓC Đ Ộ D Ạ Y -H Ọ C N G O Ạ I N G Ữ

Dưới góc độ dạy- học ngoại ngữ , các chương trình được chia làm hai nhóm :

• N hóm 1: Các chương trình ưu tiên cung cấp các kiến thức ngôn ngữ (từ vựng, ngữ âm, ngữ pháp) và kiến thức đất nước học

• Nhóm 2: Các chương trình ưu tiên phát triển các kỹ năng giao tiếp: nghe hiểu, đọc hiểu, diễn đạt nói, diễn đạt viết

1 CÁC PHÂN M€M ƯU TIỄN CUNG cfi> KIỄN THỨC NGÔN NGỮ VA ĐẤT NƯỚC HỌC

1.1 PHẦN MỂM DẠ Y -H Ọ C TỪ VỤNG

Các phần m ềm này có số lượng rất đông Công nghệ m ultim edia có ưu thế đặc biệt trong hoạt động này Hình ảnh tĩnh cũng như hình ảnh động rất phát huy tác dụng trong hoạt động này, nó giúp người học tiếp thu, ghi nhớ dễ dàng nhanh chóng các đơn vị từ vựng Trong tiếng Anh phải kể đến các phần mềm: Learn to Speak English, Triple Play Plus, Tell m e m ore ; tiếng Pháp có phần mềm: CD Langues Franọais, A pprenez e n jo u a n t franẹais

Thường việc dạy-học từ vựng được tiến hành theo các bước sau:

• Tiếp thu hình thái âm thanh, chữ viết, nghĩa

• Ghi nhớ

• Nhộn biết

Trang 35

M àn hình cho xuất hiện m ột loạt hình ảnh giới thiệu các vật Khi người học kích chuột vào m ột hình ảnh, họ sẽ nghe được phát âm, nhìn thấy chữ viết diễn tả vật đó Đ ể ghi nhớ và nhận biết, người học quan sát những hình ảnh trên m àn hình Những hình ảnh này biến đi, sau vài giây lại tái hiện theo trình

tự khác, lúc này người học khi nghe thấy âm phát ra sẽ phải kích chọn hình ảnh tương ứng

(T riple Play Plus)

CÓ chương trình đưa ra những bài tập hình thái chữ viết của từ M áy giới thiệu hình ảnh, phát âm từ, người học dùng bàn phím đánh chữ hoặc dùng con chuột chữ cái để tạo từ H oạt động dạy từ vựng rất hiệu quả vì chương trình hoạt động rất chính xác, đánh giá nhanh chóng giúp người học tự điều chỉnh được ngay

1.2 PHẦN MỂM DẠY-HỌC NGỮ ẢM

Trang 36

Trong hầu hết các chương trình, người học có thể nghe được phát âm không những của các từ, các ngữ m à còn cả các câu thậm chí cả đoạn hoặc toàn bộ tài liệu V iệc nghe đi nghe lại nhiều lần phát âm của từ hoặc ngữ không hề có gì khó khăn đối với m áy tính m ultim edia Thậm chí có m ột sô phần m ềm tác giả còn cho người học khả năng nghe phát âm với nhiều tốc độ khác nhau: tốc độ bình thường, hơi chậm , rất chậm để giúp khả năng nhận biết

âm được dễ dàng , chính xác hơn như ở phần mềm A pprenez en jouant

íranẹais, Triple Play Plus

(T riple Play Plus)

1.3 PHẨN MỂM DẠY- HỌC NGỮPHÁP

Một số phần m ềm chú trọng dạy ngữ pháp tường m inh: giới thiệu lý thuyết cùng với hàng loạt bài tập như phần m ềm D ynam ic English, Learn to Speak English, Learn to Speak French, Longm an Interactive English

D ictionary, N sttoefl explorer

Trang 37

( N sttoefl exp lorer )

M ột SỐ chương trình người ta chỉ thấy những bài tập ngữ pháp Nhưng ở

đa số chương trình khác thì thường gồm hai phần: lý thuyết và bài tập Khi làm bài tập người học có thể tìm kiếm kiến thức trợ giúp để có thể giải quyết được khó khăn Có chương trình tác giả còn đưa thêm phần trắc nghiệm để người học tự đánh giá trình độ cũng như mức độ tiến bộ của m ình như phần mềm NST T O E FL Explorer

1.4 PHẦN MỂM CUNG CẤP KIẾN THỨC ĐẤT NƯỚC HỌC

Ngôn ngữ và văn hoá vốn luôn luôn gắn bó m ật thiết N hiều khái niệm

từ vựng, ngữ pháp luôn gắn liền với những yếu tố đất nước học Khi phân tích các phần m ềm chúng tôi nhận thấy số lượng các phần m ềm cung cấp kiến thức đất nước học không nhiều tuy nhiên cũng vẫn có thể kể ra m ột số như Leam to Speak English, Learn to Speak French

Trang 38

(L earn lo Speak E nglish)

2 cric PH AN M€M ƯU TI€N PHflT TRIấN cnc KV NRNG GIRO TI€P

Số lượng các chương trình phát triển các kỹ năng giao tiếp tương đối lớn Tuy nhiên có thể có nhận xét bước đầu là các kỹ năng giao tiếp không được phát triển m ột cách đồng đều

Kỹ năng đọc hiểu rất được chú trọng phát triển Có thể kể ra m ột bọ 8

CD RO M có tên là STUDIO CLASSROOM được biên soạn ở Mỹ dạy tiếng Anh cho người Trung Quốc Mỗi đĩa chứa đựng từ 20 đến 30 bài với m ột hệ thông bài tập luyện đọc hiểu dưới dạng câu hỏi có nhiều đáp án lựa chọn hoặc bài tập điền từ N goài ra còn phải kể đến bộ CD ROM " Itinéraire des m etiers" có thể sử dụng dạy-học đọc hiểu tiếng Pháp

Trang 39

8«{jf«3 can claim to b- watehmV You'

How 1$ It po sab le foi B e in g (0 claim (0 be a city that has “som ething (or everyone

a I B eca u se you c a n m eet tourists a n d locals everyw heie you go

b | B e c a m e everyone could set foot inside Ihe

p ala ce w dl and feet hislcxy theie

(ST U D IO C L A SS R O O M )

Để hỗ trợ người học trong việc khám phá nội dung tài liệu, các tác giả thường đưa vào các chương trình trợ giúp như từ điển, giải thích từ chủ chốt, giải thích nội dung có liên quan đến lĩnh vực đất nước học v.v

(Ilin éraire des m etiers)

Trang 40

Bên cạnh đó, ở nhiều phần m ềm còn thấy các chương trình đánh giá kết quả, giúp cho người học nhận rõ được những tiến bộ của m ình hoặc hiểu được những phần kiến thức còn chưa chắc cần củng cố thêm , m ở rộng thêm Thậm chí có những phần m ềm bắt buộc người học phải tham khảo những kiến thức rồi làm lại những bài tập chưa đạt yêu cầu.

M ột trong những thế m ạnh của công nghệ m ultim edia là có khả năng hỗ trợ đắc lực cho việc phát triển kỹ năng nghe hiểu Thường tài liệu âm thanh được sử dụng kèm với những hình ảnh tĩnh, hoạt hình, hình ảnh video Trong quá trình dạy-học nghe hiểu, chúng ta thường thấy người học phàn nàn : Nghe hiểu khó lắm do bởi thiếu những thông tin liên quan đến tình huống giao tiếp Với sự hỗ trợ của công nghệ m ultim edia, người học có cảm giác như được thâm nhập thật sự vào tình huống giao tiếp và như vậy sẽ nắm bắt dễ dàng nội dung của hội thoại hơn

Ngày đăng: 02/10/2020, 10:54

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w